Luận án Hoàn thiện kiểm toán ngân sách địa phương với việc tăng cường quản lý ngân sách của các địa phương

Hoạt động kiểm toán NSĐP luôn chiếm tỉ trọng lớn và có vai trò quan trọng trong hoạt động kiểm toán của KTNN nói chung và hoạt động NSNN nói riêng. Việc đổi mới, hoàn thiện kiểm toán NSĐP góp phần tăng cường năng lực quản lý NSĐP có ý nghĩa hết sức quan trọng. Luận án đã đạt được một số kết quả sau: 1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm toán NSĐP 2. Tổng kết kinh nghiệm của KTNN nước ngoài về kiểm toán NSĐP 3. Đánh giá thực trạng kiểm toán NSĐP do KTNN Việt Nam thực hiện trong quan hệ với quản lý NSĐP 4. Đề xuất những phương hướng và giải pháp nhằm đổi mới, hoàn thiện kiểm toán NSĐP góp phần tăng cường quản lý NSĐP. Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do điều kiện thời gian và kiểm toán NSĐP là một vấn đề rất rộng nên quá trình nghiên cứu không tránh khỏi những sai sót. Tác giả mong nhận được sự góp ý của các thầy giáo, cô giáo, các nhà khoa học và các bạn đồng nghiệp để Luận án được hoàn chỉnh hơn.

pdf197 trang | Chia sẻ: builinh123 | Ngày: 01/08/2018 | Lượt xem: 102 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Hoàn thiện kiểm toán ngân sách địa phương với việc tăng cường quản lý ngân sách của các địa phương, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
tại các địa phương Tuyên bố Lima đã khẳng định nhiệm vụ truyền thống của cơ quan kiểm toán tối cao là kiểm toán tính hợp pháp và hợp thức của công tác quản lý tài chính và hoạt động kế toán. Bên cạnh loại hình kiểm toán này, còn một loại hình kiểm toán có tầm quan trọng tương đương là KTHĐ tập trung vào kiểm tra hành vi, tính kinh tế, hiệu quả và hiệu lực của nền hành chính công. KTHĐ là hoạt động kiểm toán trong đó chủ thể kiểm toán hướng đến việc kiểm tra, đánh giá tính tiết kiệm, tính hiệu quả, tính hiệu lực trong quá trình quản lý và sử dụng các nguồn lực kinh tế đối với một hay toàn bộ các họat động của đơn vị được kiểm toán. Trong giai đoạn hiện nay, KTNN Việt Nam đang chủ động, tích cực xây dựng, ban hành các qui định, hướng dẫn về KTHĐ và các tiêu chí KTHĐ; xây dựng bộ máy tổ chức KTHĐ của ngành, tiến hành các cuộc hội thảo quốc tế, trong nước và đào tạo về KTHĐ. Để tổ chức và triển khai KTHĐ tại KTNN Việt Nam nói chung và KTNN các khu vực nói riêng, KTNN cần tập trung vào các giải pháp sau: Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống pháp lý về KTHĐ Cơ quan KTNN cần sớm xây dựng các chuẩn mực, hướng dẫn riêng cho KTHĐ phù hợp với thông lệ quốc tế, tuân thủ pháp luật Việt Nam và bao quát các đặc thù của KTHĐ. Trên cơ sở đó, KTNN cũng cần xây dựng và ban hành các hướng dẫn cụ thể cho KTHĐ như: xây dựng và ban hành hướng dẫn khung cho KTHĐ (lựa chọn chủ đề, lập kế hoạch kiểm toán,); xây dựng và ban hành sổ tay KTHĐ. Thứ hai, thiết lập qui trình xây dựng hệ thống tiêu chí về KTHĐ Quá trình xây dựng hệ thống tiêu chí về KTHĐ nên trải qua ba bước Bước một là xác lập các mục tiêu KTHĐ tại các cuộc kiểm toán của KTNN Theo Luật Kiểm toán Nhà nước, mục tiêu của các cuộc kiểm toán bao gồm: ”(1) Kiểm tra, xác nhận tính đúng đắn, trung thực, hợp pháp của báo cáo quyết toán ngân sách, BCTC của đơn vị được kiểm toán; (2) Đánh giá việc chấp hành pháp luật và các quy định của nhà nước tại các đơn vị, chính quyền các cấp ở địa phương được kiểm toán; (3) Đánh giá tính kinh tế, hiệu quả và hiệu lực của việc quản lý và sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nước tại các đơn vị, chính quyền các cấp ở địa phương được kiểm toán”. Như vậy, mục tiêu KTHĐ đã được đề cập đến theo quy định của Luật. Tuy nhiên, mục tiêu KTHĐ cần được xác định theo từng cuộc kiểm toán cụ thể và phải bao hàm các mục tiêu cơ bản: Một là, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện mục 160 đích hoạt động; Hai là, kiểm tra, đánh giá việc sử dụng các nguồn lực công do tổ chức đó quản lí và sử dụng; Ba là, kiểm tra, đánh giá các chương trình, hoạt động. Bước hai là xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá tính kinh tế, tính hiệu quả và tính hiệu lực Việc xây dựng hệ thống tiêu chuẩn đo lường và tiêu chí đánh giá tính kinh tế, tính hiệu quả và tính hiệu lực cần được thực hiện theo một trình tự cơ bản bao gồm các bước: Thứ nhất, dự kiến ban đầu về hệ thống tiêu chí đánh giá tính kinh tế, tính hiệu quả và tính hiệu lực. Việc dự kiến này căn cứ vào những mục tiêu đặc thù của cuộc kiểm toán cụ thể (thu ngân sách, chi thường xuyên NSNN, chi đầu tư NSNN,); Thứ hai, rà soát lại tiêu chuẩn hiện hữu cho việc đánh giá hoạt động. Các tiêu chuẩn hiện hữu này bao gồm cả trị số của các chỉ tiêu có trong dự toán, quyết toán NSNN hoặc trong các tài liệu kinh tế, kỹ thuật khác hay các quy tắc trong các văn bản pháp lí hiện hành. Thứ ba, xây dựng hệ thống tiêu chí đồng bộ để đo lường kết quả hoạt động. Thứ tư, xây dựng hệ thống tiêu chí hoàn chỉnh cho việc đánh giá toàn bộ hoạt động. Các nhóm tiêu chí đánh giá về tính kinh tế, tính hiệu quả và tính hiệu lực cần được xây dựng theo từng nhóm riêng biệt. Bước ba là vận dụng các tiêu chí đánh giá tính kinh tế, tính hiệu quả, tính hiệu lực trong lĩnh vực kiểm toán và trong từng cuộc kiểm toán Sau khi xác lập được mục tiêu kiểm toán đã nêu ở bước 1, các đoàn, tổ kiểm toán sẽ lựa chọn tiêu chí kiểm toán thích hợp trong bước 2, từ đó vận dụng phù hợp khi kiểm toán lĩnh vực ngân sách, đầu tư dự án, chương trình mục tiêu, doanh nghiệp nhà nước, hoặc lựa chọn cho từng cuộc kiểm toán cụ thể. Thứ ba, đào tạo các KTV có năng lực và trình độ phù hợp về KTHĐ KTHĐ đòi hỏi cao về trình độ chuyên môn nghiệp vụ của KTV. Một KTV KTHĐ cần có trình độ học vấn tốt và có kinh nghiệm trong công việc điều tra/đánh giá. Cơ quan KTNN phải tạo điều kiện cho cán bộ của mình duy trì và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ thông qua việc đào tạo và bồi dưỡng một cách liên tục cả trong và ngoài nước, cả lý luận và thực tiễn kiểm toán; cử cán bộ đi đào tạo ở nước ngoài; tổ chức hội thảo để trao đổi, học tập kinh nghiệm KTHĐ; tuyển dụng cán bộ có kinh nghiệm thực tiễn ở các lĩnh vực khác nhau liên quan đến các lĩnh vực có thể tiến hành KTHĐ, 161 Thứ tư, xây dựng hệ thống dữ liệu cung cấp thông tin cho hoạt động kiểm toán nói chung và cho KTHĐ nói riêng Để xây dựng được tiêu chí kiểm toán trong KTHĐ, các KTV cần dựa vào rất nhiều các nguồn dẫn khác nhau từ các cơ quan, các tổ chức chuyên gia, các cơ sở pháp lý của chương trình của chính phủ, dữ liệu từ các chương trình, hoạt động tương tự, do đó việc xây dựng hệ thống dữ liệu cung cấp thông tin cho KTV có ý nghĩa hết sức quan trọng. 