Luận văn Một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp & Phát triển nông thôn Hà Nội

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường còn nhiều biến động,hoạt động tín dụng của các Ngân hàng thương mại nói chung và của NHNo&PTNT Hà Nội n ói riêng hiện nay gặp khá nhiều rủi ro.Để có thể tồn tại và phát triển các Ngân hàng phải biết vượt lên chính mình,đẩy lùi những khó khăn vướng mắc còn tồn tại trong kinh doanh,hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất bằng các biện pháp khác nhau.Song việc ngăn chặn rủi ro một cách tuy ệt đối là hoàn toàn thiếu thực tế.

pdf58 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 17/11/2013 | Lượt xem: 1531 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Luận văn Một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp & Phát triển nông thôn Hà Nội, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
à không có so với tổng nợ quá hạn. Điều này chứng tỏ Ngân hàng đã có nhiều cố gắng trong công tác cho vay, thực hiện nghiêm túc quy chế cho vay, song do nhiều nguyên nhân khác nhau trong đó nguyên nhân chủ yếu là về phía khách hàng nên tổng nợ quá hạn của Ngân hàng vẫn cao. Trang 26 - Do kinh doanh thua lỗ, phá sản dẫn đến không trả nợ đúng hạn hoặc không có khả năng trả nợ cho Ngân hàng làm cho nợ quá hạn của Ngân hàng tăng là 13.725 triệu đồng chiếm 24% tổng nợ quá hạn. - Sử dụng vốn sai mục đích, cố ý lừa đảo là 709 triệu đồng chiếm 1,24% tổng nợ quá hạn, nguyên nhân này chủ yếu xảy ra ở khu vực ngoài quốc doanh. - Khách hàng chiếm dụng vốn là 26.483 triệu đồng chiếm phần lớn trong tổng nợ quá hạn. - Số nợ quá hạn do nguyên nhân bất khả kháng là 7.457 triệu đồng chiếm 13,04% tổng nợ quá hạn. - Do cơ chế chính sách thay đổi: nước ta đang trong quá trình đổi mới, nhiều chính sách quy chế vừa được thực hiện vừa phải tiếp tục được hoàn chỉnh, sửa đổi nên các doanh nghiệp không thích ứng kịp thời với những thay đổi này sẽ gặp khó khăn thậm chí có thể dẫn tới phá sản. - Số nợ quá hạn do một số nguyên nhân khác là 8338 triệu đồng chiếm 14,58% tổng nợ quá hạn. 4. Đánh giá mức độ rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội 4.1. Kết quả đạt được Qua phân tích tình hình hoạt động của NHNo&PTNT Hà Nội cho thấy kết quả đạt được tương đối toàn diện góp phần phát triển kinh tế ổn định.Tổng dư nợ luôn tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước.Tích cực mở rộng tín dụng để phục vụ sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển, ngày càng có nhiều khách hàng sử dụng dịch vụ tiện ích của Ngân hàng.Để có được kết quả trên ngân hàng đã áp dụng một số giải pháp sau: - Tăng qui mô kinh doanh đi đôi với việc nâng cao chất lượng tín dụng hạn chế phát sinh mới nợ quá hạn, nợ khó đòi. - Đối với khoản nợ quá hạn khó đòi với lý do khách quan phát sinh từ các năm trước, ngân hàng đã sử dụng các biện pháp như trình lên ngân hàng cấp trên xem xét cho phép giãn nợ,giảm lãi suất quá hạn nhằm bớt khó khăn về tài chính để đơn vị tiếp tục được đầu tư vốn, duy trì sản xuất kinh doanh để có thể trả nợ cho ngân hàng. Trang 27 - Đối với trường hợp tài sản có thế chấp nhưng người vay cố tình không thực hiện nghĩavụ trả nợ thì khởi kiện trước pháp luật và niêm phong tài sản thế chấp chờ xử lý. - Ngân hàng đã thận trọng, xem xét thẩm định kỹ hồ sơ vay vốn của khách hàng, xác định chính xác đối tượng cho vay, thực hiện đúng các nguyên tắc và các điều kiện vay vốn.Ngoài ra ngân hàng còn tư vấn cho khách hàng những phương hướng kinh doanh đúng đắn, nhằm tránh được rủi ro cho khách hàng làm ăn có hiệu quả.Chính nhờ những biện pháp này mà công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng đã đạt được những kết quả khả quan trong thời gian gần đây. 4.2. Những mặt tồn tại và nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT Hà Nội. 4.2.1. Về phía khách hàng. - Một số hộ cá thể và cá nhân kiến thức kinh doanh và thị trường còn nhiều hạn chế, vì vậy khả năng chống đỡ với những yếu tố biến động có tính chất bất lợi và hết sức khó khăn. Mặt khác nhiều cá nhân còn chưa nhận thức đúng đắn về việc sử dụng nguồn vốn tín dụng ngân hàng, có không ít cá nhân sử dụng sai mục đích, hiệu quả sử dụng vốn thấp . - Lợi dụng điểm yếu của NHTM, nhiều khách hàng đã tìm cách lừa đảo để được vay vốn.Họ lập phương án sản xuất kinh doanh giả, giấy tờ thế chấp cầm cố giả mạo, hoặc đi vay ở nhiều ngân hàng với cùng bộ hồ sơ. - Sử dụng sai mục đích so với hợp đồng tín dụng khiến cho nguồn trả nợ trở nên bấp bênh. Vì vậy, khi khách hàng đã sử dụng vốn sai mục đích, việc thanh toán gốc và lãi đúng hạn rất khó xảy ra, rủi ro tín dụng xuất hiện. 4.2.2. Về phía ngân hàng. - Ngân hàng đưa ra chính sách tín dụng không phù hợp với nền kinh tế và thể lệ cho vay còn sơ hở để khách hàng lợi dụng chiếm đoạt vốn của ngân hàng. - Do cán bộ ngân hàng chưa chấp hành đúng quy định cho vay như không đánh giá đầy đủ chính xác khách hàng trước khi cho vay; cho vay khống; thiếu tài sản bảo đảm; cho vay vượt tỷ lệ an toàn; quyết định cho vay thiếu thông tin xác Trang 28 thực. Đồng thời cán bộ ngân hàng không kiểm tra, giám sát chặt chẽ về tình hình sử dụng vốn vay của ngân hàng. - Do trình độ nghiệp vụ của cán bộ tín dụng còn yếu nên việc đánh giá các dự án, hồ sơ xin vay còn chưa tốt, còn xảy ra tình trạng dự án thiếu tính khả thi mà vẫn cho vay. - Ngân hàng đôi khi quá chú trọng về lợi nhuận, đặt những khoản vay có lợi nhuận cao hơn những khoản vay lành mạnh. - Do áp lực cạnh tranh với các ngân hàng khác. - Do tình trạng tham nhũng, gian lận tiêu cực diễn ra trong nội bộ một số cán bộ ngân hàng. 4.2.3. Nguyên nhân khác. - Do môi trường pháp lý thiếu đồng bộ, sơ hở dẫn tới không kiểm soát được các hiện tượng lừa đảo trong việc sử dụng vốn của khách hàng . - Do sự biến động chính trị – xã hội trong và ngoài nước gây khó khăn cho doanh nghiệp dẫn tới rủi ro cho ngân hàng. - Ngân hàng không theo kịp đà phát triển của xã hội, nhất là sự bất cập trong trình độ chuyên môn cũng như công nghệ ngân hàng. - Do sự biến động của kinh tế như suy thoái kinh tế, biến động tỷ giá, lạm phát gia tăng ảnh hưởng tới doanh nghiệp cũng như ngân hàng. - Các nguyên nhân bất khả kháng như: Thiên tai, bão lụt, hạn hán, dịch bệnh. CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHNO&PTNT HÀ NỘI. I. