Luận án Hoàn thiện quá trình và tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ trong các ngân hàng thương mại nhà nước Việt Nam

Việc khảo sát về tổ chức kiểm toán nội bộ đƣợc thực hiện tại 5 NHTMNN bao gồm: NHTMCP Công thƣơng, NHTMCP Ngoại thƣơng, NHTMCP Nhà đồng bằng sông Cửu Long, NHTMCP đầu tƣ và phát triển Việt Nam và NHTM Nông nghiệp và phát triển nông thôn. NCS đã gửi 100 phiếu điều tra tới 5 NHTMNN nói trên. Đối tƣợng khảo sát là: một số cán bộ cấp phòng/ban kiểm toán nội bộ tại Trụ sở chính, một số kiểm toán viên nội bộ tại các khu vực của 5 NHTMNN nói trên. Ngoài 100 phiếu gửi, NCS còn khảo sát thực tế tại phòng kiểm toán nội bộ NHTMCP Công thƣơng và NHTMCP Ngoại thƣơng 1 tuần, phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia ngân hàng, xin ý kiến qua thƣ điện tử và phỏng vấn trực tiếp qua điện thoại (01 NHTMNN). Với 72 phiếu thu về, kết hợp với ý kiến chuyên gia và ý kiến qua thƣ điện tử, NCS tổng hợp báo cáo khảo sát nhƣ sau:

pdf247 trang | Chia sẻ: toanphat99 | Ngày: 20/07/2016 | Lượt xem: 1031 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Hoàn thiện quá trình và tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ trong các ngân hàng thương mại nhà nước Việt Nam, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
h giá chung về quy mô/ chất lƣợng/ tính chất của hoạt động tín dụng tại chi nhánh, chất lƣợng nhân sự, chất lƣợng công tác tự kiểm tra của chi nhánh;  Xác định các vấn đề/ chuyên đề trọng tâm cần tập trung kiểm toán. B. CHỌN MẪU KIỂM TOÁN 1 Tiêu chí chọn mẫu:  Tiêu chí về chất lƣợng tín dụng: (i)Khách hàng thuộc nhóm nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5, theo kết quả phân loại nợ. (ii)Khách hàng có nợ quá hạn, nợ cơ cấu. (iii) Khách hàng có phát sinh nhận nợ bắt buộc từ cam kết ngoại bảng.  Tiêu chí về quy mô tín dụng: Khách hàng doanh nghiệp/cá nhân thuộc nhóm khách hàng doanh nghiệp/cá nhân có dƣ nợ vay và cam kết ngoại bảng lớn nhất tại Chi nhánh đến thời điểm kiểm toán;  Tiêu chí đối với KH có số dƣ cam kết ngoại bảng về TTTM: (i) Khách hàng có số dƣ cam kết ngoại bảng đã hết hiệu lực (ii) Khách hàng có số dƣ bảo lãnh giá trị lớn, kỳ hạn kéo dài.  Tiêu chí về XHTD: KH có biến động XHTD giữa các quý, KH có chênh lệch lớn giữa điểm PTC-TC, KH có điểm XHTD ở mức giáp ranh giữa hai bậc XHTD/ hai nhóm nợ  Tiêu chí về bảo đảm tiền vay: (i) KH không có bảo đảm bằng tài sản hoặc giá trị TSBĐ thấp (ii) KH có TSBĐ khó quản lý (iii) TSBĐ có sụt giảm lớn về giá trị (iv) TSBĐ thuộc loại phức tạp, khó định giá. 2 Lập bảng chọn mẫu. C KIỂM TOÁN TẠI CHI NHÁNH I Thu thập tài liệu:  Hồ sơ tín dụng liên quan đến các mẫu chọn  Báo cáo PLN, trích lập DPRR chi tiết trong 4 quý II Phỏng vấn Ban Giám đốc, lãnh đạo các phòng thuộc khối tín dụng, PGD, phòng KTGSTT  Tìm hiểu vấn đề phân công công việc trong các phòng thuộc khối tín dụng, các phòng giao dịch (bố trí sắp xếp cán bộ, khối lƣợng công việc, năng lực chuyên môn).  Những thay đổi về nhân sự tại các phòng trong khối tín dụng, các PGD và Ban Giám đốc Chi nhánh.  Quy trình xử lý hồ sơ tín dụng, sự phối hợp giữa các phòng trong việc thực hiện quy trình tín dụng tại Chi nhánh.  Đánh giá tình hình tự kiểm tra của CN. III Kiểm toán chi tiết 1 Kiểm tra quy trình thông báo/cài đặt/ áp dụng lãi suất  Làm việc với bộ phận chịu trách nhiệm xây dựng/cài đặt lãi suất của chi nhánh để kiểm tra các trƣờng hợp mức lãi suất thông báo của CN thấp hơn mức sàn lãi suất của TW/ các trƣờng hợp cài lãi suất chƣa phù hợp với thông báo lãi suất.  Kiểm tra hồ sơ HĐTD và các hồ sơ liên quan đối với các trƣờng hợp lãi suất cho vay áp dụng cho KH thấp hơn thông báo lãi suất, các trƣờng hợp cho vay trung dài hạn áp dụng lãi suất cổ định. 2 Kiểm tra mã truy cập các chƣơng trình hệ thống của chi nhánh  Làm việc với bộ phận IT chi nhánh và các phòng liên quan để kiểm tra các trƣờng hợp mã truy cập chƣa phù hợp 3 Kiểm tra việc sửa, xóa thông tin tài khoản  Làm việc với phòng quản lý nợ, các PGD để kiểm tra các trƣờng hợp sửa, xóa thông tin tài khoản 4 Kiểm tra việc xác định GHTD cho KH  Kiểm tra các trƣờng hợp (i) KH thuộc đối tƣợng phải xác định GHTD nhƣng chƣa đƣợc xác định GHTD (ii) KH có số dƣ nợ ngắn hạn. 5 Kiểm tra việc tuân thủ quy trình cho vay đối với các hồ sơ chọn mẫu 5.1 Kiểm tra quy trình xếp hạng tín dụng  Đánh giá tính cập nhật và chính xác của thông tin định vị, thông tin tài chính.  Đánh giá tính hợp lý của các thông tin phi tài chính so với thông tin khách hàng trên hồ sơ tín dụng, thông tin về ngành hàng, và các nguồn thông tin khác Chú ý các KH có mức điểm giáp ranh giữa hai bậc XHTD, hai nhóm nợ; các KH đang có biến động lớn về PLN; KH có chênh lệch điểm phi tài chính-tài chính lớn  Phỏng vấn cán bộ QLN, cán bộ KH, cán bộ PGD về các trƣờng hợp thông tin XHTD chƣa phù hợp. 5.2 Kiểm tra quy trình đề xuất tín dụng  Đánh giá tính đầy đủ/ phù hợp của hồ sơ vay vốn  Đánh giá tính đầy đủ và chất lƣợng của Báo cáo đề xuất cấp tín dụng/ GHTD  Tính đầy đủ của thông tin trên báo cáo (gồm các thông tin tối thiểu theo mẫu Báo cáo quy định trong quy trình và các thông tin cần thiết khác);  Tính cập nhật của thông tin sử dụng phân tích trên báo cáo đề xuất;  Việc phân tích đánh giá cụ thể từng yếu tố có thể gây tác động rủi ro trong việc cấp tín dụng đến khách hàng  Đánh giá việc thẩm định biện pháp bảo đảm tín dụng  Đánh giá tính phù hợp của việc lựa chọn áp dụng hình thức bảo đảm cho khách hàng sovới quy định về Bảo đảm tiền vay của ngân hàng?  Đối với trƣờng hợp cho vay có bảo đảm toàn bộ, đánh giá tính phù hợp của tỷ lệ cấp tín dụng/giá trị TSBĐ so với quy định của ngân hàng.  Đánh giá việc thẩm định điều kiện TSBĐ/ khả năng chuyển nhƣợng của TSBĐ  Đánh giá tính hợp lý của cơ sở định giá TSBĐ  Đánh giá việc thẩm định hồ sơ TSBĐ.  Đánh giá về kết luận và đề xuất GHTD:  Kết luận thẩm định có phù hợp với kết quả thẩm định ở phần trên không?  Nội dung để xuất phê duyệt có cụ thể, rõ ràng không? 5.3 Kiểm tra quy trình phê duyệt tín dụng  Đánh giá tính tuân thủ quy định về thẩm quyền phê duyệt tín dụng.  