Khóa luận Triển khai thương mại điện tử cho công ty trách nhiệm hữu hạn Việt Linh

Tính năng hệ thống Có thể tải trang nhanh chóng bằng bộ nhớ đệm trang, bộ nhớ đêm module và nén trang GZIP, lớp FTP cho phép hoạt động tập tin (giống nhƣ cài đặt phần Mở rộng) mà không cần áp dụng với tất cả các thƣ mục và các tập tin dạng viết để quản trị viên dễ dàng tăng tính bảo mật của trang Web. Quản trị viên có thể giao tiếp nhanh chóng và hiệu quả với khách truy cập mỗi ngày thông qua tin nhắn cá nhân hoặc thông qua hệ thống gửi thƣ hàng loạt. Dịch vụ Web

pdf70 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Ngày: 03/08/2017 | Lượt xem: 655 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Triển khai thương mại điện tử cho công ty trách nhiệm hữu hạn Việt Linh, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
4,400 111,408,000 23,662,400 29.16 6,593,600 6.29 Nguồn: Công ty TNHH Việt Linh Qua bảng trên ta thấy việc kinh doanh của công ty qua 3 năm phát triển tốt, lợi nhuận luôn dƣơng. Tỷ lệ tăng trƣởng doanh thu trung bình mỗi năm là 11,65%, đặc biệt tăng trƣởng mạnh năm 2011 – 2012 vì năm 2012 có sự kiện lớn là lễ hội Festival Huế 2012. Lợi nhuận sau thuế qua 3 năm lần lƣợc là: năm 2011 81,52 triệu đồng, năm 2012 104,814 triệu đồng (tăng 29,16% so với 2011), năm 2013 là 111,408 triệu đồng (tăng 6,29% so với năm 2012). Với các con số trên cho thấy công ty làm ăn phát triển, tuy nhiên tốc độ phát triển lại chƣa đồng điều qua các năm, công ty cần phải có nhiều biện pháp hơn để giữ vẫn sự tăng trƣởng một cách đồng điều.  Các chỉ tiêu đánh giá tình hình kinh doanh  Lợi nhuận trên doanh số (ROS) 20 Dựa vào bảng kết quả kinh doanh qua 3 năm 2011 – 2013 của Công ty ta tính đƣợc lợi nhuận trên doanh số qua công thức sau: Trong đó ROS: lợi nhuận trên doanh số Pnbt: lợi nhuận ròng trƣớc thuế S: doanh số Từ công thức trên ta có lợi nhuận trên doanh số qua 3 năm lần lƣợt là những con số này cho thấy lợi nhuận trên doanh số qua các năm là giảm xuống, cụ thể: - Năm 2011: 1 đơn vị doanh số thu cho ra 14,58% đơn vị lợi nhuận - Năm 2012: 1 đơn vị doanh số thu cho ra 16,33% đơn vị lợi nhuận - Năm 2013: 1 đơn vị doanh số thu cho ra 15,87% đơn vị lợi nhuận  Chỉ tiêu lao động Chỉ tiêu này phản ánh một lao động có thể làm ra đƣợc bao nhiêu đồng doanh thu, qua đó đánh giá đƣợc năng suất lao động của mỗi lao động. - Doanh thu bình quân một lao động năm 2011 là 139,1 triệu đồng - Doanh thu bình quân một lao động năm 2012 là 133,68 triệu đồng (giảm 5,42 triệu so với năm 2011). - Doanh thu bình quân một lao động năm 2013 là 144,32 triệu đồng (tăng 10,64 triệu so với năm 2012 và tăng 5,22 triệu so với năm 2011. Mức sinh lời của một lao động Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đóng góp của mỗi lao động vào lợi nhuận Mức sinh lời của một lao động năm 2011 là 16,23 triệu đồng Mức sinh lời của một lao động năm 2012 là 17,447 triệu đồng (tăng 1,22 triệu so với năm 2011). 21 Mức sinh lời của một lao động năm 2013 là 18,57 triệu đồng (tăng 1,123 triệu so với năm 2012 và tăng 2,34 triệu so với năm 2011. Mức độ đóng góp của một lao động vào lợi nhuận qua các năm, cụ thể: từ năm 2011 đến 2012 tăng 1,22triệu đồng và từ năm 2012 đến 2013 tăng 1,123 triệu đồng. 2.5. Cơ cấu tổ chức của Công ty và chức năng nhiệm vụ của các bộ phận. Bộ máy quản lý của Công ty Việt Linh gồm các bộ phận chức năng không có phòng, ban tách biệt, mọi hoạt động chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc, đảm bảo cho hoạt động của Công ty đƣợc thực hiện một cách thống nhất và đồng bộ. Mỗi bộ phận chức năng có những chức năng và nhiệm vụ khác nhau và bổ sung thông tin cho nhau để cùng thực hiện tôt mục tiêu của Công ty 2.5.1 Cơ cấu tổ chức Hình 6. Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty Nguồn: Công ty TNHH Việt Linh 2.5.2 Chức năng và nhiệm vụ của mỗi bộ phận Giám đốc : là ngƣời đƣa ra mọi quyết định liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty cũng nhƣ định hƣớng phát triển Công ty, trên cơ sở đó đề ra các chiến lƣợc cho sự phát triển của Công ty và đánh giá nhìn nhận sau mỗi chiến lƣợc. Kế toán: có chức năng thông kê phân tích tình hình tài chính của công ty, lập dự toán ngân sách khi cần thiết, nhƣ có lễ hội hay các tour lớn. Thống kê số lƣợng khách cũng nhƣ số lƣợng tour đã bán. Bán tours: tƣ vấn thông tin tour cho khách hàng, tự thiết kế tour nhỏ trên cơ sở tour đã có. Kiêm marketing truyền thống, xử lý vấn đề về các tour đã bán, tham mƣu cho giám đốc tình hình và nhu cầu của khách hàng hiện tại. 22 Hƣớng dẫn: đƣa du khách tham quan quảng bá công ty cũng nhƣ các điểm du lịch. Lấy thông tin nhiều chiều từ khách hàng, cố vấn tour mới cho giám đốc, là bộ mặt đại diện cho công ty. SEO/Marketing Mix: quản lý, thống kê thông tin từ website, emarketing và maketing truyền thống. Đƣa ra định hƣớng tập trung marketing, phân tích đối thủ phân tích thị trƣờng nhằm đƣa ra chiến lƣợc marketing phù hợp. 2.6. Phân tích môi trƣờng kinh doanh 2.6.1. Phân tích đối thủ cạnh tranh Công ty đang phải đối diện với rất nhiều đối thủ cạnh tranh trong cùng ngành nghề kinh doanh, chỉ riêng trên địa bàn thành phố Huế nói riêng cũng đã có khá nhiều đối thủ cạnh tranh với Công ty Việt Linh nhƣ: Cty CP DL Huế, Cty DL Nụ Cƣời Huế, Cty DL VietTravel chi nhánh Huế, công ty DL Đông Kinh Nhìn nhận một cách khái quát các nhà cạnh tranh chủ yếu nhằm so sánh tƣơng quan giữa họ với DN trên những yếu tố quan trọng cả bên trong lẫn bên ngoài. Công ty có rất nhiều đối thủ ở Huế, ở đây phân tích 3 đối thủ chính là công ty du lịch VietTravel chi nhánh huế, công ty du lịch Nụ Cƣời Huế, công ty cổ phần du lịch Huế. Ma trận BCG Hình 7. Phân tích ma trận BCG Nguồn: Tổng hợp phân tích từ công ty TNHH Việt Linh Du lịch Huế Nụ cười Huế Việt Travel 0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 020406080100120T ă n g t rư ở n g t h ị tr ư ờ n g Thị Phần tương ứng Ma trận BCG 23  Nhận xét: Đối thủ là công ty VietTravel đang nằm ở vị trí có thị phần cao nhất và cũng có tốc độ tăng trƣởng cao nhất. Đây là đối thủ số một của công ty, do họ có tiềm lực kinh tế và sự ra đời lâu năm. Cần có chiến lƣợc chiếm lĩnh thị trƣờng nhỏ tốt định hƣớng cạnh tranh