Luận văn Giải pháp thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp tỉnh Quảng Bình

Với hệ thống cơ sở đào tạo có thể nói về mặt số lượng, cơ cấu là đáp ứng, tuy nhiên, việc định hướng ngành nghề thiếu rõ ràng, chưa có mối liên kết với DN trong đào tạo, đào tạo theo hợp đồng với các cơ sở kinh doanh chưa phổ biến. Lượt người đào tạo nhiều nhưng chưa đáp ứng đúng ngành nghề mà chủ DN trong các KCN đang cần. Một số ngành như sản xuất VLXD, may mặc, gia công chế biến lâm sản, nông sản, hải sản v.v, là những thế mạnh của địa phương nhưng trong các ngành nghề đào tạo của địa phương hầu như không được cân đối. Khi được hỏi, có 9% DN cho biết gặp khó khăn trong việc tuyển chọn lao động, lại rơi vào các ngành nghề cần nhiều lao động như may mặc, sản xuất chế biến lâm sản, nông sản. Các DN hầu như phải tuyển dụng xong, đào tạo lại mới đưa vào sử dụng. d) Chính sách hỗ trợ ứng dụng khoa học công nghệ mới Chính sách hỗ trợ ứng dụng khoa học công nghệ đã được UBND tỉnh ban hành, tuy nhiênđây là một lĩnh vực nhiều khó khăn và thách thức, không nhất thiết cứ đưa ra mức hỗ trợ là DN làm được, vấn đề ở đây cần có một lộ trình thích hợp từ khâu tuyên truyền nhận thức, đến hoạt động thăm dò, nghiên cứu từng mô hình của các DN hiện nay, những mô hình đã lạc hậu, ô nhiễm môi trường, năng suất kém thì cần sự hỗ trợ của tỉnh để chuyển đổi và trong một số tình huống cần áp dụng cưỡng chế đổi mới công nghệ nếu để xảy ra ô nhiễm môi trường. Vì vậy, cơ chế hỗ trợ cần phải xây dựng cho những DN cụ thể, lĩnh vực cụ thể mà tỉnh Quảng Bình đang quan tâm (khai khoáng, chế biến lâm sản, hải sản, chế tạo máy, may mặc, điện tử, viễn thông ).chứ không phải đưa ra các mức hỗ trợ chung.

pdf125 trang | Chia sẻ: ngoctoan84 | Ngày: 17/04/2019 | Lượt xem: 47 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Giải pháp thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp tỉnh Quảng Bình, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
o các cụm công nghiệp, không đưa vào KCN các dự án có quy mô nhỏ, công nghệ lạc hậu. - Điều chỉnh chính sách hỗ trợ đào tạo nghề theo hướng: Chỉ hỗ trợ đào tạo nghề đối với ngành nghề đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao, nghề đặc thù mà các trường ít đào tạo, chưa đào tạo; không hỗ trợ đồng đều trong khi nguồn kinh phí của tỉnh còn quá hạn hẹp. - Điều chỉnh cơ chế cho thuê đất, giá thuê đất trong KCN sao cho đảm bảo ưu tiên diện tích để thu hút các dự án có vốn đầu tư lớn, tránh hiện tượng chiếm đất lãng phí. Hiện nay, giá thuê đất trong KCN của tỉnh Quảng Bình đang rất thấp (từ 4.500 đ/m2/năm – 7.5000đ/m2/năm). Như vậy, chi phí thuê đất không lớn trong kết cấu chi phí của DN nên dẫn đến tình trạng nhà đầu tư không cần tính toán nhu cầu thực sự về đất, và vẫn cứ muốn thuê diện tích đất lớn hơn để dự phòng, điều này gây lãng phí cho cả nhà nước và DN và cũng là nguyên nhân các dự án chậm tiến độ vì giá thuê đất quá thấp, không đủ sức tác động đến hành vi khẩn trương của DN. Vì vậy, tỉnh cần có điều chỉnh giá thuê đất hợp lý để vừa tạo điều kiện cho nhà đầu tư, vừa có tác dụng ngăn ngừa việc chiếm đất lãng phí và chậm tiến độ. Mức bình quân cả nước hiện nay đối với giá thuê đất KCN là 80USD/m2/chu kỳ (50 năm), tương đương khoảng 35.000 đ/m2/năm (bao gồm cả chi phí hạ tầng). - Điều chỉnh chính sách hỗ trợ về khởi nghiệp sáng tạo, sử dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ có hàm lượng chất xám caotheo hướng có trọng tâm, có mục đích cụ thể, nhằm thu hút được các dự án công nghiệp điện tử, lắp ráp cơ khí, dự án FDI v.v làm động lực. Mức hỗ trợ tùy theo từng dự án và vai trò của nó đối với thúc đẩy thu hút Đại học Kinh tế Huế Đại học kin tế Huế 84 đầu tư của tỉnh, có sự ưu tiên đặc biệt, không đánh đồng với các dự án bình thường khác. Đây chính là phương pháp trọng tâm, trọng điểm, không bình quân dàn trải, ưu đãi thực sự cao, đặc biệt đối với các dự án đáp ứng tiêu chí định trước. - Tiếp tục nghiên cứu để xây dựng các cơ chế hỗ trợ bổ sung như: Hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, đổi mới công nghệ; hỗ trợ tiếp nhận, cải tiến, hoàn thiện, làm chủ công nghệ; hỗ trợ kết nối với hệ thống các ngân hàng để tiếp cận các chương trình ưu đãi vốn vay đầu tư phát triểnv.v. b) Hoàn thiện chính sách đào tạo, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng thu hút đầu tư: Mặc dù những năm gần đây, các KCN Quảng Bình chưa có nhu cầu cao về lao động vì số doanh nghiệp KCN ít nhưng về sau này khi các KCN được lấp đầy việc thiếu hụt nguồn lao dộng sẽ xảy ra nếu không có sự chú ý chuẩn bị trước như một số tỉnh đã vấp phải (Đồng Nai, Bình Dương). Để đạt được yêu cầu về lao động cho các KCN trong thời gian tới, Sở Giáo dục-Đào tạo, Sở Lao động-TB-XH cần phối hợp chặt chẽ tham mưu UBND tỉnh Quảng Bình thực hiện đồng bộ các giải pháp: - Rà soát, hoàn thiện hệ thống đào tạo nghề của tỉnh:Cần tổ chứcrà soát điều chỉnh Đề án quy hoạch mạng lưới dạy nghề, trong đó cụ thể hóa các ngành nghề đào tạo theo 2 hướng hệ thống dạy nghề hoàn chỉnh: + Hệ thống đào tạo nghề cơ bản: gồm cáctrường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp, trung tâm dịch vụ việc làm, trường dạy nghề dân lập, trung tâm dạy nghề của các đoàn thể, tổ chức chính trị-xã hội. + Hệ thống dạy nghề chất lượng cao, chuyên sâu: Thành lập mới các Trung tâm đào tạo chuyên sâu; hợp tác với DN xây dựng chương trình đào tạo thiết kế riêng theo nhu cầu cho các vị trí mới vào nghề và vị trí quản lý trong các ngành đang là thế mạnh của tỉnh: Khai khoáng, chế biến quặng, sản xuất vật liệu, may mặc, điện tử, viễn thông ...v.v. Từ 2 hệ thống đào tạo này sẽ tăng cơ hội học nghề cho các mọi đối tượng có nhu cầu, từ đó tỉnh sẽ từng bước phổ cập nghề, đào tạo được nguồn lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao cung ứng cho thị trường lao động, chủ yếu là các KCN. Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 85 - Tạo sự liên kết giữa doanh nghiệp trong các KCN với các cơ sở đào tạo nghề trong việc đào tạo nguồn nhân lực: Thông qua đó, nắm bắt được nhu cầu cũng như yêu cầu về chất lượng lao động của các doanh nghiệp, từ đó có sự điều chỉnh chương trình giảng dạy cho phù hợp. Nhà trường cũng có thể mời các công nhân làm việc trực tiếp tại từ các doanh nghiệp về chia sẻ kinh nghiệm giúp người học nâng cao khả năng hoạt động thực tiễn. Liên hệ với các cơ sở, các nhà máy ở các KCN để người học thực tập sát với điều kiện thực tế. Bảo đảm người lao động sau khi đào tạo, có trình độ về chuyên môn thực sự đáp ứng được với yêu cầu của các doanh nghiệp, đồng thời có khả năng tiếp tục tự bồi dưỡng thêm trong quá trình lao động để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của những dự án đầu tư có công nghệ hiện đại. Như vậy bên cạnh việc quy hoạch, sắp xếp các trường dạy nghề thì vấn đề mà địa phương cần quan tâm là giải quyết tốt mối liên hệ giữa trường nghề với DN. Việc rà soát hoàn thiện các trung tâm môi giới lao động, xây dựng hoàn thiện hệ thống thông tin về thì trường lao động, việc làm, đào tạo là vô cùng cần thiết và cấp bách trong giai đoạn hiện nay. - Xây dựng cơ chế, chính sách để thu hút đội ngũ doanh nhân giỏi, cán bộ kỹ thuật đầu ngành: Hàng năm, sở Nội vụ, Sở Tài chính cần tham mưu UBND tỉnh có ngân sách hỗ trợ, gửi con em đi đào tạo ở những trung tâm có chất lượng cao trong và ngoài nước về phục vụ ở các KCN. Phối hợp với các cơ sở đào tạo để khuyến khích con em Quảng Bình học lực tốt sau khi ra trường trở về quê hương công tác. Có chính sách tiếp nhận và hỗ trợ người lao động đã được đào tạo một cách thoả đáng. Bên cạnh đó, tỉnh cần có chính sách bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ cán bộ làm công tác hoạch định chính sách, am hiểu luật pháp, tinh thông nghiệp vụ, có trình độ tin học, ngoại ngữ tốt để phục vụ cho các dự án đầu tư nước ngoài. Với sự hỗ trợ của ngân sách, nguồn quỹ khuyến công hàng năm cũng cần có các chương trình đào tạo khởi sự doanh nghiệp để giúp đỡ con em trong tỉnh muốn thành lập doanh nghiệp để kinh doanh và làm giàu chính đáng. - Tổ chức, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý các KCN mà trước hết là đội ngũ cán bộ của Ban quản lý các KCN, có trình Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 86 độ quản lý, năng lực chuyên môn, ngoại ngữ, tin học giỏi... để nâng cao chất lượng thẩm định các dự án đầu tư vào KCN và bảo đảm đáp ứng yêu cầu quản lý hiện đại.Đây là nhiệm vụ trước mắt, thường xuyên và lâu dài củalãnh đạo Ban Quản lý Khu kinh tế. c) Xây dựng hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho công nhân KCN Hiện nay chủ trương Nhà nước có nhiều ưu đãi nhưng do suất lợi nhuận thu được từ ngành nghề xây dựng nhà ở cho công nhân tương đối thấp và chậm thu hồi vốn đầu tư so với kinh doanh các lĩnh vực khác nên nhiều chủ đầu tư không có nỗ lực trong việc bỏ vốn đầu tư. Qua nghiên cứu đặc điểm, tình hình và các quy định hiện hành của nhà nước, tác giả đề xuất một số giải pháp sau đây nhằm phát triển các dự án nhà ở cho người thu nhập thấp nói chung và công nhân lao động trong KCN nói riêng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Với vai trò quản lý nhà nước về nhà ở xã hội, Sở Xây dựng cần tham mưu UBND tỉnh các nội dung : Xây dựng, ban hành cơ chế hỗ trợ, thu hút DN đầu tư xây dựng nhà bán/cho thuê : áp dụng chính sách hỗ trợ, miễn giảm tiền thuê đất, thuế TNDN đối với việc xây dựng nhà ở cho người lao động và người có thu nhập thấp để việc xây dựng nhà ở cho thuê hoặc bán đảm bảo: thu hồi được vốn và có lãi đối với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân; tạo điều kiện cho người lao động có thể thuê hoặc mua được nhà với giá rẻ, chất lượng vừa phải. Quan tâm quy hoạch để tạo quỹ đất cho các dự án xây nhà ở cho người có thu nhập thấp: Chính phủ đã có quy định bắt buộc phải quy hoạch khu hạ tầng xã hội khi thành lập KCN nhưng các chủ đầu tư thường xem nhẹ vấn đề này, có quy hoạch nhưng hầu hết chưa đáp ứng về diện tích và các điều kiện hạ tầng xã hội đi kèm. Ban Quản lý KKT cần quan tâm vấn đề quy hoạch chi tiết các vị trí xây dựng nhà ở cho người có thu nhập thấp để thu hút đầu tư. Chú trọng đầu tư hạ tầng xã hội bên ngoài hàng rào KCN:Ngân sách tỉnh Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 87 cần đảm nhiệm phần lớn đầu tư về các công trình phục lợi công cộng như khu thể thao, y tế, mẫu giáo, các cơ sở dạy văn hóa, dạy nghề nhằm nâng cao trình độ nghề nghiệp, sức khỏe, chất lượng cuộc sống cho người lao động, bảo đảm việc làm ổn định, lâu dài. Hơn nữa, các khu nhà ở xã hội cần được bố trí hài hòa trong các khu công nghiệp - dịch vụ - đô thị hiện hữu để người lao động được hưởng những tiện ích về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội của toàn khu.Tỉnh cần nghiên cứu áp dụng nhiều phương thức đầu tư, trong đó giai đoạn đầu cần coi trọng phương thức hợp tác đầu tư Công-Tư. Kinh nghiệm cho thấy, trong những lĩnh vực cần được khuyến khích đầu tư, nhà nước phải là người đi đầu, đương đầu với những khó khăn, chấp nhận chi ngân sách hỗ trợ để các đơn vị sự nghiệp nhà nước mạnh dạn đầu tư, khi thị trường ổn định, rút dần vốn nhà nước để tập trung vào các mũi nhọn kinh tế khác. Khuyến khích xã hội hóa về nhà ở đồng thời thực hiện chính sách tạo điều kiện, không thả nổi cho thị trường tự điều tiết. Nâng cao quản lý NN về chất lượng nhà ở, đảm bảo vệ sinh môi trường và an ninh trật tự công cộng: Với yêu cầu đáp ứng ngày càng cao về môi trường cũng như cảnh quan, không thể phát triển các dự án nhà ở xã hội một cách tùy tiện, theo kiểu trăm hoa đua nở, rất có thể dẫn đến các khu ổ chuột tồi tàn, mất cân đối hoặc phá vỡ cảnh quan, môi trường. Vấn đề đặt ra là cần có một bộ quy chuẩn về kiến trúc không gian, quy cách căn hộ, phòng trọ ..v.v, phù hợp với từng địa phương để các nhà đầu tư tham chiếu khi lập dự án nhằm đảm bảo sự hài hòa về mặt kiến trúc cũng như vấn đề an toàn và bảo vệ môi trường. Sở xây dựng cần tham mưu UBND tỉnh ban hành hệ thống tiêu chuẩn nhà ở tối thiểu cho người lao động trong KCN, đồng thời điển hình hóa các thiết kế nhà ở nhằm thống nhất và đảm bảo phù hợp với nhu cầu và khả năng của người lao động trong KCN. Đồng thời, khi quy hoạch nhà ở KCN cần tính toán nhu cầu, khả Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 88 năng nhà ở của người lao động, từ đó định hướng việc xây dựng các loại hình nhà ở với quy mô, mức độ hiện đại và giá thành hợp lý. Cần có quy định cụ thể về việc xây dựng nhà ở, quản lý nhân khẩu, an ninh, trật tự, nhằm đảm bảo tốt hơn cuộc sống cho người lao động. Xây dựng các chế tài cụ thể quy định rõ trách nhiệm của chính quyền địa phương, doanh nghiệp trong khu công nghiệp, doanh nghiệp phát triển hạ tầng và người lao động trong việc xây dựng, quản lý, sử dụng nhà ở cho người lao động trong KCN. 3.4.4. Đổi mới tổ chức, đổi mới phương thứchoạt động xúc tiến đầu tư. Với chức năng quản lý nhà nước về bộ máy, tổ chức và biên chế, Sở Nội vụ chủ trì phối hợp các sở, ngành tham mưu UBND tỉnh thực hiện đổi mới tổ chức và hoạt động của lực lượng XTĐT theo hướng sau đây: Về đổi mới tổ chức:Mô hình tổ chức các đơn vị làm nhiệm vụ XTĐT của tỉnh hiện nay có