Luận văn Phát hiện dữ liệu bất thường với rừng cô lập

Đường cong càng đi dọc theo biên trái và rồi đi dọc theo biên phía trên của không gian ROC, thì chứng tỏkết quảkiểm tra càng chính xác. Đường cong càng tiến tới thành đường chéo 45 độ(TPR=FPR) trong không gian ROC, thì độchính xác của kiểm tra càng kém. Diện tích phía dưới đường cong, giới hạn trong không gian ROC, là thước đo cho độchính xác, chẳng hạn: 1 là tối ưu, 0.5 là kém.

pdf119 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 30/06/2013 | Lượt xem: 1936 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Luận văn Phát hiện dữ liệu bất thường với rừng cô lập, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ến hàng trăm, ngược lại giá trị này ở các thể hiện thuộc nhóm Bottom(4) thì rất nhỏ (<10). Thuộc tính thứ 56 biểu thị số nguyên xác định độ dài dài nhất của chuỗi liên tục các ký tự hoa (nếu các email không phải Spam thì giá trị này cũng phải nhỏ, vì trong email thông thường rất ít khi sử dụng chuỗi liên tục các ký tự hoa). Quan sát trên hình 5.4 cho thấy Top(4) có giá trị ở thuộc tính này khá cao, giá trị có thể đến hàng trăm, hàng ngàn. Trong khi đó các thể hiện ở Bottom(4) có giá trị ở thuộc tính này thấp hơn rất nhiều (nhỏ hơn 100). Tuy nhiên trong trường hợp này, thể hiện thứ 3 tính từ trên xuống ở Top(4) thuộc lớp 0 (email không là Spam) bị cô lập (nhận dạng sai), lý do dễ hiểu vì ở các thuộc tính 49, 50, 54, 55, 56 của thể hiện này giá trị dữ liệu tương đối cao (đây có thể là trường hợp đặc biệt của email trong thực tế, cũng có thể là nhiễu hoặc phân lớp sai). So sánh giá trị TB của một số thuộc tính từ 49 đến 56 của 2 nhóm Top(4) và Bottom(4) - Tập Spambase 0 100 200 300 400 500 600 700 800 900 1000 kí tự xuất hiện (%) kí tự xuất hiện (%) kí tự xuất hiện (%) kí tự xuất hiện (%) kí tự xuất hiện (%) kí tự xuất hiện (%)*10 Độ dài tb chuỗi kt hoa Độ dài dài nhất chuỗi kt hoa Thuộc tính Top(4) Bottom(4) Hình 5.7: So sánh giá trị trung bình của các thuộc tính của 2 nhóm Top(4) và Bottom(4) 69 Bảng 5.17: Kết quả tính theo AUC trên tập Spambase theo thực nghiệm 1. AUC T=20 T=40 T=60 T=80 T=100 T=120 T=140 T=160 T=180 T=200 T=250 T=300 Y=8 0.67948 0.638003 0.707587 0.712655 0.691624 0.706523 0.693641 0.704326 0.699093 0.69728 0.714335 0.695954 Y=16 0.614875 0.630456 0.662796 0.657548 0.677981 0.662885 0.6536 0.655953 0.680663 0.662171 0.659556 0.674009 Y=32 0.619284 0.61732 0.623038 0.615075 0.620421 0.608945 0.606689 0.627383 0.625414 0.633339 0.613212 0.64053 Y=64 0.549639 0.601659 0.583868 0.590301 0.605365 0.60254 0.599032 0.593821 0.590246 0.593899 0.615182 0.586554 Y=128 0.586803 0.581387 0.565119 0.58711 0.587362 0.571157 0.583808 0.596353 0.587439 0.575731 0.589765 0.582995 Y=256 0.575969 0.560937 0.572857 0.564769 0.563704 0.572814 0.576547 0.58135 0.596216 0.578112 0.582043 0.578235 Y=512 0.566771 0.554754 0.580927 0.575317 0.574037 0.586873 0.576288 0.582043 0.57718 0.566665 0.572688 0.559272 0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 0.8 T=20 T=40 T=60 T=80 T=100 T=120 T=140 T=160 T=180 T=200 T=250 T=300 Y=8 Y=16 Y=32 Y=64 Y=128 Y=256 Y=512 Biểu đồ 5.6: Kết quả thực nghiệm trên tập Spambase 70 d) Kết quả thực nghiệm trên tập Pima (theo thực nghiệm 1) Kết quả chạy mô hình trên tập Pima được ghi lại trên bảng 5.19 và biểu đồ 5.8 bên dưới. Dựa trên biểu đồ 5.8, đường trên cùng là đường biểu diễn cho giá trị Ψ=8, và giá trị AUC trên đường này có sự dao động khi quan sát dọc theo giá trị T. Nếu không có lý do gì đặc biệt, trong trường hợp này ta chọn điểm T=100, Ψ=8 đại diện cho trường hợp tốt nhất của mô hình chạy trên tập dữ liệu này. Lấy giá trị trung bình trên 10 lần thực nghiệm tại điểm này theo các ngưỡng ta được bảng 5.18, biểu đồ 5.7 được vẽ để biểu diễn đường ROC trong trường hợp này. Bảng 5.18: Bảng giá trị cho các (FPR,TPR) trường hợp tại T=100, Ψ=8. FPR TPR 0 0 0.058915 0.160814 0.158671 0.278801 0.230298 0.405323 0.338436 0.500258 0.437662 0.617999 0.527721 0.708158 0.632424 0.822827 0.752602 0.861849 1 1 Biểu đồ 5.7 cho thấy đường ROC tiến gần về đường chéo 450 với hiệu quả phát hiện AUC=0.62704. Cho thấy mô hình cho hiệu quả phát hiện khá thấp cho tập Pima. Hình 5.8 cho thấy có các thể hiện bình thường bị nhận dạng sai là bất thường ở top(4) và có một phần tử bất thường bị nhận dạng sai là bình thường ở bottom(4). Phân tích trên dữ liệu: …............................................................................................... Biểu đồ 5.7: Đường cong ROC (Pima) Đường ROC (T=100, Y=8) - Tập Pima 0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 0.8 0.9 1 0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 0.8 0.9 1 FPR TP R AUC=0.62704 Hình 5.8: top(4) và bottom(4) trên tập Pima Sắp xếp theo điểm số bất thường giảm dần Top(4){ Bottom(4){ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Score STT theo bảng 5.8 71 Phân tích trên dữ liệu: Quan sát số liệu trên hình 5.8 và hình ảnh trực quan trên hình 5.9 cho ta một số nhận xét sau: Thuộc tính 1 cho biết số lần mang thai của bệnh nhân, ở đây các thể hiện thuộc nhóm Top(4) có số lần mang thai lớn hơn các thể hiện ở nhóm Bottom(4). Điều này đưa ra thông tin rằng những người có số lần mang thai nhiều có nguy cơ cao cho bệnh tiểu đường. Thuộc tính 2 biểu thị giá trị huyết tương được theo dõi trong hai giờ kiểm tra, các bệnh nhân thuộc top(4) có chỉ số huyết tương nhìn chung cao hơn các bệnh nhân thuộc bottom(4). Thuộc tính 3 biểu thị huyết áp của người bệnh, ở thuộc tính này ta nhận thấy huyết áp thường dao động lân cận với 80 mmHg, tuy nhiên quan sát giá trị thuộc tính này cho thể hiện thứ 3 ta nhận thấy bệnh nhân này có huyết áp quá thấp (58mmHg), có thể chính vì giá trị này quá nhỏ so với các giá trị khác (khác biệt lớn) nên rất có khả năng thể hiện này bị chia tách sớm (do quá trình chọn thuộc tính ngẫu nhiên và giá trị cắt ngẫu nhiên), khả năng mẫu bệnh này biểu thị cho một bệnh nhân có bệnh về huyết áp chứ không chắc có liên quan đến bệnh tiểu đường. Trong trường hợp này thể hiện thứ 3 bị nhận dạng sai vào nhóm có khả năng cao bệnh tiểu đường. Điều này cho thấy khuyết điểm của Rừng cô lập là không phân biệt được nhiễu và bất thường. Giải thích tương tự cho mẫu cuối cùng bị nhận dạng sai vào lớp không bệnh