Luận văn Nghiên cứu ảnh hưởng của một số trung tâm khí áp đến nắng nóng trên khu vực đông bắc

Nghiên cứu ảnh hưởng của một số trung tâm khí áp đến nắng nóng trên khu vực Đông Bắc thông qua chuỗi số liệu quan trắc tại 32 trạm khí tượng trên khu vực và số liệu tái phân tích trong thời kỳ 1981-2015, luận văn đã thu được những kết quả như sau: - Nắng nóng trên khu vực Đông Bắc thường xảy ra từ tháng 3 đến tháng 9. SNNN thường xảy ra nhiều nhất trong các tháng mùa hè. - Trong thời kỳ 1981-2015, SNNN tại các trạm trên khu vực Đông Bắc đều có xu thế tăng khoảng 5 ngày/thập kỷ, đặc biệt tại trạm Hiệp Hòa, Bắc Mê,. SNNN tăng xấp xỉ 10 ngày/thập kỷ. - Cũng trong thời kỳ 1981-2015, cường độ của ACTBD, áp thấp Bắc Bộ, áp thấp Trung Hoa đều có xu thế tăng lên. Phạm vi của chúng cũng mở rộng hơn trong các thập kỷ gần đây. Riêng áp thấp Nam Á lại có cường độ giảm, phạm vi của nó thì ít thay đổi. - Trong các năm nắng nóng nhiều, các trung tâm khí áp ảnh hưởng (trừ áp thấp Nam Á) đều có cường độ tăng và mở rộng phạm vi. Ngược lại, trong các năm nắng nóng ít, cường độ của chúng giảm, phạm vi thì thu hẹp. - Cùng với chế độ bức xạ, nắng nóng trên khu vực Đông Bắc chịu ảnh hưởng chủ yếu bởi các trung tâm khí áp như: ACTBD, áp thấp Trung Hoa, áp thấp Bắc Bộ, cụ thể:

pdf76 trang | Chia sẻ: ngoctoan84 | Ngày: 20/04/2019 | Lượt xem: 44 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Nghiên cứu ảnh hưởng của một số trung tâm khí áp đến nắng nóng trên khu vực đông bắc, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
1 5 SNNN Năm Trạm Bắc Mê nắng nóng nắng nóng gay gắt Linear (nắng nóng) Linear (nắng nóng gay gắt) SNNNGG y = 0.2751t + 14.534 y = 0.1255t + 1.5697 0 5 10 15 20 0 10 20 30 40 50 60 70 1 9 8 1 1 9 8 2 1 9 8 3 1 9 8 4 1 9 8 5 1 9 8 6 1 9 8 7 1 9 8 8 1 9 8 9 1 9 9 0 1 9 9 1 1 9 9 2 1 9 9 3 1 9 9 4 1 9 9 5 1 9 9 6 1 9 9 7 1 9 9 8 1 9 9 9 2 0 0 0 2 0 0 1 2 0 0 2 2 0 0 3 2 0 0 4 2 0 0 5 2 0 0 6 2 0 0 7 2 0 0 8 2 0 0 9 2 0 1 0 2 0 1 1 2 0 1 2 2 0 1 3 2 0 1 4 2 0 1 5 SNNN Năm Trạm Văn Chấn nắng nóng nắng nóng gay gắt Linear (nắng nóng) Linear (nắng nóng gay gắt) SNNNGG y = 1.0445t + 1.2555 y = 0.2109t - 0.7395 0 5 10 15 20 0 20 40 60 80 1 9 8 1 1 9 8 2 1 9 8 3 1 9 8 4 1 9 8 5 1 9 8 6 1 9 8 7 1 9 8 8 1 9 8 9 1 9 9 0 1 9 9 1 1 9 9 2 1 9 9 3 1 9 9 4 1 9 9 5 1 9 9 6 1 9 9 7 1 9 9 8 1 9 9 9 2 0 0 0 2 0 0 1 2 0 0 2 2 0 0 3 2 0 0 4 2 0 0 5 2 0 0 6 2 0 0 7 2 0 0 8 2 0 0 9 2 0 1 0 2 0 1 1 2 0 1 2 2 0 1 3 2 0 1 4 2 0 1 5 SNNN Năm Trạm Hiệp Hoà nắng nóng nắng nóng gay gắt Linear (nắng nóng) Linear (nắng nóng gay gắt) SNNNGG 22 y = 0.1322t + 15.906 y = 0.0244t + 2.0185 0 2 4 6 8 10 12 14 0 10 20 30 40 50 1 9 8 1 1 9 8 2 1 9 8 3 1 9 8 4 1 9 8 5 1 9 8 6 1 9 8 7 1 9 8 8 1 9 8 9 1 9 9 0 1 9 9 1 1 9 9 2 1 9 9 3 1 9 9 4 1 9 9 5 1 9 9 6 1 9 9 7 1 9 9 8 1 9 9 9 2 0 0 0 2 0 0 1 2 0 0 2 2 0 0 3 2 0 0 4 2 0 0 5 2 0 0 6 2 0 0 7 2 0 0 8 2 0 0 9 2 0 1 0 2 0 1 1 2 0 1 2 2 0 1 3 2 0 1 4 2 0 1 5 SNNN Năm Trạm Yên Bái Nắng nóng Nắng nóng gay gắt Linear (Nắng nóng) Linear (Nắng nóng gay gắt) SNNNGG y = 0.1857t + 22.257 y = 0.0204t + 3.3176 0 5 10 15 20 0 10 20 30 40 50 60 1 9 8 1 1 9 8 2 1 9 8 3 1 9 8 4 1 9 8 5 1 9 8 6 1 9 8 7 1 9 8 8 1 9 8 9 1 9 9 0 1 9 9 1 1 9 9 2 1 9 9 3 1 9 9 4 1 9 9 5 1 9 9 6 1 9 9 7 1 9 9 8 1 9 9 9 2 0 0 0 2 0 0 1 2 0 0 2 2 0 0 3 2 0 0 4 2 0 0 5 2 0 0 6 2 0 0 7 2 0 0 8 2 0 0 9 2 0 1 0 2 0 1 1 2 0 1 2 2 0 1 3 2 0 1 4 2 0 1 5 SNNN Năm TrạmTuyên Quang Nắng nóng Nắng nóng gay gắt Linear (Nắng nóng) Linear (Nắng nóng gay gắt) SNNNGG y = 0.3709t + 16.039 y = 0.0499t + 1.5311 0 2 4 6 8 10 0 10 20 30 40 50 1 9 8 1 1 9 8 2 1 9 8 3 1 9 8 4 1 9 8 5 1 9 8 6 1 9 8 7 1 9 8 8 1 9 8 9 1 9 9 0 1 9 9 1 1 9 9 2 1 9 9 3 1 9 9 4 1 9 9 5 1 9 9 6 1 9 9 7 1 9 9 8 1 9 9 9 2 0 0 0 2 0 0 1 2 0 0 2 2 0 0 3 2 0 0 4 2 0 0 5 2 0 0 6 2 0 0 7 2 0 0 8 2 0 0 9 2 0 1 0 2 0 1 1 2 0 1 2 2 0 1 3 2 0 1 4 2 0 1 5 SNNN Năm Trạm Định Hoá nắng nóng nắng nóng gay gắt Linear (nắng nóng) Linear (nắng nóng gay gắt) SNNNGG y = 0.3314t + 10.035 y = 0.0314t + 0.521 0 1 2 3 4 5 6 7 0 10 20 30 40 50 1 9 8 1 1 9 8 2 1 9 8 3 1 9 8 4 1 9 8 5 1 9 8 6 1 9 8 7 1 9 8 8 1 9 8 9 1 9 9 0 1 9 9 1 1 9 9 2 1 9 9 3 1 9 9 4 1 9 9 5 1 9 9 6 1 9 9 7 1 9 9 8 1 9 9 9 2 0 0 0 2 0 0 1 2 0 0 2 2 0 0 3 2 0 0 4 2 0 0 5 2 0 0 6 2 0 0 7 2 0 0 8 2 0 0 9 2 0 1 0 2 0 1 1 2 0 1 2 2 0 1 3 2 0 1 4 2 0 1 5 SNNN Năm Trạm Bắc Cạn nắng nóng nắng nóng gay gắt Linear (nắng nóng) Linear (nắng nóng gay gắt) SNNNGG 23 Hình 3.6 Xu thế biến đổi nắng nóng theo từng nĕm của một số trạm trên khu vực Đông Bắc. y = 0.7543t + 17.622 y = 0.0697t + 2.916 0 5 10 15 0 10 20 30 40 50 60 70 1 9 8 1 1 9 8 2 1 9 8 3 1 9 8 4 1 9 8 5 1 9 8 6 1 9 8 7 1 9 8 8 1 9 8 9 1 9 9 0 1 9 9 1 1 9 9 2 1 9 9 3 1 9 9 4 1 9 9 5 1 9 9 6 1 9 9 7 1 9 9 8 1 9 9 9 2 0 0 0 2 0 0 1 2 0 0 2 2 0 0 3 2 0 0 4 2 0 0 5 2 0 0 6 2 0 0 7 2 0 0 8 2 0 0 9 2 0 1 0 2 0 1 1 2 0 1 2 2 0 1 3 2 0 1 4 2 0 1 5 SNNN Năm Trạm Chợ Rã nắng nóng nắng nóng gay gắt Linear (nắng nóng) Linear (nắng nóng gay gắt) SNNNGG y = 0.2437t + 2.6134 y = 0.0395t - 0.1681 0 2 4 6 8 0 5 10 15 20 25 30 1 9 8 1 1 9 8 2 1 9 8 3 1 9 8 4 1 9 8 5 1 9 8 6 1 9 8 7 1 9 8 8 1 9 8 9 1 9 9 0 1 9 9 1 1 9 9 2 1 9 9 3 1 9 9 4 1 9 9 5 1 9 9 6 1 9 9 7 1 9 9 8 1 9 9 9 2 0 0 0 2 0 0 1 2 0 0 2 2 0 0 3 2 0 0 4 2 0 0 5 2 0 0 6 2 0 0 7 2 0 0 8 2 0 0 9 2 0 1 0 2 0 1 1 2 0 1 2 2 0 1 3 2 0 1 4 2 0 1 5 SNNN Năm Trạm Uông Bý nắng nóng nắng nóng gay gắt Linear (nắng nóng) Linear (nắng nóng gay gắt) SNNNGG y = 0.2751t + 14.534 y = 0.1255t + 1.5697 0 5 10 15 20 0 10 20 30 40 50 60 70 1 9 8 1 1 9 8 2 1 9 8 3 1 9 8 4 1 9 8 5 1 9 8 6 1 9 8 7 1 9 8 8 1 9 8 9 1 9 9 0 1 9 9 1 1 9 9 2 1 9 9 3 1 9 9 4 1 9 9 5 1 9 9 6 1 9 9 7 1 9 9 8 1 9 9 9 2 0 0 0 2 0 0 1 2 0 0 2 2 0 0 3 2 0 0 4 2 0 0 5 2 0 0 6 2 0 0 7 2 0 0 8 2 0 0 9 2 0 1 0 2 0 1 1 2 0 1 2 2 0 1 3 2 0 1 4 2 0 1 5 SNNN Năm Trạm Văn Chấn nắng nóng nắng nóng gay gắt Linear (nắng nóng) Linear (nắng nóng gay gắt) SNNNGG y = 0.5473t + 16.919 y = 0.1258t+ 1.0504 0 5 10 15 0 10 20 30 40 50 60 70 1 9 8 1 1 9 8 2 1 9 8 3 1 9 8 4 1 9 8 5 1 9 8 6 1 9 8 7 1 9 8 8 1 9 8 9 1 9 9 0 1 9 