Luận văn Giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh thừa thiên Huế

Sở Thông tin và Truyền thông: Lên kế hoạch chất cao chất lượng thông tin, truyền thông của tỉnh đáp ứng nhu cầu các nhà đầu tư; phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các Sở khác để thực hiện thông tin xúc tiến thu hút đầu tư vào tỉnh. - Sở Y tế: phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để xây dựng mới, nâng cấp các dự án bệnh viện, trung tâm chăm sóc sức khỏe. - Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Công thương và các cơ quan liên quan để lên kế hoạch và phân bổ kinh phí xúc tiến đầu tư, thương mại vào tỉnh; tổ chức kiểm soát giá cả lưu thông trên thị trường, góp phần bình ổn giá, đặc biệt là chi phí để các doanh nghiệp yên tâm đầu tư, kinh doanh; phối hợp với các Sở, ban, ngành cũng nắm bắt thông tin để điều chỉnh kịp thời khi có sự biến động tiêu cực đến lợi thế chi phí của nhà đầu tư. - Cục Thống kê tỉnh: Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các Sở, ban, ngành để bổ sung và hoàn thiện và minh bạch hóa, công khai hóa dữ liệu của tỉnh cho các nhà đầu tư tiếp cận dễ dàng. * Định hướng đối tác đầu tư và ngành nghề đầu tư cần thu hút - Về đối tác thu hút đầu tư: Tỉnh Thừa Thiên Huế cần chú trọng thu hút các đối tác đầu tư FDI hiện hữu. Trong đó về ngắn hạn ưu tiên thu hút các đối tác có vốn đầu tư lớn vào Thừa Thiên Huế thời gian qua như Hàn Quốc, Trung Quốc, Thái Lan, Nhật Bản, Hồng Kông. Đây cũng là những đối tác có vị trí địa lý gần với tỉnh hơn các đối tác khác. Tuy nhiên, trong dài hạn, tỉnh cần chú trọng thu hút các đối tác có nền kinh tế phát triển, dòng vốn dồi dào để tận dụng các tác động “lan tỏa” về khoa học kỹ thuật, công nghệ quản lý, lợi thế nhờ sự tích tụ để thu hút các công ty đa quốc gia. Cụ thể đó là các đối tác như Mỹ, Úc, Anh, Đức, Nga. Việc xác định đúng các đối tượng thu hút đầu tư còn phải lưu ý đến việc thu hút ngày càng nhiều nhà ĐTNN, doanh nghiệp ĐTNN, đặc biệt là các tập đoàn đa quốc gia liên kết với doanh nghiệp trong nước hình thành và phát triển cụm liên kết ngành theo từng chuỗi giá trị. Các Tập đoàn cần thu hút như: Toyota, Toshiba, Sharp (Nhật Bản), Sam Sung, LG, Huyndai (Hàn Quốc), HTC (Đài Loan), Amata (Thái Lan), Quarzwerke (Đức), Ford (Hoa Kỳ).

pdf124 trang | Chia sẻ: ngoctoan84 | Ngày: 17/04/2019 | Lượt xem: 119 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh thừa thiên Huế, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
nguyên thiên nhiên - Tiêu biểu cho nhóm tài nguyên thiên nhiên của tỉnh Thừa Thiên Huế là tài nguyên thuỷ hải sản (đặc biệt là thủy sản nước lợ vùng đầm phá). Để sử dụng nguồn tài nguyên này một cách hợp lý, cần phối hợp với công tác nuôi trồng hiệu quả: + Nghiên cứu xây dựng các mô hình nuôi luân canh, xen canh; ứng dụng công nghệ tiên tiến để trồng các loài rong, tảo ở vùng triều, trên biển, eo vụng và vùng đất cát. + Hỗ trợ nghiên cứu và nhân rộng các hình thức tổ chức sản xuất nuôi trồng thủy sản mới nhằm giảm thiểu rủi ro và phù hợp với khả năng đầu tư của nông dân. + Rà soát và hoàn thiện công cụ quản lý các cơ sở nuôi trồng thủy sản, từng bước đưa các cơ sở nuôi, sản xuất giống tuân thủ các quy định pháp luật về điều kiện sản xuất, bảo đảm chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm, phù hợp với tiêu chuẩn của thị trường quốc tế. + Tăng cường công tác vận động, tập hợp cộng đồng nông, ngư dân tham gia các tổ chức xã hội nghề nghiệp như: Chi hội nghề cá, Chi hội sản xuất giống để bảo vệ quyền lợi và giúp đỡ nhau trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. + Tránh khai thác hàng loạt, tạo sự cạn kiệt của nguồn tài nguyên này. + Tạo điều kiện cho nông dân tiếp cận và áp dụng các tiến bộ của công nghệ sinh học trong nuôi trồng.TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 82 + Nuôi trồng thuỷ, hải sản theo quy hoạch, hình thành các khu vực đặc trưng từng ngành hàng thuỷ, hải sản. + Nghiên cứu, thăm dò các loại thuỷ, hải sản mới lạ để có kế hoạch nuôi trồng kịp thời. + Khuyến khích và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ, hải sản. - Tăng diện tích rừng trồng, tuyên truyền cho người dân có ý thức trồng rừng và bảo vệ rừng. Tăng cường công tác kiểm tra. Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm luật bảo vệ và phát triển rừng. - Về nông sản, cần tập trung quy hoạch và chuyển sang thâm canh các loại cây trồng trọng yếu như: cà phê, cao su, hồ tiêu, ớt,... - Về “Bờ biển và cảnh quan đẹp, thuận lợi cho đầu tư các khu du lịch”, tỉnh Thừa Thiên Huế hoàn toàn có tiềm năng để phát triển kinh tế biển. Nhưng vì sự đầu tư chưa đúng mức và chưa có dự án rõ ràng, cụ thể hấp dẫn nhà đầu tư nên đến nay các bãi biển của tỉnh Thừa Thiên Huế (trừ bãi biển tại Lăng Cô) vẫn chưa có diện mạo mới để đón chào khách du lịch. Chính vì thế, tỉnh Thừa Thiên Huế cần có dự án phát triển khu du lịch biển Thuận An, Vinh Thanh hấp dẫn hơn, cũng như có kế hoạch phát triển cảng Chân Mây một cách chi tiết để phát triển được tối đa tiềm năng của cảng biển. 3.2.3. Nâng cao độ hấp dẫn của thị trường Nâng cao độ hấp dẫn của thị trường thật sự là một bài toán khó. Bởi kết quả của việc thực hiện giải pháp không thể thấy được trong khoảng thơi gian ngắn 01, 02 năm mà đó là cả một quá trình với thời gian kéo dài. Để nâng cao độ hấp dẫn của thị trường, cần cho các nhà đầu tư nước ngoài thấy được khả năng mở rộng thị trường khi đầu tư vào tỉnh Thừa Thiên Huế là rất cao; tốc độ phát triển của tỉnh Thừa Thiên Huế là rất nhanh và khả năng thu được lợi nhuận lớn khi đầu tư vào đây. Để làm được điều này, cần những bước đi vững chắc: - Xây dựng Quy hoạch tổng thể rõ ràng, hợp lý và mang tính tập trung; tăng cường liên kết vùng để tăng quy mô thị trường; đặc biệt chú trọng liên kết với thành phố Đà Nẵng, các tỉnh Quảng Nam, Quảng Trị, Quảng Bình, nước bạn Lào,...TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 83 - Chọn ra những ngành nghề, lĩnh vực quan trọng nhất trong những ngành nghề cần phát triển khác để có phương pháp đầu tư hợp lý, có kế hoạch thu hút đầu tư hiệu quả, chẳng hạn như ngành du lịch, thương mại, công nghiệp phụ trợ,... - Thiết kế các dự án thật hấp dẫn để kêu gọi đầu tư, vừa đúng với ý định đầu tư của doanh nghiệp vừa phát triển được ngành nghề mũi nhọn của tỉnh. - Đẩy nhanh tiến trình cải cách thương mại: Chính sách cải cách này nếu được thực hiện một cách hoàn thiện thì chắc chắn sẽ góp phần duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định và đồng thời tạo ra nhiều nhân tố khác hấp dẫn các nhà đầu tư. - Cải tổ doanh nghiệp Nhà nước: Tiến trình này góp phần tăng năng suất lao động, tăng GNP, xoá bỏ các chính sách phân biệt đối xử với các thành phần kinh tế, góp phần tạo sân chơi bình đẳng cho các doanh nghiệp. Việc cải tổ doanh nghiệp Nhà nước làm tăng thêm tính hấp dẫn cho các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế khác nhau. - Có chính sách khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện đầu tư vào tỉnh Thừa Thiên Huế dưới các hình thức BOT, BTO, BT... cho các công trình về cơ sở hạ tầng kỹ thuật như: Nâng cấp Quốc lộ 1A; mở rộng Quốc lộ 49; Cao tốc La Sơn – Túy Loan; Cảng hàng không sân bay Phú Bài; Bệnh viện Trung ương Huế ... 