lâu dài. Công ty du lịch Huế có thị phần khá cao nhƣng mức tăng trƣởng còn thấp. Đây là công ty ra đời sớm, có thƣơng hiệu trên thì trƣờng, nhƣng phong cách làm việc còn mang tính truyền thông chƣa thay đổi. Phải tận dụng thời gian và điểm mạnh của công ty để chiếm thị phần từ đối thủ này. Công ty Nụ cƣời Huế là công ty mới phát triển, thị phần nhỏ, tuy nhiên có tốc độ tăng trƣởng khá cao, cần đề phòng sự bành trƣớng thị trƣờng của công ty này. Đồng thời cạnh tranh thị phần với nó. Chiến lược đề xuất: Bảng đồ nhóm chiến lược Hình 8. Chiến lƣợc chiếm lĩnh thị trƣờng Nguồn: Tổng hợp phân tích từ công ty TNHH Việt Linh 24 Trong bảng chiến lƣợc này thì Công ty cố gắng giữ vị trí cạnh tranh tốt, đang vƣơn lên so với đối thủ là công ty Nụ cƣời Huế, và kém phần không đáng kể so với công ty lâu năm là công ty DL Huế. Tuy nhiên vẫn cần thời gian dài để bắt kịp công ty lớn là VietTravel. Nhóm chiếc lƣợc tổng quan các yếu tố. Hình 9. Chiến lƣợc phát triển các yếu tố liên quan trong ngành . Nguồn: Tổng hợp phân tích từ công ty TNHH Việt Linh Về tour: thì sự đa dạng, hay giá cả giữa các công ty không có sự chênh lệch lớn, và tour cũng là yếu tố quan trọng nhất trong mỗi công ty. Về khách hàng: công ty đang thua đối thủ về vị trí này, vì thị phần hiện tại của công ty chƣa lớn, ra đời sau và cũng có quá nhiều đối thủ hiện tại cũng nhƣ trong tƣơng lai. Về dịch vụ đi kèm: thì công ty khá nổi trội, ví dụ nhƣ thuê xe, gia hạn visa, đƣa đón các điểm xe buýt Về thị trƣờng: đang cố gắng phấn đấu với đối thủ, mức chênh lệch đang dần đƣợc rút ngắn. 25 Về quy mô: thì quy mô của công ty đang còn quá nhỏ so với đối thủ, nhỏ về nhân sự, về cơ sở hạ tầng, cũng nhƣ quy mô phát triển thị trƣờng Tuy nhiên quy mô lại chiếm phần nhỏ trong tổng cơ cấu tổng. Về vị trí địa lý: Công ty có vị trí khá thuận lợi, nằm giữa trục đƣờng chính mà du khách nƣớc ngoài thƣờng lui tới lƣu trú và mua sắm. Bảng đồ các chỉ số cạnh tranh. Hình 10. Tƣơng quan chỉ số cạnh tranh giữ các công ty Nguồn: Tổng hợp phân tích từ công ty TNHH Việt Linh Qua bảng đồ này thì thấy trong các đối thủ, công ty VietTravel chiếm diện tích lớn nhất, bao quát các công ty khác. Với công ty Việt Linh cũng chiếm một vị trí khá lớn có nhiều điểm nổi trội nhƣ kỹ năng nhân viên, dịch vụ hỗ trợ, hay chƣơng trình khuyến mãi. Công ty du lịch Đông Kinh chiếm vị trí nhỏ nhất trong biểu đồ. 2.6.2. Phân tích khách hàng Phân tích khả năng sinh lời của khách hàng Khách hàng là tác nhân cơ bản quyết định khả năng sinh lời tiềm tàng của ngành cũng nhƣ khả năng tồn tại của Công ty, việc xác định khách hàng và nhu cầu của họ có 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Giá Nội Dung Tour Khuyến mãi Dịch vụ hỗ trợ Kỹ năng nhân viên Yếu tố vị trí địa lý Các yếu tố khác Biểu đồ đối thủ cạnh tranh Viet Linh Du lịch Hue Nu cuoi Hue VietTravel DL Đong Kinh Cty DL khác 26 ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với Công ty, vì vậy phân tích khách hàng là việc mà Công ty cần quan tâm trƣớc hết. Có nhiều đối tƣợng, nhiều nhóm khách hàng bởi thu nhập của mỗi ngƣời là khác nhau nên nhu cầu về sản phẩm của họ cũng khác nhau và Công ty cần phải biết đâu là nhóm khách hàng mục tiêu mà mình phải hƣớng đến. Bảng 5. Phân tích khả năng sinh lời của khách hàng Hoạt động của Khách hàng Cá nhân Nhóm nhỏ Nhóm lớn Tổng quan Số lƣợng Khách hàng Hiện tại—Đầu Kỳ 100 150 10 260 Số lƣợng Khách hàng Tăng thêm 635 695 50 1,380 Số lƣợng Khách hàng Bị mất Chấm dứt giao dịch (14) (6) (4) (24) Số lƣợng Khách hàng Hiện tại—Cuối Kỳ 721 839 56 1616 Phân tích Khả năng sinh lợi Doanh thu theo Phân khúc 286,450,000 ₫ 362,000,000 ₫ 56,350,000 ₫ 704,800,000 ₫ Trọng số 40.6% 51.4% 8.0% 100.0% Chi phí Bán hàng Chi phí Hỗ trợ và Dịch vụ Đang thực hiện 7,457,000 ₫ 8,750,000 ₫ 1,440,000 ₫ 17,647,000 ₫ Chi phí Khách hàng Trực tiếp Khác 1,400,000 đ 1,960,000 đ 875,000 đ 4,235,000 đ Tổng Chi phí Bán hàng 8,857,000 đ 10,710,000 2,315,000 đ 21,882,000 đ Lãi Gộp 277,593,000 ₫ 351,290,000 ₫ 54,035,000 ₫ 682,918,000 ₫ Trọng số 40.6% 51.4% 7.9% 100.0% Các chi phí Khác Khách hàng Có đƣợc 3,190,000 ₫ 3,757,000 ₫ 1,400,000 ₫ 8,347,000 ₫ Tiếp thị Khách hàng 2,968,000 đ 3,440,000 đ 1,870,000 đ $8,278,000 đ Khách hàng Chấm dứt Giao dịch 950,000 đ 1,160,000 đ 750,000 đ 2,860,000 ₫ Tổng các Chi phí Khách hàng Khác 7,108,000 đ 8,357,000 đ 4,020,000 đ 19,485,000 đ Lợi nhuận Khách hàng theo Phân khúc 270,485,000 ₫ 342,933,000 ₫ 50,015,000 ₫ $663,433,000 Trọng số 40.8% 51.7% 7.5% 100.0% Chỉ số đo lƣờng Tóm lƣợc 27 Nguồn: Công ty TNHH Việt Linh Qua bảng ta thấy nhóm khách hàng chiếm tỷ trọng lớn của công ty là khách hàng cá nhân và khách hàng nhóm nhỏ. Khách hàng nhóm nhỏ chiếm tỷ trọng cao nhất 51,4%, cá nhân chiếm 40,6% và khách hàng nhóm lớn chiếm 8%. Tuy nhiên lãi lỗ trung bình trên mỗi khách hàng thì mức chênh lệch lớn, lãi lỗ trung bình trên khách hàng nhóm lớn là 893.125đ (cao nhất), nhóm nhỏ 408.740đ, cá nhân 375.153đ thấp nhất. Do đó cần phát huy lƣợng khách hàng nhóm nhỏ hiện tại đồng thời nhắm đến khách hàng nhóm lớn trong tƣơng lai, đây là nhóm khách hàng tiềm năng lớn. Hình 11. Chỉ số đo lƣờng tóm lƣợt theo khách hàng Nguồn: Xử lý thông tin thống kê từ công ty TNHH Việt Linh Tỷ trọng khách hàng nhóm lớn rất nhỏ nhƣng mức lợi nhuận tạo ra là lớn nhất, 2 nhóm còn lại có mức lợi nhuận xấp xỉ nhau. 5,024 ₫ 5,406 ₫ 28,000 ₫ 67,857 ₫ 193,333 ₫ 187,500 ₫ 4,117 ₫ 4,100 ₫ 33,393 ₫ 375,153 ₫ 408,740 ₫ 893,125 ₫ 0 ₫ 100,000 ₫ 200,000 ₫ 300,000 ₫ 400,000 ₫ 500,000 ₫ 600,000 ₫ 700,000 ₫ 800,000 ₫ 900,000 ₫ 1,000,000 ₫ Chi phí Trung bình trên mỗi Khách hàng Có đƣợc Chi phí Trung bình trên mỗi Khách hàng đã Chấm dứt giao dịch Chi phí Trung bình trên mỗi Khách hàng Có đƣợc 5,024 ₫ 5,406 đ 28,000 đ Chi phí Trung bình trên mỗi Khách hàng đã Chấm dứt giao dịch 67,857 ₫ 193,333 đ 187,500 đ Chi phí Tiếp thị Trung bình trên mỗi Khách hàng Hiện tại 4,117 ₫ 4,100 đ 33,393 đ Lãi hoặc Lỗ Trung bình trên mỗi Khách hàng 375,153 ₫ 408,740.17 ₫ 893,125.00 ₫ 28 2.6.3. Phân tích sản phẩm Phân tích mức độ cạnh tranh của các sản phẩm bằng key tool Phân tích các từ khóa Dựa vào các công cụ hỗ trợ của google ta dễ dàng xác định đƣợc mức độ tìm kiếm của từ khóa