Luận án Một số biện pháp hỗ trợ trong dạy học viết cho học sinh có khó khăn về viết ở tiểu học

- Vận dụng biện pháp nhận biết trong luận án này để nhận biết HS có KKVV ở tiểu học một cách hiệu quả hơn. - Tăng cƣờng hiệu quả của biện pháp hỗ trợ trong dạy học viết cho HS có KKVV ở tiểu học bằng cách tăng cƣờng thời gian hỗ trợ và mức độ thƣờng xuyên của hoạt động hỗ trợ (có thể chia thành các giai đoạn). - Hƣớng tới kết hợp các biện pháp hỗ trợ trong dạy học viết cho HS có KKVV ở tiểu học theo hình thức tiếp cận cá nhân trong lớp hòa nhập

pdf296 trang | Chia sẻ: toanphat99 | Ngày: 19/07/2016 | Lượt xem: 1040 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Một số biện pháp hỗ trợ trong dạy học viết cho học sinh có khó khăn về viết ở tiểu học, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
kiểm soát, năng lực về số và 244 mã hóa thông tin. Hệ số này của con đạt 79 điểm (với các điểm tiểu trắc nghiệm nhất quán với nhau), ở mức Ranh giới, tức có sự khó khăn, hạn chế trong khả năng này. Các tiểu trắc nghiệm trong lĩnh vực này thống nhất nhau. + Hệ số Tốc độ xử lý PSI cho biết: tốc độ xử lí thông tin thị giác, sự phân biệt tri giác thị giác, khả năng điều phối thị giác – vận động; trí nhớ hình ảnh ngắn hạn; tốc độ vận hành tâm trí; sự tập trung chú ý, năng lực tự kiểm soát và độ linh hoạt trong nhận thức. Hệ số này của con đạt 65 điểm, ở mức Cực kỳ thấp Các tiểu trắc nghiệm trong lĩnh vực này không nhất quán nhau, điểm số Mã hóa thấp hơn Tìm biểu tượng. Các hệ số VCI, PRI, WMI, PSI không thống nhất với nhau trong đó: VCI > PRI, VCI > WMI, VCI > PSI, PRI > PSI có ý nghĩa thông kê. Hệ số NLNT chung (GAI) đạt 88 điểm (TB thấp), hệ số NLNT thành thạo (CPI) đạt 70 (Ranh giới) với GAI > CPI có ý nghĩa thống kê, đạt mức độ tích lũy 7.3% (mức độ hiếm gặp). Nhận định: - Điểm số FSIQ của con đạt 78 điểm, mức độ Ranh giới, tức rơi vào vùng có nhiều khó khăn. Tuy nhiên, điểm số này chịu tác động lớn của các NLNT chuyên biệt, đặc biệt là sự hạn chế trong TNCV và tốc độ xử lí thông tin. Thực tế, NLNT của con có thể tương đương mức độ TB của VCI. Con không có biểu hiện của KTTT, rối loạn ADHD hay ASD. - Điểm số các NLNT chuyên biệt, các tiểu trắc nghiệm không nhất quán ở mức độ có ý nghĩa thống kê thể hiện một số đặc điểm cần chú ý trong NLNT của con như sau: + Hiện tại, con có biểu hiện phát triển bình thường trong lĩnh vực nhận thức ngôn ngữ (khả năng hiểu lời nói, hiểu từ ngữ và diễn đạt từ ngữ), mức trung bình thấp trong năng lực tri giác thị giác tuy nhiên có khó khăn, chậm trễ trong TNCV và đặc biệt là Tốc độ xử lí thông tin. Sự chậm phát triển của 2 lĩnh vực này đã ảnh hưởng lớn tới NLNT chung của con, giảm hiệu suất phát triển và sử dụng vùng trí nhớ dài hạn liên quan đến ngôn ngữ, ảnh hưởng tới khả năng tư duy phi ngôn ngữ, làm giảm hiệu suất tư duy tổng hợp, khái quát hóa thông tin ngôn ngữ và phi ngôn ngữ. - Sự yếu kém trong năng lực khái quát hóa các khái niệm ngôn ngữ và phi ngôn ngữ chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi sự hạn chế trong năng lực ghi nhớ công việc. Mặc dù con có thể ghi nhớ tốt (với khoảng ghi nhớ khá rộng, khoảng 7 thông tin/một lần ghi nhớ) nhưng năng lực thực hành với thông tin đó (tương đương với khả năng thực hành âm vị) bị hạn chế (dừng lại ở 2-3 thông tin) nên con không thể thực hiện các thao tác tổng hợp, khái quát hóa các thông tin cho dù chúng đã được huy động. - Sự yếu kém của năng lực Mã hóa cho thấy sự yếu kém của năng lực ghi nhớ ngắn hạn thông tin thị giác và tái hiện lại các thông tin kém chính xác và chậm chạp. Kết hợp với những yếu kém về năng lực thực hành âm vị, điều này dẫn đến quá trình xử lí, mã hóa chính tả, mã hóa âm vị gặp nhiều khó khăn. 245 - Những điểm mạnh và điểm yếu trong NLNT trên đây của HS đã có tác động trực tiếp tới sự phát triển kĩ năng viết hình thức nhìn viết. Cụ thể, HS có thể nhận thức nghĩa của bài viết tốt song không thể ghi nhớ nhiều và không thao tác nhanh chóng với các hình ảnh và âm thanh của chữ. Con mất nhiều thời gian để tri giác con chữ, để chuyển tải thông tin nhìn thấy thành các con chữ, để huy động hình ảnh các con chữ và kết hợp chúng, trong quá trình viết 1 tiếng, hay phải dừng lại giữa chừng để nhìn. Hơn thế, năng lực mã hóa âm vị kém khiến việc chuyển tải các hình ảnh đã thấy thành các chữ thiếu chính xác, mắc nhiều lỗi liên quan đến chính tả (spelling) như bỏ chữ, thêm chữ khiến vần nọ chuyển thành vần kia. - Căn cứ vào các tiêu chí xác nhận KKVV trong chương 2 (trang 109), HS A2 có KKVV mức độ 2, loại KK về viết chính tả là chủ yếu. - Những hạn chế trong NLNT này cũng dẫn tới những khó khăn trong việc đọc và đặc biệt là sự suy luận, tính toán. - HS cần được hỗ trợ để phát triển hơn nữa năng lực TNCV và Tốc độ xử lí, đặc biệt là năng lực mã hóa âm vị và mã hóa chính tả, đồng thời, cần được phát huy năng lực tư duy ngôn ngữ. II. Một số đặc điểm khác trong kĩ năng viết Viết chữ to, rõ ràng, dễ đọc, không có lỗi chữ gƣơng. Chữ viết mắc nhiều lỗi sai kiểu: Chữ thiếu nét dạng m viết thành n và ngƣợc lại, thiếu chữ cái trong vần có chứa từ 2 con chữ trở lên, các vần có âm cuối dạng ng/nh/ch. III. Mục tiêu, nội dung, kế hoạch phát triển kĩ năng viết 1. Mục tiêu phát triển kĩ năng viết (1) Giảm thiểu tỉ lệ mắc các lỗi liên quan đến chính tả, trọng tâm vào các vần có đầy đủ thành phần âm đệm-âm chính-âm cuối, các chữ ghi tiếng có phụ âm đầu ghép (hạn chế bỏ con chữ, hạn chế viết nhầm sang con chữ khác). (3) Tăng tốc độ viết: tăng số lƣợng chữ viết đƣợc trong một lần viết. Mục tiêu dài hạn: Nâng cao khả năng viết đúng. Mục tiêu ngắn hạn: Viết đúng vần, tìm đƣợc các tiếng chứa vần và viết đúng các tiếng đó, tiến tới viết đúng vần trong từ, trong câu. Mục tiêu dài hạn: Nâng cao khả năng viết nhanh. 