Kỹ thuật sản xuất giống cá rô đồng (anabas testudineus) tại trung tâm giống thủy sản tỉnh Đồng Tháp

Với kích dục tố HCG ở liều lượng 2500 - 3000 UI/kg cá cái, cá có tỉ lệ rụng trứng 100%, sức sinh sản thực tế là 562.384 - 644.983 trứng/kg cá cái. Với kích dục tố HCG ở liều lượng 2500 – 3000 UI/kg cá cái kết hợp với 2 mg não thùy, cá có tỉ lệ rụng trứng 100%, sức sinh sản thực tế là 624.108 – 658.001 trứng/kg cá cái.

pdf33 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 06/11/2013 | Lượt xem: 2050 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kỹ thuật sản xuất giống cá rô đồng (anabas testudineus) tại trung tâm giống thủy sản tỉnh Đồng Tháp, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA THỦY SẢN TRẦN VŨ TRƯỜNG KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG CÁ RÔ ĐỒNG (ANABAS TESTUDINEUS) TẠI TRUNG TÂM GIỐNG THỦY SẢN TỈNH ĐỒNG THÁP LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN LÝ NGHỀ CÁ 2009 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA THỦY SẢN TRẦN VŨ TRƯỜNG KỶ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG CÁ RÔ ĐỒNG (ANABAS TESTUDINEUS) TẠI TRUNG TÂM GIỐNG THỦY SẢN TỈNH ĐỒNG THÁP LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ NGHỀ CÁ Cán bộ hướng dẫn TS. PHẠM MINH THÀNH 2009 Bộ môn Kỹ Thuật Nuôi Cá Nước Ngọt Khoa Thủy Sản i LỜI CẢM TẠ Xin chân thành cảm ơn sự giảng dạy của quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt là thầy cô Khoa Thủy Sản. Em xin cảm ơn thầy Phạm Minh Thành đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em rất nhiều để em hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp. Xin chân thành cảm ơn Trung tâm giống Thủy Sản tỉnh Đồng Tháp, đã tạo điều kiện cho em vào thực tập và nhiệt tình giúp đỡ em trong thời gian thực tập. Trong quá trình thực tập, do thời gian có hạn nên nghiên cứu chưa sâu, mặt khác kiến thức còn hạn chế, chủ yếu là lý thuyết cũng như kinh nghiệm thực tế chưa có nên không tránh khỏi những sai xót. Do đó, để bài luận văn được hoàn chỉnh hơn, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp chân tình của quý thầy cô. Xin chân thành cảm ơn! Sinh viên thực hiện Trần Vũ Trường Bộ môn Kỹ Thuật Nuôi Cá Nước Ngọt Khoa Thủy Sản ii MỤC LỤC Lời cảm tạ ................................................................................................... i Mục lục ...................................................................................................... ii Tóm tắt ...................................................................................................... iv Danh mục bảng .......................................................................................... v Danh mục viết tắt ...................................................................................... vi CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ........................................................................ 1 CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..................................................... 3 2.1. Một số đặc điểm sinh học của cá rô đồng .................................. 3 2.1.1. Đặc điểm hình thái............................................................ 3 2.1.2. Phân bố............................................................................. 3 2.1.3. Dinh dưỡng ...................................................................... 3 2.1.4. Sinh trưởng ....................................................................... 4 2.1.5. Sinh sản ............................................................................ 4 2.2. Các mô hình nuôi ...................................................................... 4 2.2.1. Nuôi trong ao đất .............................................................. 4 2.2.2. Nuôi trong ruộng lúa......................................................... 4 2.2.3. Nuôi kết hợp với trồng cỏ ................................................. 5 2.2.4. Nuôi kết hợp ..................................................................... 5 2.3. Các loại kích dục tố sử dụng ..................................................... 5 2.3.1. Não thùy ........................................................................... 5 2.3.2. LRHa ................................................................................ 6 2.3.3. DOM ................................................................................ 6 2.3.4. HCG ................................................................................. 6 2.4. Một số nghiên cứu về kích thích sinh sản .................................. 7 2.5. Những điểm cần lưu ý trong sản xuất giống cá rô đồng ............. 7 2.6. Vai trò của lúa mầm trong quá trình nuôi vỗ cá bố mẹ .............. 8 2.7. Cơ chế điều khiển quá trình chín và rụng trứng ......................... 9 2.8. Cơ chế của quá trình chín và rụng trứng .................................... 9 CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................11 3.1. Khái quát về Trung tâm giống Thủy Sản tỉnh Đồng Tháp ........11 3.2. Nguồn cá bố mẹ .......................................................................11 3.3. Kích thích cá sinh sản ..............................................................12 3.3.1. Lựa chọn cá thành thục ....................................................12 3.3.2. Kích thích tố sử dụng cho cá để .......................................12 3.4. Ấp trứng ..................................................................................12 3.5. Phương pháp thu và phân tích mẫu ..........................................13 3.5.1. Thu mẫu môi trường nước ...............................................13 Bộ môn Kỹ Thuật Nuôi Cá Nước Ngọt Khoa Thủy Sản iii 3.5.2. Một số chỉ tiêu sinh sản cá ...............................................13 3.5.3. Một số chỉ số phát triển phôi ............................................13 3.5.4. Một số chỉ tiêu kỷ thuật ương cá ......................................13 