3.2.4. Tổ chức triển khai các chính sách ưu đãi, tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp - Rà soát lại thủ tục hành chính và trưng cầu ý kiến các nhà đầu tư, loại bỏ những thủ tục gây khó khăn và không còn phù hợp trong quản lý đầu tư. Đẩy mạnh cải cách hành chính, giải quyết nhanh gọn các thủ tục hành chính ở tất cả các ngành, các cấp; mở rộng áp dụng mô hình “một cửa” có hiệu quả ở các cơ quan đơn vị; mẫu hoá hồ sơ thủ tục tại nơi làm việc và đặc biệt là trên Website của Ủy ban nhân dân tỉnh bằng tiếng Việt và tiếng Anh; phối hợp chặt chẽ các ban ngành; ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý nhằm nâng cao hiệu quả điều hành hoạt ĐTNN; nâng cao công tác tổ chức quản lý, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ. - Rút ngắn thời gian thực hiện cấp phép liên quan đến đầu tư. Hỗ trợ các nhà đầu tư trong công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, cho thuê đất, cấp Giấy phép xây dựng, nhanh chóng triển khai dự án.TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 84 - Cần giải quyết đúng thời hạn trong việc thẩm tra cấp Quyết định chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trong quá trình xem xét nếu thấy có sai sót thì phải thông báo nhà đầu tư ngay lập tức và đưa ra cách thức sửa chữa kịp thời. - Công khai, minh bạch mọi thông tin về quy trình thủ tục liên quan đến đầu tư thông qua website của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh. Trên các website, cần nêu rõ tên cán bộ nào chịu trách nhiệm khâu nào trong quy trình giải quyết thủ tục hành chính cho nhà đầu tư. Cung cấp số điện thoại, đường dây nóng để các nhà đầu tư ở xa khi cần thông tin đều có thể tham vấn được. - Xây dựng hộp thư thông thường hay hộp thư điện tử để giải quyết các khiếu nại của các nhà đầu tư khi họ gặp phải trường hợp nhũng nhiễu, gây khó khăn bởi cán bộ có thẩm quyền. - Ủy ban nhân dân tỉnh và các Sở, ban, ngành cần thường xuyên tổ chức các buổi tọa đàm định kỳ với các nhà đầu tư để thu thập các ý kiến nhằm cải tiến thủ tục hành chính ngày càng tốt hơn. - Đổi mới tư duy quản lý hành chính. Chuyển từ tư duy quản lý hành chính sang hướng “dịch vụ, phục vụ” phù hợp với cơ chế thị trường. - Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật do địa phương ban hành, tạo khuôn khổ pháp lý đồng bộ trong quá trình tổ chức, triển khai thực hiện cấp phép và quản lý các doanh nghiệp đầu tư vào tỉnh Thừa Thiên Huế. - Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác tiếp nhận và xử lý công việc; phối hợp công tác giữa các cơ quan đơn vị liên quan đến hoạt động đầu tư. - Tăng cường hoạt động của Trung tâm Xúc tiến và Hỗ trợ doanh nghiệp của tỉnh, với nhiệm vụ chính là cầu nối đưa các nhà đầu tư cả trong nước lẫn ngoài nước hướng đầu tư vào tỉnh Thừa Thiên Huế. - Tạo điều kiện để lĩnh vực cung cấp dịch vụ hỗ trợ được phổ biến rộng rãi trên địa bàn tỉnh. Đây cũng chính là kênh trung gian góp phần tìm kiếm các đối tác tiềm năng đầu tư vào tỉnh. 3.2.5. Nâng cao chất lượng Cơ sở hạ tầng xã hội - Về gíáo dục và đào tạo + Khuyến khích phát triển các trường quốc tế, các trường tư thục. TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 85 + Chú trọng nâng cao số lượng và chất lượng các trường dạy nghề. Có chính sách đặc biệt ưu đãi các trường đào tạo nghề, Đại học có uy tín trong đào tạo nghề về tỉnh đầu tư, mở trường đào tạo. + Xây dựng trung tâm hỗ trợ đào tạo, đào tạo lại nguồn nhân lực. + Thực hiện các cuộc vận động và các phong trào thi đua của ngành. + Tổ chức kế hoạch giáo dục tập trung. Rà soát, quy hoạch mạng lưới trường lớp để phù hợp với điều kiện địa phương và nhu cầu học tập của người dân. + Xây dựng các trường, trường liên xã, điểm trường và trường dân tộc nội trú, trường bán trú. Đặc biệt, tập trung các địa phương tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số như huyện Nam Đông, A Lưới. - Về các dịch vụ vui chơi, giải trí + Xây dựng thêm các khu vui chơi, nhà thi đấu... Đặc biệt chú trọng đầu tư, xây dựng các khu này gần những khu công nghiệp, khu kinh tế, khu dân cư để tạo thành một liên hợp thu hút người lao động, chuyên gia. + Đa dạng các hình thức giải trí. Có thể học tập mô hình khu du lịch Bà Nà tại thành phố Đà Nẵng. Định kỳ hàng tháng, hàng quý tổ chức các hoạt động thể dục thể thao, hội thi văn nghệ, giao lưu văn hóa trong khu vực, vùng lân cận. Đặc biệt giao lưu với Lào, thành phố Đà Nẵng và các tỉnh thuộc duyện hải miền Trung để tạo mối quan hệ khăng khít, kéo theo sự hợp tác và phát triển các ngành nghề của tỉnh. + Thu hút đầu tư vào lĩnh vực nhà hàng, khách sạn tại khu vực trung tâm thành phố Huế, khu du lịch biển Thuận An, Vinh Thanh, Lăng Cô cũng là hình thức nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ vui chơi, giải trí. - Về dịch vụ chăm sóc sức khỏe + Tăng cường đầu tư mở rộng quy mô các bệnh viện, trạm xá hoặc xây mới. Tăng số giường bệnh để đảm bảo chất lượng chăm sóc sức khỏe. Trang bị đầy đủ các trang thiết bị cần thiết cho việc khám chữa bệnh, nhất là tại các trung tâm y tế, trạm xá gần các khu công nghiệp. + Kêu gọi các nhà đầu tư nước ngoài vào xây dựng các bệnh viện dưới hình thức BTO, BOT, BT. Đối tác tiềm năng là Pháp, Hoa Kỳ, Úc,... Từ đó tăng mức độTR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 86 cạnh tranh trong ngành, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe, tạo yên tâm cho người sử dụng lao động cũng như người lao động. + Thành lập tổ công tác xã hội với nhiệm vụ hỗ trợ bệnh nhân về mặt tâm lý, tinh thần; đào tạo bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng công tác xã hội cho cán bộ y tế; xây dựng mạng lưới cán bộ công tác xã hội, xây dựng mô hình công tác xã hội tại các cơ sở y tế. - Về chất lượng dịch vụ hỗ trợ + Khuyến khích thành lập các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ hỗ trợ, từ đó nâng cao sự cạnh tranh của ngành, gián tiếp nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp. + Phổ biến, thông tin kịp thời các văn bản hướng dẫn, văn bản luật đến