Đánh giá tính tuân thủ về trình tự phê duyệt tín dụng. 5.4 Kiểm tra quy trình ký kết hợp đồng - Ghi nhập và giám sát dữ liệu trên hệ thống - Lưu giữ hồ sơ tín dụng.  Kiểm tra nội dung, tính hợp lệ, hình thức hợp đồng; đối chiếu với các nội dung đã đƣợc phê duyệt.  Kiểm tra thủ tục ký kết hợp đồng: Đảm bảo chữ ký trên hợp đồng là của (i) ngƣời đại diện hợp pháp của khách hàng theo quy định của pháp luật (ii) cấp có thẩm quyền phê duyệt tín dụng của NHNT.  Đối chiếu lịch trả nợ với các điều khoản trong hợp đồng vay vốn (thời hạn trả nợ, thời gian ân hạn, thời gian bắt đầu trả nợ, chu kỳ trả nợ, số tiền từng kỳ).  Phỏng vấn cán bộ cho vay về thủ tục ghi nhập dữ liệu vào hệ thống; thủ tục giám sát, cập nhật dữ liệu thƣờng xuyên trên hệ thống.  Kiểm tra thông tin nhập trên hệ thống với hồ sơ thực tế (số tiền vay, ngày đến hạn, lãi suất, lịch trả nợ,).  Đánh giá tính đầy đủ/cập nhật của hồ sơ lƣu tại phòng nghiệp vụ cho vay với các mẫu đã chọn 5.5 Kiểm tra các thủ tục ký kết, giao nhận hồ sơ TSBĐ, bảo hiểm tài sản.  Kiểm tra việc thực hiện các thủ tục ký kết hợp đồng bảo đảm tiền vay, công chứng, đăng ký GDBĐ, đăng ký thể chấp;  Đối với TSBĐ là GTCG, kiểm tra thủ tục xác nhận phong tỏa GTCG của tổ chức phát hành;  Đánh giá việc thực hiện các biện pháp bảo hiểm tài sản với các tài sản pháp luật quy định mua bảo kiểm hoặc tài sản có mức độ rủi ro cháy nổ, hỏng hóc,cao: CN có yêu cầu khách hàng mua bảo hiểm không? Hồ sơ bảo hiểm có đầy đủ và còn hiệu lực? Có bảo đảm VCB là ngƣời thụ hƣởng đầu tiên? CN có kiểm tra việc thanh toán phí bảo hiểm của KH? 5.6 Kiểm tra quy trình giải ngân  Kiểm tra các hồ sơ chứng từ rút vốn (có chứng minh đƣợc mục đích sử dụng vốn của KH không), đối chiếu với Hợp đồng tín dụng, Thông báo đủ điều kiện rút vốn.  Kiểm tra chữ ký phê duyệt trên Thông báo đủ điều kiện rút vốn.  Kiểm tra thủ tục mở tài khoản vay và phê duyệt giải ngân tại phòng QLN.  Lƣu ý các khoản giải ngân tiền mặt lớn, các khoản giải ngân- thu nợ cùng ngày (dựa trên kết quả SXPT), các khoản chuyển tiền lòng vòng. 5.7 Kiểm tra quy trình kiểm tra, giám sát tín dụng, phát hiện và xử lý các dấu hiệu rủi ro.  Kiểm tra kế hoạch kiểm tra sử dụng vốn vay định kỳ (đối với tất cả các mẫu chọn) và kế hoạch kiểm tra sử dụng vốn vay đột xuất (đối với những mẫu chọn thuộc nhóm 3-5).  Việc kiểm tra sử dụng vốn vay phải thực hiện ít nhất 6 tháng một lần.  Kế hoạch kiểm tra phải xác định lịch kiểm tra, phƣơng thức kiểm tra, hồ sơ cần thiết lập hoặc sao chụp.  Kiểm tra các biên bản kiểm tra sử dụng vốn để đánh giá:  Việc thực hiện kế hoạch kiểm tra  Nội dung Biên bản kiểm tra có đáp ứng yêu cầu về giám sát sau cho vay không?  Việc giám sát, chỉ đạo của lãnh đạo phòng khách hàng với công tác kiểm tra, giám sát sau cho vay;  Kiểm tra thủ tục giám sát việc thực hiện kiểm tra sử dụng vốn:  Phỏng vấn phòng KH và phòng QLN để đánh giá cơ chế phối hợp giữa hai phòng  Với các trƣờng hợp không thực hiện đúng lịch kiểm tra, đánh giá tính kịp thời của các biện pháo đôn đốc từ phòng quản lý nợ (sau 10 ngày: thông báo bằng văn bản cho trƣởng phòng khách hàng/ đầu tƣ dự án, sau 20 ngày: báo cáo lên cấp cao hơn).  Kiểm tra việc phát hiện và xử lý các trƣờng hợp có dấu hiệu rủi ro:  Đánh giá tính kịp thời của việc thông báo thông tin giữa phòng quản lý nợ và phòng khách hàng/ giữa phòng TTTM và phòng khách hàng trong các trƣờng hợp khách hàng có phát sinh nợ quá hạn, cơ cấu/ khách hàng không thực hiện đúng cam kết tài trợ thƣơng mại:  Đánh giá các biện pháp xử lý của chi nhánh trong trƣờng hợp phát hiện khách hàng có dấu hiệu rủi ro/ KH bị phân vào nhóm nợ xấu: (i) báo cáo cấp trên phụ trách trực tiếp về tình hình và đề xuất các biện pháp trực tiếp (ii) chấm điểm, xếp hạng tín dụng lại KH (iii) theo dõi và thực hiện các biện pháp xử lý đƣợc phê duyệt.  Với các khoản vay vƣợt thẩm quyền chi nhánh: kiểm tra tính kịp thời của báo cáo của chi nhánh lên cấp thẩm quyền (ngay khi phát hiện rủi ro) 5.8 Kiểm tra quy trình điều chỉnh tín dụng  Kiểm tra Báo cáo đề nghị phê duyệt: đánh giá việc phân tích nguyên nhân, tính hợp lý và mức độ rủi ro của đề xuất điều chỉnh tín dụng.  Kiểm tra việc tuân thủ quy định về thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh tín dụng.  Kiểm tra việc cập nhật dữ liệu sửa đổi trên hệ thống 5.9 Kiểm tra quy trình thu nợ  Phỏng vấn phòng Quản lý nợ và phòng Khách hàng về cơ chế phối hợp trong công tác thu nợ;  Kiểm tra các hồ sơ nhắc nợ của chi nhánh:  Bảng liệt kê các khoản nợ đến hạn do phòng quản lý nợ lập chuyển phòng khách hàng (chậm nhất 10 ngày trƣớc ngày đến hạn);  Kiểm tra Thông báo nợ đến hạn gửi khách hàng do phòng khách hàng lập (chậm nhất 5 ngày trƣớc ngày đến hạn);  Với các khách hàng phát sinh nợ quá hạn hoặc cơ cấu trong kỳ, đánh giá về biện pháp phát hiện sớm dấu hiệu khách hàng không trả đƣợc nợ đúng hạn và các biện pháp xử lý của chi nhánh.  Kiểm tra sao kê trả nợ gốc/ lãi (các hồ sơ khách hàng đã chọn mẫu) để đánh giá quá trình trả nợ của khách hàng. Với các khoản vay trung dài hạn, đối chiếu giữa sao kê trả gốc với lịch trả nợ. 6 Kiểm tra cho vay hỗ trợ lãi suất đối với các hồ sơ chọn mẫu  Kiểm tra bản khai báo, cam kết, xác nhận của khách hàng về tiền gửi tại các TCTD.(Chú ý các GTCG phát sinh từ 1/2/09 sẽ bị tính vào vốn tự có tham gia dự án, chỉ HTLS với phần chênh lệch giữa dƣ nợ vay và giá trị GTCG)  Kiểm tra đối tƣợng HTLS, các điều kiện/ thủ tục HTLS 7 Kiểm tra các gói sản phẩm cho vay theo lãi suất ưu đãi  Kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu theo quy định đối với từng gói ƣu đãi lãi suất: (i) đối tƣợng vay vốn (ii) thời hạn vay vốn (iii) điều kiện với khách hàng  Kiểm tra tính tuân thủ quy định về lãi suất áp dụng, thời gian áp dụng lãi suất ƣu đãi. Trƣờng hợp áp dụng lãi suất thấp hơn mức sàn: kiểm tra văn bản trình có phê duyệt của TGĐ.  Kiểm tra văn bản thỏa thuận về lãi suất giữa chi nhánh và khách hàng.  