3.6. Phương pháp xử lý số liệu ........................................................14 3.6.1. Phương pháp xử lý số liệu ...............................................14 3.6.2. Đánh giá kết quả ..............................................................14 CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .............................................15 4.1. Khái quát về Trung tâm giống thủy sản tỉnh Đồng Tháp ..........15 4.2. Kết quả nuôi cá bố mẹ .............................................................15 4.2.1. Điều kiện môi trường tại bể nuôi cá bố mẹ ......................15 4.2.2. Sự thành thục của cá ........................................................16 4.3. Kết quả kích thích cá sinh sản ..................................................16 4.3.1. Kết quả kích thích cá sinh sản bằng HCG ........................16 4.3.2. Kết quả kích thích cá sinh sản bằng HCG với não thùy ...17 4.3.3. Kết quả kích thích cá sinh sản bằng LRHa với DOM ......18 4.4. Quá trình phát triển của phôi cá ...............................................18 4.5. Kết quả ương cá ......................................................................19 4.5.1. Một số yếu tố môi trương trong ao ương ..........................19 4.5.2. Tốc độ sinh trưởng trung bình của cá ương ......................20 4.5.3. Tỉ lệ sống của cá ..............................................................21 CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT .................................................22 5.1. Kết luận ...................................................................................22 5.2. Đề xuất ....................................................................................22 TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................23 PHỤ LỤC .................................................................................................24 Bộ môn Kỹ Thuật Nuôi Cá Nước Ngọt Khoa Thủy Sản iv TÓM TẮT Cá rô đồng nuôi được 7 tháng được thu mua làm cá bố mẹ. Cá bố mẹ đem thả vào bể đất nuôi vỗ thêm 10 – 15 ngày. Cá thành thục được chọn cho sinh sản với các loại kích dục tố: HCG, HCG + não thùy, LRHa + DOM. Sử dụng HCG ở liều lượng 2500UI và 3000UI/kg cá cái. Sử dụng kết hợp HCG với não thùy ở liều lượng 2500UI + 2mg và 3000UI + 2mg. Kết hợp LRHa với DOM ở các liều lượng 80µg + 10mg và 100 µg + 10mg. Các loại kích dục tố ở các liều lượng khác nhau đều cho kết quả rụng trứng 100%. Trứng sau 17 giờ 30 phút thì nở. Cá nở được 3 ngày cho vào ương trong ao đất. Sau 30 – 32 ngày thu hoạch, tỉ lệ sống là 20%. Bộ môn Kỹ Thuật Nuôi Cá Nước Ngọt Khoa Thủy Sản v DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1. Tác dụng của các loại kích dục tố ............................................... 7 Bảng 3.1. Liều lượng kích dục tố tiêm cho cá ............................................12 Bảng 4.1. Điều kiện môi trường ao nuôi cá bố mẹ .....................................15 Bảng 4.2. Ảnh hưởng của kích dục tố lên sinh sản của cá rô đồng .............16 Bảng 4.3. Kết quả sinh sản cá rô đồng bằng kích dục tố HCG ...................16 Bảng 4.4. Kết quả sinh sản cá rô đồng bằng HCG + não thùy ....................17 Bảng 4.5. Kết quả sinh sản cá rô đồng bằng LRHa + DOM .......................18 Bảng 4.6. Quá trình phát triển phôi của cá rô đồng ....................................19 Bảng 4.7. Điều kiện môi trường ao nuôi ương ...........................................19 Bảng 4.8. Tốc độ sinh trửng trung bình của cá ương ..................................20 Bộ môn Kỹ Thuật Nuôi Cá Nước Ngọt Khoa Thủy Sản vi DANH MỤC VIẾT TẮT ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long DLG : Tốc độ tăng trưởng chiều dài DWG : Tốc độ tăng trưởng trọng lượng TLS : Tỉ lệ sống Kỹ thuật sản xuất giống cá rô đồng Luận văn tốt nghiệp đại học Sinh viên: Trần Vũ Truờng 1 CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU Trong những năm gần đây do việc khai thác và sử dụng nguồn lợi thủy sản quá mức (không phân biệt cỡ cá; sử dụng nhiều ngư cụ có tính hủy diệt cao như: xung điện, thuốc độc, khai thác tại mọi thời điểm tăng trưởng của cá,…), bên cạnh đó còn sự ảnh hưởng của việc sử dụng một số loại thuốc bảo vệ thực vật làm cho cá tự nhiên ngày càng cạn kiệt, sản lượng thủy sản ngày càng giảm sút. Do đó ngành nuôi trồng thủy sản nói chung và nghề nuôi thủy sản nước ngọt nói riêng ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Vì vậy việc đa dạng hóa đối tượng nuôi là rất cần thiết cũng như việc phải cung cấp đủ giống cho quá trình nuôi, đặc biệt là một số đối tượng có triển vọng kinh tế cao. Cá Rô đồng (Anabas testudineus) là loài cá nước ngọt dễ nuôi, sinh trưởng tốt ở vùng nhiệt đới, có chất lượng thịt ngon và giá trị kinh tế, phân bố tự nhiên ở các nước như: Trung Quốc, Lào, Campuchia, Thái Lan, Miến Điện, Việt Nam (Dương Nhật Long,2003). Cá sống ở các loại hình thủy vực như: đồng ruộng, kênh, mương, sông, rạch…(Dương Nhật Long,2003). Nhờ có cơ quan hô hấp phụ nên cá có thể sống trong điều kiện môi trường khắc nghiệt, đặc biệt là thiếu oxy hòa tan trong nước. Đây là điều kiện thuận lợi cho việc nuôi ở mật độ cao và vận chuyển được nhiều khi đi xa (Dương Nhật Long,2003).Hiện nay cá rô đồng là một trong những đối tượng thủy sản quan trọng đã và đang được nuôi phổ biến ở các tỉnh Đồng Bằng sông Cửu Long, gần đây đang phát triển nhiều ở vùng Đông Nam Bộ. Tuy nhiên, do nguồn giống ngoài tự nhiên không đủ cung cấp cho hệ thống nuôi. Vì vậy, việc duy trì và phát triển nghề nuôi cá rô đồng thông qua hoạt động sinh sản nhân tạo, chủ động tạo nguồn cá giống, góp phần cải thiện thu nhập cho người dân là điều thật cần thiết (Dương Nhật Long,2003). Do đó, tiếp tục nghiên cứu tìm hiểu góp phần hoàn thiện về quy trình kỹ thuật sinh sản nhân tạo cá Rô đồng nhằm hạ giá thành, cung cấp đủ con giống với chất lượng ổn định là vấn đề cấp thiết hiện nay. Nên đề tài: “Kỷ thuật sản xuất giống cá Rô đồng” được thực hiện. Kỹ thuật sản xuất