đó. Ví dụ: Xác định mức độ tìm kiến của nhóm từ khóa: Travel Hue, Travel Da Nang, Travel Hoi An bằng công cụ Google Trends. Hình 12. Phân tích từ khóa dựa vào công cụ Google Trends Cho thấy việc tìm kiếm từ khóa du lịch các vùng với mức độ chênh lệch khá cao, thông tin tìm kiếm về Hội An cao hơn Huế, Huế cao hơn Đà Nẵng. Từ thông tin này ta sẽ dễ dành đƣa từ khóa phù hợp của mình vào website thuận tiện cho việc SEO. Ngoài ra công cụ còn hỗ trợ nhiều tính năng nhƣ dự báo Forecast trong thời gian tới của các từ khóa. Hay công cụ Keyword Planel để đánh giá mức độ cạnh tranh của nhóm từ khóa, mức độ tìm kiếm, và giá thầu của từ khóa. Ngoài ra nó còn giúp định vị mức độ tìm kiếm theo vùng lãnh thổ, quốc gia cũng nhƣ ngôn ngữ sử dụng tìm kiếm. 29 Bảng 6. Xác định mức độ tìm kiếm và cạnh tranh của từ khóa bằng công cụ Keyword Planel Group keyword Keyword Mức độ tìm kiếm hàng tháng Cạnh tranh Giá thầu đề nghị Tour Huế Tour in Hue, Hue motobike tour, Hue tour guide, Hue tombs tour, Tour from Hue 360 Thấp 2000đ Hotel Hue Hue queen hotel, Park view hotel, Asia hotel Hue, hotel in Hue 3040 Trung bình 19782đ VietNam tourist Hue tourist Vietnam, Vietnam tourist beach, Vietnam tourrist map .. 400 Thấp 17469đ Dựa vào công cụ này ta có thể thông kê mức độ tìm kiếm của cả một nhóm từ khóa mà ta muốn SEO với chỉ số cạnh tranh và giá thầu mà ta có thể đáp ứng.  Cơ cấu sản phẩm Khách hàng ngày càng có nhiều sự lựa chọn về sản phẩm mà mình muốn mua và họ chỉ lựa chọn sản phẩm của một DN khi sản phẩm đó đáp ứng yêu cầu của họ tốt hơn sản phẩm của DN khác về chất lƣợng cũng nhƣ mẫu mã. Hiện tại cơ cấu sản phầm của công ty lấy từ nhiều nguồn khác nhau, nhiều nhà cung cấp dịch vụ khách nhau, nên chƣa có một hệ thống sản phẩm rõ ràng và cố định. Tuy nhiêu về mặt chất lƣợng và số lƣợng hoàn toàn đảm bảo cho khách hàng. Sau đây là một số sản phẩm đặt trƣng và số lƣợng đặt hàng nhiều nhất. Cơ cấu sản phẩm có mặt tại Công ty nhƣ sau: Cơ cấu sản phẩm 30 Bảng 7. Cơ cấu sản phẩm và giá tƣơng ứng Tour Giá (USD) Boat trip tour 10 Hue city tour 13 DMZ tour 27 Tour Hội An (motobikes) 20 Hue - Phong Nha 35 Hue - Phong Nha - Nhat Le (4 day 3 night) 138 Hue - Bach Ma - Lang Co 30 Hue - Mach Ma national Park 36 Ngoài ra còn có các tour thiết kế theo yêu cầu khách hàng, và nhiều tour dịch vụ khác. Đánh giá Website Kiểm tra tốc độ website bằng công cụ Page Speed của Google. Hình 13. Đo lƣờng tốc độ website Tốc độ trên máy tính là 45 100 và trên đi động 33/100. So sánh giữa trang web triển khai cho Công ty TNHH DL & TM VietLinh là ― ‖ và trang web của đối thủ cạnh tranh là công ty du lịch Nụ Cƣời Việt và trang của công ty du lịch Viettravel chi nhánh Huế dựa trên 7 yếu tố (Context, Content, 31 Community, Communication, Commerce, Connection, Customization) và đƣợc tính trên thang điểm 10. Bảng 8. So sánh website với đối thủ dựa trên các yếu tố 7C Các yếu tố 7C Mục so sánh vietlinhhue.com Viettravel.com huesmiletravel. com Context Giao diện, chức năng, thiết kê dễ nhìn, dễ sử dụng, đồng nhất 8 8 8 Content Nội dung phong phú 8 9 8 Hữu ích cho ngƣời xem 7 8 7 Đáp ứng nhu cầu của ngƣời xem 6 7 7 Community Tạo điều kiện cho ngƣời xem tƣơng tác, fiao lƣu với nhau 5 7 7 Communica tion Cho phép sự tƣơng tác hai chiều giữa ngƣời xem và website 7 7 6 Connection Có đƣờng dẫn nơi ngƣời xem đang đứng trong Website 5 7 7 Có đƣờng link đến các website liên quan 0 6 5 Commerce Có chức năng hỗ trợ giao dịch thƣơng mại 7 7 6 Customizati on Khả năng biến đổi website phù hợp với từng ngƣời xem, đáp ứng yêu cầu riêng biệt. 5 7 7 32 2.7. Phân tích ma trận SWOT 2.7.1 Ma trận TOWS Bảng 9. Phân tích ma trận TOWS 1. Vị trí địa lý thuận lợi 1. Tiếp cận các tour lớn 2. Kinh nghiệm thực tế nhiều năm 2. Liên kết các tour 3. Giá cả cạnh tranh 3. Kinh nghiệm marketing online 4. Đa dạng về tour 4. Đội ngũ nhân viên thiếu 5. Liên kết với các nhà hàng, khách sạn 5. Quy mô nhỏ 6. Nhân viên năng động chuyên nghiệp 7. Dịch vụ liên quan đầy đủ 6. Cơ sở hạ tầng và dịch vụ đi kèm còn phụ thuộc SO Điểm mạnh và Cơ hội WO Điểm yếu và Cơ hội 1.Marketing trực tuyến chƣa đƣợc các đối thủ khai thác tốt 1. Xúc tiến hoạt động Emarketing nhanh và mạnh hơn các đối thủ để tìm kiếm khách hàng mới. Sử dụng các công cụ Forum, mạng xã hội, xây dựng website, Email Marketing để tăng hiệu quả quảng bá. 1. Sử dụng Emarketing trong điều kiện nguồn nhân lực có hạn để tiết kiệm chi phí cho công ty 2. Thị trƣờng ngày càng rộng lớn 2. Tăng cƣờng quảng bá quy mô rộng, liên kết với các địa chỉ du lịch vùng miền, phát triển chi nhánh trong thời gian tới 2. Kết nối trực tuyến và làm việc qua internet nhiều hơn trong điều điện đội ngũ nhân viên còn thiếu. INTERNAL FACTORS EXTERNAL FACTORS Điểm mạnh (S) Điểm yếu (W) Cơ hội (O) 33 3. Lƣợng khách du lịch ngày càng tăng 3. Phát triển và tăng cƣờng số lƣợng nhân viên, liên kiết với các trung tâm du lịch lớn, các trƣờng du lịch để có nhân viên dự phòng, tuyển sinh viên chuyên ngành làm thêm. Tăng cƣờng emarketing. 3. Mở rộng mối quan hệ với các hƣớng dẫn làm trong ngành, đƣa ra điều kiện làm việc trong thời gian rảnh và thuê công ty quảng bá qua mạng trong điều kiện còn thiếu cơ sở hạ tầng. ST Điểm mạnh và Thách thức WT Điểm yếu và Thách thức 1. Đối thủ cạnh tranh đang chiếm đƣợc thị phần khá lớn trên thị trƣờng 1. Lấy yếu tố giá và chƣơng trình khuyến mãi cộng với dịch vụ đi kèm chất lƣợng để thu hút khách hàng. 1. Mở rộng phạm vi emaketing, có thể thuê cty bên ngoài. Nâng cao trình độ emarketing cho nhân viên. 2. Các đối thủ cũng đang hƣớng đến emaketing 2. Phục vụ tôt khách hàng hiện tại, tạo kênh truyền miệng tốt trong du khách, luôn đề cao tính tƣơng tác qua mạng. 2. Xây dựng kế hoạch Marketing trực tuyến chuẩn và qua mô.. 3. Nhiều công ty đối thủ ra đời 3. Lấy chất lƣợng tour, sự phong phú về tour và giá làm nền tảng ngăn chặn sự lớn mạnh của các công ty mới 3. Xây dựng và thiết kế tour mới theo thị hiếu khách hàng, điều tra tốt hơn hành vi khách hàng. Và nâng cao phong cách phục vụ. 4. Yêu cầu khách hành ngày càng cao 4. Sẵn sang thiết kế tour riêng nếu khách hàng muốn, hạn chế nói không với khách hàng. 4. Tuyển nhân viên có năng lực, tham khảo ý kiến của các