tiểu đường. Thuộc tính 4 biểu thị mức độ dày đặc của những nếp gấp ở da cánh tay, ta nhận xét giá trị dữ liệu cho thuộc tính này không tách biệt rõ giữa các thể hiện bình thường và bất thường. Thuộc tính 5 biểu thị mức huyết thanh trong 2 giờ (U/ml) cho các mẫu bệnh, các mẫu bệnh thuộc top(4) có giá trị ở thuộc tính này khá cao (khoảng vài trăm), trong khi các mẫu bệnh thuộc bottom(4) có giá trị nhỏ hơn rất nhiều (bằng 0). Thuộc tính 6 biểu thị chỉ số cơ thể (chiều cao, cân nặng): trong trường hợp này ta nhận thấy không có sự tách biệt rõ về giá trị của thuộc tính này đối với các thể hiện thuộc lớp có bệnh và không bệnh. Thuộc tính 7 biểu thị quan hệ huyết thống (tính theo tỷ lệ phần trăm) cho các mẫu bệnh, trên hình 5.5 cho thấy các mẫu bệnh ở top(4) có tỷ lệ này cao hơn rõ rệt đối với các mẫu bệnh ở nhóm dưới bottom(4). Điều này khẳng định quan hệ huyết thống rất quan trọng trong chuẩn đoán bệnh tiểu đường (mẹ hay bà mắc bệnh có thể di truyền 72 sang con). Đồng thời quan sát độ tuổi của bệnh nhân ở thuộc tính 8, cho thấy các bệnh nhân bệnh tiểu đường ở độ tuổi khá cao (tuy nhiên vẫn có một số trường hợp ngoại lệ). So sánh giá trị tb của các thuộc tính giữa 2 nhóm Top(4) và Bottom(4)- Tập Pima 0 20 40 60 80 100 120 140 160 180 200 220 240 260 280 300 320 Số lần mang thai *10 Huyết tương/2giờ Huyết áp Dày đặc nếp nhăn Huyết thanh Chỉ số cơ thể Huyết thống*100 Tuổi Top(4) Bottom(4) Hình 5.9: So sánh giá trị trung bình của các thuộc tính của 2 nhóm Top(4) và Bottom(4) 73 Bảng 5.19: Kết quả tính theo AUC trên tập Pima theo thực nghiệm 1. AUC T=20 T=40 T=60 T=80 T=100 T=120 T=140 T=160 T=180 T=200 T=250 T=300 Y=8 0.552646 0.564907 0.608755 0.596584 0.62714 0.61684 0.597788 0.616358 0.606536 0.593924 0.611865 0.608819 Y=16 0.578296 0.577752 0.583398 0.574865 0.585563 0.609351 0.592814 0.591366 0.585547 0.591055 0.584689 0.588703 Y=32 0.610285 0.57467 0.57045 0.590929 0.58158 0.576962 0.565194 0.574152 0.568863 0.583543 0.590259 0.590897 Y=64 0.572635 0.575972 0.588461 0.570884 0.574076 0.571568 0.584989 0.572092 0.581404 0.576637 0.570594 0.579704 Y=128 0.588976 0.567729 0.582591 0.577531 0.571647 0.563596 0.577081 0.581759 0.567433 0.573636 0.579409 0.577549 Y=256 0.591306 0.585298 0.587365 0.578569 0.590756 0.585616 0.580211 0.573275 0.572627 0.580582 0.586301 0.572357 Y=512 0.588213 0.571724 0.578129 0.574635 0.589504 0.582914 0.575503 0.581005 0.580166 0.580192 0.571039 0.581986 0.5 0.52 0.54 0.56 0.58 0.6 0.62 0.64 T=20 T=40 T=60 T=80 T=100 T=120 T=140 T=160 T=180 T=200 T=250 T=300 Y=8 Y=16 Y=32 Y=64 Y=128 Y=256 Y=512 Biểu đồ 5.8: Kết quả thực nghiệm trên tập Pima 74 d) Kết quả thực nghiệm trên tập Mammographic (theo thực nghiệm 1) Kết quả chạy mô hình trên tập Mammographic được ghi lại trên bảng 5.21 và biểu đồ 5.10. Quan sát biểu đồ 5.10, các đường biểu diễn theo Ψ không tách biệt rõ nên rất khó trong việc chọn Ψ thích hợp. Ngoài ra giá trị AUC theo T khá dao động nên cũng gây khó khăn cho việc chọn giá trị T thích hợp. Nếu không có lý do gì đặc biệt, trong trường hợp này ta chọn điểm T=60, Ψ=16 đại diện cho trường hợp tốt nhất của mô hình chạy trên tập dữ liệu này. Lấy giá trị trung bình trên 10 lần thực nghiệm tại điểm này theo các ngưỡng ta được bảng 5.20, biểu đồ 5.9 được vẽ để biểu diễn đường ROC trong trường hợp này. Bảng 5.20: Bảng giá trị cho các (FPR,TPR) trường hợp tại T=60, Ψ=16. FPR TPR 0 0 0.103003 0.082599 0.192796 0.199589 0.286896 0.290378 0.395406 0.388925 0.484068 0.509921 0.570245 0.614933 0.673808 0.72173 0.763951 0.822238 1 1 Đường ROC tiến gần sát đường chéo 450, mô hình cho hiệu quả phát hiện quá thấp trên tập Mammographic (tương đương với trường hợp ngẫu nhiên AUC=0.5), phù hợp với dự đoán ban đầu về tính không tương thích của các thuộc tính của tập đối với mô hình. ĐƯỜNG ROC (T=60,Y=16) Mammographic 0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 0.8 0.9 1 0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 0.8 0.9 1 FPR TP R AUC=0.519019 Biểu đồ 5.9: Đường ROC cho tập Mammographic Hình 5.10: top(4) và bottom(4) trên tập Mammographic Bi-r Tuổi Hdáng Gồgh Mậtđộ Lớp Score Top(4){ Bottom(4){ 75 Phân tích trên dữ liệu: Quan sát số liệu ở hình 5.10 và hình ảnh trực quan trên hình 5.11 cho ta một số nhận xét sau: Ở nhóm Top(4) có 2 thể hiện bị nhận dạng sai là có nguy cơ cao ung thư vú ác tính, trong khi đó nhóm Bottom(4) có một thể hiện thuộc lớp bất thường lại bị nhận dạng sai là mẫu bệnh lành tính. Theo phân tích trên dữ liệu (bảng 5.10 và bảng 5.11) và kết quả trên hình 5.6, ta có một vài nhận xét sau: Khoảng giá trị dữ liệu của các thuộc tính khá dày (từ 1 đến 5 hoặc từ 1 đến 4) nên trong quá trình chọn giá trị cắt ngẫu nhiên dễ dẫn đến sự chia tách không tốt, và đồng thời các thuộc tính có tính cô đặc (phối hợp với nhau). Ví dụ mẫu thứ ba từ trên xuống biểu thị mẫu bệnh có khối u ác tính có các giá trị thuộc tính lần lượt như sau (chỉ số bức xạ bi-rads=4, tuổi = 71, hình dáng =4 (không đồng đều), loại mép gồ ghề=5, Mật độ khối u ở mức vừa (iso)= 2). Ví dụ tương tự cho mẫu thứ tư từ trên xuống (chỉ số bức xạ bi-rads=4, tuổi = 44, hình dáng =1 (tròn), loại mép gồ ghề=1, Mật độ khối u ở mức cao (iso)= 1) biểu thị cho mẫu lành tính bị nhận dạng sai là ác tính. Quan sát thuộc tính thứ 4 là loại mép gồ ghề ta nhận xét hầu hết các mẫu bệnh lành tính có loại mép gồ ghề là đường viền vòng quanh (circumscribed=1), còn các mẫu còn lại có loại mép gồ ghề có gai (spiculated=5). Tương tự quan sát trên thuộc tính 5 là mật độ của các khối u: hầu hết các mẫu ở nhóm Bottom(4) đều có mật độ các khối u ở mức thấp low=3, trong khi đó các mẫu ở nhóm Top(4) có giá trị mật độ các khối u ở mức vừa iso=2. Các thuộc tính của tập Mammographic hầu hết là kiểu định danh: thuộc tính thứ ba (hình dáng khối u có 4 loại), thuộc tính thứ tư (mép gồ ghề có 5 kiểu). Nên trong quá trình chia tách tập theo giá trị cắt sẽ rất có khả năng sai lầm khi phân chia. Các thuộc tính còn lại (ngoại trừ thuộc tính tuổi có kiểu liên tục) đều có kiểu thứ tự: thuộc tính 1 là giá trị đánh giá bức xạ đánh theo chiều tăng dần của chỉ số bức xạ Bi-Rads, thuộc tính 5 là thuộc tính mật độ khối u nhưng lại đánh theo chiều ngược (nếu mật độ cao thì có giá trị là 1, bình thường là 2, thấp là 3). Cụ thể khi quan sát trên hình 5.11, một nhận xét chung cho cả 5 thuộc tính trên tập Mammographic là giá trị dữ liệu trên các thuộc tính giữa 2 nhóm bất thường và bình thường không có sự khác biệt lớn, gần như tương đương nhau. Ngoài ra tập Mammographic có tỷ lệ bất thường tương đối lớn (46.9%). Tập Mammographic không thỏa mãn được cả hai giả định của mô hình nên ảnh hưởng xấu đến hiệu quả phát hiện của mô hình. 76 So sánh giá trị trung bình của các thuộc tính giữa 2 nhóm Top(4) và Bottom(4)- Tập Mammographic 0 10 20 30 40 50 60 Chỉ số bức xạ Bi-rads Tuổi Hình dáng khối u Mức ghồ ghề Mật độ dày đặc Top(4) Bottom(4) Hiệu quả phát hiện trên tập Mammographic khá thấp (gần bằng với giá trị ngẫu nhiên AUC=0.5) cho thấy mô hình không làm việc tốt trên các thuộc tính có kiểu nominal và ordinal. Một lần nữa khẳng định mô hình chỉ làm việc tốt trên các thuộc tính kiểu liên tục (continuous). Hình 5.11: So sánh giá trị trung bình của các thuộc tính của 2 nhóm Top(4) và Bottom(4) 77 Bảng 5.21: Kết quả tính theo AUC trên tập Mammographic theo thực nghiệm 1. AUC T=20 T=40 T=60 T=80 T=100 T=120 T=140 T=160 T=180 T=200 T=250 T=300 Y=8 0.477334 0.467636 0.48721 0.420142 0.499607 0.494714 0.515036 0.461589 0.49602 0.486969 0.47224 0.505445 Y=16 0.470043 0.451449 0.518849 0.497933 0.490979 0.508821 0.486706 0.479797 0.479766 0.477919 0.482511 0.493786 Y=32 0.4827 0.480964 0.513767 0.484003 0.477483 0.481142 0.489548 0.48629 0.472998 0.478961 0.471085 0.492456 Y=64 0.509109 0.48622 0.478187 0.479852 0.501333 0.488427 0.48268 0.48379 0.484981 0.48377 0.493507 0.486943 Y=128 0.48406 0.483897 0.481702 0.480567 0.487538 0.47082 0.474709 0.482765 0.474631 0.474674 0.489929 0.490415 Y=256 0.505331 0.474213 0.466445 0.475563 0.475516 0.480503 0.468581 0.493197 0.488102 0.479949 0.474481 0.485044 Y=512 0.475782 0.480005 0.485242 0.4684 0.492649 0.481772 0.482254 0.487913 0.480091 0.487886 0.475146 0.486017 Biểu đồ 5.10: Kết quả thực nghiệm trên tập Mammographic 0.4 0.42 0.44 0.46 0.48 0.5 0.52 0.54 T=20 T=40 T=60 T=80 T=100 T=120 T=140 T=160 T=180 T=200 T=250 T=300 Y=8 Y=16 Y=32 Y=64 Y=128 Y=256 Y=512 78 So sánh các đường ROC cho 5 tập dữ liệu (Breastw, RayNau, Spambase, Pima, Mammographic) theo thực nghiệm 1 Các đường ROC cho 5 tập thực nghiệm Phương Pháp 1 0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 0.8 0.9 1 0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 0.8 0.9 1 Breastw RayNau Spambase Pima Mamographic Quan sát biểu đồ 5.11, hiệu quả phát hiện của mô hình chia thành 2 nhóm rõ rệt, nhóm 1 (tập Breastw và tập RayNau) cho hiệu quả phát hiện tối ưu (AUC≈1), nhóm 2 (tập Spambase, Pima, Mammographic) cho hiệu quả phát hiện khá thấp (AUC trong khoảng (0.5 đến 0.7). Tập Mammographic cho kết quả tệ nhất (AUC≈0.5). 5.2.2. Thực nghiệm 2: tập Training và tập Test là một Mô tả thực nghiệm: Ở thực nghiệm này tôi dùng tập Training là tập gốc ban đầu (loại bỏ thuộc tính nhãn), sau đó ở giai đoạn kiểm thử tôi đi tính điểm số cho toàn bộ các thể hiện trên tập gốc, đây là cách thực nghiệm mà tác giả của bài báo “Rừng cô lập” đã sử dụng để thực nghiệm [27]. Vì quá trình xây dựng rừng là ngẫu nhiên, mỗi lần thực hiện xây dựng rừng ta sẽ thu được một tập các cây khác nhau và tập các cây này sẽ khác với tập các cây ở những lần xây dựng trước, Vì thế khả năng đánh giá sẽ có sự sai khác trên từng rừng khác nhau. Chính vì lý do đó, thực nghiệm trên mỗi tập sẽ được lập lại nhiều lần rồi lấy giá trị trung bình để tìm độ ổn định cho đánh giá. Kết quả ghi nhận được từ thực nghiệm, khi số lần lập lại càng lớn thì giá trị trung bình đạt được có sự sai khác không đáng kể, nói cách khác là kết quả đủ ổn định. Số lần lặp lại càng lớn thì càng đạt sự tin Biểu đồ 5.11: Các đường ROC (thực nghiệm 1) 79 tưởng khi lấy trung bình. Nên tôi chọn 10 lần lặp để dùng trong thực nghiệm này. Vì khi chọn số lần lặp lớn hơn sẽ làm tăng khối lượng dữ liệu phải xử lý không cần thiết. Thực nghiệm tiến hành đúng theo 4 bước sau đây: Bước 1: Thực nghiệm tiến hành chạy mô hình trên các tập dữ liệu bằng cách thay đổi số cây T=20, 40, 60, 80, 100, 120, 140, 160, 180, 200, 250, 300. Trên mỗi T, cho thực nghiệm chạy trên giá trị kích thước mẫu Ψ=8, 16, 32, 64, 128, 256, 512. Trên mỗi cặp (T, Ψ), chọn nhiều ngưỡng phát hiện bao gồm 0, 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90, 100 để đánh giá hiệu quả cho mỗi cặp (T, Ψ) theo giá trị AUC. Bước 2: Tổng hợp kết quả sau 10 lần chạy mô hình cho từng tập dữ liệu bằng cách lấy trung bình của các giá trị AUC thu được. Bước 3: Vẽ biểu đồ theo bảng giá trị để so sánh hiệu quả theo Ψ (chọn Ψ) và quan sát tính ổn định theo T (chọn T). Bước 4: Chọn một cặp (T, Ψ) cho giá trị AUC tốt nhất, vẽ biểu đồ ROC biểu diễn cho hiệu quả phát hiện của mô hình trên từng tập cụ thể. Kết quả Thực nghiệm: Kết quả thực nghiệm trên 5 tập: Breastw, RayNau, Spambase, Pima, Mammographic mô tả trên biểu đồ 5.12, kết quả chi tiết tham khảo phần phụ lục 2. Các đường ROC cho 5 tập thực nghiệm Phương Pháp 2 0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 0.8 0.9 1 0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 0.8 0.9 1 Breastw RayNau Spambase Pima Mammographic Biểu đồ 5.12: Các đường ROC (thực nghiệm 2) 80 5.2.3. Thực nghiệm 3: Loại bỏ các thể hiện bất thường ra khỏi tập Training Để kiểm chứng trường hợp đặc biệt khi không có phần tử bất thường nào trong tập huấn luyện, thực nghiệm tiến hành huấn luyện trên các tập dữ liệu sau khi đã loại bỏ các phần tử bất thường, sau đó tính điểm số bất thường cho tất cả các thể hiện trên tập gốc ban đầu. Cách thức tiến hành thực nghiệm và thu nhận kết quả cũng được thực hiện qua các bước giống như thực nghiệm 2. Qua thực nghiệm 3 ta nhận được kết quả phát hiện của mô hình trên các tập dữ liệu đạt khá tốt như 2 thực nghiệm đầu (bảng 5.22). Tuy nhiên ở tập Mammographic (do tính chất thuộc tính không thỏa mãn mô hình) nên kết quả thu được khó dự đoán và không chính xác (qua thực nghiệm). Nên phần báo cáo thực nghiệm chỉ báo cáo kết quả cho 4 tập: Breastw, RayNau, Spambase, Pima. Kết quả được biểu diễn trên biểu đồ 5.13 bên dưới. Kết quả chi tiết ở phụ lục 2. 