Luận án Đánh giá khả năng cung cấp lân của đất lúa trong điều kiện bón giảm lân, tưới khô - Ngập luân phiên và luân canh với cây màu

Trong vụ ĐX 2013-2014, hàm lượng P hữu dụng trong đất vào giai đoạn lúa trổ dao động từ 20,0-33,1 mg P/kg. Kết quả thí nghiệm cho thấy P hữu dụng trong đất ở nghiệm thức tưới khi mực nước giảm -15 cm hoặc -30 cm khác biệt không ý nghĩa thống kê với nghiệm thức tưới ngập liên tục. Trong suốt vụ lúa, hàm lượng P hữu dụng trong đất luôn dao động trong khoảng từ cao đến rất cao theo thang đánh giá của Cottenie (1980). Kết quả của nghiên cứu này tương tự với kết quả của Cabangon et al. (2004) và Yang et al. (2005) cho rằng chế độ nước và ẩm độ đất không ảnh hưởng đến lượng P hữu dụng cho cây trồng. Nghiên cứu của Phạm Phước Nhẫn và ctv. (2013) trên đất trồng lúa tại An Giang cũng cho thấy khi áp dụng kỹ thuật ngập-khô xen kẽ không ảnh hưởng ý nghĩa đến hàm lượng P hữu dụng trong đất. Khả năng hữu dụng của P trong đất phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, đặc biệt là pH của đất. Quá trình ngập nước trong đất có thể ảnh hưởng đến pH đất, sự hữu dụng của P, Fe trong đất (Tuong, 2007). Trong đất có pH thấp, P hữu dụng trong đất bị hấp phụ chủ yếu do Fe, Al có trong đất. Ngược lại trên đất kiềm, P hữu dụng trong đất bị cố định bởi Ca và Mg. Do đó, pH đất có thể là một chỉ thị cho hàm lượng P hữu dụng trong đất (Ma và Xu, 2010). Kết quả nghiên cứu cho thấy, áp dụng biện pháp tưới khi mực nước ruộng giảm xuống -15 cm hay -30 cm không làm thay đổi ý nghĩa pH của đất. Đây chính là nguyên nhân P hữu dụng trong đất không khác biệt ý nghĩa thống kê khi áp dụng biện pháp tưới ngập-khô xen kẽ.

pdf173 trang | Chia sẻ: tueminh09 | Ngày: 26/01/2022 | Lượt xem: 78 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Đánh giá khả năng cung cấp lân của đất lúa trong điều kiện bón giảm lân, tưới khô - Ngập luân phiên và luân canh với cây màu, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
limate Change, 5(2), 167-174. Tabbal, D. F., Bouman, B. A. M., Bhuiyan, S. I., Sibayan, E. B., & Sattar, M. A. (2002). On-farm strategies for reducing water input in irrigated rice; case studies in the Philippines. Agricultural Water Management, 56(2), pp. 93- 112. Tabbal, D. F., Lampayan, R. M., & Bhuiyan, S. I. (1993). Water efficient irrigation technique for rice. In: Soil and Water Engineering for Paddy Field Managament. AIT, Bangkok, Thailand, pp. 146-159. Tan, P. S., Anh, T. N., Luat, N. V., & Puckridge, D. W. (1995). Yield trends of long- term NPK experiment for intensive rice monoculture in the Mekong Delta of Viet Nam. Fields Crop Research, 42, pp. 101-109. Tan, X., Shao, D., Liu, H., Yang, F., Xiao, C., & Yang, H. (2013). Effects of alternate wetting and drying irrigation on percolation and nitrogen leaching in paddy fields. Paddy and Water Environment, 11(1-4), pp. 381-395. Tanwar, S. P. S., & Shaktawat, M. S. (2003). Influence of phosphorus sources, levels and solubilizers on yield, quality and nutrient uptake of soybean (Glycine max)-wheat (Triticum aestivum) cropping system in southern Rajasthan. Indian journal of agricultural science, 73(1), pp. 3-7. Tao, H., Brueck, H., Dittert, K., Kreye, C., Lin, S., & Sattelmacher, B. (2006). Growth and yield formation of rice (Oryza sativa L.) in the water-saving ground cover rice production system (GCRPS). Field Crops Research, 95(1), pp. 1-12. 119 Tran, T. S., Giroux, M., Guilbeault, J., & Audesse, P. (1990). Evaluation of Mehlich‐ III extractant to estimate the available P in Quebec soils. Communications in Soil Science & Plant Analysis, 21(1-2), pp. 1-28. Trần Bá Linh và Lê Văn Khoa. (2006). Hiện trạng độ phì vật lý của đất thâm canh lúa ở xã Long Khánh, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, Số 6, Tr. 111-117. Trần Bá Linh, Trần Huỳnh Khanh và Võ Thị Gương. (2010). Một số biện pháp cải thiện năng suất lúa ba vụ trong đê bao tại huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, Số 16b, Tr. 266-271. Trần Huỳnh Khanh. (2010). Hiệu quả của phân hữu cơ, phơi đất và luân canh lúa màu trong cải thiện độ phì nhiêu đất và năng suất lúa ba vụ tại huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang. Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Khoa học đất. Trường Đại học Cần Thơ. Trần Quang Giàu. (2012). Ảnh hưởng của biện pháp luân canh và quản lý nước đến một số đặc tính đất và cân bằng NPK trên đất phèn nhẹ trồng lúa. Luận án Tiến sĩ Khoa học đất. Trường Đại học Cần Thơ. Tucker, M. R. (1992). Determination of phosphorus by Mehlich 3 extractant. Reference Soil and Media Diagnostic procedure for the southern region of the United States. So. Coop. Series Bulletin, 374, pp. 9-12. Tuong, T. P. (2007). Croping with water shortage in irrigated rice: implications for nutrient management sustainability. Paper presented at the In: 8th Conference of East and Southeast Asian Federation of Soil science. Tsukuba, Japan. October 22 - 23, 2007. Tuong, T. P., Bouman, B. A. M., & Mortimer, M. (2005). More rice, less water- integrated approaches for increasing water productivity in irrigated rice-based systems in Asia. Plant production science, 8(3), pp. 229-239. Turner, B. L., Papházy, M. J., Haygarth, P. M., & McKelvie, I. D. (2002). Inositol phosphates in the environment. Philosophical Transactions of the Royal Society B: Biological Sciences, 357(1420), pp. 449-469. Turner, B. L., Richardson, A. E., & Mullaney, E. J. (2007). Inositol phosphates: linking agriculture and the environment: CAB International, Wallingford, UK. 304 pages. Tuyen, T. Q. (2013). Influence of long-term application of N, P and K levels on soil properties and rice yield in the Cuu Long Delta, Viet Nam. OmonRice, 19, pp. 131-144. Tuyen, T. Q., Phung, C., & Tinh, T. K. (2006a). Influence of long term application of N, P, K fertilizer on major soil