các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tư vấn luật, tư vấn kinh tế + Mở các khóa đào tạo, nâng cao khả năng tác nghiệp của tư vấn viên nhằm cung cấp thông tin đến doanh nghiệp một cách chính xác và chuyên nghiệp. Hệ thống ngân hàng cũng như các chính sách liên quan đến lãi suất, tỷ giá có ảnh hưởng đến việc kinh doanh của nhà đầu tư. Tỉnh cần khuyến khích các ngân hàng, công ty tài chính mở thêm các chi nhánh, văn phòng giao dịch nhằm đảm bảo nhu cầu hạch toán, vay, ký gửi... của nhà đầu tư. Ngoài ra, các ngân hàng, các công ty tài chính cũng cần đưa ra các gói dịch vụ mới lạ, khác biệt vừa có thêm khách hàng về cho mình vừa tạo cho tỉnh có diện mạo mới, góp phần cải thiện môi trường đầu tư. Dịch vụ hỗ trợ còn bao hàm các dịch vụ về truyền tải thông tin. Để nâng cao chất lượng của loại hình dịch vụ này cần: + Xác định rõ đây là những ngành nghề hỗ trợ để nâng cao tính hấp dẫn của môi trường đầu tư chứ không chỉ là nguồn thu được từ các doanh nghiệp. + Tổ chức các lớp học miễn phí hoặc chi phí thấp giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhà đầu tư cá nhân ứng dụng thương mại điện tử, công nghệ thông tin trong sản xuất kinh doanh. + Xây dựng, phát triển mạng lưới truyền tải thông tin đến các huyện vùng nông thôn: Nam Đông, A Lưới; các địa bàn vùng biên giới TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 87 3.2.6. Gia tăng lợi thế về chi phí - Về chi phí sử dụng năng lượng + Cần có chính sách ưu đãi đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung cấp năng lượng như giảm thuế, hỗ trợ nghiên cứu để tạo động lực đầu tư. + Khai thác và ứng dụng nguồn năng lượng mới. + Khuyến khích sử dụng các thiết bị tiết kiệm năng lượng. + Có chính sách khen thưởng, khuyến khích định kỳ cho những sáng tạo trong việc tiết kiệm năng lượng. - Về chi phí nghiên cứu, thăm dò + Tích cực hỗ trợ, cung cấp đầy đủ thông tin cho nhà đầu tư. + Xây dựng cơ sở dữ liệu phong phú, định kỳ để khi nhà đầu tư cần có thể sử dụng ngay với chi phí thấp nhất. - Về chi phí vận tải + Cần có chính sách ưu tiên cho các công ty tham gia hoạt động vận tải như tạo điều kiện về bến bãi ơ những vị trí thuận lợi, giá thuê đất rẻ. + Nâng cao chất lượng đường bộ trong tỉnh góp phần không nhỏ vào giảm chi phí vận tải. Chú trọng tận dụng vốn từ ngân sách Nhà nước, dự án ODA để xây dựng nhiều tuyến đường cao tốc, nâng cao và mở rộng đường quốc lộ, huyện lộ, tỉnh lộ, các tuyến đường nối liền các khu công nghiệp, kinh tế với nơi cung cấp và nơi tiêu thụ, nhằm rút ngắn thời gian và chi phí vận chuyển. - Về giá mua nguyên vật liệu Để có được sự cạnh tranh trong giá mua nguyên vật liệu dành cho nhà đầu tư, tỉnh cần có sự thăm dò về nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu của doanh nghiệp trong sản xuất. Sau đó lập kế hoạch triển khai nuôi trồng, khai thác các nguồn nguyên liệu theo quy mô tập trung, vừa có thể phát triển thêm ngành nghề mới cho tỉnh vừa có thể cung cấp nguyên liệu tại chỗ cho doanh nghiệp, giúp giảm chi phí vận tải dẫn đến giảm được giá thành trong việc thu mua nguyên vật liệu của doanh nghiệp. 3.2.7. Cải thiện và phát triển Cơ sở hạ tầng kỹ thuật - Về hệ thống đường giao thông + Tập trung cải thiện chất lượng đường bộ như nâng cao tỷ lệ đường được rải nhựa, mở rộng bề ngang mặt đường để tránh tình trạng gây ùn tắc giao thông làm cho thời gian vận chuyển nhanh hơn. TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 88 + Đầu tư xây dựng các tuyến đường nối liền các địa phương, nối liền các tuyến vận tải như: ga xe lửa, bến xe, các khu công nghiệp, khu kinh tế để rút ngắn thời gian chuyển tải trong việc chuyên chở hàng hóa. + Cần có cơ chế ưu đãi đặc biệt cho những nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào lĩnh vực phát triển hạ tầng giao thông. Có thể phổ biến các hình thức BOT, BTO, BT trong các dự án nâng cấp hạ tầng giao thông để nhà đầu tư lựa chọn. + Tập trung đẩy nhanh tiến độ dự án mở rộng Cảng hàng không quốc tế Phú Bài, đường nối Quốc lộ 1 - Bến số 2 và Bến số 3 cảng Chân Mây, đường nối cảng hàng không quốc tế Phú Bài về thành phố Huế. - Về hệ thống cung cấp điện, nước Hệ thống cung cấp điện, nước tại tỉnh Thừa Thiên Huế, đặc biệt tại khu vực thành phố Huế được nhà đầu tư đánh giá rất tốt. Để tạo sự phát triển đồng đều các khu vực trong tỉnh, Thừa Thiên Huế cần quan tâm hoàn thiện mạng lưới điện và hệ thống cấp nước tại huyện Phú Vang, Quảng Điền, Nam Đông, A Lưới. Trong đó, cần chú trọng đến việc phát triển huyện Nam Đông, A Lưới; đây là các huyện biên giới của địa phương, có lợi thế rất lớn để phát triển mậu dịch với nước bạn Lào. - Về hệ thống xử lý chất thải, nước thải Các khu công nghiệp, khu kinh tế của tỉnh Thừa Thiên Huế đang từng bước được nâng tỷ lệ lấp đầy bằng các dự án đầu tư của các doanh nghiệp nước ngoài. Để tránh sự ô nhiễm nguồn nước, đất, không khí làm ảnh hưởng đến môi trường sống từ các chất thải, nước thải của các khu công nghiệp, tỉnh Thừa Thiên Huế cần xây dựng hoàn chỉnh hệ thống xử lý chất thải, nước thải: - Ứng dụng công nghệ Ozone trong xử lý nước thải vừa đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường vừa tiết kiệm chi phí, sử dụng ít nhân công. - Tuyên truyền bảo vệ môi trường đối với các doanh nghiệp, địa bàn dân cư. - Có các hình thức xử lý nghiêm đối với các trường hợp xả thải, gây ô nhiễm môi trường làm ảnh hưởng đến sinh hoạt của dân cư trong khu vực. TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 89 PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận Với mục tiêu nghiên cứu của đề tài là: Đánh giá việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của tỉnh Thừa Thiên Huế; nghiên cứu các nhân tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của tỉnh và đề xuất các giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của tỉnh Thừa Thiên Huế, đề tài: “Giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Thừa Thiên Huế” đã hoàn thành những nhiệm vụ nghiên cứu sau đây: Thứ nhất, nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Làm rõ kinh nghiệm về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một số địa phương trong cả nước và bài học kinh nghiệm đối với tỉnh Thừa Thiên Huế. Thứ hai, nghiên cứu đã đánh giá và phân tích thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2012-2017. Nghiên cứu cũng đã làm rõ đánh giá của các nhà đầu tư đối với các nội dung liên quan đến thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Nghiên cứu xác định được 07 nhân tố tác động đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp tại tỉnh Thừa Thiên Huế, đó là: (1) Thị trường tiềm năng; (2) Lợi thế chi phí; (3) Nguồn nhân lực; (4) Tài