Luận văn Một số giả pháp góp phần nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Tiến Hà

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường đang phát triển trên toàn thế giới nói riêng, nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của một đất nước nói chung luôn là vấn đề cấp bách của mọi chế độ xã hội, mọi doanh nghiệp.

pdf82 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 14/11/2013 | Lượt xem: 1453 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Luận văn Một số giả pháp góp phần nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Tiến Hà, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
- Do là Công ty tư nhân lên Công ty có sự linh hoạt trong việc lựa chọn và xác định thị trường tiêu thụ trọng điểm trong kinh doanh. Với sự linh hoạt trong kinh doanh, Công ty đã tìm cho mình một thị trường tiêu thụ tương đối lớn cả miền Bắc và miền Nam. Tuy nhiên, khách hàng mục tiêu của Công là thị trường miền Bắc. a) Thị trường miền Bắc Đây là thị trường lớn, tuy nhiên số lượng đối thủ cạnh tranh với Công ty cũng nhiều. Hàng năm, có nhiều công trình được xây dựng, trong đó có nhiều công trình xây dựng phải cần đến các sản phẩm của Công ty như: lưới thép B40 dùng trong việc rào chẵn, dây thép gai, dây mạ Song việc giành thị phần trong thị trường không đơn giản. Vì vậy, Công ty đang cố gắng đầu tư để giành thị phần lớn trong thị trường này. b) Thị trường miền Nam Do quy mô của Công ty còn hạn hẹp, cộng với việc chi phí đầu tư để mở rộng thị trường miền Nam khá lớn nên Công ty dự định trong tương lai sẽ mở rộng, xây dựng nhà máy sản xuất tại đó với mục tiêu giảm chi phí vận chuyển và tăng thêm lợi nhuận trên mỗi sản phẩm. 1.2. Thị trường cung ứng đầu vào - Là Công ty sản xuất, để quá trình kinh doanh sản xuất được liên tục, Công ty cần phải có nguồn cung ứng nguyên vật liệu đầu vào đầy đủ và đảm bảo. Hiện tại, nguồn cung ứng đầu vào của Công ty là các nhà máy cán thép lớn như: Nhà máy cán thép Thái Nguyên, nhà máy cán thép Việt - úc . Các nhà máy này cung cấp vật liệu cho Công ty là các loại thép 6, 8... Trong điều kiện các nhà máy không kịp cung ứng vật liệu, Công ty có nhập thêm vật liệu từ Trung Quốc thông qua các đại lý kinh doanh. 1.3. Giá cả, phương pháp định giá sản phẩm - Là Công ty sản xuất hàng hoá, vật liệu đầu vào chịu nhiều tác động 52 của sự biến động giá lên trờn thị trường . Giá cả hàng hoá tiêu thụ của Công ty cũng biến động theo tuỳ từng thời điểm của thị trường . Giá bán các loại sản phẩm chủ yếu được tính toán căn cứ vào giá thành của từng loại sản phẩm sản xuất ra, căn cứ vào giá bán của các sản phẩm cùng loại trên thị trường và một mức lãi nhất định đủ để thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động và Nhà nước. * Phương pháp định giá cho sản phẩm Sản phẩm của Công ty có nhiều loại, song nguồn vật liệu đầu vào để sản xuất ra các sản phẩm đó lại ít. Do vậy, việc định giá, xây dựng giá bán sản phẩm có thể theo quy trình định giá: + Xác định mục tiêu đặt hàng. + Xác định nhu cầu đối với sản phẩm. + Xác định chi phí. + Xác định giá sản phẩm tương tự của đối thủ cạnh tranh. Hiện tại, Công ty đang sử dụng phương pháp định giá là phương pháp định giá theo chi phí. Giá bán = giá thành + thuế + lợi nhuận kỳ vọng Tuy nhiên, đôi khi cách tính này không hợp lý, linh hoạt do mới chỉ dựa vào chi phí sản xuất và lợi nhuận. Cần phải quan tâm đến sự tác động của điều kiện khách quan của thị trường đến giá của sản phẩm. 1.4. Chính sách phân phối của Công ty Đa phần sản phẩm của Công ty được phân phối qua các đại lý, sản phẩm được phân phối chủ yếu qua hai kênh phân phối: * Kênh phân phối trực tiếp: * Kênh phân phối gián tiếp: Từ Công ty TTKH tiêu thụ Từ Công ty Các đại lý Khách hàng 53 Chính vì mạng lưới tiêu thụ của Công ty còn hạn chế nên kết quả tiêu thụ thực tế chưa cao. Cho đến nay, Công ty bán hàng chủ yếu tại kho và bán theo đơn hàng đã đặt hoặc hợp đồng đã ký. 1.5. Chính sách xúc tiến bán hàng của Công ty Do Công ty còn nhỏ về quy mô sản xuất, mặt hàng kinh doanh đa dạng, phức tạp. Phần lớn là sản xuất theo đơn đặt hàng đã đặt sẵn của các khách hàng quen thuộc. Vì vậy, việc xây dựng chính sách xúc tiến bán hàng của Công ty đang chỉ mới được đề cập đến và chưa đi vào thực hiện chính thức. 2 - Phân tích tình hình tài chính của Công ty Phân tích tình hình tài chính của Công ty để đưa ra những chuẩn đoán về tình hình tài chính, về việc sử dụng vốn cũng như việc huy động vốn trong kinh doanh của Công ty. Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều tác động đến tình hình tài chính của Công ty. Đồng thời, tình hình tài chính tốt hay xấu có tác động thúc đẩy hay kìm hãm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Thông qua các báo cáo tài chính do phòng kế toán lập sẽ cung cấp cho những người có liên quan biết tình hình tài chính của Công ty có khả quan hay không. Từ đó đưa ra các đối pháp phù hợp cho quá trình kinh doanh của Công ty. Thông qua các số liệu của “Bảng cân đối kế toán” và “Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh” của Công ty năm 2006 dưới đây sẽ giúp chúng ta đi sâu vào phân tích đánh giá tình hình tài chính của Công ty. Biểu 6. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2006-2007 Đơn vị : Nghìn đồng 54 Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 So sánh 2007/2006 Tổng doanh thu 38.592.672 47.905.214 0,124 1. Doanh thu thuần 38.592.672 47.905.214 0,124 2. Giá vốn hàng bán 37.507.271 46.691.792 1,244 3. Lợi nhuận gộp hoạt động sản xuất kinh doanh 1.085.401 1.213.422 1,12 4. chi phí lãi vay 329.184 329.184 1 5. Chi phí QLDN 633.202 640.200 1,01 6. Lợi nhuận gộp từ hoạt động sản xuất kinh doanh 129.599 139.322 1,08 7.Tổng lợi nhuận trước thuế 129.599 139.322 1,08 8. Thuế TNDN 36.287 39.010 1,08 9. Lợi nhuận sau thuế 93.311 100.312 1,08 (nguồn : phòng kế toán ) Cách phân loại này cho phép ta đánh giá tình hình sử dụng các nguồn lực của các năm, năm sau có hiệu quả hơn năm trước không. Việc phân bổ chi phí, các chỉ tiêu chi phí sẽ biết được việc tăng hay giảm chi phí cùng lợi nhuận giữa các năm. Biểu 7: Các hệ số tài chính Các hệ số tài chính ĐK CK Xu thế A- Các hệ số Kn thanh toán: TSLĐ 1- Kn thanh toán hiện hành = Nợ NH 10.754 =1,1lần 9.775 12.702 = 0,98 lần 12.957 55 TSLĐ -HTK 2- Kn thanh toán nhanh = Nợ NH 19,27% 17,33% B- Các hệ số về cơ cấu tài chính: TSLĐ 1- Cơ cấu TSCĐ = TTS 73,57% 70,99% NVCSH 2- Tự tài trợ = TTS 4.841 x100%=49,52% 9.775 4.935 x 100%=38,09% 12.957 VCSH 3- Hệ số tự chủ về vốn = TNV 33,11% 27,58% Các tỷ số trên phản ánh khả năng thanh toán. Qua bảng hệ số tài chính ta thấy ở đây khả năng thanh toán ở Công ty có xu hướng giảm. ở đây việc giảm là do Công ty tồn hàng nhiều vào cuối kỳ kinh doanh để phục vụ cho việc bán hàng vào kỳ kinh doanh sau . * Hiệu quả sử dụng vốn Biểu 8. Hiệu quả sử dụng vốn Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Tổng doanh thu Nghìn đồng 28.801.638 38.592.672 47.905.214 Lợi nhuận thuần Nghìn đồng 126.857 129.599 132.623 56 Vốn đầu tư Vốn lưu động Vốn cố định Nghìn đồng Nghìn đồng Nghìn đồng 4.700.000 1.700.000 3.000.000 4.700.000 1.650.000 3.050.000 5.000.000 1.550.000 3.450.000 Doanh lợi VLĐ % 7,5 7,9 8,6 Doanh lợi VCĐ % 4,2 4,2 3,8 Sức sản xuất của VCĐ % 960 1265 1389 Số vòng quay VLĐ Lần 16,94 23,39 30,91 Số vòng quay toàn bộ vốn Lần 6,13 8,21 9,58 Hệ số đảm nhiên VLĐ 0,059 0,043 0,032 Hệ số đảm nhiên VCĐ 0,104 0,079 0,072 Qua biểu trên ta co nhận xét sau : - Doanh lợi vốn lưu động và doanh lợi vốn cố định có tương đối ổn định. Chỉ riêng năm2007 so với năm 2006 doanh lợi vốn cố định giảm hơn so với năm 2006 , điều này là do trục trặc của máy móc và sự biến động của giá cả thị trường về mặt hàng công ty sản xuất . - Sức sản xuất của vốn cố định có biến động theo xu hướng biến động của doanh thu với mức chênh lệch rõ rệt qua các năm. Điều đó cho thấy sự đầu tư tài sản cố định của công ty là hợp lý. - Cũng qua bảng biểu ta thấy, số vòng quay của vốn lưu động của công ty trong 3 năm liên tục tăng . Điều này cho thấy công ty đã sử dụng vôn lưu động có hiệu quả rõ rệt. 3. Phân tích tình hình lao động tiền lương 57 Lao động là nguồn lực quan trọng nhất để tạo ra của cải vật chất. Đối với Công ty cô phần Tiến Hà với tính chất là một Doanh nghiệp sản xuất nên đặc điểm lớn nhất về nguồn nhân lực của Công ty là cơ cấu nguồn nhân lực mang theo đặc trưng của ngành. Tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty phụ thuộc theo mục tiêu sản xuất kinh doanh của Công ty. Hầu hết công nhân sản xuất đều được tuyển dụng tại địa phương. Do tính chất của công việc không đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao , nhưng đòi hỏi phải co sức khỏe lên phần lớn công nhân là lao động phổ thông. 3.1. Cơ cấu lao động của Doanh nghiệp Biểu9. Cơ cấu lao động của Công ty Chỉ tiêu 2005 2006 2007 2006/2005 2007/2006 Cán bộ quản lý 5 5 7 100% 140% Nhân viên gián tiếp - Phòng ban trung tâm - Xưởng, phân xưởng, xí nghiệp 2 2 2 3 2 3 100% 150% 100% 100% Công nhân sản xuất - Sản xuất - Phục vụ 20 4 23 6 26 7 115% 150% 113% 117% Biểu 10. Cơ cấu trình độ lao động Công ty Năm Tổng số 2005 2006 2007 2006/2005 2007/2006 33 39 45 118% 115% 58 Trên đại học 0 0 0 0% 0% Đại học 0 0 0 0% 0% Cao đẳng 2 2 2 100% 100% THCN 2 3 5 150% 167% Sơ cấp 7 11 11 157% 100% CNKT bậc 3 trở xuống 0 0 0 0% 0% CNKT bậc 4 0 0 0 0% 0% CNKT bậc 5 0 0 0 0% 0% CNKT bậc 6 trở lên 0 0 0 0% 0% Lao động phổ thông 24 23 27 96% 117% 3.2. Cách xây dựng định mức Định mức lao động tổng hợp = Tcn + Tpv + Tql (h/người/sản phẩm). Trong đó:  Tcn: Là tổng thời gian định mức thực hiện các nguyên công theo quy trình công nghệ (thời gian định mức ở từng nguyên công do Phòng kỹ thuật thanh toán và xác định cho từng loại sản phẩm).  Tpv = 30% Tcn.  Tql = 15% (Tcn + Tpv) * Tính Tcn: Bằng tổng thời gian định mức (có căn cứ KTH hoặc theo thống kê kinh nghiệm) của những công nhân chính thực hiện nguyên công theo quy trình công nghệ và các công việc (không thuộc nguyên công) để sản xuất ra sản phẩm đó trong điều kiện tổ chức, kỹ thuật xác định. Trong trường hợp một nguyên công được thực hiện trên nhiều loại máy 59 móc thiết bị khác nhau có mức thời gian và sản lượng khác nhau thì áp dụng phương pháp bình quân gia quyền để tính Tcn. Trong đó:  Tcni là thời gian công nhân ở máy i.  Mi là số máy i cần dùng. * Tính Tpv: Tổng thời gian định mức với lao động phụ trợ trong các phân xưởng chính và lao động của các phân xưởng phụ trợ thực hiện chức năng phục vụ cho việc sản xuất ra sản phẩm đó. Tpv tính theo mức phục vụ và là khối lượng công việc phục vụ quy định để sản xuất sản phẩm hoặc theo tỷ lệ % so với Tcn, hoặc tính bằng tỷ lệ % định biên lao động phụ trợ so với công nhân chính. Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình và căn cứ vào các bước trong quy trình sản xuất và mức độ cần thiết phục vụ của từng sản phẩm, Phòng kỹ thuật đã xác định Tpv của Công ty là: Tpv = 30% Tcn * Tính Tql: Tql tính bằng tỷ lệ % so với mức lao động sản xuất Tsx. (Tsx = Tcn + Tpv) Ở Công ty cơ khí Hà Nội xác định: Tql = 15% (Tcn + Tpc) 3.3. Tổng quỹ lương và cách tính Quỹ tiền lương là tổng số tiền trong 1 năm mà Doanh nghiệp phải trả cho người lao động. Quỹ lương trong doanh nghiệp gồm 3 phần: - Quỹ lương theo đơn giá. - Quỹ lương bổ sung.     n i n i Mi TcniMi Tcn 1 1 60 - Quỹ lương làm thêm giờ. - Phụ cấp không nằm trong đơn giá Vc = Vđg + Vbs + V (thêm giờ) + Vpc Biểu11. Báo cáo quỹ lương Chỉ tiêu ĐVT 2005 2006 2007 1. Quỹ lương theo đơn giá Tr.đ 13560 9146 4639 2. Quỹ lương bổ sung Tr.đ 803 439 668 3. Quỹ lương làm thêm giờ Tr.đ 463 81 236 4. Tổng quỹ lương Tr.đ 14826 9666 11815 5. Thu nhập bình quân 1CNV 1000đ 958 739 938 Nguồn: Bảng đăng ký đơn giá và quỹ lương năm 2007 * Tổng quỹ lương năm kế hoạch: Vckh Tổng quỹ lương năm kế hoạch là tổng số tiền theo kế hoạch mà doanh nghiệp phải chi trả cho người lao động. Vckh = Vkh + Vpc + Vbs + Vtg Trong đó:  Vckh: Tổng quỹ lương chung năm kế hoạch.  Vkh: Tổng quỹ lương năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lương.  Vpc: Quỹ các khoản phụ cấp lương không nằm trong đơn giá (quỹ lương này tính theo số lao động kế hoạch được hưởng 61  Vbs: Quỹ lương bổ sung theo kế hoạch. Quỹ tiền lương này trả cho thời gian kế hoạch không tham gia sản xuất được hưởng lương theo chế độ quy định của công nhân viên (tính theo số lao động kế hoạch) trong doanh nghiệp, mà chỉ khi xây dựng định mức lao động không tính đến bao gồm: Quỹ lương nghỉ phép năm, nghỉ lễ tết, nghỉ theo chế độ lao động nữ... theo quy định của Bộ luật lao động.  