Lợi thế cạnh tranh ngành cao su Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc

Thị trường Trung Quốc là một thị trường lớn, một nền kinh tế đứng thứ 2 thế giới, nhu cầu cao su tự nhiên số 1 thế giới. Nhưng một đặc điểm ở thị trường này là yếu tố chi phí-giá cả là quan trọng, họ nhạy cảm với giá. Do đó giá là 1 yếu tố dùng để cạnh tranh tốt ở thị trường này Cao su Việt Nam xuất sang Trung Quốc chủ yếu là cao su thô dạng khối, giá trị gia tăng tạo ra không cao Ngành cao su Việt Nam cũng đã nhận ra được sựquan trọng về đầu tư về chất lượng, nâng cao công nghệ chế biến, chuyển sang sản xuất các loại cao su có chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Đó mới là yếu tố cạnh tranh lâu dài và bền vững trong thời đại mới

pdf23 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 13/11/2013 | Lượt xem: 2570 | Lượt tải: 11download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Lợi thế cạnh tranh ngành cao su Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA THƯƠNG MẠI-DU LỊCH-MARKETING BỘ MÔN MARKETING TOÀN CẦU Lợi thế cạnh tranh ngành cao su Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc GVHD: TS QUÁCH THỊ BỬU CHÂU THỰC HIỆN: NHÓM1-MARKETING3-K34 TP.HCM, tháng 08 năm 2011 Lợi thế cạnh tranh ngành cao su Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc 2011  2  Nhận xét của giảng viên: ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… Lợi thế cạnh tranh ngành cao su Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc 2011  3  MỤC LỤC MỤC LỤC .................................................................................................................................................. 3  LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................................................. 4  1.  Tổng quan thị trường cao su và ngành xuất khẩu cao su Việt Nam .......................................... 5  1.1.  Tổng quan thị trường cao su .................................................................................................. 5  1.2.  Ngành xuất khẩu cao su Việt Nam ........................................................................................ 6  2.  Thị trường nhập khẩu cao su tại Trung Quốc ............................................................................. 8  2.1.  Đặc điểm thị trường Trung Quốc .......................................................................................... 8  2.2.  Tình hình xuất khẩu cao su Việt Nam sang Trung Quốc .................................................... 9  2.2.1.  Xu hướng nhập khẩu cao su tại Trung Quốc ............................................................... 9  2.2.2.  Tình hình xuất khẩu cao su Việt Nam sang thị trường Trung Quốc ......................... 9  2.2.3.  Những thị trường cung ứng cao su chính tại Trung Quốc và những khó khăn khi cạnh tranh ...................................................................................................................................... 11  3.  Lợi thế cạnh tranh của ngành xuất khẩu cao su Việt Nam so với Malaysia sang thị trường Trung Quốc qua mô hình « kim cương » của Micheal Porter .......................................................... 12  3.1.  Lý thuyết cạnh tranh bằng mô hình kim cương của Micheal Porter ............................... 12  3.2.  Phân tích cạnh tranh ngành xuất khẩu cao su Việt Nam và Malaysia bằng mô hình kim cương   ................................................................................................................................................ 13  3.2.1.  Yếu tố sản xuất (thâm dụng) ........................................................................................ 13  3.2.1.1.  Điều kiện đất đai và khí hậu ..................................................................................... 13  3.2.1.2.  Nguồn lực lao động ................................................................................................... 14  3.2.2.  Các ngành công nghiệp có liên quan và phụ trợ ........................................................ 15  3.2.2.1.  Ngành phân bón ........................................................................................................ 15  3.2.2.2.  Ngành khoa học kỹ thuật nghiên cứu giống cây trồng ........................................... 16  3.2.3.  Chiến lược cấu trúc cạnh tranh ................................................................................... 17  3.2.3.1.  Cấu trúc, liên kết trong nước .................................................................................... 17  3.2.3.2.  Chính phủ .................................................................................................................. 18  3.2.4.  Yếu tố nhu cầu ............................................................................................................... 19  3.2.5.  Yếu tố ngẫu nhiên may rủi ........................................................................................... 20  KẾT LUẬN ............................................................................................................................................... 