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 1. Định hướng chung Trang 29 Căn cứ vào những định hướng, chương trình trọng tâm công tác của NHNN và NHNo&PTNT Việt Nam, NHNo&PTNT Hà Nội đã đề ra những mục tiêu phấn đấu và những định hướng chủ yếu sau: - Xuất phát từ những yêu cầu về quy mô, hiệu quả và an toàn về tài sản có để chủ động linh hoạt trong việc huy động vốn, quản lý và điều hành tài sản nợ cho phù hợp. - Tốc độ, quy mô phát triển của nghiệp vụ kinh doanh phải phù hợp với năng lực quản lý, điều hành của NHNo&PTNT Hà Nội và môi trường kinh tế pháp lý xã hội. - Khai thác sức mạnh tổng hợp của các Ngân hàng Quận, phát huy tích cực, chủ động sáng tạo của từng đơn vị thành viên. - Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng để nâng cao chất lượng phục vụ, giảm chi phí, đảm bảo tính an toàn và bảo mật thông tin ngân hàng, để tăng sức cạnh tranh và nâng cao công tác điều hành. - Tăng cường bồi dưỡng nghiệp vụ nâng cao trình độ chuyên môn, đảm bảo 100% cán bộ công tác trong lĩnh vực kinh doanh đối ngoại có trình độ ngoại ngữ đủ đảm bảo công tác. 2. Định hướng hoạt động tín dụng. - Nguồn vốn tăng trưởng 40% so với năm 2004, chú trọng huy động nguồn vốn ngoại tệ USD trung và dài hạn. - Đầu tư tín dụng tăng 30%, tập trung đầu tư cho các dự án sản xuất, chế biến hàng nông sản xuất khẩu và các mặt hàng thay thế nhập khẩu. - Nợ quá hạn dưới 3%, lợi nhuận tăng 20% so với năm 2004. II. KIẾN NGHỊ CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHNO&PTNT HÀ NỘI. Trên cơ sở định hướng hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Hà Nội giai đoạn 2005-2010 và trên cơ sở thưc trạng công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT Hà Nội trong những năm qua, các tồn tại và nguyên nhân của Trang 30 những tồn tại trong công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng, em xin kiến nghị với NHNo&PTNT Hà Nội một số giải pháp sau: 1. Giải pháp trước mắt Nhằm nâng cao vị thế của NHNo&PTNT Hà Nội, hoàn thành các mục tiêu kinh doanh đã đề ra, nâng cao chất lượng tín dụng, phòng ngừa khi rủi ro tín dụng xảy ra, xây dựng được một hệ thống khách hàng truyền thống.Trước mắt, NHNo&PTNT Hà Nội tập trung thực hiện các giải pháp cụ thể sau: 1.1. Giải pháp về nhận biết và đo lường rủi ro tín dụng - Sử dụng thêm các chỉ tiêu tài chính để đo lường rủi ro tín dụng như tỷ lệ nợ xấu so với Tổng dư nợ, tỷ lệ lãi treo so với tổng thu nhập từ cho vay...đồng thời sử dụng thêm các chỉ tiêu phi tài chính để đo lường rủi ro tín dụng. - Cán bộ ngân hàng nói chung và cán bộ tín dụng, thẩm định nói riêng cần phải ghi nhớ các dấu hiệu khác nhận biết rủi ro tín dụng, các dấu hiệu đó là: nợ quá hạn, nợ được cơ cấu lại, nợ có vấn đề, nợ giãn, nợ khoanh, lãi treo...vv - Chấm điểm tín dụng khách hàng, phân loại khách hàng thành các nhóm như khách hàng truyền thống và khách hàng mới, khách hàng là DNNN, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân...., khách hàng là doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp vừa và nhỏ, khách hàng có tài sản bảo đảm và khách hàng không có tài sản bảo đảm.... Trên cơ sở đó xác định mức độ rủi ro của từng khách hàng, từ đó đưa ra quyết định không cho vay hoặc cho vay, cân nhắc giữa lợi ích và rủi ro với đối sách: Quản lý chặt chẽ hơn, lãi suất cho vay cao hơn, yêu cầu khách hàng có tài sản bảo đảm... 1.2. Giải pháp để hạn chế rủi ro(điều tiết và giám sát rủi ro) *Thẩm định: - Từ phân tích dự án, phương án xin vay, cho đến việc xác định doanh thu, nguồn trả nợ từ dự án, phương án phải chính xác, chính vì vậy công tác dự báo phải tốt (dự báo về thị trường, giá cả, tỷ giá....) Trang 31 - Khả năng tài chính của khách hàng: Phải chuẩn hoá công tác kế toán tài chính, trong điều kiện có thể áp dụng kiểm toán bắt buộc đối với các doanh nghiệp có quan hệ tín dụng - Về tài sản bảo đảm tiền vay: Đánh giá tài sản bảo đảm phải qua tổ chức trung gian có tư cách pháp nhân, có tính chất chuyên nghiệp, đảm bảo yếu tố pháp lý của tài sản bảo đảm, giấy tờ tài sản bảo đảm, thủ tục bảo đảm tiền vay. Cơ chế chính sách của Nhà nước phải rõ ràng hơn, đảm bảo quyền chủ nợ (Ngân hàng) trong việc xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ - Đảm bảo yếu tố pháp lý của tất cả hồ sơ vay vốn (Hồ sơ pháp lý, dự án, phương án xin vay, tài sản bảo đảm tiền vay...) *Quyết định cho vay thiết lập hợp đồng: - Thiết lập các hợp đồng tín dụng, bảo đảm tiền vay phải đảm bảo chặt chẽ, chú trọng tính pháp lý, lưu ý quyền hạn của các bên ký hợp đồng, tránh trường hợp hợp đồng vô hiệu *Giải ngân, kiểm soát trong khi cấp tín dụng: - Các hợp đồng, các chứng từ giải ngân, kiểm tra đối chiếu với đơn xin vay, khách hàng nhận tiền vay, các điều kiện giải ngân. Trang 32 *Kiểm soát sau khi cho vay: - Kiểm tra việc sử dụng vốn vay có phù hợp với mục đích xin vay không. - Kiểm tra các dự án, tiến bộ phương án sản xuất kinh doanh, hiện trạng tài sản bảo đảm tiền vay. 1.3. Giải pháp xử lý tín dụng Phát hiện món vay có rủi ro có thể áp dụng các giải pháp sau: - Chuyển nợ quá hạn, thu nợ trước hạn - Xử lý tài sản bảo đảm tiền vay - Khởi kiện và một số giải pháp khác 1.4. Giải pháp khác - Tiếp tục đào tạo và đào tạo lại cán bộ tín dụng để có thể tiếp cận nhanh nhất với những thay đổi về cơ chế, chính sách, những thông tin biến động trên thị trường, về tài chính doanh nghiệp, dự án đầu tư và các vấn đề liên quan đến công tác tín dụng. - Rà soát và phân lại mức phán quyết tín dụng cho các chi nhánh cấp II cho hợp lý theo từng giai đoạn và định hướng phát triển chung và phù hợp với từng chi nhánh. - Xây dựng, hoàn