elements. OmonRice, 14, pp. 92-96. Tuyen, T. Q., Phung, C., & Tinh, T. K. (2006b). Influence of long term application of N, P, K fertilizer on soil pH, organic matter, CEC, exchangeable cations and some trace elements. OmonRice, 14, pp. 144-148. Venterink, H. O., Davidsson, T. E., Kiehl, K., & Leonardson, L. (2002). Impact of drying and re-wetting on N, P and K dynamics in a wetland soil. Plant and Soil, 243(1), pp. 119-130 120 Verma, T. S., & Bhagat, R. M. (1992). Impact of rice straw management practices on yield, nitrogen uptake and soil properties in a wheat-rice rotation in Northern India. Fertilizer Research, 33(2), pp. 97-106. Viện Lúa Đồng bằng sông Cửu Long. (2012). Giống lúa OM7347. ngày truy cập 15/05/2015. Võ Thị Gương, Đỗ Thị Thanh Ren, Trương Thị Nga, Võ Tòng Xuân, Hà Triều Hiệp và Karl H. Diekmann. (1998). Sử dụng phân bón trong canh tác lúa trên một số biểu loại đất chính của Đồng bằng sông Cửu Long. Trong: Quản lý độ phì nhiêu đất và hiệu quả sử dụng phân bón ở Đồng bằng sông Cửu Long. Tác giả: Võ Thị Gương, Nguyễn Mỹ Hoa, Châu Minh Khôi, Trần Văn Dũng và Dương Minh Viễn. Nhà xuất bản Đại học Cần Thơ, 2016. 263 trang. Võ Thị Gương, Nguyễn Minh Đông và Châu Minh Khôi. (2010). Chất lượng chất hữu cơ và khả năng cung cấp đạm của đất thâm canh lúa ba vụ và luân canh lúa-màu. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, Số 16b, Tr. 147-154. Võ Thị Gương, Nguyễn Mỹ Hoa, Châu Minh Khôi, Trần Văn Dũng và Dương Minh Viễn. 2016. Quản lý độ phì nhiêu đất và hiệu quả sử dụng phân bón ở Đồng bằng sông Cửu Long. Nhà xuất bản Đại học Cần Thơ, 2016. 263 trang. Võ Thị Gương, Nguyễn Mỹ Hoa, Singh, U và Võ Tòng Xuân. (2004). Hiệu quả sử dụng phân N, P và lưu tồn phân lân trên năng suất lúa vùng đất phèn nặng tại Cần Thơ. Trong: Các trở ngại của đất trong sản xuất Nông nghiệp. Tác giả: Võ Thị Gương và Tất Anh Thư. Nhà xuất bản Đại học Cần Thơ. 2010. Tr. 122-127. Võ Thị Gương, Tất Anh Thư và Nguyễn Trương Nhất Trung. (2001). Khả năng đệm lân trong đất đáy ao nuôi Artemia tại Vĩnh Châu, Sóc Trăng. Tạp chí Khoa học đất Việt Nam, Số 15, Tr. 48-54. Vũ Văn Long, Nguyễn Văn Quí, Nguyễn Minh Đông, Châu Minh Khôi. 2016. Ảnh hưởng của bón giảm lượng phân lân đến lân dễ tiêu trong đất và năng suất lúa trên vùng đất trồng lúa ba vụ tại huyện Hòa Bình tỉnh Bạc Liêu. Tạp chí khoa học Trường Đại học Cần Thơ, số 43b, trang 61-67. Wang, L., & Nancollas, G. H. (2008). Calcium orthophosphates: crystallization and dissolution. Chemical reviews, 108(11), pp. 4628-4669. Wassmann, R., Hien, N. X., Hoanh, C. T., & Tuong, T. P. (2004). Sea level rise affecting the Vietnamese Mekong Delta: water elevation in the flood season and implications for rice production. Climatic Change, 66(1), 89-107. Westermann, D. T., Bjorneberg, D. L., Aase, J. K., & Robbins, C. W. (2001). Phosphorus losses in furrow irrigation runoff. Journal of Environmental Quality, 30(3), pp. 1009-1015. Witt, C., Cassman, K. G., Olk, D. C., Biker, U., Liboon, S. P., Samson, M. I., & Ottow, J. C. G. (2000). Crop rotation and residue management effects on carbon sequestration, nitrogen cycling and productivity of irrigated rice systems. Plant and Soil, 225(1-2), pp. 263-278. Yang, J., Liu, K., Wang, Z., Du, Y., & Zhang, J. (2007). Water-saving and high- yielding irrigation for lowland rice by controlling limiting values of soil water potential. Journal of Integrative Plant Biology, 49(10), pp. 1445-1454. 121 Yang, X., Bouman, B. A. M., Wang, H., Wang, Z., Zhao, J., & Chen, B. (2005). Performance of temperate aerobic rice under different water regimes in North China. Agricultural Water Management, 74(2), pp. 107-122. Yu, W., Ding, X., Xue, S., Li, S., Liao, X., & Wang, R. (2013). Effects of organic- matter application on phosphorus adsorption of three soil parent materials. Journal of soil science and plant nutrition, 13(4), pp. 1003-1017. Zhang, A., He, L., Zhao, H., Wu, Z., Guo, Z., & Li, S. (2009). Effect of organic acids on inorganic phosphorus transformation in soil with different phosphorus sources. Chinese Journal of Applied & Environmental Biology, 15(4), pp. 474-478. Zhang, H., Chen, T., Wang, Z., Yang, J., & Zhang, J. (2010). Involvement of cytokinins in the grain filling of rice under alternate wetting and drying irrigation. Journal of experimental botany, 61(13), pp. 3719-3733. Zhang, H., & Davison, W. (1995). Performance characteristics of diffusion gradients in thin films for the in situ measurement of trace metals in aqueous solution. Analytical chemistry, 67(19), pp. 3391-3400. Zhang, H., & Davison, W. (2000). Direct in situ measurements of labile inorganic and organically bound metal species in synthetic solutions and natural waters using diffusive gradients in thin films. Analytical chemistry, 72(18), pp. 4447- 4457. Zhang, H., Davison, W., Miller, S., & Tych, W. (1995). In situ high resolution measurements of fluxes of Ni, Cu, Fe, and Mn and concentrations of Zn and Cd in porewaters by DGT. Geochimica et Cosmochimica Acta, 59(20), pp. 4181-4192. Zhang, H., Zhao, F.-J., Sun, B., Davison, W., & Mcgrath, S. P. (2001). A new method to measure effective soil solution concentration predicts copper availability to plants. Environmental science & technology, 35(12), pp. 2602- 2607. Zhang, X., Zhang, F., & Mao, D. (1999). Effect of Fe plaque outside roots on nutrients uptake by rice (Oryza Sativa L.): Phosphorus uptake. Plant and Soil, 209, pp. 187 - 192. Ziadi, N., & Tran, T. S. (2007). Mehlich 3-extractable elements. In: Soil sampling and methods of analysis. (pp. pp. 81-88). Lewis, Boca Raton, FL. Ziadi, N., Whalen, J. K., Messiga, A. J., & Morel, C. (2013). Assessment and modeling of soil available phosphorus in sustainable cropping systems. Advances in agronomy, 122, pp. 85-126. 