Luận án Hoàn thiện hệ thống thí nghiệm hoá học để nâng cao chất lượng dạy - học ở trường PTCS Việt Nam

Đối chiếu với nhiệm vụ của đề tài luận án đã đề ra, đề tài đã căn bản hoàn thành: 1. Đã xác định được hệ thống thí nghiệm hoá học ở trường phổ thông cơ sở nhằm đáp ứng yêu cầu, nội dung chương trình, phù hợp phương pháp dạy - học bộ môn và tình hình kinh tế của đất nước. Bao gồm 105 thí nghiệm biểu diễn, trong đó: 95 thí nghiệm đã có, 21 thí nghiệm cải tiến, 10 thí nghiệm mới và đề nghị đưa vào chương trình; 27 thí nghiệm thực hành trong đó có đề xuất 17 thí nghiệm cải tiến và 2 thí nghiệm mới. 2. Trên cơ sở 5 phương hướng chung về việc cải tiến các DCTN hoá học, chúng tôi đề xuất phương pháp cải tiến 13 DCTN cụ thể và cách sử dụng chúng. Cụ thể như sau: - DCTN về sự phân huỷ đường - Ống thí nghiệm “đa năng” - DCTN về định luật bảo toàn khối lượng - Dụng cụ điều chế khí một cách tự động - Dụng cụ chưng cất nước tự động - Giá thí nghiệm “đa năng” - Dụng cụ điện phân nước - Khí kế - Dụng cụ điện phân kiêm chỉnh lưu - Cặp ống nghiệm bằng tre - Đèn dầu hoả thay đèn cồn - Bộ thí nghiệm hoá học biểu diễn - Bộ thí nghiệm hoá học thực hành.

pdf166 trang | Chia sẻ: builinh123 | Ngày: 03/08/2018 | Lượt xem: 12 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Hoàn thiện hệ thống thí nghiệm hoá học để nâng cao chất lượng dạy - học ở trường PTCS Việt Nam, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
có các điện cực và các ống dẫn khí luồn qua. Đặt ống vào cốc thuỷ tinh A dung tích 500ml. Đổ đầy nƣớc vào cốc để mực nƣớc dâng lên đầy ống hình trụ rồi kẹp chặt ống cao su lại. Lấy bớt nƣớc trong cốc đi, chỉ còn lại chừng 250ml rồi nhỏ vào ít dung dịch H2SO4. Kẹp chặt ống trên giá thí nghiệm. Cho vào cốc B dung tích 250ml khoảng ¾ dung tích nƣớc xà phòng. Sau cùng, nối 2 điện cực của bộ dụng cụ với nguồn điện một chiều có thể hiệu từ 9 von đến 12 von. Hƣớng dẫn học sinh quan sát hiện tƣợng xảy ra trong ống. Giải thích. Sau một thời gian mở kẹp K ra. Dùng que đóm dài châm lửa đốt các bọt khí nổi lên trên mặt nƣớc xà phòng đặc. Quan sát và giải thích: Dƣới tác dụng của dòng điện một chiều, nƣớc bị phân huỷ thành hiđrô và ôxi với tỉ lệ gần đúng 2:1. Hỗn hợp khí đƣợc giữ lại trong ống tạo thành áp suất lớn và đẩy nƣớc ra ngoài ống. Mực nƣớc trên thành cốc A nâng cao dần. Mở kẹp K ra, hỗn hợp khí Hình 41 115 đƣợc dẫn vào nƣớc xà phòng tạo thành nhiều bọt khí nổ. Có tiếng nổ khá lớn khi hỗn hợp bị đốt cháy trên mặt nƣớc. Thí nghiệm có ƣu điểm nổi bật là rất gọn nhẹ, thao tác thí nghiệm đơn giản, tiết kiệm nhiều thời gian trên lớp. Thí nghiệm có thể dùng ở nhiều lớp và trong thời gian dài. Mặt khác, thí nghiệm còn có tác dụng giúp học sinh củng cố kiến thức đã học về điện phân nƣớc. Kết luận Chương II Trong Chƣơng II chúng tôi đã trình bày những căn cứ sau đây để xác định hệ thống DCTN và hệ thí nghiệm trong dạy - học hoá học ở trƣờng PTCS Việt Nam: - Mục tiêu đào tạo của nhà trƣờng và yêu cầu, nội dung môn học. - Đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi học sinh PTCS. - Điều kiện kinh tế xã hội. Tiếp theo, chúng tôi giới thiệu phƣơng pháp xây dựng hệ thống thí nghiệm và DCTN hoá học dựa trên nguyên tắc xây dựng tổ hợp ĐDDH của C.G. Sapôvalencô. Trên cơ sở đó đã xác định một cách hợp lí hệ thống thí nghiệm hoá học ở trƣờng PTCS, bao gồm 105 thí nghiệm biểu diễn trong đó có 95 thí nghiệm đã có, 21 thí nghiệm cần cải tiến, 10 thí nghiệm mới và đề nghị đƣa vào chƣơng trình. Về thí nghiệm thực hành, tổng số có 27 thí nghiệm, trong đó có 17 thí nghiệm cải tiến và 2 thí nghiệm mới. Từ nội dung và yêu cầu của hệ thống thí nghiệm nói trên, chúng tôi đã xác định hệ thống các DCTN cần thiết, bao gồm dụng cụ, trong đó có 12 dụng cụ cải tiến. Dựa trên cơ sở lí luận dạy - học bộ môn (nội dung, yêu cầu của chƣơng trình, sách giáo khoa, phƣơng pháp và hình thức tổ chức dạy - học), căn cứ vào tình hình thực tiễn nền kinh tế đất 116 nƣớc và thực trạng dạy - học hoá học ở trƣờng phổ thông, chúng tôi đã đề xuất 5 phƣơng hƣớng cải tiến hệ thống các DCTN ở trƣờng PTCS Việt Nam nhƣ sau: 1. Tăng cƣờng tính khoa học - sƣ phạm. 2. Chú trọng yêu cầu kĩ thuật, mĩ thuật và tổ chức lao động có khoa học. 3. Chú trọng chế tạo các DCTN có tính “đa năng”. 4. Phù hợp thực tiễn trƣờng PTCS và nền kinh tế đất nƣớc. 5. Chú trọng thiết kế các bộ thí nghiệm hoá học cho mỗi lớp hoặc các lớp của trƣờng PTCS. Chúng tôi đã giới thiệu nội dung cải tiến và phƣơng pháp sử dụng 12 dụng cụ và 2 bộ DCTN ở trƣờng PTCS theo những phƣơng hƣớng trên. Về nội dung thí nghiệm hoá học ở trƣờng PTCS, chúng tôi đã đề nghị cải tiến theo các hƣớng sau đây: - Tăng cƣờng đảm bảo an toàn thí nghiệm. - Đáp ứng tốt hơn yêu cầu cơ bản của chƣơng trình mới, góp phần phát huy trí lực của học sinh. - Tăng cƣờng tính trực quan. - Gắn với thực tiễn cuộc sống và sản xuất. - Sử dụng các DCTN đơn giả, giá thành hạ, tiết kiệm hoá chất. - Thí nghiệm dễ thực hiện, tiết kiệm thời gian trên lớp. Từ các phƣơng hƣớng trên, chúng tôi đã trình bày nội dung cải tiến và phƣơng pháp tiến hành 8 thí nghiệm biểu diễn của giáo viên và 5 thí nghiệm thực hành của học sinh. Toàn bộ các dụng cụ và thí nghiệm cải tiến nêu trên đã đƣợc thực nghiệm sƣ phạm ở trƣờng phổ thông, đã trình bày trong 3 hội thảo khoa học quốc gia về thiết bị trƣờng học, đƣợc in trong một số tạp chí và sách đã xuất bản ở trong và ngoài nƣớc, và đặc biệt là đã đƣợc sản xuất trang bị cho các trƣờng PTCS. 117 CHƢƠNG III: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM §1. Mục đích thực nghiệm sƣ phạm Hệ thống dụng cụ thí nghiệm và thí nghiệm hoá học do chúng tôi đề xuất và cải tiến đã đƣợc kiểm tra thí nghiệm ở các trƣờng phổ thông của nhiều tỉnh, trƣờng phổ thông. Công việc thí nghiệm sƣ phạm nhằm các mục đích sau đây: 1. Nghiên cứu đánh giá mức độ phù hợp của hệ thống DCTN và thí nghiệm hoá học đã đƣợc cải tiến đối với yêu cầu nội dung chƣơng trình, sách giáo khoa và phƣơng pháp dạy - học bộ môn. 2. Kiểm tra hiệu quả của hệ thống thí nghiệm với việc tiếp thu kiến thức và bồi dƣỡng kĩ năng thực hành của hoá sinh. 3. Kiểm tra mức độ phù hợp của hệ thống DCTN, hệ thống TNHH với khả năng trang bị và sử dụng ở trƣờng PTCS. §2. Tiến trình, quy mô và nội dung thực nghiệm sƣ phạm Đề