Luận văn Phân tích rủi ro tín dụng tại ngân hàng Việt Á Cần Thơ

Để hạn chế việc khách hàng sử dụng vốn sai mục đích hoặc sử dụng vốn vào các mụa đích kinh doanh có mức độrủi ro cao, dẫn đến ít có khảnăng được thanh toán. Trong quá trình cho vay, nhân viên tín dụng thường xuyên phải kiểm tra đánh giá tình hình sửdụng vốn vay của khách hàng, vấn đề tuân thủtheo các điều khoản đã ghi trong hợp đồng tín dụng, nếu họkhông tuân theo có thểsử dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành những quy định của hợp đồng. ðiều này

pdf101 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 24/04/2013 | Lượt xem: 2951 | Lượt tải: 20download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Luận văn Phân tích rủi ro tín dụng tại ngân hàng Việt Á Cần Thơ, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
2.749 triệu ñồng, tăng 30.420 triệu ñồng so với năm 2007, tương ñương 1306,14%. Trong ñó nợ ngắn hạn chiếm 22.363 triệu ñồng, còn lại là trung và dài hạn. 4.2.1.2. Nợ xấu theo ngành kinh tế Do ngân hàng ñã chú trọng ñầu tư vào phát triển các ngành chủ lực như ngành nông nghiệp, công nghiệp và chế biến, dịch vụ… bên cạnh ñó Ngân hàng cũng bám sát tình hình sản xuất thực tế tại thành phố ñể kịp ñưa ñồng vốn của mình ñầu tư vào những ngành, lĩnh vực có hiệu quả kinh tế xã hội cao, góp phần vào mục tiêu chung cho sự phát triển kinh tế của thành phố ñã làm cho tình hình nợ xấu các ngành kinh tế (nông nghiệp, thủy sản thương mại dịch vụ, công nghiệp và ngành khác) biến ñộng không ngừng qua 3 năm. ðể hiểu rõ hơn, ta tiến hành phân tích nợ xấu của từng ngành như sau: LU Ậ N V Ă N TỐ T N G H IỆ P G V H D : TR Ầ N QU Ế A N H SV TH : LƯ U M IN H H IỂ N 74 Bả n g 16 : Tì n h hì n h n ợ x ấu th eo n gà n h củ a N gâ n hà n g qu a 3 n ăm (20 06 - 20 08 ) ð v t: Tr iệ u ñồ n g 20 06 20 07 20 08 20 07 /2 00 6 20 08 /2 00 7 Ti êu ch í Số tiề n Tỷ tr ọn g Số tiề n Tỷ tr ọn g Số tiề n Tỷ tr ọn g Số tiề n % Số tiề n % 1. N ôn g N gh iệ p 0 - 50 0 21 , 47 1. 44 0 4, 40 50 0 - 94 0 18 8 2. Th ủy sả n 0 - 0 - 5. 75 4 17 , 57 0 - 5. 75 4 - 3. CN 0 - 0 - 1. 13 8 3, 47 0 - 1. 13 8 - 4. TN & D V 0 - 1. 22 7 52 , 68 90 0 2, 75 1. 22 7 - (32 7) ( 27 ) 5. N gà n h K há c 0 - 60 2 25 , 85 23 . 51 7 71 , 81 60 2 - 22 . 91 5 3. 80 6 Tổ n g C ộn g 0 - 2. 32 9 10 0, 00 32 . 74 9 10 0, 00 2. 32 9 - 30 . 42 0 13 ,0 6 (N gu ồn : ph òn g tín dụ n g n gâ n hà n g V iệ t Á ) LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN QUẾ ANH SVTH: LƯU MINH HIỂN 75 2007 1. Nông Nghiệp 21% 2.Thủy sản 0% 3. CN 0% 4.TN&DV 53% 5. Ngành Khác 26% 1. Nông Nghiệp 2.Thủy sản 3. CN 4.TN&DV 5. Ngành Khác 2008 1. Nông Nghiệp 4% 2.Thủy sản 18% 3. CN 3% 4.TN&DV 3% 5. Ngành Khác 72% 1. Nông Nghiệp 2.Thủy sản 3. CN 4.TN&DV 5. Ngành Khác Hình 10: Tình hình nợ xấu theo ngành LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN QUẾ ANH SVTH: LƯU MINH HIỂN 76  Ngành nông nghiệp Cho vay nông nghiệp ñặc biệt là cho vay hộ sản xuất thường chi phí nghiệp vụ cho mỗi ñồng vốn vay thường cao do qui mô từng vốn vay nhỏ. Mặt khác, do ngành nông nghiệp có ñộ rủi ro tương ñối cao (thiên tai, dịch bệnh…) nên chi phí cho dự phòng rủi ro là tương ñối lớn so với các ngành khác. Bảng 17: Tình hình nợ xấu ngành nông nghiệp ðvt: Triệu ñồng 2007/2006 2008/2007 Tiêu chí 2006 2007 2008 Số tiền % Số tiền % Dư nợ 1.714 29.355 14.724 27.641 1.612,7 (14.631) (49,84) Nợ xấu 0 500 1.440 500 - 940 188 Rủi ro tín dụng(%) 0 1,70 9,78 - - - - (Nguồn: phòng tín dụng ngân hàng Việt Á) Ngành nông nghiệp là một trong những ngành thế mạnh của Cần Thơ cũng như của các tỉnh ðBSCL, phần nhiều sống bằng nghề nông nên nhu cầu vay vốn rất phong phú việc cho vay góp phần chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất nông nghiệp. Tín dụng chủ yếu là vốn vay ngắn hạn (ñể phục vụ mua con giống, cây trồng, phân bón, thức ăn gia súc,... phục vụ kịp thời cho hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp)… Tình hình nợ xấu của ngân hàng trong lĩnh vực này qua 3 năm cụ thể như sau. Năm 2006 sau một năm vừa thành lập Ngân hàng không có nợ xấu. Năm 2007 tình hình nợ xấu là 500 triệu ñồng chiếm tỉ lệ cao là 21,47% trong năm tổng nợ xấu của ngân hàng, do trong năm này ngân hàng mới tiến hành cho vay trong lĩnh vực nông nghiệp nên mới xuất hiện nợ xấu. ðến năm 2008 tổng nợ xấu ñã tăng cao trong ñó nợ xấu trong ngành nông nghiệp cũng tăng lên ñạt 1.440 triệu ñồng tăng 940 triệu ñồng (tương ứng tăng 188% so năm 2007). Một trong những nguyên nhân dẫn ñến nợ xấu năm 2008 tăng cao là do thời tiết thay ñổi thất thường, dịch rầy nâu, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá ở cây lúa nhiều, giá cả vật tư phân bón phục vụ sản xuất nông nghiệp tăng lên ñã ảnh hưởng không nhỏ ñến kết quả sản xuất nông nghiệp. Tuy tổng nợ xấu lĩnh vực này có tăng nhưng tỷ trọng nhỏ chỉ chiếm 4,40% trong LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN QUẾ ANH SVTH: LƯU MINH HIỂN 77 tổng nợ xấu của ngân hàng. Do tổng nguồn nợ xấu của ngân hàng cũng tăng rất cao trong ñó nợ xấu trong ngành khác tăng cao nhất chiếm tỷ trọng lớn. Thời gian tới, Ngân hàng ñã có ñịnh hướng ñúng ñắn cho việc tăng mức ñầu tư tín dụng ñối với các ngành công nghiệp, thủy sản, các ngành khác, nhất là các ngành thương mại dịch vụ khác.  Ngành thủy sản và công nghiệp Bảng 18: Tình hình nợ xấu ngành thủy sản ðvt: Triệu ñồng 2007/2006 2008/2007 Tiêu chí 2006 2007 2008 Số tiền % Số tiền % Dư nợ 31.523 70.205 151.31 38.682 122,7 81.1 115,52 Nợ xấu 0 0 5.754 0 - 5.754 - Rủi ro tín dụng (%) 0 0 3.80 (Nguồn: phòng tín dụng ngân hàng Việt Á) Bảng 19: Tình hình nợ xấu ngành công nghiệp ðvt: Triệu ñồng 2007/2006 2008/2007 Tiêu chí 2006 2007 2008 Số tiền % Số tiền % Dư nợ 6.643 33.202 78.922 26.559 399,8 45.72 137,70 Nợ xấu 0 0 1.138 0 - 1.138 - Rủi ro tín dụng (%) 0 0 1.44 (Nguồn: phòng tín dụng ngân hàng Việt Á) Do chủ trương chuyển ñổi kinh tế của Thành phố giảm tỷ trọng ñối với ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng ñối với ngành thủy sản, công nghiệp, thương mại dịch vụ. Do vậy cơ cấu vốn tín dụng ñầu tư cho các ngành kinh tế cũng thay ñổi, ñược tập trung vào các ngành chính, mũi nhọn phục vụ công nghiệp hóa hiện ñại hóa. Ngành thủy sản và công nghệp ñược xem là một trong những ngành kinh tế có tiềm năng lớn của Thành phố. Vốn ñược thiên nhiên ưu ñãi có nguồn lợi thủy sản phong phú, tiềm năng