Luận văn Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần bê tông ly tâm An Giang

- Tăng cường công tác quảng bá thương hiệu, tiếp thịsản phẩm đến khách hàng, đặc biệt là Thành phốHồChí Minh và các tỉnh miền Trung. - Công ty cũng quan tâm đến các hoạt động quảng bá như quảng cáo thông qua báo chí, hội chợ, internet, nhằm tạo dựng hình ảnh ACECO tốt h ơn trong các nhà th ầu, các chủ đầu tư. - Đẩy mạnh công tác tiếp thị sản phẩm trụ và cọc đến thị trường Campuchia bằng các hình thức phù hợp với lợi thếvà khảnăng của Công ty. - Thực hiện chính sách đa dạng hóa sản phẩm: Tăng cường cải tiến công nghệnhằm tạo ra những hàng hóa có chất lượng, ưu thếhơn nữa nhằm tạo ra sự mới lạ, thu hút khách hàng. - Đối với kênh phân phối sản phẩm thông qua môi giới, Công ty cần kích thích việc tiêu thụsản phẩm thông qua kênh này bằng chính sách chi hoa hồng môi giới. Chính sách và chiến lược vềgiá của Công ty ởthời điểm hiện tại là áp dụng linh hoạt cho từng công trình và cho từng đối tác khác nhau. Bởi vì, ởtừng địa điểm công trình khác nhau sẽcó mức chi phí vận chuyển khác nhau và với từng đối tác khác nhau, phương thức và tiến độthanh toán cũng sẽkhác nhau. - Đào tạo đội ngũnghiên cứu thịtrường, đểhọlàm việc hiệu quảhơn và khi họhiểu rõ thịtrường thì việc ra quy ết định thời điểm, lượng hàng dựtrữsẽ tốt hơn. Vì Công ty chưa có phòng nghiên cứu thịtrường nên mọi vấn đềliên quan đến thịtrường và marketing đều thuộc sựchỉ đạ o của phòng kinh doanh.

pdf139 trang | Chia sẻ: tienthan23 | Ngày: 07/12/2015 | Lượt xem: 1786 | Lượt tải: 9download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần bê tông ly tâm An Giang, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
o á n t à i ch ín h v à t ín h t o á n c ủa t á c g iả ) B ản g 4. 17 B Ả N G S O S Á N H T Ỷ S Ố K H Ả N Ă N G S IN H L Ợ I C Ủ A C Ô N G T Y V Ớ I N G À N H Q U A 3 N Ă M ( 20 08 – 2 01 0) N ăm 2 00 8 N ăm 2 00 9 N ăm 2 01 0 C hê nh lệ ch g iữ a C ôn g ty s o vớ i n gà nh C H Ỉ T IÊ U Đ ơ n vị tí nh C ôn g ty N gà nh C ôn g ty N gà nh C ôn g ty N gà nh N ăm 2 00 8 N ăm 2 00 9 N ăm 2 01 0 1. T ỷ số R O S % 5, 49 6, 00 7, 80 8, 00 8, 38 6, 00 (0 ,5 1) (0 ,2 0) 2, 38 2. T ỷ số R O A % 9, 82 7, 00 12 ,1 0 10 ,0 0 15 ,9 0 8, 00 1, 82 2, 10 7, 90 3. T ỷ số R O E % 30 ,0 5 22 ,0 0 36 ,7 7 23 ,0 0 42 ,7 2 17 ,0 0 8, 05 13 ,7 7 25 ,7 2 (N g u ồn : B á o c á o t à i ch ín h t h eo n h ó m n g à n h b ê tô n g t h u ộc t ra n g w eb : ht tp :// w w w .c op hi eu 68 .c om /c at eg or y_ ib 2. ph p) Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP Bê tông Ly tâm An Giang GVHD: Nguyễn Phạm Tuyết Anh 104 SVTH: Nguyễn Bình Sơn 4.4.4.1. Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS) Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng doanh thu mang về thì trong đó có bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng. Qua số liệu của Bảng 4.16 tỷ số khả năng sinh lợi của Công ty qua 3 năm (2008 – 2010) ta thấy, năm 2008 tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu đạt 5,49% tức là cứ 100 đồng doanh thu mang về thì trong đó có 5,49 đồng lợi nhuận ròng. Sang năm 2009 thì tỷ số này đạt 7,8% tăng 2,31% so với năm 2008, lúc này cứ 100 đồng doanh thu mang về thì trong đó có 7,8 đồng lợi nhuận ròng. Nguyên nhân của sự tăng lên này là do năm 2009 lợi nhuận ròng tăng 2.692.465 ngàn đồng tương ứng tăng 29,90%, trong khi đó doanh thu thuần lại giảm 13.903.967 ngàn đồng tương ứng giảm 8,49% so với năm 2008 do giá bán giảm nhưng để bù đắp lại phần giảm này thì sản lượng tiêu thụ đã tăng lên. Vì vậy, đó là lý do tại sao doanh thu thuần giảm nhưng mà lợi nhuận ròng vẫn tăng bình thường. Nếu dựa trên các chỉ số tính toán được để phân tích, việc doanh thu thuần giảm mà lợi nhuận ròng của Công ty vẫn tăng thì điều này chứng tỏ Công ty hoạt động rất có hiệu quả. Nhưng nếu chúng ta đem tỷ số ROS của Công ty so sánh với tỷ số ROS của ngành thì hoạt động của Công ty chưa thực sự mang lại hiệu quả so với các doanh nghiệp khác. Điều này được thể hiện qua Bảng 4.17, tỷ số ROS của Công ty năm 2008 thấp hơn 0,51% so với tỷ số ROS của ngành và năm 2009 thì khoảng chênh lệch này đã được rút ngắn lại phần nào, chỉ còn thấp hơn 0,2% so với tỷ số ROS của ngành. Đây cũng là một dấu hiệu khả quan cho thấy tình hình hoạt động của Công ty ngày càng được cải thiện tốt hơn. Đến năm 2010 tỷ số này đạt 8,38% tức là cứ 100 đồng doanh thu mang về thì trong đó có 8,38 đồng lợi nhuận ròng, tiếp tục tăng 0,58% so với năm 2009. Nguyên nhân là năm 2010, Công ty vẫn hoạt động kinh doanh có hiệu quả đã làm cho lợi nhuận ròng tiếp tục tăng với tốc độ nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần nên đã làm cho tỷ số này tăng, cụ thể năm 2010 lợi nhuận ròng tăng 4.152.788 ngàn đồng tương ứng tăng 35,51%, trong khi doanh thu thuần thì chỉ tăng 39.251.424 ngàn đồng tương ứng tăng 26,18% so với năm 2009. Nếu chúng ta tiếp tục dựa trên các chỉ số tính toán được để phân tích, thì thông qua việc doanh thu thuần giảm mà lợi nhuận ròng của Công ty vẫn tiếp tục tăng thì điều này chứng tỏ Công ty hoạt động có hiệu quả thực sự. Nhưng để khẳng định chắc chắn là hoạt động kinh doanh của Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP Bê tông Ly tâm An Giang GVHD: Nguyễn Phạm Tuyết Anh 105 SVTH: Nguyễn Bình Sơn Công ty là hiệu quả, chúng ta cần phải đem tỷ số ROS của Công ty so sánh với tỷ số ROS của ngành. Qua so sánh thì kết quả cho thấy là hoạt động của Công ty thực sự mang lại hiệu quả so với các doanh nghiệp khác và so với cả năm 2009. Điều này được thể hiện qua Bảng 4.17, tỷ số ROS của Công ty năm 2010 cao hơn 2,38% so với tỷ số ROS của ngành. Đây là một khoảng chênh lệch khá cao giữa Công ty so với ngành và nó đã mang lại một dấu hiệu rất tích cực cho thấy tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty ngày càng hiệu quả hơn. Hiệu quả này được thể hiện thông qua các chính sách quản lý các khoản mục chi phí rất tốt của Công ty đã làm tổng chi phí tăng với tốc độ chậm hơn so với tốc độ tăng của doanh thu thuần và do đó, lợi nhuận ròng mới tăng. Nhìn chung qua 3 năm, tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu tăng đều đặn. Tóm lại, nếu chúng ta phân tích tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS) mà chỉ dựa vào tỷ số này qua các năm thì chưa thấy rõ được tác động của tỷ số này đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty. Chúng ta cần phải so sánh tỷ số này với tỷ số của ngành hay một tỷ số nào khác thì mới có thể khẳng định là Công ty hoạt động kinh doanh có hiệu quả hay không. 