Khóa luận Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản ở thị xã Hương Trà

Về quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình: Thực hiện các nguyên tắc quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình; quản lý chặt chẽ tổng mức đầu tư, dự toán, tổng dự toán theo quy định của nhà nước. Thực hiện tốt quy trình kiểm soát, thanh toán VĐT theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng công trình; thực hiện kiểm toán quyết toán dự án đầu tư đã hoàn thành; đồng thời nâng cao chất lượng công tác thẩm tra phê duyệt quyết toán dự án đầu tư hoàn thành. Về công tác nghiệm thu, bàn giao tiếp nhận và vận hành kết quả đầu tư: công trình hạng mục công trình chỉ được nghiệm thu khi đã hoàn thành khối lượng công việc và có đầy đủ hồ sơ theo quy định và chỉ được đưa vào sử dụng khi đảm bảo đúng yêu cầu thiết kế, chất lượng và các tiêu chuẩn đã đề ra. Căn cứ nghiệm thu, nội dung nghiệm thu, trình tự nghiệm thu, thành phần tham gia nghiệm thu phải được thực hiện theo quy định của pháp luật. Đồng thời chú trọng công tác đào tạo và chuyển giao tri thức quản lý vận hành công trình cho các đối tượng thụ hưởng. Ngoài ra cần bố trí

pdf89 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Ngày: 07/08/2017 | Lượt xem: 736 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản ở thị xã Hương Trà, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ới biến đổi khí hậu, xây dựng nông thôn mới, phát triển hài hòa giữa các vùng và nâng cao đời sống nhân dân, bảo đảm AN – QP và trật tự an toàn XH, đáp ứng yêu cầu xây dựng thị xã Hương Trà trở thành đô thị văn minh – xanh – sạch – đẹp từ đó góp phần đưa tỉnh Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc TW trước năm 2015. (Phòng Tài chính – Kế hoạch Hương Trà) Cùng với yêu cầu phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng KT – XH, cần tập trung nguồn lực cho 5 lĩnh vực trọng tâm với các mục tiêu cụ thể như sau: - Về hạ tầng giao thông: Đảm bảo Hương Trà là đầu mối giao thông cửa ngõ kết nối với thành phố Huế, thị xã Hương Thủy, thị trấn Thuận An (Phú Vang), huyện Phong Điền và Quảng Điền. Kết nối giao thông các phường khu vực nội thị với các vùng ngoại thị bằng bằng hệ thống giao thông đường bộ, năng lực vận tải được nâng cao, giao thông được thông suốt và an toàn, tăng nhanh tỷ lệ tham gia giao thông công cộng. - Về hạ tầng cung cấp điện: Đảm bảo cung cấp đủ điện cho sinh hoạt, đáp ứng yêu cầu sản xuất cho các khu CN, cụm CN, khu du lịch – dịch vụ. Đặc biệt cần phải sử dụng điện một cách điện tiết kiệm, giảm tiêu hao điện năng, ngầm hóa một số tuyến cấp điện ở nội thị. - Về hạ tầng thủy lợi và ứng phó với biến đổi khí hậu: Đảm bảo tưới tiêu chủ động cho diện tích lúa 2 vụ, các vùng cây CN (cao su), vùng rau và nuôi trồng thủy sản tập trung. Cần phải chủ động ngăn mặn, phòng tránh lụt, bão ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng. - Về hạ tầng đô thị: Từng bước phát triển đồng bộ và hiện đại đảm bảo các tiêu chí đô thị loại IV và một số lĩnh vực đạt cao hơn. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn SVTH: Phan Thị Loan – Lớp K43AKHĐT 56 - Về xây dựng nông thôn mới: Đầu tư kết cấu hạ tầng nông thôn theo Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới của Chính phủ đề ra, đến năm 2015 toàn thị xã có 3 xã đạt tiêu chuẩn xã nông thôn mới và hoàn thành công tác xây dựng nông thôn mới trước năm 2020. 3.2. Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng kết cấu hạ tầng của thị xã Hương Trà đến năm 2015 3.2.1. Phương hướng phát triển 3.2.1.1. Định hướng phát triển ngành, lĩnh vực chủ yếu a. Định hướng phát triển ngành dịch vụ Phát triển đa dạng các ngành dịch vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của XH, xây dựng Hương Trà trở thành trung tâm dịch vụ phía bắc của tỉnh. Tập trung phát triển nhanh các ngành dịch vụ có lợi thế so sánh. Phát triển đa dạng các loại hình thương mại với quy mô ngày càng lớn và phương thức hoạt động phong phú. Tiếp tục thúc đẩy quá trình xây dựng, phát triển và đổi mới quản lý các loại hình: chợ, trung tâm thương mại, siêu thị Hình thành các điểm trưng bày, giới thiệu sản phẩm làng nghề ở km 9 (Hương Chữ), ngã ba đường phía Tây thành phố Huế, cầu Tuần – lăng Minh Mạng và làng nghề Mộc mỹ nghệ Xước Dũ (Hương Hồ). Xây dựng mới chợ Bình Điền, Hương Toàn, Bao Vinh, La Chữ, Văn Xá. Tăng nhanh giá trị và khối lượng hàng hóa xuất khẩu với những sản phẩm chủ lực như: nhang Thái Hưng, xi măng Kim Đỉnh, sản phẩm gỗ, thủ công mỹ nghệ, may mặc, mủ cao su... chú trọng tăng khả năng xuất khẩu với những sản phẩm đã qua chế biến. Phấn đấu giá trị hàng hóa tham gia xuất khẩu đạt trên 20 triệu USD. Đẩy mạnh phát triển du lịch theo hướng: du lịch sinh thái, di tích lịch sử, văn hóa.Tập trung khai thác các điểm du lịch như: lòng hồ thủy điện Bình Điền, Hương Điền, Địa đạo khu ủy Trị Thiên, du lịch tổng hợp biển Hải Dương, du lịch vùng đầm phá và rừng ngập mặn Rú Chá (Hương Phong). Phát triển và nâng cao mạng lưới dịch vụ: tài chính, ngân hàng, bảo hiểm; khuyến khích các doanh nghiệp triển khai các hình thức bảo hiểm mới trên địa bàn. Phát triển mạnh dịch vụ giao thông vận tải, hạ tầng bưu chính viễn thông. Đẩy mạnh xã hội hóa để phát triển nhanh dịch vụ văn hóa – thể thao – GD – y tế... ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn SVTH: Phan Thị Loan – Lớp K43AKHĐT 57 Phấn đấu giá trị sản xuất ngành dịch vụ tăng bình quân 20 – 20,5%/ năm. (Văn kiện Đại hội Đại biểu Đảng bộ thị xã Hương Trà lần thứ XII nhiệm kỳ 2010 – 2012) b. Định hướng phát triển ngành CN Phát triển mạnh các ngành CN đang có lợi thế cạnh tranh, có thị trường và giải quyết nhiều lao động như: vật liệu xây dựng, chế biến, nông lâm thủy sản, may mặc... Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu sản phẩm CN theo hướng tăng nhanh tỷ trọng CN chế biến, CN sản xuất phân phối điện, nước. Tập trung nguồn lực xây dựng kết cấu hạ tầng khu CN Tứ Hạ, cụm CN Tứ Hạ mở rộng, cụm CN Bình Điền và cụm CN, tiểu thủ CN, làng nghề Hương Hồ, Hương Vinh, Hải Dương để thu hút đầu tư. Phấn đấu GTSX (giá cố định) CN - XD trên 1.600 tỷ đồng, tăng bình quân 26-26.5 %/năm (chưa tính GTSX của doanh nghiệp đầu tư nước ngoài). Tỷ lệ khu CN, cụm khu CN, làng nghề có hệ thống xử lý nước thải trên 80%. (Văn kiện Đại hội Đại biểu Đảng bộ thị xã Hương Trà lần thứ XII nhiệm kỳ 2010–2012) c. Định hướng phát triển ngành nông nghiệp Phát triển NN toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, có năng suất, chất lượng và hiệu quả. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ vào sản xuất. bảo quản và chế biến, đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi. Tập trung phát triển các cây trồng có lợi thế so sánh trên địa bàn như: lúa, lạc, cao su, cây ăn quả, hoa, rau các loại. Ổn định sản lượng lương thực khoảng 32.000 tấn, chuyển một số diện tích năng suất thấp sang nuôi trồng các loại cây, con có năng suất giá trị cao hơn. Xây dựng vùng lúa chất lượng cao khoảng 2.000 ha, vùng sản xuất rau an toàn trên lên 200 ha, tiếp tục thâm canh và mở rộng cây cao su lên 2.500 ha... Phát triển mạnh ngành chăn nuôi theo hướng sản xuất CN tập trung trang trại gắn với chế biến, an toàn dịch bệnh. Nâng tỷ trọng giá trị chăn nuôi lên 35% trong giá trị sản xuất NN. Phát triển kinh tế rừng gắn với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả giao đất, khoán rừng. Xây dựng những khu rừng kinh tế có năng suất, chất lượng, đáp ứng nhu cầu sản xuất đồ gỗ và xuất khẩu. Phấn đấu trồng bình quân 1.000 ha/ năm rừng tập trung và trên 0,2 triệu cây phân tán, nâng độ che phủ rừng lên 60%. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn SVTH: Phan Thị Loan – Lớp K43AKHĐT 58 Kết hợp khai thác, nuôi trồng và bảo vệ môi trường sinh thái và phát triển nguồn lợi thủy, hải sản. Ổn định khai thác ven bờ, khuyến khích đầu tư đánh bắt xa bờ. Đa dạng hóa đối tượng, phương thức nuôi, nhân rộng mô hình nuôi xen ghép. Phấn đấu GTSX Nông - lâm - ngư nghiệp tăng bình quân 4%/năm. (Văn kiện Đại hội Đại biểu Đảng bộ thị xã Hương Trà lần thứ XII nhiệm kỳ 2010 – 2012) d. Định hướng phát triển lĩnh vực văn hóa, xã hội Về giáo dục: Tiếp tục ổn định và phát triển mạng lưới trường, lớp theo quy hoạch phát triển GD – ĐT đến năm 2015. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục THCS, có biện pháp tích cực triển khai thực hiện phổ cập giáo dục trung học. Phấn đấu có 70% số trường đạt chuẩn quốc gia, 50% số trường THCS học 2 buổi/ ngày. Triển khai đề án phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy, học và quản lý giáo dục. Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động mọi nguồn lực trong XH để phát triển GD – ĐT; phát huy vai trò giám sát của cộng đồng đối với các cơ sở GD – ĐT; khuyến khích các hoạt động khuyến học, khuyến tài, hình thành một số cơ sở GD tư thục. - Về văn hóa thông tin: Nâng cao nhận thức, huy động sức mạnh toàn XH vào sự nghiệp phát triển văn hóa. Tiếp tục đưa phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” đi vào chiều sâu, thiết thực, hiệu quả. Đẩy mạnh nếp sống văn minh trong việc cưới, tang lễ... Phấn đấu phát triển văn hóa nông thôn với 4 nội dung chính: nâng cao chất lượng gia đình văn hóa, làng văn hóa; thực hiện tiêu chí phát triển văn hóa nông thôn mới cấp xã; hoàn thiện hệ thống thiết chế và hoạt động văn hóa, thể thao ở nông thôn. Phấn đấu làng, cụm dân cư, cơ quan duy trì đạt chuẩn văn hóa hằng năm trên 95%. Đẩy mạnh phong trào “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”. - Về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe nhân dân: Tiếp tục triển khai có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia, quốc tế về y tế. Phấn đấu mọi người dân được hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Hoàn thành quy hoạch mạng lưới y tế của thị xã. Tăng cường các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh ở tuyến huyện và thị xã. Nâng tổng số giường bệnh lên 20 giường/vạn dân. Tiếp tục triển khai nhiệm vụ ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn SVTH: Phan Thị Loan – Lớp K43AKHĐT 59 bảo vệ chăm sóc sức khỏe cộng đồng y tế trường học. Đẩy mạnh chăm sóc sức khỏe người lao động, giảm tỷ lệ mắc các bệnh nghề nghiệp, phòng chống tai nạn thương tích. Phấn đấu đến năm 2015 có 5 bác sĩ/ vạn dân, 100% xã – thị trấn đạt và giữ vững chuẩn quốc gia về y tế. Triển khai thực hiện mô hình, giải pháp can thiệp nâng cao chất lượng dân số. Phấn đấu mức giảm sinh hằng năm là 0,3 ‰ và phát triển dân số tự nhiên là 1-1,1%, hạn chế tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên. Theo Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ thị xã Hương Trà lần thứ XII nhiệm kỳ 2010 - 2015, thị xã phấn đấu đạt được các chỉ tiêu cụ thể như sau đến năm 2015: Chỉ tiêu về kinh tế: - Tăng trưởng kinh tế hằng năm: 20%, trong đó: + Ngành dịch vụ: 20 – 20,5% + Ngành CN – XD: 26 – 26,5% + Ngành Nông – Lâm – Thủy sản: 4% - Cơ cấu kinh tế: Tỷ trọng của các ngành trong tổng sản phẩm xã hội: + Dịch vụ: 46% + CN – XD: 43% + Nông – Lâm – Thủy sản: 11% - Tổng đầu tư toàn xã hội 5 năm từ 2011 – 2015 trên 10.000 tỷ đồng - Tổng sản lượng lương thực có hạt hằng năm: 32.000 - 32.500 tấn - Tổng thu ngân sách đến năm 2015 đạt: 90-100 tỷ đồng - Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2015 đạt: 2.300-2.400 USD - Giá trị sản xuất bình quân/ 01 ha canh tác đất NN trên 60 triệu đồng - Hoàn thành kiên cố hóa kênh mương thủy lợi trước năm 2012, bê tông trước năm 2014. Chỉ tiêu xã hội: - Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia: 70% - Làng, cụm dân cư, cơ quan duy nhất đạt chuẩn văn hóa hằng năm trên 90% - Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo: 60%; tạo việc làm hàng năm trên 1.500 người - Tỷ lệ đô thị hóa: 60% - Tỷ lệ lao động phi NN: trên 75% ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn SVTH: Phan Thị Loan – Lớp K43AKHĐT 60 - Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng dưới 10% - Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên: 1-1,1 % - Tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn dưới 4% Chỉ tiêu về môi trường: - Tỷ lệ số hộ sử dụng nước sạch và hợp vệ sinh: 99% - Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom, xử lý: trên 80% - Tỷ lệ che phủ của rừng: 60% 3.2.1.2. Định hướng đầu tư kết cấu hạ tầng Từ hiện trạng đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thời gian qua và yêu cầu, nhiệm vụ phát triển KT – XH trong bối cảnh phát triển mới đòi hỏi phải có những định hướng và giải pháp thích hợp trong thời gian tới. Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thị xã Hương Trà lần thứ XII đã xác định: tập trung xây dựng hạ tầng hiện đại, đồng bộ, tạo tiền đề vật chất đẩy mạnh KT - XH phát triển nhanh và bền vững, hoàn thiện hệ thống hạ tầng theo hướng đồng bộ, đảm bảo các tiêu chí của đô thị loại IV. (Phòng Tài chính – Kế hoạch) 3.2.1.2.1. Phương hướng chung Thứ nhất: Đổi mới phương thức thực hiện, cải tiến cơ cấu đầu tư toàn xã hội theo chủ trương tái cơ cấu đầu tư nhằm đảm bảo tính hợp lý, hiệu quả, có trọng tâm, trọng điểm theo từng ngành, từng lĩnh vực, từng vùng, từng phường xã và theo từng nguồn vốn. Góp phần đổi mới mô hình tăng trưởng, phát huy mọi tiềm năng, thế mạnh, lợi thế so sánh của thị xã. Thứ hai: Xây dựng khuôn khổ chính sách đầu tư để đảm bảo cho sự phát triển bền vững; coi tăng trưởng toàn diện và phát triển bền vững là mục tiêu quan trọng của các chính sách và nỗ lực về thu hút đầu tư và tối đa hóa lợi ích của đầu tư trong thời gian tới. Thứ ba: Đẩy mạnh xã hội hóa trong đầu tư phát triển, tăng dần tỷ trọng VĐT của dân cư, tư nhân trong nước và đầu tư nước ngoài, giảm dần tỷ trọng VĐT của khu vực nhà nước. Thứ tư: Tổ chức thực hiện và quản lý có hiệu quả các nguồn vốn để góp phần thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển KT – XH, bảo đảm AN – QP và phát triển bền vững. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn SVTH: Phan Thị Loan – Lớp K43AKHĐT 61 3.2.1.2.2. Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực cụ thể a. Định hướng phát triển hạ tầng giao thông - Về đường bộ: Ưu tiên đầu tư các công trình giao thông đối ngoại và liên kết vùng như: cầu Hữu Trạch; nâng cấp mở rộng quốc lộ 1A cửa ngõ phía Bắc thành phố Huế đoạn từ cầu Quán Rớ đến cầu An Lỗ; các tuyến đường ngang nối quốc lộ 1A với đường phía Tây thành phố Huế qua các xã Hương Văn, Hương Xuân, Hương Chữ, Hương An; nâng cấp các đoạn Quốc lộ 49A, tỉnh lộ 16, 19, 4, 8A, 8B mà phần lớn hoàn thành vào năm 2015. Nguồn vốn NSNN tiếp tục đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng các tuyến đường nội thị theo hướng đồng bộ. Triển khai các tuyến đường vào các khu di tích lịch sử và dịch vụ du lịch như: nâng cấp đường vào lăng Minh Mạng và bãi đỗ xe; đường vào Điện Hòn Chén; đường nối lăng Minh Mạng và lăng Gia Long. Tiếp tục hoàn thành các tuyến đường giao thông nông thôn thuộc chương trình mục tiêu quốc gia. - Về đường sắt: Đề nghị với Chính phủ quan tâm nâng cấp, hiện đại hóa hệ thống tuyến đường sắt Bắc – Nam nên di chuyển ga Văn Xá gần về khu CN Tứ Hạ để tạo điều kiện thuận lợi cho việc tăng sản lượng vận chuyển đường sắt trên địa bàn. - Về đường thủy nội địa: Xây dựng các bến thuyền Bao Vinh, Rú Chá – Cồn Tè, Bình Thành, Hương Thọ để tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại, tham quan của người dân. b. Định hướng phát triển hạ tầng cung cấp điện Tiếp tục đầu tư xây dựng mới: đường dây 22 kV (51 km), đường dây 0,4 kV (42 km), 22 trạm biến áp 22 (35-15)/ 0,4 kV. Đồng thời cũng cải tạo, nâng cấp: 41 km đường dây 22 kV, 56 km đường dây 0,4 kV, 13 trạm biến áp 22 (35-15)/ 0,4 kV. Đầu tư xây dựng hệ thống điện chiếu sáng công cộng các tuyến đường trục chính và ngõ xóm đô thị. Ngầm hóa hệ thống truyền tải điện và thông tin ở một số tuyến đường nội thị. Thực hiện sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả bằng đổi mới các thiết bị, công nghệ sản xuất, tận dụng nguồn năng lượng mặt trời trong các khu, cụm CN, khu tái định cư Lim, làng nghề mộc mỹ nghệ Xước Dũ. c. Định hướng phát triển hạ tầng thủy lợi, cấp thoát nước Tập trung đầu tư nâng cấp các hệ thống thủy lợi hiện có, hiện đại hóa thiết bị điều khiển vận hành để phát huy công suất thiết kế và nâng cao năng lực phục vụ. Xây ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn SVTH: Phan Thị Loan – Lớp K43AKHĐT 62 dựng mới 6 trạm bơm điện thay bằng dầu để tưới cho trên 300 ha lúa ở Hương Văn, Hương Toàn, Hương Phong, Hương Vinh. Nâng cấp đập dâng Bình Dương, Bình Toàn, Tâm Tình (xã Hương Bình); nạo vét gia cố hồ Cát Hải Dương. Nâng cấp kè chống xói lở bờ Sông Bồ nối Tứ Hạ - Hương Toàn dài 8,1 km; kè chống xói lở bờ sông Hương (Hương Phong) dài 2,3 km, kè chống xói lở bờ sông Kim Đôi dài 4,6 km, kè chống xói lở bờ biển Hải Dương 600 m. Đầu tư nối mạng cấp nước sinh hoạt phường Hương Vân (1400 hộ/ 6000 nhân khẩu). Đầu tư các dự án thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn bao gồm các dự án: xây dựng hệ thống cấp nước sinh hoạt tập trung Hồ Núi Gió xã Hương Bình; hệ thống nối mạng cấp nước sinh hoạt khu vực Bắc Hương Thọ; dự án cấp nước sinh hoạt xã Hồng Tiến. d. Định hướng phát triển khu CN, khu kinh tế Phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng khu CN, khu kinh tế. Không lấy đất lúa để xây dựng các khu CN mới. Tiếp tục mở rộng hạ tầng cụm CN Tứ Hạ bao gồm: đường số 7 cụm CN Tứ Hạ, đường số 3 cụm CN Tứ Hạ. Xây dựng hệ thống xử lý chất thải khu CN, cụm CN, làng nghề. e. Định hướng phát triển hạ tầng khu tái định cư, nhà ở Tiếp tục đầu tư xây dựng khu tái định cư Hải Dương 3 (60 hộ/16329 m2) và mở rộng khu tái định cư Thọ Khương (2,3 ha) bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước. f. Định hướng phát triển hạ tầng GD - ĐT Phát triển hạ tầng GD - ĐT từ mầm non đến THPT, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện. Hoàn thành cơ bản kiên cố hóa trường học, xây dựng nhà công vụ cho giáo viên. Thực hiện các dự án vệ sinh môi trường xây dựng nhà vệ sinh trường học. Phấn đấu đến năm 2015, có 70% trường đạt chuẩn quốc gia. g. Định hướng phát triển hạ tầng y tế Phát triển hạ tầng y tế, từng bước nâng cao chất lượng dịch vụ y tế. Tiếp tục nâng cao năng lực các cơ sở y tế dự phòng, xây dựng và phát triển trung tâm y tế dự phòng thị xã. Phấn đấu đến năm 2015 có 80% xã, phường đạt chuẩn y tế. h. Định hướng phát triển hạ tầng văn hóa, thể thao Đầu tư xây dựng nhà văn hóa trung tâm thị xã và quảng trường trung tâm thị xã. Nâng cấp các trang thiết bị cho nhà sinh hoạt cộng đồng thôn Sơn Thọ; xây dựng nhà văn hóa các xã theo dự án chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. ẠI ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn SVTH: Phan Thị Loan – Lớp K43AKHĐT 63 k. Định hướng phát triển ANQP – QLNN Đầu tư xây dựng trụ sở các cơ quan Nhà Nước bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước: trụ sở HĐND& UBND xã Bình Thành, trụ sở HĐND&UBND phường Hương Xuân, trụ sở thị ủy Hương Trà, xây dựng nghĩa trang nhân dân thị xã. 3.