Luận văn Công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng Công Thương Hoàn Kiếm

Công tác thẩm định là một công việc hết sức phức tạp, đòi hỏi Ngân hàng phải luôn hoàn thiện dần qua thực tế chứ không được dừng lại ở lý thuyết bởi thực tế hoạt động đầu tư luôn có sự biến động. Việc sớm hoàn thiện một quy trình thẩm định, đưa vào một số chỉ tiêu mà các nước phát triển đang sử dụng cùng với những giải pháp cụ thể về cơ chế chính sách, năng lực, là thực sự cần thiết để nâng cao chất lượng công tác thẩm định. Tuy nhiên để làm được điều đó đòi hỏi phải có sự nỗ lực không chỉ riêng của ngành Ngân hàng mà phải có sự phối hợp đồng bộ của các ngành, các cấp có liên quan.

pdf82 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 18/12/2013 | Lượt xem: 1560 | Lượt tải: 5download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Luận văn Công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng Công Thương Hoàn Kiếm, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
hiệm lô hàng đầu tiên, tạm tính 2500T/năm đạt 83% công suất dự án. Các năm tiếp theo là 3000T/năm đạt 100% công suất dự kiến. + Giá bán: Dựa trên giá nhập khẩu các loại thuốc nổ an toàn hầm lò có sức công phá lớn trên thế giới để xác định giá bán sản phẩm như sau: Thuốc nổ Superdyne, giá nhập: 1.395 USD/tấn (21,6 triệu đồng/tấn) Thuốc nổ P3151, giá nhập: 1.830 USD/tấn (27,8 triệu đồng/tấn) Thuốc nổ GOMA2, giá nhập: 1.750 USD/tấn (26,7 triệu đồng/tấn) Giá bán tạm tính của loại thuốc nổ nhũ tương hầm lò là 19.149 ngàn đồng/tấn, giảm 2,5 đến 8,7 triệu đồng/tấn so với các sản phẩm nhập ngoại. - Chi phí sản xuất: căn cứ vào số liệu do nhà cung cấp dây chuyền thiết bị cung cấp + Chi phí NVL: Theo định mức tiêu hao của dây chuyền và giá thành của NVL mà nhà cung cấp dây chuyền thiết bị cung cấp, tạm tính 9.779 ngànđồng/tấn. + Chi phí điện năng: tạm tính 143 ngàn đồng/tấn. + Chi phí nhân công: Bao gồm tiền lương, tiền công, phụ cấp và BHXH phải trả cho người lao động tạm tính 687 ngàn đồng/tấn. + Chi phí khác được ước tính bằng 6% so với chi phí trực tiếp. Chi phí khác tạm tính là 631 ngàn đồng/tấn bao gồm chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí liên quan đến hoạt động khác của dự án. + Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ tạm tính 419 ngàn đồng/tấn và được phân bổ đều cho các năm của dự án. + Chi phí quản lý của dự án tạm tính bằng 10 % chi phí trực tiếp là 1.154 ngàn đồng/tấn. 47 + Chi phí tiêu thụ của dự án bằng 0.1% chi phí trực tiếp tạm tính là 15 ngàn đồng/tấn. - Khấu hao TSCĐ: phần xây lắp được khấu hao trong 10 năm, phần thiết bị khấu hao trong 7 năm, chi phí dự phòng và chi phí khác khấu hao trong 5 năm. Khấu hao theo phương pháp đường thẳng. - Lãi vay ngân hàng tính bằng lãi suất huy động TGTK 12 tháng trả lãi sau của NHCVN + 3,5%/năm nhưng không thấp hơn 12%/năm. * Các bảng tính toán hiệu quả của dự án 48 Bảng 15: Sản lượng và doanh thu dự án dây chuyền sản xuất thuốc nổ nhũ tương an toàn hầm lò Chỉ tiêu Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm 6 Năm 7 Năm 8 Năm 9 Năm10 Sản lượng (T/năm) 2500 3000 3000 3000 3000 3000 3000 3000 3000 3000 Giá bán (ngàn đ/Tấn) 19149 19149 19149 19149 19149 19149 19149 19149 19149 19149 Doanh thu (Trđ) 47,873 57,447 57,447 57,447 57,447 57,447 57,447 57,447 57,447 57,447 (Nguồn: Báo cáo thẩm định dự án đầu tư - P. khách hàng DN vừa và nhỏ) Bảng 16: Chi phí hoạt động dự án dây chuyền sản xuất thuốc nổ nhũ tương an toàn hầm lò Đơn vị: Triệu đồng Khoản mục Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm 6 Năm 7 Năm 8 Năm 9 Năm10 Chi phí NVL 24,448 29,337 29,337 29,337 29,337 29,337 29,337 29,337 29,337 29,337 Chi phí điện năng 358 429 429 429 429 429 429 429 429 429 Chi phí nhân công 1,720 2,064 2,064 2,064 2,064 2,064 2,064 2,064 2,064 2,064 Chi phí khác 1,628 1,953 1,953 1,953 1,953 1,953 1,953 1,953 1,953 1,953 Chi phí sửa chữa lớn 1047.5 1257 1257 1257 1257 1257 1257 1257 1257 1257 Chi phí quản lý 3627.5 4353 4353 4353 4353 4353 4353 4353 4353 4353 Chi phí tiêu thụ 37.5 45 45 45 45 45 45 45 45 45 Tổng cộng 32,865 39,438 39,438 39,438 39,438 39,438 39,438 39,438 39,438 39,438 (Nguồn: Báo cáo thẩm định dự án đầu tư - P. khách hàng DN vừa và nhỏ) 49 Bảng 17: Khấu hao dự án dây chuyền sản xuất thuốc nổ nhũ tương an toàn hầm lò Đơn vị: Triệu đồng Khoản mục Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm 6 Năm 7 Năm 8 Năm 9 Năm 10 Xây lắp 2252 2252 2252 2252 2252 2252 2252 2252 2252 2252 Thiết bị 4099 4099 4099 4099 4099 4099 4099 Chi phí khác 3620 3620 3620 3620 3620 Tổng 9970 9970 9970 9970 9970 6350 6350 2252 2252 2252 (Nguồn: Báo cáo thẩm định dự án đầu tư - P. khách hàng DN vừa và nhỏ) Bảng 18: Lãi vay dự án dây chuyền sản xuất thuốc nổ nhũ tương an toàn hầm lò Đơn vị: Triệu đồng Chỉ tiêu Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 D nợ đầu kỳ 30000 24000 18000 12000 6000 Trả nợ gốc trong kỳ 6000 6000 6000 6000 6000 D nợ cuối kỳ 24000 18000 12000 6000 0 Lãi vay (12%/năm) 3600 2880 2160 1440 720 (Nguồn: Báo cáo thẩm định dự án đầu tư - P. khách hàng DN vừa và nhỏ) 50 Bảng 19: Kết quả kinh doanh dự án dây chuyền sản xuất thuốc nổ nhũ tương an toàn hầm lò Đơn vị: Triệu đồng Khoản mục Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm 6 Năm 7 Năm 8 Năm 9 Năm 10 Doanh thu 47873 57447 57447 57447 57447 57447 57447 57447 57447 57447 Chi phí hoạt động 32865 39438 39438 39438 39438 39438 39438 39438 39438 39438 Khấu hao 9970 9970 9970 9970 9970 6350 6350 2252 2252 2252 LN trước thuế và lãi vay 5038 8039 8039 8039 8039 11659 11659 15757 15757 15757 Lãi vay 3600 2880 2160 1440 720 Lợi nhuận trước thuế 1438 5159 5879 6599 7319 11659 11659 15757 15757 15757 Thuế TNDN 402.6 1444.5 1646.1 1847.7 2049.3 3264.5 3264.5 4411.9 4411.9 4411.9 Lợi nhuận sau thuế 1035 3714 4233 4751 5270 8394 8394 11345 11345 11345 Dòng tiền hàng năm từ dự án 14605 16564 16363 16161 15960 14744 14744 13597 13597 13597 Tính toán các chỉ số: LN trước thuế/DT (%) 3.00 8.98 10.23 11.49 12.74 20.30 20.30 27.43 27.43 27.43 LN sau thuế/Vốn tự có (%) 2.35 8.43 9.61 10.78 11.96 19.05 19.05 25.75 25.75 25.75 LNST/Tổng VĐT (%) 1.23 4.42 5.03 5.65 6.27 9.98 9.98 13.49 13.49 13.49 NPV 15024 IRR (%) 0.18 51 (Nguồn: Báo cáo thẩm định dự án đầu tư - P. khách hàng DN vừa và nhỏ) Bảng 20: Bảng tính điểm hoà vốn dự án dây chuyền sản xuất thuốc nổ nhũ tương an toàn hầm lò Đơn