Luận văn Hoạt động ban hành văn bản hành chính tại Uỷ ban nhân dân quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội

Nâng cao hoạt động ban hành VBHC tại ủy ban nhân dân quận là một trong những yếu tố cần thiết trong công cuộc cải cách hành chính của nước ta hiện nay. Có thể thấy, hoạt động ban hành VBHC tại ủy ban nhân dân quận Nam Từ Liêm đã góp phần đắc lực đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của quận cũng như đối với quá trình cải cách hành chính của nước ta trong bối cảnh kinh tế hiện nay, thiết lập và bảo đảm công bằng, dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ quyền lợi của nhân dân, giữ vững an ninh trên địa bàn xã và trật tự an toàn xã hội. Nhận thức được tầm quan trọng đó, các cấp ủy đảng cũng như Quận đã quan tâm, đầu tư, tạo điều kiện để nâng cao hoạt động ban hành VBHC tại ủy ban nhân dân quận. Tuy nhiên, thực tế trong những năm vừa qua công tác ban hành VB vẫn còn mắc phải hạn chế, khuyết điểm do một số nguyên nhân khách quan và chủ quan. Do vậy, để hoạt động ban hành VB được nâng cao, UBND quận Nam Từ Liêm cần quan tâm hơn nữa tới việc xây dựng những quy định hướng dẫn cụ thể về công tác ban hành VBHC cho đơn vị mình, cần triển khai những giải pháp đồng bộ về nhân sự; cơ sở vật chất; hoàn thiện quy trình ban hành VB; tăng cường công tác kiểm tra, hướng dẫn trong đó chú trọng đến công tác đào tạo, bồi dưỡng trình độ, kỹ năng nghiệp vụ cho đội ngũ CBCC đang công tác tại quận giúp nâng cao nhận thức cũng như trách nhiệm của họ đối với hoạt động ban hành VBHC; bồi dưỡng thường xuyên cho CB, CC để nâng cao nhận thức và trình độ của CB, CC về xây dựng VBHC. Như vậy, Hoạt động ban hành VBHC tại ủy ban nhân dân quận Nam Từ Liêm là một nhiệm vụ lâu dài nhằm tăng cường hiệu lực của hoạt động quản lý nhà nước góp phần vào công cuộc cải cách hành chính, xây dựng nhà nước pháp quyền của dân, do dân và vì dân.

pdf106 trang | Chia sẻ: yenxoi77 | Ngày: 24/08/2021 | Lượt xem: 122 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Hoạt động ban hành văn bản hành chính tại Uỷ ban nhân dân quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ừ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 3.2.1. Nâng cao nhận thức của cán bộ,công chức ở UBND Quận Nam Từ Liêm về hoạt động ban hành văn bản hành chính UBND quận là đơn vị hành chính quan trọng đầu não , gián tiếp tiếp xúc và giải quyết các công việc hàng ngày của nhân dân. Trong hệ thống chính trị, UBND quận có một vị trí rất quan trọng, là cầu nối trực tiếp của hệ thống chính quyền nhà nước cấp phường với nhân dân, thực hiện hoạt động QLNN trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, an ninh trật tự, an toàn xã hội ở địa phương. Đội ngũ CBCC UBND quận có vai trò hết sức quan trọng trong xây dựng và hoàn thiện bộ máy chính quyền, trong hoạt động thi hành nhiệm vụ, công vụ, trong đó có cả hoạt động ban hành VBHC. Như vậy, để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong việc ban hành VBHC của chính quyền UBND quận cần có những giải pháp cụ thể sau đây: 3.2.1.1. Nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức UBND quận Nam Từ Liêm về hoạt động ban hành văn bản hành chính Nâng cao nhận thức của từng cán bộ, công chức UBND quận trong giai đoạn cách mạng hiện nay, tiếp tục quán triệt và nhận thức sâu sắc quan điểm, nguyên tắc, quy trình, quy định về VB và chất lượng VB QLHCNN. Phát huy tinh thần ý thức tự giác nghiên cứu học tập, không ngừng nâng cao trình độ năng lực trong công tác VB, rèn luyện tu dưỡng cả về phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống của cán bộ, công chức quận, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu nhiệm vụ được giao. Cần chú trọng nâng cao năng lực, trình độ cho công chức làm công tác thẩm định VB, cụ thể là công chức tư pháp quận. Đây là lực lượng đóng góp 72 một phần rất lớn vào việc nâng cao tính pháp lý, tính thống nhất, đồng bộ, tính khả thi của văn bản. Hiện nay, UBND quận vẫn còn trong tình trạng thiếu cán bộ làm công tác pháp lý cả về số lượng và chất lượng, ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động xây dựng và thẩm định văn bản của UBND quận Nam Từ Liêm. Nâng cao nhận thức, năng lực, trình độ cho cán bộ, công chức làm việc tại UBND quận có vai trò quan trọng trong hoạt động quản lý nhà nước của chính quyền quận. Do vậy, UBND quận Nam Từ Liêm cần tiến hành tuyên truyền sâu rộng để nâng cao nhận thức của các cán bộ,công chức về tầm quan trọng của văn bản cũng như công tác xây dựng và ban hành văn bản hành chính trong hoạt động QLHCNN, để họ quan tâm và đầu tư thích đáng thời gian cũng như công sức vào công việc được giao nhằm nâng cao hiệu quả của công tác xây dựng và ban hành văn bản hành chính. Đặc biệt, cần nâng cao nhận thức cho các cán bộ, công chức về ý nghĩa của việc tuân thủ các quy trình xây dựng và ban hành văn bản hành chính đối với chất lượng của văn bản. Nâng cao trình độ cho cán bộ công chức là vấn đề cần thiết phải giải quyết sớm giúp nâng cao chất lượng và hiệu quả VB trong hoạt động QLHCNN. 3.2.1.2. Về nhận thức của lãnh đạo chính quyền UBND quận Nam Từ Liêm Thực tế tại UBND quận Nam Từ Liêm cho thấy một số lãnh đạo HĐND, UBND còn xem nhẹ chất lượng của hoạt động ban hành văn bản, trong khi đó mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phận khi tham gia soạn thảo văn bản còn chưa chặt chẽ, gắn bó. Nhận thức của lãnh đạo UBND quận về hoạt động ban hành văn bản hành chính chưa cao, chưa sâu sắc ảnh hưởng lớn tới chất lượng VB của cơ quan. Vì vậy, nâng cao nhận thức của lãnh đạo có thể được xem là yếu tố quan trọng giúp nâng cao chất lượng công tác 73 soạn thảo và hoạt động ban hành VBHC của chính quyền UBND quận Nam Từ Liêm. Bản thân cán bộ lãnh đạo kiểm tra, rà soát công tác soạn thảo và ban hành VBHC của cơ quan mình Đây là một trong những biện pháp giúp nâng cao nhận thức của lãnh đạo nhằm nâng cao chất lượng VB, đồng thời đáp ứng được những đòi hỏi trong hoạt động QLNN. 3.2.2. Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về hoạt động ban hành văn bản quản lý hành chính nhà nước ở UBND quận Nam Từ Liêm 3.2.2.1. Hoàn thiện về thể chế soạn thảo và ban hành VBHC Hoàn thiện thể chế soạn thảo và ban hành VBHC ở các cấp nói chung và UBND quận Nam Từ Liêm nói riêng là một nhiệm vụ cấp bách. Hệ thống quy định về soạn thảo và ban hành VB QLHCNN còn chưa đầy đủ, đặc biệt là đối với VBHC. Quá trình triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về soạn thảo và ban hành VB tại UBND quận vẫn còn những tồn tại, bất cập như: bất cập giữa yêu cầu xây dựng VB QLHCNN và năng lực soạn thảo, việc lấy ý kiến đóng góp vào dự thảo chưa thực hiện nghiêm, vẫn còn lúng túng trong việc phân biệt VB QPPL với VBHC. Nguyên nhân của sự tồn tại, vướng mắc một phần do những quy định của Luật và các VB hướng dẫn chưa rõ ràng, khó hiểu, khó vận dụng. Trong thời gian tới, để nâng cao hoạt động ban hành văn bản UBND quận cần phải hoàn thiện thể chế về soạn thảo và ban hành VB QLHCNN theo định hướng sau: Thứ nhất là, Cần xây dựng và hoàn thiện thể chế hoạt động ban hành VBHC nhằm tạo điều kiện cho hoạt động ban hành của các cơ quan nhà nước được hoàn thiện và đầy đủ. Quy trình hoạt động ban hành VBHC là các bước mà UBND quận phải tiến hành trong hoạt động ban hành VBHC theo đúng 74 chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Cho đến nay, mới chỉ có một quy trình chung trong việc soạn thảo và ban hành VB QPPL quy định cụ thể trong Luật, các VBHC hầu hết là soạn thảo và ban hành theo yêu cầu thực tiễn của cơ quan. Chính vì thế, cần phải xây dựng và ban hành quy định cụ thể về quy trình xây dựng và soạn thảo các VB QLHCNN sao cho phù hợp và thống nhất. Thứ hai là, Cần thống nhất các quy định về lĩnh vực soạn thảo và ban hành VB QLHCNN, hiện nay cùng lĩnh vực VB nhưng lại hai thông tư: Thông tư số 55/2005/TTLT/BNV-VPCP, Thông tư số 01/2011/TT-BNV điều chỉnh. Mẫu các loại VB của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Nghị định 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư... Vì vậy, cần phải thống nhất các quy định về lĩnh vực VB, đồng thời có các VB hướng dẫn cụ thể về soạn thảo các loại VB. Thứ ba là, Cần phải có sự thống nhất về thể thức VB: Hiện nay có 03 VB hướng dẫn về thể thức, đó là Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV- VPCP; Thông tư số 01/2011/TT-BNV; Thông tư số 25/2011/TT-BTP. Các VB này vẫn có những điểm khác nhau về cách thức trình bày gây khó khăn trong quá trình vận dụng vào thực tế. Thứ tư là, Cần phải có cơ chế thưởng – phạt, đảm bảo trách nhiệm của cá nhân, cơ quan, đơn vị soạn thảo và ban hành VB. Đây là một trong những vấn đề cần phải quy định rõ ràng, kịp thời. Hiện nay, theo pháp luật quy định những VB QLHCNN do các cơ quan QLNN ở địa phương ban hành có sai trái gây hậu quả phải bị đình chỉ, bãi bỏ. Nhưng trách nhiệm của cơ quan, người soạn thảo VB, người có thẩm quyền ban hành VB sai trái, gây hậu quả nghiêm trọng, làm thiệt hại đến cả vật chất và tinh thần cho Nhà nước và nhân dân địa phương thì chưa được đề cập đến. Vì vậy, trong thời gian tới cần phải nâng cao trách nhiệm của cá nhân, đơn vị soạn thảo, người kiểm tra, người có 75 thẩm quyền ban hành VB cùng trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị nhằm hạn chế tối đa những sai sót và nâng cao hoạt động ban hành VB. Đồng thời cần có cơ chế thưởng – phạt nghiêm minh đối với các cán bộ, công chức làm nhiệm vụ ban hành VB. Đây được coi là một trong những động lực khuyến khích cá nhân, đơn vị có thành tích trong công việc, cũng như là chế tài xử lý dành cho các cá nhân, đơn vị có những sai phạm trong hoạt động ban hành VBHC. Thứ năm là, Cần phân định thẩm quyền ban hành VBHC của HĐND và UBND; xác định rõ ràng, cụ thể về trách nhiệm và thẩm quyền quản lý của từng cấp chính quyền địa phương phù hợp với tính chất, đặc điểm của từng vùng; giao hẳn một số lĩnh vực cho cơ quan gắn với quyền quyết định về bộ máy, nhân sự và kinh tế, tiến hành phân cấp mạnh hơn, rõ hơn cho các cấp địa phương theo hướng việc nào do ai giải quyết. Thứ sáu là, Xác định thẩm quyền và trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, của cá nhân cán bộ, công chức; xây dựng quy chế làm việc chuẩn của UBND quận, của các cán bộ, công chức chuyên môn, và của cán bộ, công chức trong hoạt động ban hành VBHC một cách bài bản, cụ thể, chi tiết cùng với quy chế phối hợp trong công tác của tất cả các thành viên cơ quan, tránh tình trạng đùn đẩy, né tránh trách nhiệm. Qua đó, nhất thiết phải xây dựng quy chế văn thư ở mỗi cơ quan giúp hoạt động ban hành VBHC có được hiệu quả. 3.2.2.2. Hoàn thiện về quy trình hoạt động ban hành văn bản hành chính nhà nước tại UBND quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội Ở UBND quận, chủ thể ban hành, cá nhân soạn thảo VB phải đảm bảo trình tự, thủ tục xây dựng và ban hành văn bản, đây là yếu tố rất cần thiết và quan trọng bởi vì một mặt đảm bảo tính hợp pháp và hợp lý của của văn bản, mặt khác đây là điều kiện quan trọng quyết định chất lượng của một văn bản. Quy trình chi tiết cho việc soạn thảo một văn bản hành chính được xây dựng 76 dựa trên yêu cầu thực tế đặt ra đối với văn bản đó. Cho nên hoàn thiện quy trình ban hành VB QLHCNN là một trong những giải pháp quan trọng trong việc nâng cao chất lượng hoạt động ban hành VB của UBND quận tạo nên sự thống nhất chung. Để hoàn thiện hoạt động ban hành VBHC của UBND quận Nam từ Liêm cần hoàn thiện các bước trong quy trình đó, cụ thể: Thứ nhất, nâng cao chất lượng các bước dự thảo VBHC. Chất lượng của VB phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, vào việc thực hiện các bước trong quy trình xây dựng và ban hành VB. Trong đó bước dự thảo là bước giữ vai trò quan trọng nhất. Tuy nhiên, hiện nay UBND quận, cán bộ làm công tác soạn thảo VB còn thiếu, họ phải thực hiện nhiều công việc cùng một lúc mà không chuyên tâm vào việc soạn thảo được. Cho nên để thực hiện tốt công tác soạn thảo VBHC thì việc phân công cán bộ chuyên làm công tác soạn thảo VB là rất cần thiết. Các thành viên làm công tác soạn thảo phải là những cán bộ, công chức có trình độ về pháp luật, hiểu biết những vấn đề mà VB sẽ điều chỉnh và phải có trách nhiệm trong quá trình thực thi công vụ. Thứ hai, lấy ý kiến tham gia xây dựng dự thảo Đây là hoạt động nhằm góp phần hoàn thiện dự thảo VB, nâng cao chất lượng cũng như tính khả thi của VB. Tuy cán bộ làm công tác soạn thảo VBHC đã chú ý đến việc lấy ý kiến, song việc lấy ý kiến dự thảo mới chỉ dừng lại ở các đơn vị có liên quan trong khi đối tượng thi hành VBHC lại rất ít được lấy ý kiến. Do đó, cần đẩy mạnh hoạt động lấy ý kiến của các đối tượng thi hành VB. Đối tượng thi hành VB tham gia càng nhiều ý kiến thì việc xây dựng VBHC càng đáp ứng được yêu cầu của họ, càng tăng tính khả thi trong thực tế. Về hình thức tổ chức lấy ý kiến: cần đa dạng hóa các hình thức lấy ý kiến. Ngoài việc tổ chức các cuộc họp, hội thảo, gửi công văn lấy ý kiến có thể đưa lên các phương tiện thông tin đại chúng như đài phát thanh của các 77 cấp phường, thị trấn, để nhân dân được biết, lấy được