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản ở thị xã Hương Trà 1- Nhóm giải pháp về huy động và sử dụng vốn đầu tư Xây dựng cơ bản có hiệu quả 1.1 Giải pháp huy động vốn trong nước 1.1.1 Đối với nguồn vốn từ ngân sách nhà nước Đây là nguồn vốn hết sức quan trọng đối với thị xã. Đầu tư từ NSNN có tác dụng định hướng, tạo môi trường thuận lợi để huy động các nguồn vốn từ trong nước và ngoài nước khác. Để đảm bảo nguồn vốn từ nhà nước cần quan tâm nuôi dưỡng các nguồn thu, nguồn tín dụng ưu đãi hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng KT - XH, mặt khác thị xã cần phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và có các biện pháp khuyến khích tiết kiệm cho đầu tư phát triển, tăng tỷ lệ tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế. Căn cứ vào chủ trương chính sách của Đảng và Chính phủ đối với khu vực Bắc Trung Bộ, thị xã cần phối hợp chặt chẽ với các Sở, ngành tỉnh để xây dựng và triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch hành động của các lĩnh vực trên địa phương mình, đồng thời tiếp tục triển khai các công trình, dự án của các sở, ngành đang thực hiện trên địa bàn theo đúng tiến độ, nhất là các dự án lớn về giao thông, hạ tầng các cụm CN, khu du lịch và về AN - QP. Thị xã cần đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, nuôi dưỡng nguồn thu để tăng thu ngân sách trên địa bàn. Quản lý, giám sát chặt chẽ các nguồn thu - chi, thực hiện kế hoạch chi hợp lý để đảm bảo vốn cho đầu tư phát triển. Thực hiện triệt để tiết kiệm để sử dụng có hiệu quả và tăng tích luỹ đầu tư từ NSĐP. Lồng ghép có hiệu quả các chương trình mục tiêu, các chương trình quốc gia trên từng địa bàn. Nguồn thu từ sử dụng đất không nhỏ vì vậy quy hoạch sử dụng đất cần tạo điều kiện để có thêm nguồn vốn cho đầu tư XDCB và phát triển kết cấu hạ tầng KT - XH. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn SVTH: Phan Thị Loan – Lớp K43AKHĐT 64 Tăng cường công tác quản lý đầu tư, quản lý thu - chi ngân sách, đảm bảo huy động đúng mức các nguồn thu từ các thành phần kinh tế theo chính sách thuế hiện hành. Tiếp tục cải cách cơ chế chi NSĐP sao cho hợp lý nhằm tăng tỷ trọng chi cho đầu tư phát triển. Thực hiện tốt các biện pháp thanh tra, kiểm tra, giám sát đầu tư; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong quản lý đầu tư, quản lý xây dựng để tránh thất thoát, lãng phí, nhất là trong XDCB... 1.1.2. Nguồn vốn đầu tư trong dân và doanh nghiệp Tăng cường thu hút nguồn vốn trong dân, khuyến khích doanh nghiệp và các cá nhân đầu tư kinh doanh sản xuất và đóng góp công ích dưới các hình thức bằng sức lao động hoặc bằng tiền của, kết hợp cùng với nguồn vốn Nhà nước xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng và thực hiện chính sách xã hội. Khuyến khích huy động các nguồn lực, tài sản, tiền của nhàn rỗi trong xã hội đầu tư vào sản xuất kinh doanh, làm giàu cho cá nhân và đóng góp cho xã hội. 1.2. Giải pháp huy động vốn nước ngoài Vốn nước ngoài gồm 2 nguồn chính là vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Nguồn vốn nước ngoài có vai trò rất quan trọng, không những chúng đáp ứng một lượng vốn đầu tư lớn cho nền kinh tế mà còn tạo cơ hội để đổi mới công nghệ, đào tạo cán bộ kỹ thuật và mở rộng thị trường. 1.2.1. Đối với nguồn vốn ODA Thời gian qua, lượng vốn ODA đầu tư vào thị xã còn ít. Vì vậy thị xã cần phối hợp chặt chẽ với các Sở, ngành của tỉnh tranh thủ sự giúp đỡ của các Bộ, ngành TW và các tổ chức quốc tế vận động các dự án ODA, trong đó ưu tiên vào các lĩnh vực như: phát triển hạ tầng KT – XH (điện, giao thông, cấp thoát nước, các công trình công cộng, y tế, giáo dục...); các dự án về môi trường, phòng chống thiên tai, phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng lực cộng đồng; phát triển nông nghiệp, nông thôn gắn với xoá đói giảm nghèo... Căn cứ vào những lĩnh vực ưu tiên trên, cần xây dựng các dự án cụ thể, tích cực vận động đầu tư và chủ động bố trí vốn đối ứng... làm cơ sở để vận động tài trợ. 1.2.2. Đối với nguồn vốn FDI Trong giai đoạn 2010 – 2012, nguồn vốn FDI đầu tư vào thị xã còn ít. Do đó cần phải có những giải pháp sau: ĐA ̣I H ỌC KI H T Ế H UÊ ́ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn SVTH: Phan Thị Loan – Lớp K43AKHĐT 65 - Kiến nghị với tỉnh tổ chức xúc tiến đầu tư đối với các công trình trên địa bàn thị xã; - Xây dựng Chương trình xúc tiến đầu tư theo hướng tăng dần những dự án áp dụng công nghệ tiên tiến, tạo ra các sản phẩm có khả năng cạnh tranh và có giá trị tăng cao. - Kết hợp nhiều hình thức liên doanh liên kết, kể cả hình thức 100% vốn nước ngoài đối với các dự án lớn, có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của huyện như các khu du lịch, khu công nghiệp, khu vui chơi giải trí - Khuyến khích đầu tư, thực hiện theo cơ chế “một cửa”, giảm thiểu các thủ tục giấy tờ trong việc cấp giấy phép đầu tư, cho thuê đất với mọi thành phần kinh tế, GPMB nhanh gọn để đẩy nhanh tiến độ đầu tư từ đó tạo được lòng tin đối với các nhà đầu tư. - Bố trí sử dụng có hiệu quả VĐT, kích cầu vào những lĩnh vực có hiệu quả, sử dụng đúng mục đích, đối tượng, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Triển khai các cơ chế, chính sách để tiếp tục huy động và sử dụng có hiệu quả VĐT từ các thành phần kinh tế. Khuyến khích đầu tư vào kết cấu hạ tầng KT – XH, NN, nông thôn, các ngành có trình độ khoa học công nghệ cao. - Tăng cường hơn nữa tạo lợi thế cho thị xã Hương Trà để thu hút đầu tư. Trên cơ sở đánh giá khả năng của thị xã bao gồm các nguồn lực, khả năng cạnh tranh để lựa chọn những lĩnh vực thu hút đầu tư. 2- Nhóm giải pháp về nâng cao chất lượng quy hoạch và đổi mới kế hoạch đầu tư Hiệu quả của đầu tư XDCB được phát huy khi gắn với quy hoạch, nên trước hết cần nâng cao chất lượng quy hoạch tổng thể phát triển KT – XH, công tác quy hoạch xây dựng. Việc quy hoạch phải dựa trên cơ sở các lợi thế so sánh phát huy tối đa tiềm năng của nền kinh tế, từ đó đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng phù hợp. Quy hoạch tổng thể phát triển KT – XH của thị xã đến năm 2020 đóng vai trò vô cùng quan trọng, là định hướng, kim chỉ nam đối với việc đề ra chiến lược, kế hoạch tăng trưởng, phát triển KT – XH toàn thị xã. Vì vậy, nâng cao chất lượng quy hoạch tổng thể phát triển KT – XH thị xã Hương Trà đến năm 2020 là điều cần làm ngay. Yêu cầu hiện nay cần tiếp tục rà soát, hiệu chỉnh, cập nhật, bổ sung quy hoạch theo quy hoạch tổng thể KT – ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn SVTH: Phan Thị Loan – Lớp K43AKHĐT 66 XH và quy hoạch vùng của tỉnh gắn với tổ chức, sắp xếp lại dân cư hợp lý. Kịp thời đôn đốc, hướng dẫn và đẩy nhanh tiến độ triển khai lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn 16 xã, phường, rà soát các Đồ án quy hoạch điểm dân cư nông thôn trên địa bàn. Rà soát lại quy hoạch sử dụng đất theo Quyết định số 391 của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 22/CT - UBND đảm bảo hài hòa giữa mục tiêu ổn định phát triển với mục tiêu phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. Bên cạnh đó, công tác quy hoạch xây dựng cần