chuyên gia đầu ngành về nhu cầu mới của khách hàng. Thách thức (T) 34 2.7.2 Ma trận SWOT Bảng 10. Ma trận SWOT ĐIỂM MẠNH ĐIỂM YẾU Vị trí địa lý thuận lợi. Kinh nghiệm thực tế nhiều năm. Gía cả cạnh tranh. Đa dạng về tour . Có mối quan hệ rộng, liên kết tốt với nhà hàng khách sạn. Đội ngũ nhân viên và hƣớng dẫn viên chuyên nghiệp. Dịch vụ liên quan đầy đủ tiện ích. Năng động, nhiệt tình, có tâm huyết với nghề Việc tiếp cận các đoàn, tour du lịch lớn còn yếu. Việt liên kết thực hiện các tour du lịch lớn còn hạn chế. Kinh nghiệm marketing online còn yếu Đội ngũ nhân viên còn thiếu. Quy mô còn nhỏ. Cơ sở hạ tầng và dịch vụ đi kèm còn phụ thuộc. CƠ HỘI THÁCH THỨC Marketing trực tuyến chƣa đƣợc các đối thủ khai thác tốt Thị trƣờng ngày càng rộng lớn. Các lễ hội quốc tế và trong nƣớc diễn ra thƣờng xuyên hơn Công nghệ hỗ trợ maketing trực tuyến ngày càng phát triển Lƣợng khách du lịch ngày càng tăng Dịch vụ đi kèm du lịch ngày càng phổ biến và giá rẻ Đối thủ cạnh tranh đang chiếm đƣợc thị phần lớn trên thị trƣờng Các đối thủ cũng đang hƣớng đến quảng cáo trực tuyến Ngày càng có nhiều công ty đối thủ ra đời Yêu cầu của khách hàng ngày càng cao Thị hiếu khách hàng thay đổi 35 Hình 14. Sơ đồ ma trận SWOT Bảng 11. Các yếu tố cạnh tranh tạo nên SWOT SWOT Chart Rating Probability Impact Vị trí địa lý thuận lợi 3.0 3.0 3.0 Đa dạng về tour 5.0 5.0 5.0 Giá cả cạnh tranh 3.0 1.0 3.0 Dịch vụ liên quan đầy đủ 3.0 3.0 3.0 Marketing online còn yếu -3.0 -3.0 3.0 Quy mô nhỏ -3.0 -1.0 1.0 Cơ sở hạ tầng và dịch vụ đi kèm còn phụ thuộc -3.0 3.0 3.0 Hạn chế trong các tour du lịch lớn -1.0 1.0 3.0 Marketing trực tuyến chƣa đƣợc các đối thủ khai thác tốt 5.0 -3.0 3.0 Thị trƣờng ngày càng rộng lớn 1.0 -5.0 5.0 Lƣợng khách du lịch ngày càng tăng 5.0 -5.0 5.0 Đối thủ đang chiếm thị phần lớn trên thị trƣờng -3.0 -5.0 5.0 Nhiều công ty đối thủ ra đời -5.0 -3.0 3.0 Yêu cầu của khách hàng ngày càng cao -1.0 -1.0 1.0 Nhu cầu khách hàng thay đổi -1.0 -1.0 1.0 -6.0 -4.0 -2.0 0.0 2.0 4.0 6.0 -6.0 -4.0 -2.0 0.0 2.0 4.0 6.0 T ỷ l ệ t ư ơ n g q u a n g Quy mô Phân tích SWOT Vị trí địa lý thuận lợi Đa dạng về tour Giá cả cạnh tranh Dịch vụ liên quan đầy đủ Marketing online còn yếu Quy mô nhỏ Cơ sở hạ tầng và dịch vụ đi kèm còn phụ thuộc Hạn chế trong các tour du lịch lớn Marketing trực tuyến chưa được các đối thủ khai thác tốt Thị trường ngày càng rộng lớn Lượng khách du lịch ngày càng tăng Đối thủ đang chiếm thị phần lớn trên thị trường Nhiều công ty đối thủ ra đời Yêu cầu của khách hàng ngày càng cao Nhu cầu khách hàng thay đổi Điểm yếu Điểm mạnh Cơ hội Thách Thức 36 CHƢƠNG III CÁC BƢỚC TRIỂN KHAI THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHO CÔNG TY TNHH DU LỊCH VÀ THƢƠNG MẠI VIỆT LINH 3.1. Thiết kế, xây dựng Website bằng mã nguồn mở Joomla 3.1.1. Đặc tả yêu cầu Chức năng, nhiệm vụ của các đối tƣợng trong hệ thống: có thể tóm tắt các chức năng, nhiệm vụ của các đối tƣợng trong hệ thống bán hàng của Công ty nhƣ sau:  Khách hàng: là những ngƣời có thể Truy cập vào Website của Công ty Tìm kiếm sản phẩm, Xem tin tức, Gửi phản hồi, Xem sản phẩm. Đặt tour, Đặt phòng.  Nhà quản trị: là ngƣời có sự tƣơng tác trực tiếp với khách hàng, có chức năng và nhiệm vụ là: Quản lý tin tức, Quản lý thông tin sản phẩm dịch vụ, Quản lý các phản hồi từ phía khách hàng, Quản lý thông tin khách hàng.  Yêu cầu của Website: Từ các chức năng, nhiệm vụ của các đối tƣợng trong hệ thống, chúng ta có thể thấy rằng yêu cầu của Website là phải có hai phần: phần dành cho khách hàng và phần dành cho nhà quản trị, cụ thể: Phần dành cho khách hàng  Giao diện dễ sử dụng và có tính thẩm mỹ cao, đáp ứng đƣợc nhu cầu thông tin cho khách hàng.  Hình thức thanh toán phải đảm bảo chính xác.  Thông tin sản phẩm phong phú, đa dạng (chi tiết về sản phẩm, thƣờng xuyên cập nhật và giới thiệu sản phẩm mới).  Cho phép khách hàng có thể tìm kiếm các sản phẩm, xem chi tiết sản phẩm.  Khách hàng có thể thống kê đơn hàng của mình  Gửi email tự động về thông tin sản phẩn khách hàng đã đặt tại website Phần dành cho nhà quản trị  Có thể dễ dàng cập nhật thông tin hàng hóa, thay đổi hình ảnh và thông tin chi tiết giá các mặt hàng ở bất cứ đâu. 37  Có thể quản lý, lƣu trữ và báo cáo các thông tin về đặt hàng và trạng thái của đơn hàng: đã thực hiện chƣa, đã thanh toán chƣa, v.v  Quản lý khách hàng: Lƣu trữ các hoạt động gắn với các khách hàng và mọi hoạt động gắn với khách hàng và đơn hàng đều có thể thực hiện từ xa, không phụ thuộc vào vị trí địa lý.  Thống kê chi tiêt cụ thể, chính xác và nhanh chóng.  Thống kê đƣợc tình trạng tours, các phòng khách sạn, thông tin tour mới, tour cập nhật.  Tổng hợp thu chi hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, hàng quý và hàng năm.  Lƣu trữ ý kiến phản ánh của khách hàng để có thể trả lời khách hàng một cách nhanh chóng và chính xác.  Lƣu thông tin khách hàng. 3.1.2. Thiết kế giao diện a. Giao diện người sử dụng  Trang chủ Đƣợc xây dựng bằng ngôn ngữ HTML với giao diện khá đơn giản, dễ sử dụng và có tính nghệ thuật cao. Bao gồm menu, trang chủ, thông tin tour du lịch, khách sạn nhà hàng, thông tin sự kiện lễ hội, giới thiệu công ty, album ảnh, video về du lịch của công ty, chi tiết liên hệ, module tìm tour, thông tin tour mới,. Hình 15. Giao diện trang chủ website 38  Trang thông tin tour Sẽ hiển thị tên tiêu đề tours, hình ảnh và giá tour nếu khách hàng quan tâm thì sẽ click vào tour đó để xem chi tiết hơn. Ngoài ra còn có module tìm kiếm lọc theo các tiêu chí nhƣ điểm muốn xuất phát, giá mà khách hàng cần mua, thời gian muốn đi, hay phƣơng tiện muốn đi. Hình 16. Giao diện trang thông tin tour  Trang thông tin tour chi tiết Khi clich vào tour nào đó sẽ hiển thị thông tin cơ bản của tour nhƣ điểm xuất phát điểm kết thúc, giá tour, thời gian và phƣơng tiện di chuyển, lịch trình tour Hình 17. Giao diện thông tin tours chi tiết 39  Form đăng ký tour Bao gồm họ tên khách hàng, email, số điện thoại, địa chỉ, số lƣợng ngƣời tham gia tour, ngƣời lớn trẻ em , tổng số ngƣời, nội dung nhắn gửi, và tổng số tiền. Sau khi hoàn thành thông tin khách hàng click vào booktour thì thông tin sẽ đƣợc gửi đến mail ngƣời quản trị, đồng thời hệ thống cũng gửi