5.3. Đánh giá kết quả thực nghiệm 5.3.1. Khẳng định lại một số tính chất của mô hình dựa vào thực nghiệm: Mô hình đáp ứng tốt với kích thước mẫu nhỏ Ψ=8, 16, 32 (tùy vào từng tập cụ thể) và số cây dao động theo các giá trị T=60, 80, 100, 200. Kết quả được tổng hợp trên bảng 5.22 và biểu đồ 5.14. Mô hình đáp ứng tốt về hiệu quả phát hiện ngay cả trường hợp tập Training không chứa bất kỳ một thể hiện bất thường nào. Điều này đã được kiểm chứng qua phần thực nghiệm 3 (tham khảo phụ lục 2), kết quả thực nghiệm trên 5 tập dữ liệu cho thấy rằng hiệu quả phát hiện của mô hình đạt giá trị khá ổn định (biểu đồ 5.14). Các đường ROC của 5 tập thực nghiệm - Trường hợp không có phần tử bất thường trong tập Training 0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 0.8 0.9 1 0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 0.8 0.9 1 Breastw RayNau Spambase Pima Biểu đồ 5.13: Các đường ROC (thực nghiệm 3) 81 Bảng 5.22: Tổng hợp kết quả chọn T, Ψ và giá trị AUC cho 3 thực nghiệm Thực nghiệm 1 Thực nghiệm 2 Thực nghiệm 3 Tên tập T Ψ AUC T Ψ AUC T Ψ AUC Breastw 100 32 0.987 100 32 0.989 100 32 0.988 RayNau 60 16 1 100 32 1 80 32 1 Spambase 80 8 0.713 200 8 0.764 140 16 0.741 Pima 100 8 0.627 200 8 0.606 100 16 0.643 Mammographic 60 16 0.518 100 8 0.564 x x x Để dễ đối chiếu hiệu quả phát hiện của mô hình trên 3 thực nghiệm, biểu đồ 5.14 sau đây biểu diễn hiệu quả của mô hình (theo AUC) trên 3 thực nghiệm cho 4 tập dữ liệu được chọn thực nghiệm là Breastw, RayNau, Spambase và Pima. Quan sát biểu đồ dễ nhận ra rằng hiệu quả phát hiện của mô hình cho kết quả gần như ổn định trên cả 3 thực nghiệm (sự sai khác không đáng kể). So sánh 3 thực nghiệm 0.5 0.55 0.6 0.65 0.7 0.75 0.8 0.85 0.9 0.95 1 Breastw RayNau Spambase Pima Các tập thực nghiệm AU C Thực nghiệm 1 Thực nghiệm 2 Thực nghiệm 3 5.3.2. Đánh giá hiệu quả phát hiện của mô hình Qua 3 phương pháp thực nghiệm áp dụng lên 5 tập dữ liệu: Breastw, RayNau, Spambase, Pima và Mammographic, hiệu quả phát hiện của mô hình trên 5 tập được Biểu đồ 5.14: So sánh hiệu quả của mô hình trên 3 thực nghiệm 82 biểu diễn trên 3 biểu đồ 5.11, 5.12 và 5.13 cho thấy hiệu quả phát hiện của mô hình gần như chia theo 2 nhóm rõ rệt, nhóm 2 tập Breastw (AUC≈0.99). và RayNau (AUC≈1) cho được kết quả gần như tối ưu. Nhóm 3 tập Spambase (AUC≈0.7), Pima (AUC≈0.6) và Mammographic (AUC≈0.5) cho kết quả thấp hơn nhiều. Trở lại với dự đoán ban đầu khi phân tích trên các tập dữ liệu (mục 5.1), 2 tập Breastw và RayNau thỏa mãn tốt với 2 giả định của mô hình, và qua kết quả thực nghiệm cho thấy mô hình có thể cho kết quả tối ưu với AUC≈1 (thực nghiệm 1,2,3) khi áp dụng lên các tập thỏa mãn tốt 2 giả định “ít và khác” của mô hình rừng cô lập. Ngược lại đối với các tập không thỏa mãn tốt 1 trong 2 giả định trên đều có ảnh hưởng không tốt lên hiệu quả phát hiện của mô hình: tập Spambase, Pima (thực nghiệm 1,2,3) và Mammographic (thực nghiệm 1,2). Đặc biệt đối với tập Mammographic, cả 2 giả định của mô hình đều không thỏa mãn (lớp 1 chiếm đến 46.9% và hầu hết các thuộc tính kiểu định danh (nominal) và thứ tự (ordinal) không phù hợp với tính chất thuộc tính của mô hình), vì vậy qua thực nghiệm ta thấy tỉ lệ phát hiện quá thấp cho tập này chỉ đạt AUC ≈ 0.5 (thực nghiệm 1,2). Nhìn chung, các kết quả thu được từ thực nghiệm phù hợp với những dự đoán ban đầu của mô hình đó là: - Mô hình đã đáp ứng tốt với những tập dữ liệu thoả mãn được 2 giả định của mô hình (cho ra hiệu quả phát hiện trên 90%, thậm chí 100%). Ngay cả khi tập training không chứa bất kỳ mẫu bất thường nào thì mô hình vẫn cho kết quả phát hiện rất tốt (Phụ lục 2). - Trên những tập có chứa nhiều thuộc tính không thoả mãn được sự khác biệt lớn về dữ liệu, mô hình sẽ thu được hiệu quả phát hiện rất thấp (50%-70%), thậm chí dưới 50%. Từ đó cho thấy, khi các tập dữ liệu chứa các thuộc tính mà bản thân chúng chỉ có ý nghĩa khi kết hợp lại với nhau (các thuộc tính không độc lập), thì mô hình sẽ cho hiệu quả phát hiện rất kém trong những trường hợp này. - Trong trường hợp một số tập dữ liệu gốc ban đầu có nhiều thuộc tính không phù hợp với giả định của mô hình, có thể thực hiện thêm bước nghiên cứu tập dữ liệu để tìm ra những thuộc tính không liên quan (có nhiều lí do) để tiến hành loại bỏ chúng khỏi tập dữ liệu trước khi đem vào thực nghiệm, với mong muốn tăng hiệu quả phát hiện của mô hình. 5.3.3. Nhận xét về thời gian chạy của chương trình Thời gian chạy của mô hình trên tập n phần tử được tính bằng thời gian huấn luyện cộng với thời gian đánh giá (tính điểm số bất thường). 83 Qua thực nghiệm, ta nhận thấy mô hình rừng cô lập (iForest) có thời gian chạy rất nhanh, giai đoạn training không bị ảnh hưởng vào kích thước của tập dữ liệu gốc ban đầu mà chỉ phụ thuộc vào số cây t và kích thước mẫu Ψ, qua thực nghiệm ta đã thu được kết quả mô hình phù hợp với kích thước mẫu nhỏ và số cây t dao động khoảng 60 đến 200. Giai đoạn đánh giá có giá trị tăng tuyến tính theo n. Độ phức tạp thời gian tuyến tính = O(t Ψ log Ψ) + O(nt logΨ) 84 CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 6.1. Kết luận Qua quá trình thực hiện đề tài “Phát hiện bất thường với Rừng cô lập”, bản thân tôi đã thu được những kết quả cụ thể như sau: Nắm được cơ sở lý thuyết về phát hiện bất thường bao gồm: sự tồn tại của dữ liệu cô lập (bất thường) trong tập dữ liệu, những vấn đề khó khăn đưa ra trong lĩnh vực phát hiện bất thường, một số khía cạnh có liên quan về phát hiện bất thường như: bản chất của dữ liệu bất thường, các loại dữ liệu bất thường trong thực tế, những ứng dụng phổ biến hiện nay cho lĩnh vực phát hiện bất thường, một số kỹ thuật đang được triển khai cho phát hiện bất thường và các phương pháp đánh giá hiệu quả cho phát hiện bất thường. Kế đến tôi đã tiến hành nghiên cứu và đã hiểu được bản chất của dữ liệu cô lập trong rừng cô lập [27], nắm vững được các giải thuật chính được đề nghị trong bài báo “Rừng cô lập” như: xây dựng cây cô lập, rừng cô lập, tính độ dài đường dẫn của các thể hiện trong tập dữ liệu, tính điểm số bất thường của các thể hiện trên tập dữ liệu. Cụ thể tôi đã thực hiện xây dựng rừng cô lập theo các giải thuật đã nêu (mục 3.6) một cách khá cụ thể theo từng giai đoạn: giai đoạn xây dựng rừng, giai đoạn tính điểm số bất thường và cuối cùng là chỉ ra được ý nghĩa của dữ liệu cô lập bị cô lập nhanh khi đi qua các cây cô lập