Luận án Quản lý vốn đầu tư của công ty mẹ vào các công ty con trong tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam

Quản lý và nâng cao hiệu quả đầu tư vốn của công ty mẹ vào các công ty con trong Tập đoàn kinh tế là một vấn đề lớn, khó khăn và phức tạp. Trong thời gian nghiên cứu, NCS đã cố gắng để xem xét giải quyết các vấn đề liên quan đặt ra theo phạm vi và mục tiêu nghiên cứu của đề tài. Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu nhưng do đối tượng, nội dung nghiên cứu là một vấn đề mới, phức tạp, vì vậy luận án khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định. NCS mong muốn nhận được sự góp ý của các nhà khoa học, các nhà quản lý, các thầy cô và đồng nghiệp để có thể hoàn thiện hơn công trình nghiên cứu của mình.

pdf216 trang | Chia sẻ: toanphat99 | Ngày: 20/07/2016 | Lượt xem: 1508 | Lượt tải: 8download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Quản lý vốn đầu tư của công ty mẹ vào các công ty con trong tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ộng khoa học, dưới các hình thức phù hợp như toạ đàm, hội thảo. Tích cực hợp tác nghiên cứu trong và ngoài viễn thông - công nghệ thông tin, với các đối tác nước ngoài nhất là các hoạt động nghiên cứu ứng dụng. + Phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ nghiên cứu khoa học ứng dụng, hoàn thiện cơ chế tài chính về hoạt động nghiên cứu phát triển, tạo điều kiện và động lực mạnh mẽ phát triển hoạt động nghiên cứu phát triển trong cả hệ thống VNPT. 3.3. CÁC TIỀN ĐỀ, ĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT CHO VIỆC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP Để đảm bảo tính khả thi của hệ thống giải pháp về tăng cường quản lý vốn đầu tư của công ty mẹ VNPT vào các công ty con trong Tập đoàn, từ phía các cơ quan quản lý Nhà nước cần hỗ trợ, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong đó có Tập đoàn VNPT một số điều kiện cơ bản sau: 169 3.3.1. Đổi mới quan điểm về vốn nhà nƣớc tại công ty mẹ của Tập đoàn và các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ của công ty mẹ Tập đoàn Trong mô hình hiện tại Công ty mẹ VNPT là công ty TNHH một thành viên do nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ, hoạt động theo quy định của pháp luật và theo điều lệ được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Vì thế, toàn bộ vốn điều lệ của công ty mẹ Tập đoàn VNPT là thuộc sở hữu của Nhà nước. Theo quy chế quản lý tài chính hiện hành thì vốn nhà nước tại doanh nghiệp bao gồm toàn bộ vốn nhà nước có tại các công ty mẹ của các Tập đoàn, Tổng công ty, công ty nhà nước độc lập và vốn của các công ty mẹ tại các công ty con, công ty liên kết và các công ty có vốn của công ty mẹ. Quan niệm như trên có 2 nhược điểm là: Thứ nhất, là xác định trùng lặp về số vốn nhà nước, có thể làm cho số vốn nhà nước tại doanh nghiệp tăng lên nhiều. Theo chuẩn mực kế toán hiện nay (cũng phù hợp với thông lệ quốc tế) toàn bộ số vốn nhà nước đầu tư cho công ty mẹ đã được hạch toán vào tài khoản vốn chủ sở hữu của công ty mẹ. Phần vốn của công ty mẹ đầu tư vào các công ty khác được xác định là tài sản của công ty mẹ. Nếu tính cả vốn của công ty mẹ đầu tư các doanh nghiệp khác là vốn nhà nước tại doanh nghiệp tức là cộng tài sản vào vốn của công ty mẹ làm cho số vốn của công ty mẹ tăng lên không đúng thực tế. Thứ hai, là theo Luật Doanh nghiệp thì doanh nghiệp có thể dùng vốn, tài sản do doanh nghiệp quản lý, sử dụng hợp pháp để đầu tư vào doanh nghiệp khác. Như thế ngoài vốn chủ sở hữu doanh nghiệp có thể sử dụng vốn vay, vốn chiếm dụng và các nguồn vốn hợp pháp khác để đầu tư vào các doanh nghiệp khác nên không thể coi toàn bộ vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác là vốn chủ sở hữu. Hơn nữa mọi nguồn vốn khi đã vào trong doanh nghiệp thì không thể phân biệt đâu là vốn chủ sở hữu, đâu là vốn vay hay nguồn vốn khác. Vậy nên quan niệm vốn của công ty mẹ đầu tư vào các doanh nghiệp khác là vốn nhà nước là một quan điểm cứng nhắc. Khi xác định vốn của công ty mẹ đầu tư vào các doanh nghiệp khác là vốn nhà nước sẽ dẫn đến sai lầm về khái niệm doanh nghiệp nhà nước vì sẽ coi những doanh nghiệp có 100% vốn của công ty mẹ là doanh nghiệp nhà nước, làm cho phạm vi 170 quản lý doanh nghiệp nhà nước rộng thêm. Cứng nhắc hơn là sẽ dẫn đến hệ quả đem toàn bộ cơ chế áp dụng cho doanh nghiệp nhà nước áp dụng cho doanh nghiệp này. Điều đó vừa làm hạn chế quyền của chủ sở hữu là công ty mẹ đối với các doanh nghiệp này, vừa không rõ ràng trách nhiệm của chủ sở hữu. Để đổi mới cơ chế quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp trước hết phải đổi mới khái niệm về vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp. Khái niệm về vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp là vốn do Ngân sách nhà nước đầu tư cho doanh nghiệp, lợi nhuận và các khoản phải nộp ngân sách để lại cho doanh nghiệp đầu tư bao gồm cả quỹ đầu tư phát triển của doanh nghiệp; giá trị các tài sản, quà tặng, biếu và các khoản khác được coi như của ngân sách mà doanh nghiệp nhận được. Doanh nghiệp ở đây bao gồm các công ty TNHH một thành viên là công ty độc lập, công ty mẹ trong các Tập đoàn, Tổng công ty. Đối với số vốn nhà nước còn lại trong các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hai thành viên trở lên được cổ phần hóa, chuyển đổi từ các tổng công ty, công ty độc lập hiện vẫn do các Bộ, ngành, địa phương là đại diện chủ sở hữu cũng được xác định là vốn nhà nước đầu tư vào kinh doanh. Thời gian tới không nên để cho các cơ quan này là đại diện chủ sở hữu đối với số vốn này. Với khái niệm này không chỉ số lượng doanh nghiệp nhà nước được thu hẹp, phạm vi quản lý doanh nghiệp nhà nước giảm đáng kể mà nhiều vấn đề khác sẽ được đơn giản, dễ dàng hơn. Chẳng hạn như vấn đề đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước, phạm vi được đầu tư thành lập doanh nghiệp nhà nước; vấn đề người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp. 3.3.2. Tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp luật liên quan đến hoạt động của các doanh nghiệp, tạo môi trƣờng pháp lý thuận lợi và đòi hỏi hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp Trong thời gian qua hệ thống văn bản pháp luật về doanh nghiệp nhà nước, quản lý doanh nghiệp nhà nước đã được xây dựng tương đối đầy đủ, không ngừng được bổ sung, hoàn thiện. Tuy nhiên hệ thống văn bản pháp luật này còn nhiều điểm chưa