phải đi trước một bước để định hướng và đảm bảo tính đồng bộ trong quá trình xây dựng phát triển kết cấu hạ tầng và phát triển đô thị, tránh trùng chéo, chấp vá, hiệu quả đầu tư thấp, bao gồm: quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn, quy hoạch chi tiết, quy hoạch xây dựng chuyên ngành (giao thông, cấp thoát nước, thủy lợi...). Quy hoạch không những phải đáp ứng yêu cầu cao về tạo dựng chất lượng không gian đô thị Hương Trà mà còn phải đáp ứng tốt yêu cầu về dự báo gắn liền với thực tiễn và xu hướng phát triển của XH để thật sự trở thành nền tảng cho việc tạo dựng nguồn lực phát triển cho thị xã Hương Trà. Do đó, để nâng cao chất lượng công tác quy hoạch xây dựng, cần phải xác định rõ trách nhiệm, nghĩa vụ và cơ chế phối hợp giữa các Bộ, ban, ngành chức năng; công khai lấy ý kiến đóng góp của đông đảo quần chúng nhân dân, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy hoạch, kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm quy hoạch... Mặt khác, các cấp, các ngành, các chủ đầu tư cần quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi hơn nữa trong việc thực hiện công khai hóa các thông tin về quy hoạch phát triển KT - XH, quy hoạch kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng, quy hoạch chi tiết xây dựng các khu đô thị, khu dân cư, điểm công nghiệp và công khai các dự án đầu tư ngay từ đầu năm để công tác giám sát đầu tư của cộng đồng triển khai trên địa bàn được thuận lợi và có hiệu quả. Ban giám sát đầu tư của cộng đồng ở các xã, phường, thị trấn cần căn cứ vào yêu cầu thực tế giám sát, xây dựng chương trình, kế hoạch giám sát đầu tư của cộng đồng trên địa bàn theo quy định và tổ chức thực hiện tốt giám sát đầu tư của cộng đồng theo chương trình, kế hoạch đã đề ra. Đầu tư XDCB cũng đạt hiệu quả nếu chúng ta quan tâm đến công tác lập kế hoạch đầu tư, do đó cần nâng cao chất lượng công tác lập kế hoạch VĐT. Kế hoạch VĐT phải tuân thủ các trình tự trong đầu tư phát triển, đầu tư XDCB. Chỉ lập, bố trí ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn SVTH: Phan Thị Loan – Lớp K43AKHĐT 67 vốn cho các dự án nằm trong quy hoạch xây dựng được phê duyệt, đủ điều kiện triển khai thực hiện thi công xây lắp, đồng thời việc bố trí vốn phải sát với tiến độ dự án tránh tình trạng bố trí vốn xa dời mục tiêu dự án, tránh tình trạng tạo ra khối lượng dở dang, chậm đưa công trình vào sử dụng, ứ đọng vốn chậm phát huy hiệu quả. UBND tỉnh cũng đã có chỉ đạo chỉ thực hiện các dự án thiết thực, đã có quyết định phân bổ vốn và thực hiện nghiêm các quy định của Nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng công trình như vậy mới phát huy được hiệu quả VĐT từ các nguồn, tránh tình trạng nợ đọng trong XDCB. Đồng thời phát huy vai trò quản lý nhà nước trong công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch vốn được phê duyệt. Kế hoạch vốn phải khả thi thì kế hoạch sử dụng vốn mới thực hiện được. Bên cạnh đó cần nâng cao chất lượng công tác tư vấn, lập báo cáo đầu tư, lập dự án đầu tư và thẩm định dự án đầu tư. Ngoài ra cần phải chú trọng cả kế hoạch chuẩn bị đầu tư và kế hoạch thực hiện đầu tư. Khâu chuẩn bị đầu tư làm cơ sở cho việc minh bạch hóa, giám sát chất lượng, tiến độ thực hiện và thu hút sự tham gia của toàn dân, nhất là nguồn vốn viện trợ, chương trình mục tiêu và các dự án có sự tham gia của nguồn vốn đầu tư ngoài NSNN, xác định mức độ ưu tiên đầu tư trên cơ sở phân tích, đánh giá hiệu quả KT - XH cho cả chu trình sống của công trình kết cấu hạ tầng. 3- Nhóm giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho công tác đầu tư XDCB Đầu tư XDCB là một lĩnh vực rất phức tạp và quan trọng mà bất kỳ một lĩnh vực nào cũng cần phải có để trang bị cơ sở vật chất, máy móc, thiết bị phục vụ cho hoạt động của mình. Trong các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư XDCB ngoài các yếu tố khách quan thì con người là nhân tố quan trọng quyết định đến chất lượng công trình. Vì vậy, cần tăng cường công tác bồi dưỡng, đào tạo cán bộ làm công tác quản lý đầu tư, quản lý tài chính dự án. Khuyến khích và phát triển đội ngũ tư vấn, giám sát, thiết kế có trình độ theo hướng chuyên nghiệp hóa, chuyên môn hóa theo thế mạnh của từng người và sử dụng cán bộ thông qua hình thức thi tuyển. Rà soát lại năng lực của chủ đầu tư theo quy định của nhà nước về điều kiện và năng lực hoạt động của chủ đầu tư. Những chủ đầu tư nào không đủ điều kiện thì phải tổ chức sắp xếp lại hoặc tiếp tục đào tạo bổ sung. Kiên quyết không để tồn tại các chủ đầu tư thiếu hoặc yếu kém năng ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn SVTH: Phan Thị Loan – Lớp K43AKHĐT 68 lực. Thường xuyên tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho chủ đầu tư về năng lực kỹ thuật chuyên môn và năng lực quản lý điều hành dự án. Phổ biến kịp thời các chính sách, chế độ quản lý trong đầu tư. Có chính sách phát triển bồi dưỡng trọng dụng nhân tài thu hút cán bộ trẻ có năng lực về xây dựng quê hương đặc biệt là các kỹ sư xây dựng. Có chính sách đãi ngộ chính đáng đối với những người tài giỏi. 4- Nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện Về công tác đấu thầu: Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn thông qua đấu thầu cần phải: - Tăng cường quản lý nhà nước về hoạt động tư vấn xây dựng, hoạt động nhà thầu xây dựng. Tiến hành kiểm tra, rà soát, phân loại và đánh giá năng lực một số đơn vị tư vấn, nhà thầu: Lập dự án, giám sát, lập dự toán, lập hồ sơ mời thầu, tiến độ triển khai đồng thời có biện pháp xử lý nghiêm đối với đơn vị tư vấn, nhà thầu không đủ năng lực theo quy định hoặc đơn vị tư vấn, nhà thầu thực hiện chậm tiến độ theo yêu cầu của chủ đầu tư và quá trình thực hiện còn nhiều sai sót. - Nâng cao chuyên môn nghiệp vụ tiến tới chuyên nghiệp hóa việc lựa chọn nhà thầu, tổ chức đấu thầu; thực hiện tốt các quy trình đấu thầu theo đúng quy định của pháp luật. Thực hiện phân cấp trong việc lựa chọn nhà thầu. - Đảm bảo tính cạnh tranh lành mạnh trong đấu thầu, chống các hình thức đấu thầu khép kín, thông thầu; hạn chế tình trạng chia nhỏ gói thầu để chỉ định thầu. Nhà thầu tư vấn giám sát về mặt tổ chức phải độc lập, không phụ thuộc vào cơ quan quản lý Nhà nước nào và độc lập về tài chính với nhà thầu thực hiện hợp đồng. - Xử lý các tình huống và kiến nghị trong đấu thầu phải công khai, minh bạch và hiệu quả kinh tế theo đúng quy định của pháp luật. Đồng thời xử lý nghiêm minh các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về đấu thầu, đặc biệt là đối với chỉ định thầu