Luận án Chế tạo và nghiên cứu tính chất của tổ hợp vật liệu cao phân tử ứng dụng làm màng phủ nhà lưới

1. Nghiên cứu, lựa chọn ñược phụ gia phù hợp ñể chế tạo màng phủ nhà lưới hấp thụ UV, bền thời tiết. 2. Chế tạo ñược màng phủ nhà lưới hấp thụ UV, bền thời tiết có cấu trúc 3 lớp trên cơ sở LDPE và EVA, làm cơ sở ñể xây dựng quy trình công nghệ sản xuất màng phủ nhà lưới quy mô công nghiệp. Màng phủ nhà lưới có tuổi thọ dự kiến là 20 tháng.

pdf155 trang | Chia sẻ: toanphat99 | Ngày: 21/07/2016 | Lượt xem: 1149 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Chế tạo và nghiên cứu tính chất của tổ hợp vật liệu cao phân tử ứng dụng làm màng phủ nhà lưới, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
MN 258,6a 9,02a 18,31a 1,61 1,28a LSD0.05 0,94 0,26 0,57 0,08 (Trong cùng một cột, các chữ cái giống nhau là không khác nhau) 120 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của dưa chuột ở công thức sử dụng màng ñối chứng có sự khác biệt rõ rệt so với 2 công thức còn lại. Năng suất thực thu (NSTT) của dưa ở công thức sử dụng màng 3 lớp hấp thụ UV và màng nhập ngoại không khác nhau và cao hơn khoảng 25,7% so với ñối chứng. * ðánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình Hiệu quả kinh tế của mô hình trồng bí ñao trong các ô nhà phủ màng khác nhau ñược tính toán dựa trên chênh lệch năng suất, chi phí mua thuốc bảo vệ thực vật, khấu hao chi phí dựng nhà, phủ màng. Kết quả ñánh giá ñược trình bày trong bảng 3.36. Bảng 3.36. ðánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình trồng bí ñao trong nhà lưới (tính cho 1 vụ/1 sào) Loại màng Năngsuất (tấn/sào) Bội thu (tấn/sào) ðộ bền màng phủ (tháng) Chi phí thuốc BVTV Chi phí dựng nhà, màng phủ (ðơn vị tính: 1000ñ) Lãi so với ñối chứng (ðơn vị tính: 1000ñ) ðC 1,55 - 8 58 3.406 - UV 1,89 0,34 24 15 1.630 3.519 MN 1,90 0,35 24 15 1.910 3.289 Ghi chú: Tại thời ñiểm khảo nghiệm giá màng PE ñối chứng là 45.000ñ/kg, giá màng 3 lớp nhập ngoại là 66.000ñ/kg, giá dự kiến của màng 3 lớp hấp thụ UV là 52.000ñ/kg. Chi phí nguyên vật liệu làm nhà là 4.600.000VNð (nhà sử dụng trong 3 năm). Giá bí ñao là 5.000ñ/kg, khối lượng màng phủ cho 1 ô nhà là 160kg, chi phí nhân công phủ màng 20 công/sào (1 công = 100.000 ñ). 121 Kết quả phân tích hiệu quả kinh tế cho thấy ñối với 1 sào trồng bí sử dụng màng hấp thụ UV và màng nhập ngoại cho thu nhập cao hơn so với ñối chứng tương ứng 3.519.000ñ và 3.289.000ñ. Như vậy có thể thấy mô hình sử dụng màng phủ nhà lưới hấp thụ UV và màng nhập ngoại cho hiệu quả kinh tế cao hơn ñáng kể. Hiệu quả kinh tế của mô hình trồng dưa chuột trong các ô nhà phủ màng khác nhau ñược tính toán dựa trên chênh lệch năng suất, khấu hao chi phí dựng nhà, phủ màng. Kết quả ñánh giá ñược trình bày trong bảng 3.37. Bảng 3.37. Hiệu quả kinh tế của mô hình trồng dưa chuột (tính cho 1 vụ) Loại màng Năng suất (tấn/sào) Bội thu (tấn/sào) ðộ bền màng phủ (tháng) Chi phí thuốc BVTV Chi phí dựng nhà, màng phủ (ðơn vị tính: 1000ñ) Lãi so với ñối chứng (ðơn vị tính: 1000ñ) ðC 1,01 - 8 58 2.555 - UV 1,27 0,34 24 15 1.115 3.043 MN 1,278 0,36 24 15 1.301 2.905 Ghi chú: Tại thời ñiểm khảo nghiệm giá màng PE ñối chứng là 45.000ñ/kg, giá màng 3 lớp nhập ngoại là 66.000ñ/kg, giá dự kiến của màng 3 lớp hấp thụ UV là 52.000ñ/kg. Chi phí nguyên vật liệu làm nhà là 4.600.000VNð (nhà sử dụng trong 3 năm). Giá dưa chuột là 6.000ñ/kg, khối lượng màng phủ cho 1 ô nhà là 160kg, chi phí nhân công phủ màng 20 công/sào (1 công = 100.000 ñ). Kết quả cho thấy tính trên 1 sào, dưa chuột trồng trong nhà lưới phủ màng 3 lớp hấp thụ UV và màng nhập ngoại có hiệu quả kinh tế tương ñương và cao hơn so với ñối chứng 2,9 - 3triệu/sào. 122 Tóm tắt kết quả phần 3.3 - Kết quả trồng cải mơ trong nhà lưới phủ màng 3 lớp cho thấy: các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển như chiều dài lá, khối lượng rễ khô, năng suất chất xanh ñều tăng so với cây trồng trong nhà lưới phủ màng LDPE thường. Năng suất tăng từ 17,2 ñến 21,4% so với ñối chứng. Kết quả có ñộ lặp lại sau 4 vụ khảo nghiệm. - ðối với mô hình trồng rau xà lách trong nhà lưới phủ màng 3 lớp, các chỉ tiêu sinh trưởng phát triển như khối lượng cây, chiều cao cây, ñường kính thân, ñường kính bông tại bất kỳ thời ñiểm nào ñều cao hơn so với ñối chứng, năng suất tăng khoảng 37,5%. - Kết quả khảo nghiệm ñối với cây bí ñao trồng trong nhà lưới phủ màng 3 lớp cũng cho kết quả tương tự. Các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển như chiều dài thân chính, số lá/thân chính, ñường kính thân, số nhánh cấp 1, số hoa cái/cây ñều tăng so với ñối chứng. Tại bất kì thời ñiểm nào của quá trình phát triển năng suất bí ñao tăng 24,3% so với ñối chứng. - ðối với cây dưa chuột trồng trong nhà lưới phủ màng 3 lớp cũng làm tăng các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển như chiều dài thân chính, số lá/thân chính, ñường kính thân, số nhánh/thân, số hoa cái/cây với năng suất cao hơn, khoảng 25,7% so với ñối chứng. - Các kết quả khảo nghiệm cũng cho thấy màng 3 lớp hấp thụ UV chế tạo ñược có chất lượng tương ñương màng nhập ngoại. 123 KẾT LUẬN CHUNG I. CÁC KẾT QUẢ CHÍNH CỦA LUẬN ÁN: 1. ðã lựa chọn phụ gia cho quá trình chế tạo màng phủ nhà lưới hấp thụ UV, bền thời tiết bao gồm: phụ gia ổn ñịnh quang cấu trúc amin cồng kềnh (HALS) Tinuvin 783, phụ gia chống oxi hóa sơ cấp Irganox 1010, chống oxy hóa thứ cấp Irgafos 168, phụ gia chống ñọng sương Atmer 103. 2. Chế tạo và nghiên cứu tính chất của màng phủ nhà lưới hấp thụ UV, bền thời tiết. - Chế tạo màng phủ nhà lưới 3 lớp trên cơ sở LDPE và EVA với các thông số: chiều dày 150 µm (chiều dày mỗi lớp 50 µm), hàm lượng Tinuvin 783 0,2%, hàm lượng Irganox 1010, Irgafos 168 lần lượt là 0,02% và 0,04 %, hàm lượng phụ gia chống ñọng sương Atmer 103 là 1 %. - Trong ñiều kiện thử nghiệm gia tốc thời tiết cũng như phơi mẫu tự nhiên, quá trình oxy hóa quang của màng LDPE diễn ra nhanh hơn với mức ñộ lớn hơn so với màng 3 lớp. - Tốc ñộ hư hỏng của màng trong thử nghiệm gia tốc thời tiết nhanh hơn phơi mẫu tự nhiên khoảng 10 - 12 lần. Nếu lấy màng LDPE làm chuẩn thì tuổi thọ dự kiến của màng 3 lớp là khoảng 20 tháng. 