122 PHỤ CHƯƠNG 1: BẢNG MÔ TẢ PHẪU DIỆN ĐẤT TẠI ĐIỂM THÍ NGHIỆM A. BẢNG MÔ TẢ PHẪU DIỆN ĐẤT TẠI BẠC LIÊU 1. Tên phẫu diện: HÒA BÌNH-BẠC LIÊU 2. Tên đất: - Phân loại theo USDA: Typic Ustroquepts (đất phù sa phát triển) - Phân loại theo FAO: Eutric Gleysols - Tên đất (Việt Nam): Đất phù sa phát triển (bị xâm nhập mặn theo mùa). 3. Vị trí: Ấp Láng Giài, Thị trấn Hòa Bình, Huyện Hòa Bình, Tỉnh Bạc Liêu. 4. Cơ cấu cây trồng: Lúa 3 vụ 5. Ngày mô tả: 28/5/2012 6. Người mô tả: Vũ Văn Long, Trần Văn Dũng và Nguyễn Văn Quí 7. Những đặc trưng cơ bản của phẫu diện đất: Tầng đất mặt tích tụ chất hữu cơ thấp. Đất phát triển, đất thuần thục đến gần thuần thục đến độ sâu 180 cm. Tầng khử xuất hiện ở độ sâu 180 cm. Hình 1. Phẫu diện đất trồng lúa và quang cảnh xung quanh tại huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu (Nguồn: Chương trình CLUES) 123 Bảng 1. Bảng mô tả đặc điểm hình thái của phẫu diện đất tại Bạc Liêu Tầng đất Độ sâu Mô tả phẫu diện đất Ap 0-25 cm Màu xám nâu (10YR5/1), ẩm ướt, sa cấu sét pha thịt, hơi dẻo và dính, bán thuần thục, rễ lúa tươi ít, có một số đốm nâu (7,5YR4/4) dọc các ống rễ, ranh giới chuyển tầng từ từ đến: Bg1 25-50 cm Xám hơi nâu (10YR5/1), ẩm, sét, không dẻo, thuần thục, cấu trúc khối góc cạnh thô, 4-6% đốm rỉ màu nâu (7,5YR4/6) mịn, phân biệt rõ, phân bố dọc theo ống rễ và các khe nứt, pha lẫn với 2-4% đốm rỉ khuếch tán màu nâu hơi đỏ (2.5YR4/6) phân bố chủ yếu trong nền đất và trên bề mặt các đơn vị cấu trúc đất: các tế khổng mở cỡ nhỏ đến trung bình, liên tục, thẳng đứng, dạng ống; 1-2% chất hữu cơ bán phân hủy màu xám đen (N3/0) trong nền đất; chuyển tầng từ từ đến: Bg2 50-80 cm Xám hơi nâu (10YR5/1), ẩm, sét, thuần thục; đốm rỉ màu nâu (7.5YR 4/6) trung bình đến nhiều (10-12%), khối góc cạnh trung bình, phân biệt rõ, phân bố dọc theo các hố rễ (3-6 mm) và các vết nứt; các ổ Mn màu đen (N3/0) phân bố không đều trong nền đất; nền đất pha lẫn một ít chất hữu cơ bán phân hủy; chuyển tầng từ từ đến: Bg3 80-180 cm Xám hơi nâu (10YR5/1) pha lẫn với nâu hơi xám (5YR5/2), ẩm, sét, hơi dính và dẻo, gần thuần thục; các đốm rỉ màu nâu hơi đỏ sậm (5YR3/4) chiếm ưu thế, phân bố dọc theo ổ rễ (2-4mm) và giữa bề mặt các đơn vị cấu trúc đất; chuyển tầng gợn sóng, từ từ (nhận diện qua màu của nền đất) đến: Cr > 180 cm Xám (5Y5/1), ẩm, sét, không có cấu trúc, dính và dẻo, bán thuần thục 124 Bảng 2. Đặc tính hóa học của phẫu diện đất tại Bạc Liêu Đặc tính hóa học đất Ký hiệu tầng đất Độ dày (cm) pH(1:2,5) EC (mS/cm) Chất hữu cơ (%) CEC K Na Ca Mg H2O KCl cmol/kg Ap 0-25 5,0 4,0 1,22 4,70 18,4 0,93 4,22 2,48 3,99 Bg1 25-50 5,2 4,1 0,90 1,95 18,9 1,11 8,08 2,00 4,69 Bg2 50-80 6,4 5,1 0,99 1,26 20,4 1,05 10,8 2,19 5,07 Bg3 > 80 6,6 5,3 0,96 1,03 18,6 0,79 6,17 2,27 4,83 Ghi chú: Ap: Tầng canh tác; Bg: Tầng ngập nước thường xuyên. Bảng 3. Đặc tính vật lý của phẫu diện đất tại Bạc Liêu Đặc tính vật lý đất Ký hiệu tầng đất Độ dày (cm) Thành phần cơ giới Dung trọng (g/cm3) Tỷ trọng (g/cm3) Độ xốp (%) Cát (%) Thịt (%) Sét (%) Ap 0-25 0,80 44,2 55,0 1,19 2,66 55,3 Bg1 25-50 0,9 38,5 60,6 1,42 2,54 44,1 Bg2 50-80 0,1 48,9 50,9 1,42 2,52 43,7 Bg3 > 80 0,4 49,3 50,3 1,28 2,46 48,0 Ghi chú: Ap: Tầng canh tác; Bg: Tầng ngập nước thường xuyên. 125 B. BẢNG MÔ TẢ PHẪU DIỆN ĐẤT TẠI AN GIANG 1. Tên phẫu diện đất: TRI TÔN-AN GIANG 2. Tên đất: - Phân loại theo USDA: Typic Sulfaquepts - Phân loại theo FAO: Epi-Ortho-Thionic Fluvisols - Tên đất (Việt Nam): Đất phèn hoạt động nặng điển hình 3. Vị trí: Xã Tà Đảnh, Huyện Tri Tôn, Tỉnh An Giang 4. Cơ cấu cây trồng: Lúa 3 vụ 5. Ngày mô tả: 30/5/2012 6. Ngưởi mô tả: Vũ Văn Long, Trần Văn Dũng và Nguyễn Văn Quí 7. Các đặc điểm chính của phẫu diện đất: Tầng mặt pha lẫn chất hữu cơ đã phân hủy; đất kém phát triển, thuần thục đến gần thuần thục đến độ sâu 50 cm. Tầng Sulfuric với các đóm rỉ Jarosite (phèn hoạt động, màu vàng rơm) xuất hiện từ 25-50 cm. Vật liệu Pyrite (phèn tiềm tàng, màu xám xanh) xuất hiện ở độ sâu > 80 cm. Hình 2. Phẫu diện đất trồng lúa và quang cảnh xung quanh tại huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang (Nguồn: Chương trình CLUES) 126 Bảng 3. Bảng mô tả đặc điểm hình thái của phẫu diện đất tại An Giang Tầng đất Độ dày Đặc điểm hình thái Ah 0-25 cm Đen (10YR1.7/1), ẩm, không dính, gần thuần thục, nhiều rễ cây tươi, 2-4% đóm rỉ màu nâu (7.5YR4/6) phân bố dọc theo các ống rễ, chuyển tầng gợn sóng, rõ đến: Bgj1 25-50 cm Đen hơi nâu (7.5YR3/1), ẩm, dính và dẻo, bán thuần thục, ít rễ cây tươi, 1-2% chất hữu cơ phân hủy màu đen sậm (10YR1.7/1) pha lẫn trên nền đất, 6-8% chất hữu cơ bán phân hủy phân bố dọc theo các khe nứt, < 1% đốm jarosite màu vàng rơm (2.5Y8/8) phân bố dọc theo các ống rễ và các khe nứt, 6-8% đốm rỉ màu nâu (7.5YR4/4) phân bố dọc theo các ống rễ và các khe nứt; kết von Fe; nhiều tế khổng, mở, dạng ống và khe hở, thẳng đứng, liên tục; chuyển tầng từ từ đến: Bg2 50-80 cm Xám hơi nâu (7.5YR5/1), ướt, dính và dẻo, bán thuần thục, pha lẫn một ít chất hữu cơ đã phân hủy màu đen (10YR1.7/1); nhiều tế khổng, mở, dạng ống và khe hở, thẳng đứng, liên tục; chuyển tầng gợn sóng, rõ đến: Cr > 80 cm Xám (5Y5/1), ướt, sét, không có cấu trúc, dính và dẻo, không thuần thục, 6-8% chất hữu cơ bán phân hủy trên nền đất. 127 Bảng 4. Đặc tính hóa học của phẫu diện đất tại An Giang Tầng đất Độ dày (cm) pH(1:2,5) EC (mS/cm) Chất hữu cơ (%) CEC K Na Ca Mg H2O KCl cmol/kg Ap 0-20 3,8 3,3 0,58 15,9 12,2 0,15 0,07 1,18 0,83 Bgj1 20-50 3,0 2,6 0,90 8,03 16,0 0,22 0,20 1,04 1,08 Bgj2 50-80 2,6 2,4 3,49 10,4 15,1 0,40 0,50 0,70 2,13 Cr >80 2,2 1,9 9,70 12,3 11,4 0,18 0,70 0,65 3,09 Bảng 3. Đặc tính vật lý của phẫu diện đất tại An Giang Ký hiệu tầng đất Độ dày (cm) Sa cấu Dung trọng (g/cm3) Tỷ trọng (g/cm3) Độ xốp (%) Cát (%) Thịt (%) Sét (%) Ap 0-20 1,1 45,6 53,3 0,79 2,22 64,4 Bgj1 20-50 2,9 41,6 55,5 0,81 2,18 62,8 Bgj2 50-80 0,9 44,9 54,2 0,80 2,36 66,1 Cr >80 2,0 62,1 36,0 0,83 2,43 65,8 128 C. BẢNG MÔ TẢ PHẪU DIỆN ĐẤT TẠI CẦN THƠ 1. Tên