9 1 1 9 9 2 1 9 9 3 1 9 9 4 1 9 9 5 1 9 9 6 1 9 9 7 1 9 9 8 1 9 9 9 2 0 0 0 2 0 0 1 2 0 0 2 2 0 0 3 2 0 0 4 2 0 0 5 2 0 0 6 2 0 0 7 2 0 0 8 2 0 0 9 2 0 1 0 2 0 1 1 2 0 1 2 2 0 1 3 2 0 1 4 2 0 1 5 SNNN Năm Trạm Sơn Đông nắng nóng nắng nóng gay gắt Linear (nắng nóng) Linear (nắng nóng gay gắt) SNNNGG 24 Trên Hình 3.6 ta nhận thấy tất cả các trạm đều có giá trị a1 dương, SNNN đã tĕng lên xấp xỉ 0,5 ngày/nĕm, NNGG xấp xỉ 0,1 ngày/nĕm, có một số trạm như Hiệp Hòa; Bắc Mê; Lạng Sơn SNNN đã tĕng 0,8 – 1,0 ngày/nĕm, NNGG tĕng 0,3 ngày/nĕm. Như vây SNNN và NNGG đều tĕng theo thời gian. Trạm Bắc Quang từ những nĕm 1981 đến nĕm 2010 có SNNN trong các nĕm rất đồng đều, từ những nĕm 2011 đến nĕm 2015 thì tĕng rất mạnh. Đặc biệt trạm Lạng Sơn và Hiệp Hòa nĕm 1983 có SNNN rất cao, nhưng sau đó lại có SNNN giảm đi một cách đáng kể. Trung bình từ nĕm 1981-2010 trạm Lạng Sơn có khoảng 6- 8 ngày nắng nóng/nĕm thì đến những nĕm 2011-2014 tĕng lên khoảng trên 30 ngày/nĕm và đặc biệt đến nĕm 2015 tĕng lên 71 ngày/nĕm. Trạm Hiệp Hòa cũng quan trắc được SNNN trung bình từ nĕm 1981- 2002 khoảng 10 ngày/nĕm, nhưng từ những nĕm 2003-2014 tĕng khoảng 30 ngày/nĕm và đến nĕm 2015 SNNN đã tĕng lên đến 64 ngày/nĕm. Như vậy có thể kết luận, mức độ và xu thế biến đổi nắng nóng trên khu vực Đông Bắc tĕng cả không gian và thời gian đặc biệt là trong những nĕm gần đây. 3.2 Sự biến đổi cường độ và phạm vi của một số trung tâm khí áp 3.2.1 Áp cao Thái Bình Dương a) Cường độ Cường độ ACTBD được thể hiện rõ nhất trên mực 500mb, ngoài ra còn được tính cường độ trên các mực 1000mb, 850mb và 700mb [15]. Cường độ của ACTBD tĕng mạnh trong mùa hè nhưng đến tháng 9 giảm mạnh về cường độ. Hình 3.7 Cường độ ACTBD trung bình trong từng tháng 573 574 575 576 577 578 3 4 5 6 7 8 9 H G T (da m tv ) Tháng Cường độ ACTBD trên mực 500mb 25 Trong những tháng 3,4 và 5 cường độ của áp cao này không được mạnh nguyên nhân có thể là trong thời gian này ACTBD có trục ở thấp và đang có xu hướng di chuyển sang phía Tây. Hình 3.8 Sự biến đổi cường độ của ACTBD trong từng tháng, thời kỳ Nhìn trên (Hình 3.8) ta thấy, tất cả các thập kỷ đều có cường độ tĕng vào mùa hè. Thời kỳ từ 1981-2000 có cường độ yếu hơn so với thời kỳ từ 2001- 2015, điều đó cũng chứng minh rằng số ngày quan trắc được nắng nóng trong thập kỷ 2001-2010 và đặc biệt là thời kỳ từ 2011-2015 SNNN tĕng lên một cách mạnh mẽ trên tất cả các trạm trên khu vực Đông Bắc. 573 574 575 576 577 578 3 4 5 6 7 8 9 H G T (da m tv ) Tháng Cường độ ACTBD qua các thập kỷ trên mực 500mb 1981-1990 1991-2000 2001-2010 2011-2015 y = 0.0016t + 575.88 y = 0.0156t + 575.88 y = 0.0175t + 575.78 573 574 575 576 577 578 579 580 1981 1983 1985 1987 1989 1991 1993 1995 1997 1999 2001 2003 2005 2007 2009 2011 2013 2015 H G T( da m tv ) Nĕm Cường độ ACTBD trên mực 500mb TB tháng 3 TB tháng 4 TB tháng 5 26 Hình 3.9 Cường độ qua từng nĕm ACTBD Nhìn xu thế biến đổi cường độ qua các nĕm có thể nhận thấy, gần như tất cả các tháng đều có giá trị a1 tĕng, xấp xỉ 0,1damdtv/thập kỷ, tĕng mạnh nhất là tháng 8 đạt 0,4damdtv/thập kỷ, cường độ của ACTBD có xu hướng tĕng lên trong những thập kỷ gần đây. Vào những nĕm 1987, 1998, 2010 và 2014 đa số các tháng đều có cường độ tĕng mạnh, đặc biệt là tháng 6 nĕm 1998 đạt giá trị trung bình là 579.3damdtv. Trong các tháng 3,4 và 5 của những nĕm 1985,1989 và 1999 trị số khí áp giảm xuống còn 573.9damdtv. Như vậy có thể kết luận ACTBD có cường độ mạnh trong những tháng mùa hè và có cường độ tĕng dần ở những thập kỷ gần đây của tất cả các tháng và các nĕm gần đây y = 0.0011t + 577.06 y = 0.0145t + 576.86 y = 0.0411t + 576.03 y = 0.0147t + 574.65 573 574 575 576 577 578 579 580 1981 1983 1985 1987 1989 1991 1993 1995 1997 1999 2001 2003 2005 2007 2009 2011 2013 2015 H G T( da m tv ) Nĕm Cường độ ACTBD trên mực 500mb TB tháng 6 TB tháng 7 TB tháng 8 TB tháng 9 27 b) Phạm vi hoạt động Hình 3.10 HGT trung bình qua các thời kỳ ACTBD TBNN 1981-1990 1991-2000 2001-2010 2011-2015 TBNN 1981-1990 1991-2000 2001-2010 2011-2015 TBNN 1981-1990 1991-2000 2001-2010 2011-2015 TBNN 1981-1990 1991-2000 2001-2010 2011-2015 TBNN 1981-1990 1991-2000 2001-2010 2011-2015 TBNN 1981-1990 1991-2000 2001-2010 2011-2015 28 Tháng 4 chưa thấy hiển thị các đường HGT 576damdtv trên bản đồ, chỉ hiển thị được đường HGT 575damdtv, trong tháng này chưa xác định được sự lấn Tây của ACTBD. Từ tháng 5, ACTBD đã bắt đầu lấn mạnh sang phía Tây và có tâm vào khoảng 200N; 1450E, trong tháng 5 gần như tất cả các thập kỷ đều không có sự mở rộng so với đường TBNN. Nhưng từ thời kỳ 2011-2015 đã có sự mở rộng và lấn sang phía Tây một cách mạnh mẽ, lưỡi ACTBD lấn đến tận kinh tuyến 1050E trên các khu vực Nam Trung Bộ; Trung Trung Bộ và Tây Nguyên. Từ tháng 6 đến tháng 9, ACTBD đã có sự mở rộng phạm vi và nâng trục dần lên phía Bắc, các thời kỳ từ 1981-2000 ACTBD có phạm vi bị thu hẹp hơn so với đường TBNN, ngoại trừ tháng 6 trong thập kỷ từ 1991-2000 là có sự mở rộng và lấn sang phía Tây. Trong thời kỳ 2001-2015, ACTBD đều có sự mở rộng và lấn sang phía Tây ở tất cả các tháng. Đặc biệt, trong tháng 9, thời kỳ từ 2011-2015 ACTBD có sự lấn sang phía Tây rất mạnh, lưỡi áp cao lấn đến kinh tuyến 1080E. Như vậy, ACTBD có cường độ mạnh và phạm vi mở rộng hơn trong các tháng mùa hè. Trong các thập kỷ gần đây, cường độ của nó có xu thế tĕng, phạm vi của nó cũng mở rộng và lấn mạnh hơn sang phía Tây. 3.2.2 Áp thấp Bắc Bộ a) Về cường độ Hình 3.11 Biểu đồ cường độ trung bình theo từng tháng áp thấp Bắc Bộ 1000 1005 1010 1015 1020 3 4 5 6 7 8 9 Pm sl (hP a) Tháng Cường độ áp thấp Bắc Bộ 29 Áp thấp Bắc Bộ có sự tĕng dần về cường độ từ tháng 4 đến tháng 5 và có cường độ mạnh trong các tháng tháng 6,7 và 8 trị số khí áp thấp nhất trung bình là 1003hpa, đến tháng 9 áp thấp Bắc Bộ hoạt động yếu dần. Hình 3.12 Biểu đồ cường độ theo từng thập kỷ áp thấp Bắc Bộ Cường độ trung bình của áp thấp Bắc Bộ qua các thập kỷ trong tháng 3 và tháng 4 yếu ở những thời kỳ gần đây. Nhưng từ tháng 5 đến tháng 7 của những thập kỷ gần đây lại có cường độ mạnh hơn so với những thập