Vtg: Quỹ lương thêm giờ được tính theo kế hoạch, không vượt quá giờ làm thêm theo quy định của Bộ luật lao động. * Tổng quỹ lương thực hiện là tổng số tiền thực tế Công ty phải chi về lương trong một năm. Căn cứ vào đơn giá tiền lương do cơ quan có thẩm quyền giao và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty. Quỹ lương được xác định như sau: Vth = (Vđg * Csxkd) + Vpc + Vbs + Vtg  Vth: Là quỹ lương thực hiện  Vđg: Là đơn giá tiền lương do Cơ quan có thẩm quyền giao.  Csxkd: Là chỉ tiêu sản xuất kinh doanh.  Vpc: Quỹ các khoản phụ cấp không được tính trong đơn giá tính theo số lao động thực tế được hưởng ứng với từng chế độ.  Vbs: Quỹ lương bổ sung (chỉ áp dụng với Công ty được giao đơn giá tình lương theo đơn vị sản phẩm) quỹ tiền lương bổ sung trả lời cho thời gian thực tế không tham gia sản xuất được hưởng theo chế độ như nghỉ phép, học tập...  Vtg: Quỹ lương làm thêm giờ được tính theo số giờ thực tế làm thêm nhưng không vượt quá quy định của Bộ luật lao động. 3.4. Các hình thức trả lương Ở Công ty cơ khí Hà Nội trả lương theo 2 hình thức sau: 62 - Trả lương theo thời gian: áp dụng với những người không trực tiếp sản xuất. - Trả lương theo sản phẩm: áp dụng với công nhân sản xuất trực tiếp. * Cách tính và trả lương cho CBCNV gián tiếp: Li = Qi * ki * (N1 + 1,5 N2) Trong đó: Li là lương thực lĩnh trong tháng. Qi là mức lương chuẩn một ngày. Ki là hệ số do trưởng đơn vị đánh giá. N1 là số ngày làm việc bình thường. N2 là số ngày làm thêm do đơn vị hoặc do Công ty yêu cầu. Mức lương chuẩn một này ở Công ty cơ khí Hà Nội (Qi) do Giám đốc quy định căn cứ vào chức vụ công việc đảm nhận, trình độ chuyên môn của từng người. Ki là hệ số do trưởng đơn vị đánh giá căn cứ vào mức độ hoàn thành công việc, thái độ khi làm việc... N1, N2 căn cứ vào bảng chấm công hàng ngày của từng phòng. * Cách tính và trả lương cho CNSX trực tiếp: Căn cứ vào số sản phẩm hoàn thành nhập kho của từng xưởng và đơn giá của từng loại sản phẩm để tính lương. Công thức như sau: n: Là số loại sản phẩm trong 1 tháng xưởng đó sản xuất. L: Là tổng số lương1 tháng của xưởng. Tđmi: Là thời gian định mức để sản xuất sản phẩm i.     n i LgiTdmiLi 1 * 63 Lgi: Là tiền lương của một giờ làm sản phẩm i. * Tiền thưởng là số tiền mà người lao động nhận được ngoài lương căn cứ vào kết quả công việc. Bao gồm hai phần chính: Thưởng thường xuyên và thưởng định kỳ. - Thưởng thường xuyên: Là khoản tiền thưởng hàng tháng và được tính vào chi phí nhân công trực tiếp nhưng ở Công ty cổ phần Tiến Hà không có khoản thưởng này. - Thưởng định kỳ: Thưởng vào các dịp lễ, tết, khoản thưởng này Công ty được trích từ quỹ khen thưởng. Quỹ khen thưởng trích ra từ lợi nhuận. Mức thưởng của từng CBCNB là khác nhau căn cứ vào loại CBCNV xếp trong từng tháng, mỗi loại có một mức thưởng khác nhau. Việc xếp loại này do Hội đồng xếp loại làm và trình duyệt Giám đốc, căn cứ vào kết quả xếp loại của các Trưởng phòng ban, tổ trưởng, Giám đốc xưởng đưa lên. Đồng thời mức thưởng trong Công ty còn căn cứ vào thời gian làm việc của từng người (thời gian công tác tại Công ty) 4. Chi phí và giá thành sản phẩm 4.1. Đối tượng tập hợp trong chi phí Trong Công ty có ba phân xưởng sản xuất, mọi chi phí đều tập hợp ở ba phân xưởng này. Mỗi phân xưởng sản xuất những khâu riêng, những sản phẩm riêng. Vì vậy, chi phí ở các phân xưởng khác nhau, chi phí cho từng loại sản phẩm là khác nhau. Ngoài ra, còn chi phí cho quản lý Công ty, chi phí cho dịch vụ, thưởng sau một kỳ sản xuất kinh doanh. 4.2. Đối tượng tính giá thành Đối tượng tính giá thành là các sản phẩm, dịch vụ hoàn thành được bán ra ngoài. Cũng có thể là các chi tiết sản phẩm, thành phẩm hoặc đối tượng tính giá thành có thể là các đơn đặt hàng, loại sản phẩm. Do quá trình sản xuất của Công ty được liên tục từ vật liệu đầu vào đến 64 sản phẩm ra. Vì vậy, khi sản phẩm hoàn thành thì sẽ được tính ngay vào giá thành sản phẩm. 5- phân tích tình hình quản lý vật tư, tài sản cố định 5.1. Tình hình tài sản cố định Tài sản cố định là tài sản của Doanh nghiệp có thời gian luân chuyển, thu hồi lớn hơn một năm hay trên một chu kỳ kinh doanh (nếu chu kỳ kinh doanh lớn hơn 1 năm). Các loại tài sản cố định dùng vào sản xuất kinh doanh có 3 loại: Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình và tài sản cố định thuê tài chính. Trong Công ty cổ phần Tiến Hà, hầu hết các loại máy móc thiết bị đều được trang bị từ khi mới xây dựng ,một số được đầu tư mua thêm về nhằm mục đích sản xuất gia sản phẩm mới và giảm thời gian gia công chế tạo. Đến nay nhờ tiếp thu được công nghệ mới công ty đã nắp thêm những bộ điều khiển trực tiếp trên máy nhằm giảm thời gian vận hành máy. Còn về các nhà xưởng sản xuất môi trường làm việc của công nhân bị ô nhiễm, bụi, khói, các chất thải của nhà xưởng đúc, xưởng cơ khí... tiếng ồn, ánh sáng không đảm bảo. Đa phần máy múc thiết bị được sử dụng triệt để về công suất cũng như mọi tính năng của máy .Những năm gần đây công ty đã đầu tư thêm các thiết bị nâng đỡ , điều này làm giảm tối thiểu thời gian vận chuyển nguyên vật liệu cũng như sản phẩm hoàn thành . Hiện nay Công ty có 3 nhà xưởng với diện tích thông thoáng, được bố trí hợp lý tạo sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phân xưởng với nhau trong quá trình sản xuất theo một dây chuyền khép kín. Phần lớn máy móc thiết bị mới được đầu tư từ lúc mới xây dựng cho đến nay vẫn chưa hết giá trị hao mòn . 5.2. Tình hình nguyên vật liệu Hiện nay, nguồn nguyên vật liệu chính để Công ty sản xuất sản phẩm là các loại thép phục vụ sản xuất : thộp cuộn , hóa chất ... được nhập chủ yếu ở các nhà máy thép , một số được nhập ở các lò tư nhân trong khu vực. 65 - Thép cuộn được nhập từ nhà máy gang thép Thái Nguyên , nhà máy thép Việt Úc , một số được nhập từ Trung Quốc thông qua các đại lý . - Thiết bị nhập từ Trung Quốc. Với tất cả nguyên liệu được nhập từ nguồn nguyên liệu trong nước nên công ty tận dụng được thời gian , giảm được chi phí vận chuyển . Số lượng vật tư, nguyên vật liệu mà Công ty sử dụng trong một năm rất lớn. Ta có thể điểm qua một số loại vật tư chính được sử dụng qua bảng sau: Biểu 12. Bảng số lượng vật tư chính sử dụng trong năm TT Tên vật tư Số lượng (tấn) Đơn giá (đ/kg) 1 Thép cuộn 3000 11000 - 14000 2 Kim loại màu 0,5 50000 - 60000 3 sắt phế 500 6000 - 9000 4 Ga 1 12000 - 14000 5 Than đỏ 5 2300 ( Nguồn : phòng vật tư ) * Công tác quản lý NVL, vật tư và sử dụng : Mọi nguyên vật liệu đều được xuất qua kho theo yêu cầu sản xuất của phòng kinh doanh . Phòng kinh doanh đưa các chỉ tiêu kinh doanh cho các phân xưởng , các phân xưởng theo nhu cầu đó lập doanh sách các nguyên vật liệu cần cho sản phẩm sản xuất rồi trình lên giám đốc chỉ đạo phê duyệt sau đó vào kho nhập vật liệu về phân xưởng sản xuất . 