phẫu diện đất: Ô MÔN-CẦN THƠ 2. Tên đất: - Phân loại theo USDA: Typic Tropaquepts - Phân loại theo FAO: Mollic Gleysols - Tên đất (Việt Nam): Đất phù sa đang phát triển 3. Vị trí: Xã Thới Tân, Quận Ô Môn, Thành phố Cần Thơ. 4. Cơ cấu cây trồng: Lúa 5. Ngày mô tả: 29/5/2012 6. Người mô tả: Vũ Văn Long, Trần Văn Dũng và Nguyễn Văn Quí 7. Các đặc điểm chính của phẫu diện đất: Đất phát triển khá, thuần thục đến gần thuần thục cho đến độ sâu 110 cm; chất hữu cơ tích lũy ở tầng mặt. Các đốm rỉ tập trung ở độ sâu 25-110 cm. Tầng khử bắt đầu từ độ sâu > 110 cm. Hình 3. Phẫu diện đất trồng lúa và quang cảnh xung quanh tại Quận Ô Môn, Thành phố Cần Thơ (Nguồn: Chương trình CLUES) 129 Bảng 3. Bảng mô tả đặc điểm hình thái của phẫu diện đất tại Cần Thơ Tầng đất Độ dày Đặc điểm hình thái Ap 0-25 cm Xám sậm (5YR4/1), ẩm sét, nhiều đốm màu nâu (7.5YR4/4) dọc theo hệ thống ống rễ, nhiều rễ rễ thực vật tươi và mịn, hơi dính và dẻo, bán thuần thục, 8-10% chất hữu cơ sậm màu bán phân hủy pha lẫn với 1-2% vật liệu hữu cơ màu đen (10YR2/1); chuyển tầng gợn sóng, từ từ đến: Bg1 25-70cm Xám hơi nâu (5Y(6/1), ẩm, hơi dính và không dẻo, gần thuần thục, cấu trúc khối góc cạnh trung bình; đốm rỉ mà nâu xám (7.5YR5/4) chiếm ưu thế và phân bố dọc theo ống rễ và vết nứt; kết von Fe màu nâu hơi đỏ (5YR4/8); đóng ván Fe-Mn quanh đơn vị cấu trúc đất và trên bề mặt khe hở giữa các đơn vị cấu trúc đất, 2-4% chất hữu cơ màu đen phân hủy trên nền đất, tế khổng mở, trung bình đến mịn, góc cạnh, thẳng đứng, liên tục; chuyển tầng từ từ đến: Bg2 70-110cm Nâu hơi xám (7.5YR5/2), ẩm, hơi dính và không dẻo, gần thuần thục, cấu trúc góc cạnh yếu, đóm rỉ màu nâu (7.5YR4/6) phân bố dọc theo ống rễ và khe nứt, kết von Fe-Mn màu đen hơi nâu (7.5YR3/1); tế khổng mở nhỏ đến trung bình, dạng ống và dạng khe hở, thẳng đứng, liên tục; ít chất hữu cơ phân hủy màu đen trên nền đất, chuyển tầng rợn sóng, rõ đến: Cr > 110 cm Xám (5Y5/1), sét, ướt, không có cấu trúc, dính và dẻo, không thuần thục, rễ cây phân hủy bán thuần thục ít. 130 PHỤ CHƯƠNG 2: PHIẾU ĐIỀU TRA THỰC TRẠNG CANH TÁC LÚA VÀ SỬ DỤNG PHÂN BÓN TẠI HUYỆN HÒA BÌNH, TỈNH BẠC LIÊU TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ Mã số phiếu: . . . . . . . KHOA NÔNG NGHIỆP & SHƯD BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT PHIẾU ĐIỀU TRA THỰC TRẠNG CANH TÁC LÚA VÀ SỬ DỤNG PHÂN BÓN TẠI HUYỆN HÒA BÌNH, TỈNH BẠC LIÊU 1. Thông tin chung: - Tên người điều tra: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Ngày điều tra: . . . /./2015 - Tên nông dân: . . . . . . . . . . . . . . Nam , Nữ , Tuổi:. . . . . .. . . - SĐT: .. - Địa chỉ: Ấp: . . . . . . . . . . . . . .Xã: . . . . . . . . . . . . . . .Huyện: . . . . . . . . . . . . . Tỉnh.. - Diện tích trồng: ..m2. - Kinh nghiệm canh tác: năm. - Tuổi ruộng: - Đơn vị diện tích ruộng: Công (1000 m2)  Công tầm lớn  - Thời gian bắt đầu trồng lúa 3 vụ: + Loại đất: Phù sa Sét Cát Thịt Nhiễm phèn từ tháng .......... đến tháng................. Nhiễm mặn từ tháng .......... đến tháng............... Ảnh hưởng của nhiễm mặn đến canh tác lúa: + Khả năng thoát nước: Tốt:............ Trung bình:..................Yếu .. + Thời gian mưa: Từ tháng ........................đến tháng................... + Thời gian nắng: Từ tháng ........................đến tháng.................... + Thời gian bị thiếu hụt nước tưới: Từ tháng ........................đến tháng.................... 131 - Xử lý rơm sau thu hoạch:  Vụ nào cày vùi:  Vụ nào đốt rơm:  Vụ nào mang rơm khỏi ruộng: 2. Kỹ thuật canh tác: 2.1 Thời điểm xuống giống và năng suất: Thời điểm thực hiện 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Thời vụ Năng suất (tấn/ha hoặc kg/công) 2.2 Lúa: - Giống: Cao sản  Ngắn ngày  Thời gian sinh trưởng:.(ngày) - Kỹ thuật làm đất: Bón vôi: Có Không Liều lượng:..kg/1000m2 Xử lí thuốc: Có Không Làm tơi xốp đất: Có Không Kĩ thuật tưới tiêu: bằng tay bằng động cơ - Lượng lúa giống/1000m2: - Nguồn nước tưới tiêu: ... - Chế độ tưới: Tần suất tưới/ngày: 132 3. Phân bón (bao gồm phân hóa học & hữu cơ, hữu cơ vi sinh) Loại phân Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 4 Lần 5 TG (vụ, NSKS) Liều lượng TG (vụ, NSKS) Liều lượng TG (vụ, NSKS) Liều lượng TG (vụ, NSKS) Liều lượng TG (vụ, NSKS) Liều lượng Đạm DAP Super lân Kali Vi sinh (Loại, Công thức (nếu có)) Hữu cơ NPK (Công thức?) 133 4. Chi phí sản xuất: Mùa vụ Tổng chi phí/.công Chi phí (1.000 đồng) Ngày công lao động Doanh thu Giống Thuốc BVTV Phân bón 5. Thông tin khác liên quan: Tình hình sử dụng phân lân trong 10 năm trở lại đây (quan tâm nhiều hơn đến thời gian 5 năm trở lại đây) - Lượng phân lân bón hàng năm có ổn định? Tăng hay giảm trong trong 5 năm trở lại đây? .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. - Đánh giá hiệu quả sử dụng phân lân đối với lúa: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. - Theo ý kiến của nông dân, lượng phân lân bón cho lúa cần được duy trì, tăng hay giảm so với hiện tại ? .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Bạc Liêu, ngày ... tháng ... năm .......... Người điều tra (Ký và ghi rõ họ tên) 134 PHỤ CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH ÁP DỤNG BIỆN PHÁP TƯỚI NGẬP-KHÔ XEN KẼ CỦA VIỆN NGHIÊN CỨU LÚA QUỐC TẾ Bouman, B.A.M và Lampayan, R.M. 2009. Saving Water: Alternate Wetting and Drying (AWD). International Rice Research Institute, Philippines. D3.pdf - Sau khi sạ: mực nước trong ruộng sẽ được giữ cao khoảng 1-3 cm theo giai đoạn phát triển của cây lúa và giữ liên tục cho đến lúc bón phân lần 2 (khoảng 20-25 ngày sau sạ), giai đoạn này nước là nhu cầu thiết yếu để cây lúa phát triển. - Giai đoạn từ 25-35 ngày: Đây là giai đoạn lúa đẻ nhánh mạnh và tối đa, phần lớn các chồi vô hiệu thường phát triển ở giai đoạn này, nên chỉ cần nước vừa đủ. Sử dụng ống nhựa PVC (Polyvinyl Clorua) để theo dõi mực nước trên ruộng. Khi mực nước ruộng