Khóa luận Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu qủa hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng may mặc của Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Với những cơ hội và thách thức đặt ra phía trước, công ty Cổ phần Dệt may cần xác định cho mình những hướng đi đúng đắn nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh xuất khẩu, nâng cao vị thế của công ty trên thị trường trong và ngoài nước. Công ty cần tập trung hơn nữa vào việc đổi mới cơ cấu, mẫu mã sản phẩm, phát triển các sản phẩm có hàm lượng giá trị tăng cao. Đẩy mạnh các hoạt động marketing, quảng bá sản phẩm cho công ty. Phối hợp chặt chẽ với Hiệp hội dệt may Việt Nam và Bộ Công Thương để theo dõi sát diễn biến các cuộc đàm phán và ký kết hiệp định thương mại tự do. Hoạch định chiến lược kinh doanh xuất nhập khẩu, tăng cường công tác lập kế hoạch ở từng bộ phận của công ty. Chú trọng công tác nghiên cứu, tìm kiếm khách hàng mới, mở rộng thị trường xuất khẩu cho công ty. Tập trung đào tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn, đội ngũ lao động có tay nghề cao, đầu tư thêm trang thiết bị máy móc hiện đại phục vụ sản xuất đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Đồng thời có các chính sách đãi ngộ, khuyến khích lao động làm việc nhiệt tình, hăng say, nâng cao năng suất lao động, tăng hiệu quả kinh doanh. Xây dựng nền văn hóa công ty, tạo không khí làm việc thoải mái, tăng sự gắn bó, làm việc tận tụy, sáng tạo của cán bộ công nhân viên. 3. Giới hạn của đề tài Trong khuôn khổ khóa luận tốt nghiệp, và với những kiến thức học tập trên ghế nhà trường, đề tài “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng may mặc của Công ty Cổ phần Dệt may Huế”không thể tránh khỏi những khiếm khuyết sau: Vì lý do bảo mật thông tin nên một vài số liệu được cung cấp từ phía công ty còn hạn chế và thiếu đầy đủ. Do còn hạn chế về kiến thức cũng như yêu cầu về thời gian và nguồn lực, đề tài chỉ tập trung giải quyết một số vấn đề cơ bản về hoạt động xuất khẩu, các nghiên cứu vẫn chưa sâu, chưa miêu tả và đánh giá đúng những gì doanh nghiệp yêu cầu, chưa so sánh với các công ty dệt may khác trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

pdf95 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Ngày: 10/08/2017 | Lượt xem: 1078 | Lượt tải: 9download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu qủa hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng may mặc của Công ty Cổ phần Dệt May Huế, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
m 2015, tỷ lệ hợp đồng ký kết theo đà tăng lên 98,42% với 187 hợp đồng được ký kết. Trong đó, vẫn còn một số hợp đồng công ty chưa ký kết được, chủ yếu là do công ty chưa có dây chuyền công nghệ phù hợp để sản xuất những sản phẩm mà khách hàng yêu cầu hoặc cả hai bên không thống nhất giá cả với nhau. Trị giá hợp đồng các năm đều tăng lên qua các năm, năm 2014 tăng 2.573,76 nghìn USD so với năm 2013 và năm 2015 tăng 1.062,45 nghìn USD so với năm 2014. Trườ g Đại học Kinh tế Đại họ Huế GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh SVTH:Dương Thị Yến Oanh 64 2.2.3 Hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu của công ty 2.2.3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Bảng 2.12 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2013 – 2015 (ĐVT: Tỷ đồng) Chỉ tiêu 2013 2014 2015 1. Doanh thu bán hàng và CCDV 2. Giá vốn hàng bán 3. LN gộp bán hàng và CCDV 4. LN thuần từ hoạt động KD 5. LN khác 6. Tổng LN kế toán trước thuế 7. LN sau thuế TNDN 1.306,65 1.151,29 155,05 43,69 1,54 45,23 34,41 1.379,74 1.221,87 157,87 42,82 1,60 44,42 35,12 1.480,82 1.309,81 171,02 56,31 0,398 56,71 44,06 (Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty) Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ không ngừng tăng lên qua các năm. Năm 2013 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 1.306,65 tỷ đồng. Năm 2014 doanh thu đạt 1.379,74 tỷ đồng, tăng 73,09 tỷ đồng so với năm 2013, tỷ lệ tăng 5,59%. Năm 2015 tiếp tục tăng thêm 101,08 tỷ đồng, tương ứng với tăng 7,33% so với năm 2014. Điều này chứng tỏ tình hình hoạt động kinh doanh của công ty đang trên đà phát triển. Giá vốn hàng bán cũng có xu hướng tăng lên qua các năm. Năm 2013 giá vốn hàng bán đạt 1.151,29 tỷ đồng. Năm 2014 đạt 1.221,87 tỷ đồng, tương ứng với tăng 70,58 tỷ đồng so với năm 2013. Đến năm 2015 giá vốn hàng bán tiếp tục tăng 87,94 tỷ đồng so với năm 2014. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh lại có sự biến động qua các năm. Năm 2013 lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh đạt 43,69 tỷ đồng. So với năm 2013, lợi nhuận năm 2014 giảm đi 0,87 tỷ đồng. Nhưng đến năm 2015 giá trị này tăng lên đáng kể, từ 42,82 tỷ đồng trong năm 2014 tăng lên 56,31 tỷ đồng, tức là tăng 13,49 tỷ đồng. Một dấu hiệu khác cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đang phát triển thuận lợi chính là sự tăng trưởng của lợi nhuận sau thuế. Năm 2014 lợi thuận sau thuế của công ty tăng 0,71 tỷ đồng so với năm 2013. Năm 2015 lợi nhuận sau thuế tăng trưởng nhanh hơn, đạt 44,06 tỷ đồng, tăng 8,94 tỷ đồng so với năm 2015. Qua kết quả thống kê sơ bộ, có thể thấy công ty đã có nỗ lực trong việc thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh để gia tăng doanh thu và lợi nhuận. Nhìn chung hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm khá hiệu quả. Trường Đại học Ki h tế Đại học Huế GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh SVTH:Dương Thị Yến Oanh 65 2.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Bảng 2.13 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2013 – 2015 (ĐVT: Tỷ đồng) Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 So sánh 2014/2013 2015/2014 (+/-) % (+/-) % 1. Doanh thu 1.319,86 1.398,85 1.491,95 78,99 5,98 93,10 6,66 2. Chi phí 1.256,67 1.329,77 1.445,68 75,10 5,88 95,09 7,03 3. Lợi nhuận 34,41 35,12 44,06 0,71 2,06 8,94 25,46 4. Vốn chủ sở hữu 109,67 114,15 139,22 4,48 4,08 25,07 21,96 5. Tổng tài sản 509,99 588,79 606,22 78,80 15,45 17,43 2,96 Tỷ suất LN/DT (lần) 0,026 0,025 0,030 -0,001 -3,85 0,005 20,00 Tỷ suất LN/CP (lần) 0,027 0,026 0,031 -0,001 -3,70 0,005 19,23 Tỷ suất LN/VCSH (lần) 0,312 0,308 0,316 -0,004 -1,28 0,008 2,60 Tỷ suất LN/tổng TS (lần) 0,067 0,060 0,073 -0,007 -10,45 0,013 21,67 (Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty) Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu cho ta biết được tình hình sinh lợi của công ty trên một đồng doanh thu. Nhìn vào số liệu bảng 2.13 ta có thể thấy rằng năm 2013, cứ 1 đồng doanh thu sẽ tạo ra được 0,026 đồng lợi nhuận. Năm 2014 tỷ suất này giảm đi 0,001 lần, tức là giảm còn 0,025 đồng lợi nhuận. Đến năm 2015, tỷ suất này tăng lên thành 0,030, tỷ lệ tăng là 20% so với năm 2014. Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí cho biết tình hình sinh lợi của công ty trên một đồng chi phí. Năm 2013, cứ 1 đồng chi phí sẽ tạo ra 0,027 đồng lợi nhuận. Năm 2014 tỷ suất này giảm còn 0,026 đồng, tỷ lệ giảm 3,7%. Năm 2015 tăng lên 0,031 đồng, tức là tăng 0,005 đồng so với năm 2014. Hai chỉ tiêu trên đang ở mức thấp chứng tỏ công ty quản lý nguồn doanh thu chưa đạt được hiệu quả cao, các khoản chi phí quá lớn làm tiêu tan phần lợi nhuận. Chính vì vậy công ty cần có các chính sách để khắc phục tình trạng này. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu cho biết một đơn vị vốn chủ sở hữu tham gia vào quá trình hoạt động kinh doanh sẽ tạo ra được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận. Tỷ suất này cũng biến động qua 3 năm. Năm 2014 cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra 0,308 Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh SVTH:Dương Thị Yến Oanh 66 đồng lợi nhuận, so với năm 2013, tỷ suất này giảm 0,004 lần. Năm 2015 tỷ suất này tăng thêm 0,008 lần so với năm 2014, tỷ lệ tăng là 2,6%. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản cho biết cứ một đơn vị tài sản đầu tư vào hoạt động kinh doanh sẽ đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận. Năm 2013 cứ 1 đơn vị tài sản đầu tư vào hoạt động kinh doanh tạo ra 0,067 đồng lợi nhuận. Năm 2014 giảm đi còn 0,060 đồng, tỷ lệ giảm 10,45%. Năm 2015 tỷ suất này tăng lên 0,073 đồng, tức là tăng 0,013 đồng so với năm 2014. 2.2.3.3 Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu của công ty Bảng 2.14 Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu của công ty giai đoạn 2013 – 2015 Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Doanh thu XK USD 60.035.413,63 62.618.274,78 64.258.379,85 Tổng chi phí VNĐ 1.256.670.032.348 1.329.772.027.525 1.445.683.134.095 Tổng chi phí/ Doanh thu XK VNĐ/USD 20.932 21.136 22.428 Tỷ giá hối đoái VNĐ/USD 21.036 21.246 22.517 (Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính) So sánh với tỷ giá hối đoái, ta thấy tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu của công ty luôn nhỏ hơn tỷ giá hối đoái. Tỷ giá hối đoái lớn hơn tỷ suất ngoại tệ cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty có hiệu quả, tỷ suất ngoại tệ càng nhỏ thì công ty càng đạt được hiệu quả cao trong hoạt động xuất khẩu. Công ty cần chú trọng đến tỷ giá hối đoái để tính toán, lựa chọn mức giá phù hợp, giảm tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu, tăng doanh thu, giảm chi phí cho công ty. 2.2.4 Các hoạt động thúc đẩy xuất khẩu hàng may mặc của công ty trong thời gian qua Trong thời gian qua, công ty đã cố gắng nỗ lực thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng may mặc bằng cách giới thiệu những sản phẩm may mặc của công ty đến với các nước trên thế giới thông qua các hội chợ quốc tế chuyên ngành may mặc ở trong và ngoài nước như: Hội chợ thời trang quốc tế VIFF và các cuộc triển lãm hàng dệt may khác tại thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội. Gần đây nhất, Công ty Cổ phần Dệt May Huế đã tham gia Hội chợ Thương mại quốc tế Festival Huế 2016 tại Trung tâm Thi Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh SVTH:Dương Thị Yến Oanh 67 đấu thể thao Thừa Thiên Huế để giới thiệu sản phẩm cũng như giao lưu với các nước bạn về văn hoá, các sản phẩm đặt trưng... Đây là một cơ hội tốt để tuyên truyền, quảng bá thương hiệu hàng hoá của công ty với các nhà đầu tư, du khách quốc tế trong dịp Festival 2016 này. Đồng thời đây cũng là một sự kiện quan trọng tạo cơ hội giao lưu giữa những đơn vị cung cấp nguyên phụ liệu, nhà thiết kế tiếp cận với các doanh nghiệp sản xuất dệt may và các sản phẩm thời trang khác nhau. Qua các hội chợ triển lãm này, công ty đã được rất nhiều khách hàng quan tâm và thông qua đó công ty có thể ký kết hợp đồng với các khách hàng đó. Bên cạnh việc tham gia vào các hội chợ triển lãm, công ty còn tham gia vào các hội thảo xúc tiến thương mại để thảo luận về các biện pháp xúc tiến xuất khẩu, phát triển sản xuất, phát triển thị trường nhằm phát huy năng lực xuất khẩu của doanh nghiệp. 2.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của công ty 2.2.5.1 Năng lực sản xuất kinh doanh của công ty Hoạt động sản xuất: Công ty Cổ phần Dệt May Huế có điều kiện rất thuận lợi quy mô, diện tích đất phục vụ cho nhà xưởng lớn. Công ty vẫn đang tiếp tục mở rộng các nhà máy, trang bị các thiết bị máy móc, dây chuyền hiện đại để tăng năng lực sản xuất. Nắm bắt xu hướng hội nhập ngày càng sâu rộng của nền kinh tế nước ta, đặc biệt là từ khi Hiệp định Thương mại Việt Mỹ được ký kết, công ty đã đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, cải tạo nhà xưởng và các dây chuyền công nghệ để nâng cao năng suất lao động, đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng. Hoạt động marketing: trong thời gian qua, nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động marketing, công ty đã chú trọng hơn vào các hoạt động quảng cáo, giới thiệu sản phẩm may mặc của công ty đồng thời đẩy mạnh xúc tiến thương mại như việc cập nhật thường xuyên những tin tức và sự kiện ở trang web riêng của công ty nhưng những hoạt động này vẫn chưa thực sự đạt hiệu quả tối ưu. Ngoài ra công ty còn khai thác tìm kiếm khách hàng mới thông qua mối quan hệ quen biết với khách hàng cũ, các công ty trong và ngoài tỉnh. Giao dịch với các công ty bạn, thiết lập mối quan hệ bền vững, lâu dài, tin cậy với khách hàng. Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh SVTH:Dương Thị Yến Oanh 68 Chất lượng đội ngũ nhân sự: Nhận thức được tầm quan trọng của đội ngũ nhân viên, công ty đã và đang thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao tinh thần làm việc và tăng sự gắn bó của công nhân viên bằng các chính sách lương bổng, quan tâm đến đời sống gia đình người lao động hay tổ chức các cuộc thi giành cho đội ngũ nhân viên trong công ty. Quy mô vốn: Vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Dệt May Huế có quy mô khá lớn. Nguồn vốn kinh doanh của công ty được hình thành chủ yếu do nguồn vốn vay và nguồn tự bổ sung bằng nguồn vốn khấu hao và lợi nhuận để lại từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của năm trước. Khả năng huy động vốn ngắn hạn của công ty không gặp nhiều khó khăn. Công ty luôn xác định huy động nguồn vốn ứng trước của những khách hàng lớn có tiềm lực tài chính là chủ yếu, còn khi huy động vốn dài hạn sẽ tận dụng mọi nguồn vốn tài chính với lãi suất thấp. 2.2.5.2 Đối thủ cạnh tranh của công ty Hiện nay, công ty đang đối mặt với rất nhiều đối thủ cạnh tranh. Ngay trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đã có hơn 40 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực may mặc. Đối thủ cạnh tranh chủ yếu của công ty trong khu vực là Công ty Hanesbrands chi nhánh Huế, Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu và đầu tư Thừa Thiên Huế, Công ty TNHH Dệt Kim và May mặc Huế Việt Nam... Mặc dù vậy, Công ty Cổ phần Dệt May Huế vẫn chiếm một vị trí nhất định nào đó trên thị trường xuất khẩu quốc tế. 2.2.5.3 Các nhà cung cấp Công ty Cổ phần Dệt May Huế phần lớn nhập khẩu thiết bị, máy móc từ Nhật Bản, Đài Loan, Trung Quốc. Nguồn nguyên phụ liệu được nhập khẩu từ các nước trong khu vực như Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kông, Hàn Quốc, Indonesia... Nguồn nguyên phụ liệu phong phú được cung cấp từ nhiều nước khác nhau làm cho áp lực của các nhà cung cấp với công ty giảm đi đáng kể. Tuy nhiên, do phải nhập khẩu nguyên phụ liệu từ nước ngoài nên mất thời gian, chi phí vận chuyển, công ty có thể sẽ gặp phải rủi ro hàng về đến công ty muộn hơn so với dự kiến khiến cho việc sản xuất trì trệ. Điều này đặt ra vấn đề về phát triển nguồn nguyên phụ liệu trong nước, đảm bảo cho hoạt động sản xuất các doanh nghiệp diễn ra thuận lợi hơn, giúp chủ động sản xuất, giảm chi phí và thời gian. 2.2.5.4 Các rủi ro trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu Trường Đại học Kinh tế Đại ọc Huế GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh SVTH:Dương Thị Yến Oanh 69 Trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu, công ty gặp phải các rủi ro sau: - Rủi ro hàng hoá hư hỏng, mất mát: Hàng hoá bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển như gặp phải thời tiết xấu, thiên tai, cướp biển,... - Rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng: Rủi ro có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong các khâu của quá trình thực hiện hợp đồng: làm thủ tục xuất nhập khẩu, chuẩn bị hàng hóa, thuế phương tiện vận chuyển, mua bảo hiểm, giao nhận hàng hóa, lập bộ chứng từ thanh toán, kiểm toán, kiểm tra giám định hàng hóa - Rủi ro thông tin: Thông tin sai về khả năng thanh toán, thực hiện hợp đồng, tư cách pháp nhân của đối tác; thiếu thông tin về thị trường và xu hướng biến động của thị trường, triển vọng của ngành kinh doanh; thông tin nội bộ sai lệnh dẫn đến sự thiếu phối hợp trong tổ chức hoạt động kinh doanh, làm phát sinh chi phí, giao hàng chậm, không thực hiện được các cam kết trong quan hệ với khách hàng và đối tác. 2.2.6 Xác định SWOT cho hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của công ty ĐIỂM MẠNH (STRENGTHS) - Sản phẩm đa dạng về chủng loại, mẫu mã hợp thời trang, chất lượng sản phẩm tốt và có khả năng cạnh tranh cao. - Thị trường rộng: những sản phẩm của HUEGATEX không những được tiêu dùng trong nước mà còn được xuất khẩu sang nhiều nước. - Đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc. Cán bộ lãnh đạo có kinh nghiệm trong quản lý các công việc, cách xử lý tình huống nhanh nhạy. - Công ty có vị trí cao trên thị trường, có hình ảnh tốt, thương hiệu uy tín. - Cơ sở vật chất kỹ thuật: quy mô công ty ĐIỂM YẾU (WEAKNESSES) - Một số nguyên phụ liệu và máy móc phải nhập khẩu từ nước ngoài nên công ty có thể gặp phải các rủi ro khi giá nguyên phụ liệu trên thế giới có những biến động bất thường dẫn đến việc tăng giá nguyên phụ liệu đầu vào, do đó giá thành thiếu cạnh tranh. - Lao động chủ yếu là lao động phổ thông. Lao động có tay nghề cao, có kinh nghiệm chiếm tỷ lệ còn thấp. - Hoạt động marketing chưa thực sự phát triển nên việc mua bán đối với một số thị trường còn phải qua trung gian, vì vậy lợi nhuận và sự chủ động giảm đi đáng kể. Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh SVTH:Dương Thị Yến Oanh 70 khá lớn, cơ sở hạ tầng đồng bộ, trang thiết bị sản xuất hiện đại. - Công ty chưa chủ động tìm kiếm và mở rộng thị trường. Hơn nữa một số thị trường quen thuộc vẫn chưa khai thác triệt để. CƠ HỘI (OPPORTUNITIES) - Sau khi Việt Nam gia nhập WTO, công ty có cơ hội xuất khẩu không bị khống chế hạn ngạch. - Hơn 90% hàng hoá nhập khẩu vào Singapore không phải nộp thuế (ngoại trừ 4 dòng thuế bao gồm các sản phẩm bia và một số loại nước giải khát có cồn). Điều này cũng tạo điều kiện thuận lợi cho công ty bởi Singapore là một trong những thị trường mà công ty xuất khẩu hàng hoá sang. - Sự hỗ trợ của Nhà nước trong một số chính sách thuế quan và thủ tục xuất khẩu tạo điều kiện thuận lợi cho công ty. - Thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài và có cơ hội làm việc với các đối tác có chuyên môn cao. - Việc Việt Nam gia nhập WTO giúp công ty có nhiều cơ hội được bảo vệ hơn khi chưa được tham gia, như việc bị kiện bán phá giá thì không chỉ có sự giải quyết tranh chấp của cả hai bên mà còn có tổ chức thương mại thế giới tham gia để xem xét. THÁCH THỨC (THREATS) - Công ty không chỉ có đối thủ cạnh tranh trong nước mà còn cả các nước trên thế giới hoạt động trong lĩnh vực may mặc như trên thị trường Mỹ, EU, Nhật Bản,... - Việc có thêm nhiều doanh nghiệp đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực may mặc tại Việt Nam càng làm tăng áp lực cạnh tranh thu hút lao động, nguồn lao động sẽ bị chia sẻ, giá lao động tăng lên, cạnh tranh trong việc thu hút lao động cũng sẽ gay gắt hơn. - Yêu cầu khắt khe về giá cả, chất lượng, mẫu mã của các đối tác quốc tế. Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh SVTH:Dương Thị Yến Oanh 71 2.2.7 Đánh giá chung hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của Công ty Cổ phần Dệt May Huế Qua những số liệu đã thống kê trên, nhìn chung hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty phát triển thuận lợi trong giai đoạn 2013 – 2015. Kim ngạch xuất khẩu không ngừng tăng qua các năm và luôn chiếm một tỷ lệ rất lớn (trên 95% so với tổng doanh thu của công ty). Điều này cho thấy hoạt động xuất khẩu của công ty đang phát triển rất tốt. Công ty cũng đã rất cố gắng trong việc nâng cao năng lực tổ chức khâu đàm phán và ký kết hợp đồng với các bạn hàng nước ngoài, tổ chức tốt các hoạt động giao dịch và thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng với khách hàng. Tuy nhiên, xét riêng về hoạt động xuất khẩu hàng may mặc thì hiệu quả lại có xu hướng giảm dần trong giai đoạn 2013 – 2015. Nguyên nhân của sự suy giảm này là do số lượng sản phẩm xuất khẩu của công ty giảm đi, trong khi đó số lượng sản phẩm gia công nội địa năm 2014 và 2015 tăng cao hơn so với năm 2013. Bên cạnh đó thị trường xuất khẩu cạnh tranh ngày càng gay gắt, cơ cấu giá nguyên phụ liệu vào sản phẩm của các đơn hàng gia công xuất khẩu giảm so với năm trước cũng làm cho kim ngạch xuất khẩu giảm. Hơn nữa, công ty vẫn chưa chú trọng công tác nghiên cứu thị trường và hoạt động marketing nên vẫn chưa tìm kiếm được những thị trường mới cho những sản phẩm của công ty. Chính vì những lý do trên, công ty cần phải nỗ lực hơn nữa trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hoá sản phẩm để tạo sự khác biệt, nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty. Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh SVTH:Dương Thị Yến Oanh 72 Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ. 3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 3.1.1 Quan điểm phát triển ngành Dệt may Ngành dệt may đang đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế nước ta. Xuất khẩu hàng dệt may trong nước đang có những bước tiến quan trọng và ngày càng khẳng định vị thế trên trường quốc tế. Điển hình là những năm gần đây, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may đã vươn lên đứng thứ nhất, cao hơn rất nhiều so với kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng khác. Ngày 11 tháng 4 năm 2014, Bộ Công thương đã ban hành Quyết định số 3218/QĐ-BCT phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp Dệt May Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (Quy hoạch). Với quan điểm phát triển ngành dệt may phải gắn với bảo vệ môi trường; chuyển mạnh sản xuất từ gia công sang mua nguyên liệu, bán thành phẩm, đảm bảo nâng cao chất lượng, đa dạng hóa các mặt hàng xuất khẩu và lấy xuất khẩu làm phương thức cơ sở cho sự phát triển của ngành Quy hoạch xây dựng mục tiêu phát triển ngành dệt may trở thành “một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn, hướng về xuất khẩu và có khả năng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước ngày càng cao; tạo nhiều việc làm cho xã hội” và đến năm 2020 sẽ xây dựng được một số thương hiệu nổi tiếng của Việt Nam. Đến năm 2020, tỷ trọng ngành dệt tăng lên 47%, ngành may giảm còn 53%; năm 2030, ngành dệt tăng lên 49%, ngành may còn 51% trong toàn bộ cơ cấu ngành dệt may. Quan điểm phát triển: - Phát triển ngành dệt may theo hướng hiện đại, hiệu quả và bền vững. - Lấy xuất khẩu làm phương thức cơ sở cho sự phát triển của ngành, đồng thời đáp ứng tối đa nhu cầu thị trường nội địa. Tập trung phát triển mạnh các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, sản xuất nguyên phụ liệu, nâng cao giá trị gia tăng của các sản phẩm trong ngành. - Phát triển ngành dệt may phải gắn với bảo vệ môi trường và xu thế dịch chuyển lao động nông nghiệp, nông thôn. Phát triển các khu, cụm công nghiệp sợi dệt nhuộm tập trung để tạo điều kiện xử lý môi trường. Chuyển các doanh nghiệp Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh SVTH:Dương Thị Yến Oanh 73 dệt may sử dụng nhiều lao động về các vùng nông thôn, đồng thời phát triển thị trường thời trang dệt may tại các đô thị và thành phố lớn. - Phát triển nguồn nhân lực cả về số lượng và chất lượng cho sự phát triển bền vững của ngành dệt may, trong đó chú trọng đào tạo cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề nhằm tạo ra đội ngũ doanh nhân giỏi, cán bộ, công nhân lành nghề, chuyên sâu. - Huy động các nguồn lực để đầu tư phát triển dệt may, kêu gọi những nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào những lĩnh vực mà các doanh nghiệp trong nước còn yếu và thiếu kinh nghiệm. 3.1.2 Mục tiêu phát triển ngành dệt may của Việt Nam Mục tiêu tổng quát: - Tiếp tục duy trì ổn định các thị trường truyền thống, bên cạnh đó tìm kiếm trên những thị trường mới. Tăng xuất khẩu trực tiếp đến nhà phân phối bán lẻ, giảm các khâu trung gian. - Xây dựng ngành công nghiệp dệt may trở thành một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn, hướng về xuất khẩu và có khả năng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước ngày càng cao; tạo nhiều việc làm cho xã hội; nâng cao khả năng cạnh tranh, hội nhập vững chắc vào nền kinh tế khu vực và thế giới. - Đảm bảo cho ngành dệt may phát triển bền vững, hiệu quả trên cơ sở công nghệ hiện đại, hệ thống quản lý chất lượng, quản lý lao động, quản lý môi trường theo các chuẩn mực quốc tế. - Phân bố dệt may ở các vùng phù hợp: thuận lợi về nguồn cung cấp lao động, giao thông, cảng biển. - Đến năm 2020, ngành dệt may xây dựng được một số thương hiệu nổi tiếng. Mục tiêu cụ thể: - Giai đoạn 2016 đến 2020: tốc độ tăng trưởng về giá trị sản xuất công nghiệp toàn ngành đạt 12% đến 13%/năm, trong đó ngành dệt tăng 13% đến 14%/năm, ngành may tăng 12% đến 13%/năm. Tăng trưởng xuất khẩu đạt 9% đến 10%/năm. Tăng trưởng thị trường nội địa đạt 10% đến 12%/năm; - Giai đoạn 2021 đến 2030: tốc độ tăng trưởng về giá trị sản xuất công nghiệp toàn ngành đạt 9% đến 10%/năm. Trong đó ngành dệt tăng 10% đến 11%/năm, Trường Đại học Kinh tế Đại ọc Huế GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh SVTH:Dương Thị Yến Oanh 74 ngành may tăng 9% đến 10%/năm. Tăng trưởng xuất khẩu đạt 6% đến 7%/năm. Tăng trưởng thị trường nội địa đạt 8% đến 9%/năm; - Cơ cấu ngành dệt, ngành may trong cơ cấu toàn ngành dệt may: đến năm 2020, tỷ trọng ngành dệt tăng lên 47%, ngành may giảm còn 53%; năm 2030, ngành dệt tăng lên 49%, ngành may còn 51% trong toàn bộ cơ cấu ngành dệt may. Bảng 3.1: Mục tiêu ngành dệt may Việt Nam đến năm 2030 Chỉ tiêu ĐVT Năm 2020 Năm 2030 1. Kim ngạch xuất khẩu Tỷ USD 36-38 64-67 Tỷ lệ XK so với cả nước % 13-14 9-10 2. Sử dụng lao động 1.000 người 3,3 4,4 3. Sản phẩm chủ yếu Bông xơ 1000 Tấn 15 30 Xơ, sợi tổng hợp 1000 Tấn 700 1,5 Sợi (kéo từ xơ cắt ngắn) 1000 Tấn 1,3 2,2 Vải các loại Tr. m2 2000 4.5 Sản phẩm may Tr. SP 6000 9000 4. Tỷ lê nội địa hoá % 65 70 (Nguồn: Bộ Công Thương) 3.1.3 Căn cứ vào SWOT đã được đánh giá về hoạt động xuất khẩu của công ty Phối hợp các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức, công ty có thể đưa ra các chiến lược sau:  Sử dụng thế mạnh để nắm bắt cơ hội - Thị trường rộng lớn là điểm mạnh giúp doanh nghiệp có chỗ đứng trên thị trường, đồng thời Nhà nước cũng có những chính sách hỗ trợ tạo điều kiện cho doanh nghiệp xuất khẩu. - Tận dụng tối đa các nguồn vốn hỗ trợ để đầu tư vào sản xuất, đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm. - Sản phẩm đa dạng, phong phú đáp ứng yêu cầu của các đối tượng khách hàng để giúp công ty tăng thị phần trong nước cũng như ngoài nước. - Có kế hoạch thu hút vốn để tiếp thu, ứng dụng công nghệ hiện đại, phương thức sản xuất tiên tiến. Trường Đại học Kinh tế Đại ọc Huế GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh SVTH:Dương Thị Yến Oanh 75  Sử dụng thế mạnh để vượt qua thách thức - Sản xuất và thiết kế sản phẩm ngày càng đa dạng và phong phú, phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng. Giữ chân khách hàng cũ, tìm kiếm khách hàng mới. Công ty cũng cần lắng nghe những yêu cầu của khách hàng phù hợp với kiểu dáng, mẫu mã để chinh phục những khách hàng khó tính. - Dựa vào lợi thế tiềm lực, quy mô lớn để vươn lên chiếm lĩnh thị trường, cạnh tranh với các đối thủ đang phát triển mạnh. - Đội ngũ nhân viên có trình độ cao tạo điều kiện để làm việc hiệu quả, tăng năng suất, nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm để cạnh tranh với các đối thủ.  