Luận văn Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh và hoạch định chiến lược phát triển cho công ty cổ phần Dược Phẩm An Giang

MỤC LỤC  Trang Chương 1: GIỚI THIỆU . 1 1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1 1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu . 1 1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn 3 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU . 3 1.2.1. Mục tiêu chung 3 1.2.2. Mục tiêu cụ thể 3 1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3 1.3.1. Không gian 3 1.3.2. Thời gian 3 1.3.3. Đối tượng nghiên cứu 3 1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU . 4 Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 5 2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN 5 2.1.1 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh . 5 2.1.2 Hoạch định chiến lược phát triển 10 2.1.3 Một số phương pháp được sử dụng trong đề tài . 13 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18 2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu . 18 2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu 18 Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AN GIANG . 19 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN . 19 3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC, QUẢN LÝ 20 3.2.1 Cơ cấu tổ chức 20 3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban 21 3.3 SẢN PHẨM . 21 3.4 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA AGIMEXPHARM TỪ 2006 - 2008 22 3.5 CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI AGIMEXPHARM TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 25 3.5.1 Điểm mạnh . 25 3.5.2 Điểm yếu 27 3.5.3 Cơ hội . 29 3.5.4 Thách thức 31 3.6 MỤC TIÊU PHẤN ĐẤU, PHƯỚNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA AGIMEXPHARM 33 Chương 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TẠI AGIMEXPHARM . 34 4.1 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 34 4.1.1 Phân tích tình hình doanh thu . 34 4.1.2 Phân tích tình hình chi phí 41 4.13 Phân tích tình hình lợi nhuận . 47 4.2 HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CHO AGIMEXPHARM 51 4.2.1 Phân tích môi trường kinh doanh 51 4.2.2 Phân tích ma trận SWOT 57 4.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI AGIMEXPHARM . 64 4.3.1 Hạn chế - Nguyên nhân . 64 4.3.2 Giải pháp . 65 Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67 5.1 KẾT LUẬN 67 5.2 KIẾN NGHỊ . 67

pdf80 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 21/05/2013 | Lượt xem: 1537 | Lượt tải: 7download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Luận văn Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh và hoạch định chiến lược phát triển cho công ty cổ phần Dược Phẩm An Giang, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
i phí giảm là một dấu hiệu tốt tuy nhiên chúng ta cần quan tâm đến nguyên nhân của việc giảm chi phí trong năm 2008 mới có thể đánh giá chính xác về tình hình thực hiện chi phí của công ty. Nguyên nhân: Số lượng sản phẩm tiêu thụ của công ty trong năm 2008 giảm so với các năm trước. Bên cạnh đó, năm 2008 tình hình kinh tế có nhiều biến động, lạm phát ngày càng cao, đời sống người dân chịu nhiều ảnh hưởng. Từ đó, ảnh hưởng đến sức mua của các khách hàng trong công ty. Hơn nữa, trong năm 2008, giá của www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ Trang 46 các nguyên vật liệu đầu vào tăng đột biến, ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí nguyên vật liệu, làm giá vốn hàng bán tăng vọt đến mức khó kiểm soát. Giải pháp: Công ty cần có các biện pháp cụ thể nhằm làm giảm chi phí đến mức hợp lí cho công ty mình, thúc đẩy việc gia tăng lợi nhuận. Kiểm soát giá nguyên vật liệu đầu vào, chủ động kí kết các hợp đồng nhằm ổn định giá và có nguồn đầu vào ổn định. Tăng cường sử dụng các trang thiết bị hiện đại, tiết kiệm nguyên vật liệu, hạn chế sử dụng nhiều lao động không cần thiết. Chi phí cho việc bán hàng là cần thiết nhưng chúng ta có thể kiểm soát chi phí bán hàng bằng nhiều cách khác nhau. Ví dụ như kiểm soát về hoa hồng bán hàng của các đại lí bằng khung hạn mức hoa hồng bán hàng dành cho đại lý, nếu số lượng sản phẩm bán ra trong kỳ nằm trong khoản nào thì chi phí hoa hồng tối đa sẽ là bao nhiêu. Chi phí cho việc quản lí doanh nghiệp và chi phí tài chính là các khoản chi phí mà bất cứ công ty nào cũng phải có, nhưng chúng ta có thể hạn chế nó đến mức hợp lí nhất. Cụ thể như hạn chế chi phí tiếp khách, tiết kiệm điện tại các văn phòng cơ quan của công ty, sử dụng hợp lí các công cụ dụng cụ cần thiết, … www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ Trang 47 4.13 Phân tích tình hình lợi nhuận Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của công ty, là chỉ tiêu chất lượng phản ánh kết quả kinh tế của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong công ty. Lợi nhuận là cơ sở để tính ra các chỉ tiêu chất lượng khác, đánh giá hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh trong công ty, đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất vào hoạt động kinh doanh của công ty. Vì vậy, việc phân tích tình hình lợi nhuận là rất cần thiết đôố với công ty. Dưới đây là đồ thị thể hiện tình hình lợi nhuận của công ty qua 3 năm 2006, 2007, 2008 Hình 6: TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA AGIMEXPHARM QUA 3 NĂM 2006, 2007, 2008 Dựa vào đồ thị trên, ta có thể có cái nhìn tổng quát về tình hình thực hiện lợi nhuận của công ty như sau: lợi nhuận của công ty giảm dần qua 3 năm. Từ lợi nhuận sau thuế vào năm 2006 là 4,7 tỷ sang năm 2007 còn 4,4 tỷ và đến năm 2008 còn 3,8 tỷ đồng. Tuy nhiên, nếu thấy tình hình lợi nhuận của công ty giảm dần qua 3 năm mà nhận xét là công ty hoạt động không hiệu quả thì không chính xác. Chúng ta cần xem xét đến nhiều yếu tố khác nhau, ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến tình hình lợi nhuận. Dưới đây là bảng số liệu cụ thể về tình hình lợi nhuận công ty trong 3 năm 2006, 2007, 2008: 4.741,10 4.421,67 3.876,14 - 500,00 1.000,00 1.500,00 2.000,00 2.500,00 3.000,00 3.500,00 4.000,00 4.500,00 5.000,00 2006 2007 2008 năm triệu đồng www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ Trang 48 B ản g 6: T ÌN H H ÌN H L Ợ I N H U Ậ N C Ủ A A G IM E X P H A R M Q U A 3 N Ă M 2 00 6, 2 00 7, 2 00 8 Đ ơn v ị t ín h: đ ồn g C hê nh lệ ch 20 08 /2 00 7 % (5 ,0 6) (4 ,5 2) (2 0. 