66 Hình 4 : Sơ đồ quản lý nguyên vật liệu Vì là công ty tư nhân , tất cả công trình bao gồm nhà xưởng , kho , phòng hành chính đều được quy hoạch trong một diện tích có hạn , khả năng thất thoát nguyên liệu không xảy ra vì thế việc quản lý nguyên vật liệu của công ty không phức tạp như những công ty nhà nước . Chủ yếu là quản lý nguyên vật liệu về mật số lượng đầu vào so với đầu ra , công tác bảo quản nguyên vật liệu không có vì khả năng chịu ảnh hưởng hao mòn do thời tiết của nguyên vật liệu là rất ít . III. Đánh giá tổng hợp về sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Tiến Hà Từ những phân tích kết quả sản xuất kinh doanh trên , ta có thể có được những kết luận tổng quát như sau: 1. Những kết quả đạt được - Khối lượng sản phẩm sản xuất ra không ngừng tăng lên. Điều này thể hiện mặt tính tích cực đối với bất kỳ một doanh nghiệp công nghiệp nào, đặc Phũng kinh doanh Phân xưởng sản xuất Giám đốc điều hành Kho 67 biệt là trong bối cảnh kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt có nhiều sự biến động về giá cả các mặt hàng trên thị trường. Công ty đã và đang nỗ lực duy trì và mở rộng quy mô nhằm đáp ứng thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng trên thị truờng. - Cơ sở vật chất - kỹ thuật và trình độ công nhân viên ngày càng được nâng cao. Nhằm đáp ứng cho mục tiêu đẩy mạnh sản xuất , tăng sản lượng , giảm giá thành sản phẩm tạo lợi thế cạnh tranh trên thị truờng. - Thu nhập và đời sống của cán bộ công nhân viên bảo đảm, người lao động tích cực, nhiệt tình, sáng tạo. - Công ty đã áp dụng hệ thống tiêu chuẩn chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 trong sản xuất. 2. Những tồn tại và khó khăn chủ yếu Những thành tựu của công ty đạt được là không thể phủ nhân . Nhưng bên cạnh đó công ty vẫn tồn tại những khó khăn , hạn chế. Vì vậy cần phải nghiên cứu, xem xét, phân tích và đánh giá một cách chính xác những khó khăn, hạn chế đó để có những giải pháp thích hợp đểgiải quyết chúng nhăm giúp cho công ty ngày càng lớn mạnh. Những khó khăn, hạn chế còn tồn tại là: - Công tác marketing chưa được quan tâm. Vì vậy chưa thể tạo dấu ấn sản phẩm của mình trong tiềm thức khách hàng , khả năng cạnh tranh với những mặt hàng cùng loại còn kém. - Dịch vụ trứơc, trong và sau bán hàng chưa được quan tâm. - Trình độ lao động còn kém , cơ cấu lao động chưa hợp lý và thiếu các biện pháp cần thiết để kích thích lao động. - Khả năng bán hàng của công ty còn hạn chế . Hiện tại công ty chỉ dựa vào một số nhà phân phối . Cho đến nay, phòng marketing chưa được thành lập, điều đó cho thấy công ty chưa thực sự mở rộng thị trường mà 68 vẫn phụ thuộc vào các nhà phân phối. Đây là vấn đề cần được nghiên cứu và xem xét nghiêp túc vì nó tác động rất lớn đến sự tăng trưởng doanh thu của công ty. CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CHO CÔNG TY CỔ PHẦN TIẾN HÀ I. Định hướng sản xuất kinh doanh trong những năm tới Sau gần 10 năm hoạt động công ty đã đạt được những thành tựu đáng kể, bên cạnh đó vẫn tồn tại những khó khăn , hạn chế. Vì vậy đầu năm 2008 ban lãnh đạo công ty đã đưa ra những định hướng chiến lược cho những năm tơi. - Thị trường: đẩy mạnh công tác Marketing, tập trung nỗ lực giải quyết các vấn đề: Mở rộng mạng lưới tiêu thụ, hình thành các kênh phân phối thông qua hệ thông đại lý. - Cải tiến chất lược sản phẩm và tăng năng lực sản xuất II. Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho công ty cổ phần Tiến Hà. 1. Tăng cường hoạt động marketing Phương thức thực hiện Nghiên cứu để nắm chắc sự thay đổi nhu cầu thường xuyên và thái độ ứng sử của khách hàng đối với sản phẩm của mình về các mặt: Chất lượng, gái cả, mẫu mã. Khác với cơ chế quan liêu bao cấp, trong cơ chế thị trường việc tìm hiểu điều tra để nhận biết nhu cầu của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ của một doanh nghiệp công nghiệp hay dịch vụ nói chung và công ty Tiến Hà nói riêng là hết sức cần thiết. Chính vì vậy công ty cần chú ý tới một số vấn đề sau: Qua các số liệu thống kê về khách hàng, số liệu về lượng hàng tiêu thụ ở mỗi vùng, mỗi đoạn thị trường và số lượng từng loại sản phẩm đã được tiêu 69 thụ trong những năm qua để tiến hành phân tích và đưa ra những kết luận về xu hướng diễn biến nhu cầu về sản phẩm của công ty. Đồng thời tìm ra nguyên nhân của sự biến đổi nếu có (nhu cầu về sản phẩm của công ty giảm xuống vì đâu? Do chất lượng hay giá cao hay khả năng cạnh tranh). Tổ chức điều tra chọn mẫu các nhóm khách hàng khác nhau về nhu cầu các loại hình sản phẩm mà công ty dang sản xuất hoặc có khả năng sản xuất. Việc tổng hợp và phân tích kết quả điều tra cũng có thể đưa ra được những lợi ích cho việc nghiên cứu để cải tiến hoặc đổi mới hoạt động sản xuất của công ty trong những năm làm không hiệu quả. Xây dựng chiến lược marketing phù hợp với diều kiện của công ty. Một chiến lược có cơ sở khoa học là hoàn toàn cần thiết đối với công ty Tiến Hà. Với mô hình bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất, chiến lược marketing của cong ty Tiến Hà có những nét đặc thù so với những doanh nghiệp khác. Nội dung chiến lược marketing của công ty phải chú trọng tới các mặt chủ yếu sau:  Xác định rõ chiến lược sản phẩm làm cơ sở cho định hướng đầu tư và chỉ đạo quá trình hoạt động chiến lược sản phẩm này phải cụ thể hoá theo hướng chuyên môn hoá: củng cố và phát triển loại sản phẩm chính.  Mở rộng mạng lưới phân phối bằng cách: tăng cường đại lý phân phối ở các tỉnh chưa có.  