21  Lợi thế cạnh tranh ngành cao su Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc 2011  4  LỜI MỞ ĐẦU Cây cao su là công công nghiệp chủ lực có giá trị kinh tế to lớn, là một trong mười mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta hiện nay.Với bước đột phá ngành cao su Việt Nam đã khẳng định vị thế là nước thứ 3 về lượng xuất khẩu trên thế giới vượt qua cả Malaysia. Trên 80% sản lượng cao su được xuất khẩu, trong đó thì xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc chiếm khoảng 70% tổng giá trị xuất khẩu. Trung Quốc cũng là thị trường nhập khẩu cao su tự nhiên lớn nhất thế giới tạo ra sự cạnh tranh gay gắt của các nhà cung ứng trong đó Việt Nam đang bám sát Malaysia (vị trí thứ 2 tại thị trường nhập khẩu này). Bài viết này sẽ phân tích lợi thế cạnh tranh ngành khai thác và xuất khẩu cao su Việt Nam sang Trung Quốc bên cạnh đối thủ Malaysia. Bài phân tích sẽ gồm những phần chính sau: 1. Tổng quan thị trường cao su và ngành xuất khẩu cao su Việt Nam 1.1. Tổng quan thị trường cao su 1.2. Nét chính ngành xuất khẩu cao su Việt Nam 2. Thị trường nhập khẩu cao su Trung Quốc 2.1. Đặc điểm thị trường Trung Quốc 2.2. Tình hình xuất khẩu cao su Việt Nam sang Trung Quốc 2.3. Tình hình cạnh tranh tại thị trường nhập cao su ở Trung Quốc 3. Phân tích lợi thế cạnh tranh ngành xuất khẩu cao su Việt Nam và Malaysia sang Trung Quốc qua mô hình kim cương của Micheal Porter. Bài phân tích nhằm tìm ra những yếu tố nào là yếu tố cạnh tranh chính của ngành cao su Việt Nam. Và liệu rằng nó có là yếu tố cần và đủ để đưa ngành cao su Việt Nam phát triển-cạnh tranh bền vững trong tương lai hay là không. Lợi thế cạnh tranh ngành cao su Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc 2011  5  1. Tổng quan thị trường cao su và ngành xuất khẩu cao su Việt Nam 1.1.Tổng quan thị trường cao su Ngành cao su được chia thành 2 nhóm bao gồm cao su tự nhiên và cao su nhân tạo. Cao su tự nhiên có thành phần chính là mủ cao su được chiết xuất từ cây cao su, trong khi cao su nhân tạo có nguồn gốc từ dầu mỏ. Hiện nay, nhu cầu tiêu thụ cao su tự nhiên chiếm khoảng 40-45% tổng nhu cầu cao su toàn thế giới. Ở đây chúng ta chỉ phân tích về cao su tự nhiên Thứ nhất, đây là ngành có tính chất mùa vụ khá rõ ràng, theo đó quý 3 và quý 4 là mùa cạo mủ cao su cao điểm nên lượng cung cao su tự nhiên thường tăng. Thứ hai, chi phí nhân công chiếm tỷ trọng khá lớn (khoảng 50-70%) trong tổng chi phí sản xuất ra cao su thiên nhiên. Thứ ba, nguồn cung cao su tự nhiên phụ thuộc chủ yếu vào diện tích trồng cao su của quốc gia, vào mùa vụ và thời tiết. Thứ tư, một đặc tính quan trọng của cây cao su đó là nó chỉ phát triển tốt ở vùng nhiệt đới ẩm, cần mưa nhiều nhưng không chịu được sự úng nước và gió. Chính vì vậy, cao su tự nhiên chỉ tập trung sản xuất tại các khu vực như châu Á, châu Phi và châu Mĩ La tinh. Trong đó, khu vực Đông Nam Á với điều kiện khí hậu phù hợp là nơi tập trung các quốc gia sản xuất cao su tự nhiên lớn nhất trên thế giới, chiếm tới 94% sản lượng cao su tự nhiên sản xuất năm 2009. Hình1:Thị phần xuất khẩu cao su giữa các nước thuộc ANRPC năm 2009 (%);Nguồn: Monthly Bulletin Sep 2010, ANRPC, và tính toán của TVSC Với ưu thế là quốc gia đứng đầu về sản lượng sản xuất cao su, Thái Lan liên tục là quốc gia đứng đầu về xuất khẩu cao su tự nhiên với sản lượng xuất khẩu hàng năm chiếm khoảng 40-42% thị phần thị trường xuất khẩu thế giới. Tiếp theo là Indonesia với thị phần là 30-31%; Việt Nam đứng thứ 3 với 11,4%; Malaysia với 11% thị phần. Như vậy, 4 nước đứng đầu đã chiếm tới 96,1% thị phần xuất khẩu cao su tự nhiên trên thế giới. Mặc dù là Ấn độ và Trung quốc là quốc gia sản xuất nhiều cao su tự nhiên nhưng do mức tiêu thụ trong nước lớn nên lượng xuất khẩu là rất ít. Thứ năm, không chỉ là khu vực sản xuất cao su tự nhiên lớn nhất thế giới, mà khu vực châu Á còn là thị trường tiêu thụ cao su tự nhiên lớn nhất thế giới, chiếm tới 75% tổng sản lượng tiêu thụ (số liệu năm 2009). 42.6 31.1 11.4 11 3.9 Thailand Indonesia Vietnam Malaysia Khác Lợi thế cạnh tranh ngành cao su Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc 2011  6  Hình2 : Thị phần tiêu thụ và nhập khẩu cao su trên thế giới (%);(Nguồn: ANRPC, IRSG, và tính toán của TVSC) Châu Á không chỉ là khu vực sản xuất nhiều cao su tự nhiên nhất thế giới mà còn là thị trường tiêu thụ cao su tự nhiên lớn nhất chiếm khoảng 75,6% sản lượng cao su tiêu thụ toàn thế giới năm 2009 (Hình 2), trong đó Trung quốc tiêu thụ khoảng 28,23%. Do sản xuất không đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong nước, nên mặc dù là nước sản xuất nhiều cao su tự nhiên, nhưng Trung quốc, Ấn độ, Malaysia vẫn phải nhập rất nhiều cao su từ nước khác. Từ cung cầu dẫn tới xu hướng giá cao su triển vọng vẫn tăng, vì cầu tăng do nhu cầu về lốp xetrên thế giới rất lớn trong khi đó cầu đang có xu hướng giảm. Hình 3: Cung cầu cao su thế giới qua các năm 1.2.Ngành xuất khẩu cao su Việt Nam Cao su tự nhiên là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam. Liên tục trong các năm từ năm 2006 đến nay xuất khẩu cao su tự nhiên của Việt Nam luôn đạt giá trị trên 1 tỷ USD và chiếm trung bình khoảng từ 2-3% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Năm 2009, do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, nhu cầu tiêu thụ cao su tự nhiên sụt giảm làm cho giá xuất khẩu cao su xuất khẩu cũng sụt giảm theo. Tuy nhiên, sự phục hồi của kinh tế thế giới đầu năm 2010 khiến cho nhu cầu cao su tự nhiên tăng mạnh, giá cao su cũng tăng theo. Chính vì vậy, sản lượng cao su tự nhiên xuất khẩu năm 2010 tăng khá cao, chỉ riêng 3 quý của năm, giá trị xuất khẩu cao su đã đạt 8.4 5.0 8.7 1.8 1.0 75.6 Bắc Mĩ Mĩ La tinh EU Các nước châu Âu khác Châu Phi Châu Á 28.23 8.56 4.49 58.72 China India Malaysia Khác Lợi thế cạnh tranh ngành cao su Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc 2011  7  1, 42 tỷ USD cao hơn so với toàn bộ năm 2009 khi chỉ đạt 1,2 tỷ USD cho thấy được thị trường xuất khẩu của ngành đang tăng trưởng cao. Do cao su được dùng chủ yếu để sản xuất lốp