Luận văn Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam trên thị trường Việt Nam

Giá trị trung bình của Công nghệ là 4,480 với độ lệch chuẩn là 0,664. Trong đó, các yếu tố của Công nghệ được đánh giá ở mức cao (từ 4,446 đến 4,505) và sự quan tâm đến các yếu tố của Công nghệ không có sự chênh lệch lớn. Giá trị trung bình của Giá bán (phí dịch vụ) là 4, 473 với độ lệch chuẩn là 0,617. Trong đó, ”Khi sử dụng các dịch vụ của Ngân hàng, khách hàng thường quan tâm đến phí dịch vụ" có giá trị trung bình là 4,538;”Phí dịch vụ của Vietcombank luôn rẻ hơn các ngân hàng khác ở thị trường Việt Nam" có giá trị trung bình là 4,505; ”Phí dịch vụ của Vietcombank là hợp lý” có giá trị trung bình là 4,376. Do đó, có thể nói có sự đánh giá các yếu tố của Giá bán (phí dịch vụ) tương đối cao và có sự chênh lệch nhỏ giữa các yếu tố

pdf196 trang | Chia sẻ: ngoctoan84 | Ngày: 17/04/2019 | Lượt xem: 238 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam trên thị trường Việt Nam, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ch ngành, tính toán xác suất vỡ nợ PD, tỷ lệ mất vốn dự kiến LGD và rủi ro kiểm soát CR (Control risk – CR), dự báo tài chính doanh nghiệp, kết hợp với việc triển khai LOS. ­ Tiếp tục thực hiện chương trình xếp hạng tín dụng đối với sản phẩm thẻ tín dụng. ­ Mở rộng hợp tác toàn diện hơn với đối tác chiến lược nước ngoài ­ Tích cực triển khai hợp tác với đối tác cổ đông chiến lược Mizuho Bank của Nhật Bản về một số lĩnh vực nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Vietcombank 142 trên thị trường Việt nam hiện nay cũng như trong những năm tới, bao gồm: ­ Hoạt động hỗ trợ kỹ thuật: Tập trung đi sâu vào các nội dung ưu tiên trong các lĩnh vực cần hỗ trợ kỹ thuật của Vietcombank để tăng hiệu quả hỗ trợ kỹ thuật từ Ngân hàng Thương nghiệp hỗn hợp Mizuho (Mizuho Corporate Bank, Ltd. – MHCB); trong đó chú ý đến hỗ trợ tăng năng lực quản trị rủi ro, kinh doanh ngoại tệ, nghiệp vụ mua bán nợ, mở rộng khách hàng là các doanh nghiệp Nhật Bản đang hoạt động tại Việt Nam. ­ Hoạt động hợp tác kinh doanh: Xúc tiến triển khai các giao dịch hợp tác kinh doanh hai bên cùng có lợi, như: vay vốn, M&A (Mergers and Acquisitions –M&A), cho vay hợp vốn, tái tài trợ tín dụng thư L/C (Letter of Credit – L/C), chia sẻ rủi ro, thanh toán quốc tế, mua bán ngoại tệ; Tăng cường hợp tác trong việc cung cấp dịch vụ bán lẻ cho các khách hàng doanh nghiệp của MHCB, tập trung vào các khách hàng tiềm năng mang lại nhiều lợi ích cho Vietcombank; Xúc tiến với MHCB hỗ trợ các chi nhánh VCB tăng cường giao dịch với các khách hàng Nhật Bản hiện tại của Chi nhánh trên thị trường Việt Nam, kể cả giao dịch bằng nội tệ và giao dịch bằng ngoại tệ, kể cả tiền gửi và vay vốn, kể cả thanh toán và dịch vụ thẻ. 4.3. KIẾN NGHỊ Dựa trên cơ sở kiến nghị của khách hàng, cán bộ công nhân viên thông qua bảng câu hỏi khảo sát nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTM cổ phần nói chung và của Vietcombank nói riêng, một số kiến nghị được đề xuất cho các cơ quan quản lý nhà nước như sau: 4.3.1. Hoàn thiện môi trường pháp lý và cơ chế có liên quan trực tiếp đến tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong hoạt động Trong phạm vi vĩ mô, khi nền kinh tế và lĩnh vực tài chính mở cửa hơn và hội nhập với nền kinh tế thế giới, cả nền kinh tế nói chung và khu vực tài chính – ngân hàng nói riêng sẽ dễ chịu ảnh hưởng của những cú sốc bên ngoài. Kinh nghiệm ở các nước cho thấy tự do hóa dịch vụ tài chính mà không tiến hành cải tổ các quy định về thể chế sẽ rất dễ dẫn đến khủng hoảng tài chính. Các quy định cần phải 143 được thiết lập một cách thận trọng, tạo một môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các tổ chức tài chính. Chính phủ và các cơ quan quản lý đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập các nguyên tắc và tổ chức các hoạt động hỗ trợ, giám sát để đảm bảo quá trình cạnh tranh giữa các ngân hàng diễn ra lành mạnh. Trong điều kiện hiện nay, hoàn thiện khuôn khổ pháp lý cho các hoạt động của hệ thống ngân hàng nhằm tạo lập hành lang pháp lý phù hợp với thông lệ quốc tế và hoàn cảnh thực tiễn của Việt nam là vấn đề quan trọng. Điều này sẽ giúp cho các ngân hàng hoạt động an toàn, hiệu quả và cạnh tranh lành mạnh. Các quy định, chính sách đưa ra cần được cân nhắc thận trọng, đảm bảo minh bạch, tạo sự tin tưởng cho các ngân hàng. Ngân hàng Nhà nước phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan xem xét các vấn đề sau: ­ Rà soát tổng thể và đối chiếu toàn bộ các quy định và văn bản pháp luật hiện hành, tính tương thích của các quy định và văn bản này với các cam kết và yêu cầu của các hiệp định quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng tài chính. Cần phải phát hiện ngay ra những mâu thuẫn giữa hệ thống pháp lý trong nước với các cam kết quốc tế, từ đó sửa đổi và cập nhập hệ thống pháp lý hiện hành nhằm đảm bảo hệ thống ngân hàng hoạt động trong trong môi trường nhất quán, ổn định. Những sửa đổi đó phải đảm bảo sự tương tác và phù hợp với các luật khác cũng như bắt kịp các thông lệ quốc tế như quy định về tỷ lệ an toàn vốn, phòng ngừa và giải quyết rủi ro, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, Việc sửa đổi, xây dựng các quy định, chính sách và cơ chế mới phải phù hợp với lộ trình thực hiện các cam kết quốc tế về tài chính ngân hàng, không thể kéo dài thời gian cũng như có những biện pháp bảo hộ các ngân hàng trong nước trái với cam kết. Trong quá trình này cũng phải đảm bảo giải quyết các vấn đề phát sinh mới của thị trường như quy định về đảm bảo an toàn của các giao dịch điện tử, quy định về các dịch vụ phái sinh (hợp đồng tương lai, quyền chọn, hoán đổi,), dịch vụ ngân hàng qua biên giới, 144 ­ Ngân hàng Nhà nước đẩy mạnh hơn nữa và thể chế hóa việc áp dụng các chuẩn mực và thông lệ quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng vào hoạt động của hệ thống ngân hàng Việt Nam. ­ Ngân hàng Nhà nước cần triệt để xóa bỏ các văn bản, thủ tục có tính chất bảo hộ và phân biệt đối xử giữa các ngân hàng nhằm đảm bảo cạnh tranh lành mạnh, và đó cũng là động lực thúc đẩy các ngân hàng tăng cường năng lực cạnh tranh của