kỷ trước. Sang đến tháng 8 cường độ của những thập kỷ gần đây lại có xu thế yếu hơn những thập kỷ trước, nhưng đến tháng 9 cường độ của những thập kỷ gần đây có xu hướng mạnh lên. 995 1000 1005 1010 1015 1020 3 4 5 6 7 8 9 Pm sl (hP a) Tháng Cường độ áp thấp Bắc Bộ 1981-1990 1991-2000 2001-2010 2011-2015 y = 0.0198t + 1013.5 y = 0.0157t + 1010.2 y = -0.0304t + 1007.8 1000 1002 1004 1006 1008 1010 1012 1014 1016 1018 1020 198119831985198719891991199319951997199920012003200520072009201120132015 Pm sl (hP a) Nĕm Cường độ áp thấp Bắc Bộ TB tháng 3 TB tháng 4 TB tháng 5 30 Hình 3.13 Biểu đồ cường độ theo từng nĕm áp thấp Bắc Bộ Cường độ trong các nĕm của tháng 3, 4 và 8 hoạt động mạnh trong những nĕm đầu của thời kỳ từ 1981-2015 và có xu hướng hoạt động yếu trong những nĕm gần đây. Trong những nĕm của tháng 5,6,7 và 9 áp thấp Bắc Bộ có cường độ mạnh hơn so với những nĕm đầu của thời kỳ từ 1981-2015 thể hiện qua trị số khí áp xấp xỉ - 0,2hPa/thập kỷ. Trong nĕm 2011 áp thấp Bắc Bộ có cường độ yếu nhất, trị số khí áp trung bình tháng 3 là 1018hPa. Những nĕm 1994 và nĕm 2012 có cường độ mạnh nhất, trị số khí áp trung bình trong tháng 6 và tháng 7 giảm xuống còn 1001hPa. Như vậy có thể kết luận áp thấp Bắc Bộ có cường độ mạnh trong mùa hè. Tháng 5,6,7 và 9 có cường độ yếu ở những thập kỷ đầu và mạnh ở những thập kỷ gần đây. Cường độ theo nĕm cũng tương tự như vậy, các tháng 5,6,7 và 9 trong những nĕm gần đây có cường độ mạnh hơn so với những nĕm đầu của thời kỳ từ1981-2015. y = -0.0101t + 1004.1y = -0.0081t + 1003.8y = 0.034t + 1003.9 y = -0.0249t + 1009.1 1000 1002 1004 1006 1008 1010 1012 1014 1981 1983 1985 1987 1989 1991 1993 1995 1997 1999 2001 2003 2005 2007 2009 2011 2013 2015 Pm sl (hP a) Nĕm Cường độ áp thấp Bắc Bộ TB tháng 6 TB tháng 7 TB tháng 8 TB tháng 9 31 b) Về phạm vi Tháng 4 và tháng 9 không hiển thị được các đường đẳng áp có trị số khí áp trung bình 1004mb Hình 3.14 Pmsl TB tháng 5 qua các thời kỳ áp thấ Bắc Bộ Trong tháng 5 chưa hiển thị được đường 1004mb mà chỉ hiển thị được đường đảng áp 1007mb. Phạm vi của thời kỳ 1981-2000 bị thu hẹp đi rất nhiều so với đường TBNN, đến thời kỳ 2001-2015 thì mở rộng rất nhiều so TBNN Hình 3.15 Pmsl TB tháng 6 qua các thời kỳ áp thấ Bắc Bộ Đường mầu đỏ thể hiện trị số khí áp trung bình 1004hpa trong khoảng thời gian 35 nĕm (1981-2015). Thập kỷ từ 1981-1990 đường đứt màu xanh lá cây có phạm vi mở rộng hơn TBNN. Nhưng trong thập kỷ từ 1991-2000 đường đứt màu tím lại bị thu hẹp hơn rất nhiều so với TBNN. Từ thời kỳ 2001-2010 đường đứt màu xanh đậm cũng bị thu hẹp phạm vi so với TBNN. Nhưng đặc biệt nhất phải nói đến là thời kỳ từ nĕm 2011- 2015 đường đứt màu xám có phạm vi mở rộng hơn rất nhiều so với đường TBNN. TBNN 1981-1990 1991-2000 2001-2010 2011-2015 TBNN 1981-1990 1991-2000 2001-2010 2011-2015 32 Hình 3.16 Pmsl TB tháng 7 qua các thời kỳ áp thấpBắc Bộ Sang đến tháng 7, đường mầu đỏ thể hiện trị số khí áp trung bình 1004hpa trong khoảng thời gian 35 nĕm (1981-2015) mở rông hơn so với tháng 6. Thập kỷ từ 1981-1990 đường đứt màu xanh lá cây có phạm vi thu hẹp hơn so với đường TBNN. Nhưng trong thập kỷ từ 1991-2000 đường đứt màu tím lại mở rộng hợn so với TBNN. Từ thập kỷ 2001-2010 đường đứt màu xanh đậm xấp xỉ so với TBNN. Đến thời kỳ từ nĕm 2011- 2015 đường đứt màu xám có phạm vi mở rộng hơn rất nhiều so với đường TBNN. Hình 3.17 Pmsl TB tháng 8 qua các thời kỳ áp thấp Bắc Bộ Đến tháng 8 phạm vi của áp thấp bị thu hẹp dần, thập kỷ từ 1981-1990 đường đứt màu xanh lá cây có phạm vi mở rộng hơn TBNN rất nhiều. Đến các thập kỷ từ 1991-2000; 2001-2010 và từ nĕm 2011-2015 phạm vi của áp thấp này bị thu hẹp rất nhiều. Như vậy có thể nói áp thấp Bắc Bộ có phạm vi mở rộng trong tháng 5, 6 và tháng 7 của những thập kỷ gần đây, nhưng đến tháng 8 thì những thập kỷ gần đây lại có phạm vi bị thu hẹp đi. TBNN 1981-1990 1991-2000 2001-2010 2011-2015 TBNN 1981-1990 1991-2000 2001-2010 2011-2015 33 3.2.3. Áp thấp Trung Hoa a) Về cường độ Trong tháng 3, 4 và 5 trị số khí áp giảm dần, đến tháng 6 và tháng 7 giảm mạnh thể hiện cường độ của áp thấp này mạnh nhất trong tháng 6 và 7. Đến tháng 8 trị số khí áp tĕng dần và tháng 9 tĕng nhanh hơn thể hiện cường độ cũng suy yếu đi. Hình 3.18 biểu đồ cường độ theo từng tháng áp thấp Trung Hoa Hình 3.19 Biểu đồ cường độ theo từng thập kỷ áp thấp Trung Hoa Áp thấp Trung Hoa có cường độ mạnh ở thập kỷ đầu và yếu ở thập kỷ cuối trong các tháng 3, 4, 7 và 8. Từ tháng 5,6 và 9 thì yếu ở thập kỷ giữa 1991- 2000 và 2001-2010 nhưng có cường độ mạnh ở thập kỷ từ 1981-1990 và thời kỳ 2011-2015. 138 140 142 144 146 148 3 4 5 6 7 8 9 H G T (da m tv ) Tháng Cường độ áp thấp Trung Hoa 138 140 142 144 146 148 3 4 5 6 7 8 9 H G T (da m tv ) Tháng Cường độ theo thập kỳ áp thấp Trung Hoa 1981-1990 1991-2000 2001-2010 2011-2015 34 Hình 3.20 Biểu đồ cường độ TB theo từng nĕm áp thấp Trung Hoa Nhìn biểu đồ trên ta có thể nhận thấy gần như tất cả các tháng đều có trị số a1 dương, như vậy áp thấp Trung Hoa có cường độ yếu trong những thập kỷ gần đây, chỉ có tháng 5 và tháng 9 là có trị số a1 âm nhưng không đáng kể. Trị số khí áp HGT mạnh nhất tháng 6 nĕm 1986 và nĕm 2012 là 140damdtv. Trị số HGT yếu nhất vào tháng 9 nĕm 1997 là 148,5damdtv. Kết luận, áp thấp Trung Hoa có cường độ mạnh trong tháng 6, 7 và hoạt động yếu ở gần như tất cả các tháng trong những thập kỷ gần đây, riêng tháng 5 và tháng 9 có cường độ mạng trong những nĕm gần đây. y = 0.0344t + 144.66 y = 0.023t + 144.12 y = -0.007t + 143.66 140 141 142 143 144 145 146 147 148 1981 1983 1985 1987 1989 1991 1993 1995 1997 1999 2001 2003 2005 2007 2009 2011 2013 2015 H G T (da m tv ) Nĕm Cường độ áp thấp Trung Hoa TB tháng 3 TB tháng 4 TB tháng 5 y = 0.0003t + 141.62 y = 0.0165t + 141.17 y = 0.0401t + 142.49 y = -0.0054t + 146.7 139 140 141 142 143 144 145 146 147 148 149 1981 1983 1985 1987 1989 1991 1993 1995 1997 1999 2001 2003 2005 2007 2009 2011 2013 2015 H G T( da m tv ) Nĕm Cường độ áp thấp Trung Hoa TB tháng 6 TB tháng 7 TB tháng 8 TB tháng 9 35 b) Về phạm vi Trong khoảng tháng 3 