Luận văn Đạo đức công vụ của công chức địa chính – Xây dựng cấp xã ở huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa

Những thành tựu phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam trong thời gian qua bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó phải kể đến sự đóng góp quan trọng của ĐĐCV. Mặc dù vậy vẫn còn hạn chế, yếu kém về ĐĐCV. Điều này thể hiện ở chỗ: cải cách thể chế bộc lộ nhiều hạn chế và bất cập, thiếu tính toàn diện, đồng bộ; Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức chưa đáp ứng được yêu cầu QLNN trong cơ chế mới; Đạo đức, thái độ phục vụ nhân dân của một bộ phận đáng kể công chức chưa tốt, bị người dân ca thán nhiều. Biểu hiện cụ thể của hạn chế yếu kém của đội ngũ cán bộ, công chức ở nước ta, đó là: tình trạng quan liêu ở nước ta ngày càng gia tăng và mang tính phổ biến, nó không chỉ diễn ra trong bộ máy nhà nước, mà còn diễn ra trong bộ máy Đảng, các tổ chức chính trị - xã hội. Tình trạng sách nhiễu, vòi vĩnh, gây phiền hà ở một bộ phận công chức, viên chức nhà nước vẫn còn diễn ra trên một số lĩnh vực. Tham nhũng vẫn còn nghiêm trọng, với những biểu hiện tinh vi, phức tạp, diễn ra ở nhiều lĩnh vực, nhiều cấp, nhiều ngành, gây bức xúc, bất bình trong xã hội; là thách thức lớn đối với sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước. Muốn khắc phục một cách có hiệu quản những hạn chế, yếu kém, chúng ta cần nhận thức rõ việc nâng cao ĐĐCV trong bối cảnh mới là tất yếu khách quan; xây dựng một nền công vụ chuyên nghiệp với đội ngũ công chức vừa có phẩm chất đạo đức, vừa có trình độ chuyên môn để phục vụ nhân dân ngày càng hiệu quả, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của nhân dân khi điều kiện kinh tế xã hội đã thay đổi. Quá trình đổi mới đất nước đã và đang đặt ra những yêu cầu, đòi hỏi phải đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động, năng lực và hiệu quả của bộ máy nhà nước từ Trung ương đến cơ sở. Một trong những vấn đề cốt lõi được đặt lên hàng đầu là xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức trong sạch, vững mạnh, có đủ phẩm chất và năng lực công tác để họ thực sự trở thành “công bộc” của dân, TTCV, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự phát triển đất nước.

pdf128 trang | Chia sẻ: yenxoi77 | Ngày: 19/08/2021 | Lượt xem: 84 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Đạo đức công vụ của công chức địa chính – Xây dựng cấp xã ở huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ông qua hoạt động thực tiễn để tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng công chức; lấy kết quả hoàn thành nhiệm vụ làm thước đo phẩm chất chính trị, đạo đức và trình độ, năng lực của công chức. Nâng cao năng lực TTCV của CC ĐC - XD cấp xã tại huyện Vạn Ninh phải xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, nhiệm vụ chính trị và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của huyện và của từng xã, thị trấn trong thời gian đến. Nâng cao ĐĐCV của CC ĐC - XD cần phải hướng đến việc hoàn thiện cả về phẩm chất đạo đức - chính trị, chuyên môn nghiệp vụ và tính hiệu quả trong hoạt động TTCV của công chức. Theo Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 05/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong các cơ quan hành chính Nhà nước cao cấp, thì để tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, tạo sự chuyển biến rõ nét, nâng cao chất lượng phục vụ và uy tín của Chính phủ, chính quyền các cấp đối với Nhân dân, tổ chức và doanh nghiệp, bảo đảm sự nghiêm minh trong thực thi pháp luật và củng cố niềm tin của Nhân dân thì cán bộ, công chức, viên chức và người lao động cần phải: Trong thực thi nhiệm vụ, công vụ phải tuân thủ tính thứ bậc, kỷ cương và trật tự hành chính, đúng thẩm quyền; Nghiêm túc thực hiện công việc, nhiệm vụ được giao, không để quá hạn, bỏ sót nhiệm vụ được phân công; không đùn đẩy trách nhiệm, không né tránh công việc; phải đeo thẻ công chức, viên chức, nhân viên khi thực hiện nhiệm vụ; Thực hiện nghiêm các quy định về đạo đức, văn hóa giao tiếp của người cán 89 bộ, công chức, viên chức; không sử dụng thời giờ làm việc để làm việc riêng; thực hiện đúng quy định trong văn hóa hội họp; không hút thuốc lá trong phòng làm việc, phòng họp, hội trường; nghiêm cấm việc sử dụng rượu, bia, đồ uống có cồn trong giờ làm việc, giờ nghỉ trưa của ngày làm việc, ngày trực; không được vào casino đánh bạc dưới mọi hình thức; Nghiêm cấm lợi dụng chức năng, nhiệm vụ để gây nhũng nhiễu, phiền hà, trục lợi khi xử lý, giải quyết công việc liên quan đến người dân và doanh nghiệp; Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động vi phạm kỷ luật, kỷ cương hành chính phải bị xem xét xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật [20, tr.3]. Nâng cao ĐĐCV của CC ĐC - XD phải chú ý đến tính đồng bộ, toàn diện, đồng thời phải có trọng tâm, trọng điểm từ khâu tuyển dụng, đào tạo đến bố trí, sử dụng công chức. 3.2. Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao ĐĐCV của CC ĐC - XD cấp xã ở huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa Trước yêu cầu của công cuộc đổi mới, với mục tiêu xây dựng đội ngũ CCX nói chung và CC ĐC - XD cấp xã nói riêng, từng bước hiện đại hóa để quản lý có hiệu quả công việc của Đảng và Nhà nước, thúc đẩy xã hội phát triển lành mạnh, đúng hướng, phục vụ đắc lực đời sống nhân dân, xây dựng nếp sống và làm việc theo pháp luật XHCN. Một trong số những giải pháp trọng tâm là nâng cao ĐĐCV của CC ĐC - XD, mà theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa lần thứ XVII, nhiệm kỳ 2015 – 2020 đó là: Phát huy dân chủ, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy chính quyền các cấp; tăng cường tổ chức tiếp xúc trực tiếp và đối thoại với Nhân dân. Quan tâm cải cách hành chính, bảo đảm hầu hết các giao dịch hành chính Nhà nước được thực hiện trên môi trường điện tử, các dịch vụ hành chính công được cung cấp trực tuyến qua mạng internet tối thiểu đạt mức độ 4. Tập trung củng cố tổ chức, bộ máy, xây dựng đội ngũ cán bộ tư pháp các cấp trong sạch, vững mạnh. Đẩy mạnh công tác đấu tranh, phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; nâng cao hơn nữa chất lượng công tác kiểm tra, giám sát việc thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử và giải quyết tố cáo tham nhũng; thực hiện hiệu quả các biện pháp chủ động phòng 90 ngừa tham nhũng; phát hiện và xử lý nghiêm, đúng pháp luật đối với các vụ việc, vụ án tham nhũng [21]. Cụ thể một số giải pháp được đề xuất để nâng cao ĐĐCV của CC ĐC - XD trên địa bàn huyện như sau: 3.2.1. Hoàn