88 ) (5 0, 77 ) (1 2, 34 ) (N gu ồn : P hò ng K ế T oá n) S ố ti ền (8 .7 30 .1 32 .6 69 ) (7 .5 42 .6 04 .3 89 ) (1 .1 87 .5 28 .2 80 ) (6 41 .9 99 .4 88 ) (5 45 .5 28 .7 92 ) 20 07 /2 00 6 % 36 ,2 7 36 ,9 1 19 ,9 4 X (6 ,7 4) S ố ti ền 45 .9 60 .7 25 .8 97 45 .0 15 .5 05 .7 19 94 5. 22 0. 17 8 1. 26 4. 64 9. 54 6 (3 19 .4 29 .3 68 ) 20 08 16 3. 93 3. 37 5. 01 0 15 9. 43 4. 58 6. 85 9 4. 49 8. 78 8. 15 1 62 2. 65 0. 05 8 3. 87 6. 13 8. 09 3 20 07 17 2. 66 3. 50 7. 67 9 16 6. 97 7. 19 1. 24 8 5. 68 6. 31 6. 43 1 1. 26 4. 64 9. 54 6 4. 42 1. 66 6. 88 5 20 06 12 6. 70 2. 78 1. 78 2 12 1. 96 1. 68 5. 52 9 4. 74 1. 09 6. 25 3 0 4. 74 1. 09 6. 25 3 C hỉ t iê u D oa nh th u C hi p hí L ợi n hu ận tr ướ c th uế C hi p hí th uế L ợi n hu ận s au t hu ế www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ Trang 49 Lợi nhuận sau thuế của công ty có biến động giảm qua các năm. Năm 2007 giảm 6,74% so với năm 2006, năm 2008 lại giảm 12,34% so với năm 2007. Chi tiết về tình hình lợi nhuận của Agimexpharm qua các năm như sau: - Năm 2007, lợi nhuận sau thuế của công ty đạt 4.421.666.886 đồng, nghĩa là đã giảm 319.429.368 đồng, tương ứng với 6,74% so với lợi nhuận của năm 2006. Nguyên nhân làm giảm lợi nhuận là do sự xuất hiện của chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm 2007. Cụ thể về các yếu tố ảnh hưởng đến sự chênh lệch của lợi nhuận năm 2007 so với năm 2006 : + Doanh thu trong năm 2007 tăng 45.960.725.897 đồng tương ứng với 36,27% so với thực tế trong năm 2006 + Chi phí trong năm 2007 tăng 45.015.505.719 đồng tương úng với 36,91% so với chi phí trong năm 2006. + Lợi nhuận trước thuế tăng thêm một khoảng 945.220.178 đồng tương ứng với 19,94 % so với năm 2006. + Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp xuất hiện trong năm 2007 là 1.264.649.546 đồng, trong khi đó năm 2006, công ty không đóng thuế thu nhập doanh nghiệp. Như vậy, lợi nhuận sau thuế của công ty giảm nguyên nhân chủ yếu là do sự xuất hiện của thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm 2007. Tuy lợi nhuận trước thuế có tăng trong năm 2007 nhưng lại không bù đắp được sự xuất hiện của chi phí thuế nên đã làm cho lợi nhuận sau thuế của công ty giảm so với năm 2006. Nguyên nhân: Doanh thu tăng nguyên nhân chủ yếu là do số lượng sản phẩm bán ra trong năm 2007 tăng hơn nhiều so với 2006. Điều đó chứng tỏ công ty đã thành công trong việc áp dụng các chính sách khuến mãi và mở rộng thị trường ra miền Trung và một số tỉnh miền Bắc. Sự tăng lên của số lượng sản phẩm bán ra làm tăng doanh thu nhưng cũng đồng thời làm tăng chi phí. Do đó, chi phí tăng lên là điều tất yếu Doanh thu và lợi nhuận trước thuế đều tăng nhưng tốc độ tăng của lợi nhuận lại không tương xứng với tốc độ tăng của doanh thu vì giá cả trong năm có sự biến động lớn làm ảnh hưởng đến tính hiệu quả của toàn công ty. Hơn nữa, tốc độ tăng của chi phí lại nhanh hơn doanh thu nên đã làm giảm tốc độ gia tăng của www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ Trang 50 lợi nhuận trước thuế. Tuy nhiên nếu xét về mặt số lượng, doanh thu lại có sự gia tăng về số lượng nhiều hơn chi phí nên lợi nhuận trước thuế tăng lên một khoảng đáng kể. Năm 2006 là năm cuối trong 2 năm công ty được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp. Do đó, đến năm 2007 công ty đóng thuế thu nhập doanh nghiệp là điều tất yếu. Tóm lại, quá trình hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2007 vẫn được xem là hiệu quả. Vì lợi nhuận mà nó đạt được vẫn cao hơn năm trước (nếu bỏ qua chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), tốc độ tăng trưởng của doanh thu được đánh giá là cao nếu ta so sánh với một doanh nghiệp Nhà Nước mới cổ phần hoá trong thời gian ngắn. - Năm 2008, lợi nhuận sau thuế của công ty giảm 545.528.792 đồng tương ứng với 12,34% so với năm 2007. Sự giảm sút của lợi nhuận sau thuế do biến động của nhiều yếu tố. Cụ thể: + Doanh thu trong năm 2008 giảm 8.730.132.669 đồng tương ứng với 5,06% so với thực tế trong năm 2007. + Chi phí trong năm 2008 giảm 7.542.604.389 đồng tương úng với 4,52% so với chi phí trong năm 2007. + Lợi nhuận trước thuế giảm đi một khoảng 1.187.528.280 đồng tương ứng với 20,88 % so với năm 2007. + Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp giảm 641.999.488 đồng tương ứng với 50,77% so với năm 2007. Như vậy, các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận sau thuế của công ty đều giảm trong năm 2008. Nhưng nguyên nhân chủ yếu làm lợi nhuận sau thuế của công ty giảm trong năm 2008 là do sự giảm sút nhanh chóng của doanh thu cả về tốc độ và số lượng. Nguyên nhân: Trong năm 2008, do ảnh hưởng của nền kinh tế nên số lượng sản phẩm bán ra trong năm 2008 có phần giảm sút so với năm 2007, ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình doanh thu cũng như chi phí của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, giá của các loại nguyên vật liệu lại có chiều hướng tăng đột biến làm cho tốc độ giảm của chi phí www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ Trang 51 chậm hơn tốc độ giảm của doanh thu. Điều đó ảnh hưởng đến lợi nhuận trước thuế của công ty, lợi nhuận trước thuế giảm đi 1.187.528.280 đồng. Chi phí thuế thu nhập của doanh nghiệp trong năm 2008 giảm đi nhiều so với năm 2007 do nhiều nguyên nhân: lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp giảm, một số chi phí được kiểm soát trong định mức cho phép và được tính giảm trừ cho doanh thu. Tóm lại, lợi nhuận thực hiện của công ty trong năm 2008 có phần giảm sút so với năm 2007. Tuy nhiên nếu ta đặt công ty trong tình hình kinh tế chung hiện nay thì chúng ta không thể kết luận là công ty đang hoạt động không hiệu quả. 4.2 HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CHO AGIMEXPHARM 4.2.1 Phân tích môi trường kinh doanh 4.2.1.1 Môi trường vĩ mô - Yếu tố chính trị - pháp luật: Việt Nam là một trong những quốc gia có nền chính trị ổn định nhất trên thế giới. Một nền chính trị ổn định là cơ sở vững chắc tạo một đất nước phát triển về kinh tế và xã hội. Đây là điều kiện thuận lợi để thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài, mở rộng mối quan hệ hợp tác với các tổ chức trên thế giới. Với chính sách hội nhập, Việt Nam đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước giao lưu và hợp tác với các doanh nghiệp, tổ chức trên thế giới. Điều đó chẳng những giúp các doanh nghiệp trong nước có thể học hỏi các kinh nghiệp cũng như các tiến bộ khoa