Kiểm tra các báo cáo của chi nhánh gửi TGĐ đối với các khoản vay đã đáo hạn. 8 Kiểm tra cho vay ngoại tệ  Kiểm tra việc thẩm định các yêu cầu về cho vay ngoại tệ đối với khách hàng/ phƣơng án vay vốn theo quy định của NHNN/ ngân hàng về cho vay ngoại tệ  Kiểm tra việc thẩm định khả năng trả nợ bằng ngoại tệ tƣ nguồn thu sản xuất-kinh doanh của khách hàng và các hồ sơ thuyết minh kèm theo  Với các khoản cho vay ngoại tệ đối với nhu cầu sử dụng vốn trong nƣớc để thực hiện phƣơng án sản xuất kinh doanh hàng hóa xuất khẩu: kiểm tra giao dịch bán lại ngoại tệ cho chi nhánh ngay sau khi nhận nợ vay của khách hàng. 9 9.1 Kiểm tra quy trình chiết khấu/ ứng trƣớc chứng từ hàng xuất Kiểm tra hồ sơ đề xuất chiết khấu/ứng trước:  Kiểm tra Thƣ yêu cầu thanh toán hàng xuất do khách hàng lập:  Có nêu rõ yêu cầu không (chiết khấu có truy đòi/ miễn truy đòi, ứng trƣớc vốn bộ chứng từ nhờ thu hàng xuất)  Đối với chiết khấu L/C: kiểm tra xem có đáp ứng yêu cầu về đối tƣợng chiết khấu không? (chiết khấu L/C trả ngay hoặc trả chậm kỳ hạn dƣới 360 ngày).  Kiểm tra Phiếu kiểm tra chứng từ hàng xuất (đối với chiết khấu L/C): xem bộ chứng từ có hoàn toàn phù hợp không? Trƣờng hợp không phù hợp: xem ý kiến phê duyệt của lãnh đạo chi nhánh trên Tờ trình chiết khấu  Kiểm tra Thông báo tác nghiệp của bộ phận chức năng cấp và quản lý hạn mức chiết khấu của khách hàng (đối với chiết khấu có truy đòi và ứng trƣớc vốn bộ chứng từ nhờ thu): xem số tiền chiết khấu có nằm trong hạn mức chiết khấu chƣa sử dụng của khách hàng không.  Đối với chiết khấu miễn truy đòi: Kiểm tra L/C xem có điều khoản quy định vận đơn lập theo lệnh ngân hàng phát hành/ ngân hàng xác nhận hoặc toàn bộ vận đơn gốc đƣợc xuất trình qua ngân hàng không?  Đối với ứng trƣớc bộ chứng từ nhờ thu: Kiểm tra Thƣ yêu cầu thanh toán hàng xuất và hồ sơ liên quan để kiểm tra xem toàn bộ vận đơn gốc (nếu có) có đƣợc xuất trình qua ngân hàng hoặc vận đơn có đƣợc lập theo lệnh của ngân hàng không?  Kiểm tra thời điểm thực hiện chiết khấu:  Bộ chứng từ đã xác định đƣợc ngày đáo hạn: có thể chiết khấu ngay khi gửi chứng từ đi  Bộ chứng từ chƣa xác định đƣợc ngày đáo hạn khi gửi chứng từ đi: Chiết khấu khi nhận đƣợc điện/ hối phiếu chấp nhận thanh toán. Nếu chiết khấu ngay khi gử chứng từ đi: cần có phê duyệt của lãnh đạo chi nhánh.  Kiểm tra cam kết của khách hàng:  Kiểm tra Thƣ yêu cầu thanh toán hàng xuất xem khách hàng có cam kết đầy đủ các nội dung theo quy định không  Đối với trƣờng hợp chiết khấu miễn truy đòi: kiểm tra xem có Giấy chuyển nhƣợng tất cả các quyền quyền thụ hƣởng, quyền đòi thanh toán, quyền sở hữu và các quyền lợi khác liên quan đến bộ chứng từ không? 9.2 Kiểm tra hồ sơ phê duyệt chiết khấu/ ứng trƣớc  Kiểm tra Tờ trình chiết khấu: xem có chữ ký phê duyệt của Lãnh đạo chi nhánh trong các trƣờng hợp theo quy định không?  Các trƣờng hợp chiết khấu miễn truy đòi, ứng trƣớc vốn bộ chứng từ nhờ thu  Các trƣờng hợp chiết khấu L/C có truy đòi trong đó (i) chứng từ không phù hợp (ii) bộ chứng từ chƣa xác định đƣợc ngày đáo hạn nhƣng thực hiện chiết khấu ngay khi gửi chứng từ đi.  Kiểm tra số tiền chiết khấu xem có đảm bảo không vƣợt quá trị giá bộ chứng từ đòi tiền không?  Kiểm tra Thƣ yêu cầu thanh toán hàng xuất/ Tờ t nh chiết khấu xem có thể hiện nội dung về lăi suất chiết khấu/ứng trƣớc không?  Kiểm tra thời hạn chiết khấu/ứng trƣớc:  Đối chiếu thời hạn chiết khấu/ứng trƣớc so với quy định hiện tại (i) Chứng từ trả ngay: 60 ngày kể từ ngày ghi có số tiền chiết khấu/ứng trƣớc (ii) Chứng từ có kỳ hạn: ngày đáo hạn thanh toán theo quy định của LC/ bộ chứng từ nhờ thu  Kiểm tra tờ trình chiết khấu xem có nội dung về thời hạn chiết khấu không? 9.3 Kiểm tra quy trình thực hiện chiết khấu:  Kiểm tra việc cập nhật thông tin trên hệ thống xem các thông tin trên hồ sơ phê duyệt chiết khấu có đƣợc cập nhật chính xác không (số tiền, thời hạn, loại hình, lãi suất)  Kiểm tra việc thu lãi chiết khấu: (i) trả ngay: thu khi tất toán/hoàn trả (ii) có kỳ hạn: thu lãi ngay khi thực hiện chiết khấu. 9.4 Kiểm tra quy trình điều chỉnh tăng trị giá/ gia hạn chiết khấu/ ứng trƣớc:  Kiểm tra xem việc tăng giá trị chiết khấu /ứng trƣớc có đảm bảo giá trị sau điều chỉnh không vƣợt quá hạn mức chiết khấu của khách hàng không?  Kiểm tra xem việc gia hạn thời gian chiết khấu/ứng trƣớc có đảm bảo thời hạn sau điều chỉnh không vƣợt quá 12 tháng kể từ ngày chiết khấu/ứng trƣớc không? 9.5 Kiểm tra việc theo dõi hồ sơ chiết khấu/ứng trƣớc  Đối với các khoản chiết khấu có truy đòi/ ứng trƣớc quá hạn: Kiểm tra các văn bản yêu cầu khách hàng thanh toán, các báo cáo gửi Ban giám đốc để đánh giá công tác theo dõi, xử lý của chi nhánh  Đối với các khoản chiết khấu miễn truy đòi đáo hạn chƣa đƣợc thanh toán: kiểm tra các báo cáo gửi phòng QHNLĐL 9.6 Kiểm tra việc thu hồi số tiền chiết khấu/ứng trƣớc  Trƣờng hợp ngân hàng thanh toán/ngân hàng thu hộ thanh toán:  Kiểm tra hồ sơ thu nợ gốc/lãi chiết khấu  Kiểm tra thủ tục hạch toán trong trƣờng hợp số tiền Báo có chênh lệch so với số tiền chiết khấu/ứng trƣớc.  Trƣờng hợp ngân hàng thanh toán/ngân hàng thu hộ từ chối thanh toán:  Đối với chiết khấu có truy đòi/ ứng trƣớc vốn: kiểm tra Thông báo yêu cầu khách hàng hoàn trả chiết khấu/ ứng trƣớc  Đối với chiết khấu miễn truy đòi: kiểm tra (i) việc trích TK tạm ứng số tiền đã chiết khấu để tất toán TK chiết khấu (ii) tờ trình gửi Lãnh đạo chi nhánh đề xuất hƣớng xử lý.  Trƣờng hợp khách hàng hoàn trả chiết khấu/ứng trƣớc:  Kiểm tra hồ sơ thu nợ gốc/lãi chiết khấu  Kiểm tra thủ tục chuyển trạng thái bộ chứng từ chiết khấu/ứng trƣớc sang bộ chứng từ đòi tiền  Trƣờng hợp khách hàng không có khả năng hoàn trả số tiền chiết khấu/ứng trƣớc quá hạn: Kiểm tra thủ tục (i) chuyển nợ quá hạn (ii) nhận nợ vay bắt buộc 10 Kiểm tra quy trình bảo lãnh  Kiểm tra giấy đề nghị phát hành bảo lãnh của khách hàng và các hồ sơ liên quan đến nghĩa vụ bảo lãnh.  Kiểm tra hồ sơ thẩm đinh cấp bảo lãnh xem có thể hiện đƣợc các nội dung thẩm định về hạn mức tín dụng, rủi ro từ hoạt động cấp bảo lãnh, khả năng thực hiện nghĩa vụ của ngƣời đề nghị phát hành bảo lãnh,  Đối với bảo lãnh bằng ngoại tệ: kiểm tra thủ tục thẩm định các điều kiện về quản lý ngoại hối đối với nghĩa vụ bảo lãnh.  Kiểm tra việc tuân thủ quy định về thẩm quyền phê duyệt bảo lãnh  Kiểm tra Hợp đồng cấp bảo lãnh xem có thể hiện (i)chính xác các nội dung theo phê duyệt (ii) đầy đủ các nội dung về quyền và nghĩa vụ của các bên, trong đó quy định về việc bên đề nghị bảo lãnh phải nhận nợ vay bắt buộc trong trƣờng hợp chƣa hoàn trả đƣợc khoản tiền chi nhánh đã trả thay.  