tài nghiên cứu của chúng tôi đƣợc bắt đầu thực hiện từ năm 1971 tại Công ty thiết bị trƣờng học của Bộ Giáo dục (cũ). Với tƣ cách là một cán bộ nghiên cứu, sau là trƣởng phòng nghiên cứu TBTH, chúng tôi đã đi sâu vào đề tài khoa học trên đây với mục đích chủ yếu là phục vụ trực tiếp và kịp thời cho yêu cầu nâng cao chất lƣợng các thiết bị dạy - học, trong đó có thiết bị dạy - học môn hoá học của các trƣờng phổ thông của miền Bắc (đến 1975) và của cả nƣớc (từ 1975). Chúng tôi đã áp dụng thực nghiệm hệ thống 10 dụng cụ thí nghiệm, 13 thí nghiệm biểu diễn và thí nghiệm thực hành ở một số trƣờng phổ thông (cấp 2 trƣớc đây và phổ thông cơ sở hiện nay) ở 10 thành phố và tỉnh sau đây: Hà Nội, Hà Sơn Bình, Thái Bình, Thanh Hoá, Bắc Thái, Hải Hƣng, Huế, Long An Trong những năm từ 1971 đến 1989, mỗi thí nghiệm hay dụng cụ thí nghiệm cải tiến thƣờng đƣợc áp dụng thí điểm ở 4 hoặc 5 trƣờng phổ thông, nhƣng chỉ chú ý thu thập ý kiến 118 của các giáo viên thực nghiệm về mức độ phù hợp của thí nghiệm cải tiến đối với nội dung chƣơng trình bộ môn hoá học, với khả năng trang bị và sử dụng ở trƣờng pTCS mà chƣa chú ý đúng mức đến việc thu thập những dữ kiện định lƣợng về ảnh hƣởng của hệ thống thí nghiệm tới việc tiếp thu kiến thức và bồi dƣỡng kĩ năng thực hành của học sinh. Công tác thực nghiệm sƣ phạm còn đƣợc tiến hành dƣới hình thức các lớp huấn luyện về phƣơng pháp tiến hành các thí nghiệm và các hội thảo quốc gia. Ở đây chúng tôi đã giới thiệu các dụng cụ thí nghiệm và các thí nghiệm cải tiến, sau đó các giáo viên hoá học PTCS đƣợc mời đến dự đã trực tiếp sử dụng, tiến hành thí nghiệm và góp ý kiến đánh giá. Chúng tôi đã tiến hành đƣợc 5 lớp huấn luyện ở các địa phƣơng sau đây với số lƣợng giáo viên hoá học PTCS tham gia là 200, gồm giáo viên hoá học của 100 trƣờng PTCS thuộc 10 tỉnh sau đây: Hà Nội, Hà Nam Ninh, Hà Sơn Bình, Thái Bình, Thanh Hoá, Bắc Thái, Quảng Bình, Long An, Hà Bắc và Lào Cai. Thời gian bắt đầu thực nghiệm: - Tại trƣờng Sƣ phạm 10 + 3 Thƣờng Tín Hà Sơn Bình (cũ): 1974 - Tại Sở Gd Hà Nội: 1989 - Tại Công ty thiết bị trƣờng học: 1983 - Tại Trung tâm nghiên cứu cơ sở vật chất và thiết bị trƣờng học: 1989 - Tại Thành phố Huế: 1991. Đã tiến hành đƣợc 3 hội thảo quốc gia, có kết hợp với đề tài hợp tác với Hà Lan do tác giả phụ trách: - Tại Thái Bình từ 20-8-1990 đến 22-8-1990 - Tại Long An từ 27-8-1990 đến 28-8-1990 - Tại Huế từ 20-8-1991 đến 28-8-1991 Số lƣợng giáo viên tham dự: 120. Việc sử dụng phƣơng pháp chuyên gia trong việc đánh giá các dụng cụ thí nghiệm cải tiến trong thí nghiệm cải tiến đƣợc kết hợp với việc trình duyệt ở Hội đồng duyệt mẫu thiết bị gd của Bộ Gd (cũ) và Bộ Gd và 119 Đào tạo. Trong năm 1991 chúng tôi đã tiến hành một đợt thực nghiệm sƣ phạm bổ sung nhằm thu thập thêm một số dữ kiện mà công tác thực nghiệm sƣ phạm trƣớc đó chƣa chú ý đầy đủ. Đợt thực nghiệm sƣ phạm bổ sung đƣợc tiến hành ở 2 trƣờng PTCS ở tình Hà Tây với số lớp thực nghiệm là 12, số học sinh là 600, số bài học thực nghiệm là 4. Phƣơng án I: Thí nghiệm đƣợc tiến hành dƣới hình thức nghiên cứu (gọi tắt là thí nghiệm nghiên cứu). Phƣơng án II: Thí nghiệm đƣợc sử dụng nhƣ một phƣơng tiện để minh hoạ (gọi tắt là thí nghiệm minh họa). Phƣơng án III: Giảng dạy không có thí nghiệm. Chúng tôi hi vọng phƣơng án I sẽ đem lại hiệu quả cao nhất, vì học sinh trong khi tực lực giải quyết các nhiệm vụ nhận thức, với sự hƣớng dẫn của giáo viên, thông qua thí nghiệm, bằng tƣ duy tích cực sẽ nắm sâu và chắc kiến thức hơn phƣơng án II. Phƣơng án III tất nhiên sẽ mang lại kết quả thấp hơn cả vì nó không phù hợp với quy luật của nhận thức. Đó cũng là giả định đƣợc đặt ra trƣớc khi bƣớc vào thực nghiệm. Các cơ sở và các bài học đƣợc thực nghiệm sƣ phạm đƣợc tổng kết trong bảng 5. Nội dung các bài kiểm tra ngay sau giờ thực nghiệm (lần 1) và sau đó chừng 1 tháng (lần 2) (thời gian kiểm tra: 10 phút): 1. Khi điện phân dung dịch muối ăn có màng ngăn có hiện tƣợng gì xảy ra? Chất gì đƣợc tạo thành? 2. Em hãy mô tỏ thí nghiệm khi cho dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch HCl. Viết phƣoơg trình phản ứng. 3. Trình bày phƣơng pháp điều chế vôi sống và canxi cacbonat trong phòng thí nghiệm. Viết phƣơng trình phản ứng. 4. Trình bày thí nghiệm về định luật bảo toàn khối lƣợng. Phát biểu nội dung định luật. 120 Chúng tôi đã thống nhất với các giáo viên về các bƣớc tiến hành thí nghiệm, các câu hỏi cần nêu trong giờ giảng, thống nhất thang điểm của các bài kiểm tra. Bảng 5 giới thiệu các trƣờng lớp kiểm tra thực nghiệm. Kết quả thu đƣợc kiểm tra kiến thức học sinh đƣợc xử lí bằng toán thống kê nhằm tăng mức chính xác cũng nhƣ sức thuyết phục của các kết luận. Đã dùng các tham số đặc trƣng sau đây khi phân tích kết quả học tập của học sinh: - Tính điểm trung bình x của từng lớp về từng bài qua mỗi lần kiểm tra theo công thức: ̅ = ∑ - Tìm độ lệch chuẩn (giá trị trung bình và độ phân tán) của từng phƣơng án, sử dụng công thức: б = √ ̅ - Sai số tiêu chuẩn m: m = √ - Hệ số biến thiên V: v = √ ̅ 121 §3. Kết quả thực nghiệm sƣ phạm 3.1. Kết quả về mặt định lượng 3.1.1. Đánh giá chất lƣợng một số dụng cụ thí nghiệm hoá học và hiệu quả của các thí nghiệm hoá học lớp 8, 9 trƣờng PTCS. Chúng tôi đã gửi tới các giáo viên hoá học trƣờng PTCS của nhiều tỉnh, thành phố 3 phiếu hỏi ý kiến sau đây: 1. Phiếu nhận xét chất lƣợng một số dụng cụ thí nghiệm hoá học trƣờng PTCS (bảng 6). 2. Phiếu nhận xét hiệu quả các thí nghiệm biểu diễn hoá học lớp 8, 9 trƣờng PTCS (bảng 7). 3. Phiếu nhận xét hiệu quả các thí nghiệm thực hành hoá học trƣờng PTCS (bản chụp 3 phiếu kèm theo - bảng 8). Đã thu đƣợc 41 phiếu nhận xét của giáo viên hoá học ở 33 trƣờng PTCS ở 33 huyện thuộc 30 tỉnh, thành phố. Ý kiến nhận xét của các giáo viên hoá học PTCS về 6 thí nghiệm thực hành, 8 thí nghiệm biểu diễn và 10 DCTN đƣợc cải tiến đƣợc trình bày ở bảng 9, 10, 11. 