thể nói chưa phù hợp yêu cầu, lực lượng XTĐT tại Ban Quản lý KKT với mô hình kiêm nhiệm nên không phát huy hiệu quả, chưa đủ tầm để tổ chức các chương trình XTĐT quy mô lớn, mang tầm quốc tế. Cần thành lập mới Ban (hoặc Trung tâm) xúc tiến đầu tư trực thuộc UBND tỉnh trên cơ sở tổ chức tại Trung tâm XTĐT thuộc Sở Kế hoạch Đầu tư hiện nay và tổ chức lại bộ phận XTĐT tại Ban Quản lý KKT (theo như kinh nghiệm một số địa phương đã phát huy hiệu quả). Với mô hình Ban XTĐT trực thuộc UBND tỉnh, có cơ cấu chuyên trách các ngành: KCN, KKT; Nông nghiệp; Du lịch; Thương Mại v.v. Ngoài ra, cần phải có bộ phận chuyên trách làm công tác XTĐT tại Ban Quản lý KKT theo mô hình Trung tâm tư vấn đầu tư, hoặc tối thiểu cũng có một bộ phận chuyên XTĐT đặt trong các phòng hoặc đơn vị trực thuộc hiện nay trong bộ máy cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý KKT. Về đổi mới phương thức hoạt động của bộ phận XTĐT:cần giao quyền, phân cấp phạm vi lớn hơn cho Ban XTĐT, được chủ động áp dụng các mức hỗ trợ , ưu đãi trong khung định trước đối với từng trường hợp cụ thể; được chủ động tham mưu giúp UBND tỉnh các cơ chế, chính sách, chương trình XTĐT trong và ngoài Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 89 nước (thay vì hiện nay Trung tâm XTĐT chỉ tham mưu cho Giám đốc Sở Kế hoạch- Đầu tư). Về phương pháp XTĐT: Trung tâm XTĐT cần đa dạng phương thức hoạt động xúc tiến đầu tư theo hướng tăng cường tiếp xúc trực tiếp, “gõ cửa” để mời gọi nhà đầu tư như kinh nghiệm một số tỉnh, thành phố đã làm rất có hiệu quả. Chương trình XTĐT cần có trọng tâm, trọng điểm, phải có thông tin cụ thể về các đối tượng DN có tiềm năng mà chủ thể đang hướng đến để thuyết phục, mời gọi có hiệu quả. Tăng cường kết nối với các Trung tâm XTĐT phía Bắc, Phía Nam, với các bộ, ngành TW, nhất là Bộ Kế hoạch và Đầu tư để được hỗ trợ về thông tin và giới thiệu nhà đầu tư; tích cực quan hệ thông qua các cơ quan ngoại giao, đại diện thương mại Việt Nam ở nước ngoài; các cơ quan ngoại giao; đại diện kinh tế, văn hoá ở các nước tại Việt Nam; các Bộ, ngành, Trung ương để xúc tiến đầu tư. Ngoài việc quan tâm nhà đầu tư tiềm năng, Ban Quản lý KKT cũng cần có những hoạt động nhằm quan tâm, chăm sóc chu đáo các nhà đầu tư đang hoạt động tại các KCN, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tạo sự tin cậy gần gũi giữa các nhà đầu tư và các cơ quan quản lý, cơ quan chức năng của địa phương. Đây là một kênh quan trọng tuyên truyền quảng bá về hình ảnh tỉnh Quảng Bình, con người Quảng Bình, môi trường đầu tư vào các KCN Quảng Bình một cách thuyết phục nhất. Hoàn thiện hệ thống thông tin quảng cáo, cơ sở dữ liệu về đầu tư, DN trong và ngoài nước, đáp ứng kịp thời khi có yêu cầu. Tăng cường xây dựng tài liệu, giới thiệu về tỉnh Quảng Bình, quảng bá về các KCN, về cơ chế chính sách thu hút đầu tư, quy trình, thủ tục đầu tưv.v. Về kinh phí hoạt động : Mặc dầu trong điều kiện ngân sách khó khăn, tỉnh cũng phải có cơ chế tăng nguồn kinh phí cho công tác XTĐT, hãy so sánh với chi phí Marketing của một DN để thấy được mức chi phí cho công tác XTĐT của tỉnh trong thời gian qua là rất hạn hẹp. Khi có mức kinh phí đáp ứng thì mới có chương trình XTĐT quy mô lớn và chất lượng cao.Để có kinh phí cho cơ quan chuyên trách Đại học Kinh tế Huế Đại học ki h tế Huế 90 xúc tiến đầu tư vào KCN hoạt động, Sở tài Chính tỉnh cần tham mưu UBND tỉnh dành một khoản kinh phí từ ngân sách thích hợp trong dự toán hằng năm. 3.4.5. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và tập trung cải thiện các chỉ số năng lực cạnh tranh a) Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong hoạt động đầu tư, kinh doanh: Mặc dù trong những năm gần đây thủ tục hành chính liên quan đến đầu tư, kinh danh của tỉnh Quảng Bình đã được cải thiện rõ rệt nhưng vẫn còn nhiều bất cập, gây khó cho nhà đầu tư đăng ký đầu tư và KCN vì lý do chưa thật sự áp dụng cơ chế “một cửa” trong các thủ tục đất đai và đăng ký đầu tư. Cần sớm khắc phục tình trạng nhà đầu tư khi triển khai thủ tục đầu tư còn qua nhiều đầu mối, trọng tâm cải cách ở hai lĩnh vực chủ yếu : Thủ tục thuê đất và thủ tục đầu tư xây dựng. Với tỷ lệ các TTHC tại các sở, ngành trực thuộc UBND tỉnh hiện nay đạt mức độ 3 còn thấp (24%) và mức độ 4 không đáng kể (0,26%), chưa thể tạo điều kiện thuận lợi nhất cho nhà đầu tư thực hiện TTHC trực tuyến, đây được xem là mục tiêu cần đạt đến của tất cả các địa phương trong thực hiện nhiệm vụ CCHC nhà nước. Để tiếp tục thực hiện lộ trình xây dựng Chính phủ điện tử, cũng là một trong các giải pháp quan trọng nhằm cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh của tỉnh, trong thời gian tới cần tiếp tục cải cách TTHC, đặc biệt là chú trọng cung cấp dịch vụ công trực tuyến với mức độ 3 và 4(theo quy định tại Nghị định số 43/2011/NĐ- CP ngày 16/3/2011 của Chính phủ về cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến). Thực hiện được các dịch vụ công trực tuyến mức độ 4, đồng nghĩa với việc tạo tiền đề xóa bỏ các tư tưởng nhũng nhiễu, hách dịch, cửa quyền và tệ nạn “bôi trơn” trong công chức và công vụ. Các sở, ngành có liên quan đến thủ tục đầu tư vào KCN ( Kế hoạch-Đầu tư, Tài nguyên-Môi trường; Xây dựng; Công thương; Ban Quản lý KKT v.v)tiếp tục rà soát, đơn giản hóa, rút ngắn thời gian thực hiện các TTHC và kịp thời công bố, công khai minh bạch, đặc biệt là tập trung tuyên truyền cho người dân, DN, nhà đầu tư biết về các dịch vụ hành chính công trực tuyến để thực hiện một cách chuyên nghiệp; Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 91 Đảm bảo thực hiện nghiêm cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các cơ quan, đơn vị và Trung tâm hành chính công của tỉnh, thành phố. Xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân để xảy ra các trường hợp làm chậm, làm sai, làm không hài lòng người dân; Rà soát để tiếp tục thực hiện cơ chế phân cấp ủy quyền của UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã cho Ban quản lý KKT thực hiện các thủ tục hành chính, đơn giản hóa quy trình đầu tư, nhất là việc giao đất KCN cho Ban Quản lý KKT hoặc Công ty Quản lý hạ tầng KKT để thực hiện việc cho thuê lại đất theo mô hình nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng KCN, cắt giảm được rất nhiều giai đoạn trung gian trong tiến độ thực hiện thủ tục đầu tư, đất đai, môi trường; tạo điều kiện thực hiện triệt để cơ chế một cửa, tại chỗ trong thẩm định và cấp phép đầu tư đối với các dự án đầu tư trong và ngoài nước. b) Tập trung chỉ đạo và giao trách nhiệm cho các sở, ngành về khắc phục những điểm yếu trong các tiêu