Khóa luận Tìm hiểu công tác kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ cho vay có tài sản đảm bảo khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn- Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Từ những kết luận trên, tôi xin đề xuất một số kiến nghị để hoàn thiện đề tài trên:  Mở rộng nghiên cứu toàn bộ quy trình nghiệp vụ cho vay đối với các đối tượng của chi nhánh NHNo&PTNT Thừa Thiên Huế cũng như toàn hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam để có thể đánh giá được tổng quan về hệ thống kiểm soát nội bộ trong ngân hàng. Nếu có điều kiện thì cần tham gia đi sâu vào quá trình kiểm tra, kiểm soát thực tế, mở rộng nghiên cứu cả quy trình kiểm soát cho vay của các ngân hàng khác có quy mô tương tự như BIDV, Vietcombank làm cơ sở để đánh giá và so sánh một cách khách quan và hiệu quả hơn.  Xây dựng một hệ thống tiêu chí cụ thể và đầy đủ để làm cơ sở đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng. Từ đó đề xuất một số biện pháp cụ thể và mang tính thực tiễn hơn giúp ngân hàng hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ

pdf86 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Ngày: 10/08/2017 | Lượt xem: 63 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Tìm hiểu công tác kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ cho vay có tài sản đảm bảo khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn- Chi nhánh Thừa Thiên Huế, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
hiện đúng quy định, đầy đủ các thủ tục kiểm soát cần thiết. 2.2.3.2.2 Kiểm soát trong cho vay Đánh giá những rủi ro thường xảy ra trong cho vay - CBTD ký duyệt và giải ngân không đúng với quyền hạn của mình. - Hồ sơ giải ngân chưa đầy đủ, không đúng với quy định. - Giải ngân khi chưa có sự phê duyệt của TPTD/Giám đốc hoặc chưa có sự kiểm soát lại trước khi phê duyệt giải ngân. - Các chứng từ làm căn cứ giải ngân không đầy đủ, không đảm bảo được cơ sở pháp lý. - Giải ngân không đúng, không đủ số tiền, thời gian, đối tượng khách hàng, cách thức và hạn mức tín dụng đã cam kết trong HĐTD. - Tiến hành giải ngân chậm trễ gây khó khăn cho công việc của khách hàng. Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Giang SVTH: Trương Thị Kim Oanh-K43B Kế toán-Kiểm toán 51 Các thủ tục kiểm soát áp dụng [10,13,14] Tên công đoạn Các thủ tục kiểm soát Giải ngân - Ngân hàng quy định cụ thể bằng văn bản thẩm quyền giải ngân đối với từng CBTD (Nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn). - CBTD có trách nhiệm thu thập đầy đủ chứng từ, hồ sơ chứng minh đáp ứng đầy đủ điều kiện giải ngân theo phê duyệt; chỉ được duyệt giải ngân và giải ngân những khoản vay trong thẩm quyền, nếu vượt mức thì phải có sự phê duyệt của TPTD, GĐ trước khi nhập liệu vào hệ thống và giải ngân. - Khế ước nhận nợ sau khi đã được CBTD soạn thảo cần có sự kiểm soát của TPTD và chữ ký của khách hàng trước khi giải ngân. - GĐ ký duyệt giải ngân vào chứng từ nhận nợ và ký khế ước nhận nợ chỉ sau khi có chữ ký kiểm soát của TPTD. - Sau khi nhận lại chứng từ đã được GĐ duyệt cho vay, CBTD phải tiến hành nạp ngay các thông tin dữ liệu của khoản giải ngân theo Khế ước nhận nợ vào hệ thống IPCAS theo hướng dẫn vận hành hệ thống IPCAS. - Hồ sơ thế chấp, cầm cố, bảo lãnh (hợp đồng và bản gốc giấy tờ sở hữu TSĐB tiền vay) được lưu giữ tại kho theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam. Hồ sơ cho vay phải được lưu giữ trong tủ có khóa do cán bộ có trách nhiệm quản lý. Ví dụ minh hoạ Ngày 04/04/2011, ông Nguyễn Bá X đến tại ngân hàng đề nghị giải ngân lần 1 với số tiền 2.957.510.400 đồng để thanh toán tiền nhập máy theo Hợp đồng. Sau khi các HĐTD, công chứng, chứng thực... đã hoàn thiện, CBTD tiếp nhận lại hồ sơ, kiểm tra lại lần cuối, tiến hành nhập các thông tin cần thiết vào hệ thống IPCAS (số tiền vay, kỳ hạn trả nợ gốc lãi, mức lãi suất cho vay...) và thực hiện giải ngân. CBTD cùng ông Nguyễn Bá X lập Giấy nhận nợ (lần 1). Vì khoản vay thuộc thẩm quyền của GĐ nên CBTD trình hồ sơ, Giấy nhận nợ TPTD kiểm tra điều kiện Trư ờng Đạ i họ c K i h tế H uế Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Giang SVTH: Trương Thị Kim Oanh-K43B Kế toán-Kiểm toán 52 giải ngân, ký duyệt, sau đó trình GĐ ký duyệt giải ngân và đóng dấu (xem chứng từ Giấy nhận nợ-Phụ lục 05: PL05). CBTD nhận lại hồ sơ, chứng từ đã duyệt giải ngân, nhập vào máy tính các thông tin dữ liệu của khoản vay theo Giấy đề nghị vay vốn, HĐTD, HĐBĐTV, Giấy nhận nợ, các giấy tờ hóa đơn Hợp đồng kinh tế chứng minh việc sử dụng vốn vay, trực tiếp giải ngân cho khách hàng , khách hàng ký tên vào Phụ lục Giấy nhận nợ trước khi nhận tiền. CBTD sẽ chuyển những chứng từ đã được lãnh đạo duyệt cho các Phòng nghiệp vụ có liên quan để tiến hành theo dõi. Nhận xét: Quá trình tiếp nhận hồ sơ và tiến hành giải ngân hoàn toàn tuân theo những quy định hiện hành của NHNo&PTNT Việt Nam. Các thủ tục như phê duyệt, ký kiểm soát của các cá nhân liên quan (CBTD, TPTD, GĐ...) được thực hiện rất nghiêm túc và căn cứ vào những văn bản ban hành cụ thể. Điều này chứng tỏ công việc kiểm soát trong cho vay của Chi nhánh thật sự rất chặt chẽ. 2.2.3.2.3 Kiểm soát sau cho vay Đánh giá những rủi ro thường xảy ra sau cho vay - Khách hàng sử dụng vốn vay không đúng với mục đích đã cam kết trong HĐTD. - Khả năng thanh toán của khách hàng bị sụt giảm hoặc khách hàng cố tình kéo dài thời gian hoàn trả. Định kỳ hạn nợ không căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh hiệu quả mang lại của dự án. - CBTD không theo dõi nợ vay, tình hình sử dụng vốn vay, TSĐB chặt chẽ hoặc có giám sát, theo dõi nhưng không thường xuyên. - CBTD cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho khách hàng không đúng với quy định. - Tiến hành trích lập dự phòng các nhóm nợ không chính xác, không có căn cứ. - TSĐB bị giảm giá trị so với giá thị trường hoặc tiến hành giải chấp TSĐB khi chưa đến hạn thanh lý hợp đồng. - Tất toán khoản vay không đúng đối tượng, khi chưa trả hết nợ. - Khách hàng phát sinh nợ quá hạn nhiều, việc phát mại TSĐB không đủ bù đắp chi phí thiệt hại cho ngân hàng. Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Giang SVTH: Trương Thị Kim Oanh-K43B Kế toán-Kiểm toán 53 Các thủ tục kiểm soát áp dụng[10,13,14] Tên công đoạn Các thủ tục kiểm soát Kiểm tra, giám sát sau giải ngân - Định kỳ theo quy định, CBTD cần thực hiện kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay, thực hiện phương án kinh doanh/dự án đầu tư; theo dõi đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh; hiện trạng, giá trị TSĐB cũng như việc thực hiện các cam kết của khách hàng tại HĐTD, HĐBĐTV và các văn bản có liên quan theo những quy định của NHNN và NHNo&PTNT Việt Nam. - Kết thúc mỗi đợt kiểm tra, CBTD phải lập Biên bản kiểm tra sau khi cho vay (Theo mẫu số 05/CV-QĐ 666) về các nội dung kiểm tra đính kèm các tài liệu thu thập được (BCTC, bản sao Hóa đơn...) lưu Hồ sơ cho vay và cập nhật kịp thời vào hệ thống IPCAS. Trường hợp phát hiện các dấu hiệu ảnh hưởng rõ ràng đến khả năng trả nợ của khách hàng, CBTD phải báo cáo TPTD xem xét trình GĐ xếp loại khách hàng lại vào hạng tương ứng mức độ rủi ro. Trường hợp khả năng rủi ro đã phát sinh, CBTD phải báo cáo TPTD trình GĐ phương án xử lý các phát sinh đó. Thu phí, nợ lãi, gốc và Xử lý các phát sinh - Ngân hàng quy định trách nhiệm, thời gian, nội dung cụ thể về theo dõi, kiểm tra khoản vay cho CBTD (QĐ 666+QĐ 165). Có hình thức thu nợ và lãi vay phù hợp với từng đối tượng khách hàng cụ thể để giảm thiểu rủi ro trong thanh toán. - CBTD thường xuyên theo dõi qua hệ thống IPCAS, tiến hành thống kê và đánh giá khách hàng qua các vấn đề: trả nợ đầy đủ, đúng hạn; trả nợ không đủ, không đúng hạn ... để liên lạc nhắc nhở khách hàng trả nợ. Khi có dấu hiệu bất ổn, CBTD tiến hành kiểm tra sau cho vay theo những quy định. Việc kiểm tra sau cho vay được lập thành biên bản và lưu cùng hồ sơ tín dụng. - Căn cứ kỳ hạn trả nợ gốc, lãi của khoản vay, trong vòng 5 ngày đầu mỗi tháng CBTD phải gửi thông báo đến từng khách hàng về những khoản nợ gốc, lãi sẽ đến hạn trong tháng. - CBTD cần thường xuyên theo dõi tiến độ trả nợ của khách hàng vay thông qua chứng từ, sổ sách kế toán và các phần mềm về quản lý khoản vay, thông báo bằng điện thoại/email/văn bản trước 02 ngày làm việc Trư ờn Đại học Kin h tế Hu ế Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Giang SVTH: Trương Thị Kim Oanh-K43B Kế toán-Kiểm toán 54 cho khách hàng đối với thu lãi và ít nhất 02 ngày làm việc đối với thu gốc khoản vay. - Sau khi đã thu nợ gốc, lãi vay, phí CBTD phải tiến hành cập nhật vào Giấy nhận nợ hoặc phụ lục Hợp đồng, vào hệ thống IPCAS. - Thường xuyên kiểm tra, giám sát đối với những khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, nợ có khả năng không đảm bảo... để có căn cứ, cơ sở hợp lý xác định phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro (QĐ 636). - Các trường hợp điều chỉnh hoặc thay đổi hạn mức tín dụng của khách hàng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cấp nào ra quyết định phê duyệt hạn mức, cấp đó có thẩm quyền phê duyệt lại và đăng ký lại hạn mức trên hệ thống IPCAS. - Trường hợp sau khi xác định giá trị TSĐB, nếu CBTD phát hiện thấy giá trị TSĐB bị giảm sút thì yêu cầu khách hàng phải bổ sung tài sản khác đáp ứng được các điều kiện về TSĐB và phạm vi bảo đảm theo qui định. Thanh lý Hợp đồng tín dụng - Khi khách hàng trả hết nợ, CBTD tiến hành phối hợp với bộ phận kế toán đối chiếu, kiểm tra về số tiền trả nợ gốc, lãi, phí... giữa chứng từ giấy và hệ thống IPCAS để tất toán khoản vay và làm căn cứ lập tờ trình/thanh lý Hợp đồng tín dụng. - Trường hợp bên vay yêu cầu thanh lý trước khi đến hạn, CBTD cần phải soạn thảo biên bản thanh lý và trình TPTD kiểm soát và TPTD trình GĐ ký rồi mới được tiến hành thanh lý. (Nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn). Giải chấp TSĐB -CBTD phối hợp cùng với khách hàng kiểm tra tình trạng TSĐB trước khi xuất kho và tiến hành lập Biên bản phải có xác nhận của khách hàng. -Sau khi Đề nghị rút TSĐB đã được TPTD và GĐ phê duyệt, CBTD mới được phép lập Biên bản bàn giao TSĐB và giao cho khách hàng giữ 1 bản, ngân hàng giữ 1 bản (được lưu tại Bộ phận Kế toán). Ví dụ minh hoạ Định kỳ, CBTD thực hiện kiểm tra, rà soát đánh giá theo các nội dung: + Kiểm tra việc sử dụng vay vốn theo mục đích đã ghi trong HĐTD; biện pháp tổ chức triển khai và tiến độ thực hiện dự án, phương án; đánh giá hiệu quả của chúng. Trư ờng Đạ i họ c K in tế H uế Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Giang SVTH: Trương Thị Kim Oanh-K43B Kế toán-Kiểm toán 55 + Kiểm tra hiện trạng, tình hình biến động, thay đổi tài sản bảo đảm tiền vay (số lượng, giá trị...); nguồn thu nhập, phân tích BCTC; đánh giá tiến độ và khả năng trả nợ; xác định mức độ thiệt hại của dự án, phương án đầu tư khi xảy ra rủi ro bất khả kháng (bão, lũ...) Căn cứ vào những thông tin thu thập được, ngày 13/01/2012, CBTD lập Biên bản kiểm tra sau khi cho vay (Phụ lục 06:PL 06) nhận xét việc thực hiện những nội dung trên và yêu cầu đại diện công ty ABC nêu ý kiến rồi ký xác nhận. + Chấm điểm và xếp hạng lại công ty ABC theo thời hạn quy định. + Căn cứ vào hợp đồng tín dụng cụ thể, CBTD lập bảng theo dõi nợ vay, liệt kê số lãi phải trả, đã trả theo từng tháng; những thay đổi về thời hạn vay, lãi suất và trình TPTD ký duyệt. + Thực hiện tái định giá TSĐB theo quy định, việc tái định giá được thể hiện trên Biên bản xác định giá trị TSĐB do CBTD lập, được TPTD và GĐ phê duyệt và có chữ ký xác nhận của bên bảo đảm (đại diện công ty ABC). Nhận xét: Có thể nhận thấy quá trình kiểm tra và giám sát sau cho vay đã được thực hiện đầy đủ, cụ thể. Việc đánh giá mục đích sử dụng vốn vay được thực hiện căn cứ trên các chứng từ hợp pháp, hợp lệ do khách hàng cung cấp. 2.2.3.3 Kiểm soát định kỳ 2.2.3.3.1 Giám sát độc lập ở các chi nhánh trực thuộc của Agribank Huế Tại mỗi chi nhánh, có một Kiểm tra viên chuyên trách hưởng lương tại ngân hàng tỉnh, Kiểm tra viên thường xuyên thực hiện nhiệm vụ kiểm tra theo chương trình công tác và phiếu giao việc của giám đốc NHNo&PTNT Thừa Thiên Huế triển khai hàng tháng, quý, đồng thời phối hợp các bộ phận nghiệp vụ thực hiện một số công việc theo yêu cầu Ban giám đốc chi nhánh. Hàng tháng, Kiểm tra viên sẽ lập báo cáo nhanh gởi phòng Kiểm tra, Kiểm soát nội bộ báo cáo tình hình kiểm tra tại chi nhánh huyện vào ngày 20-25 hàng tháng. Phòng Kiểm tra, Kiểm soát nội bộ sẽ tập hợp báo cáo của các chi nhánh trong tháng lập báo cáo trình giám đốc Agribank Thừa Thiên Huế ký duyệt và gửi Ban kiểm tra nội bộ Agribank Việt Nam, phòng Kiểm tra Kiểm soát nội bộ Văn phòng Đại diện miền Trung theo quy định. Trư ờng Đạ i họ c K in tế H uế Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Giang SVTH: Trương Thị Kim Oanh-K43B Kế toán-Kiểm toán 56 2.2.3.3.2 Kiểm tra theo đề cương