Luận án Nghiên cứu mạng truyền thông hợp tác di động băng rộng với điều kiện thông tin trạng thái kênh truyền không hoàn hảo

Luận án đã đề xuất mô hình hệ thống truyền thông hợp tác trong môi trường vô tuyến nhận thức với điều kiện thông tin trạng thái kênh truyền (CSI) không hoàn hảo. Tác giả đã thành lập được biểu thức toán học dạng đơn giản để tính xác suất bị can nhiễu, xác suất dừng hệ thống, tỉ lệ lỗi symbol trung bình - SER, các kết quả phân tích được kiểm chứng bằng cách mô phỏng hệ thống bằng phần mềm Matlab. Các kết quả mô phỏng phù hợp với các kết quả phân tích, tính toán. 2. Luận án đã đề xuất sử dụng kỹ thuật điều khiển công suất phát và phân tập thu ở mạng thứ cấp nhằm giảm can nhiễu cho máy thu sơ cấp và nâng cao hiệu suất mạng thứ cấp. Điều đó đã được đưa ra trong các kết quả phân tích thông qua các tham số. Hệ thống sử dụng kỹ thuật đa ăng-ten phát và đa ăng-ten thu, hệ thống chuyển tiếp đa chặng cũng đã được khảo sát trong luận án

pdf27 trang | Chia sẻ: ngoctoan84 | Ngày: 19/04/2019 | Lượt xem: 41 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Nghiên cứu mạng truyền thông hợp tác di động băng rộng với điều kiện thông tin trạng thái kênh truyền không hoàn hảo, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG NGUYỄN HỒNG GIANG NGHIÊN CỨU MẠNG TRUYỀN THÔNG HỢP TÁC DI ĐỘNG BĂNG RỘNG VỚI ĐIỀU KIỆN THÔNG TIN TRẠNG THÁI KÊNH TRUYỀN KHÔNG HOÀN HẢO Chuyên ngành : Khoa học máy tính Mã số : 62.48.01.01 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT Đà Nẵng, Năm 2018 Công trình được hoàn thành tại: ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN LÊ HÙNG PGS.TS. VÕ NGUYỄN QUỐC BẢO Phản biện 1. PGS. TS. NGUYỄN TUẤN ĐỨC Phản biện 2: PGS. TS. HOÀNG MẠNH THẮNG Phản biện 3: PGS. TS. NGUYỄN VĂN CƯỜNG Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Đại học Đà Nẵng họp tại: Đại học Đà Nẵng Vào hồi 14 giờ 00 ngày 4 tháng 11 năm 2017 * Có thể tìm hiểu luận án tại: - Thư viện Quốc gia Việt Nam - Trung tâm Thông tin – Học liệu, Đại học Đà Nẵng 1 MỞ ĐẦU 1. Bối cảnh nghiên cứu Ngày nay, công nghệ truyền thông không dây đã trở thành một phần thiết yếu của cuộc sống hàng ngày ở hầu hết các quốc gia trên thế giới. Các hệ thống truyền thông không dây phát triển rất nhanh nhằm đáp ứng những yêu cầu, đòi hỏi ngày càng cao và khắt khe hơn của người dụng như: sử dụng hiệu quả năng lượng và phổ tần; mở rộng phạm vi vùng phủ; gia tăng tốc độ truyền dẫn; cải thiện phẩm chất tín hiệu; nâng cao độ tin cậy và vững chắc các đường liên kết; giảm chi phí giá thành trong thiết kế và triển khai mạng. Tuy nhiên, tài nguyên phổ tần số vô tuyến ngày càng trở lên khan hiếm và đã được phân bổ, cấp phép cho các dịch vụ khác nhau, việc chia sẻ các dải phổ này là không được phép [1]1. Vô tuyến nhận thức (Cognitive radio) cần sử dụng một chính sách phổ cởi mở hơn [5, 6]. Mạng vô tuyến nhận thức cho phép một người dùng không được cấp phép sử dụng tần số, người dùng thứ cấp Secondary User (SU) có thể truy nhập một