Thực hiện công tác thông tin quảng cáo Thông qua công tác thông tin quảng cáo công ty sẽ hướng tới những mục tiêu cơ bản là: Giới thiệu về Công ty các sản phẩm của công ty, hướng dẫn sử dụng các sản phẩm chủ yếu đặc biệt là phải phân biệt sản phẩm của mình với sản phẩm trên thị trường bằng các tiêu chí kinh tế- kĩ thuật. Để công tác quảng cáo có hiệu quả, công ty cần chú ý tới mấy điểm sau:  Lựa chọn phương tiện thông tin quảng cáo phù hợp với phạm vi thị trường và đối tượng khách hàng của mình. Trong phạm vi địa lý nào cần chọn 70 phương tiện thông tin quảng cáo nào, thời gian quảng cáo là bao nhiêu, hình thức và nội dung quảng cáo phải phù hợp với tập tục văn hoá của từng điạ phương. Các phương tiện quảng cáo thường được sử dụng là các phương tiện thông liệu thong tin đại chúng(báo, tạp chí, phát thanh truyền hình, phano áp phích).  Bảo đảm kinh phí cho quảng cáo: Công ty cần có kế hoạch kinh phí cho hoạt động marketing nói chung và thông tin quảng cáo nói riêng.  Về mặt tổ chức: hiện nay, Cong ty cổ phan Tiến Hà chưa có bộ phận làm công tác marketing do đó trong thời gian tới bộ phận làm công tác marketing nên được hình thành và có thể đặt tại văn phòng công ty hoặc một phòng ban khác tuỳ vào điều kiện thực tế có thể được. Tuy nhiên, về mặt tổ chức để tổ marketing hoạt động có hiệu quả cần phải đảm bảo các điều kiện sau:  Có một tổ trưởng ( có thể do phó chanh1 văn phòng kiêm nhiệm)  Có hai cán bộ nghiên cứu, tìm hiểu thị trường, khai thác và hoạch định chiến lược marketing ( một cán bộ ở miền bắc, một ở miền nam).  Một cán bộ đảm nhiệm công việc ngoải giao ( ký kết, đàm phán và bàn giao). Điều kiện thực tiễn giải pháp Để thực hiện giải pháp, công ty cần đáp ứng được một số điều kiện sau: Cần có đội ngũ cán bộ nhiệt tình, năng động và có trình độ sâu và chuyên ngành marketing. Cần có khoản chi phí cho việc tuyển dụng, trả lương đào tạo. Nếu tính theo mức lương bình quân hiện tại, chi phí tiền lương bình quân cho cán bộ tổ marketing là 2.500.000đ/người/tháng.Do đó dể duy tri sự hoạt động của tổ marketing gồm 4 cán bộ, một năm công ty cần chi một khoản là 12x4x2.500.00 = 140.000.000đ. Hơn nữa, để nâng cao trình độ của các cán bộ của phòng marketing nhằm phát huy hiệu quả ngày càng cao, mỗi năm cong ty cần có kế hoạch đào 71 tạo,bồi dưỡng với chi phí khoảng 10.000.000đ Như vậy, tổng chi phí để thực hiện giải pháp trong một năm mà công ty phải chi khoảng 140.000.000+10.000.000 =150.000.000đ Cần có quỹ thời gian hay nói cách khác, công ty cần lập kế hoạch cụ thể cho chiến lược hoạt động này. Hiệu quả của giải pháp Thông qua chức năng nhiệm vụ của bộ phận marketing có trình độ và luôn được quan tâm tăng cường mà công ty sẽ điều chỉnh hoạt động của mình đúng trọng điểm, có nghĩa là đúng vùng, đúng thị trường và đúng đối tượng, tránh phát triển thiếu định hướng làm phân tán và thiếu nguồn lực mà mang lai lợi ích không cao, nhận biết được cơ hội cũng như nguy cơ để có biện pháp ứng phó kịp thời và hiệu quả. Tăng khả năng bao phủ thị trường từ 6 tỉnh thành(hiện nay) lên đến 20 tỉnh. 2. áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 trong xây lắp * Khái quát chung về hệ thống tiêu chuẩn ISO 9001 Đây là một tổ chức phi chính phủ thành lập năm 1947 có trụ sở chính ở Thụy Sỹ. Hiện nay, có 120 nước tham gia và Việt Nam gia nhập năm 1987. Nhiệm vụ chính là thúc đẩy sự phát triển vấn dề về tiêu chuẩn hoá và những hoạt động có liên quan nhằm tạo điều kiện cho việc trao đổi hàng hoá và dịch vụ trên thị trường quốc tế và sự hợp tác chặt chẽ trong lĩnh vực trí tuệ, kĩ thuật và các hoạt động kinh tế khác. Năm 1955 bộ tiêu chuẩn của ISO9000 là các quy định về đảm bảo chất lượng của NATO Năm 1969 bộ tiêu chuẩn ISO9000là sự kết hợp các tiêu chuẩn của Anh và Mỹ và các thành viên của NATO Năm 1972 bộ tiêu chuẩn ISO9000 chính là hệ thống đảm bảo chất lượng của các công ty cung ứng thiết bị cho quốc phòng Anh. 72 Năm 1979 bộ tài chính quốc phòng Anh sử dụng hệ thống BS 5750 trong lĩnh vực quản lý tài chính. Năm 1987 lần đầu tiên ISO 9000 được công chính thức công bố gồm 5 bộ tiêu chuẩn. Năm 1994 người ta soát xét và hoàn chỉnh bộ tiêu chuẩn ISO9000. Và được 111 nước áp dụng và có khoảng gần 300 tổ chức trên thế giới có quyền cấp giấy chứng nhận. Năm 2000 Soát xét lại lần 2 và chia thành 4 bộ tiêu chuẩn chính với nội dung được rút gọn lại. * Cấu trúc ISO 9000. Bộ tiêu chuẩn ISO9000 - 1994 được chia thành 4 nhóm chính và gồm 24 tiêu chuẩn là: - Nhóm các tiêu chuẩn hướng dẫn về quản trị chất lượng - Nhóm các tiêu chuẩn hướng dẫn đảm bảo chất lượng - Nhóm các tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng - Nhóm các tiêu chuẩn kiểm soát đánh giá chất lượng và đào tạo. Trong các nhóm tiêu chuẩn trên chúng ta chủ yếu quan tâm tới nhóm thứ 3 đây là các tiêu chuẩn được áp dụng nhiều, nó chính là: + ISO 9001: Hệ thống đảm bảo chất lượng trong thiết kế, sản xuất, lắp đặt, phát triển và dịch vụ. + ISO 9002: Hệ thống đảm bảo chất lượng trong, sản xuất, lắp đặt, và dịch vụ. + ISO 9003: Hệ thống đảm bảo chất lượng trong khâu kiểm tra cuối cùng và thử nghiệm. 2.1. Phương thức thực hiện - Cam kết của lãnh đạo trong Công ty: Lãnh đạo trong Công ty phải thấy được sự cần thiết và quan trọng của hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 và quyết định, cam kết cung cấp các nguồn lực và hỗ trợ cho việc áp dụng thì khi đó quá trình thực hiện mới có kết quả. 73 - Đánh giá chuẩn đoán: Thuê các chuyên gia tư vấn đánh giá và viết báo cáo đầy đủ chi tiết về tình hình thực tại của hệ thống quản lý chất lượng trong Công ty và báo cáo này sẽ được gửi lên lãnh đạo doanh nghiệp xem xét và sẽ là cơ sở cho quá trình tư vấn tiếp theo. - Thành lập ban chỉ đạo và chỉ định người đại diện lãnh đạo: Ban lãnh đạo sẽ cử một đại diện lãnh đạo chịu trách nhiệm xây dựng và thực hiện. Ban thực hiện ISO 9000 gồm các thành viên đại diện các đơn vị trong doanh nghiệp tham gia vào việc điều hành và giải quyết các vấn đề. - Đào tạo nhận thức và xây dựng văn bản: Mọi thành viên trong Công ty đều phải được đào tạo để hiểu biết về hệ thống ISO và có khả năng lập các văn bản về hệ thống chất lượng, quy trình, hướng dẫn công việc. Bên cạnh đó còn phải đào tạo các chuyên viên đánh giá nội bộ. - Xây dựng văn bản và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng: Công ty xác định, lập chính sách chất