ý kiến của đông đảo quần chúng nhân dân. Để hoạt động lấy ý kiến có chất lượng cần phải tiến hành một cách có trọng tâm, tránh hiện tượng lấy ý kiến tràn lan hay ý kiến quá hẹp. Thứ ba, nâng cao vai trò và tính pháp lý của hoạt động kiểm tra dự thảo văn bản hành chính Có thể nói, hoạt động thẩm định cũng như kiểm tra dự thảo VBHC là khâu hết sức quan trọng trong quy trình xây dựng và ban hành VBHC. Thẩm định, kiểm tra dự thảo VBHC nhằm giải quyết các yêu cầu sau: - Bảo đảm cho VBHC ban hành đúng với thể thức do nhà nước quy định; - Nội dung của VBHC đúng với pháp luật và các VBHC của cơ quan nhà nước cấp trên; - Các từ ngữ được sử dụng trong VBHC phải đảm bảo tính chính xác, phù hợp với văn phong hành chính. - Để bước thẩm định, kiểm tra dự thảo VBHC đạt được hiệu quả cũng như yêu cầu nêu trên cần kiện toàn và nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ tư pháp tại UBND quận . Mở các lớp huấn luyện về kỹ năng thẩm định, kỹ năng xử lý và tổng hợp thông tin một cách khoa học, chính xác. Từ đó đảm bảo VB rõ ràng, chính xác, nội dung VB đúng với công việc cần giải quyết; bảo đảm cho VBHC có kết cấu hợp lý. Thứ tư, hoàn thiện các hoạt động xem xét, thông qua, công bố, gửi và lưu trữ VBHC - Tất cả các VB trước khi trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch ký ban hành đều phải được công chức văn phòng kiểm tra một cách nghiêm túc để đảm bảo VB có hình thức, hợp với thẩm quyền, tuân thủ các yêu cầu về kỹ thuật và ngôn ngữ soạn thảo, được xây dựng và ban hành theo thủ tục trình tự quy định. 78 - VB phải được công bố niêm yết công khai rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng, tại trụ sở UBND quận. - Cần thực hiện quá trình lưu trữ VB một cách nghiêm túc và cẩn thận đối với tất cả các VB đã được ban hành. 3.2.2.3. Nâng cao kỹ thuật soạn thảo và ban hành văn bản hành chính tại UBND Quận Nam Từ Liêm Một trong những giải pháp nhằm nâng cao hoạt động ban hành VBHC là biện pháp mẫu hóa VB. Sử dụng mẫu hóa VB càng phổ biến thì tính chính xác càng cao, giữ được mối quan hệ pháp lý giữa các cơ quan, cá nhân có quan hệ trao đổi VB trong phạm vi hoạt động của mình theo chức năng, quyền hạn được giao. Soạn thảo VB đúng thể thức và chuẩn hóa các VB QLHCNN vừa mang tính khoa học, vừa mang tính pháp lý, lại có tính kinh tế cao. Tuy nhiên, hiện nay, những VB được mẫu hóa còn quá ít, chưa có tính thống nhất giữa các VB. Để mẫu hóa VB cần có những cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn sau: - Cơ sở pháp lý: Một VB được mẫu hóa một cách đúng đắn, chính xác cần dựa vào những nguyên tắc được quy định trong các Luật, Nghị định về ban hành VB, cùng với các VB hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền như: + Luật ban hành VB QPPL năm 2008; + Luật ban hành VB QPPL của HĐND và UBND năm 2004; + Nghị định 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư. + Thông tư liên tịch số 55/2005/TT-BNV-VPCP ngày 06/5/2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ về thể thức và kỹ thuật trình bày VB. + Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày VBHC. 79 - Cơ sở thực tiễn: Ngoài các căn cứ về pháp lý, việc mẫu hóa VB cũng cần phải dựa trên những căn cứ được rút ra từ thực tiễn của việc sử dụng VB. Cần phải xem xét riêng đặc điểm của từng lĩnh vực QLNN để mẫu hóa được chính xác. Để tiến hành mẫu hóa VB cần xác định đối tượng gồm thể thức và kỹ thuật trình bày VB, bố cục của VB, ngôn ngữ trình bày VB. Đồng thời để đảm bảo tính pháp lý, khả thi trong việc áp dụng cần dựa trên một số nguyên tắc nhất định như sau: - Thống nhất cho từng loại VB; - Đơn giản hóa và giải thích rõ ràng các ý trong VB; - Tạo điều kiện thuận lợi cho việc soạn thảo và ban hành VB trong thực tế. Một số loại VB cần được mẫu hóa như: - Đối với các quyết định cá biệt: mẫu hóa về quyết định khen thưởng, quyết định thành lập, quyết định xử phạt vi phạm hành chính - Đối với VBHC thông thường: Đây là loại VB có số lượng được ban hành tương đối lớn ở UBND quận. Ngoài các loại giấy tờ đã có sẵn như giấy giới thiệu, giấy đi đường của các cơ quan, việc mẫu hóa loại VB này bao gồm: + Mẫu hóa các loại báo cáo; + Mẫu hóa các loại công văn; + Mẫu hóa tờ trình; + Mẫu hóa thông báo. Tất cả các loại VB trên cần phải được chuẩn hóa theo mẫu về quy trình, thể thức và kỹ thuật trình bày, về nội dung, ngôn ngữ theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành. 80 3.2.3. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp tham gia vào hoạt động ban hành văn bản quản lý hành chính tại UBND Quận Nam Từ Liêm 3.2.3.1. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức tham gia trực tiếp vào hoạt động ban hành VBHC tại UBND Quận Nam Từ Liêm Để hoạt động ban hành văn bản hành chính được nâng lên về cả số lượng cũng như chất lượng cần chú trọng đầu tư vào việc nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của CBCC trực tiếp làm công tác xây dựng và ban hành VB trong cơ quan, cụ thể là: Phải có biện pháp tăng cường đầu tư và có kế hoạch lâu dài trong công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác soạn thảo văn bản. Các cán bộ làm công tác soạn thảo phải được trang bị những kiến thức chuyên môn sâu về lĩnh vực QLHCNN, có kinh nghiệm và kiến thức quản lý nhà nước đối với từng ngành, lĩnh vực, phải có những kiến thức về chính trị, pháp lý cần thiết, bên cạnh đó yếu tố về nghiệp vụ, kỹ năng soạn thảo văn bản là những yếu tố không thể thiếu đối với những người làm công tác xây dựng và ban hành VBHC. Để nâng cao trách nhiệm cũng như tạo điều kiện cho cán bộ chuyên tâm hơn vào công tác, UBND quận cũng cần có quy định cụ thể về cơ chế giám sát và động viên khen thưởng kịp thời đối với cán bộ làm công tác soạn thảo và ban hành văn bản. Ngoài ra, cần xem xét tình hình để bố trí thêm cán bộ làm công tác soạn thảo, tránh tình trạng cán bộ kiêm nhiệm nhiều công việc khác nhau, không chuyên tâm vào việc soạn thảo. Trong việc lựa chọn cán bộ làm công tác soạn thảo VB cũng cần đưa ra những tiêu chí cụ thể: phải là người có kiến thức chuyên môn của ngành, lĩnh vực được giao soạn thảo, có kiến thức pháp luật liên quan đến chuyên ngành và công tác soạn thảo văn bản, am hiểu thực tế, 81 có khả năng đưa ra đề xuất, sáng kiến trong quá trình soạn thảo, có tinh thần trách nhiệm trong công việc. Thực hiện tốt chế độ bầu, tuyển chọn, bổ nhiệm, bãi nhiệm đối với cán bộ, công chức của chính quyền địa phương một cách dân chủ, công khai, công bằng, đúng pháp luật để kiện toàn đội ngũ CBCC có phẩm chất vững vàng, trong sạch, tận tụy với công việc, giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, gương mẫu chấp hành Hiến pháp và pháp luật. Không ngừng tăng cường trách nhiệm của CBCC nhằm phát huy những tích cực và hạn chế trong quá trình thu thập, xử lý và tổng hợp thông tin trong công tác của mình. Tóm lại, việc nâng cao nhận thức, năng lực cho cán bộ làm công tác soạn thảo văn bản là một yêu cầu cấp thiết đặt ra hiện nay. Làm tốt công tác này sẽ góp phần nâng cao công tác xây dựng và ban hành văn bản của chính quyền cấp huyện. 