3.1.2. Đánh giá ảnh hƣởng của các thí nghiệm cải tiến đến việc tiếp thu kiến thức của học sinh lớp 8, 9. Kết quả kiểm tra về các bài học trong thực nghiệm sƣ phạm đƣợc trình bày trong các bảng 12, 13, 14, 15. Qua đó chúng tôi thấy: 3.1.2.1. Ở các lớp có tiến hành thí nghiệm trong giảng dạy hoặc thí nghiệm tiến hành theo phƣơng pháp nghiên cứu kết quả đạt cao hơn các lớp đối chứng, tức là những lớp không có thí nghiệm, những lớp “dạy chay” hoặc thí nghiệm đƣợc tiến hành theo phƣơng pháp minh hoạ. Chẳng hạn, trên bảng 12 – bài điều chế CaO từ CaCO3, kết quả kiểm tra ở các lớp thực nghiệm cao hơn nhiều so với lớp đối chứng: 122 Thực nghiệm (TN): ̅ = 7,2 ± 0,15 Đối chứng (ĐC): ̅ = 5,12 ± 0,14 Về độ bền kiến thức (kiểm tra đợt 2): TN : ̅ = 6,78 ± 0,19 ĐC: ̅ = 4,4 ± 0,14 Số điểm cao nhất: TN : 8 ĐC: 5 Các trị số 5 và V của các lớp thực nghiệm đều nhỏ hơn ở các lớp đối chứng, chứng tỏ độ phân tán của các lớp thực nghiệm là nhỏ hơn. Các bảng 16, 17, 18, 19 cho thấy tỉ lệ học sinh đạt điểm khá và giỏi ở các lớp TN hơn hẳn các lớp ĐC. Chẳng hạn trong bảng 16, số học sinh đạt điểm khá và giỏi ở các lớp TN đạt: Đợt 1: 75,67 % Đợt 2: 64,3% Ở các lớp đối chứng: Đợt 1: 2,35% Đợt 2: 0% Đƣờng luỹ tích so sánh kết quả kiểm tra: Để góp phần nghiên cứu hiệu quả chính xác ta so sánh chất lƣợng của các lớp TN và các lớp ĐC bằng cách vẽ đƣờng luỹ tích (bảng 21 và 23) ứng với kết quả trong bảng 20 và 22. Trục tung biểu diễn số % học sinh đạt từ điểm x1 trở xuống, trục hoành ứng với điểm số x1. Nhìn chung các đƣờng luỹ tích của các lớp TN nằm bên phải và phía dƣới đƣờng luỹ tích của các lớp ĐC, điều đó chứng tỏ chất lƣợng của các lớp TN tốt hơn các lớp ĐC. 3.1.2.2. Nhìn chung ở những lớp mà thí nghiệm đƣợc giới thiệu theo phƣơng pháp minh hoạ điểm trung bình là thấp hơn so với phƣơng pháp nghiên cứu. 123 Chẳng hạn: Bảng 15 phản ánh kết quả kiểm tra về phản ứng trunghoà trong bài tính chất hoá học của axít. Kết quả kiểm tra của lớp TN (phƣơng pháp nghiên cứu) hơn lớp ĐC (phƣơng pháp minh hoạ) TN ̅ = 7,4 ± 0,19 ĐC: ̅ = 7,07 ± 0,21 Độ bền kiến thức cũng tƣơng tự: TN : ̅ = 6,73 ± 0,21 ĐC: ̅ = 6,31 ± 0,18 Các trị số 6 và V của các lớp TN cũng đều nhỏ hơn các lớp ĐC, chứng tỏ độ phân tán của các lớp thực nghiệm là nhỏ hơn. Bảng 18 và 19 cho biết tỉ lệ học sinh đạt điểm khá và giỏi ở các lớp TN cao hơn ở các lớp ĐC. Chẳng hạn, trong bảng 18, ta thấy kết quả kiểm tra: Đợt 1 :TN: Học sinh khá giỏi đạt 93,3% ĐC: học sinh khá giỏi đạt 86,20% Đợt 2: TN: Học sinh khá giỏi đạt 91,22% ĐC: Học sinh khá giỏi đạt 70,17% Bảng 25 và 27 mô tả đƣờng luỹ tích của hai bài kiểm tra về định luật bảo toàn khối lƣợng và bài tính chất hoá học của axít, trên cơ sở các số liệu đã đƣợc phân tích ở bảng 24 và 26. 3.2. Phân tích kết quả thí nghiệm sư phạm về mặt định tính. 3.2.1. Nhận xét của các giáo viên hoá học PTCS tham gia thực nghiệm sƣ phạm. Các phiếu nhận xét của giáo viên tham gia thực nghiệm đều phản ánh sự đồng tình của họ đối với nội dung cải tiến của các ĐCTN và các TNHH. 124 Chẳng hạn trong bản thu hoạch cá nhân tại lớp bồi dƣỡng về “Kĩ thuật tiến hành thí nghiệm, bảo quản, sử dụng và tự làm ĐDDH hoá học trƣờng PT cấp II từ 1 đến 15-4-1974 do Cục Đào tạo bồi dƣỡng giáo viên, Bộ Gd tổ chức, đồng chí Phạm Khuynh, giáo viên tỉnh Lào Cai đã viết: “Đây là những kinh nghiệm rất hay đƣợc đúc kết khá tỉ mỉ, sáng tạo và thực tế, giúp cho giáo viên cấp 2 áp dụng dễ dàng, rất tiện lợi, dùng cho thí nghiệm. Nhất là các bộ thí nghiệm cấp 2 giúp giáo viên làm hết những thí nghiệm chứng minh phục vụ bài giảng Những kinhnghiệm hay về việc chế đèn cồn cải tiến, bộ cất nƣớc tự động”. Trong tài liệu tiếng Anh tổng kết 10 năm đề tài thiết bị gd môn hoá học của Uỷ ban KHKT Hà Lan hợp tác với Việt Nam (in tại Amsterrdam, 1990) đã trích báo cáo kết quả thực nghiệm về bộ thí nghiệm hoá học của giáo viên Hoàng Thị Hoa, trƣờng PTCS Huyền Tụng Bạch Thông Bắc Thái: “Các bộ thí nghiệm hoá học rất bổ ích cho giáo viên và học sinh trong dạy - học hoá học ở trƣờng miền núi chúng tôi. Số lƣợng học sinh hiểu bài và làm bài tập lên tới 70% - 80%. Giáo viên phấn khỏi, say mê trong công tác giảng dạy.”. Giáo viên Đỗ Thị Hoa, trƣờng PTCS Hoà Bình (Vũ Thƣ, Thái Bình) đã khẳng định: “ Sử dụng bộ thí nghiệm hoá học, tất cả các thí nghiệm đã thực hiện đƣợc. Số học sinh nắm đƣợc bài đã tăng từ 43% học sinh lên 72%/ Hiện nay các DCTN cải tiến và các bộ TNHH đã đƣợc trang bị tới 500 trƣờng. Các thí nghiệm cải tiến đã đáp ứng tốt hơn yêu cầu cơ bản của chƣơng trình và góp phần phát huy trí lực của học sinh. Đồng chí Nguyễn Thị Dung, giáo viên thực nghiệm của trƣờng PTCS Nguyễn Trãi (thị xã Hà Đông) đã phát biểu: “Các thí nghiệm mới, nhƣ điều chế CaO từ CaCO3, điện phân dung dịch muối ăn thực sự cần thiết cho nội dung phần cơ bản của chƣơng trình. Chúng không những chỉ giúp học sinh khắc sâu kiến thức, mà còn có tác dụng rõ rệt trong việc gắn nội dung học tập với thực tiễn sản xuất, góp phần tích 125 cực cho giáo dục hƣớng nghiệp và dạy nghề. Cũng nhƣ vậy học sinh thêm hứng thu học tập”. Về yêu cầu tăng cƣờng tính trực quan, trong thí nghiệm về phản ứng trung hoà của bài “tính chất hoá học của axít”, cô giáo Nguyễn Thị Mai (trƣờng PTCS Tây Ninh) đã dùng nhiệt kế chứng minh để đo nhiệt độ của dung dịch, nhƣng chỉ có 10 học sinh ngồi ở dãy bàn đầu giơ tay và cho biết đã nhìn thấy mác rƣợu trong nhiệt kế dâng lên. Khi dùng thí nghiệm cải tiến (hình vẽ 30) thì học sinh cả lớp đã giơ tay và cho biết các em nhìn rất rõ mức chất lỏng dâng sang một nhánh của ống hình chữ U, chứng tỏ nhiệt độ của dung dịch đã tăng lên. Đồng chí Nguyễn Tuấn (giáo viên trƣờng Nguyễn Trãi) cho biết: “Tiến hành thí nghiệm cải tiến về định luật bảo toàn khối lƣợng giúp học sinh quan sát rất rõ mực nƣớc dâng lên trong cốc và các em rất hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài và tự rút ra kết luận về nội dung của định luật. Điều đó nói lên tác dụng về mặt nâng cao nhận thức của học sinh”. Ngoài ra, các giáo viên tham gia thí nghiệm sƣ phạm đều xác nhận rằng các thí nghiệm đã đƣợc tiến hành dựa trên các DCTN đơn giản, rất rẻ tiền, dễ sử dụng. Nhờ vậy giúp giáo viên tiết kiệm nhiều thời gian trên lớp, đảm bảo an toàn cao, phù hợp điều kiện thực tế của các trƣờng học. Chẳng thiết vì ở trƣờng không có điều kiện tối thiểu làm thí nghiệm với điện lƣới của thành phố. 3.2.2. Đánh giá của Hội đồng duyệt mẫu thiết bị giáo dục của Bộ giáo dục và Đào tạo và một số hội thảo khoa học. Dƣới đây xin giới thiệu đánh giá của Hội đồng và một vài nhà khoa học về 3 trong số 10 các dụng cụ thí nghiệm và chúng tôi là tác giả. Trong hội thảo khoa học về nghiên cứu, phát