giống cá rô đồng Luận văn tốt nghiệp đại học Sinh viên: Trần Vũ Truờng 2 Mục tiêu của dề tài Rèn luyện kỹ năng tay nghề về các thao tác kỹ thuật trong sản xuất giống. Rèn luyện kỹ năng tự nghiên cứu, tổng hợp và phân tích số liệu thí nghiệm, đồng thời rèn luyện cách viết một báo cáo khoa học. Nội dung nghiên cứu + Nuôi vỗ cá bố mẹ - Xác định điều kiện ao nuôi vỗ - Chọn cá bố mẹ thả nuôi - Quản lý, chăm sóc - Kiểm tra sự thành thục của cá bố mẹ + Kích thích cá sinh sản - Chọn cá thành thục - Kích tố và liều lượng sử dụng - Một số chỉ tiêu sinh sản + Ấp trứng Xác định một số chỉ tiêu phát triển của phôi + Xác định một số yếu tố môi trường trong ao nuôi vỗ, bể đẻ và bể ấp (nhiệt độ, oxy hòa tan, pH) Kỹ thuật sản xuất giống cá rô đồng Luận văn tốt nghiệp đại học Sinh viên: Trần Vũ Truờng 3 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1. Một số đặc điểm sinh học của cá rô đồng (Anabas testudineus) 2.1.1. Đặc điểm hình thái Cơ thể cá rô đồng có hình oval rất cân đối, toàn thân phủ vẩy lược, mép ngoài của vẩy có chấm sắc tố đen, xám tro hoặc xám nhạt. Mắt lớn và ở phíc trước hai bên đầu. Vây chẵn và vây lẻ đều có gai cứng, xương nắp mang có răng cưa, vây đuôi tròn không chia thùy. Giữa cuống đuôi có một đám sắc tố đen, khi trưởng thành màu sắc của đám sắc tố này nhạt hơn còn nhỏ. Đặc biệt cá có cơ quan hô hấp giúp cá có thể sống ở môi trường có hàm lượng oxy hòa tan rất thấp. 2.1.2. Sự phân bố Cá rô đồng là loài cá nước ngọt, chúng phân bố khá rộng trên thế giới, nhưng chủ yếu sống ở vùng nhiệt đới. Ở Đông Nam Á chúng phân bố ở Lào, Thái Lan, Campuchia, Myanma và Việt Nam. Cá rô thường thích sống ở những nơi có mực nước tương đối nông (0,5 -1,5m) và tĩnh, nhiều cây cỏ thủy sinh và chất đáy giàu mùn bã hữu cơ. Ở ĐBSCL cá rô phân bố nhiều ở những khu vực trũng, nước ngập quanh năm như nông trường Phương Ninh (Cần Thơ), rừng U Minh Hạ (Cà Mau), U Minh Thượng (Kiên Giang) hoặc vùng tứ giác Long Xuyên, cũng thường gặp chúng ở các kênh mương thủy lợi, ao, hồ, mương vườn… 2.1.3. Đặc điểm dinh dưỡng Nếu dựa vào chỉ số chiều dài ruột so với chiều dài thân (Li/L) thì cá rô đông là loài cá ăn tạo nhưng thiên về động vật đáy cỡ nhỏ. Lúc còn nhỏ (dưới 30 ngày tuổi) thức ăn ưa thích của cá là những giống động vật phù du cỡ nhỏ trong ao như bọn giáp xác, thậm chí chúng cũng ăn cả ấu trùng tôm cá. Khi trưởng thành phổ thức ăn của cá có rộng hơn thức là cá có thể sử dụng nhiều loại thức ăn, nhưng thức ăn ưa thích của cá là động vật đáy như giun ít tơ, ấu trùng côn trùng, mầm non thủy vật. Ngoài ra, cá rô cũng có khả năng sử dụng thức ăn chế biến, phụ phẩm nông nghiệp rất tốt. Do vậy cá rô thuộc loài cá dễ nuôi. Kỹ thuật sản xuất giống cá rô đồng Luận văn tốt nghiệp đại học Sinh viên: Trần Vũ Truờng 4 2.1.4. Đặc điểm sinh trưởng Do cá có kích thước tương đối nhỏ, tốc độ sinh trưởng của cá tương đối chậm (khối lượng cá lớn nhất bắt gặp ở U Minh Thượng 0,432 kg). Khối lượng trung bình của cá khai thác ở ĐBSCL dao động từ 60-120g/con. Một điều khá đặc biệt là cá rô đực thường có khối lượng nhỏ hơn con cái. Trong các ao nuôi có đầy đủ thức ăn, sau 6 tháng nuôi cá đạt khối lượng 60-80g/con. 2.1.5. Đặc điểm sinh sản Cá rô đồng là một trong những loài cá có tuổi thành thục lần đầu khá sớm, khối lượng thành thục nhỏ nhất đã bắt gặp ngoài tự nhiên là 25g/con Ở ĐBSCL, cá rô đồng sinh sản vào mùa mưa, nhưng tập trung nhất từ tháng 6-7 dương lịch. Cá thường đẻ tập trung sau những trận mưa lớn. Khi đẻ cá thường tìm tới những nơi có dòng nước mát, chảy chậm, chính dòng nước là yếu tố kích thích quá trình hưng phấn và đẻ trứng của cá rô đồng. Mực nước thích hợp cho quá trình sinh sản của cá khoảng 0,3-0,4m. Sức sinh sản của cá cao, đạt khoảng 300.000-700.000 trứng/kg cá cái. Trứng cá rô thành thục thường có màu trắng ngà hoặc màu trắng hơi vàng, đường kính trứng sau khi trương nước từ 1,2-1,3 mm. Trứng cá rô thuộc loại trứng nổi (Nguyễn Văn Kiểm, 2004). 2.2. Các mô hình nuôi 2.2.1. Nuôi cá rô đồng thương phẩm trong ao Mật độ thả: 30 – 50 con/m2 cỡ giống 500con/kg. Có thể sử dụng thức ăn chế biến hay các phụ phẩm nông nghiệp như tấm, cám, rau xanh, bột cá, cá tạp, cơm dừa… để chế biến cho cá ăn. Sau 4 – 5 tháng nuôi có thể thu hoạch, lúc này cá đạt cỡ từ 80g-100g/ con. Cá rô đồng nếu đầu tư chăm sóc tốt tỉ lệ sống đạt cao (>80%) và có thể cho năng suất 20-25 tấn/ha/vụ. 2.2.2. Nuôi cá rô đồng thương phẩm trong ruộng lúa Mật độ thả 1-2con/m2,cá giống 500-600con/kg.Thời gian nuôi 4-5 tháng tuỳ thuộc thời gian làm lúa,15 ngày đầu từ khi thả cho cá ăn thêm cám gạo trộn với bột cá, lượng thức ăn bằng 10-15% trọng lượng đàn cá. Từ ngày 16 trở đi không cho cá ăn nữa, cá sẽ tự tìm thức ăn khắp ruộng lúa như: ấu trùng, côn trùng, mày lúa…. Khi thu hoạch lúa tháo cạn nước, cá tập trung xuống mương tiến hành thu hoạch bằng lưới, sau đó tháo cạn bắt hết cá. Năng suất cá rô đồng nuôi trong rụông lúa có thể đạt 1-2 tấn/ha. Kỹ thuật sản xuất giống cá rô đồng Luận văn tốt nghiệp đại học Sinh viên: Trần Vũ Truờng 5 2.2.3. Nuôi cá rô đồng kết hợp với trồng cỏ Mô hình nuôi cá rô đồng được nuôi kết hợp với trồng cỏ nuôi bò, chuẩn bị ao cho nước vào ao rửa phèn sau đó bón vôi với liều lượng từ 100-150 kg vôi/1000 m2, bón phân gây màu nước bằng phân hữu cơ và phân vô cơ; nguồn thức ăn nuôi cá là thức ăn công nghiệp kết hợp thức ăn bổ sung: rau muống, tấm, hến, trùn quế, ốc, bột lá gòn... thức ăn nấu chín để nguội vắt thành viên đưa vào sàn cho cá ăn; cách cho ăn thêm thức ăn bổ sung kích thích cá mau bắt mồi, tăng trọng nhanh, trong quá trình nuôi cần thay nước ao khi nước quá xanh (định kỳ 2 tuần thay 1 lần), sau thời gian nuôi từ 4-5 tháng tuổi cá được thu hoạch, bình quân mỗi ha thu được 1.500-5000 kg cá/vụ (cá 4-5 tháng tuổi), trừ chi phí lợi nhuận thu được khoảng 15 triệu/ha/năm. 2.2.4.Nuôi cá rô đồng kết hợp Cá chép, cá hường, cá sặc rằn , rô phi….