học trên thế giới mà còn giúp Việt Nam khẳng định mình trước bạn bè trên thế giới. Khi gia nhập WTO, Việt Nam có nhiều cơ hội nhưng cũng phải đối mặt với không ít thách thức đối với các doanh nghiệp trong nước. Một trong những thách thức đối với ngành dược Việt Nam đó là việc Việt Nam cam kết về mức thuế áp dụng chung cho dược phẩm sẽ chỉ còn từ 0% - 5% và mức thuế trung bình sẽ là 2,5%. Ngoài ra, các công ty dược nước ngoài còn được phép trực tiếp nhập khẩp khẩu thuốc, không thông qua các công ty trung gian để nhập khẩu thuốc như trước đây nữa. Bên cạnh đó, Bộ Y Tế cũng ban hành quyết định số 27/2007/QĐ-BYT ngày 19/04/2007 quy định về tiêu chuẩn của các công ty dược Việt Nam như sau: “Từ ngày 01/07/2008, doanh nghiệp sản xuất không đạt tiêu chuẩn GMP theo khuyến www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ Trang 52 cáo của Tổ chức Y tế Thế giới và doanh nghiệp xuất khẩu và kinh doanh có hệ thống kho bảo quản không đạt tiêu chuẩn GSP sẽ phải ngừng sản xuất và ngừng nhập khẩu trực tiếp”. Điều này sẽ dẫn đến một sự thanh lọc khắt khe trong thời gian tới đối với các công ty dược Việt Nam. Do đó, nếu thực hiện đúng theo lộ trình trên sẽ có không ít doanh nghiệp sản xuất tân dược buộc phải ngừng hoạt động hoặc chuyển đổi loại hình kinh doanh, từ sản xuất trực tiếp sang làm đại lý phân phối cho các doanh nghiệp đủ tiêu chuẩn. Ngoài ra, sau khi Bộ Y Tế cho phép điều chỉnh tăng giá của một số dược phẩm, tình hình giá cả của các loại dược phẩm có biến động mạnh. Có hơn 200 mặt hàng chính thức được xét tăng giá với mức tăng từ 3% - 25% đối với các mặt nhập khẩu và đặc trị, 30% - 40% đối với các mặt hàng nội địa. - Yếu tố kinh tế Trong những năm trở lại đây, nền kinh tế có nhiều biến động. Đặc biệt lạm phát trong năm 2008 được xem là nỗi lo hàng đầu của các nhà điều hành chính sách ở Việt Nam. Lạm phát trong năm 2008 đạt mức cao nhất từ năm 1992 trở lại đây, và trong năm 2008, giá lương thực thực phẩm tăng rất mạnh. Giá cả tăng đột biến là một trong những nguyên nhân chính đẩy tốc độ lạm phát trong năm 2008 lên cao. Tăng trưởng kinh tế Việt Nam suy giảm nhưng vẫn cao hơn so với đa số các nước trên thế giới. Tình hình tỷ giá cũng có nhiều biến động phức tạp. Trong năm 2008, Tỷ giá VND/USD tăng mạnh, VND mất giá so với USD gây khó khăn cho tình hình kinh tế trong nước. Bên cạnh đó, việc tăng lãi suất của các ngân hàng là điều đáng chú ý trong năm. Các ngân hàng phải chạy đua lãi suất để theo kịp tình hình lạm phát nhằm thu hút tiền gửi từ dân cư vào ngân hàng. Tình hình đó dẫn đến việc lãi suất huy động tiền gửi và lãi suất trên thị trường liên ngân hàng liên tục tăng cao, đẩy nhiều doanh nghiệp vào rủi ro lãi suất. Quy mô thị trường dược chiếm khoảng 2% GDP. Tốc độ tăng trưởng khoảng 6,02%/năm kích cầu sử dụng dịch vụ y tế. Mức tăng trưởng tổng chi tiêu y tế trung bình khoảng 15,7%/năm (giai đoạn 2003-2008), đạt mức tăng trưởng trung bình của thế giới. Tăng trưởng chi tiêu y tế trung bình theo đầu người (USD/người) đạt 14,9%, đạt mức tăng trưởng vượt bậc trong giai đoạn 2006- www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ Trang 53 2006. Tuy nhiên chi tiêu này hiện tại chỉ có 16,3USD/người/năm khá khiêm tốn so với các nước như Singapore (416 USD), Thái Lan (141 USD), Mỹ (400 USD). (Nguồn: Cục quản lý dược Việt Nam) Hình 8: TÌNH HÌNH CHI TIÊU VỀ Y TẾ CỦA NGƯỜI DÂN VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY - Yếu tố văn hoá xã hội Khi trình độ và mức sống của người dân ngày càng tăng cao thì mức độ thoả mãn nhu cầu của họ cũng tăng theo. Họ không những chọn sản phẩm tốt về chất lượng mà còn phải đẹp về hình thức, đa dạng về mẫu mã, chủng loại. Mặc dù thu nhập của người dân trong thời gian gần đây có sự phát triển, chi tiêu cho y tế tăng nhưng thói quen về việc mua thuốc không kê toa vẫn còn phổ biến trong hầu hết các người dân. Dân số Việt Nam hơn 85 triệu dân với 60% dưới 35 tuổi, tỷ lệ sinh được duy trì ở mức cao, môi trường sống ngày càng ô nhiễm, bệnh tật gia tăng, những yếu tố tích cực và không tích cực về mặt xã hội sẽ thúc đẩy ngành dược phát triển. 13151114956817708609526472 16,3 13,4 11,2 9,9 8,6 7,6 6 6,7 0 200 400 600 800 1000 1200 1400 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 triệu USD USD/người /năm Giá trị tiền thuốc Bình quân theo đầu người www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ Trang 54 - Yếu tố tự nhiên Việt Nam là một nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa, điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển của nhiều loại cây cũng như một số thảo dược. Đó là nguồn nguyên liệu phong phú cho việc sản xuất, bào chế các loại dược phẩm. Hiện nay, nguồn nguyên liệu này vẫn chưa được các công ty dược khai thác hiệu quả, đa số nguyên vật liệu vẫn phải nhập khẩu từ nước ngoài. An Giang là một tỉnh giáp với biên giới Việt Nam – Campuchia, là một thị trường tiêu thụ rộng lớn. Hơn nữa, trong tỉnh An Giang có sự xuất hiện của thành phố trẻ Long Xuyên trong thời gian gần đây. Điều đó sẽ thu hút sự quan tâm và đầu tư từ nhiều phía, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển. - Yếu tố khoa học - công nghệ Mặc dù các doanh nghiệp dược Việt Nam gặp rất nhiều hạn chế trong vấn đề khoa học công nghệ nhưng trong những năm gần đây, các doanh nghiệp đã có nhiều điều kiện thuận lợi để đầu tư, đổi mới dây chuyền, thiết bị công nghệ bào chế thuốc, sản xuất nhượng quyền các loại thuốc biệt dược..., đã đa dạng hóa chủng loại, số lượng thuốc đặc biệt là nhóm thuốc dung dịch tiêm, kháng sinh, bột đông khô... Trong số 1.500 hoạt chất có trong các thuốc đã đăng ký thì các doanh nghiệp dược trong nước đã có thể bào chế được 773 hoạt chất. Bên cạnh đó, Chính Phủ cũng có nhiều biện pháp nhằm giảm tính bị động của ngành dược nội địa thông qua các dự án về nhà máy, trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm… Các công ty dược cũng có những dự án cụ thể nhằm phát triển trình độ công nghệ của công ty mình. Công ty Dự Án Thời điểm hoàn thành Domesco Nhà máy chiết xuất dược liệu, công suất 500 tấn/năm, vốn đầu tư 57tỷ Nhà máy sản xuất thuốc Non betalactam, 6tỷ đơn vị sản phẩm/năm, vốn đầu tư 150 tỷ đồng 2010 Mekopharm Dự án nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP-WHO (4ha đất) vốn đầu tư 30 tỷ đồng 12/2009 DHG Xây dựng nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP-WHO, loại hình đầu tư mở rộng, vốn đầu tư 30 tỷ đồng. 12/2010 