xe, chính vì vậy, những biến động của ngành công nghiệp ôtô có ảnh hưởng lớn tới nhu cầu tiêu thụ cao su trên thế giới. Việt Nam hiện nay đang đứng thứ 6 về nguồn cung cấp (diện tích chiếm 6,4% tổng diện tích cao su thế giới), thứ 5 về khai thác (7,4% tổng sản lượng cao su thế giới) và thứ 3 về xuất khẩu cao su tự nhiên (khoảng 11,4% của thế giới). Hình4: Giá trị, tỷ trọng xuất khẩu cao su trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam Nguồn : Tổng cục thống kê, Bộ NN&PTNT, và tính toán của TVSC 80% Sản phẩm cao su tự nhiên của Việt Nam được xuất khẩu sang hơn 70 thị trường như Trung quốc, Mỹ, EU, Nhật Bản, và hiện nay đang được mở rộng sang Đông Âu, Trung Đông, Nam Mỹ và Châu Phi. Một điểm hạn chế của sản phẩm cao su tự nhiên Việt Nam là chất lượng cao su còn thấp và chủng loại không phong phú, chủ yếu là cao su khối SVRL3 chiếm 70% tổng sản lượng xuất khẩu. Thị trường xuất khẩu chính của nước ta vẫn là Trung Quốc với mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là mủ cao su khối SVR3L chiếm 90%, được chủ yếu sử dụng để chế tạo săm lốp ô tô. Sự phụ thuộc vào thị trường này tạo rủi ro khi thị trường tiêu thụ giảm chính vì vậy các thị trường khác như Malaysia, Đài Loan, Hàn Quốc, Đức, Nga, Ấn Độ,..đang ngày được đầu tư mở rộng hơn. Các loại cao su xuất khẩu chủ yếu • Cao su kỹ thuật SVR3L: chiếm tỷ trọng lớn nhất trong sản lượng xuất khẩu (55%) nhưng đem lại giá trị thấp và nhu cầu tiêu thụ trên thị trường thế giới không cao. Trung Quốc có nhu cầu nhập khẩu sản phẩm này lớn và chủ yếu sử dụng để sản xuất săm lốp ôtô. • Cao su có độ nhớt ổn định, cao su ly tâm: SVR 10,20, latex...có giá trị cao và nhu cầu lớn nhưng hiện nay Việt Nam sản xuất chưa nhiều • Ngoài ra còn có các sản phẩm chế biến từ cao su như săm lốp ô tô, xe máy, gang tay,…Lượng sản phẩm này chỉ chiếm 10% tổng sản lượng cao su sản xuất phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu. 0.00% 1.00% 2.00% 3.00% 4.00% 0 500 1000 1500 2000 Giá trị xuất khẩu cao su(triệu USD) tỷ trọng(%) Lợi t N triệu tấn. cho thấy giảm xuố thu hẹp d không th khẳng địn 2. T 2 Thứ giới, có n dự trữ ch Tru nguyên, n công xuấ Thứ hai, giới dài t và chợ đư hình phát Mô hình hế cạnh tr ăm 2010, nh Con số này nhu cầu về c ng do 3 nướ iện tích và s uận lợi. Đây h thị trường hị trường n .1.Đặc điểm nhất, đây l hu cầu rất lớ iến lược tron ng Quốc cò hiên vật liệ t khẩu (tron Trung Quốc rên 1450 km ờng biên. P triển kinh t phát triển ki anh ngàn u cầu cao s sẽ tăng thêm ao su trên t c đứng đầu ản lượng ca là điều kiện xuất khẩu Các thị hập khẩu c thị trường à thị trường n phục vụ ổ g trường hợ n là công xư u, khoáng sả g đó có “vàn là thị trườn với 8 cặp c hong tục tập ế cơ bản giố nh tế đều hư h cao su V u tự nhiên c 1,1 triệu tấ hế giới càng về sản xuất o su bằng ch thuận lợi g của mình trường xuất Ng ao su tại Tr Trung Quố khổng lồ vớ n định đời p thiên tai, ởng lớn nhấ n, nguyên l g trắng” đa g láng giềng ửa khẩu quố quán, nền ng nhau. ớng ra xuất 5.40% 4.80% 6.01% 4% 4.31% 11. iệt Nam ủa thế giới s n trong năm ngày càng và cung ứng ính sách th iúp cho ngà khẩu cao su uồn : Tổng c ung Quốc c i dân số hơ sống người d biến đổi khí t thế giới có iệu đầu vào ng rất lớn) lớn nhất củ c tế và 13 c văn hoá có n khẩu.Cơ cấ 64% 48% xuất khẩu ẽ tăng 4% s 2012 và 3, tăng trong k cao su là T ay thế cây tr nh cao su tự chính hiện n ục Hải Quan n 1,3 tỷ ngư ân và xã hộ hậu,... nhu cầu nh cho sản xuấ a Việt Nam ặp cửa khẩu hiều nét tươ u hàng hoá Trung Malay Đài Lo Hàn Q Đức  Nga  sang Tru o với năm 2 4 triệu tấn ở hi đó nguồn hái Lan, Ind ồng khác và nhiên Việt ay của Việt ời, một nền i trước mắt ập khẩu lớn t tiêu dùng t . Hai nước c chính cùng ng đồng.Hệ xuất nhập kh  Quốc sia an uốc ng Quốc 009, tức kho những năm cung lại có onesia, Mal do điều kiệ Nam phát tr Nam kinh tế đứng cũng như cá đối với tất c rong nước, ó chung đư nhiều cửa k thống chín ẩu có nhiều 2011  8  ảng 10,43 tiếp theo xu hướng aysia đang n khí hậu iển và thứ 2 thế c nhu cầu ả các loại cho gia ờng biên hẩu phụ h trị và mô nét giống Lợi thế cạnh tranh ngành cao su Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc 2011  9  nhau. Thương mại hai bên được tiến hành theo nhiều phương thức mậu dịch phong phú (chính ngạch, buôn bán qua biên giới, tạm nhập tái xuất, quá cảnh, chuyển khẩu, trao đổi hàng hoá giữa cư dân biên giới hai nước). Thị trường Trung Quốc có đặc trưng là chấp nhận sự tồn tại của hàng hóa nhiều quy cách và chất lượng không như nhau, và mức giá có thể cách nhau hàng chục, thậm chí hàng trăm lần.Người Trung Quốc rất nhạy cảm với giá cả. 2.2.Tình hình xuất khẩu cao su Việt Nam sang Trung Quốc 2.2.1. Xu hướng nhập khẩu cao su tại Trung Quốc Cao su vốn là đầu vào cơ bản của ngành công nghiệp xe hơi, đồ gia dụng, đồ tiêu dùng – những ngành phát triển mạnh hiện nay ở Trung Quốc. Song với địa hình và khí hậu không cho phép Trung Quốc phát triển mạnh ngành này, năng suất thì thấp, nên việc phụ thuộc cao su nhập khẩu của Trung Quốc là rất lớn. Chính vì vậy mà Trung Quốc luôn đứng đầu vị trí là nước nhập khẩu cao su lớn nhất thế giới khoảng 28,23% năm 2009 Kinh tế Trung Quốc có tốc độ phục hồi khá ấn tượng sau khủng hoảng tài chính toàn cầu, với mức tăng trưởng 11.9% trong quý 1/2010,và 10,3% trong quý 2. Đây là mức tăng trưởng khá cao so với hầu hết các quốc gia trong bối cảnh kinh tế toàn cầu vẫn còn nhiều khó khăn. Không những thế, Trung Quốc còn là thị trường ô tô lớn nhất thế giới, sẽ tăng 8,9% trong năm tới, gấp 3 lần so với Mỹ, Sản lượng lốp xe của Trung Quốc trong tháng 8 tăng 11,50% so với cùng tháng năm ngoái, đạt 68,20 