Phòng Kiểm tra, Kiểm soát nội bộ sẽ nhận đề cương kiểm tra hàng năm của NHNo&PTNT Việt Nam, ngoài ra còn có kiểm tra theo yêu cầu của Văn phòng Đại diện miền Trung và của Giám đốc NHNo&PTNT Thừa Thiên Huế, tiến hành kiểm toán nội bộ tất cả các chi nhánh trên toàn Tỉnh Thừa Thiên Huế theo Văn bản 405[15] Phương pháp kiểm tra Chọn những bộ hồ sơ có nợ xấu để kiểm tra Chọn theo quy mô món vay của đề cương Chọn ngẫu nhiên theo thống kê học Nội dung kiểm tra Kiểm tra việc tổ chức chỉ đạo điều hành hoạt động tín dụng - Kiểm tra việc phân công trong ban giám đốc chỉ đạo, điều hành hoạt động tín dụng - Việc triển khai chính sách chế độ và tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho CBTD - Việc phân công, bố trí CBTD phụ trách địa bàn - Các biện pháp để nâng cao chất lượng tín dụng của lãnh đạo - Kết quả hoạt động + Nguồn vốn huy động + Tổng dư nợ + Chất lượng tín dụng + Tỷ lệ thu lãi tiền vay/tổng số lãi phải thu - Đánh giá tổng quan  Kiểm tra nghiệp vụ tín dụng - Kiểm tra bộ hồ sơ vay vốn của khách hàng + Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ, hợp pháp của bộ hồ sơ + Kiểm tra việc đánh giá, phân loại và xếp hạng khách hàng + Kiểm tra công tác thẩm định, tái thẩm định của CBTD + Kiểm tra việc đánh giá, phân loại nợ + Đối với cho vay ngoại tệ Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Giang SVTH: Trương Thị Kim Oanh-K43B Kế toán-Kiểm toán 57 + Kiểm tra cho vay đảo nợ + Kiểm tra tài sản bảo đảm tiền vay + Thu thập thêm các thông tin - Kiểm tra, đối chiếu tại Doanh nghiệp + Xác nhận nợ vay + Kiểm tra việc sử dụng tiền vay + Kiểm tra thực trạng tài sản bảo đảm nợ vay Ví dụ: Tình hình kiểm tra hoạt động tín dụng tại Hội Sở NHNo&PTNT Thừa Thiên Huế vào tháng 3 năm 2013: - Đã kiểm tra 37 bộ hồ sơ cho vay khách hàng Doanh nghiệp với tổng Dư nợ 572.448 triệu đồng, trong đó dư nợ cho vay có TSĐB là 522.349 triệu đồng, không có TSĐB là 50.099 triệu đồng. Qua kiểm tra, đối chiếu cho thấy dư nợ giữa bộ hồ sơ cho vay của khách hàng và dư nợ trên máy của Ngân hàng đều khớp đúng, các bộ hồ sơ cho vay được lập đầy đủ chặt chẽ. Mục đích đối tượng vay vốn trong hồ sơ xin vay phù hợp với ngành nghề trên giấy đăng ký chứng nhận kinh doanh. Hồ sơ bảo đảm tiền vay có các giấy tờ pháp lý về thế chấp quy định tại các văn bản hiện hành về cho vay có bảo đảm bằng tài sản của NHNo&PTNT Việt Nam. Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Giang SVTH: Trương Thị Kim Oanh-K43B Kế toán-Kiểm toán 58 CHƯƠNG III ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT QUY TRÌNH CHO VAY CÓ TÀI SẢN ĐẢM BẢO KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NHNO&PTNT CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ 3.1 Đánh giá về hoạt động kiểm soát nội bộ nghiệp vụ cho vay có tài sản đảm bảo khách hàng doanh nghiệp tại Agribank-Chi nhánh Thừa Thiên Huế 3.1.1 Những kết quả đạt được Trong những năm trở lại đây, mặc dù phải chịu ảnh hưởng to lớn của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới nói chung và những khó khăn của ngành ngân hàng nói riêng, chi nhánh NHNo&PTNT Thừa Thiên Huế đã không ngừng nỗ lực cố gắng duy trì tình hình kinh doanh ở mức ổn định. Đặc biệt, hoạt động kiểm soát quy trình cho vay có TSĐB đối với khách hàng doanh nghiệp luôn được chú trọng và đánh giá là “tấm khiên vững chắc” giúp ngân hàng hạn chế được những rủi ro không mong muốn. - Ngân hàng đã xây dựng và ban hành được hệ thống các văn bản hướng dẫn cụ thể hóa về các hồ sơ khách hàng từ những quy định của QĐ 666 do NHNo&PTNT Việt Nam ban hành. Bên cạnh đó, Agribank Huế đã luôn quan tâm đến chất lượng dịch vụ cũng như đảm bảo thực hiện các dịch vụ được nhanh chóng, thuận tiện, điều này đã giúp chi nhánh tạo dựng niềm tin và uy tín, giữ vững được những khách hàng truyền thống và thu hút được nhiều khách hàng mới. - Quy chế kiểm soát thẩm định cho vay được áp dụng thống nhất trong toàn hệ thống ngân hàng, từ Hội Sở đến các chi nhánh. Ngoài cơ chế kiểm soát thường xuyên, ngân hàng còn tiến hành hoạt động kiểm tra định kỳ đối với các bộ hồ sơ vay vốn có khả năng gây ra nợ xấu, xem xét lại chất lượng thẩm định cho vay của CBTD để từ đó hoàn thiện các quy định liên quan. - Trong quá trình tìm hiểu thông tin khách hàng, CBTD đều tiến hành đi kiểm tra đối chiếu tính trung thực hợp lý của thông tin tại đơn vị khách hàng thường xuyên, định kỳ theo quy trình và đột xuất. Những cán bộ chủ chốt ở Hội sở cùng với Giám đốc và TPTD của các chi nhánh ở huyện đã có User để truy cập vào trung tâm CIC nhằm kiểm tra mối quan hệ tín dụng của khách hàng với tất cả các NHTM. Trư ờng Đạ i họ c K i h tế H uế Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Giang SVTH: Trương Thị Kim Oanh-K43B Kế toán-Kiểm toán 59 - Đối với tất cả công đoạn trong quy trình, ngân hàng đều có những quy định cụ thể. Các chứng từ (như Giấy đề nghị vay vốn, mẫu HĐTD) được thiết kế rõ ràng, dễ hiểu cho khách hàng cũng như nhân viên ngân hàng tạo điều kiện thuận lợi cho việc cung cấp đầy đủ thông tin để ghi chép sổ sách, nhập liệu, đảm bảo cho công tác kiểm tra, đối chiếu. Thực hiện đúng quy tắc phân chia trách nhiệm, thủ tục ủy quyền và phê chuẩn đúng đắn. - Chính sách tuyển dụng của ngân hàng luôn chú trọng nhân viên có năng lực, kinh nghiệm và cả tính chính trực, đạo đức trong công việc. Chi nhánh thường xuyên tổ chức các buổi hội thảo, mở lớp tập huấn tín dụng, IPCAS theo chủ trương hiện đại hóa của NHNo&PTNT Việt Nam. - Hệ thống IPCAS được áp dụng từ năm 2004 từ dự án hiện đại hóa ngân hàng do Ngân hàng thế giới tài trợ đã giúp cho các nghiệp vụ ngân hàng được thực hiện một cách nhanh chóng và chính xác, các bút toán được giao dịch trực tiếp với mạng máy tính của ngân hàng Trung ương giúp cho việc theo dõi được thuận tiện hơn. Công tác kiểm soát nhờ đó có những ưu điểm nhất định so với khi chỉ thực hiện kiểm soát bằng giấy tờ. - Công tác kiểm tra, giám sát tín dụng tại ngân hang được thực hiện thường xuyên. Giám sát định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra hoạt động tín dụng tại các chi nhánh trực thuộc. Công tác kiểm tra đã có những đóng góp lớn trong việc phát hiện các sai sót, vi phạm trong hoạt động tín dụng ở các đơn vị trong Agribank Thừa Thiên Huế nhằm chấn chỉnh, bổ sung, sửa sai kịp thời. - Việc định giá TSĐB được thực hiện theo quy định của NHNo Việt Nam. Ngân hàng chấp nhận nhiều TSĐB nên dễ dàng cho khách hàng trong việc vay vốn. Nhằm hạn chế rủi ro đối với TSĐB, tùy