www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ Trang 55 Xây dựng nhà máy mới gồm 2 hạng mục Non Betalactam và Betalactam, vốn đầu tư 147 tỷ đồng. OPC Xây dựng nhà máy đáp ứng tiêu chuẩn GMP- WHO, vốn đầu tư 12,3tỷ đồng 8/2008 Vidipha Xây dựng nhà máy đáp ứng tiêu chuẩn GMP- WHO (6 ha đất), vốn đầu tư 120 tỷ đồng 6/2010 Imexpharm Nhà máy Cepharlosporin, vốn đầu tư 106 tỷ đồng 2009 Agimexpharm Nhà máy sản xuất đạt chuẩn GMP-WHO, vốn đầu tư 26 tỷ đồng 2008 4.2.1.2 Môi trường vi mô - Yếu tố đối thủ cạnh tranh + Các đối thủ cạnh tranh trong nước: Agimexpharm là một công ty có quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh nhỏ và mới tiến hành cổ phần hoá trong thời gian gần đây. Do đó, việc chịu sự cạnh tranh từ các công ty dược đầu ngành khác là điều tất yếu. Hầu hết các công ty dược khác đều đã thành lập từ rất sớm với quy mô sản xuất lớn, tạo được uy tín và lòng tin đối với khách hàng, có mạng lưới phân phối sâu rộng. Chi tiết về một số công ty dược đầu ngành: Dược Hậu Giang là một công ty dược đầu ngành, có mạng lưới phân phối sâu rộng nhất tại Việt Nam, chiếm lĩnh 13% thị phần, vốn điều lệ 200 tỷ đồng. Domesco là một trong 5 công ty dược lớn nhất Việt Nam, sản phẩm mang tính chất thiết yếu cao, xây dựng hoạt động sản xuất và thương mại khá bền vững, chiếm lĩnh 5,4% thị phần, vốn điều lệ 137,7 tỷ đồng. Imexpharm là một trong những công ty đi đầu trong hoạt động nhượng quyền, có nhiều thành công trong việc áp dụng khoa học kĩ thuật tiên tiến. chiếm lĩnh 4% thị phần, vốn điều lệ 116,6 tỷ đồng. Tuy nhiên, điểm thuận lợi cho công ty Agimexpharm là: đây là công ty dược duy nhất trên địa bàn tỉnh An Giang. + Các đối thủ cạnh tranh ngoài nước: Sản xuất các loại dược phẩm trong nước chỉ đáp ứng 40 % nhu cầu thị trường dược Việt Nam chủ yếu là dòng thuốc thông thường, thuốc generic, tập trung chủ yếu vào dạng thuốc viên. Thuốc đặc trị được độc quyền 100 % bởi các hãng dược nước ngoài. Ngành dược Việt Nam hiện có khoảng 370 doanh nghiệp nước ngoài chiếm tỷ lệ 30%. www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ Trang 56 + Các sản phẩm thay thế: Bên cạnh sử dụng các loại tân dược, người dân còn sử dụng các loại dược phẩm khác như: thuốc Bắc, thuốc Nam. Hơn nữa, gần đây lại có sự xuất hiện của các loại thực phẩm chức năng đã thu hút sự chú ý của nhiều người tiêu dùng. - Yếu tố nhà cung ứng Nhà cung ứng nguyên vật liệu: Mặc dù công ty lấy nguồn nguyên liệu từ các công ty khác trong nước chứ không nhập khẩu trực tiếp nguyên vật liệu nhưng công ty vẫn chịu nhiều ảnh hưởng từ các nhà cung cấp trong và ngoài nước. Các nhà cung ứng cho công ty hầu hết là nhập khẩu uỷ thác, phí dịch vụ trên 1,5%. Nhà cung ứng vốn: bên cạnh việc quan hệ với các ngân hàng, công ty còn thu hút vốn đầu tư từ các nhà đầu tư bên ngoài thông qua việc bán cổ phiếu. Do uy tín công ty và hoạt động kinh doanh có hiệu quả nên việc vay thêm vốn từ phía ngân hàng không gặp nhiều khó khăn. Nhà cung ứng lao động: công ty chủ yếu sử dụng lao động trong đồng bằng sông Cửu Long, đặc biệt là lao động trong tỉnh. Công ty không chỉ sử dụng nguồn lao động có trình độ học vấn, tay nghề chuyên môn mà còn có các công nhân hoạt động tại nhà máy. Nguồn nhân lực ở các đồng bằng sông Cửu Long nói chung và tỉnh An Giang nói riêng khá dồi dào nên việc tìm kiếm lao động không gặp nhiều khó khăn lắm. - Yếu tố khách hàng Khách hàng chủ yếu của công ty là các bệnh viện, trạm y tế, nhà thuốc… Hiện nay công ty đã cung cấp sản phẩm tại bệnh viện đa khoa trung tâm An Giang, các trạm y tế, nhà thuốc trong tỉnh. một số nhà thuốc ở thành phố Hồ Chí Minh, miền Trung và một số tỉnh ỏ miền Bắc. Hoạt động chăm sóc khách hàng của công ty luôn được chú trọng nhằm tạo mối quan hệ lâu dài với các đối tác kinh doanh. Bên cạnh đó, hàng năm công ty vẫn luôn tham gia các cuộc đấu thầu nhằm tìm kiếm thêm các khách hàng, mở rộng thị trường tiêu thụ. 4.2.1.3 Môi trường nội bộ Công ty tuy mới cổ phần hoá trong thời gian gần đây nhưng công ty vẫn luôn ý thức về giá trị của người lao động. Nguồn nhân lực là yếu tố rất quan trọng đối với bất cứ tổ chức nào, là nhân tố có ý nghĩa quyết định đối với sự thành công của công ty. Do đó, công ty rất coi trọng việc quản trị nguồn nhân lực của mình. www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ Trang 57 Công ty luôn tạo điều kiện tốt nhất để các nhân viên của mình học tập, nâng cao kiến thức phục vụ cho các công tác. Bên cạnh đó, công ty luôn có các chính sách khen thưởng, đãi ngộ kịp thời và hợp lí nhằm thúc đẩy tinh thần làm việc, kích thích tính sáng tạo trong công việc của các nhân viên. Ban lãnh đạo thường xuyên mở các cuộc họp nhằm báo cáo hoạt động kinh doanh trong thời gian qua, việc thực hiện các chính sách trong công ty. Tổ chức các buổi gặp mặt, trao đổi giữa Ban Giám Đốc với các ph òng ban, cán bộ công nhân viên trong công ty để biết thêm về ý kiến và nhu cầu của người lao động. Đối với các quyết định mang tính chấ t quan trọng, công ty luôn đưa ra thảo luận, bàn bạc và trưng cầu ý kiến của các cổ đông từ đó đi đến thống nhất v à đưa ra quyết định cụ thể. Ngoài ra, công ty cũng luôn chú trọng đến môi trường làm việc của nhân viên mình. Việc cung cấp các trang thiết bị, công cụ dụng cụ hỗ trợ cho các phòng ban được tiến hành một cách đầy đủ. 4.2.2 Phân tích ma trận SWOT Phân tích ma trận SWOT dựa trên việc liệt kê các điểm mạnh, các điểm yếu bên trong doanh nghiệp và những cơ hội, những thách thức đang tồn tại bên ngoài doanh nghiệp. Từ đó đề xuất những chiến lược mà công ty có thể lựa chọn để tận dụng tối đa các điểm mạnh, hạn chế tối thiểu các điểm yếu, khai thác triệt để các cơ hội và đối mặt với các thách thức. Hiện nay công ty cổ phần dược phẩm An Giang có không ít các điểm mạnh và cũng còn tồn tại nhiều mặt hạn chế. Mặc dù cơ hội và các thách thức đang hiện hữu xung quanh công ty, nhưng có thể sử dụng các điểm mạnh trong công ty và các cơ hội bên ngoài để hạn chế các điểm yếu và đối mặt với các thách thức là một điều không dễ thực hiện. Dưới đây là sơ đồ ma trận SWOT với 4 yếu tố cấu thành ma trận và các chiến lược đề xuất mà công ty có thể thực hiện: www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ Trang 58 N hữ ng t há ch t hứ c (T hr ea ts ) 1. N ền k in h tế b iế n độ ng . 2. S ự cạ nh tr an h ga y gắ t t ừ cô ng ty đ ầu ng àn h và c ôn g ty n ướ c ng oà i. 3. K há ch h àn g đò i h ỏi n gà y cà ng c ao . 