3.2.3.2. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng những kiến thức, kỹ năng cho cán bộ, công chức về công tác hoạt động ban hành VBHC tại UBND quận Nam Từ Liêm Để góp phần vào việc xây dựng và hoàn thiện đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất tốt, có năng lực phù hợp với trình độ chuyên môn nhằm đưa hoạt động ban hành VBHC của các cơ quan nhà nước ở địa phương, nhất là UBND quận một cách thống nhất, hiệu quả cần chú trọng một số vấn đề sau: Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ, công chức những kiến thức về lý luận chính trị, về lãnh đạo, quản lý, về khoa học xã hội, nhân văn và những kiến thức chuyên môn phù hợp với công việc được giao. Đây là điều kiện quan trọng, quyết định đến khả năng phân tích, luận giải những vấn đề thực tiễn từ những chủ trương, đường lối, nghị quyết của Đảng, các chính sách của cơ quan nhà nước cấp trên. Trên cơ sở đó vận dụng sáng tạo vào 82 thực tiễn của đơn vị, vào lĩnh vực mà cá nhân đang được phân công phụ trách. Thông qua đào tạo, bồi dưỡng giúp cán bộ có khả năng phân tích, xử lý các tình huống, hình thành phương pháp nhận thức khoa học và giải quyết các vấn đề nhanh, nhạy, đạt hiệu quả cao nhất. Thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ, nhất là kiến thức về pháp luật, về QLNN một cách cơ bản, có hệ thống cho đội ngũ cán bộ, công chức của UBND quận theo chức danh tương ứng phù hợp với nội dung, yêu cầu công việc đảm nhiệm. Đối với cơ quan, đơn vị quản lý và sử dụng CBCC làm công tác soạn thảo và quản lý VB: cần phải xây dựng kế hoạch tập huấn, bồi dưỡng, cử cán bộ đi đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ công tác VB với những hình thức phong phú, hiệu quả, tiết kiệm nhằm đáp ứng yêu cầu của hoạt động soạn thảo và quản lý VB của cơ quan, đơn vị mình. CBCC làm công tác ban hành VBHC cần được đào tạo, bồi dưỡng để cập nhật liên tục những quy định mới nhất về công tác ban hành, quản lý VB của các cơ quan nhà nước cấp trên, tuân thủ các nguyên tắc, quy định của pháp luật hiện hành. Bên cạnh đó, không ngừng tăng cường trách nhiệm của CBCC nhằm phát huy những mặt tích cực và hạn chế trong công tác của mình. Để nâng cao trình độ cho cán bộ làm công tác ban hành văn bản, mỗi năm có thể đưa cán bộ, công chức đi bồi dưỡng, nâng cao năng lực ban hành văn bản ở một số đơn vị có chuyên môn cao về công tác này như trường Đào tạo cán bộ Lê Hồng Phong, Học viện Hành chính Quốc gia; thường xuyên tổ chức tập huấn kỹ năng soạn thảo văn bản để cập nhật thông tin cho hoạt động văn bản tại UBND quận. Cần có kế hoạch xây dựng hệ thống tiêu chuẩn hóa đội ngũ CBCC về độ tuổi, trình độ văn hóa, trình độ chính trị, QLNN, năng lực chuyên môn, 83 đạo đức, uy tín. Trên cơ sở đó, lựa chọn đội ngũ cán bộ có đầy đủ năng lực đảm đương chức năng, nhiệm vụ được giao. Xây dựng chiến lược đào tạo cán bộ chính quyền UBND quận phù hợp với đặc điểm, điều kiện từng vùng, từng địa phương. Đặc biệt, cần quan tâm hơn nữa tới việc tạo nguồn cán bộ tại chỗ cho địa phương. Tiếp tục trẻ hóa và đẩy mạnh tiêu chuẩn hóa cán bộ pháp lý, hạn chế tối đa việc sử dụng cán bộ hưu trí, mất sức tham gia các vị trí lãnh đạo chủ chốt ở chính quyền UBND quận. UBND quận cần tiến hành đánh giá khả năng, trình độ của đội ngũ cán bộ tư pháp để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, đáp ứng yêu cầu hoạt động của UBND quận đồng thời bổ sung cán bộ có trình độ, hiểu biết pháp luật và nghiệp vụ thẩm định VB để từng bước hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động ban hành văn bản của UBND quận. Xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức UBND quận theo hướng kết hợp lý luận gắn với thực tiễn công tác VBHC, tăng cường bồi dưỡng kỹ năng chuyên môn cho từng loại cán bộ, công chức theo hướng thiết thực, hiệu quả, chất lượng. Xây dựng các tình huống giả định có thể xảy ra trong thực tế để các học viên thảo luận vấn đề, tìm ra hướng giải quyết, sau đó thu thập, tổng hợp thông tin và xây dựng thành VB đúng thẩm quyền, nội dung và hình thức theo quy định. Đổi mới nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn nghiệp vụ cán bộ, công chức và tập trung theo hướng chuyên nghiệp, chuyên sâu; mỗi chức danh, mỗi vị trí việc làm được bồi dưỡng những kiến thức và kỹ năng phù hợp, thiết thực với công việc đang đảm nhận, các chương trình cụ thể như: kỹ năng nghiệp vụ cho công chức, cải cách hành chính, văn thư lưu trữ, thực hành văn bản; ứng dụng công nghệ thông tin; xử lý tình huống... Tiếp tục đổi mới và áp dụng các phương pháp truyền đạt kiến thức theo từng đối tượng đào tạo, bồi dưỡng như: thuyết trình, làm việc theo nhóm, nghiên 84 cứu tình huống, thảo luận, đóng vai... Hình thức đào tạo, bồi dưỡng kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, chia tổ nhóm thảo luận, làm bài tập tình huống; minh họa quy trình, thao tác thực thi nhiệm vụ bằng hình ảnh trình chiếu, hướng dẫn nghiệp vụ theo hình thức “cầm tay, chỉ việc”. Như vậy, việc đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức không chỉ góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu của một nền hành chính trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp mà còn có tác động tích cực đến nhiều mặt của đời sống kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh của địa phương. Bên cạnh việc đào tạo, bồi dưỡng qua trường lớp, việc đào tạo cán bộ, công chức qua hoạt động thực tiễn cũng cần được quan tâm thực hiện liên tục trong quá trình sử dụng cán bộ, công chức làm công tác soạn thảo VB. 3.2.4. Tăng cường đầu tư kinh phí và trang thiết bị; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động ban hành VBHC của UBND quận Nam Từ Liêm Có thể nói, tài chính và trang thiết bị phục vụ cho hoạt động QLHCNN nói chung, hoạt động ban hành VBHC nói riêng là yếu tố không thể thiếu đảm bảo tính khả thi cũng như hiệu lực của VB khi áp dụng vào thực tiễn của địa phương. 