mình. Chính phủ và các cơ quan quản lý ngân hàng cần có những cải tổ mạnh mẽ hơn nữa trong việc quản lý các NHTM Nhà nước và các Ngân hàng Nhà nước giữ Cổ phần chi phối nhằm tạo ra một môi trường kinh doanh mang tính thị trường hơn. ­ Trong điều kiện mở cửa và hội nhập, việc quản lý ngành ngân hàng càng đòi hỏi sự cân bằng khéo léo. Cải cách ngành tài chính không có nghĩa là để thị trường quyết hết tất cả mọi thứ, hay tư nhân hóa tất cả, hay mở cửa cho các ngân hàng nước ngoài, các dòng vốn nước ngoài tự do hoạt động mà không có một hệ thống kiểm soát chặt chẽ. ­ Các cơ quan quản lý Nhà nước cần hỗ trợ hoạt động cho hiệp hội các ngân hàng và nâng cao vai trò của Hiệp hội. Hiệp hội Ngân hàng có vai trò bảo vệ lợi ích của các thành viên trong đối thoại với Chính phủ, trong vận động hành lang ở các cuộc đàm phán thương mại quốc tế và trong việc chia sẻ thông tin giữa các thành viên,Hiệp hội đại diện cho tiếng nói của các ngân hàng. Vì thế Chính phủ và các cơ quan quản lý ngân hàng nên để hiệp hội tham gia vào quá trình xây dựng chính sách, đồng thời có cơ chế để đảm bảo hiệp hội là tiếng nói công bằng của cả các ngân hàng lớn và các ngân hàng cổ phần nhỏ hơn. 4.3.2. Ngân hàng nhà nước tăng cường vai trò quản lý nhà nước và điều hành chính sách tiền tệ theo hướng tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh hơn cho các ngân hàng thương mại Việt Nam Ngân hàng Nhà nước cần tiếp tục đổi mới, nâng cao năng lực quản lý nhà nước, đặc biệt là quản lý môi trường cạnh tranh, đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh là hết sức quan trọng. Theo đó NHNN cần rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các quy định liên quan trực tiếp đến hoạt động cạnh tranh của các NHTM. 145 Bên cạnh đó NHNN hoàn thiện mô hình cơ quan thanh tra giám sát ngân hàng; tăng cường chất lượng hoạt động thanh tra giám sát; tăng cường các chế tài xử phạt cạnh tranh không lành mạnh trong hoạt động ngân hàng. Năng lực xây dựng và điều hành chính sách tiền tệ của NHNN cần được nâng lên một bước mới. Đòi hỏi này bao gồm cả nâng cao chất lượng cán bộ, phương pháp xây dựng và điều hành chính sách, khả năng dự báo và tổng hợp, cũng như sự linh hoạt trong điều hành. Ngân hàng Nhà nước cần phải ban hành đầy đủ và bắt buộc áp dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế. Việc theo dõi, giám sát, đánh giá hoạt động của các ngân hàng phải dựa trên hệ thống các tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo tính chính xác, minh bạch, khách quan cũng như đánh giá đúng thực trạng hoạt động của các ngân hàng. Việc áp dụng các chuẩn mực kế toán, tài chính theo tiêu chuẩn quốc tế cũng chính là giải pháp thúc đẩy các NHTM trong nước tăng năng lực cạnh tranh quốc tế. 4.3.3. Ngân hàng nhà nước chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thực hiện đề án tái cơ cấu lại các Tổ chức tín dụng Việt nam Ngân hàng Nhà nước cần tiếp tục đưa ra các yêu cầu, buộc các NHTM phải tự mình xây dựng đề án và thực hiện đề án cơ cấu lại chính mình, với lộ trình, các giải pháp và bước đi cụ thể, đảm bảo tính ổn định, an toàn hệ thống NHTM. Ngân hàng Nhà nước yêu cầu các NHTM cần chấn chỉnh lại công tác quản trị điều hành của chính mình; rà soát và hoàn thiện các quy định nội bộ, có chiến lược hoạt động kinh doanh nói chung, chiến lược hoạt động tín dụng nói riêng phù hợp. Không đầu tư quá nhiều vốn vào các lĩnh vực rủi ro, như chứng khoán, bất động sản,...Tăng cường công tác kiểm soát nội bộ, đảm bảo tính độc lập, nâng cao hiệu quả của hoạt động kiểm tra và kiểm soát nội bộ. Ngân hàng Nhà nước chủ động rà soát lại hoàn chỉnh, bổ sung, ban hành các quy định quản lý phù hợp đối với các NHTM, không nên để tình trạng cạnh tranh không lành mạnh xãy ra như thời gian qua. Không nên để tình trạng các quy định quản lý chạy theo sau thực tiễn. Luôn luôn tăng cường công tác thanh tra, giám sát. 146 Có lộ trình tăng vốn chủ sở hữu phù hợp, không nên để tình trạng tăng vốn chủ sở hữu với tốc độ quá lớn như thời gian qua. Tiến hành phân tích nợ xấu và có giải pháp cụ thể giải quyết nợ xấu. Chính phủ cần có cơ chế trong xử lý nợ xấu của các NHTM liên quan đến các Tập đoàn kinh tế nhà nước, điển hình là Vinashin. Ngân hàng Nhà nước tiếp tục yêu cầu các NHTM cần chủ động cơ cấu lại mạng lưới, cần có biện pháp mạnh mẽ đối với các chi nhánh làm ăn thua lỗ kéo dài. Cần phải phân tích nguyên nhân tại sao chi nhánh đó lỗ, nếu như do phát triển nóng, mở nhiều chi nhánh, ở vị trí kinh doanh không thuận lợi, thì dứt khoát chuyển địa điểm. Nếu do chủ quan người giám đốc, do lãnh đạo thì thay người khác. Sau các giải pháp về nhân sự mà vẫn hoạt động không hiệu quả thì phải sáp nhập hay đóng cửa, giải thể chi nhánh đó. Công việc này được thực hiện tương tự đối với các phòng giao dịch của NHTM. Tuy nhiên việc đóng cửa một chi nhánh, một phòng giao dịch cần phải hết sức cân nhắc đến các khách hàng truyền thống, nhất là khách hàng gửi tiền, tránh sự hẫng hụt, nghi ngờ niềm tin và bất tiện cho giao dịch của người dân, của doanh nghiệp, cùng hàng loạt các vấn đề khác về chi phí, ổn định tổ chức và hiệu quả chung. Ngân hàng Nhà nước yêu cầu các NHTM phải cơ cấu lại các đơn vị thành viên của mình. Cụ thể như Công ty cho thuê tài chính, Công ty chứng khoán, Công ty kinh doanh bất động sản,... Nếu thua lỗ kéo dài thì dứt khoát phải giải thể, thanh lý, đóng cửa, hay bán lại cho các đơn vị khác. Ngân hàng Nhà nước yêu cầu các NHTM cơ cấu lại việc quản trị điều hành phải gắn liền với cơ cấu lại nguồn nhân lực, tăng cường đào tạo và đào tạo lại cán bộ, nhân viên, chuẩn hóa trong công tác tuyển dụng và bố trí, sử dụng nhân lực. Chính phủ khẩn trương tái cơ cấu lại các tập đoàn kinh tế nhà nước và tổng công ty nhà nước một cách có hiệu quả. Hay nói cách khác, tái cơ cấu hệ thống NHTM phải gắn liền với tái cơ cấu các doanh nghiệp Nhà nước trong nền kinh tế, Chính phủ cần có cơ chế đối với các khoản nợ của Vinashin nói riêng và của một số 147 doanh nghiệp nhà nước nói chung (nếu có). 4.3.4. Khẩn trương hoàn thiện chiến lược phát triển ngành ngân hàng nói chung và chiến lược phát triển các ngân hàng thương mại Việt nam nói riêng Cho đến cuối tháng 5/2014 chiến lược phát triển ngành ngân hàng Việt nam vẫn chưa được Thống đốc NHNN thông qua để trình Chính phủ phê duyệt. Nội dung chiến lược cần phải có định hướng và mục tiêu tổng thể phát triển ngành ngân hàng trong cả ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Ngân hàng Nhà nước là cơ quan chịu trách nhiệm chính trong việc hoạch định và thực thi chiến lược. Chính phủ, Bộ Tài chính và các bộ ngành liên quan khác đóng vai trò quan trọng trong việc phối hợp và kiểm soát. ­ Đưa ra các chính sách kiên quyết nhằm lành mạnh hóa và cải thiện năng lực tài chính cho các NHTM Việt Nam. Đây chính là giải pháp căn bản nhằm cải thiện năng lực cạnh tranh của các ngân hàng trong nước. Các cơ quan quản lý Nhà nước cần phối hợp để giảm nợ xấu và tăng khả năng kiểm soát chất lượng tín dụng, đặc biệt là của các ngân hàng quốc doanh và thực hiện đúng lộ trình tăng vốn, tăng tổng tài sản nhằm đảm bảo tính an toàn cho hệ thống. ­ Tiếp tục nâng cao năng lực cạnh tranh sau khi hoàn thành đề án cơ cấu lại hệ thống ngân hàng. Cơ cấu lại hệ thống ngân hàng không chỉ là cơ cấu lại các vấn đề trong quá khứ và hiện tại mà còn phải xây dựng một hệ thống đảm bảo các vấn đề này không tái diễn trong tương lai. Như vậy, không chỉ tái cơ cấu tài chính mà cần phải chú trọng cơ cấu tổ chức, bộ máy quản trị và nguồn nhân lực. NHNN giảm dần sự can thiệp không mang tính thị trường vào hoạt động của các NHTM. Trước áp lực cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài cũng như yêu cầu đảm bảo hoạt động lành mạnh của hệ thống, Ngân hàng Nhà nước cần phối hợp với các NHTM để xây dựng một kế hoạch hành động rõ ràng nhằm tiếp tục củng cố, tăng cường năng lực tài chính, năng lực quản lý cho các ngân hàng đủ điều kiện, kiên quyết giải thể, sáp nhập các ngân hàng yếu kém. 148 4.3.5. Kiến nghị khác Chính phủ và các bộ ngành liên quan cần đặt sự phát triển của hệ thống ngân hàng trong sự phát triển tổng thể, đồng bộ của cả nền kinh tế xã hội. Do đó, Chính phủ và các bộ ngành liên quan cần tiến hành đồng bộ và mạnh mẽ các giải pháp: ­ Tuyên truyền, khuyến khích người dân sử dụng các dịch vụ ngân hàng, giảm bớt tình trạng sử dụng tiền mặt trong thanh toán như hiện nay. ­ Thúc đẩy sự phát triển của các ngành đầu vào, các lĩnh vực liên quan mật thiết đến ngân hàng: pháp luật, cơ sở hạ tầng, khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin, giáo dục đào tạo, thị trường chứng khoán, kế toán, kiểm toán,để tạo những điều kiện tiền đề hỗ trợ cho hệ thống ngân hàng phát triển. ­ Cải cách mạnh mẽ hệ thống doanh nghiệp Nhà nước để hệ thống này vận hành hiệu quả, giảm gánh nặng nợ xấu cho các NHTM. ­ Đồng thời, Chính phủ và các bộ, ngành địa phương tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện các hành lang pháp lý, điều kiện kinh doanh thuận lợi nhằm khuyến khích các loại hình doanh nghiệp, các thành phần kinh tế phát triển theo hướng có tổ chức, có nghiệp đoàn đại diện ngành nghề, nhằm tạo điều kiện mở rộng thị trường kinh doanh vững chắc cho hệ thống các NHTM. 149 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 Nâng cao năng lực cạnh tranh là yêu cầu cấp thiết đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt nam trong giai đoạn hiện nay. Theo đó, cần phải giải quyết nhiều nội dung mà đầu tư là mấu chốt để cải thiện các nhân tố bên trong để nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng. Từ những vấn đề lý luận cơ bản ở chương 2, phân tích thực tiễn ở chương 3 và trong chương 4, một nội dung quan trọng nghiên cứu đưa ra là những đề xuất về việc tăng quy mô, nâng cao chất lượng dịch vụ của Vietcombank, giải pháp về công nghệ, và một số giải pháp khác nhằm khắc phục những hạn chế hiện tại và giúp Vietcombank đạt được những mục tiêu chiến lược đặt ra trong tương lai. Trên cơ sở kiến nghị của khách hàng, cán bộ công nhân viên thông qua bảng câu hỏi khảo sát, luận án đã đề xuất một hệ thống các giải pháp về dịch vụ ngân hàng bán lẻ, thương hiệu, danh mục đầu tư, quản trị rủi ro, và hợp tác với các đối tác nước ngoài cũng như những kiến nghị có liên quan. 150 KẾT LUẬN Từ cuối năm 2008, nền kinh tế chịu tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu, sau đó là vấn đề lạm phát cao và hiện nay là suy giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế trong nước, do đó môi trường kinh doanh và hoạt động ngân hàng gặp nhiều khó khăn làm cho chất lượng tín dụng suy giảm và nợ xấu tăng nhanh hơn tốc độ tăng trưởng tín dụng. Khách hàng vay của các NHTM cổ phần nói chung và của Vietcombank nói riêng có tình hình tài chính suy giảm, kém lành mạnh hoặc kinh doanh thua lỗ. Sản xuất kinh doanh phải đối mặt với vấn đề chi phí cao, lãi suất ngân hàng cao, thiếu vốn, đồng thời tiêu thụ hàng hoá khó khăn đã ảnh hưởng lớn đến điều kiện tài chính, kết quả kinh doanh và khả năng trả nợ vay ngân hàng của doanh nghiệp. Nhiều doanh nghiệp hiện nay có năng lực tài chính yếu, chủ yếu dựa vào vốn vay ngân hàng, vốn chủ sở hữu nhỏ và khả năng ứng phó với sự thay đổi môi trường kinh doanh hạn chế. Vì vậy, khi môi trường kinh doanh xấu đi, chính sách kinh tế vĩ mô thắt chặt, lãi suất tăng thì các doanh nghiệp dễ gặp khó khăn về khả năng trả nợ. Hầu hết các NHTM cổ phần nói chung và Vietcombank nói riêng theo đuổi chiến lược tăng trưởng tín dụng nhanh trong khi năng lực quản trị rủi ro của NHTM cổ phần nói chung và Vietcombank nói riêng còn nhiều hạn chế và chậm được cải thiện. Một bộ phận không nhỏ vốn tín dụng và nhiều NHTM cổ phần nói chung và Vietcombank nói riêng tập trung đầu tư vào các lĩnh vực tiềm ẩn nhiều rủi ro, chẳng hạn như bất động sản. Ngoài ra, công tác thanh tra, giám sát ngân hàng trong một thời gian dài chưa phát huy hiệu quả cao trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm, rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng của các NHTM cổ phần nói chung và Vietcombank nói riêng, nhất là các vi phạm quy định hạn chế cấp tín dụng và đầu tư quá mức vào một số lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro cao. Song đứng trước yêu cầu đặt ra trong thực tiễn việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTM cổ phần Việt nam nói chung và Vietcombank nói riêng có tính cấp bách, đòi hỏi phải có giải pháp đồng bộ và kiến nghị thực hiện mục tiêu đề ra./. TÀI LIỆU THAM KHẢO TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT 1. Chiến lược kinh doanh (2011 – 2015) và tầm nhìn 2020, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt nam (2010). 