4. S ản p hẩ m tr ùn g lắ p, s ản p hẩ m g iả 5. N gu ồn n gu yê n li ệu p hả i n hậ p kh ẩu C hi ến lư ợc S T S 2S 3S 6 + T 2T 3: T hu h út k há ch h àn g S 1S 3S 4 + T 3T 4T 5: P há t t ri ển s ản p hẩ m m ới . C hi ến lư ợc W T K hô ng lự a ch ọn c hi ến lư ợc n ày N hữ ng c ơ h ội ( O pp or tu ni ti es ) 1. H ội n hậ p tạ o đi ều k iệ n hợ p tá c, th u hú t vố n đầ u tư . 2. C hi ti êu c ho y tế c ủa n gư ời d ân tă ng . 3. T hị p hầ n th uố c nộ i n gà y cà ng tă ng . 4. H ọc h ỏi k in h ng hi ệm từ c ác c ôn g ty đ i t rư ớc . 5. Đ ặt tạ i t hà nh p hố tr ẻ, c ó cơ h ội p há t t ri ển tr on g tư ơn g la i. C hi ến lư ợc S O S 3S 4S 5 + O 2O 3: th âm n hậ p th ị t rư ờn g S 1S 2S 6 + O 4O 5: p há t t ri ển th ươ ng h iệ u C hi ến lư ợc W O W 1W 2W 4W 5 + O 1: L iê n do an h W 3 + O 4O 5: P há t t riể n ng uồ n nh ân lự c SW O T N hữ ng đ iể m m ạn h (S tr en gh th s) 1. Đ ã đư ợc c ổ ph ần h oá . 2. S ự gi úp đ ỡ củ a ch ín h qu yề n 3. Đ ội n gũ c án b ộ cô ng n hâ n vi ên tr ẻ nă ng đ ộn g. 4. H ệ th ốn g qu ản lý n gà y cà ng c hặ t c hẽ , c hí nh x ác , từ ng b ướ c ti n họ c ho á, h iệ n đạ i h oá . 5. N hà m áy s ản x uấ t đ ạt c hu ẩn G M P – W H O . 6 . C ôn g ty d ượ c du y nh ất tr on g tỉ nh . N hữ ng đ iể m y ếu ( W ea kn es se s) 1. Q uy m ô ho ạt đ ộn g ki nh d oa nh v ẫn c òn n hỏ lẻ 2. M áy m óc th iế t b ị c ũ kỹ , c ôn g ng hệ lạ c hậ u. 3. N hâ n vi ên c ó tr ìn h độ ta y ng hề c ao c òn th iế u. 4. S ố lư ợn g sả n ph ẩm c hư a đa d ạn g 5. M ạn g lư ới p hâ n ph ối c hư a rộ ng k hắ p, h oạ t đ ộn g m ar ke ti ng c òn y ếu www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ Trang 59 - Chiến lược SO: + Chiến lược “Thâm nhập thị trường” Cơ sở lựa chọn chiến lược: Với điều kiện thị phần thuốc nội ngày càng gia tăng và người dân lại có xu hướng bảo vệ, chăm lo cho sức khoẻ nhiều hơn là điều kiện thuận lợi để công ty thâm nhập vào thị trường dược phẩm trong nước. Hiện nay, thị phần của Agimexpharm tại các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long chưa tương xứng với tiềm năng của công ty. Sau khi Bộ Y Tế ban hành quyết định về tiêu chuẩn của các nhà máy sản xuất dược phẩm thì đã có không ít các doanh nghiệp sản xuất tân dược phải ngừng hoạt động hoặc chuyển đổi loại hình kinh doanh từ sản xuất trực tiếp sang làm đại lý phân phối cho các doanh nghiệp đủ tiêu chuẩn. Do đó, yếu tố quyết định sự tồn tại của Agimexpharm là việc công ty đã hình thành nhà máy đủ tiêu chuẩn của Bộ Y Tế, đó cũng chính là ưu điểm nổi bật hiện nay của công ty. Hơn nữa, công ty đã cải cách hệ thống quản lí ngày càng hoàn thiện hơn, từng bước hiện đại hoá công ty mình. Bên cạnh đó, với nguồn nhân lực trẻ, năng động và nhiệt huyết với công việc thì việc chiếm lĩnh một thị phần xứng đáng với năng lực của công ty là hoàn toàn có khả năng thực hiện. Mục đích: thâm nhập vào thị trường nội địa, mở rộng mạng lưới phân phối, tạo điều kiện cho sản phẩm của công ty đến tay người tiêu dùng, tạo lợi thế cạnh tranh với công ty khác. Biện pháp thực hiện: Để có thể thâm nhập vào thị trường nội địa, mở rộng mạng lưới phân phối thì việc đầu tiên cần thiết phải làm là tổ chức bộ phận bán hàng và marketing có trình độ cao, gây ấn tượng tốt với các đối tác. Bên cạnh đó, công ty nên tham gia các phiên đấu thầu thích hợp, tạo mối quan hệ lâu dài với các bệnh viện, kể cả bệnh viện công lập và tư nhân. Ngoài ra, việc mở các điểm bán thuốc tại các vùng dân cư là cần thiết, tạo điều kiện cho người dân biết đến sản phẩm của công ty. + Chiến lược “Phát triển thương hiệu” Cơ sở lựa chọn chiến lược: Công ty Agimexpharm tuy đã được thành lập từ lâu nhưng so với các công ty dược khác thì Agimexpharm vẫn là một công ty trẻ, mới bước vào ngành. Do đó, công ty có cơ hội trong việc học hỏi kinh nghiệm cũng như rút ra các bài học cần thiết từ các công ty đi trước. Tuy hiện nay công ty chưa được phát triển như các công ty khác nhưng với các ưu điểm cụ thể: công www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ Trang 60 ty dược duy nhất trong tỉnh, lại được sự quan tâm giúp đỡ của chính quyền và công ty đã thu hút được sự chú ý từ nhiều phía thông qua việc cổ phần hoá là điều kiện thuận lợi để Agimexpharm phát triển thương hiệu của mình. Mục đích: để khách hàng làm quen với thương hiệu công ty, tạo được lòng tin và uy tín cho công ty; nhận ra sự tồn tại của công ty dược An Giang bên cạnh các công ty dược phát triển khác. Biện pháp thực hiện: Công ty sẽ thực hiện các biện pháp nhằm gắn kết t ên tuổi của công ty với khách hàng thông qua các chương trình xã hội, vì lợi ích cộng đồng: góp phần tài trợ các chương trình giúp đỡ người già neo đơn, trẻ mồ côi; tham gia xây dựng nhà tình thương; hỗ trợ cho các sinh vi ên vượt khó trong học tập… Tạo lòng tin từ phía khách hàng đối với các sản phẩm công ty: phát thuốc miễn phí cho các hộ nghèo, các vùng chịu thiên tai… nhằm để người dân làm quen với sản phẩm công ty và tạo lòng tin cho khách hàng: khi ngh ĩ đến Agimexpharm là nghĩ đến một công ty dược có uy tín, một công ty nghĩ đến lợi ích người tiêu dùng. Do sản phẩm “cốm bột” là một trong những sản phẩm nổi bật và phát triển mạnh của công ty do đó cần thông tin sản phẩm này đến người tiêu dùng một cách hữu hiệu nhất: tổ chức các khu vui chơi cho trẻ mang logo của Agimexpharm, tạo điều kiện cho trẻ và các bậc phụ huynh làm quen với với tên tuổi công ty, hơn nữa để trẻ không còn tâm lý sợ thuốc nữa. - Chiến lược WO + Chiến lược “Liên doanh” Cơ sở lựa chọn chiến lược: Hiện nay, khó khăn lớn nhất của công ty là tình trạng thiếu vốn, quy mô hoạt động kinh doanh vẫn còn nhỏ lẻ, máy móc thiết bị cũ kỹ, công nghệ lạc hậu, chưa được đầu tư đúng mức. Bên cạnh đó, sản phẩm công ty chưa đa dạng về chủng loại, phong phú về hình thức mẫu mã. Hơn nữa, mạng lưới phân phối chưa rộng khắp, hoạt động marketing còn yếu kém là một trong hạn chế rất lớn của công ty. Tuy nhiên, công tác hội nhập đã tạo cơ hội rất lớn cho công ty khắc phục những điểm yếu kém đó. Mục đích: Thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước để mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, tăng cường nguồn vốn điều lệ. Đầu tư vào máy móc, các trang thiết bị hiện đại, mở rộng mạng lưới phân phối. www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ Trang 61 Biện pháp thực hiện: Để các nhà đầu tư biết đến công ty và đầu tư vào công ty mình thì việc đầu tiên là công ty nên niêm yết cổ phiếu