Luận án Nghiên cứu tật khúc xạ ở học viên một số trường sĩ quan quân đội và hiệu quả giải pháp can thiệp

Kết quả này cũng phù hợp với nghiên cứu của Vũ Thị Thanh (2009), sau can thiệp tỷ lệ cận thị giảm từ 32,8% xuống 28,0% với chỉ số hiệu quả là 14,9% và thấp hơn so với nhóm không can thiệp với 35,5%. Sau can thiệp, tỷ lệ học sinh đã đeo kính là 26,3% cao hơn so với trước can thiệp với 13,0% và nhóm không can thiệp 18,5%. Đồng thời, tỷ lệ mới phát hiện cận thị là 1,7% thấp hơn so với trước can thiệp (19,8%) và nhóm không can thiệp (17,0%), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05. Về mức độ thị lực, sau can thiệp số học sinh cận thị có thị lực dưới 3/10 giảm từ 29,0% xuống 14,3%. Tỷ lệ học sinh có thị lực từ 8/10 tăng từ 22,9% lên 31,2%. Mức độ tiến triển cận thị trung bình ở nhóm không can thiệp (0,89D/năm) cao hơn so với nhóm can thiệp (0,61D/năm), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05 [26].

pdf178 trang | Chia sẻ: ngoctoan84 | Ngày: 16/04/2019 | Lượt xem: 207 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Nghiên cứu tật khúc xạ ở học viên một số trường sĩ quan quân đội và hiệu quả giải pháp can thiệp, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ị Mộng Bích, Nguyễn Thị Hồng Ngọc (2014), Khảo sát tật khúc xạ học sinh đầu và cuối cấp tiểu học tại thành phố Long Xuyên An Giang, Bệnh viện Mắt-Tai mũi họng-Răng hàm mặt An Giang, tr.152-159. 11. Hoàng Ngọc Chương, Hoàng Hữu Khôi, Nguyễn Tịnh Anh (2010), "Đánh giá tình hình thị lực và tật khúc xạ của học sinh sinh viên năm thứ nhất trường Cao đẳng Kỹ thuật Y tế II". Tạp chí khoa học và công nghệ, Đại học Đà Nẵng, Số 2 (37), tr.198-203. 12. Nguyễn Chí Dũng (2008), Hướng dẫn khám sàng lọc tật khúc xạ ở học sinh và theo dõi, đánh giá Chương trình khám sàng lọc tật khúc xạ ở nhà trường, Hà Nội. 13. Vũ Quang Dũng (2013), Nghiên cứu thực trạng và một số giải pháp phòng chống cận thị ở học sinh trung học cơ sở khu vực trung du tỉnh Thái Nguyên, Luận án tiến sĩ y học, Đại học Thái Nguyên, tr.52-78. 14. Vũ Quang Dũng, Hoàng Thị Ngọc Trâm (2009), "Nghiên cứu thực trạng cận thị giả và một số yếu tố nguy cơ ở học sinh một số trường trung học cơ sở khu vực trung du tỉnh Thái Nguyên". Tạp chí Khoa học và Công nghệ, 89 (1), tr.221- 230. 15. Nguyễn Bùi Hoàng Hải (2015), Tỷ lệ cận thị và các yếu tố liên quan ở học sinh trường trung học cơ sở Đoàn Thị Điểm quận 3, thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn tốt nghiệp Bác sỹ Y học dự phòng, Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh, tr.22-34. 16. Hồng Văn Hiệp (2007), "Tật khúc xạ", Nhãn khoa lâm sàng, NXB Y học thành phố Hồ Chí Minh, tr.381-399. 17. Huỳnh Anh Hoàng (2006), Đánh giá hiệu quả giải pháp thay thế bóng đèn chiếu sáng hiệu suất cao và khuyến nghị một số giải pháp chiếu sáng học đường, Đà Nẵng. 18. Hội nhãn khoa Mỹ (2004), Quang học, khúc xạ và kính tiếp xúc (Nguyễn Đức Anh dịch), Nhà xuất bản quốc gia, tr.64-72. 19. Hoàng Hữu Khôi, Võ Văn Thắng, Hoàng Ngọc Chương (2016), "Hiệu quả can thiệp tật khúc xạ học đường ở học sinh trung học cơ sở tại thành phố Đà Nẵng". Tạp chí Y Dược học, 32, tr.101-107. 20. Phan Văn Năm (2009), "Nghiên cứu một số chỉ số về mắt ở người trưởng thành có tật cận thị đến khám tại bệnh viện trường đại học Y dược Huế". Tạp chí Y học Thực hành, Số 4 (656), tr.24-26. 21. Lê Thị Hải Năng (2015), Thực trạng tật khúc xạ của học sinh trong lứa tuổi học đường (6-18 tuổi) khám tại phòng khám bệnh viện mắt Hà Nội năm 2015 và một số yếu tố liên quan, Đề tài tốt nghiệp cử nhân, Trường đại học Thăng Long, Hà Nội, tr.7-16. 22. Đặng Anh Ngọc, Nguyễn Ngọc Ngà (2007), Điều kiện vệ sinh chiếu sáng, khoảng cách mắt bàn với nguy cơ giảm thị lực ở học sinh tiểu học và trung học cơ sở, NXB Y học, Hà Nội. 23. Phạm Thị Nhuyên (2013), "Đánh giá thực trạng bệnh cận thị của sinh viên khoa vật lý trị liệu/phục hồi chức năng Trường Đại học Kỹ thuật Y tế hải Dương". Tạp chí Y học Thực hành, 873 (6), tr.53-55. 24. Đoàn Ngọc Minh Quân (2010), Kiến thức, thái độ, thực hành trong phòng chống bệnh cận thị học đường ở học sinh cấp II tại trường trung học cơ sở Trần Bội Cơ, quận 5, thành phố Hồ Chí Minh năm 2010, Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn tốt nghiệp cử nhân Y tế Công cộng, tr.20-35. 25. Tôn Thị Kim Thanh (2005), Bài giảng nhãn khoa bán phần trước nhãn cầu, Bộ môn Mắt, Trường Đại học Y Hà Nội, NXB Y học, tr.26-57. 26. Vũ Thị Thanh (2016), Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học tật khúc xạ và đánh giá hiệu quả một số biện pháp can thiệp ở học sinh 6 - 15 tuổi tại thành phố Hà Nội (2007- 2009), Luận án Tiến sỹ Y học, Học viện Quân Y, tr.55-91. 27. Thủ tướng Chính phủ (2011), Quyết định số 641/QĐ-TTg ngày 28 tháng 04 năm 2011 về việc phê duyệt đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011 - 2030, Hà Nội. 28. Thủ tướng Chính phủ (2016), Quyết định số 2560/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2016 về việc phê duyệt chiến lược quốc gia phòng chống mù lòa đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, Hà Nội. 29. Đoàn Phước Thuộc (2014), Nghiên cứu mô hình thể lực và bệnh tật sinh viên chính qui đại học y dược Huế khám sức khỏe nhập học năm học 2013-2014, Đại học Y Dược Huế, tr.7. 30. Nguyễn Thanh Thủy (2015), Nghiên cứu hiệu quả lâu dài của phương pháp đặt thể thủy tinh nhân tạo trên mắt còn thể thủy tinh điều trị cận thị nặng Luận án Tiến sĩ Y học, Trường đại học Y Hà Nội, tr.32-34. 31. Ngô Đức Tông (2008), Cận thị và một số yếu tố liên quan đến cận thị học đường của học sinh lớp 4, lớp 5 tại thị trấn Di Linh, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng, Luận văn tốt nghiệp cử nhân Y tế Công cộng, Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh, tr.18-26. 32. Lê Thị Minh Trâm (2009), Kiến thức, thái độ, thực hành trong phòng chống cận thị học đường ở học sinh trường trung học cơ sở Hoàng Văn Thụ quận 10 thành phố Hồ Chí Minh năm 2009, Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn tốt nghiệp cử nhân Y tế Công cộng, tr.24-53. 33. Trung tâm tư vấn y khoa (2015), Bảo vệ từ bên trong, cho mắt sáng tinh anh, NXB y học, Hà Nội, tr.27-35. 