thiện các quy định pháp luật liên quan đến đạo đức công vụ của công chức địa chính – xây dựng cấp xã ở huyện Vạn Ninh Muốn tăng cường đạo đức trong TTCV của CC ĐC - XD cấp xã chúng ta phải thực hiện hoàn thiện các quy định pháp luật có liên quan đến đạo đức trong TTCV của CC ĐC - XD. Cụ thể phải hoàn thiện các quy định pháp luật có liên quan ở các văn bản quy phạm pháp luật sau: Đối với Luật cán bộ công chức năm 2008: Sau khi Luật được ban hành, Chính phủ đã ban hành nhiều Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Cán bộ công chức nhằm bảo đảm cơ sở pháp lý đầy đủ cho hoạt động của CC ĐC - XD. Nhìn chung các quy định của Luật Cán bộ công chức đã góp phần nâng cao địa vị pháp lý, tính chủ động cho các CC ĐC - XD trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. Qua theo dõi và khảo sát, nắm tình hình thực hiện pháp luật cán bộ công chức từ khi có hiệu lực đến nay cho thấy các quy định của Luật đã góp phần tạo chuyển biến quan trọng đối với công chức ở các cấp, các ngành. Tuy nhiên, trong quá trình triển khai, thực hiện Luật cán bộ công chức đã bộc lộ một số bất cập và trong thời gian tới chúng ta cần hoàn thiện một số nội dung cụ thể liên quan như: Về tổ chức, biên chế của CC ĐC - XD cấp xã; Về việc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của CC ĐC - XD cấp xã; Về chính sách, chế độ đối với CC ĐC - XD cấp xã; Đối với Luật phòng,chống tham nhũng 2012: Luật Phòng, chống tham nhũng Quốc hội khóa X thông qua ngày 29/11/2005 và được sửa đổi, bổ sung năm 2007 và năm 2012 đã từng bước ngăn chặn, đẩy lùi tham nhũng, góp phần quan trọng trong việc bảo đảm tính đúng đắn, minh bạch, tuân thủ pháp luật trong hoạt động của bộ 91 máy Nhà nước. Tuy nhiên, đến nay, tình trạng tham nhũng vẫn còn diễn biến phức tạp, có biểu hiện tinh vi, xảy ra ở nhiều lĩnh vực, nhiều cấp, nhiều ngành đặc biệt là trong lĩnh vực đất đai, xây dựng gây bức xúc trong xã hội và là thách thức lớn đối với Đảng, sự quản lý của Nhà nước. Vì vậy, để hoàn thiện các quy định của Luật phòng chống tham nhũng, kịp thời phát hiện và có giải pháp khắc phục ngay những yếu kém, hạn chế của luật này cần hoàn thiện những quy định sau: Yêu cầu kê khai kết quả kê khai tài sản, thu nhập ở nơi công tác và nơi trú, theo yêu cầu của Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI). Từng bước mở rộng diện kê khai và phạm vi công khai kết quả kê khai tài sản, thu nhập của cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức. Quy định về trách nhiệm giải trình nguồn gốc tài sản tăng thêm, theo yêu cầu của Nghị quyết Trung ương 3 (khóa X). Quy định cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức chủ động kiểm tra, xác minh kết quả kê khai tài sản, thu nhập đối với những người thuộc quyền quản lý. Quy định về giám định tư pháp, nhất là giám định tài chính, giám định chất lượng công trình đầu tư xây dựng... 3.2.2. Nâng cao hiệu quả Chương trình phòng chống tham nhũng Nhiều chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước đã ra đời thể hiện quyết tâm ngăn ngừa và từng bước đẩy lùi tham nhũng ra khỏi bộ máy nhà nước, khỏi đời sống xã hội. Bên cạnh việc không ngừng hoàn thiện, bổ sung các quy định pháp luật về phòng chống tham những thì một trong những biểu hiện cho quyết tâm đó là việc Việt Nam trở thành thành viên của Công ước Liên hợp quốc về Chống tham nhũng. Việt Nam đã xây dựng hệ thống tiêu chí nhận định tình hình tham nhũng và đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng nhằm đánh giá định kỳ tình hình tham nhũng và những nỗ lực phòng, chống tham nhũng, từ đó tiếp tục đề ra và thực hiện những giải pháp mới để không ngừng nâng cao hiệu quả trong công tác này. Cùng với sự ra đời Thông tư số 11/2011/TT-TTCP ngày 09/11/2011 của Thanh tra Chính phủ quy định tiêu chí nhận định tình hình tham nhũng và đánh giá công tác phòng, chống 92 tham nhũng, Việt Nam đã bước đầu có cơ sở pháp lý và khoa học để tiến hành nhận định về tình hình tham nhũng và đánh giá công tác phòng chống tham nhũng hàng năm với một hệ thống tiêu chí cần thiết cho toàn bộ hoạt động nhận định và đánh giá. Tội phạm tham nhũng nói chung, tình hình tiêu cực, tham nhũng trong lĩnh vực đất đai, xây dựng nói riêng vẫn còn tiềm ẩn những diễn biến phức tạp với phương thức, thủ đoạn mới; tính chất, quy mô sẽ tinh vi, phức tạp và nghiêm trọng hơn. Cũng chính vì vậy trong quá trình TTCV của lĩnh vực đất đai, xây dựng sẽ có nhiều “cám dỗ” về vật chất vi phạm các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng. Cũng theo chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 05/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ thì để nâng cao hiệu quả chương trình phòng chống tham nhũng thì UBND các cấp cần thực hiện các giải pháp sau đây: Thường xuyên phổ biến, quán triệt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; trong đó chú trọng đến các yêu cầu, nội dung, giải pháp về công tác cán bộ trong Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI "Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay; Rà soát, bổ sung, hoàn chỉnh nội quy, quy chế, quy trình làm việc của cơ quan, đơn vị; quán triệt, triển khai đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính, văn hóa công sở và sử dụng có hiệu quả thời giờ làm việc; cụ thể hóa trách nhiệm của từng cá nhân, đơn vị trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao, bảo đảm cấp dưới phục tùng sự lãnh đạo, chỉ đạo và chấp hành nghiêm chỉnh các quyết định của cấp trên; Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác cụ thể trên cơ sở nhiệm vụ được giao và nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị; đánh giá đúng chất lượng, trình độ của cán bộ, công chức, viên chức làm cơ sở sắp xếp, điều chuyển, bố trí nhân sự phù hợp với vị trí việc làm để nâng cao hiệu quả hoạt động; kiên quyết thực hiện tinh giản số công chức, viên chức năng lực yếu, thiếu tinh thần trách nhiệm, không hoàn thành nhiệm vụ được giao theo đúng quy định của pháp luật; Thực hiện đồng bộ các biện pháp đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính; thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính tại các cơ quan hành chính nhà nước; Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được phân công, chủ động xử lý công việc 93 thuộc thẩm quyền; tăng cường trách nhiệm trong phối hợp xử lý các nội dung có liên quan; Khẩn trương khắc phục những tồn tại, hạn chế để tạo sự chuyển biến tích cực trong chỉ đạo, điều hành; kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, gây nhũng nhiễu, phiền hà trong giải quyết công việc