thiện tiêu chí phân loại khách hàng cho phù hợp. - Xây dựng tiêu chí để cán bộ tín dụng đánh giá mức độ rủi ro tín dụng của từng khoản vay, qua đó đo lường và có biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng (Xếp loại khách hàng theo loại A,B,C, phân loại khách hàng...) - Phân loại và xếp hạng rủi ro theo ngành, nhóm ngành theo định kỳ, qua đó xác định được hạn mức tín dụng cho từng ngành, nhóm ngành. - Sớm ban hành sổ tay tín dụng riêng cho NHNo&PTNT Hà Nội - Với mạng lưới rộng, nên xây dựng hệ thống thu thập và xử lý thông tin tín dụng. Trang 33 - Hoàn thiện quy trình thẩm định đã ban hành phù hợp với thực tiễn phát sinh trong hoạt động kinh doanh. - Đa dạng hoá tài sản bảo đảm hơn nữa - Nâng cao dần tỷ trọng cho vay có bảo đảm bằng tài sản/Tổng dư nợ - Mở rộng cho vay đồng tài trợ để phân tán rủi ro 2. Giải pháp chiến lược. Với định hướng hội nhập và chấp nhận sân chơi bình đẳng, về lâu dài NHNo&PTNT Hà Nội cần phải thực hiện các chiến lược sau: Đưa công nghệ thông tin vào quản trị rủi ro ngân hàng nói chung và quản trị rủi ro tín dụng nói riêng, ứng dụng công nghệ thông tin sẽ giúp chúng ta phân tích và dự báo được chính xác hơn mức độ biến động của từng ngành, từng khu vực, theo dõi việc cơ cấu nợ... giúp chúng ta đưa ra những quyết định đúng. - Xây dựng hạn mức tín dụng theo ngành, nhóm ngành và từng nhóm khách hàng - Thuê tổ chức tư vấn hoặc tìm nguồn thông tin về thị trường, giá cả, tỷ giá... phục vụ công tác thẩm định, quyết định cho vay. - Phân loại khách hàng, nhóm khách hàng, tránh cho vay tập trung để phân tán rủi ro. - Sử dụng số dư tiền gửi là số dư bù bao gồm lượng tiền gửi tối thiểu bắt buộc được xác định trên cơ sở quy mô của hạn mức tín dụng đối với mỗi khách hàng. - Có chính sách, cơ chế đãi ngộ với trách nhiệm cá nhân hợp lý, tạo động lực phát triển an toàn và hiệu quả. KẾT LUẬN Trang 34 Trong điều kiện nền kinh tế thị trường còn nhiều biến động, hoạt động tín dụng của các Ngân hàng thương mại nói chung và của NHNo&PTNT Hà Nội nói riêng hiện nay gặp khá nhiều rủi ro.Để có thể tồn tại và phát triển các Ngân hàng phải biết vượt lên chính mình, đẩy lùi những khó khăn vướng mắc còn tồn tại trong kinh doanh, hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất bằng các biện pháp khác nhau. Song việc ngăn chặn rủi ro một cách tuyệt đối là hoàn toàn thiếu thực tế. Do vậy trong quá trình kinh doanh mỗi Ngân hàng phải biết chấp nhận rủi ro mức độ nhất định có thể chấp nhận được đảm bảo cho hoạt động Ngân hàng ổn định và phát triển vững chắc. Do đó việc phân tích và đưa ra các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh tín dụng của ngân hàng nói chung và NHNo&PTNT Hà Nội nói riêng là cần thiết và nó cũng là nhân tố quyết định đến sự thành bại của ngân hàng. Có thể nói những kết quả đạt được trong những năm qua đã tạo đà cho NHNo&PTNT Hà Nội bước vào giai đoạn mới có nhiều thuận lợi nhưng cũng gặp không ít khó khăn. Từ đó đòi hỏi NHNo&PTNT Hà Nội phải tiếp tục đổi mới, phát triển toàn diện, vững chắc, hiệu quả, an toàn cả về huy động vốn, dư nợ tín dụng, dịch vụ ngân hàng, kế toán tài chính, tối đa hoá lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro. Đó là nội dung luận văn tốt nghiệp của em, mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng kinh nghiệm thực tế có hạn, thời gian thực tập không nhiều, chắc chắn bài viết còn nhiều khiếm khuyết, em mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn chu đáo và tận tình của Thầy giáo-Tiến sỹ Nguyễn Ngọc Minh, các thầy cô giáo trong khoa Tài chính kế toán. Cùng tập thể ban lãnh đạo các cán bộ phòng tín dụng NHNo&PTNT Hà Nội đã giúp đỡ em trong thời gian thực tập cũng như trong quá trình hoàn thành luận văn này. TÀI LIỆU THAM KHẢO - Giáo trình nghiệp vụ kinh doanh Ngân hàng (Học viện ngân hàng) Trang 35 - Quản trị rủi ro tín dụng trong kinh doanh Ngân hàng(Trường Đại học Kinh tế quốc dân) - Giáo trình lý thuyết tiền tệ ngân hàng - Tiền tệ ngân hàng và thị trường tà chính ( Frederic S.Miskin ) - Cẩm nang quản lý tín dụng Ngân hàng - Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Hà Nội (2003-2004) - Báo cáo thường niên của NHNo&PTNT Hà Nội 2004 BẢNG KÊ CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Đọc là 1 NHNN Ngân hàng Nhà nước Trang 36 2 NHTW Ngân hàng Trung ương 3 NHNo&PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn 4 NHTM Ngân hàng thương mại 5 TCKT Tổ chức kinh tế 6 TCTD Tổ chức tín dụng 7 DNNN Doanh nghiệp nhà nước 8 DNNQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh 9 KTQD Kinh tế quốc doanh 10 KTNQD Kinh tế ngoài quốc doanh Trang 37 MỤC LỤC Lời mở đầu ................................................................................................................ 1 Chương 1: Ngân hàng thương mại và rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại ............................................................................................. 2 I. Hoạt động của NHTM ............................................................................................ 2 1. NHTM và hoạt động của NHTM trong nền kinh tế thị trường ................................ 2 1.1. Khái niệm về NHTM ............................................................................................ 2 1.2. Hoạt động của NHTM .......................................................................................... 2 1.2.1. Hoạt động huy động vốn .................................................................................... 2 1.2.2. Hoạt động sử dụng vốn ...................................................................................... 3 1.2.3. Hoạt động trung gian ......................................................................................... 3 2. Vai trò của NHTM trong nền kinh tế ...................................................................... 3 2.1. Đối với sản xuất lưu thông hàng hoá .................................................................... 3 2.2. Đối với điều hoà lưu thông tiền tệ ......................................................................... 4 3. Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM ........................................................ 4 3.1. Khái niệm và tính chất khách quan của rủi ro ....................................................... 4 3.2. Các loại rủi ro của NHTM .................................................................................... 4 II. Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của NHTM ..................................... 5 1. Khái niệm ................................................................................................................ 5 2. Sự cần thiết phải phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng .......................................... 6 3. Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng ....................................................................... 7 3.1. Phân loại nợ .......................................................................................................... 7 3.2. Các chỉ tiêu đo lường ............................................................................................ 7 4. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng ....................................................................... 8 4.1 Nguyên nhân từ phía ngân hàng............................................................................. 8 4.2. Nguyên nhân do khách hàng ................................................................................. 8 4.3. Nguyên nhân khác ................................................................................................ 9 5. Quy trình quản lý rủi ro tín dụng ............................................................................. 9 6. Hoạt động xử lý rủi ro tín dụng của NHTM ........................................................... 10 Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT Hà Nội ....................... 11 I. Khái quát về NHNo&PTNT Hà Nội .................................................................... 11 Trang 38 1. Quá trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNT Hà Nội .............................. 11 2. Cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ các phòng ban ................................. 12 3. Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Hà Nội .................................... 15 3.1. Hoạt động huy động vốn ..................................................................................... 15 3.2. Hoạt động cho vay .............................................................................................. 16 3.3. Các hoạt động khác ............................................................................................ 19 II. Thực trạng rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT Hà Nội ....................................... 19 1. Nhận dạng rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT Hà Nội ............................................ 19 2. Tình hình chung về nợ quá hạn .............................................................................. 21 3. Phân tích nợ quá hạn ............................................................................................. 21 3.1. Tỷ lệ nợ quá hạn theo thành phần kinh tế và theo thời hạn .................................. 21 3.2. Tỷ lệ nợ quá hạn theo khả năng thu hồi .............................................................. 22 3.3. Tỷ lệ nợ quá hạn theo nguyên nhân .................................................................... 23 4. Đánh giá mức độ rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT Hà Nội .................................. 25 4.1. Kết quả đạt được ................................................................................................ 25 4.2. Những mặt tồn tại và nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT Hà Nội ...................................................................................................................... 26 4.2.1. Về phía khách hàng ......................................................................................... 26 4.2.2. Về phía ngân hàng ........................................................................................... 27 4.2.3. Nguyên nhân khác ........................................................................................... 27 Chương 3: Các giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT Hà Nội ............................................................................................ 28 I. Định hướng phát triển ......................................................................................... 28 1. Định hướng chung ................................................................................................. 28 2. Định hướng hoạt động tín dụng ............................................................................. 28 II. Kiến nghịcác giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT Hà Nội ............................................................................................. 29 1. Giải pháp trước mắt ............................................................................................... 29 1.1. Giải pháp về nhận biết và đo lường rủi ro tín dụng ............................................. 29 1.2. Giải pháp để hạn chế rủi ro (điều tiết vàgiám sát rủi ro) ...................................... 30 1.3. Giải pháp xử lý tín dụng ..................................................................................... 31 Trang 39 1.4. Giải pháp khác .................................................................................................... 