Luận án Quản lý nhà nước về thương mại điện tử

Thương mại điện tử cũng như QLNN về TMĐT là một lĩnh vực còn khá mới mẻ ở Việt Nam do đó chưa có nhiều nghiên cứu cả về mặt lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực này. Việc nghiên cứu, tìm hiểu cơ sở lý luận và thực tiễn QLNN về TMĐT sẽ góp phần không nhỏ vào việc hoàn thiện QLNN về TMĐT, làm cơ sở cho các hoạt động QLNN về TMĐT. Nội dung luận án: “Quản lý nhà nước về thương mại điện tử” đ ã đáp ứng được phần nào nhu cầu cả về mặt lý luận và thực tiễn trong QLNN về TMĐT. Trong phạm vi nghiên cứu có giới hạn, luận án đ ã đ ạt được một số kết sau: Thứ nhất, luận án đã hệ thống hoá được những vấn đề lý luận cơ bản về QLNN đối với TMĐT như khái niệm, mục tiêu, nội dung QLNN về TMĐT; đây là những vấn đề lí luận mà chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập tới. Thứ hai, luận án đã tổng kết được một số kinh nghiệm trong QLNN về TMĐT của một số quốc gia đã và đang phát triển TMĐT. Qua kinh nghiệm của các nước trên thế giới luận án đã rút ra được một số bài học kinh nghiệm có ích trong QLNN về TMĐT ở Việt Nam. Thứ ba, trên cơ sở sử dụng các phương pháp nghiên cứu một cách khoa học, luận án đã phân tích th ực trạng QLNN về TMĐT ở Việt Nam trong giai đoạn vừa qua. Luận án đã xây dựng được bộ tiêu chí đánh giá các nội dung QLNN về TMĐT, thông qua các tiêu chí này, luận án tiến hành đánh giá việc thực hiện các nội dung QLNN về TMĐ để từ đó nêu rõ những thành tựu đã đ ạt được, các tồn tại yếu kém cần khắc phục trong QLNN về TMĐT.

pdf182 trang | Chia sẻ: aquilety | Ngày: 30/03/2015 | Lượt xem: 1331 | Lượt tải: 14download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Luận án Quản lý nhà nước về thương mại điện tử, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ớc và xuất khẩu, xây dựng kết cấu hạ tầng thương mại theo hướng hiện đại hóa. Nội dung của chương trình phát triển TMĐT bao gồm: tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về TMĐT; đào tạo, phát triển nguồn nhân lực TMĐT;Phát triển các sản phẩm, giải pháp TMĐT; Tư vấn xây dựng kế hoạch ứng dụng TMĐT; Hợp tác quốc tế về TMĐT; Nâng cao năng lực quản lý và tổ chức hoạt động phát triển TMĐT. Chương trình phát triển TMĐT cần được tổ chức thực hiện gắn kết và đồng bộ với các chương trình phát triển các lĩnh vực thuộc ngành công thương và các ngành kinh tế , đặc biệt là lĩnh vực xuất khẩu, phân phối và các ngành dịch vụ khác; các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình phát triển và ứng dụng CNTT và truyền thông; các chương trình cải cách hành chính và ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước. 4.3.4.3. Mở rộng hợp tác quốc tế trong thương mại điện tử Trong giai đoạn tới, hội nhập kinh tế quốc tế vẫn tiếp tục là xu hướng chủ đạo trong tiến trình hội nhập ở nước ta. Do vậy, việc tăng cường đẩy mạnh các kênh hội nhập quốc tế trong lĩnh vực TMĐT là hết sức cần thiết. Căn cứ theo định hướng về hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam trong giai đoạn tới, Việt Nam chúng ta có xu hướng tham gia các hiệp định thương mại tự do với các đối tác kinh tế lớn. Do đó, chúng ta cần xem xét việc đàm phán các cam kết về TMĐT theo hướng phù hợp với nội lực của Việt Nam và nhu cầu của thế giới. Trong giai đoạn tới, chúng ta cần xác định rõ TMĐT sẽ là xu hướng chủ đạo của kinh tế thế giới, từ đó có những giải pháp và bước đi kịp thời và hợp lý trong tiến trình hội nhập, nhằm đảm bảo bắt kịp với xu hướng thời đại, tận dụng được các lợi thế, biến TMĐT trở thành công cụ hỗ trợ nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng và cho toàn bộ nền kinh tế Việt Nam nói chung. Để thực hiện được mục tiêu đó, chúng ta cần: Tham gia tích cực vào các hoạt động xây dựng khung khổ pháp lý quốc tế về TMĐT ( tại các diễn đàn APEC, ASEAN, WTO…); Nghiên cứu pháp luật các nước, kinh nghiệm các nước về xây dựng, quản lý thị trường TMĐT; -141- Xây dựng định hướng về đàm phán mở cửa, gia nhập thị trường TMĐT với các đối tác, thông qua các kênh đàm phán song phương, khu vực. 4.3.5. Hoàn thiện hoạt động thanh tra, kiểm tra thương mại điện tử 4.3.5.1. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thương mại điện tử Trong thời gian tới cần đẩy mạnh hoạt động tranh tra, tăng cường tần suất thanh tra về TMĐT với các nội dung chủ yếu sau: Thứ nhất: thanh tra việc cung cấp thông tin trên trang thông tin điện tử bán hàng: Thông tin về thương nhân/người sở hữu website; Thông tin về hàng hóa, dịch vụ, điều kiện giao dịch, thủ tục giải quyết tranh chấp và bồi thường thiệt hại; Thông tin về các trường hợp người tiêu dùng có quyền hủy bỏ, sửa đổi thỏa thuận trên trang thông tin điện tử bán hàng; Phương thức thanh toán, giá cả, vận chuyển và giao nhận… Thông tin hướng dẫn giao kết hợp đồng trên môi trường mạng; Việc bảo đảm cho người tiêu dùng khả năng lưu trữ và tái tạo được các thông tin về điều kiện hợp đồng. Thứ hai, thanh tra việc giao kết hợp đồng trên trang thông tin điện tử bán hàng, nội dung thanh tra bao gồm: Quy trình giao kết hợp đồng giữa thương nhân và khách hàng trên trang thông tin điện tử bán hàng; Cơ chế cho phép khách hàng rà soát, bổ sung, sửa đổi và xác nhận nội dung giao dịch trước khi sử dụng chức năng đặt hàng trực tuyến để thực hiện việc giao kết hợp đồng; Những thông tin được cung cấp trong trả lời đề nghị giao kết hợp đồng của khách hàng; Việc phân định trách nhiệm giữa thương nhân và chủ sở hữu website trong quá trình giao kết hợp đồng với khách hàng (Trường hợp thương nhân bán hàng khác với chủ sở hữu website); Thời hạn trả lời đề nghị giao kết hợp đồng của khách hàng. Thứ ba, thanh tra việc sử dụng chữ ký điện tử trong hoạt động TMĐT, nội dung thanh tra bao gồm: việc xin chứng thư số; việc sử dụng chữ ký số có phù hợp với các quy định của pháp luật hay không. -142- Thứ tư, thanh tra việc thu thập, bảo vệ và sử dụng thông tin cá nhân trong hoạt động TMĐT, nội dung thanh tra bao gồm: mục đích, hoạt động thu thập thông tin cá nhân của DN; chính sách bảo vệ thông tin cá nhân của khách hàng; việc xin ý kiến đồng ý của khách hàng trước khi thu thập và sử dụng thông tin cá nhân. Thứ năm, thanh tra việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại của khách hàng, bao gồm các nội dung: Số vụ tranh chấp, khiếu nại của khách hàng liên quan đến giao dịch thương mại điện tử; Số vụ đã giải quyết, mức bồi thường thiệt hại; Số vụ tồn đọng, lý do. 4.3.5.2. Thành lập thanh tra chuyên ngành thương mại điện tử Thực tiễn triển khai TMĐT giai đoạn vừa qua cho thấy cho đến nay vẫn chưa có một đơn vị chuyên ngành thực hiện công tác thanh tra trong lĩnh vực TMĐT. Hiện nay Cục TMĐT & CNTT thuộc Bộ công thương phải kết hợp với thanh tra của Bộ Thông tin và Truyền thông để thực hiện thanh tra trong lĩnh vực này. Do đó trong thời gian tới cần nhanh chóng thành lập Ban thanh tra TMĐ trực thuộc Cục TMĐT & CNTT để trực tiếp thực hiện hoạt động thanh tra chuyên ngành về TMĐT. Ở cấp địa phương, cần khẩn trương xây dựng bộ phận chuyên trách về TMĐT trực thuộc Sở công thương các Tỉnh, bộ phận này có trách nhiệm trực tiếp kiểm tra, giám sát các hoạt động TMĐT ở địa phương. 