của người dân và doanh nghiệp, đặc biệt là các trường hợp tái phạm, có tổ chức, có tính chất nghiêm trọng; xử lý nghiêm việc chậm trễ trong thực hiện nhiệm vụ được giao, đặc biệt là các vấn đề xã hội quan tâm; Tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu trong công tác chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính; thực hiện nghiêm túc việc xử lý trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm liên đới đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra việc cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý trực tiếp của mình có hành vi gây nhũng nhiễu, phiền hà trong việc tiếp nhận và giải quyết công việc của người dân và doanh nghiệp; Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát về kỷ luật, kỷ cương hành chính bao gồm cả giám sát từ Nhân dân; về văn hóa công sở; về trách nhiệm và đạo đức, văn hóa giao tiếp của cán bộ, công chức, viên chức khi thi hành nhiệm vụ, công vụ [20, tr.1-2]. Chính vì vậy tăng cường đạo đức trong TTCV của CC ĐC - XD cấp xã muốn đạt được hiệu quả phải thực hiện nâng cao hiệu quả của chương trình phòng chống tham nhũng nhằm xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động dất đai, xây dựng, đặc biệt là để ngăn ngừa hiệu quả tình trạng tham nhũng, thất thoát thì phải thực sự tạo được cơ sở pháp lý hữu hiệu, trong đó hoạt động thanh tra giám sát có thể nói là công tác hết sức quan trọng, làm trong sạch đội ngũ CC ĐC - XD cấp xã. 3.2.3. Nâng cao hiệu quả Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí Tăng cường hiệu quả Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trên các lĩnh vực trong đó có lĩnh vực đất đai, xây dựng nhằm phòng ngừa, ngăn chặn và đẩy lùi hiện tượng lãng phí, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính, tài sản, đất đai, đầu tư xây dựng và nhân lực trong toàn ngành. Tăng cường nâng cao hơn nữa ý thức trách nhiệm về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của CC ĐC - XD cấp xã về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Định hướng cho toàn công chức cấp xã chương 94 trình hành động về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí là nhiệm vụ thường xuyên, đề ra các giải pháp cụ thể của tất cả các đơn vị cụ thể như sau: Xây dựng, điều chỉnh các chế độ, định mức, tiêu chuẩn làm cơ sở cho thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Thực hiện công khai để làm cơ sở cho giám sát việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm các quy định thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Tuy nhiên, muốn tăng cường hiệu quả của chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí phải được tiến hành một cách đồng bộ trong toàn công chức cấp xã. Đồng thời, lãnh đạo Đảng ủy và UBND xã phải cụ thể hóa các nhiệm vụ, biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong các lĩnh vực thuộc phạm vi được điều chỉnh của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Qua đó làm cho mọi công CC ĐC - XD cấp xã hiểu rõ ý nghĩa thiết thực của việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tạo được ý thức tự giác ở mỗi cá nhân thể hiện trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội nhằm góp phần thúc đẩy tiến trình phát triển kinh tế - xã hội; thực hiện ngay và có hiệu quả một số giải pháp, nhiệm vụ, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí làm tiền đề cho những năm tiếp theo. 3.2.4. Tạo động lực cho CC ĐC - XD cấp xã trong TTCV Tạo động lực cho CC ĐC - XD cấp xã được hình thành trong quá trình làm việc. Việc tạo ra động lực làm việc cho cho CC ĐC - XD nhằm làm cho công chức gắn bó và trách nhiệm với công việc, tích cực làm việc. Để tạo động lực cho cho CC ĐC - XD trong TTCV, cần thực hiện một số nội dung sau: Đổi mới cơ bản chính sách đãi ngộ về vật chất đối với CC ĐC - XD. Căn cứ vào trình độ, số lượng, chất lượng và hiệu quả công tác của mỗi người mà đảm bảo các chế độ tiền lương, phụ cấp, điều kiện và phương tiện làm việc. Đối với công chức, tiền lương của công chức phải thật sự trở thành bộ phận cơ bản trong thu nhập của họ. Tiền 95 lương phải đủ đảm bảo tái sản xuất mở rộng sức lao động của công chức. Chính sách tiền lương đúng là việc làm không thể thiếu trong việc tạo động lực cho công chức làm việc. Trong đó, trả lương hợp lý là thước đo biểu hiện rõ ràng nhất lợi ích kinh tế của công chức. Tiền lương là đòn bẩy kinh tế mạnh mẽ nhất để kích thích tính tích cực lao động của công chức. Việc xác định mức tiền lương thực tế của công chức vừa phải căn cứ vào hệ số tiền lương theo ngạch, bậc lương trong thang bảng lương do Chính phủ quy định, vừa căn cứ vào khối lượng và chất lượng công việc hoàn thành thực tế của công chức. Cơ quan quản lý nhân sự định kỳ hàng tháng, hàng quý và cuối năm tiến hành đánh giá thành tích, kết quả công tác, mức độ hoàn thành nhiệm vụ của công chức để xác định mức tiền lương cụ thể cho từng công chức một cách phù hợp. Thực hiện khen thưởng, động viên kịp thời nhằm khích lệ, khuyến khích công chức làm việc tốt hơn, tạo động lực để công chức hăng hái thi đua hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình. Chính vì thế, khen thưởng phải công bằng, khách quan, trung thực, không có ngoại lệ trong công tác khen thưởng, có như thế mới tạo động lực cho công chức trong thực thi nhiệm vụ được giao. Để việc khen thưởng có ý nghĩa và đúng với mục đích cần phải: Nâng cao vai trò của cấp ủy đảng trong việc xét khen thưởng, cần xác định đúng yêu cầu, vai trò của công tác khen thưởng, đảm bảo việc khen thưởng đúng đối tượng, phản ánh đúng năng lực của công chức, là đòn bẩy để mỗi công chức ý thức trách nhiệm trong công việc, cần nỗ lực và cố gắng nhiều hơn trong thực hiện nhiệm vụ được giao. Trên cơ sở Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thi đua khen thưởng, Nghị định 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ, cần cụ thể hóa quy trình xét khen thưởng ở xã, thị trấn. Việc cụ thể hóa quy trình xét khen thưởng ở xã, thị trấn sẽ tạo sự công khai, dân chủ trong công tác khen thưởng công chức, từ đó chất lượng cá nhân được khen thưởng sẽ được nâng lên. Đồng thời, phải hoàn thiện Quy chế xét trong khen thưởng ở các xã, thị trấn, trong đó chú trọng khen thưởng đột xuất, khen thưởng chuyên đề, khen thưởng theo phong trào nhằm động viên kịp thời những công chức có 96 thành tích xuất sắc trong việc thực hiện nhiệm vụ công tác theo chuyên đề. Chú ý tránh tình trạng khen thưởng chỉ tập trung cho lãnh đạo chủ chốt ở địa phương, phải xét khen thưởng trên kết quả thực thi nhiệm vụ của từng cán bộ, công chức. Xây dựng tiêu