34. Trung Tâm Giám Định Y Khoa Vĩnh Long (2013), Nghiên cứu tình hình tật khúc xạ và các yếu tố liên quan ở những người đến khám tại Trung Tâm Y Khoa Vĩnh Long 2013, Đề tài cơ sở, tr.20-25. 35. Trường Cao đẳng Y tế Thái Bình (2015), Thực trạng tật khúc xạ và yếu tố liên quan tới mắt của sinh viên khoá K6 trường Cao đẳng Y tế Thái Bình, Đề tài cơ sở, Trường Cao đẳng Y tế Thái Bình, tr.13-15. 36. Nguyễn Minh Tú, Hoàng Trọng Sỹ, Võ Văn Thắng, Trần Bình Thắng (2014), Các chỉ tiêu hình thái, thể lực, bệnh tật và một số yếu tố liên quan ở sinh viên năm thứ nhất Trường Đại học Y dược Huế, Y học cộng đồng, Đại học Y dược Huế, (10 +11), tr.50-57. 37. Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường (2011), Tài liệu tập huấn công tác sức khỏe trường học, Hà Nội, tr.52-70. 38. Lê Thị Thanh Xuyên (2004), Báo cáo công tác chăm sóc mắt học đường tại thành phố Hồ Chí Minh, tr.15-21. 39. Lê Thị Thanh Xuyên, Bùi Thị Thu Hương, Phí Duy Tiến và cộng sự (2009), "Khảo sát tỷ lệ tật khúc xạ và kiến thức, thái độ, hành vi của học sinh, cha mẹ học sinh và giáo viên về tật khúc xạ tại thành phố Hồ Chí Minh". Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh, 13 (1), tr.13-25. 40. Trần Hải Yến, Lâm Minh Vinh, Phan Hồng Mai, Hà Tư Nguyên (2007), "Epi- LASIK điều trị tật khúc xạ: những kết quả ban đầu tại bệnh viện mắt thành phố Hồ Chí Minh". Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh, 11 (3), tr.52-59. 41. Trần Thị Ngọc Yến (2011), Kiến thức, thái độ, thực hành trong phòng chống cận thị học đường ở học sinh trường trung học cơ sở Lê Qúy Đôn, tỉnh Kiên Giang, năm 2011, Luận văn tốt nghiệp cử nhân Y tế Công cộng, Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh, tr.26-40. Tiếng Anh 42. Abdullah A.S., Jadoon M.Z., Akram M., et al. (2015), "Prevalence of uncorrected refractive errors in adults aged 30 years and above in a rural population in Pakistan". Journal of Ayub Medical College Abbottabad, 27 (1), pp.8-12. 43. Agarwal R., Dhoble P. (2013), "Study of the knowledge, attitude and practices of refractive error with emphasis on spectacle usages in students of rural central India". Journal of Biomedical and Pharmaceutical Research, 2 (3), pp.150-154. 44. AlWadaani F.A., Amin T.T., Ali A., Khan A.R. (2013), "Prevalence and Pattern of Refractive Errors among Primary School Children in Al Hassa, Saudi Arabia ". Global Journal of Health Science, 5 (1), pp.125-134. 45. American Optometric Association (2008), Care of the Patient with Hyperopia , pp.2. 46. Bakar N.F., Chen A.H., Noor A.R., Goh P.P. (2012), "Comparison of refractive error and visual impairment between Native Iban and Malay in a formal government school vision loss prevention programme". Malaysian Journal of Medical Sciences, 19 (2), pp.48-55. 47. Bourne R.R.A., Stevens G.A., White R.A., et al (2013), "Causes of vision loss worldwide, 1990–2010: a systematic analysis". The Lancet, 1, pp.339-349. 48. Chan V.F., Mebrahtu G., Ramson P., et al. (2013), "Prevalence of refractive error and spectacle coverage in Zoba Ma'ekel Eritrea: a rapid assessment of refractive error". Ophthalmic Epidemiol, 20 (3), pp.131-137. 49. Dai S.Z., Zeng J.W., Wang L.Y (2006), "Effect of pirenzepine on form deprivation myopia in chicks and its possible mechanism". Chinese Journal of Ophthalmology, 42 (1), pp.42-47. 50. Dey A.K., Chaudhuri S.K., Jana S., et al. (2014), "Prevalence of refractive errors in medical students". International Journal of Health Sciences and Research, 4 (8), pp.98-102. 51. Dhoble P., Agarwal R., Patel C., et al. (2013), "A study to assess the psychosocial aspects of refractive errors and effectiveness of health education in correcting stigmas related to spectacle use in high school students of rural India". International Journal of Medical Science and Public Health, 2 (3), pp.716-719. 52. Ethel E.N., Nagalakshmi P. (2014), "Early intervention measures for refractive error". Indian Journal of Applied Research, 4 (8), pp.1-3. 53. Fernández-Montero A., Olmo-Jimenez J.M., Olmo N., et al. (2015), "The impact of computer use in myopia progression: a cohort study in Spain". Preventive Medicine, 71, pp.67-71. 54. Foster P.J., Jiang Y. (2014), "Epidemiology of myopia". Eye, 28 (2), pp.202-208. 55. George S., Joseph B.B. (2014), "Study on the prevalence and underlying factors of myopia among the students of a medical college in Kerala". International Journal of Medical Research, 3 (2), pp.330-337. 56. Ghosh S., Mukhopadhyay U., Maji D., Bhaduri G. (2012), "Visual impairment in urban school children of low-income families in Kolkata, India". Indian Journal of Public Health, 56 (2), pp.163-167. 57. Gopalakrishnan S., Prakash M.V.S., Jha R.K. (2011), "A Study of Refractive Errors among Medical students in AIMST University, Malaysia". Indian Medical Journal, 105 (11), pp.365-374. 58. Guo L., Yang J., Mai J., et al. (2016), "Prevalence and associated factors of myopia among primary and middle school-aged students: a school-based study in Guangzhou". Eye (Lond), 30 (6), pp.796-804. 59. Gwiazda J., Ong E., Held R. (2000), "Myopia and ambient night-time lighting". Journal Nature, pp.404.144. 60. Habiba U., Ormsby G.M., Butt Z.A., et al. (2017), "Knowledge and practices of teachers associated with eye health of primary school children in Rawalpindi, Pakistan". Taiwan Journal of Ophthalmology, 7 (1), pp.28-33. 61. Hashemi H., Rezvan F., Beiranvand A., Papi O.A., et al. (2014), "Prevalence of Refractive Errors among High School Students in Western Iran". Journal Of Ophthalmic And Vision Research, 9 (2), pp.232-239. 62. Holden B.A., Fricke T.R., Wilson D.A., et al. (2016), "Global prevalence of myopia and high myopia and temporal trends from 2000 through 2050". Ophthalmology, 123 (5), pp.1036-1042. 63. Hsu C.C., Huang N., Lin P.Y., et al. (2016), "Prevalence and risk factors for myopia in second-grade primary school children in Taipei: A population-based study". Journal of the Chinese Medical Association, 79 (11), pp.625-632. 64. International Centre for Eyecare Education (2008), Refraction Manual. 65. Ip J.M., Rose K.A., Morgan I.G., Burlutsky G., Mitchell P. (2008), "Myopia and the urban environment: findings in a sample of 12-year-old Australian school children". Investigative Ophthalmology and Visual Science Journal, 49 (9), pp.3858-3863. 