Lợi ích và chi phí của dự án Metro Thành phố Hồ Chí Minh

Dự án khả thi về mặt kinh tế, NPV kinh tế mô hình cơ sở lớn hơn 0 (17,8 tỷUSD), suất sinh lợi nội tại IRR bằng 11,3% lớn hơn suất chiết khấu kinh tế(6%). Giá trị NPV tuy đạt giá trị dương lớn nhưng xác suất nhận giá trị dương lại không cao (66%). Kiểm tra độ nhạy chỉra yếu tố lượng khách dự báo rất nhạy cảm với kết quả thẩm định, do đó cần có thêmnhững nghiên cứu chuyên sâu về dự báo lượng hành khách và phải đặc biệt quan tâm đến các yếu tố thu hút khách cho hệ thống MRT để giảm thiểu khả năng dự án không khả thi như thiết lập lại hệthống xe buýt tạo sự kết nối hỗ trợ với hệ thống MRT, hạn chế phương tiện cá nhân giúp tăng lượng khách cho hệthống MRT.

pdf92 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 25/12/2013 | Lượt xem: 2811 | Lượt tải: 11download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Lợi ích và chi phí của dự án Metro Thành phố Hồ Chí Minh, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
á (Triệu USD) NPV Mức trợ giá (VNĐ/lượt) Tỷ lệ trợ giá/giá vé 6,262.93 0.00 569.36 10% 2017 58.64 -86.72 2018 94.90 -54.03 2019 117.35 -35.11 2020 141.36 -16.43 2021 166.49 0.99 2022 190.21 -41.08 2023 217.31 -21.34 2024 248.28 4.83 2025 283.65 36.73 2026 324.06 75.54 2027 370.23 27.99 2028 383.19 41.79 2029 396.60 56.04 2030 410.49 70.77 2031 424.85 85.99 2032 439.72 45.70 2033 455.11 61.97 2034 471.04 78.79 2035 487.53 96.18 2036 504.59 114.16 Nguồn: Theo tính toán của tác giả Kết quả phân tích cho thấy nhà nước phải trợ giá 10% giá vé (tương đương 569,36 VNĐ/lượt) khi áp dụng cơ chế vận hành PPP để khai thác vận hành hệ thống. Mức trợ giá này 51  sẽ tạo thêm gánh nặng cho ngân sách. Chính sách cải thiện khả năng thanh toán của ngân sách sẽ được đề xuất ở phần tiếp theo. 5.2 2 6Cơ chế giảm gánh nặng ngân sách cho thành phố: Sau khi thành phố đấu thầu chọn công ty để chuyển giao rủi ro trong khâu khai thác vận hành hệ thống, vấn đề tiếp theo phải giải quyết là gánh nặng chi trả nợ và trợ giá cho ngân lưu vận hành đối với ngân sách, chiếm hơn 5% tổng thu hàng năm ở những năm đầu vận hành và giai đoạn 2020 – 2036, gánh nặng này chiếm trên 8% tổng thu ngân sách. Bảng 5-4: Gánh nặng đối với ngân sách sau khi thành phố đảm nhận việc trợ giá vé metro Năm Ngân lưu ngân sách trước trợ giá Ngân lưu trợ giá Ngân lưu ngân sách sau trợ giá Tổng thu ngân sách dự kiến Tỷ lệ gánh nặng ngân sách/tổng thu ngân sách 2010 -9.49 - -9.49 2,496.05 0.38% 2015 -196.14 - -196.14 4,019.92 4.88% 2020 -348.22 12.85 -361.07 4,065.81 8.88% 2023 -505.80 19.76 -525.55 4,706.68 11.17% 2024 -469.22 22.57 -491.79 4,942.02 9.95% 2025 -487.24 25.79 -513.03 5,189.12 9.89% 2026 -508.09 29.46 -537.55 5,448.57 9.87% 2027 -583.98 33.66 -617.64 5,721.00 10.80% 2028 -563.84 34.84 -598.68 6,007.05 9.97% 2029 -682.92 36.06 -718.98 6,307.41 11.40% 2030 -712.61 37.32 -749.93 6,622.78 11.32% 2031 -701.74 38.62 -740.37 6,953.92 10.65% 2032 -755.52 39.98 -795.50 7,301.61 10.89% 2033 -744.01 41.37 -785.38 7,666.69 10.24% 2034 -728.87 42.82 -771.70 8,050.03 9.59% 2035 -697.10 44.32 -741.42 8,452.53 8.77% 2036 -664.79 45.87 -710.66 8,875.15 8.01% 2040 -573.02 - -573.02 10,787.80 5.31% 2045 -421.36 - -421.36 13,768.28 3.06% 2050 -61.57 - -61.57 17,572.20 0.35% Nguồn: Theo tính toán của tác giả (xem chi tiết tại phụ lục 15) Như vậy, ngân sách thành phố sẽ khó khăn trong tìm kiếm nguồn thu chi trả nợ vay đầu tư dự án và trợ giá hoạt động cho hệ thống MRT trong giai đoạn vận hành. Để đảm bảo an 52  toàn cho ngân sách, thành phố cần nghiên cứu đề xuất các cơ chế tạo thêm nguồn thu mới như đánh thuế bất động sản, thu phí phương tiện giao thông cá nhân như phí ô tô, phí xả thải…để tăng khả năng trả nợ cho ngân sách. Nếu nguồn thu mới vẫn hạn chế thì UBNDTP cần đề xuất Chính phủ Trung ương thực hiện một trong hai cơ chế sau: 1. Chính phủ chịu trách nhiệm trả nợ thay thành phố đối với 76% khoản vay tương ứng với 70% tổng chi phí đầu tư dự án. Ngân lưu ngân sách và khả năng trả nợ của ngân sách theo phương án đề xuất được trình bày ở bảng sau: Bảng 5-5: Ngân lưu ngân sách TP.HCM và khả năng trả nợ của ngân sách sau khi được Chính phủ trả nợ thay 75% khoản vay Ngân lưu vào Ngân lưu ra Năm 76% khoản vay do Chính phủ trả thay Giải ngân 24% khoản vay của thành phố Tiết kiệm trợ giá xe buýt Giá trị kết thúc của tiết kiệm trợ giá xe buýt Chi đầu tư Chi trả nợ và lãi vay đối với 24% khoản vay Giá trị ngân lưu nợ sau vòng đời dự án vào năm thứ 40 của dự án Chi trợ cấp giá vé Ngân lưu ngân sách Tổng thu ngân sách thành phố Tỷ lệ gánh nặng ngân sách/tổng thu ngân sách 2014 942.66 296.27 - 1,346.66 15.83 - -123.56 3,654.47 3.38% 2016 900.22 282.93 - 1,286.03 32.66 - -135.54 4,186.13 3.24% 2017 875.34 275.11 0.84 1,250.49 41.33 5.33 -145.87 4,277.80 3.41% 2018 649.80 204.22 1.35 928.29 49.76 8.63 -131.30 4,288.69 3.06% 2019 553.57 173.98 1.67 790.82 56.02 10.67 -128.28 4,217.03 3.04% 2020 563.44 177.08 2.01 804.92 61.35 12.85 -136.58 4,065.81 3.36% 2021 533.78 167.76 2.37 762.54 66.78 15.14 -140.55 4,269.10 3.29% 2022 463.46 145.66 2.71 662.09 71.92 17.29 -139.47 4,482.56 3.11% 2023 550.78 173.10 3.10 786.83 96.81 19.76 -176.42 4,706.68 3.75% 2024 267.79 84.16 3.54 382.55 101.49 22.57 -151.13 4,942.02 3.06% 2025 131.86 41.44 4.04 188.37 116.50 25.79 -153.31 5,189.12 2.95% 2028 - - 5.46 - 137.80 34.84 -167.18 6,007.05 2.78% 2029 - - 5.65 - 169.44 36.06 -199.84 6,307.41 3.17% 2030 - - 5.85 - 179.80 37.32 -211.27 6,622.78 3.19% 2031 - - 6.05 - 180.58 38.62 -213.15 6,953.92 3.07% 2032 - - 6.27 - 183.54 39.98 -217.24 7,301.61 2.98% Nguồn: Theo tính toán của tác giả (Xem chi tiết tại phụ lục 16) Giải pháp này làm cho gánh nặng tài chính đối với ngân sách giảm đáng kể, từ mức trên 8% tổng thu ngân sách trong giai đoạn 2020 – 2035 xuống dưới 4% trong tất cả các năm. Đề 53  xuất này có cơ sở pháp lý là Điều 56 Luật Đường sắt năm 2005, quy định trách nhiệm của ngân sách Trung ương và địa phương trong việc tài trợ cho hệ thống giao thông công cộng. Giải pháp này sẽ giải phóng ngay gánh nặng nợ nần cho thành phố mặc dù không triệt để. 2. Điều chỉnh tỷ lệ phân chia ngân sách giữa thành phố và trung ương theo hướng tăng dần tỷ lệ ngân sách giữ lại cho thành phố . Hiện nay, thành phố được giữ lại trung bình khoảng 35%37 38 tổng thu ngân sách nhà nước tại địa bàn. Bảng 5-6: Tỷ lệ phân chia ngân sách giữa TP.HCM và Trung ương (tỷ VNĐ) Năm 2000 2005 2006 2007 2008 2009 2010 Thu ngân sách nhà nước tại địa bàn 26,074 60,487.1 70,630.8 89,638.2 120,531.1 128,477 144,200 Ngân sách thành phố được giữ lại 6,435.1 22,505.7 27,808.9 36,196.5 40,994.9 42,254 47,425.04 Tỷ lệ ngân sách giữ lại 24.68% 37.21% 39.37% 40.38% 34.01% 32.89% 32.89% Nguồn: Theo tính toán của tác giả dựa trên số liệu của Cục Thống kê TP.HCM Xem xét gánh nặng ngân sách đối với các trường hợp tỷ lệ ngân sách tăng thêm tại Bảng 5-8, tác giả đề xuất tỷ lệ này tăng dần đối với từng giai đoạn như sau: Bảng 5-7: Tỷ lệ ngân sách thành phố giữ lại tăng thêm đề xuất cho từng giai đoạn Giai đoạn Tỷ lệ Giai đoạn 2010 - 2015 1.00% Giai đoạn 2016 - 2020 2.50% Giai đoạn 2021 - 2025 3.50% Giai đoạn 2026 - 2030 4.00% Nguồn: Theo đề xuất của tác giả 38 Tính toán của tác giả dựa trên số liệu của Cục Thống kê Thành phố. 54  Bảng 5-8:Tỷ lệ tăng thêm của ngân sách giữ lại và gánh nặng ngân sách Các trường hợp tỷ lệ ngân sách giữ lại tăng thêm so với tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 0.50% 1.00% 1.50% 2.00% 2.50% 3.00% 3.50% 4.00% Năm Gánh nặng ngân sách qua các năm đối với từng trường hợp 2010 1.05% 2.48% 3.91% 5.33% 6.76% 8.19% 9.62% 11.05% 2011 0.48% 1.91% 3.34% 4.77% 6.20% 7.63% 9.06% 10.48% 2012 -1.14% 0.29% 1.72% 3.15% 4.58% 6.00% 7.43% 8.86% 2013 -2.31% -0.88% 0.55% 1.98% 3.40% 4.83% 6.26% 7.69% 2014 -3.33% -1.90% -0.47% 0.95% 2.38% 3.81% 5.24% 6.67% 2015 -3.45% -2.02% -0.59% 0.83% 2.26% 3.69% 5.12% 6.55% 2016 -4.29% -2.86% -1.43% -0.01% 1.42% 2.85% 4.28% 5.71% 2017 -5.06% -3.63% -2.20% -0.77% 0.66% 2.09% 3.52% 4.94% 2018 -5.32% -3.90% -2.47% -1.04% 0.39% 1.82% 3.25% 4.68% 2019 -5.84% -4.41% -2.98% -1.55% -0.13% 1.30% 2.73% 4.16% 2020 -6.73% -5.30% -3.87% -2.45% -1.02% 0.41% 1.84% 3.27% 2021 -6.84% -5.41% -3.98% -2.56% -1.13% 0.30% 1.73% 3.16% 2022 -6.79% -5.36% -3.93% -2.50% -1.07% 0.36% 1.78% 3.21% 2023 -8.86% -7.44% -6.01% -4.58% -3.15% -1.72% -0.29% 1.14% 2024 -8.16% -6.74% -5.31% -3.88% -2.45% -1.02% 0.41% 1.84% 2025 -8.67% -7.24% -5.81% -4.38% -2.95% -1.53% -0.10% 1.33% 2026 -9.28% -7.85% -6.43% -5.00% -3.57% -2.14% -0.71% 0.72% 2027 -9.27% -7.84% -6.41% -4.98% -3.55% -2.13% -0.70% 0.73% 2028 -8.65% -7.22% -5.80% -4.37% -2.94% -1.51% -0.08% 1.35% 2029 -10.29% -8.86% -7.43% -6.00% -4.57% -3.14% -1.72% -0.29% 2030 -10.40% -8.97% -7.54% -6.11% -4.69% -3.26% -1.83% -0.40% 2031 -9.90% -8.47% -7.04% -5.61% -4.19% -2.76% -1.33% 0.10% 2032 -9.54% -8.12% -6.69% -5.26% -3.83% -2.40% -0.97% 0.46% 2033 -9.08% -7.66% -6.23% -4.80% -3.37% -1.94% -0.51% 0.92% 2034 -8.60% -7.18% -5.75% -4.32% -2.89% -1.46% -0.03% 1.40% 2035 -7.96% -6.53% -5.10% -3.67% -2.24% -0.81% 0.61% 2.04% 2036 -7.35% -5.92% -4.49% -3.06% -1.63% -0.21% 1.22% 2.65% 2037 -6.27% -4.84% -3.41% -1.98% -0.55% 0.88% 2.30% 3.73% 2038 -5.74% -4.31% -2.88% -1.45% -0.02% 1.40% 2.83% 4.26% 2039 -5.24% -3.81% -2.39% -0.96% 0.47% 1.90% 3.33% 4.76% 2040 -4.78% -3.35% -1.92% -0.49% 0.94% 2.37% 3.79% 5.22% 2041 -4.34% -2.91% -1.48% -0.06% 1.37% 2.80% 4.23% 5.66% 2042 -3.93% -2.51% -1.08% 0.35% 1.78% 3.21% 4.64% 6.07% 2043 -3.55% -2.12% -0.69% 0.73% 2.16% 3.59% 5.02% 6.45% 2044 -3.19% -1.76% -0.34% 1.09% 2.52% 3.95% 5.38% 6.81% 2045 -2.86% -1.43% 0.00% 1.43% 2.86% 4.28% 5.71% 7.14% 2046 -1.95% -0.53% 0.90% 2.33% 3.76% 5.19% 6.62% 8.05% 2047 -1.71% -0.28% 1.15% 2.58% 4.01% 5.44% 6.87% 8.29% 2048 -1.13% 0.30% 1.73% 3.15% 4.58% 6.01% 7.44% 8.87% 2049 -0.56% 0.87% 2.30% 3.73% 5.16% 6.59% 8.02% 9.44% Nguồn:Theo tính toán của tác giả 55  Giải pháp điều chỉnh phần ngân sách giữ lại tăng thêm cho thành phố tăng dần từ 1% đến 4% trong giai đoạn 2010 – 2030 sẽ làm cho gánh nặng ngân sách gần như hoàn toàn triệt tiêu. Điều này là do thành phố là địa phương có nguồn thu ngân sách rất lớn. Tuy nhiên cần lưu ý đến rủi ro về mặt hành chính (đề xuất không được duyệt) khi quyết định tỷ lệ phân chia ngân sách thuộc thẩm quyền của Quốc hội38 39. Giai đoạn 2010 – 2030 là khoảng thời gian rất dài, tương đương 04 nhiệm kỳ Quốc hội, đề xuất tăng thêm có thể bị bác bỏ ở một nhiệm kỳ nào đó của Quốc hội và thành phố sẽ phải tự mình giải quyết hoàn toàn gánh nặng ngân sách dự án tạo ra. 39 Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002 56  6KẾT LUẬN Các kết luận chính rút ra từ các phân tích thẩm định trong bài viết này gồm có: 1. Dự án khả thi về mặt kinh tế, NPV kinh tế mô hình cơ sở lớn hơn 0 (17,8 tỷ USD), suất sinh lợi nội tại IRR bằng 11,3% lớn hơn suất chiết khấu kinh tế (6%). Giá trị NPV tuy đạt giá trị dương lớn nhưng xác suất nhận giá trị dương lại không cao (66%). Kiểm tra độ nhạy chỉ ra yếu tố lượng khách dự báo rất nhạy cảm với kết quả thẩm định, do đó cần có thêm những nghiên cứu chuyên sâu về dự báo lượng hành khách và phải đặc biệt quan tâm đến các yếu tố thu hút khách cho hệ thống MRT để giảm thiểu khả năng dự án không khả thi như thiết lập lại hệ thống xe buýt tạo sự kết nối hỗ trợ với hệ thống MRT, hạn chế phương tiện cá nhân giúp tăng lượng khách cho hệ thống MRT. 2. Dự án không khả thi về mặt tài chính trên quan điểm tổng đầu tư, NPV tài chính là -7,78 tỷ USD với suất chiết khấu WACC = 3,43%. Xác suất NPV tài chính nhận giá trị âm là 96,31%. Nguyên nhân là do chi phí đầu tư cho dự án rất lớn nhưng nguồn thu từ vé được giữ ở mức phù hợp với khả năng của người dân để thu hút khách cho hệ thống MRT. Lượng khách dự báo và chi phí đầu tư là hai yếu tố nhạy cảm với kết quả thẩm định tài chính. Kết quả này cho thấy NPV tài chính chắc chắn không hiệu quả khi thực hiện dự án và có khả năng khâu vận hành hoạt động hệ thống MRT và trả nợ vay sẽ gặp khó khăn tài chính. 