trên bản đồ mực 850 hpa, đường màu đỏ có giá trị 144damdtv là đường TBNN từ (1981-2015). Đường màu xanh lá cây của thập kỷ 1981-1990 và đường màu tím của thập kỷ 1991-2000 có sự phát triển và mở rộng hơn so với đường TBNN. Trong thập kỷ 2001-2010 đường màu xanh đậm bị thu hẹp hơn so với đường TBNN. Từ nĕm 2011-2015 đường màu đen bị thu hẹp đi rất nhiều so với đường TBNN. Hình 3.21 HGT 850mb TB qua các thập kỷ áp thấp Trung Hoa Sang đến tháng 4 vùng áp thấp được mở rộng hơn về phía Đông Nam, thập kỷ từ 1981- 1990 có phạm vi mở rông hơn rất nhiều so với đường TBNN. Thập kỷ 1991-2000 xấp xỉ đường TBNN. Từ thập kỷ 2001-2010 và thời kỳ 2011-2015 có xu hướng bị thu hẹp hơn so với đường TBNN. Đến tháng 5 phạm vi vùng áp thấp được mở rộng mạnh mẽ. Trong thập kỷ từ 1991-2000 bị thu hẹp đi rất nhiều so với đường TBNN. Những thập kỷ khác TBNN 1981-1990 1991-2000 2001-2010 2011-2015 TBNN 1981-1990 1991-2000 2001-2010 2011-2015 TBNN 1981-1990 1991-2000 2001-2010 2011-2015 TBNN 1981-1990 1991-2000 2001-2010 2011-2015 36 xấp xỉ so với đường TBNN. Riêng từ thời kỳ nĕm 2011-2015 đường màu đen đứt đoạn được mở rộng rất nhiều so với đường TBNN. Sang đến tháng 6 thì không phân tích được. Như vậy có thể kết luận áp thấp Trung Hoa trong tháng 3 và tháng 4 có sự mở rộng ở những thập kỷ đầu nhưng lại bị thu hẹp phạm vi ở những thập kỷ gần đây. Sang đến tháng 5, thời kỳ từ nĕm 2011-2015 có sự mở rông rất nhiều so với đường TBNN. 3.2.4. Áp thấp Nam Á a) về cường độ Hình 3.22 Biểu đồ cường độ theo từng tháng áp thấp Nam Á Nhìn biểu đồ trên ta có thể nhân thấy tháng 6,7 vẫn là tháng có trị số khí áp trung bình thấp nhất thể hiện cường độ cũng mạnh nhất vào tháng 6, 7 sang đến tháng 8 trị số khí áp tĕng dần và đến tháng 9 trị số khí áp tĕng nhanh thể hiện cường độ cũng yếu đi. Hình 3.23 Biểu đồ cường độ theo từng thập kỷ áp thấp Nam Á 1000 1002 1004 1006 1008 1010 1012 3 4 5 6 7 8 9 Pm sl (hP a) Tháng Cường độ áp thấp Nam Á 998 1000 1002 1004 1006 1008 1010 1012 3 4 5 6 7 8 9 Pm sl (hP a) Tháng Cường độ áp thấp Nam Á 1981-1990 1991-2000 2001-2010 2011-2015 37 Từ tháng 3,4,5 và 8 của các thời kỳ gần đây đều có xu hướng hoạt động yếu đi so với những thập kỷ trước, riêng tháng 6 thập kỷ đầu và cuối lại có cường độ mạnh hơn so với 2 thập kỷ giữa. Tháng 7 và tháng 9 thời kỳ cuối có cường độ mạnh hơn so với những thời kỳ đầu. Hình 3.24 Biểu đồ cường độ theo từng thập kỷ áp thấp Nam Á Nhìn biểu đồ cường độ trên ta có thể nhận thấy tháng 5,7 và 9 là những tháng có giá trị a1 âm khoảng 0,1hPa/thập kỷ, còn lại các tháng khác đều có giá trị dương. Trong tháng 6 có trị số khí áp thấp nhất, trị số khí áp nĕm 1984 là 1001,5hPa và nĕm 2012 là khoảng 1001,8hPa. Trị số khí áp yếu nhất vào tháng 3 nĕm 1990 và nĕm 2015 là 1012,5hPa. y = 0.0033t + 1010.6 y = 0.0178t + 1008.3 y = -0.0127t + 1006.4 1000 1002 1004 1006 1008 1010 1012 1014 198119831985198719891991199319951997199920012003200520072009201120132015 Pm sl (hP a) Nĕm Cường độ áp thấp Nam Á TB tháng 3 TB tháng 4 TB tháng 5 y = 0.0146t + 1003.5y = -0.0142t + 1004.2y = 0.0282t + 1004.3y = -0.0178t + 1007.8 1000 1001 1002 1003 1004 1005 1006 1007 1008 1009 1010 1981 1983 1985 1987 1989 1991 1993 1995 1997 1999 2001 2003 2005 2007 2009 2011 2013 2015 Pm sl( hP a) Nĕm Cường độ áp thấp Nam Á TB tháng 6 TB tháng 7 TB tháng 8 TB tháng 9 38 Như vậy áp thấp Nam Á có cường độ mạnh nhất trong tháng 6 và 7. Cường độ của tháng 5,7 và 9 trong những nĕm gần đây có xu hướng hoạt động mạnh hơn so với những nĕm ở thời kỳ đầu, còn lại các tháng khác đều có xu hướng hoạt động yếu hơn so với những nĕm đầu của thời kỳ từ 1981-2015. b) Về phạm vi Hình 3.25 Khí áp mực biển TB qua từng thập kỷ Hình 3.26 Khí áp mực biển TB qua từng thập kỷ Từ tháng 3 đến tháng 4 trên bản đồ không hiển thị được đường 1004hPa, trong tháng 3 chỉ xuất hiện những đường đĕng áp 1010hPa trên khu vực Ấn Độ và Miễn Điện. Đến tháng 4 thể hiện được đường 1006hPa trên khu vực Ấn Độ. TBNN 1981-1990 1991-2000 2001-2010 2011-2015 Áp thấp Nam Á tháng 3 TBNN 1981-1990 1991-2000 2001-2010 2011-2015 Áp thấp Nam Á tháng 4 39 Hình 3.27 Khí áp mực biển TB qua từng thập kỷ Từ tháng 5, áp thấp Nam Á được mở rộng và phát triển sang cả phía Đông và phía Tây. Đường màu đỏ là đường đẳng áp 1004hPa trung bình trong 35 (1981-2015). Thập kỷ từ 2001-2010 đường đứt màu xanh đậm là có phạm vi mở rông hơn so với TBNN. Các thập kỷ khác gần như ít thay đổi. Hình 3.28 Khí áp mực biển TB qua từng thập kỷ Đến tháng 6 phạm vi của áp thấp Nam Á được mở rộng hơn so với tháng 5, đường 1004hPa đến tận kinh độ 95oE trên khu vực Miễn Điện. Đường màu đỏ là đường TBNN, thập kỷ từ 1981-1990 đường đứt màu xanh lá cây và những nĕm từ 2011-2015 đường đứt màu xám có phạm vi mở rộng hơn đường TBNN. Các thời kỳ từ 1991-2000 và 2001-2010 có phạm vi thu hẹp hơn đường TBNN. TBNN 1981-1990 1991-2000 2001-2010 2011-2015 Áp thấp Nam Á tháng 5 TBNN 1981-1990 1991-2000 2001-2010 2011-2015 Áp thấp Nam Á tháng 6 40 Hình 3.29 Khí áp mực biển TB qua từng thập kỷ Sang đến tháng 7 phạm vi của áp thấp Nam Á ít thay đổi so với tháng 6, thập kỷ từ 1991-2000 đường đứt màu tím và những nĕm 2011-2015 có phạm vi mở rộng hơn so với đường TBNN. Các thập kỷ từ 1981-1990 và 2000-2010 có phạm vi thu hẹp hơn so với đường TBNN. Hình 3.30 Khí áp mực biển TB qua từng thập kỷ Đến tháng 8, phạm vi ít thay đổi so với tháng 7, thập kỷ từ 1981-1990 đường đứt màu xanh lá cây mở rông hơn so với đường TBNN, các thập kỷ khác có phạm vi xấp xỉ và thu hẹp hơn đường TBNN. TBNN 1981-1990 1991-2000 2001-2010 2011-2015 Áp thấp Nam Á tháng 7 TBNN 1981-1990 1991-2000 2001-2010 2011-2015 Áp thấp Nam Á tháng 8 41 Hình 3.31 Khí áp mực biển TB qua từng thập kỷ Đến tháng 9 thì phạm vi gần như bị thu hẹp hoàn toàn. Như vậy phạm vi của trung tâm khí áp Nam Á được phát triển và mở rộng trong các tháng 6,7 và 8. Qua các thập kỷ thì phạm vi mở rộng hay thu hẹp là không nhiều. TBNN 1981-1990 1991-2000 2001-2010 2011-2015 Áp thấp Nam Á tháng 9 42 3.3 Mối quan hệ giữa các trung tâm khí áp với nắng nóng trên khu vực Đông Bắc 3.3.1 HSTQ giữa cường