Khóa luận Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây lắp và thương mại An Bảo

Đối với mỗi công ty, dù hình thức kinh doanh hay quy mô hoạt động có khác nhau thì công tác kế toán là không thể thiếu và là một công việc hết sức quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của công ty. Đặc biệt là trong các doanh nghiệp sản xuất, cốt lõi của công tác kế toán chính là kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Vấn đề tiết kiệm chi phí – hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng chất lượng sản phẩm, thu hút chủ đầu tư trong bối cảnh nền kinh tế đang ngày càng cạnh tranh khốc liệt, luôn là mối quan tâm hàng đầu của các nhà lãnh đạo trong doanh nghiệp xây lắp nói chung và Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại An Bảo nói riêng. Chính vì vậy, trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại An Bảo, tôi đã chọn tìm hiểu và hoàn thành đề tài “Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại An Bảo”. Cùng với sự giúp đỡ tận tình của các anh chị trong phòng kế toán, tôi đã có được những kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho mình. Mặc dù thời gian nghiên cứu không dài và còn vướng phải một số khó khăn nhưng đề tài cơ bản đã đáp ứng được các mục tiêu đặt ra ban đầu: Thứ nhất, đề tài đã hệ thống hóa lại những vấn đề lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. Thứ hai, đề tài đã tìm hiểu được quá trình hình thành và phát triển, bộ máy tổ chức cũng như phân tích nguồn lực của đơn vị qua 3 năm 2013 – 2015. Từ đó, đã khái quát được công tác tổ chức kế toán tại công ty nói chung và công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty, cụ thể là Công trình “Nhà chuyên gia Đại học Huế”. Đại học Kinh tế Huế

pdf103 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Ngày: 10/08/2017 | Lượt xem: 619 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây lắp và thương mại An Bảo, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
h BHYT và BHXH mà tính toán một cách hợp lý vào tiền lương thỏa thuận với công nhân. Việc chấm công do đội trưởng đội thi công thuê ngoài tại công trình phụ trách.  Tài khoản sử dụng - TK 111 – Tiền mặt - TK 334 – Phải trả cán bộ công nhân viên - TK 1542 – Chi phí nhân công trực tiếp  Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Phiếu chi.  Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán Hàng ngày, đội trưởng đội thi công theo dõi trực tiếp và chấm công cho từng công nhân trên bảng chấm công. Cuối mỗi tháng, đội trưởng đội thi công sẽ tổng hợp số công thực tế của từng người, đồng thời gửi Bảng chấm công lên kế toán để tính lương cho công nhân thi công. Kế toán căn cứ vào Bảng chấm công và Bảng lương kiểm tra lại việc tính toán rồi trình Kế toán trưởng và Giám đốc phê duyệt. Sau đó, kế toán lập Phiếu chi tiền lương cho công nhân thi công và lưu lại tại phòng Kế toán. Bảng chấm công và Bảng lương giao lại cho đội trưởng đội thi công mang về phát lương cho công nhân, công SVTH: Lê Thị Trinh 53 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Diệu Thương nhân ký nhận vào Bảng lương. Phát xong lương, đội trưởng có trách nhiệm nộp các chứng từ liên quan và phòng Kế toán lưu lại. Kế toán tiến hành nhập số liệu vào máy, phần mềm tự chạy bút toán xuất thẳng vào chi phí. Cụ thể, Công trình “Nhà chuyên gia Đại học Huế” Ngày 31/01/2015, đội trưởng đội thi công “Nhà chuyên gia Đại học Huế” gửi Bảng chấm công tháng 01/2015 về Phòng Kế toán. Biểu 2.6 – Bảng chấm công tháng 01/2015 Công ty CP XL & TM An Bảo BẢNG CHẤM CÔNG THÁNG 01/2015 Công trình: Nhà chuyên gia Đại học Huế TT Họ và tên Chức danh Ngày công Tổng cộng 1 2 3 29 30 31 1 Nguyễn Quang Chớ Đội trưởng x x x x x 28 2 Đặng Phước Chiến Đội phó x x x x x x 28 3 Lê Quang Nghĩa CN x x x x x x 28 14 Đặng Phước Tuấn CN x x x x x 27 15 Trần Đình Hai CN x x x x x 28 Tổng cộng (Danh sách có 15 người) 413 Ngày 31 tháng 01 năm 2015 Người chấm công Nguyễn Quang Chớ SVTH: Lê Thị Trinh 54 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Diệu Thương Biểu 2.7 – Bảng thanh toán lương tháng 01/2015 Công ty CP XL & TM An Bảo BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 1/2015 Công trình: Nhà chuyên gia Đại học Huế T T Họ và tên Chức vụ Đơn giá ngày công Số ngày công Tiền lương Phụ cấp Tiền ăn ca 15.000đ/công T.cộng Ký nhận 1 Nguyễn Quang Chớ Đội trưởng 230.000 28,0 6.440.000 200.000 420.000 7.060.000 2 Đặng Phước Chiến Đội phó 230.000 28,0 6.440.000 100.000 420.000 6.960.000 3 Lê Quang Nghĩa CN 230.000 28,0 6.440.000 420.000 6.860.000 14 Đặng Phước Tuấn CN 230.000 27,0 6.210.000 405.000 6.615.000 15 Trần Đình Hai CN 230.000 28,0 6.440.000 420.000 6.860.000 Tổng cộng 94.990.000 300.000 101.485.000 101.485.000 Bằng chữ: Một trăm lẻ một triệu, bốn trăm tám mươi lăm ngàn đồng chẵn Huế, ngày tháng năm 2015 Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc duyệt SVTH: Lê Thị Trinh 55 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Diệu Thương Kế toán căn cứ vào Bảng chấm công, tiến hành tính lương cho công nhân thuê ngoài và lập Bảng thanh toán lương Sau khi được Kế toán trưởng và Giám đốc phê duyệt, kế toán lập ghi nhận chi phí nhân công trực tiếp, sử dụng TK 3341 để phản ánh khoản phải trả cho lao động thuê ngoài. Nợ TK 1542 101.485.000 Có TK 3341 101.485.000 Khi chi lương, kế toán lập Phiếu chi số CM035/01. Biểu 2.8 – Phiếu chi số CM035/01 Đơn vị: Công ty CP XL & TM An Bảo Đ/c: Mẫu số 02-TT (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU CHI Ngày 31 tháng 01 năm 2015 Số: CM035/01 Nợ 3341 101.485.000 Có 1111 101.485.000 Họ, tên người nhận tiền: Nguyễn Quang Chớ Địa chỉ : Đội trưởng đội thi công Lý do : Chi trả tiền lương CN – Nhà chuyên gia Đại học Huế Số tiền : 101.485.000 đồng Viết bằng chữ : Một trăm lẻ một triệu, bốn trăm tám mươi lăm ngàn đồng chẵn Kèm theo : chứng từ gốc Ngày 31 tháng 01 năm 2015 Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) SVTH: Lê Thị Trinh 56 Đạ i h ọc Ki nh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Diệu Thương Căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán nhập liệu vào phần mềm, cụ thể: Nợ TK 3341 101.485.000 Có TK 1111 101.485.000 Biểu 2.9 – Chứng từ ghi sổ CÔNG TY CP XL & TM AN BẢO Lô H7, Đường số 6, Khu An Cựu City