rõ ràng, chưa nhất quán, chưa đầy đủ. Điển hình và cũng là điểm lớn nhất, quan trọng nhất là chưa chuẩn xác, chưa rõ ràng trong khái niệm “doanh 171 nghiệp nhà nước” và khái niệm “vốn nhà nước tại doanh nghiệp”. Từ sự chưa chuẩn xác hai khái niệm này dẫn đến nhiều hệ quả khác như: sai trong định hướng xây dựng cơ chế chính sách, xác định sai chủ sở hữu, sai đối tượng, pham vi quản lý, sai trong xác định vị trí vai trò của các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp nhà nước,... Điều đó đã ảnh hưởng nhiều đến quá trình sắp xếp, đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước. Nhà nước cần đổi mới quan hệ vốn với VNPT, chuyển mối quan hệ từ giao vốn thành mối quan hệ đầu tư tài chính giữa nhà đầu tư (Nhà nước) và doanh nghiệp (VNPT); giảm thiểu các biện pháp hành chính trong quản lý, công tác kiểm soát cần gắn liền với hiệu quả kinh tế mang lại. Về quản lý khi đã có công ty mẹ thì cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước nên tập trung vào công ty mẹ, không nên quản lý “sự vụ” đối với các thành viên của tập đoàn. Nhà nước chỉ cần kiểm soát công ty mẹ thông qua một số chỉ tiêu chính như: tổng tài sản, vốn chủ sở hữu, tỷ suất lợi nhuận trên vốn CSH, nộp NSNN không nên kiểm soát nhiều lĩnh vực và quá chi tiết đối với các hoạt động của tập đoàn. Nghiên cứu ban hành Luật Sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào kinh doanh và các văn bản dưới Luật để xác định rõ quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu Nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp. Sửa đổi Nghị định 58/2012/NĐ-CP ngày 20/7/2012 của Chính phủ cho phép doanh nghiệp nhà nước được chào bán ra công chúng số cổ phần đã đầu tư tại các công ty đại chúng có kết quả hoạt động kinh doanh thua lỗ trên cơ sở phương án thoái đã được chủ sở hữu (Chính phủ, Bộ quản lý ngành) xem xét nhằm thực hiện đúng theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 85/TB-VPCP ngày 28/02/2014 tại Hội nghị triển khai nhiệm vụ tái cơ cấu DNNN 2014 - 2015. Tiếp tục sửa đổi Nghị định 71/2013/NĐ-CP ngày 11/7/2013 của Chính phủ, Thông tư 220/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 v/v Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 71/2013/NĐ-CP ngày 11/7/2013 của Chính phủ về đầu tư vốn Nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, Nghị định 99/2012/NĐ-CP ngày 15/11/2012 của Chính phủ về phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà 172 nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp. Một số nội dung: - Khái niệm vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp như đã nêu ở trên. - Các quy định rõ về thẩm quyền, trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ của Bộ quản lý ngành, Hội đồng thành viên trong quản lý doanh nghiệp. Bộ quản lý ngành là cơ quan quản lý Nhà nước nhưng lại được quy định là cấp trên trực tiếp của Hội đồng thành viên, được giao và thực hiện nhiều nhiệm vụ quyết định trong điều hành kinh doanh thuộc doanh nghiệp. - Các quy định về quản lý tài sản, vốn, doanh thu, chi phí của công ty. Việc phân cấp giữa chủ sở hữu, Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc trong việc quản lý này. Trong nội dung phần này cần đặc biệt lưu ý là không nên quy định Hội đồng thành viên là đại diện chủ sở hữu trực tiếp tại doanh nghiệp như quy định đối với Hội đồng quản trị DNNN trước đây. - Quy định về chế độ phân phối lợi nhuận sau thuế và trích lập các quỹ doanh nghiệp. Trong quy định này cần khẳng định lợi nhuận sau thuế là của chủ sở hữu. Chủ sở hữu quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau thuế, việc trích lập các quỹ doanh nghiệp gồm cả quỹ khen thưởng, phúc lợi, việc thu lợi nhuận còn lại để đầu tư vào doanh nghiệp, lĩnh vực khác. - Chính sách hỗ trợ thu nhập đối với người đại diện kiêm nhiệm áp dụng có nhiều điểm chưa được qui định rõ ràng. Với những trường hợp chuyên trách thường giữ các chức danh lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp và được doanh nghiệp trả lương trực tiếp. Trong khi đó, lương thưởng cho người đại diện kiêm nhiệm (là cán bộ tại Trụ sở chính, các đơn vị thành viên) theo qui định hiện nay chưa hợp lý, không gắn được quyền lợi của người đại diện với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. - Quy định về quy chế quản lý vốn của công ty mẹ đầu tư vào doanh nghiệp khác theo hướng việc quản lý này là thẩm quyền và trách nhiệm của công ty mẹ, Công ty mẹ cần trực tiếp thực hiện các quyền của chủ sở hữu đối với số vốn đầu tư vào doanh nghiệp, bỏ quy chế người đại diện. 173 Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung hệ thống tổ chức, bổ nhiệm cán bộ, công chức, viên chức theo hướng: không đưa cán bộ của tổ chức chủ sở hữu vào hệ thống công chức, mà xác định đây chỉ là những viên chức hoạt động trong lĩnh vực quản lý doanh nghiệp. Xúc tiến xây dựng cơ chế chính sách cho lọai viên chức này để có thể thu hút được nhân tài trong lĩnh vực này vào cơ quan chủ sở hữu. Đồng thời có cơ chế giám sát chặt chẽ các cán bộ này để ngăn chặn các tiêu cực có thể phát sinh. Không đưa cán bộ quản lý điều hành doanh nghiệp vào hệ thống công chức, viên chức nhà nước mà xác định công việc quản lý, điều hành doanh nghiệp là một nghề, người làm nghề này chịu sự điều chỉnh của Bộ luật Lao động như những người cùng nghề ở khu vực tư nhân. Từ đó thay thế dần cơ chế bổ nhiệm các chức danh quản lý, điều hành doanh nghiệp bằng cơ chế ký hợp đồng lao động với những người làm công việc này. Khung khổ pháp lý của người đại diện chưa được qui định rõ ràng (VNPT là công ty TNHH 100% vốn nhà nước): địa vị pháp lý, quyền hạn, trách nhiệm, chế độ đãi ngộ (thù lao, phụ cấp, chế độ hưu trí...) của người đại diện phần vốn chưa được xác định rõ, chưa gắn quyền lợi và nghĩa vụ người đại diện với sự phát triển của doanh nghiệp; Người đại diện đồng thời là lãnh đạo doanh nghiệp nên trong nhiều trường hợp không tách bạch được đâu là người đại diện CSH, đâu là người quản lý điều hành doanh nghiệp. Trường hợp có sự khác biệt giữa ý kiến chỉ đạo của VNPT với người đại diện là lãnh đạo doanh nghiệp thì không có chế tài xử lý. Khi đó lợi ích của đại diện CSH dễ bị bỏ qua hơn là lợi ích của doanh nghiệp, hoặc gây nên tình huống khó xử cho người đại diện CSH tại doanh nghiệp. Việc bố trí công tác phù hợp hoặc giải quyết chế độ chính sách cho người đại diện theo quy định sau khi không cử lại hoặc không còn lại đại diện vốn (do chủ sở hữu thực hiện thoái vốn tại các doanh nghiệp mà không cần nắm giữ vốn, hoặc không cần nắm giữ cổ phần chi phối theo chỉ đạo của Chính phủ; cũng như hàng năm theo yêu cầu, tính chất của doanh nghiệp, Người đại diện không đáp ứng được, hoặc người đại diện không thực hiện tốt quy chế người đại diện của...). Sửa đổi các văn bản luật, dưới luật khác liên quan như Luật Đầu tư, Luật Công chức, viên chức,.. các nghị định về cổ phần hóa, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp 174 nhà nước, quyết định về giám sát, đánh giá hiệu quả doanh nghiệp nhà nước, tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhà nước. Tổ chức tuyên truyền, học tập quan điểm, nhận thức mới về doanh nghiệp nhà nước, quản lý vốn nhà nước đầu tư vào kinh doanh tạo ra sự thống nhất trong nhận thức và thực hiện của các cấp, các ngành trong quá trình sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước. 3.3.3. Phân định rõ nhiệm vụ hoạt động kinh doanh và hoạt động công ích trong hoạt động của các doanh nghiệp và Tập đoàn Việc chưa tách bạch rõ giữa hoạt động kinh doanh và hoạt động công ích không chỉ gây khó khăn cho việc xác định đúng đắn kết quả kinh doanh mà còn gây nhiều vướng mắc cho các doanh nghiệp trong hoạt động quản trị điều hành hoạt động kinh doanh theo mục tiêu tối đa hóa giá trị và lợi ích cho chủ sở hữu. Đối với cơ quan quản lý nhà nước điều này cũng gây nên tình trạng không rõ giữa thực hiện chức năng quản lý nhà nước, quản lý của chủ sở hữu và quản trị của các doanh nghiệp. Vì thế phân định rõ ràng 2 nhiệm vụ này trong hoạt động của các doanh nghiệp là rất cần thiết, cấp bách. Hiện tại VNPT có những đơn vị vừa hoạt động kinh doanh vừa thực hiện nhiệm vụ công ích do Nhà nước giao. Do vậy, để chủ động khắc phục các hạn chế đã nêu trên, Nhà nước cần có những quy định rõ ràng về hoạt động kinh doanh và hoạt động phục vụ công ích trong lĩnh vực viễn thông. Trên cơ sở đó, các hoạt động mang tính công ích VNPT sẽ có phương án đầu tư hợp lý và các hình thức này phải được hỗ trợ về kinh phí hoặc các điều kiện ưu đãi của Nhà nước. Sự phân định sẽ giúp VNPT xác định rõ mục tiêu để vừa thực hiện tốt nhiệm vụ kinh doanh chính, vừa thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao phục vụ xã hội và nền kinh tế. Kết luận chƣơng 3 Trên cơ sở xem xét những hạn chế, tồn tại và những nguyên nhân khách quan và chủ quan của những hạn chế, tồn tại trong quản lý và nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư của công ty mẹ tại các công ty con trong Tập đoàn VNPT, 175 đồng thời căn cứ vào những mục tiêu, yêu cầu đổi mới phát triển VNPT trong Đề án tái cơ cấu lại Tập đoàn đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trong chương 3 tác giả luận án đã: - Một là, đề xuất một hệ thống các mục tiêu, yêu cầu và 9 giải pháp cần thực hiện để tăng cường hoạt động quản lý vốn đầu tư của công ty mẹ vào các công ty con thuộc Tập đoàn VNPT. Trong đó những giải pháp quan trọng nhất là: đẩy mạnh các hoạt động tái cơ cấu Tập đoàn và các doanh nghiệp có vốn góp của công ty mẹ VNPT; khẩn trương hoàn thiện quy chế quản lý và hoạt động của người đại diện phần vốn của công ty mẹ tại các công ty con; có biện pháp gắn kết hiệu quả hoạt động quản trị với thu nhập cao và cơ hội thăng tiến của cán bộ quản trị điều hành doanh nghiệp; tăng cường hoạt động tự kiểm tra, giám sát; nâng cao năng lực quản trị và hiệu quả quản trị doanh nghiệp theo các chuẩn mực, thông lệ quốc tế. - Hai là, đề xuất hệ thống các giải pháp mang tính chất tiền đề, điều kiện đề thực hiện các giải pháp nêu trên. Trong đó vấn đề hoàn thiện khung khổ pháp lý, thể chế quản lý các doanh nghiệp, TĐKT, TCT; tách bạch các chức năng quản lý nhà nước, quản lý của chủ sở hữu với hoạt động quản trị điều hành của doanh nghiệp; phân định rõ nhiệm vụ kinh doanh, nhiệm vụ công ích trong hoạt động của các doanh nghiệp là những vấn đề đặc biệt quan trọng. 176 KẾT LUẬN Các TĐKT nhà nước hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con là một bộ phận quan trọng, giữ vị trí nòng cốt của kinh tế nhà nước trong nền KTTT. Trong những năm qua đã bước đầu phát huy vai trò của mình trong việc đảm bảo các cân đối lớn của nền kinh tế, là công cụ điều chỉnh vĩ mô quan trọng và có hiệu quả của Nhà nước trong phát triển nền KTTT định hướng XHCN ở Việt Nam. Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đạt được, hoạt động của các TĐKT hiện cũng còn nhiều khó khăn, vướng mắc. Hiệu quả hoạt động của các TĐKT còn thấp, chưa tương xứng với nguồn lực được Nhà nước đầu tư và mong đợi của xã hội. Một trong các nguyên nhân là khung khổ pháp luật điều chỉnh hoạt động của các TĐKT còn chưa đầy đủ; mối liên kết giữa các thành viên trong Tập đoàn còn lỏng lẻo, hành chính, chưa thực sự dựa trên nền tảng đầu tư tài chính. Chính sách và cơ chế quản lý phần vốn đầu tư của công ty mẹ vào các công ty con, công ty liên kết cũng chưa được xây dựng đầy đủ, rõ ràng. Trong điều kiện đó việc nghiên cứu các biện pháp quản lý vốn đầu tư của công ty mẹ vào các công ty con, công ty liên kết trong TĐKT là rất cần thiết, có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn. Đề tài NCS đã lựa chọn nghiên cứu là: “Quản lý vốn đầu tư của công ty mẹ vào các công ty con trong Tập đoàn Bưu chính - Viễn thông Việt Nam”. Mục đích nghiên cứu của đề tài là làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến việc đầu tư và quản lý vốn đầu tư của công ty mẹ vào các công ty con trong TĐKT nhà nước ở Việt Nam. Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp quản lý phù hợp, khả thi nhằm tăng cường quản lý vốn đầu tư của công ty mẹ vào các công ty con trong Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam. Kết quả nghiên cứu trong luận án được thể hiện ở những điểm cơ bản sau đây: Thứ nhất, luận án đã khái quát và hệ thống hóa được những vấn đề lý luận cơ bản về TĐKT và mô hình công ty mẹ - công ty con trong TĐKT; nội dung quản lý vốn đầu tư của công ty mẹ vào các công ty con trong TĐKT. Làm rõ thêm những vấn đề lý luận về vốn đầu tư, nội dung quản lý vốn đầu tư của công ty mẹ vào các công ty con và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn đầu tư của công ty mẹ vào các công ty con trong TĐKT. 177 Thứ hai, trình bày một cách có hệ thống, cụ thể thực trạng vốn đầu tư, quản lý vốn đầu tư và hiệu quả vốn đầu tư của công ty mẹ vào các công ty con trong Tập đoàn VNPT giai đoạn 2008 - 2013. Đánh giá các kết quả đạt được, các hạn chế tồn tại trong quản lý vốn đầu tư và hiệu quả vốn đầu tư của công ty mẹ vào các công ty con trong Tập đoàn VNPT; chỉ ra các nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại đó để có các giải pháp khắc phục có hiệu quả. Thứ ba, đề xuất hệ thống các mục tiêu, yêu cầu và giải pháp để tăng cường và nâng cao hơn nữa hiệu quả đầu tư vốn và quản lý vốn đầu tư của công ty mẹ vào các công ty con trong Tập đoàn VNPT. Các giải pháp không chỉ hướng tới việc khắc phục tình trạng đầu tư vốn dàn trải và hoàn thiện quy chế hoạt động của người diện phần vốn của công ty mẹ tại các công ty con trong Tập đoàn, mà còn nhằm đề cao hơn nữa trách nhiệm, quyền hạn của các cán bộ quản lý tại các công ty con; tăng cường các hoạt động kiểm tra, giám sát, minh bạch thông tin trong quản trị doanh nghiệp; nâng cao chất lượng, năng lực cán bộ quản trị doanh nghiệp. Đồng thời luận án cũng đề xuất một số giải pháp có tính điều kiện, tạo thuận lợi cho việc thực hiện các giải pháp trên. Quản lý và nâng cao hiệu quả đầu tư vốn của công ty mẹ vào các công ty con trong Tập đoàn kinh tế là một vấn đề lớn, khó khăn và phức tạp. Trong thời gian nghiên cứu, NCS đã cố gắng để xem xét giải quyết các vấn đề liên quan đặt ra theo phạm vi và mục tiêu nghiên cứu của đề tài. Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu nhưng do đối tượng, nội dung nghiên cứu là một vấn đề mới, phức tạp, vì vậy luận án khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định. NCS mong muốn nhận được sự góp ý của các nhà khoa học, các nhà quản lý, các thầy cô và đồng nghiệp để có thể hoàn thiện hơn công trình nghiên cứu của mình. DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 1. Nguyễn Minh Dũng (2013), “Các chỉ tiêu giám sát hiệu quả quản lý, sử dụng vốn của công ty mẹ đầu tư vào các công ty con trong tập đoàn kinh tế”, Tạp chí Nghiên cứu tài chính kế toán, 10 (123), tr.45-48. 2. Nguyễn Minh Dũng (2013), “Nguyên tắc đầu tư và hiệu quả kinh doanh vốn nhà nước tại doanh nghiệp”, Tạp chí Tài chính, 10 (588), tr.50-52. 3. Nguyễn Thị Mùi, Nguyễn Minh Dũng (2013), “Thực trạng và giải pháp phát triển thị trường vốn ở Việt Nam”, Tạp chí Tài chính, 11 (589), tr.09-12. 4. Nguyễn Minh Dũng (2014), “Hiệu quả đầu tư và định hướng tái cơ cấu đầu tư vốn của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông tại các công ty thành viên trong Tập đoàn”, Tạp chí Thị trường tài chính tiền tệ, 05 (398), tr.30-32. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng Việt 1. Ban chỉ đạo đổi mới và phát triển doanh nghiệp (2012), Báo cáo kết quả sắp xếp, đổi mới, phát triển DNNN và phương hướng nhiệm vụ 2006 - 2010. 2. Báo cáo Quốc hội (2010), Nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách pháp luật về quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà nước tại Tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước. 3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2010), Diễn đàn tái cơ cấu và đổi mới thể chế quản lý doanh nghiệp nhà nước hướng tới mô hình phát triển kinh tế theo chiều sâu. 4. Bộ Luật dân sự (2005). 5. Bộ Tài chính (2005), Thông tư 33/2005/TT-BTC, Hướng dẫn một số điều tại Quy chế quản lý tài chính công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác. 6. Bộ Tài chính (2007), Thông tư 115/2007/TT-BTC, Hướng dẫn một số nội dung về giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước. 7. Bộ Tài chính (2009), Chính sách và cơ chế quản lý vốn nhà nước tại các doanh nghiệp giai đoạn đến 2020, Đề tài khoa học cấp Bộ. 8. Bộ Tài chính (2010), Báo cáo đánh giá về mô hình quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp thông qua Tổng công ty quản lý kinh doanh vốn nhà nước (SCIC). 9. Bộ Tài chính (2010), Hội thảo về cải cách chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước và một số vấn đề liên quan. 10. Bộ Tài chính (2010), Thông tư 117/2010/TT-BTC hướng dẫn cơ chế tài chính của Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. 11. Bộ Tài chính (2013), Thông tư 158/2013/TT-BTC, Hướng dẫn về giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn nhà nước. 12. Bộ Tài chính (2013), Thông tư 220/2013/TT-BTC, Hướng dẫn một số điều của Nghị định 71/2013/NĐ-CP về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. 13. Bộ Tài chính (2013), Tờ trình về dự án luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp (dự thảo tháng 5/2013). 14. Chính phủ (2004), Nghị định 199/2004/NĐ-CP về việc Ban hành Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác. 15. Chính phủ (2004), Nghị định số 153/2004/NĐ-CP về tổ chức, quản lý tổng công ty nhà nước và chuyển đổi tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập theo mô hình công ty mẹ - công ty con. 16. Chính phủ (2005), Nghị định 132/2005/NĐ-CP về thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với công ty nhà nước. 17. Chính phủ (2009), Nghị định 101/2009/NĐ-CP về Thí điểm thành lập, tổ chức, hoạt động và quản lý tập đoàn kinh tế nhà nước. 18. Chính phủ (2009), Nghị định số 09/2009/NĐ-CP về Ban hành quy chế quản lý tài chính của Công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác. 19. Chính phủ (2011), Nghị định số 66/2011/NĐ-CP quy định việc áp dụng Luật cán bộ công chức đối với chức danh lãnh đạo, quản lý công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và người đại diện được cử làm đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp có vốn góp của nhà nước. 20. Chính phủ (2012), Nghị định 99/2012/NĐ-CP về phân công, phân cấp thực hiện quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp. 21. Chính phủ (2013), Nghị định 61/2013/NĐ-CP v/v ban hành Quy chế Giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai tài chính đối với doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn nhà nước. 22. Chính phủ (2013), Nghị định 71/2013/NĐ-CP về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. 23. Diễn đàn kinh tế mùa xuân - Kinh tế Việt Nam, tái cơ cấu kinh tế - một năm nhìn lại (ngày 5-6/4/2013). 24. Hoàng Thị Tuyết (2010), “Kiểm soát tài chính trong Tập đoàn bưu chính Viễn thông Việt Nam”, Luận án tiến sỹ kinh tế, Học viện Tài chính. 