hố phổ trống của một người dùng có phép sử dụng tần số, người dùng sơ cấp Primary User (PU). Nhờ vào đó, hiệu suất sử dụng phổ có thể được cải thiện đáng kể trong khi giảm được khoảng phổ trắng [3-13]. Mặt khác, chất lượng của các hệ thống truyền thông không dây lại phụ thuộc bởi môi trường kênh truyền. Trong đó, hiện tượng pha-đinh, đặc biệt là hiện tượng pha-đinh đa đường gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng hệ thống. Để khắc phục những vấn đề này, kỹ thuật phân tập không gian truyền dẫn đa đầu vào đa đầu ra (MIMO: Multiple-Input Multiple-Output) đã được chứng minh là giải pháp mạnh mẽ, đầy tiềm năng [12], [ 21-28]. Với ưu điểm đó, MIMO được chọn lựa làm nền 1 Số trích dẫn tài liệu tham khảo là số thứ tự trong Mục Tài liệu tham khảo của luận án. 2 tảng cho nhiều chuẩn vô tuyến như Wireless Local Area Network (WLAN) IEEE 802.11, WiMAX IEEE 802.16, các chuẩn thông tin di động 3G, 4G như 3GPP LTE (Long Term Evolution)/LTE Advanced, 3GPP2 UMB (Ultra Mobile Broadband). Chuẩn WLAN 802.11n đã được phê chuẩn và thương mại hóa [30]. Bên cạnh đó, phương thức truyền dẫn truyền thông hợp tác 2 [18, 32- 38], đang là giải pháp khả thi cho các bài toán mở rộng vùng phủ, nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng cũng như tính bền vững của hệ thống. Gần đây, sự kết hợp giữa kỹ thuật chuyển tiếp hợp tác và vô tuyến nhận thức cho phép tạo nên các hệ thống truyền thông hợp tác khác nhau và đây cũng đang là một xu thế nghiên cứu của các nhà khoa học nhằm phát huy các lợi thế vốn có của các kỹ thuật này [9], [12], [51-54]. Với những đặc tính ưu việt đã nêu, các hệ thống truyền thông hợp tác đang là một trong những chủ đề "nóng", thu hút được sự quan tâm của cộng đồng nghiên cứu trong và ngoài nước từ nhiều khía cạnh khác nhau nhằm cải tiến cho hệ thống truyền thông hợp tác, chẳng hạn như: kết hợp với mã không gian thời gian [55-58]; kết hợp với mã hóa [59- 61]; lựa chọn nút chuyển tiếp tốt nhất [9, 20, 62, 63]; mở rộng cho nhiều nút dạng lặp lại, đa chặng [38, 64-66]; mở rộng cho kiểu điều chế vi sai [27, 54]; đơn giản hóa phần cứng bằng cách sử dụng các bộ kết hợp có độ phức tạp thấp [18, 19]; phân tích chất lượng hệ thống trong các kênh truyền khác như Rice, Nakagami-m [17, 26, 67]. Qua việc khảo cứu ở trên, Nghiên cứu sinh nhận thấy: các nhóm nghiên cứu về truyền thông hợp tác trong nước và thế giới đại đa số đều giả định rằng thông tin trạng thái kênh truyền Channel State Information (CSI) là hoàn hảo ở phía máy thu (máy đích) với mục đích dễ dàng cho việc nghiên cứu và phân tích. Tuy nhiên trong thực tế, thông tin kênh truyền mà máy đích có được (qua quá trình huấn luyện) thường có một 2 Trong luận án này, hệ thống truyền thông hợp tác là hệ thống có đường liên kết trực tiếp nguồn-đích. 3 độ trễ và độ sai khác nhất định với thông tin kênh truyền thực tế. Độ trễ và độ sai khác này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng hệ thống, hay nói cụ thể hơn, ảnh hưởng đến kỹ thuật