57  3. Kết quả phân tích phân phối cho thấy người dân tham gia giao thông là đối tượng được nhận lợi ích nhiều nhất từ dự án, NPV ngân lưu thặng dư tiêu dùng là 25,6 tỷ USD. NPV ngân lưu ngân sách là -5,3 tỷ USD cho thấy ngân sách thành phố phải chịu áp lực tài chính rất lớn, có khả năng mất an toàn ngân sách. Phân tích khả năng trả nợ của ngân sách cho thấy với chính sách điều tiết ngân sách hiện nay giữa TP.HCM và Trung ương, tỷ lệ gánh nặng tài chính ngân sách thành phố phải chịu chiếm tỷ lệ 5% trong những năm đầu vận hành và trên 8% giai đoạn 2017 - 2035. Như vậy, TP.HCM sẽ không có khả năng thanh toán nợ và cần có chính sách giảm gánh nặng ngân sách cho thành phố. 4. Phân tích ngân lưu hoạt động của dự án cho thấy dự án hiệu quả về mặt tài chính nếu thành phố cho bên vận hành hệ thống được vận hành mãi mãi và khai thác cả doanh thu ngoài vé. Việc thành lập công ty công ích thuộc nhà nước là phù hợp với yêu cầu vận hành mãi mãi. Tuy nhiên, với rủi ro NPV ngân lưu hoạt động nhỏ hơn 0 cao (87%), lượng khách dự báo rất nhạy cảm với tiêu chí NPV, chỉ cần thông số này thấp hơn 5% sẽ làm cho dự án không còn hiệu quả. Bên cạnh đó, công ty công ích thường không có năng lực quản lý tốt trong khi dự án MRT là dự án có công nghệ mới. Chính vì vậy, tác giả đề xuất cơ chế hợp tác công tư (PPP) trong quản lý vận hành hệ thống MRT, thành phố mời thầu đối với tư nhân (có thể cho các pháp nhân nước ngoài tham gia) đảm nhận khai thác vận hành. Muốn vậy, thành phố phải xác định một kỳ hạn khai thác xác định cùng suất sinh lợi đủ hấp dẫn khu vực tư nhân. Tác giả đề xuất một kỳ hạn khai thác 20 năm (từ 2017 – 2036) và trợ giá 10% giá vé để đảm bảo suất sinh lợi 10% cho công ty khai thác. 58  5. Sau khi đảm nhận trợ giá hoạt động cho công ty khai thác, gánh nặng đối với ngân sách thành phố càng nặng thêm, trên 8% tổng thu ngân sách trong giai đoạn 2020 – 2036. Để giảm áp lực cho ngân sách, nghiên cứu cơ chế tạo nguồn thu mới cho ngân sách như đánh thuế bất động sản, thu phí phương tiện cá nhân. Trường hợp nguồn thu mới vẫn hạn chế, tác giả đề xuất thành phố thực hiện một trong hai cơ chế sau: a. Đề nghị Trung ương trả nợ thay thành phố 76% khoản vay đầu tư dự án (70% chi phí đầu tư) để giảm gánh nặng ngân sách hàng năm xuống dưới mức 4% tổng thu ngân sách ở tất cả các năm. b. Đề xuất Trung ương điều chỉnh tỷ lệ ngân sách thành phố được giữ lại tăng dần từ 1% - 4% tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn trong giai đoạn 2010 - 2030, cơ chế này sẽ giúp ngân sách gần như triệt tiêu hoàn toàn gánh nặng. 6. Một khía cạnh nữa cần xem xét là tính hiệu quả kinh tế của dự án phụ thuộc rất nhiều vào lượng khách sử dụng metro. Kinh nghiệm các nước khác cho thấy để đảm bảo được lượng khách khởi điểm cũng như tốc độ tăng trưởng bền vững trong dài hạn thì hệ thống MRT cần được kết nối rất hữu hiệu với hệ thống xe buýt. Điều này đòi hỏi việc phát triển hệ thống xe buýt phải được tiến hành song song, thậm chí còn phải đi trước hệ thống MRT. Tuy nhiên, việc gợi ý chính sách phát triển hệ thống xe buýt nằm ngoài phạm vi của nghiên cứu này. 59  7TÀI LIỆU THAM KHẢO Tài liệu tiếng Việt: 1. Ban An toàn giao thông thành phố (2009), “Báo cáo tình hình ùn tắc giao thông năm 2009”, truy cập ngày 06/5/2010 tại địa chỉ: 1 06 #content. 2. Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế Giao thông vận tải phía Nam - Tedi South (2007), “Báo cáo đầu tư xây dựng công trình tuyến đường sắt đô thị TP.Hồ Chí Minh –tuyến Bến Thành – Suối Tiên”. 3. Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế Giao thông vận tải phía Nam - Tedi South (2008), “Báo cáo Quy hoạch phát triển giao thông vận tải – Tập II, phục vụ quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020”. 4. Công ty MVA Asia Limited (2009), “Báo cáo đầu tư dự án tuyến vận tải đô thị khối lớn số 2, báo cáo cuối kỳ chỉnh sửa”. 5. Cục Thống kê TP.HCM (2008), “Niên giám thống kê 2008”. 6. Cục Thống kê TP.HCM (2009), “Báo cáo Tình hình kinh tế xã hội tháng 12 và năm 2009”. 7. Cục Thống kê TP.HCM (2010), “Báo cáo Tình hình kinh tế xã hội tháng 3 và quý I năm 2010”. 8. Đặng Nguyên Anh (2004), "Di dân và đô thị hóa bền vững ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh". Trong Báo cáo tại Hội thảo quốc tế "Giảm nghèo, di dân - đô thị hóa: Trường hợp thành phố Hồ Chí Minh trong tầm nhìn so sánh" do Viện Khoa học xã hội Việt Nam và Viện Khoa học xã hội vùng Nam Bộ tổ chức vào tháng 02/2004. 9. Nguyễn Xuân Thành (2008), “Nghiên cứu tình huống dự án tuyến metro số 2 của thành phố Hồ Chí Minh”. 10. Người Lao Động Online (2007), “Thiệt hại 14.000 tỷ đồng/năm do nạn kẹt xe”, truy cập ngày 10/3/2010 tại địa chỉ: 1 07 dongnam-do-nan-ket-xe.htm. 60  11. Ủy ban nhân dân thành phố (1996), “Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010”. 12. Viện Ngân hàng thế giới - WBI (2002), “Phân tích kinh tế các hoạt động đầu tư – Công cụ phân tích và ứng dụng thực tế”, Nxb Văn hóa – Thông tin, Hà Nội. 13. Viện phát triển quốc tế Havard - HIID (1995), “Sách hướng dẫn phân tích chi phí và lợi ích cho các quyết định đầu tư”, giáo trình của Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright tại Việt Nam. 14. VnEconomy (2007a), “Quảng cáo đi trên phố”, truy cập ngày 20/4/2010 tại địa chỉ: 1 08 15. VnEconomy (2007b), “Sôi động quảng cáo ngoài trời”, truy cập ngày 20/4/2010 tại địa chỉ: 1 09 Tài liệu tiếng Anh: 16. Asian Development Bank - ADB (2007), “TA RSC-C61011 (VIE): Ho Chi Minh City Metro Rail System Project, Viet Nam HCMC MRT: Strategic Financial Model Update”. 17. Asian Development Bank – ADB (2008), “RSC-C71557 (VIE),TA4862-VIE: Ho Chi Minh City Metro Rail System–Issues and Options for Private Sector Participation and Concession Template”. 18. Ginés de Rus (2008), “The economic effects of hight speed rail investment” (prepare for the round table of 2-3 October 2008 on airline competition, system of airport and intermodal conections). Joint stranport research center, discussion paper no. 2008 – 1b. 19. HPEC Seminar (2009), “TA RSC-C61011 (VIE): Ho Chi Minh City Metro Rail System Project, Viet Nam HCMC MRT: Strategic Financial Model Update - Approach & Key Findings 29 April 2009”. 20. MVA Asia Limited - MVA (2010), Technical Assistance Consultant’s Report - Socialist Republic of Viet Nam: Preparing the Ho Chi Minh City Metro Rail System Project. 21. MVA Asia Limited – MVA (2008), “HCMC master plan ridership and revenue forecast study”. 61  22. MVA Asia Limited – MVA (2007), “Project context and MRT master plan report (12/2007)”. 23. SMRT corporation LTD – SMRT (2006), “Assessment of non-fare revenue optimization opportunities”. 