25. Hội đồng quản trị VNPT (2002), Quyết định số 22/QĐ-KHCN-HĐQT v/v Quy chế quản lý phần vốn của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam tại doanh nghiệp khác. 26. Hội đồng quản trị VNPT (2007), Quyết định số 427/QĐ-TCCB-HĐQT v/v ban hành Quy chế quản lý cán bộ đại diện của Tập đoàn tại doanh nghiệp khác. 27. Hội đồng quản trị VNPT (2009), Quyết định số 183/QĐ-VNPT-HĐQT- KTTKTC v/v ban hành Quy chế tài chính của Công ty mẹ - Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam. 28. Hội đồng thành viên VNPT (2011), Quyết định số 33/QĐ-VNPT-HĐQT- ĐTQLV v/v ban hành Quy chế quản lý phần vốn của Tập đoàn tại doanh nghiệp khác. 29. Hội đồng thành viên VNPT (2012), Quyết định số 09/QĐ-VNPT-HĐQT- ĐTQLV v/v Chế độ phụ cấp người đại diện vốn của Tập đoàn tại doanh nghiệp khác. 30. Hội đồng thành viên VNPT (2013), Quyết định số 05/QĐ-VNPT-HĐQT- ĐTQLV v/v Quy định thẩm định dự án đầu tư tài chính của Tập đoàn tại doanh nghiệp khác. 31. Hướng dẫn về nguyên tắc quản trị doanh nghiệp nhà nước của OECD năm 2005. 32. Luật chứng khoán (2006) và sửa đổi năm 2010. 33. Luật đầu tư (2005). 34. Luật doanh nghiệp (2005). 35. Luật doanh nghiệp nhà nước (2003). 36. Nguyễn Thị Luyến (2012), Đổi mới quản lý của chủ sở hữu nhà nước đối với Công ty mẹ - công ty con trong khu vực DNNN ở Việt Nam, Luận án tiến sỹ kinh tế, Viện nghiên cứu Quản lý kinh tế trung ương. 37. Nguyễn Thị Mai Hương (2006), Cơ chế quản lý phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước Việt Nam, Luận án tiến sỹ kinh tế, Đại học Kinh tế quốc dân. 38. Nguyễn Thị Thu Hương (2006), Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp sau cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, Luận án tiến sỹ kinh tế, Học viện Tài chính. 39. Phạm Thị Thanh Hòa (2012), Cơ chế quản lý vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp ở Việt Nam, Luận án tiến sỹ kinh tế, Học viện Tài chính. 40. Thủ tướng Chính phủ (1994), Quyết định số 91-TTg v/v Thí điểm thành lập một số tập đoàn kinh doanh. 41. Thủ tướng Chính phủ (2006), Quyết định số 265/2006/QĐ-TTg về việc phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của VNPT. 42. Thủ tướng Chính phủ (2011), Quyết định số 180/QĐ-TTg về việc phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của VNPT. 43. Thủ tướng Chính phủ (2013), Quyết định số 35/2013/QĐ-TTg về việc ban hành quy chế hoạt động của kiểm soát viên công ty TNHH một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn. 44. Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam (2009), Hội nghị cán bộ đại diện vốn góp của VNPT tại các doanh nghiệp khác. 45. Tổng Giám đốc VNPT (2010), Quyết định số 28/QĐ-VNPT-TCCB v/v Quy định chức năng nhiệm vụ của Ban Đầu tư và quản lý vốn ngoài doanh nghiệp. 46. Trần Duy Hải (2009), Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với doanh nghiệp viễn thông ở Việt Nam theo mô hình tập đoàn kinh tế trong điều kiện phát triển và hội nhập, Luận án tiến sỹ kinh tế, Học viện Tài chính. 47. Trần Tiến Cường, và đồng tác giả (2005), Tập đoàn kinh tế: lý luận và kinh nghiệm quốc tế ứng dụng vào Việt Nam, Nxb Giao thông Vận tải. 48. Bùi Văn Vần, Vũ Văn Ninh (2013), Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp, Nxb Tài chính. 49. Viện nghiên cứu Tài chính (2007), Báo cáo Tổng quan về Tập đoàn kinh tế trên thế giới. 50. Viện nghiên cứu và quản lý kinh tế Trung ương (2008), Đổi mới nội dung và phương thức quản lý, giám sát của Nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước phù hợp với thể chế kinh tế thị trường và cam kết gia nhập WTO. 51. VNPT, Báo cáo của Ban Tài chính Kế toán, Ban đầu tư và quản lý vốn ngoài doanh nghiệp các năm 2010, 2011, 2012, 2013. 52. VNPT, Báo cáo đề án tái cơ cấu Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam các năm 2011, 2012, 2013. 53. VNPT, Báo cáo tài chính kiểm toán Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam các năm 2008, 2009, 2010, 2011, 2012, 2013. 54. Thủ tướng Chính phủ (2014), Quyết định số 888/2014/QĐ-TTg về việc Phê duyệt Đề án tái cơ cấu Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam giai đoạn 2014 - 2015. 55. Một số trang điện tử: www.chinhphu.vn www.mof.gov.vn www.moha.gov.vn www.mpi.gov.vn www.oecd.org www.moj.gov.vn www.vcci.com.vn www.vnpt.vn PHỤ LỤC Phụ lục 2.1 VỐN ĐẦU TƢ VÀ CỔ TỨC (LỢI NHUẬN) ĐƢỢC CHIA GIAI ĐOẠN 2008 - 2013 TT Đơn vị / chỉ tiêu 31/12/2008 31/12/2009 31/12/2010 31/12/2011 31/12/2012 31/12/2013 Vốn đầu tƣ (Tỷ đồng) Cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia (Tỷ đồng) Tỷ lệ cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia / Vốn đầu tƣ Vốn đầu tƣ (Tỷ đồng) Cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia (Tỷ đồng) Tỷ lệ cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia / Vốn đầu tƣ Vốn đầu tƣ (Tỷ đồng) Cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia (Tỷ đồng) Tỷ lệ cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia / Vốn đầu tƣ Vốn đầu tƣ (Tỷ đồng) Cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia (Tỷ đồng) Tỷ lệ cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia / Vốn đầu tƣ Vốn đầu tƣ (Tỷ đồng) Cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia (Tỷ đồng) Tỷ lệ cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia / Vốn đầu tƣ Vốn đầu tƣ (Tỷ đồng) Cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia (Tỷ đồng) Tỷ lệ cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia / Vốn đầu tƣ A Khối liên doanh 225 60,0 26,7% 190 11,4 6,0% 190 256,9 135,2% 190 0,0 0,0% 190 0,0 0,0% 232 16,9 7,3% B Khối công ty cổ phần 1.633 99,8 6,1% 2.259 273,7 12,1% 2.348 266,8 11,4% 2.688 308,5 11,5% 2.833 249,3 8,8% 2.820 106,7 3,8% 1 Nhóm SX công nghiệp BCVT 722 30,2 4,2% 744 81,6 11,0% 767 68,4 8,9% 845 203,8 24,1% 845 150,0 17,7% 1.101 9,0 0,8% 2 Nhóm xây lắp 93 8,2 8,8% 98 8,3 8,4% 98 0,5 0,5% 75 0,0 0,0% 75 0,0 0,0% 71 2,2 3,1% 3 Nhóm tư vấn thiết kế 20 2,6 12,9% 20 2,3 11,4% 20 2,3 11,4% 17 0,0 0,0% 16 0,0 0,0% 16 0,3 2,1% 4 Nhóm thương mại BCVT 40 1,7 4,2% 39 2,0 5,1% 39 2,9 7,5% 29 0,0 0,0% 29 0,0 0,0% 29 3,1 10,6% 5 Nhóm hạ tầng viễn thông 103 0,0 0,0% 259 2,1 0,8% 275 5,5 2,0% 271 0,2 0,1% 216 0,0 0,0% 216 2,7 1,3% 6 Nhóm dịch vụ viễn thông, tin học 109 0,1 0,1% 129 20,3 15,8% 129 7,5 5,8% 163 0,3 0,2% 164 5,1 3,1% 163 5,2 3,2% 7 Nhóm truyền thông 70 16,2 23,2% 70 46,6 66,7% 70 44,1 63,1% 89 23,3 26,2% 118 34,4 29,2% 118 18,6 15,8% 8 Nhóm dịch vụ giải trí 15 0,0 0,0% 15 0,0 0,0% 29 0,0 0,0% 29 0,0 0,0% 29 0,0 0,0% 29 1,5 5,0% 9 Nhóm ngân hàng, bảo hiểm 309 38,9 12,6% 590 109,2 18,5% 590 127,5 21,6% 633 79,3 12,5% 722 57,8 8,0% 722 50,8 7,0% 10 Nhóm DV du lịch, KS 7,6 0,3 3,9% 7,7 0,2 2,6% 7,7 0,1 1,3% 7,7 0,0 