4.3.6. Hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước về thương mại điện tử Ở cấp Trung ương cần quy định rõ nhiệm, chức năng QLNN về TMĐT của các cơ quan QLNN. Theo quy định hiện nay, Bộ Công thương là đơn vị được Chính phủ giao thực hiện chức năng QLNN về TMĐT. Ngoài ra trong quá trình thực hiện các chức năng QLNN, Bộ Công thương còn phải phối hợp với các Bộ ngành khác như: Bộ Thông tin và truyền thông; Bộ Tư pháp; Ngân hàng nhà nước, Bộ Công an, Bộ Giáo dục và đào tạo. Do đó để tránh chồng chéo và thiếu hụt về mặt chức năng, nhiệm vụ QLNN cần quy định rõ chức năng nhiệm vụ của từng Bộ trong quá trình thực hiện các chức năng QLNN về TMĐT. * Bộ Công Thương chịu trách nhiệm trong việc thực hiện quản lý nhà nước về TMĐT, bao gồm: Xây dựng và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách, chiến lược,quy hoạch, chương trình phát triển TMĐT; trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền và hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động -143- TMĐT, tiêu chuẩn, quy chuẩn ứng dụng TMĐT và các quy định về quản lý dịch vụ TMĐT đặc thù; Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý và thực thi pháp luật đối với các hoạt động kinh doanh TMĐT, bao gồm cấp phép, đăng ký, báo cáo, thống kê, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền; Thực hiện các hoạt động tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp triển khai, ứng dụng TMĐT; Tổ chức thống kê về TMĐT; Chủ trì các hoạt động hợp tác quốc tế về TMĐT; * Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm: Quản lý an ninh thông tin mạng, hướng dẫn việc xây dựng các hệ thống quản lý kỹ thuật bảo đảm an toàn an ninh thông tin trong TMĐT; Trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các chính sách đẩy mạnh dịch vụ công trực tuyến hỗ trợ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. * Bộ Công an chịu trách nhiệm: Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng và trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các quy định về xử lý hình sự đối với những hành vi lợi dụng TMĐT để xâm phạm an ninh, trật tự an toàn xã hội và lợi ích người tiêu dùng; Chỉ đạo, triển khai công tác phòng, chống tội phạm, tổ chức điều tra, truy tố tội phạm trong hoạt động TMĐT; Chỉ đạo công an các địa phương phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, tổ chức thuộc Bộ Công Thương tiến hành thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với thương nhân, tổ chức và cá nhân vi phạm quy định về trật tự an toàn xã hội trong TMĐT. * Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm: Phối hợp với Bộ Công Thương xây dựng cơ chế, chính sách để thúc đẩy việc phát triển và ứng dụng TMĐT trong doanh nghiệp và cơ quan Nhà nước; Xây dựng và trình Chính phủ ban hành mã ngành nghề đăng ký riêng cho dịch vụ TMĐT. * Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm: Chủ trì nghiên cứu, xây dựng đề án mở ngành học về lĩnh vực TMĐT trình độ cao đẳng và đại học; -144- Chỉ đạo các cơ sở đào tạo xây dựng, phát triển các môn học, chuyên ngành về lĩnh vực TMĐT; Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tổ chức việc đào tạo, cấp chứng chỉ hành nghề về TMĐT; Chủ trì nghiên cứu và ứng dụng đào tạo trực tuyến phục vụ việc tuyên truyền phổ biến về TMĐT. * Ngân hàng nhà nước chịu trách nhiệm: Tổ chức, quản lý và giám sát hoạt động của các hệ thống thanh toán, đảm bảo các hệ thống thanh toán hoạt động an toàn và hiệu quả, tăng cường các tiện ích thanh toán điện tử phục vụ cho các hoạt động TMĐT. Triển khai đồng bộ các giải pháp để đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt ở Việt Nam. Ở cấp địa phương cần quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của các Sở công thương, Phòng Kinh tế (Công thương) các quận huyện trong việc thực hiện các chức năng QLNN về TMĐT 4.4. Điều kiện chủ yếu để thực thi các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về thương mại điện tử Để thực hiện tốt các giải pháp nêu trên cần có sự đồng thuận và tham gia của cơ quan QLNN, DN và người tiêu dùng. Trong phạm vi nghiên cứu luận án kiến nghị một số điều kiện chủ yếu để thực thi các giải pháp hoàn thiện QLNN về TMĐT như sau: 4.4.1. Đối với cơ quan quản lý nhà nước 4.4.1.1. Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan QLNN, đẩy nhanh lộ trình xây dựng Chính phủ điện tử và xã hội điện tử. Phát triển mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước, tận dụng tối đa cơ sở hạ tầng sẵn có của các DN viễn thông, kết nối tới cấp đơn vị trực thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan nhà nước khác trong hệ thống chính trị, tới cấp xã, phường trên phạm vi toàn quốc, đảm bảo an toàn, an ninh thông tin. Tích hợp các hệ thống thông tin điện tử của các cơ quan Đảng ở Trung ương, phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo cấp cao của Đảng. Phát triển Trung tâm thông tin dữ liệu điện tử Chính phủ; phát triển hệ thống xác thực quốc gia. Xây dựng, triển khai hệ thống chứng thực điện tử và chữ ký số trong các cơ quan thuộc hệ thống chính trị. -145- Xây dựng Trung tâm kết nối, liên thông các hệ thống thông tin ở Trung ương và địa phương, hướng tới bảo đảm liên thông giữa các hệ thống thông tin của cơ quan, cung cấp dịch vụ công hiệu quả, linh hoạt cho người dân và DN. Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật bảo đảm ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan nhà nước, bao gồm: máy tính, mạng máy tính, các giải pháp an toàn, an ninh thông tin ... Trang bị hạ tầng bảo đảm truy cập thuận tiện tới các dịch vụ công qua nhiều hình thức khác nhau, bao gồm: Cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử; trung tâm chăm sóc khách hàng; điện thoại cố định; điện thoại di động; bộ phận một cửa và các hình thức khác. Phát triển các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu lớn, bao gồm các hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử quốc gia tích hợp với cơ sở dữ liệu của các Bộ, ngành, địa phương; các cơ sở dữ liệu về:thủ tục hành chính; cán bộ, công chức, viên chức; kinh tế công nghiệp và thương mại; tài nguyên và môi trường; các dự án đầu tư; DN v.v... Ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan nhà nước, bao gồm: nâng cấp, hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý văn bản và điều hành của các cấp; xây dựng mới, nâng cấp và hoàn thiện các ứng dụng CNTT trong các hoạt động nghiệp vụ, đáp ứng nhu cầu công tác tại mỗi cơ quan. Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh, cung cấp các dịch vụ công trực tuyến; triển khai ứng dụng CNTT hiệu quả, toàn diện tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông theo hướng: bảo đảm khả năng kết nối giữa các hệ thống thông tin tại bộ phận một cửa với cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước, tạo điều kiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến cho người dân và DN qua mạng Internet; bảo đảm tính liên thông giữa các đơn vị trong quy trình xử lý thủ tục; bảo đảm tin học hóa tối đa các hoạt động trong quy trình thủ tục hành chính. Xây dựng các hệ thống thông tin thiết yếu cho công tác ứng dụng CNTT phục vụ người dân và DN tại các địa phương, đặc biệt là các hệ thống thông tin về dân cư, tài nguyên và môi trường. Căn cứ nhu cầu quản lý thực tế, xây dựng các hệ thống thông tin quy mô quốc gia trên cơ sở kết nối, tổng hợp thông tin từ địa phương các cấp. 4.4.1.2. Đảm bảo an toàn thông tin cho hạ tầng công nghệ thông tin quốc gia Để thực hiện biện pháp này, trong thời gian tới các cơ quan QLNN cần: (i). Hoàn thiện các cơ chế và chính sách nhà nước về an toàn thông tin -146- Rà soát và hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế và chính sách của Nhà nước, tạo môi trường thuận lợi để đảm bảo an toàn thông tin, đáp ứng các yêu cầu về hội nhập toàn diện kinh tế quốc tế, thúc đẩy hợp tác và cạnh tranh lành mạnh giữa các DN. Tổ chức nghiên cứu, xây dựng Luật tội phạm trên mạng máy tính. Tăng cường các khung hình phạt xử lý mạnh và kiên quyết khi có vi phạm về an toàn thông tin. (ii). Xây dựng các thiết chế và tăng cường các hoạt động đảm bảo an toàn thông tin Tiếp tục hoàn thiện bộ máy QLNN về an toàn thông tin từ Trung ương đến địa phương trong đó chú trọng nâng cao năng lực các cơ quan quản lý chuyên trách về an toàn thông tin. Tăng cường các hoạt động dự báo, kiểm soát, phát hiện tấn công, cảnh báo sớm, ngăn chặn kịp thời và khắc phục sự cố khi có các cuộc tấn công. Tổ chức đánh giá định kỳ và công bố các báo cáo hàng năm về năng lực đảm bảo an toàn thông tin đối với các hệ thống thông tin của Chính phủ, hệ thống thông tin trọng yếu quốc gia. (iii). Nâng cao nhận thức và đẩy mạnh việc thông tin, tuyên truyền về an toàn thông tin Nâng cao nhận thức và đẩy mạnh việc thông tin, tuyên truyền về an ninh thông tin qua các phương tiện thông tin đại chúng. Tổ chức các hội nghị, hội thảo về an toàn thông tin cho các cơ quan nhà nước, DN và người dân. (iv). Đẩy mạnh hợp tác trong và ngoài nước về an toàn thông tin Tăng cường hợp tác phòng chống tấn công mạng thông qua việc chia sẻ, trao đổi thông tin giữa các quốc gia trong khu vực và trên thế giới. Đẩy mạnh hợp tác với các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực an toàn thông tin, phối hợp trao đổi, đào tạo chuyên gia trong lĩnh vực kỹ thuật và quản lý an toàn thông tin. Tăng cường hợp tác giữa các tổ chức trong nước trong việc bảo vệ cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia, thiết lập mạng lưới theo dõi và cảnh báo sớm, điều phối ngăn chặn các tấn công; Phối hợp giữa các đơn vị tư vấn, chuyên gia an toàn thông tin sẵn sàng ứng phó với những sự cố liên quan tới mất an toàn thông tin. 4.4.1.3. Tiếp tục phát triển và hoàn thiện hạ tầng viễn thông và CNTT quốc gia Tận dụng cơ sở hạ tầng hiện có, xây dựng và mở rộng mạng băng rộng đến các xã, phường, thôn, bản trên cả nước phục vụ nhu cầu sử dụng của người dân và công tác chỉ đạo, điều hành của Đảng và Nhà nước. -147- Phát triển các điểm truy cập công cộng tại các địa điểm thích hợp với từng địa phương, cơ sở như: các trường học, nhà văn hóa xã, đồn biên phòng, điểm bưu điện - văn hóa xã và các trung tâm giáo dục cộng đồng,… để lắp đặt thiết bị nhằm thu hút và tạo điều kiện tốt nhất cho người dân có thể khai thác, sử dụng có hiệu quả các dịch vụ điện thoại cố định và truy cập Internet. Thực hiện lộ trình số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất. Tiếp tục mở rộng băng thông Internet trong nước và quốc tế thỏa mãn nhu cầu của xã hội: triển khai mạng thông tin di động 3G và các thế hệ tiếp theo, phóng thêm các vệ tinh Vinasat mới, đầu tư nâng cấp và xây dựng các tuyến cáp quang mặt đất và cáp quang biển mới… 4.4.1.4. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về thương mại điện tử ở cấp Trung ương và địa phương Ở cấp Trung ương, không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho các cán bộ quản lý thuộc các Cục CNTT của các Bộ như: Bộ Công thương, Bộ Thông tin và Truyền thông v.v... để đội ngũ này ngày càng đáp ứng các yêu cầu cao hơn trong công tác QLNN về TMĐT. Ở cấp địa phương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo cơ quan chức năng tăng cường QLNN về TMĐT; chủ động tạo môi trường thuận lợi cho các DN tại địa phương ứng dụngTMĐT; tăng cường hỗ trợ DN ứng dụng TMĐT vào hoạt động quảng bá, tiếp thị, giới thiệu sản phẩm, tham gia giao dịch trực tuyến, đổi mới phương thức kinh doanh, cải tiến quy trình quản lý. Xây dựng lực lượng cán bộ có chuyên môn đáp ứng được công tác QLNN về TMĐT ở Trung ương và địa phương. Thường xuyên tổ chức bồi dưỡng, nâng cao kiến thức và có kế hoạch đào tạo chuyên sâu cho cán bộ chuyên trách TMĐT cấp Sở; tăng cường trao đổi, học tập kinh nghiệm từ các quốc gia tiên tiến