3.2.4.1. Về tài chính Thực tế không thể phủ nhận một điều, kinh phí là một trong những nguồn lực quan trọng, nó có tác động nhất định đến hiệu quả cũng như kết quả công việc. Tuy nhiên, với quy định về phân bổ nguồn kinh phí cho việc thực hiện công tác này còn hạn chế như hiện nay thì sẽ khó đáp ứng được một cách đầy đủ trong triển khai thực hiện nhiệm vụ. Trong quá trình soạn thảo và ban hành VB, nhất là các VB QPPL của UBND quận gặp rất nhiều khó khăn về vấn đề kinh phí để soạn thảo dự thảo, lấy ý kiến, in ấn VB 85 Vì vậy, trong thời gian tới, các cơ quan cấp trên cần phân bổ nguồn kinh phí sao cho hợp lý, có những quy định rõ ràng từ cán bộ soạn thảo VB, việc sử dụng nguồn kinh phí đã được phân bổ phải được kiểm tra thường xuyên trong công tác xây dựng và ban hành văn bản hành chính . Có như vậy, CBCC hoạt động ban hành VBHC mới phát huy được hết tinh thần trách nhiệm cũng như lòng nhiệt tình của mình vào công việc, đảm bảo về số lượng cũng như chất lượng VB được ban hành. 3.2.4.2. Về trang thiết bị Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, cung cấp trang thiết bị hiện đại, đúng tiêu chuẩn, cải thiện môi trường làm việc cho cán bộ, công chức làm công tác ban hành VB, tạo điều kiện nâng cao chất lượng, hiệu quả trong công tác văn thư nhằm đáp ứng được yêu cầu của hoạt động QLNN. Theo số liệu khảo sát thực tế chúng tôi thấy UBND quận còn thiếu trang thiết bị phục vụ cho công tác xây dựng và ban hành VB. Hầu hết tại các phòng ban tại UBND quận Nam Từ Liêm đều có 2 máy vi tính có kết nối internet sử dụng trong hoạt động dự thảo VB, 01 máy in, 03 tủ đựng tài liệu, không có máy photocoppy (hầu hết phải thuê hoặc photo bên ngoài), không có hệ thống mạng nội bộ để trao đổi thông tin giữa các thành viên trong UBND quận. Hiện nay, do nguồn ngân sách nhà nước hạn hẹp, đặc biệt là ngân sách phân bổ về quận là quá ít so với nhu cầu QLNN. Mặt khác, trong những năm trở lại đây, UBND quận chưa có sự quan tâm thỏa đáng về một số lĩnh vực, nhất là hoạt động ban hành VBHC . Để soạn thảo một VB đảm bảo được các yêu cầu về mặt thời gian, kỹ thuật, thể thức không thể dựa vào các trang thiết bị đã lỗi thời, một trình độ công nghệ đã quá lạc hậu. Cho nên cần tăng cường đầu tư trang thiết bị và phương tiện làm việc theo hướng hiện đại hóa, xây dựng hệ thống thông tin quản lý đáp ứng nhu cầu của việc xử lý VB, xây 86 dựng và ban hành VB. Ứng dụng hệ thống công nghệ thông tin hiện đại vào công tác soạn thảo và hoạt động ban hành VB giúp nâng cao chất lượng VBHC của UBND quận. Đảm bảo cho các CBCC có đầy đủ trang thiết bị cơ sở vật chất như trụ sở làm việc, trang thiết bị phục vụ cho công tác soạn thảo VB. Phải trang bị đầy đủ văn phòng phẩm, máy photocoppy, máy scan, máy vi tính có nối mạng internet phục vụ cho việc quản lý và ban hành VB Ngoài ra, cần trang bị thêm cho UBND quận, đặc biệt là văn phòng quận thêm tủ đựng hồ sơ nhằm phục vụ cho công tác lưu trữ và sử dụng VB một cách hợp lý, khoa học. Có thể nói, việc tăng cường đầu tư nguồn kinh phí và cơ sở hạ tầng vào hoạt động ban hành VBHC là một yếu tố rất cần thiết đảm bảo cho công tác QLNN được kịp thời, chính xác. Chính vì thế, các cấp lãnh đạo, cơ quan nhà nước cấp trên cần chú trọng hơn nữa trong việc đảm bảo các điều kiện về tài chính, cơ sở vật chất góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của VBHC. 3.2.5. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát và hướng dẫn của cấp trên về hoạt động ban hành văn bản hành chính của UBND Quận Nam Từ Liêm Đây là một hoạt động rất quan trọng gắn liền với công tác xây dựng VB và thực hiện pháp luật. Chúng góp phần đáng kể vào việc tham gia soạn thảo, kiểm tra tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của VB. Thường xuyên kiểm tra, đánh giá, rà soát VBHC của UBND quận theo quy định của pháp luật là một trong những hoạt động của QLNN, tạo thành một mắt xích trong hoạt động xây dựng, ban hành, thực thi VB. Mục đích của công tác kiểm tra VB QLHCNN nhằm phát hiện những VB có nội dung trái pháp luật để kịp thời đình chỉ việc thi hành, sửa đổi, hủy bỏ hoặc bãi bỏ VB, đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp và thống nhất của hệ thống pháp luật. Để nâng cao hiệu quả của công tác này trong thời gian tới cần chú trọng các vấn đề sau: 87 Thứ nhất, Các cơ quan chức năng cần sớm hoàn thiện khung pháp lý cho công tác kiểm tra VB, có các quy định cụ thể về quy trình kiểm tra và xử lý VB. Nhà nước cần xây dựng cơ chế kiểm tra thực sự mang lại hiệu quả trong công tác xây dựng và ban hành VB QLHCNN. Đồng thời chú trọng đến sự tham gia của nhân dân vào kiểm tra công tác này, khuyến khích công dân tham gia vào hoạt động kiểm tra, phát hiện và yêu cầu xử lý nghiêm minh những VB trái pháp luật. Thứ hai, Phải coi công tác kiểm tra VB là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục chứ không phải thực hiện theo định kỳ như hiện nay; quan tâm, chú trọng công tác tự kiểm tra VB tại UBND quận, UBND quận cần chủ động kiểm tra VB được soạn thảo và ban hành tại cơ quan mình; tăng cường sự phối hợp giữa UBND với cơ quan tư pháp trong việc kiểm tra VB, thực hiện đúng việc gửi VB QLHCNN đã ban hành đến cán bộ tư pháp để tiến hành kiểm tra. Thứ ba, Kiểm tra một cách khách quan, công bằng, không nể nang; xử lý triệt để, kịp thời, nghiêm minh những VB đã được kiểm tra mà phát hiện ra sai trái, tránh để các VB này vẫn tồn tại và phát huy hiệu lực trong thực tiễn gây tác động tiêu cực đến hoạt động QLNN, cũng như ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của các đối tượng liên quan. Thứ tư, Tăng cường công tác tập huấn, bồi dưỡng về nghiệp vụ, chuyên môn, nhất là nghiệp vụ chuyên sâu cho đội ngũ CBCC chuyên ngành, xây dựng cơ sở hệ thống dữ liệu cho công tác kiểm tra. Năng lực của CBCC làm công tác kiểm tra, xử lý VB vi phạm pháp luật của chính quyền địa phương hiện nay còn rất nhiều hạn chế gây khó khăn cho quá trình thực thi công việc. Vì vậy, cần lựa chọn và bố trí những người có đủ năng lực, nắm vững kiến thức pháp luật, đồng thời cử đi đào tạo ở những khóa học chuyên sâu về nghiệp vụ giúp nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn cũng như kinh nghiệm đảm bảo đáp ứng yêu cầu công việc. 88 Thứ năm, Cung cấp đầy đủ điều kiện cơ sở vật chất như tài chính, phương tiện đi lại, hệ thống cơ sở dữ liệu đảm bảo thuận tiện cho công tác kiểm tra, xử lý những sai sót trong hoạt động ban hành VB QLHCNN nói chung và hoạt động ban hành văn bản hành chính UBND quận Nam Từ Liêm nói riêng. Thứ sáu, Cần có quy định cụ thể về việc xử lý kỷ luật đối với CBCC kiểm tra, xử lý những VB thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng, lạm dụng quyền hành, chức