4.2.5. Hoàn thiện cơ sở pháp lý liên quan đến hoạt động kiểm toán ngân sách địa phương và quản lý ngân sách địa phương 4.2.5.1. Hoàn thiện cơ sở pháp lý liên quan đến hoạt động kiểm toán ngân sách địa phương Với chức năng kiểm tra, kiểm soát độc lập đối với các cơ quan, đơn vị quản lý và sử dụng NSNN, hỗ trợ Quốc hội và HĐND trong các quyết định về NSNN và hoạt động giám sát tình hình thực hiện NSNN, hoạt động của KTNN liên quan đến tât cả các lĩnh vực hoạt động, các cơ quan, đơn vị và các tổ chức chính trị - xã hội có sử dụng NSNN. Các đối tượng kiểm toán NSNN không chỉ chịu sự điều chỉnh bởi pháp luật về tài chính như Luật NSNN, Luật kế toán, Luật KTNN mà còn sự điều chỉnh của qui định pháp luật chung và theo từng lĩnh vực, từng loại hình hoạt động. Vì vậy, để hoạt động của KTNN thuận lợi và có hiệu quả, trong thời gian tới song song với việc triển khai đồng bộ Luật KTNN và các văn bản hướng dẫn, càn rà soát và đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định pháp lý có liên quan nhằm đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật. Việc hoàn thiện các quy định cho hoạt động kiểm toán NSĐP và bảo đảm tính độc lập trong hoạt động kiểm toán được xác định như sau: Một là, Bổ sung dưới dạng văn bản quy phạm pháp luật về chế tài đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật KTNN, xử lý nghiêm đối với những đơn vị, cá nhân không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, kịp thời kết luận, kiến nghị của KTNN để đảm bảo hiệu lực hoạt động kiểm toán và sự nghiêm minh của pháp luật. Hai là, KTNN tiếp tục hoàn thiện cơ sở pháp lý cho hoạt động kiểm toán và kiểm soát chất lượng kiểm toán; tập trung xây dựng các văn bản hướng dẫn Luật KTNN và hoàn thiện các Chuẩn mực KTNN, quy trình và hướng dẫn kiểm toán theo từng chuyên ngành trong lĩnh vực kiểm toán NSĐP, hệ thống hồ sơ, mẫu biểu kiểm 162 toán để bao quát các loại hình kiểm toán, đặc biệt hướng tới KTHĐ và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của KTNN theo quy định hiện hành. 4.2.5.2 Hoàn thiện cơ sở pháp lý liên quan đến quản lý ngân sách địa phương Từ thực tế quản lý NSNN nói chung và quản lý NSĐP nói riêng, để công tác quản lý NSĐP ngày một hiệu lực, hiệu quả hơn, cần giải quyết được một số vấn đề quan trọng bao gồm: Thứ nhất, thiết kế lại hệ thống NSNN nhằm khắc phục đến mức cao nhất việc “lồng ghép” trong quản lý ngân sách Theo kinh nghiệm quốc tế, trong hệ thống NSNN của phần lớn các nước trên thế giới như Đức, Mỹ, Canada, Trung Quốc, Thái Lan, các cấp ngân sách không lồng ghép với nhau, ngân sách từng cấp do quốc hội và HĐND cấp đó quyết định. Với mô hình không lồng ghép như vậy, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cấp ngân sách được quy định rõ ràng hơn, đơn giản hóa được các thủ tục trong công tác lập, chấp hành và quyết toán NSNN, mỗi cấp ngân sách có thời gian và điều kiện để xem xét chi tiết, kĩ lưỡng ngân sách cấp mình, tăng tính công khai, minh bạch của NSNN. Tuy nhiên, trong điều kiện hiện nay thì Việt Nam chưa thể thực hiện ngay được mô hình không lồng ghép các cấp ngân sách do việc phân cấp kinh tế – xã hội giữa các cấp chính quyền ở địa phương vẫn chưa thống nhất, đặc biệt là trong bối cảnh Việt Nam đang thí điểm không tổ chức HĐND ở một số quận, huyện, phường theo Nghị quyết Trung ương 5 khóa X, theo đó sẽ không có ngân sách ở một số quận, huyện, phường, và sẽ rất phức tạp khi thiết kế nguồn thu, nhiệm vụ chi cho từng cấp ngân sách ở địa phương. Vì vậy, trong ngắn hạn sẽ vẫn giữ hệ thống NSNN như quy định hiện hành nhưng cần xác định rõ trách nhiệm, quyền hạn của mỗi cấp chính quyền trong quản lý NSNN và từ đó sẽ loại bỏ được “lồng ghép” trong kiểm toán NS ĐP. Thứ hai, đổi mới quy trình ngân sách dựa vào kết quả đầu ra và gắn với tầm nhìn trung hạn Quy trình ngân sách theo kiểu truyền thống dựa trên cơ sở tổng nguồn lực hiện có và hệ thống các chế độ, tiêu chuẩn, định mức hiện hành để xây dựng dự toán và phân bổ ngân sách, dẫn đến hiệu quả quản lý ngân sách thấp, không gắn giữa kinh phí đầu vào với kết quả đầu ra, chỉ quan tâm đến lợi ích trớc mắt, không có tầm nhìn trung hạn, ngân sách bị phân bổ dàn trải, hiệu quả sử dụng nguồn lực thấp. 163 Luật NSNN 2015 đã có sự đổi mới khi xác định tầm nhìn trung hạn 3 năm, 5 năm. Đối với kế hoạch tài chính 05 năm được lập trong thời hạn 05 năm cùng với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm. Kế hoạch này xác định mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể về tài chính – NSNN; các định hướng lớn về tài chính, NSNN; số thu và cơ cấu thu nội địa, thu dầu thô, thu cân đối từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu; số chi và cơ cấu chi đầu tư phát triển, chi trả nợ, chi thường xuyên; định hướng về bội chi ngân sách; giới hạn nợ nước ngoài của quốc gia, nợ công, nợ chính phủ; các giải pháp chủ yếu để thực hiện kế hoạch. Kế hoạch tài chính – NSNN 3 năm là kế hoạch tài chính – NSNN được lập hằng năm cho thời gian 3 năm, trên cơ sở kế hoạch tài chính 05 năm, được lập kể từ năm dự toán ngân sách và 2 năm tiếp theo, theo phương thức cuốn chiếu. Kế hoạch này được lập cùng thời điểm lập dự toán NSNN hàng năm nhằm định hướng cho công tác lập dự toán NSNN hàng năm; định hướng thứ tự ưu tiên phân bổ nguồn lực cho từng lĩnh vực và từng nhiệm vụ, hoạt động, chế độ, chính sách cho từng lĩnh vực trong trung hạn. Như vậy, Luật NSNN 2015 có hiệu lực từ 2017 có thể mang lại đổi mới một cách cơ bản quy trình ngân sách theo kiểu truyền thống theo tư duy và phương pháp hiện đại, dựa vào kết quả đầu ra và gắn với tầm nhìn trung hạn. Thứ ba, tăng cường công khai và giải trình về tài chính ở cấp địa phương Nhà nước cần có các cơ chế thích hợp để tăng cường tính minh bạch, công khai trong quản lý ngân sách ở các cấp chính quyền, đồng thời tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát của các cơ quan có thẩm quyền nhằm bảo đảm tính hiệu quả của quản lý ngân sách, trong đó cần đề cao vai trò của các cơ quan dân cử và của Kiểm toán nhà nước. Luật NSNN 2015 có bổ sung điều 15 – công khai NSNN. Theo đó, các số liệu và báo cáo thuyết minh dự toán NSNN trình Quốc hội, Hội đồng nhân dự, dự toán đã được cấp có thẩm quyền quyết định, tình hình thực hiện NSNN và quyết toán NSNN; kết quả thực hiện các kiên nghị của kiếm toán nhà nước; trừ số liệu chi tiết, báo cáo thuyết minh thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, dự trữ quốc gia đều cần được công khai và được thực hiện bằng một hoặc một số hình thức: công bố tại kỳ họp, niêm yết tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị; phát hành ấn phẩm; thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan; đưa lên trang thông tin điện tử; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng. 164 Điều 16 cũng quy định về giám sát NSNN của cộng đồng. NSNN được giám sát bởi cộng đồng. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp sẽ chủ trì tổ chức việc giám sát NSNN của cộng đồng; giám sách NSNN theo các nội dung gồm: Việc chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng NSNN; Tình hình thực hiện dự toán NSNN hàng năm; Thứ tư, trao cho địa phương quyền tự chủ cao hơn trong quyết định quản lý nguồn thu, quyết định chi tiêu và cho phép sự linh hoạt nhất định trong điều hành NSĐP để đối phó với những biến động Quyền tự chủ về thu bao gồm quyền thay đổi thuế suất một số sắc thuế, hoặc ở mức tự chủ cao hơn là địa phương có thể tự định ra sắc thuế của riêng mình. Thông thường, nhiều nước trên thế giới lựa chọn thuế đánh vào đất đai, tài sản (như thuế nhà đất, tiền cho thuê đất) làm loại thuế của địa phương. Để khắc phục sự chênh lệch giữa các địa phương, chính phủ có thể hạn chế quyền tự chủ này bằng cách đặt ra mức trần cho các loại thuế nói trên. Quản lý ngân sách cho phép chính quyền địa phương tự chủ ở một mức độ thích hợp trong việc ra các quyết định chi tiêu theo ưu tiên của địa phương. Việc đặt ra những ưu tiên chi tiêu của địa phương phải phù hợp với chiến lược và mục tiêu phát triển của quốc gia. Đồng thời, cần cho phép địa phương được quyền quyết định các chế độ, định mức chi tiêu của địa phương trên cơ sở nguyên tắc hoặc trong khung do Trung ương quy định. Hơn nữa, để tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương điều hành ngân sách linh hoạt vì lợi ích chung cần quy định cụ thể UBND được quyền điều chỉnh dự toán ngân sách trong trường hợp không làm mất cân đối dự toán HĐND đã quyết định. 165 4.4. Kết luận Hoạt động kiểm toán NSĐP luôn chiếm tỉ trọng lớn và có vai trò quan trọng trong hoạt động kiểm toán của KTNN nói chung và hoạt động NSNN nói riêng. Việc đổi mới, hoàn thiện kiểm toán NSĐP góp phần tăng cường năng lực quản lý NSĐP có ý nghĩa hết sức quan trọng. Luận án đã đạt được một số kết quả sau: 1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm toán NSĐP 2. Tổng kết kinh nghiệm của KTNN nước ngoài về kiểm toán NSĐP 3. Đánh giá thực trạng kiểm toán NSĐP do KTNN Việt Nam thực hiện trong quan hệ với quản lý NSĐP 4. Đề xuất những phương hướng và giải pháp nhằm đổi mới, hoàn thiện kiểm toán NSĐP góp phần tăng cường quản lý NSĐP. Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do điều kiện thời gian và kiểm toán NSĐP là một vấn đề rất rộng nên quá trình nghiên cứu không tránh khỏi những sai sót. Tác giả mong nhận được sự góp ý của các thầy giáo, cô giáo, các nhà khoa học và các bạn đồng nghiệp để Luận án được hoàn chỉnh hơn. DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ Đà CÔNG BỐ 1. Nguyễn Thị Thanh Diệp, Phan Trung Kiên (2013), “Vai trò của Kiểm toán Nhà nước đối với lập dự toán NSNN: Kinh nghiệm thế giới và bài học cho Việt Nam”, Tạp chí Kinh tế & Phát triển, Số 196 (II),tháng 10/2013, trang 3-8. 2. Nguyễn Thị Thanh Diệp, Phan Trung Kiên (2013), “Tổ chức đoàn kiểm toán NSĐP: Thực trạng và giải pháp”, Tạp chí Kinh tế & Phát triển, Số đặc biệt, tháng 10/2013, trang 86-90. 3. Nguyễn Thị Thanh Diệp (2014), “Xác định tiêu chí đánh giá tính kinh tế, hiệu lực, hiệu quả trong KTHĐ - kinh nghiệm thế giới và bài học cho kiểm toán nhà nước Việt Nam”, Kỷ yếu hội thảo Khoa học, tháng 10/2014, NXB Đại học KTQD, trang 234 – 240. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Alvin A.Rens (1995), Auditing 2. Boon Kym, Australia- Macquarie University, (2007), Compulsory audit tendering and audit quality evidence from Australian local government, PhD Working Paper 2007. 