triển ĐDDH giá thành hạ tại Viện KHGD năm 1980 do UNESCO bảo trợ các GS. Nguyễn Cƣơng, Hoàng Đức Nhuận, Dƣơng Tất Tốn đã đánh giá cao chất lƣợng, tính đa năng, tính kinh tế của giá thí nghiệm cải tiến dùng cho học sinh gồm đề sứ và cặp 126 ống nghiệm gỗ, đèn dầu hoả thay cho đèn cồn. Các đại biểu đã thống nhất nhận định các dụng cụ cải tiến này có thể dùng tốt cho các bộ môn khoa học khác. Hội nghị đã thống nhất lựa chọn 2 dụng cụ này gửi giới thiệu tại hội nghị khu vực châu Á - Thái Bình Dƣơng và hiện đang đƣợc trƣng bày tại cơ quan UNESCO khu vực tại Bangkok (Thái Lan). Trong biên bản hội nghị duyệt mẫu thiết bị giáo dục do Tiến sĩ Trần Doãn Quới, phó chủ tịch Hội đồng duyệt mẫu THGD của Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì ngày.. tháng.. năm 1981, đã ghi nhận: “Bộ thí nghiệm hoá học thực hành trƣờng PTCS do đồng chí Trần Quốc Đắc nghiên cứu, thiết kế đã đảm bảo các yêu cầu khoa học, sƣ phạm và tính kinh tế cao. Bộ thí nghiệm đƣợc cấu trúc theo hƣớng đồng bộ, “đa năng”, tiến hành thuận lợi đƣợc toàn bộ thí nghiệm thực hành lớp 8 và 9, để ản xuất, dễ sử dụng, giá thành hạ, phù hợp với thực tiễn nhà trƣờng Việt Nam”. Trong hội nghị tƣ vấn về Bộ thí nghiệm hoá học biểu diễn trƣờng PTCS tổ chức tại Trung tâm nghiên cứu cơ sở vật chất và thiết bị trƣờng học (Viện Khoa học giáo dục Việt Nam) ngày 12 - 8 – 1990, dự họp gồm có PTS Đỗ Tất Hiển, chuyên viên Nguyễn Văn Canh, PTS Trần Hồng Thuý đã phát biểu: “Bộ thí nghiệm đã đáp ứng cao nội dung chƣơng trình và tình hình kinh tế đất nƣớc, đặc biệt là các ống dong hình trụ có đê, có thể lắp ráp nhanh chóng và đảm bảo thành công gần 10 thí nghiệm quan trọng ở trƣờng PTCS. Đề nghị Hội đồng duyệt mẫu của Bộ Giáo dục và Đào tạo chính thức duyệt và sớm sản xuất trang bị cho các trƣờng.”. Kết luận của chương III Qua thực nghiệm sƣ phạm dƣới những hình thức khác nhau nhƣ đã trình bày ở trên, 13 DCTN và bộ DCTN cùng với 13 TNHH cải tiến đã đƣợc đông đảo các giáo viên khẳng định về những ƣu điểm sau đây: Các DCTN đƣợc cải tiến đã đảm bảo các yêu cầu khoa học – sƣ phạm, yêu cầu kĩ thuật và tổ chức lao động có khoa học, yêu cầu mĩ thuật, yêu cầu kinh tế và an toàn. 127 Các thí nghiệm biểu diễn cải tiến đã đáp ứng yêu cầu cơ bản của chƣơng trình, phù hợp thực tiễn Việt Nam, gây hứng thú học tập, giúp học sinh phát triển tƣ duy, dễ quan sát, dễ tiếp thu kiến thức, tiến hành thí nghiệm đơn giản và an toàn. Các thí nghiệm thực hành cũng đáp ứng đƣợc những yêu cầu cơ bản của chƣơng trình, đễ thực hiện, dễ quan sát kết quả, giúp học sinh củng cố và khắc sâu kiến thức, đảm bảo an toàn thí nghiệm. Thực nghiệm sƣ phạm cũng đã khẳng định về vai trò rất quan trọng của thí nghiệm trong dạy học hoá học, về những ƣu điểm của việc sử dụng thí nghiệm theo phƣơng pháp nghiên cứu so với phƣơng pháp minh họa. 128 Bài Phƣơng án thực nghiệm Trƣờng Nguyễn Trãi Trƣờng Tây Ninh Định luật bảo toàn khối lƣợng Lớp, TN (Phƣơng pháp nghiên cứu) 8A 8K Lớp, ĐC (Phƣơng pháp minh hoạ) 8K 8B Điều chế CaO từ CaCO3 Lớn TN (Có thí nghiệm) 9B 9D Lớp ĐC (Không có thí nghiệm) 9D 9H Tính chất hoá học của axít Lớp TN (Phƣơng pháp nghiên cứu) 9C 9A Lớp, ĐC (Phƣơng pháp minh hoạ) 9D 9E Diện phân dim" dịch muối ăn Lớp TN (Có thí nghiệm) 9D 9A Lớp ĐC (Không có thí nghiệm) 9B 9G 129 Trƣờng PTCS (Huyện, quận STT Tên dụng cụ thí nghiệm Hình dạng Số lƣợng các dụng cụ T.N đã sử dụng đến Nhận xét (đánh giá) chất lƣợng các D.C.T.N đƣa vào các yêu cầu của 1 D.C.T.N (Xin xem phần ghi chú và xin điền vào các cột dƣới đây nếu đạt là dấu +, không đạt là dấu -, đạt chƣa cao là ± Kết luận về dụng cụ thí nghiệm trên Nên trang bị Không nên trang bị Cần nghiên cứu cải tiến hơn Yêu cầu Khoa học sƣ phạm Yêu cầu kỹ thuật và tổ chức lao động có khoa học Yêu cầu mĩ thuật Yêu cầu kinh tế An toàn trong sử dụng 1 Giá thí nghiệm đơn giản cải tiến (Gồm đối sứ và cặp gỗ) 2 Đèn dầu hoả kiêm đèn cồn (Có thể dùng dầu hỏ hoặc cồn) 3 Giá ống nghiệm đơn giản Ghi chú: 1. Yêu cầu khoa học - sƣ phạm: - Thực hiện thành công các thí nghiệm - Có kích thƣớc, hình dạng, màu sắc thích hợp, đảm bảo tính trực quan, góp phần gây hứng thú trong học tập và tƣ duy độc lập sáng tạo cho học sinh. - Phù hợp nội dung chƣơng trình, sách giáo khoc và tâm sinh lý học sinh. - Phù hợp hệ thống phƣơng pháp dạy học hoá học 2. Yêu cầu kĩ thuật và tổ chức lao động có kĩ thuật: - Đảm bảo nguyên lí chế tạo bền chắc, chính xác. - Đảm bảo hợp lí các thao tác kĩ thuật dễ tháo lắp, tiết kiệm thời gian. - Các bộ dụng cụ thí nghiệm đƣợc chế tạo theo hƣớng đa năng, gọn nhẹ, dễ vận chuyển và sử dụng. 3. Yêu cầu mĩ thuật: - Có hình dạng, màu sắc hài hoà, thích hợp, gọn đẹp. 4. Yêu cầu kinh tế: - Cấu tạo đơn giản, sử dụng các nguyên liệu dễ kiếm, dễ chế tạo, giá thành hạ, tiết kiệm hoá chất khi sử dụng. 130 5 Dụng cụ về định luật toàn khối lƣợng 6 Dụng cụ điều chế và đốt hỗn hợp nổ H2+ 02 7 Dụng cị điện phân nƣớc 8 Dụng cụ điện phân muối ăn dùng màng ngăn clo bằng giấy lọc 9 Máy điều chế chất khí từ chất (rắn và chất lỏng (hoạt động tự động) 10 Dụng cụ minh hoạ cậu tạo và hoạt động đèn xì 02 + H2 02 + C2H2 Xác nhận của lãnh đạo trƣờng Ngày 2 tháng 8 năm 1991 (Ghi rõ họ tên, ký và đóng dấu) Ngƣời viết phiếu nhận xét 131 Số:/NC (Trƣờng pTCS. Quận, Huyện, .. Tỉnh, thành phố Số TT Tên thí nghiệm thực hành lớp 8 + 9 Tác dụng Những hạn chế Ý kiến đề xuất cải tiến bổ sung Kết luận về các thí nghiệm (Xin đánh dấu x vào cột dƣới (Xin đồng chí đánh dấu vào các cột dƣới: có là +, không là -, đạt chƣa cao là ±) Đáp ứng yêu cầu cơ bản của chƣơng trình Dễ thực hiện Dễ quan sát kết quả Giúp củng cố và khắc sâu kiến thức Rèn luyện kỹ năng thực hành Đảm bảo an toàn Tốt Trung bình Kém 1 Làm sạch muối ăn 2 Ôxy nặng hơn không khí 3 Sự chảy của Cacbon trong ôxy 4 Sự cháy của S hoặc H đỏ trong Ôxy 5 Điều chế và thu khí Hiđrô 6 Hiđrô khử ôxít đồng Xác nhận của lãnh đạo trƣờng Ngày tháng năm 1991 Ngƣời viết phiếu nhận xét Xin các đồng chí lại phiếu điều tra này về địa chỉ sau đây vào dịp trƣớc khi nghỉ hè: Trung tâm nghiên cứu cơ sở vật chất và thiết bị trƣờng học, Phƣờng Phƣơng Liệt, Quận Đống Đa, Hà Nội, Chân thành cảm ơn các đồng chí. 132 Số: /HC (Trƣờng PTCS quận, huyện.. tỉnh, thành phố.. STT Tên thí nghiệm biểu diễn Tác dụng Những hạn chế Ý kiến đề