theo mức độ thanh khoản và đặc điểm của từng loại TSĐB mà có thể có mức cho vay khác nhau. Vấn đề nhận TSĐB của Chi nhánh đã được CBTD kiểm tra và thẩm định hết sức chặt chẽ. Chi nhánh chỉ chấp nhận những TSĐB có tính an toàn cao, nhằm tránh rủi ro về giá trị tài sản cũng như trong việc quản lý và bảo quản chúng. Đối với những tài sản mà ngân hàng không am hiểu thì sẽ tiến hành thuê chuyên gia tư vấn, các tổ chức thẩm định giá đưa ra ý kiến tham mưu. Nhìn chung, trong 3 năm qua, hoạt động kiểm soát cho vay có TSĐB đối với khách hàng DN đã đem lại nhiều hiệu quả trong việc hạn chế rủi ro tín dụng biểu hiện Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H ế Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Giang SVTH: Trương Thị Kim Oanh-K43B Kế toán-Kiểm toán 60 qua các chỉ tiêu như chất lượng an toàn hoạt động tín dụng của ngân hàng khá tốt, tỷ lệ nợ xấu, nợ trung-dài hạn được đảm bảo theo quy định. 3.1.2 Những tồn tại và nguyên nhân 3.1.2.1 Tồn tại Hạn chế từ phía ngân hàng - Hạn chế vĩ mô Cơ chế, chính sách, các quy định pháp lý của Nhà nước vẫn còn thiếu tính ổn định, thiếu sự hợp tác của các cơ quan ban ngành có liên quan, đặc biệt đối với các TSĐB là bất động sản. Trung tâm thông tin tín dụng CIC của NHNN là kênh quan trọng trong việc tra cứu thông tin khách hàng vay vốn. Tuy nhiên, thông tin CIC cung cấp còn đơn điệu, thiếu cập nhật cả về số lượng lẫn chất lượng, do đó chưa đáp ứng đủ nhu cầu tra cứu thông tin về khách hàng, đặc biệt là các khách hàng có quan hệ tín dụng lần đầu với Ngân hàng. - Hạn chế về lĩnh vực tín dụng Chi nhánh chưa có một bộ phận hay cá nhân độc lập phụ trách về thẩm định tín dụng mà công việc này vẫn còn đang được kiêm nhiệm. Việc đánh giá các chỉ tiêu phi tài chính trong quá trình chấm điểm, xếp hạng khách hàng thường thiên về chủ quan, chủ yếu vẫn dựa vào kinh nghiệm chuyên môn của CBTD. Hệ thống đánh giá thiên về chủ quan dễ dẫn đến các sai lầm trong việc xếp hạng khách hàng, từ đó ảnh hưởng đến kết quả thẩm định và quyết định cho vay của Ngân hàng. - Hạn chế về nhân lực Theo kinh nghiệm làm việc nhiều năm của các CBTD thì đối với NHNo & PTNT Chi nhánh Huế, việc thẩm những dự án thuộc lĩnh vực kỹ thuật công nghệ, sinh học... là khó nhất do mức độ am hiểu của CBTD về các lĩnh vực này thường bị hạn chế, số lượng CBTD có kiến thức chuyên sâu không nhiều. Đây cũng có thể xem là hạn chế đối với toàn hệ thống Ngân hàng khi mà các Ngân hàng tiếp nhận rất nhiều dự án với nhiều mục đích kinh doanh khác nhau trong khi đó đa số CBTD được đào tạo từ các chuyên ngành kinh tế dẫn đến khó khăn trong việc Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Giang SVTH: Trương Thị Kim Oanh-K43B Kế toán-Kiểm toán 61 đánh giá các tiêu chuẩn kỹ thuật. Mặc dù đã có những quy định cụ thể nhưng trên thực tế, CBTD thường không thực hiện đúng theo tất cả các quy định đó. Một số khoản vay CBTD có thể chỉ thẩm định sơ qua hoặc bỏ qua một số tiêu chí cần thẩm làm gia tăng rủi ro hay thẩm định giá TSĐB cao hơn giá trị thực khiến khách hàng được vay nhiều hơn giá trị của tài sản. - Hạn chế về công nghệ Hoạt động cho vay có TSĐB được kiểm soát phần lớn trên hệ thống IPCAS nhưng lại chưa có phần mềm tự động phê duyệt, ra quyết định đồng ý hoặc từ chối cho vay nếu khách hàng đáp ứng đầy đủ hoặc không thỏa mãn các điều kiện theo quy định của Ngân hàng sau giai đoạn thẩm định mà công việc này vẫn được thực hiện bởi ý kiến chuyên môn của CBTD. - Hạn chế về TSĐB Công tác thẩm định TSĐB còn nhiều bất cập. Còn thiếu chuyên viên có trình độ trong việc định giá TSĐB. Đặc biệt, đối với các TSĐB là bất động sản vẫn chưa có sự theo dõi, giám sát một cách thường xuyên nên dễ dàng nảy sinh tranh chấp nếu có vấn đề phát sinh. Chưa có những biện pháp đặc thù để quản lý các TSĐB mang đặc tính kỹ thuật riêng nên dễ dẫn đến tình trạng giảm giá vì đặc tính kỹ thuật thay đổi. Hạn chế từ phía khách hàng Bên cạnh những khách hàng tốt, sẵn sàng cung cấp đầy đủ thông tin cho CBTD và trả nợ vay, vẫn còn tồn tại nhiều khách hàng cố ý giấu diếm thông tin hoặc cung cấp thông tin không chính xác, chậm trễ trong việc thanh toán. Mặc dù đã có hướng dẫn cụ thể song nếu các thông tin sai lệch một cách có hệ thống và tinh vi thì để CBTD có thể phát hiện ra vấn đề là điều không hề dễ dàng. 3.1.2.2 Nguyên nhân Nguyên nhân chủ quan - Thông tin về khách hàng bất cân xứng Thông tin CIC cung cấp mặc dù đã khá chi tiết hơn so với trước song các số liệu chưa cập nhật kịp thời và đôi khi thiếu chính xác, đặc biệt là thiếu các thông tin phi tài chính. Nguyên nhân của vấn đề trên phải kể đến trách nhiệm của các NHTM khi Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Giang SVTH: Trương Thị Kim Oanh-K43B Kế toán-Kiểm toán 62 không tuân thủ nghiêm túc việc cung cấp số liệu cho CIC. Thông tin thống kê, tài chính trên các website của các cơ quan nhà nước vẫn còn thiếu và chưa đủ tính cập nhật. Công tác thống kê của các cơ quan ban ngành còn chậm, thiếu cả về số lượng lẫn chất lượng. - Chưa thực hiện chuyên môn hóa triệt để khâu tín dụng Ngân hàng chưa thực hiện cơ cấu lại bộ máy thẩm định tín dụng theo hướng phân tách bộ phận tín dụng thành các bộ phận chuyên môn, đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm đặc biệt là phải hình thành bộ phận “thẩm định độc lập”. Việc vẫn duy trì sự phụ thuộc bộ phận thẩm định vào cả chu trình cho vay, khiến một bộ hồ sơ vay vốn từ khi được tiếp nhận đến khi thanh lý Hợp đồng và giải chấp TSĐB đều do một hoặc chỉ một số CBTD đảm nhiệm khiến cho tính khách quan và chất lượng tín dụng không được đảm bảo. - Công tác thực hiện TSĐB chưa tốt Mối liên hệ và sự phối hợp giữa các cấp, các ngành đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng còn hạn chế nên việc xử lý tài sản thế chấp, phát mại tài sản còn chậm Đây là nguyên nhân dẫn đến nợ quá hạn chưa được xử lý nhanh chóng và dứt điểm. - Công tác kiểm soát sau cho vay chưa được coi trọng Quá trình kiểm tra, giám sát sử dụng vốn vay của CBTD còn chưa được kiểm tra thường xuyên và chưa thực sự nghiêm túc, thường chỉ kiểm tra những khoản vay khi có vấn đề xảy ra. Vì vậy, một số khách hàng sử dụng vốn vay không đúng hợp đồng, gặp sự cố, không trả được nợ cho ngân hàng. Nguyên nhân khách quan - Môi trường kinh doanh thiếu ổn định và sự thiếu nghiêm túc của người vay Do môi trường đầu tư, môi trường pháp lý, môi trường kinh tế của địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế chưa thật sự ổn định, phát triển còn thiếu chặt chẽ. Thêm vào đó, cùng với sự phát triển của hệ thống ngân hàng, các thủ đoạn của những kẻ lừa đảo ngày càng tinh vi như cố tình cung cấp giấy tờ giả mạo để thế chấp tài sản, làm sai lệch các thông tin tài chính hay cùng một tài sản có thể thế chấp vay vốn ở nhiều ngân hàng khác nhau. - Hiểu biết về công nghệ còn hạn chế Nhiều hồ sơ vay vốn nhằm mục đích đổi mới công nghệ, dây chuyền sản xuất Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Giang SVTH: Trương Thị Kim Oanh-K43B Kế toán-Kiểm toán 63 song việc phân tích hiệu quả, đánh giá tính kinh tế của việc áp dụng công nghệ sản xuất mới của DN thiếu chính xác do không có sự am hiểu, không thuê chuyên gia tư vấn... CBTD cũng không có nhiều hiểu biết về lĩnh vực sản xuất kinh doanh của DN nên thực hiện thẩm định dự án đầu tư sơ sài. Từ đó gây rủi ro cho cả DN lẫn Ngân hàng khi dự án không đem lại hiệu quả kinh tế. - Diễn biến phức tạp của nền kinh tế thế giới Trong những năm vừa qua, những diễn biến phức tạp của nền kinh tế thế giới cũng như trong nước như lạm phát gia tăng, giá vàng, giá xăng dầu thay đổi thất thường, sự biến động của thị trường bất động sản làm nền kinh tế diễn biến không ổn định, đã ảnh hưởng nhiều tới hoạt động kiểm soát cho vay, tới các nhân tố dự báo để có thể đưa ra chính sách cho vay phù hợp. - Ban quản trị của DN chưa thực sự xem trọng công tác lập BCTC BCTC chưa được kiểm toán, lập nhiều BCTC để sử dụng cho các mục đích khác nhau là thực trạng công tác lập BCTC hiện nay của nhiều DN trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều này khiến cho việc thẩm định năng lực tài chính của CBTD nhiều khi không có ý nghĩa do các số liệu trên BCTC không phản ánh đúng thực trạng hoạt động của DN. - Phẩm chất đạo đức của ban lãnh đạo DN Đối với một số doanh nghiệp, Ban lãnh đạo DN còn yếu kém về trình độ năng lực quản lý kinh doanh, kỹ năng quản trị, hoạch định chiến lược và chưa phản ánh nhanh nhạy với sự biến động của thị trường làm ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động quản lý. 3.2 Định hướng của Agribank Chi nhánh Huế 3.2.1 Định hướng của Hội Sở Chi nhánh Huế năm 2013 Về những hoạt động cơ bản của Ngân hàng Tiếp tục chấn chỉnh hoạt động của ngân hàng, xử lý những tồn tại trong công tác tín dụng của ngân hàng, đưa ra những giải pháp hữu hiệu để thu hồi những khoản nợ quá hạn, duy trì tỷ lệ nợ quá hạn dưới mức của ngành. Kiện toàn công tác tiền mặt ngân quỹ, nâng cao chất lượng thông tin phòng ngừa rủi ro, tăng cường công tác kiểm tra, kiểm toán nội bộ. Đổi mới phương thức KSNB, đảm bảo tính độc lập, là cánh tay phải của cán bộ Trư ờng Đạ học Kin h tế Hu ế Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Giang SVTH: Trương Thị Kim Oanh-K43B Kế toán-Kiểm toán 64 lãnh đạo trong hoạt động kiểm tra, giám sát. Đào tạo trình độ nghiệp vụ và kiến thức pháp luật cho Cán bộ công nhân viên trong toàn chi nhánh. Thường xuyên bồi dưỡng kiến thức thực tế cho CBTD để nâng cao trình độ định giá TSĐB, đặc biệt là các tài sản hình thành từ vốn vay. Đa dạng hóa danh mục TSĐB phù hợp với điều kiện của Chi nhánh và của khách hàng để mở rộng quy mô tín dụng của ngân hàng. Tập trung xử lý các TSĐB tiền vay nhằm thu hồi nợ quá hạn, nợ tồn đọng, áp dụng nhiều hình thức đa dạng và hiệu quả trong xử lý nợ. Bổ sung thêm lao động biên chế để đảm bảo yêu cầu về phát triển mạng lưới kinh doanh của đơn vị. Chủ động thực hiện phân loại khách hàng, xây dựng chính sách ưu đãi đối với khách hàng, gắn hoạt động huy động vốn với cho vay, mua bán ngoại tệ và sử dụng dịch vụ của ngân hàng. Chăm sóc đối với các khách hàng có tiền gửi lớn, khách hàng truyền thống, đặc biệt là thu hút khách hàng mới nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Hội Sở. Thu thập thông tin về khách hàng đầu tư, chủ động tìm đến khách hàng có những dự án khả thi, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh. Định hướng nhiệm vụ, kế hoạch kinh doanh năm 2013 - Nguồn vốn huy động tăng: 24-25% so với năm 2012; - Dư nợ tăng: từ 35-38% so với năm 2012; - Nợ xấu/tổng dư nợ dưới: 2%; - Tỷ lệ cho vay hộ sản xuất, tiêu dùng: 8%/tổng dư nợ; - Tỷ lệ dư nợ trung dài hạn/tổng dư nợ dưới:69%; - Tỷ lệ thu ngoài tín dụng tăng:20% so với năm 2012; - Hệ số tiền lương đạt theo quy định TSC. (Nguồn: Phòng Nguồn vốn-Kế hoạch tổng hợp) 3.2.2 Những thuận lợi và khó khăn trong thời gian tới 3.2.2.1 Thuận lợi Thương hiệu được xem là điểm mạnh của Agribank so với các ngân hàng khác. Là một trong những ngân hàng lớn có mặt sớm nhất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Giang SVTH: Trương Thị Kim Oanh-K43B Kế toán-Kiểm toán 65 cùng với quá trình hoạt động lâu dài, có hiệu quả đã tạo dựng được niềm tin cũng như uy tín trong lòng khách hàng. Trong những năm qua, cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ chuyên môn của cán bộ ngân hàng ngày càng được nâng cao và hoàn thiện cùng với những chính sách ưu đãi hợp lý đã giúp cho ngân hàng không những giữ vững được mối quan hệ tốt đẹp với những khách hàng truyền thống mà còn thu hút được nhiều khách hàng mới đến giao dịch với ngân hàng. Việc ứng dụng hệ thống IPCAS vào quản lý hoạt động cho vay giúp cho ngân hàng có thể đánh giá khách hàng, kiểm soát các khoản vay tốt hơn, hạn chế thấp nhất rủi ro tín dụng. NHNo&PTNT tỉnh Thừa Thiên Huế là chi nhánh loại 1 trực thuộc NHNo&PTNT Việt Nam, có quy mô tài sản và nguồn vốn lớn nhất trong hệ thống các NHTM Việt Nam, do đó khả năng thanh khoản cao và khắc phục được những rủi ro có thể xảy ra là tốt hơn so với các ngân hàng khác. Ngân hàng đã xây dựng được một quy định cho vay thống nhất áp dụng trong toàn hệ thống (QĐ 666), hướng dẫn các văn bản cụ thể hoá đối với từng nội dung đồng thời ban hành Sổ Tay Tín Dụng Agribank điều này đã tạo thuận lợi cho Ban Giám đốc Chi nhánh trong việc kiểm soát quy trình thẩm định cho vay nói riêng cũng như toàn bộ quy trình cho vay nói chung. Công tác kiểm tra, giám sát thường xuyên do TPTD phụ trách hoặc Giám đốc chi nhánh (đối với các khoản vay vượt thẩm quyền) cũng như định kỳ do Phòng Kiểm tra- Kiểm toán nội bộ đảm nhận luôn được thực hiện một cách có tổ chức, hợp lý và khoa học dựa trên những văn bản, quyết định đã ban hành. Quy trình thực hiện chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng được thực hiện theo một quy trình chặt chẽ và logic, từ đó đưa ra điểm số và xếp loại của mỗi khách hàng giúp cho CBTD đưa ra được những quyết định phù hợp đối với từng khách hàng trong khâu thẩm định cho vay và hạn chế được những rủi ro về sau. Đặc biệt, chương trình chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng của Agribank được tích hợp với hệ thống giao dịch IPCAS dưới tên module RM được đánh giá là một trong những chương trình hiện đại nhất hiện nay trong hệ thống ngân hàng. Việc ra đời thêm các Nghị định, văn bản hướng dẫn của Chính phủ cũng như của NHNo&PTNT Việt Nam-QĐ 1300 quy định về các biện pháp bảo đảm tiền vay, về giao dịch bảo đảm đã giải quyết được nhiều vướng mắc trong việc xử lý TSĐB để thu Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Giang SVTH: Trương Thị Kim Oanh-K43B Kế toán-Kiểm toán 66 hồi nợ, tạo điều kiện cho hoạt động kiểm soát được thực hiện một cách hiệu quả. Có sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các Phòng ban trong công tác quản lý rủi ro cũng như các hoạt động khác của Chi nhánh. 