3. Xây dựng mô hình sử dụng màng phủ nhà lưới hấp thụ UV, bền thời tiết cho cây thân thấp và thân leo (4 loài cây), mỗi mô hình có diện tích 540 – 600 m2. - ðối với cây cải mơ, kết quả thử nghiệm trong 4 vụ có ñộ lặp lại, các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển ñều cao hơn so với ñối chứng, năng suất tăng từ 17,2 ñến 21,4% so với ñối chứng. 124 - Khảo nghiệm với cây xà lách cũng cho kết quả tương tự, năng suất tăng 37,5% so với trồng trong nhà lưới phủ màng LDPE thường. - ðối với cây bí ñao, năng suất tăng 24,3% so với ñối chứng. Các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của cây trồng trong nhà lưới phủ màng 3 lớp hấp thụ UV cũng cao hơn ñối chứng. - Mô hình trồng dưa chuột trong nhà lưới phủ màng 3 lớp làm tăng năng suất 25,7% so với ñối chứng. Các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển cũng cao hơn tại mọi thời ñiểm của quá trình phát triển. II. NHỮNG ðIỂM MỚI VÀ ðÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN 1. Nghiên cứu, lựa chọn ñược phụ gia phù hợp ñể chế tạo màng phủ nhà lưới hấp thụ UV, bền thời tiết. 2. Chế tạo ñược màng phủ nhà lưới hấp thụ UV, bền thời tiết có cấu trúc 3 lớp trên cơ sở LDPE và EVA, làm cơ sở ñể xây dựng quy trình công nghệ sản xuất màng phủ nhà lưới quy mô công nghiệp. Màng phủ nhà lưới có tuổi thọ dự kiến là 20 tháng. 3. Qua triển khai mô hình với 2 ñối tượng là cây thân thấp và cây thân leo (với 4 loài cây là cải mơ, xà lách, bí ñao, dưa chuột) ñã chứng minh ñược ưu ñiểm của màng phủ nhà lưới trong việc cải thiện vi khí hậu nhà lưới, tăng cường quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng, ñem lại hiệu quả về kinh tế. 125 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ðẾN LUẬN ÁN ðà ðƯỢC CÔNG BỐ 1. Hoàng Thị Vân An, Trần Vũ Thắng, Hoàng Thị Phương, Nguyễn Văn Khôi, Trịnh ðức Công, (2010),”Ảnh hưởng của thử nghiệm gia tốc thời tiết tới một số công thức màng polyetylen tỷ trọng thấp”, Tạp chí Hóa học, T.48 (4A), Tr. 98 – 102. 2. Nguyễn Văn Khôi, Hoàng Thị Vân An, Nguyễn Thanh Tùng, Trần Vũ Thắng, Hoàng Thị Phương, (2011), “Quá trình lão hóa của màng polyetylen tỷ trọng thấp (LDPE) sử dụng 1 số phụ gia chống oxy hóa quang trong ñiều kiện thử nghiệm gia tốc thời tiết” , Tạp chí hóa học và ứng dụng, số 2(6), Tr. 5 – 9. 3. Hoàng Thị Vân An, Nguyễn Văn Khôi, Nguyễn Thanh Tùng, Trần Vũ Thắng, Thân Văn Hiệp, “Quá trình lão hóa của màng 3 lớp chứa phụ gia chống oxi hóa và ổn ñịnh UV”. Tạp chí Hóa học, T.49(2A), Tr. 1 – 9. 4. Nguyễn Văn Khôi, Hoàng Thị Vân An, Nguyễn Quang Huy, Nguyễn Trung ðức, Thân Văn Hiệp, (2011), ”Nghiên cứu ảnh hưởng của màng phủ nhà lưới hấp thụ UV ñến ñặc ñiểm phát triển của cây xà lách”, Khoa học ñất, số 38, Tr. 85 – 87. 5. Trần Vũ Thắng, Hoàng Thị Vân An, Nguyễn Văn Khôi, Nguyễn Trung ðức, Thân Văn Hiệp, (2011), ”Nghiên cứu ảnh hưởng của màng phủ nhà lưới hấp thụ UV ñến ñặc ñiểm phát triển của cây dưa chuột”, Khoa học ñất, (ñã phản biện, sẽ ñăng trong số 39). 6. Hoàng Thị Vân An, Nguyễn Văn Khôi, Nguyễn Thanh Tùng, Trần Vũ Thắng (2012), ”Quá trình lão hóa của màng 3 lớp chứa phụ gia trong ñiều kiện gia tốc thời tiết”, Tạp chí công nghiệp hóa chất, số 2, Tr. 33 - 38. 126 TÀI LIỆU THAM KHẢO [1]. N Tzankova Dintcheva, F. P La Mantia, R. Scaffaro, M. Paci, D. Acierno, G. Camino (2002), “Reprocessing and restabilization of greenhouse films”, Polymer Degradation and Stability, Vol. 75(3), p. 459- 464. [2]. P. A Dilara, D Briassoulis (1998), “Standard testing methods for mechanical properties and degradation of low density polyethylene (LDPE) films used as greenhouse covering materials”, Polymer Testing, Vol. 17 (8), p.549-585. [3]. Coveille, N. J. (1999), “Polyolefins: The catalyst connection – part I, Applied Chemistry and chemical Technology centre, Chemistry Department, University of the Witwatersrand”, Chemical world, p. 25. [5]. Allen N. S. and Padron, A. C. (1985), “The photo – Stabilization of polypropylene: a review”, Polymer Degradation and Stability, 13, p.31 – 76. [6]. Iring M. and Tudos F. (1990), “Thermal oxidation of PE and PP: Effects of chemical structure and reaction conditions on the oxidation process”, Prog. Polym. Sci. 15, p.217 – 262. [7]. Allen N. S. (1983), “Degradation and stabilization of polyolefins”, Chapman and Hall, London. [8]. Albertssons A. C., and Karlsson S. (1988), “The three stages in degradation of polymers – polyethylene as model substance’, J. Appl. Polym. Sci. 35, p.1289 – 1302. [9]. Schlotter N. E. and Furlan P. Y. (1992). “A review of small molecule diffusion in polyolefins”, polymer 33, p. 3323 – 3342. 127 [10]. Allen N. S. and Edge M. (1992), “Fundamentals of polymer degradation and stabilization”: Chapman and Hall, London. [11]. Jaein Suh and James L. White (2007), “Comparative study on quiescent crystallization kinetics of isotactic polyolefins”, Journal of Applied Polymer Science, Vol. 106 (1), p. 276 – 282. [12]. Telmo Ojeda, Ana Freitas, Kátia Birck, Emilene Dalmolin, Rodrigo Jacques, Fátima Bento, Flávio Camargo (2011), “ Degradability of linear polyolefins under natural weathering”, Polymer Degradation and Stability, Vol. 96 (4), p. 703 – 707). [13]. Werner Posch, (2011), “3- polyolefins”, Applied Plastics Engineering Handbook, p. 23 – 48. [14]. Manasso J. A. and Castor, W. A. Jr (1997), “Stabilization of polyolefins for weather resistance”, Additives for plastics, 2, 93 – 102. [15]. James W. Garthe, (2006) “Recovering Value from used Agricultural Plastics”, PE Extension Agricultural Engineer Pennsylvania State University, University Park, PA 16802. [16]. Abdel-Bary E. M., Ismail M. N., Yehia A. A. and Abdel-Hakim A. A., (1998), “Recycling of polyethylene films used in greenhouses- development of multilayer plastic films”, Polymer Degradation and Stability, Vol. 62, p. 111-115. [17]. Dintcheva N. T., La Mantia F. P., Scaffaro R., Paci M., Acierno D., Camino G. (2002), “Reprocessing and restabilization of greenhouse films”, Polymer Degradation and Stability, 75, p. 459-464. [18]. Cemek B., Demir Y. (2005), “Testing of the condensation characteristics and light transmissions of different plastic film covering materials”, Polymer Testing, 24, p. 284-289. 