vị: Triệu đồng Khoản mục Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm 6 Năm 7 Năm 8 Năm 9 Năm10 Định phí 18283 18505 17785 17065 16345 12005 12005 7907 7907 7907 Khấu hao 9970 9970 9970 9970 9970 6350 6350 2252 2252 2252 Lãi vay 3600 2880 2160 1440 720 Chi phí sửa chữa lớn 1047.5 1257 1257 1257 1257 1257 1257 1257 1257 1257 Chi phí quản lý 3627.5 4353 4353 4353 4353 4353 4353 4353 4353 4353 Chi phí tiêu thụ 37.5 45 45 45 45 45 45 45 45 45 Biến phí 28152 33783 33783 33783 33783 33783 33783 33784 33784 33784 Tổng chi phí 46435 52288 51568 50848 50128 45788 45788 41690 41690 41690 Doanh thu 47,873 57,447 57,447 57,447 57,447 57,447 57,447 57,447 57,447 57,447 Điểm hoà vốn lời lỗ(%) 0.93 0.78 0.75 0.72 0.69 0.51 0.51 0.33 0.33 0.33 (Nguồn: Báo cáo thẩm định dự án đầu tư - P. khách hàng DN vừa và nhỏ) 52 Bảng 21: Bảng cân đối trả nợ dự án dây chuyền sản xuất thuốc nổ nhũ tương an toàn hầm lò Đơn vị: Triệu đồng Chỉ tiêu Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm 6 Năm 7 Năm8 Năm9 Năm 10 Nguồn trả nợ 6499.7 7839.3 8098.5 8357.7 8616.9 8007.3 8007.3 7023.4 7023.4 7023.4 60% khấu hao 5982.0 5982.0 5982.0 5982.0 5982.0 3810.0 3810.0 1350.9 1350.9 1350.9 50% LNST 517.7 1857.2 2116.4 2375.6 2634.8 4197.2 4197.2 5672.5 5672.5 5672.5 Trả nợ gốc 6000 6000 6000 6000 6000 - - - - - Cân đối 499.7 1839.3 2098.5 2357.7 2616.9 8007.3 8007.3 7023.4 7023.4 7023.4 (Nguồn: Báo cáo thẩm định dự án đầu tư - P. khách hàng DN vừa và nhỏ) 53 Nhận xét: - Với mức lãi suất chiết khấu lấy bằng lãi suất vay bình quân của các ngân hàng đảm bảo phù hợp với diễn biến của nguồn vốn huy động trên thị trường là 12% thì giá trị hiện tại ròng NPV là 15.024 triệu đồng, cho thấy dự án khả thi và có hiệu quả. - Dự án có tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR bằng 18% cao hơn lãi suất vay ngân hàng và lãi suất chiết khấu dự kiến. Do vậy, dự án đầu tư được coi là hiệu quả. - Thu nhập ròng BQ của dự án: 14.993 triệu đồng - Lợi nhuận ròng BQ: 6.983 triệu đồng - Thu nhập BQ dùng trả nợ: 7.649 triệu đồng - Thời gian hoàn vốn: 5 năm (phù hợp với thời gian trả nợ). 4.3. Phân tích độ nhạy của dự án - Khi chi phí tăng 4% - Khi doanh thu giảm 4% 54 * Khi chi phí tăng 4%: Bảng 22: Độ nhạy của dự án khi chi phí tăng 4% Đơn vị: Triệu đồng Khoản mục Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm 6 Năm 7 Năm 8 Năm 9 Năm 10 Doanh thu 47873 57447 57447 57447 57447 57447 57447 57447 57447 57447 Chi phí hoạt động 34180 41016 41016 41016 41016 41016 41016 41016 41016 41016 Khấu hao 9970 9970 9970 9970 9970 6350 6350 2252 2252 2252 LN trước thuế và lãi vay 3723 6461 6461 6461 6461 10081 10081 14179 14179 14179 Lãi vay 3600 2880 2160 1440 720 Lợi nhuận trước thuế 123 3581 4301 5021 5741 10081 10081 14179 14179 14179 Thuế TNDN 34.5 1002.8 1204.4 1406.0 1607.6 2822.8 2822.8 3970.2 3970.2 3970.254 Lợi nhuận sau thuế 89 2579 3097 3615 4134 7259 7259 10209 10209 10209 Dòng tiền hàng năm từ dự án 13659 15429 15227 15025 14824 13609 13609 12461 12461 12461 Tính toán các chỉ số: LN trước thuế/DT (%) 0.26 6.23 7.49 8.74 9.99 17.55 17.55 24.68 24.68 24.68 LN sau thuế/Vốn tự có(%) 0.20 5.85 7.03 8.21 9.38 16.48 16.48 23.17 23.17 23.17 LNST/Tổng VĐT(%) 0.11 3.07 3.68 4.30 4.92 8.63 8.63 12.14 12.14 12.14 NPV 9445 IRR(%) 0.16 (Nguồn: Báo cáo thẩm định dự án đầu tư - P. khách hàng DN vừa và nhỏ) Nhận xét: Như vậy, nếu chi phí của dự án tăng 4%, NPV = 9.445 triệu đồng > 0, tỷ suất hoàn vốn nội bộ của dự án đạt 16% cao hơn lãi suất vay ngân hàng và tỷ suất chiết khấu dự kiến. Do đó dự án vẫn đảm bảo hiệu quả và khả năng trả nợ. 55 * Khi doanh thu giảm 4%: Bảng 23: Độ nhạy của dự án khi doanh thu giảm 4% Đơn vị: Triệu đồng Khoản mục Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm 6 Năm 7 Năm 8 Năm 9 Năm 10 Doanh thu 45958 55149 55149 55149 55149 55149 55149 55149 55149 55149 Chi phí hoạt động 32865 39438 39438 39438 39438 39438 39438 39438 39438 39438 Khấu hao 9970 9970 9970 9970 9970 6350 6350 2252 2252 2252 LN trước thuế và lãi vay 3123 5741 5741 5741 5741 9361 9361 13459 13459 13459 Lãi vay 3600 2880 2160 1440 720 Lợi nhuận trước thuế -477 2861 3581 4301 5021 9361 9361 13459 13459 13459 Thuế TNDN -133.5 801.11 1002.7 1204.3 1405.9 2621.1 2621.1 3768.5 3768.5 3768.5 Lợi nhuận sau thuế -343 2060 2578 3097 3615 6740 6740 9691 9691 9691 Dòng tiền hàng năm từ dự án 13227 14910 14708 14507 14305 13090 13090 11943 11943 11943 Tính toán các chỉ số: LN trước thuế/DT (%) -1.04 5.19 6.49 7.80 9.10 16.97 16.97 24.40 24.40 24.40 LN sau thuế/Vốn tự có(%) -0.78 4.68 5.85 7.03 8.21 15.30 15.30 22.00 22.00 22.00 LNST/Tổng VĐT(%) -0.41 2.45 3.07 3.68 4.30 8.02 8.02 11.52 11.52 11.52 NPV 6897 IRR (%) 0.15 (Nguồn: Báo cáo thẩm định dự án đầu tư - P. khách hàng DN vừa và nhỏ) Nhận xét: Như vậy, nếu doanh thu của dự án giảm 4%, NPV = 6.897 triệu đồng > 0, tỷ suất hoàn vốn nội bộ của dự án đạt 15% cao hơn lãi suất vay ngân hàng và tỷ suất chiết khấu dự kiến. Do đó dự án vẫn đảm bảo hiệu quả và khả năng trả nợ. 56 4.4. Kế hoạch vay vốn và trả nợ * Kế hoạch vay vốn: - Số tiền cho vay: 30.000.000.000 đồng (Ba mươi tỷ đồng chẵn) - Phương thức cho vay: Cho vay theo dự án đầu tư - Mục đích: Thực hiện toàn bộ gói thầu số 1 (thiết kế, cung cấp thiết bị, hướng dẫn giám sát thi công xây dựng, lắp đặt, chạy thử, đào tạo và chuyển giao công nghệ) thuộc dự án đầu tư dây chuyền sản xuất thuốc nổ nhũ tương hầm lò. - Hình thức phát tiền vay: nhận nợ bằng VNĐ để mua ngoại tệ theo tỷ giá của NHCT tại ngày nhận nợ để thanh toán cho nhà cung cấp theo hợp đồng giao nhận thầu. - Thời gian vay: 06 năm (trong đó thời gian giải ngân ân hạn: 01 năm) - Lãi suất huy động tiền gửi tiết kiệm 12 tháng trả lãi sau của NHCTVN + 3,5%/năm nhưng không thấp hơn 12%/năm. - Tiến độ giải ngân để thanh toán cho nhà thầu: Tổng giá trị hợp đồng giao nhận thầu 1.829.413 USD, trong đó: + 10% tổng giá trị hợp đồng trị giá 182,941.3 USD và 50% tiền đào tạo và chuyển giao công nghệ trị giá 90.000 USD: Công ty đã thanh toán bằng vốn tự có. + Sau khi giao nhận xong vật tư thiết bị trọn bộ sẽ thanh toán 70% giá trị bằng phương thức tín dụng chứng từ. Vật tư thiết bị trọn bộ được giao làm 3 chuyến hàng, do đó Công ty đề nghị Ngân hàng xem xét mở 03 thư tín dụng và thanh toán theo từng phần: 57 Bảng 24: Giá trị vật tư thiết bị dự án Dây chuyền sản xuất thuốc nổ nhũ tương an toàn hầm lò ĐVT: USD Chi