giảm xuống -15 cm thì tiến hành bơm nước vào ruộng ngập 5 cm so với mặt đất ruộng. Khi nước rút xuống -15 cm thì lại tiến hành bơm nước vào tiếp. - Giai đoạn lúa 40-45 ngày: Đây là giai đoạn bón phân lần 3 (bón đón đòng). Lúc này tiến hành bơm nước vào khoảng 5 cm trước khi bón phân, nhằm tránh ánh sáng làm phân bị bốc hơi, đặc biệt là phân đạm. - Giai đoạn lúa 60-70 ngày: Đây là giai đoạn lúa trổ, giữ nước trên mặt ruộng khoảng 5 cm giúp cây lúa trổ và thụ phấn dễ dàng, hạt lúa không bị lép. - Giai đoạn cây lúa 70 ngày đến thu hoạch: Đây là giai đoạn lúa ngậm sữa, vào chắc và chín nên chỉ cần giữ mực nước từ bằng mặt đến thấp hơn mặt ruộng 15 cm (khi cần thiết thì bơm nước vào thêm). Cần phải xiết nước 10 ngày trước khi thu hoạch để mặt ruộng được khô ráo, thuận tiện cho việc sử dụng máy gặt. 135 PHỤ CHƯƠNG 4: SỐ LIỆU PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG HẤP PHỤ P TỐI ĐA CỦA ĐẤT A. Đất tại An Giang Bảng 1. Lượng P hấp phụ và phần trăm P hấp phụ trên đất thí nghiệm tại An Giang khi thêm vào đất dung dịch chứa các nồng độ P khác nhau Nồng độ (ppm) Lượng P hấp phụ (mg P/kg) % P hấp phụ P1 P2 P3 P1 P2 P3 3 59,5 59,4 59,3 99,2 99,1 98,8 6 119 119 119 99,4 99,5 99,4 9 179 179 178 99,6 99,6 99,2 12 239 239 239 99,6 99,5 99,6 18 358 359 359 99,6 99,6 99,6 24 477 478 477 99,5 99,5 99,5 30 596 596 595 99,3 99,4 99,2 40 791 792 791 98,9 98,9 98,9 50 984 984 982 98,4 98,4 98,2 60 1186 1185 1184 98,8 98,7 98,7 70 1380 1379 1378 98,6 98,5 98,4 80 1460 1448 1444 91,3 90,5 90,2 90 1663 1659 1651 92,4 92,1 91,7 100 1786 1784 1778 89,3 89,2 88,9 P1: 0 kg P2O5/ha (không bón P); P2: Bón 37,5 kg P2O5/ha; P3: Bón 70 kg P2O5/ha. B. Đất tại Bạc Liêu Bảng 2: Lượng P hấp phụ và phần trăm lượng P hấp phụ trên đất thí nghiệm tại Bạc Liêu khi thêm vào đất dung dịch chứa các nồng độ P khác nhau Nồng độ (ppm) Lượng P hấp phụ (mg P/kg) % P hấp phụ P1 P2 P3 P4 P1 P2 P3 P4 3 59,2 59,2 59,2 59,3 98,6 98,7 98,7 98,8 6 119 119 119 119 99,4 99,3 99,4 99,3 9 179 179 179 179 99,5 99,3 99,4 99,3 12 238 237 237 237 99,1 98,8 99,0 98,6 18 351 349 351 349 97,1 96,9 97,6 96,8 24 455 448 455 449 94,8 93,3 94,7 93,5 30 546 534 545 535 91,0 89,0 90,9 89,1 60 687 653 676 655 57,3 54,5 56,4 54,6 P1: 0 kg P2O5/ha; P2: Bón 20 kg P2O5/ha; P3: Bón 40 kg P2O5/ha; P4: Bón 60 kg P2O5/ha. 136 C. Đất tại Cần Thơ Bảng 3. Lượng P hấp phụ và phần trăm lượng P hấp phụ trên đất phù sa đang phát triển tại Cần Thơ Nồng độ (ppm) Lượng P hấp phụ (mg P/kg) % P hấp phụ P1 P2 P3 P1 P2 P3 3 59,2 59,4 59,4 98,7 99,0 99,0 6 118 118 118 98,5 98,4 98,3 9 172 172 170 95,5 95,7 94,7 12 218 220 215 90,9 91,5 89,7 18 293 294 287 81,3 81,7 79,6 24 338 345 336 70,3 71,9 70,0 30 399 384 375 66,5 64,0 62,4 40 446 449 423 55,7 56,1 52,8 50 477 474 449 47,7 47,4 44,9 60 507 507 468 42,2 42,3 39,0 70 539 543 502 38,5 38,8 35,8 80 556 556 527 34,7 34,8 32,9 90 613 621 607 34,0 34,5 33,7 100 653 637 607 32,7 31,9 30,4 P1: 0 kg P2O5/ha; P2: Bón 40 kg P2O5/ha; P3: Bón 60 kg P2O5/ha. 137 PHỤ CHƯƠNG 5: BẢNG ANOVA A. THÍ NGHIỆM 1: ẢNH HƯỞNG CỦA BÓN GIẢM PHÂN LÂN ĐẾN KHẢ NĂNG CUNG CẤP LÂN CỦA ĐẤT 1. pH đất Bảng 1. pH đất giai đoạn lúa trổ vụ Hè Thu 2012 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Bón giảm phân lân (P) 3 0,145 0,048 0,47 0,714 Sai số 8 0,829 0,104 Tổng 11 0,974 Bảng 2. pH đất giai đoạn lúa trổ vụ Thu Đông 2012 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Bón giảm phân lân (P) 3 0,0141 0,0047 0,25 0,858 Sai số 8 0,1493 0,0187 Tổng 11 0,1635 Bảng 3. pH đất giai đoạn lúa trổ vụ Hè Thu 2013 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Bón giảm phân lân (P) 3 0,0232 0,0077 0,08 0,969 Sai số 8 2,9739 0,0929 Tổng 11 2,9972 Bảng 4. pH đất giai đoạn lúa trổ vụ Thu Đông 2013 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Bón giảm phân lân (P) 3 0,153 0,051 0,43 0,736 Sai số 8 3,826 0,120 Tổng 11 3,979 Bảng 5. pH đất giai đoạn lúa trổ vụ Đông Xuân 2013-2014 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Bón giảm phân lân (P) 3 0,3159 0,1053 0,47 0,707 Sai số 8 7,2084 0,2253 Tổng 11 7,5243 138 2. EC đất Bảng 6. EC đất giai đoạn lúa trổ vụ Hè Thu 2012 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Bón giảm phân lân (P) 3 0,01577 0,00526 1,47 0,294 Sai số 8 0,02860 0,00358 Tổng 11 0,04437 Bảng 7. EC đất giai đoạn lúa trổ vụ Thu Đông 2012 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Bón giảm phân lân (P) 3 0,00283 0,00094 0,10 0,956 Sai số 8 0,07347 0,00918 Tổng 11 0,07629 Bảng 8. EC đất giai đoạn lúa trổ vụ Hè Thu 2013 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Bón giảm phân lân (P) 3 0,03816 0,01272 1,69 0,188 Sai số 8 0,24040 0,00751 Tổng 11 0,27856 Bảng 9. EC đất giai đoạn lúa trổ vụ Thu Đông 2013 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Bón giảm phân lân (P) 3 0,00246 0,00082 0,24 0,870 Sai số 8 0,11127 0,00348 Tổng 11 0,11373 Bảng 10. EC đất giai đoạn lúa trổ vụ Đông Xuân 2013-2014 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Bón giảm phân lân (P) 3 0,1534 0,05112 0,91 0,447 Sai số 8 1,7976 0,05618 Tổng 11 1,9510 3. Lân hữu dụng trong đất Bảng 11. Lân hữu dụng trong đất giai đoạn lúa trổ vụ Đông Xuân 2011-2012 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Bón giảm phân lân (P) 3 5,570 1,923 0,020 0,890 Sai số 8 76,172 9,521 Tổng 11 81,942 139 Bảng 12. Lân hữu dụng trong đất giai đoạn lúa trổ vụ Hè Thu 2012 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Bón giảm phân lân (P) 3 1,28 0,43 0,11 0,950 Sai số 8 30,08 3,76 Tổng 11 31,35 Bảng 13. Lân hữu dụng trong đất giai đoạn lúa trổ vụ Thu Đông 2012 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Bón giảm phân lân (P) 3 6,1 2,0 0,17 0,914 Sai số 8 95,1 11,9 Tổng 11 101,2 Bảng 14. Lân hữu dụng trong đất giai đoạn lúa trổ vụ Hè Thu 2013 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Bón giảm phân lân (P) 3 23,8 7,9 0,16 0,925 Sai số 