31 2. Giải pháp chiến lược.............................................................................................. 32 Kết luận.................................................................................................................... 33 Tài liệu tham khảo................................................................................................... 34 LỜI MỞ ĐẦU Theo kế hoạch của Trường và được sự chấp thuận của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà nội, kể từ ngày 1/6/2005 em đã được thực tập tại đây.Trong thời gian hai tháng thực tập tại NHNo&PTNT Hà Nội em đã được các cô chú trong phòng kinh doanh cũng như các cán bộ khác trong Ngân hàng đã giúp đỡ em trong việc củng cố lại kiến thức,có cơ hội cọ sát thực tế và nắm bắt được nghiệp vụ cụ thể. Hoạt động của các tổ chức tín dụng nói chung và các NHTM nói riêng,là hoạt động kinh doanh dựa trên nguyên tắc “Đi vay để cho vay”.Ngày nay,các NHTM dù đã mở rộng kinh doanh trên nhiều lĩnh vực khác nhau nhưng hoạt động cho vay vẫn là nguồn cơ bản tạo nên nguồn thu nhập của Ngân hàng.Mặc dù cho vay là hoạt động sinh lời lớn nhưng nó cũng mang lại rủi ro cao nhất.Để giảm những tổn thất do rủi ro gây nên,các Ngân hàng thường xuyên đưa ra các giải pháp để phòng ngừa và hạn chế rủi ro một cách hiệu quả nhất. Qua thời gian thực tập tại NHNo&PTNT Hà Nội em nhận thấy hoạt động kinh doanh của Ngân hàng đạt kết quả tốt,song để phát triển hơn nữa thì cũng cần phải có những biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng với mục tiêu nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của chi nhánh trong nền kinh tế thị trường.Việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng là việc làm hết sức cần thiết và cần được quan tâm của các Ngân hàng và các cấp ngành có liên quan chứ không phải đơn thuần là tìm ra giải pháp để khắc phục những hậu quả do rủi ro tín dụng gây ra. Do thời gian tìm hiểu và khả năng trình độ còn hạn chế nên báo cáo của em còn nhiều thiếu sót.Em rất mong nhận được sự góp ý nhận xét của các thầy cô để báo cáo được hoàn thiện hơn. Trang 40 Em xin chân thành cảm ơn các cô chú cán bộ NHNo&PTNT Hà Nội đã tận tâm hướng dẫn, chỉ bảo em mọi nghiệp vụ cần thiết trong quá trình thực tập.Em cũng xin cảm ơn Thầy giáo TS.Nguyễn Ngọc Minh đã chỉ bảo những điều cần tìm hiểu trong thời gian thực tập,để tăng sự hiểu biết giữa lý thuyết học ở Trường và thực tế trong đời sống kinh tế. Em xin chân thành cảm ơn mọi người đã giúp em hoàn thành việc thực tập. 1. Quá trình hình thành và phát triển NHNo&PTNT Hà Nội. NHNo&PTNT Hà Nội (Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội) thành lập theo quyết định số 51-QĐ/NH/QĐ ngày 27/6/1988 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt nam (nay là Thống đốc NHNN Việt Nam) Chi nhánh NHNo&PTNT Thành phố Hà Nội (nay là NHNo&PTNT Hà Nội) trên cơ sở 28 cán bộ cùng với 21 công ty,xí nghiệp thuộc lĩnh vực Nông,Lâm,Ngư nghiệp được điệu động từ Ngân hàng Công-Nông-Thương Thành phố Hà Nội và 12 chi nhánh Ngân hàng phát triển Nông nghiệp huyện được đổi tên từ các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước huyện đã hội tụ về trụ sở chính tại 77 Lạc Trung,Quận Hai Bà Trưnng,Hà Nội. Nhận rõ trách nhiệm của mình trong sự nghiệp xây dựng và đổi mới đất nước,mà trọng tâm là phát triển kinh tế nông nghiệp,góp phần đổi mới nông thôn ngoại thành Hà Nội.NHNo&PTNT Hà Nội đã nhanh chóng khai thác nguồn vốn để đầu tư cho các thành phần kinh tế mà trước hết là đầu tư cho nông nghiệp.Nhờ có những quyết sách táo bạo đổi mới nhận thức kiên quyết khắc phục điểm yếu là thiếu vốn,thiếu tiền mặt,nhờ vậy chỉ sau hơn hai năm hoạt động từ năm 1990 trở đi NHNo&PTNT Hà Nội đã có đủ tiền mặt và nguồn vốn thoả mãn cơ bản các nhu cầu tín dụng và tiền mặt cho khách hàng. Để đứng vững,tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường,NHNo&PTNT Hà Nội đã chủ động mở rộng mạng lưới để huy động và đáp ứng nhu cầu vay vốn tín dụng của các thành phần kinh tế trên địa bàn nội thành.Đến cuối năm 2004 Trang 41 NHNo&PTNT Hà Nội có tổng cộng 12 chi nhánh và 39 phòng giao dịch huy động nguồn vốn và dịch vụ Ngân hàng. Sau 16 năm phấn đấu,xây dựng và từng bước trưởng thành,NHNo&PTNT Hà Nội đã đi những bước vững chắc với sự phát triển toàn diện trên các mặt huy động nguồn vốn,tăng trưởng đầu tư và nâng cao chất lượng tín dụng,thu chi tiền mặt, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại và các hoạt động khác. 2.Chức năng và nghiệp vụ chủ yếu của Ngân hàng. - Huy động vốn bằng nội tệ và ngoại tệ từ dân cư và các tổ chức kinh tế với nhiều hình thức:Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn,phát hành trái phiếu,kỳ phiếu,chứng chỉ tiền gửi,tiền gửi của các tổ chức tín dụng,các tổ chức kinh tế... - Cho vay ngắn hạn,trung hạn và dài hạn(Trong đó:cho vay theo hình thức cho vay từng lần,cho vay theo hạn mức tín dụng,cho vay theo dự án đầu tư,cho vay hợp vốn,cho vay trả góp...) - Thực hiện công tác ngân quỹ:Thu chi tiền mặt tại Ngân hàng. - Thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế. - Kinh doanh ngoại tệ. - Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh. - Thanh toán trong hệ thống NHNo&PTNT với các tổ chức tín dụng khác. - Cho vay vốn tài trợ,ủy thác. - Các dịch vụ Ngân hàng khác. 3.Cơ cấu tổ chức bộ máy của NHNo&PTNT Hà Nội. Theo số liệu đến ngày 31/12/2004 tổng số cán bộ công nhân viên là 460 người. Về cơ cấu tổ chức bao gồm ban lãnh đạo,10 phòng nghiệp vụ và 12 chi nhánh trực thuộc. Trang 42 -Ban lãnh đạo gồm giám đốc và các phó giám đốc:Chức năng lãnh đạo và điều hành mọi hoạt động kinh doanh của ngân hàng. -Phòng kế toán :Thực hiện các nghiệp vụ kế toán Ngân hàng,hạch toán tiền gửi,tiền vay,thanh toán chuyển tiền cho các đơn vị,làm nhiệm vụ hạch toán nội bộ và làm công tác huy động vốn. -Phòng kinh doanh-Tín dụng :Với nhiệm vụ là cho vay các doanh nghiệp quốc doanh,doanh nghiệp tư nhân và cho vay kinh tế hộ gia đình.Huy động vốn,thực hiện các dịch vụ cầm cố bảo lãnh cho các đơn vị kinh tế. -Phòng kế hoạch:Xây dựng kế hoạch kinh doanh,tổng hợp theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và