triệu chiếc. Theo số liệu của cơ quan Thống kê Trung quốc, sản lượng trong 8 tháng đầu năm nay tăng 23,90% đạt 512,16 triệu chiếc. Chính vì vậy, nhu cầu nhập khẩu cao su tự nhiên từ Việt Nam và các nước sẽ nhiều khả năng tăng vào cuối năm 2010 và trong tương lai. Đây là cơ hội để Việt Nam mở rộng ảnh hưởng của mình đối với thị trường tiêu thụ cao su tự nhiên tại Trung quốc. 2.2.2. Tình hình xuất khẩu cao su Việt Nam sang thị trường Trung Quốc Trong nhiều năm liền, Trung Quốc vẫn là quốc gia nhập khẩu cao su tự nhiên Việt Nam nhiều nhất, chiếm khoảng trên 70% tổng kim ngạch xuất khẩu cao su năm 2009.Cao su là một trong 3 những mặt hàng chủ lực xuất sang Trung Quốc Năm 2010, Việt Nam đã thu về 87,38 triệu đô la về kim ngạch cao su từ thị trường Trung Quốc, tăng hơn 721% so với năm 2009, mức tăng khá cao.Tính đến hết tháng 4 năm 2011, tổng kim ngạch xuất khẩu cao su của Việt Nam sang Trung Quốc tăng hơn 88% so với cùng kỳ năm ngoái, đạt 536,56 triệu USD Lợi thế cạnh tranh ngành cao su Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc 2011  10  Lượng và kim ngạch xuất khẩu cao su Việt Nam sang thị trường Trung Quốc, tháng 1/2010 – tháng 4/2011 Như chúng ta đã thấy Việt Nam chủ yếu xuất khẩu loại cao su khối loại SVR3L (90%) có giá trị thấp Chủng loại cao su Khối lượng (tấn) Đơn Giá USD Cảng,cửa khẩu Cao su thiên nhiên SVR CV60 . HàNG MớI 100% DO VIệT NAM SảN XUấT. 40.32 $6,320.00 Cảng Tân cảng (Hồ Chí Minh) Cao su thiên nhiên đã qua sơ chế SVR 3L ( Hàng xuất xứ Việt Nam, Đóng 16 Pallet / 01 cont 20' ) 19.2 $5,460.00 Cảng Tân cảng (Hồ Chí Minh) Cao su SVR10, hàng do Việt Nam sản xuất, Hàng đóng gói theo tiêu chuẩn đồng nhất trọng lợng 33,333kg/bành. 24 $5,145.42 Cửa khẩu Bát Sát (Lào Cai) Cao su tự nhiên SVR 20 (đã sơ chế tại Việt Nam, đóng đồng nhất trọng lợng tịnh 1,260 Kgs/ kiện.) 40.32 $5,100.00 Cảng Tân cảng (Hồ Chí Minh) Cao su SVR5 (Hàng do Việt Nam sản xuất,đóng gói đồng nhất 33,333kg/bành.Tổng số: 1474 bành) 49.133 $4,825.56 Cửa khẩu Móng Cái (Quảng Ninh) Cao su SVR 10 ( đóng gói bành loại 35kg/bành; tổng số bành: 2304 bành) 80.64 $5,188.72 Cửa khẩu Móng Cái (Quảng Ninh) cao su SVR 3L do Việt nam sản xuất hàng đóng gói đồng nhất 33.333kg/bành, tổng số 1800 bành 60 $5,838.92 Cửa khẩu Bát Sát (Lào Cai) Cao su thiên nhiên đã qua sơ chế SVR CV 60 (Hàng xuất xứ Việt Nam, đóng 32 pallet / 02 cont 20' )40.32 $6,050.00 Cảng Tân cảng (Hồ Chí Minh) Một số chủng loại cao su xuất khẩu sang Trung Quốc tháng 4/2011(Nguồn Vinanet) Lợi t Sản đã được đ quốc gia Tại Nam đượ ngành ca nhiều rủi Cô nước khá vào thị tr Nó điều chỉn sự thay đ Malaysia sẽ dẫn tớ thành nư bước tiếp 86% với giá th Cù động theo hơn cung hế cạnh tr 2.2.3. Nh kh phẩm xuất ịnh chuẩn v xuất khẩu k Trung Quố c đánh giá l o su Việt N ro cao. ng nghệ chế c trong khu ường Trung i về chất lượ h về giá và ổi về tổng đang có ch i một thế tr ớc xuất khẩ theo ở thị t các sản p ấp và chất l ng chung vớ đà tăng giả (Xem phần anh ngàn ững thị tr i cạnh tran khẩu chủ yế ề mặt kỹ th hác như Ma Bảng : các c cao su Vi à nước nhạy am tại thị t biến cao su vực như M Quốc ng thì cao đặc biệt 1 đ lượng nhập iều hướng g ận cân bằng u cao su đứ rường Trung hẩm cao su ượng không i xu thế củ m của giá c biến động h cao su V ường cung h u của Việt N uật và cao s laysia hay T nước xuất ệt Nam nhạ cảm với gi rường Trun chất lượng alaysia, Indo su của Việt iểm là chính khẩu cao s iảm dần. Đi có thể tron ng thứ 3 trê Quốc. xuất khẩu s cao so với đ a thị trường ao su thế gi giá thế giới iệt Nam ứng cao su am (90%) u nguyên th hái Lan. khẩu cao su y cảm với á nhất) Vì v g Quốc tron cao để xuất , Thailand Nam chưa t Malaysia c u tự nhiên ều này cùng g tương lai n thị trường ang Trung ối thủ cạnh thế giới, g ới và dự kiế ). Nhưng ph xuất khẩu chính tại T là cao su tự uỷ nên lợi n chính sang giá hơn so v ậy mà giá là g những nă khẩu như m làm giảm tín hể cạnh tran ũng phải nh Việt Nam đ với sự mở r . Năm 2010 thế giới, có Quốc thông tranh iá cao su xu n sẽ tiếp tục ía đối tác T sang Tru rung Quốc nhiên chưa huận đạt đư Trung Quốc ới các nướ một công c m trước đây ủ latex còn h cạnh tran h với Mala ập khẩu cao ang tăng rấ ộng diện tíc Việt Nam thể tạo đư qua con đư ất khẩu củ tăng trong t rung Quốc ng Quốc và những được xử lý c ợc khá thấp c cung ứng ụ cạnh tranh , điều này khá lạc hậu h và tăng sự ysia, nhưng su của Việ t nhanh, tro h trong nhữ đã vượt qu ợc bước đà ờng không a Việt Nam hời gian tới hiểu điểm m 2011  11  khó khăn hiếm 60% so với các khác (Việt chính của chứa đựng so với các phụ thuộc nhờ về sự t Nam nên ng khi đó ng năm tới a Malaysia cho những chính thức cũng biến do cầu lớn ạnh, điểm Lợi thế cạnh tranh ngành cao su Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc 2011  12  yếu của doanh nghiệp Việt Nam nên thường ép giá ví dụ như áp dụng hàng rào linh hoạt cho xuất khẩu cao su mậu biên gây khó khăn cho các doanh nghiệp xuất khẩu cao su tự nhiên của Việt Nam. Chỉ có những doanh nghiệp có quy mô trung bình ít phụ thuộc vào thị trường Trung Quốc mới tránh được tình trạng này. 3. Lợi thế cạnh tranh của ngành xuất khẩu cao su Việt Nam so với Malaysia sang thị trường Trung Quốc qua mô hình « kim cương » của Micheal Porter 3.1.Lý thuyết cạnh tranh bằng mô hình kim cương của Micheal Porter CHIẾN LƯỢC, CẤU TRÚC VÀ CẠNH TRANH TRONG NƯỚC CỦA CÔNG TY. ĐIỀU KIỆN YẾU TỐ SẢN XUẤT CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP CÓ LIÊN QUAN VÀ CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP BỔ TRỢ ĐIỀU KIỆN NHU CẦU Sự ngẫu nhiên Chính phủ Lợi thế cạnh tranh ngành cao su Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc 2011  13  3.2.Phân tích cạnh tranh ngành xuất khẩu cao su Việt Nam và Malaysia bằng mô hình kim cương 3.2.1. Yếu tố sản xuất (thâm dụng) 3.2.1.1.