62  8PHỤ LỤC Phụ lục 1: GDP thành phố Hồ Chí Minh 1. Tốc độ tăng GDP của thành phố Hồ Chí Minh so với cả nước Nguồn: Tác giả vẽ dựa trên số liệu của Tổng cục thống kê 2. Tỷ trọng GDP của thành phố Hồ Chí Minh so với cả nước Nguồn: Tác giả vẽ dựa trên số liệu của Tổng cục thống kê 63  Phụ lục 2: Tiến độ thực hiện dự án (Nguồn: MVA 2008[19]) Possible Future Network (costs in million US$) Under- ground Elevated At-grade Total 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021 2022 2023 2024 1 Line 1 Suoi Tien-Ben Thanh 1,091.23 2.60 17.10 19.70 55.39 54.56 87.30 229.16 130.95 283.72 152.77 87.30 21.82 10.91 10.91 10.91 10.91 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1a Line 1/3 ext (Ben Thanh-Mien Tay) 669.00 4.10 6.00 10.10 66.24 0.00 0.00 0.00 20.07 46.83 167.25 167.25 167.25 100.35 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 2 Line 1 ext (Suoi Tien-Bien Hoa) (1) 275.00 3.50 3.50 78.57 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 8.25 19.25 220.00 27.50 0.00 0.00 3 Line 2 (An Soung-Ben Thanh) 1,190.00 10.40 2.90 13.30 89.47 35.70 83.30 297.50 297.50 297.50 178.50 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 4 Line 2 (Ben Thanh-Thu Thiem) (1) 555.00 3.00 3.70 6.70 82.84 0.00 0.00 0.00 0.00 16.65 38.85 249.75 194.25 55.50 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 5 Line 3 (Minh Tan-Line 2) 668.00 3.20 7.60 10.80 61.85 0.00 0.00 0.00 0.00 20.04 46.76 167.00 167.00 167.00 100.20 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 6 Line 3 (Line 2-Mien Dong) 435.00 4.00 1.50 5.50 79.09 0.00 13.05 30.45 195.75 152.25 43.50 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 7 Line 1/3 ext (Mien Tay-Tan Quien) 225.00 4.50 4.50 50.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 6.75 15.75 101.25 101.25 0.00 0.00 0.00 0.00 8 Line 3 ext (Mien Dong-Binh Phuoc) (1) 315.00 4.30 4.30 73.26 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 9.45 22.05 141.75 141.75 0.00 0.00 0.00 9 Line 4 (Thanh Xuan-District 4) 1,038.14 12.99 3.22 16.21 64.04 0.00 31.14 72.67 207.63 207.63 207.63 207.63 103.81 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 10 Line 4 ext (District 4-Van Linh) (1) 260.00 3.20 3.20 81.25 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 7.80 18.20 104.00 104.00 26.00 0.00 0.00 0.00 0.00 11 Line 5 (Van Linh-Binh Thanh) (1) 1,315.00 8.00 8.90 16.90 77.81 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 39.45 92.05 263.00 263.00 263.00 263.00 131.50 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 12 Line 6 (Ba Queo-Phu Lam) 300.00 6.00 6.00 50.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 9.00 21.00 135.00 105.00 30.00 0.00 13 Tramway (Mien Tay-N. Hue) 250.00 12.50 12.50 20.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 7.50 17.50 62.50 62.50 62.50 37.50 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 13a Tramway ext (N. Hue-Dien Bien Phu) 46.00 2.30 2.30 20.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.38 3.22 32.20 9.20 0.00 14 DX2 (Binh Hung-Thu Thiem) (1) 560.60 13.16 13.16 42.60 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 16.82 39.24 140.15 140.15 140.15 84.09 0.00 0.00 0.00 0.00 14a DX2 ext (Thu Thiem-Binh Thanh) (1) 222.50 3.50 3.50 63.57 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 6.68 15.58 100.13 77.88 22.25 0.00 0.00 15 DX3 (Go Vap-Trung My Tay) 297.50 8.50 8.50 35.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 8.93 20.83 104.13 104.13 59.50 Total 9,712.97 48.29 97.58 14.80 160.67 60.45 90.26 214.79 629.78 851.90 1,024.62 874.71 978.48 951.45 706.30 601.71 612.44 580.19 503.78 598.68 291.08 143.33 59.50 1 Line 1 Suoi Tien-Ben Thanh 100% 5% 8% 21% 12% 26% 14% 8% 2% 1% 1% 1% 1% 1a Line 1/3 ext (Ben Thanh-Mien Tay) 100% 3% 7% 25% 25% 25% 15% 2 Line 1 ext (Suoi Tien-Bien Hoa) 100% 3% 7% 80% 10% 3 Line 2 (An Soung-Ben Thanh) 100% 3% 7% 25% 25% 25% 15% 4 Line 2 (Ben Thanh-Thu Thiem) 100% 3% 7% 45% 35% 10% 5 Line 3 (Minh Tan-Line 2) 100% 3% 7% 25% 25% 25% 15% 6 Line 3 (Line 2-Mien Dong) 100% 3% 7% 45% 35% 10% 7 Line 1/3 ext (Mien Tay-Tan Quien) 100% 3% 7% 45% 45% 8 Line 3 ext (Mien Dong-Binh Phuoc) 100% 3% 7% 45% 45% 9 Line 4 (Thanh Xuan-District 4) 100% 3% 7% 20% 20% 20% 20% 10% 10 Line 4 ext (District 4-Van Linh) 100% 3% 7% 40% 40% 10% 11 Line 5 (Van Linh-Binh Thanh) 100% 3% 7% 20% 20% 20% 20% 10% 12 Line 6 (Ba Queo-Phu Lam) 100% 3% 7% 45% 35% 10% 13 Tramway (Mien Tay-N. Hue) 100% 3% 7% 25% 25% 25% 15% 13a Tramway ext (N. Hue-Dien Bien Phu) 100% 3% 7% 70% 20% 14 DX2 (Binh Hung-Thu Thiem) 100% 3% 7% 25% 25% 25% 15% 14a DX2 ext (Thu Thiem-Binh Thanh) (1) 100% 3% 7% 45% 35% 10% 15 DX3 (Go Vap-Trung My Tay) 100% 3% 7% 35% 35% 20% Number of lines/extensions in construction 0 0 2 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 3 2 1 Considers 2 years of project preparation (10%) and an average of 4 km per year per line, plus six month try out (10%) (1) Includes river crossing. Studied (Pre-FS or FS) Guessed (no study) Unit costs (million US$/km) Metro Tunnel 90 Elevated 50 At-grade 30 Monorail 35 Tram 20 Bridge 100 Annual Expenses Line/Project Total Costs Length (Km) Average Cost per Km 64  Phụ lục 3: Các thông số giả định 1. Giá trị thời gian đối với từng nhóm hộ gia đình Giá trị thời gian (VND/phút) Tốc độ tăng (%/năm) 2008 2015 2016-25 2026 trở đi Hộ có xe máy 175 262 Hộ có xe ôtô 280 414 Người đi xe buýt 90 134 4,2% 3% Nguồn: MVA và tính toán của Nguyễn Xuân Thành (2008)[9] 2. So sánh mức giá vé đề xuất với các giá vé ở dự án khác (giá năm 2008) TP.HCM Năm 2015 Bangkok Năm 2000 Kuala Lumpur Năm 2000 Metro Manila Năm 2000 Singapore Năm 2000 Dân số 8,4 6,5 1,3 9,6 4,2 GDP b/q đầu người 3.649 4.800 9.600 2.800 2.1500 Tỷ lệ phương tiện công cộng 14% 45%(*) 20% 70% 70% Giá vé metro (USD/lượt đi 8 km) 0,27 0,6 1,4 0,26 0,7 Khả năng chi trả (**) 0,6% 1,0% 1,2% 0,8% 0,3% Ghi chú: (*) Năm 2005; (**) Giá vé/GDP b/q đ/ng/12*1000) Nguồn: ADB (2007)[16] và tính toán của Nguyễn Xuân Thành (2008)[9]. 