66. James B., Chew C., Bron A. (2014), Lecture notes on ophthalmology. Blackwell Publishing. 67. Jenchitr W., Raiyawa S. (2012), "Refractive Errors: The Major Visual Impairment in Thailand". Rangsit Journal of Arts and Sciences, 2 (2), pp.133-141. 68. Jensen H. (1992), "Myopia progressive in young children and intraocular pressure". Documenta Ophthalmologica, 82 (3), pp.249-255. 69. Jessica S.D., Kamath S.R., Chandrasegar Y., et al. (2015), "Study of refractive errors among medical students of Melaka Manipal Medical College at Manipal in India". World Conference on Applied Sciences, Engineering and Technology, 13, pp.43-45. 70. Jung S.K., Lee J.H., Kakizaki H., Jee D. (2012), "Prevalence of myopia and its association with body stature and educational level in 19-year-old male conscripts in seoul, South Korea". Investigative Ophthalmology and Visual Science Journal, 53 (9), pp.5579-5583. 71. Koh V., Yang A., Saw S.M., et al. (2014), "Differences in prevalence of refractive errors in young Asian males in Singapore between 1996-1997 and 2009-2010". Ophthalmic Epidemiol, 21 (4), pp.247-255. 72. Kumah D.B., Baafi A.R., Pascal O.D., Baafi E.B. (2016), "Refractive errors among administrative staff of senior high schools in the Kumasi Metropolis". Optom Open Access, 1 (2), pp.2476-2075. 73. Kumar K.S., Akoijam B.S. (2015), "Prevalence of refractive error among school- going children of Imphal, Manipur". International Journal of Medical Science and Public Health, 5 (7), pp.1364-1368. 74. Lee J., Lee H.K., Kim C.Y., Hong Y.J., Choe C.M., You T.W., et al. (2005), "Purified high-dose anthocyanoside oligomer administration improves nocturnal vision and clinical cymptoms in myopia subjects". British Journal of Nutrition, 93, pp.895–899. 75. Lee Y.Y., Lo C.T., Sheu S.J., Lin J.L. (2013), "What factors are associated with myopia in young adults? A survey study in Taiwan Military Conscripts". Investigative Ophthalmology and Visual Science Journal, 54 (2), pp.1026-1033. 76. Li S.M., Li S.Y., Kang M.T., et al. (2015), "Near Work Related Parameters and Myopia in Chinese Children: the Anyang Childhood Eye Study". PLoS One, 10 (8), pp.1-13. 77. Loman J., Quinn G.E, Kamoun L, et al. (2002), "Darkness and near work myopia and its progression in third-year law students". Ophthalmology, 109 (5), pp.1032-1038. 78. Low W., Dirani M., Gazzard G., et al. (2010), "Family history, near work, outdoor activity, and myopia inSingapore Chinese preschool children". British Journal of Ophthalmology, 94 (8), pp.2-12. 79. Lu B., Congdon N., Liu X. (2009), "Associations between near work, outdoor activity, and myopia among adolescent students in rural China: the Xichang Pediatric Refractive Error Study report". Archives of Ophthalmology, 2 (127), pp.769-775. 80. Mahsud H., Wazir M.I., Saleem M.W., et al. (2015), "Refractive errors in adults studied at a teaching hospital". Gomal Journal of Medical Sciences, 13 (4), pp.223-225. 81. Mariotti S.P., Pascolini D. (2012), "Visual impairment and blindness 2010". British Journal of Ophthalmology, 96 (5), pp.614-618. 82. Marmamula S., Madala S.R., Rao G.N. (2012), "Prevalence of uncorrected refractive errors, presbyopia and spectacle coverage in marine fishing communities in South India: Rapid Assessment of Visual Impairment (RAVI) project". Ophthalmic and Physiological Optics, 32 (2), pp.149-155. 83. Marwaha K., Singh K.D., Kaur B. (2013), "Refractive errors among collegiate students". Indian Journal of Bioinformatics and Biotechnology, 2 (5), pp.2319- 6580. 84. Massoud M.S.H., Nassr M.A. (2015), "Refractive errors among students enrolled in Assiut University, Egypt". Journal of Egyptian Ophthalmological Society, 108, pp.21-25. 85. Maurya R.P., Bhushan P., Singh V.P., et al. (2012), "Prevalence of Oculo-Visual Disorders amongst University Students in Varanasi District, North India". Pakistan Journal of Ophthalmology, 28 (2), pp.86-90. 86. Megbelayin E.O., Asana U.E., Nkanga D.G., et al. (2014), "Refractive errors and spectacle use behavior among medical students in a Nigerian medical school". British Journal of Medicine and Medical Research, 4 (13), pp.2581-2589. 87. Morgan I., Rose K. (2005), "How genetic is school myopia?". Progress in Retinal and Eye Research, 24 (1), pp.1-38. 88. Morgan I.G., Ohno-Matsui K., Saw S.M. (2012), "Myopia". Lancet, 379 (9827), pp.1739-1748. 89. Naidoo K.S., Govender P., Holden B.A. (2015), "The uncorrected refractive error challenge". Community Eye Health Journal, 27 (88), pp.74-75. 90. Narsani A.K., Jatoi S.M., Maheshwari M.P., Shah K. (2008), Incidence of refractive error and amblyopia among young adults – a hospital based study Advances in Ophthalmology, pp.135-140. 91. Niroula D.R., Saha C.G. (2009), "Study on the refractive errors of school going children of Pokhara city in Nepal". Kathmandu University Medical Journal, 7 (25), pp.67-72. 92. Nyamai L.A., Kanyata D., Njambi L., Njuguna M. (2016), "Knowledge, attitude and practice on refractive error among students attending public high schools in Nairobi County". Journal of Ophthalmology of Eastern Central and Southern Africa, 20 (1), pp.33-39. 93. Otutu M., Nachega J., Harvey J., Meyer D. (2012), "The prevalence of refractive error in three communities of Cape Town, South Africa". South African Optometrist, 71 (1), pp.32-38. 94. Pan C.W., Ikram M.K., Cheung C.Y., et al. (2013), "Refractive errors and age- related macular degeneration: a systematic review and meta-analysis". Ophthalmology, 120 (10), pp.2058-2065. 95. Pascolini D., Mariotti S.P. (2012), "Global estimates of visual impairment: 2010". British Journal of Ophthalmology, 96 (5), pp.614-618. 96. Rim T.H., Kim S.H., Lim K.H., et al. (2016), "Refractive Errors in Koreans: The Korea National Health and Nutrition Examination Survey 2008-2012". Korean Journal of Ophthalmology, 30 (3), pp.214-224. 97. Robinson B.E. (1999), "Factors associated with the prevalence of myopia in 6- year -olds". Optometry and Vision Science Journal, 76 (5), pp.266 -271. 