về TMĐT , liên kết hợp tác trong các chương trình đào tạo nguồn nhân lực cho cơ quan QLNN về TMĐT. Đào tạo, nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ thuộc các ngành công an, tòa án, kiểm sát để xử lý đúng pháp luật các hành vi vi phạm trong hoạt động TMĐT. Đảm bảo tính đồng bộ và liên thông thông tin giữa các Bộ, ngành trong các hoạt động QLNN liên quan đến DN, tiến tới hình thành các cơ sở dữ liệu quốc gia dùng chung cho các lĩnh vực hải quan, thuế, quản lý DN, quản lý hoạt động xuất nhập khẩu, tài chính tín dụng, thống kê. Chia sẻ thông tin về tài nguyên Internet giữa Bộ Thông tin và Truyền thông với Bộ Công thương nhằm tăng cường công tác QLNN đối với các website TMĐT. -148- 4.4.2. Đối với doanh nghiệp và người tiêu dùng 4.4.2.1. Đối với doanh nghiệp (i). Tăng cường ứng dụng TMĐT để nâng cao hiệu quả kinh doanh: Để TMĐT thực sự trở thành công cụ giúp hoạt động kinh doanh có sự chuyển biến về chất, trong thời gian tới các DN cần chú trọng khai thác những tiện ích chuyên biệt của TMĐT một cách phù hợp trong từng khâu của quy trình SXKD. Đối với hoạt động xúc tiến thương mại, DN có thể sử dụng các hình thức quảng bá, tiếp thị thông qua những kênh thương mại điện tử khác nhau như quảng cáo trực tuyến trên các báo điện tử, tối ưu hóa sự hiện diện trên các website tìm kiếm nổi tiếng, tham gia sàn giao dịch thương mại điện tử có uy tín hoặc tự xây dựng website riêng, v.v… Trong quản trị hoạt động, DN cần đẩy mạnh đầu tư ứng dụng TMĐT để tối ưu hóa quy trình SXKD, đặc biệt là cần đầu tư cho các phần mềm chuyên dụng như quản lý quan hệ khách hàng, quản trị chuỗi cung ứng, quản trị tài nguyên doanh nghiệp, v.v… Ngoài ra, DN cần tích cực tìm hiểu và tham gia sử dụng các dịch vụ công trực tuyến do các cơ quan QLNN cung cấp để giảm bớt chi phí kinh doanh. (ii). Nâng cao nhận thức về vấn đề an toàn thông tin trong TMĐT Trong thời gian tới các DN cần quan tâm hơn nữa tới việc đầu tư bảo đảm an toàn an ninh cho các ứng dụng TMĐT và cho hệ thống thông tin của DN mình. Trong đó cần đặc biệt lưu ý tới việc xây dựng và thực thi các quy chế liên quan tới việc sử dụng hệ thống thông tin của cơ quan, đầu tư mua sắm thiết bị và phần mềm bảo mật phù hợp, hướng dẫn người sử dụng thiết bị CNTT tuân thủ các quy tắc an toàn an ninh thông tin. (iii). Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực: do TMĐT là hình thức kinh doanh dựa trên nền tảng công nghệ cao, đòi hỏi nguồn lực quản lý và kỹ thuật công nghệ phù hợp. Do vậy, từ phía DN, nhân lực phải có trình độ nhất định về cả quản lý kinh tế và kỹ thuật để ứng dụng TMĐT hiệu quả. (iv). Nâng cao ý thức tuân thủ các quy định pháp luật về TMĐT do hoạt động kinh doanh trên môi trường trực tuyến còn khá mới mẻ, nên sẽ có những tranh chấp về chứng từ điện tử, thương hiện, bảo vệ dữ liệu cá nhân… (v). Tăng cường phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc triển khai đào tạo, tuyên truyền phổ biến, ứng dụng TMĐT vào hoạt động SXKD. Chính các DN tham gia TMĐT cần phải biết giới thiệu, quảng bá, đưa dịch vụ của mình đến với DN và cộng đồng. -149- 4.4.2.2. Đối với người tiêu dùng Để hoạt động mua bán trực tuyến phát triển mạnh trong thời gian tới, người tiêu dùng cần mạnh dạn thực hiện việc mua sắm trên mạng đồng thời phổ biến, vận động người thân, bạn bè thực hiện hình thức mua bán này. Trong giao dịch mua bán trực tuyến, để tối ưu hóa lợi ích mang lại người tiêu dùng cũng cần trang bị cho mình những kiến thức cơ bản như sự am hiểu về các quy định liên quan tới bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, kỹ năng tìm kiếm và so sánh trên mạng, kỹ năng đánh giá website và độ tin cậy của thông tin, v.v… -150- KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 Hoàn thiện QLNN về TMĐT có ý nghĩa quan trọng đối với quá trình phát triển TMĐT ở Việt Nam. Trên cơ sở các kết quả phân tích thực trạng QLNN về TMĐT; kế hoạch phát triển của TMĐT của cơ quan QLNN; các nguyên tắc hoàn thiện QLNN về TMĐT, luận án đã tập trung đề xuất một số giải pháp cụ thể để hoàn thiện các nội dung QLNN về TMĐT, các giải pháp này bao gồm: Thứ nhất, luận án kiến nghị cơ quan QLNN cần sớm xây dựng chiến lược phát triển TMĐT quốc gia để tạo ra các định hướng chiến lược lâu dài cho sự phát triển TMĐT ở Việt Nam. Thứ hai, các cơ quan QLNN cần tiếp tục hoàn thiện môi trường pháp lý cho sự phát triển có hiệu quả của TMĐT, đây là các căn cứ quan trọng để DN triển khai TMĐT và các cơ quan QLNN thực thi quyền lực của mình. Thứ ba, cơ quan QLNN cần xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách phát triển TMĐT để đảm bảo thực hiện có hiệu quả các mục tiêu đã đề ra trong chiến lược phát triển TMĐT. Thứ tư, cơ quan QLNN cần tiếp tục hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra các hoạt động TMĐT để kiểm tra mức độ chấp hành pháp luật về TMĐT của các DN, tạo ra môi trường kinh doanh TMĐT lành mạnh. Để thực hiện các giải pháp trên, luận án đã đề xuất một số điều kiện chủ yếu để thực thi, các điều kiện này bao gồm: Đối với các cơ quan QLNN: Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan QLNN, đẩy nhanh lộ trình xây dựng Chính phủ điện tử và xã hội điện tử; Đảm bảo an toàn thông tin trên môi trường điện tử nói chung, an toàn thông tin trong TMĐT nói riêng; Tiếp tục phát triển và hoàn thiện hạ tầng viễn thông và CNTT quốc gia; Nâng cao năng lực QLNN về TMĐT ở cấp Trung ương và địa phương. Đối với doanh nghiệp: Tăng cường ứng dụng TMĐT để nâng cao hiệu quả kinh doanh; Nâng cao nhận thức về vấn đề an toàn thông tin trong TMĐT; Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực; Nâng cao ý thức tuân thủ các quy định pháp luật về TMĐT; Tăng cường phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc triển khai đào tạo, tuyên truyền phổ biến, ứng dụng TMĐT vào hoạt động SXKD. -151- KẾT LUẬN CHUNG Thương mại điện tử cũng như QLNN về TMĐT là một lĩnh vực còn khá mới mẻ ở Việt Nam do đó chưa có nhiều nghiên cứu cả về mặt lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực này. Việc nghiên cứu, tìm hiểu cơ sở lý luận và thực tiễn QLNN về TMĐT sẽ góp phần không nhỏ vào việc hoàn thiện QLNN về TMĐT, làm cơ sở cho các hoạt động QLNN về TMĐT. Nội dung luận án: “Quản lý nhà nước về thương mại điện tử” đã đáp ứng được phần nào nhu cầu cả về mặt lý luận và