vụ nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm của các chủ thể này. Xây dựng cơ chế thưởng phạt cụ thể, rõ ràng, có chế tài xử lý đối với những VB ban hành trái pháp luật. Đồng thời, xác định trách nhiệm đối với những người có thẩm quyền đã ra những quyết định trái pháp luật trong quá trình ban hành VB. Nếu cán bộ làm công tác kiểm tra thực hiện sai sót cũng bị xử lý nghiêm minh. Như vậy, muốn nâng cao hoạt động ban hành văn bản hành chính tại UBND quận thì nhất thiết phải tiến hành kiểm tra, rà soát VB một cách khách quan, công bằng, đúng thực chất. 89 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 Từ thực trạng hoạt động ban hành VBHC tại UBND Quận Nam Từ Liêm, luận văn đã đưa ra phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của hoạt động ban hành văn bản căn cứ vào những nguyên tắc có tính chất định hướng của Đảng và Nhà nước, phù hợp với nguyện vọng, lợi ích của nhân dân, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của quận. Để nâng cao chất lượng hoạt động ban hành VBHC của cơ quan hành chính nhà nước nói chung, chính quyền UBND Quận Nam Từ Liêm nói riêng đòi hỏi chúng ta phải có những giải pháp đồng bộ về thể chế, tổ chức; giải pháp về nguồn nhân sự; giải pháp về tài chính và trang thiết bị; giải pháp nhằm hoàn thiện về quy trình xây dựng và ban hành VBHC; giải pháp nâng cao kỹ thuật soạn thảo và ban hành VB; giải pháp tăng cường công tác kiểm tra, hướng dẫn việc ban hành VB. Những giải pháp này cần phải thực hiện một cách đồng bộ theo một lộ trình nhất định. Trong xu hướng xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay, nâng cao chất lượng hoạt động ban hành VBHC nói chung, VB QLHCNN tại các cấp cơ sở nói riêng là một yêu cầu mang tính khách quan. Từ đó, càng khẳng định việc hoạt động ban hành văn bản hành chính của UBND Quận Nam Từ Liêm là một trong những vấn đề quan trọng cần được nghiên cứu, nhằm phục vụ công cuộc hiện đại hóa nền hành chính nhà nước, xây dựng nước Việt Nam XHCN vững mạnh. 90 KẾT LUẬN Nâng cao hoạt động ban hành VBHC tại ủy ban nhân dân quận là một trong những yếu tố cần thiết trong công cuộc cải cách hành chính của nước ta hiện nay. Có thể thấy, hoạt động ban hành VBHC tại ủy ban nhân dân quận Nam Từ Liêm đã góp phần đắc lực đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của quận cũng như đối với quá trình cải cách hành chính của nước ta trong bối cảnh kinh tế hiện nay, thiết lập và bảo đảm công bằng, dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ quyền lợi của nhân dân, giữ vững an ninh trên địa bàn xã và trật tự an toàn xã hội. Nhận thức được tầm quan trọng đó, các cấp ủy đảng cũng như Quận đã quan tâm, đầu tư, tạo điều kiện để nâng cao hoạt động ban hành VBHC tại ủy ban nhân dân quận. Tuy nhiên, thực tế trong những năm vừa qua công tác ban hành VB vẫn còn mắc phải hạn chế, khuyết điểm do một số nguyên nhân khách quan và chủ quan. Do vậy, để hoạt động ban hành VB được nâng cao, UBND quận Nam Từ Liêm cần quan tâm hơn nữa tới việc xây dựng những quy định hướng dẫn cụ thể về công tác ban hành VBHC cho đơn vị mình, cần triển khai những giải pháp đồng bộ về nhân sự; cơ sở vật chất; hoàn thiện quy trình ban hành VB; tăng cường công tác kiểm tra, hướng dẫn trong đó chú trọng đến công tác đào tạo, bồi dưỡng trình độ, kỹ năng nghiệp vụ cho đội ngũ CBCC đang công tác tại quận giúp nâng cao nhận thức cũng như trách nhiệm của họ đối với hoạt động ban hành VBHC; bồi dưỡng thường xuyên cho CB, CC để nâng cao nhận thức và trình độ của CB, CC về xây dựng VBHC. Như vậy, Hoạt động ban hành VBHC tại ủy ban nhân dân quận Nam Từ Liêm là một nhiệm vụ lâu dài nhằm tăng cường hiệu lực của hoạt động quản lý nhà nước góp phần vào công cuộc cải cách hành chính, xây dựng nhà nước pháp quyền của dân, do dân và vì dân. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Tạ Hữu Ánh (1999), Soạn thảo, ban hành và quản lý văn bản quản lý nhà nước, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 2. Bộ Chính trị ( 2005), Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24 tháng 5 năm 2005 về chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020. 3. Bộ Chính trị (2005), Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02 tháng 6 năm 2005 về chiến lược cải cách Tư pháp đến năm 2020. 4. Bộ Nội vụ - Văn phòng Chính phủ (2005), Thông tư số 55/2005/TTLT-BNV- VPCP ngày 06/5/2005 hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản. 5. Bộ Nội vụ (2011), Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính. 6. Bộ Tư pháp (2004), Thông tư số 01/2004/TT-BTP ngày 16 tháng 6 năm 2004 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Nghị định 135 của Chính Phủ về kiểm tra, xử lý văn bản tái pháp luật. 7. Bộ Tư pháp (2011), Thông tư số 25/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 12 năm 2011 về thể thức, kỹ thuật trình bày VBQPPL của Chính Phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và VB QPPL liên tịch. 8. Chính phủ (2001), Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2001 về quản lý và sử dụng con dấu. 9. Chính phủ (2003), Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. 10. Chính phủ (2004), Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 về công tác văn thư. 11. Chính phủ (2006), Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND. 12. Chính phủ (2010), Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2010 về sửa đổi, bổ sung một số điều của nội dung số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 về công tác văn thư. 13. Chính phủ (2013), Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 về rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật. 14. Đảng bộ thành phố Hà Nội (2015), Nghị quyết đại hội đại biểu lần thứ XVI Đảng bộ Hà Nội, Hà Nội. 15. Đảng Cộng sản Việt Nam (2016), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII, NXB CTQG, Hà Nội. 16. Học viện Hành chính Quốc gia (1991), Cải cách bộ máy hành chính nhà nước và xây dựng đội ngũ công chức hành chính nhà nước, Nxb Hà Nội. 17. Học viện Hành chính Quốc gia (1997), Văn bản quản lý nhà nước và công tác văn thư lưu trữ trong các cơ quan nhà nước, Nxb Giáo dục. 18. Học viện Hành chính Quốc gia (1998), Tài liệu bồi dưỡng về quản lý hành chính nhà nước, Nxb Khoa học và kỹ thuật. 19. Học viện Hành chính Quốc gia (2002), Thuật ngữ hành chính, Hà Nội. 20. Học viện Hành chính Quốc gia (2007), Tài liệu đào tạo Tiền công vụ, tập 3, Nxb Khoa học kỹ thuật. 21. Tô Tử Hạ, Cẩm Nang cán bộ làm công tác tổ chức nhà nước, Nxb Lao động xã hội, Hà Nội 2000. 