mặt nước ña dạng nên thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản nước ngọt. Nói chung, ñây là ngành mang lại hiệu quả kinh tế cao. Tuy LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN QUẾ ANH SVTH: LƯU MINH HIỂN 78 nhiên nợ xấu hai ngành này lại cao ( thủy sản chiếm 17,57%, còn công nghiệp 3,47% trong năm 2008), trong ñó ngành thủy sản chỉ thấp hơn ngành khác trong năm 2008 vì doanh số cho vay của ngành này luôn tăng qua các năm ñiều này cũng cho thấy hợp với lý lẽ cho vay càng nhiều thì rủi ro càng cao. Nguyên nhân nợ xấu của ngành này chủ yếu tập trung vào 2 lĩnh vực nuôi trồng và chế biến. Do Cần Thơ là vùng ñồng bằng, sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, nên việc nuôi trồng thủy sản gặp rất nhiều khó khăn, ñặc biệt là những loại thủy sản nước mặn. Còn công nghiệp chế biến thủy sản trong những năm qua tuy ñã ñược ñầu tư và nâng cấp, nhưng chưa theo kịp yêu cầu, kim ngạch xuất khẩu còn hạn chế, chưa tương xứng với tiềm năng. Bên cạnh ñó, sản phẩm khai thác nhiều về số lượng nhưng chất lượng và giá cả không cao do chưa thỏa mãn ñược nhu cầu thị trường ñặc biệt là chất lượng hàng xuất khẩu còn kém. Sản phẩm chế biến ñể xuất khẩu chủ yếu vẫn còn ở dạng nguyên liệu, hoặc bán thành phẩm. Vấn ñề ñặt ra là ngân hàng phải lựa chọn và kiểm tra thật kỹ lưỡng trước khi cho vay, ưu tiên những ñối tượng làm ăn có hiệu quả và uy tín ñể giảm bớt rủi ro và góp phần nâng cao chất lượng tín dụng. Về tốc ñộ tăng ta thấy chỉ số nợ xấu của hai ngành này ngày càng. Cụ thể sau 2 năm ñầu thành lập ta thấy nợ xấu của ngành này là không có vì hầu hết các khoản cho vay ngành này ñều phát huy hiệu quả, khách hàng vay ñều có nguồn thu trả nợ ổn ñịnh, nợ cho vay cơ bản có tài sản ñảm bảo. Mặt khác, do mới thành lập, ñể ñạt ñược lợi nhuận một cách an toàn và hiệu quả thì Ngân hàng ñã rất thận trọng trọng vấn ñề cho vay, cho vay có chọn lựa kỹ càng. ðến năm 2008 thì bắt ñầu xuất hiện nợ xấu ở hai ngành này, khoản nợ này lên tới 5.754 triệu ñồng ñối với ngành thủy sản, còn ngành công nghiệp là 1.138 triệu ñồng, do ở 2 năm trước tình hình thu nợ của 2 ngành rất tốt, gần như là thu ñược hoàn toàn làm cho nợ xấu hai nghành này là không có nên ngân hàng ñã rất tích cực cho vay , tạo ñiều kiện cho người dân vay ñể ñầu tư phát triển. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN QUẾ ANH SVTH: LƯU MINH HIỂN 79  TN&DV Bảng 20: Tình hình nợ xấu ngành TN&DV ðvt: Triệu ñồng 2007/2006 2008/2007 Tiêu chí 2006 2007 2008 Số tiền % Số tiền % Dư nợ 74.569 92.019 43.312 17.450 23,40 (48.707) (52,93) Nợ xấu 0 1.227 900 1.227 - (327) (26,65) Rủi ro tín dụng (%) 0 1,33 2,08 (Nguồn: phòng tín dụng ngân hàng Việt Á) Nhìn chung, tỉ lệ nợ xấu của ngành này khá thấp.Trong năm 2006 Ngân hàng hoạt ñộng rất tốt chỉ số rủi ro tín dụng là 0% vì nợ xấu của ngành là 0 triệu ñồng trong tổng dư nợ. Sang năm 2007 do ngành thương nghiệp dịch vụ của thành phố phát triển khá, có xu hướng tăng trưởng mạnh nên doanh số cho vay ñối với ngành này tăng, dư nợ cũng tăng và nợ xấu chỉ chiếm 1.227 triệu ñồng trong tổng dư nợ làm cho chỉ số rủi ro tín dụng tăng 1,33%. ðến năm 2008 thì chỉ số rủi ro này tăng lên 2,08% nguyên nhân là do trong năm 2008 lạm phát tăng cao làm cho người dân hạn chế mua sắm, tiêu dùng làm cho việc kinh các loại dịch vụ gặp khó khăn kéo theo dư nợ của ngành giảm mạnh trong khi ñó thì những khoản nợ trước ñó lại không ñược thanh toán ñầy ñủ, ñúng hạn làm cho nợ xấu cao dẫn ñến rủi ro ngành tăng cao.  Ngành khác Bảng 21: Tình hình nợ xấu ngành khác ðvt: Triệu ñồng 2007/2006 2008/2007 Tiêu chí 2006 2007 2008 Số tiền % Số tiền % Dư nợ 98.376 368.479 371.394 270.103 274,6 2.915 0,79 Nợ xấu 0 602 23.517 602 - 22.915 3.806 Rủi ro tín dụng (%) - 0,16 6,33 (Nguồn: phòng tín dụng ngân hàng Việt Á) Cho vay ngành khác ở ñây bao gồm cho vay tiêu dùng, dầu mỏ, khí ñốt, thương nghiệp, tư vấn, y tế….Cũng giống như những ngành khác thì tình hình nợ xấu trong năm 2006 là không có. ðây là ngành chiếm tỷ trọng cao nhất trong các ngành, tình hình nợ xấu không cao trong 2 năm 2006, 2007. Qua 3 năm thi chỉ số LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN QUẾ ANH SVTH: LƯU MINH HIỂN 80 rủi ro tín dụng có xu hướng tăng, năm 2007 là 0,16%, ñến năm 2008 tăng lên 6,33%, nguyên nhân là do dư nợ của ngành tăng chỉ tăng 0,79% so với năm 2007 nhưng nợ xấu tăng mạnh tăng tới 3.806% . Nợ xấu tăng là do năm 2008 nền kinh tế gặp phải những khó khăn như lạm phát cao,hàng hóa sản xuất không tiêu thụ ñược... doanh số cho vay cao nhưng khả năng trả nợ không cao nên nợ xấu tăng. Vì vậy trong năm 2008 này Ngân hàng không có lợi nhuận trong hoạt ñộng của ngành này vì rủi ro quá cao thậm chí thua lỗ. Tóm lại, trong những năm qua tình hình nợ xấu theo ngành kinh tế của thành phố có sự biến ñộng không ngừng nhưng vẫn phù hợp với ñịnh hướng phát triển của thành phố là chuyển dịch theo hướng công nghiệp, thương mại-dịch vụ và du lịch. ðiển hình nợ xấu những ngành này khá thấp. Tuy nhiên, chi nhánh cần có biện pháp hạn chế nợ xấu ở ngành khác vì nó chiếm quá cao. 4.2.1.3.Tình hình nợ xấu theo thành phần kinh tế Mỗi một thành phần kinh tế ñều có những nét ñặc thù riêng về hiệu quả hoạt ñộng, môi trường quản lý, cũng như cơ cấu tổ chức. Do ñó, ñây cũng chính là một trong những yếu tố mà Ngân hàng xem xét khi cho vay. Bên cạnh ñó, Ngân hàng cũng có chiến lược riêng của mình là cho vay TPKT nào ñể ñạt hiệu quả cao. Trước tiên, ta xem xét tình hình phân bố nợ xấu theo TPKT tại chi nhánh ngân hàng Việt Á. Bảng 22: Nợ xấu theo thành phần kinh tế giai ñoạn 2006 - 2008 ðVT: Triệu ñồng Năm Chênh lệch 2007/2006 2008/2007 Chỉ tiêu 2006 2007 2008 Tuyệt ñối % Tuyệt ñối % Cty TNHH tư nhân 0 0 1.776 0 - 1.776 - Cty cổ phần khác 0 0 600 0 - 600 - DNTN 0 227 5.443 227 - 5.216 2.287,80 Kinh tế cá thể 0 2.102 24.930 2.102 - 22.828 1.086,01 Tổng nợ xấu 0 2.329 32.749 2.329 - 30.420 1.306,14 (Nguồn: Phòng tín dụng ngân hàng Việt Á) LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN QUẾ ANH SVTH: LƯU MINH HIỂN 81 Qua số liệu ta thấy nợ xấu phát sinh khác nhau ñối với các thành phần kinh tế khác nhau. Cụ thể như sau ðối với CTCP, TNHH Trong 2 năm ñầu ñối với các công ty cổ phần, công ty TNHH không có tồn tại nợ xấu. Qua ñó ta thấy việc thu hồi nợ ñối với các thành phần kinh tế này là khá tốt, các thành phần này ñã thực hiện trả nợ và