246 Mục tiêu ngắn hạn: (1) Phân chia đƣợc câu văn. (2) Nhìn 1 lần, viết đƣợc cụm từ ngắn, (3) Nhìn 1 lần, viết đƣợc cụm từ dài (3 tiếng trở lên). Mục tiêu dài hạn: Nâng cao khả năng viết đúng. Mục tiêu ngắn hạn: Viết đúng dựa vào thao tác phân tích, đề xuất âm vị theo phƣơng pháp từng bƣớc nhỏ. Bƣớc 1: Đề xuất, phân giải âm vị. (Học theo 5 bƣớc small-step cơ bản) B5: HS nghe âm và viết lại B4: Phát âm mỗi bộ phận đƣợc chỉ định B3: Phân giải từng tiếng thành các bộ phận B2: Cho xem từ đã đƣợc viết ra, HS phát âm Bƣớc 1: Xem tranh, tìm đƣợc từ, nói từ. Bƣớc 2: Biểu hiện âm vị B5: Nghe mô tả, viết từ mới chứa âm B4: Nhìn tranh, viết từ mới chứa âm B3: Phân tích các âm trong từ và viết ra các âm B2: HS viết từ đó ra, so sánh với từ mẫu, tự sửa. Bƣớc 1: Xem tranh, tìm đƣợc từ, nói từ. 2. Nội dung kĩ năng viết Dƣới đây là nội dung kĩ năng viết HS cần đƣợc rèn luyện trong thời gian tới: Kĩ năng viết chính tả - Tạo âm/vần (viết đúng âm vần, liên kết các con chữ tạo âm/vần) - Tạo chữ ghi tiếng (viết tiếng đúng, dấu thanh và vị trí, các quy tắc chính tả, quy tắc viết hoa) - Tạo cụm từ/ câu (viết đúng cự li giữa các chữ ghi âm tiết (tiếng). Cần đƣợc tập viết từ đơn vị chữ (âm, vần), nâng cao dần đến cấp độ tiếng/từ, cụm từ, câu, đoạn. Cần đƣợc luyện tập khả năng nhận thức, ghi nhớ Xuất phát Mục tiêu Mục tiêu Xuất phát 247 đơn vị âm/ vần/ tiếng một cách hoàn chỉnh hơn, mã hóa chính xác hơn các hình ảnh thấy thành âm thanh và chuyển tải thành con chữ. Trong số các âm/vần liệt kê trong bảng 5e, các vần dễ bị viết sai, viết chậm do sự hạn chế của khả năng TNCV, năng lực mã hóa chính tả, tri giác không gian có đặc điểm: là các vần có chứa từ 2 chữ cái trở lên, các vần có âm đệm (vần có chứa nhiều con chữ) và có chứa các yếu tố có thể gây nhầm lẫn kiểu đảo lộn thứ tự con chữ hoặc nhầm lẫn chữ nọ – chữ kia (do có chứa các chữ có các nét tƣơng đồng) tạo thành vần khác. Trong giai đoạn đầu, các âm/vần đƣợc chọn cũng không nên là các trƣờng hợp quá đặc biệt với các quy tắc chính tả riêng nhƣ uyên, uyết, uych, iêm, yêm, iêng, uông, ƣơng. Trên nguyên tắc này, dựa trên kết quả quan sát các loại lỗi mà HS mắc phải, luận án xác định các âm/vần cần đƣợc tập trung rèn luyện trong giai đoạn thực nghiệm nghiên cứu của luận án (nguyên liệu ngôn ngữ trong 16 bài hỗ trợ) xoay quanh 4 cặp âm/vần sau: o / o, un/um, n / n, uôm/uôn (dễ nhầm lẫn vị trí, nhầm lẫn chữ nọ với chữ kia, thiếu chữ cái do mã hóa âm vị kém chính xác, do quên thông tin, do nhầm lẫn tri giác thị giác). Thông qua việc rèn luyện 4 cặp âm/vần này, luận án nhằm giúp HS hiểu đƣợc đặc điểm khó khăn của bản thân, loại lỗi mình có thể mắc phải, cho HS hiểu và làm quen với một số cách khắc phục cơ bản (học cách học). Các bài kiểm tra định kì không chứa các âm/vần đã đƣợc rèn luyện nhằm kiểm tra khả năng vận dụng các kĩ thuật đã đƣợc rèn luyện. 3. Biện pháp hỗ trợ NHÓM BIỆN PHÁP CHÍNH N óm BP 1: N óm b ện p áp ỗ trợ ghi nhớ ông v ệc BP cụ thể Cá t ến àn ụ thể Điều chỉnh thông tin - Giảm bớt lƣợng thông tin: Câu văn ngắn, bài viết ít câu văn. - Gắn ý nghĩa với thông tin: Đọc từ, câu, bài rồi trao đổi về ý 248 nghĩa của từ, câu, bài. - Lựa chọn các thông tin gần gũi: các từ ngữ, nội dung đoạn văn có trong SGK lớp 3. - Cấu trúc hóa thông tin: Sử dụng sơ đồ tƣ duy để biểu đạt các thông tin. - Chia nhỏ các thông tin dễ thực hiện: Chia câu thành các từ, đoạn văn thành các câu, thực hành lần lƣợt từng phần rồi liên kết lại. - Thƣờng xuyên minh họa thị giác cho HS: Sử dụng các hình ảnh minh họa, viết từ khóa “vừa viết vừa đánh vần”. Điều chỉnh hƣớng dẫn, yêu cầu - Lặp đi lặp lại hƣớng dẫn, các từ cần phải viết, các yêu cầu cần viết. - Minh họa các hoạt động trong bài bằng bảng các hoạt động. - Sử dụng phiếu bài tập. Sử dụng dụng cụ hỗ trợ - Sử dụng sơ đồ tƣ duy xây dựng mạng âm, vần. - Dùng bút màu, bút đánh dấu. Tự ghi nhớ có chiến lƣợc - Nhẩm lại bằng lời. - Chia nhóm thông tin. N óm BP 2: N óm b ện p áp ỗ trợ mã ó ín tả N óm BT Loại BT Kiểu BT Nhóm II: BT chuyển đổi biểu tƣợng thị giác Loại A: BT lựa chọn kí tự (nhận diện kí tự) 1. BT lựa chọn kí tự theo mẫu 2. BT phân biệt kí tự theo cấu tạo (Tìm, phân biệt dựa trên điểm tƣơng đồng khác biệt) 3. Phân biệt kí tự theo vị trí, chiều hƣớng Loại B: BT phân xuất kí tự 1. BT nhận biết bộ phận – toàn thể 2. Sao chép kí tự Nhóm III: BT mã hóa A. BT nhận thức âm vị 1. BT phân biệt âm vị 2. BT phân tích – đề xuất âm vị 249 âm vị (ghi lại âm vị) B. BT chuyển đổi âm – chữ 1. BT đề xuất chữ viết 2. BT phân tích – tổng hợp chữ viết NHÓM BIỆN PHÁP BỔ TRỢ Tự nhận thức về kĩ năng viết Học tập theo tình huống Sử dụng thiết bị công nghệ hỗ trợ - Ứng dụng Bút đàm - Ứng dụng Bảng đen Blackboard - Ứng dụng Chữ phóng to - Ứng dụng CamScanner. LƢU Ý RIÊNG: Các bài tập đƣợc thực hiện theo chiến lƣợc từng bước nhỏ để phù hợp với tốc độ xử lí chậm của HS. 4. Thời gian, kế hoạch hỗ trợ và đánh giá - Thời gian: Nội dung Thời gian Hoàn thành hồ sơ đánh giá tổng thể Từ ngày 6 đến 10/1/2014 Xây dựng kế hoạch hỗ trợ Từ ngày 13/1 đến 24/1/2014 GV hỗ trợ chuẩn bị kĩ năng hỗ trợ Từ ngày 10 đến 21/2/2014 Thực nghiệm hỗ trợ HS và đánh giá định kì 8 tuần từ ngày 24/2 đến 18/4/2014 Cuối mỗi tuần HS đƣợc đánh giá định kì Đánh giá sau thực nghiệm Trong tuần 26 - 30/5/2014 - Kế hoạch hỗ trợ: Tổng số bài hỗ trợ: 8 tuần x 2 bài/tuần x 35 ~ 40 phút/bài. Tuần 1 + 2: Rèn luyện kĩ năng với ngữ liệu có vần anh và an. Tuần 3+ 4: Rèn luyện kĩ năng với ngữ liệu có vần un/um Tuần 5 + 6: Rèn luyện kĩ năng với ngữ liệu có vần oa/ao 250 Tuần 7 + 8: Rèn luyện kĩ năng với ngữ liệu có vần uôm/uôn IV. Minh họa một số nội dung hỗ trợ HS A2 T n bà : Bà ọc với vần oa/ao (buổi 9/tuần 5) Mụ t u bà ọc: Lựa chọn đúng vần oa, viết đúng vần oa, viết đúng tiếng chứa vần oa. Đồ dùng p ƣơng t ện: Các tranh ảnh kèm theo phiếu bài tập. Cá oạt động và biện p áp ỗ trợ: TT Nội dung hoạt động của HS Biện pháp h trợ (BT h trợ) Khởi động Đi chụp ảnh hoa ở vƣờn trƣờng. HS xem lại ảnh chụp và nêu tiếng “hoa”. Nói chuyện về bức ảnh (các loại hoa trồng ở trƣờng, sở thích với các loài hoa) (10 phút) Học tập theo tình huống HĐ trọng tâm Bài 1: Chọn chữ (3 phút) Nhóm II (Chuyển đổi biểu tƣợng thị giác) – Loại A (BT lựa chọn kí tự) – Kiểu 1 (BT lựa chọn kí tự theo mẫu) - Dạng 1.4: Chọn kí tự phù hợp với kí tự mẫu Bài 2: Ghép chữ với hình phù hợp (3 phút) Nhóm II (Chuyển đổi biểu tƣợng thị giác) – Loại A (BT nhận biện biểu tƣợng kí tự) – Kiểu 1 (BT lựa chọn biểu tƣợng theo đích) - Dạng 1.6: Chọn và nối kí tự với mẫu cho phù hợp Bài 3: Khoanh tròn vào chữ giống mẫu rồi viết lại (3 phút) Nhóm II (Chuyển đổi biểu tƣợng thị giác – Loại A (BT lựa chọn kí tự (nhận diện kí tự)) - Kiểu 1: BT lựa chọn kí tự theo mẫu – Dạng 1.1: Tìm và khoanh tròn (tô màu) vào kí tự phù hợp với kí tự mẫu Bài 4: Nối các bộ phận tạo thành chữ ở trên và đánh số theo thứ tự viết (3 phút) Nhóm III (BT mã hóa âm vị) – Loại A (BT nhận thức âm vị) – Kiểu 2 (BT phân tích, đề xuấ âm vị) – Dạng 2.1: 251 Tìm bộ phận tạo thành tiếng Bài 5: Tìm tiếng chứa vần trung tâm rồi viết lại (12 phút) Nhóm III (BT mã hóa âm vị) – Loại B (BT chuyển đổi âm – chữ) – Kiểu 1 (BT đề xuất chữ viết) – Dạng 1.1: Xác định âm/vần/tiếng Củng cố, đánh giá Tự nhận xét về độ khó của bài học, sự cố gắng của bản thân (3 phút) Tự đánh giá. 252 PHIẾU BÀI TẬP Bài 1: Chọn chữ => ................. Bài 2: Ghép chữ với hình phù hợp Quả ............ ......... nhà oa ao hoa quả táo toà nhà quả táo toà nhà 253 Bài 3: Khoanh tròn vào chữ giống mẫu rồi viết lại .......................... Chăm ............... .................. ngoãn Bài 4: Nối các bộ phận tạo thành chữ ở trên và đánh số theo thứ tự viết Bài 5: Tìm tiếng chứa vần trung tâm rồi viết lại .. . .. .. oa ngan gnoan noang ngang ngoan ngoan ngoan n an oan oa nga ng 254 Phụ lục 7.2: Hồ sơ trường hợp nghiên cứu 2 (HS A4) HS có KKVV dạng chữ viết tay có năng lực ghi nhớ công việc hạn chế, kém tự tin I. Tổng hợp kết quả đánh giá – xác nhận KKVV Tổng hợp kết quả đánh giá Họ tên trẻ: V.T.N (Mã số A4) Giới tính: Nam Ngày sinh: Ngày làm trắc nghiệm: Tuổi của trẻ khi làm trắc nghiệm: 6 tuổi 6 tháng 25 ngày Lí do đánh giá: Tìm hiểu đặc điểm NLNT để có hướng hỗ trợ phù hợp giúp HS học tập tốt hơn . Nền tảng gia đình: Con thứ út trong gia đình (trên có chị gái). Gia đình có bố mẹ, ông bà đều làm nghề nông, tuy điều kiện kinh tế không tốt nhưng rất quan tâm đến chăm sóc, giáo dục cho con. Bệnh sử: Không có gì đặc biệt. Quá trình phát triển: 12 tháng biết nói, giao tiếp, ngôn ngữ sau đó phát triển bình thường. Có sở thích với các con vật. Tính tự lập kém, nhút nhát, ít nói, đôi khi nổi cáu. Vận động phát triển bình thường, tự làm được các việc, không có vấn đề gì đặc biệt. Quá trình học tập: Học tại trường tiểu học thông thường. Có nhiều khó khăn trong việc môn Tiếng Việt. Hay bị các bạn bắt nạt, hay khóc, nhút nhát, ít phát biểu trên lớp nhưng nói chuyện với các bạn khác khá nhiều, thỉnh thoảng tranh giành, đánh nhau với các bạn. GV chủ nhiệm và các GV trong khối nghi ngờ đây là HS KTTT. KẾT QUẢ QUAN SÁT Vẻ bên ngoài: Con rất nhút nhát, hiền lành, lễ phép. Khi đã quen, con chủ động nói chuyện nhiều hơn, rõ ràng hơn. Những quan sát về hành vi, nghe, nhìn, vận động: Lúc đầu khi mới làm quen, con nói nhỏ, hơi khó nghe, các câu nói rất ngắn (chỉ 1, 2 từ), sau đó con nói to hơn, nhiều hơn, rõ hơn. Thỉnh thoảng con có biểu hiện nghe nhầm. Phần Tư duy ma trận hay bị các lỗi sai theo kiểu nhìn nhầm, ngược chiều trên – dưới, bên trái – phải. Phần Mã hóa hay viết sang kí hiệu khác sau đó sửa lại (kí hiệu ngang thành dọc, dọc thành ngang, kí hiệu 2 dấu thì thiếu nét). Những quan sát về sự tập trung, chú ý: Con có biểu hiện tập trung ở các phần 255 trắc nghiệm có liên quan đến hình ảnh, ngược lại con tỏ ra bối rối trong các phần liên quan đến từ vựng, hiểu biết, tìm sự tương đồng. Con không tập trung trong các câu có ba hàng ảnh thuộc tiểu trắc nghiệm (thường bỏ hàng thú 3), ở phần Mã hóa (con hay nhìn lên mẫu liên tục). Thái độ khi làm trắc nghiệm: Đối với các câu hỏi khó, con không bỏ cuộc, suy nghĩ rất lâu. Khi được động viên, khích lệ, con rất vui mừng và cố gắng hơn, con nói nhiều hơn, rõ nghĩa và lưu loát hơn. CÁC KHÓ KHĂN ĐẶC THÙ TRONG KĨ NĂNG VIẾT Kết quả sàng lọc KKVV: đảm bảo là HS có KKVV với điểm lĩnh vực viết đạt 12 điểm. Các lĩnh vực khác cũng có khó khăn đặc thù gồm: Đọc: 12đ, Tính toán: 12đ, Suy luận: 12đ Kết quả xác định đặc điểm kĩ năng viết (hình thức nhìn viết): Tốc độ: 8.5 chữ/phút, số lỗi 04, tỉ lệ lỗi: 0.235 => HS A4 có tốc độ chép chậm hơn HS khối 1: - 1.0SD, HS nam khối 1: -0.9SD (ở mức TB); số lỗi mắc phải trong bài chép 2 phút là 4 lỗi (là trường hợp hiếm gặp, tỉ lệ xuất hiện ngẫu nhiên đạt 0.75%), tỉ lệ mắc lỗi cao: cao hơn HS khối 1: 3.08SD, cao hơn HS nam khối 1: 2.73SD; chủ yếu là lỗi hỏng chữ: chữ gương, chữ không đọc được, chữ không kết nối. Đây là HS có KKVV rõ rệt, mức độ 2, KKVV dạng tạo chữ. KĨ NĂNG THÍCH ỨNG Trong tổng số 6 lĩnh vực kĩ năng hành vi thích ứng theo Bảng kiểm kĩ năng thích ứng, HS gặp khó khăn trong việc hợp tác nhóm, tuân thủ luật chơi, làm theo hướng dẫn. Các kĩ năng liên quan đến vận động tinh không có biểu hiện bất thường. ĐẶC ĐIỂM TĂNG ĐỘNG GIẢM CHÖ Ý (AD/HD) VÀ RỐI LOẠN PHỔ TỰ KỈ Theo kết quả mô tả trong Bảng kiểm hành vi tăng động, khả năng tập trung chú ý, HS không có biểu hiện tăng động, giảm chú ý, hành vi/biểu hiện của rối loạn phổ tự kỉ. KẾT QUẢ TRẮC NGHIỆM TRÍ TUỆ II. Trắc nghiệm trí tuệ Raven: đạt 119, mức độ xuất sắc. III. Trắc nghiệm trí tuệ trẻ em WISC-IV, phiên bản tiếng Việt đã được chuẩn hóa tại Việt Nam. (1). Các điểm hệ số quan trọng của HS trong WISC-IV được tổng kết ở bảng dưới và được tính theo giá trị trung bình 100, độ lệch chuẩn là 15. Sự xếp loại được xác định theo điểm số của WISC-IV. Tổng hợp á đ ểm chỉ số của WISC-IV Đ ểm đ ợp Đ ểm quy chuẩn Xếp loại Tƣ duy ngôn ngữ – VCI 97 TB Tƣ duy tri giác – PRI 93 TB Trí nhớ làm việc – WMI 79 Ranh giới 256 Tốc độ xử lí – PSI 83 TB thấp Tổng điểm – FSIQ 86 TB thấp (2). Điểm số các tiểu trắc nghiệm trong thang đo WISC-IV của HS đã được tiêu chuẩn hóa với giá trị trung bình là 10 và độ lệch chuẩn 3, kết quả như sau: Đ ểm á t ểu trắc nghiệm WISC-IV Chỉ số Tiểu trắc nghiệm Đ ểm quy chuẩn Chỉ số Tiểu trắc nghiệm Đ ểm quy chuẩn VCI Tìm sự tƣơng đồng 6 PRI Xếp khối 8 Từ vựng 10 Khái niệm theo tranh 9 Hiểu biết 11 Tƣ duy ma trận 10 WMI Nhớ dãy số 5 PSI Mã hóa 4 Nhớ chuỗi số-chữ cái 8 Tìm biểu tƣợng 10 Diễn giải kết quả trắc nghiệm WISC-IV: - Hệ số tư duy ngôn ngữ VCI cho biết: khả năng hiểu ngôn ngữ, vận dụng kĩ năng ngôn ngữ và thông tin vào giải quyết vấn đề mới; năng lực xử lí thông tin ngôn ngữ, năng lực tư duy bằng từ ngữ; hiểu biết kết tinh học được trong nhà trường; sự linh hoạt trong nhận thức và khả năng tự kiểm soát. Điểm chỉ số này đạt 97 điểm, ở mức Trung bình, cao nhất trong số các chỉ số NT chuyên biệt. Các điểm số các tiểu trắc nghiệm trong lĩnh vực này không thống nhất nhau. Trong phần Từ vựng, con có cách diễn đạt ngắn gọn, dễ hiểu và tỏ ra có hiểu biết tương đối tốt về từ ngữ, về các quy tắc xử lí, quan hệ xã hội. Tuy nhiên, con thiếu khả năng khái quát hóa các từ ngữ mặc dù hiểu chúng. - Hệ số tư duy tri giác PRI cho biết: khả năng suy luận phi ngôn ngữ, bằng hình ảnh thị giác, năng lực suy nghĩ liên quan đến các hình ảnh thị giác và biến đổi chúng một cách nhuần nhuyễn; năng lực diễn giải hoặc tổ chức đồ vật theo hình ảnh trong khoảng thời gian nhất định; năng lực định hình các khái niệm trừu tượng và những mối quan hệ sử dụng hình ảnh mà không sử dụng ngôn ngữ. Hệ số này đạt 93 điểm, ở mức TB với các điểm số tiểu trắc nghiệm thống nhất nhau. - Hai hệ số Trí nhớ công việc WMI và Hệ số Tốc độ xử lý PSI cho biết năng lực thực hành của con (năng lực từ chỗ tiếp nhận thông tin, xử lí nó và thực hành hoạt động với thông tin đó) + Trí nhớ công việc WMI (còn gọi là kí ức thực hành) là một loại năng lực ghi nhớ ngắn hạn, là kiểu ghi nhớ thông tin để tiến tới thực hành với thông tin đó. Trong WISC-IV, hệ số này còn thể hiện khả năng duy trì chú ý, kĩ năng xử lí thông tin thính giác, sự linh hoạt trong nhận thức, năng lực tự kiểm soát, năng lực về số và mã hóa thông tin. Hệ số này của con đạt 79 điểm (với các điểm tiểu trắc nghiệm nhất quán với nhau), ở mức Ranh giới, tức có sự khó khăn, hạn chế trong khả năng này. Các tiểu trắc nghiệm trong lĩnh vực này không thống nhất nhau. Điểm 257 Nhớ dãy số kém hơn điểm Nhớ chuỗi số và chữ cái, điểm nhớ dãy xuôi (8 điểm) cao hơn điểm nhớ dãy ngược (4 điểm). Phân tích các biểu hiện cụ thể cho thấy HS có khoảng ghi nhớ tốt song năng lực thực hành với các thông tin thính giác (năng lực thực hành, xử lí âm vị) tỏ ra yếu kém. + Hệ số Tốc độ xử lý PSI cho biết: tốc độ xử lí thông tin thị giác, sự phân biệt tri giác thị giác, khả năng điều phối thị giác – vận động; trí nhớ hình ảnh ngắn hạn; tốc độ vận hành tâm trí; sự tập trung chú ý, năng lực tự kiểm soát và độ linh hoạt trong nhận thức. Hệ số này của con đạt 83 điểm, ở mức TB thấp. Các tiểu trắc nghiệm trong lĩnh vực này không nhất quán nhau, điểm số Mã hóa thấp hơn Tìm biểu tượng. Điều này cho thấy việc ghi nhớ ngắn hạn thông tin thị giác của HS đạt mức trung bình song khả năng kết hợp thị giác với vận động, đặc biệt là nhận thức vị trí không gian của HS có nhiều hạn chế. Các hệ số VCI, PRI, WMI, PSI không thống nhất với nhau trong đó: VCI > WMI một cách rõ rệt (có ý nghĩa thông kê). Hệ số NLNT chung (GAI) đạt 94 điểm (TB), hệ số NLNT thành thạo (CPI) đạt 79 (Ranh giới) với GAI > CPI có ý nghĩa thống kê, đạt mức độ tích lũy 8.7% (mức độ hiếm gặp). Nhận định: - Điểm số FSIQ của con đạt 86 điểm, mức độ TB thấp, ở vùng trí tuệ tiêu chuẩn. Kết quả đánh giá này loại trừ sự KTTT ở HS. Tuy nhiên, điểm số này đang chịu tác động lớn của các NLNT chuyên biệt, đặc biệt là sự hạn chế trong TNCV. Thực tế, NLNT của con có thể tương đương mức độ TB của điểm số VCI và GAI. Con có khả năng vận động phát triển bình thường, không có biểu hiện của KTTT, rối loạn ADHD hay ASD. - Điểm số các NLNT chuyên biệt, các tiểu trắc nghiệm không nhất quán ở mức độ có ý nghĩa thống kê thể hiện một số đặc điểm cần chú ý trong NLNT của con như sau: + Hiện tại, con có biểu hiện phát triển bình thường trong lĩnh vực nhận thức ngôn ngữ (khả năng hiểu lời nói, hiểu từ ngữ và diễn đạt từ ngữ) và năng lực tri giác thị giác (nhận biết, suy luận khái niệm dưới dạng hình ảnh, khả năng quan sát, nhận biết thông tin thị giác). Trong khi đó, năng lực ghi nhớ ngắn hạn thị giác ở mức độ kém phát triển hơn, đặc biệt có biểu hiện chậm trễ trong TNCV. Sự chậm phát triển năng lực ghi nhớ ngắn hạn các thông tin thính giác đã ảnh hưởng lớn tới NLNT chung của con, giảm hiệu suất phát triển và sử dụng vùng trí nhớ dài hạn liên quan đến ngôn ngữ. - Sự yếu kém trong năng lực khái quát hóa các khái niệm ngôn ngữ và phi ngôn ngữ chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi sự hạn chế trong năng lực ghi nhớ công việc. Mặc dù con có thể ghi nhớ tốt (với khoảng ghi nhớ khá rộng, khoảng 5 thông tin/một lần ghi nhớ) nhưng năng lực thực hành với thông tin đó (tương đương với khả năng thực hành âm vị) bị hạn chế (dừng lại ở khoảng 2 thông tin) nên con không thể thực hiện các thao tác tổng hợp, khái quát hóa các thông tin cho dù chúng đã được huy động. 258 - Con có khả năng nhận biết khái niệm dưới dạng hình ảnh tốt song nếu các hình ảnh dưới dạng kí hiệu, các hình ảnh đòi hỏi năng lực tri giác không gian, định hướng vận động không gian thì quá trình ghi nhớ, mã hóa các hình ảnh đó và tái hiện chúng gặp nhiều hạn chế. HS có khó khăn trong năng lực phối hợp thị giác vận động và chuyển tải biểu tượng thị giác. - Những điểm mạnh và điểm yếu trong NLNT trên đây của HS đã có tác động trực tiếp tới sự phát triển kĩ năng viết hình thức nhìn viết. Cụ thể, HS có thể nhận thức nghĩa của bài viết tốt song không thể ghi nhớ nhiều và không thao tác nhanh chóng với các hình ảnh và âm thanh của chữ. Con mất nhiều thời gian để tri giác con chữ, để chuyển tải thông tin nhìn thấy thành các con chữ, để huy động hình ảnh các con chữ và kết hợp chúng, trong quá trình viết 1 tiếng, hay phải dừng lại giữa chừng để nhìn. Hơn thế, khả năng phân biện thị giác – không gian kém, đồng thời sự phối hợp vận động với thị giác hạn chế đã khiến HS khó có thể viết đúng hình dạng, liên kết chữ, kém tính liền mạch giữa các chữ, nhầm lẫn chữ nọ với chữ kia, nhầm lẫn chiều hướng chữ. - Những hạn chế trong năng lực nghe có thể do năng lực xử lí âm vị có hạn chế. Trong khi đó, vấn đề về nói của HS không phải do hạn chế trong năng lực diễn đạt hay vốn từ mà chủ yếu do yếu tố tâm lí. TNCV và năng lực xử lí thông tin tri giác thị giác không gian yếu kém có thể dẫn tới các khó khăn trong đọc và tính toán. - Căn cứ vào các tiêu chí xác nhận KKVV trong chương 2 (trang 109), HS A4 có