3. Bộ Tài chính (1996), Từ điển thuật ngữ tài chính tín dụng, Nxb Tài chính, Hà Nội 4. Bộ Tài chính (2005), Tài chính công, Nxb chính trị quốc gia 5. Bộ Tài chính (2003), Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/ NĐ – CP ngày 6/6/2003 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN 6. Chính phủ (2003), Nghị định số 60/203/NĐ – CP ngày 06/06/2003 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN 7. Dương Đăng Chinh, Phạm Văn Khoan chủ biên (2007), Giáo trình quản lý tài chính công, Nxb Tài chính, Hà Nội 8. Dương Thị Bình Minh chủ biên (2005), Quản lý chi tiêu công ở Việt Nam (thực trạng và giải pháp), Nxb Tài chính, Hà Nội 9. Hoàng Ngọc Hài chủ nhiệm (2004), Xây dựng qui trình kiểm toán NSĐP, Đề tài khoa học cấp Bộ, Kiểm toán Nhà nước, Hà Nội 10. Hoàng Ngọc Hài chủ nhiệm (2010), Vận dụng các qui trình kiểm toán hiện hành trong kiểm toán NSNN nhằm mục tiêu xác nhận tính đúng đắn, hợp pháp của báo cáo quyết toán NSĐP, Đề tài khoa học cấp Bộ, Kiểm toán Nhà nước, Hà Nội 11. INTOSAI (2004), Hệ thống chuẩn mực kiểm toán, Tài liệu dịch, Kiểm toán Nhà nước 12. INTOSAI (2004), Tuyên bố Lima về các chỉ dẫn kiểm toán, Tài liệu dịch, Kiểm toán Nhà nước 13. Kiểm toán nhà nước (2011), Báo cáo kiểm toán năm 2010, Hà Nội 14. Kiểm toán nhà nước (2012), Báo cáo kiểm toán năm 2011, Hà Nội 15. Kiểm toán nhà nước (2013), Báo cáo kiểm toán năm 2012, Hà Nội 16. Kiểm toán nhà nước (2014), Báo cáo kiểm toán năm 2013, Hà Nội 17. Kiểm toán nhà nước (2015), Báo cáo kiểm toán năm 2014, Hà Nội 18. Kiểm toán Nhà nước Việt Nam, Dự án GTZ/KTNN (2004), Các chuẩn mực kiểm toán và hướng dẫn KTHĐ, kiểm toán công nghệ thông tin của INTOSAI và ASOSAI, Nxb Thống Kê, Hà Nội 19. Kiểm toán Nhà nước (2000), Cẩm nang KTV nhà nước, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội 20. Kiểm toán Nhà nước (2009), Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa Kiểm toán nhà nước với HĐND, UBND các cấp trong hoạt động kiểm toán, Tài liệu hội thảo, Hà Nội 21. Kiểm toán Nhà nước (2007), Thực trạng và giải pháp tăng cường chất lượng kiểm toán NSĐP, Kỷ yếu hội thảo, Hồ Chí Minh 22. Kiểm toán Nhà nước (2008), Xây dựng chiến lược phát triển Kiểm toán nhà nước giai đoạn 2008 – 2015 và tầm nhìn 2020, Tài liệu hội thảo, Hà Nội 23. Kiểm toán Nhà nước (2011), Vai trò của Kiểm toán Nhà nước trong việc hỗ trợ Quốc hội, HĐND quyết định dự toán ngân sách hàng năm, Tài liệu hội thảo, Hà Nội 24. Lê Văn Tổng chủ nhiệm (2011), Thực trạng và giải pháp hoàn thiện kiểm toán ngân sách cấp huyện trong kiểm toán NSĐP, Đề tài khoa học cấp cơ sở, Kiểm toán Nhà nước, Cần Thơ 25. Mai Vinh chủ biên (2003), Kiểm toán NSNN, Nxb Quốc gia, Hồ Chí Minh 26. Nguyễn Hồng Thái chủ nhiệm (2010), Hoàn thiện công tác kiểm toán ngân sách xã, phường, thị trấn, Đề tài khoa học cấp Bộ, Kiểm toán Nhà nước, Hà Nội 27. Nguyễn Thanh Liêm chủ nhiệm (2010), Hoàn thiện công tác tổ chức quản lý và điều hành hoạt động của tổ kiểm toán trong kiểm toán NSĐP, Đề tài khoa học cấp cơ sở, Kiểm toán Nhà nước, Hà Nội 28. Philip E.Taylor, Tài chính công (1963), Trung tâm nghiên cứu Việt Nam phiên dịch và xuất bản 29. Nguyễn Quang Quynh chủ biên (2009), KTHĐ, Nxb Đại học Kinh tế quốc dân, Hà nội 30. Nguyễn Quang Quynh, Ngô Trí Tuệ đồng chủ biên (2005), Kiểm toán tài chính, Nxb Đại học Kinh tế quốc dân, Hà nội 31. Nguyễn Quang Quynh, Nguyễn Thị Phương Hoa đồng chủ biên (2008), Lý thuyết kiểm toán, Nxb tài chính, Hà Nội 32. Quốc hội (2014), Luật Đầu tư công, Luật số 49/2014/QH13 33. Quốc hội (2015), Luật Kiểm toán nhà nước, Luật số 81/2015/QH 13 34. Quốc hội (2002), Luật NSNN, Luật số 01/2002/QH 11 35. Quốc hội (2015), Luật NSNN, Luật số 83/2015/QH 13 36. Quốc hội (2015), Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật số 77/2015/QH13 37. Sally Wehmeier (1997), Oxford advanced learn’s Dictionary, Oxford University Press, [pp.193] 38. Sử Đình Thành chủ biên (2005), Vận dụng phương thức lập ngân sách theo kết quả đầu ra trong quản lý chi tiêu công ở Việt Nam, Nxb Tài chính, Hà Nội 39. Trần Đình Tỵ chủ biên (2003), Quản lý tài chính công, Nxb Lao động, Hà Nội 40. Từ điển điện tử Bách khoa toàn thư Việt Nam 41. Vaughan S. Radcliffe (2008), Public secrecy in auditing: What government auditors cannon know, Critical Perspectives on Accounting 19: 99 -1 26 42. Vincent M. O’Reilly, Patrick J. McDonnell, Barry N. Winograd, James S. Gerson, Henry R. Jaenicke (1998), Montgomery’s Auditing 43. Vương Đình Huệ chủ nhiệm (2006), Định hướng và giải pháp đổi mới công tác kiểm toán NSNN trong điều kiện thực hiện Luật NSNN sửa đổi, Đề tài khoa học cấp bộ, Kiểm toán Nhà nước 44. Warwick Funnel (2010), Keeping secret? Or what government performance aditors might not need to know, Critical Perspectives on Accounting. PHỤ LỤC PHIẾU ĐIỀU TRA VỀ KIỂM TOÁN NSĐP TRONG QUAN HỆ VỚI QUẢN LÝ NGÂN SÁCH CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG (Dành cho HĐND, UBND) Lời giới thiệu Tôi là NGUYỄN THỊ THANH DIỆP hiện là nghiên cứu sinh trường Đại học Kinh tế quốc dân. Để phục vụ cho nghiên cứu của mình, tôi rất cảm ơn sự tham gia của Ông/Bà đối với phiếu điều tra này. Mục đích điều tra là để hoàn thiện kiểm toán NSĐP nhằm tăng cường quản lý ngân sách của các địa phương. Những thông tin mà Ông, bà cung cấp chỉ nhằm phục vụ cho mục đích nghiên cứu của đề tài mà không được cung cấp cho ai khác. Tất cả các câu trả lời sẽ được hoàn toàn giữ kín. Nếu ông/bà có điều gì cần trao đổi hoặc quan tâm tới kết quả tổng hợp của nghiên cứu này, xin liên hệ: Nguyễn Thị Thanh Diệp – Viện Kế toán – Kiểm toán – Trường Đại học Kinh tế quốc dân – 207 Giải Phóng - Hà Nội; ĐT: 0988.453.399- Email: thanhdiep9384@gmail.com Xin chân thành cảm ơn sự tham gia của ông/bà! THÔNG TIN CÁ NHÂN (chỉ phục vụ cho mục đích phân loại đối tượng điều tra - và được giữ kín) 1. Họ và tên: Nam/Nữ: (có thể không trả lời) 2. Vị trí làm việc: 3. Tại địa phương: *** ----- *** ----- *** CÂU HỎI ĐIỀU TRA Xin Ông/Bà khoanh (hoặc bôi đỏ, hoặc gạch chân) vào ô điểm thể hiện mức độ đồng ý của Ông/Bà về các nhận định dưới đây (nếu không đồng ý, xin chọn vào ô số 0, nếu Có, chọn vào ô số phù hợp theo 5 mức độ đồng ý của Ông/Bà từ: 1. Rất thấp-2. Thấp-3.Bình thường-4.Cao-5.Rất cao). NHỮNG NHẬN ĐỊNH VỀ VAI TRÒ CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI QUẢN LÝ NGÂN SÁCH CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG Mức độ đồng ý (từ không đồng ý đến đống ý rất cao) 1. Kiểm toán nhà nước tham gia ý kiến cho việc quyết định, giám sát quản lý NSĐP và những chương trình, dự án trọng điểm của địa phương. 0 1 2 3 4 5 2. Kiểm toán nhà nước đánh giá, xác nhận và giải tỏa trách nhiệm trong quản lý, sử dụng NSĐP. 0 1 2 3 4 5 3. Kiểm toán nhà nước tư vấn về quản lý, sử dụng ngân sách đối với chính quyền địa phương. 