công ty trên sàn giao dịch chứng khoán. Bên cạnh đó, công bố kết quả hoạt động kinh doanh trên các phương tiện thông tin để các nhà đầu tư có thể nhận xét về tình hình công ty và có quyết định đầu tư vào công ty mình. Hơn nữa, công ty phải thể hiện rõ quan điểm muốn liên doanh của mình, không chỉ hợp tác với các nhà đầu tư trong nước mà các nhà đầu tư nước ngoài. Khi đã có nguồn vốn cần thiết thì việc đầu tư cho các máy móc, trang thiết bị sẽ nằm trong khả năng thực hiện. + Chiến lược “ Phát triển nguồn nhân lực” Cơ sở lựa chọn chiến lược: Người lao động luôn là nhân tố quyết định đến sự thành công của công ty. Do đó, hạn chế về trình độ của người lao động là một yếu tố đáng quan tâm. Tuy đội ngũ cán bộ công nhân viên hiện nay tại công ty đã có một trình độ nhất định nhưng công ty không nên hài lòng tại đó mà cần phải không ngừng nâng cao trình độ của nhân viên mình. Với điều kiện thuận lợi đặt tại thành phố trẻ, tìm kiếm nguồn nhân lực có trình độ sẽ không khó. Song song đó, học hỏi kinh nghiệm từ các công ty đi trước là cơ hội tốt để nhân viên công ty nâng cao trình độ chuyên môn của mình, năng động với tình hình. Mục đích: tạo ra đội ngũ nhân viên có trình độ cao, giỏi về chuyên môn, nhạy bén với tình hình, là cơ sở để phát triển công ty, là nhân tố quyết định sự thành công. Biện pháp thực hiện: Đối với các cán bộ công nhân viên đang hoạt động, công ty nên có chương trình nhằm nâng cao trình độ của nhân viên bằng các biện pháp: đưa đi đào tạo chuyên môn, gửi đến các đơn vị khác nhằm học hỏi kinh nghiệm… Bên cạnh đó, các chính sách ưu đãi về lương và các khoản phụ cấp cũng cần chú trọng nhằm kích thích năng suất hoạt động cũng như khả năng sáng tạo trong công việc của người lao động. Đối với việc tuyển dụng người mới, công ty nên có các chính sách nhằm thu hút lao động từ nơi khác đến cũng như những nhân viên giỏi có thể về phục vụ tại công ty mình. www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ Trang 62 - Chiến lược ST + Chiến lược “Thu hút khách hàng” Cơ sở lựa chọn chiến lược: Agimexpharm hiện nay phải đối mặt với không ít các thách thức trong đó khách hàng đòi hỏi ngày càng cao và sự cạnh tranh gay gắt từ công ty đầu ngành và công ty nước ngoài là một trong những thách thức lớn của công ty. Tuy nhiên, với sự giúp đỡ của chính quyền, đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ năng động hơn nữa công ty lại là công ty dược duy nhất trong tỉnh là những điều kiện thuận lợi để công ty có thể đối mặt với các thách thức đó. Với sự ủng hộ và giúp đỡ của chính quyền, kết hợp với các sự nhiệt tình của các nhân viên trong công ty, Agimexpharm có th ể dễ dàng thực hiện các chính sách nhằm thu hút khách hàng của mình, tạo được lợi thế cạnh tranh so với các công ty dược khác. Mục đích: có được nhiều khách hàng hơn, tạo mối quan hệ tốt đẹp lâu dài đối với khách hàng hiện tại của công ty, khai thác các khách hàng tiềm năng. Biện pháp thực hiện: Để có thể thu hút được nhiều khách hàng hơn thì biện pháp hiệu quả nhất là khuyến mãi. Tuy nhiên công ty phải sử dụng tốt nhất các phương pháp khuyến mãi và có chương trình khuyến mãi cho các đối tượng khác nhau thì khác nhau. Ví dụ: có chương trình khuyến mãi đối với khách hàng mua sản phẩm lẻ (mua số lượng nhiều được giảm giá, hay tặng kèm các sản phẩm khác của công ty…), đối với các nh à thuốc hay các địa điểm tiêu thụ sản phẩm công ty với số lượng nhiều thì công ty nên có các chính sách ưu đãi nhằm giữ quan hệ với các đối tác: tổ chức tham quan, du lịch cho các điểm bán thuốc với số lượng nhiều, hoa hồng theo hạng mục… B ên cạnh công tác khuyến mãi nhằm thu hút khách hàng thì công ty nên chú trọng đến các biện pháp marketing, quảng cáo, thông tin qua các phương tiện đại chúng để người tiêu dùng biết đến các sản phẩm của công ty. + Chiến lược “Phát triển sản phẩm mới” Cơ sở lựa chọn chiến lược: Việc khách hàng đòi hỏi ngày càng cao, thêm vào đó các sản phẩm trùng lắp, sản phẩm giả càng đưa công ty vào nhiều khó khăn, thử thách hơn nữa. Bên cạnh đó, nguồn nguyên liệu sản xuất thuốc chủ yếu phải nhập khẩu, công ty không thể chủ động trong đầu v ào làm hạn chế công ty về nhiều mặt. Tuy nhiên, công ty hoàn toàn có khả năng vượt qua các www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ Trang 63 thử thách trên bằng các điểm mạnh vốn có trong công ty m ình. Với đội ngũ cán bộ công nhiên viên trẻ, năng động nhiệt tình trong công việc kết hợp với công tác lãnh đạo đã được hệ thống hoá một cách chính xác v à hiệu quả thì việc thực hiện các chính sách do công ty đề ra nhằm đối mặt với các thử thách l à chuyện không khó. Hơn nữa, công ty đã được cổ phần hoá tạo tiền đề cho các công tác được diễn ra thuận tiện h ơn. Mục đích: tạo ra sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Chủ động trong nguyên liệu đầu vào, đảm bảo đầu ra ổn định, nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm công ty. Biện pháp thực hiện: Tổ chức nghiên cứu các sản phẩm mới, với nguyên vật liệu chủ yếu được cung cấp từ thị trường nội địa. Mặc dù việc làm này khó thực hiện nhưng nếu công ty ta có thể nghiên cứu thành công sản phẩm mới đáp ứng các yêu cầu đó thì khả năng cạnh tranh của sản phẩm sẽ rất lớn và công ty sẽ phát triển nhanh chóng. Tuy nhiên với đội ngũ cán bộ công nhân viên nhiệt tình với công việc mà công ty hiện đang có là một điều kiện rất tốt để thực hiện nghiên cứu sản phẩm mới. Đối với các sản phẩm của công ty đang có mặt trên thị trường, Agimexpharm cần có các biện pháp cụ thể để khách hàng không lầm lẫn giữa sản phẩm công ty với các sản phẩm giả khác. Điều đó rất quan trọng đối với uy tín của công ty cũng như niềm tin của khách hàng đối với sản phẩm. Cụ thể: công ty có thể sử dụng tem chống hàng giả, thông tin cho khách hàng các đặc điểm nhận biết sản phẩm… - Chiến lược WT Công ty không lựa chọn chiến lược này vì phải đối mặt với vô số các điểm yếu bên trong công ty và rất nhiều các thách thức bên ngoài thì công ty cổ phần dược phẩm An Giang đang tồn tại trong ho àn cảnh không an toàn. Khi lâm vào tình trạng này, công ty có thể chuyển đổi loại hình kinh doanh hoặc có thể dẫn đến phá sản. Tuy nhiện, hiện nay công ty vẫn đang hoạt động rất hiệu quả v à an toàn. Công ty chưa đến mức phải đấu tranh để tồn tại, nên không cần đưa ra chiến lược phòng thủ nhằm hạn chế những điểm yếu bên trong và tránh khỏi những mối đe doạ từ bên ngoài. www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ Trang 64 4.