KKVV mức độ 2, loại KK về viết tay là chủ yếu. Hơn thế, con đang rất tự ti trong học tập, giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong lớp, trường. - Những hạn chế trong NLNT này cũng dẫn tới những khó khăn trong việc đọc và đặc biệt là sự suy luận, tính toán. - HS cần được hỗ trợ để phát triển hơn nữa năng lực TNCV, năng lực phối hợp nhận thức thị giác với vận động, chuyển tải biểu tượng thị giác. Các bài tập phải gắn liền với hoạt động vận động thân thể, chân tay trong không gian. Con cần phải được hỗ trợ để tăng cường tự tin vào bản thân, tăng cường sự mạnh dạn trong việc bộc lộ bản thân để thể hiện tốt hơn trong các hoạt động học tập khác. II. Một số đặc điểm khác trong kĩ năng viết Chữ viết khá nhanh nhƣng khó đọc, sai về hình dạng, sai về nét cấu tạo, thƣờng xuyên bị chỉnh sửa về nét, về hình dạng, độ khu biệt không rõ ràng, nhiều lỗi chữ gƣơng, thỉnh thoảng xuất hiện lỗi chính tả. Cụ thể, con tỏ ra đã nắm bắt đƣợc các nét viết cơ bản nhƣng với các nét có thể bị nhầm lẫn (về chiều hƣớng, vị trí với các nét khác), con hay viết 259 nhầm hoặc viết đi viết lại nét. Trong chữ ghi vần, con hay viết ngắt quãng giữa chừng, giữa chừng hay quên cách viết, liên kết trong chữ và tổ hợp chữ không chính xác, hoặc hay bị chỉnh sửa, tính khu biệt kém. Điều này do HS không nắm vững các liên kết ở những chữ/tổ hợp chữ có kiểu liên kết thực có lặp đoạn (chƣa có kĩ thuật rê bút), liên kết ảo (chƣa có kĩ thuật lia bút và chƣa nắm vững cách liên kết). Thêm vào đó, con hay quên vị trí, nhầm vị trí của các nét phụ (thƣờng viết sau cùng) khi viết chữ ghi âm/vần, chữ ghi tiếng. Trong khi đó, tuy giọng đọc hơi nhỏ nhƣng con đọc nhanh và đúng. III. Mục tiêu, nội dung, kế hoạch phát triển kĩ năng viết 1. Mục tiêu phát triển kĩ năng viết Vì HS tƣơng đối nắm rõ các nét chữ, con chữ nên không cần phải rèn luyện lại cách viết các nét, các chữ. Căn cứ vào loại KKVV hiện tại HS gặp phải, mục tiêu hỗ trợ nhằm: (1) Giảm thiểu tỉ lệ mắc các lỗi liên quan đến con chữ, trọng tâm vào viết đúng chữ, đúng vị trí, tăng tính khu biệt và liền mạch của chữ viết (tăng tính liên kết của chữ) - hạn chế lỗi liên quan đến hình dạng chữ. Tiến tới viết đúng ở cấp độ âm/vần, chữ ghi tiếng - hạn chế lỗi chính tả: hạn chế viết nhầm sang chữ khác hoặc bỏ chữ. (2) Tăng tốc độ viết: tăng số lƣợng chữ viết đƣợc trong một lần viết. Mục tiêu dài hạn: Nâng cao khả năng viết đúng (hạn chế lỗi chữ gƣơng) Mục tiêu ngắn hạn (1): Vận động đúng theo chiều hƣớng. Phân biệt, xác định vị trí không gian tốt hơn. Thao tác vận động kết hợp thị giác tốt hơn. Mục tiêu ngắn hạn (2): Viết đúng các nét chữ, các chữ đúng theo chiều hƣớng, vị trí (các biểu tƣợng có thể bị nhầm lẫn theo kiểu chữ gƣơng). Mục tiêu dài hạn: Nâng cao khả năng viết nhanh. Mục tiêu ngắn hạn: (1) Nhìn 1 lần, viết đƣợc tiếng. (2) Nhìn 1 lần viết đƣợc cụm từ ngắn. 260 2. Nội dung kĩ năng viết Dƣới đây là nội dung kĩ năng viết HS cần đƣợc rèn luyện trong thời gian tới: Kĩ năng viết chữ Nhận dạng chữ - Gọi tên các nét/nhóm nét tạo thành con chữ - Phân biệt các nét - Phân biệt vị trí không gian, chiều hƣớng các nét - Gọi tên chữ ghi âm - Phân biệt các chữ ghi âm Kĩ năng tạo chữ - Tạo các nét (viết đƣợc nét) - Tạo các liên kết nét - Tạo chữ ghi âm (tạo các con chữ và liên kết các nét liền mạch) Kĩ năng viết chính tả - Tạo âm/vần (viết đúng âm/vần, liên kết các con chữ tạo âm/vần) Trƣớc tiên HS cần đƣợc rèn luyện khả năng phối hợp nhận thức thị giác – vận động với các bài tập đơn thuần phân biệt chiều hƣớng, nhận thức vị trí không gian. Sau đó, HS cần đƣợc rèn luyện với nhận thức vị trí không gian, hình dạng, cách viết các nét, HS cần đƣợc rèn luyện các dạng bài tập phối hợp nhận thức thị giác với vận động với nguyên liệu là các nét chữ, con chữ dễ nhầm lẫn theo kiểu chữ gƣơng (xem nội dung các nét chữ, con chữ trong bảng 5a, 5b, 5c – phụ lục 5). HS cần đƣợc rèn luyện các dạng bài tập với nét liên kết với nội dung các nét liên kết trong bảng 5f, 5g (phụ lục 5). Để tăng cƣờng tính tự tin cho HS, các nội dung rèn luyện trong thời gian thực nghiệm cần đơn giản, đảm bảo tính vui vẻ, thoải mái để HS tích cực tham gia hoạt động, trải nghiệm thành công và dần dần tự nhận thức đƣợc các lỗi sai của bản thân và bƣớc đầu tự tin để chỉnh sửa các lỗi sai. Vì vậy luận án xác định các nội dung chính trong thời gian này là tăng 261 cƣờng năng lực tự nhận thức về chữ viết, tăng cƣờng phối hợp nhận thức thị giác với vận động, rèn luyện một số nét nối đơn giản, thƣờng gặp: + Các cặp chữ dễ lẫn: q/p + Vị trí dấu thanh: dấu sắc, dấu huyền + Kiểu liên kết thực có lặp đoạn: chữ h/k (kĩ thuật rê bút) + Kiểu liên kết ảo có tiếp điểm: chữ a (kĩ thuật lia bút) kết hợp học với chữ o + Kiểu liên kết ảo trong tổ hợp phụ âm ghép: chữ ng (kĩ thuật lia bút và cách liên kết). 3. Biện pháp hỗ trợ NHÓM BIỆN PHÁP CHÍNH N óm BP 1: N óm b ện p áp ỗ trợ ghi nhớ ông v ệc BP cụ thể Cá t ến àn ụ thể Điều chỉnh thông tin - Giảm bớt lƣợng thông tin: Bài viết ít chữ, nét chữ. - Gắn ý nghĩa với thông tin: Xem tranh ảnh, trao đổi về ý nghĩa rồi tìm từ, câu, bài (GV s hỗ trợ để triết xuất chữ) - Lựa chọn các thông tin gần gũi, quen thuộc với HS: các từ ngữ, nội dung đoạn văn có trong SGK lớp 1, lớp 2, các từ ngữ xuất phát từ những gì HS quan sát đƣợc. - Chia nhỏ các thông tin dễ thực hiện: Chia bài tập thành các bƣớc nhỏ, thực hành lần lƣợt từng phần rồi liên kết lại. - Thƣờng xuyên minh họa thị giác cho HS: Sử dụng các hình ảnh minh họa, viết từ khóa “vừa viết vừa nói cách viết”, “vừa viết vừa nói tên chữ”. Điều chỉnh hƣớng dẫn, yêu cầu - Lặp đi lặp lại hƣớng dẫn, các nội dung cần phải viết (tên nét, tên chữ, cách viết/ lia bút – rê bút), các yêu cầu cần viết. - Minh họa các hoạt động trong bài bằng bảng các hoạt động. - Sử dụng phiếu bài tập. Sử dụng dụng cụ hỗ trợ - Dùng bút màu, bút đánh dấu. Tự ghi nhớ có chiến - Nhẩm lại bằng lời. - Nhắc lại bằng hình ảnh trực quan. 262 lƣợc N óm BP 2: N óm b ện p áp ỗ trợ năng lự mã ó ín tả N óm BT Loại BT Kiểu BT Nhóm I: BT hỗ trợ phối hợp nhận thức thị giác với vận động Loại A: BT nhận biết hình dạng, chiều hƣớng, vị trí không gian 1. Phân biệt/xác định/ các hình dạng, chiều hƣớng, vị trí không gian 2. Quan sát theo vị trí, chiều hƣớng không gian 3. Vận động theo chiều hƣớng, vị trí không gian Loại B: BT tạo hình biểu tƣợng 1. V tay trên không theo hình kí tự 2. Tạo hình kí tự bằng đồ vật 3. V hình theo mẫu Nhóm II: BT chuyển đổi biểu tƣợng thị giác Loại A: BT lựa chọn kí tự (nhận diện kí tự) 1. Lựa chọn kí tự theo mẫu 2. Phân biệt kí tự theo cấu tạo (Tìm, phân biệt dựa trên điểm tƣơng đồng khác biệt) 3. Phân biệt kí tự theo vị trí, chiều hƣớng Loại B. BT phân xuất kí tự 1. BT nhận biết bộ phận – toàn thể 2. BT sao chép kí tự NHÓM BIỆN PHÁP BỔ TRỢ Tự nhận thức về kĩ năng viết Học tập theo tình huống Sử dụng thiết bị công nghệ hỗ trợ: - Ứng dụng Bảng đen Blackboard - Ứng dụng Chữ phóng to - Ứng dụng Tô 123 Tracing LƢU Ý RIÊNG: Cần tăng cƣờng sự tự tin cho HS bằng cách: - Các hoạt động/ BT bắt đầu và kết thúc cần phù hợp với khả năng để HS có thể thực hiện đƣợc, đƣợc trải nghiệm cảm giác thành công. - HS cần đƣợc động viên, khen ngợi kịp thời, phù hợp. - Bất cứ câu hỏi nào, lời nói chuyện nào của HS cũng cần đƣợc khuyến khích, khích lệ để tăng cƣờng sự thể hiện bản thân. 4. Thời gian, kế hoạch đánh giá, hỗ trợ HS 263 - Thời gian: Nội dung Thời gian Hoàn thành hồ sơ đánh giá tổng thể Từ ngày 6 đến 10/1/2014 Xây dựng kế hoạch hỗ trợ Từ ngày 13/1 đến 24/1/2014 GV hỗ trợ chuẩn bị kĩ năng hỗ trợ Từ ngày 10 đến 21/2/2014 Thực nghiệm hỗ trợ HS và đánh giá định kì 8 tuần từ ngày 24/2 đến 18/4/2014 Cuối mỗi tuần HS đƣợc đánh giá định kì Đánh giá sau thực nghiệm Trong tuần 26 - 30/5/2014 - Kế hoạch hỗ trợ: Tổng số bài hỗ trợ: 8 tuần x 2 bài/tuần x 35 ~ 40 phút/bài. Tuần 1 – Bài 1: Rèn luyện kĩ năng phối hợp nhận thức thị giác với vận động – vị trí dấu thanh (dấu sắc) Tuần 1 – Bài 2: Rèn luyện kĩ năng phối hợp nhận thức thị giác với vận động – vị trí dấu thanh (dấu huyền) Tuần 2 – Bài 3: Rèn luyện kĩ năng phối hợp nhận thức thị giác với vận động – phân biệt cặp chữ dễ lẫn q/p. Tuần 2 – Bài 4: Rèn luyện kĩ năng phối hợp nhận thức thị giác với vận động – phân biệt cặp chữ dễ lẫn q/p + rèn luyện vị trí dấu thanh Tuần 3 – Bài 5 + 6: Rèn luyện kĩ năng phối hợp nhận thức thị giác với vận động – nắm đƣợc cách liên kết thực có lặp đoạn (kĩ thuật rê bút) cặp chữ h/k Tuần 4 – Bài 7 + 8: Rèn luyện kĩ năng phối hợp nhận thức thị giác với vận động – nắm đƣợc cách liên kết ảo có tiếp điểm (kĩ thuật lia bút) cặp chữ o/a Tuần 5 + 6: Rèn luyện kĩ năng phối hợp nhận thức thị giác với vận động – rèn luyện cách liên kết trong cặp chữ h/k kết hợp cách liên kết cặp chữ o/a. Tuần 7 + 8: Rèn luyện kĩ năng phối hợp nhận thức thị giác với vận động – nắm đƣợc cách liên kết thực có lặp đoạn (kĩ thuật lia bút và cách liên kết) cặp chữ ng 264 IV. Minh họa một số nội dung hỗ trợ HS A4 T n bà : (Tuần 1 – Bài 1) Rèn luyện kĩ năng phối hợp nhận thức thị giác với vận động – vị trí dấu thanh (dấu sắc) Mụ t u bà ọc: Thực hiện đúng thao tác vận động bên trái, bên phải. Tự nhận thức đƣợc vị trí dấu thanh viết sai. Nhẩm đƣợc quy tắc viết dấu sắc. Viết đúng vị trí dấu sắc. Đồ dùng p ƣơng t ện: Các tranh ảnh kèm theo phiếu bài tập. Cá oạt động và b ện p áp ỗ trợ: TT Nội dung hoạt động của HS Biện pháp h trợ (BT h trợ) Khởi động (5 phút) HS xem một bức ảnh và xác định vị trí bên trái/bên phải bằng cách trả lời câu hỏi: Em bé giơ tay bên nào? Bên trái hay bên phải? (HS và GV cùng làm lại tình huống cho HS so sánh, liên hệ). HS đƣợc dẫn dắt vào hoạt động tiếp theo. Học tập theo tình huống HĐ trọng tâm 1 Rèn luyện kĩ năng phối hợp nhận thức thị giác với vận động: Bài 1: Bỏ hạt vào vòng (5 phút) Nhóm I (BT hỗ trợ phối hợp nhận thức thị giác với vận động) – Loại A (BT nhận biết hình dạng, chiều hƣớng, vị trí không gian) – Kiểu 1 (Phân biệt/xác định/ các hình dạng, chiều hƣớng, vị trí không gian) – Dạng 1.3: Bỏ hạt vào vòng theo vị trí không gian được chỉ định Bài 2: Rẽ trái, rẽ phải, tiến, lùi theo hiệu lệnh (5 phút) Nhóm I (BT phối hợp nhận thức thị giác với vận động) – Loại A (BT nhận biết hình dạng, chiều hƣớng, vị trí không gian) – Kiểu 3 (Vận động theo chiều hƣớng, vị trí không gian) – Dạng 3.4: Vận động theo các chiều hướng (lên trên, xuống 265 dưới, trái phải) Bài 3: Vẽ tiếp phần còn thiếu (5 phút) Nhóm I (BT phối hợp nhận thức thị giác với vận động) – Loại B (BT tạo hình biểu tƣợng) – Kiểu 3 (V hình theo mẫu) – Dạng 3.1: Vẽ tiếp phần còn thiếu theo mẫu HĐ trọng tâm 2 Bài 4: Nhận thức cách viết và vị trí viết dấu sắc (10 phút): Giở vở của mình và tìm các chữ chƣa viết đúng. Chọn ra chữ “Thích) và cùng GV tìm cách sửa (vị trí viết dấu sắc). Nêu cách viết đúng: “Nằm bên phải – Từ trên xuống dƣới chếch sang trái” Tự nhận thức về kĩ năng viết. Tập viết lại chữ đó 4 lần (vừa nhẩm cách viết dấu vừa viết) Chiến lƣợc tự ghi nhớ có chiến lƣợc - nhẩm bằng lời. Tự xác định chữ viết sai – nêu lí do viết sai. Tự nhận thức về kĩ năng viết. Tập viết lại 4 lần tiếp, tiếp tục tự xác định chữ viết sai và sửa Chiến lƣợc tự ghi nhớ có chiến lƣợc - nhẩm bằng lời. Tự nhận thức về kĩ năng viết. HĐ trọng tâm 3 Bài 5: Tìm đường về đích (5 phút) Nhóm I (BT phối hợp nhận thức thị giác với vận động) – Loại B (BT tạo hình biểu tƣợng) – Kiểu 3 (V hình theo mẫu) – Dạng 3.3: Đi trong đường hầm Tự nhận xét về độ khó của bài học, sự cố gắng của bản thân (3 phút) Tự đánh giá 266 PHIẾU BÀI TẬP Bà 1: Bỏ hạt vào vòng Bƣớc 1: Bỏ hạt vào vòng trên bên phải Bƣớc 2: Bỏ hạt vào vòng dƣới bên trái Bƣớc 3: Bỏ hạt vào các vòng theo thứ tự sau: trên bên phải – chính giữa – dƣới bên trái. Bà 2: Rẽ trá , rẽ phải, tiến, lù t eo ệu lệnh Bƣớc 1: - Lùi theo đƣờng mũi tên v trên sàn nhà (nhƣ hình bên). - Vừa lùi vừa nói to: “Từ trên xuống dƣới chếch sang trái” Lặp lại trò này 2 lần. Bƣớc 2: - Lùi theo đƣờng mũi tên v trên sàn nhà nhƣ hình bên: mũi tên bên phải hình tròn - Vừa lùi vừa nói to: “Nằm bên phải - Từ trên xuống dƣới chếch sang trái” Lặp lại trò này 2 lần. B n trá B n p ải T r n D ƣ ớ i 267 Bà 3: Vẽ tiếp phần òn t ếu ở ìn b n Bà 4: (Thực hiện t eo ƣớng dẫn của GV) Bà 5: Tìm đƣờng về đí Sau khi ăn xong các món ăn, mèo con muốn tìm đƣờng về với cô chủ, em hãy v đƣờng mà mèo con phải đi nhé! 1 1 2 2 268 Phụ lục 8: Một số kết quả học viết của các trường hợp nghiên cứu điển hình Phụ lục 8.1: Một số kết quả học viết của trường hợp nghiên cứu 1 (HS A2) A. Các kết quả đánh giá HS A2 trong nghiên cứu thực nghiệm Bảng 8.1a: Tố độ viết và tỉ lệ lỗi chữ viết củ HS A2 trong á bà k ểm tra địn kì (trong quá trìn t ực nghiệm) Lƣợt kiểm tra Tố độ (số chữ/p út) Tỉ lệ mắc lỗi K á b ệt về tố độ (SD) K á b ệt về tỉ lệ lỗi (SD) so với HS lớp 3 so với HS nam lớp 3 so với HS lớp 3 so với HS nam lớp 3 1 23 0.130 -0.87 -0.92 5.92 5.29 2 25.5 0.078 -0.55 -0.60 3.32 2.93 3 27 0.093 -0.37 -0.41 4.03 3.57 4 27.5 0.055 -0.31 -0.34 2.13 1.84 5 32 0.063 0.26 0.24 2.53 2.20 6 34 0.044 0.50 0.50 1.61 1.37 7 36 0.028 0.75 0.75 0.79 0.63 8 37.5 0.027 0.94 0.95 0.73 0.58 Bảng 8.1b: Tố độ viết và tỉ lệ lỗi chữ viết củ HS A2 trƣớ , trong* và s u thực nghiệm T u í Trƣớc TN Trong TN Sau TN T u í Trƣớc TN Trong TN Sau TN Tốc độ viết 22.00 30.31 52 Tỉ lệ lỗi 0.068 0.065 0.058 Cách biệt so với TB HS lớp 3 (SD) -1.0 0.0 2.7 Cách biệt so với TB HS lớp 3 (SD) 2.8 2.6 2.3 (*: lấy điểm TB) 269 B. Bài viết của HS A2 trƣớc thực nghiệm, trong thực nghiệm và sau thực nghiệm Trƣớc thực nghiệm (Tốc độ: 22 chữ/phút, số lỗi 03, tỉ lệ lỗi: 0.068) Trong thực nghiệm (bà k ểm tra số 8) (Tốc độ: 37.5 chữ/phút, số lỗi: 02, tỉ lệ lỗi: 0.027) Sau thực nghiệm 2 t áng (Tốc độ: 52 chữ/phút, số lỗi: 06, tỉ lệ lỗi: 0.058) 270 C. Minh họa kết quả làm bài tập của HS A2 (phiếu bài tập buổi 9/ tuần 5) 271 Phụ lục 8.2: Một số kết quả học viết của trường hợp nghiên cứu 2 (HS A4) A. Các kết quả đánh giá HS A4 trong nghiên cứu thực nghiệm Bảng 8.2a: Tố độ viết và tỉ lệ lỗi chữ viết của HS A4 trong á bà k ểm tra địn kì (trong quá trìn t ực nghiệm) Lƣợt kiểm tra Tố độ (số chữ/p út) Tỉ lệ mắc lỗi K á b ệt về tố độ (SD) K á b ệt về tỉ lệ lỗi (SD) so với HS lớp 1 so với HS nam lớp 1 so với HS lớp 1 so với HS nam lớp 1 1 7.5 0.133 -1.3 -1.1 3.0 2.8 2 8 0.188 -1.2 -1.0 4.4 4.3 3 7.5 0.133 -1.3 -1.1 3.0 2.8 4 8.5 0.118 -1.0 -0.9 2.5 2.4 5 10.5 0.048 -0.6 -0.4 0.6 0.5 6 11.5 0.087 -0.3 -0.2 1.7 1.6 7 12.5 0.040 -0.1 0.0 0.4 0.3 8 14 0.036 +0.3 +0.3 0.3 0.2 Bảng 8.2b: Tố độ viết và tỉ lệ lỗi chữ viết của HS A4 trƣớ , trong* và s u thực nghiệm T u í Trƣớc TN Trong TN Sau TN T u í Trƣớc TN Trong TN Sau TN Tốc độ viết 8.5 10 10 Tỉ lệ lỗi 0.235 0.098 0.105 Cách biệt so với TB HS lớp 3 (SD) -1.0 -0.7 -0.7 Cách biệt so với TB HS lớp 3 (SD) 5.7 2.0 2.1 (*: lấy điểm TB) 272 B. Bài viết của HS A4 trƣớc thực nghiệm, trong thực nghiệm và sau thực nghiệm Trƣớc thực nghiệm (Tốc độ: 8.5 chữ/phút, số lỗi 04, tỉ lệ lỗi: 0.235) Trong thực nghiệm (bà k ểm tra số 8) (Tốc độ: 14 chữ/phút, số lỗi: 01, tỉ lệ lỗi: 0.036) Sau thực nghiệm 2 t áng (Tốc độ: 19 chữ/phút, số lỗi: 04, tỉ lệ lỗi: 0.105) 273 C. Minh họa kết quả làm bài tập số 4 trong phiếu bài tập buổi 1/ tuần 1 274 Phụ lục 9: Đánh giá thực nghiệm Phụ lục 9.1: PHIẾU ĐÁNH GIÁ CÁC BIỂU HIỆN CỦA HỌC SINH CÓ KHÓ KHĂN VỀ VIẾT TRONG LỚP HÕA NHẬP (Dành cho GV dạy lớp hòa nhập) Họ và tên HS đƣợc đánh giá: Giới tính: Lớp: .. Trƣờng: . GV đánh giá: Mong Quý thầy cô xem xét biểu hiện của HS trong mỗi lĩnh vực và đánh giá mức độ thể hiện nhƣ sau: K: Không có, không xảy ra TT: Thỉnh thoảng xuất hiện H: Hiếm khi thấy có TX: Thƣờng xuyên xảy ra Lĩnh vực Các tiêu chí Mức độ Tổng K H TT TX Viết con chữ Hình dạng chữ bị hỏng nên khó đọc hoặc không đọc đƣợc Hình dạng chữ to nhỏ thất thƣờng Chữ viết nghiêng thẳng thất thƣờng Chữ gƣơng Sai nét chữ Thừa hoặc thiếu nét Viết âm, vần Thêm con chữ trong âm/ vần (bao gồm cả lặp lại con chữ Thiếu con chữ Sai con chữ (bao gồm cả sai vị trí con chữ) (do đó tạo thành âm/vần khác mẫu Viết tiếng, từ Sai khác tiếng/từ (viết tiếng/từ khác) Vị trí tiếng/từ bị đảo lộn Bỏ sót tiếng/từ (bao gồm cả bỏ cách một nhóm hoặc đoạn, cụm, câu) Thêm tiếng/từ (bao gồm cả lỗi viết lặp lại Viết dấu thanh Sai dấu (viết thành dấu khác, bao gồm cả lỗi viết thêm dấu) Sai vị trí dấu Bỏ dấu Thêm dấu Viết dấu câu Viết sai dấu Bỏ dấu Thêm dấu Tốc độ viết chậm, hầu nhƣ không hoàn thành các bài tập viết Thích thú tham gia giờ học viết Chủ động tham gia giờ học Trân trọng cảm ơn Quý thầy cô! 275 Phụ lục 9.2: PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ GIỜ HỌC VIẾT (Dành cho HS) Hãy cho biết cảm nhận của con về giờ học viết hôm nay bằng cách khoanh tròn vào mức độ tương ứng. Chú ý:  “Không thích”  “Rất thích”   276 Phụ lục 9.3: PHIẾU HỎI Ý KIẾN GIÁO VIÊN (Về tính khả thi của một số biện pháp hỗ trợ trong dạy học viết cho HS có KKVV ở tiểu học) Kính gửi các thầy, cô! Học sinh khó khăn về viết hiện nay đang gặp nhiều hạn chế trong kĩ năng viết. Để nâng cao hiệu quả học tập cho học sinh, chúng tôi thiết kế một số biện pháp và bài tập hỗ trợ dành cho học sinh. Để các biện pháp, bài tập có thể áp dụng đƣợc trong thực tế, chúng tôi rất mong thầy, cô cho biết ý kiến đánh giá về mức độ khả thi của các biện pháp, bài tập hỗ trợ này bằng cách cho điểm đánh giá theo mức độ từ 1 đến 5. Xin lƣu ý rằng 1 là mức độ ít nhất/ thấp nhất, 5 là cao nhất/nhiều nhất. 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 Rất khả thi Không khả thi Khả thi Rất phù hợp Không phù hợp Phù hợp 277 Ý k ến đán g á á b ện p áp, bà tập hỗ trợ HS ó k ó k ăn về viết TT Biện pháp hỗ trợ Tính khả thi BIỆN PHÁP HỖ TRỢ GHI NHỚ CÔNG VIỆC A. Đ ều chỉn t ông t n 1. Giảm bớt thông tin 2. Chia nhỏ thông tin 3. Gắn ý nghĩa với thông tin 4. Cấu trúc hóa thông tin B. Đ ều chỉn ƣớng dẫn 5. Lặp đi lặp lại thông tin quan trọng 6. Thiết lập trình tự hoạt động học 7. Sử dụng phiếu bài tập 8. Chia nhỏ hoạt động học tập 9. Thị giác hóa các quy tắc học tập C. Sử dụng dụng cụ hỗ trợ 10. Dùng tranh ảnh minh họa ý nghĩa 11. Sử dụng mũi tên và số chỉ thứ tự nét viết 12. Sử dụng tranh ảnh minh họa kí tự 13. Sử dụng sơ đồ tƣ duy 14. Dùng bảng ghi chép, phiếu bài tập, sổ ghi chép 15. Sử dụng bút màu, phấn màu 16. Sử dụng dấu hiệu để chuyển đổi bài tập D. Trang bị cho HS chiến lƣợc tự ghi nhớ 17. Nhắc nhẩm bằng lời 18. Nhắc nhớ bằng hình ảnh trực quan 19. Chia nhóm thông tin BIỆN PHÁP HỖ TRỢ MÃ HÓA CHÍNH TẢ N óm I: Bà tập hỗ trợ phối hợp nhận thức thị g á – vận động (nhận