chuẩn, tiêu chí khen thưởng cần cụ thể, mang tính định lượng công việc, có sự so sánh giữa năm sau với năm trước, phù hợp với từng đối tượng công chức, địa bàn. Cần lựa chọn hình thức, giá trị phần thưởng phù hợp với CC ĐC - XD để phát huy tác dụng tốt của việc khen thưởng, động viên khuyến khích được công chức hăng say trong làm việc. Tránh hình thức khen thưởng bình quân chủ nghĩa, phần thưởng nên tương xứng với kết quả thành tích của công chức, có như vậy mới thực sự động viên công chức phấn đấu nỗ lực trong thực thi nhiệm vụ của mình. Cần gắn việc khen thưởng với công tác đánh giá, quy hoạch, đề bạt, bổ nhiệm công chức tạo thành quy trình khép kín, góp phần nâng cao ý nghĩa, nhận thức của công chức đối với công tác khen thưởng. Tạo động lực cho CC ĐC - XD về mặt tinh thần. Đây là một việc làm có ý nghĩa to lớn trong việc tạo động lực cho công chức làm việc. Đó là việc trọng dụng nhân tài, tạo điều kiện để người có đức, có tài phát triển và phát huy hết khả năng để cống hiến cho dân, cho nước. Khuyến khích công chức nâng cao tinh thần cách mạng, lòng yêu nước, yêu nghề, say mê công tác, tự rèn luyện nâng cao trình độ các mặt, giữ gìn phẩm chất đạo đức... Bố trí công việc phù hợp với khả năng, trình độ của mỗi công chức. Đây là việc làm quan trọng, bởi vì công chức có được bố trí đúng khả năng, trình độ thì họ mới có điều kiện phát huy khả năng để hoàn thành nhiệm vụ được giao, để nhận được thù lao xứng đáng với công sức họ bỏ ra. Từ đó, tạo nên sự thoải mái trong lao động, tạo động lực cho công chức hăng say làm việc và là tiền đề nảy sinh sáng tạo trong công việc. Đánh giá đúng, công bằng kết quả công việc được giao của công chức là một việc rất quan trọng, bởi nó không chỉ giúp cho việc trả công lao động hợp lý, mà còn là vấn đề tạo động lực cho công chức. Vì khi công chức được đánh giá đúng kết quả thực hiện công việc của mình, thì họ sẽ rất phấn khởi và đem hết khả năng để cống hiến cho 97 công việc. Thường xuyên hiện đại hóa công sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc phục vụ cho CC ĐC - XD thực hiện có hiệu quả chức năng, nhiệm vụ được giao; hoàn thiện công tác tổ chức ở địa phương, tạo bầu không khí dân chủ, tôn trọng, tin tưởng, tương trợ và giúp đỡ lẫn nhau trong tập thể, nhằm tạo môi trường làm việc thoải mái cho công chức, giảm mức độ căng thẳng trong công việc hàng ngày, góp phần nâng cao hiệu quả thực thi nhiệm vụ của công chức theo đúng tinh thần của Quyết định số 1557/QĐ-TTg ngày 18/10/2012 về việc phê duyệt đề án đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức của Chính phủ trong đó cần tập trung đến việc “Tiếp tục đổi mới công tác đánh giá cán bộ, đánh giá công chức. Việc đánh giá phải căn cứ vào kết quả, hiệu quả công tác của cán bộ, công chức; thẩm quyền đánh giá thuộc về trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan sử dụng cán bộ, công chức. Chú trọng thành tích, công trạng, kết quả công tác của cán bộ, công chức. Coi đó là thước đo chính để đánh giá phẩm chất, trình độ, năng lực của cán bộ, công chức. Sửa đổi, bổ sung và ban hành mới quy trình đánh giá công chức, đảm bảo dân chủ, công bằng, công khai, chính xác và trách nhiệm đối với việc đánh giá công chức” [16, tr.3]. Như vậy có thể nói, chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ CC ĐC - XD là chính sách rất quan trọng. Nó vừa là công cụ, vừa là động lực làm việc cho công chức vừa là cơ sở để nâng cao ĐĐCV đội ngũ công chức. Hoàn thiện chính sách này có ý nghĩa thúc đẩy quá trình cống hiến, bảo đảm công bằng xã hội, khắc phục tình trạng bình quân trong việc trả lương đối với công chức và không ngừng nâng cao mức sống cho đội ngũ CCX nói chung và CC ĐC - XD nói riêng, khuyến khích công chức năng động sáng tạo trong TTCV. Đối với đội ngũ CCX nói chung, đội ngũ CC ĐC - XD nói riêng, chính sách có thể là động lực thúc đẩy cho sự phát triển, phát huy tích cực, sáng tạo trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, công vụ. Nhưng ngược lại, nếu chính sách bất hợp lý, nó sẽ làm triệt tiêu động lực phát triển, nảy sinh mâu thuẫn, mất đoàn kết nội bộ, lãng phí chất xám 98 Hiện nay, nhìn chung hệ thống chính sách đối với cán bộ, công chức ở nước ta còn nhiều hạn chế, bất hợp lý. Để nâng cao ĐĐCV của đội ngũ CC ĐC - XD thì việc đổi mới và hoàn thiện chính sách phải vừa mang tính cấp bách, vừa mang tính cơ bản, lâu dài. Việc xây dựng và hoàn thiện các chính sách khuyến khích, kích thích, đãi ngộ công chức, cùng với việc cải cách tiền lương, cần đi đôi với việc xây dựng và hoàn thiện các chính sách khuyến khích, kích thích khác đối với công chức. 3.2.5. Tăng cường hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát thực hiện ĐĐCV của CC ĐC - XD cấp xã Quản lý, kiểm tra, giám sát công chức là các hoạt động nhằm nắm bắt thông tin về diễn biến tư tưởng và quá trình hoạt động TTCV của CC ĐC - XD. Nhờ đó, kịp thời phát hiện những sai phạm trong hoạt động TTCV và những lệch lạc trong tư tưởng của công chức để nhanh chóng tìm ra cách uốn nắn, điều chỉnh hiệu quả nhất, bảo đảm cho sự công khai, minh bạch của công vụ nhà nước. Do vậy phải tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của cấp ủy, chính quyền, của Mặt trận, đoàn thể chính trị - xã hội và vai trò giám sát của nhân dân trong hoạt động TTCV của CC ĐC - XD nhằm nâng cao ĐĐCV của công chức. Để công tác kiểm tra, giám sát công chức đạt hiệu quả, cần thực hiện tốt một số nội dung sau: Phải hoàn thiện cơ chế, chính sách về công chức, bởi đây chính là cơ sở pháp lý quan trọng để kiểm tra, giám sát công chức. Cấp ủy đảng, chính quyền, Mặt trận, các đoàn thể chính trị - xã hội phải xem công tác kiểm tra, giám sát là một trong những nội dung quan trọng để đánh giá đúng công chức. Phải thường xuyên kiểm tra, giám sát, quản lý công chức theo quy định. Huyện ủy, UBND huyện, đảng ủy, UBND các xã, thị trấn phải xây dựng chương trình, kế hoạch kiểm tra, giám sát một cách cụ thể và toàn diện đối với CC ĐC - XD cả về đạo đức lối sống, phẩm chất chính trị, trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao, việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. 