thực tiễn trong QLNN về TMĐT. Trong phạm vi nghiên cứu có giới hạn, luận án đã đạt được một số kết sau: Thứ nhất, luận án đã hệ thống hoá được những vấn đề lý luận cơ bản về QLNN đối với TMĐT như khái niệm, mục tiêu, nội dung QLNN về TMĐT; đây là những vấn đề lí luận mà chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập tới. Thứ hai, luận án đã tổng kết được một số kinh nghiệm trong QLNN về TMĐT của một số quốc gia đã và đang phát triển TMĐT. Qua kinh nghiệm của các nước trên thế giới luận án đã rút ra được một số bài học kinh nghiệm có ích trong QLNN về TMĐT ở Việt Nam. Thứ ba, trên cơ sở sử dụng các phương pháp nghiên cứu một cách khoa học, luận án đã phân tích thực trạng QLNN về TMĐT ở Việt Nam trong giai đoạn vừa qua. Luận án đã xây dựng được bộ tiêu chí đánh giá các nội dung QLNN về TMĐT, thông qua các tiêu chí này, luận án tiến hành đánh giá việc thực hiện các nội dung QLNN về TMĐ để từ đó nêu rõ những thành tựu đã đạt được, các tồn tại yếu kém cần khắc phục trong QLNN về TMĐT. Thứ tư, luận án đã đề xuất được một số giải pháp, kiến nghị và các điều kiện chủ yếu để thực hiện các giải pháp này với cơ quan QLNN, các giải pháp chủ yếu bao gồm: (i) Xây dựng chiến lược phát triển TMĐT quốc gia nhằm tạo ra các định hướng lâu dài cho phát triển TMĐT ở Việt Nam. (ii) Hoàn thiện các chính sách TMĐT như: chính sách thương nhân; chính sách thuế trong TMĐT; chính sách bảo vệ người tiêu dùng; chính sách tạo nguồn nhân lực. (iii) Hoàn thiện pháp luật về TMĐT trong đó tập trung vào các nội dung: công nhận TMĐT là một ngành trong hệ thống các ngành nghề kinh tế quốc dân; quy định rõ về trách nhiệm, quyền hạn của các bên tham gia TMĐT đối với các hình thức TMĐT mới nảy sinh;hoàn thiện các quy định về TMĐT xuyên biên giới; công nhận -152- giá trị pháp lý của chứng cứ điện tử; hoàn thiện các quy định về giải quyết tranh chấp trong TMĐT. (iv) Tăng cường hoạt động đào tạo về TMĐT, công nhận chuyên ngành TMĐT là một chuyên ngành chính thức trong hệ thống giáo dục quốc gia. (v) Tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra về TMĐT, thành lập thanh tra chuyên ngành về TMĐT Nội dung nghiên cứu và khuôn khổ luận án rộng lớn trong khi đó trình độ của nghiên cứu sinh có hạn do đó khó tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp của các nhà khoa học, các thầy cô và độc giả quan tâm đến đề tài luận án để giúp nghiên cứu sinh tiếp tục hoàn thiện hơn nghiên cứu của mình. Nghiên cứu sinh xin trân trọng cảm ơn sự hướng dẫn khoa học vô cùng sâu sắc của GS.TSKH.Lê Du Phong, xin cám ơn tập thể các Thầy, Cô giáo Viện Sau đại học; các Thầy, Cô giáo khoa Khoa học quản lý đã tạo một môi trường nghiên cứu đầy tính khoa học và thuận lợi để nghiên cứu sinh thực hiện đề tài. Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn Bộ Công thương, Bộ Thông tin và truyền thông cũng như các doanh nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình điều tra, thu thập số liệu để thực hiện các nội dung của đề tài. Xin cảm ơn gia đình và đồng nghiệp đã giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện đề tài luận án. -153- DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 1. Đào Anh Tuấn (2011), Bảo vệ dữ liệu cá nhân trong giao dịch thương mại điện tử, thực trạng và khuyến nghị đối với Việt Nam, Tạp chí Kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương, Số 345, tháng 11/2011 . ISSN-0868-3808. 2. Đào Anh Tuấn (2011), Xu hướng mới trong thương mại điện tử và một số khuyến nghị đối với doanh nghiệp Việt Nam, Tạp chí Kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương, Số 346, tháng 11/2011 . ISSN-0868-3808. 3. Đào Anh Tuấn (2007), Một số công cụ quản lý của Nhà nước về thương mại điện tử hiện nay ở Việt Nam, Tạp chí Kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương, số 13 tháng 3/2007. ISSN-0868-3808. -154- DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng Việt 1. Bộ Công thương (2013), Quyết định số 669 /QĐ-BCT Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin. 2. Bộ Công thương (2013), Báo cáo thương mại điện tử Việt Nam năm 2012, Hà Nội 3. Bộ Công thương (2012-2006) , Báo cáo thương mại điện tử Việt Nam các năm 2006 - 2011, Hà Nội 4. Bộ Công thương (2010), Báo cáo về tình hình đào tạo thương mại điện tử tại các trường đại học và cao đẳng , Hà Nội. 5. Bộ Công thương (2008), Tổng quan về các hoạt động của WTO liên quan tới thương mại điện tử, Hà Nội. 6. Bộ Công thương (2008), Báo cáo về tình hình đào tạo thương mại điện tử tại các trường đại học và cao đẳng , Hà Nội. 7. Bộ Công thương (2005-2003), Báo cáo thương mại điện tử Việt Nam các năm 2003 ÷ 2005, Hà Nội. 8. Bộ Thông tin và truyền thông (2013), Sách trắng về Công nghệ thông tin và truyền thông Việt nam, Hà Nội. 9. Bộ Thông tin và truyền thông (2012), Sách trắng về Công nghệ thông tin và truyền thông Việt nam , NXB Thông tin và Truyền Thông, Hà Nội. 10.Bộ Thông tin và truyền thông (2013), Báo cáo ứng dụng công nghệ thông tin 2012, Hà Nội. 11.Chính phủ (2011), Quyết định số 2453/QĐ-TTg Phê duyệt đề án đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt tại việt nam giai đoạn 2011 - 2015 .Hà Nội. 12.Chính phủ (2010), Quyết định số 1073/QĐ-TTg Phê duyệt kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2011 - 2015. Hà Nội 13.Chính phủ (2005), Quyết định số 222/2005/QĐ-TTg Phê duyệt kế hoạch tổng thể pháp triển thương mại điện tử giai đoạn 2006-2010. Hà Nội. 14.Đặng Đình Đào, Hoàng Đức Thân (2005),Giáo trình kinh tế thương mại, NXB Đại học Kinh tế quốc dân. Hà Nội. 15.Trần Văn Hòe (2010) , Giáo trình Thương mại điện tử căn bản, NXB Thống kê, Hà nội 16. Nguyễn Văn Minh (2009), Giáo trình thương mại điện tử căn bản -155- 17.Lê Danh Vĩnh (2003), Đề tài KC.01.05 "Nghiên cứu một số vấn đề kỹ thuật và công nghệ chủ yếu trong TMĐT và triển khai thử nghiệm" Tiếng Anh 18.Bijan Fazlollahi (2001), Strategies for eCommerce Success, IRM Press 19.Cambridge University Press (2006),Global e-Commerce. Impacts of National Environment and Policy, New York 20.European Commission (2000), E-Commerce Directive 21.Ecommerce Journal (2010), Internet and e-commerce industry in Singapore, journal.com/articles/14572_internet_and_e_commerce_industry_in_singapore (Accessed December 4, 2010) 22.EITO (1997), European Information Technology Observatory Yearbook 23. Forrester Research (2012), Online Retail Forecast, 2012 To 2015 24. Industry Canada, "Electronic Commerce" (Accessed Junly 10,2010) 25. IT Strategy Headquarters (2001), e-Japan Strategy, (Accessed Junly 10, 2010) 26. Jason Dedrick & Kenneth L. Kraemer (2000), Japan E-Commerce Report (Accessed December 10, 2010) 27. Japanese e-Government and e-Commerce .htm (Accessed Junly 10, 2010) 28.Mehdi Khosrow-Pour (2004), The Social and Cognitive Impacts of e-Commerce on Modern Organizations, Idea Group Publishing 29.Meng Xia (2000), E-Commerce Legal Framework Country Report: China (Accessed Junly 10, 2010) 30.Ministry of Commerce, Industry and EnergyRepublic of Korea (2002), E- Commerce in Korea, (Accessed Junly 10, 2010) -156- 31.OECD (1997), Measuring Electronic Commerce (Accessed December 24,2010). 