độ của một số trung tâm khí áp và SNNN Mối quan hệ giữa SNNN và một số trung tâm khí áp trước hết được phân tích dựa trên bản đồ HSTQ giữa trường khí áp mực nước biển Pmsl và trường độ cao địa thế vị HGT trên các mực 850 hPa, 500 hPa trong các tháng mùa hè. Bảng 3.1 HSTQ giữa áp thấp Bắc Bộ với SNNN trên khu vực Đông Bắc THÁNG TRẠM HSTQ GIỮA SNNN VỚI ÁP THẤP BẮC BỘ 3 4 5 6 7 8 9 LỤC NGẠN -0.34 -0.37 -0.63 -0.16 -0.12 -0.28 -0.26 HIỆP HÒA 0.06 -0.14 -0.50 -0.20 0.10 -0.06 -0.41 VĔN CHẤN -0.22 -0.23 -0.59 0.04 0.03 -0.18 -0.38 MINH ĐÀI -0.12 -0.25 -0.63 -0.26 0.00 -0.25 -0.31 CHỢ RÃ -0.39 -0.36 -0.65 -0.15 -0.05 -0.17 -0.30 BẢO LẠC -0.40 -0.48 -0.61 -0.12 -0.15 -0.19 -0.55 BẮC MÊ -0.40 -0.39 -0.56 -0.18 0.00 -0.21 -0.41 BẮC CẠN -0.17 -0.41 -0.62 -0.09 -0.07 -0.13 -0.39 ĐỊNH HÓA -0.23 -0.34 -0.58 -0.21 -0.23 -0.22 -0.34 HỮU LŨNG -0.04 -0.23 -0.57 -0.16 0.01 -0.17 -0.30 LỤC YÊN -0.14 -0.27 -0.52 -0.25 -0.18 -0.37 -0.37 HÀM YÊN -0.21 -0.23 -0.52 -0.06 -0.23 -0.14 -0.22 VIỆT TRÌ 0.06 -0.22 -0.56 -0.24 0.09 -0.10 -0.40 THÁI NGUYÊN -0.02 0.09 -0.52 -0.26 -0.09 -0.35 -0.39 YÊN BÁI 0.06 -0.22 -0.53 -0.13 -0.14 -0.20 -0.37 TUYÊNQUANG -0.15 -0.25 -0.56 -0.14 -0.10 -0.24 -0.41 BẮC QUANG -0.32 -0.20 -0.63 -0.07 -0.17 -0.20 -0.50 HÀ GIANG -0.27 -0.32 -0.59 -0.01 -0.28 -0.40 -0.48 LẠNG SƠN -0.23 -0.20 -0.51 -0.23 -0.04 0.02 -0.24 PHÚ HỘ 0.06 -0.28 -0.57 -0.09 -0.04 -0.22 -0.38 Nhìn trên bảng 3.1 ta có thể nhận thấy gần như ở tất cả các tháng đều có HSTQ âm, HSTQ trong tháng 5 cao nhất đạt từ 0,50 – 0,65 tiếp đến là tháng 9 đạt từ 0,22 – 0,50, các tháng còn lại cũng có HSTQ nhưng độ tin cậy không cao. 43 Bảng 3.2 Bảng HSTQ giữa áp thấp Trung Hoa với SNNN trên khu vực Đông Bắc THÁNG TRẠM HSTQ GIỮA SNNN VỚI ÁP THẤP TRUNG HOA 3 4 5 6 7 8 9 LỤC NGẠN -0.32 -0.21 -0.56 -0.08 -0.21 -0.05 0.04 HIỆP HÒA 0.04 -0.03 -0.46 -0.10 0.13 0.12 -0.23 VĔN CHẤN -0.21 -0.12 -0.62 0.15 -0.01 0.02 -0.17 MINH ĐÀI -0.16 -0.10 -0.63 -0.10 -0.23 -0.01 -0.09 CHỢ RÃ -0.36 -0.28 -0.64 -0.06 0.16 0.16 -0.13 BẢO LẠC -0.40 -0.38 -0.58 -0.03 0.06 0.01 -0.29 BẮC MÊ -0.39 -0.31 -0.62 -0.06 0.32 -0.07 -0.25 BẮC CẠN -0.23 -0.31 -0.56 -0.04 0.12 0.12 -0.19 ĐỊNH HÓA -0.26 -0.20 -0.47 -0.10 -0.11 0.09 -0.03 HỮU LŨNG -0.06 -0.08 -0.47 -0.07 -0.06 0.07 -0.08 LỤC YÊN -0.20 -0.25 -0.54 -0.14 -0.09 -0.13 -0.16 HÀM YÊN -0.25 -0.13 -0.49 0.03 -0.22 0.03 -0.13 VIỆT TRÌ 0.04 -0.10 -0.50 -0.12 0.02 0.10 -0.15 THÁI NGUYÊN -0.05 0.21 -0.49 -0.11 -0.03 -0.05 -0.11 YÊN BÁI 0.04 -0.16 -0.52 -0.01 0.02 0.09 -0.15 TUYÊNQUANG -0.20 -0.12 -0.54 -0.02 -0.10 0.02 -0.24 BẮC QUANG -0.30 -0.10 -0.52 0.04 0.14 0.20 -0.24 HÀ GIANG -0.22 -0.28 -0.58 0.11 0.20 0.01 -0.19 LẠNG SƠN -0.26 -0.09 -0.43 -0.23 0.09 0.17 -0.22 PHÚ HỘ 0.04 -0.18 -0.53 0.06 -0.17 -0.04 -0.16 Trên bảng 3.2 ta có thể nhận thấy HSTQ trong tháng 5 cao nhất đạt từ 0,43 – 0,64, các tháng 3 và 4 cũng có HSTQ khá cao, sang đến tháng 7, 8 và 9 HSTQ có độ tin cậy không cao. 44 Bảng 3.3 Bảng HSTQ giữa áp thấp Nam Á với SNNN trên khu vực Đông Bắc THÁNG TRẠM HSTQ GIỮA SNNN VỚI ÁP THÁP NAM Á 3 4 5 6 7 8 9 LỤC NGẠN 0.03 -0.07 0.18 0.01 0.13 0.05 0.08 HIỆP HÒA 0.13 0.16 0.32 0.03 0.16 0.22 -0.22 VĔN CHẤN 0.12 0.08 0.42 0.30 0.25 0.17 -0.07 MINH ĐÀI 0.15 0.12 0.25 -0.11 0.26 0.15 -0.03 CHỢ RÃ -0.02 0.01 0.21 -0.01 0.17 0.20 -0.15 BẢO LẠC -0.05 -0.11 0.25 0.03 0.12 0.17 -0.21 BẮC MÊ -0.01 -0.04 0.27 -0.01 0.12 0.01 -0.21 BẮC CẠN -0.05 -0.04 0.21 0.04 0.16 0.21 -0.16 ĐỊNH HÓA -0.20 -0.04 0.21 0.01 0.07 0.14 0.00 HỮU LŨNG 0.04 0.05 0.29 0.07 0.23 0.14 0.00 LỤC YÊN -0.11 0.09 0.33 -0.09 0.04 0.03 -0.07 HÀM YÊN 0.04 0.04 0.40 0.16 0.08 0.18 0.19 VIỆT TRÌ 0.13 0.18 0.34 -0.03 0.26 0.34 -0.06 THÁI NGUYÊN 0.04 0.29 0.37 -0.09 0.20 0.05 -0.05 YÊN BÁI 0.13 0.13 0.39 0.16 0.09 0.22 0.01 TUYÊNQUANG -0.09 0.02 0.36 0.08 0.13 0.20 -0.01 BẮC QUANG 0.00 0.07 0.31 0.19 0.06 0.21 -0.25 HÀ GIANG 0.13 0.08 0.38 0.18 -0.10 -0.03 -0.21 LẠNG SƠN -0.20 0.09 0.25 -0.07 0.07 0.29 -0.05 PHÚ HỘ 0.13 0.07 0.32 0.13 0.23 0.18 -0.07 Có thể thấy, HSTQ giữa áp thấp Nam Á và SNNN trong tất cả các tháng đều có giá trị dương, trừ tháng 9 nhưng độ tin cậy thấp. Điều này có thể nói rằng, áp thấp Nam Á có mối quan hệ không nhiều đến SNNN trên khu vực Đông Bắc. 45 Bảng 3.4 Bảng HSTQ giữa ACTBD với SNNN trên khu vực Đông Bắc THÁNG TRẠM HSTQ GIỮA SNNN VỚI ÁP CAO THÁI BÌNH DƯƠNG 3 4 5 6 7 8 9 LỤC NGẠN 0.03 0.19 0.48 0.24 0.16 -0.27 0.00 HIỆP HÒA 0.00 0.29 0.55 0.39 0.38 0.16 0.08 VĔN CHẤN 0.15 0.30 0.58 0.41 0.40 0.02 -0.05 MINH ĐÀI 0.00 0.32 0.53 0.10 0.34 -0.19 -0.15 CHỢ RÃ 0.03 0.19 0.50 0.21 0.24 -0.01 0.12 BẢO LẠC -0.02 0.17 0.51 0.20 0.03 -0.10 0.02 BẮC MÊ -0.01 0.13 0.53 0.22 0.05 -0.10 0.19 BẮC CẠN -0.19 0.23 0.51 0.18 0.19 -0.03 -0.14 ĐỊNH HÓA -0.18 0.24 0.45 0.21 0.04 -0.14 -0.23 HỮU LŨNG -0.16 0.24 0.52 0.25 0.22 -0.15 0.19 LỤC YÊN -0.07 0.34 0.54 0.09 0.08 -0.33 -0.11 HÀM YÊN -0.01 0.32 0.55 0.26 0.16 -0.10 0.13 VIỆT TRÌ 0.00 0.31 0.51 0.24 0.34 0.05 0.02 THÁI NGUYÊN -0.15 0.42 0.60 0.28 0.26 -0.25 -0.19 YÊN BÁI 0.00 0.38 0.60 0.34 0.18 -0.16 -0.09 TUYÊNQUANG -0.15 0.28 0.57 0.28 0.24 -0.17 -0.07 BẮC QUANG 0.03 0.30 0.50 0.33 0.01 -0.23 0.05 HÀ GIANG 0.11 0.30 0.58 0.37 -0.03 -0.30 -0.22 LẠNG SƠN -0.18 0.10 0.48 0.18 0.12 0.14 0.19 PHÚ HỘ 0.00 0.43 0.60 0.23 0.30 -0.14 -0.15 Trên bảng 3.4 gần như ở tất cả các tháng đều có HSTQ dương trừ tháng 8 và tháng 9 là có HSTQ âm, tháng 5 HSTQ ở hầu hết các trạm đều đạt từ 0,40 đến 0,60, tháng 4 tháng 6 và 7 HSTQ có độ tin cậy cũng khá cao. Như vậy có thể kết luận HSTQ giữa ACTBD với SNNN trên khu vực Đông Bắc có độ tin cậy rất cao. 46 Như vậy có thể tạm kết luận ACTBD, áp thấp Bắc Bộ và áp thấp Trung Hoa có HSTQ rất cao trong tháng 5, riêng áp thấp Bắc Bộ trong tháng 9 cũng có HSTQ rất cao. Áp thấp Nam Á có HSTQ nghịch biến với SNNN trên khu vực Đông Bắc trong tháng 5, những tháng khác gần như không có mối quan hệ gì. * Để thấy rõ hơn mối quan hệ giữa một số trung tâm khí áp với SNNN trên khu vực Đông Bắc, luận vĕn sẽ lấy cường độ của các trung tâm khí áp trong tháng 5 và SNNN trong tháng 5 của một trạm từ nĕm 1981-2015 vẽ biểu đồ mối quan hệ dưới đây. Hình 3.32 Mối quan hệ giữa SNNN với cường độ áp thấp Bắc Bộ tháng 5 Trong những nĕm đầu của thập kỷ, cường độ của áp thấp Bắc Bộ tĕng, SNNN quan trắc được trong thời kỳ này cũng tĕng lên. Vào khoảng thời kỳ 1989- 1991 cường độ giảm đi, SNNN cũng giảm đi. Đến nĕm 2005 cường độ của áp thấp Bắc Bộ tĕng mạnh, trị số khí áp đạt 1004,9hPa, SNNN cũng tĕng rất mạnh trong nĕm này, khoảng 17 ngày/tháng. Đặc biệt khoảng thời kỳ từ 2011- 2015 cường độ của áp thấp Bắc Bộ tĕng rất mạnh, số ngày nắng nóng trong thời kỳ này cũng tĕng lên rất nhiều. 