thứ k ông gian, phối hợp tay – mắt) Loại A: Bài tập nhận biết hình dạng, chiều hướng, vị trí không gian (A1) Kiểu 1: Phân biệt/xác định các hình dạng, chiều hướng, vị trí không gian 20. A1.1. Tìm thẻ có hình giống thẻ mẫu (các hình phân biệt nhau về chiều hƣớng, vị trí) 21. A1.2. Sờ tay đoán hình 22. A1.3 Bỏ hạt vào vòng theo vị trí không gian đƣợc chỉ định 278 23. A1.4. Chỉ vào bộ phận cơ thể theo số hiệu đã quy định (vd.: Số 1 -> chỉ vào đầu) 24. A1.5. Chỉ tay vào vòng theo vị trí (trên, dƣới, trái, phải) đƣợc yêu cầu (A2) Kiểu 2: Quan sát theo vị trí, chiều hướng không gian 25. A2.1. Nhìn theo viên bi đang chuyển động 26. A2.2. Xỏ tăm vào ống hút (A3) Kiểu 3: Vận động theo chiều hướng không gian 27. A3.1. Giơ ngón tay theo mẫu (số lƣợng và vị trí tay bên trái, bên phải) 28. A3.2. Quay đầu sang các hƣớng theo yêu cầu 29. A3.3. Giơ tay theo hƣớng (trái, phải, trên, dƣới) đƣợc nhìn thấy 30. A3.4. Vận động theo các chiều hƣớng (lên trên, xuống dƣới, trái phải) 31. A3.5. Bắt bóng treo trên dây đang dao động 32. A3.6. Cầm bảng có con quay đang quay đi theo yêu cầu Loại B: Bài tập tạo hình kí tự 33. (B1) Kiểu 1 – Dạng 1.1: Vẽ tay trên không theo hình kí tự (B2) Kiểu 2: Tạo hình bằng đồ vật 34. B2.1. Tạo hình kí tự bằng đất nặn 35. B2.2. Tạo hình kí tự bằng sợi dây 36. B2.3. Tạo hình kí tự bằng cát 37. B2.4. V hình rỗng và cắt hình (B3) Kiểu 3: Vẽ hình theo mẫu 38. B3.1. V tiếp phần còn thiếu theo mẫu 39. B3.2. Nối các hình theo đƣờng ma trận 40. B3.3. Đi trong đƣờng hầm (vd.: mèo ăn xong đi đƣờng hầm về với cô chủ) N óm II: Bà tập hỗ trợ chuyển đổi biểu tƣợng thị g á Loại A: Bài tập lựa chọn kí tự (nhận diện kí tự) (A1) Kiểu 1: Lựa chọn kí tự theo mẫu 41. A1.1. Tìm và khoanh tròn (tô màu) vào kí tự phù hợp với kí tự mẫu 42. A1.2. Tìm và khoanh tròn vào kí tự có điểm tƣơng đống giống mẫu 279 43. A1.3. Tìm kí tự khác nhóm 44. A1.4. Chọn kí tự phù hợp với kí tự mẫu 45. A1.5. Chọn và ghép các kí tự phù hợp với hình 46. A1.6. Chọn và nối kí tự với mẫu cho phù hợp 47. A1.7. Khoanh tròn (tô màu) kí tự khác nhóm (A2) Kiểu 2: Phân biệt kí tự theo cấu tạo (Tìm, phân biệt dựa trên điểm tương đồng khác biệt) 48. A2.1. Nêu kí tự tƣơng đồng (khác biệt) trong nhóm 49. A2.2. Phân biệt kí tự tƣơng đồng, kí tự khác biệt 50. A2.3. Xác định kí tự tƣơng đồng (khác biệt) 51. (A3) Kiểu 3 – Dạng 3.1: Phân biệt kí tự theo vị trí, chiều hướng (khoanh tròn vào kí tự giống mẫu trong các kí tự khác nhau về vị trí, chiều hƣớng) Loại B: Phân xuất kí tự (B1) Kiểu 1: Nhận biết bộ phận – toàn thể 52. B1.1. Chọn các bộ phận thành phần để tạo thành kí tự nhƣ mẫu 53. B1.2. Nối kí tự với các bộ phận tạo thành 54. B1.3. Tìm bộ phận tƣơng ứng và ghép để tạo kí tự và đánh số thứ tự viết (B2) Kiểu 2: Sao chép kí tự 55. B2.1. BT Tô – Nhìn chép – Nhớ và viết lại 56. B2.2. BT Nhìn chữ và hình – Nhìn hình, nhớ và viết lại chữ - Tự nhớ chữ và viết lại N óm III: BT hỗ trợ mã ó âm vị (ghi lạ âm vị) Loại A: BT nhận thức âm vị (A1) Kiểu 1: Phân biệt âm vị 57. A1.1. Tìm thẻ có cùng âm/vần/chữ 58. A1.2. Tìm thẻ khác âm/vần/chữ (A2) Kiểu 2: Phân tích, đề xuất âm vị 59. A2.1. Tìm bộ phận tạo thành tiếng 60. A2.2. Phân tách âm/vần/chữ thành các bộ phận Loại B: BT chuyển đổi âm chữ (B1) Kiểu 1: Đề xuất chữ viết 61. B1.1. Xác định âm/vần/tiếng 62. B1.2. Lựa chọn âm/vần/tiếng 280 (B2) Kiểu 2: Phân tích – tổng hợp chữ viết 63. B2.1. Tìm thẻ chữ ghi âm/vần/tiếng bộ phận 64. B2.2. Ghép thẻ âm/vần/tiếng Mong thầy cô vui lòng cho biết một số thông tin sau: Chuyên môn giảng dạy :. Giới tính : Nam/Nữ Tên trƣờng: Huyện: Tỉnh/TP: .. Tuổi của thầy/cô (tính đến năm 2015): .................................................................. Trình độ chuyên môn: Trên đại học ĐHSP CĐSP Trung học SP Số lần đƣợc bồi dƣỡng về GD trẻ khó khăn về viết: .. Nội dung đƣợc bồi dƣỡng: . Số lƣợng HS có khó khăn về viết đang học trong lớp thầy cô: . Số năm công tác trong ngành giáo dục: ................................................................. Số năm dạy học cho HS có khó khăn về viết: Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác, giúp đỡ của thầy cô! 281 Phụ lục 9.4: PHIẾU ĐÁNH GIÁ KĨ NĂNG HỖ TRỢ HS CÓ KKVV Ở TIỂU HỌC 1 Họ và tên ngƣời dạy:........................................ Trƣờng: .......... ................ Họ và tên HS:................................. Lớp:........ Tiết hỗ trợ: ........................ Nội dung hỗ trợ:........................................................ Tiêu chí đánh giá Điểm số Điểm đạt I. Nội dung 7 1. Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện bảo đảm thực hiện hoạt động: Kế hoạch hoạt động; phƣơng tiện dạy học 1 2. Thực hiện mục tiêu chung và mục tiêu riêng: Đúng, chính xác, rõ ràng 2 3. Thể hiện kiến thức, kỹ năng cơ bản: Lôgíc, hệ thống phù hợp với mục tiêu chung và riêng 2 4. Lựa chọn, bổ sung kiến thức linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phƣơng và đối tƣợng học sinh 1 5. Thể hiện tính giáo dục và thực tế 1 II. P ƣơng p áp 10 Hoạt động dạy 6 6. Tổ chức hƣớng dẫn học sinh chiếm lĩnh kiến thức có hệ thống, chính xác, phát huy đƣợc tính tích cực chủ động của mọi đối tƣợng học sinh 2 7. Lựa chọn và sử dụng các phƣơng pháp dạy học phù hợp với đặc trƣng của hoạt động 1 8. Phối hợp linh hoạt các phƣơng pháp dạy học trên cơ sở giáo viên giữ vai trò tổ chức, học sinh chủ động học tập, sử dụng các kỹ năng đặc thù phù hợp đối với trẻ khuyết tật 1 9. Sử dụng phƣơng tiện thiết bị dạy học có hiệu quả 1 10. Ngôn ngữ, cử chỉ, tác phong sƣ phạm chuẩn mực 1 Hoạt động học 4 11. Học sinh tham gia tích cực các hoạt động 2 12. Hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của mọi học sinh diễn ra nhịp nhàng, hợp lý 2 III. Hiệu quả 3 13. Học sinh lĩnh hội đƣợc kiến thức và rèn luyện kỹ năng theo mục tiêu chung và mục tiêu riêng đã đề ra 2 14. Hoạt động diễn ra nhẹ nhàng 1 Tổng đ ểm 20 1 Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quản lí giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật ở Tiểu học, Nhà xuất bản Giáo dục 2008 (có điều chình)

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfnguyenthicamhuong_luan_an_toan_van_382.pdf
Luận văn liên quan