0,0% 7,7 0,0 0,0% 8 0,0 0,0% 11 Các CTCP khác 144 1,6 1,1% 287 1,1 0,4% 323 8,0 2,5% 529 1,6 0,3% 612 2,0 0,3% 346 13,2 3,8% C Khối quỹ đầu tƣ 165 0,0 0,0% 135 0,0 0,0% 135 0,0 0,0% 135 0,0 0,0% 75 0,0 0,0% 57 10,1 17,7% Tổng cộng (A+B+C) 2.023 159,8 7,9% 2.584 285,1 11,0% 2.673 523,7 19,6% 3.013 308,5 10,2% 3.098 249,3 8,0% 3.108 133,7 4,3% Nguồn: Báo cáo đầu tư vốn VNPT Phụ lục 2.2 DANH SÁCH CÁN BỘ ĐẠI DIỆN VỐN CỦA VNPT TẠI 31/12/2013 TT Tên Công ty Tên viết tắt Ngƣời đại diện vốn Chức danh ngƣời đại diện Chức danh khác 1 Công ty CP Thanh toán điện tử VNPT EPAY Nguyễn Văn Hải CT HĐQT GĐ VASC Công ty CP Thanh toán điện tử VNPT EPAY Trần Việt Hưng UV HĐQT PGĐ VDC 2 Công ty Cổ phần Cáp và Vật liệu Mạng VINACAP Nguyễn Mạnh Thắng CT HĐQT Chánh VP TĐ Công ty Cổ phần Cáp và Vật liệu Mạng VINACAP Ngô Hồng Quân TGĐ 3 Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghệ và Truyền thông NEO Nguyễn Văn Nhiễn CT HĐQT PTGĐ TĐ Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghệ và Truyền thông NEO Hoàng Minh UV HĐQT GĐ học viện CNBCVT 4 Công ty CP chuyển mạch tài chính quốc gia VN BANKNET Vũ Hoàng Liên UV HĐQT Trưởng Ban 4G 5 Công ty CP NGĐT&NTV 1 Việt Nam (VIETRAVA1) VNYP Lương Cao Chí CT HĐQT Trưởng phòng Phát triển thị trường VNTP Hà Nội Công ty CP NGĐT&NTV 1 Việt Nam (VIETRAVA1) VNYP Nguyễn Thu Giang UV HĐQT - TGĐ Công ty CP NGĐT&NTV 1 Việt Nam (VIETRAVA1) VNYP Nguyễn Tài Trung Trưởng BKS Phó phòng TCCB VNPT Hà Nội 6 Công ty CP NGĐT&NTV 2 Việt Nam (VIETRAVA2) VYP Võ Hòa Bình CT HĐQT PGĐ BĐ TP.HCM Công ty CP NGĐT&NTV 2 Việt Nam (VIETRAVA2) VYP Phạm thị Kim Tuyết Loan UV HĐQT - GĐ TT Tên Công ty Tên viết tắt Ngƣời đại diện vốn Chức danh ngƣời đại diện Chức danh khác 7 Công ty CP Tin học Viễn thông Petrolimex PIACOM Vũ Hoàng Liên UV HĐQT Trưởng Ban 4G 8 Công ty Cổ phần Phát triển Dịch vụ Học tập và Giải trí trực tuyến VDC VDC-NET2E \Nguyễn Văn Hải CTHĐQT Công ty Cổ phần Phát triển Dịch vụ Học tập và Giải trí trực tuyến VDC VDC-NET2E Nguyễn Minh Quang GD 9 Công ty CP Dịch vụ Du lịch trực tuyến ETRAVEL Hoàng Minh Cường CT HĐQT PTGĐ VDC Công ty CP Dịch vụ Du lịch trực tuyến ETRAVEL Lã Hoàng Hà UV HĐQT Phó phòng phát triển DV trực tuyến 10 Công ty CP Tin học Viễn thông Hàng không AITS Vũ Hoàng Liên UV HĐQT Trưởng Ban 4G 11 Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam MSB Lê Thị Liên CT HĐQT Trưởng ban ĐTQLV Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam MSB Hoàng Văn Hải TV HĐTV TĐ 12 Tổng Công ty cổ phần Bảo Minh BMI Nguyễn Minh Dũng TV BKS TV BKS TĐ 13 Công ty CP dịch vụ viễn thông và in Bưu Điện PTP Huỳnh Quang Vinh CT HĐQT - TGĐ Công ty CP dịch vụ viễn thông và in Bưu Điện PTP Lê Thanh Bình UV HĐQT Phó Ban KH Công ty CP dịch vụ viễn thông và in Bưu Điện PTP Ngô Mạnh Hùng UV HĐQT - PTGĐ 14 Công ty CP phát triển công trình viễn thông TELCOM Đoàn Hữu Thạch CT HĐQT - TGĐ Công ty CP phát triển công trình viễn thông TELCOM Vũ Tiến Hoàng PTGĐ Công ty CP phát triển công trình viễn thông TELCOM Vũ Đức Quang KTT TT Tên Công ty Tên viết tắt Ngƣời đại diện vốn Chức danh ngƣời đại diện Chức danh khác 15 Công ty CP vật liệu Bưu Điện PMC Đinh Minh Sơn CT HĐQT Phó Ban KHCNCN Công ty CP vật liệu Bưu Điện PMC Nguyễn Ngọc Minh UV HĐQT - TGĐ Công ty CP vật liệu Bưu Điện PMC Bùi Hồng Ánh UV HĐQT - PTGĐ 16 Công ty CP Vật liệu Xây dựng Bưu Điện PCM Hoàng Thị Minh UV HĐQT - PTGĐ Công ty CP Vật liệu Xây dựng Bưu Điện PCM Cao Sơn Bắc UV HĐQT - PTGĐ Công ty CP Vật liệu Xây dựng Bưu Điện PCM Bùi Văn Xã CT HĐQT - TGĐ 17 Công ty CP Công nghệ Công nghiệp Bưu chính Viễn thông VNPT Technology Hoàng Văn Hải CT HĐQT TV HĐTV TĐ Công ty CP Công nghệ Công nghiệp Bưu chính Viễn thông VNPT Technology Ngô Hùng Tín UV HĐQT - TGĐ Công ty CP Công nghệ Công nghiệp Bưu chính Viễn thông VNPT Technology Đỗ Vũ Anh UV HĐQT Trưởng Ban Viễn Thông 18 Công ty CP Bất động sản Bưu chính Viễn thông VNPT LAND Tô Mạnh Cường CT HĐQT PTGĐ TĐ Công ty CP Bất động sản Bưu chính Viễn thông VNPT LAND Trần Đức Phú TGĐ TGĐ VNPT LAND 19 Công ty CP Viễn thông - Tin học Bưu Điện CT-IN Nguyễn Trí Dũng CT HĐQT - TGĐ Công ty CP Viễn thông - Tin học Bưu Điện CT-IN Tô Hoài Văn PTGĐ 20 Công ty CP Truyền thông VMG VMG Nguyễn Văn Hải CT HĐQT GĐ VASC TT Tên Công ty Tên viết tắt Ngƣời đại diện vốn Chức danh ngƣời đại diện Chức danh khác 21 Công ty CP Khách sạn Bưu Điện P&T HOTEL Lê Đức CT HĐQT GĐ VNPT Khánh Hòa Công ty CP Khách sạn Bưu Điện P&T HOTEL Nguyễn Minh Phương TGĐ 22 Công ty CP Quản lý Toà nhà VNPT PMC Hoàng Văn Hải CT HĐQT TV HĐTV TĐ Công ty CP Quản lý Toà nhà VNPT PMC Nguyễn Hồng Minh TGĐ Giám đốc 23 Công ty CP Phát triển Công nghệ và Truyền thông VNTT Phạm Đức Long UV HĐQT PGĐ VNPT TP.HCM Công ty CP Phát triển Công nghệ và Truyền thông VNTT Nguyễn Văn Hiệu PCT HĐQT PGĐ VNPT Bình Dương Công ty CP Phát triển Công nghệ và Truyền thông VNTT Nguyễn Thanh Khiết UV HĐQT PGĐ TTVT KVII 24 Công ty CP Đầu tư và Xây dựng BĐ PTIC Nguyễn Văn Xuân UV HĐQT Phó Ban ĐTQLV Công ty CP Đầu tư và Xây dựng BĐ PTIC Nguyễn Lê Văn UV HĐQT - PTGĐ 25 Công ty CP Thiết bị Bưu Điện POSTEF Vương Xuân Hoà UV HĐQT Công ty CP Thiết bị Bưu Điện POSTEF Phạm Hồng Thúy UV HĐQT CV Ban ĐTQLV Công ty CP Thiết bị Bưu Điện POSTEF Trần Hải Vân UV HĐQT 26 Công ty TNHH VKX VXK Nguyễn Châu Sơn CT HĐQT Phó Ban Viễn thông Công ty TNHH VKX VXK Cao Thị Thiên Thu UV HĐQT Phó Ban Kế hoạch Công ty TNHH VKX VXK Lê Ngọc Hưng PTGĐ TT Tên Công ty Tên viết tắt Ngƣời đại diện vốn Chức danh ngƣời đại diện Chức danh khác 27 Công ty TNHH sản xuất thiết bị viễn thông - TELEQ TELEQ Vũ Ngọc Tiến TV HĐQT Phó Ban HTQT 28 Công ty TNHH các hệ thống viễn thông VNPT-FUJISU VFT Trần Vĩnh Phúc CT HĐQT Phó Ban Viễn thông Công ty TNHH các hệ thống viễn thông VNPT-FUJISU VFT Nguyễn Tiến Sơn UV HĐQT - PTGĐ Công ty TNHH các hệ thống viễn thông VNPT-FUJISU VFT Vũ Tuấn Linh UV HĐQT - GĐ xưởng 29 Công ty CP Công nghệ Viễn thông VITECO VITECO Nguyễn Tuấn Hoà CT HĐQT - TGĐ Công ty CP Công nghệ Viễn thông VITECO VITECO Phạm Văn Tuấn UV HĐQT - PTGĐ Công ty CP Công nghệ Viễn thông VITECO VITECO Phạm Quốc Sỹ UV HĐQT - PTGĐ 30 Công ty CP sắt Thạch Khê TIC Nguyễn Văn Nhiễn PTGĐ TĐ Công ty CP sắt Thạch Khê TIC Nguyễn Văn Xuân TV BKS Phó Ban ĐTQLV 31 Công ty CP Dịch vụ Số liệu toàn cầu GDS Nguyễn Quốc Cường CT HĐQT PGĐ VNPT Hà Nội Công ty CP Dịch vụ Số liệu toàn cầu GDS Nguyễn Trọng Nghĩa PTGĐ Công ty CP Dịch vụ Số liệu toàn cầu GDS Nguyễn Nam Long UV HĐQT PGĐ VTN Công ty CP