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI AGIMEXPHARM 4.3.1 Hạn chế - Nguyên nhân * Một số hạn chế hiện nay mà công ty đang gặp phải:  Quy mô hoạt động kinh doanh vẫn còn nhỏ lẻ.  Máy móc thiết bị cũ kỹ, công nghệ lạc hậu, chưa được đầu tư đúng mức.  Nhân viên có trình độ tay nghề cao còn thiếu.  Số lượng sản phẩm chưa đa dạng.  Mạng lưới phân phối chưa rộng khắp, hoạt động marketing còn yếu kém. * Nguyên nhân: Hạn chế về vốn sản xuất kinh doanh : đây là hạn chế lớn nhất của công ty trong giai đoạn này. Hiện nay vốn điều lệ công ty ở mức 22 tỷ đồng, đó l à một con số còn khiêm tốn. Do đó, công ty chưa đủ vốn để đầu tư vào các trang thiết bị, máy móc một cách đúng mức. Song song đó, công tác nghiên cứu về sản phẩm mới chưa đủ vốn thực hiện. Từ đó, dẫn đến các sản phẩm của công ty chưa được phong phú và đa dạng như các công ty dược khác. Điều đó làm giảm khả năng cạnh tranh của công ty. Hoạt động marketing đã được công ty chú trọng hơn, nhưng để có thể xây dựng chương trình marketing hoàn hảo cho công ty thì chưa được, do sự hạn chế về vốn cũng như khả năng của các nhân viên trong công ty. Công ty vừa chuyển đổi hình thức sở hữu: công ty chỉ mới cổ phần hoá từ công ty Nhà Nước trong thời gian gần đây nên khả năng cạnh tranh với các công ty dược đầu ngành là một thử thách rất lớn đối với công ty. Bên cạnh đó, với thời gian xuất hiện ngắn, công ty chưa tạo được uy tín và thương hiệu trong lòng khách hàng. Đó cũng là một trong những nguyên nhân làm hạn hẹp về mạng lưới phân phối của công ty. Trong một thời gian ngắn, công ty chưa thể tạo ra mạng lưới phân phối rộng khắp trên cả nước và càng khó có khả năng để vươn ra tầm khu vực. Chịu sự hạn chế chung của ngành dược Việt Nam: thực trạng việc phát triển của các doanh nghiệp dược vừa tự phát, manh mún lại trùng lắp thiếu định hướng vĩ mô. Bên cạnh đó, những yếu tố cơ bản để phát triển ngành công nghiệp dược hiện nay đều ít được quan tâm đầu tư về kinh phí. Điều đó dẫn đến việc có quá www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ Trang 65 nhiều những loại thuốc thông thường nhưng lại quá thiếu các loại thuốc có dạng bào chế đặc biệt, thuốc chuyên khoa đặc trị. Hệ thống phân phối nhiều tầng nấc: đây không chỉ là hạn chế của Agimexpharm mà nó còn là hạn chế chung của các công ty dược Việt Nam. Thị trường thuốc chia làm 2 mảng kê toa và không kê toa với các loại thuốc không kê toa, tỷ trọng tương ứng 63:27. Hiện tại hệ thống phân phối còn nhiều bất cập với tình trạng đan xen chồng chéo, thặng dư lãi trần cho các cấp chưa rõ ràng, chi phí chiết khấu cho kênh phân phối kê toa tăng. Đó là một trong những nguyên nhân khiến cho hệ thống phân phối của công ty chưa đạt được như mong muốn. Tóm lại, các hạn chế hiện nay của công ty do nhiều nguyên nhân. Trên đây là một trong số những nguyên nhân có tác động trực tiếp và mạnh mẽ đến công ty. Do đó, để có thể khắc phục các hạn chế hiện tại thì trước tiên công ty cần có biện pháp để thu hút vốn đầu tư, tăng cường mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh. 4.3.2 Giải pháp Từ việc nhận ra các hạn chế và nguyên nhân tồn tại các hạn chế đó, công ty cần có các biện pháp nhằm khắc phục những điểm yếu đang tồn tại trong công ty mình. Hiện nay, các nhà quản trị, ban Giám Đốc trong công ty đã và đang thực hiện nhiều biện pháp nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh cũng như từng bước khắc phục những điểm yếu đang tồn tại trong công ty mình, đưa công ty phát triển ngày càng bền vững. Để góp phần vào việc ổn định và phát triển công ty, em đưa ra một số chiến lược có thể lựa chọn như sau:  Chiến lược thâm nhập thị trường.  Chiến lược phát triển thương hiệu.  Chiến lược liên doanh.  Chiến lược phát triển nguồn nhân lực.  Chiến lược thu hút khách hàng.  Chiến lược phát triển sản phẩm mới. Công ty có thể thực hiện các chiến lược: thâm nhập thị trường, phát triển thương hiệu, liên doanh, phát triển nguồn nhân lực, thu hút khách hàng, phát triển sản phẩm mới. Nếu thực hiện tốt chiến lược “Thâm nhập thị trường”, công ty có thể mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, đồng thời có www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ Trang 66 được mạng lưới phân phối hiệu quả. Với chiến lược “Phát triển thương hiệu”, công ty sẽ tạo dựng được lòng tin, uy tín đối với khách hàng, bước đầu củng cố vị trí của công ty trên thị trường. Bên cạnh đó, công ty cần thực hiện song song chiến lược “Thu hút khách hàng”, nhằm kích thích khả năng tiêu thụ sản phẩm và khả năng nhận biết thương hiệu Agimexpharm từ phía khách hàng. Hơn nữa, công ty cần chú trọng đến việc “Phát triển nguồn nhân lực” và “Phát triển sản phẩm mới”, tạo điều kiện cho công ty có thể phát triển bền vững và lâu dài. Công ty hoàn toàn có khả năng thực hiện các chiến lược trên nhằm hạn chế các điểm yếu đang tồn tại trong công ty mà còn có thể phát huy được các điểm mạnh mà công ty đang có. Tuy nhiên, theo nhận định của em, khó khăn lớn nhất hiện nay của công ty là tình hình thiếu vốn đầu tư. Với khó khăn từ nguồn vốn, công ty không thể phát triển quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của mình cũng như không thể đầu tư vào máy móc, dây chuyền sản xuất, công nghệ, cũng không có đủ điều kiện để phát triển mạng lưới phân phối, nâng cao khả năng cạnh tranh với các công ty dược đầu ngành khác. Do đó, việc đầu tiên công ty cần nghĩ đến là thực hiện chiến lược “Liên doanh” nhằm tăng cường nguồn vốn hoạt động cho công ty mình. Sau khi thực hiện tốt chiến lược “Liên doanh”, công ty sẽ tạo được cơ sở ban đầu vững chắc và điều kiện thuận lợi để thực hiện các chiến lược tiếp theo. Các khó khăn về con người, máy móc, trang thiết bị, mạng lưới phân phối, sản phẩm… sẽ dần được cải thiện. www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ Trang 67 Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5.1 KẾT LUẬN Song song với sự lớn mạnh của nền kinh tế, sự phát triển và hội nhập của đất nước là sự cạnh tranh gay gắt và mạnh mẽ từ phía các doanh nghiệp. Do đó, bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải tìm cho mình một hướng đi nhằm đạt được các mục tiêu nhất định. Hiện nay, công ty cổ phần dược phẩm An Giang đã đạt được một số thành công nhất định. Trong thời gian ngắn, vốn điều lệ của công ty đã tăng lên đáng kể. Thị trường tiêu thụ đã từng bước mở rộng ra miền Trung và một số tỉnh miền Bắc. Công ty