Đối với các trƣờng hợp chi nhánh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh: kiểm tra các thủ tục thông báo/ ghi nợ số tiền phải trả thay/ chuyển nợ vay bắt buộc khi bên nợ chƣa hoàn trả đƣợc.  Đối với các cam kết bảo lãnh đã hết hiệu lực:  Kiểm tra các gia hạn bảo lãnh (nếu có)  Với các khoản bão lãnh không có gia hạn: tìm hiểu nguyên nhân chƣa tất toán số dƣ cam kết ngoại bảng.  Đánh giá việc quản lý/ thu phí bảo lãnh. 8 Kiểm tra quy trình quản lý, giám sát TSBĐ 8.1 Kiểm tra việc quản lý tài sản  Đánh giá công tác kiểm tra và định giá lại TSBĐ định kỳ (tối thiểu hàng năm, riêng TSBĐ hình thành từ vốn vay: tối thiểu 6 tháng/lần)  Đánh giá tính đầy đủ của nội dung kiểm tra TSBĐ  Đối với TSBĐ có giá trị biến động lớn (BĐS, chứng khoán,) kiểm tra tính kịp thời của công tác đánh giá lại giá trị TSBĐ.  Kiểm tra việc tuân thủ quy định về thẩm quyền phê duyệt báo cáo kiểm tra TSBĐ và định giá lại giá trị TSBĐ  Đối với các TSBĐ hình thành từ vốn vay đã hình thành đƣa vào sử dụng và bên bảo đảm có quyền sở hữu đối với tài sản:  Kiểm tra thủ tục sửa đổi bổ sung HĐBĐ (mô tả đặc điểm, xác định giá trị, các thỏa thuận liên quan).  Kiểm tra thủ tục đăng ký GDBĐ nếu cần thiết.  Với TSBĐ là bảo lãnh của bên thứ ba:  Kiểm tra việc định kỳ đánh giá lại năng lực tài chính, khả năng thực hiện nghĩa vụ của bên bảo lãnh (tối thiểu hàng năm)  Kiểm tra việc tuân thủ quy định về thẩm quyền phê duyệt đánh giá lại bảo lãnh.  Đối với TSBĐ nhận cầm cố do chi nhánh quản lý: kiểm tra các thủ tục bảo quản, theo dõi, kiểm kê TSBĐ nhận cầm cố.  Với TSBĐ do bên thứ ba quản lý:  Kiểm tra việc chi nhánh thực hiện thẩm định, lựa chọn bên thứ ba, việc tuân thủ các quy định về điều kiện với bên thứ ba (QĐ 30)  Kiểm tra hợp đồng thỏa thuận ba bên về việc quản lý tài sản, trong đó chú ý tới điều khoản về quyển kiểm soát tài sản của chi nhánh.  Đánh giá các biện pháp kiểm soát của chi nhánh với tài sản  Kiểm tra các thủ tục thực hiện trong trƣờng hợp khách hàng rút bớt/ bổ sung/thay thế TSBĐ/ thay đổi biện pháp bảo đảm  Kiểm tra thủ tục thẩm định yêu cầu rút bớt/ bổ sung/thay thế TSBĐ/ thay đổi biện pháp bảo đảm nhằm đảm bảo: (i) điều kiện áp dụng biện pháp bảo đảm tín dụng (ii) không ảnh hƣởng đến nghĩa vụ trả nợ có bảo đảm bằng tài sản còn lại và việc xử lý TSBĐ sau này.  Kiểm tra hồ sơ phê duyệt của cấp thẩm quyền.  Kiểm tra các thủ tục thực hiện đối với các trƣờng hợp bên bảo đảm là pháp nhân đƣợc tổ chức lại:  Trƣờng hợp thỏa thuận đƣợc giữa các bên: kiểm tra văn bản thỏa thuận của chi nhánh với các bên liên quan về việc thừa kế nghĩa vụ đƣợc bảo đảm và giao dịch bảo đảm;  Trƣờng hợp không thỏa thuận đƣợc nhƣng vẫn tiếp tục thực hiện giao dịch bảo đảm: Kiểm tra văn bản ghi nhận việc thay đổi bên bảo đảm hoặc ký lại hợp đồng bảo đảm. Hồ sơ đăng ký lại giao dịch bảo đảm.  Trƣờng hợp không ký đƣợc văn bản thỏa thuận/ văn bản ghi nhận thay đổi bên bảo đảm/không ký lại hợp đồng bảo đảm: kiểm tra thủ tục xử lý tài sản bảo đảm/chấm dứt việc cấp tín dụng, thu hồi nợ trƣớc hạn. 8.2 Kiểm tra việc bảo quản, quản lý hồ sơ TSBĐ Thu thập Biên bản kiểm kê giấy tờ TSBĐ tại CN, đánh giá thủ tục kiểm kê/ đối chiếu:  Lịch kiểm kê  Thành phần tham gia kiểm kê  Cách thức kiểm kê (kiểm kê đến từng loại giấy tờ TSBĐ hay chỉ kiểm kê theo gói niêm phong)  Thủ tục đối chiếu số liệu giữa bộ phận kho và bộ phận kế toán.  Tìm hiểu thông tin về bộ phận chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ TSBĐ tại chi nhánh.  Kiểm tra hệ thống quản lý, theo dõi hồ sơ tài sản bảo đảm.  Thu thập báo cáo theo dõi hồ sơ TSBĐ trong kỳ  Chọn một số mẫu nhập hồ sơ TSBĐ, kiểm tra tới biên bản giao nhận hồ sơ TSBĐ, các hồ sơ TSBĐ liên quan.  Kiểm tra việc bảo quản các loại giấy tờ TSBĐ đã nhận của khách hàng nhƣng chƣa làm thủ tục nhập kho chính thức do khách hàng chƣa bổ sung đủ hồ sơ.  Chọn một số mẫu xuất TSBĐ do khách hàng tất toán hợp đồng hoặc rút bớt tài sản: kiểm tra hồ sơ giao nhận giữa chi nhánh và khách hàng và các hồ sơ liên quan (hồ sơ thanh lý hợp đồng/ các hồ sơ phê duyệt đối với việc rút bớt tài sản);  Chọn mẫu một số hồ sơ TSBĐ xuất cho khách hàng mƣợn (đặc biệt các hồ sơ xuất cho mƣợn chƣa trả lại kho):  Kiểm tra hồ sơ bàn giao giữa chi nhánh và khách hàng, hồ sơ phê duyệt của Giám đốc chi nhánh về việc xuất cho mƣợn, văn bản đề nghị mƣợn tài sản và các cam kết của khách hàng.  Đánh giá tính hợp lý của thời gian cho mƣợn. Kiểm tra việc thực hiện hoàn trả giấy tờ đối với các hồ sơ đã đến hạn trả.  Đánh giá các phƣơng thức chi nhánh áp dụng để đảm bảo khả năng quản lý/ thu hồi giấy tờ cho mƣợn: +Cử cán bộ phối hợp với bên bảo đảm làm thủ tục và thu hồi lại ngay sau khi hoàn tất; +Trƣờng hợp cần thời gian xử lý hồ sơ: phối hợp với cơ quan chức năng để lấy giấy hẹn và yêu cầu chỉ giao lại giấy tờ cho chi nhánh. +Các phƣơng thức khác  Các trƣờng hợp khoản tín dụng vƣợt thẩm quyền giám đốc chi nhánh, kiểm tra báo cáo của giám đốc chi nhánh lên cấp thẩm quyền về việc cho mƣợn hồ sơ: lý do và biện pháp quản lý.  Trƣờng hợp khách hàng mƣợn một phần hồ sơ TSBĐ, kiểm tra việc bảo quản các giấy tờ còn lại trong thời gian khách hàng mƣợn.  Kiểm tra việc theo dõi hồ sơ cho mƣợn của bộ phận quản lý hồ sơ TSBĐ  Kiểm tra việc đối chiếu định kỳ số liệu về TSBĐ gửi kho giữa CBQLN và bộ phận kho quỹ. 8.3 Kiểm tra thủ tục khai báo, cập nhật thông tin TSBĐ trên hệ thống  Kiểm tra việc khai báo, cập nhật thông tin TSBĐ trên hệ thống thông tin HOST  Kiểm tra các thủ tục nhập/ xuất ngoại bảng đối với những TSBĐ nhận mới, TSBĐ cuả HĐTD cũ đƣợc sử dụng cho HĐTD mới, TSBĐ thay đổi giá trị, TSBĐ giải chấp. 8.4 Kiểm tra thủ tục xử lý tài sản bảo đảm  Các trƣờng hợp bảo đảm bằng bảo lãnh:  Kiểm tra thông báo yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của chi nhánh gửi bên bảo lãnh.  