Dịch vụ Số liệu toàn cầu GDS Nguyễn Anh Thư TV BKS CV Ban ĐTQLV 32 Công ty CP Quảng cáo Truyền thông đa phương tiện SMART MEDIA Nguyễn Mạnh Thắng CT HĐQT Chánh VP TĐ Công ty CP Quảng cáo Truyền thông đa phương tiện SMART MEDIA Nguyễn Tuấn Anh TGĐ TT Tên Công ty Tên viết tắt Ngƣời đại diện vốn Chức danh ngƣời đại diện Chức danh khác 33 Công ty VNPT GLOBAL - Hồng Kông VNPT-G-HK Phạm Lê Việt UV HĐQT Trưởng phòng KD VTI Công ty VNPT GLOBAL - Hồng Kông VNPT-G-HK Hoàng Minh Cường UV HĐQT PGĐ VDC 34 Intersputnik INTERSPUTNIK 35 Công ty ATH-Malaysia ATH Lâm Hoàng Vinh UV HĐQT PTGĐ TĐ - GĐ Vinaphone 36 Công ty ACASIA-Malaysia ACASIA Hoàng Minh Cường UV HĐQT PGĐ VDC 37 Công ty CP Đầu tư Viễn thông và Hạ tầng Đô thị ITC Dương Tuấn Anh CT HĐQT GĐ VNPT TT Huế Công ty CP Đầu tư Viễn thông và Hạ tầng Đô thị ITC Lê Thị Liên UV HĐQT Trưởng ban ĐTQLV Công ty CP Đầu tư Viễn thông và Hạ tầng Đô thị ITC Trần Quốc Việt UV HĐQT Phó Ban ĐTPT 38 Công ty Cổ phần Cáp và Vật liệu Mạng VINA OFC Lê Đắc Kiên CTHĐTQ Trưởng Ban ĐTPT Công ty Cổ phần Cáp và Vật liệu Mạng VINA OFC Nguyễn Thanh Hải Tổng giám đốc Giám đốc 39 Công ty CP điện lực dầu khí Nhơn Trạch 2 NT2 Nguyễn Văn Hên Trưởng VP đại diện tại TP.HCM 40 Công ty Cổ phần Viễn thông Tin học Điện tử KASATI Lương Ngọc Hương CT HĐQT - TGĐ Công ty Cổ phần Viễn thông Tin học Điện tử KASATI Lê Minh Trí PTGĐ TT Tên Công ty Tên viết tắt Ngƣời đại diện vốn Chức danh ngƣời đại diện Chức danh khác 41 Công ty CP Xây lắp Bưu Điện Miền Trung (Cty CP Phát triển Viễn thông - Tin học Đà Nẵng) CTC Nguyễn Thị Phương Thảo Phó phòng KTTC VNPT Đà Nẵng Công ty CP Đầu tư - Xây dựng Viễn thông Cần Thơ CTC Nguyễn Trọng Quảng CT HĐQT GĐ VNPT Cần Thơ Hậu Giang Công ty CP Đầu tư - Xây dựng Viễn thông Cần Thơ CTC Nguyễn Thanh Nghề UV HĐQT - TGĐ 42 Công ty CP CADICO CADICO Lê Thanh Tiệp CT HĐQT - TGĐ 43 Công ty CP Sonadezi Long Thành SZL Nguyễn Văn Thắng UV HĐQT GĐ VNPT Đồng Nai 44 Quỹ thành viên Vietcombank 3 VPF3 Nguyễn Văn Nhiễn TV Ban Đại diện PTGĐ TĐ 45 Quỹ đầu tư chứng khoán Sài Gòn A2 SFA2 Ủy thác qua PTF GĐ PTF 46 Quỹ đầu tư tăng trưởng Việt Nam VF2 Ủy thác qua PTF GĐ PTF 47 Quỹ đầu tư Việt Nam BVIM Trần Quang Thưởng Phó Ban TCKT 48 Công ty CP Thiết bị và Xây lắp Bưu điện Nghệ AN EB JSC Lê Sỹ Mùi CT HĐQT CT Công đoàn VNPT Nghệ An 49 Công ty CP Xây lắp Bưu Điện CPT Trần Đức Phú CT HĐQT 50 Công ty CP Phát triển Viễn thông Bắc Miền Trung (CTCP Phát triển Viễn thông Quảng Trị) CTD Nguyễn Văn Nghị CT HĐQT - TGĐ Công ty CP Phát triển Viễn thông Bắc Miền Trung (CTCP Phát triển Viễn thông Quảng Trị) CTD CT HĐQT - TGĐ 51 Công ty CP Đầu tư Xây dựng BCVT Vũng Tàu VPC Nguyễn Đình Tiến CT HĐQT - TGĐ PGĐ VNPT Bà Rịa Vũng Tàu Công ty CP Đầu tư Xây dựng BCVT Vũng Tàu VPC Phạm Hoàng Phong UV HĐQT TT Tên Công ty Tên viết tắt Ngƣời đại diện vốn Chức danh ngƣời đại diện Chức danh khác 52 Công ty CP Xây lắp Bưu Điện Quảng Ninh QPC Lê Văn Hải Công ty CP Xây lắp Bưu Điện Quảng Ninh QPC Trần Minh Tâm 53 Công ty CP Điện tử Viễn thông Tin học BĐ Quảng Nam ETIC Trần Đoàn Đức CT HĐQT PGĐ VNPT Quảng Nam 54 Công ty CP Xây lắp và Dịch vụ BĐ Khánh Hoà KPC Phạm Văn Thân CT HĐQT - GĐ Công ty CP Xây lắp và Dịch vụ BĐ Khánh Hoà KPC Đỗ Tám UV HĐQT PGĐ VNPT Khánh Hòa 55 Công ty CP Xây lắp và Dịch vụ BĐ Kiên Giang KAS Võ Minh Trung CT HĐQT PGĐ VNPT Kiên Giang Công ty CP Xây lắp và Dịch vụ BĐ Kiên Giang KAS Nguyễn Minh Đang UV HĐQT UV HĐQT - GĐ 56 Công ty CP Dịch vụ Thương mại và Xây lắp Viễn thông Đà Lạt DTC Nguyễn Đức Thuận CT HĐQT - TGĐ Công ty CP Dịch vụ Thương mại và Xây lắp Viễn thông Đà Lạt DTC Hoàng Văn Thành Nguyên GĐ Cty - cố vấn Ban GĐ 57 Công ty CP Xây lắp và Phát triển BĐ Gia Lai GPT Phạm Văn Xuân CT HĐQT - TGĐ Công ty CP Xây lắp và Phát triển BĐ Gia Lai GPT Nguyễn Văn Tân UV HĐQT PGĐ VNPT Gia Lai 58 Công ty CP Xây lắp và Phát triển BĐ Trà Vinh TRICO Phan Văn Phong CT HĐQT Công ty CP Xây lắp và Phát triển BĐ Trà Vinh TRICO Trần Thành Đức UV HĐQT Trưởng phòng TCLĐ 59 Công ty CP Xây lắp và Phát triển Dịch vụ Bưu Điện Quảng Nam QTC Nguyễn Viết Hà CT HĐQT PGĐ VNPT Quảng Nam TT Tên Công ty Tên viết tắt Ngƣời đại diện vốn Chức danh ngƣời đại diện Chức danh khác 60 Công ty CP Cáp và Vật liệu viễn thông SACOM Lý Kiệt CT HĐQT UV HĐTV TĐ - PTGĐ TĐ Công ty CP Cáp và Vật liệu viễn thông SACOM Vũ Thị Xuyến Trưởng Ban KH 61 Công ty CP Viễn thông VTC VTC Lê Văn Giảng CT HĐQT Công ty CP Viễn thông VTC VTC Trần Viết Tống UV HĐQT - TGĐ Công ty CP Viễn thông VTC VTC Nguyễn Văn Xuân TV BKS Phó Ban ĐTQLV 62 Công ty CP Dịch vụ BCVT Sài Gòn SPT Võ Hoà Bình UV HĐQT GĐ VNPT TP.HCM 63 Công ty CP Dịch vụ Kỹ thuật viễn thông TST Nguyễn Đức Đồng CT HĐQT - TGĐ Công ty CP Dịch vụ Kỹ thuật viễn thông TST Nguyễn Đình Tuấn UV HĐQT 64 Công ty CP Xây lắp BĐ TP. Hà Nội HACISCO Nguyễn Quốc Cường CT HĐQT PGĐ VNPT Hà Nội Công ty CP Xây lắp BĐ TP. Hà Nội HACISCO Đinh Tiến Vịnh UV HĐQT - TGĐ Công ty CP Xây lắp BĐ TP. Hà Nội HACISCO Phạm Đăng Minh Trưởng BKS Phó phòng KTTKTC VNPT Hà Nội 65 Công ty CP Điện nhẹ Kỹ thuật viễn thông LTC Nguyễn Quốc Khánh CT HĐQT - TGĐ 66 Công ty CP đầu tư xây dựng BC-VT SAICOM Trần Cuội VNPT TP.HCM TT Tên Công ty Tên viết tắt Ngƣời đại diện vốn Chức danh ngƣời đại diện Chức danh khác 67 Công ty CP Vật tư Bưu Điện POTMASCO Huỳnh Quang Liêm PGĐ VNPT TP.HCM Công ty CP Vật tư Bưu Điện POTMASCO Đặng Trung Hà UV HĐQT - TGĐ Công ty CP Vật tư Bưu Điện POTMASCO Phan Hòa Bình 68 Công Ty CP Thương mại Bưu chính Viễn thông COKYVINA Phạm Ngọc Ninh UV HĐQT - TGĐ Công Ty CP Thương mại Bưu chính Viễn thông COKYVINA Đặng Đình Thụ UV HĐQT - PGĐ Công Ty CP Thương mại Bưu chính Viễn thông COKYVINA Nguyễn Minh Châu UV HĐQT - PGĐ CV Ban ĐTQLV 69 Công ty CP Dịch vụ Xây dựng Công trình BĐ PTCO Nguyễn Giang Đô CT HĐQT GĐ Cty Điện thoại Tây TP.HCM Công ty CP Dịch vụ Xây dựng Công trình BĐ PTCO Lê Văn Dinh UV HĐQT 70 Công ty liên doanh thiết bị viễn thông - ANSV ANSV Ngô Hùng Tín CT HĐVT 71 Công ty TNHH các hệ thống viễn thông VNPT-NEC VINECO Nghiêm Phú Hoàn CT HĐQT PTGĐ TĐ Công ty TNHH các hệ thống viễn thông VNPT-NEC VINECO Đỗ Thị Mai Liên Phó trưởng Ban ĐTQLV Công ty TNHH các hệ thống viễn thông VNPT-NEC VINECO Dương Minh Tuân PTGĐ 72 Công ty CP Thiết kế Viễn thông - Tin học Đà Nẵng DNTD Hồ Xuân Phượng CT HĐQT - TGĐ Công ty CP Thiết kế Viễn thông - Tin học Đà Nẵng DNTD Nguyễn Đăng Tiệp UV HĐQT KTT VNPT Đà Nẵng TT Tên Công ty Tên viết tắt Ngƣời đại diện vốn Chức danh ngƣời đại diện Chức danh khác 