tiết Giá trị Thời gian giao hàng dự kiến Thanh toán 70% bằng phương thức L/C Chuyến hàng 1: Thiết bị chính (bao gồm cả chi phí thiết kế) 877.081,5 Cuối 06/2007 613.957,05 Chuyến hàng 2: ống thép cấp thoát nước 49.339,5 Cuối 07/2007 34.537,65 Chuyến hàng 3: Máy đóng thuốc 323.320,0 Cuối 8/2007 226.324 Tổng cộng 1.249.741 874.818,7 (Nguồn: Báo cáo thẩm định dự án đầu tư - P. khách hàng DN vừa và nhỏ) + Giá trị còn lại của hợp đồng giao nhận thầu trị giá 681.653 USD sẽ thanh toán TTR sau khi chủ đầu tư ký biên bản hoàn thành từng hạng mục. (Giá trị này nhà thầu yêu cầu phải có bảo lãnh thanh toán của Ngân hàng phía chủ đầu tư). * Kế hoạch trả nợ: - Trong thời gian ân hạn: không phải trả nợ gốc, trả lãi 3 tháng 1 lần vào ngày cuối tháng của tháng thứ ba tính trên dư nợ thực tế. - Trong thời gian trả nợ: + Trả nợ gốc thành 20 kỳ hạn, định kỳ 3 tháng một lần vào ngày cuối tháng của tháng thứ 3, số tiền 1.500 triệu đồng/kỳ hạn. 58 + Trả lãi 3 tháng một lần vào ngày cuối tháng của tháng thứ 3. Lịch trả nợ gốc và lãi cụ thể sẽ được thoả thuận lại sau khi đã giải ngân xong. - Nguồn trả nợ: từ 60% nguồn khấu hao, 50% lợi nhuận sau thuế của dự án và các nguồn thu hợp pháp khác của Công ty. 4.5. Phân tích rủi ro + Rủi ro do nhu cầu sản phẩm giảm: Sản phẩm thuốc nổ nhũ tương an toàn hầm lò chưa có mặt trên thị trường Việt Nam mà phải nhập khẩu với giá rất đắt. Mặt khác theo quy hoạch phát triển ngành than đến năm 2020 của Chính phủ thì nhu cầu sử dụng loại sản phẩm này cho việc khai thác than ngày càng tăng. Do vậy, độ rủi ro khi đầu tư dự án dây chuyền sản xuất thuốc nổ nhũ tương hầm lò là tương đối thấp. + Rủi ro cạnh tranh: Với việc đầu tư dự án trên, sản phẩm thuốc nổ nhũ tương hầm lò sẽ là sản phẩm độc quyền trên thị trường Việt Nam. Đồng thời với giá bán cạnh tranh (giảm từ 2,5 dến 8 triệu đồng/tấn so với các sản phẩm cùng loại nhập khẩu), sản phẩm thuốc nổ này vừa đáp ứng được nhu cầu sử dụng ngày càng tăng ở trong nước, vừa thay thế các sản phẩm thuốc nổ nhập ngoại với giá đắt, tăng tính cạnh tranh của sản phẩm. + Rủi ro từ chi phí: dự kiến nếu tổng chi phí sản xuất của dự án tăng 4% thì dự án vẫn có hiệu quả, đảm bảo khả năng trả nợ ngân hàng (theo bảng tính toán độ nhạy của dự án). + Phân tích rủi ro hoàn trả vốn vay: Chủ đầu tư dự án là Công ty Công nghiệp hóa chất mỏ - TKV, một đơn vị có chức năng sản xuất kinh doanh đặc thù, hoạt động hiệu quả và là khách hàng truyền thống, uy tín của Ngân hàng. Mặt khác khoản vay có tài sản bảo đảm hình thành từ vốn vay nên đảm bảo khả năng trả nợ cho Ngân hàng. 59 C. Kết luận - Dự án "Dây chuyền sản xuất thuốc nổ an toàn nhũ tương hầm lò" là một dự án góp phần vào việc nâng cao hiệu quả sử dụng của thuốc nổ, đảm bảo an toàn trong các mỏ hầm lò có khí và bụi nổ, phù hợp với chủ trương hiện đại hoá ngành vật liệu nổ công nghiệp. Dự án khả thi, có hiệu quả, đảm bảo khả năng trả nợ cho ngân hàng trong thời hạn vay vốn. - Dự án đáp ứng đủ các điều kiện vay vốn của ngân hàng. - Chủ đầu tư là Công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ - TKV với ngành nghề kinh doanh đặc thù, hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục phát triển có tình hình tài chính lành mạnh, khả năng tự chủ tài chính và thanh toán các khoản nợ đến hạn. Mặt khác trong quan hệ tín dụng, Công ty luôn thể hiện uy tín của mình, thực hiện vay vốn trả nợ gốc và lãi đầy đủ đúng hạn và là khách hàng truyền thống của Ngân hàng. - Cho vay đầu tư dự án: "dây chuyền sản xuất thuốc nổ nhũ tương an toàn hầm lò" với số tiền 30 tỷ đồng sẽ đem lại các nguồn thu cho Ngân hàng: + Thu lãi tiền vay: 10.350 triệu đồng + Thu từ phí mở và thanh toán L/C: 1.500 USD + Thu phí thanh toán TTR: 1.630 USD + Thu phí bảo lãnh thanh toán: 5.000 USD - Việc cho vay đối với Công ty không những đem lại nguồn thu từ lãi tiền vay mà còn làm tăng nguồn thu dịch vụ từ phí mở L/C, thanh toán TTR, phí chuyển tiền, góp phần làm tăng tăng lợi nhuận của chi nhánh, đồng thời duy trì được mối quan hệ với khách hàng truyền thống. Vì vậy, đề nghị Ban Giám đốc duyệt cho vay dự án "Dây chuyền sản xuất thuốc nổ nhũ tương an toàn hầm lò" đối với Công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ như sau: 60 - Số tiền cho vay: 30.000.000.000 đồng (Ba mươi tỷ đồng chẵn) - Phương thức cho vay: Cho vay theo dự án đầu tư II. Đánh giá về công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng Công Thương Hoàn Kiếm 1. Đánh giá công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư: Dây chuyền sản xuất thuốc nổ nhũ tương an toàn hầm lò Qua việc nghiên cứu cụ thể dự án: "Dây chuyền sản xuất thuốc nổ nhũ tương an toàn hầm lò", ta có thể có một số đánh giá về công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng Công Thương Hoàn Kiếm như sau: - Về nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư: "Dây chuyền sản xuất thuốc nổ nhũ tương an toàn hầm lò" được thẩm định dựa trên hệ thống các chỉ tiêu phân tích tài chính đầy đủ, việc thẩm định tài chính dự án cũng được dựa trên những số liệu khá chính xác do số liệu này đã được xác minh lại. - Về phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư: dự án được thẩm định theo phương pháp trình tự kết hợp với phương pháp thẩm định dựa vào phân tích độ nhạy của dự án. - Về quy trình thẩm định: các bước tiến hành thẩm định dự án trên đã được thực hiện đầy đủ chính xác theo quy trình thẩm định do Ngân hàng Công Thương Việt Nam quy định. - Thông tin phục vụ cho cán bộ thẩm định chủ yếu là thông tin từ khách hàng vay vốn. - Dự án này được cán bộ am hiểu lĩnh vực mà dự án dự kiến đầu tư, nhiều kinh nghiệm tác thẩm định. 2. Đánh giá chung về công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư của Ngân hàng Công Thương Hoàn Kiếm 61 2.1. Những kết quả đạt được 2.1.1. Về quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư Hiện nay Ngân hàng Công Thương Việt Nam đã ban hành quy trình cho vay dự án đầu tư. Điều này tạo ra sự thống nhất trong thẩm định của toàn bộ hệ thống Ngân hàng. Quy trình thẩm định đã được hướng dẫn rõ ràng, đầy đủ và chi tiết từng yếu tố phải xem xét, tạo thuận lợi cho cán bộ thẩm định có thể nhìn nhận dự án toàn diện về mọi mặt. Các khâu từ tiếp nhận hồ sơ, thu thập phân tích thông tin, rồi tiến hành thẩm định về thu đầu tư, về tính chất pháp lý của dự án, thẩm định về phương diện của thị trường, phương diện kỹ thuật, phương diện