4.4.4.2. Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA) Tỷ số này cho biết trong kỳ cứ 100 đồng tài sản thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng. Tỷ số này càng lớn chứng tỏ công ty sử dụng vốn càng có hiệu quả. Qua số liệu của Bảng 4.16 tỷ số khả năng sinh lợi của Công ty qua 3 năm (2008 – 2010) ta thấy, năm 2008 tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản đạt 9,82% tức là cứ 100 đồng tài sản thì tạo ra được 9,82 đồng lợi nhuận ròng. Sang năm 2009 thì tỷ số này đạt 12,1% tăng 2,28% so với năm 2008, lúc này cứ 100 đồng tài sản thì tạo ra được 12,1 đồng lợi nhuận ròng. Nguyên nhân là do năm 2009 tốc độ tăng của lợi nhuận ròng nhanh hơn tốc độ tăng của tổng tài sản bình quân, cụ thể là lợi nhuận ròng của Công ty tăng 2.692.465 ngàn đồng tương ứng tăng 29,9% trong khi đó tổng tài sản bình quân của Công ty chỉ tăng 4.937.076 ngàn đồng tương ứng tăng 5,38% so với năm 2008. Nếu dựa vào tỷ số này qua các năm hay đem chúng so sánh với tỷ số của ngành để phân tích tính hiệu quả của hoạt động kinh doanh của Công ty thì tỷ số này đều chứng tỏ là hoạt động kinh doanh của Công ty thật sự có hiệu quả. Năm 2008 tỷ số này cao hơn 1,82% so Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP Bê tông Ly tâm An Giang GVHD: Nguyễn Phạm Tuyết Anh 106 SVTH: Nguyễn Bình Sơn với tỷ số ROA của ngành và đến năm 2009 thì tiếp tục cao hơn nữa 2,1% so với tỷ số của ngành và đang có xu hướng tạo khoảng cách chênh lệch ngày càng xa so với ngành. Đến năm 2010 tỷ số này đạt 15,9% tức là cứ 100 đồng tài sản thì tạo ra được 15,9 đồng lợi nhuận ròng, tăng 3,8% so với năm 2009. Nguyên nhân là trong năm 2010, lợi nhuận ròng của Công ty tiếp tục tăng với tốc độ tăng lớn hơn nhiều so với tốc độ tăng của tổng tài sản bình quân, cụ thể năm 2010 lợi nhuận ròng tăng 4.152.788 ngàn đồng tương ứng tăng 35,51%, trong khi đó tổng tài sản bình quân chỉ tăng 3.009.633 ngàn đồng tương ứng tăng 3,11% so với năm 2009. Nếu chúng ta so sánh tỷ số ROA giữa các năm lẫn so sánh với tỷ số ROA của ngành thì tỷ số ROA của Công ty năm 2010 đã mang lại hiệu quả thực sự cho hoạt động kinh doanh của Công ty. Năm 2010 tỷ số ROA của Công ty cao hơn tới 7,9% so với tỷ số ROA của ngành và điều này đã đúng như sự dự đoán của năm 2009 là tỷ số này của Công ty tạo khoảng chênh lệch ngày càng xa so với ngành. Nhìn chung qua 3 năm, tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản tăng một cách đều đặn, điều này chứng tỏ Công ty quản lý và sử dụng tài sản rất có hiệu quả và ổn định. 4.4.4.3. Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) Tỷ suất này cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu mà công ty đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng. Qua số liệu của Bảng 4.16 tỷ số khả năng sinh lợi của Công ty qua 3 năm (2008 – 2010) ta nhận thấy rằng, tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) của Công ty tăng đều qua 3 năm. Năm 2008 tỷ số này đạt 30,05% tức là cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu thì tạo ra được 30,05 đồng lợi nhuận ròng. Sang năm 2009 thì tỷ số này đạt 36,77% tăng 6,72% so với năm 2008, lúc này cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu thì tạo ra được 36,77 đồng lợi nhuận ròng. Nguyên nhân là do năm 2009 tốc độ tăng của lợi nhuận ròng nhanh hơn tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu bình quân, cụ thể là lợi nhuận ròng của Công ty tăng 2.692.465 ngàn đồng tương ứng tăng 29,90% trong khi đó vốn chủ sở hữu bình quân cũng tăng nhưng chỉ tăng 1.845.237 ngàn đồng tương ứng tăng 6,16% so với năm 2008. Tỷ số ROE của Công ty năm 2008 cũng cao hơn nhiều so với tỷ số ROE của ngành, cao hơn 8,05% và đến năm 2009 thì lại tiếp tục tăng cao hơn nữa, năm 2009 cao hơn 13,77%. Điều này đã chứng tỏ là hoạt động của Công ty đã mang lại hiệu quả. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP Bê tông Ly tâm An Giang GVHD: Nguyễn Phạm Tuyết Anh 107 SVTH: Nguyễn Bình Sơn Đến năm 2010 tỷ số này đạt 42,72% tức là cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu thì tạo ra được 42,72 đồng lợi nhuận ròng, tăng 5,95% so với năm 2009. Nguyên nhân là trong năm 2010, lợi nhuận ròng của Công ty tiếp tục tăng mạnh với một lượng là 4.152.788 ngàn đồng tương ứng tăng 35,51%, trong khi đó vốn chủ sở hữu bình quân cũng tăng nhưng chỉ tăng 5.294.587 ngàn đồng tương ứng tăng 16,65% so với năm 2009. Để khẳng định hoạt động của Công ty năm 2010 mang lại hiệu quả thật sự so với năm 2009 hay so với các doanh nghiệp khác thì ngoài việc so sánh tỷ số ROE giữa năm 2010 so với năm 2009, ta còn phải so sánh tỷ số này với tỷ số ROE của ngành để thấy được điều đó. Năm 2010 tỷ số ROE của Công ty cao gấp gần 2,5 lần của ngành tương ứng cao hơn 25,72% so với ngành. Nhìn chung qua 3 năm, thì tỷ số (ROE) của Công ty đều tăng và đều cao hơn tỷ số ROE của ngành, điều này chứng tỏ việc sử dụng và quản lý nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty là rất có hiệu quả. Nhưng tỷ số này chỉ cao gấp gần 3 lần tỷ số (ROA), điều đó cũng cho thấy vốn chủ sở hữu của Công ty là tương đối thấp. Trong thời gian tới, Công ty cần chú ý việc quản lý nguồn vốn chủ sở hữu để tiếp tục hoạt động ngày càng có hiệu quả hơn. Nói chung, khi chúng ta phân tích các tỷ số khả năng sinh lời của Công ty qua 3 năm (2008 – 2010) hay so sánh chúng với các tỷ số khả năng sinh lời của ngành thì kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty mang lại là có hiệu quả bởi vì các tỷ số này tăng qua các năm và cao hơn ngành. Nhưng nếu bản thân tôi là giám đốc thì tôi không nhìn nhận kết quả này là có hiệu quả mặc dù các tỷ số khả năng sinh lời của Công ty tăng qua các năm và cao hơn ngành. Bởi vì, tuy tỷ số ROS, ROA tăng qua các năm và cao hơn ngành nhưng nó vẫn chưa đủ lớn để thực sự mang lại hiệu quả cho Công ty, chẳng hạn như tỷ số ROS bình quân qua 3 năm là 7,22% có nghĩa là trong 100 đồng doanh thu mang về thì chỉ có 7,22 đồng lợi nhuận ròng, đây là một con số còn khá nhỏ so với các Công ty khác (Công ty Cổ phần Bê tông Ly tâm Thủ Đức: tỷ số ROS bình quân qua 3 năm là khoảng trên 20% có nghĩa là trong 100 đồng doanh thu mang về có tới trên 20 đồng lợi nhuận ròng). Còn đối với tỷ số ROA của Công ty thì bình quân qua 3 năm thì chỉ đạt 12,61% có nghĩa là 100 đồng tài sản chỉ tạo ra được có 12,61 đồng lợi nhuận ròng, con số này cũng còn khá thấp so với những công ty hoạt động có hiệu quả đạt được (như Công ty Cổ phần Bê tông Ly tâm Thủ Đức: tỷ số Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP Bê tông Ly tâm An Giang GVHD: Nguyễn Phạm Tuyết Anh 108 SVTH: Nguyễn Bình Sơn ROA bình quân qua 3 năm là khoảng trên 22% có nghĩa là trong 100 đồng tài sản thì tạo ra được tới trên 22 đồng lợi nhuận ròng). 