chuyển tiếp, kỹ thuật lựa chọn nút chuyển tiếp và kỹ thuật kết hợp tại nút đích. Do mô hình toán phức tạp, nên cho đến nay chỉ có một số rất ít nghiên cứu tập trung nghiên cứu về hướng này, ví dụ như: [10, 73-77]. Tuy nhiên, đặc điểm chung của các nghiên cứu chỉ ra ở trên là chỉ giới hạn ở mô hình kênh đơn giản và chưa đi sâu và chỉ khảo sát đơn lẽ ảnh hưởng của độ trễ hoặc của độ sai lệch của thông tin kênh truyền và chưa cung cấp một nhìn tổng quan cũng như phương pháp phân tích tổng quát cho vấn đề này. Bên cạnh đó, chất lượng hệ thống và các thông số quyết định chất lượng mạng vẫn là một câu hỏi chưa có câu trả lời. Xuất phát từ tính chất thời sự và khả năng ứng dụng rộng rãi mạng truyền thông hợp tác cùng với các vấn đề nghiên cứu mở đã chỉ ra ở trên, nghiên cứu sinh quyết định lựa chọn và thực hiện đề tài "Nghiên cứu mạng truyền thông hợp tác di động băng rộng với điều kiện thông tin trạng thái kênh truyền không hoàn hảo". Luận án định hướng giải quyết bài toán truyền thông hợp tác trong môi trường vô tuyến nhận thức với điều kiện kênh truyền đường can nhiễu không hoàn hảo nhằm nâng cao hiệu năng của mạng thứ cấp trong khi vẫn đảm bảo mức can nhiễu cho mạng sơ cấp bằng cách sử dụng các kỹ thuật tiên tiến ở lớp vật lý, cũng như đề xuất các phương pháp tối ưu hệ thống. 2. Đóng góp của luận án Một số đóng góp chính của luận án có thể được tóm tắt như sau. 1. Đề xuất mô hình và phân tích chất lượng hệ thống hợp tác MIMO trong môi trường vô tuyến nhận thức. Mô hình gồm một máy thu sơ cấp PU-Rx đơn ăng-ten. Mạng thứ cấp gồm một nút Nguồn, một nút Chuyển tiếp, và một nút Đích. Tất cả máy thu và máy 4 phát mạng thứ cấp đều đa ăng-ten, với mô hình kênh truyền Rayleigh, CSI của đường can nhiễu không lý tưởng. 2. Đề xuất mô hình và phân tích chất lượng hệ thống truyền thông chuyển tiếp đa chặng với sự hiện diện nhiều máy thu sơ cấp đơn ăng-ten thu. 3. Nghiên cứu, so sánh hiệu quả sử dụng kỹ thuật kết hợp tín hiệu thu MRC và SC cho mô hình chuyển tiếp hợp tác trong môi trường vô tuyến nhận thức với mô hình kênh truyền Rayleigh. 4. Đề xuất phân tích chất lượng mô hình hệ thống gồm một máy thu sơ cấp PU-Rx đơn ăng-ten. Trong khi đó, mạng thứ cấp gồm nút Nguồn, nút Chuyển tiếp, và nút Đích. Tất cả máy phát thứ cấp đều đơn ăng-ten phát và đa ăng-ten thu, các máy thu thứ cấp sử dụng kỹ thuật kết hợp tỉ số cực đại, sử dụng mô hình kênh truyền pha-đinh Nakagami-m với điều kiện CSI của đường can nhiễu không hoàn hảo. 5. Đề xuất phân tích mô hình truyền thông hợp tác trong môi trường vô tuyến nhận thức có ràng buộc can nhiễu. Mạng sơ cấp gồm máy phát sơ cấp PU-Tx có một ăng-ten phát và máy thu sơ cấp PU-Rx nhiều ăngten thu. Trong mạng thứ cấp gồm một nút Nguồn, nút một nút Chuyển tiếp và một nút Đích; các máy phát của mạng thứ cấp có một ăng-ten trong khi đó máy thu thứ cấp gồm nhiều ăng-ten và sử dụng kỹ thuật MRC. 6. Đề xuất phân tích mô hình lựa chọn nút chuyển tiếp trong mạng truyền thông hợp tác với kênh truyền có