lượng, kế hoạch chất lượng dưới sự hỗ trợ của các chuyên gia tư vấn. Sau khi đã xây dựng song bắt tay vào thực hiện theo các văn bản đã xây dựng. - Đánh giá trước chứng nhận: Các chuyên gia tư vấn và các chuyên viên đánh giá nội bộ sẽ tiến hành đánh giá để kiểm tra sự phù hợp của hệ thống chất lượng với các tiêu chuẩn của ISO để sau đó đưa ra những yêu cầu hành động khắc phục tới các đơn vị liên quan. - Hành động khắc phục: Công ty hoàn thành các hành động khắc phục theo những yêu cầu của chuyên gia và gửi đơn xin đánh giá chứng nhận tới các cơ quan chứng nhận đã lựa chọn. - Chứng nhận: các cơ quan chứng nhận sẽ tiến hành đánh giá, nếu hệ thống chất lượng được thoả mãn cơ quan chứng nhận sẽ đề nghị việc chứng nhận và những kiến nghị các hành động khắc phục nếu có các điểm không phù hợp. Các chuyên gia tư vấn sẽ hỗ trợ cho Công ty xem xét các kết quả đánh giá và đề ra các hành động khắc phục. 2.2. Điều kiện thực hiện giải pháp 74 - Lãnh đạo Công ty phải cam kết, thống nhất mục tiêu và xây dựng một nội bộ tốt bên cạnh đó phải khuyến khích mọi người phát huy tinh thần sáng tạo và đoàn kết. - Đào tạo CBCNV trong Công ty những kiến thức về hệ thống chất lượng ISO 9001. - Phương pháp quản lý các hoạt động phải được thực hiện quản lý như một quá trình trong một hệ thống và được cải tiến liên tục. - Viết tất những gì sẽ làm, làm tất cả những gì đã viết và nêu chứng cớ. Kiểm tra lại những việc đã làm so với những cái đã viết lưu trữ hồ sơ tài liệu về các hoạt động chất lượng, Xem xét đánh giá duyệt lại hệ thống một cách thường xuyên. 2.3. Hiệu quả của giải pháp - Là phương tiện có hiệu quả giúp các doanh nghiệp tự xây dựng và áp dụng các hệ thống đảm bảo chất lượng. - Tạo ra hệ thống buôn bán tin cậy nhanh chóng và thuận tiện, là cơ sở để bên mua căn cứ vào đó tiến hành kiểm tra người sản xuất trước khi ký kết hợp đồng. - Tăng uy tín cho doanh nghiệp nhờ tạo ra các sản phẩm có chất lượng tốt và lòng tin đối với khách hàng. Bên cạnh đó làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường trong nước và quốc tế. - Làm giảm chi phí về kiểm tra, kiểm định chất lượng. Thúc đẩy doanh nghiệp làm việc tốt hơn nhờ thay đổi văn hóa và phong cách làm việc - Đảm bảo lợi ích cho người tiêu dùng. 3.Phát triển trình độ đội ngũ lao động và tạo động lực cho tập thể và cá nhân người lao động Lao động sáng tại của con người là nhân tố quyết định đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy việc nâng cao trình độ của người lao động, hợp lý hoặc cấu lao động, áp dụng các biện pháp kích thích lao động là nhiệm vụ cần thiết đối với mọi doanh nghiệp nói chung và 75 đối với công ty cổ phần Tiến Hà nói riêng. * Nâng cao trình độ của người lao động Nâng cao trình độ của người lao động trong công ty cổ phần Tiến Hà là vấn đề quyết định đến hiệu quả trong chiến lược phát triển của công ty. Bởi lẽ đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty hiện nay có trình độ chưa cao, lực lượng lao động lam công tác kỹ thuật còn mỏng trình độ vẫn chưa đáp ứng với việc đang dần thay đổi công nghệ hiện đại, máy móc thiết bị mới của công ty. Mặt khác nâng cao trình độ lao động trong công ty còn nâng cao chất lượng các loại sản phẩm, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng trên cơ sở nâng cao tinh thần trách nhiệm của người lao động đối với công việc được giao, góp phần tích cực nhất vào việc thực hiện mục tiêu chung của công ty. Trình độ của người lao động trong điều kiện hiện đại phai đảm bao yêu cầu toàn diện, có trình độ chuyên môn cao, làm chủ được công việc được giao, có ý thức trách nhiệm trong công việc, hết lòng vì công việc, có ý thức hợp tác chặt chẽ với đồng nghiệp trong công việc, sáng tạo trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao… Để nâng cao trình độ toàn diện của người lao động trong công việc Công Ty cần chú ý những vấn đề chủ yếu sau: - Xây dựng chiến lược phát triển nhân lực của công ty, chiến lược này phải được xây dựng trên cơ sở chiến lược phát triển kinh doanh của công ty. Chú trọng nâng cao chất lượng trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển nhân lực hàng năm. Coi phát triển nhân lực là một bộ phận trong kế hoạch hoạt động hàng năm của công ty. - Đa dạng hoá hình thức đào tạo, bồi dưỡng lao động cho thích hợp với từng công việc, từng vị trí, từng đối tượng và từng thời gian. - Khuyến khích người lao động trong công ty tự tìm kiếm và theo học các lớp bồi dưỡng phù hợp với nhu cầu của mình và phù hợp với yêu cầu công việc của công ty.Công ty tạo điều kiện về thời gian và hỗ trợ tài chính cho người lao động với những rằng buộc về kết quả học tập. 76 - Tăng cường công tác quản lý lao động, nâng cao ý thức của người lao động trong công ty. Điều này phát huy được tính tự giác của người lao động đối với công việc, từ đó phát huy tinh thần sáng tạo, nâng cao năng suất lao động . Mặt khác, công ty cũng cần tăng cường kiểm tra, kiểm soát người lao động về mặt hình thức. * Sử dụng các biện pháp kích thích lao động - Gắn thu nhập của từng người với kết quả công việc được giao cả về số lượng và chất lượng. Thực hiện chặt chẽ việc phân loại lao động và bình bầu thi đua hàng quỹ và hàng năm để có mức thưởng vật chất tương xứng với đóng góp của mỗi người. - Xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm các quy định về lao động của Công ty: thiếu trách nhiệm với khách hàng, có thái độ Tổ chức các phong trào thi đua trong toàn Công ty và trong từng bộ phận với mục tiêu năng suất, chất lượng và hiệu quả hoạt động của từng người, từng bộ phận và toàn Công ty, Tổng kết kịp thời các phong trào thi đua, tuyên dương những cá nhân và tập thể có thành tích tốt. - Xác định các danh hiệu thi đua phù hợp với đặc điểm công ty. Tổ chức bình bầu các danh hiệu đó một cách chính xác. Từng bước hình thành “văn hoá của Công ty như một hình mẫu của người lao động văn minh hiện đại”. - Công ty cần phải khắc phục lại môi trường làm việc trong công ty : Cần phải giảm bụi, tăng lượng ánh sáng, giảm tiếng ồn… * Về khuyến khích vật chất và trách nhiệm vật chất, có thể áp dụng các biện pháp sau : - Gắn thu nhập của từng người với kết quả công việc được giao cả về số lượng và chất lượng. Thực hiện chặt chẽ việc phân loại lao