Điều kiện đất đai và khí hậu Việt Nam Malaysia Cao su được xem là ngành mà lợi thế đi cùng quy mô. Nước ta có nguồn quỹ đất cùng với khí hậu nhiệt đới thích hợp cho cây cao su. Việt Nam nằm trong khu vực Đông Nam Á chiếm tới hơn 80% tổng diện tích trông cao su của thế giới. Theo số liệu ước tính của Tổng cục Thống kê, diện tích sản xuất cao su trong nước trong năm 2009 tăng 6,8% so với năm 2008. Tổng diện tích bao phủ bởi cây cao su năm 2009 là 674,2 nghìn héc-ta. Trong đó, tổng diện tích cao su bước vào độ tuổi khai thác và đang khai thác là 421,6 nghìn héc-ta, chiếm 62,5%. Đến năm 2010 diện tích trồng cao su là 700.000 héc-ta, trong đó chủ yếu ở vùng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Nam Trung Bộ, duyên hải miền Trung là những nơi Cũng nằm trong khu vực Đông Nam Á giống Việt Nam, nhưng lịch sử phát triển ngành cao su của Malaysia là tiên phong. Khi giống cao su được di chuyển từ quê mẹ Nam Mỹ sang Châu Á Năm 1876 thì Maylasia được chọn là vùng chiến lược để phát triển loại cây này. Năm 1937, Malaysia có khoảng 1,3 triệu hecta cao su, sản lượng xuất khẩu của Malaysia năm 1937 là 681.638 tấn, chiếm 48% lượng hàng hóa xuất khẩu. Trồng cao su đã biến Malaysia thành một trong những quốc gia giàu có nhất vùng Viễn Đông vào những năm 1930 và 1940, với nguồn lợi nhuận cao hơn bất cứ quốc gia nào trong khu. Hiện diện tích trồng cao su tại Malaysia đạt 1,02 triệu ha, so với diện tích 3,44 triệu ha của Indonesia và 2,78 triệu ha của Thái Lan(năm 2011). Trong thập kỷ 90 của thế kỷ trước, nước này có 1,83 triệu ha trồng cao su, với tổng sản lượng 1,29 triệu tấn. Nguyên nhân là trong những năm gần đây với chính sách của Malaysia là chuyển trồng cao su sang trồng cây cọ nên diện tích trồng cây cao su giảm đáng kể kéo theo sản lượng giảm (thấp hơn 300.000 tấn), mặc dù sản lượng sản xuất mủ cao hơn Việt nam nhưng do nhu cầu nội địa của Lợi t có thổ Diện đoàn c Theo d nhiều nghiệp mới tạ Campu thác tr Nam, đ nêu trê nội địa ngành năm 2 ¾ rẻ. Đâ khai th nhiều lớn nh ¾ Se Ng 5 hế cạnh tr nhưỡng và k tích trồng c ông nghiệp ự tính quỹ đ (mới khai th của Việt N i một số tỉnh chia, Nam ong tương la ến năm 201 n đạt 100.0 sẽ đạt 800. cao su Việt 015. 3.2.1.2 Nguồn nhâ y là một lợi ác và sơ ch lao động và ất (70%) tro Dân số của ries1, Tây  uyên, 24. 0%, 24% anh ngàn hí hậu phù ao su chủ y cao su Việt ất hiện nay ác khoảng 6 am đã mở rộ Tây Bắc và Phi và Myan i. Theo mục 5 tổng diện 00 héc-ta, đồ 000 héc-ta. D Nam hướng .Nguồn lực Việt Nam n lực dồi dà thế đáng kể ế mủ cao su chi phí lao ng giá thành Việt Nam l Series1, Khá c, 2%, 3% h cao su V hợp với cây ếu thuộc cá Nam. để trồng đư 3%), cùng v ng thêm diệ đầu tư trồn mar hứa hẹ tiêu của ng tích cao su ng thời tổn o vậy tổng tới mức 10 lao động o và giá nhâ của Việt Na là ngành cầ động chiếm sản phẩm. à 89,6 triệu Series1 ên hải  Trung,  10% iệt Nam cao su. c đơn vị tro ợc cao su cò ới việc các n tích cao s g mới tại Là n tiềm năng ành cao su V tại mỗi quốc g diện tích c diện tích m 00.000 héc-t n công m khi n rất tỷ trọng người Series1, Đ g Nam  Bộ, 64%,  % , Duy miền  10%,  Đông Nam Tây Nguy Duyên hả Trung xuất khẩu ng Tập n khá doanh u trồng o và khai iệt gia ao su à a vào nư tự kh Vì Vi (sa nh Na trí ¾ Sự t của Việt N tới 72%; tr Mà khu vự và miền nú ôn 64  Bộ ên i miền  sang Tru ớc này về c nhiên) rất c ẩu loại cao vậy tuy sản ệt Nam đứn u Thái Lan ưng về sản m vượt qua thứ 3 Ma ập trung dân am là 28% t ong khi Ma c để canh tá i. ng Quốc ao su (đặc b ao nên vẫn p su này của V lượng sản x g thứ 4 trên , Indonesia, lượng xuất k Malaysia đ laysia cư ở khu v rong khi đó laysia là 70% c cao su là ở 2011  14  iệt là cao su hải đi nhập iệt Nam. uất cao su thế giới Malaysia) hẩu thì Việ ể chiếm vị ực thành thị ở nông thôn và 30%. nông thôn t Lợi thế cạnh tranh ngành cao su Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc 2011  15  gấp 3,4 lần với Malaysia (26,1 triệu người) ¾ Số người trong độ tuổi lao động của Việt Nam chiếm tới 43,87 triệu người trong khi Malaysia con số này là chỉ là 11,29 triệu người ¾ Ở Việt Nam lực lượng lao động làm trong cơ cấu nông nghiệp là 52%, trái ngược với Malaysia chỉ có 13% phục vụ ngành nông nghiệp gây ra tình trạng thiếu nhân công và đẩy lương nhân công tăng. Vì vậy Việt Nam có lợi thế đáng kể về chi phí tạo được giá cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu cao su tự nhiên ¾ Ngược lại trình độ tay nghề của công nhân Việt Nam chưa cao làm chô năng suất khai thác cao su thấp hơn so với các nước trong khu vực. Malaysia chưa phải là nước có trình độ cao nhưng mà vẫn hơn Việt Nam, và đặc biệt kinh nghiệm trồng và khai thác chế biến cao su hơn hẳn Việt Nam Vì vậy trong những năm gần đây với sự chuyển dịch lao động tới thành thị cùng kéo theo sự tăng lương của lương công nhân làm cho giá cao su của Malaysia cao hơn Việt Nam và giảm sản lượng khai thác mủ cao su 3.2.2. Các ngành công nghiệp có liên quan và phụ trợ 3.2.2.1.Ngành phân bón Về phân bón cho cao su: Đạm đóng vai trò tạo năng suất và chất lượng. Lân giúp cao su phát triển rễ, thân. Kali có vai trò quan trọng tới sự sinh trưởng, phát triển và năng suất mủ của cao su. Ngoài các chất dinh dưỡng đa lượng, cây cao su hút nhiều chất trung lượng như: Canxi, magiê, lưu huỳnh và các chất vi lượng như: Mangan, sắt, bo, molypđen, kẽm, đồng. Việt Nam Malaysia Lợi thế cạnh tranh ngành cao su Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc 2011  16  Theo báo cáo của Cục Hóa chất (Bộ Công Thương), nhu cầu phân bón năm 2010 vào khoảng 8,8 - 9 triệu tấn, trong đó phải nhập khẩu trên 3,5 triệu tấn các loại. Sản xuất trong nước hiện đã đáp ứng được 100% nhu cầu phân lân chế biến (khoảng 1,6 triệu tấn), phân NPK (2,5 - 3,0 triệu tấn), phân hữu cơ, vi sinh (300.000 - 500.000 tấn). Ngoài ra, phân urê nhu cầu 1,8 - 2 triệu tấn, sản xuất trong nước mới đáp ứng được 50%. Riêng phân SA và Kali phải nhập khẩu hoàn toàn. Do nguồn cung phân bón phụ thuộc khá lớn vào nhập khẩu nên giá cả thường bị tác động từ nhiều yếu tố. Thị trường phân bón luôn có nhiều biến động, giá phân bón trồi sụt liên tục, gây ra các đợt "sốt nóng, sốt lạnh". Còn ngay tại thị trường trong nước, hàng giả, kém chất lượng tràn lan khiến cho nhà sản xuất và phân phối cũng như người tiêu dùng nhiều phen khốn đốn. Hiện nay, Việt Nam có khoảng 300 doanh nghiệp sản xuất phân bón, trong đó một số nhỏ đã sản xuất được phân bón chuyên dụng cho các thời kỳ phát triển cây cao su như: Đầu trâu cao su, NPK 15.10.15,... Bộ Công Thương đã xây dựng quy hoạch phát triển hệ thống sản xuất và phân phối phân bón đến năm 2020 với những mục tiêu quan trọng, hy vọng dẹp bỏ những khó khăn, chồng chéo cho doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh phân bón; tạo nền tảng ổn định, bền vững cho thị trường phân bón nói chung và các ngành liên quan nói riêng bao gồm cao su. Theo Sở thống kê số liệu và dự báo công nghiệp Malaysia, hầu hết các loại phân bón sử dụng tại Malaysia là nhập khẩu, trong năm 2009 nước này đã nhập khẩu 3,2 triệu tấn phân bón (khoảng 1 triệu tấn N, 0,6 triệu tấn P, 1,2 triệu tấn K). Hầu hết các công ty địa phương tham gia vào việc pha trộn phân bón và sản xuất phân bón hỗn hợp.Có 2 nhà máy sản xuất ure (Gurun, Bintulu) với quy mô lớn dành cho xuất khẩu. Tại Malaysia, 90% lượng phân bón sử dụng là phân hóa học, trong những năm gần đây, khuynh hướng tăng trong việc sử dụng phân bón hữu cơ do các công ty địa phương sản xuất để bổ xung và thay thế cho phân bón hóa học nhập khẩu. Giá phân bón tăng làm cho chi phí phân bón trở thành chi phí cao nhất trong việc sản xuất cây trồng, cùng với việc phát triển nông nghiệp bền vững thay thế cho sản lượng, chính phủ Malaysia đang tăng cường ưu đãi, hành động nhằm nâng cao hiệu quả trong ngành sản xuất phân bón và giảm giá phân bón. 3.2.2.2.Ngành khoa học kỹ thuật nghiên cứu giống cây trồng Việt Nam Malaysia ¾ Viện nghiên cứu Cao su Việt Nam đã được thành lập năm 1941. ¾ Nhiệm vụ xuyên suốt của Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam đối với Ngành cao su Việt Nam là tăng cường tính cạnh tranh và tính bền vững của công ¾ Viện nghiên cứu cao su Malaya ( sau này chuyển thành Viện nghiên cứu cao su Malaysia) được ban hành vào năm 1925. ¾ Thực hiện việc nghiên cứu thu hoạch và cung cấp chuyên gia kỹ thuật cho các chủ đồn điền, dịch vụ mở rộng cho tiểu điền là một trong số những nhiệm vụ trọng tâm của tổ chức này.Vì vậy viện đã cho ra những giống cao su có năng suất cao và chất lượng cao như: Lợi thế cạnh tranh ngành cao su Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc 2011  17  nghiệp cao su Việt Nam. Vì vậy, viện đã nghiên cứu ra những dòng lai tốt để trồng cho những nơi thính hợp và chống chịu được nhiều loại bệnh và cho năng suất cao như các dòng sau: 1. Dòng vô tính RRIM 600 2. Dòng vô tính PB 260 3. Dòng vô tính cao su GT 1 4. Dòng vô tính RRIM 712 5. Dòng vô tính PB 235 Năm 1960, RRIM bắt đầu tập trung vào nghiên cứu chế biến cao su, cho ra đời cao su định chuẩn Malaysia SMR vào năm 1965. Nhờ sự ra đời của SMR, các văn phòng cục cao su Malaysia được thành lập khắp nơi trên thế giới nhằm cung cấp dịch vụ kỹ thuật trực tiếp đến nhà sản xuất tại những nước tiêu thụ cao su chính. Một trong những kết quả quan trọng là lai tạo và giới thiệu giống cao su sê ri RRIM. Bắt đầu với loạt giống RRIM 500 vào những năm 1950 đến loạt 2000 vào những năm 2000, loại giống đứng vững đến nay là RRIM 600. RRIM 600 đầu tiên được đề nghị trồng đại trà vào năm 1967, trong 3 thập kỷ tiếp theo nó là loại giống phổ biến nhất Malaysia. Nó còn trải rộng ra các nước trồng cao su khác từ năm 1970 đến 1980. Năm 2009, Giống cao su mới có tên là 1Malaysia (RRIM3001) được xem là có tiềm năng đạt năng suất mủ đến 3tấn/ha/năm đã được giới thiệu trong Hội nghị triển lãm hàng hoá Malaysia và Quốc tế.Giống cao su này có những đặc tính rất ưu việt như: sinh trưởng nhanh và thời gian kiến thiết cơ bản được rút ngắn, có thể khai thác sau khi trồng 4 năm, chu vi thân lớn và thân thẳng với lượng gỗ đạt khoảng 2m3/cây sau 15 năm trồng, kháng bệnh tốt... Được biết, giống cao su 1Malaysia đạt năng suất cao về mủ và gỗ sẽ góp phần tăng thu nhập cho người trồng; loại giống này có thể trồng với quy mô sản xuất lớn và trong các dự án trồng rừng cao su ở các nước trong khu vực. 3.2.3. Chiến lược cấu trúc cạnh tranh 3.2.3.1.Cấu trúc, liên kết trong nước Việt Nam Malaysia Hiệp hội cao su Việt Nam, với vai trò đại diện, bảo vệ, hỗ trợ và liên kết các Hội viên trong quá trình phát triển ngành đã tạo được sự liên kết liên ngành trong việc xuất khẩu ra thị trường thế giới nói chung và Trung Quốc nói riêng. Mở rộng diện tích trồng cao su sang Lào và Campuchia nhằm chủ động nguồn nguyên liệu và tạo lợi thế cạnh tranh lớn. Tuy nhiên, năng lực sản xuất, khai thác và trình độ kỹ thuật còn yếu kém. Sản lượng xuất khẩu của Tập đoàn cao su Việt Nam chiếm phần lớn tổng kim ngạch xuất khẩu cao su. Hơn 500 công ty cao su Malaysia không chỉ liên kết trong ngành qua Hiệp hội sản xuất cao su Malaysia mà còn liên kết với Hiệp hội găng