31 1.568,7 50,6 Tổng 34 1.592,5 Bảng 15. Lân hữu dụng trong đất giai đoạn lúa trổ vụ Thu Đông 2013 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Bón giảm phân lân (P) 3 260,2 86,7 1,30 0,291 Sai số 32 2.133,0 66,7 Tổng 35 2.393,2 Bảng 16. Lân hữu dụng trong đất giai đoạn lúa trổ vụ Đông Xuân 2013-2014 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Bón giảm phân lân (P) 3 497,6 165,85 3,27 0,034 Sai số 32 1621,3 50,67 Tổng 35 2118,9 4. Hàm lượng P trong rơm và trong hạt Bảng 17. Lân trong rơm vụ Đông Xuân 2011-2012 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Bón giảm phân lân (P) 3 0,03792 0,001264 1,24 0,339 Sai số 8 0,012244 0,001020 Tổng 11 0,016036 140 Bảng 18. Lân trong rơm vụ Hè Thu 2012 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Bón giảm phân lân (P) 3 0,002887 0,000962 0,98 0,450 Sai số 32 0,007878 0,000985 Tổng 35 0,010765 Bảng 19. Lân trong rơm vụ Thu Đông 2012 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Bón giảm phân lân (P) 3 0,001819 0,000606 0,32 0,813 Sai số 32 0,015289 0,001911 Tổng 35 0,017107 Bảng 20. Lân trong rơm vụ Hè Thu 2013 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Bón giảm phân lân (P) 3 0,00927 0,00309 0,39 0,764 Sai số 28 0,22445 0,00802 Tổng 31 0,23372 Bảng 21. Lân trong rơm vụ Thu Đông 2013 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Bón giảm phân lân (P) 3 0,01476 0,00492 2,94 0,048 Sai số 32 0,05352 0,00167 Tổng 35 0,06828 Bảng 22. Lân trong rơm vụ Đông Xuân 2013-2014 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Bón giảm phân lân (P) 3 0,012606 0,004202 3,54 0,068 Sai số 8 0,009493 0,001187 Tổng 11 0,022098 Bảng 23. Lân trong hạt vụ Đông Xuân 2011-2012 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Bón giảm phân lân (P) 3 0,008750 0,002917 0,40 0,755 Sai số 8 0,087350 0,007279 Tổng 11 0,096100 141 Bảng 24. Lân trong hạt vụ Hè Thu 2012 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Bón giảm phân lân (P) 3 0,0412 0,0137 1,18 0,378 Sai số 32 0,0933 0,0117 Tổng 35 0,1344 Bảng 25. Lân trong hạt vụ Thu Đông 2012 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Bón giảm phân lân (P) 3 0,03013 0,010044 4,00 0,052 Sai số 32 0,02007 0,002508 Tổng 35 0,05020 Bảng 26. Lân trong hạt vụ Hè Thu 2013 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Bón giảm phân lân (P) 3 0,0166 0,0055 0,45 0,717 Sai số 32 0,3916 0,0122 Tổng 35 0,4082 Bảng 27. Lân trong hạt vụ Thu Đông 2013 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Bón giảm phân lân (P) 3 0,0406 0,0135 0,66 0,584 Sai số 32 0,6571 0,0205 Tổng 35 0,6977 Bảng 28. Lân trong hạt vụ Đông Xuân 2013-2014 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Bón giảm phân lân (P) 3 0,06402 0,02134 1,19 0,328 Sai số 8 0,57179 0,01787 Tổng 11 0,63581 5. Sinh khối lúa Bảng 29. Sinh khối rơm vào giai đoạn trổ vụ Đông Xuân 2011-2012 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Bón giảm phân lân (P) 3 1,379 0,4598 0,22 0,883 Sai số 8 25,550 2,1292 Tổng 11 26,929 142 Bảng 30. Sinh khối rơm vào giai đoạn trổ vụ Hè Thu 2013 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Bón giảm phân lân (P) 3 2,212 0,737 0,97 0,419 Sai số 32 24,299 0,7599 Tổng 35 26,511 Bảng 31. Sinh khối rơm vào giai đoạn trổ vụ Thu Đông 2013 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Bón giảm phân lân (P) 3 2,619 0,873 1,03 0,392 Sai số 32 27,698 0,846 Tổng 35 29,698 Bảng 32. Sinh khối rơm vào giai đoạn trổ vụ Đông Xuân 2013-2014 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Bón giảm phân lân (P) 3 8,574 2,858 0,98 0,415 Sai số 8 93,515 2,922 Tổng 11 102,090 6. Năng suất lúa Bảng 33. Năng suất lúa vụ Đông Xuân 2011-2012 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Bón giảm phân lân (P) 3 1,030 0,3432 0,96 0,444 Sai số 8 4,298 0,3582 Tổng 11 5,328 Bảng 34. Năng suất lúa vụ Hè Thu 2012 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Bón giảm phân lân (P) 3 0,158 0,053 0,27 0,849 Sai số 32 6,349 0,198 Tổng 35 6,508 Bảng 35. Năng suất lúa vụ Thu Đông 2012 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Bón giảm phân lân (P) 3 0,051 0,017 0,15 0,928 Sai số 32 0,927 0,116 Tổng 35 0,978 143 Bảng 36. Năng suất lúa của vụ Hè Thu 2013 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Bón giảm phân lân (P) 3 0,636 0,212 2,00 0,134 Sai số 32 3,392 0,106 Tổng 35 4,028 Bảng 37. Năng suất lúa của vụ Thu Đông 2013 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Bón giảm phân lân (P) 3 1,887 0,629 5,79 0,003 Sai số 31 3,365 0,109 Tổng 34 5,251 Bảng 38. Năng suất lúa của vụ Đông Xuân 2013-2014 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Bón giảm phân lân (P) 3 1,768 0,5892 0,69 0,566 Sai số 8 27,382 0,8557 Tổng 11 29,150 B. THÍ NGHIỆM 2: ẢNH HƯỞNG CỦA BIỆN PHÁP TƯỚI NGẬP- KHÔ XEN KẼ ĐẾN KHẢ NĂNG CUNG CẤP LÂN CỦA ĐẤT 1. pH và EC nước ruộng Bảng 39. pH nước ruộng giai đoạn tượng khối vụ Đông Xuân 2011-2012 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Quản lý nước (W) 2 0,4863 0,2432 0,94 0,436 Sai số 6 1,8152 0,2593 Tổng 8 2,3016 Bảng 40. pH nước ruộng giai đoạn làm đòng vụ Đông Xuân 2011-2012 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Quản lý nước (W) 2 0,4116 0,20581 2,29 0,182 Sai số 6 0,5384 0,08973 Tổng 8 0,9500 Bảng 41. pH nước ruộng giai đoạn trổ vụ Đông Xuân 2011-2012 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Quản lý nước (W) 2 1,479 0,7395 0,67 0,543 Sai số 6 7,764 1,1091 Tổng 8 9,243 144 Bảng 42. pH nước ruộng giai đoạn tượng khối vụ Đông Xuân 2013-2014 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Quản lý nước (W) 2 0,02940 0,014700 1,75 0,252 Sai số 6 0,05040 0,008400 Tổng 8 0,07980 Bảng 44. pH nước ruộng giai đoạn làm đòng vụ Đông Xuân 2013-2014 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Quản lý nước (W) 2 0,1598 0,07988 0,97 0,431 Sai số 6 0,4937 0,08228 Tổng 8 0,6534 Bảng 45. EC nước ruộng giai