phân bố pha-đinh Rayleigh. Trong mô hình đề xuất, mạng sơ cấp có sự hiện diện của một máy thu sơ cấp PU-Rx đơn ăng ten; mạng thứ cấp gồm một nút Nguồn, N nút Chuyển tiếp đơn ăng-ten và một nút Đích đa ăng-ten. 7. Đề xuất khảo sát phân tích chất lượng hệ thống truyền thông hợp tác trong môi trường pha-đinh không đồng nhất. Trong mô hình 5 đề xuất, mạng sơ cấp có sự hiện diện của một máy thu sơ cấp PU-Rx đơn ăng-ten; mạng thứ cấp gồm một nút Nguồn, N nút Chuyển tiếp đơn ăng-ten 3. Bố cục luận án Luận án gồm 150 trang, ngoài các phần: Mở đầu; Kết luận và hướng phát triển; Danh mục công trình công bố; Tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận án chia thành 4 chương như trình bày tiếp theo. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TRUYỀN THÔNG HỢP TÁC 1.1. Phân loại mạng không dây 1.2. Kênh truyền không dây 1.3. Đánh giá hiệu năng mạng 1.4. Các kỹ thuật phân tập và kết hợp tín hiệu 1.5. Mạng truyền thông hợp tác 1.6. Tóm tắt CHƯƠNG 2: HIỆU NĂNG MẠNG TRUYỀN THÔNG HỢP TÁC MIMO VÀ MẠNG CHUYỂN TIẾP HỢP TÁC ĐA CHẶNG 2.1. Mạng truyền thông hợp tác MIMO 2.1.1. Nghiên cứu liên quan Mô hình hệ thống Mô hình đề xuất như Hình 2.1, s r d, ,N N N là số ăng-ten của nút Nguồn, nút Chuyển tiếp và nút Đích tương ứng. 1 r s( )N NH , d2 r( )N NH , sp rp,f f là độ lợi kênh truyền. 6 2.1.2. Phân tích hiệu năng hệ thống 2.1.3.1. Xác suất bị can nhiễu của máy thu sơ cấp IP 2 2 2 1 1 1 2 2 ( 1) 4 IP (2.12) trong đó, là hệ số điều chỉnh công suất phát (back-off), là hệ số tương quan giữa kênh ước lượng với kênh thực tế, phản ảnh mức độ hoàn hảo của CSI, giá trị của nằm trong khoảng 0,1 . 2.1.3.2. Xác suất dừng của hệ thống thứ cấp Xác suất dừng (OP) là một thông số quan trọng để đánh giá chất lượng hệ thống. Nó cho ta biết chất lượng của hệ thống mà không cần biết hệ thống sử dụng kiểu điều chế nào. Chỉ cần so sánh SNR của hệ thống ( 2e e ) với một giá trị ngưỡng ( th ) xác định sao cho 2 the e thì xác suất tín hiệu được giải điều chế đúng là gần 100%. 2 1 2 1 2 OP ( ) ( ) ( ) ( ) ( ), e e F F F F F (2.14) với s 1 1r 1 s th 01 11 th 1 1 10 0 1 1 1 1 ( ) ( 1) 1 ! . ! i ii i N n n a aaN i ht ii a N F n a n a i Tiếp theo, 2 th ( )F rút ra từ 1 th ( )F bằng cách thay thế 1 2, 1 2, r d,N N s rN N và r r 1 0 1 , , 0. N i N i a a n a 7 2.1.3. Kết quả mô phỏng Hình 2.2 và Hình 2.3 cho thấy, kết quả khảo sát lý thuyết và kết quả mô phỏng khớp nhau. Hình 2.2 cho thấy xác suất dừng của hệ thống thứ cấp sẽ giảm khi ngưỡng nhiễu cho phép của máy thu sơ cấp Q tăng hoặc số lượng ăng-ten s r d, ,N N N tăng. Hình 2.3 chỉ ra mối quan hệ giữa IP và OP, khi IP tăng thì OP giảm và s r d, ,N N N tăng sẽ cải thiện chất lượng hệ thống thứ cấp làm giảm OP nếu giữ nguyên giá trị IP . 2.2. Mạng chuyển tiếp hợp tác đa chặng 2.2.1. Nghiên cứu liên quan 2.2.2. Mô hình hệ thống Mô hình đề xuất như Hình 2.4. Hệ số kênh truyền của chặng thứ k trong mạng thứ cấp là kh . 8 Hệ số kênh truyền thực và ước lượng của đường can nhiễu là kig và kˆig với 1,...,k K , 1,...,i N . 