đang dần tạo được thương hiệu cho riêng mình. Đánh giá về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời gian gần đây, doanh thu và chi phí của công ty có sự biến động tăng giảm. Tuy lợi nhuận sau thuế của công ty không ổn định qua các năm và có xu hướng giảm nhưng nếu ta xem xét các nguyên nhân tác động và đặt công ty vào tình hình chung của đất nước thì hoạt động kinh doanh của công ty vẫn được đánh giá là có hiệu quả và tương đối ổn định. Bên cạnh đó, công ty vẫn tồn tại nhiều hạn chế và cần có biện pháp khắc phục hợp lí. Tóm lại, trong thời gian 3 năm từ năm 2006 đến năm 2008, nền kinh tế đất nước có nhiều biến động phần nào cũng ảnh hưởng đến công ty. Mặt khác, do công ty mới chuyển đổi hình thức sở hữu từ công ty Nhà Nước sang công ty cổ phần nên công ty vẫn còn gặp nhiều khó khăn và hạn chế nhất định. Nhưng công ty vẫn phấn đấu đạt được những thành công nhất định, đưa hoạt động công ty từng bước đi vào ổn định và phát triển. 5.2 KIẾN NGHỊ Mặc dù, công ty cổ phần dược phẩm An Giang đã đạt được nhiều thành công trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình nhưng các khó khăn và thử thách mà công ty đang phải đối đầu cũng không ít. Có thể nhận thấy rằng, hoạt động kinh doanh của công ty không chỉ chịu ảnh hưởng bởi những nhân tố chủ quan bên trong công ty mà còn chịu tác động bởi các nhân tố khách quan như: môi trường kinh doanh, chính sách Nhà Nước… Sau đây là một số kiến www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ Trang 68 nghị nhỏ nhằm nâng cao tính hiệu quả trong kinh doanh của công ty trong thời gian tới: * Đối với Nhà Nước, chính quyền: Nhà nước cần hỗ trợ, giúp đỡ trong việc tập hợp thông tin để định hướng về tiềm năng thị trường cho doanh nghiệp dược phát triển để ngành y tế có thể đạt được mục tiêu đến năm 2015, giá trị thuốc sản xuất trong nước chiếm 70% tổng giá trị thuốc sử dụng và đến năm 2020 con số này là 80%. Bên cạnh đó, Nhà Nước cần đẩy nhanh công tác xây dựng, triển khai các chương trình mục tiêu quốc gia phát triển ngành dược Việt Nam; chương trình về phát triển và sắp xếp, tổ chức mạng lưới lưu thông thuốc đến 2015 tầm nhìn 2020... với ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp hoá dược, công nghiệp bào chế, công nghiệp dược liệu, công nghiệp bao bì, đào tạo nhân lực phục vụ cho ngành công nghiệp dược... Hơn nữa, các cơ quan có thẩm quyền cần đặt ra yêu cầu cụ thể cho ngành dược nhằm định hướng cụ thể việc phát triển của ngành dược Việt Nam. Ngành dược cần lựa chọn một vài sản phẩm chế biến từ dược liệu trong nước để xây dựng các sản phẩm mang tính chất quốc gia, sau đó sản xuấ t với quy mô lớn, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước, tiến tới xuất khẩu. Bộ Y tế phải khẩn trương quy hoạch hệ thống các cơ sở sản xuất, vùng nguyên liệu gắn liền với xúc tiến đầu tư, quy hoạch hệ thống phân phối, hệ thống kiểm tra, giám sát về giá, chất lượng, tính cạnh tranh. Đồng thời, việc xây dựng các chương trình, đề án liên quan đến phát triển ngành dược phải tính đến chỉ tiêu hiệu quả trong kinh doanh của các doanh nghiệp, phân tích rõ sự phân bổ giá trị gia tăng từ khi nhập sản phẩm đến tay người tiêu dùng để trên cơ sở đó giúp doanh nghiệp định hướng mục tiêu phát triển và có chính sách giá phù hợp. Ngoài ra, Bộ Y tế cần thống kê số nhân lực còn thiếu trong ngành dược để đặt hàng Bộ Giáo dục đào tạo nguồn lực, đáp ứng nhu cầu thực tế. Thêm vào đó, sự quan tâm của các cấp chính quyền địa phương cũng rất cần thiết và quan trọng đối với sự phát triển của các doanh nghiệp trong tỉnh, cụ thể là công ty cổ phần dược phẩm An Giang. www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ Trang 69 * Đối với công ty: Trước tình hình hội nhập hiện nay và tình hình kinh tế có nhiều biến động, nhiều công ty đã có kế hoạch hay những mục tiêu chưa được hoàn thiện, những chính sách nóng vội đã đưa công ty đến bờ vực của sự phá sản. Do đó, công ty cần thận trọng trong việc lựa chọn chiến lược phát triển. Sau đây là một số kiến nghị giúp công ty có thể phát triển trong thời gian sắp tới:  Trước tiên, khó khăn lớn nhất hiện nay của công ty là tình trạng thiếu vốn. Do đó, công ty nên có chính sách liên doanh với các công ty dược khác nhằm thu hút vốn đầu tư cũng như phát triển về quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh.  Tiến hành thiết lập trang web cho công ty. Điều này sẽ góp phần quảng bá hình ảnh công ty, tạo điều kiện thuận lợi trong việc tìm kiếm nhà đầu tư cũng như các khách hàng, đối tác kinh doanh cho công ty.  Không ngừng nâng cao hình ảnh, thương hiệu công ty qua các cuộc triển lãm, sản phẩm chất lượng cao…  Mở rộng mạng lưới phân phối, từng bước hoàn thiện công tác marketing.  Có kế hoạch đầu tư vào các trang thiết bị, máy móc để có thể hoàn thiện dây chuyền sản xuất dược phẩm và đáp ứng được các tiêu chuẩn của Bộ Y Tế, và xa hơn nữa là đáp ứng yêu cầu của khách hàng.  Tìm kiếm nguồn nguyên liệu đầu vào ổn định, nghiên cứu các sản phẩm sử dụng nguyên vật liệu trong nước.  Tiến hành niêm yết cổ phiếu công ty trên sàn giao dịch nhằm thu hút các nhà đầu tư và tạo cơ sở cho việc tăng cường nguồn vốn đầu tư, mở rộng quy mô hoạt động.  Tạo mối quan hệ tốt và lâu dài với các đối tác kinh doanh, các khách hàng của công ty. Đồng thời cũng phải tăng cường mối quan hệ với các cơ quan, ban ngành trong và ngoài tỉnh nhằm nắm bắt các chủ trương chính sách kịp thời.  Có chính sách khen thưởng cán bộ công nhân viên một cách hợp lí. Tóm lại, công ty cần tăng cường phát huy những ưu điểm hiện có. Tuy nhiên, công ty phải mạnh dạn trong việc thừa nhận các hạn chế đang tồn tại. Từ đó, tìm ra nguyên nhân và có biện pháp khắc phục hợp lí. www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ Trang 70 TÀI LIỆU THAM KHẢO  1. Phạm Văn Dược, Đặng Kim Cương (1997). Phân tích hoạt động kinh doanh, Nhà Xuất Bản Thống Kê. 2. Đỗ Thị Tuyết, Trương Hoà Bình (2005). Giáo trình Quản trị doanh nghiệp, Đại Học Cần Thơ. 3. Bùi Văn Trịnh (2007). Bài giảng Phân tích hoạt động kinh doanh, Đại Học Cần Thơ. 4. Nguyễn Năng Phúc (2004). Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, Nhà Xuất Bản Thống Kê. 5. Các báo cáo tài chính công ty cổ phần dược phẩm An Giang 6. Website: www.baoag.com.vn www.vdsc.com.vn www.kinhtehoc.net

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh và hoạch định chiến lược phát triển cho công ty cổ phần Dược Phẩm An Giang.pdf
Luận văn liên quan