Vượt qua điểm yếu để tận dụng cơ hội - Đầu tư sản xuất nguyên liệu ngay trong nước để tránh tình trạng bị động về nguyên liệu đầu vào, từ đó cung cấp nguồn hàng kịp thời để xuất khẩu. - Tận dụng các nguồn vốn từ việc cổ phần hoá để đầu tư sản xuất nguồn nguyên liệu đầu vào nhằm cải thiện tình trạng nhập khẩu từ các nước khác. - Tận dụng những chính sách hỗ trợ của nhà nước để sản xuất nguồn nguyên liệu đầu vào trong nước nhằm hạn chế việc nhập khẩu nguyên liệu từ nước ngoài.  Tối thiểu hoá điểm yếu để tránh những đe doạ - Không chỉ có sự cạnh tranh về chất lượng giá cả mà còn có sự cạnh tranh về nguồn nhân công. Nguồn lao động không ổn định, lao động chủ yếu là lao động phổ thông, lao động có tay nghề cao, giàu kinh nghiệm còn chiếm tỷ lệ thấp. Để đảm bảo cho việc sản xuất kinh doanh thì công ty cần phải đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân công có chất lượng đồng thời thu hút được nhiều nhân công có tay nghề cao, thu hút đủ số lượng nhân công giá rẻ phục vụ cho sản xuất để biến thành lợi thế, tạo ra những sản phẩm có lợi thế cạnh tranh về giá. - Số lượng doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực may mặc tại Việt Nam tăng thêm nhiều làm áp lực cạnh tranh thu hút lao động càng tăng thêm. Vì vậy công ty cần sử dụng nhiều biện pháp tạo điều kiện, có chính sách tốt nhất chăm lo cho đời sống và giữ người lao động, tăng lương để thu hút lao động. - Tự chủ động trong việc tìm kiếm khách hàng tiêu thụ sản phẩm, nâng cao lợi thế cạnh tranh cho công ty. Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh SVTH:Dương Thị Yến Oanh 76 3.1.4 Mục tiêu phát triển của Công ty Cổ phần Dệt May Huế Công ty Cổ phần Dệt May Huế luôn đưa ra những mục tiêu phấn đấu và cố gắng khắc phục những yếu điểm đang tồn tại, phát huy những thế mạnh vốn có để hoàn thành tốt những mục tiêu đề ra. Trong năm 2016, toàn thể cán bộ công nhân viên của Công ty Cổ phần Dệt May Huế phấn đấu đạt được các chỉ tiêu sau: Mục tiêu chung: - Tạo lập được một môi trường làm việc ổn định, an toàn, chuyên nghiệp mang lại hiệu quả cao nhất nhằm phát huy một cách toàn diện tài năng của từng cán bộ công nhân viên. - Giữ vững mối quan hệ làm ăn lâu dài với các đối tác tiềm năng như Mỹ, Nhật, Ai Cập, Thổ Nhĩ Kỳ. - Mở rộng thị trường với các đối tác trong khối EU. - Ngày càng phát triển sản phẩm cả về chất lượng lẫn mẫu mã nhằm thoả mãn nhu cầu của đối tác với giá cả cạnh tranh nhất. Mục tiêu cụ thể: - Giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá hiện hành) là 1.540 tỷ đồng, tăng 6% so với năm 2015. - Tổng doanh thu đạt 1.570 tỷ đồng, tăng 6% so với năm 2015, trong đó: Doanh thu Sợi: 660 tỷ đồng. Doanh thu May: 880 tỷ đồng. Doanh thu khác: 30 tỷ đồng. - Kim ngạch xuất khẩu tính đủ đạt 88,33triệu USD, tăng 24% so với năm 2015. - Kim ngạch xuất khẩu thanh toán đạt 59,3 triệu USD tăng 16% so với năm 2015. - Lợi nhuận 55 tỷ đồng đạt 110% vốn điều lệ. - Đảm bảo mức cổ tức cho các cổ đông là 40%/Vốn điều lệ - Nộp đủ các khoản ngân sách theo quy định của pháp luật: 18 tỷ đồng. - Lao động bình quân 4.010 người. - Nâng cao thu nhập, chất lượng cuộc sống và hình ảnh của cán bộ công nhân viên của Công ty Cổ phần Dệt May Huế, đảm bảo thu nhập bình quân 7.000.000đồng/người/tháng. Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh SVTH:Dương Thị Yến Oanh 77 3.2 Giải pháp nâng cao hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng may mặc của Công ty Cổ phần Dệt May Huế Trong giai đoạn sắp tới công ty cần phải phát huy, đẩy mạnh hơn nữa những điểm mạnh, những mặt thuận lợi của hoạt động xuất khẩu hàng dệt may trong giai đoạn 2013 – 2015 vừa qua. Bên cạnh đó, công ty nên xem xét đến những mặt còn hạn chế, những khó khăn mà mình đã và đang gặp nhằm đưa ra những biện pháp khắc phục, điều chỉnh để công ty phát triển, mở rộng hơn nữa quy mô sản xuất hiện tại, góp phần nhỏ vào sự phát triển chung của đất nước. Căn cứ vào những số liệu đã thu thập được ở chương hai, ta có thể thấy kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc của công ty đang có xu hướng giảm dần qua các năm. Nguyên nhân chủ yếu là do số lượng sản phẩm xuất khẩu năm nay giảm so với năm trước, trong khi đó số lượng gia công nội địa năm 2015 tăng cao hơn so với năm 2014 và năm 2013. Bên cạnh đó thị trường xuất khẩu cạnh tranh ngày càng gay gắt cũng làm cho kim ngạch xuất khẩu giảm. Hơn nữa, những hạn chế của công ty mà em đã tìm hiểu được trong quá trình thực tập cũng một là một trong những nguyên nhân của sự suy giảm kim ngạch xuất khẩu. Với vốn kiến thức ít ỏi của mình, em xin đưa ra một số giải pháp sau để phần nào giúp công ty nâng cao hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng may mặc. 3.2.1 Nâng cao chất lượng sản phẩm và ấn định mức giá cạnh tranh trên thị trường Đối với bất kỳ một công ty hoạt động sản xuất kinh doanh nào thì vấn đề nâng cao chất lượng sản phẩm luôn là một vấn đề quan trọng cần được quan tâm hàng đầu và đó cũng chính là vũ khí cạnh tranh hàng đầu của doanh nghiệp. Tăng chất lượng sản phẩm cũng có nghĩa là tăng năng suất lao động xã hội, từ đó tăng giá trị sử dụng và lợi ích kinh tế trên một đơn vị đầu vào, góp phần tiết kiệm nguyên vật liệu, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành và tăng sản lượng tiêu thụ. Để nâng cao chất lượng sản phẩm cần phải hoàn thiện công tác quản lý chất lượng ngay từ yếu tố đầu vào, từ công nghệ sản xuất cho đến tay nghề người lao động. Chất lượng của những sản phẩm hàng may mặc phụ thuộc rất lớn vào nguyên phụ liệu đầu vào. Chính vì vậy, ngay từ khi hàng về nhập kho, bộ phận kiểm tra chất lượng và Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh SVTH:Dương Thị Yến Oanh 78 bộ phận nghiên cứu sản phẩm cần tiến hành kiểm tra chất lượng nguyên phụ liệu một cách tỉ mỉ để đảm bảo đúng yêu cầu sản phẩm rồi mới đưa vào sản xuất. Bên cạnh đó, công ty cũng cần lựa chọn những nhà cung ứng có uy tín để có thể tạo ra sản phẩm có chất lượng cao. Theo số liệu của phòng Kỹ thuật – Đầu tư của Công ty Cổ phần Dệt May Huế cho thấy hầu hết dây chuyền máy móc của công ty phần lớn được nhập khẩu từ Nhật Bản, Trung Quốc. Một số thiết bị máy móc hiện nay đã cũ dẫn đến công suất kém. Vì vậy việc bảo quản, đầu tư thay thế và cải tiến những thiết bị máy móc sẽ giúp tăng năng lực sản xuất, mang lại hiệu quả cao hơn cho