2.2.3. Xác suất dừng hệ thống 1 1 1 0 th p 1 OP 1 ( 1) (1 ) NK i kt k i k kt N N i i (2.31) 2.2.4. Xác suất dừng của hệ thống ở miền SNR cao 1 p th 2 1 0 1 ( 1) OP 1 1 (1 ) iNK k k ikt N N i i (2.34) 2.2.5. Tỉ lệ lỗi bit (BER) 1 1 BER 1 1 2BER , 2 K k k (2.35) với BERk là tỉ lệ lỗi bit của chặng thứ k , đối với kênh Rayleigh fading thì BERk tính được như sau: 2log 1 1 0 0 1 1 1 BER 1 ( 1) , ; . (1 ) 2 2 jvM N j i k n k k j n i N N i i (2.43) 9 2.2.6. Kết quả mô phỏng Hình 2.5 tới Hình 2.8 cho thấy, hiệu năng của hệ thống (OP, BER) được cải thiện rõ rệt khi 1, số lượng máy thu sơ cấp N và số chặng K giảm. Kết quả tính theo công thức và theo mô phỏng là trùng khớp nhau. 2.3. Tóm tắt CHƯƠNG 3: SỬ DỤNG KỸ THUẬT KẾT HỢP TÍN HIỆU THU NÂNG CAO HIỆU NĂNG MẠNG TRUYỀN THÔNG HỢP TÁC 3.1. So sánh kỹ thuật kết hợp tín hiệu thu MRC và SC 3.1.1. Giới thiệu 3.1.2. Mô hình hệ thống 10 Mô hình đề xuất như Hình 3.1, độ lợi kênh truyền 2 1| |jh , 2 2| |lh , 2 1ˆ| |ig , 2 2ˆ| |ig , 2 1| |ig và 2 2| |ig là các biến ngẫu nhiên phân bố mũ với các tham số 1j , 2l , 1 ˆ i , 2 ˆ i , 1i và 2i , tương ứng. 3.1.3. Xác suất dừng hệ thống sr rdth th OP 1 1 1 ,F F (3.5) 3.1.3.1. Trường hợp sử dụng kỹ thuật kết hợp tỉ lệ cực đại (MRC) sr1 1 0 th sr sp sp th sr sp th sr sp th sp sr 1 ( 1) ( ) 1 ( 1) , exp ( 1) , ( 1) M i i N M i M F N i i Q N P P Q i N Q i P th sr sp , 1 exp . ( ) M N P N (3.10) 11 rd1 1 0 th rd rp rp th rd rp th rd rp th rp rd 1 ( 1) ( ) 1 ( 1) , exp ( 1) , ( 1) M i i L M i M F L i i Q L P P Q i L Q i P th rd rp , 1 exp ( ) M L P L (3.19) 3.1.3.2. Trường hợp sử dụng kỹ thuật kết hợp chọn lọc (SC) sr2 th th sp sr 1 1 sr 0 0 sp th sr th sr ( ) 1 exp 1 exp 1 ( 1) ( 1) ( 1 exp M N N M n m n m F P N M M n m n m Q n m P sp ) (3.23) 12 rd2 th th rd 1 rd 0 0 th rd th rd ( ) 1 exp 1 exp 1 ( 1) ( 1) ( 1 exp M L rp L M l i l i rp F P L M M l i l i Q l i P ) rp (3.28) 3.1.4. Kết quả mô phỏng Hình 3.2, 3.3, 3.4 cho thấy khi dùng kỹ thuật MRC phẩm chất của mạng tốt hơn so với SC. Tăng số lượng ăng-ten hoặc tăng 1 dẫn đến hiệu năng mạng tăng (OP giảm). Kết quả mô phỏng cho thấy công thức tính OP trong (3.5) đã được kiểm chứng chính xác. 3.2. Hiệu năng mạng truyền thông hợp tác với kênh truyền 13 pha-đinh Nakagami-m 3.2.1. Giới thiệu 3.2.2. Mô hình hệ thống Mô hình đề xuất như Hình 3.5. Gọi sph và rph là hệ số kênh truyền từ s p , và từ r p . Hệ số kênh truyền từ s r và sih với 1, ,i N và rjh với 1, ,j M . 3.2.3. Khảo sát chất lượng hệ thống 3.2.3.1. Xác suất máy thu sơ cấp bị can nhiễu do máy phát thứ cấp 2 2 2 sp sp rp 2 2 2 sp sp rp | | | | | | Pr Pr | Pr , ˆ ˆ ˆ| | | | | | I h h h P z z z h h h (3.34) ở đây 1/z , các phần tính xác suất trong (3.34) có cùng dạng 2 2 p p| ˆ| | ( ) Pr 1 | h z h . Để tính công thức (3.34), ( )z được tính 0 2 1 (2 2 ) (1 ) ( ) ( ) ( ) ! ( ) (1 )(1 ) 1 1,2( );1 , ; 1 j mmj j j m z z m m j j m j z z F j m j m z (3.37) 14 3.2.3.2. Xác suất dừng hệ thống thứ cấp 1 2 3 4 3 4 1 1 3 4 0 03 4 1 2 th th th 1 2 1 OP 1 ( ) ( ) ! ! . 