Kiểm tra các biện pháp chi nhánh thực hiện trong trƣờng hợp bên bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ bảo lãnh  Các trƣờng hợp bảo đảm bằng tài sản: Đánh giá tính hợp lý, tiến độ thực hiện, khả năng thực hiện của các biện pháp xử lý tài sản chi nhánh đang áp dụng;  Trƣờng hợp TSBĐ nhiều nghĩa vụ:  Kiểm tra văn bản thông báo về việc xử lý TSBĐ gửi các bên cùng nhận bảo đảm  Kiểm tra việc xử lý tiền thu đƣợc từ việc xử lý TSBĐ  Kiểm tra thời hạn xử lý TSBĐ:  Với TSBĐ có nguy cơ mất giá trị/ giảm sút giá trị, quyền đòi nợ, GTCG, vận đơn: CN có quyền xử lý ngay  Với TSBĐ khác: theo thỏa thuận giữa CN với KH. Trƣờng hợp không có thỏa thuận: không trƣớc 7 ngày đối với động sản/ 15 ngày đối với bất động sản kể từ ngày thông báo xử lý tài sản. 9 Kiểm tra việc quản lý nhóm khách hàng liên quan/ khách hàng vay vốn tại nhiều chi nhánh.  Đánh giá mối quan hệ liên kết về quản lý/điều hành, mức độ phụ thuộc về hoạt động kinh doanh giữa các khách hàng trong nhóm.  Mức độ/ tính chất giao dịch nội bộ của các khách hàng trong nhóm.  Kiểm tra hồ sơ giải ngân, hồ sơ đầu ra/ đầu vào để xác định các trƣờng hợp có dấu hiệu chuyển tiền lòng vòng trong nhóm.  Đánh giá cơ chế quản lý các khoản cho vay theo nhóm khách hàng liên quan tại chi nhánh.  Với các khách hàng/nhóm khách hàng vay vốn tại nhiều chi nhánh: đánh giá cơ chế phối hợp giữa các chi nhánh trong việc quản lý khách hàng/ nhóm khách hàng. 10 Kiểm tra các khoản cho vay đồng tài trợ  Với các khoản đồng tài trợ do chi nhánh làm đầu mối: Kiểm tra cơ chế phối hợp/ giám sát của chi nhánh đối với việc thực hiện nghĩa vụ của các ngân hàng thành viên và khách hàng.  Với các khoản đồng tài trợ do chi nhánh làm thành viên: Kiểm tra cơ chế phối hợp thông tin với ngân hàng đầu mối trong việc cập nhật thông tin/ giám sát khách hàng/ khoản vay. 9 Kiểm tra quy trình xử lý các khoản nợ có vấn đề  Phỏng vấn cán bộ phụ trách khách hàng của Chi nhánh về tình trạng thực tế của các khách hàng có nợ xấu, nợ đã xử lý DPRR đến thời hiệu kiểm toán.  Kiểm tra hồ sơ xử lý nợ, hồ sơ TSBĐ của một số khách hàng có dƣ nợ xấu lớn, kéo dài để đánh giá các biện pháp xử lý nợ của chi nhánh đối với nợ có vấn đề, đặc biệt với các khoản vay/ khách hàng vay có nợ quá hạn kéo dài, khả năng thu nợ khó khăn  Thông báo nợ quá hạn gửi khách hàng (ít nhất 1 lần/tháng)  Đánh giá nguyên nhân. Tăng cƣờng kiểm soát  Khởi kiện/ xử lý TSBĐ  Các biện pháp khác  Đánh giá công tác giám sát của lãnh đạo phòng khách hàng/ đầu tƣ dự án trong suốt quá trình theo dõi khoản vay.  Trƣờng hợp những khoản vay/khách hàng bị khởi kiện hoặc có nguy cơ phá sản, đánh giá những biện pháp mà Chi nhánh đã thực hiện nhằm bảo vệ quyền lợi của ngân hàng PHỤ LỤC 2.5 HƢỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM RỦI RO - NGHIỆP VỤ BÁN LẺ 1. Công tác chuẩn bị tài liệu - Thông tin về nhân sự: Biểu Lý lịch trích ngang cán bộ-Mẫu 05/CN LĐTL (đề nghị Phòng TCCB cung cấp) - Thông tin về số liệu các mảng nghiệp vụ trong hoạt động bán lẻ của các Chi nhánh (đề nghị Phòng CSSPBL cung cấp) - Thông tin về nghiệp vụ thẻ: dữ liệu chỉ tiêu CT3 tại Bảng chấm điểm tính lƣơng các chi nhánh (Phòng KTTC cung cấp, căn cứ theo đánh giá của các phòng chức năng tại HSC) - Thông tin về kết quả kiểm tra, kiểm toán, thanh tra tại các chi nhánh 2. Thực hiện chấm điểm 2.1. Điểm rủi ro cố hữu 2.1.1. Nhóm các chỉ tiêu có điểm cố định (các chi nhánh cùng có điểm chỉ tiêu bằng nhau do đặc thù của mảng nghiệp vụ) Chỉ tiêu Trọng số Điểm Điểm nhân trọng số Diễn giải (tham chiếu barem điểm tại bảng chấm điểm rủi ro cố hữu) Tần suất công việc 0,1 2 0,2 Công việc diễn ra hàng ngày Các bƣớc chi tiết trong quy trình 1 5 5 Quy trình đƣợc chia thành nhiều bƣớc nhỏ, các chốt kiểm soát đƣợc thiết kế tuy nhiên đôi khi chƣa đầy đủ Quy định 0,8 6 4,8 Rõ ràng, cụ thể, hay thay đổi Khả năng xảy ra gian lận 0,6 7 4,2 Ở mức trên trung bình 2.1.2. Nhóm các chỉ tiêu có điểm không cố định i. Chấm điểm Các sai phạm trong những lần kiểm tra kiểm toán trƣớc: - Dữ liệu: Thông tin về kết quả kiểm tra, kiểm toán, thanh tra tại các chi nhánh, những vấn đề liên quan đến hoạt động Bán lẻ - Tóm tắt các vấn đề, đƣa vào biểu - Các chi nhánh không có thông tin chấm 5 điểm, các chi nhánh có nhiều vấn đề tồn tại thì tuỳ từng trƣờng hợp chấm điểm từ 6-10 ii. Chấm điểm Quy mô doanh số - Dữ liệu: Thông tin về số liệu các mảng nghiệp vụ trong hoạt động bán lẻ của các Chi nhánh - Phòng CSSPBL cung cấp và chỉ tiêu[CT3.3], [CT8.1+CT8.2] tại Bảng chấm điểm tính lƣơng các chi nhánh (Phòng KTTC cung cấp, do các phòng chức năng chấm) => lấy các số liệu về các mảng nghiệp vụ: có thể lấy toàn bộ số liệu các mảng nghiệp vụ theo bảng số liệu P.CSSPBL cung cấp để đánh giá hoặc tối thiểu dựa vào các mảng chủ yếu là: huy động vốn cá nhân (trọng số 0,4), tín dụng thể nhân (trọng số 0,35), DV ngân hàng hiện đại [CT8.1+CT8.2] (trọng số 0,25) Chấm điểm quy mô = Qui mô huy động vốn cá nhân*0,4+ quy mô Tín dụng thê nhân*0,35+ quy mô DV ngân hàng hiện đại*0,25 - Cách tính: theo barem tại bảng chấm điểm rủi ro cố hữu (so sánh với số liệu trung bình toàn hệ thống) + Bƣớc 1: tính điểm theo công thức, xác định các vùng điểm 2, 4, 6, 8, 10 + Bƣớc 2: rà soát lại và điều chỉnh điểm hợp lý hơn. Ví dụ chi nhánh A quy mô huy động vốn 65, chi nhánh B là 120, chi nhánh C là 185 theo công thức đều đƣợc 6 điểm, nhƣng sau khi rà soát lại điều chỉnh: chi nhánh A 5 điểm, B 6 điểm, C 7 điểm Lưu ý: trong trường hợp không có số liệu do phòng CSSPBL thì có thể khai thác dữ liệu trên cân đối kế toán - Lấy doanh số huy động vốn từ TK cá nhân, cụ thể như sau: Sao kê Doanh số TK các chi nhánh Từ tháng 1 đến tháng 11/2011 (Bao gồm: Số dư đầu kỳ-Doanh số PS trong kỳ-Số dư cuối kỳ): + TK 220101002 + TK 220101004 + TK 220102002 + TK 220102102 + TK 220103102 + TK 220103103 + TK 220201003 + TK 220201004 + TK 220201007 + TK 220201008 + TK 220202001 + TK 220202002 + TK 220302001 + TK 220303001 + TK 220304001 + TK 220304003 + TK 220103101 + TK 220103105 + TK 220103106 + TK 220202011 + TK 220202012 => Đưa số liệu vào bảng, lấy số dư cuối kỳ từng Tk =>cộng tổng) iii. Chấm điểm Độ lệch kế hoạch - Dữ liệu: Thông tin về số liệu các mảng nghiệp vụ trong hoạt động bán lẻ của các Chi nhánh - Phòng CSSPBL cung cấp - Cách tính: theo barem tại bảng chấm điểm rủi ro cố hữu (xác định