trả lại mail ghi rõ thông tin tour cho ngƣời đăng ký. Hình 18. Form thông tin đăng kí tours Ví dụ ở đây đăng ký thông tin tour: Huế city tour, với tổng số ngƣời là 2 ngƣời lớn 1 trẻ nhỏ giá tour là 13$. Ta sẽ nhận đƣợc email tự động nhƣ hình sau: 40 Hình 19. Nội dung thông tin đƣợc gửi qua email tự động  Hệ thống đặt phòng Giao diện thông tin các khách sạn mà khách có thể đặt phòng Hình 20. Giao diện thông tin các khách sạn có thể đặt phòng 41  Form đặt phòng khách sạn Bao gồm thông tin ngày đến, ngày đi, các ngày còn phòng ( màu xanh). Khi đã chọn xong phòng khách sạn, đến bƣớc tiếp theo là nhập thông tin vào form đăng ký phòng. Hình 21. Form đặt phòng khách sạn  Form thông tin khách hàng đăng ký phòng. Bao gồm tên, tên công ty, số lƣợng ngƣời, thời gian, địa chỉ, quốc gia, email, số điện thoại, ghi chú. Sau đó thông tin sẽ đƣợc lƣu lại và chuyển mail tự động đến khách hàng. 42 Hình 22. Giao diện đăng ký đặt phòng Hình 23. Thông tin phòng đã đặt 43 Hình 24: Thông tin đặt phòng đƣợc gửi qua email tự động 3.2. Chiến lƣợc marketing Sử dụng các phương pháp hỗ trợ Offline Việc kết hợp các phƣơng thức quãng cáo truyền thống nhƣ radio và quãng cáo trên tivi sẽ làm giảm đi sự quá tải trong hệ thống hoạt động online của mình nơi mà hoạt động kinh doanh thật sự diễn ra. E-marketing Cách marketing qua email không có nghĩa là chỉ gửi các thông điệp đến tất cả các địa chỉ email thu thập đƣợc, thay vào đó nếu sử dụng mẫu đăng kí cho những khách hàng có quan tâm trên trang web của mình thì sẽ có phƣơng tiện chính thức hơn để thu thập địa chỉ email của khách hàng, và sau đó gửi thông tin quãng cáo đến những khách hàng này. 3.2.1. Lập phƣơng thức hỗ trợ khách hàng qua mạng  Phƣơng thức chăm sóc khách hàng: Xem xét một cách nghiêm túc vấn đề chăm sóc khách hàng đối với bất kỳ ngƣời nào viếng thăm Website, các dịch vụ chăm sóc khách hàng sẽ đƣợc triển khai và cung cấp thƣờng xuyên. 44  Những chỉ dẫn về Website  Cung cấp cho khách hàng tiềm năng những lời chỉ dẫn rõ ràng và minh bạch về cách thức sử dụng Website của bạn.  Chỉ cách đăng ký thông tin sản phẩm, liên lạc thƣờng xuyên khi khách hàng đặt hàng.  Chỉ cách tiến hành thanh toán và những việc cần làm trong quá trình thanh toán.  Thƣờng xuyên trả lời những câu hỏi của khách hàng.  Lập những diễn đàn thảo luận: có thể gửi những thông báo về dịch vụ của Công ty thông qua diễn đàn.  Các hình thức hỗ trợ khác qua email, qua điện thoại 3.2.2. Xác định phƣơng thức thanh toán Các hình thức thanh toán  Trả tiền mặt khi mua tour: Sau khi mua họ sẽ có giấy hóa đơn đã mua tour tại công ty, trên hóa đơn sẽ ghi rõ thông tin tour, ngày tháng mua, số tiền và có con dấu xác nhận của công ty.  Chuyển khoản ngân hàng: Thanh toán thông qua ATM hoặc giao dịch trực tiếp tại ngân hàng.  Thanh toán bằng thẻ. Có máy hỗ trợ tại công ty. 3.2.3. Thực hiện thống kê qua google analytics. Thống kê số lƣợng truy cập website theo thời gian, thông kê vị trí địa lí, ngôn ngữ, thành phố, trình duyệt hay công cụ truy cập. Sau đây là một số hình ảnh thông kê từ ngày 1/05/4014 – 15/05/2014. Hình 25. Thống kê số lƣợng truy cập theo biểu đồ đƣờng. 45 Kết quả qua 15 ngày đánh giá có 363 lƣợc truy cập, trong đó tỷ lệ ngƣời truy cập mới là 24,19%. Thời gian lƣu lại trang web trung bình là 5,56 phút, phiên đạt lúc truy cập cao nhất là 15 ngƣời. Hình 26. Xác định vị trí địa lý ngƣời truy cập theo thành phố Kết quả: có 4 thành phố có ngƣời truy cập, thành phố Huế chiếm 90,32%, thành phố Ashburn của Mỹ 4,84 %, thành phố Hồ Chí Minh 3,23%, thành phố Đà Nẵng 1,61%. Kết quả cho thấy website vẫn chƣa thu hút khách hàng cần thời gian cho việc SEO mà marketing tốt hơn. Hình 27. Xác định vị trí địa lý theo quốc gia 46 Kết quả: mới chỉ có 2 quốc gia có khách hàng truy cập là Việt Nam 95.16% và Hoa Kỳ 4,84 %. Con số này còn quá khiêm tốn cho một website du lịch. 3.2.4. Thực hiện SEO trên google và mạng xã hội Facebook. Công ty cũng mới triển khai fanpage trên google là vietlinhhue (www.facebook.com/VietLinhHue). Hình ảnh kết quả tìm kiếm trên trên trang google.com. Hình 28. Kết quả tìm kiếm website trên google Kết quả tìm kiếm với từ khóa “vietlinhhue” fanpage có vị trí số 1 trên tìm kiếm google tiếp theo là trang web đang triển khai vietlinhhue.com và vị trí thứ 3 là trang web cũ của công ty. Qua đó cho thấy chỉ một thời gian ngắn triền khai qua mạng xã hội facebook ta đã có kết quả đáng kể. Cho nên phải tận dụng tối đa sự hỗ trợ từ mạng xã hội để giúp tối ƣu việc SEO website. 3.2.5. Hỗ trợ truy cập trên thiết bị di động. Xu hƣớng hiện nay là nghiên về mạng đi động do đó việc triển khai hỗ trợ truy cập trên các thiết bị này vô cùng cần thiết, và đặt biệt hơn là với ngành du lịch. 47 Hình 29. Hình ảnh website truy cập trên điện thoại Kết quả hiển thị trên điện thoại blackberry. Hình 30. Hình ảnh website truy cập trên Ipad Kết quả thông tin các tours hiển thị trên Ipad. 48 3.3 Đánh giá tính khả thi của dự án 3.3.1 Về kỹ thuật Hệ thống website cơ bản đã đƣợc xây dựng xong, bao gồm các chức năng cần thiết nhƣ đặt tours, thông tin tour, hệ thống đặt phòng khách sạn. Cộng với ứng dụng hệ thống gửi mail tự động khi khách hàng đặt tours và đặt phòng. Tuy nhiên đi vào hoạt động thì vẫn cần có nhiều chức năng hơn nhƣ thanh toán điện tử. Mặt dù với mô hình hiện tại của công ty cộng với đặt thù ngành du lịch thì chức năng này trong tƣơng lai gần vẫn chƣa cần thiết lắm. Và website vẫn còn cần hoàn thiện nhiều chức năng để đáp ứng một hệ thống website du lịch. 3.3.2. Về lịch trình Công việc triển khai bao gồm xây dựng trang web, tích hợp chức năng, cấu trúc hệ thông đặt hàng mất khoảng 2 tháng. Việc đƣa website lên hosting, thực hiện SEO trên nhiều công cụ mất khoảng 1 tuần. Cuối cùng đƣa website đi vào hoạt động cộng với hƣớng dẫn quản trị website mấy khoảng 3 tuần cho nhân viên và lãnh đạo công ty. 3.3.3. Về chính sách Đối với nhân viên thì việc tiếp cận thông tin khách hàng nhanh chóng hơn, nhân viên cũng nắm bắt cấu trúc hệ thông dễ dàng. Họ am hiển hơn về emaketing và động lực để họ làm việc tốt hơn. Với giám đốc thì việc thông kê thông tin nhanh chóng và chính xác hơn, quảng bá thông tin rộng hơn và mạnh mẽ hơn. 3.3.4. Về