128 [19] US Patent 6.284.383 [20] US Patent 5.519.964 [21]. Miroslav Raab, Jaroslav Ščudla, Jan Kolařı¼k (2004), “The effect of specific nucleation on tensile mechanical behaviour of isotactic polypropylene”, European Polymer Journal, Vol. 40 (7), p. 1317-1323. [22]. Jinge Li, Huayi Li, Chunhong Wu, Yucai Ke, Dujin Wang, Qian Li, Liaoyun Zhang, Youliang Hu (September 2009), “ Morphologies, crystallinity and dynamic mechanical characterizations of polypropylene/polystyrene blends compatibilized with PP-g-PS copolymer: Effect of the side chain length”, European Polymer Journal, Vol. 45 (9), p. 2619-2628. [23]. Mehdi Sadat-Shojai, Gholam-Reza Bakhshandeh (April 2011), “Rycycling of PVC wastes”, Polymer Degradation and Stability, Vol. 96 (4), p. 404-415. [24]. Y. Saeki, T. Emura (2002), “Technical progresses for PVC production”, Progress in Polymer Science, Vol. 27 (10), p. 2055-2131. [25]. Li, F.K., et al. (1999), “Shape memory effect of ethylene-vinyl acetate copolymers”, Journal of Applied Polymer Science, 71(7), p. 1063-1070. [26]. S. Isarankura Na Ayutthaya, J. Wootthikanokkhan (2008), “Investigation of the Photodegradation Behaviors of an Ethylene/Vinyl Acetate Copolymer Solar Cell Encapsulant and Effects of Antioxidants on the Photostability of the Material”, J. Appl. Polym. Sci., Vol. 107, p. 3853 – 3863. [27]. Stark W. and M. Jaunich, (2011), “Investigation of Ethylene/Vinyl Acetate Copolymer (EVA) by thermal analysis DSC and DMA”, Polyme Testing, 30, p. 236–242. 129 [28]. Plsc.ws/maccrog/pe.htm. [29]. F. Geoola, U.M. Peiper, F. Geoola (March 1994), “Outdoor Testing of the Condensation Characteristics of Plastic Film Covering Materials Using a Model Greenhouse”, Journal of Agricultural Engineering Research, Vol. 57 (3), p. 167-172. [30]. Dilara P. A., Briassoulis D. (2000), “Degradation and stabilization of lowdensity polyethylene films used as greenhouse covering materials”, J. Agric. Eng. Res., 76, p. 309-321. [31]. Andrew J. Peacock (2005), Hanbook of Polyethylene Structures, Properties, and Applications, Marcel Dekker, Inc, NewYork Basel. [32]. Anne Ammala, Stuart Bateman, Katherine Dean, Eustathios Petinakis, Parveen Sangwan, Susan Wong, Qiang Yuan, Long Yu, Colin Patrick, K.H. Leong (August 2011), “ An overview of degradable and biodegradable polyolefins ”, Progress in Polymer Science, Vol. 36 (8). [33]. E. Ranzi, M. Dente, T. Faravelli, G. Bozzano, S. Fabini, R. Nava, V. Cozzani, L. Tognotti (1997), “Kinetic modeling of polyethylene and polypropylene thermal degradation”, Journal of Analytical and Applied Pyrolysis, Vol. 40-41, p. 305-319. [34]. T. Corrales, F. Catalina, C. Peinado, N.S. Allen, E. Fontan (2002), “Photooxidation and thermal degradation of polyethylenes: interrelationship by chemiluminescence, thermal gravimetric analysis and FTIR data”, Journal of Photochemistry and Photobiology A: Chemistry, Vol. 147 (3), p. 213-224. [35]. Michael Wallis, Suresh K. Bhatia (2006), ”Kinetic study of the thermal degradation of high density 130 polyethylene”, Polymer Degradation and Stability, Vol. 91(7), p. 1476- 1483. [36]. Michael Wallis, Suresh K. Bhatia (2007), “Thermal degradation of high density polyethylene in a reactive extruder”, Polymer Degradation and Stability, Vol. 92 (9), p. 1721-1729. [37]. Abdelkader Dehbi, Abdel-Hamid I. Mourad (Available online 30 April 2011), “Durability of mono-layer versus tri-layers LDPE films used as greenhouse cover: Comparative study”, Arabian Journal of Chemistry, In Press, Corrected Proof. [38]. A.A. Mendes, A.M. Cunha, C.A. Bernardo (2011), “Study of the degradation mechanisms of polyethylene during reprocessing”, Polymer Degradation and Stability, Vol. 96 (6), p. 1125-1133. [39]. Espi E., Salmeron A., Fontecha A., Garcia Y., Real A. I. (2007), “The effect of different variables on the accelerated and natural weathering of agricultural films”, Polymer Degradation and Stability, 92, p. 2150- 2154. [40]. Norman S. Allen (18 MAR 2010), “ Photostabilisation of Polymer Materials” , 10.1002/9780470594179.ch17, Published Online. [41]. A.A. Mendes, A.M. Cunha, C.A. Bernardo (June 2011), “Study of the degradation mechanisms of polyethylene during reprocessing”, Polymer Degradation and Stability, Vol. 96 (6), p. 1125-1133. [42]. J.G Pieters, I.V Pollet, J Deltour, R Verschoore (30 October 2003) “Angular dependence of forward scattering induced by condensate on greenhouse cladding materials”, Agricultural and Forest Meteorology, Vol. 119 (1-2). 131 [43]. C. David (1975), “Chapter 2 High Energy Degradation of Polymers”, Comprehensive Chemical Kinetics, Vol. 14, p. 175-332. [44]. Geoola F., Kashti Y., Levi A., Brickman R. ( 2003), “Influence of agrochemicals on greenhouse cladding materials”, Polymer Degradation and Stability, 80, p. 575-578. [45]. Briassoulis D. (2005), “The effects of tensile stress and the agrochemical Vapam on the ageing of low density polyethylene (LDPE) agricultural films. Part 1. Mechanical behaviour”, Polymer Degradation and Stability, 88, p. 489-503. [46]. Abdelkader Dehbi, Abdel-Hamid I. Mourad and Amar Bouaza (2011), “Degradation assessment of LDPE multilayer films used as a greenhouse cover: Natural and artificial aging impacts”, Journal of Applied Polymer Science. [47]. Hanssen, R. H. , Martin, W. M. , and DeBenedicts. (1963). T. Bell, “Telephone Laboratories Technical Memorandum, MM – 63 – 1122 – 8. [48]. (January/February 2005), “Plasticulture comes of age”, Plastics Additives & Compounding, p. 16-19. [49]. Abdelkader Dehbi, Abdel-Hamid I. Mourad, Amar Bouaza (2011) “ Ageing Effect on the Properties of Tri-Layer polyethylene Film used as GreenhouseRoof ”, Procedia Engineering, Vol. 10, p. 466-471, . [50]. Abdelkader Dehbi, Abdel-Hamid I. Mourad (Available online 30 April 2011), “ Durability of mono-layer versus tri-layers LDPE films used as greenhouse cover: Comparative study”, Arabian Journal of Chemistry, In Press, Corrected Proof. 