tỉ lệ % so với kế hoạch) Điểm độ lệch kế hoạch = độ lệch KH Huy động vốn*0,3+ Tín dụng thể nhân*0,3+ SMS*0,1+Internet*0,1+ Chuyển tiền cá nhân đến NN*0,1+ BH Tín dụng*0,1 - Lƣu ý: các chi nhánh mới thành lập không có chỉ tiêu kế hoạch hoặc chƣa phát sinh số liệu sẽ đƣợc tính điểm trung bình là 6 điểm vi. Chấm điểm Độ phức tạp của hoạt động - Chấm điểm theo 3 tiêu chí: + Tiêu chí 1 - Hoạt động kinh doanh: theo đặc thù của từng hoạt động Bán lẻ hay Kế toán, Tín dụng...Mảng Bán lẻ đƣợc đánh giá 6 điểm. (Trọng số 0,3) + Tiêu chí 2 - Môi trƣờng kinh doanh: Căn cứ vào môi trƣờng chung (hầu hết đã thống nhất từ những năm trƣớc) và điều chỉnh theo đặc thù của nghiệp vụ Bán lẻ. (Trọng số 0,4) + Tiêu chí 3 - Cơ cấu sản phẩm: Các chi nhánh thuộc địa bàn HN, HCM và các trung tâm kinh tế phát triển mạnh, đa dạng sẽ có điểm cơ cấu sản phẩm cao hơn. (Trọng số 0,3) 2.2. Điểm rủi ro con ngƣời 2.2.1. Trình độ quản lý, chuyên môn của lãnh đạo Chỉ tiêu này hiện chƣa có đủ thông tin để đánh giá => tính điểm đồng đều cho các chi nhánh 5 điểm 2.2.2. Hỗ trợ giám sát và quan tâm của lãnh đạo cao cấp Các chi nhánh đều chấm 4 điểm, riêng SGD và HCM là 2 chi nhánh đƣợc đánh giá 2 điểm (đƣợc sự hỗ trợ giám sát và quan tâm nhiều hơn của lãnh đạo cao cấp) 2.2.3. Các chỉ tiêu còn lại: Mức độ ổn định liên tục của đội ngũ lãnh đạo, Kinh nghiệm làm việc của nhân viên - Dữ liệu: Biểu Lý lịch trích ngang cán bộ-Mẫu 05/CN LĐTL (đề nghị Phòng TCCB cung cấp) - Cách tính: theo barem chấm điểm rủi ro con ngƣời PHỤ LỤC 2.6 BẢNG TỔNG HỢP CHẤM ĐIỂM RỦI RO (A 100) Mục tiêu: Chẩm điểm rủi ro Lập kế hoạch kiểm toán cho năm 2013 Nội dung: Bán lẻ Hoạt động bán lẻ Ngày lập: 6/12/2012 10:18 TT MCN Điể m TS 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 14 15 16 18 19 20 21 22 23 25 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 Bán lẻ 1 Tần suất công việc 2 0,1 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 2 Các bƣớc chi tiết trong quy trình 5 1 5,0 5,0 5,0 5,0 5,0 5,0 5,0 5,0 5,0 5,0 5,0 5,0 5,0 5,0 5,0 5,0 5,0 5,0 5,0 5,0 5,0 5,0 5,0 5,0 5,0 5,0 5,0 5,0 5,0 5,0 5,0 5,0 5,0 5,0 5,0 5,0 5,0 5,0 5,0 5,0 5,0 5,0 3 Các sai phạm phát hiện trong lần kiểm toán trƣớc 6 0,8 4,0 4,0 4,0 4,0 4,0 4,0 4,8 4,0 4,0 4,0 5,6 4,0 4,0 4,0 4,8 4,0 4,0 4,0 4,8 4,0 4,0 4,0 4,0 4,8 4,0 4,0 4,0 4,8 4,0 4,0 4,0 4,0 5,6 4,0 4,0 4,0 4,0 5,6 4,0 4,0 4,0 4,0 4 Quy định 6 0,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 5 Khả năng xảy ra gian lận 7 0,6 4,2 4,2 4,2 4,2 4,2 4,2 4,2 4,2 4,2 4,2 4,2 4,2 4,2 4,2 4,2 4,2 4,2 4,2 4,2 4,2 4,2 4,2 4,2 4,2 4,2 4,2 4,2 4,2 4,2 4,2 4,2 4,2 4,2 4,2 4,2 4,2 4,2 4,2 4,2 4,2 4,2 4,2 6 Quy mô, doanh số 1 8,3 7,4 5,9 6,3 6,5 6,7 8,3 5,6 5,4 5,3 6,5 6,9 5,9 4,8 6,0 8,0 2,7 5,8 4,7 2,6 6,6 5,9 6,1 6,4 6,9 6,1 4,3 3,3 6,3 6,9 4,7 4,0 4,1 6,0 4,0 4,1 3,0 5,5 4,1 5,7 6,9 6,0 7 Độ lệch kế hoạch 0,5 2,5 1,5 3,0 3,0 3,5 3,0 1,5 2,5 5,0 2,5 3,0 2,0 3,0 5,0 3,5 1,5 4,0 3,5 4,5 2,5 3,5 3,0 3,5 2,0 5,0 2,0 3,5 5,0 2,5 4,0 4,5 3,0 2,5 4,0 5,0 3,0 3,0 2,5 4,0 2,5 2,0 3,0 8 Độ phức tạp của các hoạt động 1,2 10,6 10, 6 9,7 9,7 8,9 9,7 10, 6 9,2 8,9 9,2 9,4 9,7 10, 2 8,9 9,2 9,2 8,9 8,4 7,9 7,9 8,9 10, 2 8,4 8,9 8,9 10, 6 7,9 7,9 10, 2 8,9 8,4 8,4 10, 2 9,2 7,9 8,4 7,9 10, 2 7,9 10, 2 10, 2 9,4 Rủi ro cố hữu 6 39,5 37, 6 36, 8 37, 3 37, 0 37, 6 39, 4 35, 6 37, 5 35, 2 38, 7 36, 9 37, 3 36, 9 37, 8 36, 9 33, 7 35, 9 36, 1 31, 2 37, 2 37, 3 36, 2 36, 3 39, 0 36, 9 34, 0 35, 3 37, 2 38, 0 35, 8 33, 6 36, 6 37, 4 35, 2 33, 7 32, 1 38, 0 34, 2 36, 6 37, 3 36, 6 1 Trình độ quản lý, chuyên môn của lãnh đạo 5 1,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 2 Mức độ ổn định liên tục về đội ngũ lãnh đạo 1 6,0 4,0 6,0 6,0 2,0 8,0 8,0 4,0 2,0 4,0 4,0 4,0 7,0 4,0 4,0 8,0 2,0 6,0 2,0 10, 0 4,0 4,0 2,0 8,0 6,0 2,0 7,0 2,0 4,0 6,0 2,0 8,0 6,0 4,0 2,0 6,0 2,0 5,0 2,0 6,0 2,0 6,0 3 Hỗ trợ giám sát và quan tâm của lãnh đạo cao cấp 4 0,5 1,0 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 1,5 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 4 Kinh nghiệm làm việc của 1 4 2 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 2 4 4 4 4 6 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 6 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 nhân viên Rủi ro con ngƣời 4 18,5 15, 5 19, 5 19, 5 15, 5 21, 5 21, 0 17, 5 15, 5 17, 5 17, 5 17, 5 20, 5 17, 5 15, 5 21, 5 15, 5 19, 5 15, 5 25, 5 17, 5 17, 5 15, 5 21, 5 19, 5 15, 5 20, 5 15, 5 17, 5 19, 5 15, 5 23, 5 19, 5 17, 5 15, 5 19, 5 15, 5 18, 5 15, 5 19, 5 15, 5 19, 5 Tổng rủi ro chuyển đổi 10 58,0 53, 1 56, 3 56, 8 52, 5 59, 1 60, 4 53, 1 53, 0 52, 7 56, 2 54, 4 57, 8 54, 4 53, 3 58, 4 49, 2 55, 4 51, 6 56, 7 54, 7 54, 8 51, 7 57, 8 58, 5 52, 4 54, 5 50, 8 54, 7 57, 5 51, 3 57, 1 56, 1 54, 9 50, 7 53, 2 47, 6 56, 5 49, 7 56, 1 52, 8 56, 1 A100/ 1 TT MCN 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 61 62 63 64 65 67 69 70 71 72 73 74 75 76 77 78 79 80 81 83 Bán lẻ 1 Tần suất công việc 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 2 Các bƣớc chi tiết trong quy trình 5,0 5,0 5,0 5,0 5,0 5,0 5,0 5,0 5,0 5,0 5,0 5,0 5,0 5,0 5,0 5,0 5,0 5,0 5,0 5,0 5,0 5,0 5,0 5,0 5,0 5,0 5,0 5,0 5,0 5,0 5,0 5,0 5,0 5,0 3 Các sai phạm phát hiện trong lần kiểm toán trƣớc 4,0 4,0 5,6 4,0 4,0 4,0 4,0 4,0 4,0 4,8 4,0 4,0 4,0 4,0 5,6 4,0 4,8 4,0 4,8 4,8 4,0 4,8 4,0 4,8 4,0 4,0 5,6 4,0 4,0 4,0 4,0 4,0 4,0 4,0 4 Quy định 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 5 Khả năng xảy ra gian lận 4,2 4,2 4,2 4,2 4,2 4,2 4,2 4,2 4,2 4,2 4,2 4,2 4,2 4,2 4,2 4,2 4,2 4,2 4,2 4,2 4,2 4,2 4,2 4,2 4,2 4,2 4,2 4,2 4,2 4,2 4,2 4,2 4,2 4,2 6 Quy mô, doanh số 3,4 6,5 5,4 5,6 5,3 4,0 6,1 6,4 5,9 7,0 2,8 2,4 4,5 5,4 5,1 3,5 4,8 4,0 4,4 3,0 5,1 4,3 3,7 5,1 2,6 2,8 3,9 4,2 3,0 3,4 3,8 2,3 3,3 2,6 7 Độ lệch kế hoạch 4,0 2,5 2,0 3,5 3,0 5,0 3,0 3,0 3,5 3,5 5,0 3,5 4,0 5,0 2,5 5,0 3,5 3,5 3,5 3,5 4,0 3,5 2,5 2,5 3,5 3,5 3,5 3,5 3,5 3,5 5,0 3,5 3,5 2,5 8 Độ phức tạp của các hoạt động 7,9 8,4 10,2 9,4 10,2 8,9 10,2 9,7 9,7 7,9 7,9 7,9 8,4 8,4 10,2 7,9 8,4 7,9 8,4 8,9 9,4 9,4 10,2 10,2 7,9 7,9 7,9 7,9 8,4 7,9 8,4 8,4 8,4 7,9 Rủi ro cố hữu 33,5 35,6 37,4 36,7 36,7 