98. Rose K.A., Morgan IG, Ip J, et al. (2008), "Outdoor activity reduces the prevalence of myopia in children". Ophthalmology, 115 (8), pp.1279-1285. 99. Rosman M., Wong T.Y., Wong W., et al. (2009), "Knowledge and beliefs associated with refractive errors and undercorrection: the Singapore Malay Eye Study". British Journal of Ophthalmology, 93 (1), pp.4-10. 100. Saw S.M., Andrew C., Kee C. (2002), "Component dependent risk factors for ocular parameters in Singapore Chinese children". Ophthalmology, 109 (11), pp.2065-2071. 101. Saw S.M., Zhang M.Z., Hong R.Z., et al. (2002), "Near-work activity, night- lights, and myopia in the Singapore-China study". Archives of Ophthalmology, 120 (5), pp.620-627. 102. Saw S.M., Chua W.H., Hong C.Y., et al. (2002), "Nearwork in Early-Onset Myopia". Investigative Ophthalmology and Visual Science Journal 43 (2), pp.332-339. 103. Saw S.M., Chan Y.H., Wong W.L., et al. (2008), "Prevalence and risk factors for refractive errors in the Singapore Malay Eye Survey". Ophthalmology, 115 (10), pp.1713-1719. 104. Saxena R., Vashist P., Tandon R., Pandey R.M., Bhardawaj A., Menon V., et al. (2015), "Prevalence of myopia and its risk factors in urban school children in Delhi: the North India Myopia Study (NIM Study)". PLoS One, 10 (2), pp.1-11. 105. Scott O., Lowth M., Tidy C. (2016), Refraction and refractive errors, pp.1-11. 106. Shaik S.A., Alkhayyal M.A., AlHammad A.K., et al. (2016) "Prevalence of Refractive Errors and its Associated Factors among Female Students of King Saud University, Riyadh". World Journal of Medical and Surgical Ophthalmology, 2, pp.1-11. 107. Shih Y.F., Chiang T.H., Lin L.L. (2009), "Lens thickness changes among schoolchildren in Taiwan". Investigative Ophthalmology and Visual Science, 50 (6), pp.2637-2644. 108. Smith E.L., Bradley D.V., Fernandes A., et al. (2001), "Continuous ambient lighting and eye growth in primates". Investigative Ophthalmology and Visual Science Journal, 42 (6), pp.1146-1152. 109. Sun J., Zhou J., Zhao P., et al. (2012), "High prevalence of myopia and high myopia in 5060 Chinese university students in Shanghai". Investigative Ophthalmology and Visual Science Journal 53 (12), pp.7504-7509. 110. Sxhemidt D., Meyer J., Brandi - Dohrn J. (1996), "Wide - spread myelinated nerve fiber of the optic disc: do they influencen the development of myopia". International Journal of Ophthalmology, 20 (5), pp.263-268. 111. Thomson P.N. (2013), Keyfacts - Refractive error, Australian Indigenous HealthInfoNet, pp.1-2. 112. Williams K.M., Verhoeven V.J., Cumberland P., et al. (2015), "Prevalence of refractive error in Europe: the European Eye Epidemiology (E(3)) Consortium". European Journal of Epidemiology, 30 (4), pp.305-315. 113. Word Health Organization (2004), Global magnitude of visual impairment caused by uncorrected refractive errors in 2004 , Geneva. 114. Word Health Organization (2012), Global data on visual impairments 2010, Geneva, pp.1-14. 115. Word Health Organization (2016), Blindness: Vision 2020 - The Global Initiative for the Elimination of Avoidable Blindness , Geneva. 116. World Health Organization (2007), Global Initiative for the Elimination of Avoidable Blindness : action plan 2006-2011, Geneva, Switzerland. 117. Wu L.J., You Q.S., Duan J.L., Luo Y.X., Liu L.J., Li X., et al. (2015) , "Prevalence and associated factors of myopia in high-school students in Beijing". PLoS One, 10 (3), pp.1-12. 118. Wu P.C., Tsai C.L., Wu H.L. (2013), "Outdoor activity during class recess reduces myopia onset and progression in school children". Ophthalmology, 120 (5), pp.1080-1085. 119. Wu Y., Yi H., Liu W., et al. (2012), "Risk factors for myopia in Inner Mongolia medical students in China". Open Journal of Epidemiology, 2, pp.83-89. 120. Yi J.H., Li R.R. (2011), "Influence of near-work and outdoor activities on myopia progression in school children". Chinese Journal of Contemporary Pediatrics, 13 (1), pp.32-35. 121. Yingyong P. (2010), "Risk factors for refractive errors in primary school children (6-12 years old) in Nakhon Pathom province". Journal of the Medical Association of Thailand, 93 (11), pp.1288-1293. 122. You Q.S., Wu L.J., Duan J.L., et al. (2012), "Factors associated with myopia in school children in China: the Beijing childhood eye study". PLoS One, 7 (12), pp.1-10. PHỤ LỤC Phụ lục 1. Phiếu điều tra thực trạng tật khúc xạ Phụ lục 2. Phiếu thông tin và chấp thuận tham gia nghiên cứu Phụ lục 3. Phiều đo cường độ chiếu sáng Phụ lục 4. Quyết đinh ban hành tài liệu truyền thông Phụ lục 5. Cẩm nang phòng chống tật khúc xạ Phụ lục 6. Các văn bản liên quan Phụ lục 7. Biên bản họp ban chỉ đạo can thiệp Phụ lục 8. Một số hình ảnh nghiên cứu PHỤ LỤC 1 PHIẾU ĐIỀU TRA THỰC TRẠNG TẬT KHÚC XẠ VÀ HIỆU QUẢ MỘT SỐ BIỆN PHÁP CAN THIỆP CỘNG ĐỒNG Ở HỌC VIÊN QUÂN ĐỘI Thông tin chung: N1 Mã số học viên: N2 Trường: N3 Học viên năm thứ: N4 Điện thoại liên lạc: N5 Mã số phỏng vấn viên: Thời gian bắt đầu phỏng vấn :giờNgàyThángNăm 20 Thời gian kết thúc phỏng vấn :giờNgàyThángNăm 20 Mã câu Câu hỏi Mã hóa Trả lời Ghi chú PHẦN A. THÔNG TIN DÂN SỐ HỌC A1 Phái (ghi nhận theo quan sát) Nam 1  Nữ 2 A2 Ngày tháng năm sinh của Đồng chí? Ngày tháng năm A3 Điều kiện kinh tế gia đình của Đồng chí? Nghèo/cận nghèo 1  Khá, đủ ăn 2 PHẦN B. KIẾN THỨC VỀ PHÒNG CHỐNG TẬT KHÚC XẠ B1 Đồng chí có từng được biết thông tin về tật khúc xạ mắt không? Có 1  Nếu không đến B3 Không 2 B2 Đồng chí nghe từ đâu? (Có thể chọn nhiều đáp án) Truyền hình, truyền thanh, internet 1  Nếu có ghi số 1, không thì ghi số 2 Cán bộ y tế 2  Sách, tạp chí hoặc qua học tập 3  Người thân, quen 4  Khác: 5  B3 Đồng chí có biết những biểu hiện của tật khúc xạ không? Có 1  Nếu không đến B5 Không 2 Không ý kiến 3 B4 Theo Đồng chí, khi mắc tật khúc xạ sẽ Giảm khả năng nhìn gần hoặc xa 1  có những biểu hiện nào? (Có thể chọn nhiều đáp án) Mỏi mắt, nheo mắt 2  Nếu có ghi số 1, không thì ghi số 2 Không có dấu hiệu gì 3  Khác: . 