pháp luật Triển khai hệ thông website thƣơng mại điện tử hoàn toàn đúng pháp luật, và đƣợc nhà nƣớc khuyến khích tạo điều kiện. Ngoài ra tổng cục du lịch cũng có những kế hoạch thiết thực để hỗ trợ các doanh nghiệp trong ngành phát triển thƣơng mại điện tử. 3.3.5. Về kinh tế Khoảng chi phí bỏ ra và lợi ích thu vào của công ty hoàn toàn phù hợp với nhu cầu và mong muốn của giám đốc công ty. Một số phân tích ƣớc tính trong 5 năm về lợi ích mang lại và chi phí bỏ ra. 49 Bảng 12. Lợi ích hữu hình của dự án Lợi ích hữu hình Years 1 - 5 $25,000,000.00 A. Giảm thiểu chi phí $3,000,000.00 B. Giảm thiểu lỗi $1,000,000.00 C. Tăng cƣờng tính linh hoạt $500,000.00 D. Tăng cƣờng tốc độ làm việc $600,000.00 E. Cải tiến quản trị của hệ thống doanh nghiệp Total Benefits: $30,100,000.00 Nguồn: Tự phân tích xử lý Dự án ƣớc tính mang lại doanh thu là 30,1 triệu trong 5 năm. Bảng 13. Ƣớc tính chi phí đầu tƣ 1 lần của dự án. Chi phí một lần Year 0 A. Chi phí phát triển ($9,000,000.00) B. Chi phí mua hosting ($500,000.00) C. Chi phí duy trì 1 năm ($600,000.00) D. Chi phíSEO $1,200,000.00 E. Chi phí nâng cấp bảo mật ($2,000,000.00) Total One-Time Costs: ($10,900,000.00) Nguồn: Tự phân tích xử lý Chi phí đầu tƣ ban đầu là 10,9 triệu đồng. Bảng 14. Ƣớc tính chi phí thƣờng xuyên của dự án Chi phí thƣờng xuyên Years 1 - 5 A. Nâng cấp hệ thống ($2,500,000.00) B. Duy trì hosting domain ($3,000,000.00) C. Chi phí truyền thông ($12,500,000.00) D. Chi phí cập nhật thông tin khách sạn ($2,500,000.00) E. Duy trì bảo mật $2,500,000.00 Total Recurring Costs: ($18,000,000.00) Nguồn: Tự phân tích xử lý 50 Chi phí ƣớc tính đầu tƣ thƣờng xuyên trong 5 năm là 18 triệu. Hình 31. Biểu đồ hoàn vốn của dự án Nguồn: Tự phân tích xử lý Theo biều đồ phân tích cho thấy thời gian hoàn vốn của công ty là 0.93 năm tƣơng ứng gần 11 tháng 5 ngày. Đây đƣợc coi là thời gian ngắn so với quá trình đầu tƣ là 5 năm. $0.00 $20,000,000.00 $40,000,000.00 $60,000,000.00 $80,000,000.00 $100,000,000.00 $120,000,000.00 $140,000,000.00 $160,000,000.00 Year 0 Year 1 Year 2 Year 3 Year 4 Year 5 Biểu Đồ Hoàn Vốn NPV All Benefits 51 PHẦN III ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY TNHH VIỆT LINH VÀ ĐƢA RA CÁC ĐỀ XUẤT 1. Đánh giá chung Quá trình triển khai TMĐT tại Công ty đã đạt đƣợc một số kết quả nhất định là tạo ra một trang web đáp ứng đƣợc các nhu cầu về tìm kiếm và các yếu tố thẫm mỹ giúp khách hàng cảm thấy thoải mái và thuận tiện khi truy cập:  Giao diện: đơn giản, chuyên nghiệp đáp ứng đúng nhu cầu mục tiêu mà công ty hƣớng đến.  Nội dung: phong phú, bổ ích, đƣợc cập nhật một cách thƣờng xuyên và đặc biệt là nội dung đƣợc xây dựng trên tinh thần đáp ứng nhu cầu về thông tin của khách hàng.  Chức năng tƣơng tác: đơn giản, thuận tiện và dễ sử dụng. Website cung cấp đầy đủ các chức năng cho nhà quản trị nhƣ: quản lý thông tin tour, quản lý khách hàng, thống kê Bên cạnh những kết quả đạt đƣợc thì việc triển khai vẫn gặp phải những mặt hạn chế sau:  Việc thạnh toán trực tuyến chƣa đáp ứng triệt để  Tính bảo mật của Website chƣa cao.  Cơ sở hạ tầng vẫn còn hạn chế. 2. Đề xuất các giải pháp  Các giải pháp phát triển TMĐT Các mô hình quãng cáo: Mô hình quảng cáo trên Web là một hình thức nâng cao của mô hình truyền thống. Các nhà truyền thông, trong trƣờng hợp này là các Website, cung cấp các nội dung (thƣờng là miễn phí) và các dịch vụ (nhƣ điện tử, diễn đàn) phối hợp với các thông điệp quảng cáo ở dạng các băng rôn quảng cáo. Các băng rôn này có thể là các nguồn thu chính hoặc duy nhất của Website. 52 Marketing có thưởng: Mô hình mà khách hàng đƣợc trả tiền cho việc xem thông tin, điền các mẫu Bán hàng ảo: Đây là mô hình chỉ điều hành qua Internet và cung cấp hoặc là sản phẩm truyền thống hoặc các sản phảm trên Web, các hình thức bán có thể là niêm yết giá bán hoặc đấu giá. Hệ thống giới thiệu: Các site này cho phép ngƣời sử dụng có thể chia sẻ các thông tin với ngƣời khác về chất lƣợng sản phẩm và dịch vụ hoặc kinh nghiệm mua hàng, đặt hàng Mô hình bán giảm giá: Bán các sản phẩm bằng hoặc dƣới giá vốn nhằm để thu hút khách hàng và sau đó mong muốn thu đƣợc lợi nhuận từ doanh thu các hoạt động quãng cáo.  Các giải pháp đánh giá Website Tần suất nhấp chọn (click – throught rate): Đo lƣờng phản hồi của ngƣời sử dụng đối với hoạt động quãng cáo trực tuyến và đƣợc tính bằng công thức sau: Trong đó: CRT = tần suất nhấp chọn Ca = số lần nhấp chọn trên một quãng cáo Va = số lần xem một quãng cáo Tổng số lượt truy cập trang Web (GPI – Gross page impressions): Đo lƣờng tổng số lƣợt ghé thăm trang Web, đó là số lƣợng truy cập của một ngƣời bất kỳ, bất kể là một ngƣời truy cập nhiều lần hay chỉ một lần duy nhất, dữ liệu về lƣợt truy cập trang Web có thể đƣợc lấy từ nhật ký máy chủ. Chi phí trên mỗi hành động (cost per action): Đƣợc căn cứ vào các kết quả cụ thể nhƣ doanh số hoặc các lần đăng ký của ngƣời sử dụng sau khi họ nhấp chọn vào quãng cáo (đây sẽ là chi phí cho một giao dịch hoàn tất chứ không phải cho một lần nhấp chọn). 53 PHẦN IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận Với tốc độ phát triển ngày càng tăng của mạng máy tính thì việc thiết kế và cài đặt các ứng dụng thông tin website cho ngƣời dùng là rất cần thiết. Vì vậy ý tƣởng giới thiệu dịch vụ du lịch và bán hàng qua mạng tuy không phải là mới nhƣng phần nào cũng giúp cho khách hàng thuận tiện trong việc lựa chọn và mua hàng. Hiện nay việc ứng dụng thƣơng mại điện tử ở Việt Nam đã không còn xa lạ với các doanh nghiệp, tuy nhiên việc áp dụng chỉ dừng lại ở mức đáp ứng đƣợc một số vấn đề cơ bản về mua bán, nó chƣa thực sự linh hoạt, chƣa thực sự có hiệu quả và chƣa phát huy hết vai trò của TMĐT, và việc ứng dụng này đòi hỏi phải tốn nhiều thời gian, tiền bạc. Với kiến thức nền tảng đã đƣợc học ở trƣờng Đại học Kinh tế Huế cùng với sự chỉ dẫn tận tình của thầy giáo hƣớng dẫn và bằng sự nỗ lực của mình, tôi đã hoàn thành đề tài ―Triển Khai Thƣơng Mại Điện Tử Cho Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Du Lịch Và Thƣơng Mại Việt Linh‖. Hệ thống website đƣợc xây dựng bằng mã nguồn mở Joomla. Mặc dù đã rất cố gắng để có thể hoàn thành tốt đề tài tôt nghiệp của mình xong với kiến thức và thời gian có hạn nên chắc chắn đề tài vẫn còn mắc nhiều sai sót và có thể là chƣa giải quyết đƣợc tất cả các vấn đề đã đƣợc đặt ra trƣớc đó, vì vậy rất mong nhận đƣợc sự thông cảm cùng với sự góp ý của quý thầy cô giáo để đề tài đƣợc hoàn thiện hơn. 2. Kiến nghị 2.1 Kiến nghị với Công ty Việt Linh  Hoàn thiện hệ thống thanh toán: Đầu tƣ cơ sở hạ tầng có hệ thống hơn để phát triển TMĐT cũng nhƣ hoạt động thanh toán đƣợc phát triển hơn, mua sắm công nghệ hiện đại để bắt kịp với xu hƣớng của toàn thế giới. 54  Tăng cƣờng quan hệ với các ngân hàng: Khi chính thức đƣa hoạt động thanh toán vào thực tiễn cần mở rộng quan hệ với tất cả các ngân hàng trong nƣớc để thuận tiện hơn cho ngƣời sử dụng.  