trong rừng cô lập. Điều này có ý nghĩa thiết thực để tôi tiến hành bắt tay viết chương trình cho mô hình Rừng cô lập. Từ sự hiểu biết có được trên cơ sở nghiên cứu về Rừng cô lập, tôi đã tiến hành viết chương trình cho mô hình rừng cô lập. Chương trình được viết bằng ngôn ngữ Java với tổng cộng số dòng lệnh của lớp chính iForest lên đến trên 400 dòng lệnh. Mô tả cụ thể các công đoạn chính (các hàm) trong chương trình được trình bày khá chi tiết ở chương 4. Để hổ trợ người dùng tôi đã thiết kế được giao diện cho mô hình rừng cô lập (hình 4.1), giao diện tuy khá đơn giản nhưng cũng đã đưa ra được một số công cụ cần thiết cho người dùng sử dụng mô hình để ứng dụng vào phát hiện bất thường cho một tập dữ liệu bất kỳ theo định dạng .csv. Ngoài ra để hổ trợ cho phần thực nghiệm tôi cũng đã viết thêm 3 đoạn mã lệnh để chạy cho 3 phương pháp thực nghiệm được điều khiển dưới 2 nút lệnh: AUC (cho thực nghiệm 1) và newTest (thực nghiệm 2,3). Tôi đã lựa chọn được 5 tập dữ liệu cho phần thực nghiệm (mục 5.1), kế tiếp tôi đã tiến hành phân tích trên dữ liệu, tìm hiểu ý nghĩa của các thuộc tính trên từng tập dữ liệu để từ đó có thể chỉ ra được đặc tính cô lập của những phần tử bất thường trong dữ liệu, dựa trên kiến thức đã nghiên cứu về rừng cô lập, kiến thức có được từ sự phân tích dữ liệu trên từng tập cụ thể đã chọn, kết quả có được do mô hình rừng cô lập chạy 85 trên từng tập dữ liệu cụ thể, tôi đã phân tích lại vấn đề bất thường trên dữ liệu dựa trên các kết quả thực nghiệm. Tôi đã tiến thành làm thực nghiệm theo 3 nghi thức và tôi tạm gọi là thực nghiệm 1, 2, 3 theo từng nghi thức. Vì kết quả thu được từ 3 thực nghiệm khá ổn định trên các tập, sự sai khác không đáng kể về hiệu quả phát hiện (mục 5.3.1). Nên phần báo cáo cụ thể tôi chỉ trình bày cho thực nghiệm 1. Kết quả chi tiết thu được từ thực nghiệm 2, 3 được trình bày ở phần phụ lục. Dựa trên những con số thống kê cụ thể qua các thực nghiệm, tôi đã tổng hợp số liệu từ 3 thực nghiệm (bằng bảng và biểu đồ) để từ đó có những nhận định lại về mô hình rừng cô lập đã triển khai đó là: kỹ thuật rừng cô lập ứng dụng trong phát hiện dữ liệu bất thường cho kết quả khá tốt trong trường hợp tập dữ liệu thỏa mãn 2 tính chất ‘ít và khác’. Mặc khác, thời gian thực thi của chương trình cũng được đánh giá là một ưu thế của kỹ thuật rừng cô lập qua thực nghiệm vì việc xây dựng rừng cô lập chỉ phụ thuộc vào số cây và kích cỡ mẫu trên mỗi cây. Nó không phụ thuộc vào kích cỡ của toàn tập dữ liệu. 86 6.2. Hướng phát triển Đề tài có thể được phát triển thêm như sau: o Kết hợp thêm một kỹ thuật có khả năng làm giảm chiều của tập, điều này có thể làm giảm sự ảnh hưởng của các thuộc tính không liên quan trong quá trình lựa chọn ngẫu nhiên. o Cải tiến theo hướng tính khoảng cách giữa các thể hiện bất thường và các thể hiện bình thường trong tập dữ liệu. 87 TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] Agovic, A. and A. Banerjee. Anomaly Detection in Transportation Corridors using Manifold Embedding. in Procedings of the 1st International Workshop on Knowledge Discovery from Sensor. 2007: ACM Press. [2] Aleskerov, E., B. Freisleben, and B. Rao. CARDWATCH: a neural network based database mining system for credit card fraud detection. in Computational Intelligence for Financial Engineering (CIFEr), 1997., Proceedings of the IEEE/IAFE 1997. 1997. [3] Ando, S., Clustering Needles in a Haystack: An Information Theoretic Analysis of Minority and Outlier Detection, in Proceedings of the 2007 Seventh IEEE International Conference on Data Mining. 2007, IEEE Computer Society. [4] Anscombe, F.J. and I. Guttman, Rejection of Outliers. Technometrics, 1960. 2(2): p. 123-147. [5] Asuncion, A. and D. Newman, UCI Machine Learning Repository. 2009. [6] Augusteijn, M.F. and B.A. Folkert, Neural network classification and novelty detection. J. Remote Sensing, 2002. 23: p. 2891-2902. [7] Basu, S., M. Bilenko, and R.J. Mooney, A probabilistic framework for semi- supervised clustering, in Proceedings of the tenth ACM SIGKDD international conference on Knowledge discovery and data mining. 2004, ACM: Seattle, WA, USA. [8] Bolton, R., D. Hand, and David. Unsupervised Profiling Methods for Fraud Detection. in Proc. Credit Scoring and Credit Control VII. 2001. [9] Boriah, S., V. Chandola, and V. Kumar. Similarity Measures for Categorical Data: A Comparative Evaluation. in Proceedings of 2008 SIAM Data Mining Conference. 2008. [10] Bramer, M., Principles of Data Mining. 2007: Springer-Verlag London limited. [11] Brotherton, T., T. Johnson, and G. Chadderdon. Classification and novelty detection using linear models and a class dependent-elliptical basis function neural network. in Neural Networks Proceedings, 1998. IEEE World Congress on Computational Intelligence. The 1998 IEEE International Joint Conference on. 1998. [12] Chandola, V., A. Banerjee, and V. Kumar, Anomaly detection: A survey. 2007, Computer Science Department, University of Minnesota. p. 07-017. [13] Dasgupta, D. and F. Nino. A comparison of negative and positive selection algorithms in novel pattern detection. in Systems, Man, and Cybernetics, 2000 IEEE International Conference on. 2000. [14] De Stefano, C., C. Sansone, and M. Vento, To reject or not to reject: that is the question-an answer in case of neural classifiers. Systems, Man, and Cybernetics, Part C: Applications and Reviews, IEEE Transactions on, 2000. 30(1): p. 84-94. [15] Diehl, C.P. and J.B. Hampshire, II. Real-time object classification and novelty detection for collaborative video surveillance. in Neural Networks, 2002. IJCNN '02. Proceedings of the 2002 International Joint Conference on. 2002. 88 [16] Do, T., et al., Classifying very-high-dimensional data with random forests of oblique decision trees. 2009, Springer. [17] Eskin, E., Anomaly Detection over Noisy Data using Learned Probability Distributions, in Proceedings of the Seventeenth International Conference on Machine Learning. 2000, Morgan Kaufmann Publishers Inc. [18] Ester, M., H. peter Kriegel, and X. Xu. A density-based algorithm for discovering clusters in large spatial databases with noise. 