nguyên thiên nhiên; (5) Cơ sở hạ tầng kỹ thuật; (6) Cơ sở hạ tầng xã hội; (7) Những ưu đãi và hỗ trợ. Từ đó rút ra được những thành tựu và hạn chế của công tác này. Thứ ba, nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của tỉnh Thừa Thiên Huế. Cụ thể: (1) Đầu tư, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; (2) Phát huy lợi thế tài nguyên thiên nhiên; (3) Nâng cao độ hấp dẫn của thị trường; (4) Tổ chức triển khai các chính sách ưu đãi, tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp; (5) Nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng xã hội; (6) Gia tăng lợi thế về chi phí; (7) Cải thiện và phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật. 2. Kiến nghị 2.1. Đối với Nhà nước, Chính phủ - Rà soát, đánh giá toàn diện thực trạng tình hình lao động của khu vực doanh nghiệp FDI thời gian qua về kết quả đạt được, hạn chế, yếu kém và nguyênTR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 90 nhân để từ đó đề ra những giải pháp phù hợp, có tính đột phá nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của lao động trong khu vực FDI, tận dụng tối đa dòng vốn FDI thế giới đang có xu hướng đổ về các nước châu Á; trong đó có Việt Nam. - Tập trung hoàn thiện hệ thống pháp luật và cơ chế chính sách phù hợp với yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế đã cam kết, góp phần tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, để thu hút nguồn lực của các thành phần kinh tế, cả trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển. Phát triển đồng bộ và quản lý có hiệu quả các loại thị trường (bất động sản, vốn, dịch vụ, lao động, khoa học công nghệ)... - Tiếp tục cải cách hành chính hơn nữa theo cơ chế một cửa trong giải quyết thủ tục đầu tư. Xử lý kịp thời vướng mắc trong vấn đề cấp phép điều chỉnh Quyết định chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ công chức nhằm đảm bảo thực hiện theo quy định tại Luật Đầu tư và quy định mới về phân cấp quản lý đầu tư FDI. - Tập trung các nguồn lực để đầu tư nâng cấp hệ thống kết cấu hạ tầng, nhất là giao thông, cảng biển nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong quá trình tiến hành hoạt động đầu tư tại Việt Nam. - Nhà nước cần đầu tư phát triển nguồn nhân lực, đáp ứng tốt hơn yêu cầu của các doanh nghiệp. Đồng thời, tăng cường hoạt động kiểm tra giám sát đối với các doanh nghiệp có vốn FDI nhằm đảm bảo sự công bằng cho các doanh nghiệp trong nước và giữ vững mối quan hệ thân thiện với các nước đầu tư. Đặc biệt, cần tạo được một hành lang pháp lý thống nhất, đảm bảo việc quản lý có hiệu quả đối với mọi thành phần doanh nghiệp... 2.2. Đối với tỉnh Thừa Thiên Huế - Chủ động trong đào tạo bồi dưỡng lực lượng lao động, đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp và đặc biệt là trong các lĩnh vực tỉnh đang ưu tiên kêu gọi đầu tư. - Xây dựng và hoàn thiện cơ chế chính sách, bằng việc xây dựng và công khai hóa các quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất đối với các dự án trọng điểm, khuyến khích kêu gọi đầu tư của tỉnh; xây dựng các chính sách phát triển đào tạo nghề, đặc biệt là ngành công nghệ thông tin, công nghệ cao, du lịch, may mặc; xây dựng chiến lược phát triển cụ thể cho các ngành công nghiệp ưu tiên như công TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 91 nghiệp phụ trợ, các ngành công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao, thân thiện môi trường. Trong đó, hoàn thiện chính sách ưu đãi đối với các dự án đầu tư vào các khu công nghiệp, khu kinh tế thuộc tỉnh. - Tập trung hoàn thành việc đầu tư xây dựng, nâng cao chất lương cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp, khu kinh tế thuộc tỉnh; đẩy mạnh việc nâng cấp, mở rộng cảng nước sâu Chân Mây; kiên quyết thu hồi các dự án không triển khai; rà soát các khu trung tâm, thuận lợi để kêu gọi nhà đầu tư tiềm năng. - Đổi mới nội dung và phương thức xúc tiến đầu tư như: Xây dựng kế hoạch xúc tiến đầu tư hằng năm có trọng điểm, cụ thể với từng nhà đầu tư, đa dạng hóa các hoạt động tuyên truyền, quảng bá về môi trường và cơ hội đầu tư tại địa phương; tổ chức các hội thảo xúc tiến đầu tư; lựa chọn một số dự án trọng điểm để lập dự án trọn gói và xây dựng cơ chế riêng để tiếp cận các tập đoàn lớn. - Thực hiện tốt hơn nữa công tác chăm sóc nhà đầu tư tại chỗ, nhanh chóng giải quyết dứt điểm các vướng mắc, khó khăn cho nhà đầu tư yên tâm sản xuất; kết nối các tổ chức quốc tế, các cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài. - Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, đơn giản hóa thủ tục đầu tư, cơ chế “một cửa liên thông”; tiếp tục thực hiện tốt việc hỗ trợ nhà đầu tư trước, trong và sau cấp phép; tăng cường công tác xúc tiến đầu tư. Cùng với đó là nâng cao năng lực cán bộ làm công tác xúc tiến đầu tư... * Công tác phối hợp giữa các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh: - Sở Kế hoạch và Đầu tư: Xây dựng danh mục ưu đãi đầu tư theo ngành; theo vùng cụ thể; phối hợp với Sở Tài chính xây dựng cơ chế, chính sách để tạo động lực mới cho thu hút dự án đầu tư vào các ngành phát triển công nghiệp phụ trợ, các dự án đầu tư vào các vùng hiện đang thiếu các dự án FDI; là đầu mối tổ chức xây dựng chiến lược. - Sở Công thương: Cung cấp thông tin cho Sở Kế hoạch và Đầu tư về những ngành nghề, sản phẩm ưu tiên thu hút vốn đầu tư; mở rộng, phát triển thương mại, dịch vụ tỉnh để thu hút đầu tư.TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 92 - Sở Xây dựng: Phối hợp với Sở Giao thông Vận tải hoàn chỉnh chiến lược phát triển cơ sở hạ tầng Thừa Thiên Huế phù hợp với chiến lược thu hút vốn FDI. Thực tế cho thấy vùng kinh tế nào có cơ sở hạ tầng kém, không có sự nối kết các loại phương tiện vận tải và phục vụ tốt hoạt động xuất nhập khẩu, điện nước không đủ để cung cấp... thì nơi đó khó thu hút đầu tư. - Sở Giao thông Vận tải: Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công thương, Sở Tài chính xem xét để quy hoạch, xây dựng các tuyến đường, nâng cấp chất lượng giao thông, tạo thuận lợi cho vận chuyển, lưu thông hàng hóa, rà soát kiến nghị với Sở Tài chính giảm/bỏ thu phí đường bộ một số tuyến đường có ảnh hưởng lớn đến chi phí vận tải của nhà đầu tư. - Sở Khoa học và Công nghệ rà soát lại để hoàn thiện cách đánh giá về các dự án công nghệ cao, đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp. - Sở Giáo dục và Đào tạo: Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội để lên kế hoạch cụ thể nhằm tổ chức đào tạo lao động, đáp ứng được yêu cầu của các nhà đầu tư; xây dựng và giám sát chương trình nâng cao số lượng, chất lượng lao động, đặc biệt lao