Mẫu số: S02a – DNN (Ban hành theo QĐ số 48/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC) CHỨNG TỪ GHI SỔ Ngày 31 tháng 01 năm 2015 Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú Nợ Có A B C 1 2 Nhà chuyên gia ĐHH – Tiền lương công nhân T01/2015 3341 1111 101.485.000 Cộng 101.485.000 Ngày tháng năm 2015 Người ghi sổ Kế toán trưởng Tổng giám đốc SVTH: Lê Thị Trinh 57 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Diệu Thương Phần mềm tự động cập nhật vào Sổ chi tiết TK 154. Biểu 2.10 – Sổ chi tiết TK 154 CÔNG TY CP XL & TM AN BẢO Lô H7, Đường số 6, Khu An Cựu City Mẫu số: S20 – DNN (Ban hành theo QĐ số 48/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Năm 2015 Tài khoản: 1542 (Chi phí nhân công trực tiếp) Vụ việc: NCG (Nhà chuyên gia Đại học Huế) Đơn vị tính: Đồng T T Chứng từ Diễn giải Số phát sinh Số dư Số hiệu Ngày Nợ Có Nợ Có A B C D 1 2 3 4 1 CM035/ 01 31/01 Chi trả lương CN T01 101.485.000 101.485.000 Ngày tháng năm 2015 Người ghi sổ Kế toán trưởng Tổng giám đốc 2.2.3.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công  Nội dung Chi phí sử dụng máy thi công là loại chi phí đặc thù của ngành xây lắp. Bao gồm các chi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình như: tiền lương công nhân điều khiển ca máy, chi phí nhiên liệu chạy máy, chi phí sửa chữa, chi phí khấu hao máy và các chi phí khác có liên quan đến việc sử dụng máy thi công. SVTH: Lê Thị Trinh 58 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Diệu Thương  Tài khoản sử dụng - TK 1543 – Chi phí sử dụng máy thi công. - Các TK liên quan khác như TK 111, TK 331, TK 1388.  Chứng từ sử dụng: Hợp đồng thuê máy, Hóa đơn GTGT, Bảng thống kê hoạt động ca máy, Bảng thanh toán lương cho công nhân điều khiển máy, Phiếu chi.  Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán Hiện nay, tại Công ty đã có trang bị nhiều loại máy thi công như: máy cắt, máy hàn, máy trộn, máy đào, máy đầm, máy ủi, cần cẩu, Đối với những công trình ở gần, Công ty không tổ chức đội máy thi công riêng mà giao trực tiếp cho đội máy thi công. Đối với những công trình ở xa, công ty cũng linh hoạt thuê máy thi công ở ngoài để tiết kiệm chi phí và thuận lợi cho việc sử dụng. - Nếu sử dụng máy thi công do Công ty giao thì chi phí sử dụng máy thi công gồm: + Tiền lương, tiền ăn giữa ca của công nhân trực tiếp điều khiển máy; + Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu (xăng xe, dầu, mỡ,); + Chi phí khấu hao xe, máy thi công, dụng cụ phục vụ hoạt động của xe, máy thi công và các chi phí khác dùng cho máy thi công. Đối với phần khấu hao, Công ty khấu hao theo phương pháp đường thẳng, cụ thể: Mức khấu hao theo tháng = Nguyên giá máy thi công Số năm sử dụng X 12 - Nếu thuê ngoài máy thi công, thông thường việc thuê máy thường đi kèm người trực tiếp điều khiển và sử dụng cùng với các chi phí nhiên liệu. Do vậy, chi phí sử dụng phát sinh trong trường hợp này chỉ bao gồm tiền thuê xe, được tính trên một giờ hoặc một ca máy thi công, tùy theo điều khoản của hợp đồng thuê máy. Cụ thể, Công trình “Nhà chuyên gia Đại học Huế” Do địa bàn thi công tương đối gần nên máy thi công được sử dụng là của công ty chứ không phải thuê ngoài. Ngày 10/02/2015, khi nhận được giấy đề nghị tạm ứng của đội trưởng đội thi công công trình “Nhà chuyên gia Đại học Huế”, Phó giám đốc phụ trách xem xét và phê duyệt, kế toán tiến hành nhập liệu và in ra phiếu chi. SVTH: Lê Thị Trinh 59 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Diệu Thương Biểu 2.11 – Giấy đề nghị tạm ứng Công ty CP XL & TM An Bảo Lô H7, Đường số 6, Khu An Cựu City Mẫu số 03-TT (Ban hành theo QĐ số 48/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC) GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG Huế, ngày 10 tháng 02 năm 2015 Kính gửi : Ban giám đốc Công ty CP Xây lắp và Thương mại An Bảo Tôi tên là: Nguyễn Quang Chớ Địa chỉ : Đội trưởng đội thi công công trình Nhà chuyên gia Đại học Huế Đề nghị tạm ứng số tiền: 5.000.000 đồng Bằng chữ: Năm triệu đồng chẵn Lý do xin tạm ứng: Mua nhiên vật liệu sử dụng cho máy thi công và sửa chữa máy thi công Thời gian thanh toán:. Giám đốc Kế toán trưởng Phụ trách bộ phận Người tạm ứng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) SVTH: Lê Thị Trinh 60 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Diệu Thương Biểu 2.12 – Phiếu chi số CM013/02 Đơn vị: Công ty CP XL & TM An Bảo Đ/c: Mẫu số 02-TT (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU CHI Ngày 10 tháng 02 năm 2015 Số: CM013/02 Nợ 1388 5.000.000 Có 1111 5.000.000 Họ, tên người nhận tiền: Nguyễn Quang Chớ Địa chỉ : Đội trưởng đội thi công Lý do : Chi tạm ứng – Nhà chuyên gia Đại học Huế Số tiền : 5.000.000 đồng Viết bằng chữ : Năm triệu đồng chẵn Kèm theo : chứng từ gốc Ngày 10 tháng 02 năm 2015 Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Trên cơ sở giấy tạm ứng, kế toán nhập liệu vào phần mềm, cụ thể ghi: Nợ TK 1388 5.000.000 Có TK 1111 5.000.000 Ngày 20/02/2015, sau khi mua nhiên vật liệu sử dụng cho máy thi công và sửa chữa máy thi công, đội trưởng đội thi công mang giấy đề nghị thanh toán cùng hóa đơn liên quan đến cho kế toán. SVTH: Lê Thị Trinh 61 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Diệu Thương Biểu 2.13 – Giấy đề nghị thanh toán Công ty CP XL & TM An Bảo Lô H7, Đường số 6, Khu An Cựu City Mẫu số 05-TT (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC) GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN Ngày 20 tháng 02 năm 2015 Kính gửi: Ban giám đốc Công ty CP Xây lắp và Thương mại An Bảo Họ và tên người đề nghị thanh toán: Nguyễn Quang Chớ Địa chỉ: Đội trưởng đội thi công Nội dung thanh toán: Mua nhiên vật liệu sử dụng cho máy thi công và sửa chữa máy thi công. Số tiền: 4.650.000 đồng Bằng chữ: Bốn triệu sáu trăm năm mươi ngàn đồng chẵn. (Kèm theo: chứng từ gốc) Giám đốc Kế toán trưởng Người đề nghị thanh toán (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Kế toán tiến hành nhập liệu vào phần mềm, phần mềm cập nhật tới các sổ liên quan, cụ thể ghi: Nợ TK 1543 4.650.000 Có TK 1388 4.650.000 Đồng thời nhận lại số tiền tạm ứng chưa dùng hết từ Đội trưởng đội thi công, kế toán ghi nhận: Nợ TK 1111 350.000 Có TK 1388 350.000 SVTH: Lê Thị Trinh 62 Đạ i h ọc K i h tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Diệu Thương Biểu 2.14 – Sổ chi tiết TK 1542 CÔNG TY CP XL & TM AN BẢO Lô H7, Đường số 6, Khu An Cựu City Mẫu số: S20 – DNN (Ban hành theo QĐ số 48/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Năm 2015 Tài khoản: 1543 (Chi phí sử dụng máy thi công) Vụ việc: NCG (Nhà chuyên gia Đại học Huế) Đơn vị tính: Đồng T T Chứng từ Diễn giải Số phát sinh Số dư Số hiệu Ngày Nợ Có Nợ Có A B C D 1 2 3 4 11 CM013/ 02 20/02 Mua NVL và sửa chữa MTC 4.650.000 6.550.000 Ngày tháng năm 2015 Người ghi sổ Kế toán trưởng Tổng giám đốc 2.2.3.4. Kế toán chi phí sản xuất chung  Nội dung Ngoài các khoản mục chi phí NVLTT, NCTT, chi phí sử dụng MTC thì chi phí SXC là một khoản mục quan trọng trong giá thành sản phẩm xây lắp. Tại công ty An Bảo, chi phí này được tập hợp trực tiếp cho từng công trình. Bao gồm các khoản: - Chi phí lương nhân viên quản lý, nhân viên phục vụ công trường (lương và các khoản trích theo lương bộ phận gián tiếp). - Chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ công trường. SVTH: Lê Thị Trinh 63 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Diệu Thương - Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ công trường. - Chi phí dịch vụ thuê ngoài phục vụ công trường như: Chi phí điện, chi phí nước, - Các chi phí bằng tiền khác.  Tài khoản sử dụng: - TK 1544 – Chi phí sản xuất chung - Các TK liên quan như: TK 111, TK 112, TK 331, TK 334,  Chứng từ sử dụng: Phiếu chi; Hóa đơn GTGT; Hóa đơn tiền điện, nước; Bảng thanh toán lương.  Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán - Đối với chi phí lương nhân viên quản lý công trường. Công ty lập Bảng thanh toán lương cho toàn công ty theo tháng, bao gồm lương của nhân viên kỹ thuật, thủ kho tại công trình. Dựa vào bảng lương, kế toán ghi nhận chi phí vào phần mềm kế toán, từ đó cập nhật lên các Sổ liên quan. Cụ thể, Công trình “Nhà chuyên gia Đại học Huế” Kế toán tính lương tháng 01/2015 cho nhân viên kỹ thuật, thủ kho của Công trình. Hạch toán: Nợ TK 1544 17.008.300 Có TK 3341 17.008.300 SVTH: Lê Thị Trinh 64 Đạ i h ọc K nh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Diệu Thương Biểu 2.15 – Bảng thanh toán lương nhân viên quản lý tháng 01/2015 Công ty CP TM & XL An Bảo BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG QUẢN LÝ CÔNG TY Lô H7, Đường số 6, Khu An Cựu City Tháng 01 năm 2015 TT Họ và tên Chức vụ Lương cơ bản Ăn ca Phụ cấp Tổng thu nhập Các khoản BH phải nộp Thực lĩnh Ký nhận BHXH 8% BHYT 1,5% BHTN 1% ... II PHÒNG KỸ THUẬT 10 Trần Minh Nhật NV Kỹ thuật 6.520.000 450.000 800.000 7.770.000 621.600 116.550 77.700 6.954.150 11 Phạm Văn Trung NV Kỹ thuật 6.520.000 450.000 800.000 7.770.000 621.600 116.550 77.700 6.954.150 BẢNG LƯƠNG THỦ KHO VÀ BẢO VỆ Tháng 01 năm 2015 TT Họ và tên Chức vụ Lương công trình Phụ cấp Ngày công Tổng cộng Ký nhận 1 Lê Xuân Nam Thủ kho 3.000.000 100.000 3.100.000 SVTH: Lê Thị Trinh 65 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Diệu Thương - Đối với chi phí dịch vụ thuê ngoài khác, bao gồm chi phí tiền điện, chi phí tiền nước, chi phí tiền điện thoại, Kế toán căn cứ vào Hóa đơn GTGT, Giấy đề nghị thanh toán của đội trưởng đội thi công để tiến hành nhập liệu vào phần mềm, ghi tăng chi phí cho Công trình đó và in Phiếu chi. Cụ thể, Công trình “Nhà chuyên gia Đại học Huế” Kế toán nhập liệu và in Phiếu chi thanh toán tiền điện, tiền nước với các nội dung sau: Biểu 2.16 – Phiếu chi số CM011/02 Đơn vị: Công ty CP XL & TM An Bảo Đ/c: Mẫu số 02-TT (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU CHI Ngày 05 tháng 02 năm 2015 Số: CM011/02 Nợ 1544, 1331 Có 1111 Họ, tên người nhận tiền: Nguyễn Quang Chớ Địa chỉ : Đội trưởng đội thi công Lý do : Thanh toán tiền điện – Nhà chuyên gia Đại học Huế Số tiền : 1.030.500 đồng Viết bằng chữ : Một triệu không trăm ba mươi ngàn năm trăm đồng Kèm theo : chứng từ gốc Ngày 05 tháng 02 năm 2015 Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) SVTH: Lê Thị Trinh 66 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Diệu Thương Biểu 2.17 – Phiếu chi số CM012/02 Đơn vị: Công ty CP XL & TM An Bảo Đ/c: Mẫu số 02-TT (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU CHI Ngày 05 tháng 02 năm 2015 Số: CM012/02 Nợ 1544, 1331 Có 1111 Họ, tên người nhận tiền: Nguyễn Quang Chớ Địa chỉ : Đội trưởng đội thi công Lý do : Thanh toán tiền nước – Nhà chuyên gia Đại học Huế Số tiền : 540.920 đồng Viết bằng chữ : Năm trăm bốn mươi ngàn chín trăm hai mươi đồng Kèm theo : chứng từ gốc Ngày 05 tháng 02 năm 2015 Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Hạch toán: Nợ TK 1544 1.428.564 Nợ TK 1331 142.856 Có TK 1111 1.571.420 Phần mềm tự động cập nhật lên các Sổ sách liên quan. SVTH: Lê Thị Trinh 67 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Diệu Thương Biểu 2.18 – Sổ chi tiết TK 1544 CÔNG TY CP XL & TM AN BẢO Lô H7, Đường số 6, Khu An Cựu City Mẫu số: S20 – DNN (Ban hành theo QĐ số 48/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Năm 2015 Tài khoản: 1544 (Chi phí sản xuất chung) Vụ việc: NCG (Nhà chuyên gia Đại học Huế) Đơn vị tính: Đồng T T Chứng từ Diễn giải Số phát sinh Số dư Số hiệu Ngày Nợ Có Nợ Có A B C D 1 2 3 4 9 CM011/ 02 05/02 Thanh toán tiền điện 1.030.500 124.952.000 10 CM012/ 02 05/02 Thanh toán tiền nước 540.920 125.492.920 Ngày tháng năm 2015 Người ghi sổ Kế toán trưởng Tổng giám đốc 2.2.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất Kế toán tiến hành tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành khối lượng xây lắp hoàn thành vào cuối niên độ kế toán. Mọi chi phí liên quan đến giá thành của công trình đều được tập hợp hết vào TK 154 (chi tiết cho Công trình Nhà chuyên gia Đại học Huế). SVTH: Lê Thị Trinh 68 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Diệu Thương Biểu 2.19 – Bảng tổng hợp Sổ chi tiết TK 154 Công ty CP XL & TM An Bảo BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT Công trình: NCG (Nhà chuyên gia Đại học Huế) Năm 2015 Đơn vị tính: Đồng STT TK Khoản mục chi phí Số tiền 1 1541 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 1.831.833.043 2 1542 Chi phí nhân công trực tiếp 1.190.625.000 3 1543 Chi phí sử dụng máy thi công 124.533.782 4 1544 Chi phí sản xuất chung 234.204.583 Tổng cộng 3.381.196.408 Ngày tháng năm 2015 Người lập phiếu Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 2.2.5. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ Xác định sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp chính là việc tính toán, xác định phần chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ cho khối lượng sản phẩm làm dở dang cuối kỳ. Tại Công ty An Bảo, công việc này được tiến hành vào cuối niên độ kế toán. Vì vậy, đến cuối kỳ kế toán năm, công ty mới thực hiện đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang. - Nếu trong niên độ kế toán, công trình hoàn thành xong hoàn toàn và bàn giao cho chủ đầu tư thì chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ bằng 0. SVTH: Lê Thị Trinh 69 Đạ i h ọc inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Diệu Thương - Nếu đến cuối niên độ kế toán, công trình chưa hoàn thành bàn giao thì bên chủ đầu tư cùng với bộ phận kỹ thuật và đội trưởng đội thi công của công trình sẽ kiểm kê, tiến hành đánh giá khối lượng dở dang bằng cách tính sau: Giá trị sản phẩm xây lắp dở dang = Giá trị sản phẩm xây lắp dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ Cụ thể, Công trình “Nhà chuyên gia Đại học Huế” Công trình khởi công trong năm 2014 và đã bàn giao vào cuối năm 2015 cho nên trong kỳ kế toán năm 2015 bắt đầu từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2015, công trình không có sản phẩm dở dang cuối kỳ. - Chi phí sản xuất xây lắp dở dang đầu kỳ: 805.288.449 đồng - Chi phí sản xuất xây lắp phát sinh trong kỳ: 3.381.196.408 đồng - Chi phí sản xuất xây lắp dở dang cuối kỳ: 0 đồng 2.2.6. Đối tượng, kỳ tính giá thành và các phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp 2.2.6.1. Đối tượng và kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp  Đối tượng tính giá thành Tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại An Bảo, đối tượng tính giá thành là từng công trình, hạng mục công trình. Đối với Công trình “Nhà chuyên gia Đại học Huế”, đối tượng tính giá thành là khối lượng hoàn thành bàn giao theo cuối niên độ kế toán.  Kỳ tính giá thành: Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại An Bảo chọn kỳ tính giá thành là niên độ kế toán năm. 2.2.6.2. Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp Công ty tính giá thành sản phẩm xây lắp theo phương pháp trực tiếp (giản đơn). Công thức tính như sau: Giá thành khối lượng xây lắp hoàn thành = Chi phí xây lắp dở dang đầu kỳ + Chi phí xây lắp phát sinh trong kỳ - Chi phí xây lắp dở dang cuối kỳ SVTH: Lê Thị Trinh 70 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Diệu Thương Cụ thể, Công trình “Nhà chuyên gia Đại học Huế”, trong kỳ kế toán năm 2015. - Chi phí sản xuất xây lắp dở dang đầu kỳ: 805.288.449 đồng - Chi phí sản xuất xây lắp phát sinh trong kỳ: 381.196.408 đồng - Chi phí sản xuất xây lắp dở dang cuối kỳ: 0 đồng Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành trong năm 2015 = 805.288.449 + 3.381.196.408 - 0 = 4.186.484.857 đồng Ngày 31/12/2015, sau khi tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành cho Công trình “Nhà chuyên gia Đại học Huế”, kế toán tiến hành ghi nhận giá vốn: Nợ TK 632 4.186.484.857 Có TK 154 4.186.484.857 SVTH: Lê Thị Trinh 71 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Diệu Thương Biểu 2.20 – Thẻ tính giá sản phẩm Đơn vị: Công ty CP XL & TM An Bảo Địa chỉ: Lô H7, Đường số 6, Khu An Cựu City Mẫu số S19 – DNN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC) THẺ TÍNH GIÁ SẢN PHẨM Tháng 12 năm 2015 Tên công trình: Nhà chuyên gia Đại học Huế Chỉ tiêu Tổng số tiền Chia ra theo khoản mục Nguyên vật liệu Nhân công Máy thi công Sản xuất chung A 1 2 3 4 5 Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ 805.288.449 486.066.849 227.846.756 25.921.600 65.453.244 Chi phí SXKD phát sinh trong kỳ 3.381.196.408 1.831.833.043 1.190.625.000 124.533.782 234.204.583 Giá thành công trình hoàn thành 4.186.484.857 2.317.899.892 1.418.471.756 130.455.382 319.657.827 Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ 0 0 0 0 0 Ngày..tháng..năm 2015 Người ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) SVTH: Lê Thị Trinh 72 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Diệu Thương 2.2.7. Dự toán xây lắp Tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại An Bảo, dự toán xây lắp được tính toán bởi Phòng kỹ thuật. Dựa vào Bảng tính giá vật liệu trong đơn giá dự thầu, cũng như số liệu kỹ thuật của các công trình từ năm trước, Phòng kỹ thuật lập Bảng tổng hợp hóa đơn cho công trình “Nhà chuyên gia Đại học Huế”. Cụ thể, Công trình “Nhà chuyên gia Đại học Huế” Dựa vào số liệu chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thu thập được từ Phòng kế toán cũng như số liệu dự toán xây lắp được cung cấp bởi Phòng kỹ thuật, ta nhận thấy giá thành sản phẩm thực tế ghi nhận thấp hơn giá thành sản phẩm dự toán. Như vậy, chi phí sản xuất của công trình “Nhà chuyên gia Đại học Huế” là hợp lý, nhìn chung công ty đã tiết kiệm được chi phí sản xuất, cụ thể cho từng khoản mục như sau: Đối với chi phí nguyên vật liệu, so với dự toán thì chi phí thực tế phát sinh thấp hơn rất nhiều, điều này đã giúp công ty tiết kiệm được một khoản lớn. Đồng thời trong kỳ công ty đã chủ động được việc cung ứng nguyên vật liệu để phục vụ kịp thời cho công việc xây dựng. Đối với chi phí nhân công trực tiếp, chi phí này thực tế phát sinh cao hơn dự toán, đã làm đội lên chi phí sản xuất công trình. Vì công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian nên năng suất lao động chưa cao và chi phí nhân công trực tiếp bị tăng. Đối với chi phí máy thi công, chi phí này ở thực tế thấp hơn so với dự toán nên đã tiết kiệm được chi phí. Đối với chi phí sản xuất chung, khoản mục này theo dự toán là thấp hơn thực tế phát sinh do đó đã làm tăng chi phí sản xuất công trình. Tuy nhiên, do phần giảm chi phí lớn hơn phần tăng chi phí nên tổng chi phí sản xuất công trình “Nhà chuyên gia Đại học Huế” thấp hơn tổng chi phí sản xuất dự toán của Phòng kỹ thuật. Đây là một thành tựu của Công ty trong công tác quản trị chi phí, đã đưa ra được phương án sản xuất tối ưu để tối thiểu hóa chi phí phát sinh mà vẫn đảm bảo chất lượng công trình. Từ đây, công ty có