132 [51]. Prasun Kumar Roy, Priyanka Singh, Devendra Kumar and Chitra Rajagopal (2010), “Manganese stearate initiated photo-oxidative and thermo-oxidative degradation of LDPE, LLDPE and their blends”, Journal of Applied polyme Science, Vol. 117 (1), p. 524 – 533. [52]. Huaili Qin, Zhenguang Zhang, Meng Feng, Fangling Gong, Shimin Zhang and Mingshu Yang (2004), “The influence of interlayer cations on the photo-oxidation degradation of polyethylene/montmorillonite composites”, Journal of Applied polymer Science part B: Polymer Physics, Vol. 42 (16), p. 3006 – 3012. [53]. J. J. C. Cruz-Pinto, M. E. S. Carvalho and J. F. A. Ferreira (1994), “The kinetics and mechanism of polyethylene photo-oxidation”, Die Angewandte Makromolekulare Chemie, Vol. 216 (1), p. 113–133. [54]. Wael A. Ghafor, Peter J. Halley, David J. T. Hill, Darren J. Martin, Firas Rasoul and Andrew K. Whittaker (2009), “Photochemistry of low-density polyethylene-montmorillonite composites”, Vol. 112 (1), p. 381 – 389. [55]. Ayako Torikai (1994), “Photo- and radiation-induced degradation of synthetic polymers: Polyme structure and stability”, Die Angewandte Makromolekulare Chemie, Vol. 216 (1), p. 225 – 241. [56]. K. Bajer, H. Kaczmarek, J. Dzwonkowski, A. Stasiek and D. Ołdak (2007), “Photochemical and thermal stability of degradable PE/paper waste composites obtained by extrusion”, Journal of Applied Polymer Science, Vol. 103 (4), p. 2197 – 2206. [57]. Jennifer Markarian (March/April 2007), “Stabilizing polyolefins and engineering resins to meet specific application needs”, Plastics Additives & Compounding, p. 32-35. 133 [58]. “UV weathering and related test methods” corp.com/plastic. [59]. Fatma Djouani, Emmanuel Richaud, Bruno Fayolle, Jacques Verdu (July 2011), “Modelling of thermal oxidation of phosphite stabilized polyethylene”, Polymer Degradation and Stability, Vol. 96 (7), p.1349- 1360 [60]. Michel Biron (2007), “Chapter 2 - The plastics industry: Economic overview”, Thermoplastics and Thermoplastic Composites, p. 33-153. [61]. (July/August 2003), “Stabilizing agricultural films: a question of balance”, Plastics Additives & Compounding, p. 20-23. [62]. Cangelosi F., Davis L. and Samuels S. (2001), “New generation of long- term stabilizers for polyolefins”, Journal of Vinyl & Additive Technology, 7(3), p. 123-133. [63]. Balabanovich A. I., Klimovtsova I. A., Prokopovich V. P., Prokopchuk N. R. (2007), “Thermal stability and thermal decomposition study of hindered amine light stabilizers”, Thermochimica Acta, 459, p. 1-8. [64]. Kaci M., Sadoun T., Cimmino S. ( 2000), “HALS stabilization of LDPE films used in agricultural applications”, Macromol. Mater. Eng., 278, p. 36-42. [65]. Pieter Gijsman, Harold J. Smelt, Detlef Schumann (September 2010), “Hindered amine light stabilizers: An alternative for radiation cross- linked UHMwPE implants”, Biomaterials, Vol. 31(26), p. 6685-6691. [66]. Martin Danko, Erik Szabo, Pavol Hrdlovic (August 2011), “ Synthesis and spectral characteristics of fluorescent dyes based on coumarin fluorophore and hindered amine stabilizer in solution and polyme matrices”, Dyes and Pigments, Vol. 90 (2), p. 129-138. 134 [67]. Malýk J., Hrivík A. and Tomová E. (1992), “Diffusion of hindered amine light stabilizers in low density polyethylene and isotactic polypropylene”, Polymer Degradation and Stability, 35, p. 61-66. [68]. Haider N., Karlsson S. (2001), “Loss of Chimassorb 944 from LDPE and identification of additive degradation products after exposure to water, air and compost”, Polymer Degradation and Stability, 74, p. 103-112. [69]. Wang H., Chen W. (1998), “Effect of penta- and tetramethyl HALS on the radiation resistance of polypropylene”, J. Appl. Polym. Sci., 69, p. 2649-2656. [70]. Desai S. M., Pandey J. K., Singh R. P. (2001), “A novel photoadditive for polyolefin photostabilization: Hindered Amine Light Stabilizer”, Macromol. Symp., 169, p. 121-128. [71]. Abdullah M. Alhamdan, Ibrahim M. Al-Helal (January 2009), “ Mechanical deterioration of polyethylene greenhouses covering under arid conditions ”, Journal of Materials Processing Technology, Vol. 209 (1), p. 63-69. [72]. Step E. N., Turro N. J., Klemchuk P. P. and Gande M. E. (1995), “Model studies on the mechanism of HALS stabilization”, Die Angewandte Makromolekulare Chemie, 232, p. 65-83. [73]. Giuliano Vox, Evelia Schettini (August 2007) “Evaluation of the radiometric properties of starch-based biodegradable films for crop protection”, Polymer Testing, Vol. 26 (5), p. 639-651. [74]. Geoola F., Kashti Y., Levi A., Brickman R. (2003), “Influence of agrochemicals on greenhouse cladding materials”, Polymer Degradation and Stability, 80, p. 575-578. 135 [75]. Gijsman P. (2002), “New synergists for hindered amine light stabilizers”, Polymer, 43, p. 1573-1579. [76]. Avar L., Bechtold K. (1999), “Studies on the interaction of photoreactive light stabilizers and UV- absorbers”, Progress in Organic Coatings, 35, p. 11-17. [77]. Berlanga- Duarte M. L., Angulo- Sanchez J. L. and Gonzalez- Cantu M. C. (1996), “Study of polyethylene photodegradation in formulations with a system of interacting photostabilizers and antioxidants”, J. Appl. Polym. Sci., 60, p. 413-424. [78]. Kikkawa K., (1995), “New developments in polymer photostabilization”, Polymer Degradation and Stability, 49, p. 135-143. [79]. Gugumus F. (2002), “Possibilities and limits of synergism with light stabilizers in polyolefins 1. HALS in polyolefins”, Polymer Degradation and Stability, 75, p. 295-308. [80]. Basfar A. A., Idriss Ali K. M. (2006), “Natural weathering test for films of various formulations of low density polyethylene (LDPE) and linear low density polyethylene (LLDPE)”, Polymer Degradation and Stability, 91, p. 437-443. [81]. Boris Forsthuber, Gerhard Grüll (May 2010), “The effects of HALS in the prevention of photo-degradation of acrylic clear topcoats and wooden surfaces”, Polymer Degradation and Stability, Vol. 95 (5), p. 746-755. [82]. Sung-Seen Choi, Joong-Hee Jang (September 2011), “ Analysis of UV absorbers and stabilizer in polypropylene by liquid chromatography/atmospheric pressure chemical ionization-mass spectrometry”, Polymer Testing, Vol. 30 (6), p. 673-677. 