động và bình bầu thi đua hàng quý và hàng năm để có mức thưởng vật chất tương xứng với đóng góp của mỗi người. - Xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm các quy định về lao động của 77 Công ty: thiếu trách nhiệm với khách hàng, có thái độ không đúng mực với khách hàng. Ngoài xử lý về tinh thần, người vi phạm còn phải chịu trách nhiệm vật chất tương ứng với những thiệt hại do họ gây ra. KẾT LUẬN Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường đang phát triển trên toàn thế giới nói riêng, nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của một đất nước nói chung luôn là vấn đề cấp bách của mọi chế độ xã hội, mọi doanh nghiệp. Xuất phát từ tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất ở các doanh nghiệp. Vì vậy trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần Tiến Hà, tôi đã nghiên cứu đề tài " Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh doanh ở công ty cổ phần Tiến Hà ". luận văn này là kết quả thu được của tôi trên cơ sở vận dụng, nghiên cứu những kiến thức đã học và quá trình tìm hiểu thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Qua thời gian tìm hiểu tôi nhận thấy hiệu quả sản xuất kinh doanh chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố. Do đó nếu doanh nghiệp muốn nâng cao hiệu quả kinh doanh thì cần phải giải quyết đồng bộ những yếu tố đó. Cần phải xác định : Sản xuất như thế nào ? Sản xuất cái gì ? Bao nhiêu ? Sản xuất cho ai ? … Những biện pháp đưa ra không chỉ nâng cao hiệu quả sản xuất kinh 78 doanh của công ty mà còn nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Giáo trình quản trị kinh doanh tổng hợp – Trung tâm đào tạo Quản trị kinh doanh tổng hợp – Trường ĐHKTQD 1997. 2. Chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp – Trung tâm đào tạo 4. kinh doanh tổng hợp – Trường ĐHKTQD 1999. 3. Giáo trình Môi trường kinh doanh và đạo đức kinh doanh – Trung tâm đào tạo Quản trị kinh doanh tổng hợp – Trường ĐHKTQD 1997. 4. Marketing căn bản (PhilipKoler) – NXB Thống kê 1994. 5. Những vấn đề về hiệu quả kinh tế trong các xí nghiệp công nghiệp/ Ngô Đình Giao – Hà Nội: Lao động 1984 6. Hiệu quả kinh tế trong các doanh nghiệp công nghiệp/Nguyễn Sỹ Thịnh, Lê Sỹ Thiệp, Nguyễn Kế Tuấn: NXB Thống kê 1985. 7. Thời báo kinh tế, công báo các số năm 1998, 1999, 2000. 8. Các tài liệu của Công ty cổ phần Tiến Hà 9. Một số tài liệu khác 79 MỤC LỤC MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 0 chương I ......................................................................................................... 2 I. Khái niệm, bản chất và vai trò của hiệu quả sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp ........................................................................................ 2 1. Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh............................................. 2 H = K/C.......................................................................................................... 4 2. Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh ......................................... 5 3. Vai trò của hiệu quả sản xuất kinh doanh đối với với doanh nghiệp ... 7 II. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ...................................................................................................... 10 1. Các nhân tố khách quan ........................................................................ 10 1.1. Nhân tố môi trường quốc tế và khu vực ......................................... 10 1.2. Nhân tố môi trường nền kinh tế quốc dân ...................................... 10 1.3. Nhân tố môi trường ngành ................................................................. 13 2. Các nhân tố chủ quan ( nhân tố bên trong doanh nghiệp) ...................... 14 2.1. Bộ máy quản trị doanh nghiệp ....................................................... 14 2.2. Nhân lực . ...................................................................................... 15 2.3. Tình hình tài chính của doanh nghiệp ............................................ 17 2.4. Đặc tính của sản phẩm và công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm ....... 17 2.5. Nguyên vật liệu và công tác tổ chức đảm bảo nguyên vật liệu ....... 18 2.6. Cơ sở vật chất, kỹ thuật và công nghệ sản xuất của doanh nghiệp . 19 2.7. Môi trường làm việc trong doanh nghiệp ....................................... 20 III. Hệ thống chỉ tiêu và phương pháp Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh chủ yếu của các doanh nghiệp ...................................................................... 22 1. Mức chuẩn và hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh doanh .................... 22 2. Hệ thống các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp ............... 23 2.1. Chỉ tiêu lợi nhuận .......................................................................... 23 2.2. Các chỉ tiêu về doanh lợi ............................................................... 23 2.3 Chỉ tiêu khác ................................................................................... 24 3. Các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh bộ phận ............................... 25 3.1 Mối quan hệ giữa chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tổng hợp và hiệu quả kinh tế bộ phận . ........................................................................................... 25 3.2. Hiệu quả sử dụng vốn .................................................................... 26 3.3. Hiệu quả sử dụng lao động ............................................................ 28 3.4 Hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu ................................................... 29 3.5 Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh ở từng bộ phận bên trong doanh nghiệp. ............................................................................................................. 30 4. các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. ..................................................................................... 