thể đưa ra được các biện pháp khắc phục đối với các chi phí thực tế cao hơn dự toán cũng như phát huy tối đa hiệu quả sản xuất. SVTH: Lê Thị Trinh 73 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Diệu Thương Biểu 2.20 – Bảng tổng hợp hóa đơn Nhà chuyên gia Công trình: NHÀ CHUYÊN GIA ĐẠI HỌC HUẾ ĐVT: đồng TT Hạng mục công tác Ký hiệu Định mức Thành tiền Ghi chú A- VẬT LIỆU 3.149.536.076,4 B- NHÂN CÔNG 1.321.376.049,8 C- MÁY THI CÔNG 137.373.275,2 D- VẬT LIỆU + MÁY KHÁC 20.119.104,6 + Cộng chi phí trực tiếp khác TT (VL+NC+M)*2,5% 115.710.112,7 + Cộng chi phí trực tiếp T VL+NC+M+TT 4.744.114.618,7 + Chi phí chung C T*6,5% 308.367.450,2 + Thu nhập chịu thuế tính trước L (T+C)*5,5% 277.886.513,8 + Giá xây lắp trước thuế XL T+C+L 5.330.368.582,7 + Thuế GTGT đầu ra VAT XL*10% 533.036.858,3 + Chi phí nhà tạm Gnt (XL+VAT)*1% 58.634.054,4 + Giá tổng hợp sau thuế G XL+VAT+Gnt 5.922.039.495,3 (Nguồn: Phòng Kỹ thuật) SVTH: Lê Thị Trinh 74 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Diệu Thương Tóm tắt Chương 2 Chương 2- Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại An Bảo đã giới thiệu khái quát về thông tin, tổ chức và tình hình tài chính của Công ty qua 3 năm 2013, 2014 và 2015. Đồng thời đi sâu tìm hiểu nội dung và phương pháp hạch toán các chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm xây lắp, bao gồm: chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí sử dụng MTC và chi phí SXC; cách đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cũng như dự toán xây lắp, cụ thể là Công trình “Nhà chuyên gia Đại học Huế”. Từ đó, làm tiền đề để so sánh với lý thuyết được đề cập ở Chương 1 và đưa ra giải pháp sẽ được đề cập ở Chương 3. SVTH: Lê Thị Trinh 75 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Diệu Thương CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ THƯƠNG MẠI AN BẢO 3.1. Đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại An Bảo 3.1.1. Ưu điểm  Về công tác tổ chức kế toán - Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán của Công ty được bố trí khá đầy đủ và hợp lý, tạo điều kiện chuyên môn hóa trong công tác kế toán các phần hành cụ thể. Nhân viên có trình độ chuyên môn cao, có tinh thần học hỏi, tích lũy kinh nghiệm trong quá trình làm việc. Toàn bộ công tác kế toán của Công ty được thực hiện tại Phòng kế toán nên thống nhất được sự chỉ đạo, dễ xử lý các sai phạm và cung cấp thông tin kịp thời. - Hình thức kế toán: Công ty áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ. Ưu điểm của hình thức này là mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép và thuận tiện cho việc phân công lao động. - Công ty áp dụng phần mềm kế toán Vietsoft Accounting giúp giảm nhẹ khối lượng công việc, đảm bảo sự chính xác và thống nhất cho thông tin kế toán. - Hệ thống chứng từ, sổ sách, tài khoản kế toán và báo cáo tài chính được mở đầy đủ, hợp lệ và tuân theo quy định của chế độ kế toán hiện hành. Các sổ sách kế toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình, tạo ra sự nhất quán trong việc tập hợp số liệu, giúp cho công tác kế toán nhanh gọn và chính xác hơn.  Về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp - Đối tượng tập hợp chi phí là từng công trình, hạng mục công trình. Việc tập hợp và theo dõi như vậy giúp cho công tác theo dõi và quản lý được dễ dàng, hiệu quả hơn. - Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty phù hợp với chế độ kế toán quy định. SVTH: Lê Thị Trinh 76 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Diệu Thương + Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Vật tư mua về được chuyển thẳng ra công trình là hoàn toàn phù hợp với đặc điểm của ngành xây lắp, giúp tiết kiệm chi phí và dễ dàng khi sử dụng. Ngoài ra khi mua vật tư, các chứng từ đều được sử dụng đầy đủ, tạo thuận lợi cho việc lưu trữ và đối chiếu khi cần thiết. Chất lượng vật tư được kiểm nghiệm trước khi nhận hàng nên đảm bảo được yêu cầu, là yếu tố tốt cấu thành nên chất lượng công trình. Công ty dựa vào dự toán để xét duyệt mua vật tư cung cấp cho tổ thi công, điều này giúp Công ty chủ động hơn. Tại công trình, khi có nhập xuất vật tư, thủ kho đều lập Phiếu Nhập kho, xuất kho công trình có xác nhận của Nhân viên kỹ thuật nên công ty có thể quản lý được cả mặt giá trị và biến động nhập xuất vật tư, từ đó giảm thiểu được việc thất thoát, lãng phí vật tư. + Chi phí nhân công trực tiếp Khi có công trình, công ty chủ động sử dụng lao động, tùy thuộc vào địa bàn thi công, điều này tạo cho Công ty thế chủ động khi thi công công trình. Việc trả lương đều đặn và đúng với chính sách giúp cho cán bộ, công nhân viên niềm tin đối với công ty, từ đó góp phần tăng năng suất lao động, đảm bảo tiến độ thi công công trình. + Chi phí sử dụng máy thi công Công ty trang bị nhiều máy móc thi công với nhiều kích cỡ và công suất khác nhau, tạo thế chủ động trong việc nâng cao năng suất và chất lượng công việc, từ đó xây dựng được uy tín đối với các chủ đầu tư. Với các công trình ở xa, việc vận chuyển máy thi công khó khăn, công ty chủ động thuê máy thi công từ các đội cơ giới bên ngoài với giá cả hợp lý và có chứng từ kế toán đầy đủ và phù hợp. Điều này làm giảm thiểu được khó khăn về chi phí vận chuyển và sử dụng máy thi công. + Chi phí sản xuất chung Khoản mục chi phí SXC được chia thành nhiều loại khác nhau, giúp cho công tác tập hợp chứng từ và số liệu kế toán được rõ ràng, tránh việc ghi trùng nghiệp vụ. SVTH: Lê Thị Trinh 77 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Diệu Thương - Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang: Việc kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang được thực hiện bởi bộ phận kỹ thuật có trình độ và kinh nghiệm nên độ chính xác cao, góp phần xác định giá thành chính xác hơn. Mặt khác, khi kiểm kê còn có sự tham gia của bên chủ đầu tư nên đảm bảo được rõ ràng và thống nhất hơn. - Kế toán tính giá thành sản phẩm: Kỳ tính giá thành và đối tượng tính giá thành tại Công ty là phù hợp với chế độ và chính sách kế toán. Việc áp dụng phương pháp trực tiếp (giản đơn) để tính giá thành sản phẩm xây lắp giúp cho công tác này đơn giản hơn, tránh được những sai sót không đáng có trong tính toán. 3.1.2. Hạn chế  Về công tác tổ chức kế toán - Mặc dù công ty có lập dự toán xây lắp cho các công trình thi công, tuy nhiên lại chưa có bộ phận kế toán quản trị, do đó chưa thể xem xét và đi sâu phân tích biến động của các khoản chi phí. Việc tìm ra nguyên nhân tăng chi phí cũng như biện pháp hạ giá thành sản phẩm còn khó khăn. - Công ty không tiến hành trích trước tiền sửa chữa lớn tài sản cố định cho thấy sự thiếu sót trong việc sửa chữa, nâng cấp tài sản cố định để máy móc thiết bị có thể sử dụng trong thời gian dài.  