công ty. Bên cạnh đó, một phần nguyên phụ liệu dùng cho việc sản xuất hàng dệt may xuất khẩu đều được nhập khẩu từ nước ngoài, dẫn đến tình trạng chi phí sản xuất lớn đồng thời phụ thuộc vào nguồn cung cấp nước ngoài. Khi tình hình thế giới biến động, ta có thể gặp phải rủi ro đó là việc tăng giá nguyên vật liệu đầu vào dẫn đến tăng chi phí sản xuất, như vậy công ty không thể ấn định mức giá cạnh tranh trên thị trường. Vì thế, công ty cần chủ động tìm kiếm, thu mua và tận dụng tối đa nguồn nguyên phụ liệu được sản xuất trong nước với giá thấp, hạn chế nhập khẩu từ nước ngoài. Trong trường hợp vẫn phải sử dụng lượng đầu vào được nhập khẩu, công ty cần chủ động thiết lập mối quan hệ ổn định, lâu dài với các nhà cung cấp, đồng thời xây dựng hệ thống kho bãi để dự trữ nguyên phụ liệu đề phòng các trường hợp thiếu hụt nguồn cung ứng. Ngoài ra, để nâng cao chất lượng sản phẩm, công ty phải chú trọng khâu thiết kế sản phẩm, nắm bắt xu hướng để đáp ứng nhu cầu và thị hiếu của khách hàng. Để làm được việc đó, đội ngũ thiết kế cần nghiên cứu để cải tiến và sáng tạo ra nhiều sản phẩm đẹp và hợp thời trang để chiếm được sự tin dùng của khách hàng, nhất là đối tượng khách hàng ở các thị trường tiềm năng như Mỹ, EU, Hơn nữa, công ty cần đa dạng hóa sản phẩm, ngoài những sản phẩm truyền thống như jacket, áo T-shirt, polo-shirt... thì công ty nên phát triển các sản phẩm cao cấp, các mặt hàng thời trang như veston, áo đầm... để tăng khả năng cạnh tranh của công ty. 3.2.2 Đẩy mạnh công tác quản lý, đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Nguồn nhân lực là tài sản vô giá, đóng vai trò quan trọng đối với sự thành bại của mọi công ty. Nếu chúng ta đầu tư xây dựng một công ty có quy mô lớn cùng với một lượng máy móc thiết bị hiện đại, nhưng nếu đội ngũ cán bộ nhân viên có chuyên môn Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh SVTH:Dương Thị Yến Oanh 79 thấp, trình độ tay nghề của nhân công kém thì nhà máy không thể hoạt động một cách hiệu quả được. Để có thể khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực thì công ty cần tăng cường đào tạo tay nghề để đạt được những tiêu chuẩn về sản xuất phù hợp với yêu cầu của các đối tác nước ngoài. Thường xuyên tuyển cử những nhân viên có tinh thần lao động tốt đi học tập, rèn luyện ở nước ngoài. Ngoài ra, cần khuyến khích các công nhân tích cực quan sát, học hỏi các chuyên gia để có thể am hiểu và tự mình vận hành các máy móc, thiết bị hiện đại. Đối với bộ phận nhân viên văn phòng và quản lý cần yêu cầu cao về kỹ năng nghiệp vụ phù hợp với từng bộ phận, bên cạnh đó đòi hỏi phải có trình độ ngoại ngữ thông thạo ở một số bộ phận như marketing, kinh doanh và xuất nhập khẩu, nhằm mục đích hoàn thành tốt các hợp đồng, cũng như hoạch định các chiến lược tìm kiếm thị trường đối tác mới. Do đó, đòi hỏi công ty phải thường xuyên cho đội ngũ quản lý tham gia các khóa học nâng cao nghiệp vụ, cũng như trình độ ngoại ngữ. Môi trường làm việc của các lao động trong các nhà máy là rất vất vả do bụi từ các máy dệt sợi và máy may thải ra gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Do đó, công ty nên chú trọng trang bị những thiết bị bảo hộ lao động cần thiết, cũng như có kế hoạch khám sức khỏe định kỳ, bồi dưỡng cho nhân viên lao động trong các nhà máy, nhằm mục đích đảm bảo sức khỏe cho công nhân, tạo cho công nhân một môi trường làm việc có trách nhiệm để họ có thể làm việc lâu dài cho công ty. Bên cạnh đó, hiệu quả và chất lượng làm việc sẽ tăng lên nếu công ty có sự quan tâm đúng mức, kịp thời tới những lợi ích về vật chất, nâng cao đời sống của công nhân viên bằng nhiều chế độ đãi ngộ, chính sách lương hưu để tạo động lực cho người lao động, từ đó tích cực làm việc đạt hiệu suất cao và thu hút nguồn chất xám trong và ngoài nước. Một điều khá quan trọng nữa là công ty cần chú trọng đẩy mạnh việc tuyên truyền về ý thức giữ gìn vệ sinh lao động trong và sau quá trình sản xuất ở mỗi giai đoạn trong các nhà máy để đảm bảo chất lượng, vệ sinh cho môi trường làm việc bên trong cũng như môi trường bên ngoài nhà máy. Tránh làm ô nhiễm môi trường sinh thái xung quanh khu vực các nhà máy, đây là vấn đề cấp thiết trong xã hội hiện nay. 3.2.3 Tăng cường hiệu quả hoạt động marketing Hiện tại, công ty vẫn chưa có phòng Marketing riêng mà chỉ có một nhóm nhân viên của phòng Kế Hoạch – Xuất Nhập Khẩu thực hiện công việc này. Công ty đang Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh SVTH:Dương Thị Yến Oanh 80 có mối quan hệ giao thương với nhiều quốc gia, và đó là những thị trường lớn phức tạp, mỗi nơi có một phong tục, một nét văn hoá riêng. Vì vậy, việc cần thiết và quan trọng nhất chính là thành lập một phòng (ban, bộ phận) Marketing với một đội ngũ cán bộ nhân viên có chuyên môn cao trong lĩnh vực này. Chính vì công ty chưa có bộ phận Marketing riêng, chưa có cán bộ có trình độ chuyên môn phù hợp nên những năm vừa qua, công ty chưa có chiến lược marketing phù hợp nên dù nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động marketing nhưng hiệu quả của hoạt động này vẫn chưa cao. Để công tác marketing đạt được hiệu quả mong muốn, công ty cần xây dựng chiến lược marketing đúng đắn với một ngân sách phù hợp. Công ty cần phải tăng cường hoạt động quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng, tham gia các hội chợ, triển lãm trong nước cũng như quốc tế để sản phẩm của công ty được biết đến rộng rãi. Bên cạnh quảng cáo, công ty cũng cần phải tổ chức các hoạt động kích thích tiêu thụ như khuyến mại, quan hệ công chúng để khuyến khích người mua đồng thời tạo mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng. Công ty nên sử dụng các hình thức khuyến mại như giảm giá, tặng hàng mẫu, tặng kèm quà khi mua sản phẩm cuả công ty hay bốc thăm trúng thưởng... Ngoài ra công ty cũng nên tài trợ cho các chương trình từ thiện hay các hoạt động văn hoá, thể thao để quảng bá hình ảnh và làm tăng thiện cảm của khách hàng với công ty. 3.2.4 Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường Công tác nghiên cứu thị trường tìm kiếm thông tin về từng thị trường, từng khách hàng của công ty vẫn chưa được chú trọng nên cần phải nâng cao hoạt động này. Công ty có thể tìm kiếm thông tin từ các nguồn như qua bộ Thương Mại, các đoàn ngoại giao, sứ quán Việt Nam ở nước ngoài, hợp tác với các đơn vị, doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam Công ty cũng có thể thu thập thông tin từ các cuộc triển lãm, hội chợ quốc tế, biểu diễn thời trang hoặc tìm hiểu thị trường, khách hàng bằng cách liên kết với các công ty sản xuất, thương mại, tài chính tại các nước đó. Công ty cần nghiên cứu để biết rõ đối tượng khách hàng của công ty là ai, họ có những nhu cầu và mong muốn gì hay đối thủ cạnh tranh của công ty gồm những ai, họ có những ưu thế hay nhược điểm gì... để từ đó xây dựng những chiến lược marketing phù hợp. Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh SVTH:Dương Thị Yến Oanh 81 Ngoài ra công ty cũng cần chủ động khai thác, tăng cường tấn công vào những thị trường còn bỏ ngỏ, ít cạnh tranh bằng những sản phẩm của mình để có thể xây dựng chiến lược kinh doanh lâu dài, giành được lợi thế cạnh tranh trên thị trường đó. 3.2.5 Duy trì mối quan hệ với các đối tác hiện có và mở rộng quan hệ với các đối tác nước ngoài Trong quá trình hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng may mặc sang các nước đối tác, Công ty Cổ phần Dệt May Huế đã xây dựng cho mình những mối quan hệ làm ăn với hơn 15 nước đối tác trong đó một số đối tác tiềm năng kể đến như Mỹ, Thổ Nhĩ Kỳ, Ai Cập, Nhật Bản, Việc duy trì mối quan hệ làm ăn lâu dài với các nước đối tác đã có và công tác mở rộng, tìm kiếm thị trường rất quan trọng và có ý nghĩa sống còn đối với công ty bởi nó cho thấy vị trí của công ty trên thị trường. Công ty Cổ Phần Dệt May Huế đã làm tốt mảng này nhưng trong giai đoạn 2013 – 2015 vẫn chưa đạt được hiệu quả cao. Chính vì vậy, để mở rộng thêm mối quan hệ, nâng cao hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng may mặc, trong thời gian tới công ty cần cố gắng hơn nữa, cần phải xác định được những thị trường nào đang có những nhu cầu về sản phẩm như thế nào để có những chính sách cung ứng sản phẩm phù hợp. - Đối với thị trường xuất khẩu ở Châu Á như Nhật Bản, Thái Lan, Singapore... là những thị trường quen thuộc, tương đối ổn định và cũng là thị trường quan trọng đối với công ty. Hầu hết các quốc gia ở Châu Á đều thích những xu hướng thời trang mới mẻ, độc đáo và họ cũng khá cầu kỳ trong cách lựa chọn trang phục. Do vậy, để giữ chân những khách hàng truyền thống này và có thể tiếp tục mở rộng thị phần của mình thì công ty cần phải tăng cường khả năng cạnh tranh của mình so với các đối thủ bằng cách nghiên cứu kỹ lưỡng những xu hướng thời trang, cải tiến mẫu mã cũng như vận dụng những công nghệ mới vào sản xuất để đáp ứng được nhu cầu thời trang của khách hàng ở những thị trường này. - Đối với thị trường Mỹ, đây là một thị trường khá hấp dẫn nhưng cũng rất phức tạp bởi Mỹ không những là nước có dân số đông, mức thu nhập bình quân cao, xu hướng thời trang phát triển mạnh và là một trong những quốc gia nhập khẩu hàng may mặc hàng đầu thế giới mà đây còn là nơi tập trung nhiều người từ nhiều châu lục kéo theo sự đa dạng của văn hoá, phong tục tập quán... Và vì vậy Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh SVTH:Dương Thị Yến Oanh 82 sự đa dạng trong phong cách, nhu cầu ăn mặc cũng đa dạng theo. Là một quốc gia phát triển mạnh về công nghiệp nên người Mỹ rất năng động, họ làm việc với một cường độ cao. Trong điều kiện như vậy nên họ ưa thích sử dụng những sản phẩm đơn giản, thuận lợi. Những gam màu nổi bật rất được đa số người Mỹ ưa chuộng. Vì vậy, công ty nên chú trọng nghiên cứu kỹ những đặc điểm của từng thị trường để nắm bắt nhu cầu của từng khách hàng. 3.2.6 Giải pháp huy động vốn và nâng cao khả năng tài chính Một vấn đề đặt ra đối với công ty trong giai đoạn này và cả trong tương lai là tình trạng thiếu vốn để đầu tư, mở rộng sản xuất, xuất khẩu hàng dệt may với quy mô, số lượng lớn, đầu tư xây dựng thêm nhiều nhà máy Sợi và nhà máy May với dây chuyền sản xuất hiện đại. Cơ cấu vốn hiện nay của công ty không đủ cho các hạng mục phát triển cơ sở hạ tầng lớn như vậy. Vì vậy, để có đủ nguồn vốn đáp ứng cho sản xuất thì công ty nên tiến hành những giải pháp sau: - Đa dạng hoá hình thức huy động vốn. Ngoài việc huy động vốn từ các ngân hàng, các tổ chức kinh tế trong xã hội, nguồn vốn thu hút từ nước ngoài thì công ty cũng nên huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu, trái phiếu, đặc biệt cần tranh thủ nguồn vốn ưu đãi của nhà nước, vốn góp cổ phần của các thành viên. - Quản lý chặt chẽ trong việc sử dụng vốn cố định, vốn lưu động, thực hiện nghiệp vụ quản lý thu chi tiền tệ đảm bảo thúc đẩy hoạt động kinh doanh, nhất là hoạt động chính của công ty – hoạt động xuất khẩu. Công tác kế toán phải hoàn thành tốt các nhiệm vụ tổng hợp các kết quả hoạt động kinh doanh; lập các báo cáo kế hoạch và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, ghi chép phản ánh kịp thời và có hệ thống từng diễn biến của các nguồn cung cấp, vốn vay từ hệ thống ngân hàng, các tổ chức tín dụng giải quyết các loại vốn phục vụ cho việc xuất khẩu của công ty. - Thường xuyên phân tích tình hình tài chính của công ty từng tháng, quý, năm để đánh giá khách quan khả năng thanh toán, khả năng sinh lời, chỉ số nợ,... một cách chính xác giúp công ty có những biện pháp bảo đảm an toàn công tác tài chính. Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh SVTH:Dương Thị Yến Oanh 83 3.2.7 Giải pháp đàm phán và ký kết hợp đồng Công ty nên lựa chọn những nhân viên thành thạo ngoại ngữ để đi đàm phán với các đối tác nước ngoài. Đối với các đối tác là người Nhật thì tốt nhất nên chọn những nhân viên có thể giao tiếp bằng tiếng Nhật vì đa số đối tác người Nhật về làm việc với ta rất ít người biết sử dụng tiếng Anh. Hơn nữa cần phải nắm rõ thông tin về đối phương, tìm hiểu phong tục tập quán cũng như những điểm mạnh, điểm yếu của họ. Các nhân viên cần nghiên cứu kỹ Luật Thương mại quốc tế, Incoterm để phục vụ cho việc soạn thảo hợp đồng. Và trong quá trình soạn thảo cần phải chú ý đến phương thức thanh toán. Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh SVTH:Dương Thị Yến Oanh 84 PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận Trong thời đại hiện nay, kinh doanh quốc tế đã trở thành xu hướng tất yếu của mỗi doanh nghiệp, mỗi quốc gia. Đặc biệt là hoạt động xuất nhập khẩu lại càng đóng vai trò quan trọng hơn nữa trong góp phần phát triển kinh tế đất nước. Xuất khẩu đã trở thành một trong những động lực chủ yếu của tăng trưởng kinh tế, góp phần ổn định kinh tế, xã hội như giải quyết việc làm, tăng thu nhập, xóa đói, giảm nghèo. Công ty Cổ phần Dệt May Huế là công ty xuất khẩu hàng dệt may hàng đầu miền Trung, hiện nay đang có những bước phát triển trong công cuộc xây dựng thương hiệu cũng như phát triển mối quan hệ làm ăn với nhiều nước trên thế giới. Qua đánh giá tình hình hoạt động xuất khẩu của Công ty Cổ phần Dệt May Huế trong giai đoạn 2013 – 2015, ta thấy rằng giá trị kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của công ty tăng trưởng liên tục qua các năm, điều này cho thấy triển vọng phát triển nhanh và bền vững của công ty. Với sự hoàn thiện và phát triển không ngừng này thì uy tín của công ty ở trong và ngoài nước đang ngày càng