22. Ngô Thị Lan (2007), Hoạt động ban hành văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương qua ví dụ thành phố Hà Nội, Luận văn thạc sỹ quản lý công. Học viện Hành chính quốc gia, Hà Nội. 23. Quốc hội (2015), Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015. 24. Quốc hội (2015), Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015. 25. Quận ủy Nam Từ Liêm(2015), Văn kiện Đại hội lần thứ nhất Đảng hội Quận Nam Từ Liêm nhiệm kỳ 2015 – 2020, Nam Từ Liêm, Hà Nội. 26. Thủ tướng chính phủ (2001), Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg ngày 17 tháng 9 năm 2001 về phê duyệt chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2001 – 2010. 27. Thủ tướng Chính Phủ (2011), Quyết định số 1374/QĐ-TTg ngày 12 tháng 8 năm 2011 về việc phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 2011 – 2015. 28. Thủ tướng Chính phủ (2006), Chỉ thị số 10/2006/CT-TTg ngày 23 tháng 3 năm 2006 về việc giảm văn bản, giấy tờ hành chính trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước. 29. Lưu Kiếm Thanh (2000), Hướng dẫn văn bản quản lý nhà nước, Nxb Thống kê, Hà Nội. 30. Lưu Kiếm Thanh (2000), Soạn thảo văn bản quản lý hành chính nhà nước, Nxb Thống kê, Hà Nội. 31. Lưu Kiếm Thanh (2001), hướng dẫn soạn thảo văn bản quản lý hành chính nhà nước, Nxb Thống kê, Hà Nội. 32. Lưu Kiếm Thanh (2006), Kỹ thuật xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, Nxb Thành phố Hồ Chí Minh. 33. Nguyễn Thị Tâm (2012), Kiểm tra hoạt động ban hành văn bản hành chính của Ủy ban nhân dân quận từ thực tiễn quận Hà Đông, Hà Nội, Luận văn thạc sỹ quản lý công, Học viện hành chính, Học viện chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội. 34. Nguyễn Văn Thâm (2000), Hướng dẫn kỹ thuật nghiệp vụ hành chính, Nxb, Thống kê, Hà Nội. 35. Nguyễn Văn Thâm, Nghiêm Kỳ Hồng, Những văn bản chỉ đạo, hướng dẫn soạn thảo văn bản và công tác văn thư – lưu trữ - Nxb CTQG HN 36. Nguyễn Văn Thâm, Lưu Kiếm Thanh (2006), Kỹ thuật xây dựng và ban hành văn bản, Nxb Giáo dục. 37. Nguyễn Văn Thâm, Soạn Thảo và xử lý văn bản quản lý nhà nước – Học viện CTQG HN, 2006. 38. Nguyễn Văn Thâm (2010), soạn thảo và xử lý văn bản trong hoạt động của chính quyền cấp xã, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 39. Văn Tất Thu (1998), Học tập cách viết của Bác Hồ nhằm nâng cao chất lượng văn bản quản lý hành chính nhà nước, Tạp chí Tổ chức nhà nước, số 05/1998. 40. Phan Công Trinh (2013 ), Soạn thảo và ban hành văn bản hành chính của Ủy ban nhân dân huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên, Luận văn thạc sĩ quản lý công, Học viện hành chính, Học viên chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội. 41. Trường Đại học Luật Hà Nội (2003), Giáo trình kỹ thuật xây dựng văn bản, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội. 42. Từ điển Tiếng Việt (1998), Nxb Văn hóa Thông tin. 43. UBND Thành phố Hà Nội (2012) , Quyết định số 5485/QĐ-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2012 về việc ban hành đề án thí điểm đào tạo 1.000 công chức nguồn làm việc tại các xã, phường, thị trấn giai đoạn 2012 – 2015 của Thành phố Hà Nội. 44. Nguyễn Thị Thu Vân, Sử dụng thuật ngữ văn bản quản lý nhà nước. Một số bất cập và giải pháp khắc phục, Tạp chí quản lý nhà nước tháng 8/2007. 45. Viện ngôn ngữ học (2008), Từ điển Tiếng Việt Phổ thông, Nxb Phương Đông. 46. Nguyễn Như Ý (1999), Đại từ điển Tiếng Việt, Nxb Giáo dục, Hà Nội. PHỤ LỤC 1 DANH MỤC CÁC VĂN BẢN ĐƯỢC KHẢO SÁT TRONG LUẬN VĂN 1. Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội quốc phòng an ninh năm 2014 UBND Quận Nam Từ Liêm; 2. Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội quốc phòng an ninh năm 2015 UBND Quận Nam Từ Liêm; 3. Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội quốc phòng an ninh năm 2016 UBND Quận Nam Từ Liêm; 4. Chỉ thị số 08/CT-UBND ngày 21/04/2016 của UBND Quận Nam Từ Liêm về việc tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố; 5.Chỉ thị số 1016/UBND-KT ngày 20/06/2016 của UBND Quận Nam Từ Liêm về việc tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu hội chợ Quà tặng hàng thủ công mỹ nghệ Hà nội năm 2016; 6.Chỉ thị số 237/UBND – KT ngày 09/02/2017 của UBND Quận Nam Từ Liêm về việc tăng cường các biện pháp phòng, chống dịch bệnh và rét cho gia súc, gia cầm trên địa bàn quận; 7. Kế hoạch số 234/KH – UBND ngày 13/09/2016 của UBND Quận Nam Từ Liêm về việc tham gia liên hoan Du lịch làng nghề truyền thống Hà Nội – Việt Nam 2016; 8. Thông Báo số 174/TB – VP ngày 26/12/2016 của UBND Quận Nam Từ Liêm về việc Lịch trực của Văn Phòng HĐND-UBND quận Nam Từ Liêm trong dịp Tết Dương Lịch năm 2017; 9. Quyết Định số 8783/QĐ – UBND ngày 29/12/2016 của UBND Quận Nam Từ Liêm về việc kiện toàn trung tâm học tập Cộng đồng phường Mễ Trĩ; 10. Chỉ thị số 02/CQHC ngày 03/01/2017 của UBND Quận Nam Từ Liêm về việc phân công công tác phục vụ Hội nghị CBCC, viên chức năm 2017; 11. Chỉ thị số 231/UBND-TP ngày 08/02/2017 của UBND Quận Nam Từ Liêm về việc rà soát các thủ tục hành chính đang áp dụng tại quận, các phường thuộc quận; 12. Chỉ thị số 101/UBND-QLĐT ngày 10/01/2017 của UBND Quận Nam Từ Liêm về việc thực hiện chỉ thị số 23/CT- UBND của UBND Thành phố về việc tổ chức phục vụ Tết Nguyên Đán Đinh Dậu năm 2017; 13. Chỉ thị số 2273/UBND-TTVH ngày 27/12/2016 của UBND Quận Nam Từ Liêm về việc cử lực lượng đảm bảo ANTT và cung cấp nguồn điện phục vụ Liên Hoan Nghệ thuật; 14. Chỉ thị số 574/UBND – TCKH ngày 14/04/2016 của UBND Quận Nam Từ Liêm về việc triển khai lộ trình áp dụng đăng ký thông tin và đấu thầu qua mạng theo quy định tại thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT- BKHĐT-BTC ngày 08/09/2015 của Bộ Kế Hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính; 15. Tờ Trình số 159/TTr – UBND ngày 15/12/2016 của UBND Quận Nam Từ Liêm về việc đề nghị khen thưởng kết công chức năm 2016; 16. Giấy mời số 45/GM-UBND ngày 09/02/2017 của UBND Quận Nam Từ Liêm về việc mời các cán bộ tới dự lễ giao,nhận quân năm 2017; 17. Báo cáo số 21/BC-UBND ngày 02/02/2017 của UBND Quận Nam Từ Liêm về việc thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4; 18. Quyết Định số 121/QĐ-UBND ngày 11/01/2017 của UBND Quận Nam Từ Liêm về việc thành lập tổ công tác liên nghành chồng chất thu thuế và giảm nợ đọng thuế năm 2017 trên địa bàn quận Nam Từ Liêm; 19. Thông Báo số 23/ TB- UBND ngày 20/01/2017 của UBND Quận Nam Từ Liêm về việc treo cờ tổ quốc nhân dịp tết Nguyên đán Đinh Dậu và kỷ niệm 87 năm ngày thành lập Đảng (03/02/1930 – 03/02/2017 ); 20. Chỉ thị