Về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp - Công tác tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm và kết chuyển giá vốn đều thực hiện vào cuối niên độ kế toán. Do khối lượng công việc khi đó rất lớn nên dễ dẫn đến áp lực cho nhân viên kế toán, có thể gây ra nhầm lẫn nghiêm trọng, khó khăn cho công tác quản lý. + Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Công ty tổ chức kho tại địa bàn thi công nên khi nguyên vật liệu sử dụng không hết hay có phế liệu thu hồi, công ty chưa thực hiện kiểm kê, đồng thời kế toán cũng không hạch toán giảm chi phí nguyên vật liệu hay giảm giá thành sản phẩm. + Chi phí nhân công trực tiếp Công ty trả lương cho đội thi công thuê ngoài bằng hình thức trả lương theo thời gian. Điều này gây ra sự trì trệ trong công việc, làm giảm năng suất lao động. SVTH: Lê Thị Trinh 78 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Diệu Thương Đội trưởng đội thi công vừa chấm công vừa trực tiếp trả lương nên dễ dẫn đến tình trạng gian lận, biển thủ tiền lương. Hiện nay, Công ty chưa tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất. + Chi phí máy thi công Công ty đã tiến hành trích khấu hao với máy thi công sử dụng cho công trình, hạng mục công trình. Tuy nhiên, phương pháp khấu hao sử dụng là phương pháp đường thẳng. Mặc dù phương pháp này có ưu điểm là đơn giản trong tính toán nhưng với một công ty về xây dựng thi công nhiều công trình, một số loại máy móc thường xuyên được sử dụng, nâng cấp hay nhượng bán, thanh lý thì việc lựa chọn phương pháp này là chưa hợp lý. Công ty nên áp dụng phương pháp trích khấu hao khác, phù hợp hơn với đặc điểm sử dụng máy móc thi công tại công ty. + Chi phí sản xuất chung Các công trình xây dựng có đặc điểm là tiến độ thi công chịu ảnh hưởng rất nhiều của điều kiện tự nhiên, tuy nhiên trên thực tế công ty không hạch toán chi phí thiệt hại và bảo hành công trình. Công ty cần đưa khoản mục chi phí thiệt hại và bảo hành công trình vào giá thành sản phẩm. 3.2. Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Trước hết, Công ty cần phát huy các ưu điểm có được trong công tác tổ chức kế toán nói chung và công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng, cụ thể: - Cần tuân thủ các quy định về chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ đề tạo sự thống nhất và công việc trở nên dễ dàng hơn. - Cần chú trọng phát huy hết tính năng của các loại Sổ, chi tiết hóa một số loại Sổ chi tiết và phát huy hết tính năng của Sổ tổng hợp. SVTH: Lê Thị Trinh 79 Đạ i h ọ K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Diệu Thương - Cần hoàn chỉnh các báo cáo về tình hình chi phí, doanh thu và các báo cáo về tình hình lãi lỗ nhằm đảm bảo số liệu đầy đủ cho việc phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty. - Các kế toán cần tuân thủ theo chế độ kế toán hiện hành quy định về chữ ký của các đối tượng liên quan trong chứng từ, không tẩy xóa và lưu trữ chứng từ một cách khoa học. Bên cạnh phát huy các ưu điểm thì công ty cũng cần khắc phục các nhược điểm còn tồn tại, cụ thể:  Về công tác tổ chức kế toán - Tiến hành trích trước tiền sửa chữa lớn tài sản cố định hàng tháng. Khi có phát sinh sửa chữa lớn tài sản cố định, lượng tiền đầu tư tương đối lớn, nếu không tiến hành trích trước sẽ làm mất cân đối chi phí phát sinh giữa các kỳ kinh doanh. - Đối với công ty sản xuất, đặc biệt là công ty xây dựng, việc tìm hiểu nguyên nhân biến động chi phí để có biện pháp hạ giá thành là vô cùng quan trọng. Do vậy, Công ty nên cố gắng xây dựng thêm phần hành kế toán quản trị, góp phần nâng cao chất lượng công tác kế toán và quản trị chi phí.  Về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp - Công ty nên tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm theo quý để giảm nhẹ công việc cho nhân viên kế toán vào thời điểm cuối năm, tránh được những sai sót nhất định. + Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Công ty cần thực hiện kiểm kê lượng vật tư không dùng hết và số phế liệu thu hồi để ghi giảm chi phí thi công công trình, đảm bảo giá thành được chính xác. Cụ thể, đối với các vật tư không dùng hết thì cuối ngày làm việc công nhân sẽ thu gom lại, sau đó cán bộ kỹ thuật đồng thời là người phụ trách công trường sẽ tiến hành kiểm kê có kèm theo biên bản kiểm kê và tiến hành nhập lại kho. Kế toán căn cứ vào Biên bản kiểm kê, nhập liệu vào phần mềm: Nợ TK 152/ Có TK 1541. Với phế liệu thu hồi chủ yếu là xi măng, thép, vôi; trong đó xi măng và vôi không thể tái tạo hay bán được nên công ty cần có biện pháp xử lý để tránh làm ô nhiễm môi trường. Còn thép không thể SVTH: Lê Thị Trinh 80 Đạ i h ọc K in tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Diệu Thương tái tạo thì tiến hành thu gom và bán phế liệu. Kế toán định khoản: Nợ TK 111, 112, 131/ Có TK 711. Kế toán nguyên vật liệu muốn được chính xác và thuận lợi thì công ty nên phân loại nguyên vật liệu một cách khoa học và hợp lý. + Chi phí nhân công trực tiếp Công ty nên trả lương cho đội thi công thuê ngoài theo hình thức giao khoán với từng khối lượng công việc. Phương pháp này có ưu điểm là gắn liền lợi ích của người lao động với tiến độ thi công, tạo động lực cho họ có ý thức trách nhiệm cao trong công việc, đảm bảo về năng suất lao động và chất lượng thi công. Ngoài đội trưởng đội thi công chấm công, công ty cần để công nhân tự chấm công nhằm quản lý chặt chẽ thời gian làm việc của công nhân và đảm bảo công bằng. Việc trả lương thì nên do kế toán trực tiếp thực hiện. Công ty nên trích trước tiền lương nghỉ phép với công nhân trực tiếp sản xuất để tránh sự biến động của giá thành sản phẩm, kế toán phải dự toán tiền lương nghỉ phép của công nhân để tiến hành trích trước vào chi phí của kỳ hạch toán theo dự toán coi như một chi phí phải