99 Việc kiểm tra, giám sát phải được thực hiện thường xuyên, kết hợp với thanh tra, kiểm tra, giám sát đột xuất, không chờ công chức vi phạm nghiêm trọng mới thanh tra, kiểm tra xử lý. Kết quả kiểm tra, giám sát phải chính xác, cụ thể và bảo đảm tính khách quan. Xử lý nghiêm trường hợp vi phạm, đảm bảo xử lý nhanh nhất, hiệu quả nhất; trường hợp công chức vi phạm nghiêm trọng thì đình công tác ngay, có như vậy mới tạo thêm hiệu lực, hiệu quả cho việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính. Phải xem đây là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá, bố trí sử dụng công chức sau này. Cần chú trọng đến công tác thanh tra công vụ, đây là một bộ phận quan trọng của cơ chế kiếm tra, giám sát. Thời gian qua hoạt động thanh tra công vụ chưa được quan tâm đúng mức, chưa thường xuyên tổ chức các đợt thanh tra công vụ, chủ yếu là hoạt động kiểm tra, giám sát của cấp ủy đảng đối với công chức là đảng viên, chỉ khi nào có công chức vi phạm nghiêm trọng mới thành lập đoàn thanh tra công vụ đối với công chức. Do vậy, UBND huyện cần phải tăng cường tổ chức thanh tra công vụ đối với CC ĐC - XD và xem đây là nhiệm vụ thường xuyên. Phải lựa chọn những người có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, am hiểu pháp luật, ý thức tổ chức kỷ luật cao, có tinh thần đấu tranh bảo vệ công lý làm công tác kiểm tra, thanh tra. Có cơ chế chính sách phù hợp để những những này công tâm, khách quan trong quá trình thực thi nhiệm vụ để tránh bị lôi kéo, mua chuộc. Các cấp ủy đảng, chính quyền tạo điều kiện để nhân dân, đoàn thể tham gia xây dựng và giám sát các hoạt động của công chức nhằm nâng cao chất lượng CC ĐC - XD. Xây dựng quy chế bắt buộc công chức phải chịu sự kiểm tra, giám sát của quần chúng, đồng thời triển khai thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở. Nhân dân giám sát công chức trong thực hiện các công việc, phẩm chất đạo đức, lối sống, để phát hiện, đấu tranh những công chức có biểu hiện tiêu cựu, quan liêu. Những CC ĐC - XD có biểu hiện tiêu cực, bị dư luận chỉ trích trong quần chúng hoặc có dấu hiệu hư hỏng phải được xem xét và kỷ luật nghiêm minh. 100 3.2.6. Xây dựng và ban hành bộ chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp công chức địa chính – xây dựng cấp xã Thực hiện Chỉ thị số 03-CT/TW ngày 14/5/2011 của Bộ Chính trị về “Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; Kế hoạch của Ban Bí thư Trung ương Đảng và Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thực hiện Chỉ thị của Bộ Chính trị, ngày 28/12/2011. Tuy nhiên hiện nay, Hầu hết Đảng ủy và UBND cấp xã vẫn chưa thực hiện xây dựng và ban hành bộ chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của công chức cấp xã nói chung và CC ĐC - XD cấp xã nói riêng. Trong thời gian tới lãnh đạo Đảng ủy và UBND xã cần chỉ đạo xây dựng và ban hành chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của CC ĐC - XD cấp xã. Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của CC ĐC - XD cấp xã được xây dựng trên cơ sở quán triệt và thể hiện nổi bật tinh thần những lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh về đạo đức cách mạng, về công tác tư pháp và người công chức; phát huy truyền thống xây dựng, trưởng thành và phát triển của Ngành và yêu cầu nhiệm vụ, thực tiễn phát triển đất nước trong thời kỳ mới. Đây là những tiêu chuẩn đạo đức cơ bản và toàn diện về phẩm chất nghề nghiệp của người CC ĐC - XD cấp xã gắn liền với đặc trưng, chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm hoạt động chuyên ngành đất đai xây dựng, được quán triệt và thực hiện thống nhất đối với công chức toàn Ngành. Chuẩn mực là phương châm, kim chỉ nam cho mọi hoạt động nghề nghiệp của CC ĐC - XD cấp xã và là tiêu chí để công chức rèn luyện, tu dưỡng, phấn đấu theo tấm gương đạo đức của Chủ tịch Hồ Chí Minh nhằm phục vụ ngày càng tốt hơn cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN. Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp thể hiện nổi bật và súc tích các chuẩn mực về lòng trung thành, phấn đấu của CC ĐC - XD cấp xã đối với mục tiêu xây dựng Tổ quốc Việt Nam XHCN gắn liền với đặc trưng nhiệm vụ của Ngành; về thái độ ứng xử của công chức trong quan hệ với nhân dân khi TTCV; về phẩm chất đạo đức đối với đồng nghiệp và bản thân mà công chức cần nêu gương thực hiện. Chuẩn mực đạo đức của CC ĐC - XD cấp xã cần phải thể hiện được các mối quan hệ sau: 101 Với Tổ quốc: Trung thành, phấn đấu vì “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” và Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. Với nhân dân: Gần dân, hiểu dân, giúp dân, học dân; phục vụ nhân dân, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nhân dân. Với công tác thanh kiểm tra: Trách nhiệm, tận tụy, sáng tạo, kỷ cương, phụng công, thủ pháp, chí công vô tư. Với đồng nghiệp: Đoàn kết, thân ái, hợp tác, cùng tiến bộ. Với bản thân: Nêu gương cần, kiệm, liêm, chính, thượng tôn pháp luật. Mỗi chuẩn mực nêu trên đều được diễn giải nội dung, yêu cầu cụ thể để CC ĐC - XD cấp xã nhận thức và thực hiện đúng đắn, thống nhất. 102 Tiểu kết Chương 3 Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng ĐĐCV của CC ĐC - XD cấp xã ở huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa ở chương 2, tác giả đã đưa ra mục tiêu, quan điểm và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao ĐĐCV của CC ĐC - XD cấp xã tại huyện Vạn Ninh trong thời gian tới, nhằm tạo được bước chuyển biến toàn diện về ý thức đạo đức, tinh thần và thái độ phục vụ, trách nhiệm trong công vụ, tác phong, lề lối làm việc, ngày càng nâng cao về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng của đội ngũ CC ĐC - XD cấp xã tại huyện Vạn Ninh góp phần đáp ứng yêu cầu cải cách nền hành chính nhà nước, xây dựng nhà nước do dân, vì dân. ĐĐCV của CC ĐC - XD cấp xã tại huyện Vạn Ninh chỉ có thể được nâng cao khi có một hệ thống lý thuyết hoàn thiện để trên cơ sở đó phân tích, đánh giá thực trạng, qua đó rút ra những kết luận khoa học về ĐĐCV của công chức chính quyền địa phương. Theo đó, luận văn đã đề ra các giải pháp cơ bản nhằm nâng cao ĐĐCV của CC ĐC - XD cấp xã ở huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa, cụ thể như xây dựng đội ngũ CC ĐC - XD cấp xã có phẩm chất chính trị và phẩm chất đạo đức tốt; làm tốt công tác đánh giá CC ĐC - XD gắn với kết quả TTCV kết hợp với việc hoàn thiện các quy định pháp luật liên quan đến ĐĐCV CC ĐC - XD cấp xã; nâng cao hiệu quả chương trình phòng chống tham nhũng; nâng cao hiệu quả chương trình thực hành tiết kiệm chống lãng phí; tạo động lực cho CC ĐC - XD cấp xã trong TTCV; Tăng cường hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát thực hiện ĐĐCV của CC ĐC - XD cấp xã; đổi mới cách nhìn nhận, đánh giá của người dân về công chức và hoạt động của nhà nước qua mô hình “Chính quyền thân thiện”, nâng cao ĐĐCV cho công chức. Chỉ khi thực hiện quyết liệt, đống bộ các giải pháp này mới có thể nâng cao ĐĐCV của CC ĐC - XD cấp xã tại huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa. 103 KẾT LUẬN Những thành tựu phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam trong thời gian qua bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó phải kể đến sự đóng góp quan trọng của ĐĐCV. Mặc dù vậy vẫn còn hạn chế, yếu kém về ĐĐCV. Điều này thể hiện ở chỗ: cải cách thể chế bộc lộ nhiều hạn chế và bất cập, thiếu tính toàn diện, đồng bộ; Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức chưa đáp ứng được yêu cầu QLNN trong cơ chế mới; Đạo đức, thái độ phục vụ nhân dân của một bộ phận đáng kể công chức chưa tốt, bị người dân ca thán nhiều. Biểu hiện cụ thể của hạn chế yếu kém của đội ngũ cán bộ, công chức ở nước ta, đó là: tình trạng quan liêu ở nước ta ngày càng gia tăng và mang tính phổ biến, nó không chỉ diễn ra trong bộ máy nhà nước, mà còn diễn ra trong bộ máy Đảng, các tổ chức chính trị - xã hội. Tình trạng sách nhiễu, vòi vĩnh, gây phiền hà ở một bộ phận công chức, viên chức nhà nước vẫn còn diễn ra trên một số lĩnh vực. Tham nhũng vẫn còn nghiêm trọng, với những biểu hiện tinh vi, phức tạp, diễn ra ở nhiều lĩnh vực, nhiều cấp, nhiều ngành, gây bức xúc, bất bình trong xã hội; là thách thức lớn đối với sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước. Muốn khắc phục một cách có hiệu quản những hạn chế, yếu kém, chúng ta cần nhận thức rõ việc nâng cao ĐĐCV trong bối cảnh mới là tất yếu khách quan; xây dựng một nền công vụ chuyên nghiệp với đội ngũ công chức vừa có phẩm chất đạo đức, vừa có trình độ chuyên môn để phục vụ nhân dân ngày càng hiệu quả, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của nhân dân khi điều kiện kinh tế xã hội đã thay đổi. Quá trình đổi mới đất nước đã và đang đặt ra những yêu cầu, đòi hỏi phải đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động, năng lực và hiệu quả của bộ máy nhà nước từ Trung ương đến cơ sở. Một trong những vấn đề cốt lõi được đặt lên hàng đầu là xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức trong sạch, vững mạnh, có đủ phẩm chất và năng lực công tác để họ thực sự trở thành “công bộc” của dân, TTCV, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự phát triển đất nước. 104 Nâng cao ĐĐCV của CCX nói chung và đội ngũ CC ĐC - XD cấp xã nói riêng góp phần quan trọng vào hiệu lực, hiệu quả hoạt động của UBND xã, thị trấn. Bên cạnh đó, có thể khẳng định đội ngũ CC ĐC - XD hiện nay có vị trí, vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp CNH – HĐH đất nước cũng như trong việc thực hiện các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước tại địa phương. Vì vậy, việc xây dựng một đội ngũ CC ĐC - XD vững vàng về chính trị, có đạo đức lối sống trong sạch, có trí tuệ, có kiến thức, có trình độ, năng lực và thành thạo về kỹ năng để thực hiện hiệu quả HĐCV và QLNN là một trong những nhiệm vụ cấp thiết và trọng tâm của Đảng, Nhà nước. Luận văn Đạo đức công vụ của Công chức Địa chính – Xây dựng cấp xã ở huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa đã góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận về CC ĐC – XD cấp xã. Đồng thời, luận văn cũng đã phân tích, đánh giá thực trạng ĐĐCV của CC ĐC – XD cấp xã ở huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa, Qua đó chỉ ra những ưu điểm, hạn chế, xác định một số nguyên nhân chủ yếu làm cho ĐĐCV của CC ĐC – XD cấp xã trong TTCV của công chức chưa cao, chưa đáp ứng yêu cầu và đề xuất các giải pháp phù hợp với điều kiện thực tiễn của huyện Vạn Ninh, nhằm nâng cao ĐĐCV của CC ĐC – XD cấp xã ở huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa trong thời gian đến. Luận văn được thực hiện với sự cố gắng và mong muốn góp phần vào việc nâng cao ĐĐCV của CC ĐC – XD cấp xã ở huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa. Tuy nhiên, do giới hạn về khả năng nghiên cứu và những khó khăn trong quá trình thực hiện, luận văn chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót, hạn chế. Rất mong nhận được sự đánh giá, nhận xét, đóng góp ý kiến của các nhà khoa học, các thầy cô giáo, lãnh đạo địa phương để luận văn được hoàn chỉnh hơn, có thể áp dụng trong thực tế của huyện trong thời gian đến. 105 Kiến nghị * Đối với Chính phủ Xây dựng các quy định cụ thể về đạo đức công vụ cho từng chức danh công chức và hình thức xử lý khi có vi phạm để địa phương có cơ sở thực hiện. Hoàn thiện cơ chế đánh giá nhận xét cán bộ, công chức, viên chức đưa ra chuẩn mực cụ thể bằng các văn bản luật để làm căn cứ đánh giá cán bộ, công chức, viên chức cuối năm, tránh tình trạng đánh giá chung chung, cả nể và bao che khuyết điểm, hạn chế. Hoàn thiện hệ thống pháp luật và các văn bản dưới luật hướng dẫn thi hành Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật phòng, chống tham nhũng, Luật Khiếu nại; Luật Tố cáo; Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí...; xây dựng cơ chế giám sát hiệu quả và xử lý nghiêm minh đối với những vi phạm về đạo đức và trách nhiệm, góp phần nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ. * Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa Các cơ quan, đơn vị để cán bộ, công chức, viên chức vi phạm về đạo đức công vụ cần nghiêm khắc xử lý trách nhiệm theo phân cấp quản lý cán bộ. Mạnh dạn xử lý kỷ luật và bố trí công tác khác đối với cán bộ, công chức, viên chức vi phạm và người đứng đầu cơ quan đơn vị để xảy ra vi phạm nhiều lần, không có biện pháp khắc phục hoặc khắc phục nhưng không có hiệu quả. Thường xuyên giáo dục và nêu cao tinh thần tự tu dưỡng đạo đức công vụ, kịp thời phát hiện để có biện pháp uốn nắn, chấn chỉnh những biểu hiện suy thoái về đạo đức công vụ. Cần thiết lập một đường dây nóng ở những nơi có khối lượng tiếp xúc với nhân dân nhiều để nhân dân kịp thời phản ánh những hành vi không phù hợp với chuẩn mức đạo đức để lãnh đạo đơn vị kịp thời nắm bắt và xử lý. Cần có nội dung cụ thể hướng dẫn công tác kiểm tra, giám sát. 106 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bộ Nội vụ (2007), Quyết định số 03/2007/QĐ-BNV ngày 26/02/2007, Về việc ban hành Quy tắc ứng xử của Cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong bộ máy chính quyền địa phương. 