tay cao su Malaysia tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất, bao tiêu sản phẩm trong nước và xuất khẩu. Vùng nguyên liệu cao su Malaysia đang có xu hướng giảm xút, nhu cầu trong nước tăng cao hướng các công ty Malaysia tập trung thị trường trong nước hơn xuất khẩu. Liên kết giữa công ty cao su với người trồng chặt chẽ thông qua chương trinh như A5(các chuyến thăm 3-5 ngày của nhà sản xuất để hỗ trợ người Lợi thế cạnh tranh ngành cao su Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc 2011  18  trồng) Kỹ thuật, năng lực sản xuất và khả năng R&D, biến đổi gen cao su của các công ty cao su Malaysia hơn hẳn Việt Nam. 3.2.3.2.Chính phủ Việt Nam Malaysia Chưa có cơ quan chuyên sâu của chính phủ trực tiếp quản lý, ngành cao su Việt Nam vẫn chịu sự quản lý chung của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn với các ngành nông nghiệp khác. Viện nghiên cứu cao su Việt Nam tăng cường tính cạnh tranh và tính bền vững của công nghiệp cao su Việt Nam trong bối cảnh tòan cầu hoá, thông qua các chương trình trọng điểm về nghiện cứu phát triển và chuyển giao công nghệ. Cục xúc tiến thương mại tham gia xây dựng chính sách, nghiên cứu dự báo, định hướng thị trường và quảng bá doanh nghiệp. Khác với Việt Nam, Malaysia có hẳn ba cơ quan chuyên sâu của chính phủ trong việc quản lý và phát triển ngành cao su: Ủy ban cao su Malaysia: Thực hiện các chương trình phát triển nhân lực, thông tin; quản lý chất lượng, đóng gói, vận chuyển, kinh doanh; dịch vụ tư vấn, giám sát. Cơ quan Phát triển ngành cao su tiểu chủ: Chuyển giao công nghệ; phổ biến khoa học kỹ thuật; phát triển cơ sở hạ tầng; tăng cường hiện đại hóa các nông hộ bằng cách phối hợp các dịch vụ nghiên cứu, tín dụng, chế biến và tiếp thị. Hội đồng xúc tiến xuất khẩu cao su: Xúc tiến thị trường, cung cấp dịch vụ hỗ trợ thương mại. Quy hoạch phát triển cao su đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020: 1. Quy hoạch phát triển cao su phải trên cơ sở nhu cầu của thị trường. Khai thác, phát huy có hiệu quả lợi thế về đất đai, tự nhiên ở một số vùng để phát triển bền vững. Áp dụng nhanh tiến bộ khoa học công nghệ, nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh sản phẩm cao su trên thị trường. 2. Phát triển cao su theo hướng đầu tư thâm canh tăng năng suất và chất lượng. Trồng mới cao su trên diện tích chuyển đổi tối đa đất sản xuất nông nghiệp kém hiệu quả và Chiến lược quy hoạch công nghiệp lần thứ ba 2006- 2020 (IMP3) với mục tiêu tăng khả năng cạnh tranh toàn cầu dài hạn thông qua việc chuyển đổi, đổi mới các ngành sản xuất và dịch vụ. Trong đó có đề cập đến việc phát triển công nghiệp cao su giai đoạn 2006-2020: 1. Củng cố và nâng cao vị thế của Malaysia là nhà sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm cao su hàng đầu thế giới. Điều này sẽ bao gồm xây dựng và bảo vệ hình ảnh của Malaysia là nhà cung cấp sản phẩm cao su chất lượng và đáng tin cậy. 2. Mở rộng thị trường xuất khẩu cho các sản phẩm cao su Malaysia 3. Khuyến khích đầu tư ra nước ngoài, tập trung vào những nước có sãn nguồn cao su tự nhiên và chi phí Lợi thế cạnh tranh ngành cao su Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc 2011  19  đất rừng tự nhiên là rừng nghèo phù hợp với trồng cây cao su. 3. Phát triển cao su phải gắn vùng nguyên liệu với cơ sở công nghiệp chế biến và thị trường để hình thành các vùng sản xuất hàng hoá tập trung quy mô lớn. 4. Phát huy mọi nguồn lực của các thành phần kinh tế và sự hỗ trợ của Nhà nước, để bảo đảm sản xuất cao su có hiệu quả, bền vững và bảo vệ môi trường sinh thái. thấp. 4. Đa dạng hóa các dòng sản phẩm bằng cách phát triển công nghiệp cao su. 5. Phát triển Malaysia như một trung tâm thử nhiệm và chứng nhận các sản phẩm cao su. 6. Nâng cấp các công nghệ hiện có, đặc biệt là quá trình tự động hóa và cải thiện các kỹ năng của lực lượng lao động. Các chính sách tăng cường khả năng cạnh tranh trong nước, phát triển nguồn nhân lực, công nghệ thông tin, logictic và các ngành công nghiệp phụ trợ trong IMP3 đã tạo cơ sở phát triển vững chắc cho cao su Malaysia. 3.2.4. Yếu tố nhu cầu VIỆT NAM MALAYSIA Lượng cao su tự nhiên tiêu thụ nội địa còn thấp,chỉ chiếm khoảng 10-12% với sản lượng tiêu thụ từ 50-60 ngàn tấn/năm.Sản lượng cao su tiêu thụ nội địa chủ yếu cung cấp cho các ngành công nghiệp chế biến ruột,vỏ cho các loại xe hạng nặng, xe ô tô,xe đạp và các sản phẩm dùng mủ cao su như:găng tay,nệm… Cao su Việt Nam chủ yếu là cao su thô chỉ qua sơ chế và tình trạng tranh mua tranh bán diễn ra không lành mạnh khiến các doanh nghiệp cao su chưa chú trọng đến chất lượng cao su.Chính điều này khiến cho doanh nghiệp chế biến sản phẩm từ cao su thiên nhiên trong nước gặp nhiều bất lợi vì khó thu mua được cao su thô chất lượng cao nên buộc phải quay sang nhập khẩu. Mặc khác, do chính sách không đánh thế xuất khẩu nên các doanh nghiệp đẩy mạnh xuất khẩu cao su sang thị trường thế giới thay vì bán trong thị trường nội địa vì phải chịu thuế giá trị gia tăng 5% và giá thu mua trong nước thấp.Vì vậy, nhu cầu nội đia đang không được quan tâm đúng mức và nảy sinh một nghịch lí nước ta là nước xuất khẩu cao su đứng thứ 3 thế giới Lượng cao su tiêu thụ trong nước và ngoài nước ngày càng tăng lên: năm 2010 đạt kim ngạch xuất khẩu cao su thiên nhiên tăng 24% so với mức12478 tỉ ring-git năm 2009,tổng giá trị hàng hóa cao su đạt 13,6 tỉ ring-git, trong đó riêng ngành công nghiệp găng tay cao su chiếm 57%, lốp xe và ống cao su chiếm 14%, còn lại là các sản phẩm khác.Nhu cầu sản xuất lốp xe với tính an toàn cao hơn,tiết kiệm nguyên liệu hơn, tăng sử dụng các vật liệu có