trả. + Chi phí máy thi công Công ty nên áp dụng phương pháp trích khấu hao khác, phù hợp hơn với đặc điểm sử dụng máy móc thi công tại công ty. + Chi phí sản xuất chung Công ty cần đưa khoản mục chi phí thiệt hại và bảo hành công trình vào giá thành sản phẩm. Tóm tắt Chương 3 Dựa trên kết quả nghiên cứu về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty ở Chương 2, cụ thể là Công trình “Nhà chuyên gia Đại học Huế”, Chương 3 của bài khóa luận đã nêu ra được những nhận xét về công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại An Bảo. Bên cạnh nhiều ưu điểm đạt được thì công ty vẫn còn những hạn chế tồn tại cần được khắc phục. Từ đó đề ra một số giải pháp mang tính tổng quát nhằm hoàn thiện hơn công tác kế toán chi phí chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty. SVTH: Lê Thị Trinh 81 Đạ i h ọc K inh ế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Diệu Thương PHẦN III – KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận Đối với mỗi công ty, dù hình thức kinh doanh hay quy mô hoạt động có khác nhau thì công tác kế toán là không thể thiếu và là một công việc hết sức quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của công ty. Đặc biệt là trong các doanh nghiệp sản xuất, cốt lõi của công tác kế toán chính là kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Vấn đề tiết kiệm chi phí – hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng chất lượng sản phẩm, thu hút chủ đầu tư trong bối cảnh nền kinh tế đang ngày càng cạnh tranh khốc liệt, luôn là mối quan tâm hàng đầu của các nhà lãnh đạo trong doanh nghiệp xây lắp nói chung và Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại An Bảo nói riêng. Chính vì vậy, trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại An Bảo, tôi đã chọn tìm hiểu và hoàn thành đề tài “Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại An Bảo”. Cùng với sự giúp đỡ tận tình của các anh chị trong phòng kế toán, tôi đã có được những kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho mình. Mặc dù thời gian nghiên cứu không dài và còn vướng phải một số khó khăn nhưng đề tài cơ bản đã đáp ứng được các mục tiêu đặt ra ban đầu: Thứ nhất, đề tài đã hệ thống hóa lại những vấn đề lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. Thứ hai, đề tài đã tìm hiểu được quá trình hình thành và phát triển, bộ máy tổ chức cũng như phân tích nguồn lực của đơn vị qua 3 năm 2013 – 2015. Từ đó, đã khái quát được công tác tổ chức kế toán tại công ty nói chung và công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty, cụ thể là Công trình “Nhà chuyên gia Đại học Huế”. Thứ ba, trên cơ sở thực trạng tìm hiểu được, đề tài cũng đưa ra những nhận xét đánh giá và một số giải pháp tổng quát nhằm hoàn thiện hơn công tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại “Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại An Bảo”. SVTH: Lê Thị Trinh 82 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Diệu Thương Dù đã tập trung nghiên cứu, song do mức độ hiểu biết và kinh nghiệm còn ít nên vẫn còn nhiều hạn chế. Cụ thể như, chưa tiếp cận được đầy đủ các chứng từ, sổ sách của phần hành kế toán chi phí cũng như nhiều phần hành khác; chỉ nghiên cứu được một công trình trong thời gian ngắn nên vẫn còn nhiều thiếu sót; nghiên cứu chỉ dừng lại ở mức độ mô tả, các giải pháp đưa ra còn tổng quát, chưa được cụ thể. 2. Kiến nghị  Đối với công ty - Thường xuyên tổ chức các lớp đào tạo nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ, nhân viên trong đơn vị để đạt hiểu quả công việc cao hơn. - Có các hình thức thưởng phạt đối với cán bộ, công nhân viên, nhằm tạo tinh thần cố gắng trong công việc. - Cập nhật đầy đủ các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo của Nhà nước để thực hiện đúng chế độ, tránh những sai phạm không đáng có.  Đối với nhà trường Để tránh tình trạng lúng túng khi thực tập tại các đơn vị, nhà trường nên: - Bên cạnh các tiết học lý thuyết trên lớp, nhà trường nên tạo điều kiện cho sinh viên được tìm hiểu thực tế nhiều hơn như: được làm việc với các chứng từ, sổ sách kế toán trong từng môn học cụ thể. - Mở các lớp hướng dẫn thực hành kế toán tổng hợp để tạo cho sinh viên cơ hội được học tập nghiệp vụ sớm hơn. - Đồng thời cũng nên tổ chức các buổi nói chuyện với thầy cô, hoặc các chuyên gia trong ngành để sinh viên hiểu thêm về ngành nghề của mình trong tương lai. 3. Hướng phát triển đề tài Do vấn đề hạn chế về thời gian thực tập cũng như khó khăn trong việc thu thập số liệu kế toán nên đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại An Bảo. Trong tương lai, nếu được tạo điều kiện về thời gian, cũng như có thể tiếp cận đầy đủ hơn với số liệu kế toán, tôi mong muốn sẽ tìm hiểu kỹ hơn đề tài kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo hướng sau: SVTH: Lê Thị Trinh 83 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Diệu Thương - Mở rộng quy mô nghiên cứu thêm với nhiều công trình do công ty thi công xây dựng và so sánh với những năm khác. - Nghiên cứu kỹ hơn về công tác dự toán chi phí xây lắp, bao gồm kiểm soát chi phí, tìm hiểu sự chênh lệch giữa chi phí thực tế với chi phí dự toán, từ đó đưa ra những nhận xét đánh giá nhằm góp phần quản trị chi phí tại Công ty. - Tìm hiểu thêm nhiều phần hành kế toán khác trong công ty có mối liên hệ với phần hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Từ đó đưa ra những biện pháp hữu hiệu hơn, mang tính chuyên sâu hơn, giúp nhà quản lý quản trị tốt các nguồn lực của đơn vị, góp phần nâng cao vị thế của công ty. SVTH: Lê Thị Trinh 84 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Diệu Thương DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. PGS.TS. Võ Văn Nhị (2009), Kế toán doanh nghiệp xây lắp và đơn vị chủ đầu tư, NXB Tài chính, TP. Hồ Chí Minh. 2. TS. Huỳnh Lợi (2010), Kế toán chi phí, NXB Giao thông vận tải, TP. Hồ Chí Minh. 3. PGS.TS. Đỗ Minh Thành (2004), Kế toán xây dựng cơ bản, NXB Thống kê. 4. Bộ Tài chính, ngày 14 tháng 09 năm 2006, Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ, ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, NXB Tài chính – Hà Nội. 5. Một số văn bản pháp luật khác về công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp. 6. Các khóa luận ở các khóa trước. 