xuất, bổ sung Kết luận về thí nghiệm (xin đánh dấu vào các cột) Đáp ứng yêu cầu cơ bản của chƣơng trình Phù hợp thực tiễn Việt Nam Gây hứng thú học tập Giúp dễ tiếp thu kiến thức Dễ quan sát Tiến hành đơn giản An toàn Phát triển tƣ duy Tốt Trung bình 1 Xác định thành phần của không khí 2 Thí nghiệm về định luật bảo toàn khối lƣợng 3 Tác dụng của Hiđrô với đồng ôxít 4 Thí nghiệm nhiệt phân CaCo3 dùng hỗn hợp khí H2 và O2 5 Phản ứng nổ của hỗn hợp khí H2 và O2 6 Thí nghiệm nhiệt phân CaCO3 có dùng dòng Ôxi để tăng nhiệt độ 7 Điện phân nƣớc và điện phân dung dịch muối ăn 8 Điều chế và nhận biết tính chất của clo Xác nhận của trƣờng Ngày.. tháng năm 1991 Ngƣời viết phiếu nhận xét 133 Trƣờng Phổ thông cơ sở Số TT Tên dụng cụ thí nghiệm Hình dạng Nhận xét (đánh giá) chất lƣợng các DCTN dựa vào các yêu cầu của một DCTN (xem phần ghi chú) (%) Yêu cầu khoa học sƣ phạm Yêu cầu kĩ thuật và tổ chức lao động có khoa học Yêu cầu mĩ thuật Yêu cầu kinh tế An toàn trong sử dụng Tốt TB Kém Tốt TB Kém Tốt TB Kém Tốt TB Kém Tốt TB Kém 1 Giá thí nghiệm đơn giản cải tiến (gồm đế sứ và cặp gỗ) 92,1 7,9 0 86,8 13,2 0 84,4 15,6 0 97,4 2,6 0 89,6 10,4 0 2 Đèn dầu hoả kiêm đèn cồn (có thể dùng dầu hoả hoặc cồn) 84,4 15.6 0 79,2 20,8 0 89,6 10,4 0 87 13 0 84,2 13,2 2,6 3 Giá ống nghiệm 88,9 11,1 0 83,4 16,6 0 91,7 8,3 0 94,5 5,5 0 86,3 13,7 0 4 Dụng cụ xác định thành phần không khí 81,8 15,6 2,6 76,6 20,8 2,6 94,5 5,5 0 94,8 5,2 0 97,4 2,8 0 5 Dụng cụ về định luật bảo toàn khối lƣợng 86,5 10,8 2,7 78,4 21,6 0 94,5 5,5 0 91,7 8,3 0 97,2 2,8 0 134 6 Dụng cụ điều chế và đốt hỗn hợp nổ H2 + 02 94,5 5,5 0 78 16,5 5,5 91,7 8,3 0 88,2 13,8 0 88,3 25 7 Dụng cụ điện phân nƣớc 92,2 7,8 0 87,0 7,8 5,2 89,6 7,8 2,6 87 10,4 2,6 92,2 7,8 8 Dụng cụ điện phân muối ăn dùng màng ngăn clo bằng giấy lọc 92,2 7,8 0 89,6 7,8 2,6 97,4 2,6 0 100 0 0 97,4 2,6 9 Máy điều chế chất khí từ chất rắn và chất lỏng (hoạt động tự động) 97,4 2,6 0 91,6 8,4 0 97,4 2,6 0 97,4 2,6 0 97,4 2,6 10 Dụng cụ minh hoạt cấu tạo và hoạt động đèn xì 02 + H2, 02 + C2H2 100 0 0 94,8 5,2 0 100 0 0 97,4 2,6 0 94,8 5,2 Ghi chú: 1. Yêu cầu khoa học - sƣ phạm: - Thực hiện thành công các thí nghiệm - Có kích thƣớc, hình dạng, màu sắc thích hợp, đảm bảo tính trực quan, góp phần gây hứng thú trong học tập và tƣ duy độc lập sáng tạo cho học sinh. - Phù hợp nội dung chƣơng trình, sách giáo khoc và tâm sinh lý học sinh. - Phù hợp hệ thống phƣơng pháp dạy học hoá học 2. Yêu cầu kĩ thuật và tổ chức lao động có kĩ thuật: - Đảm bảo nguyên lí chế tạo bền chắc, chính xác. - Đảm bảo hợp lí các thao tác kĩ thuật dễ tháo lắp, tiết kiệm thời gian. - Các bộ dụng cụ thí nghiệm đƣợc chế tạo theo hƣớng đa năng, gọn nhẹ, dễ vận chuyển và sử dụng. 3. Yêu cầu mĩ thuật: - Có hình dạng, màu sắc hài hoà, thích hợp, gọn đẹp. 4. Yêu cầu kinh tế: - Cấu tạo đơn giản, sử dụng các nguyên liệu dễ kiếm, dễ chế tạo, giá thành hạ, tiết kiệm hoá chất khi sử dụng. 135 Lớp 8 và lớp 9 trƣờng phổ thông cơ sở Số TT Tên thí nghiệm biểu diễn Tác dụng (%) Đáp ứng yêu cầu cơ bản của chƣơng trình Phù hợp thực tiễn Việt Nam Gây hứng thú học tập Giúp học sinh dễ tiếp thu kiến thức Dễ quan sát Tiến hành đơn giản An toàn Phát triển tƣ duy Tốt TB Kém Tốt TB Kém Tốt TB Kém Tốt TB Kém Tốt TB Kém Tốt TB Kém Tốt TB Kém Tốt TB Kém 1 Xác định thành phần của không khí 96,3 3,7 0 100 0 0 96,3 3,7 0 88,8 11,1 0 100 0 0 100 0 0 100 0 0 85,1 14,9 0 2 Thí nghiệm về định luật bảo toàn khối lƣợng 96 4 0 96 4 0 96 4 0 96 4 0 76 12 12 80,8 11,5 7,7 93,4 3,3 3,3 96 4 0 3 Tác dụng của hiđrô với đồng ôxi 100 0 0 100 0 0 100 0 0 100 0 0 100 0 0 96,7 3,3 0 100 0 0 100 0 0 4 Thí nghiệm nhiệt phân CaCO3 dùng hỗn hợp khí H2 và 02 92,6 7,4 0 96,3 3,7 0 92,6 7,4 0 92,6 7,4 0 81 19 0 89,8 10,2 0 89,8 10,2 0 89,8 11,1 0 5 Phản ứng nổ của hỗn hợp khí H2 và 02 96,3 3,7 0 92,6 7,4 0 96,3 3,7 0 96,3 3,7 0 92,6 3,7 3,7 92,6 7,4 0 88,9 11,1 0 85,2 14,8 0 6 Thí nghiệm nhiệt phân CaCO3 có dùng đựng oxi để tăng nhiệt độ 100 0 0 96,3 3,7 0 100 0 0 100 0 0 96,3 3,7 0 100 0 0 100 0 0 100 0 0 7 Điện phân nƣớc và điện phân muối ăn 100 0 0 100 0 0 100 0 0 100 0 0 96,3 3,7 0 96,3 3,7 0 88,9 0 11,1 96,3 3,7 0 8 Điều chế và, nhận biết tính chất của clo 100 0 0 88,9 11,1 0 100 0 0 100 0 0 96,3 3,7 0 77,8 18,5 3,7 88,9 11,1 0 81,5 18,5 0 136 Bảng 11. Phiếu nhận xét hiệu quả các thí nghiệm thực hành hoá học lớp 8 và lớp 9 trường phổ thông cơ sở Số TT Tên thí nghiệm thực hành Tác dụng (%) Đáp ứng yêu cầu cơ bản của chƣơng trình Dễ thực hiện Dễ quan sát kết quả Giúp củng cố và khắc sâu kiến thức Rèn luyện kĩ năng thực hành Đảm bảo an toàn Tốt TB Kém Tốt TB Kém Tốt TB Kém Tốt TB Kém Tốt TB Kém Tốt TB Kém 1 Làm sạch muối ăn 100 0 0 100 0 0 100 0 0 100 0 0 100 0 0 97,37 0 0 2 Oxi nặng hơn không khí 100 0 0 97,37 2,63 0 92,05 7,95 0 100 0 0 97,37 2,63 0 100 0 0 3 Sự cháy của các bon trong ôx 100 0 0 100 0 0 100 0 0 100 0 100 0 0 100 0 0 4 Sự cháy của S và P đỏ trong ôxi 97,5 2,5 0 100 0 0 100 0 0 97,5 2,5 0 97,5 2,5 0 97,5 2,5 0 5 Điều chế và thu khí hiđrô 97,5 2,5 0 90 10 0 92,5 7,5 0 100 0 0 97,5 2,5 0 100 0 0 6 Hiđrô khử đồng ôxit 100 0 0 97,3 2,7 0 97,3 2,7 0 100 0 0 100 0 0 100 0 0 137 Bảng 12: Kết quả giảng dạy bài “Điều chế canxi ôxits từ canxi cacbonat” Lớp Phƣơng án Kiểm tra đợt 1 Kiểm tra đợt 2 n X  m  V(%) M0 n X  m  V(%) M0 9B trƣờng Nguyễn Trãi 9A trƣờng Tây Ninh Thực nghiêm (có thí nghiệm) 74 7,2  0,15 1,26 17,5 8 73 6,78 0,19 1,68 24,77 8 9B trƣờng Tây Ninh 9G trƣờng Nguyễn Trãi Đối chứng (không thí nghiệm) 85 5,12 0,14 1,37 26,75 5 74 4,4 0,14 1,20 27,27 5 138 Bảng 13: Kết quả giảng dạy bài “Điện phân dung dịch muối ăn” Lớp Phƣơng án Kiểm tra đợt 1 Kiểm tra đợt 2 n X  m  V(%) M0 n X  m  V(%) M0 9D trƣờng Tây Ninh 9B trƣờng Nguyễn Trãi Thực nghiêm (có thí nghiệm) 49 34 7,85  0,10 0,95 12,10 8 4,6 34 7,00 0,15 1,35 19,28 8 9B trƣờng Nguyễn Trãi 9H trƣờng Tây Ninh Đối chứng (không thí nghiệm) 41 40 5,6 0,16 1,43 25,5 6 44 41 4,6 0,16 1,56 33,90 6 139 Bảng 14: Kết quả giảng dạy bài “Định luật bảo toàn khối lượng Lớp Phƣơng án Kiểm tra đợt 1 Kiểm tra đợt 2 n X  m  V(%) M0 n X  m  V(%) M0 8K trƣờng Nguyễn Trãi 8K trƣờng Tây Ninh Thực nghiêm (nghiên cứu) 60 8,7  0,13 1,03 14,49 9 57 8,1 0,15 1,12 13,82 8 8A trƣờng Nguyễn Trãi 8B trƣờng Tây Ninh