136 [83]. Chmela Š., Habicher W. D., Hähner U., Hrdlovič P. ( 1993), “HALS- phosphite combinations as light and heat stabilizers for polypropylene”, Polymer Degradation and Stability, 39, 367-371. [84]. Yamashita H., Ohkatsu Y. (2003), “A new antagonism between hindered amine light stabilizers and acidic compounds including phenolic antioxidant”, Polymer Degradation and Stability, 80, p. 421- 426. [85]. Gijsman P., Hennekens J., Tummers D. ( 1993), “The mechanism of action of hindered amine light stabilizers”, Polymer Degradation and Stability, 39, p. 225-233. [86]. Gijsman P., Hennekens J., Tummers D. (1994), “Oxygen uptake methods as a tool to determine the mechanism of action of hindered amine light stabilizers”, Die Angewandte Makromolekulare Chemie, 216, p. 37-44. [87]. L. Irusta, A. Gonzalet, J. Fernandez-Beridi, Et al (2009), “Migration of Antifog Additives in Agricultural Films of Low-Density Polyethylene and Ethylene-Vinyl Acetate Copolymers”, Jounal of Applied Polymer Science, Vol. 111, p.2299 – 2307. [88]. F. Gugumus (2002), “Possibilities and limits of synergism with light stabilizers in polyolefins”, Polymer Degradation and Stability, Vol. 75, p. 295 – 320. [89]. Pieter Gijsman (2002), “New synergists for hindered amine light stabilizers”, Polymer, Vol. 43, p. 1573 – 1579. [90]. J. Mosna’cek, S. Chmela, G. Theumer, W. D. Habicher, P. Hrdlovic, (2003), “New combined phenol/hindered amine photo-and thermal- stabilizers based on toluene-2,4-diisocyanate”, Polymer Degradation and Stability, Vol. 80, p. 113 – 126. 137 [91]. Haishun Jia, Huiliang Wang Wenxiu Chen (2007), “The combination effect of hindered amine light stabilizers on the radiation resistance of polypropylene”, Radiation Physics and Chemistry, Vol. 76, p. 1179 – 1188. [92]. C.M. Liauw, A. Childs, N.S. Allen, M. Edge, K.R. Franklin, D. G. Collopy (1999), “Effect of interactions between stabilisers and silica used for anti-blocking applicationon UV and thermal stability of polyolefin film”, Polymer Degradation and Stability, Vol. 63, p. 391 – 397. [93]. Eldar B. Zeynalov, Norman S. Allen (2006), “Modelling light stabilizers as thermal antioxidants”, Polymer Degradation and Stability, Vol. 91, p. 3390 – 3396. [94]. Gugumus (2005), “Synergistic combinations of UV absorbers for pigmented polyolefins”, US Patent 6878761, April 12. [95]. Brambilla (1999), “Multilayer polyethylene film”, US Patent 5916692, June 29. [96]. Minami, et al. (July 31,2007), “Polypropylene films and multilayered laminate”, US Patent 7250211. [97]. Davidson, et al. (1988), “Greenhouse film folding apparatus”, US Patent 4764161, August 16. [98]. Francis (1989), “Greenhouse plastic film installation”, US Patent 4795415. [99]. Gugumus (July 12, 2005) “Synergistic mixtures of UV- absorbers in polyolefins”, US Patent 6916867. [100]. Renfu Xu, Baixing Hu, Qihui He, Jun Cai, Yi Pan, Jian Shen (December 2006) , “Effect of compound inorganic nano-stabilizer on the stability of high concentration coal water mixtures ”, Fuel, Vol. 85(17-18), p. 2524 - 2529. 138 [101]. Gugumus, Francois (November 8, 2001), “Synergistic mixtures of UV absorbers for pigmented polyolefins”, US Patent Application 20010039304. [102]. C. Kitas, M. Tchmitchian, N. Katsoulas, P. Karaiskou, Ch. Papaioannou (2006), "Effect of two UV-absorbing greenhouse- covering films on growth and yield of an eggplant soilless crop", Scientia Horticulturae, 110, p. 30 – 37. [103]. Shumin Li, Nihal C.Rajapakse, Roy E. Young, Ryu Oi (2000), “Growth responses of chrysanthemum and bell pepper transplants to photoselective plastic film”, Scientia Horticulturae, 84, p. 215 - 225. [104]. Tsormpatsidis E., Henbest R. G. C., Davis F. J., Battey N. H., Hadley P., Wagstaffe A., ( 2008), "UV irradiance as a major influence on growth, development and secondary products of commercial importance Rosso lettuce ‘Revolution’ grown under polyethylene films", Environmental and Experimental Botany, 63, p. 232 - 239. [105]. Matthew Ordidge, Paulina García-Macías, Nicholas H. Battey, Michael H. Gordon, Paul Hadley, Philip John, Julie A. Lovegrove, Eleni Vysini, Alexandra Wagstaffe, (2010), "Phenolic contents of lettuce, strawberry, raspberry, and blueberry crops cultivated under plastic films varying in ultraviolet transparency", Food Chemistry, 119, p. 1224 - 1227. [106]. Gugumus (2004), “Stabilizer mixtures”, US Patent 6828364, December 7. [107]. Hidaka K., Yoshida K., Shimasaki K., Murakami K., Yasutake D. and Kitano M., (2008), “Spectrum Conversion Film for Regulation of Plant Growth”, J. Fac. Agr. Kyushu Univ., 53(2), p. 549 - 552. 139 [108]. Johannes F. J. Max, Walter J. Horst, at al (2009), “ Effects of greenhouse cooling method on growth, fruit yield and quality of tomato in a tropical climate”, Scientia Horticulturae, Vol. 122 (2), p. 179 – 186. [109]. Charinpanitkul T., Ruenjaikaen K., Sunsap P., Wijitamornlert A. and Kim K. S. (2007), “Optical Transmission of Greenhouse Film Prepared from Composite of Polyethylene and Microsilica”, J. Ind. Eng. Chem., 13(6), p. 992 - 996. [110]. Elad Y. (1997), “Effect of filtration of solar light on the production of conidia by field isolate of Biotrytic cinerea and on several diseases of greenhouse-grown vegetable”, Crop Protection, 16(7), p. 635 - 642. [111]. Gregory J. McKee (January 2011), “Coordinated pest management decisions in the presence of management externalities: The case of greenhouse whitefly in California-grown strawberries”, Agricultural Systems, Vol. 104(1), p. 94 - 103. [112]. Diaz B. M., Fereres A. (2007), “Ultraviolet- Blocking Materials as a Physical Barrier to Control Insect Pests and Plant Pathogens in Protected Crops”, Pest Technology, 1(2), p. 85 - 95. [113]. Vakalounakis D. J. (1992) "Control of fungal deseases of greenhouse tomato under long- wave infrared- absorbing plastic film", Plant Dis., 76, p. 43 - 46. [114]. Doukas D. and Payne C. C. (2007), “The use of ultraviolet-blocking film in insect pest management in UK; effect on naturally occurring arthropod pest and natural enemy population in a protect cucumber crop”, Annals of Applied Biology, 151, p. 221 - 231. 