1 1 Nm Mm m mk l k l k m l m k m l m m m k l (3.56) ở đây, 3 11 1 3 m m và 4 22 2 4 . m m 3.2.3.3. Dung lượng Ergodic mạng thứ cấp 1 2 3 4 1 1 3 4 1 2 0 0 2 3 4 1 2 1 2 ln(2) ( ) ( ) ( 1) ! ! ( 1, , ; 1; , , 0). Nm Mm k l k l C m m k l k m l m k l k l k m l m k l (3.69) 3.2.3.4. Tỉ lệ lỗi symbol mạng thứ cấp 15 1 2 3 4 3 4 3 4 1 1 3 4 0 0 1 2 1 2 1 1 1 1 2 2 1 2 2 2 ( ) ( ) 1 2 ! ! 1 3 , ; 2 2 1 3 2 ; , 2 e Nm Mm m mk l k m i k l i i l m j k l j j a a b P m m k m l m k l k l b k l k l i b k l k l j . (3.77) 3.2.4. Kết quả mô phỏng Tham số mô phỏng được chọn 1 2 31, 1, 1, và 4 1; chọn th 3 dB. 16 Hình 3.6 tới Hình 3.9 đã khảo sát chất lượng của hệ thống với mô hình kênh truyền Nakagami-m thông qua các tham số hệ thống như xác suất bị can nhiễu IP , xác suất dừng OP, dung lượng hệ thống, SER theo , Q , số lượng ăng-ten. Kết quả mô phỏng các công thức tính toán IP , OP, C , SER đã được xác minh phù hợp với kết quả mô phỏng. 3.3. Hiệu năng hệ thống truyền thông hợp tác trong môi trường vô tuyến nhận thức có ràng buộc can nhiễu 3.3.1. Các nghiên cứu liên quan 3.3.2. Mô hình hệ thống Mô hình đề xuất như Hình 3.10. 21| |jf , 2 2| | ,lf 2 1ˆ| | ,ig 2 1| |ig , 2 2ˆ| |ig , 2 2| |ig , 2 1| |jh , 2 2| |lh là độ lợi kênh truyền với tham số là 1j , 2l , 1 ˆ i , 1i , 2 ˆ i , 2i , 1j , 2l . 3.3.3. Xác suất đứt chặng của mạng thứ cấp 17 sr rdth th OP 1 1 1 ,F F (3.83) sr 1 1 1 th 1 th 0 0 01 1 1 ( ) th 1 1 1 11 1 ( ) 1 ( 1) 1 ! ( 1) 1 1 exp ( )( )! k k m mM N k i i k m N k N MM F i i m i N k m 1 1,2 1 th 1 2,1 1 th 1 1 ( ) 1 th th 0 2 1 2 1 11 1 , 0( 1)( ) ( ) ( 1)! 1 !( ) j N j N Y N j N k m k G i F N j jN rd 1 1 1 th 2 th 0 0 02 2 1 ( ) th 2 2 1 22 1 ( ) 1 ( 1) 1 ! ( 1) 1 1 exp ( )( )! k k m mM L k i i k m L k L MM F i i m i L k m 2 1,2 2 th 2 2,1 2 th 2 1 ( ) 1 th th 0 2 2 2 2 22 1 , 0( 1)( ) ( ) ( 1)! 1 . !( ) j L j L Y L j L k m k G i F L j jL 3.3.4. Kết quả mô phỏng 18 Ngữ cảnh tham số mô phỏng. th 3 dB, 1 2 dB, 2 3 dB, 1 2 dB, 2 3 dB, 1 4 dB, 2 5 dB. Hình 3.11 tới Hình 3.14 đã khảo sát chất lượng của hệ thống thông qua các tham số xác suất dừng OP. 3.4. Tóm tắt CHƯƠNG 4: LỰA CHỌN NÚT CHUYỂN TIẾP TRONG MẠNG TRUYỀN THÔNG HỢP TÁC 4.1. Lựa chọn nút chuyển tiếp trong mạng truyền thông hợp tác 19 với mô hình kênh Rayleigh 4.1.1. Giới thiệu 4.1.2. Mô hình hệ thống Mô hình như Hình 4.1, mạng sơ cấp có hiện diện một máy thu sơ cấp PU-Rx; mạng thứ cấp gồm một nút Nguồn s và N nút Chuyển tiếp 1r , , rN , một nút Đích gồm M ăng-ten. 4.1.3. Xác suất bị can nhiễu của máy thu sơ cấp gây ra bởi máy phát trong mạng thứ cấp 2 2 2 1 1 1 . 2 2 ( 1) 4 IP (4.13) với hệ số điều khiển công suất phát, là hệ số tương quan giữa kênh ước lượng với kênh thực tế. 4.1.4. Xác suất dừng của hệ thống thứ cấp th 0th th th 0 th th 1 OP ( 1) 1 1 ( 1) 1 M N k k k M N k k k N k N k (4.27) 20 với sprd rp sr , k kQ Q 4.1.5. Xác suất dừng của hệ thống thứ cấp ở miền SNR cao th 1 1 OP ! ,N M N (4.33) với min( , )M N và sp1 sr . 