Quan hệ và kết hợp chặc chẽ với các khách sạn: Nhằm nắm bắt thông tin phòng trống và giá một cách chính xác nhất. Liên kết website hoặc hệ thông cơ sở dữ liệu của khách sạn để cập nhật thông tin cho khách hàng.  Phải đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin  Giao dịch TMĐT đòi hỏi cao về bảo mật và an toàn nhất là khi hoạt động trên Internet Web, trong lĩnh vực mua bán ngƣời mua thì lo các chi tiết về thẻ tín dụng dễ bị lộ, bị kẻ xấu lợi dụng để rút tiền; ngƣời bán thì lo ngƣời mua không thanh toán các hợp đồng đã đƣợc kí kết theo điều kiện điện tử qua Web.  Vấn đề bảo mật và an toàn cho dữ liệu cũng đáng lo ngại, ngƣời ta lo sợ vì số vụ tấn công vào Internet càng ngày càng tăng kể cả ở những mạng có sự bảo vệ nghiêm ngặt nhất.  Vì vậy để tránh rủi ro trong GDĐT,GDTMĐT thì việc bảo mật phải đƣợc coi trọng, và để bảo mật thì cần dùng biện pháp mã hóa DL, chữ ký điện tử (có thể là kí tự đánh từ bàn phím, bản scan của chữ ký viết tay, dấu vân tay, giọng nói), phong bì số (là quá trình mã hóa toàn bộ thông tin của ngƣời gửi và cách giải mã đƣợc gửi cho ngƣời nhận để giải mã thông tin) và cơ quan chứng thực (là tổ chức Nhà nƣớc hoặc tƣ nhân đóng vai trò là ngƣời thứ ba đáng tin cậy trong việc xác nhận chữ ký điện tử, thân nhân, thông điệp của ngƣời ký và tính toàn vẹn của thông tin trong GDĐT).  Xây dựng kết cấu hạ tầng cho TMĐT  Thƣơng mại điện tử liên quan đến CNTT, CNVT, mạng Internet, CNĐT, điện lực cùng với hệ thống đào tạo, tiêu chuẩn công nghệ, nên kết cấu hạ tầng cho TMĐT cũng gắn kết với kết cấu hạ tầng cho các lĩnh vực nói trên.  Kết cấu hạ tầng CNTT, CNVT và mạng Internet là ba điều kiện tiên quyết nhằm bảo đảm các dịch vụ thích hợp để phát triển TMĐT đồng thời cần kết cấu hạ tầng CNĐT để tạo ra các thiết bị điện tử - tin học – viễn thông; và 55 điện lực cung cấp điện năng đầy đủ, ổn định, rộng khắp cho các phƣơng tiện trên hoạt động.  Nhƣ vậy, việc xây dựng kết cấu hạ tầng và tận dụng hiệu quả của nó vào phát triển TMĐT cho Công ty Tâm An còn phải tiếp tục hoàn thiện và phải đẩy mạnh hơn nữa. 2.2. Kiến nghị với các cơ quan nhà nƣớc Về cơ sở hạ tầng cho áp dụng TMĐT  Xây dựng hành lang pháp lý cho TMĐT.  Phát triển hạ tầng kỹ thuật cho TMĐT.  Giải pháp bảo mật trong TMĐT.  Xây dựng, bổ sung và hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn hóa TMĐT.  Phát triển ứng dụng TMĐT. 2.3. Kiến nghị với tổng cục du lịch  Tạo điều kiện thuận lợi cho DN phát triển TMĐT.  Dựng mô hình TMĐT chung cho các DN.  Tạo các dự án đặt phòng đặt tour chuẩn để tích hợp vào website TMĐT.  Có chiến lƣợc quảng bá du lịch thông qua hệ thông TMĐT dài hạn. 2.4. Kiến nghị với các ngân hàng  Tạo vị thế cho TMĐT. Triển khai các cơ sở cần thiết cho việc phát triển hệ thống thanh toán 56 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Zend.vn. Học lập trình web joomla. 2. Tổng Cục TMĐT và CNTT. Báo cáo thương mại điện tử. 2013. 3. Davis, Jonh. Đo Lường Tiếp Thị. s.l. : Nhà xuất bảng tổng hợp TP Hồ Chí Minh, 2007. 4. Huế, Tổng cục du lịch Thừa Thiên. Báo cáo tình hình du lịch. Huế : Tổng cục du lịch, 2014. 5. Tổng hợp các công cụ phân tích A/B Testing. 6. Hòe, TS. Trần Văn. Giáo trình Thương Mại Điện Tử Căn Bản. Hà Nội : Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, 2007. 7. Tailieu.vn. Thƣơng Mại Điện Tử. 8. Thọ, Th.S Nguyễn Hữu Hoàng. Giáo trình thương mại điện tử. Huế : Đại Học Kinh Tế Huế, 2013. 9. Youtube.com. Các video hƣớng dẫn học joomla. 10. joomlaviet.vn. Các tài liệu liên quan đến joomla. 11. joomla.org. Các mẫu template joomla. 57 PHỤ LỤC Tổng quan về mã nguồn mở Joomla 1. Khái niệm Joomla Joomla là một hệ quản trị nội dung mã nguồn mở, đƣợc viết bằng ngôn ngữ PHP và kết nối tới cơ sở dữ liệu SQL, cho phép ngƣời sử dụng có thể dễ dàng xuất bản các nội dung của họ lên Internet hoặc Itranet. Sử dụng Joomla, ta có thể xây dựng đƣợc hầu hết các Website từ đơn giản đến phức tạp, ngoài những chức năng có sẵn Joomla cho phép ta cài them các thành phần mở rộng để bổ sung thêm chức năng cho Website. Các dòng phiên bản  Dòng phiên bản 1.0.X Phiên bản đầu tiên của Joomla là phiên bản 1.0 (đƣợc phát hành vào ngày 15 tháng 09 năm 2005) có nguồn gốc từ Mambo 4.5.2.3, các phiên bản tiếp theo có dạng 1.0.x. Điểm mạnh của Joomla 1.0.x: có một số lƣợng rất lớn các thành phần mở rông (module/component); thành phần nhúng (mambot); giao diện (template). Phiên bản cuối cùng của dòng này là Joomla 1.0.15 (phát hành vào ngày 21 tháng 02 năm 2008).  Dòng phiên bản 1.5.X Phiên bản đầu tiên của dòng này là Joomla 1.5.0 đƣợc phát hành vào ngày 21 tháng 1 năm 2008, phiên bản này bắt đầu hỗ trợ bộ ký tự UTF8. Các phiên bản tiếp theo có dạng 1.5.x. Phiên bản Joomla 1.5 là phiên bản cải tiến từ Joomla 1.0.x đƣợc coi nhƣ Mambo 4.6, Joomla 1.5 tiếp tục duy trì một giao diện ngƣời sử dụng đơn giản (nhìn và cảm nhận – look and feel). Joomla 1.5 cũng bao gồm các đặc tính mới nhƣ các mô hình chứng thực (LDAP, Gmail), hỗ trợ mô hình khách-chủ xml-rpc, nó cũng hỗ trợ các trình điều khiển cơ sở dữ liệu dành cho MySQL 4.1+ (trên nền PHP 5) và tăng cƣờng hỗ trợ cho MySQL 5, cũng nhƣ hỗ trợ các loại cơ sở dữ liệu khác. 58 Điểm mạnh của Joomla 1.5: Phần quản trị Website có sử dụng công nghệ Web 2.0, một số tính năng đƣợc cải tiến hơn so với Joomla 1.0.x. Phiên bản mới nhất của dòng này là: Joomla 1.5.26 (đƣợc phát hành vào ngày 27 tháng 03 năm 2012) đã ngừng phát triển và chỉ đang đƣợc hỗ trợ cập nhật các bản vá bảo mật, bản cài đặt nhanh đã tích hợp tiếng Việt: Joomla Việt.  