32.OpenNet Initiative, Internet Filtering in Singapore in 2004-2005: A Country Study, (Accessed Junly 10, 2010). 33.OpenNet Initiative, Internet in South Korea, December 10, 2010). 34. Poh-Kam Wong (2001),Globalization and E-Commerce: Growth and Impacts in Singapore. 35.Ravi Kalakota & Andrew B. Whinston (1997), Electronic Commerce:A Manager's Guide , Addison-Wesley Professional. 36.Ruhua Song (2002),Understanding of E-commerce in China, (Accessed Junly 10, 2010). 37. Sam Lubbe & Johanna Maria van Heerden (2003), The Economic and Social Impacts of E-Commerce, Idea Group Publishing 38.United Nations (2011), Report of the United NationsCommission on International Trade Law, New York. 39.U.S. Census Bureau, 40. United Nations Conference on Trade and Development, Electronic Commerce and Development, (Accessed December 24, 2010. 41. Website các Bộ, Ngành, Tổ chức 1. Bộ Công thương http:// www.moit.gov.vn 2. Bộ Tư pháp www.moj.gov.vn 3. Cổng thông tin điện tử Chính phủ 4. Cổng thông tin điện tử văn phòng Quốc hội 5. Cục TMĐT & CNTT - Bộ công thương 6. Cục Ứng dụng Công nghệ thông tin - Bộ Thông tin và truyền thông -157- 7. Chương trình gắn nhãn Website Thương mại điện tử uy tín 8. Doanh nghiệp xuất khẩu và thương mại điện tử Việt Nam 9. Dự án hỗ trợ thương mại đa biên liên minh Châu Âu 10.Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam 11. Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam 12.Viện chiến lược và Chính sách khoa học công nghệ 13.Tổng cục Thống kê www.gso.gov.vn/ 14.Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam 15.Trung tâm Internet Việt Nam -158- PHỤ LỤC Phụ lục 1.1. Mẫu phỏng vấn sâu các chuyên gia, nhà quản lý về TMĐT. Phụ lục 1.2. Phiếu điều tra doanh nghiệp. Phụ lục 1.3. Phiếu điều tra cá nhân người tiêu dùng. Phụ lục 1.4. Thời gian và tiến độ điều tra. Phụ lục 1.5. Kết quả trả lời phiếu điều tra. Phụ lục 1.6. Giao diện Form phiếu điều tra doanh nghiệp trực tuyến. Phụ lục 3.1. Kết quả thống kê mô tả. Phụ lục 3.2. Kết quả kiểm định thang đo. Phụ lục 3.3. Kết quả đo lường tiêu chí đánh giá QLNN về TMĐT. -159- CÁC PHỤ LỤC CHƯƠNG 1 Phụ lục 1.1. Mẫu phỏng vấn sâu các chuyên gia, nhà quản lý về TMĐT 1. Giới thiệu Tên tôi là Đào Anh Tuấn, hiện nay đang là nghiên cứu sinh trường đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội. Hiện tôi đang nghiên cứu đề tài về quản lý nhà nước trong lĩnh vực thương mại điện tử. Thưa ông/bà, để có đủ cơ sở dữ liệu phục vụ nghiên cứu viết luận án, xin ông/bà dành ít phút để tôi được hỏi một số vấn đề có liên quan đến thực trạng phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam hiện nay và một số vấn đề còn tồn tại trong quản lý nhà nước đối với thương mại điện tử ở Việt Nam. Tôi xin bảo bảm rằng những thông tin mà ông/bà cung cấp sẽ chỉ để tham khảo và phục vụ mục đích nghiên cứu của tôi, sẽ không sử dụng vào mục đích nào khác. 2. Nội dung phỏng vấn 2.1.Ông/Bà có những nhận xét gì về tình hình phát triển TMĐT ở Việt nam trong giai đoạn vừa qua? 2.2.Ông/Bà có thể cho biết một số kinh nghiệm phát triển TMĐT ở các nước, mà Việt Nam cần phải xem xét học tập. So với họ, việc áp dụng TMĐT của chúng ta xếp ở vị trí nào và cần có định hướng phát triển ra sao? 2.3.TMĐT là một công cụ hiện đại, hữu hiệu. Tuy nhiên, để nó thực sự đi vào cuộc sống, được ngày càng đông đảo đối tượng tham gia, theo ông/bà, Nhà nước và doanh nghiệp cần phải thực hiện những giải pháp gì trong thời gian tới? 2.4.Theo Ông/Bà, môi trường pháp lý cho sự phát triển TMĐT hiện nay ở nước ta đã hoàn thiện chưa? 2.5.Với tư cách là đại diện cơ quan có chức năng QLNN về TMĐT, ông (bà) cho biết trong thời gian tới, QLNN về TMĐT cần phải hoàn thiện những nội dung chủ yếu nào? Xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của Ông/Bà! -160- Phụ lục 1.2. Phiếu điều tra doanh nghiệp Thưa quý Ông/Bà ! Nhóm nghiên cứu chúng tôi là những nghiên cứu viên độc lập đang thực hiện đề tài nghiên cứu về Quản lý nhà nước về thương mại điện tử ở Việt Nam nhằm đánh giá việc thực hiện chức năng Quản lý nhà nước về thương mại điện tử (TMĐT) ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Để có số liệu làm cơ sở cho việc thực hiện các nội dung của đề tài, xin Ông/Bà điền vào bảng hỏi dưới đây. Mọi thông tin trong phiếu trả lời đều được thiết kế theo nguyên tắc đảm bảo tính riêng tư nhất cho Doanh nghiệp của quý Ông/Bà và chỉ được công bố trong đề tài của nhóm nghiên cứu Sự giúp đỡ của Ông/Bà là cơ sở quan trọng để chúng tôi thực hiện nội dung của đề tài. Xin trân trọng cảm ơn! A. THÔNG TIN VỀ DOANH NGHIỆP Xin Ông/Bà cung cấp một số thông tin cơ bản về doanh nghiệp (khoanh tròn vào các đáp án trả lời) 1. Loại hình doanh nghiệp 1.1.Nhà nước 1.2. Ngoài Nhà nước 2. Quy mô doanh nghiệp 2.1. DN nhỏ và vừa (Vốn < 10 tỷ hoặc < 300 lao động ) 2.2. DN lớn 3. Lĩnh vực hoạt động 3.1.Thương mại, bán buôn, bán lẻ 3.2.Sản xuất công nghiệp 3.3.Tài chính, ngân hàng 3.4.Công nghệ thông tin và TMĐT 3.5.Khác 4. Vị trí công tác của Ông(Bà): 4.1.Lãnh đạo - 4.2. Quản lý - 4.3. Nhân viên -161- 5. Cấp độ TMĐT trong doanh nghiệp 5.1. Cấp độ 1: Hiện diện trên mạng (Doanh nghiệp đã thiết kế website trên mạng. Ở mức độ này, website rất đơn giản, chỉ là cung cấp một thông tin về doanh nghiệp và sản phẩm mà không có các chức năng phức tạp khác). 