140 [115]. Ngô Thị Xuyên (2005), “Bệnh hại rau trồng trong nhà lưới vùng Hà Nội và biện pháp phòng trừ bằng thuốc hóa học”, Tạp chí KHKT Nông nghiệp, Tập III, số 2, tr. 119 - 124. [116]. Ngô Thị Xuyên, Nguyễn Văn ðĩnh (2005), “Nghiên cứu tình hình bệnh hại cà chua trong nhà lưới và ngoài ñồng ruộng năm 2003 – 2005 tại Hà Nội”, Tạp chí KHKT Nông nghiệp, Tập III, số 2, tr. 88 - 93. [117].Trần Anh Tuấn, Vũ Ngọc Thắng, Vũ ðình Hòa (2007), “Ảnh hưởng của ñiều kiện hạn ñến một số chỉ tiêu sinh lý và năng suất của một số giống ñậu tương trong ñiều kiện nhà lưới”, Tạp trí KHKT Nông nghiệp, Tập V, số 3, tr. 17 - 22. [118]. Ngô Thị Hạnh, Phạm Mỹ Linh, Trần Khắc Thi, Nguyễn Quốc Vọng (2007), “Nghiên cứu lựa chọn giá thể thích hợp trồng cà chua trong nhà lưới có sử dụng phương pháp tưới nhỏ giọt”, Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn, số 12 + 13, Tr. 67 – 69. [119]. Bùi Thị Gia (2006), “Hiệu quả sản xuất rau an toàn trong nhà lưới ở ngoại thành Hà Nội”, Tạp chí KHKT nông nghiệp, Tập IV, số 2, Tr. 157 – 162. [120]. Trần Thị Tường Linh, Võ ðình Quang, Lê Thị Lệ Hằng, Phan Liêu (2005), “Ảnh hưởng của việc bón phân lân, silicate natri và silicofluoride natri ñến sự sinh trưởng và hấp thu dinh dưỡng của cây lúa trồng trên ñất phèn trong nhà lưới”, Tạp chí nông nghiệp và phát triển nông thôn, Kỳ 1 + 2, tháng 2. [121]. Ngô Trí Dương (2005), “Thiết kế hệ thống ñiều khiển quá trình tưới nhỏ giọt áp dụng trồng cây trong nhà lưới, nhà kính”, Tạp chí KHKT nông nghiệp, Tập III, Số 4, Tr. 321 – 326. 141 [122]. ðoàn Hữu Thanh, Nguyễn Xuân Linh (2005), “Nghiên cứu xác ñịnh ảnh hưởng của thời vụ và mật ñộ trồng ñến năng suất, chất lượng củ giống ñời G0 một số giống cây lay ơn (Gladious communis LN) có triển vọng trong nhà lưới tại Hải Phòng, Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Kỳ 1 + 2 – Tháng 2, Tr. 139 – 141. [123]. Diaz B. M., Biorrún R., Monreo A., Nebreda M. and Fereres A., (2006), "Impact of ultraviolet- blocking plastic films on insect vertors of virus deseases infesting crisp lettuce", HortScience, 41(3), p. 711 - 716. [124]. Chun-Jiang Zhao, Ming Li, Xin-Ting Yang, Chuan-Heng Sun, Jian- Ping Qian, Zeng-Tao Ji (May 2011), “ A data-driven model simulating primary infection probabilities of cucumber downy mildew for use in early warning systems in solar greenhouses”, Computers and Electronics in Agriculture, Vol. 76 (2), p. 306 - 315. [125]. David L. Ehret, Bernard D. Hill, Tom Helmer, Diane R. Edwards (2011), “Neural network modelling of greenhouse tomato yield, growth and water use from automated crop monitoring data, Computers and Electronics in Agriculture, Vol. 79 (1), p. 82 - 89. [126].Scoponi M., Cimmino S., Kaci M. (2000), “Photo-stabilisation mechanism under natural weathering and accelerated photo- oxidative conditions of LDPE films for agricultural applications”, Polymer, 41, p. 7969-7980. [127].Henninger F; Pedrazetti E (1998), “Aspects of greenhouse film stabilization”, Plasticculture, 80(4), p. 5 – 24. [128].P.A Dilara, D Briassoulis (2000), “Degradation and Stabilization of low-density Polyetylene Films used as Greenhouse Covering Materials”, J. Agric. Engng Res. , Vol. 76, P. 309 – 321. 142 [129]. Liauw C. M., Quadir A., Allen N. S. and Edge M. (2004), “Effect of hindered piperidine light stabilizer molecular structure and UV absorber addition on the oxidation of HDPE. Part 2: Mechanistic aspects- Molecular modeling and electron spin resonance spectroscopy study”, Journal of Vinyl & Additive Technology, 10(4), p. 159-167. [130]. Liauw C. M., Quadir A., Allen N. S. and Edge M. ( 2004), “Effect of hindered piperidine light stabilizer molecular structure and UV absorber addition on the oxidation of HDPE. Part 1: Long-term thermal and photo- oxidation studies”, Journal of Vinyl & Additive Technology, 10(2), p. 79-87. 143 MỤC LỤC Trang Mở ñầu.. 1 Chương 1. Tổng quan.. 3 1.1. Giới thiệu chung về polyolefin... 3 1.2. Ưu ñiểm của màng phủ nhà lưới bằng chất dẻo. 4 1.3. Các vật liệu sử dụng ñể chế tạo màng 6 1.3.1. Polyetylen telephtalat (PET) 7 1.3.2. Polypropylen (PP)... 8 1.3.3. Polyvinyl clorua (PVC).. 8 1.3.4. Copolyme etylen vinyl axetat (EVA)......................................... 9 1.3.5. Polyetylen (PE) 10 1.3.5.1. Phân loại PE. 11 1.3.5.2. Tính chất của PE.. 12 1.3.5.3. Ứng dụng của PE.. 13 1.4. Các khả năng phân hủy của polyolefin trong quá trình gia công và sử dụng. 13 1.4.1. Phân hủy nhiệt. 14 1.4.1.1. Các phản ứng phân hủy 14 1.4.1.2. Các phản ứng oxi hóa nhiệt.. 15 1.4.1.3. Cơ chế oxi hóa nhiệt................................................................ 16 1.4.2. Phân hủy quang... 20 1.4.2.1. Quá trình hấp thụ ánh sáng.. 20 1.4.2.2. Cơ chế phân hủy quang ... 22 1.4.3. Phân hủy cơ học.. 29 1.4.4. Phân hủy hóa học. 29 144 1.5. Các phụ gia trong công nghệ chế tạo màng 30 1.5.1. Phụ gia chống oxi hóa.... 31 1.5.2. Phụ gia ổn ñịnh quang. 31 1.5.2.1. Chất hấp thụ bức xạ tử ngoại (UVA)... 31 1.5.2.2. Chất dập gốc tự do và trạng thái kích thích (Quencher).. 33 1.5.2.3. Chất ổn ñịnh quang cấu trúc amin cồng kềnh (HALS) 34 1.5.3. Phụ gia chống ñọng sương.. 39 1.5.4. Các phụ gia khác. 41 1.5.5. Tác dụng hiệp lực và tác dụng ñối kháng – các yếu tố chi phối việc lựa chọn chất ổn ñịnh. 42 1.6. Công nghệ chế tạo và ứng dụng của màng phủ nhà lưới 45 1.6.1. Công nghệ chế tạo màng phủ nhà lưới 45 1.6.1.1. Phương pháp cán.. 45 1.6.1.2. Phương pháp ñùn ñúc... 45 1.6.1.3. Phương pháp ñùn thổi... 46 1.6.1.4. Chế tạo hạt nhựa chứa phụ gia. 46 1.6.1.5. Thiết bị thổi màng 46 1.6.2. Ứng dụng của màng phủ nhà lưới trong nông nghiệp. 48 Chương 2. Thực nghiệm 53 2.1. Nguyên liệu và hóa chất. 53 2.2. Thiết bị nghiên cứu. 55 2.3. Phương pháp tiến hành.. 56 2.3.1. Tạo chất chủ (masterbatch). 56 2.3.2. Quá trình thổi màng. 56 2.3.3. Thử nghiệm gia tốc thời tiết 57 2.3.4. Thử nghiệm phơi mẫu tự nhiên.. 57 2.3.5. Xác ñinh tính chất cơ lí 57 145 2.3.6. ðo phổ hồng ngoại.. 57 2.3.7. Xác ñịnh chỉ số cacbonyl. 58 2.3.8. ðo phổ tử ngoại... 58 2.3.9. Phân tích nhiệt (DSC). 58 2.3.10. Xác ñịnh hình thái học bề mặt.. 58 2.3.11. ðánh giá hiệu quả chống ñọng sương... 58 2.3.12. Mô hình khảo nghiệm 59 2.4. Các nội dung nghiên cứu và khảo sát. 65 2.4.1. Nghiên cứu chế tạo phụ gia cho quá trình chế tạo màng hấp thụ UV, bền thời tiết 65 2.4.1.1. Nghiên cứu lựa chọn phụ gia ổn ñịnh quang 65 2.4.1.2. Nghiên cứu lựa chọn phụ gia chống oxi hóa 66 2.4.1.3. Nghiên cứu lựa chọn phụ gia chống ñọng sương. 66 2.4.2. Chế tạo và nghiên cứu tính chất của màng phủ nhà lưới hấp thụ UV, bền thời tiết 66 2.4.2.1. Nghiên cứu tính chất của màng phủ nhà lưới 3 lớp trong ñiều kiện gia tốc thời tiết... 66 2.4.2.2. Nghiên cứu tính chất của màng phủ nhà lưới 3 lớp trong ñiều kiện phơi mẫu tự nhiên.. 