Dòng phiên bản 2.5.X Phiên bản đầu tiên của dòng này lại bắt đầu từ phiên bản Joomla 1.6.0 phát hành vào ngày 10 tháng 01 năm 2011, nhƣng chỉ trong vòng 6 tháng với 4 bản cập nhật liên tục tới phiên bản 1.6.4 vào ngày 27 tháng 06 năm 2011. Phiên bản 1.6.6 phát hành vào ngày 26 tháng 07 năm 2011 đã đánh dấu sự kết thúc của dòng 1.6 và chỉ cập nhật vì lý do bảo mật dành cho các trang Web không thể cập nhật lên phiên bản 1.7 vì lý do khách quan. Theo đó, phiên bản 1.7.0 nhanh chóng đƣợc phát hành vào ngày 19 tháng 07 năm 2011, đến lƣợt phiên bản 1.7 lại kết thúc chu kỳ sống ngắn ngủi vào ngày 24 tháng 02 năm 2012 tại phiên bản 1.7.5 và nhƣờng chỗ cho dòng phiên bản 2.5. Dòng phiên bản 2.5.0 đƣợc phát hành vào ngày 24 tháng 01 năm 2012 hứa hẹn một kỷ nguyên mới của Joomla với các tính năng cực kỳ vƣợt trội nhƣ: tự động cập nhật qua nút bấm trong phần quản trị, hỗ trợ seo mạnh hơn và đặc biệt phân quyền sâu hơn với từng nhóm thành viên. Phiên bản mới nhất hiện nay của dòng này là 2.5.6 đƣợc phát hành vào ngày 12 tháng 07 năm 2012  Dòng phiên bản 3.0.X Đang ở giai đoạn Joomla 3.0 Alpha – 1 đƣợc phát hành vào ngày 02 tháng 07 năm 2012. 2. Đặc tính và tính năng của Joomla  Đặc tính: Joomla có các đặc tính cơ bản nhƣ: bộ đệm trang (page caching) để tăng tốc độ hiển thị, lập chỉ mục và đọc tin RSS (RSS feeds), trang dùng để in, bản tin nhanh, blog, diễn đàn, bình chọn, lịch biểu, tìm kiếm trong site và còn hỗ trợ đa ngôn ngữ. 59  Tính năng: Joomla là một hệ thống quản lý nội dung, dƣới đây là danh sách các tính năng chứng tỏ sức mạnh thực sự của Joomla. Quản lý người dùng Joomla có một hệ thống đăng ký cho phép ngƣời dung cấu hình các tùy chọn cá nhân, ngƣời sử dụng đƣợc phép truy cập, chỉnh sửa, xuất bản và quản trị. Xác thực là một phần quan trọng của quản lý ngƣời dùng và các giao thức hỗ trợ Joomla, bao gồm LDAP, OpenID, và thậm chí cả Gmail, Điều này cho phép khách truy cập sử dụng thông tin tài khoản hiện có của họ để sắp xếp quá trình đăng ký. Media Manager Media Manager là công cụ để dễ dàng quản lý các phƣơng tiện truyền thông, các tập tin hoặc thƣ mục và bạn có thể cấu hình các thiết lập kiêu MIME để xử lý bất kỳ loại file nào, Meida Manager đƣợc tích hợp vào công cụ biên soạn và bạn có thể lấy hình ảnh và các file khác bất cứ lúc nào. Quản lý ngôn ngữ UTF-8 mã hóa nhiều ngôn ngữ trên thế giới, trang Web của bạn có thể hiển thị một ngôn ngữ hoặc nhiều ngôn ngữ và có thể dùng để quản lý các trị viên khác. Quản lý Banner Thật dễ dàng để thiết lập các biểu ngữ trên trang Web bằng cách sử dụng quản lý Banner, bắt đầu với việc tạo ra một hồ sơ khách hàng, một khi bổ sung các chiến dịch và các biểu ngữ bạn có thể đặt con số ấn tƣợng, URL đặc biệt. Quản lý liên lạc Contact Manager giúp ngƣời sử dụng tìm đúng ngƣời và tìm đúng thông tin liên lạc, nó cũng hỗ trợ nhiều hình thức liên lạc cho cá nhân cụ thể và cả các nhóm. Thăm dò ý kiến Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về ngƣời sử dụng, tạo các cuộc thăm dò với nhiều tùy chọn. Tìm kiếm Điều hƣớng khách truy cập đến các mục tìm kiếm phổ biến nhất và cung cấp các admin và các số liệu thống kê tìm kiếm. 60 Quản lý Web Link Cung cấp các tài nguyên liên kết cho ngƣời sử dụng Web và bạn có thể sắp xếp chúng vào các đề mục, thậm chí có thể để chúng hiển thị sau mỗi lần nhắp chuột. Quản lý nội dung Joomla đơn giản hóa hệ thống ba tầng của bài viết, giúp thiết lập cho nội dung 1 snap, bạn có thể tổ chức nội dung theo bất kì cách nào bạn muốn, ngƣời sử dụng có thể chiếm tỷ lệ qua các bài báo, thƣ điện tử, hoặc có thể tự động lƣu một file PDF, (UTF 8-hỗ trợ cho tất cả các ngôn ngữ). Quản trị viên có thể lƣu trữ nội dung mật, ẩn nội dung không cho khách truy cập vào xem. Trên các trang Web cộng đồng, thiết lập bảo vệ địa chỉ email từ spam bots, bạn cần kích hoạt javascrip để xem nó, thiết lập nội dung đơn giản với trình soạn thảo WYSIWYG, thậm chí cho ngƣời sử dụng làm quen với khả năng kết hợp văn bản và hình ảnh một cách hấp dẫn. Khi xuất bản bài viết, có một số các module cài đặt sẵn để hiển thị các bài viết phổ biến nhất, mới nhất, có liên quan Cung cấp thông tin và quản lý Newsfeed Joomla cho phép ngƣời sử dụng đăng ký nội dung mới trong đầu đọc RSS ƣa thích và dễ dàng tích hợp nguồn cung cấp dữ liệu RSS từ các nguồn khác, tổng hợp tất cả trên trang Web. Menu Manager Menu Manager cho phép tạo ra các menu và các mục menu, bạn có thể cấu trúc hệ thống phân cấp menu (và các mục menu lồng nhau) hoàn toàn độc lập với cấu trúc nội dung. Đặt 1 menu ở nhiều nơi và theo cách bạn muốn, sử dụng rollovers, drop down, flyouts và bất kỳ hệ thống chuyển hƣớng khác, breadcrumbs cũng tự động đƣợc tạo ra để giúp điều hƣớng ngƣời sử dụng vào trang Web của bạn. Quản lý Template Template trong Joomla có tác dụng làm cho trang Web xác thực, hoặc sử dụng template duy nhất cho toàn bộ trang Web. Tích hợp hệ thống trợ giúp Joomla có tích hợp sẳn trong phần trợ giúp để hỗ trợ ngƣời sử dụng tìm kiếm thông tin họ cần, phần chú giải giải thích các thuật ngữ tiếng Anh, xác định bạn đang sử 61 dụng phiên bản mới nhất, một công cụ thông tin hệ thống giúp bạn khắc phục sự cố, nếu vẫn không thể khắc phục, liên kết đến các nguồn tài nguyên trực tuyến để đƣợc giúp đỡ và hỗ trợ bổ sung. Tính năng hệ thống Có thể tải trang nhanh chóng bằng bộ nhớ đệm trang, bộ nhớ đêm module và nén trang GZIP, lớp FTP cho phép hoạt động tập tin (giống nhƣ cài đặt phần Mở rộng) mà không cần áp dụng với tất cả các thƣ mục và các tập tin dạng viết để quản trị viên dễ dàng tăng tính bảo mật của trang Web. Quản trị viên có thể giao tiếp nhanh chóng và hiệu quả với khách truy cập mỗi ngày thông qua tin nhắn cá nhân hoặc thông qua hệ thống gửi thƣ hàng loạt. Dịch vụ Web Với các dịch vụ Web, bạn có thể sử dụng Remote Procedure Calls (thông qua HTML và XML), bạn cũng có thể tích hợp các dịch vụ với các Blogger và Joomla API XML-RPC. Khả năng mở rộng Đây chỉ là một trong những tính năng cơ bản của Joomla và quyền lực thực sự tùy thuộc vào cách tùy chỉnh Joomla

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfkhoa_luan_tran_tan_mui_4058.pdf
Luận văn liên quan