3.2.2.2 Khó khăn Trong bối cảnh nền kinh tế suy thoái như hiện nay thì nợ xấu là một vấn đề đáng quan tâm lo ngại của toàn hệ thống ngân hàng và Agribank Chi nhánh Huế cũng không phải là ngoại lệ. Năng lực hiện tại của các CBTD còn hạn chế đặc biệt những dự án sản phẩm mới, thanh toán quốc tế. Phần lớn các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn khá lớn song nguồn vốn tự có lại thấp, ít có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc không đủ giấy tờ hợp pháp, không đủ các điều kiện để thế chấp vay vốn ngân hàng. Công tác chỉ đạo kiểm tra, giám sát đôi khi còn thiếu tính kịp thời do bị hạn chế về thời gian, nguồn nhân lực... nên tình trạng sai sót vẫn xảy ra. Các văn bản chỉ đạo hướng dẫn, Nghị quyết của Chính phủ cũng như của NHNo&PTNT Việt Nam về cho vay có TSĐB được ban hành khá nhiều và được sửa đổi bổ sung để ngày càng hoàn thiện nhưng lại chưa mang tính thực tiễn cao, một số trường hợp xảy ra tình trạng chồng chéo, chưa có sự đồng nhất. Cụ thể như đối với quy trình, thủ tục cho vay có TSĐB, đặc biệt là hình thức thế chấp quyền sử dụng đất ở, nhà ở thì vấn đề thủ tục, công chứng, thời gian để hoàn thành hồ sơ, thẩm định khách hàng mất khá nhiều thời gian do tất cả công việc từ lúc nhận hồ sơ vay đến lúc hoàn thành tiến hành giải ngân đều do một CBTD thực hiện và khách hàng còn phải trả lệ phí công chứng theo quy định. 3.3 Các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng kiểm soát hoạt động cho vay có tài sản đảm bảo khách hàng doanh nghiệp tại Agribank-Chi nhánh Huế 3.3.1 Các giải pháp vĩ mô 3.3.1.1 Hoàn thiện công tác cung cấp thông tin NHNN tăng cường xây dựng, ban hành các quy định, các chương trình phối kết hợp với các cơ quan truyền thông, báo chí, cơ quan thuế nhằm cung cấp các thông tin phi tài chính có chất lượng về công tác quản lý, trình độ kỹ thuật công nghệcủa Trư ờ g Đại học Kin h tế Hu ế Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Giang SVTH: Trương Thị Kim Oanh-K43B Kế toán-Kiểm toán 67 doanh nghiệp. Đưa ra các quy định cụ thể, buộc các NHTM phải cung cấp kịp thời, chính xác các thông tin về tình hình dư nợ, trả nợ, nợ xấu của khách hàng, tài sản thế chấp, NHTM cần đưa ra các quy chế xử phạt thích đáng nếu vi phạm. 3.3.1.2 Hoàn thiện môi trường pháp lý Nhà nước cần ổn định và hoàn thiện bộ khung pháp lý trong việc công bố giá trị của các TSĐB là bất động sản, nhằm tạo cơ sở cho việc thẩm định giá trị TSĐB, tránh rườm rà, phức tạp, hay thay đổi dẫn đến sai sót, không thống nhất trong việc thực hiện. Các thủ tục công chứng thế chấp và giao dịch đảm bảo cần được quy định rõ ràng, cụ thể. Hoạt động công chứng cần thống nhất giữa các nơi nhằm tránh sự thiếu đồng bộ dẫn đến sai lệch gây rủi ro cho ngân hàng. NHNo&PTNT cần hoàn thiện các quy định, văn bản thông tư về quy trình tín dụng, xử lý TSĐB, các khoản vay quá hạnvới việc quy định rõ ràng quyền hạn, trách nhiệm của CBTD, những người có liên quan để có cơ sở xử lý trách nhiệm nếu thiệt hại xảy ra. 3.3.2 Các giải pháp về lĩnh vực tín dụng 3.3.2.1 Chuyên môn hóa bộ phận thẩm định cho vay Phân tách bộ phận tín dụng thành các bộ phận như bộ phận quan hệ khách hàng, bộ phận quản lý rủi ro tín dụng, bộ phận tác nghiệp. Trong đó, bộ phận quan hệ khách hàng tập trung vào các hoạt động tiếp xúc khách hàng, tạo lập khoản vay; bộ phận quản lý rủi ro tín dụng tập trung vào việc thẩm định, đưa ra các ý kiến về khoản vay và giám sát hoạt động tạo lập khoản vay của bộ phận quan hệ khách hàng; bộ phận tác nghiệp thực hiện các thủ tục lưu giữ hồ sơ, nhập liệu và quản lý khoản vay. Việc phân tách các bộ phận giúp cho cán bộ thẩm định có điều kiện tập trung chuyên môn, đầu tư thời gian và công sức trong việc thực hiện thẩm định cho vay. Việc chuyên môn hóa các bộ phận cùng với quá trình quản lý hệ thống giúp Ngân hàng kiểm soát tốt hoạt động cho vay trên cơ sở “kiểm soát lẫn nhau”. Việc bố trí CBTD cần được tiến hành một cách hợp lý, tránh sự chồng chéo, kiêm nhiệm, đảm bảo sắp xếp cán bộ có đủ trình độ, năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có tính độc lập cao làm công tác hoạt động kiểm soát cho vay. Phân công CBTD cần phải rõ ràng và tách bạch, cần căn cứ vào trình độ, kinh nghiêm và thế Trư ờng Đạ i ọ c K in tế H uế Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Giang SVTH: Trương Thị Kim Oanh-K43B Kế toán-Kiểm toán 68 mạnh của từng người, thực hiện việc luân chuyển CBTD theo quy định. 3.3.2.2 Tăng cường khả năng thu thập, tiếp cận và xử lý thông tin Xây dựng một hệ thống thông tin hiện đại, có sự kết nối giữa các chi nhánh với nhau nhằm đảm bảo tính thông suốt, chia sẻ thông tin nội bộ được dễ dàng. Thường xuyên kiểm tra, nâng cấp thiết bị, máy móc trong việc quản lý và lưu trữ dữ liệu, từ đó đảm bảo tính ổn định của hệ thống, tránh tình trạng ùn tắc, hư hỏng, mất mát dữ liệu. Hình thành các bộ phận chuyên trách trong việc thu thập thông tin từ các cơ quan ban ngành, thị trường nhằm đảm bảo thông tin có tính khách quan, đặc biệt trong điều kiện thông tin thiếu công khai, minh bạch như hiện nay. Ngoài ra, công tác sàng lọc, kiểm tra thông tin cũng cần được chú trọng. 