chí cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh Nghiên cứu của VCCI đã chỉ ra các chỉ số thành phần trong hệ thống chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh có điểm số thấp, yếu kém. Như vậy,ngoài việc phát huy lợi thế một số điểm chỉ số thành phần đang ở mức cao, tỉnh phải tập trung khắc phục 3 điểm yếu sau đây: (1) Cạnh tranh bình đẳng (2) Tính năng động (3) Chi phí không chính thức Các điểm yếu trên chính là phản chiếu kết quả thực hiện một số cơ chế, chính sách của tỉnh còn kém hiệu quả; trong thời gian đến, cần tập trung vào một số điểm cụ thể sau đây: -Tạo môi trường pháp lý bình đẵng trong các hoạt động: giao đất, cho thuê đất, lựa chọn nhà đầu tư, đấu thầu v.v; tăng cường kiểm tra, kịp thời phát hiện chấn chỉnh những biểu hiện, hành vi sai trái. - Tăng cường hoạt động của lãnh đạo tỉnh và thủ trưởng các sở, ngành trong Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 92 việc tiếp xúc, đối thoại với DN, nhà đầu tư bằng nhiều hình thức; tổ chức tham quan, học hỏi, trao đổi kinh nghiệm thực tế với các địa phương về đầu tư, phát triển KCN và thu hút đầu tư; - Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư làm trung tâm đầu mối tổng hợp, tham mưu giúp UBND tỉnh phân công các sở, ngành có liên quan làm đầu mối chủ trì xây dựng và ban hành kế hoạch, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp khắc phục những yếu điểm trong hệ thống các chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI). 3.4.6. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với xây dựng và phát triển các KCN Quản lý nhà nước trong lĩnh vực KCN thuộc phạm ví trách nhiệm của Ban Quản Lý Khu kinh tế tỉnh; tập trung vào 5 nội dung trọng tâm: - Quản lý Quy hoạch, đầu tư, xây dựng; - Quản lý hoạt động SXKD và thương mại, dịch vụ của DN trong KCN; - Quản lý đất, tài nguyên, môi trường thuộc phạm vi ranh giới; - Quản lý lao động các DN. - Quản lý an ninh, trật tự, an toàn phòng cháy chữa cháy. Vị trí chức năng của Ban Quản lý KKT nói chung hiện nay hoạt động trên cơ chế phân cấp, ủy quyền nên mặc dầu là đơn vị có chức năng quản lý hành chính nhà nước (con dấu hình quốc huy), nhưng không có thẩm quyền quyết định thực thi các nhiệm vụ quản lý nhà nước như: Cho thuê lại đất; chấp thuận chủ trương đầu tư; thẩm định và phê duyệt đánh giá tác động môi trường; thanh tra xử phạt vi phạm hành chính v.v. Đặc biệt là thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trên phạm vi rộng lớn, liên quan đến hầu như tất cả các lĩnh vực đất đai, môi trường, đầu tư nhưng Ban Quản lý KKT không có công cụ thanh tra, xử phạt đã làm hạn chế hiệu năng, hiệu quả, thiếu kịp thời. Hiện nay, do pháp luật quy định (Nghị định số 29/2008/NĐ-CP của Chính phủ về KCN, KCX và KKT), các địa phương cũng không thể giao nhiệm vụ hoặc phân cấp cho Ban Quản lý KKT vượt quá thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Vì vậy trong thời gian chờ ban hành sửa đổi, ban hành mới các quy định pháp luật liên quan, Ban Quản lý KKT cần nên tập trung vào các nội dung sau đây nhằm tăng cường hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với hệ thống các KCN : Đại học Kinh tế Huế Đại họ kinh tế Huế 93 - Xây dựng hoàn thiện quy chế phối hợp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước giữa Ban Quản lý KKT với các sở, ngành và UBND cấp huyện. Đây là vấn đề mấu chốt trong hoạt động quản lý nhà nước đối với lĩnh vực KCN do xuất phát từ việc các KCN là một bộ phận không tách rời các hoạt động quản lý nhà nước của UBND cấp huyện, cấp xã. Cần phải phân định rõ trách nhiệm, trình tự giải quyết những vấn đề có liên quan đến hoạt động GPMB, đầu tư, SXKDvới mô hình quản lý theo quy định hiện hành, phân công cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp đối với từng nhiệm vụ cụ thể; nhất là các nhiệm vụ trong: GPMB,quản lý trật tự xây dựng, quản lý an toàn vệ sinh môi trường, an ninh trật tự và phòng chống cháy nỗ .v.v. - Rà soát sắp xếp, bố trí hoàn thiện bộ máy tổ chức Ban Quản lý; phân công, phân nhiệm cụ thể trong lãnh đạo Ban cũng như các phòng, đơn vị trực thuộc. Bộ máy tổ chức của Ban Quản lý KKT tỉnh Quảng Bình sau khi sắp xếp, kiện toàn từ năm 2009 đến nay cơ bản đã đáp ứng nhiệm vụ. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều tồn tại, bất cập cần điều chỉnh, đó là: + Cần rà soát quy định nhiệm vụ các tổ chức trực thuộc,phân định rạch ròi nhiệm vụ quản lý nhà nước và nhiệm vụ cung cấp dịch vụ giữa các phòng chức năng (bộ phận chủ trì QLNN) và các đơn vị trực thuộc (bộ phận cung cấp dịch vụ), khắc phục tình trạng hiện nay còn chồng chéo giữa quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ giữa các phòng, đơn vị trực thuộc. + Tăng cường phân cấp cho Đại diện Ban quản lý tại từng khu vực, bố trí đủ nhân lực và trình độ để trở thành cánh tay nối dài của Ban Quản lý, khắc phục sự bị động trong mô hình hiện nay là các Văn phòng Đại diện đang dần trở thành đơn vị thụ động, chủ yếu là nắm bắt tình hình và báo cáo, chưa có xử lý, giải quyết. + Phân công lãnh đạo Ban Quản lý theo hướng quản lý toàn diện các địa bàn theo địa giới hành chính, nhằm gắn kết các trách nhiệm có liên quan trong chuỗi nhiệm vụ từ: Quy hoạch -> Đầu tư xây dựng ->Xúc tiến đầu tư -> thủ tục hành chính - > Quản lý hoạt động DN-> Dịch vụ công ích; nhằm nắm chắc và sâu các vấn đề phát sinh để giải quyết đúng hướng, khắc phục nhược điểm hiện nay là phân công theo nhóm công việc. Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 94 PHầN III: KẾT LUẬN VÀ KIếN NGHị 1. Kết luận Trên cơ sở đề cương đã đăng ký, tác giả đã hoàn thành cơ bảnmục tiêu nghiên cứu đặt ra. Từ kết quả nghiên cứu của Đề tài, rút ra được những kết luận sau đây: (1) Xây dựng và phát triển các KCN là nhiệm vụ tất yếu trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa-hiện đại hóa nền kinh tế. Những địa phương có KCN phát triển luôn có nguồn thu ngân sách cao, giải quyết việc làm tốt và tạo tiền đề cho việc thu hút các nguồn lực tài chính, lao động, công nghệ kỹ thuật tiên tiến. (2) Thu hút đầu tư vào KCN là tập hợp các hoạt động của chính quyền địa phương, các chủ thể quản lý, sở hữu hạ tầng KCN, có tác động quyết định đến hiệu quả đầu tư phát triển hạ tầng các KCN. Do đó cần phải được tổ chức thực hiện một cách thận trọng, có hệ thống, có đầu tư nguồn lực đáp ứng và có giải pháp thích hợp. (3) Với những giải pháp thu hút đầu tư hợp lý, trong giai đoạn đầu xây dựng và phát triển các KCN (2010-2017), tỉnh Quảng Bình đã đạt được kết quả khả quan về thu hút đầu tư, tỷ lệ lấp đầy các KCN đạt cao, thu hút được 54 dự án với