67 2.4.3. Nghiên cứu thử nghiệm màng phủ nhà lưới hấp thụ UV, bền thời tiết cho một số ñối tượng cây trồng.. 68 Chương 3. Kết quả và thảo luận 69 3.1. Nghiên cứu lựa chọn phụ gia cho quá trình chế tạo màng hấp thụ UV, bền thời tiết 69 3.1.1. Nghiên cứu lựa chọn phụ gia ổn ñịnh quang 69 3.1.1.1. Ảnh hưởng của loại phụ gia ổn ñịnh quang.. 69 3.1.1.2. Ảnh hưởng của chiều dày màng... 71 146 3.1.1.3. Chỉ số cacbonyl 78 3.1.1.4. Nhiệt vi sai quét (DSC)............................................................ 79 3.1.1.5. Phổ tử ngoại khả kiến............................................................... 80 3.1.1.6. Hình thái học bề mặt................................................................. 82 3.1.2. Nghiên cứu lựa chọn phụ gia chống oxi hóa............................... 83 3.1.2.1. ðộ dãn dài khi ñứt và ñộ bền kéo ñứt...................................... 84 3.1.2.2. Chỉ số cacbonyl........................................................................ 86 3.1.2.3. Phổ hồng ngoại......................................................................... 87 3.1.3. Nghiên cứu lựa chọn phụ gia chống ñọng sương........................ 88 3.2. Chế tạo và nghiên cứu tính chất của màng phủ nhà lưới hấp thụ UV, bền thời tiết.................................................................................... 91 3.2.1. Nghiên cứu tính chất của màng phủ nhà lưới trong ñiều kiện gia tốc thời tiết....................................................................................... 94 3.2.1.1. Tính chất cơ lí.......................................................................... 94 3.2.1.2. Chỉ số cacbonyl....................................................................... 96 3.2.1.3. Phổ hồng ngoại........................................................................ 97 3.2.1.4. Hình thái học bề mặt................................................................. 98 3.2.2. Nghiên cứu tính chất của màng phủ nhà lưới trong ñiều kiện phơi mẫu tự nhiên.................................................................................. 99 3.2.2.1. Tính chất cơ lí........................................................................... 99 3.2.2.2. Chỉ số cacbonyl........................................................................ 100 3.2.2.3. Phổ hồng ngoại........................................................................ 101 3.2.2.4. Phổ UV- vis.............................................................................. 102 3.2.2.5. Hình thái học bề mặt................................................................. 103 3.2.2.6. Hiệu quả chống ñọng sương..................................................... 103 3.2.2.7. ðánh giá tuổi thọ của màng 3 lớp............................................. 105 147 3.3. Nghiên cứu thử nghiệm màng phủ nhà lưới hấp thụ UV, bền thời tiết cho 1 số ñối tượng cây trồng.......................................................... 106 3.3.1. Nghiên cứu thử nghiệm màng phủ nhà lưới hấp thụ UV, bền thời tiết cho cây thân thấp..................................................................... 106 3.3.1.1. ðặc ñiểm sinh trưởng và phát triển của cải mơ........................ 106 3.3.1.2. ðặc ñiểm sinh trưởng và phát triển của xà lách....................... 109 3.3.2. Nghiên cứu thử nghiệm màng phủ nhà lưới hấp thụ UV, bền thời tiết cho cây thân leo....................................................................... 114 3.3.2.1. ðặc ñiểm sinh trưởng và phát triển của bí ñao........................ 114 3.3.2.2. ðặc ñiểm sinh trưởng và phát triển của dưa chuột................... 116 Kết luận chung.................................................................................... 123 Danh mục các công trình khoa học liên quan ñến luận án ñã ñược công bố.................................................................................................. 125 Tài liệu tham khảo.............................................................................. 126 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng Trang Bảng 1.1 Diện tích nhà lưới che phủ bằng chất dẻo và tiêu thụ màng chất dẻo hàng năm............ 5 Bảng 1.2 Phân loại các loại nhựa PE.. 11 Bảng 2.1 Công thức hóa học của các phụ gia. 53 Bảng 2.2 Thành phần các chất trong masterbatch . 56 Bảng 2.3 Thang tiêu chuẩn ñánh giá hiệu quả chống ñọng sương... 59 Bảng 2.4 Công thức của màng 3 lớp...... 67 148 Bảng 3.1 ðộ bền kéo ñứt (N/cm2) của các mẫu màng LDPE trong quá trình thử nghiệm gia tốc thời tiết. 69 Bảng 3.2 ðộ bền kéo ñứt (N/cm2) của màng LDPE có chiều dày khác nhau trong quá trình gia tốc thời tiết 72 Bảng 3.3 ðộ bền kéo ñứt (N/cm2) của màng LDPE chứa T326 có chiều dày khác nhau trong quá trình gia tốc thời tiết................... 72 Bảng 3.4 ðộ bền kéo ñứt (N/cm2) của màng LDPE chứa T622 có chiều dày khác nhau trong quá trình gia tốc thời tiết.................... 72 Bảng 3.5 ðộ bền kéo ñứt (N/cm2) của màng LDPE chứa T783 có chiều dày khác nhau trong quá trình gia tốc thời tiết................... 72 Bảng 3.6 Ảnh hưởng của chiều dày ñến ñộ truyền qua của màng 78 Bảng 3.7 Nhiệt ñộ nóng chảy của các mẫu màng LDPE trước và sau khi thử nghiệm gia tốc thời tiết 79 Bảng 3.8 ðộ bền kéo ñứt (N/cm2) của màng LDPE có và không có phụ gia chống oxy hóa trong quá trình gia tốc thời tiết. 84 Bảng 3.9 Chỉ số cacbonyl của các mẫu màng có và không có phụ gia chống oxy hoá trong quá trình gia tốc thời tiết. 86 Bảng 3.10 Tính chất cơ học của màng LDPE có và không có EVA. 93 Bảng 3.11 ðộ bền kéo ñứt (N/cm2) của màng LDPE ñơn lớp và 149 3 lớp trong quá trình gia tốc thời tiết. 94 Bảng 3.12 ðộ bền kéo ñứt (N/cm2) của màng LDPE ñơn lớp và 3 lớp trong quá trình phơi mẫu tự nhiên 99 Bảng 3.13 Chiều dài lá trung bình 106 Bảng 3.14 Khối lượng rễ khô trung bình, g/m2. 107 Bảng 3.15 Năng suất và các yếu tố cầu thành năng suẩt rau cải mơ vụ 1 108 Bảng 3.16 Năng suất và các yếu tố cầu thành năng suẩt rau cải mơ vụ 2... 