2. Đại từ điển Tiếng Việt (1999), Nhà xuất bản Văn hóa – Thông tin, Hà Nội. 3. Đinh Duy Đông (2007), “Nâng cao năng lực cạnh tranh của các Ngân hàng Thương mại Việt nam trong thời gian tới”, Thông tin Khoa học Thống kê số 5/2005. 4. Đỗ Thị Tố Quyên (2012), “Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam”. Luận án tiến sĩ, ĐHKT Quốc dân. 5. Hoàng Trọng – Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), “Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS”. Nhà xuất bản Hồng đức. 6. Kỷ yếu khoa học (2006), “Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay”, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội. 7. Lê Đình Hạc (2005), “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Việt nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế”, Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học kinh tế, TP Hồ Chí Minh. 8. Lê Hùng (2004), “Các giải pháp nâng cao cạnh tranh của ngân hàng thương mại có trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”, Báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học, Viện Kinh tế Thành Phố Hồ Chí Minh. 9. Lê Văn Tư (2005), “Quản Trị Ngân Hàng Thương Mại”, nhà xuất bản Tài chính, Hà nội. 10. Michael E. Porter (2009), “Lợi thế cạnh tranh”, Nhà xuất bản Trẻ, TP Hồ Chí Minh. 11. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt nam (2009 – 2013), Báo cáo thường niên. 12. Ngân hàng thương mại Cổ phần Á châu (2009 – 2013), Báo cáo thường niên. 13. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt nam (2009 – 2013) Báo cáo tổng kết hoạt động ngân hàng. 14. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt nam (2009 –2013), Báo cáo thường niên. 15. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Á (2009 – 2013), Báo cáo thường niên. 16. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt nam (2009 – 2013), Báo cáo thường niên. 17. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt nam, Báo cáo Tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2012. 18. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt nam, Báo cáo thường niên 2009 – 2013. 19. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt nam, Báo cáo phân tích năng lực cạnh tranh quý I/2013. 20. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt nam, Báo cáo của Hội đồng Quản trị về hoạt động năm 2013 và định hướng 2014. 21. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt nam, Báo cáo phân tích năng lực cạnh tranh quý I/2014. 22. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt nam, Báo cáo Tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2014. 23. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (2009 – 2013), Báo cáo thường niên. 24. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sàigon Thương tín (2009 – 2013), Báo cáo thường niên. 25. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất nhập khẩu Việt nam (2009 – 2013), Báo cáo thường niên. 26. Nguyễn Đắc Hưng (2001), “Cơ sở lý luận và thực tiễn của một số giải pháp nâng cao hiệu quả cạnh tranh và hợp tác trong hoạt động ngân hàng ở Việt Nam”. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành. 27. Nguyễn Kim Thài (2012), “Năng lực cạnh tranh của Chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Long An trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế”. Luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện chính trị hành chính quốc gia HCM. 28. Nguyễn Thị Mùi (2006), “Quản trị Ngân hàng thương mại”, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội. 29. Nguyễn Thị Quy (2005), “Năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại trong xu thế hội nhập”, Nhà xuất bản Lý luận chính trị. 30. Nguyễn Vĩnh Thanh (2005), “Một số giải pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh của ngân hàng thương mại Việt nam trong giai đoạn mới”, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Thương mại, Hà Nội. 31. Phan Hồng Quang (2007), “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế”, Luận án tiến sĩ kinh tế, Viện nghiên cứu Thương mại, Hà Nội. 32. Phan Thị Thu Hà (2007), “Ngân hàng Thương mại”, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc Dân, Hà Nội. 33. Phạm Văn Chiến – Nguyễn Ngọc Thanh (2010), “Lịch sử các học thuyết kinh tế”, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội. 34. Phạm Thanh Bình (2006), “Nâng cao năng lực cạnh tranh của hệ thống Ngân hàng Thương mại trong điều kiện hội nhập khu vực và quốc tế", Tạp chí Ngân hàng. 35. Phí Trọng Hiển (2006), “Bàn về nâng cao năng lực cạnh tranh cho các NHTM Việt nam trên thị trường dịch vụ ngân hàng”, Tạp chí Ngân hàng, số 3/2006. 36. Quyết định số 13/2008/QĐ–NHNN ban hành quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt nam (2008). 37. Tài liệu hội thảo cạnh tranh không lành mạnh trong hoạt động ngân hàng – Học viện Ngân hàng (2012) 38. Thông tư 13/2010.TT–NHNN quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn của các tổ chức tín dụng, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt nam (2010). 