để tận dụng, diện tích, thức ăn trong ao 2.3. Các loại kích dục tố sử dụng 2.3.1. Não thùy thể (Hypophysis – tuyến yên) Hiện nay não thùy cá được sử dụng thường ở hai dạng là não tươi và não khô có nguồn gốc từ nước ngoài đưa vào. Đây là loại kích tố được sử dụng rộng rãi nhất vì bảo quản vận chuyển dễ dàng và khi sử dụng cho cá đẻ ít xảy ra phản ứng phụ. Cấu tạo của não thùy thể của cá cũng như ở động vật có vú, nằm ở mặt bụng của thùy trung gian, nối liền với mấu não dưới, chia thành bộ phận thần kinh và bộ phận tuyến thể. Trong não thùy thể của cá lượng FSH rất thấp còn lượng LH tương đương với động vật có vú ( Nguyễn Tường Anh, 1999; Nguyễn Văn Kiểm,2004). Người ta lấy não thùy từ những loài cá Chép, Trắm, Mè, Trê,… đã thành thục, còn tươi sống, ở cá chết sau vai giờ thì hoạt tính kích dục tố chỉ còn lại 50% (Nguyễn Tường Anh, 1999), trong trường hợp cùng thể trọng và mức độ thành thục, thì não thùy của cá Chép cái có hoạt tính kích dục tố gây chín cao gấp hai lần não thùy của cá Chép đực cùng loài. Việc định liều não thùy cho cá bố mẹ khi tham gia sinh sản tùy thuộc vào nhiều yếu tố: chất lượng hoạt tính của não thùy, đặc tính nhạy cảm của loài, tình trạng thành thục của cá bố mẹ được tiêm, nhiệt độ nước, các điều Kỹ thuật sản xuất giống cá rô đồng Luận văn tốt nghiệp đại học Sinh viên: Trần Vũ Truờng 6 kiện khác của môi trường chứa cá, người ta thường dùng mg/kg và đơn vị số lượng não cho một kg cá đẻ; tuân theo phương pháp thực nghiệm sau: Y = 0.125X – 1.75 X: chu vi vòng bụng cá (cm) Y: lượng kích dục tố cần sử dụng (mg) 2.3.2. LRHa (Luteotropin Releasing Hormone – Ala Analoge) LRHa là chế phẩm tổng hợp nhân tạo tương tự GnRH của động vật có vú còn được gọi là (D – Ala6, Pro9 Net), được sử dụng rộng rãi cho cá và động vật nói chung. Thuốc sản xuất ở nhiều nước, của Trung quốc sản xuất được đóng gói trong lọ thủy tinh với lượng chứa 200, 500, 1000 µg (micro gam). LRHa có tác dụng chuyển hóa buồng trứng đồng thời gián tiếp gây rụng trứng. Khi sử dụng phải dùng kèm thêm hoạt chất gọi là Domperidon (DOM). 2.3.3. DOM (Domperidone) Là chất kết hợp với LRHa để ức chế sự tiết Dopamine. Motilium là một trong những sản phẩm thương mại của Domperidone, được sản xuất trong nước (Nguyễn Văn Kiểm, 2004) 2.3.4. HCG (Human Chorionic Gonadotropin) Là kích dục tố màng đệm của nhau thai tiết ra, có trong nước tiểu phụ nữ có thai. Lượng HCG cao nhất lúc thai nhi 2 – 3 tháng sau đó giảm dần. HCG có tác dụng gây chín và rụng trứng. Liều lượng HCG sử dụng cho cá phụ thuộc vào mức độ tinh khiết của chế phẩm cũng như sự thành thục của cá. HCG là loại kích dục tố dị chủng được dùng rộng rãi và có hiệu quả đối với nhiều loài cá: Mè, Trê, Sặc,… Kỹ thuật sản xuất giống cá rô đồng Luận văn tốt nghiệp đại học Sinh viên: Trần Vũ Truờng 7 Bảng 2.1.Tác dụng của các loại kích thích tố (Nguyễn Văn Kiểm, 2004) Loại kích tố Tác dụng chính FSH Thúc đẩy trứng thành thục thêm một bước (phản ứng 1) HCG/LH Gây ra phản ứng chín và rụng trứng (phản ứng 2) Não thùy Tham gia vào phản ứng 1 và 2 LHRHa/GnRH Tham gia vào phản ứng 1 và 2 DOM Chất kết hợp với LHRHa để ức chế sự tiết Dopamine Ovaprim Kích thích phóng thích tố và ức chế sự tiết Dopamine 2.4. Một số nghiên cứu về kích thích sinh sản Hiện nay, người ta có thể sử dụng nhiều loại hormone để kích thích cá rô sinh sản và đạt hiệu quả tương đối tốt như khi dùng HCG với liều 3000 UI/kg ở nhiệt độ 25,5oC, cá đẻ 100%, thời gian hiệu ứng 7-13 giờ, tỷ lệ thụ tinh 97,2%, tỷ lệ nở 98,56% hoặc khi sử dụng LHRHa với liều 70 g/kg ở nhiệt độ 25,5oC, cá đẻ 100%, thơi gian hiệu ứng 6,15 giờ, tỷ lệ thụ tinh 96,7%, tỷ lệ nở 99,32% (Nguyễn Văn Triều và Dương Nhựt Long, 2001). Theo Ngyuễn Thành Trung (1998), khi dùng HCG với liều 3000-4000 UI/kg ở nhiệt độ 28,1oC cá đẻ 100%, thời gian hiệu ứng 8,30 giờ, tỷ lệ thụ tinh 98%, tỷ lệ nở 100% và khi sử dụng liều (20-30 g LHRHa + 5 mg DOM)/kg ở nhiệt độ 27oC, cá đẻ 100%, thời gian hiệu ứng 9,30 giờ, tỷ lệ thụ tinh 86%, tỷ lệ nở 94%. 2.5. Những điểm cần lưu ý trong sản xuất giống cá rô đồng Việc sản xuất cá rô đồng theo phương pháp nhân tạo, sử dụng kích dục tố như HCG, LRHA, não….đã cho kết quả nhất định. Tuy nhiên, những thông số kỹ thuật liên quan đến sinh sản vẫn chưa ổn định và hấp dẫn. Những nguyên nhân được trực tiếp tác động đến sinh sản đó là: Thời gian và thời điểm nuôi vỗ cá bố mẹ không hợp lý, việc lựa chọn cá hậu bị làm cá bố mẹ không đạt chất lượng (chưa đạt về tuổi, trọng lượng thân, sức khỏe….).Việc phân bổ khẩu phần dinh dưỡng giữa giai đoạn sử dụng thức ăn tinh, và giai đoạn sử dụng thức ăn đạm trong quá trình nuôi vỗ mất tính cân đối và chưa phù hợp. Việc sử dụng đơn một loại kích tố, và sử dụng ở liều cao cũng ảnh hưởng trực tiếp làm cho tỷ lệ đẻ của cá, tỷ lệ trứng thụ tinh, tỷ lệ nở….. Kỹ thuật sản xuất giống cá rô đồng Luận văn tốt nghiệp đại học Sinh viên: Trần Vũ Truờng 8 thường thấp. Giai đoạn trứng nở và việc áp dụng các biện pháp chăm sóc trong thời gian này cũng chưa hợp lý như: việc bố trí mức nước ấp, ương, các yếu tố môi trường liên quan, việc vớt trứng ung hư, thay nước…Như vậy, để việc sản xuất giống cá rô đồng mang lại kết quả thật khả quan cần: Tiến hành nuôi vỗ cá hậu bị từ 1,5 – 3 tháng trước vụ sinh sản, mùa sinh sản tập trung từ tháng 4 – 9 hàng năm, đây là điểm quan trọng vì phù hợp với đặc tính sinh học của cá ngoài thiên nhiên. Chọn cá hậu bị có trọng lượng bình quân 28 – 30 con/kg. Trong đó, tuổi bình quân từ 8 – 12 tháng. Tỷ lệ đực cái là 1:1, mật độ nuôi vỗ trung bình từ 1 – 1,5 kg/m2 ao. Sau thời gian nuôi vỗ 1 tháng cần chuyển thức ăn từ dạng tinh bột qua dạng đạm là chủ yếu, trong đó bột cá chiếm 50% và cám gạo chiếm 50%. Thức ăn cần nấu chín, trộn với bột lá gòn là chất kết dính, vo viên cho vào máng ăn. Lượng ăn hàng ngày chiếm 5 – 7% so với trọng lượng thân cá, ngày ăn 2 lần. Thường xuyên thay đổi nước định kỳ 2 – 3 lần/tuần, lượng nước thay 30 – 50%. Dùng phối hợp thuốc kích dục tố HCG và LARH, trung bình 1 lọ HCG 10.000 UI cộng 1 lọ LRHA 0,2 mg chích cho 6 kg cá cái (Liều chích cho cá đực bằng 1/3 – 1/2 so với liều của cá cái, tỷ lệ bố trí đực, cái là 1:1). Bố trí nước ấp trứng ở mức ban đầu là 10 -15cm, ngày thứ 2 tăng thêm 5 – 10cm, ngày thứ 3 tăng thêm 10 – 15cm. Mật độ ấp 60 – 70.000 trứng/thau (cở thao có đường kính 60 cm). Các yếu tố môi trường nước trong khoảng: PH: 7-8, kiềm: 68 – 102, Oxy: 4 – 4,5, nhiệt độ 28 - 30oc. Thường xuyên đảo nước ương, vớt trứng ung hư, dùng ống siphon đáy loại các chất thải, cặn bẩn ra ngoài. Rô đồng là loài cá bản địa có giá trị kinh tế cao, việc sản xuất giống theo phương pháp nhân tạo đã góp phần chủ động nguồn giống thả nuôi, tham gia tích cực trong việc bảo vệ nguồn gen quí hiếm, cân bằng sinh thái tự nhiên, đa dạng phương thức canh tác nông nghiệp, tăng thu nhập kinh tế hộ. 2.6. Vai trò của lúa mầm trong quá trình nuôi vỗ cá bố mẹ Mầm lúa có rất nhiều loại vitamin như A, D, E…, nên ăn mầm lúa giúp cá nhanh lớn, tăng khả năng đề kháng trước bệnh tật, tăng tỷ lệ thụ tinh và đẻ trứng của cá. Chú ý, tùy theo độ dài của mầm lúa mà hàm lượng vitamin A,D,E là khác nhau. Cụ thể, với cá bố mẹ nên cho ăn mầm lúa dài từ 0,5 - 1cm, lúc này hàm lượng vitamin E là cao nhất.Vitamin E giúp cá bố tăng khả năng hưng phấn và cho chất lượng tinh dịch tốt, còn cá mẹ thì vitanin E trong mầm lúa giúp trứng phát triển nhanh, có chất lượng làm tăng tỷ lệ thụ tinh. Cá Kỹ thuật sản xuất giống cá rô đồng Luận văn tốt nghiệp đại học Sinh viên: Trần Vũ Truờng 9 thịt trong giai đoạn vỗ béo sử dụng mầm lúa dài 2 - 3cm (có nhiều vitamin B) kích thích cá tiêu hoá tốt và mức độ thèm ăn của cá. Trong khi, mầm lúa dài 7 - 10cm có hàm lượng tiền vitamin A cao, sẽ giúp cá nuôi tăng khả năng đề kháng tật bệnh, sinh trưởng và phát dục. Vì vậy, mầm lúa dạng này thích hợp với các loại cá thịt. Để đảm bảo tính hiệu quả, chỉ cho cá ăn hằng ngày từ 3 - 8% trọng lượng cá nuôi trong ao và ăn kèm với các loại thức ăn khác. 2.7. Cơ chế điều khiển quá trình chín và rụng trứng Khi điều kiện bên ngoài thích hợp tác động đồng thời đến các cơ quan cảm giác của cá (da, mang, cơ quan thị giác, thính giác, đường bên,…). Tại đây hình thành các xung động thần kinh truyền về não bộ. Vùng dưới đồi (hypothalamus) nhận sự điều khiển của trung ương thần kinh phóng thích ra kích tố giải phóng FSH, LH. Các kích tố này thông qua thùy thần kinh kích thích tuyến yên tiết ra kích tố tương ứng là FSH và LH. Kích tố này tác động vào tuyến sinh dục thúc đẩy nhanh quá trình chín và rụng trứng. Như vậy sự tác động của kích tố đến quá trình rụng trứng và đẻ trứng ở cá là một chuỗi phản xạ thần kinh phức tạp (Nguyễn Văn Kiểm, 2004). 2.8. Cơ chế của quá trình chín và rụng trứng Theo Nguyễn Tường Anh (1999) tiếp theo sự chín hoặc trong thời gian chín, nhiều mối liên kết bằng các vi lông giữa não bào và nang trứng bị dứt ra được gọi là sự tách nang (follicular separation). Tiếp sau sự tách nang một lỗ hỏng được hình thành trên nang trứng, qua đó noãn bào thoát ra ngoài (sự vỡ - follicular rupture). Rụng trứng là quá trình màng follicule bị vỡ ra, trứng rơi vào xoang buồng trứng và ở trạng thái lưu động. Quá trình rụng trứng chỉ xảy ra trong thời gian ngắn và phụ thuộc vào nhiều yếu tố môi trường khác nhau, đặc biệt là nhiệt độ. Khi quá trình rụng trứng xảy ra, hoạt động nội tiết được tăng cường và có sự tham gia của nhiều hormon. Dưới sự điều khiển của thần kinh trung ương, hai loại kích dục tố FSH, LH làm cho lớp trong cùng của tế bào nang trứng thành thục thêm một bước, thay đổi hình thái và tiết ra noãn tố foliculin. Noãn tố này thẩm thấu từ trong ra ngoài tế bào để kích thích bạch cầu tiết ra men phân hủy màng follicul tạo thành chất dịch. Chất này thẩm thấu ngược trở lại nang trứng kết quả là các tế bào tăng nhanh về kích thước. Quá trình này cứ diễn ra như vậy cho tới khi một điểm nào đó của màng follicul có độ bền kém nhất bị phá vỡ trứng thoát khỏi màng follicul rơi vào xoang buồng trứng, quá trình rụng trứng kết thúc. Kỹ thuật sản xuất giống cá rô đồng Luận văn tốt nghiệp đại học Sinh viên: Trần Vũ Truờng 10 Sự thành thục của tế bào trứng và màng follicul hoàn toàn độc lập nhau nhưng phải tiến hành đồng thời, nhịp nhàng. Nếu hai quá trình này xảy ra không đồng thời thì sẽ dẫn tới màng follicul vỡ và thải trứng quá sớm, trong khi tế bào trứng chưa chuẩn bị sẵn sàng để đón nhận sự thụ tinh hoặc màng follicul chưa vỡ nhưng trứng đã chín và đến khi thoát ra khỏi màng follicul một số trứng đã chết không còn khả năng thụ tinh (Nguyễn Văn Kiểm, 2004). Kỹ thuật sản xuất giống cá rô đồng Luận văn tốt nghiệp đại học Sinh viên: Trần Vũ Truờng 11 CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Thời gian và địa điểm Đề tài được thực hiện từ ngày 01/01/2009 đến 30/05/2009. Địa điểm: Trung Tâm Giống Thủy Sản tỉnh Đồng Tháp. Đối tượng nghiên cứu Cá Rô đồng (Anabas testudineus ) Vật liệu nghiên cứu Ống tiêm, kiêm tiêm, cân điện tử, vợt, lưới kéo, bể cho cá sinh sản, bể ấp, thau, sô, kính hiển vi,… Các loại kích thích tố: DOM, LRHa, HCG, não thùy thể. Dụng cụ đo oxy, pH, nhiệt độ; máy bơm, máy thổi khí. 3.1. Kháiquát về Trung tâm giống Thủy Sản tỉnh Đồng Tháp Tổng diện tích của Trung tâm là 18,74 ha. Gồm 3 khu (A, B, C) với 39 ao: 19 ao ương (diện tích: 81275m2), 6 ao nuôi cá thịt (diện tích: 22741m2), 14 ao nuôi vỗ cá bố mẹ (diện tích: 29445m2). Trung tâm có 1 giám đốc, 2 phó giám đốc, 6 kỷ sư, 27 công nhân,3 kế toán, 1 thủ quỷ, 1 chủ tịch công đoàn. Gồm 4 tổ: + Tổ cá bố mẹ (5 người) nhiệm vụ của tổ là nuôi vỗ cá bố mẹ, kích thích sinh sản và ấp trứng. + Tổ cá giống (12 người) tổ có nhiệm vụ ương nuôi cá bột lên cá hương, cá hương lên cá giống. + Tổ cá thương phẩm (8 người) nuôi cá từ giống đến cỡ xuất bán. + Tổ bảo vệ (6 người) chịu trách nhiệm bảo vệ 3.2. Nguồn cá bố mẹ Cá bố mẹ dùng cho thí nghiệm kích thích sinh sản được thu mua trong ao nuôi cá thịt. Lựa chọn những ao nuôi cá thịt bằng thức ăn công nghiệp được 6 – 8 tháng nuôi thì mua đem về làm cá bố mẹ. Cá mua về có cơ thể khỏe mạnh, không xây xác, không dị hình, kích thước đồng đều. Cá đạt khối lượng 