tài chính,… đều được đặt trong một quy trình hợp lý, kết hợp chặt chẽ với nhau, hỗ trợ cho nhau tạo nên chất lượng của công tác thẩm định dự án. Qua đó ta thấy: - Phân định rõ về quyền hạn và trách nhiệm đối với cán bộ, các phòng liên quan. - Quy rõ trình tự tác nghiệp, phối hợp thực hiện các bước công việc, xác định rõ nội dung cơ bản cần phải tiến hành, phục vụ cho việc phán quyết tín dụng trung và dài hạn, bảo lãnh vay vốn. 2.1.2. Về phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư Công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư được tiến hành trên sự kết hợp phương pháp thẩm định theo trình tự và phương pháp thẩm định dựa vào phân tích độ nhạy. Trong khi thẩm định, ngoài tuân thủ những quy chế, hướng dẫn của Ngân hàng Công thương Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính,… NHCT Hoàn Kiếm cũng có phương pháp nghệ thuật riêng tạo nên chất lượng cao trong công tác thẩm định. 2.1.3. Về nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư 62 Việc thẩm định tài chính dự án đầu tư nằm trong một quy trình thẩm định thống nhất được ban hành bởi Ngân hàng Công Thương Việt Nam. Thẩm định tài chính như là khâu thẩm định cuối cùng sau khi đã tiến hành thẩm định các khía cạnh khác của dự án đầu tư như: khía cạnh thị trường, khía cạnh kỹ thuật, khía cạnh tổ chức quản lý thực hiện dự án, khía cạnh phân tích môi trường xã hội,… Để thẩm định tài chính dự án đầu tư một cách chính xác, cán bộ thẩm định cần phải xác minh tính chính xác của nguồn số liệu do chủ đầu tư cung cấp. Điều này được Ngân hàng đặc biệt quan tâm bởi các nguồn số liệu này là dữ liệu quan trọng để tính toán các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính dự án đầu tư. 2.1.4. Về nguồn thông tin phục vụ cho công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư Từ nguồn số liệu do khách hàng cung cấp, cán bộ thẩm định tiến hành phân tích, đánh giá độ chính xác của các nguồn thông tin thông qua việc so sánh với các dự án tương tự, hoặc đánh giá thông qua việc nghiên cứu thị trường. Do đó Ngân hàng đã xử lý tốt nguồn thông tin đầu vào của dự án. Bên cạnh nguồn thông tin do chủ dự án cung cấp, Ngân hàng rất chú trọng những nguồn thông tin khai thác từ các phương tiện thông tin đại chúng, từ hệ thống Ngân hàng, từ các cơ quan quản lý Nhà nước,… Đồng thời, việc thu nhập thông tin trực tiếp cũng luôn được coi trọng, Ngân hàng không chỉ căn cứ vào những báo cáo tài chính mà quan trọng hơn là những hoạt động cụ thể, từ những người lao động cụ thể ở doanh nghiệp. Nguồn thông tin này đôi khi lại chính xác hơn cho công tác thẩm định. 2.1.5. Về cán bộ thẩm định tài chính dự án đầu tư Hiện nay, công tác thẩm định dự án đầu tư do hai phòng đảm nhận đó là phòng dịch vụ khách hàng và phòng quản lý rủi ro. Cán bộ thẩm định đều là những người có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, đồng thời luôn 63 có ý thức trau dồi học hỏi thêm kiến thức nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của hoạt động thẩm định. Ngân hàng Công Thương Hoàn Kiếm cũng chú ý phân công cán bộ thẩm định chuyên môn hoá theo từng ngành, lĩnh vực đầu tư. Ngoài ra Ngân hàng rất chú ý đến công tác đạo tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ thẩm định. Ngân hàng đã liên tục cử cán bộ tham gia các khoá bồi dưỡng nghiệp vụ cho NHCT Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước thành phố Hà Nội, ngay tại Ngân hàng cũng tổ chức những buổi hội thảo về chuyên môn. Những công tác này đã tạo điều kiện nâng cao chất lượng làm việc tài Ngân hàng nói chung và công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư nói riêng. 2.2. Những tồn tại và nguyên nhân 2.2.1. Những tồn tại Tuy đạt được những kết quả rất tốt ở trên nhưng trong công tác thẩm định của NHCT Hoàn Kiếm vẫn còn tồn tại những hạn chế nhất định, chính những hạn chế này đã làm cho chất lượng thẩm định của Ngân hàng còn chưa cao như mong muốn, và Ngân hàng vẫn không tránh khỏi những dự án không hiệu quả. Sau khi cho vay nhiều lần phải giảm lãi suất hay gia hạn nợ, gây khó khăn cho ngân hàng. - Về quy trình thẩm định: + Hoạt động thẩm định tại Ngân hàng được tiến hành bởi hai phòng dịch vụ khách hàng và quản lý rủi ro. Chỉ có phòng khách hàng được tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, còn phòng quản lý rủi ro chủ yếu dựa vào dự án do khách hàng cung cấp. Do đó dễ dẫn đến những ý kiến khác nhau. + Quy trình thẩm định được ban hành chung cho tất cả các dự án xin vay vốn tại Ngân hàng. Tuy nhiên, trên thực tế không phải dự án nào cũng giống nhau nên cần có những hướng dẫn cụ thể cho từng loại dự án đầu tư để đảm bảo chất lượng công tác thẩm định. - Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư 64 + Việc thẩm định doanh thu của dự án đầu tư thường được cán bộ thẩm định đánh giá theo cảm tính hoặc theo kế hoạch của doanh nghiệp, giá bán sản phẩm thường dựa vào đơn đặt hàng mà chưa phân tích dựa vào yếu tố cung cầu. + Nhiều khoản mục chi phí khi xác định chi phí đầu tư được Ngân hàng bỏ qua hoặc chấp nhận định mức chi phí do khách hàng đưa ra. + Ngân hàng chưa quan tâm đến thời gian thu hồi vốn đầu tư, điều này ảnh hưởng đến thời gian trả nợ của dự án, và ảnh hưởng đến khả năng cho vay các dự án khác của Ngân hàng. + Thẩm định kỹ thuật gặp nhiều khó khăn do cán bộ thẩm định chủ yếu là tốt nghiệp các trường Đại học khối Kinh tế, nên không có chuyên môn sâu về kỹ thuật. - Về phương pháp thẩm định Hiện tại Ngân hàng đang áp dụng hai phương pháp là thẩm định theo trình tự và thẩm định dựa vào phân tích độ nhạy. Tuy nhiên phương pháp so sánh chỉ tiêu là một trong những phương pháp quan trọng để đánh giá tính hiệu quả về mặt tài chính của dự án đầu tư. Do các dự án khác nhau sẽ được thẩm định theo những phương pháp khác nhau, mà mỗi phương pháp có những ưu nhược điểm riêng của nó. Chính vì vậy mà các chỉ tiêu đánh giá của dự án vẫn có những sai xót nhất định. Thông thường các cán bộ tín dụng thường tính toán tất cả các chỉ tiêu sau đó dựa theo cảm nhận tính chủ quan của dự án và tính hiệu quả của nó mà lựa chọn những mục tiêu phù hợp. Như vậy là đôi khi chỉ tiêu mà ngân hàng sử dụng không phản ánh chính xác về hiệu quả của dự án. - Về cán bộ thẩm định Hiện nay, công tác phân công quản lý khách hàng của các NHTM Việt Nam nói chung và NHCT Hoàn Kiếm nói riêng chưa có sự phân công cán bộ tín dụng theo ngành nghề kinh tế rõ ràng. Cán bộ tín dụng làm việc chủ yếu 65 theo kiểu đa năng, tích luỹ được nhiều kinh nghiệm song không đi chuyên sâu vào một ngành cụ thể nào nên không có nhiều kiến thức chuyên ngành hẹp. Nếu cán bộ ngân hàng không có kiến thức chuyên môn của riêng mình về chuyên ngành cần thẩm định trong dự án của khách hàng sẽ đưa ra những đánh giá sai, gây bức xúc cho doanh nghiệp hoặc ngược lại, bị doanh nghiệp thông tin sai mà không biết, gây ra những quyết định sai lầm trong cho vay. 2.2.2. Nguyên nhân ∗ Nguyên nhân khách quan - Hiện nay hệ thống chính sách pháp luật về hoạt động cho vay của các Ngân hàng thương mại đang được sửa đổi và bổ sung, có nhiều thay đổi đòi hỏi cán bộ thẩm định phải thường xuyên cập nhật thông tin để kịp thời thay đổi theo những điều chỉnh của pháp luật. Về môi trường pháp lý, hầu hết các văn bản còn chồng chéo nhau tạo nên những kẽ hở không có những hữu hiệu đối với chủ đầu tư. Thêm vào đó các văn bản được ban hành thường xuyên có sự thay đổi làm cho đầu tư trở nên không ổn định, làm cho việc đánh gia dự án cũng như việc dự đoán trước các tình hình đều không chính xác, dẫn đến ảnh hưởng nhất định đến hiệu quả của dự án. Các văn bản thẩm định trước khi đưa đến ngân hàng đôi khi đã được các cơ quan có thẩm quyền thẩm định trước dẫn đến công tác thẩm định của ngân hàng chỉ là thủ tục, nó làm mất tính tự chủ, độc lập của ngân hàng. Như vậy hoạt động của NHCT Hoàn Kiếm sẽ bị ảnh hưởng bởi những cơ quan Nhà nước như Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Công Thương Việt Nam,… - Sự phối hợp giữa các Ngân hàng thương mại còn hạn chế. Do đó ảnh hưởng tới chất lượng nguồn thông tin về khách hàng vay vốn. Không những thế, sự xuất hiện của nhiều Ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng cổ phần đã làm giảm phần lớn thị phần của các Ngân hàng quốc doanh 66 nói chung và của ngân hàng Công thương Hoàn Kiếm nói riêng. Khách hàng giờ đây có nhiều sự lựa chọn hơn, và ngược lại, về phía ngân hàng lại có ít cơ hội chọn lựa cân nhắc những dự án hiệu quả hơn. Vì sức ép cạnh tranh, Ngân hàng muốn tận dụng tối đa, đáp ứng tối đa những khách hàng tới với mình, vì vậy mà đôi khi công tác thẩm định bị xem nhẹ sau mục tiêu về tăng dư nợ hay tăng tỉ trọng cho vay trung dài hạn trong cơ cấu cho vay. - Khả năng lập và quản lý dự án của chủ đầu tư hạn chế nên dự án được lập thường không bám sát thực tế, có nhiều biến động khi đi vào thực tế. Điều này gây khó khăn cho cán bộ thẩm định vì không được tiếp cận với dự án hoàn chỉnh và đã được chuẩn hóa. 67 ∗ Nguyên nhân chủ quan - Yếu tố con người chưa đáp ứng được yêu cầu của công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư. Cán bộ thẩm định thường gặp khó khăn trong bước thẩm định thị trường, thẩm định kỹ thuật của dự án ảnh hưởng tới chất lượng thẩm định tài chính. Trong quá trình thẩm định còn do các giới hạn như về thời gian và năng lực nên còn chưa sáng suốt phát hiện ra những hạn chế của dự án làm cho chất lượng thẩm định chưa cao. Một điều cũng ảnh hưởng lớn đến công tác thẩm định đó là các văn bản được ban hành và sửa đổi liên tục làm cho các cán bộ tín dụng tiếp cận không kịp thời gây ra những thiếu sót nhất định. - Thông tin phục vụ công tác thẩm định mang tính chắp vá, cập nhật chậm do chủ yếu được lấy từ các nguồn khác nhau và hồ sơ của khách hàng. - Hiện tại Ngân hàng còn thiếu nhiều trang thiết bị hiện đại phục vụ cho phân tích, dự báo. - Và một nguyên nhân cũng có gây ảnh hưởng đến hoạt động thẩm định đó là vấn đề địa bàn hoạt động của ngân hàng: còn quá chật hẹp, lại nằm trong khu phố cổ không thuận lợi cho việc trao đổi thông tin với khách hàng,… 68 CHƯƠNG III GIẢI PHÁP NHẰM GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG HOÀN KIẾM I. Giải pháp nhằm góp phần nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại NHCT Hoàn Kiếm 1. Coi trọng công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ tại Ngân hàng chính là mấu chốt nâng cao chất lượng công tác thẩm định trong toàn bộ hệ thống Năng lực của cán bộ thẩm định là yếu tố quan trọng nhất, quyết định chất lượng của công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư. Do đó, để hoàn thiện công tác thẩm định cần phải hoàn thiện yếu tố con người. Với cán bộ thẩm định đòi hỏi phải có trình độ, hiểu biết và phẩm chất đạo đức vì họ chính là những người thu thập và xử lý thông tin cần thiết của dự án đầu tư. - Để có được những cán bộ giỏi, kinh nghiệm và đạo đức tốt, trước hết ngân hàng cần phải chú trọng khâu tuyển dụng. Trong tuyển chọn, bố trí cán bộ cần kết hợp hài hòa giữa năng lực chuyên môn và tư chất đạo đức. Cần hướng dẫn cho nhân viên mới nắm rõ mục tiêu, quy định của Ngân hàng và các chế độ chính sách pháp luật liên quan. - Trong công việc không chỉ đòi hỏi cán bộ có chuyên môn giỏi, năng động linh hoạt mà còn đòi hỏi có đạo đức, kinh nghiệm, khả năng giao tiếp với khách hàng, thu hút khách hàng, nhạy bén với thông tin… Muốn thế ngân hàng phải tạo ra các hoàn cảnh điều kiện phù hợp để cán bộ mạnh dạn và phát huy hết những phẩm chất đó của mình. - Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ thẩm định. Ngân hàng cần thường xuyên cho các cán bộ thẩm định tham gia các lớp đào tạo ngắn hạn về 69 nghiệp vụ thẩm định, các buổi tọa đàm trao đổi kinh nghiệm, cung cấp thông tin thẩm định,… - Ngân hàng nên có những đãi ngộ hợp lý với những cán bộ làm việc tốt, có thành tích tốt để tạo cho họ một sự động viên khích lệ trong công việc. Hiện nay tại Ngân hàng Công Thương Hoàn Kiếm cán bộ tín dụng phải làm luôn cả công việc thẩm định do đó có quá nhiều công việc chồng chất nhau dẫn đến hiệu quả không cao. Ngân hàng nên có một phòng thẩm định riêng để giúp cán bộ thẩm định làm việc có hiệu quả hơn. 2. Nội dung, phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư cần đầy đủ, khoa học và chính xác hơn - Có thể nói rằng thẩm định tài chính là khâu cần thiết nhất trong việc xác định dự án có hiệu quả hay không. Chính vì vậy cần quan tâm hơn đến khâu thẩm định tài chính dự án đầu tư. Trước hết để hỗ trợ cho cán bộ thẩm định, Ngân hàng có thể xây dựng những quy trình, phương pháp thẩm định tài chính cụ thể cho các dự án phân theo nhóm ngành nghề nhất định để cán bộ thẩm định có thể tránh hay chú trọng đối với những dự án có đặc điểm, điều kiện khác nhau. Tuy vậy khi thẩm định một dự án phải thẩm định đầy đủ các nội dung trong công tác