1002 1003 1004 1005 1006 1007 1008 1009 1010 0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 198119831985198719891991199319951997199920012003200520072009201120132015 P m sl (h P a ) S N N N Năm SNNN Cường độ áp thấp Bắc Bộ 47 Hình 3.33 Mối quan hệ giữa SNNN với cường độ áp thấp Trung Hoa tháng 5 Những nĕm đầu của thập kỷ, cường độ của áp thấp Trung Hoa tĕng, SNNN quan trắc được trong thời kỳ này cũng tĕng lên. Vào khoảng thời kỳ 1989-1991 và 1998-2002 cường độ giảm đi, SNNN cũng giảm đi. Đến nĕm 2005 cường độ của áp thấp Trung Hoa tĕng mạnh, SNNN cũng tĕng rất mạnh trong nĕm này, đặc biệt khoảng thời kỳ từ 2011-2015 cường độ của áp thấp Trung Hoa tĕng rất mạnh, số ngày nắng nóng trong thời kỳ này cũng tĕng lên rất nhiều. Hình 3.34 Mối quan hệ giữa SNNN với cường độ ACTBD tháng 5 139 140 141 142 143 144 145 146 0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 1981 1983 1985 1987 1989 1991 1993 1995 1997 1999 2001 2003 2005 2007 2009 2011 2013 2015 H G T ( d a m tv ) S N N N Năm SNNN Cường độ áp thấp Trung Hoa 573 574 575 576 577 578 0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 1981 1983 1985 1987 1989 1991 1993 1995 1997 1999 2001 2003 2005 2007 2009 2011 2013 2015 H G T (d a m tv ) S N N N Năm SNNN Cường độ ACTBD 48 Trong những nĕm 1983, 1987 và 1988 cường độ của áp cao tĕng lên, SNNN quan trắc được cũng tĕng lên. Đến nĕm 2005 SNNN tĕng lên rất nhiều nhưng cường độ của ACTBD không thấy tĕng mạnh trong nĕm này. Đến nĕm 2008 và 2009 cường độ của ACTBD giảm, SNNN quan trắc được cũng giảm đi rất nhiều. Đến những nĕm 2013-2015 cường độ của ACTBD tĕng lên, SNNN cũng tĕng mạnh lên trong những nĕm này. Hình 3.35 Mối quan hệ giữa SNNN với cường độ áp thấp Nĕm Á tháng 5 Nhìn trên biểu đồ mối quan hệ giữa áp thấp Nam Á với SNNN ta có thể nhận thấy gần như áp thấp Nam Á có mối quan hệ với SNNN rất ít. 3.3.2 Mối quan hệ giữa phạm vi hoạt động của một số trung tâm khí áp và SNNN Trên khu vực Đông Bắc trong những nĕm gần đây số ngày nắng nóng đã tĕng đột biến, chọn 5 nĕm có số ngày nắng nóng cao nhất từ nĕm 1981-2015 thì đã có đến 4 nĕm gần đây, chọn 5 nĕm có số ngày nắng nóng thấp nhất thì đều vào những nĕm trước cụ thể như sau: 1003 1003.5 1004 1004.5 1005 1005.5 1006 1006.5 1007 1007.5 1008 1008.5 0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 198119831985198719891991199319951997199920012003200520072009201120132015 P m sl (h P a ) S N N N Năm SNNN Cường độ áp thấp Nam Á 49 5 nĕm có số ngày nắng nóng nhiều nhất từ 1981-2015 5 nĕm có số ngày nắng nóng ít nhất từ 1981-2015 2015 1996 1983 2002 2012 2008 2014 1994 2010 1991 a) Áp thấp Bắc Bộ Trong 5 nĕm quan trắc được số ngày nắng nóng nhiều nhất tại 32 Trạm Khí tượng thuộc khu vực Đông Bắc từ nĕm 1981-2015 có số ngày nắng nóng trung bình là 34.7 ngày/nĕm và NNGG được 7.7 ngày/nĕm thì phạm vi mở rộng trung bình của 5 nĕm hiển thị trên bản đồ đường màu đỏ cũng mở rộng ra rất nhiều so với đường TBNN màu xám đường đứt. Hình 3.36 TB 5 nĕm có số ngày nắng nóng nhiều nhất và 5 nĕm có số ngày nắng nóng ít nhất trong 3 tháng 6,7,8 áp thấp Bắc Bộ TBNN 5nĕm nhiều 5 nĕm ít 50 Trong 5 nĕm có số liệu quan trắc được số ngày nắng nóng ít nhất trung bình là 11,4 ngày/nĕm và NNGG được 1.2 ngày/nĕm thì cũng thấy sự thu hẹp đi rất nhiều của 5 nĕm có số ngày nắng nóng ít nhất hiển thị trên bản đồ so với TBNN thể hiện bằng đường màu xanh lá cây. b) Áp thấp Nam Á Trong 5 nĕm quan trắc được số ngày nắng nóng nhiều nhất từ nĕm 1981- 2015 có số ngày nắng nóng trung bình là 34.7 ngày/nĕm và NNGG được 7.7 ngày/nĕm thì phạm vi mở rộng trung bình của 5 nĕm hiển thị trên bản đồ đường màu đỏ cũng mở rộng hơn so với đường TBNN màu xám đường đứt. Hình 3.37 Pmsl TBNN màu xám đường đứt và TB 5 nĕm có số ngày nắng nóng nhiều nhất mầu đỏ, TB 5 nĕm có số ngày nắng nóng ít nhất màu xanh trong 3 tháng 6,7,8 áp thấp Nam Á Trong 5 nĕm quan trắc có số ngày nắng nóng ít nhất so với trị số khí áp trung bình 1004hpa của Áp thấp Nam Á không thay đổi nhiều so với đường TBNN. TBNN 5 nĕm nhiều 5 nĕm ít 51 c) Áp cao Thái Bình Dương Trong luận vĕn này lấy đường 576damdtv trên mực 500mb để nghiên cứu. Hình 3.38 HGT-TBNN màu nâu đứt và TB 5 nĕm có số ngày nắng nóng nhiều nhất mầu đỏ, TB 5 nĕm có số ngày nắng nóng ít nhất màu xanh lá cây ACTBD Trong những nĕm có số ngày nắng nóng nhiều nhất trung bình là 34.7 ngày/nĕm và NNGG được 7.7 ngày/nĕm thì áp cao Thái Bình Dương cũng lấn mạnh về phía Tây, lưỡi của áp cao Thái Bình Dương trong 5 nĕm có số ngày nắng nóng nhiều nhất ở vào khoảng 121,0 độ kinh đông. Trong khi đó đường TB là 139,0 độ kinh động. Trong những nĕm có số liệu quan trắc ít ngày nắng nóng nhất trung bình là 11,4 ngày/nĕm và NNGG được 1.2 ngày/nĕm thì áp cao Thái Bình Dương cũng thu hẹp đi rất nhiều so với đường TBNN d) Áp thấp Trung Hoa Đường 144damdtv trên mực 850mb để hiển thị 5 nĕm nhiều, 5 nĕm ít. Hình 3.39 TBNN, 5 nĕm nhiều, 5 nĕm ít áp thấp Trung Hoa TNNN 5 nĕm nhiều 5 nĕm ít TBNN 5nĕmnhiều 5 nĕm ít 52 Trong 5 nĕm quan trắc được SNNN nhiều nhất thì phạm vi của áp thấp Trung Hoa cũng mở rộng hơn so với đường TBNN rất nhiều. Trong 5 nĕm quan trắc được SNNN ít nhất thì phạm vi của áp thấp Trung Hoa cũng bị thu hẹp đi so với đường TBNN. 3.4 Phân tích một số hình thế gây nắng nóng gay gắt và nắng nóng đặc biệt gay gắt 3.4.1 Đợt nắng nóng từ 01/6-05/6/2017 Từ ngày 01/06 đến ngày 05/06/2017 tại hầu hết số trạm trên khu vực Đông Bắc đều có nhiệt độ cao nhất trong khoảng 30 nĕm gần đây, nhiệt độ cao