được nâng cao, thị phần ngày càng mở rộng và vươn xa, có nhiều mối quan hệ với các doanh nghiệp, tổ chức, các ngân hàng trong và ngoài nước. Bên cạnh những thành tựu đã đạt được thì vẫn còn đó những thiếu sót nhất định, hơn nữa trong quá trình hoạt động của mình, công ty còn gặp những khó khăn vừa mang tính khách quan lẫn chủ quan trước nền kinh tế không ngừng thay đổi theo từng ngày của Việt Nam và thế giới. Vì vậy, công ty cần phát huy những thế mạnh sẵn có, tận dụng triệt để các cơ hội, để vươn mình đương đầu với những thách thức khắc nghiệt mà nên kinh tế thị trường mang lại. Đồng thời, hoạch định những chiến lược để phát triển trong tương lai, rút kinh nghiệm từ những bài học quý báu từ thực tiễn sản xuất và xuất khẩu, nhằm đạt được mục tiêu đề ra. Tin tưởng rằng Công ty Cổ phần Dệt May Huế sẽ ngày càng phát triển hơn nữa, khẳng định vị thế trên bản đồ hàng dệt may thế giới. 2. Kiến nghị 2.1 Đối với Nhà nước Ngành xuất khẩu hàng dệt may là một ngành đang rất phát triển tại Việt Nam, giá trị kim ngạch mà ngành này mang lại hằng năm là rất lớn, góp phần tăng nguồn thu Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh SVTH:Dương Thị Yến Oanh 85 ngoại tệ cho đất nước cũng như phát triển kinh tế quốc gia, vì thế Nhà nước cần chú trọng tạo điều kiện thuận lợi cho các công ty đang kinh doanh ngành này. Bên cạnh đó, Nhà nước cần có một số chính sách để giảm các chi phí thuế nhập khẩu các mặt hàng nguyên phụ liệu và dây chuyền máy móc đáp ứng quy trình sản xuất hàng dệt may xuất khẩu để các công ty có điều kiện mở rộng quy mô sản xuất, gia tăng sản lượng, kim ngạch xuất khẩu. Đối với nguồn nguyên phụ liệu, hiện nay, phần lớn nguyên, phụ liệu cho ngành dệt may Việt Nam như: bông, tơ, sợi tổng hợp, hóa chất, thuốc nhuộm... vẫn phải nhập khẩu. Trong khi đó Việt Nam lại có điều kiện khí hậu thuận lợi để có thể phát triển sản xuất nguyên phụ liệu. Để làm được điều này, Chính phủ cần có chính sách hỗ trợ đầu tư để giải quyết vấn đề chế biến và sản xuất bông xơ chất lượng cao. Trong chiến lược phát triển ngành dệt may cần có một số giải pháp rất lớn về vốn, nguồn nhân lực, đầu tư công nghệ, trong đó giải pháp về vốn được xem là quan trọng nhất. Để giải quyết vốn cho đầu tư của ngành dệt may, trong tình hình hiện nay, Nhà nước cần có chính sách hỗ trợ vốn và tạo điều kiện cho doanh nghiệp vay vốn ngoài xã hội. Ngoài ra, Nhà nước cần phải có các chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào ngành dệt may nhưng đầu tư không trực tiếp, mà thông qua chứng khoán, vì làm như vậy buộc các doanh nghiệp ngành dệt may hoạt động có hiệu quả hơn. Đồng thời, đối với các đối tác nước ngoài, yêu cầu họ phải từng bước chuyển giao công nghệ cho ngành dệt may. Đối với thị trường nước ngoài, Nhà nước cũng cần phải có các chính sách hỗ trợ cho việc xuất khẩu của các doanh nghiệp. Việt Nam cần có những biện pháp làm cho việc thực hiện hạn ngạch của các doanh nghiệp dệt may được thuận lợi khi xuất khẩu hàng dệt may sang các thị trường hạn ngạch như EU, Mỹ Trên đây là những kiến nghị đối với Nhà nước nhằm hoàn thiện và phát triển hoạt động xuất khẩu hàng dệt may của các công ty Việt Nam nói chung và Công ty Cổ phần Dệt May Huế nói riêng. Những chính sách mà Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất - xuất khẩu hàng dệt may sẽ giúp cho hàng dệt may Việt Nam xuất khẩu có chỗ đứng trên thị trường quốc tế và ngày càng tăng khả năng cạnh tranh. Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh SVTH:Dương Thị Yến Oanh 86 2.2 Đối với Công ty Cổ phần Dệt May Huế Với những cơ hội và thách thức đặt ra phía trước, công ty Cổ phần Dệt may cần xác định cho mình những hướng đi đúng đắn nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh xuất khẩu, nâng cao vị thế của công ty trên thị trường trong và ngoài nước. Công ty cần tập trung hơn nữa vào việc đổi mới cơ cấu, mẫu mã sản phẩm, phát triển các sản phẩm có hàm lượng giá trị tăng cao. Đẩy mạnh các hoạt động marketing, quảng bá sản phẩm cho công ty. Phối hợp chặt chẽ với Hiệp hội dệt may Việt Nam và Bộ Công Thương để theo dõi sát diễn biến các cuộc đàm phán và ký kết hiệp định thương mại tự do. Hoạch định chiến lược kinh doanh xuất nhập khẩu, tăng cường công tác lập kế hoạch ở từng bộ phận của công ty. Chú trọng công tác nghiên cứu, tìm kiếm khách hàng mới, mở rộng thị trường xuất khẩu cho công ty. Tập trung đào tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn, đội ngũ lao động có tay nghề cao, đầu tư thêm trang thiết bị máy móc hiện đại phục vụ sản xuất đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Đồng thời có các chính sách đãi ngộ, khuyến khích lao động làm việc nhiệt tình, hăng say, nâng cao năng suất lao động, tăng hiệu quả kinh doanh. Xây dựng nền văn hóa công ty, tạo không khí làm việc thoải mái, tăng sự gắn bó, làm việc tận tụy, sáng tạo của cán bộ công nhân viên. 3. Giới hạn của đề tài Trong khuôn khổ khóa luận tốt nghiệp, và với những kiến thức học tập trên ghế nhà trường, đề tài “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng may mặc của Công ty Cổ phần Dệt may Huế”không thể tránh khỏi những khiếm khuyết sau: Vì lý do bảo mật thông tin nên một vài số liệu được cung cấp từ phía công ty còn hạn chế và thiếu đầy đủ. Do còn hạn chế về kiến thức cũng như yêu cầu về thời gian và nguồn lực, đề tài chỉ tập trung giải quyết một số vấn đề cơ bản về hoạt động xuất khẩu, các nghiên cứu vẫn chưa sâu, chưa miêu tả và đánh giá đúng những gì doanh nghiệp yêu cầu, chưa so sánh với các công ty dệt may khác trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh SVTH:Dương Thị Yến Oanh 87 Các giải pháp đề xuất chỉ có ý nghĩa áp dụng trong một phạm vi nhất định, cũng còn tùy thuộc vào điều kiện chính sách, nguồn lực và chiến lược phát triển chung của công ty. Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh SVTH:Dương Thị Yến Oanh 88 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Báo cáo tài chính của Công ty Cổ Phần Dệt May Huế giai đoạn 2013 – 2015. Báo cáo tổng kết công tác xuất nhập khẩu giai đoạn 2013 – 2015 của Công ty Cổ phần Dệt May Huế. Võ Thanh Thu (2006), Kỹ thuật kinh doanh xuất nhập khẩu, Nhà xuất bản lao động – xã hội. Trần Chí Thành (2000), Giáo trình quản trị kinh doanh xuất nhập khẩu, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội. Nguyễn Quang Hùng (2010), Phân tích kinh tế trong doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội. Tham khảo thông tin các bài khoá luận của các khoá trước ở Trường Đại học Kinh Tế Huế và một số website: Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfthu_c_tra_ng_va_gia_i_pha_p_nang_cao_hie_u_qu_a_hoa_t_do_ng_kinh_doanh_xua_t_kha_u_ha_ng_may_ma_c_cu.pdf
Luận văn liên quan