39. Trần Bình Trọng (2003), “Giáo trình lịch sử các học thuyết kinh tế”, Nhà xuất bản Thống kê. 40. Trần Nguyễn Hợp Châu (2012). “Nâng cao năng lực cạnh tranh thanh toán quốc tế của Ngân hàng Thương mại Việt nam trong điều kiện hội nhập”, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Học viện Ngân hàng, Hà nội. 41. Trần Sửu (2005), “Năng lực cạnh tranh của ngân hàng trong điều kiện toàn cầu hóa”, Nhà xuất bản Lao động, Hà Nội. 42. Trịnh Quốc Trung (2004), “Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập của các ngân hàng thương mại đến năm 2010”, Luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế, TP Hồ Chí Minh. 43. Từ điển bách khoa Việt nam (2011), Nhà xuất bản từ điển Bách khoa, Hà nội. 44. Viện nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung Ương và Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc (2002), “Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia”, Nhà xuất bản Giao thông Vận Tải, Hà Nội. 45. Võ Thị Thúy Anh (2010), “Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại”, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội. 46. Vũ Trọng Lâm (2006), “Nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế”, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội. TÀI LIỆU TIẾNG NƯỚC NGOÀI 47. Al–Mansour, A. H. (2007). “Application of TQM to financial services”. Retrieved October 18, 2014, from ttp://faculty.kfupm.edu.sa/CEM/bushait/ cem515/term–papers/TQM–Finance.pdf. 48. Allen N. Berger & Loretta J. Mester, (2003), “Explaining the dramatic changes in performance of US banks: technological change, deregulation, and dynamic changes in competition”. Journal of Financial Intermediation, Elsevier, vol. 12(1), pages 57–95, January. 49. Barbara Casu, Philip Molyneux (2003), “A Comparative Study of Efficiency in European Banking”, Applied Economics, Vol. 35, No. 17, pp. 1865–1876. 50. Bert Scholtens (2000). “Competition, Growth, and Performance in the Banking Industry",.Center for Financial Institutions Working Papers 00–18, Wharton School Center for Financial Institutions, University of Pennsylvania. 51. Buckley, P. J., Christopher L. P. & Kate Prescott. (1988). “Measures of International Competitiveness: A Critical Survey”. Journal of Marketing Management, 4(2), 175–200. 52. Darshani (2013), “A study of identifying the factors on competitive advantage for bank of ceylon leasing – Sri Lanka: with special reference to Kahawatta branch”. 53. Ezeala–Harrison, F. (2005), “On the competing notions of international competitiveness”, Advances in Competitiveness Research, 13(1), 80–87. 54. Gorynia, M. (2005), “Competitiveness of firms from Ziemia Lubuska and Poland’s accession to the European Union”, Journal for East European Management Studies, 10(3), 195–217. 55. Hair, Anderson, Tatham, black (1998), “Multivariate Data Analysis”, Prentical–Hall International, Inc. 56. Kaiser, H.F. (1974). “An index of factorial simplicity”. Psychometrika, 39, 31– 36. 57. Michael E Porter (1985), “Competitive Advantage”, Free Press, New York. 58. Michael Poter (1990), “The Competitive Advantage of Nation”, The Free Press 59. Michael E. Porter, “Competitive Strategy”, Copyright © 1980 by The Free Press. Corporate Review 2006, Mitsubishi UFJ Financial Group. 60. Moreno, A. R., Morales, V. G., & Montes, F. J. L. (2005). “Learning the quality management process: Antecedents and effects in service firms”. Industrial Management & Data System, 105 (8), 1001–1021. 61. Peschel, D. (2008). “Total quality management and the Malcolm Baldrige National Quality Award: Benefits and directions for banking institutions”. Business Renaissance, 3 (4), 49–66. 62. Sahut et al (2011), “Factors of Competitiveness of Islamic Banks in the New Financial Order”, International Conference on Islamic Economics and Finance. 63. Schendel, D.E. and Hofer, C.W. (1979), “Strategic Management, Little, Brown and Company”, Boston. 64. Singh, R.K., Garg, S.K. and Deshmukh, S.G. (2006), “Competitiveness analysis of a medium scale organization in India: a case”, International Journal of Global Business and Competitiveness, 2(1), 27–40. 65. Stabell, C.B., & Fjeldstad, O.D. (1998), “Configuring value for competitive Advantage: on chains, shops, and Networks”. Strategic Management Journal, 19, 413–437 66. Sekaran, U. (2003), “Research methods for business”. Copyright 2003 © John Wiley & Sons, Inc. 67. The Banker (2006), “Top 200 Banks in Asia: Commentary”, Analysis and listing, p45 – 53, Sep/2006, ”Research methods for business”. Copyright 2003 © John Wiley & Sons, Inc. DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN CỦA TÁC GIẢ ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ 1. Hoàng Nguyên Khai (2015), Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam trong tiến trình hội nhập thị trường tài chính ASEAN. Tạp chí Tài chính, Tháng 10/2015. 2. Hoàng Nguyên Khai (2014), Giải pháp tăng cường quy mô vốn tự có đối với Tổ chức Tín dụng Việt Nam. Kỷ yếu hội thảo khoa học (tr 87–94), Đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh. 3. Hoàng Nguyên Khai (2013), Cạnh tranh phát triển thị trường thẻ của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Tạp chí Tài chính Tiền tệ, số 14 (383) – Tháng 7 năm 2013. 4. Hoàng Nguyên Khai (2013), Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử, Tạp chí Khoa học đào tại Ngân hàng, số 135 – Tháng 8 năm 2013. a PHỤ LỤC 1 Mô hình tổ chức của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam Nguồn: Vietcombank [18] Hoäi ñoàng Tín duïng TW UÛy ban Quaûn lyù Taøi saûn Nôï/Coù ALCO UÛy ban Ruûi ro Hoäi ñoàng Xöû lyù ruûi ro TW HÑQT Chuû tòch OÂng Nguyeãn Hoøa Bình Toång giaùm ñoác OÂng Nguyeãn Phöôùc Thanh Ban Kieåm soaùt Kieåm soaùt Noäi boä Phoù Toång giaùm ñoác Nguyeãn Thò Taâm Phoù Toång giaùm ñoác Nguyeãn Thu Haø Phoù Toång giaùm ñoác Ñinh Vaên Möôøi Phoù Toång giaùm ñoác Phaïm Quang Duõng Phoù Toång giaùm ñoác Nguyeãn Vaên Tuaán Phoù Toång giaùm ñoác Ñinh Minh Tuaán Vaên phoøng Toå chöùc caùn boä vaø Ñaøo taïo Keá toaùn taøi chính NHNT Keá toaùn taøi chính Hoäi sôû chính Kieåm tra Noäi boä Keá toaùn Thanh toaùn voán Keá toaùn Quoác teá Chính saùch vaø Saûn phaåm baùn leû Trung taâm Theû Toång hôïp Thanh toaùn Taøi trôï Thöông maïi Toång hôïp vaø Phaân tích kinh teá Thoâng tin Tuyeân truyeàn Quaûn trò Ñaàu tö Döï aùn Quaûn lyù ruûi ro Tín duïng Thoâng tin Tín duïng Phaùp cheá Quaûn trò Ban thi ñua Xaây döïng Cô baûn Quaûn lyù nôï Voán Kinh doanh Ngoaïi teä Quaûn lyù voán LD&CP Quan heä Ngaân haøng Ñaïi lyù Quan heâ Khaùch haøn (Doanh nghieäp) Chính saùch Tíh duïng Coâng nôï Trung taâm Tin hoïc Quaûn lyù Ñeà aùn Coâng ngheä Trung taâm Thanh toaùn Quaûn lyù Ngaân quyõ Thanh toaùn Lieân ngaân haøng Dòch vuï TK Khaùch haøng Doanh nghieäp Coâng ty Lieân doanh Caùc ñôn vò Ñaàu tö coå phaàn Sôû giao dòch vaø Caùc Chi nhaùnh Caùc coâng ty con trong nöôùc Coâng ty con, Vaên phoøng ñaïi dieän ôû nöôùc ngoaøi b PHỤ LỤC 2 Số lượng mẫu nghiên cứu (S) và tổng