quyết toán kế hoạch đến các chi nhánh NHNo&PTNT trên địa bàn.Cân đối nguồn vốn,sử dụng vốn và điều hoà vốn kinh doanh đối với các chi nhánh trên địa bàn. -Phòng thanh toán quốc tế:Thực hiện nghiệp vụ thanh toán với nước ngoài.Chuyên về các giao dịch ngoại tê,thực hiện các nghiệp vụ hối đoái,thực hiện môi giới cũng như sự uỷ thác của khách hàng. -Phòng kiểm toán nội bộ: Làm nhiệm vụ kiểm tra,kiểm soát mọi hoạt động của chi nhánh về thực hiện các quy định,quy chế của Nhà nước,của NHNo&PTNT Việt Nam. -Phòng vi tính:Tổng hợp,thống kê và lưu trữ số liệu,thông tin liên quan đến hoạt động của chi nhánh.Làm các nghiệp vụ tin học. -Phòng marketing: Nghiên cứu phân loại thị trường,phân loại khách hàng hiện tại,khách hàng tiềm năng về nguồn vốn,phân loại thị trường đầu tư vốn và thị trường tín dụng.Nghiên cứu thị trường để đưa ra các sản phẩm dịch vụ ngân hàng. -Phòng tổ chức cán bộ: Thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo tại chi nhánh,thực hiện công tác quản trị và văn phòng,thực hiện công tác bảo vệ an ninh an toàn chi nhánh. -Phòng hành chính : kiểm tra, lưu giữ các giấy tờ, các văn bản pháp luật trong lĩnh vực ngân hàng, các đơn từ, giấy liên hệ công tác, quyết định cuả các cấp lãnh đạo, chuyển các giấy tờ, quyết định tới các phòng ban. Trang 43 -Phòng thẩm định: Nhiệm vụ là thẩm định dự án xin vay,tư cách pháp nhân của khách hàng,giám sát quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng... 4.Tình hình huy động vốn. Huy động vốn là một yếu tố quan trọng của hoạt động ngân hàng.Trong những năm gần đây Ngân hàng đã luôn chủ động tích cực quan tâm phát triển công tác huy động vốn.Các hình thức huy động cũng được phong phú đa dạng hơn góp phần tăng trưởng nguồn vốn,tạo được cơ cấu đầu vào hợp lý. Trang 44 Bảng 1: Tình hình huy đồng vốn. ẸỤN VŨ: TYỶ ỦOàNG. Chỉ tiêu 31/12/2003 31/12/2004 So saựnh 2004/2003 ST %/NV ST %/NV ST %/NV - Tieàn gửỷi caực TCKT 862 20,2 898 14,6 + 36 + 1,9 - Tieàn gửỷi caực TCTD 1.454 34,2 1.931 31,4 +477 +25,2 - Tieàn tieỏt kieọm 640 15 972 15,8 +332 +17,5 - Kyứ phieỏu 1.141 26,8 2.055 33,4 +914 +48,3 - Tiền gửi và vay khác 161 3,8 296 4,8 +135 +7,1 Tổng vốn huy động 4.258 6.152 +1.894 Qua baỷng 1ta thaỏy giửừa naờm 2003vaứ naờm 2004 coự sửù bieỏn ủoọng khaự lụựn veà cụ caỏu nguoàn voỏn. Nhỡn chung veà maởt tuyeọt ủoỏi, caực nguoàn hỡnh thaứnh voỏn ủeàu taờng, cuù theồ: naờm 2003tieàn gửỷi cuỷa caực toồ chửực kinh teỏ laứ 862 tyỷ ủoàng chieỏm tyỷ troùng 20,2% toồng nguoàn voỏn huy ủoọng, naờm 2004laứ 898 tyỷ ủoàng, taờng 1,9% so vụựi naờm 2003vụựi con soỏ tuyeọt ủoỏi laứ 36 tyỷ ủoàng. Vieọc tieàn gửỷi cuỷa toồ chửực kinh teỏ taờng 36 tyỷ ủoàng theồ hieọn uy tớn cuừng nhử chớnh saựch chổ ủaùo laừi suaỏt phuứ hụùp cuỷa NHNo & PTNT Haứ Noọi vaứ caực Ngaõn haứng Quaọn, tửứ ủoự thu huựt khaựch haứng ngaứy caứng ủoõng vaứ oồn ủũnh. Ngoaứi ra, tieàn gửỷi cuỷa caực toồ chửực tớn duùng vaứ tieàn tieỏt kieọm cuừng taờng leõn ủaựng keồ, cuù theồ laứ: naờm 2004tieàn gửỷi caực Trang 45 toồ chửực tớn duùng taờng 25,2 % vaứ tieàn tieỏt kieọm taờng 17,5% so vụựi naờm 2003 Tuy nhieõn, veà maởt cụ caỏu thỡ tieàn gửỷi cuỷa caực toồ chửực kinh teỏ vaứ toồ chửực tớn duùng ủeàu giaỷm tửứ 20,2% vaứ 34,2% xuoỏng coứn 14,6% vaứ 31,4%. Trong khi ủoự, tieàn tieỏt kieọm vaứ kyứ phieỏu laùi taờng tửứ 15% vaứ 26,8% leõn ủeỏn 15,8% vaứ 33,4%. ẹieàu naứy cho thaỏy Ngaõn haứng ủaừ coự sửù ủieàu chổnh veà khaựch haứng. Thay vỡ taọp trung vaứo caực toồ chửực kinh teỏ vaứ toồ chửực tớn duùng thỡ nay ủaừ chuyeồn qua ủoỏi tửụùng khaựch haứng laứ tớn duùng tieõu duứng caự nhaõn. Coự ủửụùc nhử vaọy thỡ Ngaõn haứng ủaừ chuự troùng ủeỏn coõng taực huy ủoọng voỏn cuỷa mỡnh, thu huựt ủửụùc khaự maùnh lửụùng tieàn nhaứn roói trong daõn cử vaứthửùc hieọn caực nghieọp vuù thanh toaựn lieõn Ngaõn haứng moọt caựch linh hoaùt taùo ủieàu kieọn thuaọn lụùi cho caực caự nhaõn, toồ chửực. 5.Hoạt động cho vay. Năm 2004 nhờ có nhiều chính sách áp dụng thúc đẩy hoạt động cho vay nên tổng doanh số cho vay đã tăng nhiều so với năm 2003 được thể hiện qua bảng số liệu dưới đây. Bảng 2: Tình hình sử dụng vốn. Đơn vị :Triệu đồng Chỉ tiêu 31/12/2003 31/12/2004 So sánh 2004/2003 Số tiền Tỷ lệ% Số tiền Tỷ lệ% Số tiền Tỷ lệ% Doanh số cho vay + Nội tệ + Ngoại tệ 3.424.007 2.646.498 777.509 77,3 22,7 4.193.504 3.175.125 1.018.379 75,7 24,3 +769.497 +528.627 +240.870 +22,47 +19,86 +30,98 Doanh số thu nợ 3.668.286 3.761.945 +93.659 +2,55 Trang 46 +Nội tệ + Ngoại tệ 2.770.775 897.511 75,5 2,5 2.774.618 987.327 73,8 26,2 +3.843 +89.816 +0,14 +10,01 Tổng dư nợ +Nội tệ + Ngoại tệ 1571151 1.480.024 91.127 94,2 5,8 2.002.709 1.628.202 374.507 81,3 18,7 +431.558 +148.178 +282.930 +27,47 +10,01 +310,48 Dư nợ ngắn hạn + DNNN + DNNQD + Hộ sản xuất + Dư nợ khác 1.109.233 949.725 80.308 31.059 48.141 70,6 85,6 7,2 2,8 4,3 1.257.701 845.175 241.479 83.008 88.039 62,8 67,2 19,2 6,6 7 +148.468 -104.550 +161.171 +51.949 +39.898 +13,38 -11,01 +200,7 +167,25 +82,88 Dư nợ trung dài hạn + DNNN + DNNQD + Hộ sản xuất + Dư nợ khác 461.918 357.293 58.710 9.885 36.030 29,4 77,3 12,7 2,1 7,9 745.008 554.286 109.516 26.075 55.131 37,2 74,4 14,7 3,5 7,4 +283.090 +196.993 +50.806 +16.190 +19.101 +61,29 +55,13 +86,54 +163,78 +53,01 (Báo cáo kết quả tổng kết năm 2003,2004 NHNo&PTNT Hà Nội) Tổng doanh số cho vay đến ngày 31/12/2004 là 4.193.504 triệu đồng tăng 769.497 triệu đồng so với năm 2003,tỷ lệ chiếm 22,47%. Trong đó: -Cho vay nội tệ năm 2004 tăng 19.86% so với năm 2003 -Cho vay ngoại tệ năm 2004 tăng 30,98% so với năm 2003 -Doanh số thu nợ năm 2004 tăng so với năm 2003 tăng khoảng 2,55% -Doanh số thu nợ nội tệ năm 2004 tăng 0,14% so với năm 2003 -Doanh số thu nợ ngoại tệ năm 2004 tăng 10,01% so với năm 2003 -Tổng dư nợ đến ngày 31/12/2004 là 2.002.709 triệu tăng so với năm 2003 là 431.558 triệu,tỷ lệ tăng 27,47%. -Dư nợ ngắn hạn năm 2004 là 1.257.701 triệu,chiếm tỷ trọng 62,8% trong tổng dư nợ và tăng so với năm 2003 là 13,38% Trang 47 -Dư nợ trung và dài hạn cũng tăng so với năm 2003 là khoảng 61,29%. 