nhất phổ biến từ 39 đến 410C. Nhiệt độ trung bình ngày có trạm xấp xỉ cao hơn 35,00C (trong khi 350C là ngưỡng nắng nóng). Vì vậy, ở một số nơi trên khu vực Đông Bắc cảm giác nắng nóng duy trì gần như thường trực cả ngày đêm. Bảng 3.5 Nhiệt độ cao nhất ngày trong đợt nắng nóng từ 01/6 – 05/6/2017 Trạm Ngày 01/06 02/06 03/06 04/06 05/06 Bảo Lạc 38,2 39,5 40,5 40,0 39,4 Cao Bằng 36,8 37,6 39,6 39,5 39,4 Hữu Lũng 38,8 40,6 41,0 41,3 41,0 Sơn Động 37,2 40,0 41,1 40,0 39,0 Lục Ngạn 38,8 40,0 40,7 40,5 40,0 Bắc Giang 38,0 39,7 40,5 40,5 39,3 Hiệp Hòa 38,2 39,5 40,2 40,8 40,7 Bắc Cạn 37,3 39,1 39,5 39,6 39,3 Thái Nguyên 36,4 39,8 40,1 40,0 39,1 Phú Thọ 35,0 39,2 39,2 40,3 40,9 Tuyên Quang 36,9 39,5 40,5 40,5 40,2 Hà Giang 35,6 38,5 38,8 38,8 38,6 Yên Bái 33,7 38,2 40,4 39,0 38,5 53 Bắt đầu từ ngày 01/06, có một áp thấp tồn tại trên khu vực Bắc Bộ nước ta với vị trí khoảng 22oN – 104oE với trị số khí áp tại tâm là 1000hPa. Trên mực 850mb và 700mb gió Tây Nam hoạt động, với tốc độ gió đi qua khu vực Bắc Bộ khoảng 10 - 12m/s. Lên đến mực 500mb, áp cao cận nhiệt đới khống chế khu vực. Nắng nóng gay gắt xuất hiện trên toàn khu vực. Hình thế synop này tồn tại và kéo dài ở các ngày tiếp theo đến ngày 5/06 (Hình 3.40). a) b) c) d) Hình 3.40 Bản đồ mặt đất lúc 06z (a); mực 850mb lúc 00z (b); mực 700mb lúc 00z (c); mực 500mb lúc 00z (d) ngày 1/6/2017 54 Sang đến ngày 02 trị số khí áp ở tâm vùng áp thấp tĕng lên là 998hPa, trên mực 850 và 700 gió tây nam vẫn duy trì, trên mực 500mb khu vực vẫn bị khống chế bởi áp cao cận nhiệt đới, nắng nóng đặc biệt gay gắt đã xảy ra ở hầu hết các khu vực Đông Bắc (Hình 3.41). Hình 3.41 Bản đồ mặt đất lúc 06z (a); mực 850mb lúc 00z (b); mực 700mb lúc 00z (c); mực 500mb lúc 00z (d) ngày 2/6/2017 Đến ngày 03 trị số khí áp bề mặt đã giảm con 1002hpa, trên mực 850 và 700mb gió tây nam vẫn hoạt động, trên mực 500mb áp cao cận nhiệt đới hoạt động mạnh hơn và khống chế toàn bộ khu vực, nắng nóng đặc biệt gay gắt vẫn tiếp tục xảy ra trên khu vực (Hình 3.42). 55 Hình 3.42 Bản đồ mặt đất lúc 06z (a); mực 850mb lúc 00z (b); mực 700mb lúc 00z (c); mực 500mb lúc 00z (d) ngày 3/6/2017 Đến ngày 04 trị số khí áp bề mặt lại tĕng lên 998hpa, trên mực 850 và 700mb gió tây nam vẫn hoạt động, trên mực 500mb áp cao cận nhiệt đới hoạt động yếu hơn và vẫn khống chế khu vực, nắng nóng đặc biệt gay gắt vẫn tiếp tục xảy ra trên khu vực (Hình 3.43). 56 Hình 3.43 Bản đồ mặt đất lúc 06z (a); mực 850mb lúc 00z (b); mực 700mb lúc 00z (c); mực 500mb lúc 00z (d) ngày 4/6/2017 Đến ngày 05 trị số khí áp bề mặt vẫn là 998hpa, trên mực 850 và 700mb gió tây nam vẫn hoạt động, trên mực 500mb áp cao cận nhiệt đới suy yếu và không còn khống chế khu vực, nắng nóng đặc biệt gay gắt vẫn tiếp tục xảy ra trên khu vực (Hình 3.44). 57 Hình 3.44 Bản đồ mặt đất lúc 06z (a); mực 850mb lúc 00z (b); mực 700mb lúc 00z (c); mực 500mb lúc 00z (d) ngày 5/6/2017 Đến ngày 06/06/2017 vùng áp thấp bị nén bởi bộ phận không khí lạnh lục địa gây mưa rào và dông nên nắng nóng đã giảm chỉ còn một vài nơi. 3.4.2 Đợt nắng nóng từ 14/5 - 20/5/2013 Từ ngày 14 tháng 5 đến ngày 20 tháng 5 nĕm 2013 đã xảy ra một đợt nắng nóng kéo dài nhiều ngày trên khu vực Đông Bắc, đặc biệt trong ngày 16,17 nắng nóng gay gắt và đặc biệt gay gắt với nhiệt độ cao nhất trong ngày phổ biến từ 38,0 – 39,0 độ C. Nguyên nhân của đợt nắng nóng này là do ở mặt đất tồn tại một dải áp thấp kèm theo một tâm thấp trên khu vực Bắc Bộ bị nén yếu bởi bộ phận không khí lạnh lục địa, kết hợp với áp cao cận nhiệt đới trên mực 500mb đang khống chế khu vực. 58 Bảng 3.6 Tx cao nhất từ ngày 14 – 20 tháng 5 nĕm 2013 Trạm Nhiệt độ cao nhất Cao Bằng 39,0 Bắc Cạn 38,8 Thái Nguyên 39,8 Lạng Sợn 37,2 Sơn Động 39,5 Lục Ngạn 39,2 Bắc Giang 38,6 Hiệp Hòa 39,0 a) b) Hình 3.45 Bản đồ khí áp bề mặt (a) khí áp trên mực 500mb (b) ngày 15/5/2013 a) b) Hình 3.46 Bản đồ khí áp bề mặt (a) khí áp trên mực 500mb (b) ngày 16/5/2013 59 a) b) Hình 3.47 Bản đồ khí áp bề mặt (a) khí áp trên mực 500mb (b) ngày 17/5/2013 Ngày 15 tại mực mặt đất có một áp thấp tồn tại trên khu vực phía Bắc biên giới Việt Trung, trị số khí áp tại tâm là 998hpa; trên mực 500mb áp cao cận nhiệt đới khống chế toàn bộ khu vực. Sang đến ngày 16 và ngày 17, vùng áp thấp này có xu hướng bị nén yếu bởi áp cao lạnh lục địa dịch chuyển xuống Bắc Bộ, trên mực 500mb, khu vực vẫn nằm trong hoàn lưu của áp cao cận nhiệt đới, nắng nóng gay gắt và đặc biệt gay gắt đã xảy ra ở nhiều nơi trên khu vực Đông Bắc trong ngày 16 và 17. Như vậy các hình thế thời tiết gây lên nắng nóng gay gắt và đặc biệt gay gắt trên khu vực Đông Bắc phần lớn là do bề mặt tồn tại một tâm áp thấp, kết hợp với áp cao Cận nhiệt đới trên mực 500mb khống chế khu vực. Tóm lại, có thể nói, SNNN và NNGG phân bố ở phía Tây nhiều hơn phía Đông. Chúng tập trung nhiều trong các tháng mùa hè và tĕng lên trong những thập kỷ gần đây, đặc biệt trong thời kỳ 2011-2015. Như vậy, ACTBD có cường độ mạnh và phạm vi mở rộng hơn trong các tháng mùa hè. Trong các thập kỷ gần đây, cường độ của nó có xu thế tĕng, phạm vi của nó cũng mở rộng và lấn mạnh hơn sang phía Tây. ACTBD có HSTQ rất cao trong tháng 5, các tháng còn lại cũng ở mức khá cao. Mối quan hệ giữa cường độ và phạm vi với SNNN cũng ở mức khá cao. 60 Áp thấp Bắc Bộ có cường độ mạnh trong tháng 6, 7 và 8. Tháng 5,6,7 và 9 có cường độ yếu ở những thập kỷ đầu và mạnh ở những thập kỷ gần đây. Cường độ theo nĕm cũng tương tự như vậy, các tháng 5,6,7 và 9 trong những nĕm gần đây có cường độ mạnh hơn so với những nĕm đầu của thời kỳ từ1981- 2015. Áp thấp Bắc Bộ có phạm vi mở rộng trong tháng 6 và tháng 7 của những thập kỷ gần đây, nhưng đến tháng 8 thì những thập kỷ gần đây lại có phạm vi bị thu hẹp đi. Áp thấp Bắc Bộ có HSTQ cũng rất cao trong tháng 5, các tháng còn lại cũng ở mức khá cao. Mối quan hệ giữa cường độ và phạm vi với SNNN cũng ở mức khá cao. Áp thấp Trung Hoa có cường độ mạnh trong tháng 6 và tháng 7 và hoạt động yếu ở gần như tất cả các tháng trong những thập kỷ gần đây, riêng tháng 5 và tháng 9 có cường độ mạng trong những nĕm