đoạn tượng khối vụ Đông Xuân 2011-2012 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Quản lý nước (W) 2 19,9297 9,96484 112,05 0,000 Sai số 6 0,6225 0,08893 Tổng 8 20,5522 Bảng 46. EC nước ruộng giai đoạn làm đòng vụ Đông Xuân 2011-2012 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Quản lý nước (W) 2 0,6001 0,3001 1,59 0,280 Sai số 6 1,1339 0,1890 Tổng 8 1,7340 Bảng 47. EC nước ruộng giai đoạn trổ vụ Đông Xuân 2011-2012 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Quản lý nước (W) 2 5,726 2,8628 13,87 0,003 Sai số 6 1,651 0,2063 Tổng 8 7,376 Bảng 48. EC nước ruộng giai đoạn tượng khối vụ Đông Xuân 2013-2014 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Quản lý nước (W) 2 0,1740 0,08698 1,80 0,244 Sai số 6 0,2901 0,04834 Tổng 8 0,4640 Bảng 49. EC nước ruộng giai đoạn làm đòng vụ Đông Xuân 2013-2014 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Quản lý nước (W) 2 0,2447 0,12234 1,69 0,261 Sai số 6 0,4335 0,07224 Tổng 8 0,6782 145 2. pH đất và EC đất Bảng 50. pH đất giai đoạn đầu vụ vụ Đông Xuân 2013-2014 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Quản lý nước (W) 2 0,1218 0,06090 1,05 0,360 Sai số 6 1,9078 0,05781 Tổng 8 2,0296 Bảng 51. pH đất giai đoạn đẻ nhánh vụ Đông Xuân 2013-2014 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Quản lý nước (W) 2 0,1064 0,05321 0,69 0,509 Sai số 6 2,5479 0,07721 Tổng 8 2,6543 Bảng 52. pH đất giai đoạn tượng khối vụ Đông Xuân 2013-2014 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Quản lý nước (W) 2 0,2978 0,1489 0,54 0,590 Sai số 6 9,1737 0,2780 Tổng 8 9,4714 Bảng 53. pH đất giai đoạn làm đòng vụ Đông Xuân 2013-2014 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Quản lý nước (W) 2 0,2259 1,1130 0,68 0,512 Sai số 6 5,4631 1,1655 Tổng 8 5,6890 Bảng 54. pH đất giai đoạn trổ vụ Đông Xuân 2013-2014 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Quản lý nước (W) 2 0,4988 0,2494 1,17 0,322 Sai số 6 7,0255 0,2129 Tổng 8 7,5243 Bảng 55. pH đất giai đoạn thu hoạch vụ Đông Xuân 2013-2014 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Quản lý nước (W) 2 0,09524 0,04762 0,37 0,694 Sai số 6 4,25488 0,12894 Tổng 8 4,35012 146 Bảng 56. EC đất giai đoạn đầu vụ vụ Đông Xuân 2013-2014 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Quản lý nước (W) 2 0,02118 0,010588 1,47 0,246 Sai số 6 0,23836 0,007223 Tổng 8 0,25953 Bảng 57. EC đất giai đoạn đẻ nhánh vụ Đông Xuân 2013-2014 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Quản lý nước (W) 2 0,001935 0,000967 0,05 0,955 Sai số 6 0,700314 0,021222 Tổng 8 0,702248 Bảng 58. EC đất giai đoạn tượng khối vụ Đông Xuân 2013-2014 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Quản lý nước (W) 2 0,2043 0,10217 2,70 0,082 Sai số 6 1,2510 0,03791 Tổng 8 1,4553 Bảng 59. EC đất giai đoạn làm đòng vụ Đông Xuân 2013-2014 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Quản lý nước (W) 2 0,7769 0,38846 9,19 0,001 Sai số 6 1,3951 0,04228 Tổng 8 2,1720 Bảng 60. EC đất giai đoạn trổ vụ Đông Xuân 2013-2014 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Quản lý nước (W) 2 0,4415 0,22074 4,83 0,015 Sai số 6 1,5095 0,04574 Tổng 8 1,9510 Bảng 61. EC đất giai đoạn thu hoạch vụ Đông Xuân 2013-2014 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Quản lý nước (W) 2 0,01024 0,005118 0,27 0,765 Sai số 6 0,62429 0,018918 Tổng 8 0,63453 147 3. Lân hữu dụng trong đất Bảng 62. Lân hữu dụng trong đất giai đoạn trổ vụ Đông Xuân 2011-2012 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Quản lý nước (W) 2 39,33 19,666 2,35 0,151 Sai số 6 75,17 8,353 Tổng 8 114,51 Bảng 63. Lân hữu dụng trong đất giai đoạn trổ vụ Đông Xuân 2013-2014 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Quản lý nước (W) 2 278,9 139,47 2,17 0,196 Sai số 6 386,3 64,38 Tổng 8 665,2 4. Lân trong rơm và trong hạt Bảng 64. Lân trong rơm giai đoạn trổ vụ Đông Xuân 2011-2012 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Quản lý nước (W) 2 0,288217 0,144108 149,51 0,000 Sai số 6 0,008675 0,000964 Tổng 8 0,296892 Bảng 65. Lân trong hạt giai đoạn thu hoạch vụ Đông Xuân 2011-2012 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Quản lý nước (W) 2 0,05916 0,02958 1,89 0,206 Sai số 6 0,14080 0,01564 Tổng 8 0,19996 Bảng 66. Lân trong rơm giai đoạn trổ vụ Đông Xuân 2013-2014 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Quản lý nước (W) 2 0,000026 0,000013 0,01 0,986 Sai số 6 0,005465 0,000911 Tổng 8 0,005490 Bảng 67. Lân trong hạt giai đoạn thu hoạch vụ Đông Xuân 2013-2014 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Quản lý nước (W) 2 0,007730 0,003865 0,26 0,779 Sai số 6 0,088901 0,014817 Tổng 8 0,096631 148 5. Sinh khối và năng suất lúa Bảng 68. Sinh khối cây lúa vào giai đoạn trổ vụ Đông Xuân 2011-2012 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Quản lý nước (W) 2 3,975 1,988 1,31 0,317 Sai số 6 13,672 1,519 Tổng 8 17,648 Bảng 69. Sinh khối cây lúa vào giai đoạn trổ vụ Đông Xuân 2013-2014 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Quản lý nước (W) 2 10,76 5,380 2,65 0,150 Sai số 6 12,19 2,032 Tổng 8 22,95 Bảng 70. Năng suất lúa vụ Đông Xuân 2011-2012 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Quản lý nước (W) 2 1,868 0,9339 3,81 0,063 Sai số 6 2,204 0,2449 Tổng 8 4,072 Bảng 71. Năng suất lúa vụ Đông Xuân 2013-2014 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Quản lý nước (W) 2 0,6485 0,3243 0,25 0,787 Sai số 6 5,1023 1,2756 Tổng 8 5,7508 C. THÍ NGHIỆM 3: ẢNH HƯỞNG CỦA KẾT HỢP TƯỚI NGẬP-KHÔ XEN KẼ VÀ BÓN GIẢM PHÂN LÂN ĐẾN KHẢ NĂNG CUNG CẤP LÂN CỦA ĐẤT 1. Lân hữu dụng trong đất Bảng 72. Lân hữu dụng trong đất vào giai đoạn trổ vụ Đông Xuân 2011-2012 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Quản lý nước (W) 2 28,19 14,10 1,37 0,268 Bón giảm phân lân (P) 3 15,70 5,23 0,51 0,680 W x P 6 29,92 4,99 0,48 0,817 Sai số 24 371,66 10,32 Tổng 