4  B5 Đồng chí có biết những thói quen trong sinh hoạt gây ra tật khúc xạ không? Có 1  Nếu không đến B7 Không 2 Không ý kiến 3 B6 Theo Đồng chí, có những thói quen nào trong sinh hoạt, giải trí gây ra tật khúc xạ? (có thể chọn nhiều đáp án) - Ít tham gia thể dục thể thao 1  Nếu có ghi số 1, không thì ghi số 2 - Chơi game, sử dụng máy tính hoặc điện thoại nhiều giờ liên tục 2  - Xem ti vi ở khoảng cách gần 3  - Ăn uống không đầy đủ dinh dưỡng 4  Khác: 5  B7 Đồng chí có biết các thói quen trong học tập gây ra tật khúc xạ không? Có 1  Nếu không đến B9 Không 2 Không ý kiến 3 B8 Theo Đồng chí, có những thói quen nào trong học tập gây ra tật khúc xạ (Có thể chọn nhiều đáp án) - Học tập nơi thiếu ánh sáng 1  Nếu có ghi số 1, không thì ghi số 2 - Để sách/vở quá xa hoặc gần mắt 2  - Bàn ghế không phù hợp kích thước. 3  - Học bài liên tục nhiều giờ 4  - Tư thế học tập sai 5  Khác: 6  B9 Đồng chí có biết các biện pháp phòng ngừa tật khúc xạ không? Có 1  Nếu không đến C1 Không 2 Không ý kiến 3 B10 Theo Đồng chí, có những biện pháp nào phòng ngừa tật khúc xạ? (Có thể chọn nhiều đáp án) - Học tập ở nơi đầy đủ ánh sáng 1  Nếu có ghi số 1, không thì ghi số 2 - Dùng thiết bị có độ chiếu sáng ổn định 2  - Đọc sách ở tư thế ngồi thoải mái. 3  - Kích thước bàn ghế phù hợp. 4  - Giải lao thư giãn sau mỗi 30 phút học bài. 5  - Đọc sách, tiếp xúc máy tính, mắt ở khoảng cách từ 30-40 cm 6  - Xem tivi ở khoảng cách hơn 1 m 7  - Ăn uống đầy đủ thịt, trứng, cá, rau, trái cây giàu vitamin 8  - Khác: 9  PHẦN C. THÁI ĐỘ VỀ TẬT KHÚC XẠ C1 Theo Đồng chí, tật khúc xạ có ảnh hưởng đến sinh hoạt và học tập không? Có ảnh hưởng 1  Không ảnh hưởng 2 Không ý kiến 3 C2 Theo Đồng chí, có cần thiết phải phòng ngừa tật khúc xạ không? Cần thiết 1  Không cần thiết 2 Không ý kiến 3 C3 Theo Đồng chí, có cần thiết phải kiểm tra thị lực, tật khúc xạ định kỳ không? Cần thiết 1  Không cần thiết 2 Không ý kiến 3 PHẦN D. THỰC HÀNH PHÒNG, CHỐNG TẬT KHÚC XẠ Một số thói quen trong sinh hoạt và học tập D1 Đồng chí thường có thời gian biểu cho mỗi ngày không? Có 1  Không 2 D2 Đồng chí thường đi ngủ lúc mấy giờ? giờ ..phút Theo thang 24 giờ D3 Đồng chí thường thức dậy lúc mấy giờ? giờ ..phút Theo thang 24 giờ D4 Đồng chí có thường ngủ trưa không? Có 1  Nếu không đến D6 Không 2 D5 Thời gian ngủ trưa trung bình? ..phút D6 Đồng chí có thường tham gia thể dục, thể thao không? Có 1  Nếu không đến D8 Không 2 D7 Thời gian chơi thể thao trung bình của các ngày trong tuần? Thứ 2 ..phút Thứ 3 ..phút Thứ 4 ..phút Thứ 5 ..phút Thứ 6 ..phút Thứ 7 ..phút Chủ nhật ..phút D8 Có 1 Đồng chí có thường xem truyền hình? Không 2  Nếu không đến D10 D9 Thời gian xem truyền hình trung bình các ngày trong tuần? Thứ 2 ..phút Thứ 3 ..phút Thứ 4 ..phút Thứ 5 ..phút Thứ 6 ..phút Thứ 7 ..phút Chủ nhật ..phút D10 Đồng chí có sử dụng máy vi tính hoặc thiết bị tương tự không? Có 1  Nếu không đến D12 Không 2 D11 Thời gian Đồng chí sử dụng máy vi tính hoặc thiết bị tương tự vào các ngày trong tuần? Thứ 2 ..phút Thứ 3 ..phút Thứ 4 ..phút Thứ 5 ..phút Thứ 6 ..phút Thứ 7 ..phút Chủ nhật ..phút D12 Đồng chí có thường chơi game không? Có 1  Nếu không đến D14 Không 2 D13 Thời gian Đồng chí chơi game vào các ngày trong tuần? Thứ 2 ..phút Thứ 3 ..phút Thứ 4 ..phút Thứ 5 ..phút Thứ 6 ..phút Thứ 7 ..phút Chủ nhật ..phút D14 Đồng chí có thường giải lao giữa các giờ học hoặc làm việc trên máy tính không? Có 1  Nếu không đến D16 Không 2 D15 Khoảng thời gian giữa 2 lần giải lao? ..phút D16 Đồng chí có thường học tại hành lang không? Có 1  Không 2 D17 Đồng chí có thường học tại phòng ngủ? Có 1  Không 2 D18 Thời gian Đồng chí dành cho việc học ở nhà hoặc thư Thứ 2 ..phút Thứ 3 ..phút viện ngoài giờ lên lớp? Thứ 4 ..phút Thứ 5 ..phút Thứ 6 ..phút Thứ 7 ..phút CN ..phút D19 Đồng chí thường học với tư thế nào? Tư thế nằm 1  Tư thế ngồi thoải mái 2  Tư thế ngồi học đầu cúi thấp hoặc quá cao hoặc vắt chân 3  Tư thế khác 4  PHẦN E. CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG Số lần ăn trong ngày qua Số lần ăn trong 3 ngày qua Số lần ăn trong 7 ngày qua Số ngày ăn trong tháng qua E1 Ăn thịt hoặc cá hoặc trứng Số suất ăn trong ngày qua Số suất ăn trong 3 ngày qua Số suất ăn trong 7 ngày qua Số ngày ăn trong tháng qua E2 Ăn các loại rau, trái cây PHẦN F. TIỀN SỬ CÁ NHÂN VÀ GIA ĐÌNH F1 Trong gia đình Đồng chí có người nào mắc tật khúc xạ không? Có 1  Nếu không đến F3 Không 2 F2 Những người mắc tật khúc xạ trong gia đình gồm: Bố 1  Nếu có ghi số 1, không thì ghi số 2 Mẹ 2  Anh chị em ruột 3  F3 Đồng chí có được phát hiện mắc tật khúc xạ mắt trước đây bởi nhân viên y tế không? Có 1  Nếu không đến F7 Không 2 F4 Đồng chí mắc tật khúc xạ loại nào? Cận thị 1  Viễn thị 2 Loạn thị 3 F5 Đồng chí có điều trị tật khúc xạ mắt không? Có 1  Nếu có ghi số 1, không thì ghi số 2. Nếu không chọn 2, qua câu F9 Không 2 F6 Phương pháp điều trị tật khúc xạ nào Đồng chí đã sử dụng? Dùng thuốc 1  Đeo kính 2  Mổ 3  (Có thể chọn nhiều đáp án) Khác: 4  F7 Đồng chí có thường xuyên đeo kính không? Có 1  Không 2 F8 Đeo kính có đúng độ không? Có 1  Không 2 Không biết 3 F9 Độ kính đã đeo Mắt trái: Đi-ôp Mắt phải: F10 Đồng chí có mắc bệnh, tật về mắt khác không? Có 1  Nếu không đến F9 Không 2 F11 Đồng chí có điều trị bệnh, tật khác này chưa? Có 1  Không 2 F12 Đồng chí có thường xuyên đi kiểm tra thị lực định kỳ không? Có 1  Không 2 F13 Khoảng thời gian giữa mỗi lần kiểm tra mắt định kỳ là bao nhiêu? ... Tháng PHẦN S. KẾT QUẢ ĐO ÁNH SÁNG TẠI GÓC HỌC TẬP S1 Mã số kỹ thuật viên  S2 Cường độ ánh sáng tự nhiên và nhân tạo Lux PHẦN M. CÂN ĐO, KHÁM THỊ LỰC, TẬT KHÚC XẠ M1 Mã số kỹ thuật viên đo chiều cao, cân nặng  M2 Chiều cao: Centimet M3 Cân nặng: Kilogam M4 Mã số kỹ thuật viên đo thị lực  M5 Thị lực nhìn xa 5m Mắt trái: ../10 Mắt phải: /10 M6 Thị lực nhìn xa 5m qua kính lỗ sau chỉnh kính Mắt trái: ../10 Mắt phải: /10 M7 Mức độ tật khúc xạ Mắt trái: .. Đi-ôp Mắt phải: M8 Mã số kỹ thuật viên đo chiều dài trục nhãn cầu  M9 Chiều dài trục nhãn cầu Mắt trái: .. milimet Mắt phải: M10 Mã số bác sỹ khám mắt  M11 Khám đáy mắt M12 Chẩn đoán xác định tật khúc xạ mắt trái Bình thường 0  Cận thị 1 Loạn thị 2 Cận loạn 3 Viễn thị 4 Viễn loạn 5 M13 Chẩn đoán xác định tật khúc xạ mắt phải Bình thường 0  Cận thị 1 Loạn thị 2 Cận loạn 3 Viễn thị 4 Viễn loạn 5 M14 Dự kiến điều trị Đeo kính 1  Mổ 2 Biện pháp khác:.. 