Đối chứng (minh hoạ) 58 7,96 0,18 1,40 17,58 8 57 7,12 0,22 1,70 23,87 8 140 Bảng 15: Kết quả giảng dạy bài “Tính chất hoá học của axít” Lớp Phƣơng án Kiểm tra đợt 1 Kiểm tra đợt 2 n X  m  V(%) M0 n X  m  V(%) M0 9A trƣờng Tây Ninh 9C trƣờng Nguyễn Trãi Nghiên cứu 70 7,4  0,19 1,59 21,48 8 71 6,73 0,21 1,84 27,34 8 9D trƣờng Nguyễn Trãi 9E trƣờng Tây Ninh Minh hoạ 84 7,07 0,12 1,08 14,27 8 80 6,3 0,18 1,63 25,83 8 141 Bảng 16: Kết quả thực nghiệm Bài “Điều chế CaO từ CaCO3” Lớp Phƣơng án Số học sinh Điểm 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Khá giỏi/% 9D Tây Ninh 9B Nguyễn Trãi Thực nghiệm (có thí nghiệm) Đợt 1 74 0 0 0 0 3 4 11 16 23 6 1 75,67 Đợt 2 73 0 0 0 4 8 10 4 14 28 4 1 64,38 9B Nguyễn Trãi 9H Tây Ninh Đối chứng (không có thí nghiệm) Đợt 1 85 0 1 2 0 4 56 20 2 0 0 0 2,35 Đợt 2 74 1 3 4 1 16 46 3 0 0 0 0 0 142 Bảng 17: Kết quả thực nghiệm Bài “Điện phân dung dịch muối ăn” Lớp Phƣơng án Số học sinh Điểm 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Khá giỏi/% 9B và 9A Thực nghiệm (có thí nghiệm) Đợt 1 83 0 0 0 0 1 1 3 17 45 14 2 93,97 Đợt 2 80 0 0 0 0 4 8 17 14 29 8 0 63,75 9B Và 9G Đối chứng (không có thí nghiệm) Đợt 1 81 0 1 2 4 8 16 29 16 5 0 0 25,92 Đợt 2 85 0 2 6 3 13 33 10 4 3 1 0 9,41 143 Bảng 18: Kết quả thực nghiẹm Bài “Định luật bảo toàn khối lượng Lớp Phƣơng án Số học sinh Điểm 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Khá giỏi/% 8K Nguyễn Trãi 8K Tây Ninh Nghiên cứu Đợt 1 60 0 0 0 0 0 1 0 7 12 28 12 98,3 Đợt 2 57 0 0 0 0 0 2 3 8 22 18 4 91,22 8A 8B Minh hoạ Đợt 1 58 0 0 0 0 2 3 3 6 21 19 4 86,20 Đợt 2 57 0 0 0 1 5 7 4 8 21 10 1 70,17 144 Bảng 19: Kết quả thực nghiệm Bài “Tính chất hoá học của axit” Lớp Phƣơng án Số học sinh Điểm 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Khá giỏi/% 9A Và 9C Nghiên cứu Đợt 1 70 0 0 0 2 2 6 9 6 29 14 2 72,85 Đợt 2 71 0 0 2 1 10 5 8 10 27 8 0 63,38 9D và 9E Minh hoạ Đợt 1 84 0 0 0 0 2 9 16 18 34 5 0 67,85 Đợt 2 80 0 0 0 2 13 13 14 7 30 1 0 47,50 145 Bảng 20: So sánh kết quả giảng dạy các trường thực nghiệm Bài “Điều chế CaO từ CaCO3 Lớp Phƣơng án n Số % học sinh đạt từ điểm xi trở xuống 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 9D Tây Ninh 9B Nguyễn Trãi Thực nghiệm (có thí nghiệm) Đợt 1 74 0 0 0 0 4,1 9,4 24,3 45,9 90,54 98,64 100 Đợt 2 73 0 0 0 5,5 16,4 30,13 35,6 54,8 93,1 98,6 100 9 Tây Ninh 9 Nguyễn Trãi Đối chứng (không có thí nghiệm) Đợt 1 85 0 1,2 3,5 3,5 8,2 74,1 97,6 100 100 100 100 Đợt 2 74 1,35 5,4 10,8 12,1 33,8 95,9 100 100 100 100 100 146 Bảng 21: Đồ thị đường luỹ tích Bài “Điều chế CaO từ CaCO3” 147 Bảng 22: So sánh kết quả giảng dạy tại các trường thực nghiệm Bài “Điện phân dung dịch muối ăn” Lớp Phƣơng án n Số % học sinh đạt từ điểm xi trở xuống 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 9D Và 9A Thực nghiệm (có thí nghiệm) Đợt 1 83 0 0 0 0 1,2 2,4 4,8 26,5 80,7 97,6 100 Đợt 2 80 0 0 0 0 5,0 15 36,25 53,75 90 100 100 9B Và 9G Đối chứng (không có thí nghiệm) Đợt 1 81 0 1,2 3,7 86, 18,5 38,3 74 93,8 100 100 100 Đợt 2 85 0 2,3 9,4 12,9 40 78,8 90,6 95,3 98,8 100 100 148 Bảng 23: Bài “Điện phân dung dịch muối ăn” 149 Bảng 24: So sánh kết quả giảng dạy tại các trường thực nghiệm Bài “Định luật bảo toàn khối lượng” (lớp 8A và 8B) Kiểm tra Phƣơng án n Số % học sinh đạt từ điểm xi trở xuống 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Lần 1 Thực nghiệm (nghiên cứu) 60 0 0 0 0 0 1,7 1,7 13,30 33 80 100 Đối chứng (minh hoạ) 58 0 0 0 0 3,44 8,62 13,8 24,1 60,3 93 100 Lần 2 Thực nghiệm (nghiên cứu) 57 0 0 0 0 0 3,5 8,8 22,8 61,40 93 100 Đối chứng (minh hoạ) 57 0 0 0 1,75 10,5 22,8 29,8 43,8 80,7 98,2 100 150 Bảng 25: Đồ thị đường luỹ tích Bài “Định luật bảo toàn khối lượng” 151 Bảng 26: So sánh kết quả giảng dạy tại các trường thực nghiệm Bài “Tính chất hoá học của axits” Kiểm tra Phƣơng án n Số % học sinh đạt từ điểm xi trở xuống 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Lần 1 Nghiên cứu 70 0 0 0 2,8 5,7 14,3 27,1 35,5 77,1 97,1 100 Nghiên cứu 84 0 0 0 0 2,4 13,1 32,1 53,6 95,2 100 100 Lần 2 Đối chứng 71 0 0 2,8 4,2 18,3 25,3 36,6 50,7 88,7 100 100 Đối chứng 80 0 0 0 2,5 18,7 35 52,5 61,25 98,75 100 100 152 Bảng 27: Đồ thị đường luỹ tích Bài “Tính chất hoá học của axit” 153 PHẦN KẾT LUẬN Đối chiếu với nhiệm vụ của đề tài luận án đã đề ra, đề tài đã căn bản hoàn thành: 1. Đã xác định đƣợc hệ thống thí nghiệm hoá học ở trƣờng phổ thông cơ sở nhằm đáp ứng yêu cầu, nội dung chƣơng trình, phù hợp phƣơng pháp dạy - học bộ môn và tình hình kinh tế của đất nƣớc. Bao gồm 105 thí nghiệm biểu diễn, trong đó: 95 thí nghiệm đã có, 21 thí nghiệm cải tiến, 10 thí nghiệm mới và đề nghị đƣa vào chƣơng trình; 27 thí nghiệm thực hành trong đó có đề xuất 17 thí nghiệm cải tiến và 2 thí nghiệm mới. 2. Trên cơ sở 5 phƣơng hƣớng chung về việc cải tiến các DCTN hoá học, chúng tôi đề xuất phƣơng pháp cải tiến 13 DCTN cụ thể và cách sử dụng chúng. Cụ thể nhƣ sau: - DCTN về sự phân huỷ đƣờng - Ống thí nghiệm “đa năng” - DCTN về định luật bảo toàn khối lƣợng - Dụng cụ điều chế khí một cách tự động - Dụng cụ chƣng cất nƣớc tự động - Giá thí nghiệm “đa năng” - Dụng cụ điện phân nƣớc - Khí kế - Dụng cụ điện phân kiêm chỉnh lƣu - Cặp ống nghiệm bằng tre - Đèn dầu hoả thay đèn cồn - Bộ thí nghiệm hoá học biểu diễn - Bộ thí nghiệm hoá học thực hành. 3. Trên cơ sở 6 phƣơng hƣớng chung của việc cải tiến các bộ thí nghiệm hoá học ở trƣờng phổ thông, chúng tôi đã đề xuất việc cải tiến 13 thí nghiệm cụ thể và phƣơng pháp tiến hành có kết quả các thí nghiệm đó. Cụ thể nhƣ sau: 154 - Thí nghiệm về sự cháy của lƣu huỳnh và phôtpho trong ôxi - Điều chế và nhận biết tính tẩy màu của clo - Ôxing nặng hơn không khí - Điện phân dung dịch muối ăn - Hiện tƣợng nhiệt khí hoà tan - Nƣớc tác dụng với natri kim loại - Điều chế canxi ôxit trong phòng thí nghiệm - Thí nghiệm minh hoạ hoạt động của đèn xì ôxi – hiđrô - Sự cháy của than trong ôxi - Sự ngậm nƣớc của tinh thể đồng sunfat - Điều chế hiđrô và thực hiện phản ứng hoá học hiđrô khử đồng ôxit - Xác định thành phần không khí - Điều chế và thực hiện phản ứng nổ của hỗn hợp khí ôxi và hiđrô hoặc ôxi và axêtilen. 