4.1.6. Tỷ lệ lỗi symbol (Symbol Error Rate - SER) 0 2 1 1 3 , ; 2 2 22 ( 1) 2 1 2 1 1 , ; 2 2 1 ( ) 1 3 12 ( ,1, ; ; , , ) 2 2 e N k k kk kM a b P M M b Na b k b M M M M b (4.39) 4.1.7. Dung lượng Shannon 21 1 1 2 0 2 ln1 ( 1) 2 ln(2) 1 ( 1) 1 ( 1,1, ; 2;1, , 0) 2 ln(2) ( 1) ( 1) 2 ln(2) 1 ( 1,1, ; 1; , , 0), N kk k k M N k M k k N C k M M M M NM k M M M (4.46) 4.1.8. Mô phỏng và đánh giá kết quả Hình 4.2 đến Hình 4.5 đã chỉ ra xác suất đứt chặng OP, tỷ lệ lỗi symbol, dung lượng Shannon theo theo Q và Xác suất can nhiễu tới máy thu sơ cấp IP theo . Kết quả mô phỏng đã kiểm chứng được công thức toán học đã được xây dựng ở phần phân thích hệ thống. 4.2. Hiệu năng hệ thống truyền thông hợp tác trong môi trường 22 pha-đinh không đồng nhất 4.2.1. Giới thiệu 4.2.2. Mô hình hệ thống Mô hình như Hình 4.10, đường can nhiễu từ nút Nguồn và nút Chuyển tiếp tới máy thu sơ cấp PU-Rx có mô hình kênh Rayleigh. Kênh Rician cho đường truyền giữa các nút trong mạng thứ cấp. 4.2.3. Xác suất dừng hệ thống sr rdth th OP 1 1 1 ,F F (4.53) trong đó, 1 2 1 0 ˆ( ) ( 1) 1, 0, , , 2 N n th n N F n n (4.63) 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 ˆ(1 ) ( ) exp .ˆ ˆ(1 ) (1 ) M th th th th K MK F K K (4.71) 4.2.4. Kết quả mô phỏng 23 Kết quả mô phỏng, công thức tính OP ở (4.53) đã được kiểm chứng, các tham số hệ thống ảnh hưởng tới chất lượng mạng (OP) được chỉ ra trong các Hình 4.11, 4.12, 4.13. 4.3. Tóm tắt KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA LUẬN ÁN Luận án này đã nghiên cứu chi tiết về các hệ thống truyền thông hợp tác di động băng rộng với điều kiện thông tin trạng thái kênh truyền không hoàn hảo. Luận án có ý nghĩa khoa học cao vì đã đề xuất thành công phương pháp tính toán chất lượng hệ thống truyền thông hợp tác trong môi trường vô tuyến nhận thức cho các mô hình phức tạp như: hợp tác MIMO, đa chặng; hệ thống sử dụng kỹ thuật kết hợp tín hiệu ở nút đích với nhiều ăng-ten thu; hệ thống truyền thông hợp tác sử dụng kỹ thuật lựa chọn nút chuyển tiếp với các mô hình pha-đinh khác nhau. Kết quả tính toán lý thuyết đưa ra các công thức toán học để đánh giá chất lượng hệ thống hoàn toàn trùng khớp với kết quả mô phỏng, cho phép khảo sát hệ thống mà không cần tốn thời gian mô phỏng. A. Một số kết quả đạt được của luận án 24 1. Luận án đã đề xuất mô hình hệ thống truyền thông hợp tác trong môi trường vô tuyến nhận thức với điều kiện thông tin trạng thái kênh truyền (CSI) không hoàn hảo. Tác giả đã thành lập được biểu thức toán học dạng đơn giản để tính xác suất bị can nhiễu, xác suất dừng hệ thống, tỉ lệ lỗi symbol trung bình - SER, các kết quả phân tích được kiểm chứng bằng cách mô phỏng hệ thống bằng phần mềm Matlab. Các kết quả mô phỏng phù hợp với các kết quả phân tích, tính toán. 2. Luận án đã đề xuất sử dụng kỹ thuật điều khiển công suất phát và phân tập thu ở mạng thứ cấp nhằm giảm can nhiễu cho máy thu sơ cấp và nâng cao hiệu suất mạng thứ cấp. Điều đó đã được đưa ra trong các kết quả phân