động qua đào tạo phục vụ cho thu hút đầu tư và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. - Sở Lao động, Thương binh và Xã hội: Chủ trì xây dựng các dự án thành lập các trường dạy nghề, trung tâm giới thiệu việc làm, trung tâm chuyển đổi lao động nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng chương trình nâng cao giáo dục, số lượng và chất lượng nguồn lao động. - Sở Tài nguyên và Môi trường: Rà soát lại các danh mục cấm hoặc hạn chế thu hút đầu tư vì ô nhiễm; phối hợp với Sở Tài chính xây dựng chính sách ưu đãi thuế đối với dự án xanh, sạch, thân thiện với môi trường. - Sở Văn hóa và Thể thao: Tổ chức thực hiện quy chế, giải pháp huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá của tỉnh. - Sở Du lịch: Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Thông tin và Truyền thông để quảng bá du lịch của tỉnh; phối hợp với các Sở chuyên trách của các tỉnh khác để phát triển liên minh dịch vụ du lịch, đặc biệt là du lịch biển và du lịch về nguồn.TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 93 - Sở Thông tin và Truyền thông: Lên kế hoạch chất cao chất lượng thông tin, truyền thông của tỉnh đáp ứng nhu cầu các nhà đầu tư; phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các Sở khác để thực hiện thông tin xúc tiến thu hút đầu tư vào tỉnh. - Sở Y tế: phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để xây dựng mới, nâng cấp các dự án bệnh viện, trung tâm chăm sóc sức khỏe. - Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Công thương và các cơ quan liên quan để lên kế hoạch và phân bổ kinh phí xúc tiến đầu tư, thương mại vào tỉnh; tổ chức kiểm soát giá cả lưu thông trên thị trường, góp phần bình ổn giá, đặc biệt là chi phí để các doanh nghiệp yên tâm đầu tư, kinh doanh; phối hợp với các Sở, ban, ngành cũng nắm bắt thông tin để điều chỉnh kịp thời khi có sự biến động tiêu cực đến lợi thế chi phí của nhà đầu tư. - Cục Thống kê tỉnh: Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các Sở, ban, ngành để bổ sung và hoàn thiện và minh bạch hóa, công khai hóa dữ liệu của tỉnh cho các nhà đầu tư tiếp cận dễ dàng. * Định hướng đối tác đầu tư và ngành nghề đầu tư cần thu hút - Về đối tác thu hút đầu tư: Tỉnh Thừa Thiên Huế cần chú trọng thu hút các đối tác đầu tư FDI hiện hữu. Trong đó về ngắn hạn ưu tiên thu hút các đối tác có vốn đầu tư lớn vào Thừa Thiên Huế thời gian qua như Hàn Quốc, Trung Quốc, Thái Lan, Nhật Bản, Hồng Kông. Đây cũng là những đối tác có vị trí địa lý gần với tỉnh hơn các đối tác khác. Tuy nhiên, trong dài hạn, tỉnh cần chú trọng thu hút các đối tác có nền kinh tế phát triển, dòng vốn dồi dào để tận dụng các tác động “lan tỏa” về khoa học kỹ thuật, công nghệ quản lý, lợi thế nhờ sự tích tụ để thu hút các công ty đa quốc gia. Cụ thể đó là các đối tác như Mỹ, Úc, Anh, Đức, Nga. Việc xác định đúng các đối tượng thu hút đầu tư còn phải lưu ý đến việc thu hút ngày càng nhiều nhà ĐTNN, doanh nghiệp ĐTNN, đặc biệt là các tập đoàn đa quốc gia liên kết với doanh nghiệp trong nước hình thành và phát triển cụm liên kết ngành theo từng chuỗi giá trị. Các Tập đoàn cần thu hút như: Toyota, Toshiba, Sharp (Nhật Bản), Sam Sung, LG, Huyndai (Hàn Quốc), HTC (Đài Loan), Amata (Thái Lan), Quarzwerke (Đức), Ford (Hoa Kỳ). TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 94 - Về ngành nghề ưu tiên thu hút vốn: Trong ngắn hạn: Tiếp tục thu hút các ngành nghề mà tỉnh đang có lợi thế và tương xứng với môi trường của Tỉnh như: ngành công nghiệp chế biến, chế tạo xây dựng, nuôi trồng thủy sản nước lợ, ngành nghề khai thác lâm sản, phát triển rừng trồng, khoáng sản, tận dụng lao động sẵn có tại địa phương. Trong dài hạn: Tỉnh xây dựng kế hoạch để thu hút những ngành nghề có giá trị gia tăng cao, gắn với quy trình sản xuất thông minh, tự động hóa như những ngành sau đây: + Ngành điện tử: thực hiện phương thức kết hợp sự tăng trưởng của nhóm những công ty phụ trợ và các tổ chức có mối liên quan với nhóm các công ty điện tử và những công ty phụ trợ bổ sung khác như các công ty hóa chất, cơ khí và các công nghiệp phụ trợ địa phương. Đối tác có thế mạnh trong lĩnh vực này là Nhật Bản, Hàn Quốc, nên phải quan tâm thu hút hai đối tác này. + Ngành giáo dục: Anh, Hoa Kỳ, Canada là những đối tác quan tâm đặc biệt trong việc thu hút đầu tư. + Ngành chăm sóc sức khỏe: Đối tác thu hút đầu tư là Hàn Quốc, Nhật Bản, Pháp, Singapore. + Ngành khoa học đời sống: bao gồm những ngành dược phẩm, công nghệ sinh, dụng cụ y khoa, công nghệ sinh dùng trong nông nghiệp. Trong lĩnh vực này thì Nhật Bản là đối tác cần thu hút đầu tư mạnh hơn. + Ngành Logistics: Ngày nay, Logistics và chuỗi cung ứng trở thành mắt xích quan trọng tạo nên lợi thế cạnh tranh cho các công ty vì dịch vụ cung cấp logistic có thể giúp cho các công ty tiết kiệm được chi phí và tập trung vào những lợi thế cạnh tranh chủ chốt của họ. + Ngành thông tin và truyền thông: Đối tác quan tâm thu hút nhất là Hoa Kỳ. + Ngành năng lượng: Đối tác quan tâm thu hút đầu tư là Anh, Đức. + Ngành cơ khí: Những đối tác thu hút đầu tư nhất là Đức, Nhật Bản. + Các ngành nghề mới trên nền tảng công nghiệp 4.0.TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 95 TÀI LIỆU THAM KHẢO Tài liệu tham khảo Tiếng Việt [1]. Nguyễn Thị Tường Anh (2013), Nghiên cứu định lượng về các nhân tố ảnh hưởng đến việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các tỉnh thành của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, Tạp chí Kinh tế Đối ngoại. [2]. Nguyễn Thị Liên Hoa, Bùi Thị Bích Phương (2014), Nghiên cứu các nhân tố tác động đến đầu tư trực tiếp nước ngoài tại những quốc gia đang phát triển, Tạp chí Phát triển & Hội nhập, Số 14 Tháng 01 – 02/2014. [3]. Phan Văn Tâm (2011), Đầu tư trực tiếp của Nhật Bản vào Việt Nam, Luận án Tiến sĩ, Hà Nội. [4]. Nguyễn Mạnh Toàn (2010), Các nhân tố tác động đến việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào một địa phương của Việt Nam, Tạp chí khoa học và công nghệ, Đại học Đà Nẵng. [5]. Niên giám thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế 2011-2017. [6]. Quyết định số 26/2006/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án: ''Định hướng phát triển Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020. [7]. Quyết định số 04/2006/QĐ-TTg ngày 05 tháng 01 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập và ban hành quy chế hoạt động của Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, tỉnh Thừa Thiên Huế. [8]. Nghị quyết số 14-KL/TU ngày 20 tháng 7 năm 2016 của Tỉnh ủy Thừa Thiên Huế về đổi mới, nâng cao hiệu quả đầu tư và công tác xúc tiến đầu tư giai đoạn 2016 – 2020. [9]. Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ban hành Quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. [10]. Quyết định số 26/2016/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ban hành Quy định trình tự thủ tụcTR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 96 thực hiện, giám sát, quản lý dự án đầu tư và xây dựng không sử dụng vốn Nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Tài liệu tham khảo Tiếng Anh [11].Agnieszka Chidlow and Stephen Young (2008), Regional Determinants of FDI Distribution in Poland, William Davidson Institute, The University Of Michigan. [12]. Binh, N.N., and Haughton, J. (2002), Trade liberalization and foreign direct investment in Vietnam, ASEAN Economic Bulletin. [13]. Hoa, NT.P. (2002), Contribution of foreign direct investment to poverty reduction: the case of Vietnam. [14]. Lan, N.P. (2006), Foreign direct investment and its linkage to economic growth in Vietnam: a provincial level analysis, mimeo, Centre for Regulation and Market Analysis, University of South Australia. [15]. Mai, P.H. (2002), Regional economic development and foreign direct investment flows in Vietnam, 1988 – 1998, Journal of the Asian Pacific Economy. Website tham khảo [16]. Cục Đầu tư nước ngoài – Bộ Kế hoạch và Đầu tư: [17]. Cổng Thông tin điện tử Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam: [18]. Cổng thông tin điện tử Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế: https://skhdt.thuathienhue.gov.vn. [19]. Cổng thông tin điện tử tỉnh Thừa Thiên Huế: https://www.thuathienhue.gov.vn. [20]. Trang thông tin điện tử Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh – Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam: [21]. Tổng cục thống kê: ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 97 PHỤ LỤC 1 - PHIẾU ĐIỀU TRA Kính chào Quý Ông/Bà. Tôi là Bùi Anh Tuấn. Trong chương trình thực hiện đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ: “Giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Thừa Thiên Huế”. Tôi muốn tìm hiểu những đánh giá của quý Ông/Bà đối với các nhận định về thị trường đầu tư và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư vào tỉnh Thừa Thiên Huế, nhằm có những giải pháp tăng cường khả năng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Những thông tin trả lời của Quý Ông/Bà theo những câu hỏi trong phiếu dưới đây hoàn toàn chỉ là dữ liệu phục vụ cho công tác nghiên cứu phân tích của luận văn. Phiếu trả lời không cần phải ghi tên và các thông tin cá nhân đều được bảo mật hoàn toàn. Rất mong sự cộng tác của Quý Ông/Bà!!! PHẦN 1: THÔNG TIN CHUNG CỦA CÔNG TY 1. Tên công ty của Ông/Bà: .. 2. Vị trí của Ông/Bà trong công ty  CEO  Chủ tịch hội đồng quản trị  Giám đốc Chi nhánh  Phó Giám đốc Chi nhánh 3. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty Ông/Bà hiện nay:  Công nghiệp, xây dựng  Nông nghiệp  Dịch vụ, du lịch 4. Quốc gia xuất xứ của Công ty (vui lòng ghi rõ tên, thành phố nếu đặt trụ sở tại Việt Nam): ..TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 98 PHẦN 2: NỘI DUNG CHÍNH Ông/Bà vui lòng cho biết mức độ đồng ý của Ông/Bà đối với các phát biểu sau đây về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của của Công ty vào tỉnh Thừa Thiên Huế. Vui lòng chỉ đánh một dấu (X) vào ô trống mà Ông/Bà cho là phù hợp. Hoàn toàn không đồng ý Không đồng ý Bình thường Đồng ý Hoàn toàn đồng ý 1 2 3 4 5 TT CHỈ TIÊU Kết quả đánh giá I Thị trường tiềm năng 1 Quy mô thị trường lớn 1 2 3 4 5 2 Tốc độ phát triển nhanh 3 Khả năng mở rộng thị trường cao II Lợi thế về chi phí 1 2 3 4 5 4 Lương trả cho lao động thấp 5 Chi phí cho vận tải thấp 6 Giá mua nguyên vật liệu và chi phí sử dụng năng lượng rất cạnh tranh 7 Chi phí thuê mướn mặt bằng, đất đai thấp III Nguồn nhân lực 1 2 3 4 5 8 Lao động phổ thông nhiều 9 Số lao động có tay nghề nhiều, năng suất lao động cao 10 Đội ngũ quản lý có năng lực lãnh đạo tốt 11 Người lao động có thái độ làm việc tốt, tính kỷ luật cao IV Tài nguyên thiên nhiên 1 2 3 4 5 12 Có nguồn thủy, hải sản dồi dào 13 Có nguồn nông sản lớn 14 Có nguồn khoáng sản phong phú, đa dạng 15 Bờ biển đẹp, cảnh quan đẹp thuận lợi cho đầu tư các khu du lịch V Cơ sở hạ tầng kỹ thuật 1 2 3 4 5 TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 99 16 Hệ thống giao thông hiện đại 17 Hệ thống cung cấp điện, nước hiện đại, đầy đủ 18 Hệ thống xử lý chất thải, nước thải đầy đủ VI Cơ sở hạ tầng xã hội 1 2 3 4 5 19 Giáo dục và đào tạo của tỉnh uy tín, đáp ứng được yêu cầu lao động của doanh nghiệp 20 Hệ thống chăm sóc sức khỏe tốt 21 Dịch vụ vui chơi giải trí rộng khắp 22 Hệ thống tài chính – ngân hàng đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp VII Những ưu đãi và hỗ trợ 1 2 3 4 5 23 Chính sách thuế rất ưu đãi cho nhà đầu tư 24 Thủ tục hành chính thuận tiện 25 Sẵn sàng hỗ trợ về cơ sở hạ tầng, giải phóng mặt bằng 26 Các chính sách liên quan đến đầu tư và môi trường kinh doanh ổn định VIII Quyết định đầu tư 1 2 3 4 5 27 Nếu chưa đầu tư, sẽ lựa chọn tỉnh Thừa Thiên Huế để đầu tư 28 Mong muốn đầu tư (hoặc tiếp tục đầu tư) tại tỉnh Thừa Thiên Huế trong tương lai 29 Giới thiệu các nhà đầu tư khác đầu tư vào tỉnh Thừa Thiên Huế PHẦN 3: Ý KIẾN ĐÓNG GÓP CỦA ÔNG/BÀ VỀ CÁC GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... Xin chân thành cảm ơn Ông/Bà!TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 100 PHỤ LỤC 2 – KẾT QUẢ XỬ LÝ SỐ LIỆU SPSS 1. KIỂM TRA ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO THỊ TRƯỜNG TIỀM NĂNG Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items .720 3 Item-Total Statistics Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item- Total Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted TTTN1-Quy mô thị trường lớn 8.3774 1.793 .477 .704 TTTN2-Tốc độ phát triển nhanh 8.3711 1.716 .537 .639 TTTN3-Khả năng mở rộng thị trường cao 7.8805 1.245 .631 .517 LỢI THẾ VỀ CHI PHÍ Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items .879 4 Item-Total Statistics Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item- Total Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted LTCP1-Lương trả cho lao động thấp 12.1950 8.474 .706 .859 LTCP2-Chi phí cho vận tải thấp 12.1824 8.277 .748 .844 LTCP3-Giá mua nguyên vật liệu và chi phí sử dụng năng lượng rất cạnh tranh 11.8805 7.232 .743 .846 LTCP4-Chi phí thuê mướn mặt bằng, đất đai thấp 11.8553 7.125 .781 .829TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 101 NGUỒN NHÂN LỰC Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items .813 4 Item-Total Statistics Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item- Total Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted NNL1-Lao động phố thông nhiều 12.1321 4.774 .660 .752 NNL2-Số lao động có tay nghề nhiều, năng suất lao động cao 11.6981 4.225 .632 .771 NNL3-Đội ngũ quản lý có năng lực lãnh đạo tốt 11.9686 4.815 .683 .744 NNL4-Người lao động có thái độ làm việc tốt, tính kỷ luật cao 11.9748 5.025 .570 .792 TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items .856 4 Item-Total Statistics Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item- Total Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted TNTN1-Có nguồn thủy, hải sản dồi dào 11.8113 6.521 .739 .803 TNTN2-Có nguồn nông sản lớn 11.7358 6.525 .797 .785 TNTN3-Có nguồn khoáng sản phong phú, đa dạng 11.5094 5.695 .736 .805 TNTN4-Bờ biển đẹp, cảnh quan đẹp thuận lợi cho đầu tư các khu du lịch 12.1321 6.647 .569 .874TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 102 CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items .888 3 Item-Total Statistics Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item- Total Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted CSHTKT1-Hệ thống giao thông hiện đại 4.2075 3.722 .745 .873 CSHTKT2-Hệ thống cung cấp điện, nước hiện đại, đầy đủ 4.2642 3.639 .828 .802 CSHTKT3-Hệ thống xử lý chất thải, nước thải đầy đủ 4.2075 3.596 .774 .848 CƠ SỞ HẠ TẦNG XÃ HỘI Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items .911 4 Item-Total Statistics Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item- Total Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted CSHTXH1-Giáo dục và đào tạo của tỉnh uy tín, đáp ứng được yêu cầu lao động của doanh nghiệp 11.5283 7.896 .832 .872 CSHTXH2-Hệ thống chăm sóc sức khỏe tốt 11.8805 8.486 .736 .907 CSHTXH3-Dịch vụ vui chơi giải trí rộng khắp 11.6792 8.004 .828 .873 CSHTXH4-Hệ thống tài chính – ngân hàng đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp 11.5912 8.977 .809 .884TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 103 NHỮNG ƯU ĐÃI VÀ HỖ TRỢ Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items .899 4 Item-Total Statistics Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item- Total Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted UDHT1-Chính sách thuế rất ưu đãi cho nhà đầu tư 12.1635 7.821 .797 .862 UDHT2-Thủ tục hành chính thuận tiện 12.1069 7.577 .796 .862 UDHT3-Sẵn sàng hỗ trợ về cơ sở hạ tầng, giải phóng mặt bằng 12.0314 7.600 .803 .859 UDHT4-Các chính sách liên quan đến đầu tư và môi trường kinh doanh ổn định 11.8679 8.039 .705 .895 QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items .708 3 Item-Total Statistics Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item- Total Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted QD1-Nếu chưa đầu tư, sẽ lựa chọn tỉnh Thừa Thiên Huế để đầu tư 8.5094 2.087 .458 .699 QD2-Mong muốn đầu tư (hoặc tiếp tục đầu tư) tại tỉnh Thừa Thiên Huế trong tương lai 8.3774 1.933 .620 .512 QD3-Giới thiệu các nhà đầu tư khác đầu tư vào tỉnh Thừa Thiên Huế 8.6478 1.787 .515 .638TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 104 2. PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA NHÓM NHÂN TỐ ĐỘC LẬP KMO and Bartlett's Test Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. .860 Approx. Chi-Square 2620.912 df 325 Bartlett's Test of Sphericity Sig. .000 Total Variance Explained Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings Rotation Sums of Squared Loadings Component Total % of Variance Cumulative % Total % of Variance Cumulative % Total % of Variance Cumulative % 1 8.339 32.072 32.072 8.339 32.072 32.072 3.291 12.659 12.659 2 2.502 9.624 41.695 2.502 9.624 41.695 3.136 12.060 24.720 3 2.374 9.130 50.825 2.374 9.130 50.825 3.058 11.761 36.481 4 2.029 7.804 58.629 2.029 7.804 58.629 2.930 11.270 47.752 5 1.640 6.306 64.936 1.640 6.306 64.936 2.871 11.042 58.793 6 1.573 6.051 70.987 1.573 6.051 70.987 2.413 9.279 68.072 7 1.208 4.648 75.634 1.208 4.648 75.634 1.966 7.562 75.634 8 .826 3.176 78.810 9 .615 2.366 81.176 10 .563 2.164 83.340 11 .506 1.948 85.288 12 .442 1.699 86.987 13 .395 1.521 88.507 14 .347 1.333 89.841 15 .328 1.263 91.103 16 .307 1.181 92.285 17 .284 1.093 93.378 18 .257 .989 94.367 19 .245 .942 95.309 20 .223 .856 96.165 21 .206 .792 96.957 22 .190 .731 97.688 23 .171 .658 98.346 24 .155 .596 98.941 25 .142 .544 99.486 26 .134 .514 100.000 Extraction Method: Principal Component Analysis. TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 105 Rotated Component Matrixa Component 1 2 3 4 5 6 7 CSHTXH4-Hệ thống tài chính – ngân hàng đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp .899 CSHTXH1-Giáo dục và đào tạo của tỉnh uy tín, đáp ứng được yêu cầu lao động của doanh nghiệp .860 CSHTXH3-Dịch vụ vui chơi giải trí rộng khắp .834 CSHTXH2-Hệ thống chăm sóc sức khỏe tốt .814 UDHT2-Thủ tục hành chính thuận tiện .834 UDHT4-Các chính sách liên quan đến đầu tư và môi trường kinh doanh ổn định .819 UDHT1-Chính sách thuế rất ưu đãi cho nhà đầu tư .817 UDHT3-Sẵn sàng hỗ trợ về cơ sở hạ tầng, giải phóng mặt bằng .815 LTCP4-Chi phí thuê mướn mặt bằng, đất đai thấp .858 LTCP1-Lương trả cho lao động thấp .831 LTCP3-Giá mua nguyên vật liệu và chi phí sử dụng năng lượng rất cạnh tranh .831 LTCP2-Chi phí cho vận tải thấp .814 TNTN1-Có nguồn thủy, hải sản dồi dào .832TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 106 TNTN2-Có nguồn nông sản lớn .824 TNTN3-Có nguồn khoáng sản phong phú, đa dạng .715 TNTN4-Bờ biển đẹp, cảnh quan đẹp thuận lợi cho đầu tư các khu du lịch .663 NNL1-Lao động phố thông nhiều .829 NNL3-Đội ngũ quản lý có năng lực lãnh đạo tốt .780 NNL2-Số lao động có tay nghề nhiều, năng suất lao động cao .755 NNL4-Người lao động có thái độ làm việc tốt, tính kỷ luật cao .682 CSHTKT2-Hệ thống cung cấp điện, nước hiện đại, đầy đủ .822 CSHTKT3-Hệ thống xử lý chất thải, nước thải đầy đủ .788 CSHTKT1-Hệ thống giao thông hiện đại .783 TTTN1-Quy mô thị trường lớn .822 TTTN3-Khả năng mở rộng thị trường cao .805 TTTN2-Tốc độ phát triển nhanh .717 Extraction Method: Principal Component Analysis. Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization. a. Rotation converged in 6 iterations. TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 107 NHÂN TỐ PHỤ THUỘC KMO and Bartlett's Test Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. .642 Approx. Chi-Square 96.018 df 3 Bartlett's Test of Sphericity Sig. .000 Communalities Initial Extraction QD1-Nếu chưa đầu tư, sẽ lựa chọn tỉnh Thừa Thiên Huế để đầu tư 1.000 .550 QD2-Mong muốn đầu tư (hoặc tiếp tục đầu tư) tại tỉnh Thừa Thiên Huế trong tương lai 1.000 .732 QD3-Giới thiệu các nhà đầu tư khác đầu tư vào tỉnh Thừa Thiên Huế 1.000 .628 Extraction Method: Principal Component Analysis. Total Variance Explained Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings Component Total % of Variance Cumulative % Total % of Variance Cumulative % 1 1.911 63.699 63.699 1.911 63.699 63.699 2 .661 22.030 85.728 3 .428 14.272 100.000 Extraction Method: Principal Component Analysis. Component Matrixa Component 1 QD2-Mong muốn đầu tư (hoặc tiếp tục đầu tư) tại tỉnh Thừa Thiên Huế trong tương lai .856 TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 108 QD3-Giới thiệu các nhà đầu tư khác đầu tư vào tỉnh Thừa Thiên Huế .793 QD1-Nếu chưa đầu tư, sẽ lựa chọn tỉnh Thừa Thiên Huế để đầu tư .742 Extraction Method: Principal Component Analysis. a. 1 components extracted. Rotated Component Matrixa a. Only one component was extracted. The solution cannot be rotated. 3. MA TRẬN HỆ SỐ TƯƠNG QUAN Correlations QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ THỊ TRƯỜN G TIỀM NĂNG LỢI THẾ CHI PHÍ NGUỒN NHÂN LỰC TÀI NGUYÊ N THIÊN NHIÊN CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT CƠ SỞ HẠ TẦNG XÃ HỘI NHỮNG ƯU ĐÃI VÀ HỖ TRỢ Pearson Correlation 1 .110 .260** .312** .436** .300** .262** .218** Sig. (2- tailed) .168 .001 .000 .000 .000 .001 .006 QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ N 159 159 159 159 159 159 159 159 Pearson Correlation .110 1 .000 .000 .000 .000 .000 .000 Sig. (2- tailed) .168 1.000 1.000 1.000 1.000 1.000 1.000 THỊ TRƯỜNG TIỀM NĂNG N 159 159 159 159 159 159 159 159 LỢI THẾ CHI PHÍ Pearson Correlation .260** .000 1 .000 .000 .000 .000 .000TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 109 Sig. (2- tailed) .001 1.000 1.000 1.000 1.000 1.000 1.000 N 159 159 159 159 159 159 159 159 Pearson Correlation .312** .000 .000 1 .000 .000 .000 .000 Sig. (2- tailed) .000 1.000 1.000 1.000 1.000 1.000 1.000 NGUỒN NHÂN LỰC N 159 159 159 159 159 159 159 159 Pearson Correlation .436** .000 .000 .000 1 .000 .000 .000 Sig. (2- tailed) .000 1.000 1.000 1.000 1.000 1.000 1.000 TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN N 159 159 159 159 159 159 159 159 Pearson Correlation .300** .000 .000 .000 .000 1 .000 .000 Sig. (2- tailed) .000 1.000 1.000 1.000 1.000 1.000 1.000 CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT N 159 159 159 159 159 159 159 159 Pearson Correlation .262** .000 .000 .000 .000 .000 1 .000 Sig. (2- tailed) .001 1.000 1.000 1.000 1.000 1.000 1.000 CƠ SỞ HẠ TẦNG XÃ HỘI N 159 159 159 159 159 159 159 159 Pearson Correlation .218** .000 .000 .000 .000 .000 .000 1 Sig. (2- tailed) .006 1.000 1.000 1.000 1.000 1.000 1.000 NHỮNG ƯU ĐÃI VÀ HỖ TRỢ N 159 159 159 159 159 159 159 159 **. Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed). 4. PHÂN TÍCH HỒI QUY Variables Entered/Removeda Model Variables Entered Variables Removed Method 1 NHỮNG ƯU ĐÃI VÀ HỖ TRỢ, CƠ SỞ HẠ TẦNG XÃ HỘI, THỊ TRƯỜNG TIỀM NĂNG, LỢI THẾ CHI PHÍ, TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN, NGUỒN NHÂN LỰC, CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬTb . EnterTR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 110 a. Dependent Variable: QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ b. All requested variables entered. Model Summaryb Change Statistics Model R R Square Adjusted R Square Std. Error of the Estimate R Square Change F Change df1 df2 Sig. F Change Durbin- Watson 1 .775a .601 .583 .29513 .601 32.512 7 151 .000 1.661 a. Predictors: (Constant), NHỮNG ƯU ĐÃI VÀ HỖ TRỢ, CƠ SỞ HẠ TẦNG XÃ HỘI, THỊ TRƯỜNG TIỀM NĂNG, LỢI THẾ CHI PHÍ, TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN, NGUỒN NHÂN LỰC, CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT b. Dependent Variable: QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ ANOVAa Model Sum of Squares df Mean Square F Sig. Regression 19.823 7 2.832 32.512 .000b Residual 13.152 151 .087 1 Total 32.975 158 a. Dependent Variable: QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ b. Predictors: (Constant), NHỮNG ƯU ĐÃI VÀ HỖ TRỢ, CƠ SỞ HẠ TẦNG XÃ HỘI, THỊ TRƯỜNG TIỀM NĂNG, LỢI THẾ CHI PHÍ, TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN, NGUỒN NHÂN LỰC, CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT Coefficientsa Unstandardized Coefficients Standardized Coefficients Collinearity Statistics Model B Std. Error Beta t Sig. Tolerance VIF (Constant) 1.285 .263 4.891 .000 THỊ TRƯỜNG TIỀM NĂNG .086 .028 .171 3.086 .002 .857 1.167 LỢI THẾ CHI PHÍ .095 .040 .145 2.376 .019 .706 1.417 NGUỒN NHÂN LỰC .154 .035 .290 4.374 .000 .600 1.667 TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN .098 .033 .189 2.941 .004 .642 1.559 CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT .079 .037 .147 2.147 .033 .566 1.768 CƠ SỞ HẠ TẦNG XÃ HỘI .088 .041 .113 2.132 .035 .940 1.064 1 NHỮNG ƯU ĐÃI VÀ HỖ TRỢ .146 .047 .167 3.124 .002 .919 1.088 a. Dependent Variable: QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ TR ƯỜ G ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 111 TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 112 5. KIỂM ĐỊNH ONE SAMPLE T TEST One-Sample Statistics N Mean Std. Deviation Std. Error Mean QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ 159 3.2814 .96732 .07671 THỊ TRƯỜNG TIỀM NĂNG 159 3.1113 .92572 .07341 LỢI THẾ CHI PHÍ 159 3.5786 .96339 .07640 NGUỒN NHÂN LỰC 159 3.6036 1.06776 .08468 TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN 159 3.2492 1.10513 .08764 CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT 159 3.5952 .99410 .07884 CƠ SỞ HẠ TẦNG XÃ HỘI 159 3.9853 .74569 .05914 NHỮNG ƯU ĐÃI VÀ HỖ TRỢ 159 3.1855 .85417 .06774 One-Sample Test Test Value = 4 95% Confidence Interval of the Difference t df Sig. (2- tailed) Mean Difference Lower Upper QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ -9.367 158 .000 -.71855 -.8701 -.5670 THỊ TRƯỜNG TIỀM NĂNG -12.105 158 .000 -.88868 -1.0337 -.7437TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 113 LỢI THẾ CHI PHÍ -5.515 158 .000 -.42138 -.5723 -.2705 NGUỒN NHÂN LỰC -4.681 158 .000 -.39642 -.5637 -.2292 TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN -8.566 158 .000 -.75075 -.9239 -.5777 CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT -5.134 158 .000 -.40476 -.5605 -.2490 CƠ SỞ HẠ TẦNG XÃ HỘI -.248 158 .804 -.01468 -.1315 .1021 NHỮNG ƯU ĐÃI VÀ HỖ TRỢ -12.023 158 .000 -.81447 -.9483 -.6807 TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfgiai_phap_thu_hut_dau_tu_truc_tiep_nuoc_ngoai_vao_tinh_thua_thien_hue_9692_2085742.pdf
Luận văn liên quan