7. Tài liệu tham khảo tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại An Bảo. 8. Các trang web tham khảo: SVTH: Lê Thị Trinh 85 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Diệu Thương PHỤ LỤC SVTH: Lê Thị Trinh 86 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Diệu Thương Phụ lục 1: Phiếu yêu cầu vật tư Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại An Bảo Lô H7, Đường số 6, Khu An Cựu City, TP. Huế Số: 03 PHIẾU YÊU CẦU VẬT TƯ Họ và tên: Trần Minh Nhật Bộ phận: Phòng kỹ thuật Lý do yêu cầu: Phục vụ Công trình “Nhà chuyên gia Đại học Huế” STT Tên vật tư ĐVT Số lượng Ghi chú 01 Xi măng Tấn 16 TP.Huế, ngày 11 tháng 01 năm 2015 Ban giám đốc Trưởng bộ phận Người yêu cầu SVTH: Lê Thị Trinh 87 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Diệu Thương Phụ lục 2: Hợp đồng mua vật tư CÔNG TY CP XL & TM AN BẢO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số: ./2015/HĐKT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --------------------------------------- HỢP ĐỒNG KINH TẾ - Căn cứ Luật Thương mại nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2006; - Căn cứ Bộ Luật dân sự của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam số 33/2005/QH11 ngày 14/06/2005; - Căn cứ theo nhu cầu và khả năng thực tế của hai bên; Hôm nay, ngày . tháng . năm 2015, tại Văn phòng Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại An Bảo. Chúng tôi gồm có: I – BÊN A: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ THƯƠNG MẠI AN BẢO - Đại diện là Ông: Phạm Quốc Toản Chức vụ: Tổng giám đốc - Địa chỉ: Lô H7, Đường số 6, Khu An Cựu City, Thành phố Huế - Mã số thuế: 3 3 0 0 3 7 3 0 0 8 - Điện thoại: 054. 2240 438 Fax: 054. 3938 368 - Tài khoản số: 5021100021008 – Tại Ngân hàng TMCP Quân đội – CN Huế. II – BÊN B: ÔNG.. - Địa chỉ: - Số CMND: do Công an tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày Hai bên bàn bạc thỏa thuận ký kết HĐKT theo các điều khoản sau đây: ĐIỀU 1: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG Bên A đồng ý cho bên B cấp vật liệu phục vụ Công trình “Nhà chuyên gia Đại học Huế”, cụ thể như sau: SVTH: Lê Thị Trinh 88 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Diệu Thương STT TÊN HÀNG ĐVT SỐ LƯỢNG 1 Xi măng Tấn 2 Đá M3 3 Cát M3 ĐIỀU 2: THANH TOÁN - Phương thức thanh toán: Khi bên B cấp đầy đủ hóa đơn và các chứng từ khác có liên quan. - Hình thức thanh toán: Bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản. ĐIỀU 3: THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM GIAO NHẬN HÀNG 1. Thời gian: Được chia ra nhiều lần nhận, từ ngày ký kết hợp đồng đến hết ngày 31/12/2015. 2. Địa điểm: Bên A sẽ nhận hàng tại công trình: Số 3, Đường Lê Lợi, Thành phố Huế. ĐIỀU 4: TRÁCH NHIỆM CỦA MỖI BÊN 1. Trách nhiệm của bên A: - Kiểm tra số lượng, chất lượng, phẩm chất, quy cách hàng hóa tại chỗ. - Thanh toán đầy đủ tiền hàng cho bên B. 2. Trách nhiệm của bên B: - Giao hàng đúng chủng loại đã quy định. - Giao hàng đúng thời gian và địa điểm đã quy định. - Cấp hóa đơn hợp lý, hợp lệ và chịu trách nhiệm về tính pháp lý của hóa đơn đó. ĐIỀU 5: ĐIỀU KHOẢN CHUNG - Hai bên cam kết thực hiện đúng và tôn trọng các điều khoản đã ghi trong hợp đồng. Mọi sửa đổi bổ sung cho hợp đồng này đều phải được hai bên nhất trí và thể hiện bằng văn bản. SVTH: Lê Thị Trinh 89 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Diệu Thương - Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc hai bên cùng bàn bạc giải quyết trên cơ sở hợp lý và đúng các quy định của Nhà nước. Nếu hai bên không thỏa thuận được thì đưa ra tòa án kinh tế thuộc Tòa án tỉnh Thừa Thiên Huế giải quyết. Phán quyết của tóa án là điều khoản cuối cùng các bên phải thực hiện. Chi phí phát sinh tại tòa, bên nào sai bên đó chịu hoàn toàn. - Hợp đồng này được tiến hành thanh lý khi hai bên thực hiện xong các nghĩa vụ được nêu trong hợp đồng. - Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký. - Hợp đồng được lập thành 04 bản, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 02 bản. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B Tổng Giám đốc SVTH: Lê Thị Trinh 90 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Diệu Thương Phụ lục 3: Biên bản giao nhận vật tư CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --------------------------- BIÊN BẢN GIAO NHẬN Hôm nay, ngày 12 tháng 01 năm 2015, tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại An Bảo, Lô H7, Đường số 6, Khu An Cựu City, Thành phố Huế. Chúng tôi gồm có: BÊN GIAO: Ông Nguyễn Ngọc Quang – Công ty TNHH 1TV TM Kính Toàn BÊN NHẬN: Ông Lê Xuân Nam – Thủ kho Công ty CP XL & TM An Bảo Chúng tôi cùng giao nhận vật tư, hàng hóa chi tiết như sau: STT Tên hàng ĐVT Số lượng Ghi chú 01 Xi măng Tấn 16 Biên bản này được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản và có giá trị như nhau. BÊN GIAO BÊN NHẬN Nguyễn Ngọc Quang Lê Xuân Nam SVTH: Lê Thị Trinh 91 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Diệu Thương Phụ lục 4: Phiếu Nhập kho công trình CTY CPXL & TM AN BẢO ĐC: LÔ H7, ĐƯỜNG SỐ 6, KHU AN CỰU CITY PHIẾU NHẬP KHO CÔNG TRÌNH Ngày . tháng . năm 201 BM - 07/QT - CL - 11 Số phiếu NKCT:/ Công trình: . Hạng mục: Nhập kho hàng: . Họ tên người giao hàng: .. Địa chỉ (bộ phận): . Số TT Tên hàng và quy cách, phẩm chất Mã số Đơn vị tính Số lượng Ghi chú Yêu cầu Thực nhập A B C D 1 2 3 Tổng cộng Ngày . tháng . năm 201 Kỹ thuật công trình Thủ kho Người giao (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) SVTH: Lê Thị Trinh 92 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Diệu Thương Phụ lục 5: Phiếu Xuất kho công trình CTY CPXL & TM AN BẢO ĐC: LÔ H7, ĐƯỜNG SỐ 6, KHU AN CỰU CITY PHIẾU XUẤT KHO CÔNG TRÌNH Ngày . tháng . năm 201 BM - 07/QT - CL - 11 Số phiếu XKCT:/ Công trình: . Hạng mục: Lý do xuất hàng: Họ tên người nhận hàng: .. Địa chỉ (bộ phận): . Số TT Tên hàng và quy cách, phẩm chất Mã số Đơn vị tính Số lượng Ghi chú Yêu cầu Thực xuất A B C D 1 2 3 Tổng cộng Ngày . tháng . năm 201 Kỹ thuật công trình Thủ kho Người nhận (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) SVTH: Lê Thị Trinh 93 Đạ i h ọc K inh tế H uế

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfle_thi_trinh_3021.pdf
Luận văn liên quan