10 – 15 con/kg, tỉ lệ đực cái là 1:1. Cá được thu gom có tuyến sinh dục ở giai đoạn III (bụng to, hạt trứng màu xanh Kỹ thuật sản xuất giống cá rô đồng Luận văn tốt nghiệp đại học Sinh viên: Trần Vũ Truờng 12 vàng), thả vào bể đất hoặc bể lót bạt có kích thước 4 x 8 x 0,8 (m3) nuôi tiếp 10 – 15 ngày thì tiếng hành cho sinh sản. Trong giai đoạn nuôi cá trên bể, cá được cho ăn chỉ bằng mầm lúa với khẩu phần 5% trọng lượng cơ thể. Trong quá trình nuôi cá bố mẹ trên ao đất, thường xuyên theo dõi hoạt động của cá và những biến đổi của môi trường nước. Định kỳ thay nước hằng ngày, mỗi lần thay 50% lượng nước trong bể đảm bảo nước sạch. 3.3. Kích thích cá sinh sản 3.3.1. Lựa chọn cá thành thục Cá cái: chọn những con khỏe mạnh, bụng to, mềm đều, hậu môn có màu hồng. Cá đực: chọn những con khỏe mạnh, vuốt nhẹ bụng gần hậu môn thấy có tinh dịch màu trắng chảy ra. Tỉ lệ đực và cái được lựa chọn là 1:1 3.3.2. Kích thích tố sử dụng cho cá đẻ Các loại kích thích tố sử dụng cho cá đẻ bao gồm HCG, não thùy, LRHa với DOM. Chúng được sử dụng đơn độc hay phối hợp tùy mục đích thí nghiệmnhư Bảng 3.1. Bảng 3.1. Liều lượng kích thích tố tiêm cho cá Thí nghiệm HCG (UI/kg cá cái) Não thùy (mg/kg cá cái) LRHa (µg/kg cá cái) DOM (mg) 1 2500 - - - 2 3000 - - - 3 2500 2 - - 4 3000 2 - - 5 - - 80 10 6 - - 100 10 3.4. Ấp trứng cá Khi xác định cá đã đẻ xong thì tiến hành thu trứng đem ấp. Trứng được ấp trong các thau, chậu, bể đất lót bạt; tất cả được che mưa,nắng; sục khí (khi mật độ cao); thay nước thường xuyên (4 – 5 giờ thay một lần) theo hình thức xiphong ½ lượng nước trong dụng cụ ấp. Mật độ trứng được ấp tính theo tỉ lệ diện tích bề mặt trứng với diện tích còn lại (không có trứng) của dụng cụ ấp, tỉ lệ đó không quá ½ hoặc tính theo ml trứng cho vào lượng nước có trong thau, chậu. Kỹ thuật sản xuất giống cá rô đồng Luận văn tốt nghiệp đại học Sinh viên: Trần Vũ Truờng 13 3.5. Phương pháp thu và phân tích mẫu 3.5.1. Thu mẫu môi trường nước Các yếu tố môi trường nước được xác định là: nhiệt độ, oxy hoàn tan và pH. Các yếu tố này xác định tại ao cá bố mẹ, dụng cụ ấp trứng. Nhiệt độ: xác định bằng nhiệt kế vào lúc 7 giờ và 14 giờ hàng ngày tại ao và bể nuôi cá bố mẹ và ao ương; định kỳ 3 – 5 giờ một lần tại dụng cụ ấp trứng. Oxy hòa tan: xác dịnh bằng test oxy, 1 lần /tuần vào lúc 7 giờ và 14 giờ tại ao nuôi cá bố mẹ; 5 – 10 giờ một lần tại bể ấp; mỗi ngày vào lúc 7 giờ và 14 giờ tại ao ương. pH: xác định bằng test pH, thực hiện cùng lúc và giống như khi xác định yếu tố oxy. 3.5.2. Một số chỉ tiêu sinh sản cá Số cá đẻ + Tỉ lệ đẻ (%) = x 100 Số cá cho đẻ Số trứng thụ tinh + Tỉ lệ thụ tinh (%) = x 100 Số trứng thu được Số trứng thu được + Sức sinh sản tương đối (%) = x 100 Trọng lượng cá cái đẻ 3.5.3. Một số chỉ số phát triển phôi Số cá nở + Tỉ lệ nở (%) = x 100 Số trứng thụ tinh Số cá dị hình + Tỉ lệ dị hình (%) = x 100 Số cá nở 3.5.4. Một số chỉ tiêu kỷ thuật ương cá + Tốc độ sinh trưởng của cá Kỹ thuật sản xuất giống cá rô đồng Luận văn tốt nghiệp đại học Sinh viên: Trần Vũ Truờng 14 Cá trước khi đem ương được cân đo 30 cá thể/mẫu, sau đó cách 7 ngày cân đo chiều dài và trọng lượng cá một lần cũng với 30 cá thể/mẫu. Tốc độ tăng trưởng tính theo công thức DLG = T LL   12 ; DWG = T WW   12 Trong đó: L1, W1 và L2, W2 là chiều dài và khối lượng cá tại thời điểm T1 và T2 + Tỉ lệ sống của cá ương Được xác định trên cơ sở số cá sống sót sau thời gian ương và số cá bột lúc mới thả. Tỉ lệ sống xác định theo công thức Số cá thu được TLS (%) = x 100 Số cá bột thả 3.6. Phương pháp xử lý số liệu và đánh giá kết quả 3.6.1. Phương pháp xử lý số liệu Số liệu được xử lý bằng phần mềm Excel. 3.6.2. Đánh giá kết quả Kết quả được đánh giá thông qua số trung bình cộng. Kỹ thuật sản xuất giống cá rô đồng Luận văn tốt nghiệp đại học Sinh viên: Trần Vũ Truờng 15 CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1. Khái quát về Trung tâm giống Thủy Sản tỉnh Đồng Tháp Đối tượng sản xuất giống chủ yếu của Trung tâm giống Thủy Sản tỉnh Đồng Tháp là cá Tra; các đối tượng khác như: cá rô đồng, rô Phi ít được quan tâm. Các đối tượng đều được sinh sản nhân tạo trong bể composite. Trung tâm chỉ sử dụng một loại kích dục tố HCG để kích thích cá rô đồng sinh sản với liều lượng 3000UI/kg cá cái, tỉ lệ cá đẻ 75%, tỉ lệ thụ tinh 80%, tỉ lệ nở 90%, sức sinh sản thực tế 452.653±93.486 trứng/kg cá cái ở nhiệt độ 30oC. 4.2. Kết quả nuôi cá bố mẹ 4.2.1. Điều kiện môi trường tại bể nuôi cá bố mẹ Cá rô đồng bố mẹ được thu gom từ ao nuôi cá thịt 7 tháng nuôi. Khi đưa về bể đất cá có tuyến sinh dục giai đoạn III, được nuôi trong bể 10 – 15 ngày. Kết quả xác định các yếu tố môi trường tại bể đất được thể hiện ở bảng 4.1. Bảng 4.1. Điều kiện môi trường ao nuôi cá bố mẹ Tháng Nhiệt độ (oC) pH trung bình Oxy trung bình (mg/l) 8 28 7,8 6,5 9 28 7,5 5,5 10 28,5 6,8 5,5 11 28,5 6,6 4 12 29,5 7,2 3,5 1 30,5 6,8 3 2 31,5 7,1 3 Nhiệt độ dao động từ 28 – 32oC, trung bình là 30oC. Oxy hòa tan dao động từ 3,5 – 5,5 mg/l. Kỹ thuật sản xuất giống cá rô đồng Luận văn tốt nghiệp đại học Sinh viên: Trần Vũ Truờng 16 pH trong bể từ 6,8 – 7,8. Các yếu tố môi trường trên thích hợp cho sự thành thục của cá. 4.2.2. Sự thành thục của cá Khi cá có tuyến sinh dục ở giai đoạn III được nuôi tiếp trên bể đất thêm 10 – 15 ngày. Thức ăn sử dụng cho cá là mầm lúa, khầu phần ăn là 3 – 5% trọng lượng cá. Kết quả xác định sau 10 ngày nuôi cá đạt tỉ lệ thành thục 60,2±5,7 (%) và sau 15 ngày cá đạt tỉ lệ thành thục 93,4±8,2 (%). Kết quả đó chứng tỏ rằng phương thức nuôi cá rô đồng trong bể đất là khá phù hợp 4.3. Kết quả kích thích sinh sản cá rô đồng bằng một số loại kích thích tố khác nhau Kết quả kích thích sinh sản cá rô đồng bằng một số loại kích thích tố khác nhau được trình bày ở Bảng 4.2. Bảng 4.2. Ảnh hưởng của kích thích tố lên sinh sản của cá rô đồng Thí nghiệm Tỉ lệ đẻ (%) Tỉ lệ thụ tinh (%) Tỉ lệ nở (%) Sức sinh sản (trứng/ kg cá cái) 1 100 78,7 96,3 562.384±71.236 2 100 79,3 97,8 644.983±42.316 3 100 