4.4.5. Phân tích tình hình tài chính bằng sơ đồ Dupont Một trong những chỉ tiêu tài chính quan trọng trong phân tích tài chính là tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE). Đây là mối quan tâm chính của các cổ đông vì đó là phần mà họ sẽ được chia trong phần còn lại của lợi nhuận ròng sau khi đã chi trả tất cả các nguồn tài trợ. P h â n t íc h k ết q u ả h o ạt đ ộn g k in h d o a n h t ại C ô n g t y C P B ê tô n g L y tâ m A n G ia n g G V H D : N g u yễ n P h ạm T u yế t A n h 1 09 S V T H : N g u yễ n B ìn h S ơn H ìn h 4. 24 : P hâ n tí ch S ơ đồ D up on t R O E N ăm 2 00 8: 3 0, 05 % N ăm 2 00 9: 3 6, 77 % N ăm 2 01 0: 42 ,7 2% R O S N ăm 2 00 8: 5, 49 % N ăm 2 00 9: 7 ,8 0% N ăm 2 01 0: 8 ,3 8% R O A N ăm 2 00 8: 9, 82 % N ăm 2 00 9: 1 2, 10 % N ăm 2 01 0: 1 5, 90 % H ệ số V C SH N ăm 2 00 8: 3, 06 lầ n N ăm 2 00 9: 3, 04 lầ n N ăm 2 01 0: 2 ,6 9 lầ n V òn g qu ay T ổn g tà i s ản N ăm 2 00 8: 1, 79 lầ n N ăm 2 00 9: 1, 55 lầ n N ăm 2 01 0: 1 ,9 0 lầ n N hâ n N hâ n C hi a C ộn g T ổn g tà i s ản b ìn h q uâ n 20 08 : 9 1. 70 8. 04 9 ng àn đ ồn g 20 09 :9 6. 64 5. 12 5 ng àn đ ồn g 20 10 :9 9. 65 4. 75 8 ng àn đ ồn g D oa nh t hu t h uầ n 20 08 :1 63 .8 57 .3 71 ng àn đ ồn g 20 09 :1 49 .9 53 .4 04 ng àn đ ồn g 20 10 :1 89 .2 04 .8 28 n gà n đồ ng T ổn g T SN H 20 08 :6 7. 90 5. 69 4 ng àn đ ồn g 20 09 :7 3. 58 6. 80 0 ng àn đ ồn g 20 10 :8 2. 06 5. 80 5 ng àn đ ồn g T ổn g T S D H 20 08 :2 3. 80 2. 35 5 ng àn đ ồn g 20 09 :2 3. 05 8. 32 5 ng àn đ ồn g 20 10 : 1 7. 58 8. 95 3 ng àn đ ồn g T rừ L ợi n hu ận r òn g 20 08 : 9 .0 03 .5 42 ng àn đ ồn g 20 09 :1 1. 69 6. 00 7 ng àn đ ồn g 20 10 :1 5. 84 8. 79 5 ng àn đ ồn g D oa nh t h u th uầ n 20 08 :1 63 .8 57 .3 71 n gà n đồ ng 20 09 :1 49 .9 53 .4 04 ng àn đ ồn g 20 10 :1 89 .2 04 .8 28 n gà n đồ ng D oa nh t hu 20 08 :1 67 .6 22 .4 48 ng àn đ ồn g 20 09 :1 56 .8 31 .7 80 ng àn đ ồn g 20 10 :1 91 .8 83 .7 38 n gà n đồ ng T ổn g ch i p hí 20 08 :1 58 .6 18 .9 06 n gà n đồ ng 20 09 :1 45 .1 35 .7 73 n gà n đồ ng 20 10 : 1 76 .0 34 .9 43 n gà n đồ ng C hi a Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP Bê tông Ly tâm An Giang GVHD: Nguyễn Phạm Tuyết Anh 110 SVTH: Nguyễn Bình Sơn Nhìn vào Hình 4.24 phân tích Sơ đồ Dupont ở trên, chúng ta có thể thấy rõ là tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) của công ty tăng đều qua 3 năm (2008 – 2010). Năm 2008 tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) là 30,05% và năm 2009 là 36,77% tăng 6,72% so với năm 2008, nguyên nhân là bởi vì tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) phụ thuộc vào tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA) và đòn bẩy tài chính (Hệ số vốn chủ sở hữu) mà đòn bẩy tài chính năm 2009 thì giảm 0,02 lần so với năm 2008 cho nên tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) phụ thuộc nhiều vào tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA). Năm 2009 thì tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA) tăng 2,28% so với năm 2008. Nguyên nhân là do tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA) lại phụ thuộc vào tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS) và tỷ số vòng quay tổng tài sản, trong khi tỷ số vòng quay tổng tài sản năm 2009 giảm 0,24 lần so với năm 2008 thì lúc này việc tăng lên của tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA) chỉ còn một cách là phụ thuộc vào sự tăng lên của tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS), và năm 2009 thì tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS) đã tăng 2,31% so với năm 2008 nên đã làm cho tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA) tăng dẫn đến tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) cũng tăng theo. Nguyên nhân là do tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS) phụ thuộc vào doanh thu thuần và lợi nhuận ròng mà lợi nhuận ròng năm 2009 thì tăng tới 29,90%, trong khi doanh thu thuần chỉ giảm có 8,49% nên làm cho tỷ số này tăng. Mặt khác, trong những năm vừa qua nhờ Công ty có kế hoạch đầu tư và sử dụng tài sản một cách hợp lý nên hiệu quả đầu tư và sử dụng tài sản của Công ty cao. Như chúng ta thấy trong năm 2009, hệ số vốn chủ sở hữu, tỷ số vòng quay tổng tài sản đều giảm, thì nguyên nhân chính làm cho tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) năm 2009 tăng mạnh tới 6,72% là do sự tăng lên của tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS), tỷ số này tăng tới 2,31% trong năm 2009 chứ không phải là do sự tăng lên của tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA) bởi vì chỉ có tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS) tăng mới làm cho ROA tăng. Sang năm 2010, tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) là 42,72% tăng 5,95% so với năm 2009 là do tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA) năm 2010 tăng 3,8% so với năm 2009, trong khi đòn bẩy tài chính lại giảm 0,35 lần so với năm 2009. Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP Bê tông Ly tâm An Giang GVHD: Nguyễn Phạm Tuyết Anh 111 SVTH: Nguyễn Bình Sơn sản (ROA) tăng là do tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS) năm 2010 tăng 0,58%, tỷ số vòng quay tổng tài sản cũng tăng 0,35 lần so với năm 2009. Mặt khác, tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS) tăng là do lợi nhuận ròng năm 2010 tăng mạnh với một lượng là 4.152.788 ngàn đồng tương ứng tăng 35,51% so với năm 2009, trong khi doanh thu thuần năm 2010 chỉ tăng 39.251.424 ngàn đồng tương ứng tăng 26,18% so với năm 2009. Doanh thu thuần tăng cũng là nguyên nhân làm cho tỷ số vòng quay tổng tài sản tăng theo. Trong năm 2010, chúng ta cũng có thể nói tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) tăng là do tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS) tăng, nhưng không phải như năm 2009 bởi vì bên cạnh sự tăng lên của ROS thì còn có sự tăng lên của tỷ số vòng quay tổng tài sản nữa. Điều này cho thấy, với khoảng chênh lệch ngày càng tăng giữa tổng tài sản và vốn chủ sở hữu, thì việc để cho vốn chủ sở hữu được sử dụng một cách có hiệu quả và mang lại suất sinh lợi ngày càng tăng thì ngoài việc tổng tài sản bình quân tăng lên qua từng năm, việc tăng doanh thu thuần và lợi nhuận ròng là vấn đề cần được quan tâm giải quyết và chỉ thực sự đạt hiệu quả khi tốc độ tăng của lợi nhuận ròng nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần. Bởi vì, chỉ có thế mới làm cho ROS tăng kéo ROA và ROE tăng theo. ⇒ Tóm lại, qua những phân tích trên cho chúng ta thấy, tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) có xu hướng ngày càng tăng và luôn đạt ở mức cao, điều này chứng tỏ việc sử dụng vốn của Công ty là rất hiệu quả và ổn định. 4.5. PHÂN TÍCH MỘT SỐ NHÂN TỐ KHÁC ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 4.5.1. Phân tích tình hình hoạt động Marketing qua 3 năm (2008 - 2010) - Vai trò marketing và phát triển thương hiệu hiện tại được thực hiện chủ yếu bởi Phòng Kinh doanh và được sự chỉ đạo trực tiếp từ Ban Giám đốc do Công ty chưa có phòng nghiên cứu Marketing riêng biệt. - Do đặc tính của sản phẩm nên cách thức phân phối chủ yếu của Công ty là phân phối trực tiếp đến các công trình. Vì vậy, hoạt động tiếp thị phần lớn nhắm đến việc tiếp cận các ban quản lý, chủ đầu tư và các đơn vị tư vấn thiết kế để nắm bắt được tình hình xây dựng, thông tin về các công trình trong tương lai. - Năm 2008, do Công ty chưa có phòng nghiên cứu Marketing riêng biệt nên mọi hoạt động Marketing của Công ty chỉ mang tính phục vụ tạm thời, hiệu Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP Bê tông Ly tâm An Giang GVHD: Nguyễn Phạm Tuyết Anh 112 SVTH: Nguyễn Bình Sơn quả mang lại chỉ tương đối do Công ty còn chậm thông tin về các công trình lớn được xây dựng trong thời gian tới nên tổng sản lượng tiêu thụ trong năm này đạt 131.284 sản phẩm (sản phẩm trụ, cấu kiện: 83.493, sản phẩm cọc, ống cống: 27.558, sản phẩm khác: 20.233) và doanh thu đạt 163.857.371 ngàn đồng vì giá bán tăng cao mặc dù trong năm tình hình kinh tế gặp nhiều khó khăn do khủng hoảng và suy thoái. - Đến năm 2009, Công ty tiếp tục tăng cường hoạt động Marketing như: Một là, Công ty đã quảng bá sản phẩm qua các phương tiện truyền thông, qua mạng Internet, nhằm gửi thông điệp tới những khách hàng là các nhà đầu tư, ban quản lý dự án, công trình ở mọi miền đất nước biết đến thương hiệu cũng như sản phẩm của Công ty một cách rộng rãi. Hai là, Công ty thực hiện chính sách giá, phục vụ khách hàng và khuyến mãi. Nhưng kết quả mang lại không được khả quan hơn năm 2008, mặc dù tổng sản lượng tiêu thụ đạt 153.428 sản phẩm (sản phẩm trụ, cấu kiện: 119.649, sản phẩm cọc, ống cống: 9.030, sản phẩm khác: 24.749) tăng 22.144 sản phẩm tương ứng tăng 16,87% so với năm 2008 nhưng doanh thu thì lại giảm vì giá bán cũng giảm so với năm 2008. Nguyên nhân do năm 2009 kinh tế nước ta đối đầu phải cuộc khủng hoảng và suy thoái, nhiều doanh nghiệp cùng ngành cũng đẩy mạnh hoạt động Marketing từ việc quảng bá hình ảnh sản phẩm cho đến việc áp dụng các chính sách giá, khuyến mãi, nhằm tiêu thụ sản phẩm nhanh chóng để đảm bảo cho quá trình sản xuất và tái sản xuất được thuận lợi. - Sang năm 2010, Công ty cũng chưa thành lập phòng nghiên cứu Marketing và cũng chưa có đội ngũ chuyên nghiên cứu về thị trường nhưng hoạt động Marketing của Công ty cũng mang lại hiệu quả vì Công ty có thêm các kênh phân phối sản phẩm mới ra tới tận miền Trung, bởi sự kết hợp đầu tư, hợp tác với Công ty Cổ phần Điện lực Khánh Hòa để thành lập Công ty Cổ phần Bê tông Ly tâm Điện lực Khánh Hòa đã góp phần quảng bá được thương hiệu cũng như hình ảnh, sản phẩm của Công ty ở thị trường tiềm năng này và vươn ra các thị trường lân cận. Điều này đã mang lại cho Công ty doanh thu cao nhất trong 3 năm là 189.222.057 ngàn đồng với tổng sản lượng tiêu thụ là 157.590 sản phẩm (sản phẩm trụ, cấu kiện: 114.131, sản phẩm cọc, ống cống: 16.812, sản phẩm khác: 26.647) tăng 4.162 sản phẩm tương ứng tăng 2,71% so với năm 2009. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP Bê tông Ly tâm An Giang GVHD: Nguyễn Phạm Tuyết Anh 113 SVTH: Nguyễn Bình Sơn 4.5.2. Phân tích thị trường tiêu thụ của Công ty qua 3 năm (2008 - 2010) - Thị trường tiêu thụ chủ yếu của Công ty trong thời gian qua là các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long và một số ít ở thị trường Thành phố Hồ Chí Minh. Trong thời gian tới, Công ty sẽ tiếp cận thị trường Campuchia đầy tiềm năng. - Ngoài thị trường thế mạnh là các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long và Thành phố Hồ Chí Minh, sau khi nghiên cứu và nhận diện được nhu cầu cũng như khả năng cạnh tranh, Công ty đã và đang tiếp tục mở rộng hướng đến thị trường Campuchia thông qua việc kết hợp với một đơn vị phân phối để đưa sản phẩm trụ điện và cọc cừ vào các công trình tại thị trường này. - Mặt khác, tại thị trường miền Trung, Công ty cũng đã liên kết với Công ty Cổ phần Điện lực Khánh Hòa để thành lập Công ty Cổ phần Bê tông Ly tâm Điện lực Khánh Hòa với mục đích khai thác thị trường đầy tiềm năng này. Để thấy được tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty ở các thị trường như thế nào, ta tiến hành phân tích số liệu trong bảng sau: P h â n t íc h k ết q u ả h o ạt đ ộn g k in h d o a n h t ại C ô n g t y C P B ê tô n g L y tâ m A n G ia n g G V H D : N g u yễ n P h ạm T u yế t A n h 1 14 S V T H : N g u yễ n B ìn h S ơn B ản g 4. 18 T H Ị T R Ư Ờ N G T IÊ U T H Ụ S Ả N P H Ẩ M C Ủ A C Ô N G T Y Q U A 3 N Ă M ( 20 08 - 2 01 0) Đ ơn v ị t ín h : 1 .0 0 0 đ ồn g N ăm 2 00 8 N ăm 2 00 9 N ăm 2 01 0 C hê nh lệ ch 20 09 /2 00 8 C hê nh lệ ch 20 10 /2 00 9 C hỉ t iê u G iá t rị T ỷ tr ọn g (% ) G iá t rị T ỷ tr ọn g (% ) G iá t rị T ỷ tr ọn g (% ) T u yệ t đ ối (% ) T uy ệt đ ối (% ) D oa nh th u th ị t rư ờn g Đ B S C L 12 3. 46 6. 52 9 75 ,3 5 11 9. 96 2. 72 3 80 ,0 0 15 5. 46 4. 84 2 82 ,1 6 (3 .5 03 .8 06 ) - 2, 84 35 .5 02 .1 19 29 ,5 9 D oa nh th u th ị t rư ờn g kh ác 4 0. 39 0. 84 2 24 ,6 5 2 9. 99 0. 68 1 20 ,0 0 3 3. 75 7. 21 5 17 ,8 4 (1 0. 40 0. 16 1) -2 5, 75 3 .7 66 .5 34 12 ,5 6 T ổn g cộ ng 16 3. 