1996: AAAI Press. [19] Fujimaki, R., T. Yairi, and K. Machida, An approach to spacecraft anomaly detection problem using kernel feature space, in Proceedings of the eleventh ACM SIGKDD international conference on Knowledge discovery in data mining. 2005, ACM: Chicago, Illinois, USA. [20] Goldberger, A.L., et al., PhysioBank, PhysioToolkit, and PhysioNet : Components of a New Research Resource for Complex Physiologic Signals. Circulation, 2000. 101(23): p. e215-220. [21] Hofmann, D., et al., A Hierarchical Probabilistic Model for Novelty Detection in Text. 1999. [22] Jain, A.K. and R.C. Dubes, Algorithms for clustering data. 1988: Prentice-Hall, Inc. 320. [23] Joshi, M.V., R.C. Agarwal, and V. Kumar, Mining needle in a haystack: classifying rare classes via two-phase rule induction, in Proceedings of the 2001 ACM SIGMOD international conference on Management of data. 2001, ACM: Santa Barbara, California, United States. [24] Keogh, E., et al., Finding the most unusual time series subsequence: algorithms and applications. Knowl. Inf. Syst., 2006. 11(1): p. 1-27. [25] Larose, D.T., Discovering Knowledge In Data: An Introduction to Data Mining. 2005: A John Wiley & Sons, Inc., Publication. [26] Latinne, P., O. Debeir, and C. Decaestecker, Limiting the Number of Trees in Random Forests, in Multiple Classifier Systems. 2001. p. 178-187. [27] Liu, F.T., K.M. Ting, and Z.H. Zhou, Isolation forest. Proceedings of the 8th IEEE International Conference on Data Mining (ICDM'08), 2008: p. 413-422. [28] Noble, C.C. and D.J. Cook, Graph-based anomaly detection, in Proceedings of the ninth ACM SIGKDD international conference on Knowledge discovery and data mining. 2003, ACM: Washington, D.C. [29] Phoha, V.V., Internet security dictionary. 2002: Springer-Verlag New York, Inc. 237. [30] Preiss, B.R., Data Structures and Algorithms with Object - Oriented Design Patterns in Java. 1999: Wiley. [31] Shekhar, S., C.-T. Lu, and P. Zhang, Detecting graph-based spatial outliers: algorithms and applications (a summary of results), in Proceedings of the seventh ACM SIGKDD international conference on Knowledge discovery and data mining. 2001, ACM: San Francisco, California. [32] Song, X., M. Wu, and C. Jermaine, Conditional Anomaly Detection. IEEE Trans. on Knowl. and Data Eng., 2007. 19(5): p. 631-645. [33] Spence, C., L. Parra, and P. Sajda, Detection, Synthesis and Compression in Mammographic Image Analysis with a Hierarchical Image Probability Model, 89 in Proceedings of the IEEE Workshop on Mathematical Methods in Biomedical Image Analysis (MMBIA'01). 2001, IEEE Computer Society. [34] Tan, P.-N., M. Steinbach, and V. Kumar, Introduction to Data Mining, (First Edition). 2005: Addison-Wesley Longman Publishing Co., Inc. [35] Theiler, J. and M. Cai. Resampling Approach for Anomaly Detection in Multispectral Images. in in Proc. SPIE. 2003. [36] Warrender, C., S. Forrest, and B. Pearlmutter. Detecting intrusions using system calls: alternative data models. in Security and Privacy, 1999. Proceedings of the 1999 IEEE Symposium on. 1999. [37] Weigend, A., M. Mangeas, and A. Srivastava, Nonlinear Gated Experts for Time Series: Discovering Regimes and Avoiding Overfitting. 1995. [38] Witten, I.H. and E. Frank, Data Mining: Practical Machine Learning Tools and Techniques. Second Edition ed. 2005: Morgan Kaufmann Publishers. [39] Wong, W.-K., et al. Bayesian Network Anomaly Pattern Detection for Disease Outbreaks. in In Proceedings of the Twentieth International Conference on Machine Learning. 2003: AAAI Press. 90 PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1: CÁC LỚP CHÍNH CÓ TRONG CHƯƠNG TRÌNH 1.1. Lớp: IForest Bảng thuộc tính: STT Tên Kiểu Diễn giài 1. inputData double[][] Mảng chứa tập dữ liệu đầu vào 2. numTree int Số lượng cây 3. numAtt int Số thuộc tính 4. numInstance int Số thể hiện 5. sampleSize int Số thể hiện trong một mẫu con 6. isCreated boolean iForest được tạo hay không 7. iTree Node[] Danh sách các cây trong iForest Bảng phương thức STT Tên phương thức Kiểu trả về Các tham số Diễn giải 1. initializeValue void double [][] input, int noAtt, int noInstance, int noTree, int noSample Khởi tạo giá trị cho các thuộc tính lớp 2. setNumInstance void int n Đặt giá trị cho numInstance = n 3. setNumAtt void int n Đặt giá trị cho numAtt = n 4. setNumTree void int n Đặt giá trị cho numTree = n 91 5. setSampleSize void int n Đặt giá trị cho sampleSize = n 6. getNumInstance int Không đối số Trả về số thể hiện 7. getNumAtt int Không đối số Trả về số thuộc tính 8. getNumTree int Không đối số Trả về số cây 9. getSampleSize int Không đối số Trả về kích thước mẫu 10. getInputData double[][] Không đối số Trả về mảng các thể hiện đầu vào 11. importDataFromFile boolean String filename Import dữ liệu đầu vào từ một tập tin 12. readDataFromFile double[][] String filename Đọc dữ liệu từ File lưu vào mảng 13. createIForest void Không đối số Dựng rừng cô lập, cho isCreated=true 14. createITree Node int[] xIndex, int noInstance, int currentHeight, int heightLimit Dựng cây cô lập 15. getPathLength double double[] x, Node tree, double currentLength Trả về độ cao của x trên cây 16. getScore double double[] x Trả về điểm số bất thường của x 17. getAveragePathLen gth double double[] x Trả về độ cao trung bình của của x trên tập các cây cô lập 18. getSplitValue double int[] xIndex, int Trả về giá trị cắt p 92 attIndex, int noInstance để chia tập 19. getHeightLimit int int n Trả về độ cao giới hạn trên cây có n phần tử 20. getSample int[] Không đối số Trả về mảng các chỉ số của các thể hiện trong tập (mẫu con) 1.2. LỚP: Node Bảng thuộc tính STT Tên Kiểu Diễn giải 1. leftChild Node Con trái 2. rightChild Node Con phải Bảng phương thức Tên PT Kiểu trả về Các tham số Diễn giài Node Hàm xây dựng Không đối số Hàm xây dựng khởi tạo một nút 1.3. LỚP: ExtNode extends Node Bảng thuộc tính Tên thuộc tính Kiểu Diễn giài exSize int Số các thể hiện trong nút Bảng phương thức STT Tên phương thức Kiểu trả về Các tham số Diễn giài 1. ExtNode Hàm xây dựng Không có Gán exSize=0 2. ExtNode Hàm xây dựng int size Gán exSize=size 93 1.4. LỚP: InNode extends Node STT Tên thuộc tính Kiểu Diễn giài 1. SplitAtt int Chỉ số của thuộc tính cắt 2. SplitValue Double Giá trị cắt 94 PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 2.1. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 2: a) Kết quả Thực nghiệm trên Tập Breastw (theo PP2) Kết quả chạy mô hình trên tập Breastw được ghi lại trên bảng PL-2 và biểu đồ PL-2 bên dưới. Dựa trên biểu đồ PL-2, chọn điểm (T=100, Ψ=32) có AUC=0.989165 Bảng PL-1: Giá trị (FPR,TPR) tại (T=100, Ψ=32) cho đường ROC trên biểu đồ PL-1 FPR TPR 0 0 0 0.286307 0.002669 0.571692 0.015526 0.837713 0.083697 0.998617 0.235808 1 0.388646 1 0.541485 1 0.694323 1 1 1 b) Kết quả Thực nghiệm trên Tập RayNau (theo thực nghiệm 2): Bảng PL-4 Bảng PL-3: Giá trị (FPR,TPR) tại (T=100, Ψ=32) cho đường ROC trên biểu đồ PL-3 FPR TPR 0 0 0 1 0.111111 1 0.222222 1 0.333333 1 0.444444 1 0.555556 1 0.666667 1 0.777778 1 1 1 ĐƯỜNG ROC (T=100, Y=32) - BREASTW 0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 0.8 0.9 1 0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 0.8 0.9 1 FPR TP R AUC=0.989165 Đường ROC (T=100,Y=32) - RayNau 0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 0.8 0.9 1 0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 0.8 0.9 1 FPR TP R Biểu đồ PL-1 Biểu đồ PL-3 95 Bảng PL-2: Kết quả tính theo AUC trên tập Breastw theo thực nghiệm 2 0.974 0.976 0.978 0.98 0.982 0.984 0.986 0.988 0.99 0.992 T=20 T=40 T=60 T=80 T=100 T=120 T=140 T=160 T=180 T=200 T=250 T=300 Y=8 Y=16 Y=32 Y=64 Y=128 Y=256 Biểu đồ PL-2: Kết quả thực nghiệm trên tập Breastw theo thực nghiệm 2 AUC T=20 T=40 T=60 T=80 T=100 T=120 T=140 T=160 T=180 T=200 T=250 T=300 Y=8 0.985740818 0.987072 0.987136 0.98815 0.987452 0.987706 0.987896 0.987325 0.988213 0.988467 0.98834 0.987516 Y=16 0.985042762 0.987199 0.988086 0.98815 0.989228 0.988594 0.98853 0.988657 0.98834 0.988974 0.98853 0.988721 Y=32 0.987389697 0.98834 0.988974 0.98853 0.989165 0.988911 0.989418 0.989355 0.989418 0.989799 0.989672 0.989418 Y=64 0.985677399 0.985994 0.986057 0.988277 0.987833 0.988467 0.98796 0.988023 0.988023 0.989038 0.988086 0.988086 Y=128 0.983141568 0.984916 0.98479 0.985614 0.986438 0.984662 0.984536 0.98536 0.985423 0.984725 0.985803 0.985423 Y=256 0.979340539 0.98162 0.981937 0.981874 0.981049 0.982191 0.981366 0.982381 0.982381 0.981748 0.981747 0.982127 96 Bảng PL-4: Kết quả tính theo AUC trên tập RayNau theo thực nghiệm 2 T=20 T=40 T=60 T=80 T=100 T=120 T=140 T=160 T=180 T=200 T=250 T=300 Y=8 0.988889 0.998333 0.999444 0.999444 1 1 1 1 1 1 1 1 Y=16 0.999222 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 Y=32 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 Y=64 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 Y=128 0.999444 0.999778 0.999444 0.999889 0.999667 0.999778 0.999778 0.999889 0.999778 0.999778 1 0.999778 Y=256 0.997889 0.998667 0.998889 0.998889 0.998778 0.998889 0.998889 0.998889 0.998889 0.998889 0.998889 0.998889 0.986 0.988 0.99 0.992 0.994 0.996 0.998 1 1.002 T=20 T=40 T=60 T=80 T=100 T=120 T=140 T=160 T=180 T=200 T=250 T=300 Y=8 Y=16 Y=32 Y=64 Y=128 Y=256 Biểu đồ PL-4: Kết quả thực nghiệm trên tập RayNau theo thực nghiệm 2 97 c) Kết quả thực nghiệm trên tập Spambase ( theo thực nghiệm 2) Kết quả chạy mô hình trên tập Spambase được ghi lại trên bảng PL-6 và biểu đồ PL-6 bên dưới. Trong trường hợp này chọn điểm T=80, Ψ=8 đại diện cho trường hợp tốt nhất của mô hình chạy trên tập dữ liệu này. Bảng PL-5: giá trị (FPR,TPR) tại T=80, Ψ=8. FPR TPR 0 0 0.039096 0.193602 0.093651 0.363431 0.165925 0.506012 0.255093 0.622614 0.354484 0.723497 0.461836 0.812135 0.580595 0.883232 0.710976 0.936459 1 1 d) Kết quả thực nghiệm trên tập Pima (theo thực nghiệm 2) Kết quả chạy mô hình trên tập Pima được ghi lại trên bảng PL-8 và biểu đồ PL-8 bên dưới. Trong trường hợp này ta chọn điểm T=100, Ψ=8 đại diện cho trường hợp tốt nhất của mô hình chạy trên tập dữ liệu này. Bảng PL-7: Bảng giá trị cho các (FPR,TPR) trường hợp tại T=100, Ψ=8. FPR TPR 0 0 0.0724 0.148507 0.1584 0.275373 0.2562 0.380224 0.3554 0.482463 0.4564 0.581343 0.5584 0.674627 0.6658 0.761567 0.7726 0.849627 1 1 Đường ROC (T=80, Y=8) Spambase 0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 0.8 0.9 1 0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 0.8 0.9 1 FPR TP R AUC=0.749177 Biểu đồ PL-5 ĐƯỜNG ROC (T=100, Y=8) - PIMA 0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 0.8 0.9 1 0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 0.8 0.9 1 FPR TP R AUC=0.589698 Biểu đồ PL-7 98 Bảng PL-6: Kết quả tính theo AUC cho tập Spambase (thực nghiệm 2) 0.5 0.55 0.6 0.65 0.7 0.75 0.8 T=20 T=40 T=60 T=80 T=100 T=120 T=140 T=160 T=180 T=200 T=250 T=300 Y=8 Y=16 Y=32 Y=64 Y=128 Y=256 Y=512 Biểu đồ PL-6: Kết quả thực nghiệm trên tập Spambase theo thực nghiệm 2 AUC T=20 T=40 T=60 T=80 T=100 T=120 T=140 T=160 T=180 T=200 T=250 T=300 Y=8 0.700674 0.715821 0.730528 0.749177 0.746479 0.746191 0.74261 0.74798 0.747097 0.764849 0.756999 0.75255 Y=16 0.704741 0.692876 0.725769 0.747448 0.72025 0.713014 0.728459 0.735994 0.739357 0.732722 0.723936 0.740595 Y=32 0.668259 0.680231 0.672792 0.672172 0.684154 0.688601 0.686634 0.688005 0.678034 0.701342 0.690603 0.696747 Y=64 0.625378 0.635653 0.650363 0.655267 0.670976 0.662657 0.668405 0.667509 0.675349 0.661097 0.658418 0.665498 Y=128 0.616514 0.636345 0.625346 0.636009 0.638616 0.637106 0.642325 0.63823 0.641511 0.64207 0.647431 0.648022 Y=256 0.607476 0.60555 0.617423 0.63037 0.636796 0.635409 0.628732 0.624632 0.620745 0.626553 0.625323 0.630139 Y=512 0.607334 0.62056 0.632232 0.615181 0.611294 0.611153 0.609766 0.621584 0.613552 0.613246 0.619754 0.612887 99 Bảng PL-8: Kết quả tính theo AUC cho tập Pima (thực nghiệm 2) AUC T=20 T=40 T=60 T=80 T=100 T=120 T=140 T=160 T=180 T=200 T=250 T=300 Y=8 0.542542 0.598554 0.59009 0.570012 0.589691 0.569533 0.593988 0.58224 0.568138 0.606567 0.583874 0.587675 Y=16 0.565901 0.569509 0.577901 0.564869 0.576991 0.579967 0.58025 0.577467 0.572739 0.579105 0.569412 0.576209 Y=32 0.55876 0.576778 0.564161 0.566143 0.572589 0.574687 0.566305 0.573763 0.561747 0.567766 0.569942 0.572291 Y=64 0.549751 0.565397 0.568086 0.55999 0.570691 0.559822 0.562435 0.567766 0.56849 0.563443 0.56134 0.567478 Y=128 0.54027 0.562309 0.563957 0.563438 0.557447 0.554581 0.555468 0.556297 0.563581 0.563983 0.560543 0.559164 Y=256 0.574897 0.566629 0.57385 0.560563 0.571235 