5. Ngoài ra, chúng tôi đã đề xuất sơ đồ và cơ sở phân loại hệ thống ĐDDH hoá học và những yêu cầu của một DCTN hoá học. 6. Các kết quả thực nghiệm sƣ phạm đã xác nhận sự phù hợp và lợi ích của các dụng cụ thí nghiệm và các thí nghiệm hoá học đã đƣợc cải tiến. 155 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. F. Đ. Ăngghen. Phép biện chứng tự nhiên. 2. Bộ Chính trị Trung ƣơng Đảng CS Việt Nam. Nghị quyết về CCGD. NXB Sự thật. Hà Nội, 1979 3. Bộ Giáo dục, Báo cáo tình hình công tác thiết bị trƣờng học trong 2 năm 1987 – 1988. 4. Bộ Giáo dục. Thông tƣ hƣớng dẫn thực hiện nhiệm vụ công tác thiết bị trƣờng học năm 1988 – 1989 và 1989 – 1990. 5. Bộ Giáo dục. Vụ Đào tạo bồi dƣỡng. Tài liệu bồi dƣỡng về thay sách giáo khoa CGGD môn Hoá học lớp 8. NXB Giáo dục, 1988. 6. Bộ Giáo dục. Quy định về bảo quản và sử dụng ĐDDH ở trƣờng phổ thông. Hà Nội, 1978. 7. Lôta Clingbe. Nhập môn về lí luận dạy học đại cƣơng. NXB “Nhân dân và Tri thức”, 1972. 8. Nguyễn Cƣơng – Dƣơng Xuân Trinh - Trần Trọng Dƣơng. Thí nghiệm hoá học lớp 8 - 9. NXB Giáo dục Giảng phóng, 1974. 9. Nguyễn Cƣơng - Dƣơng Xuân Trinh - Trần Trọng Dƣơng. Thí nghiệm thực hành. Lý luận dạy hoá học. NXB Giáo dục, 1980. 10. Nguyễn Thƣợng Chung. Vấn đề phát triển các phƣơng tiện thích hợp để dạy và học khoa học tại các nƣớc châu Á và Thái Bình Dƣơng. Kỉ yếu hội nghị ĐDDH giá thành hạ do UNESCO bảo trợ. Viện KHGD in 1980. 11. Đảng CSVN. Văn kiện đại hội VII. NXB Sự thật, Hà Nội, 1991. 12. Đảng CSVN. Chiến lƣợc ổn định và phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2000. NXB Sự thật, Hà Nội, 1991. 13. K.A. Đanilôp và M.N. Xcatkin (Đỗ Thị Trang và Nguyễn Ngọc Quang dịch). Lí luận dạy học của trƣờng phổ thông NXB 156 14. Trần Quốc Đắc. Hƣớng dẫn sử dụng hộp hoá học cấp 2 (27 trang). Công ti thiết bị trƣờng học Bộ Giáo dục in năm 1974. 15. Trần Quốc Đắc – Lê Nhân Đàm, Bảo quản, sử dụng và tự làm ĐDDH hoá học ở trƣờng phổ thông. NXB Giáo dục, Hà Nội, 1975. 16. Trần Quốc Đắc. Tự làm một số dụngcụ thí nghiệm hoá học ở các trƣờng phổ thông cấp II. Tập san giáo dục cấp 2. Bộ Giáo dục, số 3 năm 1977. 17. Trần Quốc Đắc. Tự làm một số DCTN hoá học ở các trƣờng phổ thông cấp 2. Tập san giáo dục cấp 2. Số 5 năm 1977. 18. Trần Quốc Đắc. Một số vấn đề cần lƣu ý khi sử dụng hộp hoá học cấp 2. Tập san giáo dục cấp II. Số 1, năm 1979. 19. Trần Quốc Đắc. Tự làm ĐDDH hoá học ở trƣờng phổ thông. Một số kết quả nghiên cứu giáo dục học. Viện KHGD. Bộ Giáo dục in năm 1980. 20. Trần Quốc Đắc. Tự chế tạo một số DCTN thực hành hoá học lƣợng nhỏ ở trƣờng phổ thông. Tập san Giáo dục cấp 2. Số 4 năm 1982. 21. Trần Quốc Đắc. Bộ thực hành hoá học trƣờng PTCS. Tạp chí NCGD. Bộ Giáo dục. Số 2 năm 1984. 22. Trần Quốc Đắc. Hƣớng dẫn sử dụng bộ hoá học chứng minh cấp II. Công ty Thiết bị trƣờng học, Hà Nội in năm 1985. 23. Trần Quốc Đắc. Cải tiến một số dụng cụ mang tính chất “vạn năng” trong thí nghiệm hoá học ở trƣờng phổ thông. Tập san Phổ thông trunghọc số 3 + 4 năm 1988. 24. Trần Quốc Đắc. Về một số thí nghiệm hoá học chƣơng I lớp 8. Tài liệu bồi dƣỡng giáo viên thay sách CCGD các môn KHTN. Vụ Đào tạo và bồi dƣỡng Giáo dục in năm 1988. 25. Trần Quốc Đắc. Sử dụng bộ thí nghiệm hoá học phục vụ chƣơng trình CCGD trƣờng PTCS. Dạy các môn thay sách lớp 8 CCGD. Vụ giáo dục phổ thông Bộ Giáo dục in năm 1988. 26. Trần Quốc Đắc. Cải tiến một số dụng cụ và phƣơng án thí nghiệm lƣợng nhỏ phục vụ chƣơng trình hoá học lớp 8 CCGD. Tập san Giáo dục phổ thông cấp II. Số 3 + 4 năm 1988. 157 27. Trần Quốc Đắc. Về thí nghiệm thực hành hoá học lớp 9. Tập san Giáo dục phổ thông cấp II. Số 3 năm 1989. 158 28. Trần Quốc Đắc. Cơ sở và nguyên tắc xây dựng bản tiêu chuẩn thiết bị giáo dục ở trƣờng phổ thông. Tạp chí Nghiên cứu giáo dục và đào tạo số 4 năm 1990. 29. Trần Quốc Đắc, Cải tiến một số DCTN hoá học ở trƣờng PTCS. Tập san Giáo dục phổ thông cấp II-III khoa học tự nhiên. Số I năm 1990. 30. Trần Quốc Đắc. Cải tiến dụng cụ và phƣơng án thí nghiệm nhằm nâng cao chất lƣợng học tập hoá học ở trƣờng phổ thông. Kỉ yếu hội thảo quốc gia “Nâng cao chất lƣợng học tập của học sinh phổ thông cấp II-III. Viện KHGDVN in 1990. 31. Trần Quốc Đắc – Arend van Leeuwen – Jan van der Linde. Hƣớng dẫn sử dụng bộ thí nghiệm thực hành hoá học trƣờng PTCS. Viện KHGDVN và hội KHKT Hà Lan hợp tác với Việt Nam in năm 1990. 32. Trần Quốc Đắc – Arend van Leuwen – Jan van der Linde. Hƣớng dẫn sử dụng bộ thí nghiệm hoá học biểu diễn trƣờng PTCS. Viện KHGDVN và Hội KHKT Hà Lan hợp tác với Việt Nam in năm 1991. 33. Trần Quốc Đắc. Tự tạo hoá chất, dụng cụ thí nghiệm và phƣơng pháp tiến hành thí nghiệm hoá học ở trƣờng PTCS. Sở Giáo dục Hải Hƣng in năm 1992. 34. Đặng Vũ Hoạt – Ngô Hiệu. Vấn đề h oàn thiện các phƣơng pháp dạy học. Thông tin khoa học giáo dục Viện KHGDVN, Bộ GD và ĐT. Số 25 năm 1991. 35. Đỗ Tất Hiển – Lê Xuân Trọng. Hoá học lớp 8 – sách giáo viên. NXB Giáo dục. 1988. 36. Hoá học lớp 8 hệ 12 năm, NXB Giáo dục, 1982. 37. K.P. Iagôđôpski. Phƣơng pháp nghiên cứu trong dạy và học NXB Quốc gia. Matxcơva, 19 (Dẫn: Nguyễn Ngọc Quang - Nguyễn Cƣơng – Dƣơng Xuân Trinh. Lí luận dạy học hoá học (tập I). NXB Giáo dục, 1982. 38. D.M. Kiriutkin và V.X. Pôlôxin. Lí luận dạy hoá học. NXB Giáo dục, Matxcơva, 1970 (dẫn: Nguyễn Ngọc Quang - Nguyễn Cƣơng – Dƣơng Xuân Trinh. Lí luận dạy - học Hoá học (tập I). NXB Giáo dục 1982. 159 39. V.I.Lênin. Bút kí triết học.NXB Sự thật, Hà Nội, 1963. 40. Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt. Giáo dục học (tập I). NXB Giáo duc, Hà Nội, 1987. 41. Hoàng Đức Nhuận. Công ƣớc về quyền trẻ em với vấn đề nuôi dƣỡng và giáo dục trẻ em ở Việt Nam. Kỉ yếu hội thảo quốc gia, 7/1991. 42. K.G.NOJKO. Vấn đề sử dụng ĐDDH ở trƣờng phổ thông. Báo cáo tại hội nghị khoa học các nƣớc XHCN lần thứ 3 về ĐDDH (Dẫn: Trần Doãn Quới. Sử dụng ĐDDH, vấn đề chủ yếu và khẩn cấp của công tác ĐDDH. Một số vấn đề thiết bị trƣờng học và trƣờng sở, Viện KHGD in 1978). 43. V.X. Pôlôxin. Thí nghiệm hoá học vô cơ ở trƣờng phổ thông (tập I). Dƣơng Tất Tốn và Lê Nhân Đàm dich. NXB giáo dục, Hà Nội, 1975. 44. V.X.Pôlôxin. Thí nghiệm hoá học vô cơ ở trƣờng phổ thông (tập II). Dƣơng Tất Tốn và Lê Nhân Đàm dịch. NXB Giáo dục, Hà Nội, 1975. 45. Nguyễn Ngọc Quang. Lí luận dạy học đại cƣơng. Tập I trƣờng CBQLGD TW I, in năm 1986. 46. Nguyễn Ngọc Quang. Lí luận dạy học đại cƣơng. Tập II. Trƣờng CBQLDG TW I, in năm 1989. 