108 Bảng 3.17 Năng suất và các yếu tố cầu thành năng suẩt rau cải mơ vụ 3 108 Bảng 3.18 Năng suất và các yếu tố cầu thành năng suẩt rau cải mơ vụ 4 109 Bảng 3.19 Một số chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của xà lách sau 10 ngày trồng 109 Bảng 3.20 Một số chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của xà lách sau 20 ngày trồng 110 Bảng 3.21 Một số chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của xà lách sau 30 ngày trồng 110 Bảng 3.22 Một số chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của xà lách sau 40 ngày trồng 111 Bảng 3.23 Năng suất và các yếu tố cầu thành năng suẩt của xà lách.. 111 Bảng 3.24 ðánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình trồng rau cải mơ trong nhà lưới (tính cho 1 vụ)... 112 150 Bảng 3.25 Hiệu quả kinh tế của mô hình trồng xà lách (tính cho 1 vụ) 113 Bảng 3.26 Các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của bí ñao sau 30 ngày 114 Bảng 3.27 Các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của bí ñao sau 40 ngày 114 Bảng 3.28 Các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của bí ñao sau 60 ngày 115 Bảng 3.29 Các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của bí ñao sau 80 ngày 115 Bảng 3.30 Năng suất và các yếu tố cầu thành năng suẩt của bí ñao... 116 Bảng 3.31 Các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của dưa chuột sau 15 ngày. 117 Bảng 3.32 Các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của dưa chuột sau 30 ngày.. 117 Bảng 3.33 Các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của dưa chuột sau 45 ngày.. 118 Bảng 3.34 Các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của dưa chuột sau 60 ngày.. 119 Bảng 3.35 Năng suất và các yếu tố cầu thành năng suẩt của dưa chuột.... 119 Bảng 3.36 ðánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình trồng bí ñao trong nhà lưới (tính cho 1 vụ)............. 120 Bảng 3.37 Hiệu quả kinh tế của mô hình trồng dưa chuột (tính cho 1 vụ). 121 151 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ðỒ THỊ Hình Trang Hình 1.1 Cơ chế hoạt ñộng của phụ gia chống oxi hóa. 31 Hình 1.2 Sơ ñồ cơ chế ổn ñịnh quang của HALS.. 35 Hình 1.3 Hình dạng của giọt nước với các góc tiếp xúc khác nhau cho thấy ảnh hưởng của nước ngưng tụ ñến sự truyền sáng qua màng. 40 Hình 1.4 Sơ ñồ hệ thống thiết bị ñùn thổi màng 3 lớp... 47 Hình 2.1 Thiết kế dựng khung và phủ màng nhà lưới 60 Hình 3.1 Sự suy giảm ñộ dãn dài khi ñứt của màng trong quá trình gia tốc thời tiết (chiều dày màng 50 µm) 70 Hình 3.2 Sư suy giảm ñộ bền kéo ñứt của mẫu màng LDPE trong quá trình gia tốc thời tiết (chiều dày màng 50 µm)... 70 Hình 3.3 ðộ dãn dài khi ñứt của màng LDPE có chiều dày khác nhau trong quá trình gia tốc thời tiết... 73 Hình 3.4 ðộ bền kéo ñứt của màng LDPE có chiều dày khác nhau trong quá trình gia tốc thời tiết... 73 Hình 3.5 ðộ dãn dài khi ñứt của màng LDPE chứa Tinuvin 326 có chiều dày khác nhau trong quá trình gia tốc thời tiết 74 Hình 3.6 ðộ bền kéo ñứt của màng LDPE chứa Tinuvin 326 có chiều dày khác nhau trong quá trình gia tốc thời tiết. 74 Hình 3.7 ðộ dãn dài khi ñứt của màng LDPE chứa Tinuvin 622 có chiều dày khác nhau trong quá trình gia tốc thời tiết.. 75 152 Hình 3.8 ðộ bền kéo ñứt của màng LDPE chứa Tinuvin 622 có chiều dày khác nhau trong quá trình gia tốc thời tiết.. 76 Hình 3.9 ðộ dãn dài khi ñứt của màng LDPE chứa Tinuvin 783 có chiều dày khác nhau trong quá trình gia tốc thời tiết 76 Hình 3.10 ðộ bền kéo ñứt của màng LDPE chứa Tinuvin 783 có chiều dày khác nhau trong quá trình gia tốc thời tiết. 77 Hình 3.11 Chỉ số cacbonyl của các mẫu màng trong quá trình gia tốc thời tiết (chiều dày màng 50 µm).. 78 Hình 3.12 Phổ UV- vis của màng LDPE trước (1) và sau 12 chu kỳ gia tốc thời tiết (2).. 80 Hình 3.13 Phổ UV- vis của màng LDPE chứa 0,2 % Tinuvin 326 trước (1) và sau 60 chu kỳ gia tốc thời tiết (2) 80 Hình 3.14 Phổ UV- vis của màng LDPE chứa 0,2% Tinuvin 622 trước (1) và sau 80 chu kỳ gia tốc thời tiết (2) 81 Hình 3.15 Phổ UV- vis của màng LDPE chứa 0,2%Tinuvin 783 trước (1) và sau 80 chu kỳ gia tốc thời tiết (2) 81 Hình 3.16 Ảnh SEM của các mẫu màng trước và sau khi thử nghiệm gia tốc thời tiết 83 Hình 3.17 ðộ dãn dài khi ñứt của các mẫu màng LDPE có và không có phụ gia chống oxi hóa trong quá trình gia tốc thời tiết............................................................................. 84 Hình 3.18 ðộ bền kéo ñứt của các mẫu màng LDPE có và không có phụ gia chống oxi hóa trong quá trình gia tốc thời tiết................................................................................... 85 Hình 3.19 Chỉ số cacbonyl của các mẫu màng LDPE có và không có phụ gia chống oxi hóa trong quá trình gia tốc thời tiết 87 153 Hình 3.20 Phổ hồng ngoại của màng LDPE sau 12 chu kỳ gia tốc thời tiết. 87 Hình 3.21 Phổ hồng ngoại của màng LDPE chứa Tinuvin 783 và hỗn hợp phụ gia chống oxi hóa sau 60 chu kỳ gia tốc thời tiết. 88 Hình 3.22 Hiệu quả chống ñọng sương của các phụ gia.. 89 Hình 3.23 ðộ bền kéo ñứt còn lại của màng trong quá trình gia tốc thời tiết. 95 Hình 3.24 ðộ dãn dài khi ñứt còn lại của màng trong quá trình gia tốc thời tiết.. 95 Hình 3.25 Chỉ số cacbonyl của màng trong quá trình gia tốc thời tiết 96 Hình 3.26 Phổ hồng ngoại của màng LDPE 3 lớp ban ñầu 97 Hình 3.27 Phổ hồng ngoại của màng LDPE 3 lớp sau 100 chu kỳ gia tốc thời tiết 97 Hình 3.28 Ảnh SEM của màng LDPE ñơn lớp và 3 lớp sau khi thử nghiệm gia tốc thời tiết 98 Hình 3.29 ðộ bền kéo ñứt của màng LDPE ñơn lớp và 3 lớp trong quá trình phơi mẫu tự nhiên 99 Hình 3.30 ðộ dãn dài khi ñứt của màng LDPE ñơn lớp và 3 lớp trong quá trình phơi mẫu tự nhiên... 99 Hình 3.31 Chỉ số cacbonyl của màng LDPE ñơn lớp và 3 lớp trong quá trình phơi mẫu tự nhiên... 100 Hình 3.32 Phổ hồng ngoại của màng LDPE ñơn lớp sau 4 tháng phơi mẫu tự nhiên 101 154 Hình 3.33 Phổ hồng ngoại của màng LDPE 3 lớp trước khi phơi mẫu tự nhiên 101 Hình 3.34 Phổ hồng ngoại của màng LDPE 3 lớp sau 6 tháng phơi mẫu tự nhiên 102 Hình 3.35 Phổ UV- vis của màng LDPE 3 lớp trước (1) và sau 6 tháng phơi mẫu tự nhiên (2) 102 Hình 3.36 Ảnh SEM của các mẫu màng LDPE ñơn lớp và 3 lớp sau khi phơi mẫu tự nhiên 103 Hình 3.37 Hiệu quả chống ñọng sương của màng 3 lớp trước và sau 6 tháng phơi mẫu tự nhiên 104

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfhoang_thi_van_an_1972.pdf
Luận văn liên quan