85 7. 37 1 10 0, 00 14 9. 95 3. 40 4 10 0, 00 18 9. 22 2. 05 7 10 0, 00 ( 13 .9 03 .9 67 ) - 8, 49 39 .2 68 .6 53 2 6, 19 (N g u ồn : P h ò n g k ế to á n t à i ch ín h ) Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP Bê tông Ly tâm An Giang GVHD: Nguyễn Phạm Tuyết Anh 115 SVTH: Nguyễn Bình Sơn Trước hết, ta thấy rằng đối tượng mà sản phẩm của Công ty có thể phục vụ là tương đối rộng như: cọc cừ có thể sử dụng cho các công trình xây dựng công nghiệp và dân dụng, trụ điện có thể đáp ứng yêu cầu của các công trình điện cao thế, trung và hạ thế,... Theo thống kê, năm 2008 doanh thu ở thị trường các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long là 123.466.529 ngàn đồng về giá trị và chiếm tỷ trọng khoảng 75,35% trong tổng doanh thu bán hàng, 40.390.842 ngàn đồng về giá trị cũng như tỷ trọng chiếm 24,65% phần còn lại ở thị trường khác như thị trường Thành phố Hồ Chí Minh, Đông Nam Bộ, miền Trung. Sang năm 2009 doanh thu ở thị trường các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long là 119.962.723 ngàn đồng đã giảm 3.503.806 ngàn đồng về giá trị tương ứng giảm 2,84% và chiếm tỷ trọng khoảng 80% trong tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, còn thị trường khác thì đạt 29.990.681 ngàn đồng giảm 10.400.161 ngàn đồng về giá trị tương ứng giảm 25,75% so với năm 2008 và chiếm tỷ trọng là 20% trong tổng doanh thu bán hàng. Đến năm 2010 thì doanh thu ở thị trường các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long đã tăng cao trở lại về mặt giá trị so với năm 2009 (tăng 35.502.119 ngàn đồng tương ứng tăng 29,59%) và vẫn tiếp tục duy trì tỷ trọng trong tổng doanh thu bán hàng ở mức cao (chiếm tỷ trọng khoảng 82,16%). Còn đối với thị trường khác thì doanh thu năm 2010 có tăng nhưng chỉ tăng nhẹ 3.766.534 ngàn đồng tương ứng tăng 12,56% so với năm 2009 và tỷ trọng đã giảm lại còn 17,84% do phía đối tác ở thị trường Campuchia đã ngưng hợp tác với Công ty nên Công ty đã tạm dừng việc tiêu thụ sản phẩm ở thị trường này. Do các thị trường còn lại chiếm thị phần rất ít nên Công ty không có thống kê chi tiết mà tổng hợp lại vào thị trường khác. Sở dĩ, thị trường các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long chiếm thị phần cao là vì đây là thị trường truyền thống của Công ty, ngoài ra, trụ sở chính cũng như nhà máy sản xuất của Công ty đều đặt tại đây nên thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa cho khách hàng do chi phí vận chuyển thấp. Mặt khác, nhu cầu đầu tư xây dựng các khu công nghiệp, khu dân cư, ở thị trường này ngày càng tăng, vì đây là khu vực mà cơ sở hạ tầng còn rất yếu kém trong khi nền kinh tế đang phát triển, đòi hỏi cơ sở hạ tầng phải phát triển theo để kịp thời đáp ứng nhu cầu phát triển chung của nền kinh tế, Nhà nước đang có những chính sách đầu tư mạnh vào khu vực này nên đây sẽ là cơ hội để Công ty có thể tiếp tục nâng cao vị thế của mình hơn nữa ở thị trường này. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP Bê tông Ly tâm An Giang GVHD: Nguyễn Phạm Tuyết Anh 116 SVTH: Nguyễn Bình Sơn CHƯƠNG 5 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG LY TÂM AN GIANG (ACECO) 5.1. NHỮNG TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN CỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 5.1.1. Những tồn tại Nhìn chung qua quá trình tìm hiểu và phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2008, 2009, 2010 cho thấy: - Trong năm 2010, chi phí sản xuất của Công ty tuy có tăng, nhưng tỉ trọng so với doanh thu lại có xu hướng giảm. Điều này chứng tỏ Công ty đã từng bước tiết kiệm được chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. - Lợi nhuận của Công ty từng bước tăng đều qua các năm mặc dù doanh thu có giảm xuống trong năm 2009 và ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng kinh tế. - Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng đối với các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm công nghiệp như Công ty Cổ phần Bê tông Ly tâm An Giang. Một số nguyên vật liệu chủ yếu của Công ty bao gồm: thép, xi măng, cát, đá, được cung cấp bởi một số nhà cung cấp nổi tiếng và có uy tín như: Thép dự ứng lực: Công ty TNHH Bangkok Steel Wire, Công ty Southern PC Steel SDN BHD (Malaysia); Xi măng: Công ty 195 Long Xuyên, Công ty TNHH Bảo Mai; Cát đá: DNTN Đức Hùng, Qua thực tế hoạt động trong một thời gian tương đối dài, với các nhà cung cấp này, Công ty Cổ phần Bê tông Ly tâm An Giang hoàn toàn đảm bảo được nguồn cung nguyên vật liệu cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. - Năm 2010, nền kinh tế nước ta bắt đầu phát triển trở lại sau cuộc khủng hoảng, nhu cầu xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị, khu dân cư, ở nhiều khu vực trong cả nước hiện nay vẫn cao nên các sản phẩm cọc cừ ly tâm của Công ty được tiêu thụ một cách mạnh mẽ. - Sản phẩm của Công ty Cổ phần Bê tông Ly tâm An Giang đã tạo lập được vị thế đối với nhiều nhà thầu, chủ đầu tư về sự ổn định ở mức cao của chất lượng sản phẩm nên cũng đã góp phần vào việc thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm của Công ty. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP Bê tông Ly tâm An Giang GVHD: Nguyễn Phạm Tuyết Anh 117 SVTH: Nguyễn Bình Sơn - Mặt khác, nhà máy sản xuất của Công ty Cổ phần Bê tông Ly tâm An Giang có kho bãi với diện tích lớn, nằm cạnh sông Hậu giúp cho việc vận chuyển hàng hoá được thuận tiện, giá thành vận chuyển thấp, tạo nên một trong những lợi thế cạnh tranh quan trọng. Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi công ty còn gặp những khó khăn trong quá trình hoạt động như: - Doanh thu của công ty phụ thuộc vào việc kinh doanh, trong khi chi phí bỏ ra cao (giá vốn hàng bán chiếm đến 80% doanh thu). Điều này làm cho lợi nhuận của Công ty luôn bị ảnh hưởng. - Nguồn vốn của Công ty còn bị chiếm dụng bởi khách hàng và vòng quay vốn chậm do Công ty có chính sách kéo dài thời hạn thanh toán để tạo điều kiện làm ăn lâu dài với khách hàng, làm cho kỳ thu tiền bình quân cao và tăng dần qua các năm (năm 2008 là 66,8 ngày, năm 2009 là 87 ngày, năm 2010 là 86,97 ngày). - Trong thời gian qua, do ảnh hưởng của nhiều yếu tố, giá cả nguyên vật liệu luôn biến động theo chiều hướng tăng, gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cũng như các doanh nghiệp cùng ngành. Vì vậy, đó là nguyên nhân khách quan mà Công ty không thể lường trước được nên đã làm cho tổng chi phí của Công ty thời gian biến động phức tạp. - Do hiện tại nguồn thông tin của Công ty về một số công trình còn tương đối chậm nên Công ty Cổ phần Bê tông Ly tâm An Giang không ký kết được hợp đồng với một số nhà thầu, chủ đầu tư trong việc cung cấp sản phẩm. Bên cạnh đó, ngày càng có nhiều đơn vị cùng ngành nghề tham gia vào thị trường nên cạnh tranh về giá ngày càng khốc liệt. - Giá vốn hàng bán của ACECO chiếm gần 80% doanh thu, trong đó phần lớn là chi phí nguyên vật liệu do một số nguyên vật liệu phải vận chuyển từ Tp. Hồ Chí Minh về An Giang nên Công ty phải chịu thêm ảnh hưởng từ chi phí vận chuyển nguyên vật liệu. - Về tài chính, vấn đề khó khăn hiện nay của Công ty là có thể phát sinh nợ đọng từ các đơn vị xây lắp dẫn đến kéo dài thời gian thanh toán. Vì vậy, Công ty đang cố gắng có sự chủ động về nguồn vốn để có khả năng luân chuyển vốn tốt nhất, tránh ảnh hưởng đến khả năng thanh toán, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP Bê tông Ly tâm An Giang GVHD: Nguyễn Phạm Tuyết Anh 118 SVTH: Nguyễn Bình Sơn 5.1.2. Nguyên nhân - Công ty chưa có nhiều hình thức đầu tư nên doanh thu chỉ phụ thuộc vào việc bán hàng, chưa linh động được các khoản vốn để mang lại lợi nhuận. - Công ty chưa có chiến lược marketing hiệu quả. Do đó, thương hiệu của công ty chưa được người tiêu dùng biết đến rộng rãi. - Công ty cũng chưa mở rộng kênh phân phối nội địa nên hầu như những sản phẩm của Công ty chưa được các chủ đầu tư, các nhà thầu thi công, trong nước biết đến. Hiện tại, Công ty cung cấp sản phẩm chủ yếu ở Đồng bằng Sông Cửu Long và một ít ở Thành phố Hồ Chí Minh, Công ty đang có kế hoạch mở rộng cung cấp sản phẩm tiến dần ra thị trường miền Trung và Campuchia. - Ngoài ra, do các công trình phải thanh toán với Nhà nước thường mất thời gian do thủ tục thanh toán phải được duyệt qua nhiều khâu dẫn đến kéo dài thời gian thanh toán nên ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của Công ty. 5.2. MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, để có thể tồn tại và phát triển được đòi hỏi các doanh nghiệp phải hoạt động kinh doanh có hiệu quả và ngày càng tăng mức lợi nhuận của mình. Tuy nhiên, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp chịu sự tác động tổng hợp của nhiều khâu, nhiều nhân tố. Cho nên muốn nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh thì Công ty cần phải giải quyết tổng hợp, đồng bộ nhiều vấn đề. Sau khi phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận và phân tích các chỉ tiêu tài chính cơ bản của Công ty, tôi xin đề xuất một số giải pháp nhằm nâng kết quả hoạt động kin doanh tại Công ty như sau: 5.2.1. Về nguồn nhân lực Con người luôn là yếu tố được quan tâm hàng đầu trong các doanh nghiệp, là một yếu tố không thể thiếu và có ý nghĩa quan trọng quyết định thành công của công ty. Do đó, Công ty cần quan tâm trong việc giải quyết các vấn đề về con người như: - Phát triển đội ngũ nhân sự và tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác quản lý, tạo điều kiện phát huy tối đa năng lực người lao động. Tiếp tục hoàn thiện cơ cấu tổ chức và đội ngũ nhân sự phù hợp với đặc điểm hoạt động. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP Bê tông Ly tâm An Giang GVHD: Nguyễn Phạm Tuyết Anh 119 SVTH: Nguyễn Bình Sơn - Phát triển công đoàn công ty, tổ chức hoạt động vui chơi, giải trí cho nhân viên công ty nhằm giảm bớt căng thẳng công việc và tạo sự đoàn kết trên dưới nhân viên công ty để có thể phối hợp làm việc tốt hơn, làm tăng hiệu quả công việc, hiệu quả sản xuất kinh doanh. - Tăng cường công tác đào tạo và tái đào tạo cho cán bộ công nhân viên. - Có chính sách phù hợp để tiếp tục khuyến khích đội ngũ nhân viên phát huy tính năng động, khả năng đổi mới và sáng tạo. - Tuyển dụng bổ sung các cán bộ có năng lực chuyên môn và kinh nghiệm đáp ứng nhu cầu của quá trình mở rộng và phát triển công ty. - Bổ sung, hoàn thiện các quy chế quản lý phù hợp với hoạt động của Công ty theo hướng linh hoạt, tăng tính chủ động hoạt động sản xuất kinh doanh. 5.2.2. Về tăng doanh thu - Doanh thu chịu ảnh hưởng chủ yếu bởi 2 yếu tố là giá bán và sản lượng tiêu thụ, Công ty định giá bán dựa vào tình hình thị trường và chi phí bỏ ra mà vẫn có lời. Vì vậy, để tăng doanh thu thì có thể thực hiện bằng một trong những cách sau: Một là tăng giá bán, hai là tăng sản lượng tiêu thụ hoặc là tăng đồng thời sản lượng và giá bán. Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt nên việc tăng giá bán là điều không thể thực hiện không chỉ riêng với Công ty Cổ phần Bê tông Ly tâm An Giang mà đối với tất cả các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung, cho nên chỉ còn cách là chúng ta tăng sản lượng tiêu thụ, mở rộng thị trường tiêu thụ. Bên cạnh, thì phải quan tâm đến các thị trường tiềm năng như thị trường Thành phố Hồ Chí Minh, thị trường miền Trung và Campuchia, đẩy mạnh hoạt động bán hàng, chiêu thị, giảm giá hàng bán. Đặc biệt, Công ty cần quan tâm hơn về thị trường miền Trung vì theo đánh giá thì đây là thị trường đầy tiềm năng để phát triển trong tương lai. - Công ty cần phải đầu tư cải tiến công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo uy tín về chất lượng sản phẩm và việc chăm sóc khách hàng nhằm tối đa hóa sản phẩm tiêu thụ, tăng doanh thu hoạt động, cần xây dựng chính sách giá linh hoạt, phù hợp để giữ khách hàng. - Công ty cũng nên có chính sách ưu đãi đối với những khách hàng lớn và đa dạng hóa các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán như : giảm giá đối với những khách hàng mua số lượng lớn, kéo dài thời hạn thanh toán, Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP Bê tông Ly tâm An Giang GVHD: Nguyễn Phạm Tuyết Anh 120 SVTH: Nguyễn Bình Sơn 5.2.3. Về quản lý chi phí Quản lý chi phí sản xuất - Xây dựng chính sách thu mua, tồn trữ nguyên vật liệu hợp lý theo từng thời gian thích hợp. Quản lý chặt chẽ hàng tồn kho, tránh thất thoát, hư hỏng. Bên cạnh, cũng cần theo dõi chặt chẽ tình hình biến động giá các nguyên vật liệu đầu vào và tận dụng tối đa các khoản chiết khấu hay giảm giá hàng bán để tiết kiệm khoản chi phí này. - Nâng cao công tác quản lý, kiểm tra chất lượng sản phẩm, nâng cao uy tín trong kinh doanh của Công ty. - Cải tiến và nâng cao năng lực thiết kế sản phẩm sao cho giảm