47. Nguyễn Ngọc Quang - Nguyễn Cƣơng – Dƣơng Xuân Trinh. Lí luận dạy học hoá học. NXB Giáo dục, 1982 48. Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội, 1971. Cải tiến phƣơng pháp sử dụng thí nghiệm trong giảng dạy hoá học. Tƣ liệu giảng dạy hoá học lớp 7 phổ thông. Đào Trọng Quang, Đỗ Tất Hiển, Phan Văn Tƣờng dịch. 49. Trần Hồng Quân. Tiếp tục phát triển sự nghiệp giáo dục. Tạp chí NCGD số 9/1990. 50. Trần Doãn Quới. Về thiết bị trƣờng học trong giai đoạn hiện tại. Báo cáo khoa học tại Hội thảo quốc gia về công tác nghiên cứu TBTH tại Hà Nội năm 1982. 51. Trần Doãn Quới. Sử dụng ĐDDH, vấn đề chủ yếu và khẩn cấp của công tác ĐDDH. Một số vấn đề TBTH và trƣờng sở. Viện KHGD in tại Hà Nội, năm 1987. 160 52. Vũ Trọng Rỹ. Về các phƣơng tiện kỹ thuật dạy học cho nhà trƣờng phổ thông tƣơng lai. Tạp chí NCGĐ, Bộ GD và ĐT, số 9 năm 1990. 53. Trần Quốc Sơn. Vài nét về tình hình cải cách chƣơng trình hoá học ở bậc phổ thông trên thế giới. Tạp chí NCGD. Bộ GD số 12/1976 54. Trần Quốc Sơn. Thí nghiệm hoá học sử dụng hoá chất và thiết bị đơn giản, rẻ tiền và dễ kiếm ở địa phƣơng. Tập san Giáo dục PTTH, Bộ GD số 1/1988. 55. Dƣơng Xuân Trinh - Nguyễn Cƣơng - Nguyễn Đức Chuy. Thí nghiệm hoá học ở trƣờng phổ thông. NXB Giáo dục, Hà Nội, 1986. 56. Dƣơng Xuân Trinh. Những kết quả bƣớc đầu trong việc cải tiến thí nghiệm hoá học ở các trƣờng phổ thông theo hƣớng Việt Nam hoá. Thông báo khoa học Hoá học số 12 trƣờng ĐHSP Hà Nội 2 (7/1971) 57. Dƣơng Tất Tốn - Trần Quốc Sơn. Hoá học 9. Sách giáo viên. NXB Giáo dục, 1989. 58. Dƣơng Tất Tốn - Trần Quốc Sơn. Hoá học lớp 9. NXB Giáo dục 1989 59. Lê Xuân Trọng - Đỗ Tất Hiển, Hoá học lớp 8, NXB Giáo dục, 1988. 60. Nguyễn Văn Tƣ, Sử dụng phim đèn chiếu giáo khoa dạy sinh vật học, Tạp chí NCGĐ số 4/1991. 61. Nguyễn Văn Tƣ. Thử bàn về việc xây dựng tộ hợp ĐDDH sinh học ở trƣờng phổ thông. Tạp san Giáo dục KHTN cấp II, III số 1 năm 1991. 62. Nguyễn Quang Vinh - Trần Doãn Bách - Trần Bá Hoành. Lí luận dạy học Sinh học tập I. NXB Giáo dục, 1980. 63. Viện khoa học giáo dục. Đối tƣợng và phƣơng pháp nghiên cứu hoá học. Nội san nghiên cứu KHGD. 64. Г.А. АНТОНОВИЧ, ЗАЗНОБИНА .. Использование учебного оборудования на уроках химии. 1979 161 65. Р.И. АЙСТОВА . Юный химик. РИГА - 1969 66. К. БА5АНСКИ Рациональная организация деятельности. М. Знание, 1981. 67. С.А. БАДЕЗИН, Г.С. ГАЗУМСЗСКИЙ, АМФИЛЪКО Практикум по неорганической химии. Издательство “Просвещение” М. 1967. 68. П.И. ВССКРЕСЕНСКЙИ Техника лабораторных работ. Издательство "Химия" М. 1967 69. З.П. ГОЛОВ . Средства обучения географии и условия их эффективного использования. М,. Просвещение, 1987, 322 c. 70. А.А. ГРАБЕЦКИЙ Оборудование кабинета химии Издательство “Поосвещение” M., 1971. 71. В.Ф. ЕГОРКИИ . Уроки химии в восьмилетней школе, Издательство “Просвещение”; М., 1965. 72. O. ОЛЫМН Опыты без взрывов. Издательство "Химия" , М., 1986 73 . Ю. В. ХOДАКOВ Неорганическая химия . Москва “Просвещения" 1978. 74. Ю. В. ПЛЕТНЕР, В.С. ПОЛОСИН. Практикум по методике обучения химии. Государственное учебно-педагогическое издательство, M., 1962 75 . И.Н. ЧЕРТКОВ . Самодельные демонстрационные приборы по и просвещение, 1976. 76. С.Г. ШАПОВАЛЕНКО. Методика обучения химии в восьми-летней и средней школе. M.1963. 77. НM. ШАХМАЕВ Дидактические проблемы применения технических средств обучения в средней школе M., 1973 162 78. 79. С.Г. ШАПOВАЛЕНКО Вопросы теории и практики создания и использованы система учебного оборудования в советской общеобразовательной школе . Материалы мездународной наукой конференции социалистических стран, по проблемам школого оборудования, М. 1975, 80. APEID. Some innovations in teaching aids for chemistry in basic and secondary general schools. Resources for chemis-try learning and teaching. UNESCO principle regional office for Asia and the Pacific. Bangkok, 1989. 81. APEID. An improvised gas preparation apparatus. Resources for chemistry learning and teaching. Bangkok, 1989. 82. Tony Dempsey. Visual chemistry. Edward Arnald (Publishers). London, 1983. 83. Trần Quốc Đắc Low cost teaching aids for chemistry in Vietnam. UNESCO principle regional office for Asia and the Pacific. Bangkok, 1987. 84. Trần Quốc Đắc and Jan ven der Linde. Improving and using low cost equipment for chemistry teaching. Designing low cost multi –purpose equipment for science education. KWT. Amsterdam the Netherlands, 1989. 85. Trần Quốc Đắc and Jan ven der Linde. The design and use of multi-purpose equipment for secondery school science. KWT, Amsterdam the lletherlands, 1989. 86. Trần Quốc Đắc Arend van Leeuwen – Jan van der Linde. The demonstrative chemistry kit for grade 8 and 9 of Vietnamese basic general school. NLES Vietnam and KWT Holland, 8/1991. 87. H. Hertcgh – A. Van leeuwen - P. Verhagen. Report of a vi-sit to Vietnam. Amsterdam Holland, 1990. 88. H.F. Halliwell. Chemistry collected experiments. Publishec for the Nuffield Foundation by Longmens/ Pengeein bocks. 163 89. I.J. de Roo. Practical test chemistry. Tonal Inatitute for Educational Measurement. Arnhem, therlands, 1983. 90. Yu. Khodakov Inorganio chemistry. Mir Ublisners Woscon, 1984. 91. NIES Hanoi Vietnam and KWT Amsterdam the Metheriands Science Education Equipment Project. Amsterdam, the llether lands, 1990. 92. B. K. Sharma. Dr. B.I. Bukhalov. Improving sciene teeching kits for schools. National Council of Educational Research and Training. New Dehli – 1972. 93. UNESCO. New UNESCO source book for science teaching. French edition: Nouveau manuel de L-UNESCO four lense-gnement des sciences. UNESCO 1973. Printed in Paris. 94. UNESCO. Teaching aids for school. UNESCO principle region office for Asia and the Pacific. Eangkok 1973. 95.Horst Mohle, Peter Lenge Chemie. Lehrbuch fur Klasse Volk un Wissen Volkseigener Verlage. Berlin 1969. 96. Oberlehrer Dipl – Ohem. Gerhard Weyerdori. Leborgerate and Chemikalien. Volk und Wissen Volkseigener Verlag. Berlin 1965. 97. Helmut Stapf. Chemische Schulversuche. Teil 1. Volk and Wissen Volkseigener Verlag. Berlin 1969.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdftv_hoan_thien_he_thong_thi_nghiem_hoa_hoc_de_nang_cao_chat_luong_day_hoc_o_truong_ptcs_viet_nam_4564.pdf
Luận văn liên quan