0 1 2 3 4 5 4. Quy mô kiểm toán NSĐP hiện nay (50% số địa phương cả nước) còn tương đối thấp. 0 1 2 3 4 5 5. Việc mở rộng quy mô kiểm toán ngân sách các địa phương (số địa phương được kiểm toán) sẽ góp phần tăng cường năng lực quản lý ngân sách của các địa phương. 0 1 2 3 4 5 6. Tần suất thực hiện kiểm toán NSĐP hiện nay (2 hoặc 3 năm một lần) còn khá dài. 0 1 2 3 4 5 7. Việc rút ngắn tần suất thực hiện kiểm toán NSĐP sẽ góp phần tăng cường năng lực quản lý ngân sách của các địa phương. 0 1 2 3 4 5 8. Thực hiện thường xuyên loại hình kiểm toán tài chính trong kiểm toán NSĐP để kiểm tra, xác nhận tính đúng đắn, trung thực, hợp pháp của báo 0 1 2 3 4 5 NHỮNG NHẬN ĐỊNH VỀ VAI TRÒ CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI QUẢN LÝ NGÂN SÁCH CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG Mức độ đồng ý (từ không đồng ý đến đống ý rất cao) cáo quyết toán ngân sách, BCTC của đơn vị được kiểm toán sẽ góp phần tăng cường năng lực quản lý ngân sách của các địa phương. 9. Thực hiện thường xuyên loại hình KTTT trong kiểm toán NSĐP để đánh giá việc chấp hành pháp luật và các quy định của nhà nước tại các đơn vị, chính quyền các cấp ở địa phương được kiểm toán sẽ góp phần tăng cường năng lực quản lý ngân sách của các địa phương. 0 1 2 3 4 5 10. Thực hiện thường xuyên loại hình KTHĐ trong kiểm toán NSĐP nhằm đánh giá tính kinh tế, hiệu quả và hiệu lực của việc quản lý và sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nước tại các đơn vị, chính quyền các cấp ở địa phương được kiểm toán sẽ góp phần tăng cường năng lực quản lý ngân sách của các địa phương. 0 1 2 3 4 5 11. Hiện nay, Kiểm toán nhà nước chưa thực hiện kiểm toán dự toán NSNN các cấp, các chương trình, dự án quan trọng ở địa phương. 0 1 2 3 4 5 12. Tiến hành kiểm toán dự toán NSNN các cấp, các chương trình, dự án quan trọng ở địa phương sẽ góp phần tăng cường năng lực quản lý ngân sách của các địa phương. 0 1 2 3 4 5 13. Hiện nay, khâu kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước chưa được thực hiện thường xuyên và kịp thời 0 1 2 3 4 5 14. Nếu khâu kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán được thực hiện thường xuyên, kịp thời sẽ góp phần tăng cường năng lực quản lý ngân sách của các địa phương. 0 1 2 3 4 5 15. Gợi ý của Ông/Bà giúp Kiểm toán Nhà nước hoàn thiện hơn kiểm toán NSĐP từ đó góp phần tăng cường năng lực quản lý ngân sách của các địa phương? ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... Xin chân thành cảm ơn ý kiến trả lời của Ông/Bà. Kính chúc Ông/Bà sức khỏe, hạnh phúc và nhiều thành công! PHIẾU ĐIỀU TRA VỀ KIỂM TOÁN NSĐP TRONG QUAN HỆ VỚI QUẢN LÝ NGÂN SÁCH CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG (Dành cho các KTV Nhà nước) Lời giới thiệu Tôi là NGUYỄN THỊ THANH DIỆP, hiện là nghiên cứu sinh trường Đại học Kinh tế quốc dân. Để phục vụ cho nghiên cứu của mình, tôi rất cảm ơn sự tham gia của anh/chị đối với phiếu điều tra này. Mục đích điều tra là để hoàn thiện kiểm toán NSĐP nhằm tăng cường quản lý ngân sách của các địa phương. Những thông tin mà anh, chị cung cấp chỉ nhằm phục vụ cho mục đích nghiên cứu của đề tài mà không được cung cấp cho ai khác. Tất cả các câu trả lời sẽ được hoàn toàn giữ kín. Nếu anh/chị có điều gì cần trao đổi hoặc quan tâm tới kết quả tổng hợp của nghiên cứu này, xin liên hệ: Nguyễn Thị Thanh Diệp – Viện Kế toán – Kiểm toán – Trường Đại học Kinh tế quốc dân – 207 Giải Phóng - Hà Nội; ĐT: 0988.453.399- Email: thanhdiep9384@gmail.com Xin chân thành cảm ơn sự tham gia của anh/chị! THÔNG TIN CÁ NHÂN (chỉ phục vụ cho mục đích phân loại đối tượng điều tra- và được giữ kín) 4. Họ và tên KTV: Nam/Nữ: (có thể không trả lời) 5. Tham gia kiểm toán NSĐP năm: 6. Hiện đang làm việc tại Kiểm toán Nhà nước khu vực: 7. Vị trí anh/chị từng tham gia trong các cuộc kiểm toán NSĐP: [ ] Trưởng Đoàn [ ] Phó trưởng đoàn [ ] Tổ kiểm toán Vị trí khác: *** ----- *** ----- *** CÂU HỎI ĐIỀU TRA A. Những vấn đề chung về mục tiêu kiểm toán, đối tượng, phạm vi và nội dung kiểm toán NSĐP 1. Theo đánh giá của Anh/Chị, mục tiêu kiểm toán NSĐP (NSĐP) theo quy định của Luật KTNN có phù hợp không? (dựa theo qui định của Luật KTNN): ”Mục tiêu của các cuộc kiểm toán NSĐP bao gồm: (1) Kiểm tra, xác nhận tính đúng đắn, trung thực, hợp pháp của báo cáo quyết toán ngân sách, BCTC của đơn vị được kiểm toán; (2) Đánh giá việc chấp hành pháp luật và các quy định của nhà nước tại các đơn vị, chính quyền các cấp ở địa phương được kiểm toán; (3) Đánh giá tính kinh tế, hiệu quả và hiệu lực của việc quản lý và sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nước tại các đơn vị, chính quyền các cấp ở địa phương được kiểm toán ”. [ ] Có [ ] Không 2. Theo ý kiến cá nhân của Anh/Chị, mục tiêu ”Đánh giá tính kinh tế, hiệu quả và hiệu lực của việc quản lý và sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nước tại các đơn vị, chính quyền các cấp ở địa phương được kiểm toán” có được thực hiện không? [ ] Có [ ] Không 3. Theo Anh/Chị, đối tượng chung của kiểm toán NSĐP được xác định là ”hoạt động quản lý và sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nước của các đơn vị và các cấp chính quyền địa phương bao gồm quá trình lập, chấp hành và quyết toán ngân sách” có hợp lý không? [ ] Có [ ] Không 4. Theo quan điểm của Anh/chị, đối tượng cụ thể của kiểm toán NSĐP được xác định là ”các thông tin tài chính, sự tuân thủ pháp luật và các quy định, tính tiết kiệm, hiệu quả và hiệu lực” có hợp lý không ? [ ] Có [ ] Không 5. Theo Anh/Chị, phạm vi đơn vị được kiểm toán trong cuộc kiểm toán NSĐP bao gồm (1) các đơn vị quản lý và sử dụng NSNN cấp tỉnh, (2) các đơn vị quản lý và sử dụng NSNN cấp huyện, (3) Các đơn vị quản lý và sử dụng NSNN cấp xã có đúng không? [ ] Có [ ] Không 6. Theo Anh/Chị, Đối với NSNN cấp tỉnh, các KTV nhà nước không thực hiện kiểm