thiểu được chi phí cho từng đơn vị sản phẩm. - Tìm kiếm nguồn vốn vay với chi phí lãi vay ít hơn nhằm hạn chế chi phí từ khoản mục này. - Chi phí nguyên vật liệu, đối với các sản phẩm bê tông, chiếm khoảng từ 60-70% tổng giá thành sản phẩm. Sự biến động giá cả nguyên vật liệu luôn ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty. Để có thể chủ động tối đa về nguồn cung cũng như giá cả nguyên vật liệu, Công ty cần: + Ký kết các hợp đồng nguyên tắc theo từng năm, các hợp đồng dài hạn cung cấp vật tư đủ để sản xuất cho các hợp đồng đã ký. + Dự trữ nguyên vật liệu ở mức cần thiết, hạn chế đến mức tối thiểu ảnh hưởng của biến động giá cả và khan hiếm vật tư đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Quản lý chi phí hoạt động - Xây dựng định mức sử dụng điện, nước, điện thoại, lập dự toán chi phí ngắn hạn giúp công tác quản lý chi phí cụ thể hơn. Thực hiện công khai chi phí đến từng bộ phận liên quan để đề ra biện pháp cụ thể tiết kiệm chi phí. - Nâng cao ý thức tiết kiệm trong cán bộ, công nhân viên, xây dựng quy chế thưởng phạt về sử dụng tiết kiệm hoặc lãng phí tài sản của Công ty. - Hiện nay, giá xăng, dầu đang biến động không ổn định, giá xăng, dầu tăng kéo theo chi phí vận chuyển gia tăng. Vì vậy, Công ty cần sử dụng tối đa công suất của phương tiện vận chuyển, tránh sử dụng các phương tiện này không đúng mục đích. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP Bê tông Ly tâm An Giang GVHD: Nguyễn Phạm Tuyết Anh 121 SVTH: Nguyễn Bình Sơn 5.2.4. Về hoạt động Marketing - Tăng cường công tác quảng bá thương hiệu, tiếp thị sản phẩm đến khách hàng, đặc biệt là Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh miền Trung. - Công ty cũng quan tâm đến các hoạt động quảng bá như quảng cáo thông qua báo chí, hội chợ, internet, nhằm tạo dựng hình ảnh ACECO tốt hơn trong các nhà thầu, các chủ đầu tư. - Đẩy mạnh công tác tiếp thị sản phẩm trụ và cọc đến thị trường Campuchia bằng các hình thức phù hợp với lợi thế và khả năng của Công ty. - Thực hiện chính sách đa dạng hóa sản phẩm: Tăng cường cải tiến công nghệ nhằm tạo ra những hàng hóa có chất lượng, ưu thế hơn nữa nhằm tạo ra sự mới lạ, thu hút khách hàng. - Đối với kênh phân phối sản phẩm thông qua môi giới, Công ty cần kích thích việc tiêu thụ sản phẩm thông qua kênh này bằng chính sách chi hoa hồng môi giới. Chính sách và chiến lược về giá của Công ty ở thời điểm hiện tại là áp dụng linh hoạt cho từng công trình và cho từng đối tác khác nhau. Bởi vì, ở từng địa điểm công trình khác nhau sẽ có mức chi phí vận chuyển khác nhau và với từng đối tác khác nhau, phương thức và tiến độ thanh toán cũng sẽ khác nhau. - Đào tạo đội ngũ nghiên cứu thị trường, để họ làm việc hiệu quả hơn và khi họ hiểu rõ thị trường thì việc ra quyết định thời điểm, lượng hàng dự trữ sẽ tốt hơn. Vì Công ty chưa có phòng nghiên cứu thị trường nên mọi vấn đề liên quan đến thị trường và marketing đều thuộc sự chỉ đạo của phòng kinh doanh. 5.2.5. Về thị trường tiêu thụ - Công ty cần giữ vững thị trường hiện có, xây dựng chính sách bán hàng linh động để vừa nâng cao doanh số bán hàng, vừa đảm bảo thu hồi công nợ tốt. - Tiếp tục đẩy mạnh khai thác thị trường Đồng bằng Sông Cửu Long, thị trường truyền thống vẫn còn rất nhiều tiềm năng vì quá trình phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta đang theo hướng tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ nên điều này sẽ dẫn đến những yêu cầu cấp thiết về việc phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong nước nói chung cũng như ở khu vực Đồng bằng Sông Cửu long nói riêng như phát triển hệ thống giao thông vận tải, hệ thống cầu cảng, sân bay, khu công nghiệp, - Mở rộng thị trường tiêu thụ bằng những liên kết và hợp tác chiến lược: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP Bê tông Ly tâm An Giang GVHD: Nguyễn Phạm Tuyết Anh 122 SVTH: Nguyễn Bình Sơn + Với Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Đông Nam Bộ, Công ty cần phát triển thị trường này thông qua việc liên kết với các đối tác chiến lược để tiếp thị sản phẩm cũng như được sự hỗ trợ từ các đối tác để đảm bảo tính ổn định về nguồn cung nguyên vật liệu. + Với thị trường các tỉnh khu vực miền Trung, một trong những thị trường nhiều tiềm năng, thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư ở cả lĩnh vực công nghiệp nặng, thương mại và du lịch. Công ty cần đặc biệt chú trọng quan tâm hơn nữa để có thể liên kết, hợp tác với các Công ty tại đây nhằm khai thác một cách triệt để thị trường tiềm năng này. Việc Công ty đã liên kết với Công ty Cổ phần Điện lực Khánh Hòa để thành lập Công ty Cổ phần Bê tông ly tâm Điện lực Khánh Hòa, sản xuất và cung cấp các sản phẩm bê tông công nghiệp trực tiếp cho các công trình trong khu vực, với ưu thế khai thác nguồn nguyên vật liệu và chi phí tiêu thụ thấp do cắt giảm được chi phí vận chuyển cũng là một quyết định đúng đắn có hiệu quả từ Ban lãnh đạo Công ty. + Tiếp tục duy trì mối quan hệ với đối tác để giữ vững và mở rộng hơn nữa thị trường Campuchia, nâng cao hơn nữa tỷ trọng đóng góp của thị trường này vào cơ cấu doanh thu của Công ty. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP Bê tông Ly tâm An Giang GVHD: Nguyễn Phạm Tuyết Anh 123 SVTH: Nguyễn Bình Sơn CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 6.1. KẾT LUẬN Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, với sự cạnh tranh đang diễn ra ngày càng gay gắt thì hoạt động sản xuất kinh doanh luôn phải đối đầu với những khó khăn và thách thức. Vì vậy, phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là việc làm rất cần thiết và đó là nhiệm vụ và trách nhiệm của các nhà quản trị, vì từ phân tích đó, có thể giúp công ty đánh giá tổng hợp và có cái nhìn toàn diện hơn về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm qua. Đồng thời, còn giúp công ty đưa ra các chiến lược kinh doanh kịp thời thích ứng với môi trường kinh doanh qua từng thời kỳ. Từ đó, công ty có thể phát huy hơn nữa những mặt mạnh, những cơ hội và khắc phục những khó khăn, thử thách để công ty hoạt động ngày càng tốt hơn, đạt kết quả ngày càng cao và phát triển ngày càng vững chắc. - Qua quá trình phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bê tông Ly tâm An Giang (2008 – 2010) cho thấy, tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty ngày càng rất có hiệu