3.3.2.3 Hoàn thiện cơ chế chấm điểm, xếp hạng khách hàng Hoàn thiện hệ thống chấm điểm, xếp hạng khách hàng theo hướng bổ sung đầy đủ các chỉ tiêu tài chính, với các thang điểm có khoản cách ngắn nhằm tránh sự đánh giá trùng khớp giữa các DN có tình hình hoạt động không chênh lệch nhiều. Cụ thể hóa các chỉ tiêu phi tài chính thông qua việc lượng hóa các chỉ tiêu này theo đặc điểm hoạt động của DN để tạo cơ sở thống nhất cho việc đánh giá khách hàng cũng như kiểm soát kết quả thẩm định của CBTD. Nâng cao tinh thần trách nhiệm của CBTD khi chấm điểm, xếp hạng khách hàng. Điều này đòi hỏi ngân hàng phải ban hành các quy định cụ thể, chế tài nghiêm khắc để bắt buộc các cá nhân có liên quan thực hiện đầy đủ các thủ tục. 3.3.2.4 Xây dựng và hoàn thiện bộ phận thẩm định rủi ro độc lập Thẩm định là khâu quan trọng nhất trong hoạt động kiểm soát trước cho vay, đây chính là cơ sở để CBTD và Ban lãnh đạo ra quyết định cho vay hay không cho vay. Từ đây để ngân hàng có thể sàng lọc khách hàng để cho vay nhằm hạn chế rủi ro. Do đó, ngân hàng nên tiến hành xây dựng và áp dụng lại mô hình thẩm định rủi ro độc lập theo hướng đủ tâm, đủ tầm, đúng với vai trò là chốt chặn cuối cùng trong quá trình thẩm định. Muốn vậy, bộ phận này phải được đảm trách bởi những cá nhân nhiều kinh nghiệm, có bản lĩnh và chính kiến, có tâm với nghề, giỏi nghiệp vụ và chuyên môn, thường xuyên cập nhật các kiến thức mới nhằm đáp ứng nhu cầu kiểm soát rủi ro mà Trư ờng Đại học Kin h tế Hu ế Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Giang SVTH: Trương Thị Kim Oanh-K43B Kế toán-Kiểm toán 69 ngân hàng đặt ra. 3.3.2.5 Chú trọng công tác kiểm tra, kiểm soát tình hình sử dụng vốn vay sau cho vay Tăng cường kiểm tra, kiểm soát hoạt động tín dụng, trong đó đặc biệt lưu ý các khoản vay nhóm khách hàng có liên quan; các khoản cho vay đảm bảo bằng tài sản của bên thứ ba, tài sản đảm bảo được hình thành trong tương lai, kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay thực tế, giám sát luồng tiền nhằm phát hiện ngăn chặn việc đảo nợ, sử dụng vốn không đúng mục đích, kiểm tra TSĐB (tính pháp lý, giá trị tài sản). Việc kiểm tra cần được tiến hành nghiêm túc, tuân thủ theo quy định của NHNN và NHNo&PTNT Việt Nam. 3.3.3 Các giải pháp về nguồn nhân lực Con người là trung tâm của mọi hoạt động kiểm soát. “Các nguồn tài nguyên thiên nhiên là hữu hạn, sức sáng tạo của nguồn nhân lực là vô hạn” (Posco-Công ty thép lớn thứ hai trên thế giới của Hàn Quốc).Yếu tố con người chính là giải pháp quyết định hàng đầu nhằm nâng cao hiệu quả KSNB quy trình cho vay có TSĐB đối với khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng. 3.3.3.1 Nâng cao nhận thức của CBTD CBTD cần thực hiện đúng quy trình cho vay, không được vì lý do cạnh tranh hay thu hút khách hàng mà coi nhẹ bỏ qua khâu nào đó, đặc biệt là không được chủ quan, lơ là trong việc kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng sau cho vay. Rèn luyện phẩm chất đạo đức cho các nhân viên, thái độ phục vụ tận tình, vui vẻ với khách hàng, có tính tự lập, có tinh thần sáng tạo. Phải có khả năng truyền đạt tư vấn thông tin cho khách hàng giúp cho khách hàng thuận lợi hơn trong hoạt động kinh doanh của mình. 3.3.3.2 Nâng cao trình độ chuyên môn cho CBTD Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn về nghiệp vụ tín dụng, nhất là nghiệp vụ mới, các đối tượng khách hàng mới để nâng cao trình độ thẩm định. Ngoài ra, chi nhánh cần tạo cơ hội cho nhân viên tiếp xúc, trao đổi kinh nghiệm với các đồng nghiệp trong và ngoài đơn vị công tác. Tiến hành tổ chức các buổi sinh hoạt nghiệp vụ định kỳ: phân phát, phổ biến các thông tin mới, thảo luận để giải quyết những vướng mắc trong công tác tín dụng, quy trình nghiệp vụ. Khuyến khích tinh thần tự nghiên cứu học hỏi để không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn: có chính sách trợ cấp học phí cho nhân viên để tham gia các Trư ng Đ ại h ọc K inh tế H uế Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Giang SVTH: Trương Thị Kim Oanh-K43B Kế toán-Kiểm toán 70 khóa học ngoài. Xây dựng chế độ khoán công việc đến từng bộ phận, từng cán bộ chuyên môn; có chế độ thưởng phạt nghiêm minh, công bằng, minh bạch đối với các CBTD để họ có ý thức tự nâng cao trình độ chuyên môn của mình. 3.3.3.3 Tạo động lực cho CBTD Ban lãnh đạo Ngân hàng phải luôn chỉ đạo kiểm soát chặt chẽ, thực hiện theo đúng quy định về bảo đảm tiền vay, quy chế cho vay và các quy định khác có liên quan để nhân viên noi theo. Tạo môi trường làm việc thân thiện giữa Ban giám đốc và nhân viên; tạo sự gần gũi, dễ trao đổi để có thể động viên, thăm hỏi, giúp đỡ nhau trong những lúc cần thiết để họ có thể yên tâm công tác, cống hiến hết mình cho ngân hàng. Xây dựng chính sách tiền lương thỏa đáng, công bằng, đánh giá đúng vai trò, giá trị của từng cán bộ nhân viên. 3.3.4 Giải pháp về công nghệ Việc vận hành, bảo vệ hệ thống IPCAS và các hệ thống tin học khác phải đảm bảo yêu cầu an toàn, bảo mật, đảm bảo hoạt động kinh doanh thường xuyên, liên tục. Hệ thống dữ liệu được bảo vệ nghiêm ngặt, xây dựng cơ chế quản lý dữ liệu dự phòng theo đúng quy định của NHNN và NHNo&PTNT Việt Nam, đảm bảo xử lý kịp thời những tình huống bất ngờ như thiên tai, cháy nổ Thường xuyên rà soát việc đăng ký thông tin về phân kỳ trả nợ gốc và lãi, đăng ký thông tin về TSĐB trên hệ thống IPCAS đối chiếu với hồ sơ tín dụng, trường hợp không khớp đúng phải chỉnh sửa kịp thời. Xây dựng và đưa vào ứng dụng phần mềm về quản lý giới hạn dư nợ tối đa với các chi nhánh huyện, các ngành, lĩnh vực kinh tế; quản lý hạn mức khách hàng để đảm bảo công tác kiểm soát cho vay. 3.3.5 Các giải pháp đối với TSĐB 3.3.5.1 Thành lập Hội đồng định giá TSĐB Để công tác kiểm soát hoạt động cho vay có TSĐB có hiệu quả thì việc thành lập một bộ phận chuyên định giá TSĐB là một việc rất cần thiết. Bộ phận này sẽ bao gồm các chuyên gia, cán bộ được đào tạo chuyên sâu và thường xuyên cập nhật kiến thức, thông tin về lĩnh vực này. Nhiệm vụ chính của bộ phận này là định giá các tài sản Trư ờ g Đạ học Kin h tế Hu ế Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Giang SVTH: Trương Thị Kim Oanh-K43B Kế toán-Kiểm toán 71 tương đối phức tạp, các công trình, cơ sở hạ tầng, bất động sản sau đó thông báo bằng văn bản với CBTD trực tiếp cho vay. Tuy nhiên với những tài sản nhỏ lẻ, đơn giản thì CBTD có thể định giá trực tiếp. 3.3.5.2 Nâng cao hiệu quả xử lý TSĐB Chi nhánh cần chủ động lựa chọn phương án xử lý TSĐB khả thi nhất phù hợp với khả năng và đặc điểm của ngân hàng, phù hợp với tình hình mua bán trên thị trường. Cụ thể như thay vì hình thức phát mãi tài sản-giá trị thu hồi thấp, tốn nhiều thời gian, chi phí cao thì ngân hàng có thể sử dụng chính tài sản đó thay cho nghĩa vụ trả nợ của khách hàng, đồng thời có phương án kinh doanh với tài sản đó như cho thuê, góp vốn liên doanh liên hệ với các ngân hàng khác để tập trung các tài sản không phát mãi được hình thành nên công ty thu mua và áp dụng các biện pháp thay thế khác. 3.3.5.3 Hoàn thiện hệ thống thông tin về TSĐB Trong quá trình định giá tài sản để tối thiểu hóa rủi ro ở mức thấp nhất CBTD cần thu thập đầy đủ các thông tin liên quan đến tài sản như giá thị trường của TSĐB, khấu hao, xu hướng của thị trường với hàng hóa, về việc bảo quản cất giữ, giá trị biến động hay không khi thanh lý dễ hay khó và bằng hình thức nào. Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Giang SVTH: Trương Thị Kim Oanh-K43B Kế toán-Kiểm toán 72 PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận Qua nghiên cứu các hoạt động kiểm soát đối với quy trình cho vay có tài sản đảm bảo khách hàng doanh nghiệp tại Hội Sở Chi nhánh NHNo&PTNN Thừa Thiên Huế, chúng ta có thể nhận thấy rằng hoạt động cho vay là hoạt động có nhiều rủi ro tiềm ẩn nhất của các NHTM hiện nay. Tài sản đảm bảo là một công cụ hỗ trợ đắc lực cho các ngân hàng trong việc giảm thiểu những rủi ro xảy ra. Kiểm soát công tác cho vay có tài sản đảm bảo đối với khách hàng doanh nghiệp đóng vai trò rất then chốt đối với sự an toàn và khả năng phát triển hoạt động kinh doanh của NHTM nói chung cũng như trong việc duy trì lợi ích của từng ngân hàng nói riêng. Việc thiết lập và thực hiện một quy trình kiểm soát cho vay chặt chẽ sẽ cho phép các NHTM phát hiện và ngăn ngừa các rủi ro có thể xảy đến một cách hiệu quả nhất. Nhận thức được tầm quan trọng đó tôi quyết định chọn đề tài “Tìm hiểu công tác kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ cho vay có tài sản đảm bảo khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - chi nhánh Thừa Thiên Huế”. Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, về cơ bản đề tài đã giải quyết được các vấn đề cơ bản sau:  Hệ thống hoá những cơ sở lý luận cơ bản về quy trình cho vay của Ngân hàng thương mại, hệ thống KSNB nói chung và quy trình kiểm soát hoạt động cho vay có tài sản đảm bảo khách hàng doanh nghiệp nói riêng.  Khái quát đặc điểm hoạt động, cách thức tổ chức quản lý của Chi nhánh NHNo&PTNT Thừa Thiên Huế. Tìm hiểu thực trạng hoạt động KSNB đối với quy trình cho vay có tài sản bảo đảm KHDN tại Hội Sở NHNo&PTNT chi nhánh Huế.  Đưa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ nghiệp vụ cho vay có tài sản đảm bảo khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan như hạn chế về mặt thời gian, vốn kiến thức còn hạn hẹp và đặc thù công việc nên khoá luận vẫn còn những hạn chế nhất định sau:  Thứ nhất, khoá luận gặp phải những hạn chế về bảo mật thông tin từ phía NH.  Thứ hai, đề tài chỉ mới tìm hiểu trên khía cạnh các yếu tố định tính mà chưa phân tích các yếu tố định lượng để làm rõ quá trình và thủ tục kiểm soát. Trư ờng Đạ học Kin h tế Hu ế Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Giang SVTH: Trương Thị Kim Oanh-K43B Kế toán-Kiểm toán 73  Thứ ba, đề tài chỉ mới nghiên cứu các hoạt động kiểm soát, quy trình được xây dựng bởi Agribank chứ chưa đi sâu vào thực tế thực hiện các quy định đó. Mặc dù đã được tiếp xúc với quy trình thực tế nhưng vẫn còn ở khía cạnh đơn giản và chưa đi sâu nên những kết luận đưa ra vẫn còn mang tính chủ quan và chưa có đầy đủ cơ sở. 2. Kiến nghị Từ những kết luận trên, tôi xin đề xuất một số kiến nghị để hoàn thiện đề tài trên:  Mở rộng nghiên cứu toàn bộ quy trình nghiệp vụ cho vay đối với các đối tượng của chi nhánh NHNo&PTNT Thừa Thiên Huế cũng như toàn hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam để có thể đánh giá được tổng quan về hệ thống kiểm soát nội bộ trong ngân hàng. Nếu có điều kiện thì cần tham gia đi sâu vào quá trình kiểm tra, kiểm soát thực tế, mở rộng nghiên cứu cả quy trình kiểm soát cho vay của các ngân hàng khác có quy mô tương tự như BIDV, Vietcombanklàm cơ sở để đánh giá và so sánh một cách khách quan và hiệu quả hơn.  Xây dựng một hệ thống tiêu chí cụ thể và đầy đủ để làm cơ sở đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng. Từ đó đề xuất một số biện pháp cụ thể và mang tính thực tiễn hơn giúp ngân hàng hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ.  Nếu thực hiện được những điều trên thì kết quả đánh giá của đề tài sẽ hoàn thiện và chính xác hơn, phục vụ tốt cho yêu cầu quản lý và ra quyết định của Hội đồng quản trị và Ban giám đốc của NHNo&PTNT Thừa Thiên Huế. Trư ờng Đạ i ọ c K inh tế H uế Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Giang SVTH: Trương Thị Kim Oanh-K43B Kế toán-Kiểm toán DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Th.S Lâm Thị Hồng Hoa (2002), Giáo trình Kiểm toán Ngân hàng, NXB Thống Kê, Hà Nội. 2. Trường Đại học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh, Khoa Kế toán-Kiểm toán (2004), Kiểm toán, NXB Thống Kê. 3. TS Nguyễn Phúc Sinh (2010), Kiểm toán Đại cương, NXB Giao thông vận tải. 4. Quyết định 1627/2001/QĐ ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng. 5. Nghị định 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 của Chính Phủ về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng.. 6. TS Nguyễn Minh Kiều (2007), Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, NXB Thống kê, Tp Hồ Chí Minh. 7. Nghị định 85/2002/NĐ-CP ngày 25/10/2002 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng. 8. doc.html. 9. ng/2012/20121022.html 10. TDDN-V4 1 Phần AB ngày 27 tháng 07 năm 2010: Quy trình nghiệp vụ cho vay khách hàng Doanh nghiệp trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. 11. Văn bản số 1100/NHNo-TD ngày 28/09/2012 của Giám đốc Agribank Thừa Thiên Huế về việc phân cấp, ủy quyền cấp tín dụng. 12. Quyết định số 1300/QĐ-HĐQT-TDHo, ngày 03 tháng 12 năm 2007: Quy định thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. 13. Quyết định số 666/QĐ-HĐQT-TDHo, ngày 15 tháng 06 năm 2010: Quy định cho vay đối với khách hàng trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Giang SVTH: Trương Thị Kim Oanh-K43B Kế toán-Kiểm toán 14. Quyết định số 165/QĐ-HĐQT-TDHo, ngày 01 tháng 03 năm 2011: V/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định cho vay đối với khách hàng trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. 15. Văn bản số 405/NHNo-KTKT ngày 16 tháng 02 năm 2006: Hướng dẫn phương pháp kiểm tra tín dụng trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfoanh_1_1434.pdf
Luận văn liên quan