6.Một số công tác khác. *Công tác kế toán. Ngân hàng đã ứng dụng một số phần mềm vào công tác kế toán.Quản lý chặt chẽ và đảm bảo cập nhật thông tin nên mọi nghiệp vụ kế toán phát sinh được hạch toán kịp thời và chính xác.Doanh số dịch vụ chuyển tiền điện tử năm sau lớn hơn năm trước cả về số món và số tiền tạo thêm cho Ngân hàng có một nguồn thu nhập tương đối chắc chắn và ổn định. *Công tác thanh toán không dùng tiền mặt. Nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt là một trong những nghiệp vụ cơ bản của Ngân hàng,cho đến nay nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt đã chứng tỏ được nhiều ưu điểm.Do đó thể thức thanh toán này càng được mở rộng và chiếm một vị trí quan trọng không thể thiếu trong nghiệp vụ ngân hàng. 7.Thực trạng rủi ro tín dụng. 7.1. Tỷ lệ nợ quá hạn theo thành phần kinh tế và theo thời hạn. Bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân, có thể từ phia khách hàng,cũng có thể từ phía Ngân hàng...mà hiện nay nợ quá hạn trong hoạt động cho vay tại NHNo&PTNT Hà Nội đang là vấn đề cần quan tâm. Trang 48 Bảng 3: Nợ quá hạn theo thành phần kinh tế và theo thời hạn. ẸỤN VŨ: TRIEỌU ỦOàNG. Chæ tieâu Naêm 2003 Naêm 2004 So sánh2004/2003 Số tiền Tỷ lệ% Số tiền Tỷ lệ% Số tiền Tỷ lệ% TOỒNG DỬ NỤÙ 1.571.151 2.002.709 + 431.558 TOỒNG NỤÙ QUAỰ HAÙN 40.665 2,59 57.187 2,86 + 16.522 + 40,6 THEO THAỨNH PHAàN KINH TEỎ + KTQD + KTNQD 27.059 13.606 2,07 5,15 46.656 10.531 3,33 1,74 + 19.579 - 3.075 + 72,42 - 22,6 Theo thời hạn + Ngắn hạn +Trung và dài hạn 35.429 5.226 3,19 1,13 45.723 11.464 3,64 1,54 + 10.294 + 6.238 + 29,06 + 119,4 (Nguồn báo cáo kết quả kinh doanh) Qua baỷng toồng hụùp treõn ta coự theồ thaỏy toồng dử nụù quaự haùn cuoỏi naờm 2004 laứ 57.187 trieọu ủoàng, chieỏm 2,86% toồng dử nụù, taờng 40,6% so vụựi naờm 2003 vụựi soỏ tieàn laứ 16.522 trieọu ủoàng. Tyỷ leọ nụù ngaộn haùn cuỷa khu vửùc kinh teỏ quoỏc doanh aồn chửựa nhieàu ruỷi ro vaứ lieõn tuùc taờng trong 2 naờm. Cuù theồ, naờm 2003 laứ 27.059 trieọu ủoàng, chieỏm 2,07% toồng dử nụù kinh teỏ quoỏc Trang 49 doanh, sang naờm 2004 laứ 44.656 trieọu ủoàng, chieỏm 3,33% toồng dử nụù kinh teỏ quoỏc doanh taờng 19.597 trieọu ủoàng. Trong khi ủoự,nụù quaự haùn cuỷa kinh teỏ ngoaứi quoỏc doanh laùi coự xu hửụựng giaỷm. Cuù theồ, naờm 2003 laứ 13.606 trieọu ủoàng chieỏm 5,15% toồng dử nụù kinh teỏ ngoaứi quoỏc doanh, ủeỏn naờm 2004 laứ 10.521 trieọu ủoàng chieỏm 1,74% toồng dử nụù kinh teỏ ngoaứi quoỏc doanh vaứ giaỷm 3.075 trieọu ủoàng. ẹieàu naứy raỏt coự lụùi cho Ngaõn haứng trong vieọc kinh doanh. Xét theo loại thời hạn cho vay thấy sự biến động nợ quá hạn ngắn hạn giữa 2 năm đã tăng đáng kể. Trang 50 7.2. Tỷ lệ nợ quá hạn theo khả năng thu hồi. Bảng 4:Phân tích nợ quá hạn theo khả năng thu hồi. ẹụn vũ: trieọu ủoàng. Chæ tieâu Năm 2003 Năm 2004 Số tiền %/ nợ quá hạn Số tiền %/ nợ quá hạn Tổng dư nợ 1.571.151 2.002.709 Tổng nợ quá hạn 40.665 57.187 Nợ quá hạn (<180 ngày) + KTQD + KTNQD + Quá hạn khác 35.426 22.549 12.312 568 87,12 55,45 30,27 1,4 45.723 42.626 2.362 727 79,94 74,54 4,13 1,27 Nợ quá hạn (180 – 360 ngày) + KTQD + KTNQD + Quá hạn khác 4.892 4.510 259 123 12,03 11,09 0,64 0,3 4.980 4.030 782 168 8,71 7,05 1,37 0,29 Nợ khó đòi + KTQD + KTNQD + Quá hạn khác 344 0 183 161 0,85 - 0,45 0,4 6.484 0 6.244 240 11,34 - 10,92 0,42 (Nguồn: Bảng tổng hợp tín dụng năm 2003,2004 của phòng kinh doanh) Nhỡn chung nụù quaự haùn cuỷa Ngaõn haứng chuỷ yeỏu laứ nụù quaự haùn bỡnh thửụứng (<180 ngaứy). So saựnh caực chổ tieõu veà nụù quaự haùn trong 2 naờm 2003 vaứ 2004 qua baỷng 4 ta thaỏy, tyỷ troùng nụù quaự haùn bỡnh thửụứng vaứ nụù quaự haùn khoự ủoứi taờng, nụù kheõ ủoùng giaỷm. Toỏc ủoọ taờng cuỷa nụù bỡnh thửụứng vaứ nụù khoự ủoứi cho thaỏy xu hửụng xaỏu ủi cuỷa caực khoaỷn nụù naứy. Trang 51 Nụù quaự haùn bỡnh thửụứng cao laứ do nụù toàn ủoùng cuỷa moọt soỏ doanh nghieọp nhaứ nửụực ủửụùc giaừn nụù tửứ nhieàu naờm doàn laùi ủeỏn nay khoõng coự khaỷ naờng traỷ nụù hoaởc coỏ tỡnh khoõng chũu traỷ nụù, Ngaõn haứng buoọc phaỷi chuyeồn thaứnh nụù quaự haùn. Nụù khoự ủoứi cao nhử vaọy moọt phaàn laứ do khaựch haứng vay voỏn gaởp ruỷi ro trong cụ cheỏ thũ trửụứng, nhửng moọt phaàn khoõng nhoỷ laứ do traựch nhieọm cuỷa caựn boọ tớn duùng tửứ khaõu naộm baột thũ trửụứng, nghieõn cửựu vaứ thaồm ủũnh dửù aựn hụứi hụùt, thieỏu kieồm tra, kieồm soaựt ủeồ xửỷ lyự kũp thụứi khi khaựch haứng vay voỏn coự daỏu hieọu khoự traỷ nụù. ẹaõy laứ moọt khoự khaờn raỏt lụựn cuỷa ngaứnh Ngaõn haứng vỡ vaọy Ngaõn haứng caàn sụựm coự bieọn phaựp xửỷ lyự. 7.3. Tỷ lệ nợ quá hạn theo nguyên nhân. Thửùc traùng ruỷi ro tớn duùng cuỷa NHNo & PTNT Haứ Noọi nhử xem xeựt ụỷ phaàn treõn theồ hieọn nụù quaự haùn dieón bieỏn theo chieàu hửụựng xaỏu vaứ khoự khaờn trong vieọc xửỷ lyự nụù quaự haùn, vaọy nguyeõn nhaõn cuỷa tỡnh traùng naứy laứ do ủaõu? Qua nghieõn cửựu xem xeựt coự theồ thaỏy nhửừng nguyeõn nhaõn naứy bao goàm caỷ hai nguyeõn nhaõn chuỷ quan vaứ khaựch quan thuoọc veà Ngaõn haứng vaứ caực khaựch haứng cuỷa Ngaõn haứng cuứng vụựi caực nguyeõn nhaõn khaực. (Đến31/12/2004) Đơn vị:triệu đồng Chổ tieõu Soỏ tieàn %/ nụù quaự haùn Tổng nợ quá hạn 57.187 100 1. Theo nguyên nhân chủ quan 40.917 71,54 - Về phía ngân hàng 0 0 - Về phía khách hàng 40.917 71,54 Trang 52 Trong đó + Do kinh doanh thua lỗ,phá sản 13.725 24 +Sử dụng vốn sai mục đích,lừa đảo 709 1,24 + Khách hàng chiếm dụng vốn 26.483 46,31 2. Theo nguyên nhân khách quan 7.932 13,87 - Do bất khả kháng 7.457 13,04 - Do cơ chế chính sách 475 0,83 3. Nguyên nhân khác 8.338 14,58 (Nguồn báo cáo kêt quả kinh doanh) Trong naờm 2004, soỏ nụù quaự haùn do nguyeõn nhaõn chuỷ quan veà phớa Ngaõn haứng laứ khoõng coự so vụựi toồng nụù quaự haùn. ẹieàu naứy chửựng toỷ Ngaõn haứng ủaừ coự nhieàu coỏ gaộng trong coõng taực cho vay, thửùc hieọn