tích thông qua các tham số. Hệ thống sử dụng kỹ thuật đa ăng-ten phát và đa ăng-ten thu, hệ thống chuyển tiếp đa chặng cũng đã được khảo sát trong luận án. 3. Luận án đã phân tích các hệ thống truyền thông hợp tác trên các phân bố pha-đinh khác nhau như Rayleigh, Nakagami-m, Rice. 4. Mở rộng theo hướng đa anten như trong mô hình hệ thống MIMO để cải thiện thêm nữa chất lượng hệ thống thứ cấp. 5. Hệ thống có thể mở rộng theo mô hình đa chặng để mở rộng phạm vi phủ sóng của hệ thống. B. Hướng phát triển của luận án Một số hướng cần tiếp tục được đề xuất và nghiên cứu trong tương lai, chẳng hạn: 1. Khảo sát hệ thống với giao thức khuếch đại chuyển tiếp (AF) 2. Mở rộng khảo sát với điều kiện CSI của tất cả các đường truyền không hoàn hảo thay vì mới nghiên cứu ảnh hưởng CSI không hoàn hảo ở đường can nhiễu. 3. Đề xuất sử dụng các kỹ thuật mã mạng vào cải thiện hiệu suất của mạng. 4. Nghiên cứu tối ưu năng lượng cho nút chuyển tiếp. DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ [1] Nguyen Hong Giang, Vo Nguyen Quoc Bao, Hung Nguyen Le. "Cognitive underlay communications with imperfect CSI: Network design and performance analysis." Advanced Technologies for Communications (ATC), 2013 International Conference on. IEEE, 2013. [2] Nguyen Hong Giang, Vo Nguyen Quoc Bao, and Hung Nguyen-Le. "Receive diversity in cognitive relay transmission: Outage analysis." Communications and Electronics (ICCE), 2014 IEEE Fifth International Conference on. IEEE, 2014. [3] Nguyen Hong Giang, Vo Nguyen Quoe Bao, and Hung Nguyen-Le. "The effect of interfering links on cognitive dual-hop networks: Imperfect CSI analysis." Advanced Technologies for Communications (ATC), 2014 International Conference on. IEEE, 2014. [4] Nguyễn Hồng Giang, Nguyễn Lê Hùng, Võ Nguyễn Quốc Bảo. "Đánh giá chất lượng mạng hợp tác MIMO trong môi trường vô tuyến nhận ức với kênh truyền đường can nhiễu không lý tưởng." Hội thảo quốc gia 2014 về Điện tử, Truyền thông và Công nghệ thông tin, 2014. [5] Vien Nguyen-Duy-Nhat, Hung Nguyen-Le, Chien Tang-Tan, Tran Thi Huong, Bui Thi Minh Tu, and Nguyen Hong Giang. "Two-Way Relay Networks with SDMA: Precoding Design and Power Allocation." The first NAFOSTED Conference on Information and Computer Science 2014 (NICS’14), trang 127-135, Năm 2014. [6] Nguyễn Hồng Giang, Nguyễn Lê Hùng, Võ Nguyễn Quốc Bảo. "Effect of CSI Imperfection on Cognitive Underlay Transmission over Nakagamim Fading Channel." Issue on information and communications technology, Journal of Science and Technology The University of Danang (ISSN 1859- 1531), Volume 1, Number 1, August 2015. [7] Nguyen Hong Giang, Vo Nguyen Quoc Bao, and Hung Nguyen-Le. "Cognitive Multi-Relay Transmission over Asymmetric Fading Channels with Imperfect CSI." Issue on ICT, Journal of Science and Technology The University of Danang (ISSN 1859-1531), Volume 3, Number 1, March 2017.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfnguyenhonggiang_tt_2008_2070025.pdf