đối với các gói thầu theo quy định không được phép chỉ định thầu. Về quản lý thi công công trình: nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VĐT trong giai đoạn tổ chức thi công xây dựng công trình trước hết cần phải tuân thủ chấp hành nghiêm túc các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động đầu tư xây dựng. Nâng cao năng lực các ban Quản lý dự án, Bồi thường, GPMB chuyên trách. Các ban Quản lý dự án khối tỉnh cần kiện toàn năng lực theo hướng chuyên trách từng ngành, lĩnh ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn SVTH: Phan Thị Loan – Lớp K43AKHĐT 69 vực. Tiếp tục kiện toàn bộ máy các ban Quản lý dự án chuyên trách khối huyện, đặc biệt là Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng khối huyện, đủ trình độ, năng lực ngang tầm với nhiệm vụ và đúng theo quy định tại Nghị định 12 của Chính phủ về việc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. UBND thị xã tập trung rà soát, hạn chế và tiến tới không giao nhiệm vụ chủ đầu tư cho các phòng chức năng huyện, trừ các dự án sửa chữa nhỏ, các dự án mang tính chất cấp bách, khắc phục khẩn cấp hậu quả thiên tai. Kiện toàn và nâng cao năng lực bộ máy các ban chuyên trách bồi thường, GPMB, hỗ trợ và tái định cư ở các địa phương, chú ý tuyển dụng những người có chuyên môn để nhanh chóng nắm bắt công việc, có thể triển khai công việc ngay nhằm thực hiện có hiệu quả công tác GPMB hạn chế tối đa tình trạng nhiều công trình có vốn nhưng không giải ngân được do không có mặt bằng để thi công. Kế tiếp là phải nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư, thẩm định đồ án thiết kế... Công tác thi công phải thực hiện theo đúng quy trình, quy phạm của pháp luật và theo kế hoạch thi công đã được phê duyệt. Tăng cường trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc quản lý chất lượng công trình xây dựng. Đồng thời cũng phải tăng cường công tác quản lý Nhà nước về chất lượng công trình, củng cố và kiện toàn bộ máy quản lý; đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra xây dựng trên địa bàn, tăng cường đội ngũ cán bộ thanh tra xây dựng cả về số lượng và chất lượng. Phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ phải đi đôi với bảo vệ, bảo trì, sửa chữa kịp thời và đúng lúc. Kết hợp tăng cường quản lý khai thác có hiệu quả hệ thống đô thị đã có với đẩy mạnh cải tạo, đầu tư xây dựng các công trình trọng điểm theo quy hoạch, tạo bộ mặt đô thị hiện đại, đồng bộ. Phát triển mạnh giao thông công cộng. Khuyến khích các nguồn vốn đầu tư XH cho phát triển các dịch vụ đô thị như giáo dục, y tế, giao thông công cộng, vệ sinh môi trường, cây xanh, cấp thoát nước. Tập trung đầu tư hạ tầng kỹ thuật khung vùng ngoại thị, ưu tiên đầu tư giao thông vận tải đi trước một bước. Chú trọng cải tạo nâng cấp các tuyến đường liên xã tạo thành mạng lưới giao thông nông thôn liên hoàn, gắn kết mạng lưới giao thông nông thôn với đô thị. Chú trọng thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư, giám sát đầu tư của cộng đồng trên địa bàn tỉnh theo Nghị định 113 của Chính phủ trong tất cả các khâu từ lựa chọn tư vấn giám sát, thiết kế, nhà thầu thi công, kiểm tra giám sát chất lượng công trình đảm bảo công trình thi công đúng tiến độ và bảo đảm chất lượng. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn SVTH: Phan Thị Loan – Lớp K43AKHĐT 70 Về quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình: Thực hiện các nguyên tắc quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình; quản lý chặt chẽ tổng mức đầu tư, dự toán, tổng dự toán theo quy định của nhà nước. Thực hiện tốt quy trình kiểm soát, thanh toán VĐT theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng công trình; thực hiện kiểm toán quyết toán dự án đầu tư đã hoàn thành; đồng thời nâng cao chất lượng công tác thẩm tra phê duyệt quyết toán dự án đầu tư hoàn thành. Về công tác nghiệm thu, bàn giao tiếp nhận và vận hành kết quả đầu tư: công trình hạng mục công trình chỉ được nghiệm thu khi đã hoàn thành khối lượng công việc và có đầy đủ hồ sơ theo quy định và chỉ được đưa vào sử dụng khi đảm bảo đúng yêu cầu thiết kế, chất lượng và các tiêu chuẩn đã đề ra. Căn cứ nghiệm thu, nội dung nghiệm thu, trình tự nghiệm thu, thành phần tham gia nghiệm thu phải được thực hiện theo quy định của pháp luật. Đồng thời chú trọng công tác đào tạo và chuyển giao tri thức quản lý vận hành công trình cho các đối tượng thụ hưởng. Ngoài ra cần bố trí đủ kinh phí duy tu, bảo dưỡng công trình trong kế hoạch vốn hằng năm. Về công tác quyết toán VĐT: Công tác quyết toán VĐT phải có sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa cơ quan cấp phát vốn, thanh toán vốn và đơn vị chủ đầu tư, Ban quản lý dự án trong việc kiểm tra, đối chiếu xác nhận số liệu VĐT đã cấp phát, thanh toán cho công trình. Đồng thời nâng cao ý thức trách nhiệm của các đơn vị nhận thầu trong việc cùng chủ đầu tư giải quyết dứt điểm các vấn đề còn tồn tại theo hợp đồng đã ký kết trước khi hoàn thiện hồ sơ quyết toán. Đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thẩm tra, quyết toán vốn và trang bị đầy đủ các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho công tác thẩm tra. Gắn trách nhiệm cá nhân trong công tác quyết toán vốn đi kèm với chế độ khen thưởng, kỷ luật rõ rang, nâng cao phẩm chất đạo đức nghề nghiệp của cán bộ thẩm tra quyết toán VĐT. Trong trường hợp cần thiết có thể thuê đơn vị kiểm toán độc lập làm việc này để đảm bảo tính chính xác khách quan. Về công tác kiểm tra, thanh tra sử dụng VĐT: Cần xác định rõ trách nhiệm của các bên trong việc triển khai công tác kiểm tra, thanh tra sử dụng vốn. Mục đích của công tác này là kiểm tra, ngăn ngừa chấn chỉnh các hành vi vi phạm pháp luật của các đơn vị, cá nhân có liên quan. Song hành là phải tiến hành công tác kiểm tra thanh ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn SVTH: Phan Thị Loan – Lớp K43AKHĐT 71 tra một cách thường xuyên và toàn diện suốt quá trình thực hiện dự án đầu tư qua tất cả các khâu và tất bảo tính khách quan. Các giải pháp cụ thể như sau: - Bổ sung thêm nhiều cán bộ có năng lực và trình độ vào lực lượng thanh tra, kiểm tra. Tăng cường công tác giáo dục đạo đức, chính trị và tư tưởng để ngăn chặn tình trạng hối lộ, chạy dự án. - Mở rộng phạm vi, quyền hạn cho lực lượng thanh tra, kiểm tra. Lực lượng thanh tra phải độc lập để đảm bảo tính khách quan, công bằng, có sự thưởng phạt phân minh đối với những thành tích và khuyết điểm trong công tác. - Xác định rõ trách nhiệm của lực lượng này đối sự gia tăng