5.2.Cấp độ 2: Có Website chuyên nghiệp (Website của doanh nghiệp có cấu trúc phức tạp hơn, có nhiều chức năng tương tác với người xem, hỗ trợ người xem, người xem có thể liên hệ với doanh nghiệp một cách thuận tiện nhưng việc quản trị website chưa được đầu tư) 5.3.Cấp độ 3: Chuẩn bị TMĐT (Doanh nghiệp bắt đầu triển khai bán hàng hay dịch vụ qua mạng. Tuy nhiên, doanh nghiệp chưa có hệ thống cơ sở dữ liệu nội bộ để phục vụ các giao dịch trên mạng. Các giao dịch còn chậm và không an toàn). 5.4.Cấp độ 4: Áp dụng TMĐT (Website của DN liên kết trực tiếp với dữ liệu trong mạng nội bộ của DN, mọi hoạt động truyền dữ liệu được tự động hóa, hạn chế sự can thiệp của con người và vì thế làm giảm đáng kể chi phí hoạt động và tăng hiệu quả). 5.5. Cấp độ 5: TMĐT không dây (Doanh nghiệp áp dụng thương mại điện tử trên các thiết bị không dây như điện thoại di động, Palm (máy tính bỏ túi) v.v… sử dụng giao thức truyền không dây WAP (Wireless Application Protocol) 5.6. Cấp độ 6: Cả thế giới trong một máy tính (Chỉ với một thiết bị điện tử, người ta có thể truy cập vào một nguồn thông tin khổng lồ, mọi lúc, mọi nơi và mọi loại thông tin (hình ảnh, âm thanh, phim, v.v…) và thực hiện các loại giao dịch). B. ÔNG (BÀ) CHO BIẾT MỨC ĐỘ ĐỒNG Ý CỦA MÌNH BẰNG CÁCH CHỌN MỘT ĐÁP ÁN CHO CÁC CÂU HỎI SAU (Mức độ đồng ý tăng dần theo 5 cấp độ: Rất không đồng ý, Không đồng ý, Phân vân, Đồng ý và Rất đồng ý) -162- Rất không đồng ý Không đồng ý Phân vân Đồng ý Rất đồng ý 1 2 3 4 5 1.TMĐT có thể thay thế các hoạt động thương mại truyền thống và đem lại nhiều lợi ích cho DN và xã hội 2.Doanh nghiệp luôn nhận được sự hỗ trợ của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc triển khai TMĐT 3.Pháp luật về bảo vệ người tiêu dùng trong các giao dịch TMĐT còn thiếu 4.Các điều kiện về thanh toán trong TMĐT hiện nay chưa đáp ứng được các yêu cầu của DN và người tiêu dùng 5.Các tiêu chuẩn TMĐT hiện nay tương đối đầy đủ, rõ ràng, phù hợp khi áp dụng trong DN và phù hợp với các tiêu chuẩn chung của thế giới 6.Nguồn nhân lực TMĐT hiện nay chưa đáp ứng được các yêu cầu về ứng dụng TMĐT trong DN 7.Hạ tầng công nghệ thông tin quốc gia đã đáp ứng được các yêu cầu cho việc ứng dụng TMĐT trong DN 8.Pháp luật về TMĐT hiện nay là phù hợp cho việc áp dụng TMĐT trong DN 9.Các mục tiêu trong kế hoạch phát triển TMĐT giai đoạn 2011-2015 là phù hợp với việc ứng dụng TMĐT trong DN 10.Các chính sách TMĐT ở Việt Nam là phù hợp với xu thế phát triển chung của TMĐT thế giới 11.Các chính sách phát triển TMĐT sẽ bổ sung cho các chính sách phát triển kinh tế-xã hội của đất nước 12.Sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung và doanh nghiệp nói riêng có được một phần do tham gia TMĐT 13.Chính sách phát triển TMĐT ở Việt Nam đã tạo ra môi trường thuận lợi cho DN ứng dụng TMĐT MỨC ĐỘ ĐỒNG Ý CÂU HỎI -163- C. Ông/Bà cho biết để áp dụng có hiệu quả TMĐT trong DN, trong thời gian tới cơ quan QLNN cần thực hiện những biện pháp nào? - Về môi trường pháp luật cho TMĐT: .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... - Về nhận thức của người dân và xã hội về TMĐT .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... - Về công nghệ thanh toán điện tử trong TMĐT .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... - Về nguồn nhân lực cho TMĐT .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... - Về An ninh, an toàn trong TMĐT .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... -164- Phụ lục 1.3. Phiếu điều tra cá nhân người tiêu dùng Thưa quý Ông/Bà ! Nhóm nghiên cứu chúng tôi là những nghiên cứu viên độc lập đang thực hiện đề tài nghiên cứu "Quản lý nhà nước về thương mại điện tử ở Việt Nam" nhằm đánh giá việc thực hiện chức năng Quản lý nhà nước về thương mại điện tử (TMĐT) ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Để có số liệu làm cơ sở cho việc thực hiện các nội dung của đề tài, xin Ông/Bà trả lời một số câu hỏi sau. Mọi thông tin trong phiếu trả lời đều được thiết kế theo nguyên tắc đảm bảo tính riêng tư nhất cho quý Ông/Bà và chỉ được công bố trong đề tài của nhóm nghiên cứu Sự giúp đỡ của Ông/Bà là cơ sở quan trọng để chúng tôi thực hiện nội dung của đề tài. Xin trân trọng cảm ơn! 1.Ông/Bà có thường xuyên thực hiện các hoạt động mua bán sản phẩm trên mạng Internet không? Có Không 2. Ông/Bà có cảm thấy lo ngại khi thực hiện các giao dịch TMĐT không? Có Không 3. Trong tương lai, Ông/Bà có ý định tiếp tục tham gia mua bán sản phẩm trên mạng Internet hay không Có Không 4. Ông/Bà cho biết mức độ lo ngại khi tham gia các hoạt động TMĐT theo các các vấn đề sau: Vấn đề Rấtlo ngại Lo ngại vừa Không lo ngại 1. Sản phẩm không đúng như mong muốn 3 2 1 2. Thanh toán gặp nhiều khó khăn 3 2 1 3. Mất nhiều thời gian chờ đợi để nhận được sản phẩm 3 2 1 4. Mất an toàn về thông tin nếu thanh toán trực tuyến 3 2 1 -165- Trước 10/2011 01/10 15/10 15/10 30/10 01/11 15/11 15/11 30/11 01/12 15/12 15/12 30/12 1. Lập danh sách các đơn vị cần điều tra 2. Lập danh sách địa chỉ eMail các đơn vị 3. Thiết kế định tính 4. Thiết kế định lượng 4.1. Thiết kế phiếu điều tra 4.2. Điều tra sơ bộ và hiệu chỉnh phiếu điều tra 4.3. Điều tra chính thức 5. Phân tích và làm sạch số liệu Nội dung công việc Thời gian Phụ lục 1.4. Thời gian và tiến độ điều tra Phụ lục 1.5. Kết quả trả lời phiếu điều tra TT Thông tin về mẫu điều tra Cỡ mẫu 1 Mẫu dự kiến 300 Nhận trả lời phiếu điều tra 240 + Không đồng ý trả lời 35 + Không liên lạc được 25 2 Trả lời phiếu điều tra 240 + Trả lời trực tuyến 212 + Trả lời trực tiếp 15 + Không có thông tin phản hồi 13 3 Tổng số phiếu trả lời thu thập được 227 Số phiếu trả lời không hợp lệ 8 4 Số phiếu hợp lệ 219 -166- Phụ lục 1.6. Giao diện phiếu điều tra doanh nghiệp trực tuyến -167- CÁC PHỤ LỤC CHƯƠNG 3 Phụ lục 3.1. Kết quả thống kê mô tả 1. Về quy mô và loại hình DN điều tra 2. Về lĩnh vực hoạt động của DN điều tra Lĩnh vực hoạt động Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Thương mại, bán buôn, bán lẻ 85 38.8 38.8 38.8 Sản xuất công nghiệp 64 29.2 29.2 68.0 Tài chính ngân hàng 14 6.4 6.4 74.4 Công nghệ thông tin 56 25.6 25.6 100.0 Total 219 100.0 100.0 3. Về cấp độ ứng dụng TMĐT trong DN Cấp độ ứng dụng TMĐT trong DN hiện nay Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Cấp độ 2 41 18.7 18.7 18.7 Cấp độ 3 107 48.9 48.9 67.6 Cấp độ 4 71 32.4 32.4 100.0 Total 219 100.0 100.0 -168- 4. Về vị trí công tác của người tham gia trả lời phiếu điều tra -169- Phụ lục 3.2. Kết quả kiểm định thang đo 1. Tiêu chí hiệu lực Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items .674 7 Item-Total Statistics Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item- Total Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted 1.TMĐT có thể thay thế các hoạt động thương mại truyền thống và đem lại nhiều lợi ích cho xã hội 20.98 10.986 .510 .550 2.Doanh nghiệp luôn nhận được sự hỗ trợ của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc triển khai TMĐT 21.93 9.238 .593 .537 3.Pháp luật về bảo vệ người tiêu dùng trong các giao dịch TMĐT còn thiếu 20.82 15.251 .634 .629 4.Các điều kiện về thanh toán trong TMĐT hiện nay đã đáp ứng được các yêu cầu của DN và người tiêu dùng 22.05 13.447 .578 .575 5.Các tiêu chuẩn TMĐT hiện nay tương đối đầy đủ, rõ ràng, phù hợp khi áp dụng trong DN và phù hợp với các tiêu chuẩn chung của thế giới 21.81 9.768 .595 .539 -170- 6.Nguồn nhân lực TMĐT hiện nay chưa đáp ứng được các yêu cầu về ứng dụng TMĐT trong DN 20.67 15.680 .668 .623 7.Hạ tầng công nghệ thông tin quốc gia đã đáp ứng được các yêu cầu cho việc ứng dụng TMĐT trong DN 20.73 12.620 .575 .592 2. Tiêu chí phù hợp Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items .608 3 Item-Total Statistics Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item- Total Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted 8.Pháp luật về TMĐT hiện nay là phù hợp cho việc áp dụng TMĐT trong DN 6.69 4.268 .539 .543 9.Các mục tiêu trong kế hoạch phát triển TMĐT giai đoạn 2011-2015 là phù hợp với việc ứng dụng TMĐT trong DN 6.50 4.958 .637 .670 10.Các chính sách TMĐT ở Việt Nam là phù hợp với xu thế phát triển chung của TMĐT thế giới 7.02 4.353 .622 .628 -171- 2. Tiêu chí bền vững Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items .814 3 Item-Total Statistics Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item- Total Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted 11.Các chính sách phát triển TMĐT sẽ bổ sung cho các chính sách phát triển kinh tế- xã hội của đất nước 8.47 2.268 .613 .794 12.Sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung và doanh nghiệp nói riêng có được một phần do tham gia TMĐT 8.27 1.925 .727 .677 13.Chính sách phát triển TMĐT ở Việt Nam đã tạo ra môi trường thuận lợi cho DN ứng dụng TMĐT 8.51 2.141 .657 .752 -172- Phụ lục 3.3. Kết quả đo lường tiêu chí đánh giá QLNN về TMĐT Phụ lục 3.3a. Descriptive Statistics N Minimum Maximum Mean Std. Deviation Statistic Statistic Statistic Statistic Std. Error Statistic 1.TMĐT có thể thay thế các hoạt động thương mại truyền thống và đem lại nhiều lợi ích cho DN và xã hội 219 1 5 3.85 .073 1.078 2.Doanh nghiệp luôn nhận được sự hỗ trợ của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc triển khai TMĐT 219 1 5 2.90 .099 1.468 3.Pháp luật về bảo vệ người tiêu dùng trong các giao dịch TMĐT còn thiếu 219 3 5 4.01 .059 .880 4.Các điều kiện về thanh toán trong TMĐT hiện nay đã đáp ứng được các yêu cầu của DN và người tiêu dùng 219 1 4 2.79 .068 1.011 5.Các tiêu chuẩn TMĐT hiện nay tương đối đầy đủ, rõ ràng, phù hợp khi áp dụng trong DN và phù hợp với các tiêu chuẩn chung của thế giới 219 1 5 3.02 .092 1.354 6.Nguồn nhân lực TMĐT hiện nay chưa đáp ứng được các yêu cầu về ứng dụng TMĐT trong DN 219 3 5 4.16 .047 .702 7.Hạ tầng công nghệ thông tin quốc gia đã đáp ứng được các yêu cầu cho việc ứng dụng TMĐT trong DN 219 3 5 4.10 .052 .766 -173- 8.Pháp luật về TMĐT hiện nay là phù hợp cho việc áp dụng TMĐT trong DN 219 1 5 3.42 .087 1.287 9.Các mục tiêu trong kế hoạch phát triển TMĐT giai đoạn 2011-2015 là phù hợp với việc ứng dụng TMĐT trong DN 219 1 5 3.61 .077 1.146 10.Các chính sách TMĐT ở Việt Nam là phù hợp với xu thế phát triển chung của TMĐT thế giới 219 1 5 3.09 .087 1.280 11.Các chính sách phát triển TMĐT sẽ bổ sung cho các chính sách phát triển kinh tế- xã hội của đất nước 219 1 5 4.16 .053 .788 12.Sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung và doanh nghiệp nói riêng có được một phần do tham gia TMĐT 219 1 5 4.35 .057 .846 13.Chính sách phát triển TMĐT ở Việt Nam đã tạo ra môi trường thuận lợi cho DN ứng dụng TMĐT 219 1 5 4.11 .055 .807 Valid N (listwise) 219 -174- Phụ lục 3.3b. Kết quả đo lường tính hiệu lực của QLNN về TMĐT Phụ lục 3.3c.Kết quả đo lường tính phù hợp của QLNN về TMĐT 1 2 3 4 5 TMĐT có thể thay thế các hoạt động thương mại truyền thống và đem lại nhiều lợi ích cho DN và xã hội 5,5 6,8 12,8 46,6 28,3 Doanh nghiệp luôn nhận được sự hỗ trợ của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc triển khai TMĐT 22,8 27,4 29,2 16,9 3,7 Pháp luật về bảo vệ người tiêu dùng trong các giao dịch TMĐT còn thiếu 0,0 0,0 37,9 22,8 39,3 Các điều kiện về thanh toán trong TMĐT hiện nay đã đáp ứng được các yêu cầu của DN và người tiêu dùng 10,0 33,8 23,7 32,4 0,0 Các tiêu chuẩn TMĐT hiện nay tương đối đầy đủ, rõ ràng, phù hợp khi áp dụng trong DN và phù hợp với các tiêu chuẩn chung của thế giới 11,4 33,3 20,1 12,3 22,8 Nguồn nhân lực TMĐT hiện nay chưa đáp ứng được các yêu cầu về ứng dụng TMĐT trong DN 0,0 0,0 17,8 48,4 33,8 Hạ tầng công nghệ thông tin quốc gia đã đáp ứng được các yêu cầu cho việc ứng dụng TMĐT trong DN 0,0 0,0 24,7 40,6 34,7 Chỉ tiêu Tỷ lệ mức độ đồng ý của doanh nghiệp (%) 1 2 3 4 5 Pháp luật về TMĐT hiện nay là phù hợp cho việc áp dụng TMĐT trong DN 4,6 26,5 21,9 16,9 30,1 Các mục tiêu trong kế hoạch phát triển TMĐT giai đoạn 2011-2015 là phù hợp với việc ứng dụng TMĐT trong DN 5,5 11,4 25,6 32,0 25,6 Các chính sách TMĐT ở Việt Nam là phù hợp với xu thế phát triển chung của TMĐT thế giới 11,0 27,4 21,0 23,3 17,4 Chỉ tiêu Tỷ lệ mức độ đồng ý của doanh nghiệp (%) -175- Phụ lục 3.5d. Kết quả đo lường tính bền vững của QLNN về TMĐT 1 2 3 4 5 Các chính sách phát triển TMĐT sẽ bổ sung cho các chính sách phát triển kinh tế-xã hội của đất nước 1,4 2,7 7,8 54,8 33,3 Sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung và doanh nghiệp nói riêng có được một phần do tham gia TMĐT 0,9 2,7 10,5 32,0 53,9 Chính sách phát triển TMĐT ở Việt Nam đã tạo ra môi trường thuận lợi cho DN ứng dụng TMĐT 0,9 2,3 15,1 47,9 33,8 Chỉ tiêu Tỷ lệ mức độ đồng ý của doanh nghiệp (%)

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfUnlock-la_daoanhtuan_104.pdf
Luận văn liên quan