số 494/ UBND- VP ngày 01 tháng 04 năm 2016 của UBND Quận Nam Từ Liêm về việc chuẩn bị nội dung phục vụ buổi giao ban UBND quận về tình hình KT – XH quý I/2016, nhiệm vụ trọng tâm quý II/2016; 21. Chỉ thị số 1305/UBND- VP ngày 08 tháng 08 năm 2016 của UBND Quận Nam Từ Liêm về việc cử cán bộ, công nhân viên, người lao động tham gia phục vụ diễn tập khu vực phòng thủ Quận năm 2016; 22. Thông Báo số 485/TB-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2016 của UBND Quận Nam Từ Liêm về việc Kết luận của đồng chí Trần Thanh Long – Phó Chủ Tịch UBND quận tại Hội nghị đánh giá công tác điều tra rà soát hộ nghèo và tình hình thực hiện chỉ tiêu giảm nghèo năm 2016 trên địa bàn quận Nam Từ Liêm. 23.Giấy mời họp số 08/GM- UBND ngày 04 tháng 01 năm 2017 của UBND Quận Nam Từ Liêm về việc tổ chức họp giao ban tổ công tác liên nghành theo Quyết định số: 1250/QĐ-UBND ngày 03/04/2015 của UBND quận; 24. Chỉ thị số 1414/UBND-VP ngày 26 tháng 08 năm 2016 của UBND Quận Nam Từ Liêm về việc tang cường công tác đảm bảo an ninh trật tự trong dịp lễ 02/09/2016; 25. Thông báo số 552/TB-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2016 của UBND Quận Nam Từ Liêm về việc trưng dụng và phân công cán bộ phục vụ Hội nghị tổng kết công tác Thi đua , khen thưởng năm 2016, cụm thi đua số IV tại UBND quận Nam Từ Liêm; 26. Quyết định số 721/QĐ-BCĐ ngày 23 tháng 01 năm 2017 của UBND Quận Nam Từ Liêm về việc giao chỉ tiêu vận động hiến máu tình nguyện Quận Nam Từ Liêm năm 2017; 27. Chỉ thị số 13/CT-UBND ngày 29 tháng 08 năm 2016 của UBND Quận Nam Từ Liêm về việc tăng cường công tác quản lý và Bảo vệ môi trường trên địa bàn quận Nam Từ Liêm; 28. Kế hoạch số 235/KH-UBND ngày 13 tháng 09 năm 2016 của UBND Quận Nam Từ Liêm về việc tổ chức ngày hội hiến máu tình nguyện “Thu yêu thương – Trao hy vọng”; 29. Công văn số 19 ngày 20/3/2016 của UBND Quận Nam Từ Liêm về việc đề nghị Ban quản trị nhà chung cư Tràng An CT1 thực hiện việc quản lý và phối hợp với UBND Quận giải quyết những vấn đề liên quan đến công tác tổ chức đại hội. 30. Công văn số 112/UBND ngày 16/7/2016 của UBND Quận Nam Từ Liêm về việc giải quyết đơn tố cáo của ông Bùi Ngọc Dũng. 31. Công văn số 107/UBND ngày 14/7/2016 của UBND Quận Nam Từ Liêm về việc đề nghị truy tặng danh hiệu vinh dự nhà nước Bà mẹ Việt Nam anh hùng cho bà Nguyễn Thị Bẩy; 32. Kế hoạch số 130/KH-CTĐ ngày 30/09/2016 của UBND Quận Nam Từ Liêm về việc triển khai thực hiện phong trào “Tết vì người nghèo và nạn nhân chất độc màu da cam” năm 2016. 33. Thông báo số 138/TB-UBND ngày 16/12/2016 của UBND Quận Nam Từ Liêm về việc tháo dỡ công trình vi phạm trật tự xây dựng do ông Hồ Minh Hải làm chủ đầu tư tại phường Trung văn, Quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. 34. Công văn số 25/UBND ngày 09 tháng 02 năm 2017 của UBND Quận Nam Từ Liêm về việc đề nghị xây sửa nhà cho hộ nghèo có hoàn cảnh khó khăn về nhà ở đang cư trú tại phường Mễ Trì; 35. Công văn đến số 344/TTP-P2 ngày 09 tháng 02 năm 2017 của UBND Quận Nam Từ Liêm về việc kiểm tra, rà soát danh sách hộ gia đình có từ 2 con trở lên đang học đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn phường Mễ Trì; 36. Quyết định số 7362/QĐ- UBND ngày 31 tháng 12 năm 2017 của UBND Quận Nam Từ Liêm về việc phê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước năm 2017 của UBND Quận Nam Từ Liêm; 37. Công văn đến số 825/VP-ĐT ngày 03 tháng 02 năm 2017 của UBND TP Hà Nội – Văn Phòng về việc triển khai các dự án đầu tư tại ô đất CT5 thuộc khu đấu giá quyền sử dụng đất tại phường Xuân Phương, quận Nam Từ Liêm; 38. Thông báo số 06/TB-UBND ngày 20/02/2017 của UBND Quận Nam Từ Liêm về việc nghiêm cấm các trường hợp tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất, các phương tiện vận chuyển vật liệu, phế thải xây dựng đổ đất không đúng nơi quy định và các hành vi vi phạm khác được pháp luật quy định 39. Quyết định số 160/QĐ-CTUB ngày 02/01/2017 của UBND Quận Nam Từ Liêm về việc xử phạt vi phạm hành chính 40. Công văn đến số 544/VP-KGVX ngày 20 tháng 01 năm 2017 của UBND TP Hà Nội Văn Phòng về việc rà soát , chuẩn hóa đội ngũ giáo viên trung học cơ sở và trung học phổ thông được điều chuyển dạy mầm non và tiểu học; 41. Công văn đến số 69/ BGD ĐT – NGCBQLGD ngày 09 tháng 01 năm 2017 về việc rà soát chuẩn hóa đội ngũ giáo viên THCS và THPT được điều chuyển dạy mầm non và tiểu học ; 42. Công văn số 308/ UBND – TKBT ngày 23 tháng 01 năm 2017 của UBND TP Hà Nội về việc thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại cuộc làm việc của lãnh đạo chủ chốt tháng 01/2017; 43. Thông báo số 16/TB-UBND ngày 17/4/2017 của UBND quận Nam Từ Liêm về việc xin trả lại đất của ông Vũ Ngọc Tuyến và bà Nguyễn Thị Mận cùng trú tại phường Trug Văn – Nam Từ Liêm – Hà Nội 44. Thông báo số 04/TB-VP ngày 12 tháng 01 năm 2017 của UBND TP Hà Nội về việc kết luận của đồng chí Nguyễn Thế Hùng, Phó Chủ tịch UBND Thành phố tại cuộc họp về việc đồ án Thiết kế đô thị hai bên tuyến đường Bảo tàng dân tộc học – Yên Hòa- Phú Đô (đoạn từ đường vành đai 3 – Đại Lộ Thăng Long), tỷ lệ 1/500, tại phường Mỹ Đình 1, Mễ Trì và Phú Đô, quận Nam Từ Liêm; 45. Chỉ thị số 01/CT-UBND ngày 03 tháng 02 năm 2017 của UBND TP Hà Nội về việc tổ chức thực hiện “ Năm kỷ cương hành chính 2017”; 46. Công Điện số 02/CĐ- UBND ngày 03 tháng 02 năm 2017 của UBND TP Hà Nội về việc đôn đốc thực hiện nhiệm vụ sau kỳ nghỉ Tết Nguyên đán Đinh Dậu 2017; 47.Kế Hoạch số 23/KH-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2017 của UBND TP Hà Nội về việc tổ chức thực hiện chỉ thị số 15- CT/TU ngày 16/12/2016 của thành ủy “Về tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng đối với công tác tiêp công dân và giải quyết khiếu nạo, tố cáo trên địa bàn thành phố Hà Nội; 48. Giấy Mời Họp số 59/GM-UBND ngày 03 tháng 02 năm 2017 của UBND TP Hà Nội về việc mời các đồng chí sự cuộc họp chủ tịch và các Phó chủ tịch UBND TP xem xét, quyết định, thống nhất về một số nội dung do các khối đề xuất; 49. Công văn đến số 09/BDCB ngày 06 tháng 02 năm 2017 của Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư – Trung Tâm Bồi Dưỡng Cán Bộ KT – KH về việc mời tham dự lớp bồi dưỡng ngạch chuyên viên chính; 50. Công văn đến số 86/KH-UBND ngày 01/02/2017 của UBND TP Hà Nội về việc yêu cầu rà soát hồ sơ quản lý, thực tế sử dụng đất và tình trạng mua bán, chuyển nhượng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm;

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluan_van_hoat_dong_ban_hanh_van_ban_hanh_chinh_tai_uy_ban_nh.pdf
Luận văn liên quan