thẩm định, và trong từng nội dung phải xem xét kỹ tìm những giải pháp hợp lý để không mang tính hình thức, phải khoa học, chính xác và đáp ứng được mục tiêu chung. - Chú ý thẩm định tính đầy đủ của vốn đầu tư Ngân hàng cần xem xét đầy đủ từng bộ phận trong tổng vốn đầu tư: Vốn đầu tư cho tài sản cố định, vốn lưu động dòng, vốn dự phòng, vốn tài trợ cho các chi phí khác. Trong đó cần chú ý đến vốn đầu tư cho tài sản cố định, vì nó chiếm tỉ trọng lớn trong tổng vốn đầu tư, ngân hàng cần căn cứ vào bản thiết kế công trình để xem xét đầy đủ các hạng mục các thiết bị, số lượng và đơn giá. Ngân hàng cần xem xét giá trị còn lại trên sổ sách, giá trị sau khi đánh giá lại xem có hợp lý không. Chủ đầu tư thường giảm bớt tổng vốn đầu 70 tư xuống để dễ vay vốn ngân hàng hơn. Vì thế khi xem xét ngân hàng không nên chú ý nhiều đến những bảm tường trình của chủ đầu tư mà cần xem xét các bản thiết kế tuỳ theo các lĩnh vực mà tính toán tổng vốn đầu tư cho hợp lý và chính xác. Điều này giúp ngân hàng tránh được những rủi ro cần thiết khi dự án đi vào thực hiện như thiếu vốn, dự án đình trệ. - Trong quá trình thẩm định về nguồn vốn vay cần chú ý khi đánh giá về nguồn tài trợ, cần đặc biệt xem xét điều kiện cụ thể của từng nguồn vay: Trước hết ngân hàng cần đánh giá xem dự án khi vay cần bao nhiêu vốn vay và tỷ trọng của vốn chủ sở hữu chiếm có nhiều không. Thông thường các ngân hàng thường cho không cho vay các dự án mà có vốn chủ sở hữu nhỏ. Điều này lại ngược lại với tâm lý của chủ đầu tư, họ chỉ muốn đầu tư nhiều nhờ nguồn vốn vay chứ không phải từ nguồn chủ sở hữu là chính. Chính vì thế ngân hàng cần xem xét kĩ lưỡng dự án phân tích xem nguồn tài trợ gồm những bộ phận nào, điều kiện của từng nguồn vay, nhất là về lãi suất, thời hạn trả, từ đó đánh giá liệu dự án có gánh nặng về trả nợ hay không. Hai nguồn trả nợ chính của dự án là lợi nhuận sau thuế và khấu hao, nhưng điều này được ngân hàng rất ít quan tâm, vì thế khi rủi ro xảy ra chủ đầu tư không phải chỉ trả nợ mỗi ngân hàng mà nhiều chủ nợ khác. - Nâng cao độ chính xác khi dự toán các yếu tố doanh thu chi phí, dòng tiền của dự án: Đây là khâu quan trọng, và khó khăn nhất. Để dự đoán được các yếu tố này chính xác ngân hàng cần xem xét kĩ dự án. Các chỉ tiêu này không phải chỉ dự đoán trong thời gian gần mà suốt cả đời của dự án. Các chỉ tiêu tính toán về chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của dự án, ngân hàng cần tính toán một cách hợp lý, chính xác theo các chỉ tiêu như chi phí cố định, chi phí biến đổi, tổng chi phí. Ngân hàng cần đặc biệt chú ý đến nguồn nguyên liệu đầu vào, xem xét chúng nhập từ trong nước hay nước ngoài, từ đó tính toán các chi phí hợp lý. 71 Để xác định được doanh thu ngân hàng phải chú trọng đến 3 yếu tố chính đó là công suất thực hiện, mức tiêu thụ và giá bán sản phẩm, muốn dự đoán được công suất thực hiện thì khâu thẩm định kĩ thuật phải chính xác. Ngân hàng cần xem mức độ phù hợp của công nghệ và trang thiết bị về chủng loại số lượng,… công việc này đòi hỏi cán bộ thẩm định phải hiểu biết về kỹ thuật. Muốn dự đoán được mức tiêu thụ và giá bán sản phẩm thì khâu thẩm định thị trường phải là chính xác. Ngân hàng có thể ngiên cứu đối thủ cạnh tranh, nghiên cứu điểm mạnh yếu, cơ hội rủi ro của doanh nghiệp, của sản phẩm, đánh giá chất lượng sản phẩm, tiến hành định vị sản phẩm trên thị trường, đồng thời áp dụng các mô hình thống kê, kinh tế lượng để xác định mức tiêu thụ và giá bán. Ngân hàng cũng nên tham khảo các dự báo về tình hình kinh tế, tình hình thị trường. - Lựa chọn những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính phù hợp với những đặc điểm của từng dự án. Trong quá trình thẩm định dự án có rất nhiều các phương pháp và chỉ tiêu khác nhau. Dù ngân hàng có các dự đoán chính xác đến đâu thì cũng không thể nói nó chính xác hoàn toàn được. Vì vậy cần tìm ra các chỉ tiêu phù hợp với những dự án có những đặc điểm khác nhau, các chỉ tiêu mà ta thường thấy đó là: + NPV: Khi sử dụng NPV như một tiêu chuẩn để đánh giá dự án đầu tư, ta phải phân biệt giữa hai tình huống. Trường hợp thứ nhất ta coi dự án đầu tư độc lập với những dự án khác. Trường hợp thứ hai ta phải lựa chọn một trong các dự án loại trừ nhau. Khi sử dụng chỉ tiêu này Ngân hàng nên tính với các mức lãi suất khác nhau, với những dự án dài hạn thì nên sử dụng kết hợp với những phương pháp IRR, thời gian hoàn vốn. + IRR: Suất hoàn vốn đo lường tỷ lệ hoàn vốn của một dự án đầu tư, nó cũng được sử dụng làm tiêu chuẩn để xem xét dự án. Tương tự NPV, khi sử 72 dụng IRR lên một tiêu chuẩn đầu tư ta cần phân biệt giữa hai trường hợp như vậy. Chỉ tiêu này cũng rất được chú ý với những dự án dài hạn. + Chỉ tiêu hoàn vốn: Thời gian hoàn vốn (PP) của một dự án là độ dài thời gian để thu hồi toàn bộ khoản đầu tư ban đầu của dự án. Theo phương pháp đánh giá thời gian hoàn vốn, nếu rút ngắn được thời gian hoàn vốn sẽ tốt hơn cho một dự án đầu tư. Chỉ tiêu này cho phép đo lường mức độ rủi ro của dự án, và cũng là chỉ tiêu để ngân hàng đánh giá xem dự án có bảo đảm đủ tiến độ hoàn trả nợ của dự án hay không? + Ngoài các chỉ tiêu trên ngân hàng còn có thể sử dụng các chỉ tiêu khác như PI, tỷ lệ lợi ích chi phí - B/C, MIRR,…  Chỉ số doanh lợi (PI) là chỉ số phản ánh khả năng sinh lợi của dự án, tính bằng tổng giá trị hiện tại của các dòng tiền trong tương lai chia cho vốn đầu tư bỏ ra ban đầu. PI cho biết một đồng vốn đầu tư bỏ ra sẽ tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập. Thu nhập này chưa tính đến chi phí vốn đầu tư đã bỏ ra. PI = ∑ CFt (1 + k)t CF0 PI càng cao thì dự án càng dễ được chấp nhận, nhưng tối thiểu phải bằng lãi suất chiết khấu. Nếu không, chi phí cơ hội đã bỏ qua khi thực hiện dự án không được bù đắp bởi tỷ suất sinh lợi của dự án. Trường hợp các dự án là độc lập với nhau. Dự án nào có: PI > 1: Chấp nhận dự án PI < 1: Loại bỏ dự án Trong trường hợp nguồn vốn bị giới hạn, chúng ta không thể xếp hạng ưu tiên các dự án theo tiêu chuẩn NPV của nó. Thay vào đó, chúng ta sẽ xếp hạng ưu tiên theo tỷ số hiện giá các khoản thu nhập trong tương lai so với vốn đầu tư bỏ ra ban đầu tức là theo tiêu chuẩn tỷ số sinh lợi PI. Tuy nhiên tiêu 73 chuẩn PI sẽ không hoàn toàn có tác dụng trong trường hợp bị giới hạn tại bất kỳ một năm nào đó trong suốt khoảng thời gian hoạt động của dự án.  