35 445,46 149 Bảng 73. Lân hữu dụng trong đất vào giai đoạn trổ vụ Đông Xuân 2013-2014 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Quản lý nước (W) 2 32,80 16,40 0,32 0,733 Bón giảm phân lân (P) 3 497,56 165,85 3,19 0,042 W x P 6 339,07 56,51 1,09 0,399 Sai số 24 1.249,43 52,06 Tổng 35 2.118,87 2. Lân trong rơm và trong hạt Bảng 74. Hàm lượng P trong rơm vào giai đoạn trổ vụ Đông Xuân 2011-2012 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Quản lý nước (W) 2 1,25928 0,62964 922,60 0,000 Bón giảm phân lân (P) 3 0,00176 0,00059 0,86 0,470 W x P 6 0,00415 0,00069 1,01 0,432 Sai số 24 0,02457 0,00068 Tổng 35 1,28976 Bảng 75. Hàm lượng P trong hạt giai đoạn thu hoạch vụ Đông Xuân 2011- 2012 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Quản lý nước (W) 2 0,01000 0,00500 0,13 0,882 Bón giảm phân lân (P) 3 0,00664 0,00221 0,06 0,982 W x P 6 0,11265 0,01877 0,47 0,822 Sai số 24 1,42299 0,03953 Tổng 35 1,55228 Bảng 76. Hàm lượng P trong rơm vào giai đoạn trổ vụ Đông Xuân 2013-2014 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Quản lý nước (W) 2 0,000150 0,000075 0,04 0,964 Bón giảm phân lân (P) 3 0,014399 0,004800 2,33 0,100 W x P 6 0,008086 0,001348 0,65 0,687 Sai số 24 0,049446 0,002060 Tổng 35 0,072081 Bảng 77. Hàm lượng P trong hạt giai đoạn thu hoạch vụ Đông Xuân 2011- 2012 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Quản lý nước (W) 2 0,01451 0,00726 0,48 0,625 Bón giảm phân lân (P) 3 0,06402 0,02134 1,41 0,265 W*P 6 0,19340 0,03223 2,13 0,087 Sai số 24 0,36387 0,01516 Tổng 35 0,63581 150 3. Sinh khối và năng suất lúa Bảng 78. Sinh khối cây lúa giai đoạn trổ vụ Đông Xuân 2011-2012 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Quản lý nước (W) 2 16,640 8,320 6,36 0,004 Bón giảm phân lân (P) 3 1,922 0,641 0,49 0,692 W x P 6 1,369 0,228 0,17 0,982 Sai số 24 47,121 1,309 Tổng 35 67,050 Bảng 79. Sinh khối cây lúa giai đoạn trổ vụ Đông Xuân 2013-2014 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Quản lý nước (W) 2 5,013 2,507 0,90 0,419 Bón giảm phân lân (P) 3 8,574 2,858 1,03 0,397 W x P 6 21,903 3,650 1,32 0,288 Sai số 24 66,600 2,775 Tổng 35 102,090 Bảng 80. Năng suất lúa (tấn/ha) vụ Đông Xuân 2011-2012 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Quản lý nước (W) 2 3,1043 1,5522 4,73 0,015 Bón giảm phân lân (P) 3 1,1264 0,3755 1,15 0,344 W x P 6 1,0167 0,1694 0,52 0,792 Sai số 24 11,8040 0,3279 Tổng 35 17,0514 Bảng 81. Năng suất lúa (tấn/ha) vụ Đông Xuân 2013-2014 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Quản lý nước (W) 2 0,559 0,280 0,28 0,759 Bón giảm phân lân (P) 3 1,768 0,589 0,59 0,629 W x P 6 2,762 0,460 0,46 0,831 Sai số 24 24,061 1,003 Tổng 35 29,150 D. NGHIÊN CỨU 4: ẢNH HƯỞNG CỦA LUÂN CANH CÂY RAU MÀU TRÊN NỀN ĐẤT LÚA ĐẾN KHẢ NĂNG CUNG CẤP LÂN CỦA ĐẤT Bảng 82. pH đất giai đoạn đầu vụ luân canh lúa-cây rau màu Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Quản lý nước (W) 3 1,3024 0,4341 9,65 0,005 Sai số 8 0,3601 0,0450 Tổng 11 1,6625 151 Bảng 83. pH đất vào giai đoạn 45 NSKS vụ luân canh lúa-cây rau màu Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Quản lý nước (W) 3 0,1596 0,0532 0,74 0,557 Sai số 8 0,5749 0,0719 Tổng 11 0,7345 Bảng 84. pH đất giai đoạn thu hoạch vụ luân canh lúa-cây rau màu Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Quản lý nước (W) 3 0,7672 0,2577 5,64 0,022 Sai số 8 0,3625 0,0453 Tổng 11 1,1297 Bảng 85. EC đất giai đoạn đầu vụ luân canh lúa-cây rau màu Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Quản lý nước (W) 3 17121 5707 1,49 0,290 Sai số 8 30677 3835 Tổng 11 47798 Bảng 86. EC đất vào giai đoạn 45 NSKS vụ luân canh lúa-cây rau màu Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Quản lý nước (W) 3 137991 45997 1,59 0,267 Sai số 8 231989 28999 Tổng 11 369981 Bảng 87. EC đất giai đoạn thu hoạch vụ luân canh lúa-cây rau màu Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Quản lý nước (W) 3 140399 46800 3,52 0,069 Sai số 8 106373 13297 Tổng 11 246772 Bảng 88. Sắt hoạt động trong đất giai đoạn đầu vụ luân canh lúa-cây rau màu Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Quản lý nước (W) 3 1,4515 0,4838 7,59 0,005 Sai số 8 0,7013 0,0638 Tổng 11 2,1528 152 Bảng 89. Sắt hoạt động trong đất vào 45 NSKS vụ luân canh lúa-cây rau màu Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Quản lý nước (W) 3 0,2110 0,0703 0,71 0,565 Sai số 8 1,0872 0,0988 Tổng 11 1,2982 Bảng 90. Sắt hoạt động trong đất giai đoạn thu hoạch luân canh lúa-cây rau màu Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Quản lý nước (W) 3 0,2444 0,0815 1,29 0,327 Sai số 8 0,6963 0,0633 Tổng 11 0,9407 Bảng 91. Lân hữu dụng trong đất giai đoạn đầu vụ luân canh lúa-cây rau màu Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Quản lý nước (W) 3 44,78 14,93 1,64 0,255 Sai số 8 72,72 9,09 Tổng 11 117,50 Bảng 92. Lân hữu dụng trong đất vào 45 NSKS vụ luân canh lúa-cây rau màu Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Quản lý nước (W) 3 222,5 74,2 4,57 0,038 Sai số 8 129,9 16,2 Tổng 11 352,5 Bảng 93. Lân hữu dụng trong đất giai đoạn thu hoạch luân canh lúa-cây màu Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Quản lý nước (W) 3 434,7 144,9 5,59 0,023 Sai số 8 207,3 25,9 Tổng 11 642,0 Bảng 94. Lân tổng số trong đất giai đoạn thu hoạch luân canh lúa-cây màu Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình bình phương F P Quản lý nước (W) 3 0,0003752 0,0001251 4,07 0,050 Sai số 8 0,0002460 0,0000307 Tổng 11 0,0006212

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluan_an_danh_gia_kha_nang_cung_cap_lan_cua_dat_lua_trong_die.pdf
  • pdf3 - Tóm tắt luận án (Tiếng anh) - Final - Vũ Văn Long.pdf
  • pdf3 - Tóm tắt Luận án (Tiếng việt)- Final - Vũ Văn Long.pdf
  • docxThông tin Luận án (Tiếng Anh) - Vũ Văn Long.docx
  • docxThông tin Luận án (Tiếng Việt) - Vũ Văn Long.docx
Luận văn liên quan