gần đây. Về phạm vi thì áp thấp Trung Hoa trong tháng 3 và tháng 4 có sự mở rộng ở những thập kỷ đầu và thu hẹp phạm vi ở những thập kỷ gần đây. Sang đến tháng 5, thời kỳ từ nĕm 2011- 2015 có sự mở rông rất nhiều so với đường TBNN. Áp thấp Trung Hoa có HSTQ cao trong tháng 5, các tháng 3 và 4 cũng ở mức khá cao. Mối quan hệ giữa cường độ và phạm vi với SNNN cũng ở mức khá cao. Áp thấp Nam Á có cường độ mạnh nhất trong tháng 6 và 7. Cường độ của tháng 5,7 và 9 trong những nĕm gần đây có xu hướng hoạt động mạnh hơn so với những nĕm ở thời kỳ đầu, còn lại các tháng khác đều có xu hướng hoạt động yếu hơn so với những nĕm đầu của thời kỳ từ 1981-2015. Phạm vi của áp thấp Nam Á phát triển và mở rộng trong các tháng 6,7 và 8. Qua các thập kỷ thì phạm vi mở rộng hay thu hẹp là không đáng kể. Áp thấp Nam Á có HSTQ nghịch biến với SNNN. Mối quan hệ giữa cường độ và phạm vi với SNNN cũng ở mức rất thấp. 61 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Nghiên cứu ảnh hưởng của một số trung tâm khí áp đến nắng nóng trên khu vực Đông Bắc thông qua chuỗi số liệu quan trắc tại 32 trạm khí tượng trên khu vực và số liệu tái phân tích trong thời kỳ 1981-2015, luận vĕn đã thu được những kết quả như sau: - Nắng nóng trên khu vực Đông Bắc thường xảy ra từ tháng 3 đến tháng 9. SNNN thường xảy ra nhiều nhất trong các tháng mùa hè. - Trong thời kỳ 1981-2015, SNNN tại các trạm trên khu vực Đông Bắc đều có xu thế tĕng khoảng 5 ngày/thập kỷ, đặc biệt tại trạm Hiệp Hòa, Bắc Mê,... SNNN tĕng xấp xỉ 10 ngày/thập kỷ. - Cũng trong thời kỳ 1981-2015, cường độ của ACTBD, áp thấp Bắc Bộ, áp thấp Trung Hoa đều có xu thế tĕng lên. Phạm vi của chúng cũng mở rộng hơn trong các thập kỷ gần đây. Riêng áp thấp Nam Á lại có cường độ giảm, phạm vi của nó thì ít thay đổi. - Trong các nĕm nắng nóng nhiều, các trung tâm khí áp ảnh hưởng (trừ áp thấp Nam Á) đều có cường độ tĕng và mở rộng phạm vi. Ngược lại, trong các nĕm nắng nóng ít, cường độ của chúng giảm, phạm vi thì thu hẹp. - Cùng với chế độ bức xạ, nắng nóng trên khu vực Đông Bắc chịu ảnh hưởng chủ yếu bởi các trung tâm khí áp như: ACTBD, áp thấp Trung Hoa, áp thấp Bắc Bộ, cụ thể: ACTBD, áp thấp Trung Hoa, áp thấp Bắc Bộ ảnh hưởng đến nắng nóng trên khu vực chủ yếu trong các tháng đầu mùa hè (tháng 3, 4, 5), với HSTQ giữa chúng và SNNN tại hầu hết các trạm đều đạt độ tin cậy cao. Riêng áp thấp Nam Á có ảnh hưởng không nhiều đến nắng nóng trên khu vực. - Trong các tháng chính hè, ngoài vai trò của bức xạ, sự tác động của các trung tâm khí áp đã gây lên các đợt nắng nóng gay gắt và đặc biệt gay gắt. Ngoài ảnh hưởng của các trung tâm khí áp, nắng nóng trên khu vực Đông Bắc còn chịu ảnh hưởng của chế độ bức xạ, địa hình, hiện tượng ENSO Vì vậy, trong tương lai, cần có các nghiên cứu thêm những tác động đó đến nắng nóng trên khu vực. 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng việt: 1. Hồ Thị Minh Hà, Phan Vĕn Tân (2009), “xu thế và mức độ biến đổi của nhiệt độ cực trị ở Việt Nam trong giai đoạn 1961-2007”, Tạp chí khoa học- Đại học tự nhiên và Công nghệ, pp.412-422. 2. Nguyễn Viết Lành (2010), Nắng nóng và những nguyên nhân gây lên nắng nóng ở Việt Nam, Tạp chí Khí tượng Thuỷ vĕn, Số 597, tháng 9/2010, pp 8-1. 3. Chu Thị Thu Hường, Phạm Thị Lê Hằng, Vũ Thanh Hằng, Phan Vĕn Tân (2009). Nghiên cứu mức độ và xu thế biến đổi của nắng nóng trên các vùng khí hậu Việt Nam trong thời kỳ 1961 – 2007. Tạp chí khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Tập 26, Số 3S, pp. 423-430. 4. Chu Thị Thu Hường (2013), Sự biến đổi cường độ và vị trí của áp cao Thái Bình Dương, Tạp chí Khí tượng Thuỷ vĕn, Số 635, tháng 11/2013, pp 35-42. 5. Chu Thị Thu Hường (2014). Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu đến một số cực trị khí hậu và hiện tượng khí hậu cực đoan ở Việt Nam. Luận án tiến sỹ địa lý mã số 62440222. 6. Nghiên cứu sự biến đổi phơn và nắng nóng ở Hà Tĩnh – Miền Trung Việt Nam, Trần Quang Đức*, Trịnh Lan Phương (2013) Tạp chí khoa học ĐHQGHN, Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Tập 29, số2S(2013)32-40. 7. Nguyễn Viết Lành (2010), hoạt động của các trung tâm áp thấp ảnh hưởng đến thời tiết Việt Nam trong mùa hè, Tạp chí Khí tượng Thủy vĕn, số 593 tháng 5 nĕm 2010. 63 Tiếng Anh: 1.Tianjun Zhou, Shuangmei Ma, and Liwei Zou (UNDERSTANDING A HOT SUMMER IN CENTRAL EASTERN CHINA: SUMMER 2013 IN CONTEXT OF MULTIMODEL TREND ANALYSIS). 2. Xuebin Zhang,* Lucie A. Vincent, W.D. Hogg and Ain Niitsoo (2000): Temperature and Precipitation Trends in Canada During the 20th Century. 3. G. Makuei, L. McArthur and Y. Kuleshov (Analysis of trends in temperature and rainfall in selected regions of Australia over the last 100 years) 20th International Congress on Modelling and Simulation, Adelaide, Australia, 1–6 December 2013. 4. A. C. Kruger* and S. S. Sekele (Trends in extreme temperature indices in South Africa: 1962–2009) Int. J. Climatol. 33: 661–676 (2013). 5. Kiktev, Dmitry & M. H. Sexton, David & Alexander, Lisa & Folland, Chris. (2003). Comparison of Modeled and Observed Trends in Indices of Daily Climate Extremes. Journal of Climate. 3560-3571. 10.1175/1520- 0442(2003)0162.0.CO;2. 6. HeXueZhao, GongPaoyi (2002),”Interdecadal change in Western Pacific subtropical high and climate effect”, Journal of Geographical Sciences, Vol. 12, pp. 202-209. LÝ LỊCH TRÍCH NGANG Họ và tên: Phạm Xuân Nhị Ngày tháng nĕm sinh: 23/10/1979 Nơi sinh: Lạng Giang-Bắc Giang Địa chỉ liên lạc: Yên Lại, Yên Mỹ, Lạng Giang, Bắc Giang Quá trình đào tạo: -Nĕm 2014 học Đại học tại Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội - Nĕm 2016 học Thạc sỹ tại Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội Quá trình công tác: Dự báo viên Khí tượng Đài KTTV tỉnh Bắc Giang từ tháng 7/2016 đến nay. XÁC NHẬN QUYỂN LUẬN VĔN ĐỦ ĐIỆU KIỆN NỘP LƯU CHIỂU CHỦ NHIỆM KHOA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN (Ký và ghi rõ họ tên) TS. Chu Thị Thu Hường

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluan_van_pham_xuan_nhi_compressed_3656_2084041.pdf
Luận văn liên quan