3 PHỤ LỤC 2 Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương MÃ SỐ PHIẾU: □ □ □ Bệnh viện Quân Y 175 MÃ SỐ TRƯỜNG: □ □ PHIẾU THÔNG TIN DÀNH CHO HỌC VIÊN VÀ CHẤP THUẬN THAM GIA NGHIÊN CỨU Tên nghiên cứu: Nghiên cứu tật khúc xạ học viên một số trường sĩ quan quân đội và hiệu quả giải pháp can thiệp. Xin chào các bạn! Chúng tôi là nhóm nghiên cứu đang thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học về thực trạng tật khúc xạ ở các học viên tại một số trường sỹ quan quân đội và hiệu quả can thiệp. Nghiên cứu viên: PHÍ VĨNH BẢO 1. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu được tiến hành nhằm xác định thực trạng mắc tật khúc xạ và tình trạng thị lực của các học viên tại các trường Sỹ quan Kỹ thuật Quân sự, trường Sỹ quan Công binh và trường Sỹ quan Lục quân II. Kết quả nghiên cứu này là cơ sở để đề xuất và thực hiện các giải pháp can thiệp nhằm bảo vệ và nâng cao sức khỏe học đường cho các học viên. Đồng thời có những giải pháp hợp lý trong đào tạo, tuyển sinh. 2. Bản chất và mức độ tham gia nghiên cứu Nếu các bạn đồng ý tham gia nghiên cứu thì sẽ được một trong các điều tra viên phỏng vấn thông tin liên quan theo bộ câu hỏi soạn sẵn. Để thực hiện nghiên cứu, chúng tôi cần đo các thông số xác định thị lực, tật khúc xạ mắt cho một số người được chọn lựa từ trước và đồng thời tiến hành điều trị, phát kính, chỉnh kính hoặc mổ để điều trị tật khúc xạ cho một số học viên cần thiết. Việc xác định thu thập các thông tin và đo các thông số không làm tổn hại đến sức khỏe hoặc lợi ích của các bạn việc điều trị và khắc phục tật khúc xạ cho các bạn được thực hiện bởi các bác sỹ chuyên khoa mắt thuộc bệnh viện Quân Y 175. Tất cả các thông tin mà các bạn cung cấp sẽ hoàn toàn chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu khoa học. Chúng tôi cũng sẽ không làm bất cứ điều gì để ảnh hưởng đến sức khỏe và quyền lợi của các bạn. 3. Lợi ích khi tham gia nghiên cứu Được khám sàng lọc tật khúc xạ và xác định tình trạng thị lực miễn phí. Được tư vấn về tình trạng sức khỏe học đường, các biện pháp khắc phục và dự phòng tật khúc xạ mắt. Được cấp kính, chỉnh kính phù hợp với tình trạng bệnh lý. Được tiếp nhận giải pháp can thiệp hiệu quả nhằm khắc phục tình trạng tật khúc xạ ở các học viên. 4. Tính bảo mật Họ tên, những thông tin liên quan đến người tham gia đều được mã hóa và tuyệt đối được giữ kín và sẽ không được tiết lộ cho bất kỳ ai nếu chưa có sự đồng ý. 5. Sự tự nguyện tham gia Học viên được tự nguyện quyết định tham gia. Người tham gia có quyền từ chối tham gia bất kỳ lúc nào hoặc từ chối trả lời bất cứ câu hỏi nào. Quyết định đó sẽ không ảnh hưởng gì đến việc chăm sóc y tế của các bạn hiện tại và tương lai và không ảnh hưởng đến các lợi ích của các bạn. 6. Liên hệ Nếu các bạn có bất kỳ thắc mắc nào về nghiên cứu này, xin vui lòng liên hệ nghiên cứu viên chính Phí Vĩnh Bảo theo số điện thoại 0989 002 241. 7. Chấp thuận tham gia nghiên cứu Tôi đã đọc và hiểu thông tin trên đây, đã nói chuyện trực tiếp và được trả lời thỏa đáng bởi nghiên cứu viên. Tôi nhận được bản sao của bản thông tin này. Tôi tự nguyện đồng ý tham gia. Chữ ký của người tham gia: Họ tên: Chữ ký:.. Chữ ký của nghiên cứu viên/người lấy chấp thuận: Tôi xác nhận rằng các bạn trên đây đã đọc, được giải thích cặn kẽ về nghiên cứu và tự nguyện tham gia nghiên cứu này Họ tên: Chữ ký.. .., ngày tháng năm . PHỤ LỤC 3 PHIẾU ĐO CƯỜNG ĐỘ CHIẾU SÁNG TẠI PHÒNG HỌC, THƯ VIỆN VÀ PHÒNG NGHỈ CỦA HỌC VIÊN I. Thông tin chung G1. Trường: ..................................................................................................................... G2. Mã số phòng: ............................................................................................................ G3. Mã số nghiên cứu viên:............................................................................................. G4. Mã số kỹ thuật viên:.................................................................................................. II. Kết quả đo ánh sáng 1. Đo cường độ chiếu sáng tự nhiên Mã câu Cường độ chiếu sáng tự nhiên tại: Kết quả Ghi chú T1 Cửa ra vào . Lux Tính giá trị trung bình nếu có nhiều cửa ra vào T2 Tại các cửa sổ . Lux Tính giá trị trung bình nếu có nhiều cửa sổ T3 Góc trái đầu phòng . Lux T4 Góc phải đầu phòng . Lux T5 Giữa phòng . Lux T6 Góc trái cuối phòng . Lux T7 Góc phải cuối phòng . Lux T8 Điểm ngoài trời trong cùng mặt phẳng . Lux 2. Đo cường độ chiếu sáng nhân tạo Loại đèn Số lượng Công suất Vị trí treo Dưới quạt Trên quạt Trần Góc Tường Đèn sợi đốt Đèn nê ông (đèn ống) Khác:..................... - Kết quả đo cường độ chiếu sáng nhân tạo Mã câu Cường độ chiếu sáng Kết quả Ghi chú N1 Góc trái đầu phòng . Lux N2 Góc phải đầu phòng . Lux N3 Giữa phòng . Lux N4 Góc trái cuối phòng . Lux N5 Góc phải cuối phòng . Lux 3. Kết quả đo cường độ chiếu sáng do đèn ban đêm (dành cho phòng nghỉ và sinh hoạt) Mã câu Cường độ chiếu sáng Kết quả Ghi chú S1 Góc trái đầu phòng . Lux S2 Góc phải đầu phòng . Lux S3 Giữa phòng . Lux S4 Góc trái cuối phòng . Lux S5 Góc phải cuối phòng . Lux Điều tra viên:Chữ ký.. Kỹ thuật viên:..Chữ ký. PHỤ LỤC 4 PHỤ LỤC 5 A. KHÁI NIỆM 1. Mắt chính thị Là mắt có cấu tạo hài hòa giữa chiều dài trước sau của nhãn cầu và công suất hội tụ của mắt. Khi đó ảnh của một vật ở vô cực (quang sinh lí là 5m) sẽ hội tụ đúng trên võng mạc. Nghĩa là tiêu điểm sau trùng với võng mạc. Lúc đó người ta sẽ thấy ảnh rõ nét. Vì một lý do nào đó mà ảnh của vật không rơi vào võng mạc, người ta gọi đó là tật khúc xạ. Tật khúc xạ gồm: cận thị, viễn thị và loạn thị 2. Mắt cận thị Là mắt có công suất khúc xạ quá mạnh so với chiều dài nhãn cầu, vì thế các tia sáng song song vào mắt sẽ hội tụ trước võng mạc. Nói cách khác, mắt cận thị có tiêu điểm sau trước võng mạc. Ảnh sẽ mờ đi. Về cơ chế bệnh sinh, y học chia cận thị làm 2 loại là cận thị khúc xạ và cận thị trục. Cận thị khúc xạ xảy ra do lực khúc xạ của mắt quá lớn (do lực khúc xạ của giác mạc hoặc thể thủy tinh qui định) trong khi chiều dài trục nhãn cầu bình thường. Loại này hay gặp trong cận thị học đường. Khi mắt phải nhìn gần với cường độ lớn và trong một thời gian dài, thể thủy tinh bị phồng lên làm tăng độ hội tụ của mắt. Lúc này muốn nhìn rõ, bạn phải đưa hình