36,1 37,5 37,4 37,3 37,4 33,9 32,1 35,1 37,0 37,6 34,6 35,7 33,6 35,3 34,4 36,7 36,2 34,6 36,8 32,2 32,4 35,1 33,8 33,1 33,1 35,4 32,4 33,4 31,2 1 Trình độ quản lý, chuyên môn của lãnh đạo 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 2 Mức độ ổn định liên tục về đội ngũ lãnh đạo 4,0 4,0 6,0 2,0 4,0 4,0 6,0 4,0 4,0 4,0 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 6,0 6,0 8,0 6,0 4,0 2,0 4,0 2,0 4,0 6,0 4,0 4,0 2,0 2,0 2,0 2,0 10,0 10,0 10,0 3 Hỗ trợ giám sát và quan tâm của lãnh đạo cao cấp 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 4 Kinh nghiệm làm việc của nhân viên 4 4 4 4 2 4 4 4 4 4 2 2 6 4 4 4 4 4 2 4 4 6 4 4 4 6 10 8 6 4 8 4 6 6 Rủi ro con ngƣời 17,5 17,5 19,5 15,5 15,5 17,5 19,5 17,5 17,5 17,5 13,5 13,5 17,5 15,5 15,5 19,5 19,5 21,5 17,5 17,5 15,5 19,5 15,5 17,5 19,5 19,5 23,5 19,5 17,5 15,5 19,5 23,5 25,5 25,5 Tổng rủi ro chuyển đổi 51,0 53,1 56,9 52,2 52,2 53,6 57,0 54,9 54,8 54,9 47,4 45,6 52,6 52,5 53,1 54,1 55,2 55,1 52,8 51,9 52,2 55,7 50,1 54,3 51,7 51,9 58,6 53,3 50,6 48,6 54,9 55,9 58,9 56,7 CÁN BỘ TỔNG HỢP CÁN BỘ DUYỆT Vũ Thu Hà Nguyễn Thị Mai PHỤ LỤC 2.7 NGÂN HÀNG KIỂM TOÁN NỘI BỘ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ..., ngày tháng năm ... KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN NĂM 1. CĂN CỨ LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN NĂM 1.1 Quy mô, tốc độ tăng trƣởng 1.2 Mức độ rủi ro 1.3 Nguồn nhân lực Chi tiết tại bảng kế hoạch phân bổ nhân lực của Phòng Kiểm toán nội bộ Hội sở chính và Bộ phận Kiểm toán nội bộ khu vực. 2. KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN NĂM 2.1 Phạm vi, đối tƣợng kiểm toán, thời gian kiểm toán và phân bổ nhân lực kiểm toán STT Đối tƣợng kiểm toán (*) Phạm vi kiểm toán Nhân sự dự kiến Thời gian dự kiến (**) (*) Số lượng đơn vị được kiểm toán gồm số lượng đơn vị được kiểm toán chính thức và số lượng đơn vị dự phòng (**) Các cuộc kiểm toán dự phòng sẽ không có thời gian dự kiến thực hiện, số lượng cuộc kiểm toán dự phòng khoảng 10% so với khối lượng cuộc kiểm toán chính thức. 2.2 Các mục tiêu, trọng tâm kiểm toán trong từng nghiệp vụ 3. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ Cán bộ lập Trƣởng Kiểm toán nội bộ/ Trƣởng bộ phận kiểm toán nội bộ khu vực PHỤ LỤC 2.8 KẾ HOẠCH PHÂN BỔ NHÂN LỰC NĂM Bộ phận Kiểm toán nội bộ khu vực/Phòng Kiểm toán nội bộ Kế hoạch năm . Tên cán bộ Tổng % Tổng ngày làm việc theo chế độ (trừ nghỉ lễ, T7, CN) Ngày không làm việc Ngày nghỉ phép Ngày đi trên đƣờng Ngày khác Tổng ngày làm việc Kiểm toán Đào tạo Họp (công tác, đoàn thể) Tổng kết, theo dõi sau kiểm toán Đánh giá rủi ro, xây dựng kế hoạch Nghiên cứu, rà soát quy trình, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ) Dự phòng Cán bộ lập Trƣởng bộ phận Kiểm toán nội bộ khu vực Trƣởng Kiểm toán nội bộ PHỤ LỤC 2.9 NGÂN HÀNG TMCP ABC BÁO CÁO KIỂM TOÁN (Số 2- [2012]/BCKT-KToNB) Đơn vị đƣợc kiểm toán: Chi nhánh A Phạm vi kiểm toán: Kiểm toán toàn diện các mặt hoạt động tại chi nhánh NHTMCP ABC Kỳ kiểm toán: Quý 1/2012 Thời gian kiểm toán tại đơn vị: tối thiểu 10 ngày làm việc kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra TỔNG QUAN Thực hiện QĐ số 059/QĐ-BKS-NH ABC ngày 13/4/2012 về việc thành lập đoàn kiểm tra toàn diện các nghiệpvụ tại NHTMCP ABC chi nhánh A 1. Thành phần đoàn kiểm toán 1. Lê Thị A KTV- Phòng kiểm toán tuân thủ - Trƣởng đoàn 2. Đặng Văn B Trƣởng phòng KTNB KV 12 - Phó đoàn 3. Trần Thị C Phòng kiểm toán giám sát hoạt động - Thành viên 2. Phạm vi kiểm toán Kiểm toán toàn diện các mặt hoạt động của chi nhánh A 3. Mục tiêu kiểm toán - Đánh giá việc tuân thủ quy định của pháp luật; quy định, quy trình nội bộ và các văn bản chỉ đạo, điều hành trụ sở chính NH trong hoạt động kinh doanh của chi nhánh (cụ thể đối với nghiệp vụ tín dụng, nghiệp vụ kế toán) - Nhận dạng rủi ro, cảnh báo và tƣ vấn đối với chi nhánh các biện pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro. - Phản ánh những khó khăn, vƣớng mắc phát sinh tại chi nhánh, đề xuất với trụ sở chính những biện pháp xử lý. 4. Phƣơng pháp luận Cuộc kiểm toán thực hiện trên cơ sở phƣơng pháp kiểm toán hệ thống tức là đánh giá hệ thống hoạt động tín dụng, kế toán tại chi nhánh A thông qua việc xem xét hệ thống các quy trình, nghiệp vụ, các chính sách do NH ban hành; chọn mẫu, đánh giá, kiểm tra cụ thể: - Thu thập thông tin, phỏng vấn; - Đánh giá cơ cấu tổ chức; - Mô tả quy trình nghiệp vụ; - Chọn mẫu (phi thống kê), kiểm tra chi tiết chứng từ; - Đánh giá. KẾT QUẢ KIỂM TOÁN (trích) I. NHẬN XÉT CHUNG 1. Tình hình hoạt động kinh doanh tại chi nhánh năm 2011 và 3 tháng đầu năm 2012 1.1 . Về huy động vốn Tổng nguồn vốn huy động đến 31/12/2011 là 2.988.063 triệu đồng; đạt 90.5% kế hoạch. Huy động bình quân đầu ngƣời đạt 31.453 triệu đồng. Tổng nguồn vốn huy động đến 31/3/2012 là 2.809.637 triệu đồng; đạt 71.1% so với kế hoạch năm 2012. 1.2 . Về thu dịch vụ Thu dịch vụ lũy kế năm 2011 đạt 8.812 triệu đồng, đạt 40,1% kế hoạch năm 2011. Thu dịch vụ lũy kế đến 31/3/2012 đạt 1.537 triệu đồng; đạt 10,2% kế hoạch 2012. 1.3 . Về lợi nhuận Lợi nhuận lũy kế đến 31/12/2011 của chi nhánh là 55.559 triệu đồng, thực hiện so với kế hoạch năm 2011 là 52,4% kế hoạch. Lợi nhuận lũy kế đến 31/3/2012 của chi nhánh là 30.435 triệu đồng, thực hiện 14,9% kế hoạch đƣợc giao trong năm 2012. 