95,5 96,2 624.108 63.628 4 100 95,8 98,1 658.001 81.054 5 100 96,8 98,1 658.319 59.599 6 100 96,6 98,3 664.253 36.558 4.3.1. Kết quả sinh sản nhân tạo cá rô đồng bằng HCG Kết quả kích thích sinh sản cá rô đồng bằng kích thích tố HCG được thể hiện ở Bảng 4.3. Bảng 4.3. Kết quả sinh sản nhân tạo cá rô đồng bằng HCG Liều lượng/kg cá cái Số mẫu Tỉ lệ đẻ (%) Tỉ lệ thụ tinh (%) Tỉ lệ nở (%) Sức sinh sản thực tế 2500 UI 4 100 78,7 96,3 562.384±71.236 3000 UI 4 100 79,3 97,8 644.983±42.316 Ghi chú: Nhiệt độ trong thời gian tiến hành thí nghiệm là 30-31oC Ghi chú: Nhiệt độ trong thời gian tiến hành thí nghiệm là 30-31oC Kỹ thuật sản xuất giống cá rô đồng Luận văn tốt nghiệp đại học Sinh viên: Trần Vũ Truờng 17 Kết quả cho thấy với kích thích tố HCG tỉ lệ sinh sản là 100%. Tỉ lệ thụ tinh ít dao động (78,7 – 79,3%), ở liều lượng 3000UI/kg cá cái thì tỉ lệ thụ tinh cũng như tỉ lệ nở cao hơn so với liều lượng 2500UI/kg cá cái. Với HCG tỉ lệ thụ tinh thấp là do HCG chỉ kích thích trứng rụng mà không kích thích trứng chín đồng loạt. Thời gian hiệu ứng là 6 giờ 30 phút, đến 7 giờ cá đẻ đồng loạt; thời gian nở là 17 giờ 30 phút. Theo Dương Nhật Long (2003) khi kích thích cá rô đồng sinh sản ở liều lượng 2500UI/kg cá cái, ở nhiệt độ 26oC thì tỉ lệ sinh sản 25%, tỉ lệ thụ tinh là 97,2%, tỉ lệ nở 98,6%, sức sinh sản thực tế là 758.333 trứng/kg cá cái; ở liều lượng 3000UI/kg cá cái, ở nhiệt độ 26oC thì tỉ lệ sinh sản 100%, tỉ lệ thụ tinh là 97,2%, tỉ lệ nở 98,9%, sức sinh sản thực tế là 658.864 trứng/kg cá cái. Trong thí nghiệm của đề tài ở liều lượng 2500UI sức sinh sản thực tế của cá rô đồng là 562.384±71.236 và ở 3000UI là 644.983±42.316. Sức sinh sản thực tế trong thí nghiệm thấp có thể do chất lượng buồng trứng không tốt do không nuôi vỗ bằng thức ăn nhưng tỉ lệ đẻ đều đạt 100%. 4.3.2. Kết quả sinh sản nhân tạo cá rô đồng bằng HCG với não thùy Kết quả kích thích sinh sản cá rô đồng bằng kích thích tố HCG kết hợp với não thùy được thể hiện ở Bảng 4.4. Bảng 4.4. Kết quả sinh sản nhân tạo cá rô đồng bằng HCG với não thùy Liều lượng/kg cá cái Số mẫu Tỉ lệ đẻ (%) Tỉ lệ thụ tinh (%) Tỉ lệ nở (%) Sức sinh sản thực tế 2500 UI + 4 não 4 100 95,5 96,2 624.108 63.628 3000 UI + 4 não 4 100 95,8 98,1 658.001 81.054 Ghi chú: Nhiệt độ trong thời gian tiến hành thí nghiệm là 30-31oC Kết quả cho thấy khi kết hợp kích thích tố HCG với não thùy thì tỉ lệ cá đẻ là 100%. Tỉ lệ thụ tinh dao động từ 95,5 – 95,8%, ở liều lượng 3000UI/kg cá cái thì tỉ lệ thụ tinh và tỉ lệ nở cao hơn so với liều lượng 2500UI/kg cá cái. Sử dụng HCG kết hợp với não thùy tỉ lệ thụ tinh cao hơn khi chỉ dùng HCG là do não thùy thúc đẩy trứng chín đồng loạt đồng thời HCG chỉ kích thích trứng rụng nên chất lượng trứng tốt. Thời gian hiệu ứng là 7 giờ đến 7 giờ 30 phút cá đẻ đồng loạt; thời gian nở là 17 giờ 30 phút. Kỹ thuật sản xuất giống cá rô đồng Luận văn tốt nghiệp đại học Sinh viên: Trần Vũ Truờng 18 4.3.3. Kết quả sinh sản nhân tạo cá rô đồng bằng LRHa với DOM Kết quả kích thích sinh sản cá rô đồng bằng kích thích tố LRHa kết hợp với DOM được thể hiện ở Bảng 4.5. Bảng 4.5. Kết quả sinh sản nhân tạo cá rô đồng bằng LRHa với DOM Liều lượng/kg cá cái Số mẫu Tỉ lệ đẻ (%) Tỉ lệ thụ tinh (%) Tỉ lệ nở (%) Sức sinh sản thực tế 80µg + 10g 4 100 96,8 98,1 658.319 59.599 100µg + 10g 4 100 96,6 98,3 664.253 36.558 Ghi chú: Nhiệt độ trong thời gian tiến hành thí nghiệm là 30-31oC Kết quả cho thấy khi sử dụng kích dục tố LRHa với DOM thì tỉ lệ sinh sản cũng là 100%. Tỉ lệ thụ tinh dao động từ 96,6 – 96,8%, tỉ lệ nở từ 98,1 – 98,3. Như vậy sử dụng LRHa kết hợp với DOM thì tỉ lệ thụ tinh và tỉ lệ nở của trứng cá rô đồng cao giống như khi sử dụng kích dục tố HCG kết hợp với não thùy. Thời gian hiệu ứng là 6 giờ 30 phút, đến 7 giờ cá đẻ đồng loạt; thời gian nở là 17 giờ, cá nở sớm hơn có thể là do nhiệt độ lúc ấp trứng. Với cả hai liều lượng 80µg và 100µg thì tỉ lệ thụ tinh, tỉ lệ nở và sức sinh sản thực tế ít chênh lệch 4.4. Quá trình phát triển phôi của cá rô đồng Thời gian phát triển của phôi được tính từ khi trứng thụ tinh đến khi cá nở và nó phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố nhiệt độ. Khi nhiệt độ cao thì thời gian nở rút ngắn và ngược lại. Tuy nhiên nếu nhiệt độ quá cao thì tỉ lệ dị hình phôi sẽ cao, nhiều phôi chết trước khi nở. Nhiệt độ thích hợp cho hầu hết phôi cá phát triển là 26 – 28oC (Nguyễn Văn Kiểm, 2004) Kỹ thuật sản xuất giống cá rô đồng Luận văn tốt nghiệp đại học Sinh viên: Trần Vũ Truờng 19 Kết quả theo dõi sự phát triển phôi cá rô đồng dược trình bày ở Bảng 4.6 Bảng 4.6. Quá trình phát triển phôi của cá rô đồng (nhiệt độ trung bình 31oC) STT Thời gian sau khi thụ tinh Các giai đoạn phát triển phôi Giờ phút 1 0 Trứng thụ tinh, màng noãn hoàng tách khỏi trứng 2 10 Xuất hiện đĩa mầm 3 15 Giai đoạn phân cắt 1 tế bào 4 30 Giai đoạn phân cắt 2 tế bào 5 40 Giai đoạn phân cắt 4 tế bào 6 50 Giai đoạn phân cắt 8 tế bào 7 1 0 Giai đoạn phân cắt 16 tế bào 8 1 15 Giai đoạn phân cắt nhiều tế bào 9 2 0 Phôi nang cao 10 2 10 Phôi nang thấp 11 5 0 Đầu phôi vị 12 7 50 Cuối phôi vị 13 10 5 Hình thành đốt sống 14 13 15 Cử động tách đôi 15 14 20 Tách đuôi cử động mạnh 16 17 30 Cá nở 4.5. Kết quả ương cá rô đồng 4.5.1. Một số yếu tố môi trường nước trong ao ương cá rô đồng Các yếu tố môi trường trong ao ương cá rô đồng được thể hiện ở bảng 4.7. Bảng 4.7. Điều kiện môi trường ao ương Chỉ tiêu theo dõi Thời gian (ngày) 3 10 17 24 32 Nhiệt độ (oC) 30,5 29 30 29,5 29,5 pH trung bình 6,8 6,8 7,2 6,8 7,1 Oxy trung bình (mg/l) 5,6 5,0 6,0 4,8 5,5 Kỹ thuật sản xuất giống cá rô đồng Luận văn tốt nghiệp đại học Sinh viên: Trần Vũ Truờng 20 Nhiệt độ nước là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến đời sống thủy sinh vật, đặc biệt là quá trình trao đổi chất, quá trình phân hủy hợp chất hữu cơ tạo các muối dinh dưỡng và các khí độc trong thủy vực. Nhiệt độ trong quá trình thí nghiệm dao động không lớn và nằm trong khoảng thích hợp cho sự tăng trưởng của cá (29 – 30oC). Theo kết quả đo được thì pH trong ao ương dao động không lớn từ 6,8 – 7,2 . Theo Nguyễn Văn Kiểm (2004) pH nằm trong khoảng 7 – 8 là thích hợp cho sự tăng trưởng của cá nước ngọt. Oxy hòa tan là yếu tố thủy hóa quan trọng nhất đối với sinh trưởng của cá. Theo Nguyễn Văn Kiểm (2004) lượng oxy hòa tan thích hợp cho sinh trưởng của cá là 3 – 5mg/l. Theo Bảng 4.7 hàm lượng oxy đo được từ 4,8 – 6,0mg/l. Vậy oxy trong ao là phù hợp cho quá trình ương. 4.5.2. Tốc độ sinh trưởng trung bình của cá ương Tốc độ tăng trưởng của cá ương được thể hiện ở bảng 4.8. Bảng 4.8. Tốc độ tăng trưởng của cá ương Ngày thả Chiều dài (mm) Khối lượng (g) Tốc độ tăng trưởng Chiều dài (mm/ngày) Khối lượng (g/ngày) 3 ngày 3,5 0,0020 0,45 0,0003 10 ngày 8,5 0,0034 0,70 0,0002 17 ngày 20 0,0203 1,64 0,0024 24 ngày 25,5 0,590 0,79 0,0814 32 ngày 30,5 1,100 0,63 0,0750 Qua Bảng 4.8 cho thấy tốc độ tăng trưởng về chiều dài của cá rô đồng nhanh nhất vào 17 ngày đầu sau đó chậm dần; còn về trọng lượng cũng bắt đầu tăng mạnh vào ngày thứ 10. Tốc độ tăng trưởng trung bình về chiều dài và trọng lượng của cá rô đồng sau 32 ngày ương là 0,842mm và 0,0318g ;cá tăng trọng nhanh là do sau 8 – 10 ngày tuổi cá đã có thể rượt đuổi các sinh vật nhỏ hơn để làm thức ăn. Kỹ thuật sản xuất giống cá rô đồng Luận văn tốt nghiệp đại học Sinh viên: Trần Vũ Truờng 21 4.5.3. Tỉ lệ sống của cá Diện tích ao ương khoảng 2000m2, mật độ trung bình khoảng 700 con/ m2, thời gian ương là 32 ngày. Sau 32 ngày ương cá rô đồng 3 ngày tuổi tại ao đất, cá có tỉ lệ sống là 20±6,7%. Tỉ lệ sống của cá trong các ao ương thấp là do trong ao có xuất hiện nhiều dịch hại hoặc cá ăn thịt lẫn nhau. Chính vì cá rô đồng có tỉ lệ sống thấp nên sức sinh sản thực tế thường rất cao từ 300.000 – 700.000 trứng/kg cá cái (Nguyễn Văn Kiểm, 2004). Kỹ thuật sản xuất giống cá rô đồng Luận văn tốt nghiệp đại học Sinh viên: Trần Vũ Truờng 22 CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 5.1. Kết luận Cá rô đồng có sức sinh sản khá cao. Các loại kích thích tố HCG, HCG+não thùy, LRHa+DOM đều có tác dụng giúp cá sinh sản. Với kích dục tố HCG ở liều lượng 2500 - 3000 UI/kg cá cái, cá có tỉ lệ rụng trứng 100%, sức sinh sản thực tế là 562.384 - 644.983 trứng/kg cá cái. Với kích dục tố HCG ở liều lượng 2500 – 3000 UI/kg cá cái kết hợp với 2 mg não thùy, cá có tỉ lệ rụng trứng 100%, sức sinh sản thực tế là 624.108 – 658.001 trứng/kg cá cái. Với kích dục tố LRHa kết hợp với DOM ở liều lượng 2500 – 3000 UI/kg cá cái, cá có tỉ lệ rụng trứng 100%, sức sinh sản thực tế là 658.319 – 664.253 trứng/kg cá cái. Cá rô đồng được ương trong ao sau 32 ngày đạt chiều dài 30,5mm trọng lượng 1,1g 5.2. Đề xuất Tiếp tục nghiên cứu tác động của thức ăn công nghiệp, thức ăn chế biến và lúa mầm lên chất lượng, thời gian thành thục của cá rô đồng. Kỹ thuật sản xuất giống cá rô đồng Luận văn tốt nghiệp đại học Sinh viên: Trần Vũ Truờng 23 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Nguyễn Văn Kiểm, 2004. Giáo trình kỉ thuật sản xuất giống cá nước ngọt. Khoa Thủy Sản trường Đại Học Cần Thơ. 2. Nguyễn Tường Anh, 1999. Một số vấn đề về nội tiết sinh học sinh sản cá. Nhà Xuất Bản Nông Nghiệp, Hà Nội. 3. Nguyễn Văn Kiểm, 1999. Giáo trình kỉ thuật sản xuất giống nhân tạo các loaì cá nuôi ở Đồng Bằng sông Cửu Long. Khoa Thủy Sản - Trường Đại Học Cần Thơ. 4. Nguyễn Thành Trung, 1998. Một số đặc điểm sinh học sinh sản và kỷ thuật sản xuất giống cá Rô đồng (Anabas testudineus, Bloch). 5. Nguyễn Văn Triều, Dương Nhật Long, 2001. Nghiên cứu sử dụng các loại hormone khác nhau kích thích sinh sản và ương cá rô đồng. Tạp chí khoa học Đại học Cần Thơ, 2004. 7. Hồ Mỹ Hạnh, 2003. Khảo xác tính ăn và ảnh hưởng của mật độ thức ăn lên sự tăng trưởng của cá rô đồng (Anabas testudineu) từ giai đoạn cá bột lên cá hương. Luận văn thạc sĩ – Trường Đại Học Cần Thơ 8. Trần Thanh Phong, 2008. Ảnh hưởng của một số loại hormone với các liều lượng khác nhau đến sinh sản của cá Kết ( Micronema Bleekeri Gunther ). Luận văn tốt nghiệp Đại học – ĐHCT. Kỹ thuật sản xuất giống cá rô đồng Luận văn tốt nghiệp đại học Sinh viên: Trần Vũ Truờng 24 PHỤ LỤC Kết quả sinh sản cá rô đồng bằng kích dục tố HCG Bảng 1. HCG với liều lượng 2500UI/kg cá cái Bảng 2. HCG với liều lượng 3000UI/kg cá cái Thứ tự Trọng lượng cá cái (g) Lượng trứng/1 cá cái (ml) Lượng trứng/1ml trứng Lượng trứng/1 kg cá cái 1 60 21 1790 626.500 2 75 25 1808 602.667 3 75 28 1804 673.493 4 85 32 1799 677.271 Kết quả sinh sản cá rô đồng bằng kích dục tố HCG kết hợp với não thùy Bảng 3. HCG kết hợp với não thùy liều lượng (2500UI + 2mg)/kg cá cái Thứ tự Trọng lượng cá cái (g) Lượng trứng/1 cá cái (ml) Lượng trứng/1ml trứng Lượng trứng/1 kg cá cái 1 60 21 1821 637.350 2 80 29 1872 678.600 3 90 30 1866 620.000 4 100 31 1808 560.480 Thứ tự Trọng lượng cá cái (g) Lượng trứng/1 cá cái (ml) Lượng trứng/1ml trứng Lượng trứng/1 kg cá cái 1 60 20 1814 604.667 2 70 22 1827 574.200 3 80 24 1811 579.520 4 115 31 1822 491.148 Kỹ thuật sản xuất giống cá rô đồng Luận văn tốt nghiệp đại học Sinh viên: Trần Vũ Truờng 25 Bảng 4. HCG kết hợp với não thùy liều lượng (3000UI + 2mg)/kg cá cái Thứ tự Trọng lượng cá cái (g) Lượng trứng/1 cá cái (ml) Lượng trứng/1ml trứng Lượng trứng/1 kg cá cái 1 65 24 1873 691.569 2 70 25 1804 644.286 3 75 30 1798 719.200 4 95 30 1827 576.947 Kết quả sinh sản cá rô đồng bằng kích dục tố LRHa + DOM Bảng 5. LRHa + DOM với liều lượng (80µg + 10mg)/kg cá cái Thứ tự Trọng lượng cá cái (g) Lượng trứng/1 cá cái (ml) Lượng trứng/1ml trứng Lượng trứng/1 kg cá cái 1 75 24 1871 598.720 2 80 31 1805 699.438 3 85 30 1902 671.294 4 90 32 1867 663.822 Bảng 6. LRHa + DOM với liều lượng (100µg + 10mg)/kg cá cái Thứ tự Trọng lượng cá cái (g) Lượng trứng/1 cá cái (ml) Lượng trứng/1ml trứng Lượng trứng/1 kg cá cái 1 65 23 1836 649.662 2 75 28 1839 686.560 3 95 33 1807 627.695 4 95 36 1829 693.095

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdflv_tv_truong_7901.pdf
Luận văn liên quan