toán 100% các đơn vị quản lý và sử dụng NSNN mà chỉ thực hiện kiểm toán dựa trên mẫu các đơn vị được lựa chọn có hợp lý không? [ ] Có [ ] Không 7. Theo Anh/Chị, Đối với NSNN cấp huyện, các KTV nhà nước không thực hiện kiểm toán 100% các đơn vị quản lý và sử dụng NSNN mà chỉ thực hiện kiểm toán dựa trên mẫu các đơn vị được lựa chọn có hợp lý không? [ ] Có [ ] Không 8. Theo Anh/Chị, Đối với NSNN cấp xã, các KTV nhà nước không thực hiện kiểm toán 100% các đơn vị quản lý và sử dụng NSNN mà chỉ thực hiện kiểm toán dựa trên mẫu các đơn vị được lựa chọn có hợp lý không? [ ] Có [ ] Không 9. Khi thực hiện chọn mẫu các đơn vị được kiểm toán, KTV có dựa vào hướng dẫn chọn mẫu của cơ quan Kiểm toán Nhà nước không? [ ] Có [ ] Không 10. Theo quan điểm của Anh/Chị, thời kỳ kiểm toán (phạm vi về thời gian) NSĐP là năm ngân sách trước năm kiểm toán hoặc nhiều năm ngân sách (theo quyết định của Kiểm toán nhà nước) có hợp lý không? [ ] Có [ ] Không 11. Theo ý kiến cá nhân của Anh/Chị, hình thức kiểm toán được thực hiện chủ yếu đối với kiểm toán NSĐP là kiểm toán sau có đúng hay không? [ ] Có [ ] Không B. Tình hình thực hiện quy trình kiểm toán NSĐP I. GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN Về khảo sát, thu thập thông tin 12. KTV có thực hiện khảo sát, thu thập thông tin về NSĐP cấp tỉnh không? [ ] Có [ ] Không 13. KTV có thực hiện khảo sát, thu thập thông tin về NSĐP cấp huyện không? [ ] Có [ ] Không 14. KTV có thực hiện khảo sát, thu thập thông tin về NSĐP cấp xã không? [ ] Có [ ] Không 15. Đối với các huyện, KTV có thu thập các thông tin đối với từng đơn vị hành chính cấp huyện và tổng hợp các đơn vị hành chính cấp huyện của địa phương không? [ ] Có [ ] Không 16. Đối với các xã, KTV có thu thập các thông tin đối với từng đơn vị hành chính cấp xã và tổng hợp các đơn vị hành chính cấp xã theo từng huyện không? [ ] Có [ ] Không Về phân tích, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và thông tin thu thập được 17. Theo Anh/chị, KTV có phân tích, đánh giá thông tin đối với thu NSNN trên địa bàn không? [ ] Có [ ] Không 18. Theo Anh/chị, KTV có phân tích, đánh giá thông tin đối với chi NSNN cấp tỉnh không? [ ] Có [ ] Không 19. Theo Anh/chị, KTV có phân tích, đánh giá thông tin đối với chi NSNN cấp huyện không? [ ] Có [ ] Không 20. Theo Anh/chị, KTV có phân tích, đánh giá thông tin đối với chi NSNN cấp xã không? [ ] Có [ ] Không 21. Trong giai đoạn này, KTV có tiến hành đánh giá rủi ro kiểm toán không? [ ] Có [ ] Không Về lập kế hoạch kiểm toán 22. Theo quan điểm của Anh/Chị, mục tiêu kiểm toán được xây dựng trong kế hoạch kiểm toán bao gồm (1) Kiểm toán báo cáo quyết toán NSNN các cấp của địa phương, (2) KTTT pháp luật và những quy định, (3) KTHĐ có hợp lý không? [ ] Có [ ] Không 23. Theo Anh/Chị, nội dung kiểm toán trong kế hoạch kiểm toán bao gồm (1) Hoạt động quản lý, điều hành ngân sách cấp tỉnh, hoạt động thu NSNN, hoạt động chi ngân sách cấp tỉnh, (2) Hoạt động quản lý, điều hành ngân sách cấp huyện, hoạt động thu ngân sách cấp huyện, hoạt động chi ngân sách cấp huyện, (3) Hoạt động quản lý, điều hành thu, chi ngân sách cấp xã, số thu, chi ngân sách xã và họat động tổ chức thực hiện dự toán thu, chi ngân sách xã có hợp lý không? [ ] Có [ ] Không 24. Khi lập kế hoạch kiểm toán, KTV có xác định trọng yếu không? [ ] Có [ ] Không 25. Khi lập kế hoạch kiểm toán, KTV có xác định rủi ro kiểm toán không? [ ] Có [ ] Không 26. Khi lập kế hoạch kiểm toán, KTV có xây dựng tiêu chuẩn đánh giá của KTHĐ không? [ ] Có [ ] Không 27. Theo quan điểm cá nhân của Anh/chị, khâu chuẩn bị kiểm toán NSNN các cấp của địa phương còn tồn tại những yếu điểm gì? ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ................................................................................................................................... II. GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN KIỂM TOÁN Đối với kiểm toán ngân sách cấp tỉnh 28. Khi KTHĐ quản lý, điều hành ngân sách cấp tỉnh, KTV có nghiên cứu, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, các thông tin tài chính và các thông tin có liên quan đối với từng đơn vị dự toán không? [ ] Có [ ] Không 29. Khi KTHĐ quản lý, điều hành ngân sách cấp tỉnh, KTV có lập, xét duyệt và thực hiện kế hoạch kiểm toán chi tiết đối với từng đơn vị dự toán không? [ ] Có [ ] Không 30. Khi kiểm toán thu NSNN do các cơ quan, tổ chức thu ngân sách cấp tỉnh thực hiện, KTV có nghiên cứu, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, các thông tin tài chính và các thông tin có liên quan đối với từng đơn vị được kiểm toán không? [ ] Có [ ] Không 31. Khi kiểm toán thu NSNN do các cơ quan, tổ chức thu ngân sách cấp tỉnh thực hiện, KTV có lập, xét duyệt và thực hiện kế hoạch kiểm toán chi tiết đối với từng đơn vị được kiểm toán không? [ ] Có [ ] Không 32. Khi kiểm toán chi ngân sách cấp tỉnh, đối với các đơn vị dự toán cấp I và cấp II, KTV có nghiên cứu, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, các thông tin tài chính và các thông tin có liên quan đối với từng đơn vị dự toán không? [ ] Có [ ] Không 33. Khi kiểm toán chi ngân sách cấp tỉnh, đối với các đơn vị dự toán cấp I và cấp II, KTV có lập, xét duyệt và thực hiện kế hoạch kiểm toán chi tiết không? [ ] Có [ ] Không 34. Khi kiểm toán chi ngân sách cấp tỉnh, đối với các đơn vị trực tiếp quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách cấp tỉnh, KTV có nghiên cứu, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, các thông tin tài chính và các thông tin có liên quan đối với từng đơn vị không? [ ] Có [ ] Không 35. Khi kiểm toán chi ngân sách cấp tỉnh, đối với các đơn vị trực tiếp quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách cấp tỉnh, KTV có lập, xét duyệt và thực hiện kế hoạch kiểm toán chi tiết không? [ ] Có [ ] Không 36. Khi thực hiện kiểm toán ngân sách cấp tỉnh, KTV có thực hiện kiểm toán việc quản lý và sử dụng