quả và đáng khích lệ, tình hình doanh thu là tương đối tốt, tuy bị sụt giảm vào năm 2009 nhưng tăng trưởng trở lại vào năm 2010. Tình hình chi phí mặc dù có tăng nhưng tỷ trọng so với doanh thu đang có xu hướng ngày càng giảm nên vẫn đảm bảo lợi nhuận cho Công ty. Lợi nhuận của Công ty tăng lên hàng năm: + Lợi nhuận năm 2009 tăng 2.692.465 ngàn đồng tương đương tăng 29,90% so với 2008, nguyên nhân do do sự giảm xuống của chi phí kinh doanh và sự tăng lên của lợi nhuận khác. + Sang năm 2010 lợi nhuận của Công ty tiếp tục tăng 4.152.788 ngàn đồng tương đương tăng 35,51% so với năm 2009 do sự tăng lên của doanh thu. + Ngoài ra, về tình hình tài chính thì tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) còn thấp và đang có sự tăng lên đều đặn qua các năm, tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) thì cũng tăng lên đều, điều này cho thấy Công ty sử dụng tài sản ngày càng đạt hiệu quả. Mặt khác, điều mà Công ty cũng như các cổ đông quan tâm đến nhất là tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), ROE của Công ty tăng lên một cách đều qua đặn qua 3 năm (năm 2008 là 30,05%, năm Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP Bê tông Ly tâm An Giang GVHD: Nguyễn Phạm Tuyết Anh 124 SVTH: Nguyễn Bình Sơn 2009 là 36,77% và năm 2010 là 42,72%) và luôn ở mức cao; qua đó, cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của Công ty là rất có hiệu quả. - Công ty đã và đang từng bước hòa nhập vào sự phát triển chung của đất nước, từng bước khẳng định mình trên thương trường. Trong thời gian tới, bằng những thuận lợi vốn có, những khó khăn từng bước được khắc phục chắc chắn Công ty sẽ có những bước phát triển hơn trong hoạt động kinh doanh của mình. - Để đạt được những kết quả trên là nhờ vào sự nỗ lực làm việc và cống hiến hết mình của tập thể cán bộ công nhân viên của Công ty. - Bên cạnh đó, ngoài những thành tựu đạt được Công ty cũng gặp phải rất nhiều khó khăn do ảnh hưởng của sự khủng hoảng và suy thoái kinh tế trong những năm vừa qua. Sự cạnh tranh gay gắt về giá cả, chất lượng với đối thủ cạnh tranh, hoạt động marketing, Vì vậy, Công ty cần nhanh chóng khắc phục những khó khăn này để ngày càng phát triển hơn nữa trong thời gian tới. 6.2. KIẾN NGHỊ 6.2.1. Đối với Công ty - Tăng cường công tác kiểm soát và theo dõi chặt chẽ tình hình biến động của chi phí nhằm hạ giá thành sản phẩm và những chi phí ngoài sản xuất. - Công ty cần linh hoạt trong việc cho khách hàng chiếm dụng vốn nhưng vẫn đảm bảo không để nợ xấu xảy ra bằng cách thường xuyên theo dõi các khoản nợ phải thu để kịp thời thu hồi đúng theo hợp đồng giao kết, không để nợ quá lâu vì khi đó Công ty sẽ thiếu vốn để tái sản xuất, phải đi vay làm tăng chi phí lãi vay, giảm lợi nhuận của công ty. - Đầu tư nghiên cứu mở rộng thị trường mới nhằm tăng sản lượng tiêu thụ, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường bằng việc đảm bảo hàng hóa có chất lượng và bằng uy tín, thương hiệu của Công ty. - Cập nhật thông tin liên tục để Công ty có thể bắt kịp được những biến đổi của thị trường về giá cả nguyên vật liệu cũng như các yếu tố đầu vào khác. - Công ty cần lập ra một bộ phận Marketing chuyên làm công tác thông tin, dự báo, nghiên cứu, theo dõi và nắm sát tình hình biến động về giá cả thị trường để nắm bắt thông tin một cách nhanh chóng, chính xác kịp thời cung cấp cho Ban lãnh đạo Công ty giúp Ban lãnh đạo có thể đưa ra quyết định đúng đắn và chỉ đạo kịp thời trong việc thu mua, tạm trữ nguyên vật liệu, số lượng sản Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP Bê tông Ly tâm An Giang GVHD: Nguyễn Phạm Tuyết Anh 125 SVTH: Nguyễn Bình Sơn phẩm cần sản xuất để đáp ứng nhu cầu của thị trường và thanh toán với khách hàng. Đồng thời, tích cực quảng bá sản phẩm, mở rộng thị phần ra khắp cả nước để giới thiệu cho mọi người biết về sản phẩm của Công ty. - Có những chính sách khuyến khích bán hàng: có thể cho hưởng chiết khấu, giảm giá hàng bán cho khách hàng khi mua sản phẩm với số lượng lớn có tổng giá trị thanh toán cao. 6.2.2. Đối với Nhà nước Ngoài những nổ lực của chính bản thân Công ty thì mọi chủ trương, chính sách do Nhà nước ban hành đều có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Vì vậy, nhà nước cần phải: - Xây dựng khuôn khổ pháp lý rõ ràng và thông thoáng nhằm tạo môi trường cạnh tranh công bằng cho các doanh nghiệp tham gia trong ngành, xử lý nghiêm minh mọi hành vi vi phạm, gian lận nhằm mục đích lợi nhuận. - Chính phủ cần đẩy mạnh phát triển thị trường tài chính, đặc biệt là thị trường tiền tệ để các doanh nghiệp có thể đa dạng hóa đầu tư cũng như lựa chọn phương pháp huy động vốn. Với một thị trường tiền tệ phát triển, các công ty có thể đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của mình một cách có hiệu quả và đồng thời, dễ dàng huy động vốn khi cần thiết mà không chịu áp lực từ lãi suất cho vay của các ngân hàng. - Nhà nước cần giảm bớt những thủ tục thanh toán rườm rà không đáng dẫn đến kéo dài thời gian thanh toán trong việc thanh toán các công trình hoàn thành bàn giao để Công ty có đủ vốn tái sản xuất cũng như thanh toán các khoản nợ phải trả. - Giá cả của các nguyên vật liệu, hàng hóa đầu vào trong ngành xây dựng cũng như các mặt hàng vật liệu xây dựng trong những năm qua biến động mạnh, đặc biệt là giá thép trong những năm qua có nhiều biến động phức tạp. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cũng như các doanh nghiệp khác trong ngành. Vì vậy, Nhà nước cần có những chính sách bình ổn giá cả để giúp cho các doanh nghiệp phát triển ổn định. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP Bê tông Ly tâm An Giang GVHD: Nguyễn Phạm Tuyết Anh 126 SVTH: Nguyễn Bình Sơn TÀI LIỆU THAM KHẢO .˜¶™. 1. Phạm Thị Gái (1997). Phân tích hoạt động kinh doanh, Nhà xuất bản Giáo Dục, Hà Nội. 2. Trương Thị Bích Liên (2010). Bài giảng Quản trị tài chính, Nhà xuất bản Đại Học Cần Thơ, TP. Cần Thơ. 3. Nguyễn Năng Phúc (2009). Phân tích kinh doanh Lý thuyết và thực hành, Nhà xuất bản Tài Chính, Hà Nội. 4. Nguyễn Quang Thu (2005). Quản trị tài chính căn bản, Nhà xuất bản Thống Kê, TP.Hồ Chí Minh. Các trang Website: 5. 6. _item_image=&lang=vn&height=768&width=1366 7. 8. c&ud=a#cid_5

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfphan_tich_ket_qua_hoat_dong_kinh_doanh_tai_cong_ty_co_phan_be_tong_ly_tam_an_giang_1694.pdf