2. Bộ Nội vụ (2011), Thông tư số 08/2011/TT-BNV ngày 02/06/2011 hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 06/2010/NĐ-CP. 3. Bộ Nội vụ (2012), Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30-10-2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn. 4. Chính phủ (2011), Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05-12-2011 về Công chức xã, phường, thị trấn. 5. Chính phủ (2010), Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 về đào tạo, bồi dưỡng công chức cấp xã. 6. Chính phủ (2013), Nghị định số 36/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức. 7. Chính phủ (2009), Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ quy định về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã. 8. Chính Phủ (2010), Nghị định số 42/2010/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng. 9. Chính phủ (2010), Nghị định số 21/10/2010/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức. 10. Học viện hành chính (2006), “Giáo trình hành chính công”, NXB Thống kê, Hà Nội. 11. Hồ Chí Minh (2011), Toàn tập, Tập 5, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 107 12. Hồ Chí Minh (1974), Về vấn đề cán bộ, Nxb Sự thật, Hà Nội. 13. Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X (1998), Pháp lệnh Cán bộ, công chức năm 1998. 14. Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII (2008), Luật Cán bộ, công chức năm 2008. 15. Quốc Hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2015), Luật Tổ chức chính quyền địa phương. 16. Thủ tướng Chính phủ (2012), Quyết định số 1557/QĐ-TTg ngày 18/10/2012, Phê duyệt Đề án "Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức”. 17. Thủ tưởng Chính phủ (2011), Nghị định số 1374/QĐ-TTg ngày 12/8/2011 của về việc phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 2011 - 2015. 18. Thủ tướng Chính phủ (2015), Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương. 19. Thủ tướng Chính phủ (2007), Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính Nhà nước. 20. Thủ tướng Chính phủ (2016), Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 05/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong các cơ quan hành chính Nhà nước cao cấp. 21. Tỉnh ủy Khánh Hòa (2015), Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa lần thứ XVII, nhiệm kỳ 2015 – 2020. 22. Ủy ban Nhân dân tỉnh Khánh Hòa (2014), Kế hoạch cải cách hành chính tỉnh Khánh Hòa năm 2015, Ban hành kèm theo Quyết định số 3663/QĐ-UBND, ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh Khánh Hòa. 108 PHỤ LỤC PHỤ LỤC 01 PHIẾU KHẢO SÁT (Dành cho CC ĐC – XD đang công tác tại UBND các xã, thị trấn ở huyện Vạn Ninh) Phiếu khảo sát này nhằm lấy ý kiến đánh giá năng lực TTCV của CC ĐC – XD cấp xã tại huyện Vạn Ninh. Thông tin các đồng chí cung cấp sẽ làm rõ hơn các điểm mạnh và điểm cần khắc phục trong hoạt động TTCV của đội ngũ CC ĐC – XD cấp xã. Trên cơ sở đó có thể đưa ra những biện pháp thiết thực và hiệu quả nhằm nâng cao ĐĐCV của CC ĐC – XD cấp xã tại huyện Vạn Ninh. Câu 1: Theo đánh giá của đồng chí, việc chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước của CC ĐC – XD đang làm việc tại địa phương như thế nào? a. Rất tốt b. Tốt c. Không tốt d. Ý kiến khác: Câu 2. Theo đánh giá của đồng chí, kỹ năng thực hiện công việc của CC ĐC – XD đang làm việc tại địa phương hiện nay như thế nào? Các kỹ năng Đánh giá Rất thành thạo Khá thành thạo Thành thạo Chưa thành thạo Kỹ năng lập kế hoạch Kỹ năng tiếp nhận và xử lý thông tin Kỹ năng phân tích và giải quyết công việc Kỹ năng tuyên truyền, vận động Kỹ năng phối hợp trong công tác 109 Kỹ năng xử lý tình huống Kỹ năng giao tiếp Kỹ năng quản lý thời gian Kỹ năng soạn thảo văn bản Kỹ năng tin học Ý kiến khác (nếu có): ... Câu 3. Theo đánh giá của đồng chí, tinh thần trách nhiệm đối với công việc của CC ĐC – XD đang làm việc tại địa phương như thế nào? a. Tinh thần trách nhiệm cao b. Có tinh thần trách nhiệm c. Thiếu tinh thần trách nhiệm d. Ý kiến khác: Câu 4. Theo đánh giá của đồng chí, tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ của CC ĐC – XD ở địa phương như thế nào? a. Tốt b. Đạt yêu cầu c. Chưa đạt yêu cầu d. Ý kiến khác: Câu 5. Theo đánh giá của đồng chí, thái độ phục vụ nhân dân trong quá trình giải quyết công việc của CC ĐC – XD đang công tác tại xã, thị trấn như thế nào? a. Tận tình, chu đáo b. Bình thường c. Gây phiền hà, sách nhiễu d. Ý kiến khác: . Câu 6. Nhận xét chung về ưu điểm trong hoạt động TTCV của CC ĐC – XD hiện nay: (Có thể chọn nhiều phương án trả lời) a. Năng động, nhiệt tình trong công việc. b. Sẵn sàng chấp nhận thiếu thốn về vật chất và tinh thần. c. Vận dụng tốt những kiến thức đã học vào công việc, cuộc sống. d. Sáng tạo trong công việc. e. Có tinh thần trách nhiệm trong công việc. f. Chuẩn mực trong ứng xử (trong cơ quan và với nhân dân). 110 g. Ý kiến khác: . Câu 7. Nhận xét chung về hạn chế trong hoạt động TTCV của CC ĐC – XD hiện nay: (Có thể chọn nhiều phương án trả lời). a. Thiếu kinh nghiệm trong công việc. b. Ý thức học tập, phấn đấu chưa cao. c. Chuyên môn, nghiệp vụ quản lý, tham mưu còn hạn chế. d. Thiếu năng động, sáng tạo trong công việc. e. Tinh thần trách nhiệm chưa cao. f. Thái độ giao tiếp, ứng xử còn hạn chế. g. Ý kiến khác: .. Câu 8. Đề xuất phương án/yêu cầu để nâng cao năng lực TTCV của CC ĐC – XD ? Xin vui lòng điền thông tin bên dưới: Địa chỉ thường trú: Xóm Thôn Xã (thị trấn) . 111 PHỤ LỤC 02 PHIẾU KHẢO SÁT (Dành cho Chủ tịch UBND các xã, thị trấn) Phiếu khảo sát này nhằm lấy ý kiến đánh giá của Chủ tịch UBND xã, thị trấn đối với năng lực TTCV của CC ĐC – XD tại huyện Vạn Ninh. Thông tin các đồng chí cung cấp sẽ làm rõ hơn các điểm mạnh và điểm cần khắc phục trong hoạt động TTCV của đội ngũ công CC ĐC – XD. Trên cơ sở đó có thể đưa ra những biện pháp thiết thực và hiệu quả nhằm nâng cao năng lực TTCV của CC ĐC – XD tại huyện Vạn Ninh. Câu 1: Theo đánh giá của đồng chí, việc chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước của CC ĐC – XD đang làm việc tại địa phương như thế nào? a. Rất tốt b. Tốt c. Không tốt d. Ý kiến khác: Câu 2. Theo đánh giá của đồng chí, kỹ năng của CC ĐC – XD đang làm việc tại địa phương hiện nay như thế nào? Kỹ năng Xếp loại Rất thành thạo Khá thành thạo Thành thạo Chưa thành thạo Kỹ năng lập kế hoạch Kỹ năng tiếp nhận và xử lý thông tin Kỹ năng phân tích và giải quyết công việc Kỹ năng tuyên truyền, vận động Kỹ năng phối hợp trong công tác Kỹ năng xử lý tình huống Kỹ năng giao tiếp Kỹ năng quản lý thời gian Kỹ năng soạn thảo văn bản Kỹ năng tin học 112 Ý kiến khác (nếu có): .. Câu 3. Theo đánh giá của đồng chí, tinh thần trách nhiệm của CC ĐC – XD đang làm việc tại địa phương như thế nào? a. Tinh thần trách nhiệm cao b. Có tinh thần trách nhiệm c. Thiếu tinh thần trách nhiệm d. Ý kiến khác: Câu 4. Theo đánh giá của đồng chí, tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ của CC ĐC – XD ở địa phương như thế nào? a. Tốt b. Đạt yêu cầu c. Chưa đạt yêu cầu d. Ý kiến khác: Câu 5. Theo đánh giá của đồng