thể (N) N S N S N S 10 10 220 140 1200 291 15 14 230 144 1300 297 20 19 240 148 1400 302 25 24 250 152 1500 306 30 28 260 155 1600 310 35 32 270 159 1700 313 40 36 280 162 1800 317 45 40 290 165 1900 320 50 44 300 169 2000 322 55 48 320 175 2200 327 60 52 340 181 2400 331 65 56 360 186 2600 335 70 59 380 191 2800 338 75 63 400 196 3000 341 80 66 420 201 3500 346 85 70 440 205 4000 351 90 73 460 210 4500 354 95 76 480 214 5000 357 100 80 500 217 6000 361 110 86 550 226 7000 364 120 92 600 234 8000 367 130 97 650 242 9000 368 140 103 700 248 10000 370 150 108 750 254 15000 375 160 113 800 260 20000 377 170 118 850 265 30000 379 180 123 900 269 40000 380 190 127 950 274 50000 381 200 132 1000 278 75000 382 210 136 1100 285 1000000 384 Nguồn: Krejcie &. Morgan (1970) c PHỤ LỤC 3 PHIẾU KHẢO SÁT Về việc đánh giá các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của Vietcombank Xin chào các Anh/Chị Tôi là nghiên cứu sinh đang tiến hành nghiên cứu đề tài”Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam trên thị trường Việt Nam”. Rất mong muốn được quý anh/chị bớt chút thời gian cho biết ý kiến của mình thông qua bảng câu hỏi kèm theo dưới đây. Mỗi ý kiến của anh/chị đều là sự đóng góp rất lớn cho sự thành công của đề tài nghiên cứu. PHẦN I: THÔNG TIN CHUNG 1. Vị trí công việc hiện nay của anh/chị là gì?  Nhân viên (Ví dụ: Giao dịch viên, Nhân viên chăm sóc khách hàng,...)  Chuyên viên (Ví dụ: Chuyên viên khách hàng cá nhân, chuyên viên tín dụng,...)  Giám sát/ Quản lý (Ví dụ: Giám sát giao dịch viên, Giám đốc chi nhánh,...)  Điều hành (Ví dụ: Chủ tịch, Giám đốc điều hành, Phó chủ tịch,...) 2. Anh/chị làm việc cho ngân hàng nào?  Vietcombank  Ngân hàng khác (ghi cụ thể tên): .. 3. Giới tính của anh/chị  Nam  Nữ 4. Anh/chị đã làm việc cho ngân hàng được bao lâu?  < 1 năm d  1 – 3 năm  3 – 5 năm  > 10 năm PHẦN II: KHẢO SÁT MỨC ĐỘ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG Xin anh/ chị vui lòng đánh dấu vào ô vuông tương ứng với mức độ đồng ý của anh/chị đối với mỗi yếu tố được quy ước: “1” = Rất không đồng ý, “2” = Không đồng ý, “3” = Trung lập, “4” = Đồng ý, “5” = Rất đồng ý Những phát biểu Rất không đồng ý   Rất đồng ý A Qui mô của ngân hàng 1 2 3 4 5 1 Năng lực tài chính có tác động đến năng lực cạnh tranh của Ngân hàng 2 Số dư vốn tiền gửi và phi tiền gửi có tác động đến năng lực cạnh tranh của Ngân hàng 3 Doanh số cho vay và dư nợ có tác động đến năng lực cạnh tranh của Ngân hàng 4 Số lượng cán bộ công nhân viên có tác động đến năng lực cạnh tranh của Ngân hàng 5 Số lượng các chi nhánh và phòng giao dịch có tác động đến năng lực cạnh tranh của Ngân hàng B Chất lượng dịch vụ 1 2 3 4 5 1 Hiểu và tạo quan hệ với khách hàng, đặc biệt là sự hiểu biết về giá trị cảm nhận của khách hàng có tác động đến năng lực cạnh tranh của Ngân hàng 2 Sự cam kết chất lượng có tác động đến năng lực cạnh tranh của Ngân hàng 3 Dịch vụ toàn diện (all–round service) có tác động đến năng lực cạnh tranh của Ngân hàng 4 Sự phản ứng nhanh chóng với những cơ hội và đe dọa cạnh tranh cho một chất lượng dịch vụ tốt hơn có tác động đến năng lực cạnh e tranh của Ngân hàng C Nỗ lực xúc tiến bán hàng 1 2 3 4 5 1 Mức độ của hoạt động xúc tiến bán hàng có tác động đến năng lực cạnh tranh của Ngân hàng 2 Kinh nghiệm và kiến thức thị trường có tác động đến năng lực cạnh tranh của Ngân hàng 3 Trực giác và bản năng của các nhân viên tiếp thị có tác động đến năng lực cạnh tranh của Ngân hàng D Công nghệ 1 2 3 4 5 1 Hệ thống máy móc, thiết bị có tác động đến năng lực cạnh tranh của Ngân hàng 2 Chương trình ứng dụng có tác động đến năng lực cạnh tranh của Ngân hàng 3 Các phát minh về công nghệ mới có tác động đến năng lực cạnh tranh của Ngân hàng E Giá bán (phí dịch vụ) 1 2 3 4 5 1 Khi sử dụng các dịch vụ của Ngân hàng, khách hàng thường quan tâm đến phí dịch vụ 2 Phí dịch vụ của Vietcombank luôn rẻ hơn các ngân hàng khác ở thị trường Việt Nam 3 Phí dịch vụ của Vietcombank là hợp lý F Năng lực cạnh tranh 1 2 3 4 5 1 Nhìn chung, quy mô có tác động đến năng lực cạnh tranh của Ngân hàng 2 Nhìn chung, chất lượng dịch vụ có tác động đến năng lực cạnh tranh của Ngân hàng 3 Nhìn chung, nỗ lực xúc tiến bán hàng có tác động đến năng lực cạnh tranh của Ngân hàng 4 Nhìn chung, công nghệ có tác động đến năng lực cạnh tranh của Ngân hàng 5 Nhìn chung, phí dịch vụ có tác động đến năng lực cạnh tranh của Ngân hàng PHẦN III: Ý KIẾN KHÁC 1/ Anh/Chị có ý kiến đóng góp, kiến nghị nào cho việc nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng? ...................................................................................................................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................................................................................................................... f PHỤ LỤC 4 KIỂM ĐỊNH THANG ĐO VỀ VIỆC ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA VIETCOMBANK Factor Analysis KMO and Bartlett's Test Kaiser – Meyer – Olkin Measure of Sampling Adequacy. .857 Bartlett's Test of Sphericity Approx. Chi – Square 7733.045 df 153 Sig. .000 Communalities Initial Extraction Quimo1 1.000 .847 Quimo2 1.000 .861 Quimo3 1.000 .445 Quimo4 1.000 .439 Quimo5 1.000 .623 Chatluong1 1.000 .920 Chatluong2 1.000 .887 Chatluong3 1.000 .579 Chatluong4 1.000 .446 Xuctien1 1.000 .781 Xuctien2 1.000 .740 Xuctien3 1.000 .770 Congnghe1 1.000 .895 Congnghe2 1.000 .863 Congnghe3 1.000 .669 Phidichvu1 1.000 .768 Phidichvu2 1.000 .758 Phidichvu3 1.000 .624 Extraction Method: Principal Component Analysis. g Total Variance Explained Component Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings Rotation Sums of Squared Loadings Total % of Variance Cumulative % Total % of Variance Cumulative % Total % of Variance Cumulative % 1 7.323 40.683 40.683 7.323 40.683 40.683 3.032 16.843 16.843 2 1.766 9.809 50.492 1.766 9.809 50.492 2.625 14.582 31.425 3 1.519 8.441 58.933 1.519 8.441 58.933 2.558 14.210 45.635 4 1.304 7.247 66.180 1.304 7.247 66.180 2.462 13.678 59.313 5 1.004 5.577 71.757 1.004 5.577 71.757 2.240 12.444 71.757 6 .826 4.588 76.345 7 .725 4.026 80.371 8 .587 3.263 83.634 9 .520 