0.563633 0.566923 0.567678 0.567501 0.566874 0.566497 0.570598 0.5 0.52 0.54 0.56 0.58 0.6 0.62 T=20 T=40 T=60 T=80 T=100 T=120 T=140 T=160 T=180 T=200 T=250 T=300 Y=8 Y=16 Y=32 Y=64 Y=128 Y=256 Biểu đồ PL-8: Kết quả thực nghiệm trên tập Pima theo thực nghiệm 2 100 d) Kết quả thực nghiệm trên tập Mammographic ( theo thực nghiệm 2) Kết quả chạy mô hình trên tập Mammographic được ghi lại trên bảng PL-10 và biểu đồ PL-10. Trong trường hợp này ta chọn điểm T=100, Ψ=8 đại diện cho trường hợp tốt nhất của mô hình chạy trên tập dữ liệu này. Bảng PL-9: Bảng giá trị cho các (FPR,TPR) trường hợp tại T=100, Ψ=8. FPR TPR 0 0 0.112791 0.084944 0.224612 0.171011 0.289341 0.311685 0.357364 0.448539 0.436434 0.572584 0.52907 0.680899 0.631202 0.778202 0.744186 0.862921 1 1 Đường ROC (T=100, Y=8) Mammographic 0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 0.8 0.9 1 0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 0.8 0.9 1 FPR TP R AUC=0.56451 Biểu đồ PL-9 101 Bảng PL-10: Kết quả tính theo AUC cho tập Mammographic (thực nghiệm 2 AUC T=20 T=40 T=60 T=80 T=100 T=120 T=140 T=160 T=180 T=200 T=250 T=300 Y=8 0.44827 0.506345 0.45472 0.433558 0.56451 0.501512 0.503536 0.527579 0.485611 0.473712 0.519541 0.500003 Y=16 0.547076 0.46593 0.476431 0.49552 0.492924 0.481211 0.486293 0.504669 0.50571 0.486848 0.464234 0.481804 Y=32 0.471166 0.499452 0.490198 0.481515 0.490537 0.488085 0.489995 0.485009 0.501187 0.49029 0.48968 0.47803 Y=64 0.47137 0.491471 0.493146 0.50187 0.489047 0.500167 0.485702 0.487176 0.489701 0.48807 0.494455 0.487211 Y=128 0.467294 0.484453 0.475245 0.471542 0.488499 0.488062 0.477955 0.487162 0.481997 0.48321 0.474943 0.481038 Y=256 0.482172 0.453707 0.481884 0.484207 0.485987 0.47667 0.482513 0.481071 0.47707 0.482343 0.473598 0.476467 0.4 0.42 0.44 0.46 0.48 0.5 0.52 0.54 0.56 0.58 T=20 T=40 T=60 T=80 T=100 T=120 T=140 T=160 T=180 T=200 T=250 T=300 Y=8 Y=16 Y=32 Y=64 Y=128 Y=256 Biểu đồ PL-10: Kết quả thực nghiệm trên tập Mammographic theo thực nghiệm 2 102 2.2. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 3 Kết quả thu được qua trên 4 tập dữ liệu Breastw, RayNau, Spambase và Pima theo thực nghiệm 3 được trình bày lần lượt qua các bảng và biểu đồ bên dưới. 103 a) Tập Breastw Bảng PL-11: Kết quả tính theo AUC cho tập Breastw (thực nghiệm 3) AUC T=20 T=40 T=60 T=80 T=100 T=120 T=140 T=160 T=180 T=200 T=250 T=300 Y=8 0.980993 0.98213 0.982954 0.983018 0.983589 0.982891 0.983271 0.982574 0.983017 0.983589 0.984221 0.983461 Y=16 0.98359 0.983206 0.985299 0.984412 0.983967 0.984602 0.985108 0.984664 0.985616 0.985046 0.98479 0.985109 Y=32 0.983778 0.985045 0.985298 0.985742 0.986122 0.986249 0.985995 0.985805 0.985869 0.985743 0.986058 0.986438 Y=64 0.986693 0.986439 0.986756 0.986946 0.986882 0.987579 0.987326 0.986882 0.987516 0.987516 0.987516 0.986945 Y=128 0.987517 0.988277 0.98815 0.98815 0.988911 0.98834 0.98834 0.988467 0.988403 0.98853 0.98834 0.988213 Y=256 0.988974 0.989608 0.989101 0.989482 0.989672 0.988974 0.989228 0.989291 0.989355 0.989482 0.989799 0.989165 0.976 0.978 0.98 0.982 0.984 0.986 0.988 0.99 0.992 T=20 T=40 T=60 T=80 T=100 T=120 T=140 T=160 T=180 T=200 T=250 T=300 Y=8 Y=16 Y=32 Y=64 Y=128 Y=256 Biểu đồ PL-11: Kết quả thực nghiệm trên tập Breastw theo thực nghiệm 3 104 b) Tập RayNau Bảng PL-12: Kết quả tính theo AUC cho tập RayNau (thực nghiệm 3) AUC T=20 T=40 T=60 T=80 T=100 T=120 T=140 T=160 T=180 T=200 T=250 T=300 Y=8 0.781778 0.846333 0.872889 0.888778 0.920444 0.906444 0.906556 0.891889 0.923333 0.891222 0.939 0.913778 Y=16 0.910222 0.917111 0.951222 0.988333 0.982889 0.96 0.984556 0.978889 0.978333 0.988889 0.988667 0.987889 Y=32 0.982889 0.998667 0.999333 0.998444 0.999889 1 1 1 0.999889 0.999889 1 1 Y=64 0.998667 1 1 1 0.999889 1 1 1 1 1 1 1 Y=128 0.999778 0.999778 0.999667 1 0.999889 1 0.999889 1 1 1 1 1 Y=256 0.999556 0.999889 0.999889 0.999889 0.999889 0.999889 1 0.999889 1 1 1 1 0.6 0.65 0.7 0.75 0.8 0.85 0.9 0.95 1 1.05 T=20 T=40 T=60 T=80 T=100 T=120 T=140 T=160 T=180 T=200 T=250 T=300 Y=8 Y=16 Y=32 Y=64 Y=128 Y=256 Biểu đồ PL-12: Kết quả thực nghiệm trên tập RayNau theo thực nghiệm 3 105 c) Tập Spambase Bảng PL-13: Kết quả tính theo AUC cho tập Spambase (thực nghiệm 3) AUC T=20 T=40 T=60 T=80 T=100 T=120 T=140 T=160 T=180 T=200 T=250 T=300 Y=8 0.6826 0.7328 0.7420 0.7323 0.7506 0.7325 0.7262 0.7383 0.7446 0.7383 0.7394 0.7365 0.7330 Y=16 0.7217 0.7347 0.7446 0.7550 0.7346 0.7594 0.7616 0.7608 0.7556 0.7521 0.7598 0.7684 0.7507 Y=32 0.7554 0.7907 0.7852 0.7861 0.7899 0.7859 0.7776 0.7893 0.7932 0.7857 0.7920 0.7917 0.7852 Y=64 0.7944 0.8042 0.8091 0.8137 0.8092 0.8222 0.8215 0.8311 0.8206 0.8186 0.8253 0.8218 0.8160 Y=128 0.7945 0.8169 0.8350 0.8305 0.8448 0.8297 0.8343 0.8347 0.8390 0.8398 0.8342 0.8353 0.8307 Y=256 0.8139 0.8260 0.8337 0.8375 0.8281 0.8395 0.8393 0.8445 0.8427 0.8424 0.8414 0.8437 0.8361 Y=512 0.8034 0.8201 0.8199 0.8251 0.8312 0.8297 0.8359 0.8349 0.8308 0.8375 0.8349 0.8350 0.8282 0.5 0.55 0.6 0.65 0.7 0.75 0.8 0.85 0.9 T=20 T=40 T=60 T=80 T=100 T=120 T=140 T=160 T=180 T=200 T=250 T=300 Y=8 Y=16 Y=32 Y=64 Y=128 Y=256 Y=512 Biểu đồ PL-13: Kết quả thực nghiệm trên tập Spambase theo thực nghiệm 3 106 d) Tập Pima Bảng PL-14: Kết quả tính theo AUC cho tập Pima (thực nghiệm 3) AUC T=20 T=40 T=60 T=80 T=100 T=120 T=140 T=160 T=180 T=200 T=250 T=300 Y=8 0.6078 0.6518 0.6258 0.6423 0.6543 0.6351 0.6271 0.6492 0.6509 0.6575 0.6456 0.6576 Y=16 0.6245 0.6373 0.6408 0.6334 0.6454 0.6389 0.6410 0.6265 0.6343 0.6384 0.6328 0.6372 Y=32 0.6298 0.6279 0.6281 0.6285 0.6274 0.6335 0.6361 0.6236 0.6304 0.6266 0.6314 0.6341 Y=64 0.6371 0.6146 0.6268 0.6316 0.6277 0.6291 0.6301 0.6312 0.6298 0.6360 0.6319 0.6314 Y=128 0.6096 0.6296 0.6285 0.6288 0.6201 0.6275 0.6298 0.6234 0.6286 0.6271 0.6315 0.6280 Y=256 0.6258 0.6239 0.6417 0.6308 0.6318 0.6345 0.6365 0.6373 0.6340 0.6336 0.6372 0.6398 0.58 0.59 0.6 0.61 0.62 0.63 0.64 0.65 0.66 0.67 T=20 T=40 T=60 T=80 T=100 T=120 T=140 T=160 T=180 T=200 T=250 T=300 Y=8 Y=16 Y=32 Y=64 Y=128 Y=256 Biểu đồ PL-14: Kết quả thực nghiệm trên tập Pima theo thực nghiệm 3

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfPhát hiện dữ liệu bất thường với rừng cô lập.PDF
Luận văn liên quan