chí, thái độ phục vụ nhân dân trong quá trình giải quyết công việc của CC ĐC – XD đang công tác tại xã như thế nào? a. Tận tình, chu đáo b. Bình thường c. Gây phiền hà, sách nhiễu d. Ý kiến khác: Câu 6. Nhận xét chung về ưu điểm trong hoạt động TTCV của CC ĐC – XD hiện nay: (Có thể chọn nhiều phương án trả lời) a. Năng động, nhiệt tình trong công việc. b. Sẵn sàng chấp nhận thiếu thốn về vật chất và tinh thần. c. Vận dụng tốt những kiến thức đã học vào công việc, cuộc sống. d. Sáng tạo trong công việc. e. Có tinh thần trách nhiệm trong công việc. f. Chuẩn mực trong ứng xử (trong cơ quan và với nhân dân) g. Ý kiến khác: Câu 7. Nhận xét chung về hạn chế trong hoạt động TTCV của CC ĐC – XD hiện nay: (Có thể chọn nhiều phương án trả lời) a. Thiếu kinh nghiệm trong công việc. b. Ý thức học tập, phấn đấu chưa cao. c. Chuyên môn, nghiệp vụ quản lý, tham mưu còn hạn chế. d. Thiếu năng động, sáng tạo trong công việc. e. Tinh thần trách nhiệm chưa cao. f. Thái độ giao tiếp, ứng xử còn hạn chế. 113 g. Ý kiến khác: Câu 8. Đề xuất phương án/yêu cầu để nâng cao năng lực TTCV của CC ĐC – XD ? Xin vui lòng ghi thông tin dưới đây: Địa chỉ thường trú: Xóm Thôn Xã (thị trấn) . 114 PHỤ LỤC 03 PHIẾU KHẢO SÁT (Dành cho người dân đến giải quyết công việc tại UBND các xã, thị trấn) Phiếu khảo sát này nhằm lấy ý kiến đánh giá của nhân dân đối với ĐĐCV của CC ĐC – XD tại huyện Vạn Ninh. Thông tin anh/chị cung cấp sẽ làm rõ hơn các điểm mạnh và điểm cần khắc phục trong hoạt động TTCV của đội ngũ CC ĐC – XD. Trên cơ sở đó anh/chị có thể đưa ra những kiến nghị, biện pháp thiết thực và hiệu quả nhằm nâng cao ĐĐCV của CC ĐC – XD tại huyện Vạn Ninh. Câu 1: Theo đánh giá của anh/chị, việc chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước của CC ĐC – XD đang làm việc tại địa phương như thế nào? a. Rất tốt b. Tốt c. Không tốt d. Ý kiến khác: Câu 2. Theo đánh giá của anh/chị, tinh thần trách nhiệm của CC ĐC – XD đang làm việc tại địa phương như thế nào? a. Tinh thần trách nhiệm cao b. Có tinh thần trách nhiệm c. Thiếu tinh thần trách nhiệm d. Ý kiến khác: Câu 3. Theo đánh giá của anh/chị, tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ của CC ĐC – XD ở địa phương như thế nào? a. Tốt b. Đạt yêu cầu c. Chưa đạt yêu cầu d. Ý kiến khác: Câu 4. Theo đánh giá của anh/chị, thái độ phục vụ nhân dân trong quá trình giải quyết công việc của CC ĐC – XD đang công tác tại phường như thế nào? a. Tận tình, chu đáo b. Bình thường c. Gây phiền hà, sách nhiễu d. Ý kiến khác: Câu 5. Nhận xét chung về ưu điểm trong hoạt động TTCV của CC ĐC – XD hiện nay: (Có thể chọn nhiều phương án trả lời) a. Năng động, nhiệt tình trong công việc. b. Sẵn sàng chấp nhận thiếu thốn về vật chất và tinh thần. c. Vận dụng tốt những kiến thức đã học vào công việc, cuộc sống. d. Sáng tạo trong công việc. e. Có tinh thần trách nhiệm trong công việc. f. Chuẩn mực trong ứng xử (trong cơ quan và với nhân dân) g. Ý kiến khác: 115 Câu 6. Nhận xét chung về hạn chế trong hoạt động TTCV của CC ĐC – XD hiện nay: (Có thể chọn nhiều phương án trả lời) a. Thiếu kinh nghiệm trong công việc. b. Ý thức học tập, phấn đấu chưa cao. c. Chuyên môn, nghiệp vụ quản lý, tham mưu còn hạn chế. d. Thiếu năng động, sáng tạo trong công việc. e. Tinh thần trách nhiệm chưa cao. f. Thái độ giao tiếp, ứng xử còn hạn chế. g. Ý kiến khác: Câu 7. Đề xuất phương án/yêu cầu để nâng cao năng lực TTCV của CC ĐC – XD ? Xin vui lòng ghi thông tin dưới đây: Địa chỉ thường trú: Xóm Thôn Xã (thị trấn) . 116 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát ý kiến CC ĐC – XD tại huyện Vạn Ninh về mức độ thành thạo các kỹ năng trong TTCV Nội dung Rất thành thạo Khá thành thạo Thành thạo Chưa thành thạo Ý kiến T.lệ (%) Ý kiến T.lệ (%) Ý kiến T.lệ (%) Ý kiến T.lệ (%) Kỹ năng lập kế hoạch 1 7,14 8 57,14 5 35,71 Kỹ năng tiếp nhận và xử lý thông tin 1 7,14 2 14,29 10 68,33 1 7,14 Kỹ năng phân tích và giải quyết công việc 1 7,14 6 42,86 6 42,86 1 7,14 Kỹ năng tuyên truyền, vận động 2 14,29 4 28,57 6 42,86 2 14,29 Kỹ năng phối hợp trong công tác 1 7,14 3 21,43 9 64,29 1 7,14 Kỹ năng xử lý tình huống 2 14,29 10 71,43 2 14,29 Kỹ năng giao tiếp 2 14,29 6 42,86 5 35,71 1 7,14 Kỹ năng quản lý thời gian 1 7,14 7 50 5 35,71 1 7,14 Kỹ năng soạn thảo văn bản 3 21,43 4 28,57 7 50 Kỹ năng tin học 1 7,14 4 28,57 9 64,29 Nguồn: Kết quả khảo sát tại phụ lục 01 117 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát ý kiến Chủ tịch UBND các xã, thị trấn tại huyện Vạn Ninh đánh giá về kỹ năng của CC ĐC – XD xã trong TTCV Nội dung Rất thành thạo Khá thành thạo Thành thạo Chưa thành thạo Ý kiến Tỷ lệ (%) Ý kiến Tỷ lệ (%) Ý kiến Tỷ lệ (%) Ý kiến Tỷ lệ (%) Kỹ năng lập kế hoạch 3 25 9 75 Kỹ năng tiếp nhận và xử lý thông tin 2 16,67 10 83,33 Kỹ năng phân tích và giải quyết công việc 2 16,67 7 58,33 3 25 Kỹ năng tuyên truyền, vận động 2 16,67 10 83,33 Kỹ năng phối hợp trong công tác 6 50 6 50 Kỹ năng xử lý tình huống 1 8,33 11 91,67 Kỹ năng giao tiếp 1 8,33 10 83,33 1 8,33 Kỹ năng quản lý thời gian 7 58,33 5 41,67 Kỹ năng soạn thảo văn bản 2 16,67 8 66,67 2 16,67 Kỹ năng tin học 3 25 5 41,67 4 33,33 Nguồn: Kết quả khảo sát tại phụ lục 02 118 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát ý kiến Đánh giá mức độ hài lòng của nhân dân đối với hoạt động TTCV của CC ĐC - XD cấp xã ở huyện Vạn Ninh STT Nội dung đánh giá công chức Số lượng ý kiến Tỷ lệ (%) 1 Ý thức chấp hành Pháp luật Rất tốt 11 18,33 Tốt 49 81,67 Không tốt 2 Tinh thần trách nhiệm Trách nhiệm cao 16 26,67 Có trách nhiệm 44 73,33 Thiếu trách nhiệm 3 Tiến độ và kết quả thực hiện công việc Tốt 10 16,67 Đạt yêu cầu 45 75 Chưa đạt yêu cầu 5 8,33 4 Thái độ phục vụ nhân dân Tận tình, chu đáo 14 23,33 Bình thường 42 70 Gây phiền hà, sách nhiễu 4 6,67 5 Nhận xét chung về ưu điểm trong hoạt động thực thi công vụ Năng động, nhiệt tình trong công việc 44 73,33 Vận dụng tốt những kiến thức đã học vào công việc, cuộc sống 15 25 Sáng tạo trong công việc 16 26,67 Có tinh thần trách nhiệm trong công việc 54 90 Chuẩn mực trong ứng xử 55 91,67 6 Nhận xét chung về hạn chế trong hoạt động thực thi công vụ Thiếu kinh nghiệm trong công việc 5 8,33 Ý thức học tập, phấn đấu chưa cao 9 15 Chuyên môn, nghiệp vụ quản lý, tham mưu còn hạn chế 19 31,67 Thiếu năng động, sáng tạo trong công việc 33 55 Tinh thần trách nhiệm chưa cao. 6 10 Thái độ giao tiếp, ứng xử còn hạn chế 7 11,67 Nguồn: Kết quả khảo sát tại phụ lục 03

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluan_van_dao_duc_cong_vu_cua_cong_chuc_dia_chinh_xay_dung_ca.pdf
Luận văn liên quan