số vụ và mức độ thất thoát, khi có đơn tố giác thì phải sớm xác định và làm rõ sự việc, không được kéo dài thời gian quá lâu. - Tập trung giám sát đầu tư đối với tất cả các dự án đang ở giai đoạn chuẩn bị triển khai để đánh giá hiệu quả đầu tư, phát hiện những sai sót trong tính toán và có biện pháp điều chỉnh kịp thời. 5- Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách - Xây dựng các cơ chế phối hợp và hình thành cơ quan điều phối chung kết cấu hạ tầng. Sự vận hành của nhiều chủng loại kết cấu hạ tầng có sự phối hợp liên ngành, nhiều kết cấu hạ tầng phục vụ đa mục tiêu. Đồng thời phải phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ phải đi đôi với bảo vệ, bảo trì, sửa chữa kịp thời và đúng mức. - Tiếp tục thực hiện cơ chế điều hành linh hoạt, gắn với đẩy mạnh phân cấp, ủy quyền, phân giao nhiệm vụ và cải cách thủ tục hành chính: rà soát, sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1068/2009/QĐ - UBND và Quyết định số 168/2010/QĐ - UBND “ Về việc Ban hành quy định phân cấp, ủy quyền và phân giao nhiệm vụ trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do tỉnh quản lý ” cho phù hợp với các quy định về đầu tư và xây dựng mới ban hành. Tổ chức triển khai thực hiện phân cấp, ủy quyền và phân giao nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai theo hướng tăng thẩm quyền cho các địa phương trong việc thu hồi đất gắn với phê duyệt phương án đền bù, GPMB để thực hiện dự án. - Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật, đổi mới cơ chế, chính sách đầu tư, trước mắt triển khai có hiệu quả Luật Đầu tư, Luật đấu thầu. Thực hiện nghiêm các ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn SVTH: Phan Thị Loan – Lớp K43AKHĐT 72 quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật xây dựng và sử dụng vốn đầu tư xây dựng, vốn ODA, vốn tín dụng Nhà nước... Đổi mới hơn nữa cơ chế phân bổ VĐT, vốn cho trình mục tiêu quốc gia trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc đầu tư, tôn trọng tiêu chí, tiêu chuẩn, định mức theo hướng công khai minh bạch và có chủ định rõ rệt, hạn chế tối đa sự tùy tiện trong bố trí, phân bổ vốn, chấm dứt cơ chế Xin - Cho vừa không có hiệu quả vừa làm hư hỏng bộ máy, hư hỏng cán bộ. - Tiếp tục cải cách hành chính trong đầu tư xây dựng, trước hết tập trung vào cải cách thủ tục hành chính, thủ tục đầu tư, thủ tục xem xét, phê duyệt dự án, phân bổ và bố trí vốn, thủ tục giải ngân và thanh toán... Nâng cao hiệu lực, hiệu quả và tính minh bạch, công khai của bộ máy quản lý đầu tư, quản lý dự án. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn SVTH: Phan Thị Loan – Lớp K43AKHĐT 73 PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận Muốn phát triển kinh tế bền vững thì phải có nền tảng vững chắc đó là cơ sở hạ tầng hiện đại và đồng bộ. Phát triển cơ sở hạ tầng là một trong những nội dung cần thiết để thực hiện CNH – HĐH đất nước. Mục tiêu phát triển cơ sở hạ tầng nói chung chính là nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế. Có thể nói rằng trong ba năm qua, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân toàn thị xã Hương Trà đã nỗ lực phấn đấu, vượt qua khó khăn thử thách để đạt được những thành tựu đáng khích lệ trên tất cả các lĩnh vực, một trong những nguyên nhân quan trọng là đã tập trung nhiều giải pháp để huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn cho đầu tư phát triển. Nguồn vốn đầu tư huy động được tập trung đầu tư, cải tạo kết cấu hạ tầng và phát triển sản xuất. Chính vì vậy, nền kinh tế của thị xã Hương Trà đạt tốc độ tăng trưởng cao; cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch đúng hướng; tiềm năng lợi thế của các vùng, các ngành, các lĩnh vực từng bước được khai thác có hiệu quả, nhất là trên lĩnh vực sản xuất CN, kết cấu hạ tầng đô thị - nông thôn, góp phần thúc đẩy KT – XH phát triển. Hệ thống kết cấu hạ tầng từng bước được đầu tư đồng bộ, tạo tiền đề vật chất cho quá trình phát triển nhanh và bền vững. Ngành dịch vụ thời gian qua liên tục đạt tốc độ tăng trưởng nhanh, chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu kinh tế, thương nghiệp phát triển theo hướng văn minh, hiện đại, thế mạnh dịch vụ, du lịch bước đầu được đầu tư khai thác. Ngành CN giữ vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế, quy mô sản xuất CN tăng mạnh và trở thành trung tâm CN phía Bắc tỉnh. Nông nghiệp và nông thôn phát triển khá toàn diện đã hình thành được một số vùng sản xuất tập trung quy mô lớn theo hướng sản xuất hàng hóa. Xây dựng và quản lý đô thị có chuyển biến tích cực, đã đầu tư hạ tầng đô thị đáp ứng tiêu chuẩn đô thị loại IV và tạo điều kiện cơ bản để thành lập thị xã Hương Trà đúng lộ trình của tỉnh đề ra. Văn hóa – xã hội tiếp tục được tăng cường, việc gắn phát triển kinh tế với giải quyết các vấn đề xã hội có nhiều tiến bộ nhất là trong việc lồng ghép có hiệu quả các chương trình dự án đầu tư trên địa bàn để giảm nghèo, giải quyết việc làm và thực hiện các chính sách an sinh xã hội. Chính ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn SVTH: Phan Thị Loan – Lớp K43AKHĐT 74 trị xã hội ổn định, AN – QP được giữ vững, thực hiện tốt công tác cải cách hành chính và phát huy, mở rộng dân chủ xã hội. Tuy nhiên, trong quá trình xây dựng và phát triển vẫn còn một số ngành và lĩnh vực tồn tại hạn chế, nhất là trong huy động và sử dụng các nguồn lực cho đầu tư phát triển như : Việc huy động các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách cho các mục tiêu phát triển của thị xã đạt thấp, vận động vốn đầu tư nước ngoài chưa được chú trọng, nguồn vốn đầu tư của khu vực ngoài quốc doanh có chiều hướng chậm lại và suy giảm. Việc phối hợp giữa các ngành, các phường, xã trong chỉ đạo thực hiện giải ngân vốn đầu tư chậm nhất là khâu GPMB còn chậm và có lúc thiếu chính xác làm ảnh hưởng lớn đến tiến độ thi công nhiều công trình Vì vậy, trong thời gian sắp tới cần tiếp tục phân tích, đánh giá thực trạng và tìm kiếm, đưa ra nhiều giải pháp đồng bộ để huy động và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả, nâng cao chất lượng quy hoạch và vạch ra kế hoạch đầu tư đúng đắn phù hợp với tình hình địa phương, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đưa ra nhiều chính sách phù hợp và kịp thời góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản của thị xã Hương Trà. Từ đó, đưa thị xã Hương Trà trở thành đô thị văn minh – xanh – sạch – đẹp tạo bộ mặt cho tỉnh Thừa Thiên Huế sớm trở thành thành phố trực thuộc TW. Đề tài “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản của thị xã Hương Trà” đã góp phần đưa ra một cái nhìn tổng thể về tình hình phát triển KT – XH của Hương Trà cũng như thực trạng đầu tư XDCB của thị xã những năm gần đây. Đề tài đã đánh giá được những mặt đạt được và hạn chế của việc đầu tư XDCB của giai đoạn 2010 - 2012, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư XDCB nhằm thực hiện tốt mục tiêu phát triển KT – XH của địa phương. Trên đây chỉ là quan điểm của cá nhân em về vấn đề đầu tư xây dựng XDCB để phát triển KT – XH của thị xã Hương Trà. Do nội dung đề tài chỉ tập trung những vấn đề có tính chung nhất, khái quát nhất, và tập trung sâu hơn vào các lĩnh vực chính của cơ sở hạ tầng và thời gian nghiên cứu là hạn chế nên không tránh khỏi những sai sót. Kính mong thầy cô và các bạn cho thêm ý kiến đóng góp để để tài càng hoàn thiện hơn. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn SVTH: Phan Thị Loan – Lớp K43AKHĐT 75 2. Kiến nghị Từ phân tích, đánh giá thực trạng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng trên địa bàn thị xã Hương Trà cũng như tìm hiểu một số kinh nghiệm về huy động và sử dụng VĐT của một số nước trên thế giới và địa phương trong nước, để nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng các nguồn lực trong thời gian tới, ngoài các giải pháp nêu trên, tôi xin đưa ra một số kiến nghị đối với UBND thị xã Hương Trà như sau: 1, Trên cơ sở các cơ chế, chính sách về quản lý, ưu đãi thu hút đầu tư hiện hành của Nhà nước cần vận dụng kịp thời và linh hoạt để mở rộng các kênh đầu tư mới trong xã hội, huy động khối tư nhân tham gia tích cực hơn trong phát triển kết cấu hạ tầng. Ngoài các biện pháp về cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, xúc tiến đầu tư điều quan trọng là thị xã Hương Trà cần xây dựng một kế hoạch và có giải pháp đồng bộ để xã hội hóa và huy động tối đa mọi nguồn vốn đầu tư của tư nhân tham gia đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng. Tìm kiếm các mô hình PPP (Hợp tác công – tư) hợp lý đang là giải pháp hữu hiệu nhất để thu hút nguồn vốn từ xã hội. 2, Tăng cường hơn nữa công tác vận động thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài. Thị xã Hương Trà cần phải nghiên cứu xây dựng kế hoạch vận động các dự án sử dụng VĐT hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) giai đoạn 2013 – 2015 và 2016 – 2020. Chuẩn bị tốt công tác lập, giới thiệu dự án, qui trình thủ tục, năng lực cán bộ quản lý thực hiện của thị xã và đối tượng thụ hưởng, hướng trọng tâm thu hút vào các dự án ưu tiên như: dự án hạ tầng đô thị (trước hết là thu gom, xử lý nước thải đô thị, dự án cải thiện điều kiện môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; dự án phát triển nguồn nhân lực. 3, Cần nghiên cứu đề nghị Tỉnh Thừa Thiên Huế xây dựng các tiêu chí và định mức phân bổ VĐT từ nguồn NSNN trung hạn và hằng năm nhằm đảm bảo sử dụng nguồn lực NSNN hợp lý, trọng tâm trọng điểm, phân bổ chi đầu tư phát triển một cách công khai, công bằng, minh bạch và hiệu quả hơn. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn SVTH: Phan Thị Loan – Lớp K43AKHĐT 76 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. ThS. Hồ Tú Linh (2011). Bài giảng Kinh tế đầu tư, NXB Đại học Kinh tế Huế. 2. PGS. TS. Nguyễn Bạch Nhật, TS. Từ Quang Phương (2007). Giáo trình Kinh tế đầu tư, NXB Đại học Kinh tế quốc dân. 3. Niên giám thống kê thị xã Hương Trà năm 2010 – 2012. 4. Báo cáo kinh tế - xã hội thị xã Hương Trà năm 2010 – 2012. 5. Báo cáo về việc phát triển lưới điện giai đoạn 2011 – 2020 trên địa bàn thị xã Hương Trà. 6. Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Hương Trà lần thứ XII nhiệm kỳ 2010 – 2015. 7. Đinh Quang Hào. Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản tại tỉnh Hưng Yên trong thời gian tới. 8. Lê Quốc Dũng. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. 9. Hệ thống thống kê cấp tỉnh, huyện, xã – Tổng cục thống kê 10. Trịnh Mạnh Linh (7/2013), “Phân tích dự báo tìm kiếm vốn cho phát triển kết cấu hạ tầng”, Tạp chí Kinh tế và Dự báo. 11. Xuân Tuyến - Nhật Bắc (12/2012), “Đầu tư không để tụt hậu về môi trường đầu tư”, báo điện tử Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 12. PV (12/2012). “Vĩnh Phúc diện mạo mới sau 15 năm tái lập”, Tạp chí Kinh tế và Dự báo, (số 24). 13. Cổng thông tin điện tử huyện Thạch Hà (1/2012), “Huy động và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư”. 14. Đỗ Xuân Nghĩa, “Kinh nghiệm của một số nước về đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn”, Tài nguyên giáo dục mở Việt Nam. 15. PV (3/2012). “Cam Lâm – Tiềm năng và cơ hội đầu tư”, Tạp chí Kinh tế và dự báo, (số 6). ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế PHỤ LỤC Phụ lục 1: Hiện trạng mạng lưới điện trên địa bàn thị xã Hương Trà (kèm theo báo cáo số 25/ BC – TC ngày 22/2/2012 của Phòng Kinh tế) STT Tên đơn vị Hiện trạng lưới điện Ghi chú Đường dây hạ áp (0,2 – 0,4 KV) (km) Đường dây trung áp (22 KV) (km) Trạm biến áp (100 – 400 KVA) (Trạm) 1 Thị trấn Tứ Hạ 10.00 3.00 8.00 2 Xã Hương Văn 20.00 15.00 6.00 3 Xã Hương Xuân 14.70 8.70 10.00 4 Xã Hương Vân 16.00 2.00 8.00 5 Xã Hương Toàn 27.00 9.00 9.00 6 Xã Hương Chữ 28.06 7.00 9.00 7 Xã Hương An 29.50 10.50 3.00 8 Xã Hương Hồ 9.14 4.04 8.00 9 Xã Hương Thọ 8.00 7.00 7.00 10 Xã Hương Vinh 11.76 4.00 5.00 11 Xã Hương Phong 29.11 4.00 4.00 12 Xã Hương Bình 10.00 4.00 3.00 13 Xã Hải Dương 11.85 6.85 6.00 14 Xã Bình Thành 24.00 8.00 7.00 15 Xã Bình Điền 10.00 1.00 3.00 16 Xã Hồng Tiến 8.00 3.00 3.00 Tổng cộng 267.11 97.09 99.00 ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn SVTH: Phan Thị Loan – Lớp K43AKHĐT 78 Phụ lục 2: Dự án hiện đang thực hiện trên địa bàn thị xã Hương Trà (kèm theo báo cáo số 25/BC - TC ngày 22/2/2012 của Phòng Kinh tế) STT Tên đơn vị Dự án REII Dự án RD Ghi chú Đường dây hạ áp (0,4 KV) (km) Đường dây trung áp (22KV) (km) Trạm biến áp (150 - 410 KV) (Trạm) Đường dây hạ áp (0,4 KV) (km) Đường dây trung áp (22 KV) (km) Trạm biến áp (150- 410 KVA) (Trạm) 1 Thị trấn Tứ Hạ 0.62 1.00 2 Xã Hương Văn 1.00 2.00 3 Xã Hương Xuân 11.15 0.60 3.00 4 Xã Hương Toàn 18.34 1.59 2.00 5 Xã Hương Chữ 14.19 3.28 5.00 6 Xã Hương An 0.50 2.00 7 Xã Hương Hồ 10.17 3.74 6.00 8 Xã Hương Vinh 6.88 9 Xã Hương Phong 10.42 9.22 19.00 10 Xã Hương Bình 0.12 2.15 3.00 11 Xã Hải Dương 0.50 1.00 12 Xã Bình Thành 0.02 0.40 2.00 13 Xã Bình Điền 0.33 3.00 4.00 Tổng cộng 71.15 18.43 35.00 0.47 8.17 15.00ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfphan_thi_loan_2745.pdf
Luận văn liên quan