thể tái chế hướng đến sử bền vững và tạo ra thị trường cho những sản phẩm cao su chuyên biệt và có giá trị gia tăng cao như cao su khô và latex đã đẩy nhu cầu cao su ngày càng tăng. Nhờ nhu cầu cao su ngày càng tăng trong khu vực và giá cao su tự nhiên gia tăng nên nhu cầu với cao su tự nhiên ước tính tăng với tốc độ trung bình ổn định trong năm 2011 ở mức 3,8% do dự đoán kinh tế thế giới tăng trưởng chậm hơn. Lợi thế cạnh tranh ngành cao su Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc 2011  20  sau:Indonesia, Thái lan nhưng các doanh nghiệp chế biến sản phẩm cao su trong nước lại phải nhập khẩu từ Thái lan. Nhu cầu cao su thế giới vào năm 2011 là 25,5 triệu tấn,sản lượng cao su nhân tạo dự đoán tăng thêm 6,1% ở mức 10,25 triệu tấn trong năm 2010 và tăng 7,3% đạt mức 11 triệu tấn trong năm 2011.Lượng tiêu thụ tăng do có sự phục hồi của ngành công nghiệp vỏ xe trong quý I/2010 và tốc độ phát triển kinh tế thế giới lạc quan hơn so với năm trước.Sản lượng cao su nhân tạo cũng chỉ tăng hơn 13% so với cùng kì năm mới và lượng cung cao su thiên nhiên toàn thế giới đã giảm trong quý II/2010 từ 4,9%-3,5% so với cùng ky năm trước. 7 tháng đầu năm 2011, Việt Nam đã xuất khẩu 349.000 tấn cao su và thu về gần 1,5 tỷ USD. Lượng xuất khẩu cao su đã tăng 6,6% và giá trị tăng gần 69% so với cùng kỳ năm trước. Giá xuất khẩu bình quân trong 6 tháng là 4.368 USD/tấn. Sản lượng cao su của Việt Nam được dự báo sẽ tăng khoảng 4% và được bổ sung thêm từ nguồn cao su tạm nhập tái suất nên cả năm Việt Nam có thể xuất khẩu gần 800.000 tấn, trị giá được ước tính là khoảng 3 tỷ USD trong năm 2011. Bảng số liệu sản lượng và tốc tăng trưởng năm 2009- 2011 Tiêu dùng cao su nội địa của Malaysia tăng 1,5% lên mức 32625 tấn so với tháng 4, nhưng giảm 19,6% tính theo năm.Ngành công nghiệp sản xuất găng tay cao su là nơi tiêu thụ chính cao su tự nhiên,chiếm đén 68,6% trong năm 2011. Malaysia Năm 2009 2010 201 Sản lượng (tr tấn) 857 939 975 Tốc độ tăng trưởng(%) 20.1 9.6 3.8 Việt Nam Năm 2009 2010 201 Sản lượng(tr tấn) 711 755 780 Tốc độ tăng trưởng(%) 7.8 6.1 3.4 3.2.5. Yếu tố ngẫu nhiên may rủi ¾ Giá dầu trên thế giới Giá cao su biến động tùy thuộc theo su hướng giá dầu thế giới(Nguồn: Agromonitor.) Lợi thế cạnh tranh ngành cao su Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc 2011  21  ¾ Việc mất giá đồng tiền trong nước Khả năng đồng tiền đồng tiếp tục mất giá so với USD năm 2011 đã được thực hiện khi tỷ giá bình quân liên ngân hàng đã được ngân hàng nhà nước điều chỉnh tăng 2 lần (tăng 9,4%) vì vậy mà các doanh nghiệp cao su Việt Nam có thể tiếp tục hưởng lợi thế để xuất khẩu ¾ Chính sách thuế của Mỹ Bắt đầu từ năm 2010 Mỹ đánh thuế vào các sản phẩm lốp xe của Trung Quốc 35% thay vì 4%, làm giảm nhu cầu nhập cao su tự nhiên của nước nhập khẩu cao su lớn nhất thế giới cũng là bạn hàng lớn nhất của cao su Việt Nam. Chính vì vậy mà kéo theo ngành xuất khẩu cao su và giá cao su nước ta ảnh hưởng. ¾ Căng thẳng về chính trị quân sự 2 nước Việt-Trung Khi tình hình quan hệ giữa 2 nước trở lên căng thẳng sẽ kéo theo sự tác động cả từ phía 2 bên. Trung Quốc sẽ đưa ra những chính sách hạn chế nhập khẩu có thể ngừng hẳn, lúc đó sẽ rất khó khăn cho ngành cao su của chúng ta chúng ta (vì khoảng 60-80% cao su là xuất sang Trung Quốc) KẾT LUẬN Việt Nam và Malaysia đều có điều kiện khí hậu, đất đai, thổ nhưỡng thuận lợi để trồng và khai thác cao su Cao su Việt Nam cạnh tranh với Malaysia chủ yếu thông qua giá (giá cao su Việt Nam luôn thấp hơn so với các đối thủ khác trong ngành) Lợi thế cạnh tranh ngành cao su Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc 2011  22  Thị trường Trung Quốc là một thị trường lớn, một nền kinh tế đứng thứ 2 thế giới, nhu cầu cao su tự nhiên số 1 thế giới. Nhưng một đặc điểm ở thị trường này là yếu tố chi phí-giá cả là quan trọng, họ nhạy cảm với giá. Do đó giá là 1 yếu tố dùng để cạnh tranh tốt ở thị trường này Cao su Việt Nam xuất sang Trung Quốc chủ yếu là cao su thô dạng khối, giá trị gia tăng tạo ra không cao Ngành cao su Việt Nam cũng đã nhận ra được sự quan trọng về đầu tư về chất lượng, nâng cao công nghệ chế biến, chuyển sang sản xuất các loại cao su có chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Đó mới là yếu tố cạnh tranh lâu dài và bền vững trong thời đại mới Chuyển sự tập trung hóa vào thị trường Trung Quốc bằng việc mở rộng xuất khẩu qua các thị trường khác yêu cầu chất lượng cao hơn như : Nhật, Nga… Bằng cách này sẽ phân tán rủi ro và sẽ không quá phụ thuộc nhiều vào Trung Quốc trong trong tương lai. Lợi thế cạnh tranh ngành cao su Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc 2011  23  TÀI LIỆU VÀ CÁC NGUỒN THAM KHẢO 1. Lý thuyết Marketing toàn cầu 2. Lý thuyết Quản trị kinh doanh quốc tế 3. Và các nguồn trên internet sau :  (hip hi cao su VN)   (tp đoàn công nghip cao su VN‐VRG)   (bn tin cao su)   (Malaysian Rubber Board) hiệp hội cao su thế giới và nhiều trang web khác DANH SÁCH NHÓM VÀ ĐÓNG GÓP CỦA TỪNG THÀNH VIÊN STT Họ và tên Lớp SBD Công việc cụ thể 1 Nguyễn Ngọc Trang Đài Mar3 Làm powerpoint, làm phần tổng quan thị trường 2 Nguyễn Đình Định Mar3 Làm lợi thế cạnh tranh phần chính phủ và cơ cấu 3 Nguyễn Thị Cẩm Hường Mar3 Thuyết trình và làm phần lợi thế cạnh tranh phần các ngành liên quan phụ trợ 4 Phạm Như Phát Mar3 Làm phần lợi thế cạnh tranh phần yếu tố nhu cầu 5 Đoàn Thị Vân Mar3 47 Làm word và phần lợi thế cạnh tranh phần yếu tố sản xuất

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfLợi thế cạnh tranh ngành cao su Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc.pdf
Luận văn liên quan