ảnh của vật lại gần mắt. Những vật ở xa, mắt nhìn không rõ, tùy theo mức độ bị cận. Cận thị học đường xuất hiện ở những người trong lứa tuổi đi học, bị cận thị càng sớm thì khả năng tiến triển càng nhanh và nặng. Cận thường không quá 6D (di ốp) và không kèm theo giãn mỏng võng mạc cũng như các nguy cơ khác của đáy mắt. Cận thị trục xảy ra do trục nhãn cầu quá dài, trong khi lực khúc xạ của mắt bình thường. Trục nhãn cầu dài ra do cấu trúc của thành nhãn cầu bị dãn mỏng. Loại cận thị này thường có tính chất gia đình và thường xảy ra rất sớm, tiến triển rất nhanh, làm thị lực giảm sút nhiều đồng thời làm võng mạc bị dãn mỏng dễ dẫn tới nguy cơ thoái hóa hắc võng mạc, rách võng mạc, thậm trí gây bong võng mạc dẫn tới mù lòa. 3. Mắt viễn thị Là mắt có công suất khúc xạ kém so với chiều dài của mắt, vì thế các tia sáng vào mắt sẽ hội tụ sau võng mạc. Nghĩa là tiêu điểm sau nằm sau võng mạc. Nhìn vật thấy mờ, không rõ nét. Nguyên nhân phổ biến của viễn thị là trục nhãn cầu ngắn. Ở trẻ em mới sinh thường có độ viễn thị nhẹ từ 2 – 3 độ. Trong quá trình phát triển cùng với sự trưởng thành của cơ thể, nhãn cầu cũng dài thêm ra, mắt sẽ trở thành chính thị. Nếu sự phát triển này không trọn vẹn sẽ gây nên viễn thị. 4. Mắt loạn thị Là mắt có hệ quang học không phải là lưỡng chất cầu. Nghĩa là bề mặt giác mạc không phải đồng nhất hình cầu mà có những kinh tuyến với các đường kính khác nhau. Do đó, ảnh của một điểm qua hệ quang học này không phải một điểm mà là một đường thẳng. Như vậy sự khác nhau giữa viễn thị và loạn thị là sự khác nhau về khúc xạ. Mắt viễn thị là mắt có khúc xạ lưỡng chất cầu. Còn mắt loạn thị không phải cầu mà có thể coi như nhiều kính trụ chồng lên nhau. Mắt loạn thị có thể đi cùng với cận và viễn thị. Điều chỉnh kính cho mắt loạn thị phức tạp hơn so với mắt cận và viễn. B. TRIỆU CHỨNG Triệu chứng chung của tật khúc xạ là nhìn xa không rõ. Hay mỏi mắt, nhức đầu. Khi thấy các triệu chứng: nhìn chữ trên bảng không rõ, hay nheo mắt, cầm sách đọc quá gần, hay đỏ mắt, kèm với hay than nhức mỏi mắt, nhìn mờ là rất có thể đã bị tật khúc xạ (nếu gặp cần phải đi khám ngay). C. TÁC HẠI Cận thị là một vấn đề rất quan trọng không chỉ vì tỷ lệ mắc cao mà còn gây ảnh hưởng xấu tới thị lực, gây ra những biến chứng, làm tăng nguy cơ đe dọa tới thị giác (như rạn và bong võng mạc, tăng áp lực nhãn cầu) gây tăng các chi phí cho gia đình, xã hội. Cận thị lại thường xảy ra ở lứa tuổi trẻ. Cận thị gây ra sự giảm thị lực khi nhìn xa nếu không được điều chỉnh, đó là một hạn chế trong lựa chọn nghề nghiệp. Ngoài ra, các thay đổi ở phần sau của mắt cận thị là nguy cơ gây ra các tình trạng bệnh lý khác của cơ quan thị giác. D. NHỮNG THÓI QUEN XẤU GÂY CẬN THỊ Nhìn gần liên tục không để mắt nghỉ ngơi. Hiện tượng này hay xảy ra trong kỳ thi cường độ cao hoặc chơi các thiết bị vi tính điện tử thường xuyên kéo dài. Học tập trong điều kiện ánh sáng thiếu. Đọc sách ở các tư thế không tốt: nằm đọc, đi tàu xe đọc.... Ăn uống thiếu chất dinh dưỡng. E. ĐIỀU TRỊ TẬT KHÚC XẠ Ở NGƯỜI LỚN 1. Điều chỉnh tật khúc xạ bằng kính: Cách 1: Đeo kính gọng: Là phương pháp đơn giản, ít tốn kém và an toàn nhất. Nó được chỉ định cho mọi lứa tuổi. Cách 2: Mang kính tiếp xúc (contactlens): Trong trường hợp không muốn mang kính gọng, không muốn hoặc không có chỉ định mổ, có thể mang kính tiếp xúc. Cách 3: Dùng kính tiếp xúc ORTHO-K mang ban đêm 2. Phẫu thuật: Được chỉ định cho những trường hợp vì lí do nghề nghiệp hay lí do gì đó mà không muốn mang kính gọng hoặc kính tiếp xúc. Hiện nay phương pháp mổ bằng laser (LASIK, FEMTO LASIK, SMILE) cho kết quả rất tốt. Phương pháp này chỉ được áp dụng cho người lớn hơn 18 tuổi khi mà độ khúc xạ ổn định. F. PHÒNG NGỪA TẬT KHÚC XẠ Đối với mỗi đơn vị: Phòng học hoặc nơi làm việc nên được chiếu sáng đầy đủ bằng ánh sáng tự nhiên. Đảm bảo đủ ánh sáng khi học (tại phòng học và góc học tập ở nhà), tránh không cho ánh sáng chiếu vào mắt. Đối với học viên: Cần đảm bảo góc học tập cho học viên, có bàn ghế phù hợp cho từng học viên, có đèn học tập riêng, nên sử dụng bóng đèn led, sắp xếp thời gian học tập và vui chơi hợp lý, tránh để mắt làm việc liên tục trong tư thế không thoải mái và thiếu ánh sáng, hạn chế xem ti vi, trò chơi điện tử, truyện tranh, Internet... 1. Tránh gây quá tải cho mắt: Khi đọc hoặc làm việc với công việc nhìn gần nhiều, kéo dài cần phải sau mỗi khoảng 30 phút nên tạm nghỉ, đứng lên và nhìn ra xa khoảng 5 phút. 2. Chiếu sáng tốt: Đảm bảo ánh sáng đủ. Tránh làm việc chỉ có một nguồn sáng tại nơi làm viêc, học tập, còn nơi khác trong phòng thì tối. Đọc sách trong điều kiện đủ ánh sáng. Tránh chói lóa từ mặt bàn làm việc phản chiếu vào mắt do sử dụng nguồn đèn từ phía trước mặt chiếu vào, tốt nhất nguồn sáng nên chiếu từ phía sau bạn (chiếu qua vai). 3. Khoảng cách nhìn gần tốt nhất: Để thực hiện các công việc nhìn gần như đọc viết và các công việc khác nên đảm bảo khoảng cách nhìn tối thiểu bằng độ dài từ khuỷu tay đến đốt ngón tay giữa (đối với người trưởng thành là khoảng 14 – 16 inch (35-41cm). 4. Tư thế làm việc với công việc nhìn gần: Ngồi với tư thế thẳng trong trạng thái ngồi tự nhiên, giữ khoảng cách phù hợp với công việc (như khoảng cách từ mắt tới bàn; từ mắt tới sách vở). Khi đọc viết hoặc xem tivi tránh nằm (nằm ngửa, nằm nghiêng, sấp). Khi viết chú ý việc cầm bút sao cho không bị che tầm nhìn dẫn đến phải nghiêng đầu, nghẹo cổ, vẹo người mới nhìn được, khoảng cách đọc và viết với học viên khoảng từ 35 đến 40 cm, giữ đúng tư thế ngồi học, bàn học đúng quy cách, nếu đọc sách nên ngồi đọc, nếu làm việc trên máy vi tính nên để màn hình cách mắt ít nhất 50 cm. 5. Khoảng cách xem tivi: Nên xem tivi với khoảng cách có độ dài bằng 7 lần độ rộng của màn hình (khoảng 8-10 feet, 244- 305cm), nên ngồi thẳng và hạn chế thời gian xem tivi liên tục nhiều giờ. 6. Hoạt động ngoài trời: Tăng cường các hoạt động ngoài trời, thể dục thể thao.sẽ giúp cho mắt nhìn xa, nhìn bao quát các phía. Học viên cần được ra sân chơi và tập thể dục giữa giờ, tránh đọc truyện, chơi game trong giờ giải lao (chơi game trên điện thoại lại càng dễ mắc tật khúc xạ). 