nghieõm tuực quy cheỏ cho vay, song do nhieàu nguyeõn nhaõn khaực nhau trong ủoự nguyeõn nhaõn chuỷ yeỏu laứ veà phớa khaựch haứng neõn toồng nụù quaự haùn cuỷa Ngaõn haứng vaón cao. -Do kinh doanh thua loó, phaự saỷn daón ủeỏn khoõng traỷ nụù ủuựng haùn hoaởc khoõng coự khaỷ naờng traỷ nụù cho Ngaõn haứng laứm cho nụù quaự haùn cuỷa Ngaõn haứng taờng laứ 13.725 trieọu ủoàng chieỏm 24% toồng nụù quaự haùn. -Sửỷ duùng voỏn sai muùc ủớch, coỏ yự lửứa ủaỷo laứ 709 trieọu ủoàng chieỏm 1,24% toồng nụù quaự haùn, nguyeõn nhaõn naứy chuỷ yeỏu xaỷy ra ụỷ khu vửùc ngoaứi quoỏc doanh. -Khaựch haứng chieỏm duùng voỏn laứ 26.483 trieọu ủoàng chieỏm phaàn lụựn trong toồng nụù quaự haùn. -Soỏ nụù quaự haùn do nguyeõn nhaõn baỏt khaỷ khaựng laứ 7.457 trieọu ủoàng chieỏm 13,04% toồng nụù quaự haùn. -Do cụ cheỏ chớnh saựch thay ủoồi: nửụực ta ủang trong quaự trỡnh ủoồi mụựi, nhieàu chớnh saựch quy cheỏ vửứa ủửụùc thửùc hieọn vửứa phaỷi Trang 53 tieỏp tuùc ủửụùc hoaứn chổnh, sửỷa ủoồi neõn caực doanh nghieọp khoõng thớch ửựng kũp thụứi vụựi nhửừng thay ủoồi naứy seừ gaởp khoự khaờn thaọm chớ coự theồ daón tụựi phaự saỷn. -Moọt soỏ nguyeõn nhaõn khaực laứ 8338 trieọu ủoàng chieỏm 14,58% toồng nụù quaự haùn. 8. Một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT Hà Nội. Một trong những thành công trong công tác quản trị rủi ro tín dụng tạiNHNo&PTNT Hà Nội là việc tăng trưởng dư nợ an toàn đi đôi với việc xử lý thành công những khoản nợ tồn đọng từ những năm trước để lại, từng bước xây dựng được một quy trình thẩm định cho vay chặt chẽ, an toàn vốn vay. Hàng loạt các biện pháp đã được đưa ra nhằm nâng cao chất lượng tín dụng và kiểm soát rủi ro tín dụng đến mức có thể, các biện pháp này đều có xuất phát điểm từ việc nắm bắt nguyên nhân có thể xảy ra rủi ro tín dụng: a, Chiến lược dài hạn về đào tạo và đào tạo lại cán bộ, nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ tín dụng, cán bộ thẩm định và cán bộ hoạt động ở bộ phận khác có liên quan đến tín dụng. b, Hoàn thiện hệ thống phân cấp và quy trình cho vay thống nhất chặt chẽ trên cơ sở các quy định cho vay của Ngân hàng nhà nước và NHNo&PTNT Việt Nam. c, Triển khai tập huấn sổ tay tín dụng do NHNoViệt Nam, tiến tới xây dựng sổ tay tín dụng cho riêng NHNo&PTNT Hà Nội. d, Phân loại khách hàng. áp dụng cơ chế cho vay, bảo đảm tiền vay đối với từng khách hàng trên cơ sở xếp loaị e, Định kỳ phân tích khả năng tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, theo dõi những biến động bất thường để kịp thời xử lý, phòng ngừa được rủi ro có thể xảy ra f, Tăng cường kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay, nâng cao vai trò của kiểm tra, kiểm toán nội bộ, kịp thời phát hiện những sai sót để có biện pháp xử lý kịp thời. Trang 54 g, Nối mạng Korea Bank giữa các chi nhánh, quản lý theo dõi món vay sát sao dựa trên các thông số do cán bộ tín dụng đăng nhập, hạn chế nhiều rủi ro có thể phát sinh so với chương trình Fox trước đây h, Cho vay đồng tài trợ để phân tán rủi ro tín dụng i, Định kỳ phân tích dư nợ để xác định rõ thực trạng tín dụng k, Đa dạng hoá tài sản bảo đảm tiền vay l. Phân công cán bộ phụ trách khách hàng phù hợp với năng lực, sở trường, trình độ của cán bộ tín dụng, cán bộ thẩm định. Trang 55 KẾT LUẬN Trong điều kiện nền kinh tế thị trường còn nhiều biến động,hoạt động tín dụng của các Ngân hàng thương mại nói chung và của NHNo&PTNT Hà Nội nói riêng hiện nay gặp khá nhiều rủi ro.Để có thể tồn tại và phát triển các Ngân hàng phải biết vượt lên chính mình,đẩy lùi những khó khăn vướng mắc còn tồn tại trong kinh doanh,hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất bằng các biện pháp khác nhau.Song việc ngăn chặn rủi ro một cách tuyệt đối là hoàn toàn thiếu thực tế.Do vậy trong quá trình kinh doanh mỗi Ngân hàng phải biết chấp nhận rủi ro mức độ nhất định có thể chấp nhận được đảm bảo cho hoạt động Ngân hàng ổn định và phát triển vững chắc. Có thể nói những kết quả đạt được trong những năm qua đã tạo đà cho NHNo&PTNT Hà Nội bước vào giai đoạn mới có nhiều thuận lợi nhưng cũng gặp không ít khó khăn.Từ đó đòi hỏi NHNo&PTNT Hà Nội phải tiếp tục đổi mới,phát triển toàn diện,vững chắc,hiệu quả,an toàn cả về huy động vốn,dư nợ tín dụng,dịch vụ ngân hàng,kế toán tài chính,tối đa hoá lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro. Do thời gian thực tập và trình độ còn hạn chế nên bài viết của em còn nhiều thiếu sót.Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo để báo cáo của em được hoàn chỉnh hơn. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn chu đáo và tận tình của Thầy giáo-Tiến sỹ Nguyễn Ngọc Minh,các thầy cô giáo trong khoa tài chính kế toán.Cùng tập thể ban lãnh đạo các cán bộ phòng tín dụng NHNo&PTNT Hà Nội đã giúp đỡ em trong thời gian thực tập! Tài liệu tham khảo - Giáo trình nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng (Học viện ngân hàng) Trang 56 - Quản trị rủi ro tín dụng trong kinh doanh ngân hàng(Nguyễn Văn Tiến chủ biên) -Tiền tệ Ngân hàng và lý thuyết tài chính(Frederic S.Miskin) -Báo cáo tổng kết năm 2003,2004 của NHNo&PTNT Hà Nội. Bảng kê chữ viết tắt STT Chữ viết tắt Đọc là 1 NHNN Ngân hàng Nhà nước 2 NHNo&PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn 3 NHTM Ngân hàng thương mại 4 TCKT Tổ chức kinh tế 5 TCTD Tổ chức tín dụng 6 DNNN Doanh nghiệp nhà nước 7 DNNQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh 8 KTQD Kinh tế quốc doanh 9 KTNQD Kinh tế ngoài quốc doanh XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Trang 57 ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Trang 58 XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ......................................................................................................................................

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfLuận văn- Một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT Hà Nội.pdf
Luận văn liên quan