tổng số vốn đầu tư và đăng ký đầu tư đạt trên 13.500 tỷ đồng, đã giải quyết việc làm cho hơn 4.000 lao động. Tuy nhiên, có nhiều mặt hạn chế, cơ bản các hạn chế là: - Dự án thu hút đầu tư vào các KCN có quy mô nhỏ, 96% số lượng dự án có quy mô dưới 300 tỷ đồng; suất đầu tư trên một ha đất đạt thấp dưới 25 tỷ đồng/ha; vốn bình quân trên một dự án đạt thấp dưới 100 tỷ đồng/1 dự án. Các KCN thiếu dự án động lực, thiếu dự án có công nghệ kỹ thuật tiên tiến, hàm lượng chát xám cao; - Thu hút vốn đầu tư nước ngoài (FDI) còn rất hạn chế, sau 10 năm hình thành và phát triển, các KCN chỉ có 01 dự án đầu tư nước ngoài đăng kýnhưng chưa triển khai thực hiện; (4) Các hạn chế trong thu hút đầu tư của tỉnh Quảng Bình xuất phát từ nhiều nguyên nhân, trong đó đã được chỉ ra những nguyên nhân cơ bản sau: - Cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư chưa đủ sức hấp dẫn, thiếu kịp thời, còn Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 95 dàn trải, chưa xác định trọng tâm, trọng điểm để tập trung vào một hoặc một số nhóm đối tượng chiến lược nhất định. -Tổ chức và hoạt động của lực lượng làm nhiệm vụ XTĐT chưa phù hợp, chưa đầu tư nguồn lực tương xứng; năng lực và kinh nghiệm của đội ngũ cán bộ làm công tác xúc tiến đầu tư còn hạn chế; - Công tác quy hoạch và đầu tư xây dựng hạ tầng các KCN chưa đồng bộ, chưa gắn ngành nghề vào các vùng nguyên liệu. Việc đầu tư hạ tầng còn dàn trải, hạ tầng kém hoàn thiện, đã gây trở ngại cho nhiều nhà đầu tư. - Chưa chú trọng vào thu hút các nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng, vì vậy chưa huy động được các nguồn lực để phát triển hạ tầng kỹ thuật-xã hội các KCN một cách đồng bộ, chủ yếu thực hiện đầu tư với nguồn vốn NSNN rất hạn hẹp. - Nguồn nhân lực tuy không thiếu về số lượng, nhưng cơ cấu chất lượng chưa đáp ứng, nhất là các yêu cầu của nhà đầu tư về công nhân kỹ thuật có tay nghề cao. (5) Để khắc phục các tồn tại trong thu hút đầu tư, tỉnh Quảng Bình cần thực hiện đồng bộ 6 nhóm giải pháp trọng tâm là: - Đối với các KCN đã có quy hoạch nhưng chưa đầu tư hạ tầng kỹ thuật, tỉnh Quảng Bình cần sớm rà soát quy hoạch xây dựng các KCN để đáp ứng các tiêu chí: Quỹ đất, ngành nghề, tài nguyên, vùng nguyên liệu; lao động; - Trong điều kiện nguồn vốn của tỉnh Quảng Bình còn hạn hẹp, cần chấm dứt việc đầu tư dàn trải, tập trung nguồn lực đầu tư hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật-xã hội KCN, áp dụng các hình thức huy động vốn linh hoạt và phải nỗ lực tìm kiếm, thu hút nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng KCN; - Sửa đổi các cơ chế, chính sách thu hút đầu tư, trong đó chú trọng xây dựng các chính sách ưu đãi đầu tư phải có trọng tâm, trong điểm vào từng nhóm đối tượng nhà đầu tư cụ thể; - Kiện toàn tổ chức lực lượng làm công tác XTĐT theo hướng chuyển tổ chức này trực thuộc UBND tỉnh, đổi mới phương thức hoạt động, tăng cường nguồn lực tài chính và nhân lực có kinh nghiệm để tham mưu tích cực, trực tiếp cho lãnh đạo tỉnh xây dựng và thực hiện các chương trình XTĐT có hiệu quả; Đại học Kinh tế Huế Đại họ kinh tế Huế 96 - Tập trung cải cách hành chính theo hướng chuyển dần trực tuyến, hướng đến mức độ 3 và 4, tạo thuận lợi cho nhà đầu tư các thủ tục về đăng ký đầu tư, giao đất, giấy phép xây dựng và các TTHC khác liên quan đến đất đai và đầu tư xây dựng; - Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực KCN, chuyển cơ chế giao đất một lần cho đơn vị kinh doanh, dịch vụ đối với các KCN đầu tư từ ngân sách nhà nước, theo mô hình nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng KCN. 6. Những nhóm giải pháp tác giã đưa ra là mang tính hệ thống, phải thực hiện đồng bộ, không tách rời, nhóm giải pháp nào cũng có vị trí quan trọng và bổ sung cho nhau. 2. Kiến nghị Dựa trên kết quả nghiên cứu, đối chiếu các quy định của pháp luật hiện hành và tình hình thực tế xây dựng và phát triển các KCN của tỉnh Quảng Bình nói riêng và cả nước nói chung, nhằm để các giải pháp đưa ra có tính khả thi, tác giả xin kiến nghị một số vấn đề sau: a) Về cơ chế, chính sách ưu đãi phát triển KCN: Xác định phát triển KCN là con đường thích ứng để chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng và thực hiện công nghiệp hóa-hiện đại hóa nên kinh tế, các lý luận và thực tiễn về xây dựng phát triển KCN đã chứng mình rằng đầu tư vào KCN tập trung sẽ mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội lớn hơn so với đầu tư phân tán ngoài KCN; vì vậy, cần xem xét điều chỉnh chính sách sao cho các doanh nghiệp đầu tư vào KCN phải được ưu đãi nhiều hơn so với đầu tư bên ngoài KCN; đồng thời, giao quyền chủ động cho chính quyền địa phương quy định mức ưu đãi đầu tư về đất đai, thuế; Chính phủ chỉ quy định khung ưu đãi thay cho việc quy định cụ thể mức ưu đãi như hiện nay (Ưu đãi thuế thu nhập DN quy định tại Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013; Ưu đãi đất đai quy định tại Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014; Ưu đãi thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy định tại Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016; Ưu đãi tín dụng quy định tại Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30/8/2011 của Chính phủ). b) Về mô hình tổ chức bộ máy cơ quan quản lý nhà nước ở Trung ương và địa phương trong lĩnh vực KKT, KCN: Cơ cấu tổ chức hiện nay rất không phù hợp Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh ế Huế 97 với vài trò, tính chất và quy mô phát triển các KKT, KCN. Với hệ thống KKT, KCN có hầu hết 63 tỉnh, thành phố trên cả nước và đóng góp phần lớn nguồn thu cho ngân sách từ hoạt động SXKD của DN trong KKT, KCN ( cả nước có 325 KCN, tổng diện tích đất 95.000 ha; 29 KKT cửa khẩu tổng diện tích đất hơn 660.000 ha; 16 KKT ven biển tổng diện tích đất 815.000 ha), tuy nhiên cơ quan quản lý cao nhất là Vụ Quản lý KKT thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Chính phủ xem xét kiện toàn tổ chức bộ máy cơ quan quản lý nhà nước các KCN, KKT ở Trung ương và địa phương theo các hướng như sau: - Kiện toàn tổ chức bộ máy Vụ Quản lý các KKT hiện đang trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư thành Tổng Cục Quản lý KKT, KCN trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư trên cơ sở giao thêm một số thẩm quyền giải quyết trực tiếp giúp Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện quản lý theo ngành, lĩnh vực hiệu quả hơn đối với Ban Quản lý KCN, KKT cấp tỉnh thay vì mô hình như hiện nay. - Kiện toàn các Ban Quản lý KKT, KCN, KCX thành Cục Quản lý KKT, KCN, KCX trực thuộc các tỉnh, thành phố Trung ương để phù hợp với cơ cấu thống nhất từ Trung ương đến địa phương và tăng cường vai trò của cơ quan quản lý nhà nước về KKT, KCN, chuyển dần cơ chế hoạt động theo phân cấp, ủy quyền sang cơ chế thực hiện nhiệm vụ theo chức năng quy định của pháp luật nhằm chủ động tham mưu lĩnh vực KKT, KCN cho UBND tỉnh. c) Nghiên cứu Ban hành Luật KKT, KCN : Hiện nay, các quy định về KCN, KKT chỉ dừng ở tầm Nghị định, với quy mô phát triển KCN trên phạm vi cả nước hiện nay cho thấy cần phải tạo khung pháp lý cao nhất nhằm tạo thuận lợi trong công tác quản lý nhà nước tại các KCN, KKT. Vậy cần xem xét, nghiên cứu và ban hành Luật KCN, KKT, tạo cơ chế quản lý các KCN, KKT hoạt động hiệu quả và phát triển ổn định, bền vững. d) Sớm sửa đổi, bổ sung Luật Thanh tra và bổ sung Thanh tra KCN, KKT vào danh mục Thanh tra chuyên ngành để Ban Quản lý KCN, KKT thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý nhà nước trong các lĩnh vực có liên quan được giao. Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 98 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Luật đầu tư năm 2015; 2. Nghị định số 29/2008/NĐ-CP của Chính phủ về KKT, KCN và KCX; 3. Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ; 4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 10/2017,Báo cáo tổng kết các mô hình KCN, KKT 5. Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Bình, Báo cáo tổng kết thực hiện nhiệm vụ 2010-2017. 6. Ban Quản lý các KCN tỉnh Bình Dương, Báo cáo tình hình thu hút đầu tư 2017. 7. Ban Quản lý các KCN và KCX thành phố Đà Nẵng, Báo cáo tình hình thu hút đầu tư 2017. 8. Ban Quản lý các KCN tỉnh Thái Nguyên, Báo cáo tình hình thu hút đầu tư 2017. 9. Ban Quản lý các Khu kinh tế Phú Yên, Báo cáo tình hình thu hút đầu tư 2017. 10. Cổng thông tin điện tử tỉnh Quảng Bình tại địa chỉ : 11. Công ty tư vấn McKinsey-2017, Kế hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Quảng Bình đến năm 2030 tầm nhìn đến 2050. 12. Cục thống kê Quảng Bình (2015, 2016), Niên giám thống kê. 13. HĐND tỉnh Quảng Bình, Nghị quyếtsố 19/2017 ban hành chính sách ưu đãi đầu tư 2017. 14. HĐND tỉnh Quảng Bình, Nghị quyết số 117/2015,Kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội 5 năm (2016-2020). 15. Phòng thương mại công nghiệp Việt Nam, cổng thông tin điện tử tại địa chỉ : 16. UBND tỉnh Quảng Bình, 2015, Quyết định số 195/QĐ-UBND ban hành Đề án “Đào tạo nghề cho lao động Quảng Bình đến năm 2020”. 17. UBND tỉnh Quảng Bình, 2017, Báo cáo cải cách hành chính. 18. UBND tỉnh Quảng Bình (2011), Quyết định số 2922/QĐ-UBND ngày 02/11/2011, về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Bình đến năm 2020. Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 99 PHỤ LỤC 1: PHIẾU KHẢO SÁT Mẫu 01 Kính thưa Quý Ông/Bà ! Tôi là học viên đang nghiên cứu Đề tài đánh giá thực trạng tình hình đầu tư của các doanh nghiệp vào các KCN (KCN) của tỉnh Quảng Bình trong những năm gần đây, nhằm đề xuất hoàn thiện cơ chế chính sách phục vụ tốt hoạt động của doanh nghiệp và tăng cường thu hút đầu tư vào các KCN; xin Ông/Bà vui lòng cung cấp thông tin và cho biết ý kiến của mình về những vấn đề có liên quan dưới đây. Chúng tôi cam kết bảo mật thông tin mà quý Ông/Bà đã cung cấp. 1. Thông tin chung về doanh nghiệp: 1.1. Tên Doanh nghiệp : .............................. 1.2. Lĩnh vực SXKD : 1.3. Tổng số vốn đầu tư cho dự án tại KCN : Tỷ đồng; Trg đó vốn cố định tỷ đồng 1.4. Tổng số lao động : người; 1.5. Diện tích đất sử dụng ha 1.6. Tiến độ xây dựng dự án . năm 1.7. Năm đi vào hoạt động : 2. Quý vị vui lòng đánh giá khách quan các nội dung sau đây theo các mức độ đáp ứng từ thấp đến cao: 1. Hoàn toàn không đáp ứng 2. Không đáp ứng với nhiều lý do; 3. Không đáp ứng với một vài lý do; 4. Cơ bản đáp ứng; 5. Hoàn toàn đáp ứng. Về những điều kiện thuận lợi khi đầu 1 2 3 4 5 PHIẾU KHẢO SÁT (Dành cho doanh nghiệp) Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 100 tư vào KCN 1 Mặt bằng SXKD đáp ứng yêu cầu của DN      3 Cung cấp điện      4 Nước sạch      5 Thông tin liên lạc      6 Đấu nối thoát nước và xử lý nước thải      7 Kết nối giao thông      8 Trật tự an ninh và an toàn phòng chữa cháy      9 Vệ sinh công nghiệp và môi trường nói chung      10 Hệ thống các dịch vụ đi kèm      3. Quý vị vui lòng lựa chọn các đáp án sau đây : 3.1. Những khó khăn của doanh nghiệp khi đầu tư vào KCN (lựa chọn 1 hoặc nhiều ô) Khó khăn về thủ tục hành chính. Nếu chọn ô này, xin Quý vị cho biết doanh nghiệp gặp những khó khăn nào trong các thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực sau đây:  Chủ trương, chứng nhận đầu tư Thuê đất, mặt nước Bảo vệ môi trường  Giải phóng mặt bằng  Các thủ tục liên quan khác Khó khăn do tiếp cận quỹ đất, mặt bằng xây dựng dự án ? Khó khăn do phát sinh nhiều các chi phí khác ngoài dự kiến ? Khó khăn do thiếu vốn cho đầu tư SXKD ? Khó khăn do thiếu nguồn nhân lực ? Khó khăn do cơ sở hạ tầng kỹ thuật ? Khó khăn khác, cụ thể là : ............. 3.2. Quý vị cho biết mức độ tiếp cận các chính sách ưu đãi đầu tư theo quy định K h ó k h ă n Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 101 của tỉnh và quy định của Chính phủ Đã được hưởng hưu đãi ; Chưa được hưởng ưu đãi Nếu chưa được hưởng bất kỳ ưu đãi đầu tư nào, xin quý vị cho biết nguyên nhân : Do chưa biết, chưa tiếp cận Đã biết nhưng do doanh nghiệp chưa đủ điều kiện để hưởng ưu đãi Đủ điều kiện nhưng thủ tục khó khăn, doanh nghiệp chưa được cấp chứng nhận Đủ điều kiện nhưng doanh nghiệp chưa được hưởng vì lý do khác cụ thể : 3.3. Quý vị cho biết sự phù hợp của các chính sách ưu đãi đầu tư hiện nay tỉnh đang áp dụng đối với doanh nghiệp đầu tư SXKD trong các KCN a) Về điều kiện chung và cơ chế hỗ trợ Không phù hợp Cơ bản phù hợp Rất phù hợp b) Về ưu đãi thuế và đất đai Không phù hợp Cơ bản phù hợp Rất phù hợp c) Về hỗ trợ giải phóng mặt bằng Không phù hợp Cơ bản phù hợp Rất phù hợp d) Về hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào dự án Không phù hợp Cơ bản phù hợp Rất phù hợp e) Về hỗ trợ kinh phí đào tạo lao động Không phù hợp Cơ bản phù hợp Rất phù hợp 4. Ý kiến khác : Ngoài những ý khiến đã cho như trên, quý vị có những vấn đề khác cần góp ý thì ghi vào đây ( nếu có): 5. Nếu có thể, xin quy Ông/Bà cho biết thêm một số thông tin: Họ và tên : . Chức vụ : Điện thoại : . Email: Xin trân trọng cám ơn ý kiến của quý Ông/Bà ! Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 102 Mẫu 02 Kính thưa Quý Ông/Bà ! Tôi là học viên đang nghiên cứu Đề tài đánh giá thực trạng tình hình đầu tư của các doanh nghiệp vào các KCN (KCN) của tỉnh Quảng Bình trong những năm gần đây, nhằm đề xuất hoàn thiện cơ chế chính sách phục vụ tốt hoạt động của doanh nghiệp và tăng cường thu hút đầu tư vào các KCN; xin Ông/Bà vui lòng cung cấp thông tin và cho biết ý kiến của mình về những vấn đề có liên quan dưới đây. Chúng tôi cam kết bảo mật thông tin mà quý Ông/Bà đã cung cấp. 4. Thông tin chung về người được phỏng vấn: 4.1. Họ và tên : .............................. 4.2. Chức vụ . 4.3. Đơn vị công tác .. 5. Quý vị vui lòng cho ý kiến về mức độ ảnh hưởng của các nhân tố sau đây đến việc thu hút đầu tư vào các KCN của tỉnh: 1. Không có tác động 2. Tác động nhỏ ; 3. Tác động trung bình4. Tác động khá ; 5. Tác động rất lớn. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thu hút đầu tư 1 2 3 4 5 1 Mức độ hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật KCN      2 Vị trí xây dựng KCN      3 Định hướng ngành nghề đầu tư vào KCN      4 Đơn giá nhân công      PHIẾU KHẢO SÁT (Dành cho cán bộ, công chức, viên chức ) Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 103 5 Thủ tục hành chính      6 Giá thuê đất, thuê hạ tầng      7 Chương trình xúc tiến đầu tư      8 Mức hỗ trợ, ưu đãi đầu tư      9 Dịch vụ hỗ trợ DN sau đầu tư      Ngoài những nhân tố trên, quý vị có thể cho biết thêm một số nhân tố có tác động đến thu hút đầu tưvào KCN mà theo quý vị là sự tác động này là rất lớn : ............. .. . . . 6. Quý vị vui lòng cho ý kiến về sự cần thiết phải thực hiện một số giải pháp sau đây để tăng cường thu hút đầu tư các doanh nghiệp vào KCN của tỉnh : 1. Chưa cần thiết 2. Cần thiết cho một vài trường hợp; 3. Cần thiết cho nhiều trường hợp; 4. Cơ bản cần thiết; 5. Hoàn toàn cần thiết. Mức độ cần thiết các giải pháp 1 2 3 4 5 1 Rà soát quy hoạch các KCN để ưu tiên đầu tư trọng điểm      2 Tiếp tục thành lập và mở rộng các KCN để tạo quỹ đất cho nhà đầu tư      3 Cải cách hành chính tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư      4 Tập trung vốn từ ngân sách nhà nước để đầu tư hoàn thiện hạ tầng KCN đối với các KCN đang đầu tư từ NSNN      Đại học Kinh tế Huế Đại học kin tế Huế 104 5 Tìm kiếm nhà đầu tư để chuyển nhượng các KCN đầu tư từ NSNN và/hoặc đầu tư mới KCN      6 Rà soát nâng mức ưu đãi đầu tư của tỉnh và/hoặc đề nghị các Bộ, ngành TW mở rộng ưu đãi đầu tư      7 Kiện toàn các trung tâm XTĐT, rà soát, hoàn thiện các chương trình xúc tiến đầu tư trọng tâm      8 Rà soát đổi mới hệ thống các trường dạy nghề, hỗ trợ đào tạo theo nhu cầu của doanh nghiệp      9 Chú trọng bảo vệ môi trường      10 Tăng cường kiểm tra, giám sát việc chấp hành PL về đầu tư, môi trường, lao động của DN KCN      11 Nâng cao chất lượng dịch vụ hỗ trợ sau đầu tư      Ngoài những giải pháp nêu trên, quý vị có thể cho biết thêm một số giải pháp mà theo quý vị là rất cần thiết và cấp bách: .. 7. Quý vị vui lòng đánh giá khách quan về sự thuận lợi hoặc khó khăn đối với việc phát triển hạ tầng KCN của tỉnh Quảng Bình dựa trên các yếu tố cơ bản sau: 1. Rất khó khăn 2. Nhìn chung là khó khăn; 3. Một số ít trường hợp khó khăn; 4. Cơ bản thuận lợi; 5. Hoàn toàn thuận lợi. Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 105 Về các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển các KCN của tỉnh 1 2 3 4 5 1 Quỹ đất để phát triển KCN      2 Tìm kiếm nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng KCN      3 Vốn từ ngân sách nhà nước để đầu tư hạ tầng KCN      4 Điều kiện tự nhiên và xã hội của địa phương      5 Giải phóng mặt bằng      6 Cấp nước, cấp điện, thông tin      7 Kết nối giao thông      8 Công tác bảo vệ môi trường      9 Thu hút đầu tư      10 Quản lý nhà nước về đầu tư và hoạt động của DN      Xin trân trọng cám ơn ý kiến của quý Ông/Bà ! Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 106 PHỤ LỤC 2: TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT Tháng 12/2017 1. Đánh giá của nhà đầu tư về mức độ đáp ứng đối với một số yếu tố khi đầu tư vào KCN Tiêu chí Hoàn toàn không đáp ứng Không đáp ứng với nhiều lý do Không đáp ứng với một vài lý do Cơ bản đáp ứng Hoàn toàn đáp ứng Số ý kiến Tỷ lệ % Số ý kiến Tỷ lệ % Số ý kiến Tỷ lệ % Số ý kiến Tỷ lệ % Số ý kiến Tỷ lệ % Mặt bằng SXKD đáp ứng yêu cầu của DN 2 3,7 3 5,6 9 16,7 35 64,8 5 9,3 Cung cấp điện 0 0,0 2 3,7 3 5,6 43 79,6 6 11,1 Cung cấp nước 0 0,0 0 0,0 6 11,1 26 48,1 22 40,7 Thông tin liên lạc 0 0,0 0 0,0 0 0,0 17 31,5 37 68,5 Đấu nối thoát nước và xử lý nước thải 0 0,0 0 0,0 16 29,6 25 46,3 13 24,1 Kết nối giao thông 0 0,0 0 0,0 0 0,0 45 83,3 9 16,7 Trật tự an ninh và an toàn PCCC 0 0,0 0 0,0 2 3,7 46 85,2 6 11,1 Vệ sinh công nghiệp và môi trường nói chung 0 0,0 0 0,0 11 20,4 35 64,8 8 14,8 Hệ thống các dịch vụ đi kèm 0 0,0 18 33,3 32 59,3 4 7,4 0 0,0 Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 107 2. Những khó khăn mà nhà đầu tư thường gặp khi thực hiện đầu tư vào các KCN Tiêu chí Số DN cho là khó khăn Số ý kiến Tỷ lệ % Khó khăn về TTHC 3 6% Tiếp cận quỹ đất 2 4% Phát sinh nhiều chi phí khác 18 33% Thiếu vốn đầu tư 38 70% Thiếu nhân lực 9 17% Khó khăn khác 17 31% 3. Sự phù hợp của các chính sách ưu đài đầu tư mà tỉnh đang áp dụng Tiêu chí Không phù hợp Cơ bản phù hợp Rất phù hợp Số ý kiến Tỷ lệ % Số ý kiến Tỷ lệ % Số ý kiến Tỷ lệ % Về điều kiện chung và cơ chế 2 3,7% 37 68,5% 15 27,8% Về Ưu đãi thuế và tiền sử dụng đất 5 9,3% 37 68,5% 12 22,2% Về hỗ trợ GPMB 15 27,8% 25 46,3% 14 25,9% Về hỗ trợ XD cơ sở hạ tầng kỹ thuật 5 9,3% 43 79,6% 6 11,1% Về hỗ trợ kinh phí đào tạo 0 0,0% 44 81,5% 10 18,5% Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 108 4. Mức độ tiếp cận các chính sách ưu đãi đầu tư Tiêu chí Mức độ tiếp cận các chính sách ưu đãi đầu tư Số ý kiến Tỷ lệ % Đã được tiếp cận 49 90,7% Chưa biết, chưa tiếp cận 0 0,0% Thủ tục khó khăn 0 0,0% Chưa được hưởng vì lý do khác 5 9,3% 5. Mức độ tác động của một số yếu tố đến việc thu hút đầu tư vào KCN Mức độ tác động đến thu hút đầu tư của một số yếu tố cơ bản Không có tác động Tác động nhỏ Tác động trung bình Tác động khá Tác động rất lớn Số ý kiến Tỷ lệ % Số ý kiến Tỷ lệ % Số ý kiến Tỷ lệ % Số ý kiến Tỷ lệ % Số ý kiến Tỷ lệ % Mức độ hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật KCN 2 6,3 0 0,0 1 3,1 8 25,0 21 65,6 Vị trí xây dựng KCN 1 3,1 3 9,4 4 12,5 12 37,5 12 37,5 Định hướng ngành nghề thu hút 3 9,4 3 9,4 8 25,0 9 28,1 9 28,1 Đơn giá nhân công 2 6,3 6 18,8 9 28,1 10 31,3 5 15,6 Thủ tục hành chính 2 6,3 0 0,0 6 18,8 13 40,6 11 34,4 Giá thuê đất, thuê hạ tầng 1 3,1 3 9,4 6 18,8 12 37,5 10 31,3 Chương trình XTĐT 1 3,1 5 15,6 6 18,8 9 28,1 11 34,4 Mức hỗ trợ, ưu