lãi ñúng hạn cho ngân hàng. Vì thế mà không có nợ xấu tồn tại. ðây là một dấu hiệu ñáng mừng cho thấy thanh phần này trên ñịa bàn trong thời gian qua ñã sử dụng vốn vay ngân hàng một cách hợp lý, có dự án kinh doanh khả thi và kinh doanh thuận lợi thu ñược nhiều lợi nhuận và có thiện chí trong việc trả nợ cho ngân hàng, không ñể nợ quá hạn lâu ngày. Bên cạnh ñó thì việc thường xuyên kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng, nhắc nhở khách hàng trả nợ và lãi ñúng hạn, tích cực ñôn ñốc trả nợ ñối với những khách hàng ñã gia hạn nợ cũng góp phần làm cho nợ xấu không tồn tại ñối với 2 thành phần kinh tế này trong 2 năm ñầu. Qua năm 2008, nợ xấu bắt ñầu xuất hiện trong 2 thành phần này (1.776 triệu ñồng ñối với công ty TNHH và CTCT là 600 triệu ñồng), trong thời gian này CTCP và công ty TNHH chịu ảnh hưởng nhiều bởi biến ñộng của thị trường như tình trạng thiếu ñiện, giá xăng dầu, vật tư, nguyên liệu tăng cao tác ñộng bất lợi ñến xản xuất kinh doanh…. Làm xuất hiện nợ xấu, tuy nhiên nó chỉ chiếm lượng nhỏ trong tổng nợ xấu của ngân hàng. ðối với kinh tế cá thể Thành phần kinh tế cá thể, ñây là ñối tượng cho vay chủ yếu của Ngân hàng, nó luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nợ xấu. Năm 2006, nợ xấu của Thành phần này không xuất hiện, sang năm 2007 nợ xấu là 2.102 triệu ñồng và năm 2008 là 24.930 triệu ñồng chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng nợ xấu của ðơn vị trong 2 năm 2007, 2008. Vì ñây là những khách hàng chủ yếu của ngân hàng nên ngân hàng rất tích cực cho vay ñối với thành phần kinh tế này ñể có thể ñáp ứng hết yêu cầu, nên khi việc sản xuất kinh doanh gặp khó khăn hay việc ñầu tư sai mục ñích, làm ăn kém hiệu quả thì sẽ dẫn ñến khả năng trả nợ vì vậy làm cho nợ xấu tăng, ñặc biệt là năm 2008 khi mà nền kinh tế gặp nhiều khó khăn. Bên cạnh ñó sự xuất hiện của loại hình kinh tế này ngày càng nhiều và càng ña LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN QUẾ ANH SVTH: LƯU MINH HIỂN 82 dạng làm cho công tác thẩm ñịnh cho vay gặp nhiều khó khăn, khó kiểm soát góp phần làm tăng nợ xấu. DNTN ðây cũng là thành phần kinh tế có số nợ xấu tăng nhanh qua 3 năm, cũng như những thành phần khác ở năm 2006 nhờ vào sự hoạt ñộng hiệu quả của ngân hàng nên không tồn tại nợ xấu, ñến năm 2007 thi bắt ñầu xuất hiện nhưng cũng chỉ có số ít ( 227 triệu ñồng ), ñến năm 2008 thì lại tăng lên ñáng kể, tăng 5.216 triệu ñồng so với năm 2007, sở dĩ nợ xấu của thành phần kinh tế này ngày càng tăng và tăng với tốc ñộ ngày càng nhanh vì trong những năm gần ñây số lượng DNTN ngày càng tăng lên, ñi ñôi với sự tăng lên ñó là sự suy thoái của nền kinh tế vì vậy những doanh nghiệp này xuất hiện thì nhiều nhưng hoạt ñộng sản xuất kinh doanh thì không ñạt hiệu quả, không gặp thuận lợi, làm cho các khoản vay của ngân hàng trở thành gánh nặng cho doanh nghiệp làm cho doanh nghiệp có thể bị thua lỗ và không có khả năng trả nợ làm cho nợ xấu ngành này tăng. 4.2.2. Nguyên nhân dẫn ñến rủi ro tín dụng của ngân hàng qua thực tế phân tích 4.2.2.1. Nguyên nhân khách quan: - Tình trạng lạm phát khiến giá cả hàng hóa biến ñộng bất thường, nguyên vật liệu phục vụ cho kinh doanh tăng cao, cộng với khả năng quản lý của khách hàng yếu kém dẫn ñến kinh doanh thua lỗ không thanh toán ñược nợ ñến hạn cho ngân hàng dẫn ñến nợ quá hạn. - Lãi suất thị trường liên tục biến ñộng ảnh hưởng không nhỏ ñến lãi suất huy ñộng của ngân hàng. - Một số quy ñịnh của nhà nước ñối với ngân hàng cũng là nguyên nhân dẫn ñến nợ xấu. Chẳng hạn: việc tạo ñiều kiện về vốn cho các doanh nghiệp mới thành lập ñòi hỏi ngân hàng phải tăng cường cho vay ñối với các thành phần này, dễ phát sinh nợ xấu. - Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp lâu năm cũng như các doanh nghiệp mới thành lập trong khi trình ñộ quản lý kém dẫn ñến không khai thác tốt thị trường. Tình trạng thua lỗ kéo dài sẽ dẫn ñến nợ quá hạn. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN QUẾ ANH SVTH: LƯU MINH HIỂN 83 - Thời tiết diễn biến thất thường, thiên tai, dịch bệnh thường xuyên xảy ra cũng làm ảnh hưởng không nhỏ ñến hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của nông dân cũng như các doanh nghiệp chế biến hàng nông lâm thủy sản. 4.2.2.2. Nguyên nhân chủ quan: - Thông tin do trung tâm thông tin tín dụng cung cấp chủ yếu ở dạng số liệu thống kê, chưa ñủ ñiều kiện phân tích, dự báo thị trường, tình trạng doanh nghiệp - Bên cạnh ñó, tính chất cộng ñồng trong các Ngân hàng thương mại còn yếu kém nên việc khai thác, trao ñổi thông tin về khách hàng chưa tốt nhất là ñối với các doanh nghiệp mới thành lập. ðiều này dẫn ñến việc chi nhánh không nắm ñược ñầy ñủ tình hình tài chính của khách hàng nhưng vẫn cho vay với lượng vốn lớn dẫn ñến không thu ñược nợ. - Số lượng các khoản vay nhỏ lẻ quá nhiều gây khó khăn cho cán bộ tín dụng trong trong việc kiểm soát cũng như ñôn ñốc ñối với các khoản nợ ñến hạn. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN QUẾ ANH SVTH: LƯU MINH HIỂN 84 CHƯƠNG 5 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ðỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG VIỆT Á CẦN THƠ 5.1. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ THÁCH THỨC CỦA NGÂN HÀNG TRONG ðIỀU KIỆN HIỆN NAY 5.1.1. Thuận lợi a. Những cơ hội mới mang về cho nền kinh tế ñất nước Trong 3 năm qua ñất nước ta ñã ñạt ñược những thành tựu to lớn ñược ghi nhận là những mốc son trong tiến trình phát triển. Gồm các sự kiện kinh tế ñáng chú ý sau: + Việt Nam vừa trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) ñã tạo ñiều kiện cho việc mở rộng thị trường xuất khẩu và kinh doanh dịch vụ ra thế giới. Cùng với tình hình chính trị ổn ñịnh, nền kinh tế tăng trưởng nhanh, ñặc biệt là các hoạt ñộng trong khuôn khổ Hội nghị cấp cao APEC 14 vừa qua sẽ tiếp tục làm gia tăng mối quan tâm của nhà ñầu tư nước ngoài ñối với nước ta trong thời gian tới, nhất là từ các tập ñoàn, doanh nghiệp tiềm năng của 21 nền kinh tế APEC. + Môi trường ñầu tư kinh doanh của nước ta ngày càng ñược cải thiện do việc hoàn thiện hệ thống pháp luật kinh tế theo cơ chế thị trường và thực hiện công khai, minh bạch các thiết chế quản lý theo quy ñịnh của WTO, thông qua việc ban hành và áp dụng hàng loạt các ñạo luật quan trọng mới cũng như thực hiện phân cấp triệt ñể việc cấp giấy chứng nhận ñầu tư, kinh doanh cho các cơ quan quản lý ñầu tư nước ngoài ñịa phương. ðồng thời, hệ thống kết cấu hạ tầng do ñược ñầu tư trong các năm qua cũng tiếp tục ñược cải thiện. Một số các dự án lớn ñang xúc tiến ñầu tư và ñược các nhà ñầu tư quan tâm. + Trên thế giới, dòng vốn ñầu tư nước ngoài ñang có xu hướng ñổ vào các nước ñang phát triển, nhất là các nền kinh tế mới nổi có tốc ñộ tăng trưởng kinh tế cao, có môi trường ñầu tư thuận lợi. ðể san sẻ rủi ro do ñầu tư quá lớn vào Trung Quốc, các tập ñoàn lớn ñã và ñang ñiều chỉnh chiến lược ñầu tư dài hạn, phân bổ nguồn vốn ñầu tư sang một số nước khác trong khu vực. Trong bối cảnh ñó, Việt Nam với chính sách ñối ngoại rộng mở và môi trường ñầu tư không LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN QUẾ ANH SVTH: LƯU MINH HIỂN 85 ngừng ñược cải thiện ñang trở thành ñịa ñiểm ñầu tư hấp dẫn của các tập ñoàn quốc tế... + Nguồn viện trợ FDI vào Việt Nam ñạt mốc 20,3 tỉ USD - mốc kỉ lục từ trước ñến nay. + Xuất khẩu ñạt mức kỉ lục: 39.6 tỉ USD + Thị trường chứng khoán Việt Nam bùng nổ, gia tăng số lượng nhà ñầu tư cả trong nước và ngoài nước. + Cam kết viện trợ ODA và hợp tác kinh doanh trong các lĩnh vực trọng yếu ñạt con số kỉ lục, mở ñường cho thời kì hội nhập của Việt Nam vào nền kinh tế thế giới. b. Những cơ hội thuận lợi trên ñịa bàn tỉnh Cần Thơ Về kinh tế: Nền kinh tế của tỉnh tiếp tục tăng trưởng, cơ cấu kinh tế chuyển dịch ñúng hướng. Năm 2007, nhờ sự chỉ ñạo và quan tâm sâu sát của NHNN Việt Nam, ngân hàng Việt Á Cần Thơ ñã bám sát chương trình hành ñộng của tỉnh ủy, UBND Thành Phố và sự phối hợp chặt chẽ với các Cơ quan ban ngành trong Thành Phố, Ngân hàng ñã có những bước phát triển ñáng khích lệ và ñóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế xã hội của Thành phố. Về công tác tín dụng: Các tổ chức tín dụng ñã tăng cường các biện pháp như: mở rộng ñịa bàn, ñiều chỉnh lãi suất thích hợp, tăng cường khuyến mãi, dự thưởng và nâng cao chất lượng phục vụ ñể huy ñộng vốn tại ñịa bàn ñồng thời tranh thủ vốn TW nhằm ñảm bảo vốn cho phát triển kinh tế xã hội. Nguồn vốn này tập trung cho các chương trình, dự án chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp, tăng cường cho nuôi trồng khai thác và chế biến thủy sản, tiêu thụ hàng xuất khẩu, phát triển du lịch, dịch vụ...ñây cũng là những ngành nghề chính mà ngân hàng ñầu tư vốn. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN QUẾ ANH SVTH: LƯU MINH HIỂN 86 c. Bên trong ngân hàng ðánh giá toàn diện tình hình phát triển kinh tế và ñịnh hướng phát triển kinh tế của thành phố, tăng cường quản trị rủi ro, phân công cán bộ phù hợp với khả năng ñảm ñương khối lượng công việc của từng bộ phận. Công tác kiểm tra nội bộ ñược tăng cường, kiểm tra chặt chẽ các mặt hoạt ñộng nghiệp vụ nhằm phát hiện những thiếu xót ñể chỉnh sửa kịp thời ñể hoạt ñộng chi nhánh luôn ñúng ñịnh hướng của ngành và tuân thủ pháp luật nhà nước. Toàn thể cán bộ công nhân viên chi nhánh NH luôn ñoàn kết phấn ñấu nỗ lực quyết tâm thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu phấn ñấu mà chi nhánh ñã ñề ra từ ñầu năm. Lãi suất cho vay tại Ngân hàng ñược thực hiện theo quyết ñịnh từ Ngân hàng hội sở, và hiện có mức lãi suất tương ñối thấp so với các ngân hàng khác trên ñịa bàn, nên ñã thu hút ñược một số khách hàng từ các NH khác chuyển sang. ðiều này góp phần nâng cao tổng mức dư nợ tín dụng cho ngân hàng. 5.1.2. Khó khăn Tuy nhiên bên cạnh sự nỗ lực trên, ngân hàng cũng gặp không ít những khó khăn trong quá trình kinh doanh nói chung và công tác tín dụng nói riêng. Cụ thể những khó khăn ñó là: Trong quá trình hội nhập, cạnh tranh sẽ diễn ra gay gắt hơn, sâu rộng hơn trên bình diện quốc gia do thuế nhập khẩu cắt giảm theo cam kết WTO, cạnh tranh giữa các nước nhằm thu hút ñầu tư từ bên ngoài sẽ tiếp tục gia tăng. Ngoài ra, các ngân hàng Việt Nam nói chung và VietAbank Cần Thơ nói riêng còn phải ñối mặt với vấn ñề sáp nhập và thâu tóm quyền quản lí của các ngân hàng nước ngoài. Do ñó, khó khăn hiện tại của chi nhánh là ñối mặt với vấn ñề thiếu vốn ñể mở rộng quy mô, thu hút vốn ñầu tư, nâng cao uy tín, chất lượng của các loại hình sản phẩm dịch vụ với mục ñích cuối cùng là mang về lợi nhuận cho ngân hàng. Cùng với việc gia tăng sức ép cạnh tranh, một số doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài sẽ gặp khó khăn, kinh doanh thua lỗ dẫn ñến ngừng triển khai dự LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN QUẾ ANH SVTH: LƯU MINH HIỂN 87 án hoặc rơi vào tình trạng phá sản, ảnh hưởng ñến việc thu lãi tín dụng của ngân hàng. Với khối lượng vốn ñầu tư nước ngoài lớn thì vấn ñề huy ñộng nguồn tài chính nội lực và sử dụng hiệu quả nguồn lực này cho mục tiêu tăng trưởng kinh tế ñược ñặt trên vai các ñịnh chế tài chính Việt Nam nói chung và các ngân hàng thương mại nói riêng với những thách thức thực sự, trong ñó việc sử dụng nguồn vốn ñó có hiệu quả và ñảm bảo tính an toàn, lành mạnh trong hoạt ñộng cấp tín dụng. Việc xử lý nợ xấu còn gặp nhiều khó khăn, một số khách hàng chưa có thiện chí trả nợ, một số thực sự mất khả năng trả nợ. Khó khăn tiếp theo là sự thiếu hụt về nguồn nhân lực. Mạng lưới ngân hàng có khả năng mở rộng, nguồn vốn thu hút ñể ñầu tư khoa học công nghệ, kỹ thuật sẽ không thiếu do ngân hàng có thể liên kết, liên doanh nhưng nguồn nhân lực khi thiếu và yếu thì không thể tức thì giải quyết ñược. Hiện nay, hầu hết các ngân hàng thương mại chủ yếu là giao dịch thông qua hình thức ngân hàng truyền thống, nhu cầu phục vụ khách hàng ñỏi hỏi phải có nhiều lao ñộng không chỉ yêu cầu về số lượng mà còn ñòi hỏi phải có chất lượng và kinh nghiệm công tác. ðó cũng là một trong những khó khăn rất lớn không chỉ có chi nhánh mà hầu như tất cả các ngân hàng ñều phải ñối mặt. Các khó khăn khách quan không thể lường trước ñược, tuy nhiên những khó khăn chủ quan nếu như ñược khắc phục một cách thỏa ñáng, nhanh chóng thì ngân hàng sẽ thu hút ñược nguồn vốn trong nền kinh tế hay rộng hơn là nước ngoài. Chính yêu cầu này ñòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng phải xem xét, phân tích, ñánh giá một cách chân thực và khách quan tình hình của ngân hàng mình và ñề ra các chiến lược thích hợp ñể ñối phó với những thay ñổi và thách thức trước mắt cũng như lâu dài. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN QUẾ ANH SVTH: LƯU MINH HIỂN 88 5.2. MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG 5.2.1. Giải pháp về huy ñộng vốn Việc mở rộng tín dụng là một trong những yếu tố quan trọng, thúc ñẩy nền kinh tế ñịa phương phát triển, phù hợp với xu thế phát triển chung của ðất nước. Nhưng ñể làm ñược ñiều ñó ñòi hỏi Ngân hàng phải chú ý nhiều vấn ñề từ việc tìm kiếm nguồn vốn ñến hiệu quả sử dụng vốn. Vốn là ñiều kiện quan trọng ñảm bảo cho hoạt ñộng kinh doanh của Ngân hàng mà trong ñó quan trọng nhất là vốn huy ñộng. Những năm qua nguồn vốn huy ñộng của Ngân hàng không ñủ ñể ñáp ứng việc sử dụng vốn. Tiền nhàn rỗi trong dân thường ñược cất giữ tại nhà dưới dạng tiền mặt hoặc vàng, vì thế Ngân hàng chưa huy ñộng triệt ñể nguồn vốn nhàn rỗi trong dân. Huy ñộng vốn là một trong những mục tiêu quan trọng của Ngân hàng, muốn thực hiện mục tiêu trên Ngân hàng phải có những chính sách hợp lý, cụ thể, nhằm khai thác tiềm năng về vốn. Sau ñây là một số giải pháp ñể tăng trưởng nguồn vốn: Lãi suất huy ñộng Là một công cụ giúp ngân hàng huy ñộng vốn hiện có trong các tầng lớp dân cư, các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng, nó như một ñòn bẩy quyết ñịnh việc huy ñộng vốn. Vì vậy, việc nghiên cứu thị trường ñể ñưa ra một lãi suất thích hợp có ý nghĩa quan trọng trong việc gia tăng lượng tiền gửi của khách hàng. Hiện nay ngân hàng phải chịu sự cạnh tranh của các ngân hàng khác nên việc ấn ñịnh một lãi suất phù hợp, ở mức cho phép tức là vừa cạnh tranh ñược với ngân hàng bạn vừa ñảm bảo có lời. Do ñó, Ngân hàng nên áp dụng chính sách lãi suất cho vay linh hoạt, mức lãi suất cho vay không giống nhau ñối với các khoản cho vay khác nhau tuỳ thuộc vào kỳ hạn, loại tiền, dự án vay vốn và khách hàng vay vốn cụ thể. ða dạng hóa các hình thức dịch vụ Bên cạnh các hình thức tiết kiệm có kỳ hạn, không kỳ hạn, tiết kiệm gửi góp, tiết kiệm hưởng lãi bậc thang theo thời hạn gửi, tiết kiệm có thưởng, phát hành giấy tờ có giá như kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn và dài hạn, trái phiếu LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN QUẾ ANH SVTH: LƯU MINH HIỂN 89 thì ngân hàng cần mở rộng ña dạng các hình thức huy ñộng vốn như thanh toán các giấy tờ có giá như séc, hối phiếu, lệnh phiếu. Ngân hàng cần mở rộng và ña dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng + Cung cấp dịch vụ thanh toán như thu hộ, chi hộ… + Thực hiện các nghiệp vụ ủy thác, quản lý và ñầu tư các tổ chức, cá nhân theo hợp ñồng. + Các dịch vụ liên quan ñến họat ñộng ngân hàng như bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê két sắt và các dịch vụ theo quy ñịnh của pháp luật. Bám sát tình hình phát triển kinh tế của thành phố + ða dạng hóa các sản phẩm tín dụng ñể ñáp ứng tốt nhu cầu khách hàng. + Chủ ñộng tìm kiếm, mở rộng khách hàng, tổ chức ñánh giá tìm hiểu nhu cầu vay vốn của thị trường ñể phân nhóm khách hàng một cách hợp lý. + Tích cực mở rộng và tăng cường cho vay thông qua tổ, nhóm… Tăng cường ñầu tư vào trang thiết bị, cơ sở hạ tầng, công nghệ hiện ñại nhằm tạo niềm tin cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ của ngân hàng. ða dạng hoá hoạt ñộng ñể nâng cao năng lực cạnh tranh. Trong giai ñoạn tới Ngân hàng khó có thể cạnh tranh bằng công cụ lãi suất, cho nên ngân hàng càng phải chú trọng ñến phát triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện ñại. Marketing Cần xây dựng một chiến lược phát triển sản phẩm dịch vụ mới, có chiến lược marketing phù hợp. Lựa chọn hình thức marketing phù hợp ngoài việc quảng bá, tăng cường hoạt ñộng tuyên truyền, quảng cáo, giới thiệu các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng ñến mọi người dân trong Thành phố bằng hình thức như Băng rôn, pano,… Tuyên truyền những hình thức huy ñộng vốn mới nhất ñến khách hàng ñể họ có thể nhanh chóng nắm bắt ñược thông tin, và thường xuyên nhắc lại ñể khách hàng biết ñược khi có nhu cầu gửi tiền. Tạo ñiều kiện cho khách hàng làm quen và nhận thức ñược tiện ích của các sản phẩm cung cấp. Công khai các thông tin tài chính ñể người dân tiếp cận, nắm bắt thông tin ñể hạn LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN QUẾ ANH SVTH: LƯU MINH HIỂN 90 chế những rủi ro về thông tin. ðây là một biện pháp khá hiệu quả sẽ góp phần làm tăng lợi nhuận cho Ngân hàng. Tạo niềm tin cho khách hàng Uy tín luôn ñặt lên hàng ñầu trong bất kỳ hoạt ñộng kinh doanh nào. Trước hết ngân hàng cần phải tạo niềm tin ñối với khách hàng, bởi vì lòng tin là một trong những vấn ñề sống còn của ngân hàng, ngân hàng có huy ñộng ñược hay không là nhờ vào lòng tin của dân chúng. Chính vì thế ngân hàng cần tạo ñược uy tín của mình ñể khách hàng ñặt niềm tin nơi mình vì tâm lý chung của khách hàng trước tiên là muốn tài sản của mình phải dược ñảm bảo an toàn. Tạo lòng tin nơi khách hàng là một biện pháp tổng hợp nhiều khía cạnh. * Cơ sở vật chất: ngân hàng nên ñầu tư vào cơ sở vật chất cho trụ sở làm việc của Ngân hàng thêm tiện nghi, trang trí thẩm mỹ, sắp xếp công việc một cách khoa học. Như thế sẽ tạo ấn tượng tốt cho khách hàng. * Phong cách phục vụ và trình ñộ nhân viên: Ngân hàng cần thường xuyên có các lớp huấn luyện nâng cao trình ñộ và phong cách phục vụ cho nhân viên. Tạo tác phong và phong cách tốt như ân cần, lịch sự, nhã nhặn, tận tâm, và có trình ñộ cho các nhân viên trực tiếp tiếp xúc với khách hàng. * ðơn giản hóa các thủ tục: tiền gửi tiết kiệm, tiến hành thông báo và quảng cáo rộng rãi trên các phương tiện thông tin truyền thông ñể cho người dân biết ñược một cách cụ thể về các hình thức gửi tiền, hình thức trả lãi, chương trình khuyến mãi … nhằm thu hút mọi tầng lớp nhân dân có vốn nhàn rỗi. 5.2.2. Giải pháp về sử dụng vốn Cùng với các giải pháp về huy ñộng vốn thì việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn ñó cũng là vấn ñề quan trọng. ðể tránh ñồng tiền bị ñóng băng, làm tăng doanh thu và lợi nhuận thì Ngân hàng phải có những biện pháp phù hợp giữa việc huy ñộng và sử dụng vốn nhằm mang lại hiệu quả ngày càng cao. * Mở rộng phạm vi hoạt ñộng Thời gian qua hoạt ñộng tín dụng của Ngân hàng ñã ñi ñúng hướng tuy nhiên nguồn vốn huy ñộng chưa cao chưa ñáp ứng triệt ñể nhu cầu vốn vay của LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN QUẾ ANH SVTH: LƯU MINH HIỂN 91 khách hàng. Do ñó, trong những năm tiếp theo, Ngân hàng nên mở rộng phạm vi hoạt ñộng ở những khu vực mà trước ñây Ngân hàng chưa có ñiều kiện vươn