3. Các hệ số chi phí hoạt động và bảo trì: Hệ số chi phí tàu-giờ (USD/tàu/giờ/ngày) 36,9 Hệ số chi phí toa-giờ (USD/toa/giờ/ngày) 34,3 Hệ số chi phí toa-km (USD/toa/km/ngày) 1,1 Hệ số chi phí cao điểm/toa/năm (USD/toa/năm) 93.000 Hệ số chi phí ga/năm (USD/ga/năm) 764.000 Hệ số chi phí đường ray (USD/km đường sắt/năm) 2.700 Số km hoạt động/tàu//ngày 380 Số giờ hoạt động/tàu//ngày 11,9 Nguồn: ADB 2007[16] 65  4. Hệ số thời gian Xe ôtô Xe máy Xe buýt (điều hòa) Metro Đi bộ Đợi Hệ số thời gian 1,0 1,25 1,15 1,0 1,5 2,0 Nguồn: MVA 2008[19] 5. Chi phí vận hành phương tiện (giá cố định 2010) Xe buýt Xe ô tô Xe máy Cả vòng đời dự án 2015 - 2024 2025 trở đi 2015 - 2024 2025 trở đi Chi phí vận hành phương tiện (VNĐ/km) 5.100 1.314 1.971 789 1.577 Nguồn: MVA(2008)[19] và tính toán của tác giả 6. Chi phí xây lắp đơn vị (triệu USD/km) Metro Monorail 35 Đi ngầm 90 Tàu điện mặt đất 20 Đi trên cao 50 Cầu qua sông 100 Đi trên mặt đất 30 Nguồn: MVA 2007[20] 7. Giá thuê văn phòng trung bình 66  Phụ lục 4: Kết quả dự báo lượng hành khách (lượt/ngày) Lượng khách hàng ngày Giờ cao điểm 2015 2025 2015 2025 Tuyến 1 233.000 716.000 21.300 28.300 Tuyến 2 135.000 405.000 14.700 27.900 Tuyến 3 127.000 313.000 5.800 11.200 Tuyến 4 115.000 260.000 7.200 11.600 Tuyến 5 320.000 5.500 Tuyến 6 52.000 2.000 Tram 225.000 5.800 XD3 20.000 1.400 Tổng cộng 610.000 2.311.000 49.000 93.700 Nguồn: MVA (2009)[4] 67  Phụ lục 5: Ngân lưu doanh thu từ vé (triệu USD) Năm Lượng khách cân bằng/ngày (lượt) Lượng khách thực tế/ngày (lượt) Lượng khách thực tế/năm (triệu lượt) Doanh thu 2017 792,756.00 475,653.60 173.61 53.30 2018 905,704.55 769,848.87 280.99 86.27 2019 1,034,745.53 951,965.89 347.47 106.68 2020 1,182,171.73 1,146,706.58 418.55 128.51 2021 1,350,602.60 1,350,602.60 492.97 151.36 2022 1,543,030.79 1,543,030.79 563.21 172.92 2023 1,762,875.35 1,762,875.35 643.45 197.56 2024 2,014,042.43 2,014,042.43 735.13 225.71 2025 2,300,994.74 2,300,994.74 839.86 257.86 2026 2,628,830.82 2,628,830.82 959.52 294.60 2027 3,003,375.60 3,003,375.60 1,096.23 336.58 2028 3,108,493.75 3,108,493.75 1,134.60 348.36 2029 3,217,291.03 3,217,291.03 1,174.31 360.55 2030 3,329,896.21 3,329,896.21 1,215.41 373.17 2031 3,446,442.58 3,446,442.58 1,257.95 386.23 2032 3,567,068.07 3,567,068.07 1,301.98 399.75 2033 3,691,915.45 3,691,915.45 1,347.55 413.74 2034 3,821,132.49 3,821,132.49 1,394.71 428.22 2035 3,954,872.13 3,954,872.13 1,443.53 443.21 2036 4,093,292.66 4,093,292.66 1,494.05 458.72 2037 4,236,557.90 4,236,557.90 1,546.34 474.77 2038 4,377,519.73 4,377,519.73 1,597.79 490.57 2039 4,515,610.58 4,515,610.58 1,648.20 506.05 2040 4,650,257.88 4,650,257.88 1,697.34 521.14 2041 4,780,887.85 4,780,887.85 1,745.02 535.77 2042 4,906,929.44 4,906,929.44 1,791.03 549.90 2043 5,027,818.34 5,027,818.34 1,835.15 563.45 2044 5,143,001.09 5,143,001.09 1,877.20 576.36 2045 5,251,939.20 5,251,939.20 1,916.96 588.56 2046 5,354,113.29 5,354,113.29 1,954.25 600.01 2047 5,449,027.12 5,449,027.12 1,988.89 610.65 2048 5,536,211.55 5,536,211.55 2,020.72 620.42 2049 5,624,790.94 5,624,790.94 2,053.05 630.35 2050 5,714,787.59 5,714,787.59 2,085.90 640.43 2051 5,806,224.19 5,806,224.19 2,119.27 650.68 Ghi chú: Giá vé cố định là 5.694 VNĐ/lượt (giá năm 2010); Tỷ giá = 18.544 VND/USD Nguồn: Theo tính toán của tác giả 68  Phụ lục 6: Ngân lưu doanh thu ngoài vé (triệu USD) Năm Doanh thu từ cho thuê mặt bằng Doanh thu từ hoạt động quảng cáo Doanh thu ròng ngoài vé 2017 6.05 17.82 23.87 2018 6.99 20.29 27.28 2019 7.94 22.81 30.75 2020 9.35 26.54 35.90 2021 11.40 31.92 43.32 2022 14.99 42.28 57.28 2023 17.13 47.92 65.06 2024 18.69 52.05 70.75 2025 19.97 55.44 75.41 2026 20.80 57.65 78.45 2027 21.65 61.56 83.21 2028 21.86 62.18 84.04 2029 22.08 62.80 84.88 2030 22.30 63.43 85.73 2031 22.53 64.06 86.59 2032 22.75 65.77 88.52 2033 22.98 66.43 89.41 2034 23.21 67.09 90.30 2035 23.44 67.76 91.20 2036 23.68 68.44 92.12 2037 23.91 69.89 93.80 2038 24.15 70.58 94.74 2039 24.39 71.29 95.68 2040 24.64 72.00 96.64 2041 24.88 72.72 97.61 2042 25.13 73.45 98.58 2043 25.38 74.18 99.57 2044 25.64 74.93 100.56 2045 25.89 75.68 101.57 2046 26.15 76.43 102.58 2047 26.41 77.20 103.61 2048 26.68 77.97 104.65 2049 26.94 78.75 105.69 2050 27.21 79.54 106.75 2051 27.49 80.33 107.82 Nguồn:Theo tính toán của tác giả 69  Phụ lục 7: Ngân lưu chi phí hoạt động và bảo trì (triệu USD) Năm Chi phí tàu- giờ (triệu USD/năm) Chi phí toa- giờ (triệu USD/năm) Chi phí toa-km (triệu USD/năm) Chi phí toa cao điểm/năm Chi phí ga Chi phí đường ray Tổng chi phí hoạt động và bảo trì 2017 14.35 40.01 40.98 24.98 48.69 0.22 169.22 2018 14.35 40.01 40.98 24.98 55.64 0.25 176.21 2019 14.35 40.01 40.98 24.98 62.60 0.29 183.20 2020 14.35 40.01 40.98 24.98 73.03 0.34 193.68 2021 14.35 40.01 40.98 24.98 88.10 0.41 208.82 2022 20.67 57.64 59.03 35.98 114.77 0.47 288.57 2023 20.67 57.64 59.03 35.98 129.84 0.54 303.71 2024 20.67 57.64 59.03 35.98 140.27 0.59 314.19 2025 20.67 57.64 59.03 35.98 148.38 0.61 322.33 2026 20.67 57.64 59.03 35.98 153.02 0.62 326.97 2027 31.86 88.84 90.98 55.46 157.66 0.66 425.45 2028 31.86 88.84 90.98 55.46 157.66 0.66 425.45 2029 31.86 88.84 90.98 55.46 157.66 0.66 425.45 2030 31.86 88.84 90.98 55.46 157.66 0.66 425.45 2031 31.86 88.84 90.98 55.46 157.66 0.66 425.45 2032 38.67 107.83 110.43 67.31 157.66 0.66 482.55 2033 38.67 107.83 110.43 67.31 157.66 0.66 482.55 2034 38.67 107.83 110.43 67.31 157.66 0.66 482.55 2035 38.67 107.83 110.43 67.31 157.66 0.66 482.55 2036 38.67 107.83 110.43 67.31 157.66 0.66 482.55 2037 43.29 120.71 123.62 75.35 157.66 0.66 521.29 2038 43.29 120.71 123.62 75.35 157.66 0.66 521.29 2039 43.29 120.71 123.62 75.35 157.66 0.66 521.29 2040 43.29 120.71 123.62 75.35 157.66 0.66 521.29 2041 43.29 120.71 123.62 75.35 157.66 0.66 521.29 2042 43.29 120.71 123.62 75.35 157.66 0.66 521.29 2043 43.29 120.71 123.62 75.35 157.66 0.66 521.29 2044 43.29 120.71 123.62 75.35 157.66 0.66 521.29 2045 43.29 120.71 123.62 75.35 157.66 0.66 521.29 2046 43.29 120.71 123.62 75.35 157.66 0.66 521.29 2047 43.29 120.71 123.62 75.35 157.66 0.66 521.29 2048 43.29 120.71 123.62 75.35 157.66 0.66 521.29 2049 43.29 120.71 123.62 75.35 157.66 0.66 521.29 2050 43.29 120.71 123.62 75.35 157.66 0.66 521.29 2051 43.29 120.71 123.62 75.35 157.66 0.66 521.29 Nguồn:Theo tính toán của tác giả 70  Phụ lục 8: Ngân lưu nợ vay (triệu USD) Năm vay nợ Dư nợ đầu kỳ Nợ giải ngân (theo chi phí đầu tư) Lãi vay Trả nợ gốc Dư nợ cuối kỳ Ngân lưu nợ Giá trị dư nợ vào năm thứ 40 của dự án Ngân lưu nợ trong vòng đời dự án 2010 - 109.14 - - 109.14 109.14 109.14 2011 109.14 259.72 3.34 - 368.86 256.37 256.37 2012 368.86 761.50 11.30 - 1,130.36 750.20 750.20 2013 1,130.36 1,030.08 34.64 - 2,160.44 995.44 995.44 2014 2,160.44 1,238.93 66.21 - 3,399.36 1,172.72 1,172.72 2015 3,399.36 1,057.67 104.17 - 4,457.03 953.50 953.50 2016 4,457.03 1,183.15 136.59 - 5,640.18 1,046.56 1,046.56 2017 5,640.18 1,150.45 172.84 - 6,790.63 977.61 977.61 2018 6,790.63 854.03 208.10 - 7,644.66 645.93 645.93 2019 7,644.66 727.55 234.27 - 8,372.21 493.29 493.29 2020 8,372.21 740.53 256.57 - 9,112.74 483.96 483.96 2021 9,112.74 701.54 279.26 - 9,814.27 422.28 422.28 2022 9,814.27 609.12 300.76 - 10,423.40 308.37 308.37 2023 10,423.40 723.88 319.42 85.43 11,061.85 319.03 319.03 2024 11,061.85 351.95 338.99 85.43 11,328.37 (72.47) (72.47) 2025 11,328.37 173.30 347.16 140.01 11,361.66 (313.86) (313.86) 2026 11,361.66 71.94 348.18 204.36 11,229.25 (480.59) (480.59) 2027 11,229.25 - 344.12 239.47 10,989.78 (583.59) (583.59) 2028 10,989.78 - 336.78 239.47 10,750.30 (576.25) (576.25) 2029 10,750.30 - 329.44 379.12 10,371.19 (708.56) (708.56) 2030 10,371.19 - 317.82 434.09 9,937.10 (751.91) (751.91) 2031 9,937.10 - 304.52 450.65 9,486.45 (755.17) (755.17) 2032 9,486.45 - 290.71 476.80 9,009.65 (767.51) (767.51) 2033 9,009.65 - 276.10 494.99 8,514.67 (771.09) (771.09) 2034 8,514.67 - 260.93 510.63 8,004.04 (771.56) (771.56) 2035 8,004.04 - 245.28 510.63 7,493.41 (755.91) (755.91) 2036 7,493.41 - 229.63 510.63 6,982.78 (740.26) (740.26) 2037 6,982.78 - 213.99 510.63 6,472.15 (724.62) (724.62) 2038 6,472.15 - 198.34 510.63 5,961.52 (708.97) (708.97) 2039 5,961.52 - 182.69 510.63 5,450.89 (693.32) (693.32) 2040 5,450.89 - 167.04 510.63 4,940.26 (677.67) (677.67) 2041 4,940.26 - 151.39 510.63 4,429.63 (662.02) (662.02) 2042 4,429.63 - 135.75 510.63 3,919.00 (646.37) (646.37) 2043 3,919.00 - 120.10 510.63 3,408.37 (630.73) (630.73) 2044 3,408.37 - 104.45 510.63 2,897.74 (615.08) (615.08) 2045 2,897.74 - 88.80 510.63 2,387.11 (599.43) (599.43) 2046 2,387.11 - 73.15 425.20 1,961.92 (498.35) (498.35) 2047 1,961.92 - 60.12 425.20 1,536.72 (485.32) (485.32) 2048 1,536.72 - 47.09 370.62 1,166.09 (417.71) (417.71) 2049 1,166.09 - 35.73 306.27 859.82 (342.01) (342.01) 2050 859.82 - 26.35 271.16 588.66 (297.50) (555.53) (853.03) Nguồn:Theo tính toán của tác giả 71  Phụ lục 9: Ngân lưu tài chính ròng trên quan điểm tổng đầu tư (triệu USD) Ngân lưu vào Ngân lưu ra Năm Doanh thu từ vé Doanh thu ngoài vé Chi phí đầu tư Chi phí vận hành và bảo trì Giá trị kết thúc Ngân lưu tài chính ròng 2010 - - 118.63 - (118.63) 2011 - - 282.30 - (282.30) 2012 - - 827.72 - (827.72) 2013 - - 1,119.65 - (1,119.65) 2014 - - 1,346.66 - (1,346.66) 2015 - - 1,149.64 - (1,149.64) 2016 - - 1,286.03 - (1,286.03) 2017 53.30 23.87 1,250.49 169.22 (1,342.54) 2018 86.27 27.28 928.29 176.21 (990.95) 2019 106.68 30.75 790.82 183.20 (836.60) 2020 128.51 35.90 804.92 193.68 (834.20) 2021 151.36 43.32 762.54 208.82 (776.68) 2022 172.92 57.28 662.09 288.57 (720.46) 2023 197.56 65.06 786.83 303.71 (827.93) 2024 225.71 70.75 382.55 314.19 (400.29) 2025 257.86 75.41 188.37 322.33 (177.42) 2026 294.60 78.45 78.20 326.97 (32.12) 2027 336.58 83.21 - 425.45 (5.66) 2028 348.36 84.04 - 425.45 6.95 2029 360.55 84.88 - 425.45 19.98 2030 373.17 85.73 - 425.45 33.45 2031 386.23 86.59 - 425.45 47.37 2032 399.75 88.52 - 482.55 5.72 2033 413.74 89.41 - 482.55 20.60 2034 428.22 90.30 - 482.55 35.97 2035 443.21 91.20 - 482.55 51.86 2036 458.72 92.12 - 482.55 68.29 2037 474.77 93.80 - 521.29 47.28 2038 490.57 94.74 - 521.29 64.01 2039 506.05 95.68 - 521.29 80.44 2040 521.14 96.64 - 521.29 96.48 2041 535.77 97.61 - 521.29 112.09 2042 549.90 98.58 - 521.29 127.19 2043 563.45 99.57 - 521.29 141.72 2044 576.36 100.56 - 521.29 155.63 2045 588.56 101.57 - 521.29 168.84 2046 600.01 102.58 - 521.29 181.31 2047 610.65 103.61 - 521.29 192.97 2048 620.42 104.65 - 521.29 203.78 2049 630.35 105.69 - 521.29 214.75 2050 640.43 106.75 - 521.29 6,915.22 7,141.12 Nguồn:Theo tính toán của tác giả 72  Phụ lục 10: Giả định phân phối xác suất của các thông số rủi ro 1. Lượng khách cân bằng: Số liệu của ADB cho thấy trong 27 dự án, đa số đều có mức cầu thực tế thấp hơn mức cầu dự báo. Ph ân p hố i x ác su ất (% ) Tỷ lệ sai lệch so với dự báo (%) Nguồn: ADB 2007[16] Trên cơ sở này, với mức dự báo lượng khách trong năm 2015 là 610.000 lượt khách, năm 2025 là 2.311.000 lượt, phân phối xác suất của lượng cầu dự án trong năm 2015 và 2025 có dạng như sau: 73  Nguồn: Tác giả vẽ bằng phần mềm mô phỏng Crystal Ball Nguồn: Tác giả vẽ bằng phần mềm mô phỏng Crystal Ball 2. Chi phí đầu tư: Chi phí đầu tư qua một nghiên cứu đối với 58 dự án được ADB trích dẫn cũng cho thấy các dự án thường có chi phí thực tế cao hơn so với mức dự báo. Nguồn: ADB 2007[16], trích nguồn Flyvbjerg, B., Skramris Holm, M. K. and Mette-Buhl, S. (2003) "How common and how large are cost overruns in transport infrastructure projects?", Transport Reviews, 23(1), January, 71-88. 74  Dựa vào số liệu này, các chi phí đầu tư đơn vị được giả định có phân phối xác suất như sau (các dạng phân phối do tác giả tự vẽ bằng phần mềm mô phỏng Crystal Ball): 75  76  77  Chi phí vận hành và bảo trì: Các hệ số chi phí vận hành được giả định có phân phối chuẩn với giá trị trung bình là giá trị sử dụng trong mô hình cơ sở, độ lệch chuẩn 10% giá trị trung bình. 78  Phụ lục 11: Ngân lưu và kết quả thẩm định kinh tế trên quan điểm tổng đầu tư (triệu USD) Lợi ích kinh tế Chi phí kinh tế Năm Doanh thu từ vé Doanh thu ngoài vé Tiết kiệm chi phí vận hành Tiết kiệm chi phí thời gian Chi đầu tư đã trừ ngoại tác lao động Chi hoạt động và bảo trì Giá trị kết thúc Ngân lưu ròng 2010 - - - - 116.14 - - (116.14) 2011 - - - - 276.37 - - (276.37) 2012 - - - - 810.34 - - (810.34) 2013 - - - - 1,096.14 - - (1,096.14) 2014 - - - - 1,318.38 - - (1,318.38) 2015 - - - - 1,125.50 - - (1,125.50) 2016 - - - - 1,259.02 - - (1,259.02) 2017 53.30 23.87 52.06 50.72 1,224.23 169.22 - (1,213.50) 2018 86.27 27.28 84.26 87.30 908.80 176.21 - (799.89) 2019 106.68 30.75 104.19 114.81 774.21 183.20 - (600.99) 2020 128.51 35.90 125.51 147.07 788.02 193.68 - (544.72) 2021 151.36 43.32 147.83 184.20 746.53 208.82 - (428.64) 2022 172.92 57.28 168.89 223.79 648.19 288.57 - (313.88) 2023 197.56 65.06 192.95 271.89 770.31 303.71 - (346.56) 2024 225.71 70.75 220.44 330.33 374.52 314.19 - 158.52 2025 257.86 75.41 778.27 401.34 184.41 322.33 - 1,006.14 2026 294.60 78.45 889.15 487.61 76.56 326.97 - 1,346.28 2027 336.58 83.21 1,015.84 592.45 - 425.45 - 1,602.62 2028 348.36 84.04 1,051.39 644.62 - 425.45 - 1,702.96 2029 360.55 84.88 1,088.19 701.41 - 425.45 - 1,809.58 2030 373.17 85.73 1,126.28 763.23 - 425.45 - 1,922.96 2031 386.23 86.59 1,165.70 830.55 - 425.45 - 2,043.61 2032 399.75 88.52 1,206.49 903.86 - 482.55 - 2,116.07 2033 413.74 89.41 1,248.72 983.70 - 482.55 - 2,253.02 2034 428.22 90.30 1,292.43 1,070.67 - 482.55 - 2,399.07 2035 443.21 91.20 1,337.66 1,165.42 - 482.55 - 2,554.95 2036 458.72 92.12 1,384.48 1,268.68 - 482.55 - 2,721.44 2037 474.77 93.80 1,432.94 1,381.21 - 521.29 - 2,861.43 2038 490.57 94.74 1,480.61 1,501.38 - 521.29 - 3,046.00 2039 506.05 95.68 1,527.32 1,629.46 - 521.29 - 3,237.21 2040 521.14 96.64 1,572.86 1,765.72 - 521.29 - 3,435.07 2041 535.77 97.61 1,617.05 1,910.43 - 521.29 - 3,639.57 2042 549.90 98.58 1,659.68 2,063.83 - 521.29 - 3,850.70 2043 563.45 99.57 1,700.57 2,226.14 - 521.29 - 4,068.43 2044 576.36 100.56 1,739.52 2,397.57 - 521.29 - 4,292.73 2045 588.56 101.57 1,776.37 2,578.32 - 521.29 - 4,523.53 2046 600.01 102.58 1,810.93 2,768.54 - 521.29 - 4,760.78 2047 610.65 103.61 1,843.03 2,968.38 - 521.29 - 5,004.38 2048 620.42 104.65 1,872.52 3,177.96 - 521.29 - 5,254.25 2049 630.35 105.69 1,902.48 3,403.15 - 521.29 - 5,520.38 2050 640.43 106.75 1,932.92 3,645.24 - 521.29 101,778.17 107,582.22 Nguồn:Theo tính toán của tác giả 79  Phụ lục 12: Ngân lưu và kết quả thẩm định trên quan điểm ngân sách (triệu USD) Ngân lưu vào Ngân lưu ra Năm Doanh thu từ vé Doanh thu ngoài vé Giải ngân vốn vay Tiết kiệm trợ giá xe buýt Chi đầu tư Chi vận hành và bảo trì Chi trả nợ Giá trị ngân lưu nợ vay sau vòng đời dự án vào năm thứ 40 Giá trị kết thúc Ngân lưu ngân sách ròng 2010 - - 109.14 - 118.63 - - (9.49) 2011 - - 259.72 - 282.30 - 3.34 (25.93) 2012 - - 761.50 - 827.72 - 11.30 (77.52) 2013 - - 1,030.08 - 1,119.65 - 34.64 (124.21) 2014 - - 1,238.93 - 1,346.66 - 66.21 (173.94) 2015 - - 1,057.67 - 1,149.64 - 104.17 (196.14) 2016 - - 1,183.15 - 1,286.03 - 136.59 (239.47) 2017 53.30 23.87 1,150.45 0.84 1,250.49 169.22 172.84 (364.09) 2018 86.27 27.28 854.03 1.35 928.29 176.21 208.10 (343.67) 2019 106.68 30.75 727.55 1.67 790.82 183.20 234.27 (341.64) 2020 128.51 35.90 740.53 2.01 804.92 193.68 256.57 (348.22) 2021 151.36 43.32 701.54 2.37 762.54 208.82 279.26 (352.03) 2022 172.92 57.28 609.12 2.71 662.09 288.57 300.76 (409.38) 2023 197.56 65.06 723.88 3.10 786.83 303.71 404.85 (505.80) 2024 225.71 70.75 351.95 3.54 382.55 314.19 424.42 (469.22) 2025 257.86 75.41 173.30 4.04 188.37 322.33 487.16 (487.24) 2026 294.60 78.45 71.94 4.62 78.20 326.97 552.53 (508.09) 2027 336.58 83.21 - 5.28 - 425.45 583.59 (583.98) 2028 348.36 84.04 - 5.46 - 425.45 576.25 (563.84) 2029 360.55 84.88 - 5.65 - 425.45 708.56 (682.92) 2030 373.17 85.73 - 5.85 - 425.45 751.91 (712.61) 2031 386.23 86.59 - 6.05 - 425.45 755.17 (701.74) 2032 399.75 88.52 - 6.27 - 482.55 767.51 (755.52) 2033 413.74 89.41 - 6.49 - 482.55 771.09 (744.01) 2034 428.22 90.30 - 6.71 - 482.55 771.56 (728.87) 2035 443.21 91.20 - 6.95 - 482.55 755.91 (697.10) 2036 458.72 92.12 - 7.19 - 482.55 740.26 (664.79) 2037 474.77 93.80 - 7.44 - 521.29 724.62 (669.89) 2038 490.57 94.74 - 7.69 - 521.29 708.97 (637.26) 2039 506.05 95.68 - 7.93 - 521.29 693.32 (604.95) 2040 521.14 96.64 - 8.17 - 521.29 677.67 (573.02) 2041 535.77 97.61 - 8.40 - 521.29 662.02 (541.54) 2042 549.90 98.58 - 8.62 - 521.29 646.37 (510.56) 2043 563.45 99.57 - 8.83 - 521.29 630.73 (480.17) 2044 576.36 100.56 - 9.03 - 521.29 615.08 (450.42) 2045 588.56 101.57 - 9.23 - 521.29 599.43 (421.36) 2046 600.01 102.58 - 9.41 - 521.29 498.35 (307.64) 2047 610.65 103.61 - 9.57 - 521.29 485.32 (282.78) 2048 620.42 104.65 - 9.73 - 521.29 417.71 (204.21) 2049 630.35 105.69 - 9.88 - 521.29 342.01 (117.38) 2050 640.43 106.75 - 10.04 - 521.29 297.50 (555.53) 4,123.43 3,506.33 Nguồn:Theo tính toán của tác giả 80  Phụ lục 13: Gánh nặng tài chính dự án tạo ra cho ngân sáchThành phố Năm Ngân lưu ngân sách không có giá trị kết thúc và dư nợ sau vòng đời dự án Tổng thu ngân sách dự kiến Tỷ lệ gánh nặng ngân sách/tổng thu ngân sách 2010 (9.49) 2,496.05 0.38% 2011 (25.93) 2,745.66 0.94% 2012 (77.52) 3,020.23 2.57% 2013 (124.21) 3,322.25 3.74% 2014 (173.94) 3,654.47 4.76% 2015 (196.14) 4,019.92 4.88% 2016 (239.47) 4,186.13 5.72% 2017 (364.09) 4,277.80 8.51% 2018 (343.67) 4,288.69 8.01% 2019 (341.64) 4,217.03 8.10% 2020 (348.22) 4,065.81 8.56% 2021 (352.03) 4,269.10 8.25% 2022 (409.38) 4,482.56 9.13% 2023 (505.80) 4,706.68 10.75% 2024 (469.22) 4,942.02 9.49% 2025 (487.24) 5,189.12 9.39% 2026 (508.09) 5,448.57 9.33% 2027 (583.98) 5,721.00 10.21% 2028 (563.84) 6,007.05 9.39% 2029 (682.92) 6,307.41 10.83% 2030 (712.61) 6,622.78 10.76% 2031 (701.74) 6,953.92 10.09% 2032 (755.52) 7,301.61 10.35% 2033 (744.01) 7,666.69 9.70% 2034 (728.87) 8,050.03 9.05% 2035 (697.10) 8,452.53 8.25% 2036 (664.79) 8,875.15 7.49% 2037 (669.89) 9,318.91 7.19% 2038 (637.26) 9,784.86 6.51% 2039 (604.95) 10,274.10 5.89% 2040 (573.02) 10,787.80 5.31% 2041 (541.54) 11,327.19 4.78% 2042 (510.56) 11,893.55 4.29% 2043 (480.17) 12,488.23 3.84% 2044 (450.42) 13,112.64 3.43% 2045 (421.36) 13,768.28 3.06% 2046 (307.64) 14,456.69 2.13% 2047 (282.78) 15,179.52 1.86% 2048 (204.21) 15,938.50 1.28% 2049 (117.38) 16,735.43 0.70% 2050 (61.57) 17,572.20 0.35% 81  Nguồn: Theo tính toán của tác giả Phụ lục 14: Ngân lưu thặng dư tiêu dùng (Triệu USD) Năm Tiết kiệm chi phí phương tiện Tiết kiệm chi phí thời gian Trợ giá xe buýt Giá trị kết thúc Ngân lưu thặng dư tiêu dùng 2017 52.06 50.72 0.84 - 101.95 2018 84.26 87.30 1.35 - 170.21 2019 104.19 114.81 1.67 - 217.33 2020 125.51 147.07 