2. Đánh giá chung về hoạt động đƣợc kiểm toán 2.1. Hoạt động kế toán Tại thời điểm 31/3/2012 phòng kế toán của chi nhánh A gồm 21 cán bộ; Công tác tổ chức bộ máy kế toán đƣợc thực hiện khá tốt. Lãnh đạo phụ trách kế toán đƣợc phân công thành 2 mảng riêng biệt: nghiệp vụ kế toán giao dịch do PGĐ Lý Hoàng A phụ trách; và kế toán chi tiêu nội bộ do PGĐ Đỗ Văn C phụ trách. Lãnh đạo phòng kế toán phân công công việc khá rõ ràng nhƣng chƣa chi tiết cụ thể hóa trách nhiệm quyền hạn tại từng khâu trong quá trình tác nghiệp. Trong quá trình kiểm tra, kiểm taón viên đã lựa chọn 150 hồ sơ, chứng từ, sổ sách, và báo cáo kế toán của bộ phận kế toán tài chính từ tháng 1 đến 31/3/2012 để kiểm toán. 2.2. Hoạt động tín dụng Đoàn kiểm tra theo phƣơng pháp chọn mẫu. Số lƣợng khách hàng nợ nhóm 1 đã kiểm tra 44 khách hàng, dƣ nợ 2.753.863 triệu đồng, đạt 84% tổng dƣ nợ nhóm 1. Trong đó, 31 hồ sơ khách hàng doanh nghiệp, dƣ nợ 2.730.156 triệu đồng; 13 hồ sơ khách hàng cá nhân, dƣ nợ 23.707 triệu đồng; kiểm tra nợ nhóm 2, nợ xấu, nợ xử lý rủi ro đƣợc 12 khách hàng, dƣ nợ 430.705 triệu đồng, đạt 99,94% (danh sách khách hàng đƣợc kiểm tra theo phụ lục đính kèm.Nhìn chung, kết qủa kiểm tra không có sai sót, ngoại trừ một số ít sai sót trong tác nghiệp thuộc yếu tố chủ quan là khách hàng chƣa mua bảo hiểm đầy đủ theo quy định 3. Đánh giá về hoạt động kiểm soát nội bộ tại đơn vị Tại thời điểm 31/3/2012, công tác chỉ đạo điều hành tổ chức và giám sát thực hiện mọi hoạt động của chi nhánh đƣợc sát sao, bài bản. Giám đốc chi nhánh chấp hành đúng các cơ chế, quy định, phân cấp, ủy quyền của NH về quản trị nội bộ, tuyển dụng, quy hoạch cán bộ; triển khai chỉ đạo các văn bản chỉ đạo của NH, thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch do ban lãnh đạo NHgiao. Hàng tháng, ban giám đốc triển khai kế hoạch kinh doanh tơí từng phòng/tổ, từ phòng/tổ giao chỉ tiêu cho từng cán bộ thực hiện; có kiểm điểm kết quả công việc thƣờng xuyên, đánh giá mức độ hòan thành kế hoạch kinh doanh về huy động vốn, cho vay, nợ quá hạn Nhìn chung, công tác chỉ đạo chấn chỉnh sau thanh/kiểm tra/kiểm toán đều đƣợc duy trì và thực hiện chế độ báo cáo thƣờng xuyên, kịp thời. II. GHI NHẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ KIỂM TOÁN 1. Nội dung ghi nhận số 1: Về cho vay bất động sản a) Ghi nhận Một là, báo cáo thẩm định dự án đầu tƣ còn phân tích chƣa hợp lý hoặc cơ sở thẩm định chƣa thuyết phục. Cụ thể, phân tích khả năng tham gia vốn tự có của khách hàng chƣa đầy đủ; Tính toán khách hàng trả nợ chƣa hợp lý; Không phân tích độ nhạy dự án. Hai là, trƣờng hợp vay đền bù giải phóng mặt bằng nhƣng chƣa có văn bản chấp thuận về chủ trƣơng của giám đốc. Ba là, khách hàng thực hiện nhiều dự án, trong đó có dự án vay vốn tại ngân hàng khác. b) Khuyến nghị Xem chi tiết các khuyến nghị đối với từng khách hàng cụ thể tại phụ lục đính kèm c) Ý kiến phản hồi của Chi nhánh Đồng ý 2. Nội dung ghi nhận số 2: Về kiểm tra khách hàng có nợ nhóm 2, nợ xấu, nợ XLRR a) Ghi nhận Về nợ nhóm 2, công ty xi măng ABC đang có dƣ nợ 334.539 triệu đồng, nợ nhóm 2 do cơ cấu lại nợ đang trong thời gian thử thách. Tài sản đảm bảo là bảo lãnh của Bộ tài chính, giá trị là 46.000.000USD. Nguyên nhân chuyển nhóm do công ty chuyển đổi từ DNNN thành công ty TNHH MTV thuộc Tổng công ty Xi măng VN. Tình hình tài chính khó khăn, nguồn trả nợ chỉ có từ khấu hao cơ bản hàng năm. b) Khuyến nghị Đề nghị chi nhánh tiếp tục: (i)-yêu cầu công ty xây dựng phƣơng án khắc phục lỗ, khắc phục tình trạng vốn luân chuyển âm theo chỉ đạo tại CV số 6820CV-NH15 ngày 17/9/2011 của NH; (ii)- thƣờng xuyên bám sát đơn vị để biết đƣợc thực trạng về sản xuất kinh doanh, quản lý giám sát chặt chẽ dòng tiền thu hồi nợ khi đƣợc Tổng công ty xi măng cấp vốn bổ sung. c) Ý kiến phản hồi của Chi nhánh Đồng ý . KIẾN NGHỊ CHUNG Chi nhánh cần rà soát lại toàn bộ hồ sơ, bổ sung chỉnh sửa theo các kiến nghị của đoàn đã nêu tại biên bản kiểm tra, trƣờng hợp có biến động bất thƣờng cần có biện pháp ứng xử thích hợp. Đối với từ nghiệp vụ tín dụng: - Cần nâng cao chất lƣợng thẩm định, tiếp nhận, và phân tích thông tin từ nhiều nguồn khác nhau để đánh giá tính khả thi của dự án trƣớc khi cho vay. - Khẩn trƣơng hoàn thiện các vấn đề về hồ sơ pháp lý các khoản vay, về thẩm định rủi ro, về tài sản đảm bảo. - Thực hiện nghiêm túc quy trình kiểm tra, giám sát tín dụng đối với khách hàng tại QĐ số 2580/QĐ-NH ngày 30/9/2011 Đối với nghiệp vụ kế toán: Đề nghị chi nhánh nghiêm túc rút kinh nghiệm đối với một số lỗi tác nghiệp nhƣ: - Chi nhánh thực hiện chỉ định thầu các công trình sửa chữa, bảo dƣỡng tài sản nhƣng chƣa lƣu căn cứ chứng minh kinh nghiệm, năng lực của nhà thầu. - Công tác hậu kiểm chứng từ kế toán còn nhiều sai sót, các trƣờng hợp bút toán ghi nợ tài khoản chi tiêu nội bộ đóng thiếu liên 2 phiếu hạch toán thể hiện bút toán ghi nợ tài khoản chi tiêu nội bộ. Nhiều phiếu hạch toán chi tiêu nội bộ lập xong không đƣợc chuyển cho giao dịch viên hạch toán trong ngày mà thƣờng để chậm 1- 2 ngày. CÁN BỘ TỔNG HỢP TRƢỞNG ĐOÀN KIỂM TOÁN Nơi nhận: - Chủ tịch và các thành viên HĐQT (để báo cáo); - Tổng giám đốc và các Phó TGĐ phụ trách mảng hoạt động được kiểm toán (để báo cáo); - Trưởng Ban kiểm soát (để báo cáo); - Đơn vị được kiểm toán (để thực hiện); - Lưu Phòng Kiểm toán nội bộ HSC/Bộ phận KToNB khu vực PHỤ LỤC 2.10 THEO DÕI SAU KIỂM TOÁN QUÝ 2 NĂM 2012 1. Tình hình thực hiện khuyến nghị kiểm toán STT Tên CN Ngày CN phải gửi báo cáo Ngày CN gửi báo cáo Khuyến nghị của KTNB Mức độ ƣu tiên thực hiện Kết quả thực hiện khuyến nghị Cấp 1 (thực hiện ngay) Cấp 2 (3 tháng) Cấp 3 (6 tháng) Đã thực hiện Đang thực hiện Chƣa thực hiện Khuyến nghị của kểm toán Kết quả thực hiện của CN Khuyến nghị của kểm toán Lí do chƣa thực hiện của CN 2. Kiến nghị của Kiểm toán nội bộ về những khuyến nghị chƣa đƣợc thực hiện ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ Ban Kiểm soát Phòng Kiểm toán nội bộ Phòng Kiểm toán nội bộ VPĐD Phòng Kiểm toán nội bộ VPĐD Các Ban, Ủy ban, Hội đồng Ban Thƣ Ký HĐQT Các Ủy ban BAN ĐIỀU HÀNH Các Phó tổng giám đốc phụ trách Giám đốc khối quản lý rủi ro Các phòng quản lý rủi ro khác Trung tâm CNTT Trung tâm thẻ Sở giao dịch Các đơn vị tại TSC Văn phòng đại diện Chi nhánh PHỤ LỤC 2.11 MÔ HÌNH VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC KIỂM TOÁN NỘI BỘ TẠI CÁC NHTMCPNN DO NHÀ NƢỚC SỞ HỮU TRÊN 50% VỐN ĐIỀU LỆ HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT ỦY BAN QUẢN LÝ RỦI RO BAN THƢ KÝ HĐTV BỘ PHẬN KIỂM TOÁN NỘI BỘ TỔNG GIÁM ĐỐC KẾ TOÁN TRƢỞNG CÁC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC HỆ THỐNG BAN CHUYÊN MÔN NGHIỆP VỤ HỆ THỐNG KIỂM TRA KIỂM SOÁT NỘI BỘ PHỤ LỤC 2.12 MÔ HÌNH VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC KIỂM TOÁN NỘI BỘ TẠI CÁC NHTMCPNN DO NHÀ NƢỚC SỞ HỮU TRÊN 100% VỐN ĐIỀU LỆ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluan_an_ts_vu_thuy_linh_nop_qd_7993.pdf
Luận văn liên quan