tới. Khi Ngân hàng lựa chọn các phương thức ñầu tư vốn, phương thức ñầu tư thích hợp ñể chuyển tải vốn có hiệu quả và an toàn ñến tay người dân. Việc mở rộng tín dụng phải ñược tiến hành một cách thận trọng, ñảm bảo phát triển bền vững và hiệu quả, ñầu tư trên cơ sở ñịnh hướng phát triển kinh tế của Thanh phố ñể mở rộng ñầu tư vốn ñến mọi thành phần kinh tế. * Giám sát chặt chẽ khoản tiền cho vay Quản lý tiền vay là một trong những trách nhiệm quan trọng nhất. Nhiều tín dụng tốt có thể trở thành những món vay có vấn ñề vì cán bộ tín dụng không chú ý ñến những dấu hiện báo trước phát sinh trong vòng ñời của món vay. Giám sát tiền vay ñòi hỏi giám sát người vay một cách chặt chẽ ñể phát hiện những dấu hiệu mà người vay có thể gặp khó khăn trong việc trả nợ. Giám sát tiền vay ñặc biệt quan trọng khi tiền vay ñến hạn trả nợ ñã quá hạn hoặc những ñiều khoản của hợp ñồng vay như giá trị tài sản thế chấp tối thiểu hay tỷ lệ tài chính theo yêu cầu bị vi phạm. Cán bộ tín dụng sử dụng các nguồn thông tin ñể giám sát người vay: Ngân hàng, khách hàng của những người vay vốn, các tổ chức tín dụng và bản thân người vay vốn, trung tâm thông tin tín dụng. Việc tập hợp thông tin sẽ giúp cho cán bộ tín dụng ñánh giá chính xác và hoàn chỉnh hơn. 5.2.3. Một số giải pháp về doanh số thu nợ – Cố gắng thu ñủ và vượt kế hoạch mức thu nợ chỉ ñịnh Hội sở giao . – Tích cực hơn nữa công tác kiểm tra, bám sát, theo dõi việc sử dụng vốn, thời gian trả nợ của khách hàng (xuống từng ñịa bàn, từng hộ), xem họ sử dụng có ñúng mục ñích không, việc kinh doanh của họ có gặp phải trở ngại gì không.... ñể kịp thời hướng dẫn hoặc thu hồi lại vốn nếu thấy có dấu hiệu không tốt ñến việc trả nợ cho NH. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN QUẾ ANH SVTH: LƯU MINH HIỂN 92 – ðối với các ngành nghề lĩnh vực có thời gian thu hồi chậm (xây lắp) thì NH cần xem xét và cân nhắc lại, nhằm lựa chọn ra những công trình, dự án nào khả thi nhất thì mới ñầu tư, như thế sẽ rút ngắn ñược thời gian thu hồi nợ. Tùy trường hợp mà cho khách hàng gia hạn nợ sẽ tốt hơn cho cả 2 bên: khách hàng có thể tiếp tục hoạt ñộng kinh doanh, phục hồi nhũng biến cố xảy ra, còn Ngân hàng vẫn ñảm bảo thu ñược nợ. Năm 2008, nhìn chung tốc ñộ thu nợ của các lĩnh vực ñều giảm. NH cần phải quan tâm hơn, phối hợp với chính quyền ñịa phương, cùng nhau xem xét kiểm tra tình hình hoạt ñộng của các ñơn vị thuộc lĩnh vực này, ñể biết ñược có nên tiếp tục ñầu tư nữa không, từ ñó kịp thời ngăn chặn những nguy cơ (làm ăn phi pháp) có thể gây ảnh hưởng ñến công tác thu hồi nợ của NH 5.2.4. Một số giải pháp về dư nợ Thực hiện tốt công tác thu nợ, NH cũng cần phải kết hợp tốt với việc giữ vững và tăng truởng tốc ñộ dư nợ, vì ñây là nguồn sinh lợi chủ yếu của NHTM nói chung,VAB – CT nói riêng; mà mục tiêu chủ yếu của NH là kiếm ñược lợi nhuận, trên cơ sở phục vụ nhu cầu tín dụng của cộng ñồng. ðối với những ngành có dư nợ nhiều ta cần linh hoạt thỏa thuận thay ñổi thời hạn, chính sách trả nợ, thúc ñẩy với các doanh nghiệp này trả nợ khi thấy thời ñiểm thích hợp (lúc thị trường ổn ñịnh); tạo ñiều kiện cho họ vay tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh, qua ñó giúp NH tăng vòng quay tín dụng và vòng luân chuyển vốn ñối với các doanh nghiệp. 5.2.5. Giải pháp về nợ quá hạn Bất kỳ trong lĩnh vực kinh doanh nào cũng có rủi ro. Trong hoạt ñộng kinh doanh tiền tệ rủi ro là một yếu tố luôn ñược Ngân hàng quan tâm, ñặc biệt là ñối với rủi ro tín dụng. Rủi ro tín dụng trong Ngân hàng tồn tại ở nhiều trạng thái, có thể một món vay tuy chưa quá hạn nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro do nhiều nguyên nhân khác nhau. Trong những năm qua, nhờ vào sự nổ lực của lãnh ñạo ngân hàng và cán bộ tín dụng nên doanh số thu nợ của Ngân hàng ñều tăng. Tuy nhiên, nợ quá hạn vẫn còn phát sinh vì vậy ñể tăng hiệu quả hoạt ñộng thì chi nhánh cần hạn chế nợ quá hạn ñến mức thấp nhất (ñối với những khách hàng có nợ quá hạn LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN QUẾ ANH SVTH: LƯU MINH HIỂN 93 nếu xét thấy có khả năng thu hồi và khách hàng có thiện trí trả nợ nhưng hiện tại chưa có khả năng thì ngân hàng nên tạo ñiều kiện cho khách hàng thực hiện nghĩa vụ trả nợ, không nên vội vàng xử lý tài sản ñảm bảo). Ngân hàng cần hạn chế cho vay không có tài sản ñảm bảo (khi cho vay có tài sản ñảm bảo Ngân hàng cũng cần có sự thẩm ñịnh kỹ tài sản ñảm bảo trước khi cho vay và phòng ngừa trường hợp mất giá của tài sản). 5.3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG Trong kinh doanh việc ngân hàng ñương ñầu với rủi ro tín dụng là ñiều không thể tránh khỏi. Thừa nhận một tỷ lệ rủi ro tự nhiên trong hoạt ñộng kinh doanh ngân hàng là yêu cầu khách quan hợp lý. Vấn ñề là làm thế nào ñể hạn chế rủi ro này ở một tỷ lệ thấp nhất có thể chấp nhận ñược. Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng là ñể tối ña hóa tỷ suất thu nhập ñã ñược ñiều chỉnh bởi rủi ro hoặc giảm tối thiểu sai biệt giữa mức sinh lời thực tế và kỳ vọng; hay nói cách khác là mức ñộ rủi ro hoặc tổn thất tín dụng ở mức các ngân hàng cho là hợp lý, ñược kiểm soát và trong phạm vi nguồn lực tài chính của họ. Ngân hàng cần phải quản trị rủi ro vốn có, hiện hữu danh mục ñầu tư cũng như trong từng khoản vay, từng hoạt ñộng kinh doanh riêng lẻ. Ngân hàng cũng cần xem xét rủi ro tín dụng trong mối tương quan với các loại rủi ro khác. Quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả là ñiều kiện thiết yếu ñể quản trị rủi ro ngân hàng nói chung và vô cùng cần thiết với sự thành công lâu dài của ngân hàng. Bởi vì rủi ro tín dụng tiếp tục là vấn ñề nổi cộm nhất của các ngân hàng trên khắp thế giới, mỗi ngân hàng ñều phải rút ra các bài học cho mình từ những kinh nghiệm quá khứ. Ngân hàng cần nhận thức ñược sự cần thiết phải nhận dạng, ño lường, kiểm tra, giám sát rủi ro tín dụng cũng như lập dự phòng tài chính ñể bù ñắp tổn thất khi cần thiết. 