đãi đầu tư 1 3,1 0 0,0 2 6,3 13 40,6 16 50,0 Dịch vụ hỗ trợ sau đầu tư 0 0,0 3 9,4 5 15,6 9 28,1 15 46,9 6. Sự cần thiết phải thực hiện một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút đầu tư vào KCN Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 109 Tiêu chí Chưa cần thiết Cần thiết cho vài trường hợp Cần thiết cho nhiều trường hợp Cơ bản cần thiết Hoàn toàn cần thiết Số ý kiến Tỷ lệ % Số ý kiế n Tỷ lệ % Số ý kiến Tỷ lệ % Số ý kiến Tỷ lệ % Số ý kiến Tỷ lệ % Rà soát quy hoạch để ưu tiên đầu tư trọng điểm 0 0,0 5 15,6 6 18,8 9 28,1 12 37,5 Tiếp tục thành lập/ mở rộng KCN để PT quỹ đất 2 6,3 4 12,5 12 37,5 10 31,3 4 12,5 Cải cách hành chính để tạo thuận lợi cho NĐT 0 0,0 0 0,0 1 3,1 5 15,6 26 81,3 Đầu tư hoàn thiện các KCN từ vốn NSNN 0 0,0 0 0,0 4 12,5 9 28,1 19 59,4 Tìm kiếm nhà đầu tư KD hạ tầng KCN 4 12,5 3 9,4 11 34,4 8 25,0 6 18,8 Rà soát tăng mức ưu đãi đầu tư 1 3,1 1 3,1 6 18,8 15 46,9 9 28,1 Kiện toàn các TT XTĐT 0 0,0 5 15,6 7 21,9 12 37,5 8 25,0 Đổi mới hệ thống dạy nghề 0 0,0 4 12,5 8 25,0 12 37,5 8 25,0 Tăng cường biện pháp BV môi trường 0 0,0 1 3,1 1 3,1 10 31,3 20 62,5 Tăng cường kiểm tra, giám sát QLNN 0 0,0 1 3,1 6 18,8 8 25,0 17 53,1 Nâng cao chất lượng dịch vụ hỗ trợ 0 0,0 0 0,0 2 6,3 10 31,3 20 62,5 Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 110 Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 111 7. Đánh giá khó khăn và thuận lợi về phát triển hạ tầng KCN Tiêu chí Rất khó khăn Nhìn chung là khó khăn Một số ít trường hợp khó khăn Cơ bản thuận lợi Hoàn toàn thuận lợi Số ý kiến Tỷ lệ % Số ý kiến Tỷ lệ % Số ý kiến Tỷ lệ % Số ý kiến Tỷ lệ % Số ý kiế n Tỷ lệ % Quỹ đất để phát triển KCN 3 9,4 11 34,4 4 12,5 9 28,1 5 15,6 Tìm kiếm nhà đầu tư KD hạ tầng KCN 18 56,3 6 18,8 8 25,0 0 0,0 0 0,0 Vốn từ NSNN cho đầu tư hạ tầng KCN 15 46,9 9 28,1 5 15,6 2 6,3 2 6,3 Điều kiện tự nhiên, xã hội của địa phương 2 6,3 13 40,6 6 18,8 6 18,8 4 12,5 Giải phóng mặt bằng 12 37,5 8 25,0 6 18,8 6 18,8 0 0,0 Cấp điện, nước, thông tin 1 3,1 2 6,3 3 9,4 19 59,4 7 21,9 Kết nối giao thông 0 0,0 2 6,3 4 12,5 18 56,3 8 25,0 Công tác bảo vệ môi trường 1 3,1 2 6,3 12 37,5 17 53,1 0 0,0 Thu hút đầu tư 7 21,9 9 28,1 10 31,3 5 15,6 1 3,1 Quản lý NN về đầu tư, hoạt động KCN 1 3,1 3 9,4 3 9,4 20 62,5 5 15,6 Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 112 PHỤ LỤC 4: CÁC DỰ ÁN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ VÀO KCN TỈNH QUẢNG BÌNH ĐẾN NĂM 2017 Tổng số dự án 54 Tổng số vốn ĐKĐT (tỷ VND) 13751,2 Tổng diện tích đất ĐKĐT(ha) 213,4 STT Tên Dự Án/Tổ chức Năm ĐK Dưới 300 tỷ Từ 300 :1000ty Trên 1000 tỷ Vốn Dtich Vốn Dtich Vốn Dtich TỔNG CỘNG 3.371,1 166,3 0,0 0,0 10.380,1 47,1 I KCN Tây Bắc Đồng Hới (S=41,6/66,32ha) 493,92 46,42 0,00 0,00 0,00 0,00 1 NM chế biến gỗ XK Phú Quý Trước 2015 22,56 4,01 2 NM SX các SP bê tông ly tâm nt 12,83 12,83 3 XN SX và cung ứng thiết bị trường học. nt 3,95 1,70 4 Xí nghiệp gỗ Mỹ nghệ Phương Anh nt 12,68 2,40 5 Trạm chiết nạp Gas Hóa lỏng-Sư Lý nt 2,50 0,60 6 Trạm chiết nạp khí Gas Hóa lỏng- Thăng Long nt 3,15 0,59 7 NM sản xuất thiết bị điện CN nt 50,45 2,41 8 NM BT thương phẩm và SX cấu kiện BTCT đúc sẵn nt 43,70 1,17 9 NM SX bao bì thùng hộp Caston nt 23,20 1,10 10 NM gạch Tuynel Đồng Tâm nt 20,00 2,60 11 Xí nghiệp May XK Hà Quảng/Cty may 10 158,00 5,21 12 NM chế biến gỗ nguyên liệu, SX hàng mộc dân dụng và cao cấp Hoàng Lâm nt 20,00 1,66 13 NM sản xuất sơn sửa và kiểm định vỏ bình gas Sư Lý nt 50,00 2,20 14 NM chế biến ván gỗ ghép thanh Trường Thành nt 19,00 1,72 Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 113 15 NM Zeolite và Dolomite Cosevco/Công ty cổ phần hóa chất và cao su Cosevco nt 6,80 3,36 16 NM bê tông thương phẩm Hưng Vượng-Lâm Hải 2015 28,50 0,76 17 NM sản phẩm từ gỗ Nam Việt- Tr.Thành 2016 16,60 2,10 II KCN Cảng biển Hòn La (S=85,15/109,26 ha) 1.641,8 50,4 0,0 0,0 8.800,0 35,0 1 NM chế biến dăm giấy XK Quảng Đông Trước 2015 38,37 4,13 2 NM chế biến nguyên liệu giấy XK Đăng Việt nt 25,20 3,83 3 NM SX dăm gỗ Hào Hưng Quảng Bình. nt 32,00 2,32 4 NM nước Hòn La nt 147,00 0,30 5 Nhà máy chế tạo thiết bị công nghiệp, bồn áp lực Trường Lộc. nt 80,00 1,98 6 Nhà máy sản xuất, thi công cấu kiện bê tông đúc sẵn Phan Vũ nt 150,00 6,00 7 NM SX Bê tông Sơn Trường nt 122,40 5,49 8 NM chế biến NL giấy xuất khẩu Đức Toàn nt 30,50 3,50 9 Nhà máy cơ điện Tường Hưng nt 97,07 2,10 10 NM SX bồn, lò hơi, hệ thống nóng lạnh CN Vĩnh phát QB (Đài Loan). nt 100,00 2,05 11 NM SX tủ điện, HT xử lý nước thải, khí thải; Everglory (Đài Loan) nt 100,00 2,05 12 NM CB gỗ, hàng nội thất Lâm Hoàn Quân 2016 82,00 3,00 13 NM SX viên nén năng lượng Dohwa (Hàn Quốc) 2016 240,00 3,00 14 NM chế biến sâu quặng titan Hoàn Long QB 2016 175,00 4,00 15 NM CB khoáng sản và TM Kim 2016 60,00 2,64 Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 114 Thạch Anh 16 Kho xăng dầu DKC Hòn La/ Công ty CP đầu tư DKC Hòn La 2017 162,30 3,97 17 Kho ngoại quan và HT ống dẫn dầu Lào Petr (400tr.USD) 2017 8.800,00 35,00 III KCN Bắc Đồng Hới (S=41,6/104,77ha) 713,35 29,83 0,00 0,00 1.580,12 12,10 1 NM chế biến gỗ công nghiệp Trường Thành 2015 40,25 1,55 2 NM SX bê tông Nguyên Anh 2016 60,00 1,20 3 NM kết cấu thép Thanh Tin 2016 35,00 0,75 4 NM phân bón hỗn hợp NPK Quảng Bình Trước 2015 82,80 3,80 5 NMSX vật liệu hàn, chế biến sâu ti tan và nghiền Zircol Kim Tín Trước 2015 130,00 4,05 6 NM SXcấu kiện XD Sơn Hải Trước 2015 60,00 2,50 7 NM sx gỗ ghép thanh và hàng nội thất Hòa Bình 2016 45,00 2,00 8 NM sx đồ uống không cồn, nước khoáng Tuấn Việt 2015 70,00 0,90 9 NM SX bê tông Hoàng Huy Toàn 2016 80,00 2,20 10 NM SX nông sản Tân Châu Phát. 2015 55,00 6,50 11 NM gạch sông Dinh 2017 55,30 4,38 12 NM sx gỗ MDF Licogi 13 2017 1.580,12 12,10 IV Các KCN khác (chưa Hoàn thành hạ tầng) 522,00 39,66 0,00 0,00 0,00 0,00 1 NM gạch Tuynel Vĩnh Ninh- Sông Chanh (KCN Quán Hàu) Trước 2015 63,00 15,81 2 NM sx than chuông Trường Minh -KCN Quán Hàu Trước 2015 16,00 1,00 3 NM may xuất khẩu S&D- KCN Quán Hàu 2016 121,00 4,00 4 NM may xuất khẩu Lệ Thủy-DM Việt Nam-KCN Cam Liên 2015 150,00 4,98 5 NM chế biến gỗ NL Thanh Thành Trước 26,00 3,76 Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 115 Đạt-KCN Hòn La 2 2015 6 NM gạch ngói tuynel Minh Sơn- KCN Hòn La 2 Trước 2015 12,00 4,17 7 NM sx gạch không nung Phát Lợi- KCN Hòn La 2 2016 34,00 1,98 8 NM sản xuất ván sàn Cát Phú- KCN Hòn La 2 Trước 2015 100,00 3,96 Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfgiai_phap_thu_hut_dau_tu_vao_cac_khu_cong_nghiep_cua_tinh_quang_binh_1689_2077211.pdf
Luận văn liên quan