đất không? [ ] Có, theo hướng dẫn kiểm toán chuyên đề về quản lý và sử dụng đất [ ] Không 37. Khi thực hiện kiểm toán ngân sách cấp tỉnh, KTV có thực hiện kiểm toán các chương trình mục tiêu quốc gia thực hiện tại địa phương không? [ ] Có [ ] Không Đối với kiểm toán ngân sách cấp huyện 38. Khi kiểm toán ngân sách cấp huyện, KTV có nghiên cứu, đánh giá hệ thống kiểm soát nọi bộ, các thông tin tài chính và các thông tin có liên quan không? [ ] Có [ ] Không 39. Khi kiểm toán ngân sách cấp huyện, KTV có lập, xét duyệt và thực hiện kế hoạch kiểm toán chi tiết không? [ ] Có [ ] Không Đối với kiểm toán ngân sách cấp xã 40. Khi kiểm toán ngân sách cấp xã, KTV có nghiên cứu, đánh giá hệ thống kiểm soát nọi bộ, các thông tin tài chính và các thông tin có liên quan không? [ ] Có [ ] Không 41. Khi kiểm toán ngân sách cấp xã, KTV có lập, xét duyệt và thực hiện kế hoạch kiểm toán chi tiết không? [ ] Có [ ] Không 42. Theo quan điểm cá nhân của Anh/chị, khâu thực hiện kiểm toán NSNN các cấp của địa phương còn tồn tại những yếu điểm gì? ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ................................................................................................................................... III. LẬP VÀ GỬI BÁO CÁO KIỂM TOÁN NSNN CÁC CẤP CỦA ĐỊA PHƯƠNG 43. Theo Anh/Chị, trong khâu lập và gửi báo cáo kiểm toán NSNN các cấp của địa phương, các công việc: (1) Lập báo cáo kiểm toán, (2) Kiểm toán trưởng xét duyệt dự thảo báo cáo kiểm toán, (3) Lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước xét duyệt dự thảo báo, (4) Hoàn thiện dự thảo báo cáo kiểm toán, lấy ý kiến tham gia của đơn vị được kiểm toán, (5) Thông báo kết quả kiểm toán, (6) Phát hành báo cáo kiểm toán có được thực hiện đầy đủ hay không? [ ] Có [ ] Không 44. Theo ý kiến cá nhân của Anh/chị, việc thẩm định dự thảo báo cáo kiểm toán có đảm bảo chất lượng hay không? [ ] Có [ ] Không 45. Theo quan điểm của Anh/chị, hệ thống mẫu biểu, báo cáo kiểm toán ngân sách đã hoàn chỉnh hay chưa? [ ] Đã hoàn chỉnh [ ] Chưa hoàn chỉnh 46. Theo quan điểm cá nhân của Anh/chị, khâu lập và gửi báo cáo kiểm toán NSNN các cấp của địa phương còn tồn tại những yếu điểm gì? ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ IV. KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ KIỂM TOÁN NSNN CÁC CẤP CỦA ĐỊA PHƯƠNG 47. Các hình thức kiểm tra việc thực hiện kết luận và kiến nghị kiểm toán NSNN các cấp của địa phương bao gồm (1) Yêu cầu đơn vị được kiểm toán báo cáo bằng văn bản kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán, (2) Tổ chức kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán và tổ chức, cơ quan đơn vị có liên quan có được thực hiện hay không? [ ] Có [ ] Không 48. Theo Anh/ chị, kết quả thực hiện kết luận và kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước có được công khai không? [ ] Có [ ] Không 49. Theo hiểu biết của Anh/chị, Nhà nước đã xây dựng chế tài quy định xử lý đối với các trường hợp không thực hiện kết luận và kiến nghị kiểm toán chưa? [ ] Đã có chế tài quy định xử lý [ ] Chưa có chế tài quy định xử lý 50. Theo Anh/chị, Nhà nước đã giao cho cơ quan có thẩm quyền nào xử lý đối với các trường hợp không thực hiện kết luận và kiến nghị kiểm toán chưa? [ ] Đã giao [ ] Chưa giao 51. Theo quan điểm cá nhân của Anh/chị, khâu kiểm tra việc thực hiện kết luận và kiến nghị NSNN các cấp của địa phương còn tồn tại những yếu điểm gì? ....................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................. ....................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................. C. Tình hình tổ chức cuộc kiểm toán NSĐP I. VỀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH HOẠT ĐỘNG CỦA ĐOÀN KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN NSĐP 52. Theo Anh/chị, việc tổ chức quản lý và điều hành hoạt động của Đoàn kiểm toán trong kiểm toán NSĐP có tuân thủ theo ”Quy chế tổ chức và hoạt động của Kiểm toán Nhà nước không”? [ ] Có [ ] Không 53. Theo Anh/chị, số lượng thành viên của một Đoàn kiểm toán đã đáp ứng được yêu cầu của cuộc kiểm toán NSĐP hay chưa? [ ] Đã đáp ứng được yêu cầu [ ] Chưa đáp ứng được yêu cầu 54. Theo ý kiến cá nhân của Anh/chị, cơ cấu chuyên môn của các thành viên trong Đoàn kiểm toán đã đáp ứng được yêu cầu của cuộc kiểm toán NSĐP hay chưa? [ ] Đã đáp ứng được yêu cầu [ ] Chưa đáp ứng được yêu cầu 55. Theo Anh/Chị, việc phân công nhiệm vụ tổ chức thực hiện kiểm toán thành một số Tổ kiểm toán với các lĩnh vực kiểm toán khác nhau như thu ngân sách, chi thường xuyên, ... có phù hợp với yêu cầu của cuộc kiểm toán NSĐP hay không? [ ] Có [ ] Không 56. Theo quan điểm cá nhân của Anh/chị, hoạt động quản lý của Tổ trưởng Tổ kiểm toán, Trưởng Đoàn kiểm toán đối với các tổ kiểm toán có tập trung vào chỉ đạo về phương pháp nghiệp vụ kiểm toán hay không? [ ] Có [ ] Không 57. Theo Anh/chị, hoạt động quản lý và điều hành hoạt động của Đoàn kiểm toán còn những yếu điểm gì cần hoàn thiện? ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ................................................................................................................................... II. VỀ TỔ CHỨC KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG Về kiểm tra, soát xét nội bộ của Đoàn kiểm toán 58. Theo hiểu biết của Anh/chị, việc kiểm tra, soát xét nội bộ của Đoàn kiểm toán có được thực hiện hay không? [ ] Có [ ] Không 59. Theo Anh/chị, Tổ trưởng các Tổ kiểm toán có thực hiện kiểm tra, soát xét đối với công việc của các thành viên trong Tổ kiểm toán hay không? [ ] Có [ ] Không 60. Theo Anh/chị, Trưởng Đoàn kiểm toán có kiểm tra, soát xét toàn diện hoạt động của Đoàn kiểm toán hay không? [ ] Có [ ] Không Về kiểm tra, soát xét của các cấp quản lý kiểm toán 61. Theo ý kiến cá nhân của Anh/chị, Kiểm toán trưởng có thực hiện công việc kiểm tra, soát xét hoạt động của Đoàn kiểm toán hay không? [ ] Có [ ] Không 62. Theo Anh/chị, công việc kiểm tra, soát xét của Kiểm toán trưởng thường chỉ tập trung vào kế hoạch cuộc kiểm toán và báo cáo kiểm toán có đúng hay không? [ ] Có [ ] Không Về kiểm soát chất lượng của Vụ chế độ và kiểm soát chất lượng 63. Theo Anh/chị, Vụ chế độ và kiểm soát chất lượng có thực hiện kiểm soát chất lượng đối với các cuộc kiểm toán NSĐP hay không? [ ] Có [ ] Không 64. Theo ý kiến cá nhân của Anh/chị, hình thức kiểm soát chất lượng kiểm toán chủ yếu mà Vụ chế độ và kiểm soát chất lượng thực hiện là kiểm soát gián tiếp có đúng hay không? [ ] Có [ ] Không 65. Theo Anh/chị, công tác tổ chức kiểm soát chất lượng kiểm toán NSĐP còn những yếu điểm gì? ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... .............................................................................................................................. III. VỀ TỔ CHỨC CÁC MỐI QUAN HỆ VỚI ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN 66. Theo Anh/chị, có cần thiết tăng cường mối quan hệ phối hợp giữa Kiểm toán Nhà nước, Đoàn kiểm toán với chính quyền các cấp ở địa phương hay không? [ ] Có [ ] Không 67. Theo ý kiến cá nhân của Anh/chị, mối quan hệ phối hợp giữa Kiểm toán Nhà nước, Đoàn kiểm toán với chính quyền các cấp ở địa phương cần tập trung vào: (1) Phối hợp trong xây dựng kế hoạch kiểm toán; (2) Phối hợp trong thực hiện kiểm toán; (3) Phối hợp trong thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán; và (4) Phối hợp trong hoạt động giám sát, quản lý và điều hành NSĐP có hợp lý hay không? [ ] Có [ ] Không 68. Theo Anh/chị, có cần thiết xây dựng quy chế về mối quan hệ phối hợp giữa Kiểm toán Nhà nước, Đoàn kiểm toán với chính quyền các cấp ở địa phương hay không? [ ] Có [ ] Không 69. Theo ý kiến cá nhân của Anh/chị, việc tổ chức các mối quan hệ giữa Kiểm toán Nhà nước, Đoàn kiểm toán với chính quyền các cấp ở địa phương còn những yếu điểm gì? ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ................................................................................................................................... D. Đánh giá về vai trò của kiểm toán NSĐP đối với quản lý ngân sách của các địa phương Xin Anh/chị khoanh (hoặc bôi đỏ, hoặc gạch chân) vào ô điểm thể hiện mức độ đồng ý của Anh/chị về các nhận định dưới đây (nếu không đồng ý, xin chọn vào ô số 0, nếu Có, chọn vào ô số phù hợp theo 5 mức độ đồng ý của Anh/chị từ: 1. Rất thấp-2. Thấp-3.Bình thường-4.Cao- 5.Rất cao). NHỮNG NHẬN ĐỊNH VỀ VAI TRÒ CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI QUẢN LÝ NGÂN SÁCH CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG Mức độ đồng ý (từ không đồng ý đến đống ý rất cao) 70. Kiểm toán nhà nước tham gia ý kiến cho việc quyết định, giám sát quản lý NSĐP và những chương trình, dự án trọng điểm của địa phương. 0 1 2 3 4 5 71. Kiểm toán nhà nước đánh giá, xác nhận và giải tỏa trách nhiệm trong quản lý, sử dụng NSĐP. 0 1 2 3 4 5 72. Kiểm toán nhà nước tư vấn về quản lý, sử dụng ngân sách đối với chính quyền địa phương. 0 1 2 3 4 5 73. Quy mô kiểm toán NSĐP hiện nay (50% số địa phương cả nước) còn tương đối thấp. 0 1 2 3 4 5 74. Việc mở rộng quy mô kiểm toán ngân sách các địa phương (số địa phương được kiểm toán) sẽ góp phần tăng cường năng lực quản lý ngân sách của các địa phương. 0 1 2 3 4 5 75. Tần suất thực hiện kiểm toán NSĐP hiện nay (2 hoặc 3 năm một lần) còn khá dài. 0 1 2 3 4 5 76. Việc rút ngắn tần suất thực hiện kiểm toán NSĐP sẽ góp phần tăng cường năng lực quản lý ngân sách của các địa phương. 0 1 2 3 4 5 77. Thực hiện thường xuyên loại hình kiểm toán tài chính trong kiểm toán NSĐP để kiểm tra, xác nhận tính đúng đắn, trung thực, hợp pháp của báo cáo quyết toán ngân sách, BCTC của đơn vị được kiểm toán sẽ góp phần tăng cường năng lực quản lý ngân sách của các địa phương. 0 1 2 3 4 5 78. Thực hiện thường xuyên loại hình KTTT trong kiểm toán NSĐP để đánh giá việc chấp hành pháp luật và các quy định của nhà nước tại các đơn vị, chính quyền các cấp ở địa phương được kiểm toán sẽ góp phần tăng cường năng lực quản lý ngân sách của các địa phương. 0 1 2 3 4 5 79. Thực hiện thường xuyên loại hình KTHĐ trong kiểm toán NSĐP 0 1 2 3 4 NHỮNG NHẬN ĐỊNH VỀ VAI TRÒ CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI QUẢN LÝ NGÂN SÁCH CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG Mức độ đồng ý (từ không đồng ý đến đống ý rất cao) nhằm đánh giá tính kinh tế, hiệu quả và hiệu lực của việc quản lý và sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nước tại các đơn vị, chính quyền các cấp ở địa phương được kiểm toán sẽ góp phần tăng cường năng lực quản lý ngân sách của các địa phương. 5 80. Hiện nay, Kiểm toán nhà nước chưa thực hiện kiểm toán dự toán NSNN các cấp, các chương trình, dự án quan trọng ở địa phương. 0 1 2 3 4 5 81. Tiến hành kiểm toán dự toán NSNN các cấp, các chương trình, dự án quan trọng ở địa phương sẽ góp phần tăng cường năng lực quản lý ngân sách của các địa phương. 0 1 2 3 4 5 82. Hiện nay, khâu kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước chưa được thực hiện thường xuyên và kịp thời 0 1 2 3 4 5 83. Nếu khâu kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán được thực hiện thường xuyên, kịp thời sẽ góp phần tăng cường năng lực quản lý ngân sách của các địa phương. 0 1 2 3 4 5 84. Gợi ý của Anh/chị giúp Kiểm toán Nhà nước hoàn thiện hơn kiểm toán NSĐP từ đó góp phần tăng cường năng lực quản lý ngân sách của các địa phương? ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... .............................................................................................................................. Xin chân thành cảm ơn ý kiến trả lời của Anh/Chị. Kính chúc Anh/Chị sức khỏe, hạnh phúc và nhiều thành công!

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfhoan_thien_kiem_toan_ngan_sach_dia_phuong_voi_viec_tang_cuong_quan_ly_ngan_sach_cua_cac_dia_phuong_t.pdf
Luận văn liên quan