73 Công ty CP Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Bưu Điện PTICC Hoàng Ứng Huyền CT HĐQT - TGĐ Công ty CP Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Bưu Điện PTICC Nguyễn Hải Yến UV HĐQT - PGĐ Công ty CP Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Bưu Điện PTICC Nhâm Văn Hải PCT HĐQT - PGĐ 74 Công ty CP Đầu tư - Xây dựng Viễn thông Đồng Tháp DTC Phạm Văn Triếu UV HĐQT Trưởng phòng TCCB VNPT Đồng Tháp 75 Công ty CP Tư vấn - Đầu tư và Phát triển Bưu điện Hà Nội HADIC Đặng Đức Khôi PTGĐ Công ty CP Tư vấn - Đầu tư và Phát triển Bưu điện Hà Nội HADIC Nguyễn Bá Đức CT HĐQT Phó GĐ Viễn thông Hà Nội Công ty CP Tư vấn - Đầu tư và Phát triển Bưu điện Hà Nội HADIC Lê Thị Như Mai Chuyên viên phòng tài chính kế toán VNPT hà nội 76 Công ty CP Xây lắp Bưu Điện Hải Phòng HPPC Nguyễn Văn Hải UV HĐQT Phó phòng Kế hoạch Kinh doanh VNPT Hải Phòng Công ty CP Xây lắp Bưu Điện Hải Phòng HPPC Đặng Quốc Toàn UV HĐQT Trưởng phòng Đầu tư XD Công ty CP Xây lắp Bưu Điện Hải Phòng HPPC Nguyễn Văn Lương UV HĐQT 77 Công ty CP Tư vấn Thiết kế Viễn thông tin học Hải Phòng HPTD Nguyễn Văn Tuấn CT HĐQT PGĐ TTVT3 VNPT Hải Phòng Công ty CP Tư vấn Thiết kế Viễn thông tin học Hải Phòng HPTD Đặng Quốc Toàn UV HĐQT Trưởng phòng KH ĐT VNPT Hải Phòng 78 Công ty CP Xây lắp BĐ Huế HUTIC Lê Minh Châu CT HĐQT - TGĐ Công ty CP Xây lắp BĐ Huế HUTIC Dương Tuấn Anh GĐ VNPT TT Huế Công ty CP Xây lắp BĐ Huế HUTIC Lê Quang Ánh UV HĐQT PGĐ VNPT TT Huế TT Tên Công ty Tên viết tắt Ngƣời đại diện vốn Chức danh ngƣời đại diện Chức danh khác 79 Công ty CP Tư vấn Thiết kế Xây dựng BCVT DESCO Đặng Nam Tuấn CT HĐQT Chánh VP VNPT TP.HCM Công ty CP Tư vấn Thiết kế Xây dựng BCVT DESCO Ngô Xuân Trường TGĐ 80 Công ty CP Đầu tư - Xây lắp Bạc Liêu TIC Phạm Văn Thuận GĐ VNPT Bạc Liêu Công ty CP Đầu tư - Xây lắp Bạc Liêu TIC Nguyễn Trí Dũng CT HĐQT PGĐ VNPT Bạc Liêu 81 Công ty CP Xây lắp và dịch vụ Bưu Điện Cà Mau CTAS JSC Nguyễn Hoàng Sáng CT HĐQT - TGĐ Công ty CP Xây lắp và dịch vụ Bưu Điện Cà Mau CTAS JSC Lâm Hoàng Dẳng UV HĐQT Phó phòng Tin học 82 RusVietTelecom (LTE) 83 Liên doanh cáp đồng Việt Lào LVCC Vũ Trường Giang CT HĐQT Phó Ban ĐTPT Liên doanh cáp đồng Việt Lào LVCC Đỗ Mai Lan UV HĐQT Phó Ban HTQT Nguồn: Báo cáo người đại diện phần vốn VNPT Phụ lục 3.1 DANH SÁCH CÁC DOANH NGHIỆP THOÁI VỐN (Theo Quyết định số 888/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ) 1. Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển SACOM (SACOM) 2. Công ty cổ phần Bất động sản Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT Land) 3. Công ty cổ phần điện lực dầu khí Nhơn Trạch 2 (NT2) 4. Công ty cổ phần Dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn (SPT) 5. Công ty cổ phần Đầu tư Viễn thông và Hạ tầng đô thị (ITC) 6. Công ty cổ phần Dịch vụ Viễn thông và In Bưu điện (PTP) 7. Công ty cổ phần Viễn thông Điện tử VINACAP (VINACAP) 8. Công ty trách nhiệm hữu hạn Thiết bị Viễn thông ANSV (ANSV) 9. Công ty cổ phần cáp quang Việt Nam (VINA-OFC) 10. Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bưu điện (PTIC) 11. Công ty cổ phần Hacisco (HACISCO) 12. Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất thiết bị viễn thông (TELEQ) 13. Công ty cổ phần Vật liệu Bưu điện (PMC) 14. Công ty cổ phần dịch vụ kỹ thuật viễn thông (TST) 15. Công ty cổ phần Thanh toán điện tử VNPT (VNPT EPAY) 16. Công ty cổ phần Vật liệu Xây dựng Bưu Điện (PCM) 17. Công ty cổ phần Phát triển Công trình Viễn thông (TELCOM) 18. Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất cáp đồng Lào Việt (LVCC) 19. Công ty cổ phần viễn thông VTC (VTC) 20. Công ty cổ phần điện nhẹ kỹ thuật viễn thông (LTC) 21. Công ty cổ phần chuyển mạch tài chính quốc gia (BANKNETVN) 22. Công ty cổ phần Xây lắp Bưu điện (CPT) 23. Công ty trách nhiệm hữu hạn VNPT Global Hồng Kông (VNPT G HK) 24. Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Bưu điện (PTICC) 25. Công ty cổ phần Viễn thông Tin học Hàng không (AITS) 26. Công ty cổ phần Sonadezi Long Thành (SZL) 27. Tổng công ty cổ phần Bảo Minh (BMI) 28. Công ty cổ phần Công nghệ viễn thông (VITECO) 29. Công ty cổ phần Xây lắp và Phát triển Dịch vụ Bưu điện Quảng Nam (QTC) 30. Công ty cổ phần Dịch vụ Du lịch trực tuyến (E-TRAVEL) 31. Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng Viễn thông Đồng Tháp (DTC) 32. Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Bưu chính Viễn thông (SAICOM) 33. Công ty cổ phần Quản lý tòa nhà VNPT (VNPT-PMC) 34. Công ty cổ phần Tin học Viễn thông Petrolimex (PIACOM) 35. Công ty cổ phần Cadico (CADICO) 36. Công ty cổ phần Xây lắp Bưu điện Hải Phòng (HPPC) 37. Công ty cổ phần Khách sạn Bưu điện (P&T Hotel) 38. Công ty cổ phần Xây lắp Bưu điện Cà Mau (CTAS) 39. Công ty cổ phần Những trang vàng Việt Nam (VNYP) 40. Công ty cổ phần Truyền thông Những Trang Vàng Việt Nam (YPM) 41. Công ty cổ phần Dịch vụ Thương mại và Xây lắp Viễn thông Đà Lạt (DTC) 42. Công ty cổ phần Thiết bị và Xây lắp Bưu điện Nghệ An (EB) 43. Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng Bưu chính Viễn thông Vũng Tàu (VPC) 44. Công ty cổ phần Xây lắp và Dịch vụ Bưu điện Kiên Giang (KAS) 45. Công ty cổ phần Xây lắp và Phát triển Bưu điện Gia Lai (GPT) 46. Công ty cổ phần Xây lắp và Dịch vụ Bưu điện Khánh Hòa (KPC) 47. Công ty cổ phần Đầu tư Xây lắp Viễn thông Bạc Liêu (TIC) 48. Công ty cổ phần xây lắp bưu điện Miền Trung (CTC) 49. Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng viễn thông Cần Thơ (CTC) 50. Công ty cổ phần Xây lắp Bưu điện Huế (HUTIC) 51. Công ty cổ phần Phát triển Viễn thông Bắc Miền Trung (CTD) 52. Công ty cổ phần Xây lắp Bưu điện Quảng Ninh (QPC) 53. Công ty cổ phần Điện tử Viễn thông Tin học Bưu điện Quảng Nam (ETIC) 54. Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư và Phát triển Bưu điện Hà Nội (HADIC) 55. Công ty cổ phần Xây lắp và Phát triển Bưu điện Trà Vinh (TRICO) 56. Công ty cổ phần Tư vấn Thiết kế Xây dựng Bưu chính Viễn thông (DESCO) 57. Công ty cổ phần Thiết kế Viễn thông Tin học Đà Nẵng (DNTD) 58. Công ty cổ phần Tư vấn Thiết kế Viễn thông Tin học Hải Phòng (HPTD) 59. Quỹ đầu tư Việt Nam (BVIM) 60. Quỹ thành viên Vietcombank 3 (VPF3) 61. Quỹ Đầu tư chứng khoán Sài Gòn A2 (SFA2) 62. Quỹ đầu tư tăng trưởng Việt Nam (VF2). 63. Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng hải Việt Nam.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluan_an_dung_nop_qdhv_5616.pdf
Luận văn liên quan