5.3.1. ðánh giá khách hàng  ðánh giá khách hàng ðối với mỗi ñơn xin vay, ngân hàng cần xem xét: - Người xin vay có thể tín nhiệm và ngân hàng biết như thế nào về họ (ñiều này lại liên quan ñến việc nghiên cứu chi tiết “ 6 khía cạnh – 6C” của người xin LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN QUẾ ANH SVTH: LƯU MINH HIỂN 94 vay là: tư cách (character), năng lực (capacity), thu nhập (cash), bảo ñảm (collateral), ñiều kiện (conditions), kiểm soát (control). Tất cả các tiêu chí này phải ñược ñánh giá tốt. - Hợp ñồng tín dụng có ñược ký kết một cách ñúng ñắn và hợp lệ nhằm bảo vệ ñược ngân hàng và người gửi tiền. - Trường hợp khách hàng không trả nợ, ngân hàng có thể thu hồi nợ bằng tài sản hay thu nhập của người vay một cách nhanh chóng với chi phí và rủi ro thấp (các loại bảo ñảm tín dụng thường sử dụng: tài khoản phải thu, hàng tồn kho, thế chấp tài sản cố ñịnh, bảo lãnh của bên thứ ba). 5.3.2. Phân tán rủi ro  Bảo hiểm tín dụng ðể ñảm bảo an toàn vốn tín dụng ñòi hỏi ngân hàng sớm có quy ñịnh, ñưa vào thực hiện và yêu cầu khách hàng mua bảo hiểm cho ngành nghề kinh doanh và bảo hiểm tài sản vay của mình. Trong hoạt ñộng tín dụng, có những khách hàng vay mang nhiều rủi ro, nhưng là những khách hàng tiềm năng. ðể có thể hạn chế rủi ro mà vẫn giữ ñược khách hàng, ngân hàng có thể chuyển rủi ro cho các chủ thể khác có khả năng chịu ñựng rủi ro bằng cách thực hiện bảo hiểm tín dụng.  Lập quỹ dự phòng rủi ro Trong hoạt ñộng kinh doanh của Ngân hàng, việc xảy ra rủi ro tín dụng là ñiều không thể tránh khỏi, nhưng bằng cách nào ñể ngăn chặn và hạn chế tối thiểu những thiệt hại do rủi ro gây ra là vấn ñề cần phải quan tâm. Việc trích lập quỹ dự phòng rủi ro là một trong những biện pháp hạn chế rủi ro mà bắt kỳ Ngân hàng nào cũng thực hiện. Trong những năm qua, việc trích lập quỹ dự phòng rủi ro tại Ngân hàng còn thấp, do vậy trong những năm tiếp theo Ngân hàng nên nâng mức dự phòng này lên ñể có thể bù ñáp những tổn thất do rủi ro tín dụng gây ra ñảm bảo hiệu quả kinh doanh cho Ngân hàng.  Cho vay hợp vốn Thực tế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng cho thấy, rủi ro tín dụng xảy ra ở những khách hàng có số tiền rủi ro khá lớn. Vì vậy, cách tốt nhất ñể hạn chế rủi LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN QUẾ ANH SVTH: LƯU MINH HIỂN 95 ro ñối với các ñối tượng này là Ngân hàng nên tiến hành cho vay hợp vốn. Vì cho vay hợp vốn có sự tập trung nguồn vốn cho vay của nhiều Ngân hàng khác nhau, từ ñó phân tán ñược rủi ro và giúp nâng cao chất lượng tín dụng cho Ngân hàng. Do ñó, hình thức cho vay hợp vốn nên ñược khuyến khích, nó góp phần ñẩy mạnh hiệu quả sản xuất kinh doanh của Ngân hàng mình với sự trợ giúp của các Ngân hàng bạn. 5.3.3. Công tác theo dõi giám sát trong khi cho vay ðể hạn chế việc khách hàng sử dụng vốn sai mục ñích hoặc sử dụng vốn vào các mụa ñích kinh doanh có mức ñộ rủi ro cao, dẫn ñến ít có khả năng ñược thanh toán. Trong quá trình cho vay, nhân viên tín dụng thường xuyên phải kiểm tra ñánh giá tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng, vấn ñề tuân thủ theo các ñiều khoản ñã ghi trong hợp ñồng tín dụng, nếu họ không tuân theo có thể sử dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành những quy ñịnh của hợp ñồng. ðiều này ñòi hỏi việc soạn thảo hợp ñồng tín dụng cần phải rõ ràng, ñầy ñủ, chính xác và chặt chẽ. Hình 11: Quy trình theo dõi các khoản vay có vấn ñề Phòng ngừa Phát hiện Thu thập thông tin Phân tích tình hình Kế hoạch hành ñộng Thanh lý Thu tài sản bảo ñảm ðưa ra toà án kinh tế Xử lý bằng nguồn dự phòng rủi ro Xử lý dựa trên thương thảo LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN QUẾ ANH SVTH: LƯU MINH HIỂN 96 Các chuyến thăm khách hàng thường xuyên là cách tốt nhất ñể phát hiện nhanh chóng những dấu hiệu này, những chuyến thăm này luôn phải có việc ñiều tra tình hình thực tế và sổ sách của khách hàng, thu thập thêm thông tin cần thiết ñể ñánh giá lại hiện trạng của khách hàng. Trong ñó cần làm rõ tình hình tài chính của khách hàng ñến thời ñiểm hiện tại như thế nào. Xem xét tư cách và thái ñộ của khách hàng, trình ñộ và khả năng quản lý của khách hàng… 5.3.4. Nâng cao chất lượng trình ñộ cán bộ tín dụng Lãnh ñạo Ngân hàng cần ñặc biệt quan tâm ñến việc ñào tạo cán bộ tín dụng theo lĩnh vực, chuyên ngành, cử cán bộ tín dụng chuyên cho vay và thu hồi nợ theo từng dự án hay ñịa bàn nhất ñịnh. Việc phân chia chuyên trách như vậy một mặt nâng cao năng lực chuyên môn và giảm thiểu áp lực, mặt khác ñể tạo ñiều kiện ñể nắm chắc hơn nữa tình hình tài chính cũng như quan hệ làm ăn của khách hàng, hiểu ñược nguyên nhân vay vốn và việc sử dụng vốn vay có ñúng mục ñích hay không. Khi nhận biết một món vay trở nên xấu ñi, nên tiến hành các bước sau: Phân tích vấn ñề của khách hàng Tư vấn với các nhân viên chuyên thu nợ vay hoặc với cán bộ cấp cao hơn Thu thập thông tin toàn bộ về khách hàng và các vấn ñề của họ. Xem xét lại hồ sơ vay, ñảm bảo, ghi chú, thế chấp và hợp ñồng. Giao trách nhiệm cụ thể, rõ ràng và có những hình thức khen thưởng, xử phạt phù hợp (thấy rõ vai trò trách nhiệm của mình trong công việc, hoàn thành tốt nhiệm vụ ñược giao). Ngân hàng tăng cường kiểm tra nội bộ, kiểm tra chéo. Từ ñó có biện pháp sửa chữa sai lầm kịp thời, nhằm hạn chế tổn thất tín dụng ñến mức thấp nhất. Nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, hàng quý, năm Ngân hàng luôn ñề ra kế hoạch ñể phấn ñấu và thực hiện. ðể ñạt chỉ tiêu kế hoạch ñề ra, Ngân hàng ñã tiến hành phổ biến kế hoạch ñến từng nhân viên trong ñơn vị, trong ñó có cán bộ tín dụng, kế hoạch cụ thể của từng cán bộ tín dụng là phải ñạt các chỉ tiêu ñể ra (con số cụ thể) về doanh số cho vay, doanh số thu nợ. Cho nên các chỉ tiêu ñề ra không chỉ ảnh hưởng ñến hoạt ñộng tín dụng mà còn ảnh hưởng ñến chất lượng LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN QUẾ ANH SVTH: LƯU MINH HIỂN 97 tín dụng của Ngân hàng. Trong thời gian qua, các chỉ tiêu mà Ban lãnh ñạo ñề ra cho cán bộ tín dụng Việt Á Cần Thơ là tương ñối hợp lý, nó ñã góp phần mở rộng quy mô tín dụng và nâng cao chất lượng tín dụng cho Ngân hàng. 5.3.5. Một số giải pháp phòng ngừa rủi ro khác a). ðối với nguyên nhân khách quan. Ngân hàng xem xét và trợ giúp cho khách hàng ñể họ có ñiều kiện tiếp tục sản xuất và kinh doanh, tạo ra năng suất trả nợ ngân hàng ñược tốt hơn như: + Cho gia hạn nợ (ñối với nợ ngắn hạn) và ñiều chỉnh kỳ hạn nợ (ñối với nợ trung hạn). + Tư vấn cho khách hàng (về kế hoạch sản xuất kinh doanh, về quá trình quản lý doanh nghiệp, hộ sản xuất nhận biết ñược các yếu kém của mình trong sản xuất kinh doanh từ ñó ñưa ra các biện pháp hợp lý nhằm khắc phục tình trạng lỗ, có nguồn tài chính trả nợ cho ngân hàng). + Trợ giúp tài chính cho các khách hàng vay vốn: tức là có thể cho khách hàng vay vốn một khoản tiền mới nhằm khắc phục lỗ (nếu khách hàng có một phương án sản xuất kinh doanh cho món vay mới khả thi). b). ðối với nguyên nhân chủ quan từ phía khách hàng. - Giám ñốc ngân hàng quyết ñịnh chuyển sang nợ quá hạn và thông báo cho khách hàng biết áp dụng lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất trần cho vay cùng loại. - Áp dụng các biện pháp chế tài: xử lý tài sản ñảm bảo, khởi kiện ra tòa. - Nhờ sự can thiệp của chính quyền ñịa phương nơi khách hàng cư trú, ñây là cách tốt nhất hiệu quả nhất. Nhưng do luật của nước ta chưa ñầy ñủ ñồng bộ. Trong thực tế việc ñưa ra xét xử vụ kiện dân sự thường rất tốn kém về tiền bạc, thới gian và thật sự khó khăn trong thi hành án ñể thu nợ, cho nên cần phải có quan hệ khá tốt với các cấp chính quyền ñịa phương và cơ quan pháp luật. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN QUẾ ANH SVTH: LƯU MINH HIỂN 98 CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 6.1 KẾT LUẬN Qua 3 năm hoạt ñộng, tuy còn những khó khăn nhất ñịnh nhưng hoạt ñộng của Chi nhánh ñã từng bước ñi vào ổn ñịnh; DT, LN ñều có sự gia tăng ( lợi nhuận năm, 2006: 2.404 triệu ñồng, 2007: 12.573 triệu ñồng , năm 2008 : 9.445 triệu ñồng). HðKD của NH luôn phát triển theo ñúng ñịnh hướng của chỉ ñạo của ngành, cụ thể tỷ lệ an toàn ñều thỏa mãn các tỷ lệ chung của ngành. Không vượt giới hạn tín dụng cho phép. Chi nhánh luôn chú trọng nâng cao chất lượng tín dụng, dư nợ tín dụng ñều có tài sản ñảm bảo. Thực hiện cho vay nhiều ñối tượng và TPKT khác nhau nhằm tránh rủi ro tập trung, dây chuyền. Mặt khác, do ảnh hưởng chung về quá trình ña dạng hóa các dịch vụ ngân hàng hiện ñại ở nước ta còn chậm – chưa có hệ thống và công nghệ thanh toán hiện ñại – nên các dịch vụ thanh toán tại NH cũng còn chậm, chủ yếu vẫn là thủ công, với chứng từ bằng văn bản giấy tờ, tỷ trọng thanh toán bằng tiền mặt còn lớn. Các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt còn nhiều hạn chế, do tính thuận tiện, nhanh nhạy, an toàn chưa cao. Ngoài ra việc cung cấp các dịch vụ tư vấn về thông tin, thị trường, nghiệp vụ… cho khách hàng cũng hầu như chưa ñược triển khai. Bên cạnh ñó, cơ chế, luật pháp của Nhà nước về các lĩnh vực liên quan ñến hoạt ñộng của NHTM nói chung còn mang nặng tính hành chính, bao cấp, thiếu ñồng bộ, thậm chí còn chồng chéo, mâu thuẫn với nhau, gây khó khăn nhất ñịnh cho hoạt ñộng NH. Chính vì vậy, ñòi hỏi sự nỗ lực nhiều hơn nữa của Ban Gð cùng toàn thể CBNV NH nhằm tạo ra những bước tiến vững chắc LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN QUẾ ANH SVTH: LƯU MINH HIỂN 99 6.2 KIẾN NGHỊ 6.2.1. ðối với Hội sở chính – Hỗ trợ kinh phí, máy móc, trang thiết bị hiện ñại cho ngân hàng, tạo ñiều kiện cho ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt ñộng, tiết kiệm chi phí tu sửa công cụ dụng cụ, bảo quản… – ðưa thêm chỉ tiêu tăng số lượng ñưa CB NV ñào tạo, nâng cao trình ñộ nghiệp vụ chuyên môn, giúp họ nhanh chóng thích nghi với môi trường, ñiều kiện KD trong thời ñại mới, góp phần nâng số lượng CB có trình ñộ cao trên ñịa bàn. – Xem xét và cung cấp thêm máy ATM trên ñịa bàn, giúp người dân giao dịch thường xuyên và quen thuộc hơn với máy ATM của VAB – Nên có trang phục thống nhất cho toàn hệ thống (có thể vào những ngày nhất ñịnh trong tuần), bởi những lợi thế sau: + Tạo ñược sự nhất quán không chỉ trong NH mà còn ñối với công chúng trong và ngoài nước. Khi ra ñường, họ thấy màu áo ñó là biết ngay nhân viên của VAB. + Tạo cảm giác thân quen vì ñi ñâu cũng thấy hình ảnh của VAB (lặp ñi lặp lại). Hình ảnh VAB ñã có từ lâu, tuy nhiên nếu chỉ qua băng rol, tài trợ không cũng chưa ñủ. Bởi khi VAB tài trợ cho bóng ñá, thì những ai ñam mê bóng ñá mới biết, còn những thành phần khác sẽ không biết và không có ấn tượng gì… + Làm cho nhân viên thấy tự tin hơn khi khoác trên người một chiếc áo, một Logo biểu tượng của VAB – một NH luôn vì mục tiêu: Hiệu quả, an toàn, phát triển bền vững và hội nhập quốc tế. – Nhanh chóng liên kết với các NH khác hệ thống (Xây dựng hệ thống liên NH trong lĩnh vực kinh doanh thẻ ATM) nhằm tránh tình trạng thẻ của NH nào phát hành thì chỉ rút tiền tại máy rút tiền tự ñộng của NH ñó tức 1 thẻ có thể sử dụng ñược nhiều máy ATM của bất kỳ NH nào. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN QUẾ ANH SVTH: LƯU MINH HIỂN 100 6.2.2. ðối với ngân hàng – Về việc áp dụng công nghệ hiện ñại, do mỗi nhân viên ngân hàng cần có thời gian nhất ñịnh ñể thích ứng với công nghệ mới nên giới chức lãnh ñạo ngân hàng cần có những biện pháp ñộng viên, khuyến khích giúp ñỡ, thậm chí cả ñòi hỏi, từng nhân viên phải nỗ lực hết khả năng ñể sớm thích nghi. – Ngân hàng cần lập ra bộ phận nghiên cứu Marketing nhằm theo dõi diễn biến trên thị trường, nắm bắt kịp thời, chính xác thông tin bất lợi và có lợi cho NH, ñể từ ñó báo cáo ngay với cấp trên ñưa ra hướng giải quyết tốt nhất. Hiện nay, cùng với sự phát triển của các Khu Công nghiệp – Khu Chế xuất, nhu cầu vốn của các doanh nghiệp ở ñây ngày càng gia tăng. ðây là cơ hội cho các NHTM trong nước nói chung, VAB nói riêng ñẩy mạnh mở rộng mạng lưới, phát triển dịch vụ và là thị trường tạo nguồn thu ngoại tệ giúp NH thu hút ñược các khách hàng thanh toán quốc tế. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN QUẾ ANH SVTH: LƯU MINH HIỂN 101 TÀI LIỆU THAM KHẢO ---o0o--- 1. TH.S BÙI VĂN TRỊNH, TH.S THÁI VĂN ðẠI (2005). Bài giảng “Tiền tệ - Ngân hàng”, Tủ sách Trường ðại học Cần Thơ 2. Th.s THÁI VĂN ðẠI. Giáo trình “ Nghiệp Vụ Ngân Hàng Thương Mại” 3. Sổ tay tín dụng của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 4. PGS.TS. NGUYỄN VĂN DỜN. “Tín dụng Ngân hàng”. Trường ðại học kinh tế TPHCM, NXB Thống kê 5.TS. LÊ VĂN TƯ (2004), “Quản trị ngân hàng thương mại”, nhà xuất bản tài chính. 6.TS. NGUYỄN VĂN TIẾN (2005): ðánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh Ngân hàng. Nghiên cứu các phép ño tín dụng và những ứng dụng trong kinh doanh Ngân hàng. ðặc biệt là phương pháp lượng hóa rủi ro tín dụng, những phương pháp rất hiện ñại ñể các nhà quản trị Ngân hàng phòng chống ñược rủi ro tín dụng một cách hiệu quả nhằm tránh những thiệt hại có thể xảy ra làm ảnh hưởng ñến mục tiêu lợi nhuận của Ngân hàng.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfPhân tích rủi ro tín dụng tại ngân hàng việt á - Cần Thơ.pdf
Luận văn liên quan