2.01 - 270.56 2021 147.83 184.20 2.37 - 329.65 2022 168.89 223.79 2.71 - 389.97 2023 192.95 271.89 3.10 - 461.74 2024 220.44 330.33 3.54 - 547.23 2025 778.27 401.34 4.04 - 1,175.56 2026 889.15 487.61 4.62 - 1,372.15 2027 1,015.84 592.45 5.28 - 1,603.01 2028 1,051.39 644.62 5.46 - 1,690.55 2029 1,088.19 701.41 5.65 - 1,783.94 2030 1,126.28 763.23 5.85 - 1,883.66 2031 1,165.70 830.55 6.05 - 1,990.19 2032 1,206.49 903.86 6.27 - 2,104.08 2033 1,248.72 983.70 6.49 - 2,225.93 2034 1,292.43 1,070.67 6.71 - 2,356.38 2035 1,337.66 1,165.42 6.95 - 2,496.14 2036 1,384.48 1,268.68 7.19 - 2,645.96 2037 1,432.94 1,381.21 7.44 - 2,806.70 2038 1,480.61 1,501.38 7.69 - 2,974.30 2039 1,527.32 1,629.46 7.93 - 3,148.84 2040 1,572.86 1,765.72 8.17 - 3,330.42 2041 1,617.05 1,910.43 8.40 - 3,519.08 2042 1,659.68 2,063.83 8.62 - 3,714.89 2043 1,700.57 2,226.14 8.83 - 3,917.87 2044 1,739.52 2,397.57 9.03 - 4,128.06 2045 1,776.37 2,578.32 9.23 - 4,345.46 2046 1,810.93 2,768.54 9.41 - 4,570.06 2047 1,843.03 2,968.38 9.57 - 4,801.84 2048 1,872.52 3,177.96 9.73 - 5,040.75 2049 1,902.48 3,403.15 9.88 - 5,295.75 2050 1,932.92 3,645.24 10.04 97,654.74 103,222.86 Nguồn: Theo tính toán của tác giả 82  Phụ lục 15: Ngân lưu và gánh nặng ngân sách sau khi thành phố trợ giá vé metro Năm Ngân lưu ngân sách trước trợ giá Ngân lưu trợ giá Ngân lưu ngân sách sau trợ giá Tổng thu ngân sách dự kiến Tỷ lệ gánh nặng ngân sách/tổng thu ngân sách 2010 (9.49) - (9.49) 2,496.05 0.38% 2011 (25.93) - (25.93) 2,745.66 0.94% 2012 (77.52) - (77.52) 3,020.23 2.57% 2013 (124.21) - (124.21) 3,322.25 3.74% 2014 (173.94) - (173.94) 3,654.47 4.76% 2015 (196.14) - (196.14) 4,019.92 4.88% 2016 (239.47) - (239.47) 4,186.13 5.72% 2017 (364.09) 5.33 (369.42) 4,277.80 8.64% 2018 (343.67) 8.63 (352.29) 4,288.69 8.21% 2019 (341.64) 10.67 (352.31) 4,217.03 8.35% 2020 (348.22) 12.85 (361.07) 4,065.81 8.88% 2021 (352.03) 15.14 (367.17) 4,269.10 8.60% 2022 (409.38) 17.29 (426.68) 4,482.56 9.52% 2023 (505.80) 19.76 (525.55) 4,706.68 11.17% 2024 (469.22) 22.57 (491.79) 4,942.02 9.95% 2025 (487.24) 25.79 (513.03) 5,189.12 9.89% 2026 (508.09) 29.46 (537.55) 5,448.57 9.87% 2027 (583.98) 33.66 (617.64) 5,721.00 10.80% 2028 (563.84) 34.84 (598.68) 6,007.05 9.97% 2029 (682.92) 36.06 (718.98) 6,307.41 11.40% 2030 (712.61) 37.32 (749.93) 6,622.78 11.32% 2031 (701.74) 38.62 (740.37) 6,953.92 10.65% 2032 (755.52) 39.98 (795.50) 7,301.61 10.89% 2033 (744.01) 41.37 (785.38) 7,666.69 10.24% 2034 (728.87) 42.82 (771.70) 8,050.03 9.59% 2035 (697.10) 44.32 (741.42) 8,452.53 8.77% 2036 (664.79) 45.87 (710.66) 8,875.15 8.01% 2037 (669.89) - (669.89) 9,318.91 7.19% 2038 (637.26) - (637.26) 9,784.86 6.51% 2039 (604.95) - (604.95) 10,274.10 5.89% 2040 (573.02) - (573.02) 10,787.80 5.31% 2041 (541.54) - (541.54) 11,327.19 4.78% 2042 (510.56) - (510.56) 11,893.55 4.29% 2043 (480.17) - (480.17) 12,488.23 3.84% 2044 (450.42) - (450.42) 13,112.64 3.43% 2045 (421.36) - (421.36) 13,768.28 3.06% 2046 (307.64) - (307.64) 14,456.69 2.13% 2047 (282.78) - (282.78) 15,179.52 1.86% 2048 (204.21) - (204.21) 15,938.50 1.28% 2049 (117.38) - (117.38) 16,735.43 0.70% 2050 (61.57) - (61.57) 17,572.20 0.35% Nguồn: Theo tính toán của tác giả 83  Phụ lục 16: Ngân lưu và gánh nặng ngân sách Thành phố sau khi được Chính phủ trả nợ thay Ngân lưu vào Ngân lưu ra Năm 76% khoản vay do Chính phủ trả thay Giải ngân 24% khoản vay của thành phố Tiết kiệm trợ giá xe buýt Giá trị kết thúc của tiết kiệm trợ giá xe buýt Chi đầu tư Chi trả nợ và lãi vay đối với 24% khoản vay Giá trị ngân lưu nợ sau vòng đời dự án vào năm thứ 40 của dự án Chi trợ cấp giá vé Ngân lưu ngân sách Tổng thu ngân sách thành phố Tỷ lệ gánh nặng ngân sách/tổng thu ngân sách 2010 83.04 26.10 - 118.63 - - (9.49) 2,496.05 0.38% 2011 197.61 62.11 - 282.30 0.80 - (23.38) 2,745.66 0.85% 2012 579.40 182.10 - 827.72 2.70 - (68.92) 3,020.23 2.28% 2013 783.76 246.32 - 1,119.65 8.28 - (97.86) 3,322.25 2.95% 2014 942.66 296.27 - 1,346.66 15.83 - (123.56) 3,654.47 3.38% 2015 804.75 252.92 - 1,149.64 24.91 - (116.88) 4,019.92 2.91% 2016 900.22 282.93 - 1,286.03 32.66 - (135.54) 4,186.13 3.24% 2017 875.34 275.11 0.84 1,250.49 41.33 5.33 (145.87) 4,277.80 3.41% 2018 649.80 204.22 1.35 928.29 49.76 8.63 (131.30) 4,288.69 3.06% 2019 553.57 173.98 1.67 790.82 56.02 10.67 (128.28) 4,217.03 3.04% 2020 563.44 177.08 2.01 804.92 61.35 12.85 (136.58) 4,065.81 3.36% 2021 533.78 167.76 2.37 762.54 66.78 15.14 (140.55) 4,269.10 3.29% 2022 463.46 145.66 2.71 662.09 71.92 17.29 (139.47) 4,482.56 3.11% 2023 550.78 173.10 3.10 786.83 96.81 19.76 (176.42) 4,706.68 3.75% 2024 267.79 84.16 3.54 382.55 101.49 22.57 (151.13) 4,942.02 3.06% 2025 131.86 41.44 4.04 188.37 116.50 25.79 (153.31) 5,189.12 2.95% 2026 54.74 17.20 4.62 78.20 132.13 29.46 (163.23) 5,448.57 3.00% 2027 - - 5.28 - 139.55 33.66 (167.94) 5,721.00 2.94% 2028 - - 5.46 - 137.80 34.84 (167.18) 6,007.05 2.78% 2029 - - 5.65 - 169.44 36.06 (199.84) 6,307.41 3.17% 2030 - - 5.85 - 179.80 37.32 (211.27) 6,622.78 3.19% 2031 - - 6.05 - 180.58 38.62 (213.15) 6,953.92 3.07% 2032 - - 6.27 - 183.54 39.98 (217.24) 7,301.61 2.98% 2033 - - 6.49 - 184.39 41.37 (219.28) 7,666.69 2.86% 2034 - - 6.71 - 184.50 42.82 (220.61) 8,050.03 2.74% 2035 - - 6.95 - 180.76 44.32 (218.14) 8,452.53 2.58% 2036 - - 7.19 - 177.02 45.87 (215.70) 8,875.15 2.43% 2037 - - 7.44 - 173.28 - (165.84) 9,318.91 1.78% 2038 - - 7.69 - 169.54 - (161.85) 9,784.86 1.65% 2039 - - 7.93 - 165.79 - (157.86) 10,274.10 1.54% 2040 - - 8.17 - 162.05 - (153.88) 10,787.80 1.43% 2041 - - 8.40 - 158.31 - (149.91) 11,327.19 1.32% 2042 - - 8.62 - 154.57 - (145.95) 11,893.55 1.23% 2043 - - 8.83 - 150.83 - (141.99) 12,488.23 1.14% 2044 - - 9.03 - 147.08 - (138.05) 13,112.64 1.05% 2045 - - 9.23 - 143.34 - (134.12) 13,768.28 0.97% 2046 - - 9.41 - 119.17 - (109.77) 14,456.69 0.76% 2047 - - 9.57 - 116.06 - (106.48) 15,179.52 0.70% 2048 - - 9.73 - 99.89 - (90.16) 15,938.50 0.57% 2049 - - 9.88 - 81.78 - (71.90) 16,735.43 0.43% 2050 - - 10.04 170.00 - 71.14 (132.84) - 241.74 17,572.20 - Nguồn: Theo tính toán của tác giả

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfUnlock-nguyen_trong_khuong_cba_3771.pdf
Luận văn liên quan