2.886 86.520 10 .476 2.645 89.165 11 .421 2.337 91.502 12 .381 2.119 93.622 13 .325 1.808 95.430 14 .315 1.752 97.182 15 .281 1.563 98.745 16 .143 .795 99.540 17 .058 .322 99.862 18 .025 .138 100.000 Extraction Method: Principal Component Analysis. h Component Matrixa Component 1 2 3 4 5 Quimo2 .834 – .121 – .375 Quimo1 .810 – .116 – .117 – .403 Quimo5 .748 .192 – .133 Congnghe3 .706 – .216 – .346 Congnghe1 .704 – .111 – .144 – .449 .406 Congnghe2 .676 – .458 .427 Chatluong3 .649 .307 – .112 .135 .178 Xuctien2 .646 – .445 – .130 .326 Phidichvu2 .623 .150 .566 .137 Xuctien3 .569 – .539 – .133 .368 Xuctien1 .562 – .506 – .213 .351 .201 Chatluong4 .543 – .162 .339 Quimo4 .533 – .302 – .242 Quimo3 .530 – .390 Chatluong1 .585 .628 – .382 .196 Chatluong2 .571 .613 – .388 .189 Phidichvu1 .574 .161 .613 .144 .127 Phidichvu3 .488 .201 .545 .190 .114 Extraction Method: Principal Component Analysis. a. 5 components extracted. i Rotated Component Matrixa Component 1 2 3 4 5 Quimo1 .810 .197 .278 .209 .176 Quimo2 .801 .208 .274 .246 .201 Quimo3 .627 .125 .137 .125 Quimo4 .589 .279 Quimo5 .560 .168 .214 .410 .260 Chatluong1 .182 .930 .110 Chatluong2 .165 .915 .122 Chatluong3 .142 .588 .200 .308 .280 Chatluong4 .177 .480 .389 .182 Xuctien1 .104 .846 .205 Xuctien3 .220 .838 Xuctien2 .277 .121 .781 .137 .139 Phidichvu1 .184 .106 .838 .105 Phidichvu2 .221 .125 .109 .807 .175 Phidichvu3 .122 .146 .762 Congnghe1 .246 .155 .213 .132 .864 Congnghe2 .220 .109 .174 .194 .857 Congnghe3 .476 .327 .118 .565 Extraction Method: Principal Component Analysis. Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization. a. Rotation converged in 6 iterations. Component Transformation Matrix Compo nent 1 2 3 4 5 1 .560 .416 .418 .408 .415 2 – .126 .704 – .657 .219 – .089 3 .041 – .481 – .224 .831 – .164 4 – .329 .314 .563 .220 – .654 5 – .748 .028 .164 .217 .604 Extraction Method: Principal Component Analysis. Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization. j Factor Analysis KMO and Bartlett's Test Kaiser – Meyer – Olkin Measure of Sampling Adequacy. .820 Bartlett's Test of Sphericity Approx. Chi – Square 1204.812 df 10 Sig. .000 Communalities Initial Extraction Nangluc1 1.000 .735 Nangluc2 1.000 .664 Nangluc3 1.000 .658 Nangluc4 1.000 .555 Nangluc5 1.000 .454 Extraction Method: Principal Component Analysis. Total Variance Explained Compo nent Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings Total % of Variance Cumulative % Total % of Variance Cumulative % 1 3.066 61.312 61.312 3.066 61.312 61.312 2 .706 14.116 75.428 3 .530 10.596 86.024 4 .431 8.629 94.653 5 .267 5.347 100.000 Extraction Method: Principal Component Analysis. k Component Matrixa Component 1 Nangluc1 .857 Nangluc2 .815 Nangluc3 .811 Nangluc4 .745 Nangluc5 .674 Extraction Method: Principal Component Analysis. a. 1 components extracted. Regression Variables Entered/Removedb Model Variables Entered Variables Removed Method 1 Phidichvu, Xuctien, Chatluong, Congnghe, Quimoa . Enter a. All requested variables entered. b. Dependent Variable: Nangluc Model Summaryb Model R R Square Adjusted R Square Std. Error of the Estimate Durbin – Watson 1 .875a .765 .763 .29987 1.989 a. Predictors: (Constant), Phidichvu, Xuctien, Chatluong, Congnghe, Quimo b. Dependent Variable: Nangluc ANOVAb Model Sum of Squares df Mean Square F Sig. 1 Regression 173.711 5 34.742 386.360 .000a Residual 53.414 594 .090 Total 227.125 599 a. Predictors: (Constant), Phidichvu, Xuctien, Chatluong, Congnghe, Quimo b. Dependent Variable: Nangluc l Coefficientsa Model Unstandardized Coefficients Standardized Coefficients t Sig. Collinearity Statistics B Std. Error Beta Tolerance VIF 1 (Constant) – .124 .113 – 1.097 .273 Quimo .386 .030 .386 12.862 .000 .440 2.274 Chatluong .312 .021 .355 14.656 .000 .676 1.479 Xuctien .049 .022 .054 2.273 .023 .703 1.423 Congnghe .185 .025 .199 7.451 .000 .553 1.807 Phidichvu .101 .024 .102 4.286 .000 .705 1.418 a. Dependent Variable: Nangluc Collinearity Diagnosticsa Mode l Dimensio n Eigenvalu e Conditio n Index Variance Proportions (Constan t) Quim o Chatluon g Xuctie n Congngh e Phidichv u 1 1 5.942 1.000 .00 .00 .00 .00 .00 .00 2 .017 18.972 .00 .00 .39 .58 .00 .05 3 .014 20.306 .13 .00 .39 .07 .04 .38 4 .012 22.376 .02 .05 .21 .22 .59 .02 5 .009 25.335 .82 .08 .00 .04 .01 .34 6 .006 31.094 .04 .87 .00 .08 .36 .21 a. Dependent Variable: Nangluc Residuals Statisticsa Minimum Maximum Mean Std. Deviation N Predicted Value 2.1222 5.0395 4.4454 .53852 600 Residual – .92220 .95755 .00000 .29862 600 Std. Predicted Value – 4.314 1.103 .000 1.000 600 Std. Residual – 3.075 3.193 .000 .996 600 a. Dependent Variable: Nangluc m Descriptives Descriptive Statistics N Minimum Maximum Mean Std. Deviation Quimo 600 1.20 5.00 4.5123 .61586 Quimo1 600 1.00 5.00 4.5183 .77503 Quimo2 600 1.00 5.00 4.5183 .80462 Quimo3 600 1.00 5.00 4.4717 .86435 Quimo4 600 1.00 5.00 4.5633 .70010 Quimo5 600 1.00 5.00 4.4900 .79432 Chatluong 600 2.00 5.00 4.2858 .70071 Chatluong1 600 1.00 5.00 4.2183 .88429 Chatluong2 600 1.00 5.00 4.2000 .87633 Chatluong3 600 1.00 5.00 4.3350 .78558 Chatluong4 600 1.00 5.00 4.3900 .94660 Xuctien 600 2.00 5.00 4.3083 .67929 Xuctien1 600 2.00 5.00 4.2750 .77914 Xuctien2 600 1.00 5.00 4.3200 .79076 Xuctien3 600 2.00 5.00 4.3300 .74969 Congnghe 600 1.00 5.00 4.4800 .66386 Congnghe1 600 1.00 5.00 4.4883 .76431 Congnghe2 600 1.00 5.00 4.4467 .75594 Congnghe3 600 1.00 5.00 4.5050 .73544 Phidichvu 600 1.00 5.00 4.4733 .61728 Phidichvu1 600 1.00 5.00 4.5383 .66779 Phidichvu2 600 1.00 5.00 4.5050 .73997 Phidichvu3 600 1.00 5.00 4.3767 .77403 Nangluc 600 1.80 5.00 4.4454 .61577 Nangluc1 600 1.00 5.00 4.4633 .76570 Nangluc2 600 1.00 5.00 4.5217 .75971 Nangluc3 600 1.00 5.00 4.5067 .73996 Nangluc4 599 1.00 5.00 4.4240 .81201 Nangluc5 600 1.00 5.00 4.3133 .87355 Valid N (listwise) 599 n Correlations Correlations Quimo Chatluong Xuctien Congnghe Phidichvu Nangluc Quimo Pearson Correlation 1 .509** .521** .636** .518** .774** Sig. (2 – tailed) .000 .000 .000 .000 .000 N 600 600 600 600 600 600 Chatluong Pearson Correlation .509** 1 .355** .474** .402** .706** Sig. (2 – tailed) .000 .000 .000 .000 .000 N 600 600 600 600 600 600 Xuctien Pearson Correlation .521** .355** 1 .440** .303** .499** Sig. (2 – tailed) .000 .000 .000 .000 .000 N 600 600 600 600 600 600 Congnghe Pearson Correlation .636** .474** .440** 1 .377** .675** Sig. (2 – tailed) .000 .000 .000 .000 .000 N 600 600 600 600 600 600 Phidichvu Pearson Correlation .518** .402** .303** .377** 1 .535** Sig. (2 – tailed) .000 .000 .000 .000 .000 N 600 600 600 600 600 600 Nangluc Pearson Correlation .774** .706** .499** .675** .535** 1 Sig. (2 – tailed) .000 .000 .000 .000 .000 N 600 600 600 600 600 600 **. Correlation is significant at the 0.01 level (2 – tailed). o ReliabilityScale: ALL VARIABLES Case Processing Summary N % Cases Valid 600 100.0 Excludeda 0 .0 Total 600 100.0 a. Listwise deletion based on all variables in the procedure. Reliability Statistics Cronbach's Alpha Cronbach's Alpha Based on Standardized Items N of Items .839 .840 5 Item Statistics Mean Std. Deviation N Quimo1 4.5183 .77503 600 Quimo2 4.5183 .80462 600 Quimo3 4.4717 .86435 600 Quimo4 4.5633 .70010 600 Quimo5 4.4900 .79432 600 Summary Item Statistics Mean Minimum Maximum Range Maximum / Minimum Variance N of Items Item Means 4.512 4.472 4.563 .092 1.020 .001 5 Item – Total Statistics Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item – Total Correlation Squared Multiple Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted Quimo1 18.0433 5.801 .825 .945 .755 Quimo2 18.0433 5.631 .839 .948 .749 Quimo3 18.0900 6.630 .473 .235 .857 Quimo4 17.9983 7.234 .467 .236 .849 Quimo5 18.0717 6.267 .650 .454 .805 p ReliabilityScale: ALL VARIABLES Case Processing Summary N % Cases Valid 600 100.0 Excludeda 0 .0 Total 600 100.0 a. Listwise deletion based on all variables in the procedure. Reliability Statistics Cronbach's Alpha Cronbach's Alpha Based on Standardized Items N of Items .813 .817 4 Item Statistics Mean Std. Deviation N Chatluong1 4.2183 .88429 600 Chatluong2 4.2000 .87633 600 Chatluong3 4.3350 .78558 600 Chatluong4 4.3900 .94660 600 Summary Item Statistics Mean Minimum Maximum Range Maximum / Minimum Variance N of Items Item Means 4.286 4.200 4.390 .190 1.045 .008 4 Item – Total Statistics Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item – Total Correlation Squared Multiple Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted Chatluong1 12.9250 4.196 .794 .887 .685 Chatluong2 12.9433 4.337 .754 .878 .706 Chatluong3 12.8083 5.184 .575 .342 .792 Chatluong4 12.7533 5.058 .447 .215 .857 q ReliabilityScale: ALL VARIABLES Case Processing Summary N % Cases Valid 600 100.0 Excludeda 0 .0 Total 600 100.0 a. Listwise deletion based on all variables in the procedure. Reliability Statistics Cronbach's Alpha Cronbach's Alpha Based on Standardized Items N of Items .852 .852 3 Item Statistics Mean Std. Deviation N Xuctien1 4.2750 .77914 600 Xuctien2 4.3200 .79076 600 Xuctien3 4.3300 .74969 600 Summary Item Statistics Mean Minimum Maximum Range Maximum / Minimum Variance N of Items Item Means 4.308 4.275 4.330 .055 1.013 .001 3 Item – Total Statistics Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item – Total Correlation Squared Multiple Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted Xuctien1 8.6500 1.971 .720 .519 .795 Xuctien2 8.6050 1.939 .721 .521 .794 Xuctien3 8.5950 2.038 .726 .527 .790 r ReliabilityScale: ALL VARIABLES Case Processing Summary N % Cases Valid 600 100.0 Excludeda 0 .0 Total 600 100.0 a. Listwise deletion based on all variables in the procedure. Reliability Statistics Cronbach's Alpha Cronbach's Alpha Based on Standardized Items N of Items .858 .857 3 Item Statistics Mean Std. Deviation N Congnghe1 4.4883 .76431 600 Congnghe2 4.4467 .75594 600 Congnghe3 4.5050 .73544 600 Summary Item Statistics Mean Minimum Maximum Range Maximum / Minimum Variance N of Items Item Means 4.480 4.447 4.505 .058 1.013 .001 3 Item – Total Statistics Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item – Total Correlation Squared Multiple Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted Congnghe1 8.9517 1.712 .835 .750 .701 Congnghe2 8.9933 1.820 .772 .713 .763 Congnghe3 8.9350 2.131 .603 .383 .915 s ReliabilityScale: ALL VARIABLES Case Processing Summary N % Cases Valid 600 100.0 Excludeda 0 .0 Total 600 100.0 a. Listwise deletion based on all variables in the procedure. Reliability Statistics Cronbach's Alpha Cronbach's Alpha Based on Standardized Items N of Items .803 .808 3 Item Statistics Mean Std. Deviation N Phidichvu1 4.5383 .66779 600 Phidichvu2 4.5050 .73997 600 Phidichvu3 4.3767 .77403 600 Summary Item Statistics Mean Minimum Maximum Range Maximum / Minimum Variance N of Items Item Means 4.473 4.377 4.538 .162 1.037 .007 3 Item – Total Statistics Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item – Total Correlation Squared Multiple Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted Phidichvu1 8.8817 1.744 .703 .524 .685 Phidichvu2 8.9150 1.597 .687 .515 .691 Phidichvu3 9.0433 1.681 .573 .329 .818 t ReliabilityScale: ALL VARIABLES Case Processing Summary N % Cases Valid 599 99.8 Excludeda 1 .2 Total 600 100.0 a. Listwise deletion based on all variables in the procedure. Reliability Statistics Cronbach's Alpha Cronbach's Alpha Based on Standardized Items N of Items .836 .840 5 Item Statistics Mean Std. Deviation N Nangluc1 4.4658 .76400 599 Nangluc2 4.5242 .75779 599 Nangluc3 4.5092 .73800 599 Nangluc4 4.4240 .81201 599 Nangluc5 4.3139 .87419 599 Summary Item Statistics Mean Minimum Maximum Range Maximum / Minimum Variance N of Items Item Means 4.447 4.314 4.524 .210 1.049 .007 5 Item – Total Statistics Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item – Total Correlation Squared Multiple Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted Nangluc1 17.7713 6.083 .735 .605 .776 Nangluc2 17.7129 6.319 .667 .557 .795 Nangluc3 17.7279 6.369 .677 .469 .793 Nangluc4 17.8130 6.309 .605 .369 .812 Nangluc5 17.9232 6.352 .526 .304 .838

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluan_an_hoang_nguyen_khai_pdf_04102016110358sa_6456_2092614.pdf