7. Chế độ dinh dưỡng hợp lý: Ăn uống đầy dủ chất dinh dưỡng, đặc biệt các thức ăn có nhiều vitamin A (hoa quả có mầu vàng đỏ, rau xanh thẫm, dầu gan cá), nên để cho học viên ngủ đủ 8 giờ, cường độ học tập hợp lý vệ sinh mắt hàng ngày. 8. Khám mắt định kỳ tại các cơ sở chuyên khoa mắt để được phát hiện sớm tật khúc xạ, được tư vấn và chỉnh kính hợp lý. Khi có hiện tượng nghi ngờ bị cận, phải xin phép đi bệnh viện khám ngay để kịp thời được phát hiện và điều chỉnh tật khúc xạ kịp thời. 9. Đeo kính đúng độ, đeo kính khi làm các công việc nhìn gần. SÁU CÁCH ĐƠN GIẢN GIÚP BẠN TĂNG CƯỜNG THỊ LỰC Có một số cách cơ bản mà bạn có thể áp dụng để cải thiện thị lực và sức khỏe của mắt Đôi mắt là 'cửa sổ của tâm hồn' và là bộ phận rất cần thiết của cơ thể. Thị lực của bạn rất dễ bị suy giảm do mỏi mắt và những thói quen không lành mạnh. Làm việc nhiều với máy tính, sử dụng máy tính bảng và điện thoại thường xuyên khiến mắt chúng ta không ngừng nhìn chằm chằm vào màn hình và quên rằng những hoạt động đó gây hại cho mắt. Trong khi chúng ta không thể điều chỉnh thị lực nếu không có sự giúp đỡ của kính thuốc hoặc phẫu thuật thì có một số cách cơ bản mà bạn có thể cải thiện thị lực và sức khỏe của mắt. 1. Thư giãn đôi mắt Từ khi bạn thức dậy cho đến khi bạn ngủ, đôi mắt của bạn thường xuyên phải làm việc. Hãy thư giãn cho đôi mắt của bạn. Chà xát lòng bàn tay của bạn với nhau rồi áp lòng bàn tay của bạn lên đôi mắt để chúng được thư giãn. Đừng để ánh sáng lọt vào. Hãy làm điều này bất cứ khi nào bạn có thời gian trong ngày, đặc biệt là khi bạn đang ngồi tại máy tính. Lặp lại bài tập này suốt cả ngày đặc biệt là khi bạn thường xuyên làm việc với máy tính. Sử dụng luân phiên gạc nóng và lạnh trên đôi mắt của bạn hàng ngày cũng để giúp thư giãn mắt của bạn. 2. Giữ ẩm cho đôi mắt Điều quan trọng nhất là giữ ẩm cho đôi mắt. Khô mắt có thể gây ngứa, đỏ và đau mắt. Vì vậy, hãy dành thời gian để đôi mắt được nghỉ ngơi và chớp mắt để giữ ẩm cho đôi mắt của bạn. Bạn nên giữ thói quen chớp mắt ngay cả khi bạn đang tập trung vào việc xem TV hoặc làm việc trên máy tính của bạn. 60% cơ thể được tạo thành từ nước, đôi khi nhiều hơn. Nếu mắt bạn thường khô, mệt mỏi và mờ, bạn nên uống nước nhiều hơn. Ngoài ra, uống nhiều nước là quan trọng đối với toàn bộ cơ thể của bạn. Bạn cũng có thể hỏi bác sỹ về thuốc nhỏ mắt để bạn có thể giữ ẩm đôi mắt của bạn. 3. Tập thể dục cho mắt Nếu bạn không chăm chỉ tập luyện, cơ thể bạn sẽ yếu đi. Đôi mắt của bạn cũng như vậy. Có những bài tập cụ thể mà bạn có thể tập và giúp bạn nhìn rõ hơn. Làm các bài tập 20/20 thường xuyên như bạn có thể. Bài tập này có nghĩa là mỗi 20 phút nhìn tập trung vào 1 đối tượng thì hãy nhìn ra xa khoảng 6m trong 20 giây. Bài tập này sẽ giúp mắt bạn cảm thấy tốt hơn. Một bài tập khác cho đôi mắt của bạn là đặt ngón tay cái cách khuôn mặt bạn 10 cm sau đó nhìn tập trung vào nó, sau 5 giây thì bạn nhìn vào những gì ở đằng sau ngón tay cái. Hãy tập bài tập của bạn khoảng 10 lần và bất cứ khi nào bạn có thời gian. 4. Tăng cường linh hoạt Nếu bạn đã từng tập một bài tập thể dục hay chơi một môn thể thao, bạn hiểu rằng sự linh hoạt là quan trọng. Nếu bạn không kéo căng, hoặc bạn chỉ sử dụng thường xuyên một loại cơ bắp thì các nhóm cơ bắp còn lại sẽ mất đi sự linh hoạt. Nếu bạn có một công việc đòi hỏi bạn phải nhìn nhiều vào màn hình trong nhiều giờ, hãy cố gắng tập trung vào đối tượng khác nhau theo định kỳ; cố gắng không để cho đôi mắt của bạn nhìn tại vào một vị trí quá lâu. Hãy cuộn nhãn cầu của bạn khoảng 5 lần trong 1 khoảng thời gian để tăng tính linh hoạt của đôi mắt của bạn và duy trì thị lực tốt. 5. Giảm độ sáng màn hình Nếu bạn đang làm việc trong nhiều giờ với máy tính, hãy chỉnh độ sáng màn hình ở mức tối thiểu. Điều này sẽ giúp mắt bạn được thư giãn và giảm bớt căng thẳng. Nhưng bạn không nên chỉnh màn hình tối đến mức bạn không thể nhìn thấy. Ngoài ra, bạn nên nghỉ ngơi thường xuyên nếu mắt bạn phải tập trung vào 1 nhiệm vụ trong thời gian dài. Hãy nghỉ ngơi 10 phút mỗi giờ để giúp ngăn ngừa mỏi mắt và cho đôi mắt của bạn một cơ hội để tự phục hồi. 6. Tránh tia cực tím có hại Bạn nên đeo kính râm khi ra ngoài, đặc biệt là loại kính giúp bảo vệ mắt khỏi tia UV. Điều này thực sự giúp cải thiện thị lực của bạn. Ngoài ra, bạn nên giảm căng thẳng cho mắt của bạn. Mỗi cơ quan trong cơ thể phản ứng với sự căng thẳng theo cách khác nhau. Càng xem TV, nhìn chằm chằm vào màn hình máy tính và chơi game trên điện thoại thông minh mắt bạn càng bị căng thẳng nhiều hơn. Bạn nên sử dụng ánh sáng tự nhiên và giảm bớt thời gian sử dụng máy tính cũng như điện thoại thông minh để tránh căng thẳng cho mắt là tốt nhất. PHỤ LỤC 6 PHỤ LỤC 7 PHỤ LỤC 8 1. Một số hình ảnh tổ chức thực hiện điều tra ngang chung tại 3 trường Trần Đại Nghĩa, Ngô Quyền và Nguyễn Huệ. Ảnh 1.1. Tiếp nhận học viên khám thị lực khúc xạ tại trường Trần Đại Nghĩa Ảnh 1.2: Cân đo kiểm tra sức khỏe cho học viên trường Trần Đại Nghĩa Ảnh 1.3. Đo thị lực (1) cho học viên tại trường Trần Đại Nghĩa Ảnh 1.4. Giám sát quy trình (1) điều tra ngang tại đại học Trần Đại Nghĩa Ảnh 1.5. Đo chiều dài trục nhãn cầu cho học vien tại trường Trần Đại Nghĩa Ảnh 1.6. Đo cường độ ánh sáng phòng học và phòng nghỉ học viên tại trường Trần Đại Nghĩa Ảnh 1.7. Ảnh các thành viên nhóm điều tra ngang tại 3 trường. 2. Tổ chức hoạt động can thiệp Ảnh 2.1. Lễ thành lập ban chỉ đạo can thiệp phòng, chống tật khuc xạ tại trường Trần Đại Nghĩa 3. Tiến hành hoạt động can thiệp Ảnh 3.1. Tổ chức hoạt động can thiệp (truyền thông, giáo dục sức khỏe, kiểm tra, chỉnh kính và cấp phát kính) tại trường Trần Đại Nghĩa 4. Điều tra sau can thiệp Ảnh 4.1. Thành viên nhóm điều tra sau can thiệp Ảnh 4.3. Khám phát hiện tật khúc xạ học viên tại trường Ngô Quyền sau can thiệp Ảnh 4.4. Đo chiều dài trục nhãn cầu cho học viên tại trường ngô Quyền sau can thiệp Ảnh 4.5. Giám sát thực hiện lấy mẫu sau can thiệp tại đại học Trần Đại Nghĩa Ảnh 4.6. Học viên chờ khám tật khúc xạ tại đại học Ngô Quyền sau 1 năm điều tra 5. Tổng kết hoạt động can thiệp Ảnh 5.1. Hội nghị tổng kết các hoạt động can thiệp tại trường Đại học Trần Đại Nghĩa.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdf52659462_ca4f_4202_bee9_a396c376c965_5376_2112354.pdf
Luận văn liên quan