30 4.1.tăng cường quản trị chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp................................................................................................... 31 80 4.2. Lựa chọn quyết định sản xuất kinh doanh có hiệu quả ................... 33 4.3. Phát triển trình độ đội ngũ lao động và tạo động lực cho tập thể và cá nhân người lao động ......................................................................... 34 4.4. Công tác quản trị và tổ chức sản xuất............................................. 35 4.5. Đối với kĩ thuật – công nghệ .......................................................... 36 4.6.Tăng cường mở rộng quan hệ cầu nối giữa doanh nghiệp với xã hội ............................................................................................................. 38 CHƯƠNG II................................................................................................. 40 I - Quá trình hình thành và phát triển của Công ty .................................... 40 1. Quá trình thành lập. .............................................................................. 40 2. Lịch sử phát triển. ................................................................................. 41 II. Những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Tiến Hà........................................................... 41 1. Đặc điểm về sản phẩm và thị trường ..................................................... 41 1.1. Đặc điểm về sản phẩm ................................................................... 41 1.2. Đặc điểm thị trường ...................................................................... 42 2 - Công nghệ sản xuất của Công ty ......................................................... 42 2.1. Nguyên vật liệu sản xuất ................................................................ 42 2.2. Công nghệ sản xuất của Công ty .................................................... 42 2.3. Đặc điểm về tổ chức sản xuất của công ty ..................................... 44 3. Đặc điểm về tổ chức nhân sự ................................................................ 46 4. Đặc điểm về nguyên vật liệu ................................................................. 48 5. Đặc điểm về tài chính ........................................................................... 49 II . Phân tích thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Tiến Hà ................................................................................................................. 50 1 - Phân tích hoạt động Marketing ............................................................ 50 1.1. Thị trường tiêu thụ hàng hoá của Công ty ...................................... 50 1.2. Thị trường cung ứng đầu vào ......................................................... 51 1.3. Giá cả, phương pháp định giá sản phẩm......................................... 51 1.4. Chính sách phân phối của Công ty ................................................. 52 1.5. Chính sách xúc tiến bán hàng của Công ty ..................................... 53 2 - Phân tích tình hình tài chính của Công ty ............................................ 53 3. Phân tích tình hình lao động tiền lương ................................................ 56 3.1. Cơ cấu lao động của Doanh nghiệp ................................................ 57 3.2. Cách xây dựng định mức ............................................................... 58 3.3. Tổng quỹ lương và cách tính ......................................................... 59 3.4. Các hình thức trả lương ................................................................. 61 4. Chi phí và giá thành sản phẩm .............................................................. 63 4.1. Đối tượng tập hợp trong chi phí ..................................................... 63 4.2. Đối tượng tính giá thành ................................................................ 63 5- phân tích tình hình quản lý vật tư, tài sản cố định ................................. 64 5.1. Tình hình tài sản cố định................................................................ 64 5.2. Tình hình nguyên vật liệu .............................................................. 64 81 III. Đánh giá tổng hợp về sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Tiến Hà 66 1. Những kết quả đạt được ........................................................................ 66 2. Những tồn tại và khó khăn chủ yếu ...................................................... 67 CHƯƠNG III ............................................................................................... 68 I. Định hướng sản xuất kinh doanh trong những năm tới .............................. 68 II. Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho công ty cổ phần Tiến Hà. .............................................................................. 68 1. Tăng cường hoạt động marketing ..................................................... 68 1.1 Phương thức thực hiện ................................................................. 68 1.2 Điều kiện thực tiễn giải pháp ....................................................... 70 1.3 Hiệu quả của giải pháp ................................................................ 71 2. áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 trong xây lắp ...................................................................................................... 71 2.1. Phương thức thực hiện ................................................................... 72 2.2. Điều kiện thực hiện giải pháp ........................................................ 73 2.3. Hiệu quả của giải pháp .................................................................. 74 3.Phát triển trình độ đội ngũ lao động và tạo động lực cho tập thể và cá nhân người lao động ................................................................................. 74 KẾT LUẬN .................................................................................................. 77 Tài liệu tham khảo ........................................................................................ 78

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfLuận văn- Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Tiến Hà.pdf
Luận văn liên quan