Tỷ số lợi ích - chi phí kinh tế B/C: thông thường giá trị lợi ích và chi phí kinh tế sẽ được quy chuyển về mặt bằng thời gian hiện tại. Khi tính chỉ tiêu này cũng có thể tính theo giá trị lợi ích kinh tế tương đương bình quân năm và chi phí kinh tương đương bình quân năm. Khi chỉ tiêu B/C được sử dụng để đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội dự án đầu tư thì dự án sẽ được chấp nhận khi B/C > 1 tức là khi tổng chi của dự án quy về mặt bằng thời gian hiện tại lớn hơn tổng chi của dự án quy về mặt bằng thời gian hiện tại. Ngược lại, khi B/C ≤ 1 thì dự án có thể bị bác bỏ hoặc phải điều chỉnh lại dự án. Nói chung với mỗi một dự án đầu tư ngân hàng chỉ nên áp dụng những chỉ tiêu nào phù hợp để áp dụng. Sau đó tổng hợp lại và đưa ra quyết định đúng đắn. Điều quan trọng trong việc tính toán các chỉ tiêu trên là ngân hàng phải lấy một mức lãi suất chiết khấu hợp lý. Các ngân hàng thường lấy lãi suất cho vay làm lãi suất chiết khấu nhưng điều này là không hợp lý. Ngân hàng nên lấy lãi suất bình quân gia quyền làm lãi suất chiết khấu và khi tính các chỉ tiêu nên lấy một vài mức lãi suất chiết khấu khác nhau. - Thẩm định độ rủi ro và khả năng trả nợ của dự án cần chi tiết hơn: + Với độ rủi ro của dự án: Trong thời buổi hiện nay nền kinh tế thị trường luôn luôn biến động, chính vì thế giá cả và mức tiêu thụ sản phẩm cũng biến động theo. Sự lên xuống của các yếu tố này làm các dự đoán của ngân hàng sai lệch so với ban đầu. Chính vì thế ngân hàng cần coi trọng khâu thẩm định rủi ro của dự án hơn. Cần phải đưa ra các mức biến động khác nhau để có thể xem xét độ rủi ro của dự án một cách hợp lý. + Thẩm định khả năng trả nợ: Khi một dự án đi vào thực hiện phải có nguồn vốn đầu tư mà nguồn vốn này dự án không chỉ vay ngân hàng mà có rất nhiều chủ nợ. Do đó, khi thu được lợi nhuận ngân hàng không thể lấy hết 74 phần cho vay mà chỉ lấy phần tỷ lệ nào đó. Vì vậy ngân hàng phải tìm hiểu nợ chung của dự án phải trả và phải trả riêng ngân hàng. Ngoài ra, với những nguồn trả nợ nhỏ hơn nguồn nợ phải trả thì ngân hàng phải yêu cầu chủ đầu tư giải thích thêm các nguồn khác có thể dùng để trả nợ cho ngân hàng. 3. Nâng cao cơ chế điều hành, thu thập thông tin, công nghệ phát triển Một ngân hàng muốn hoạt động tốt không chỉ phụ thuộc vào cán bộ công nhân viên trong ngân hàng mà quan trọng nhất đó là sự chỉ đạo đúng hướng của ban lãnh đạo cấp trên. Phải biết coi hoạt động thẩm định là quan trọng nhất để đưa ra quyết định cho vay hay không cho vay? Muốn vậy không chỉ cấp trên chỉ đạo tốt mà cán bộ thẩm định cũng phải làm việc hết sức chính xác và nghiêm ngặt.Tăng cường kiểm soát nội bộ, triển khai những quy chế và hướng dẫn thẩm định dự án của NHCT Việt Nam. - Trong thời đại thông tin đang bùng nổ, cạnh tranh gay gắt không chỉ giữa các ngân hàng trong nước mà còn cả những ngân hàng nước ngoài. Vì thế ngân hàng cần phải không ngừng hiện đại hoá trang thiết bị thông tin: + Các nguồn thông tin mà NHCT Hoàn Kiếm còn ít sử dụng đó là CIC, từ Ngân hàng Nhà nước, NHCT Việt Nam cần được tăng cường hơn. Ngân hàng cần tăng cường lắp đặt các phần mềm đang phát triển để thu thập thông tin tốt hơn. Một dự án khi thẩm định nếu có nhiều thông tin sẽ giúp cán bộ thẩm định đánh giá tôt hơn trong việc xem xét có khả thi hay không? Và giúp ngân hàng tránh được những rủi ro nhất định xảy ra. - Một vấn đề mà NHCT Hoàn Kiếm đã tìm cách khắc phục từ rất lâu đó là vấn đề về trụ sở. Do nằm trong địa bàn phố cổ nên việc xây dựng mở rộng ngân hàng là rất khó. Vì thế ngân hàng đã có kiến nghị lên NHCT Việt Nam cần có trụ sở mới để sánh ngang với tầm vóc của ngân hàng. Nhưng song song với việc kiến nghị, ngân hàng cần tích luỹ nguồn lực tài chính để mua trụ sở mới. 75 II. Những kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Công Thương Hoàn Kiếm 1. Kiến nghị đối với Nhà nước và các Bộ ngành có liên quan - Đề nghị Ngân hàng Nhà nước phối hợp với các Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Xây dựng, Tổng cục Thống kê,… xây dựng đề án xác định hệ thống chỉ tiêu thẩm định mang tính chuẩn mực cùng các ngưỡng đánh giá cho từng ngành công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản,… làm cơ sở để so sánh, đánh giá dự án. - Đề nghị các bộ, ngành cần phối hợp chặt chẽ trong việc thẩm định và phê duyệt các dự án đầu tư, nâng cao trình độ, chất lượng thẩm định dự án. - Nhà nước cần quy định rõ hơn trách nhiệm của chủ đầu tư và người có thẩm quyền quyết định đầu tư, trách nhiệm của các bên đối với các kết quả thẩm định trong nội dung dự án đầu tư. Đã là chủ đầu tư thì thoát ly khỏi chức năng quản lý Nhà nước để tập trung vào công tác quản lý xây dựng, tổ chức hạch toán, sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư. - Nhà nước chỉ đạo các doanh nghiệp nghiêm túc thực hiện chế độ kế toán, thống kê và thông tin báo cáo theo đúng quy định, thực hiện chế độ kiểm toán bắt buộc tạo điều kiện giúp ngân hàng trong việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp, tài chính dự án. 2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Công Thương Việt Nam - Thứ nhất về việc tổ chức hoạt động, Ngân hàng Công Thương Việt Nam cần có những văn bản, quy định về công tác thẩm định phải hợp lý hơn với những đặc điểm riêng của từng chi nhánh. Làm sao cho hoạt động của các ngân hàng vừa nằm trong khuôn khổ pháp lý nhưng cũng phải tạo cho họ tính độc lập, tạo cho ngân hàng nâng cao được tính tự chủ, tính linh động của chính mình. - Về việc thu thập, xử lý thông tin: Ngân hàng Công Thương Việt Nam cần thiết lập mạng lưới thông tin để các ngân hàng trong nước có thể trao đổi thông tin, nắm rõ tình hình và dặc điểm của từng khách hàng trong hệ thống 76 ngân hàng,giúp họ giải quyết tốt các rủi ro xảy ra. Ngân hàng Công Thương Việt Nam nên tích luỹ nguồn năng lực về công nghệ, vật chất sẵn sàng có những công nghệ mới áp dụng cho hệ thống ngân hàng. - Ngân hàng Công Thương Việt Nam nên tăng cường công tác đào tạo cán bộ ngân hàng, nâng cao trình độ, khả năng hoạt động của họ đặc biệt về hoạt động thẩm định dự án. - Một vấn đề mà Ngân hàng Công Thương Việt Nam cần chú ý hơn đối với NHCT Hoàn Kiếm đó là vấn đề trụ sở. Trong những năm gần đây NHCT Hoàn Kiếm đã phát triển một cách nhanh chóng và điều kiện về trụ sở hiện thời không còn phù hợp ngang bằng với tầm vóc của ngân hàng nữa. Vì thế ngân hàng cần tăng qui mô hoạt động, mở rộng trụ sở là hoàn toàn hợp lý và chính đáng. 77 3. Kiến nghị đối với chủ đầu tư - Đề nghị các chủ đầu tư nâng cao năng lực lập và thẩm định các dự án đầu tư, chấp hành nghiêm chỉnh việc xây dựng và lập dự án theo đúng nội dung quy định trong thông tư số 09/BKH/VPTĐ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về xây dựng và thẩm định dự án. - Các chủ đầu tư cần phải nhận thức đúng vai trò, vị trí của công tác thẩm định dự án trước khi quyết định đầu tư để có những dự án thực sự có hiệu quả. Các dự án phải được xác định đầu tư đúng tổng số vốn theo thời điểm xây dựng, khắc phục tình trạng làm với khối lượng nhiều nhưng tính toán ít để dễ được phê duyệt. 78 KẾT LUẬN Qua các phần đã trình bày ở trên phần nào chúng ta cũng có thể thấy được tầm quan trọng của hoạt động thẩm định tài chính dự án đầu tư đối với các ngân hàng thương mại nói chung và Ngân hàng Công Thương Hoàn Kiếm nói riêng. Công tác thẩm định là một công việc hết sức phức tạp, đòi hỏi Ngân hàng phải luôn hoàn thiện dần qua thực tế chứ không được dừng lại ở lý thuyết bởi thực tế hoạt động đầu tư luôn có sự biến động. Việc sớm hoàn thiện một quy trình thẩm định, đưa vào một số chỉ tiêu mà các nước phát triển đang sử dụng cùng với những giải pháp cụ thể về cơ chế chính sách, năng lực,… là thực sự cần thiết để nâng cao chất lượng công tác thẩm định. Tuy nhiên để làm được điều đó đòi hỏi phải có sự nỗ lực không chỉ riêng của ngành Ngân hàng mà phải có sự phối hợp đồng bộ của các ngành, các cấp có liên quan. Cuối cùng, một lần nữa em xin cảm ơn cô giáo hướng dẫn Th.S Nguyễn Thu Hà, cùng các cán bộ phòng Khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ - Ngân hàng Công Thương Hoàn Kiếm đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành bài viết này. 79 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Đầu tư cho hệ thống thông tin và hiện đại hóa công nghệ Ngân hàng góp phần thẩm định hiệu quả dự án đầu tư, Nguyễn Mậu Sơn, www.sbv.gov.vn. 2. Các báo cáo thường niên của Ngân hàng Công Thương Hoàn Kiếm 3. Công tác thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của các Ngân hàng thương mại Việt Nam nhìn từ góc độ chuyên môn hóa, ThS Nguyễn Đức Thắng, www.hvnh.edu.vn. 4. Giáo trình Kinh tế đầu tư, TS. Từ Quang Phương, PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt - ĐH Kinh tế quốc dân, Nxb ĐH KTQD, năm 2007. 5. Giáo trình Lập dự án đầu tư, PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt - ĐH KTQD, Nxb Thống Kê, năm 2005. 6. Lập và thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu tư, Đinh Thế Hiển, Nxb Thống kê, năm 2002. 7. Luật Đầu tư, Quốc Hội, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, năm 2005. 8. Tài chính doanh nghiệp hiện đại, PGS.TS Trần Ngọc Thơ - ĐH Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh, Nxb Thống kê, năm 2005. 9. Thẩm định dự án đầu tư, Vũ Công Tuấn, Nxb Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2002. 10. Thẩm định tài chính dự án, Lưu Thị Hương, Nxb Tài chính, năm 2004. 11. Tình huống trong đầu tư, tài liệu cho các khóa học chuyên ngành KTĐT, cao học và nghiên cứu sinh, TS. Nguyễn Hồng Minh, ĐH KTQD. 12. www.mpi.gov.vn 13. www.sbv.gov.vn 14. www.vietinbank.com.vn 80 81 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1: Cơ cấu nguồn vốn huy động tại NHCT Hoàn Kiếm ..................................... 16 Bảng 2: Kết quả hoạt động tín dụng tại NHCT Hoàn Kiếm ...................................... 17 Bảng 3: Kết quả của các hoạt động dịch vụ khác tại NHCT Hoàn Kiếm ................... 18 Bảng 4: Các phương diện phân tích dự án ................................................................ 25 Bảng 5: Doanh thu hàng năm của dự án .................................................................... 26 Bảng 6: Chi phí hoạt động hàng năm của dự án đầu tư ............................................. 27 Bảng 7: Khấu hao hàng năm của dự án đầu tư .......................................................... 28 Bảng 8: Kế hoạch trả nợ của dự án đầu tư................................................................. 28 Bảng 9: Tổng hợp doanh thu - chi phí, lợi nhuận của dự án ...................................... 30 Bảng 10: Dòng tiền của dự án đầu tư ........................................................................ 31 Bảng 11: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CNHC Mỏ ................. 39 Bảng 12: Tình hình tài chính của công ty CNHC Mỏ ............................................... 41 Bảng 13: Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty CNHC Mỏ .......................... 43 Bảng 14: Tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư dự án dây chuyền sản xuất thuốc nổ nhũ tương an toàn hầm lò .................................................................................... 45 Bảng 15: Sản lượng và doanh thu dự án dây chuyền sản xuất thuốc nổ nhũ tương an toàn hầm lò ............................................................................................................... 48 Bảng 16: Chi phí hoạt động dự án dây chuyền sản xuất thuốc nổ nhũ tương an toàn hầm lò ...................................................................................................................... 48 Bảng 17: Khấu hao dự án dây chuyền sản xuất thuốc nổ nhũ tương an toàn hầm lò .. 49 Bảng 18: Lãi vay dự án dây chuyền sản xuất thuốc nổ nhũ tương an toàn hầm lò ..... 49 Bảng 19: Kết quả kinh doanh dự án dây chuyền sản xuất thuốc nổ nhũ tương an toàn hầm lò ............................................................................................................... 50 Bảng 20: Bảng tính điểm hoà vốn dự án dây chuyền sản xuất thuốc nổ nhũ tương an toàn hầm lò ............................................................................................................... 51 Bảng 21: Bảng cân đối trả nợ dự án dây chuyền sản xuất thuốc nổ nhũ tương an toàn hầm lò ............................................................................................................... 52 Bảng 23: Độ nhạy của dự án khi doanh thu giảm 4% ................................................ 55 Bảng 24: Giá trị vật tư thiết bị dự án Dây chuyền sản xuất thuốc nổ nhũ tương an toàn hầm lò ....................................................................................................... 57 82

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdf10504_4725.pdf
Luận văn liên quan