Luận văn Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Quảng Trạch - Tỉnh Quảng Bình

Trong quá trình hình thành và phát triển, các DNNVV chịu nhiều tác động rất lớn của các nhân tố bên ngoài, lẫn bên trong nội tại của mỗi DN. Chính vì thế ngoài những biện pháp mà nhà nước, các cấp chính quyền hỗ trợ, rất cần sự nổ lực bản thân của mỗi DN. Để tồn tại và phát triển bền vững các DNNVV cần xem xét thực hiện những vấn đề sau: - Xây dựng chiến lược kinh doanh trong ngắn hạn và dài hạn, để làm định hướng và kim chỉ nam cho quá trình phát triển SXKD của mỗi DN. - Nắm bắt được thông tin về thị trường và khách hàng nước ngoài trước khi thực hiện ký kết hợp đồng mua bán. - Xây dựng thương hiệu của DN, không tham gia kinh doanh hàng lậu, hàng giả, hàng kém chất lượng. - Tổ chức lại bộ máy kinh doanh của mỗi DN cho phù hợp với đặc điểm, ngành nghề SXKD, nhằm phát huy tốt nhất hiệu quả và năng suất lao động của từng cá nhân trong bộ máy

pdf110 trang | Chia sẻ: ngoctoan84 | Ngày: 18/04/2019 | Lượt xem: 64 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Quảng Trạch - Tỉnh Quảng Bình, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
i sản cố định và đầu tư dài hạn cho 1 DN ở mức rất thấp. Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 77 2.4.2.3. Hiệu quả kinh doanh còn thấp Mặc dù những năm qua hoạt động SXKD của các DNNVV có bước tiến bộ đáng kể, nhưng nhìn chung hiệu quả kinh doanh còn thấp, qua số liệu điều tra phân tích cho thấy: + Doanh thu và lợi nhuận của các DN có lãi còn thấp. + Số DN SXKD thua lỗ năm 2016 vẫn còn cao (27 DN). Nguyên nhân là do công tác quản lý, điều hành còn nhiều hạn chế, thành lập doanh nghiệp còn mang tính tự phát, tính năng động thị trường kém, chưa nghiên cứu sâu về thị trường. Mặt khác, do quy mô nhỏ, kỹ thuật lạc hậu, SXKD không ổn định, lãi suất ngân hàng cao, sức cạnh tranh chưa cao. Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 78 CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM PHÁT TRIỂN DNNVV TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẢNG TRẠCH - TỈNH QUẢNG BÌNH 3.1. QUAN ĐIỂM, CHỦ TRƯƠNG VÀ NHỮNG NGUYÊN TẮC PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Phát triển DNNVV được Đảng, Nhà nước rất quan tâm và đã được ghi trong văn kiện Đại hội Đảng lần thứ VIII và Nghị quyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ IV (khoá VIII). Sau khủng hoảng tài chính tiền tệ năm 2008, Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách hỗ trợ cho các DNNVV đứng vững và phát triển, trong đó quan trọng nhất là Nghị định 56/2009/NĐ-CP và Nghị quyết 22/NQ-CP ngày 05/05/2010 về triển khai thực hiện Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển DNNVV. Tại Nghị quyết số 22/NQ-CP, Chính phủ đã đưa ra 06 biện pháp lớn hỗ trợ các DNNVV phát huy mọi khả năng, nguồn lực để đẩy mạnh SXKD. Sáu biện pháp lớn đó là: Hướng dẫn xây dựng kế hoạch, chương trình trợ giúp phát triển DNNVV; Tăng cường khả năng tiếp cận vốn tín dụng và huy động các nguồn lực hỗ trợ tài chính cho DNNVV; Tháo gỡ khó khăn về mặt bằng sản xuất; Hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh cho các DNNVV; Đẩy mạnh thực hiện một số giải pháp cải cách thủ tục hành chính tạo thuận lợi cho DNNVV; và Xây dựng và củng cố hệ thống trợ giúp phát triển DNNVV. 3.2. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DNNVV TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẢNG TRẠCH - TỈNH QUẢNG BÌNH Xuất phát từ điều kiện KTXH và thực trạng phát triển doanh nghiệp trên địa bàn huyện Quảng Trạch trong những năm qua, UBND huyện đã có định hướng cho phát triển DNNVV đó là: Đẩy nhanh việc thành lập doanh nghiệp mới, đạt tốc độ tăng bình quân hàng năm từ 22-25% để nâng cao số lượng doanh nghiệp nói chung và DNNVV nói riêng tương xứng với tiềm năng thế mạnh của tỉnh, của huyện nhanh chóng rút ngắn Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 79 khoảng cách với bình quân chung của cả nước về chỉ tiêu số dân trên một doanh nghiệp. Tạo điều kiện và khuyến khích các DNNVV phát triển nhanh, mạnh, vững chắc, có thương hiệu, uy tín cao trên thị trường, đủ sức cạch tranh trong điều kiện hội nhập kinh tế thế giới, đem lại hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh. Tăng dần tỷ trọng DNNVV hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp, nhất là công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản, công nghiệp thu hút nhiều lao động. Phát triển nhanh các DN hoạt động cung ứng các dịch vụ khoa học kỹ thuật cho nông, lâm, ngư nghiệp; phần thực hiện quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn. Khuyến khích phát triển doanh nghiệp ở vùng nông thôn, miền núi, từng bước khắc phục tình trạng mất cân đối về phân bố doanh nghiệp theo vùng. Khuyến khích, tạo điều kiện để các hộ kinh doanh cá thể chuyển sang hoạt động theo loại hình doanh nghiệp. 3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM PHÁT TRIỂN DNNVV TRONG THỜI GIAN TỚI 3.3.1. Nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển DNNVV Môi trường thể chế có tác động lớn đến sự phát triển của DNNVV; để phát huy vai trò của thể chế thúc đẩy DNNVV phát triển trên địa bàn từ nay đến năm 2020. Chính phủ nói chung và UBND huyện Quảng Trạch, UBND tỉnh Quảng Bình nói riêng cần tập trung hoàn thiện và ổn định hệ thống pháp luật, xây dựng môi trường thể chế minh bạch và bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, ổn định chính sách vĩ mô, kiềm chế lạm phát, ổn định tỷ giá ngoại tệ, hoàn thiện cơ sở hạ tầng... Với một số giải pháp cụ thể sau: 3.3.1.1. Hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách ưu đãi và phương thức hỗ trợ DNNVV phát triển Những năm qua, chính sách của Chính phủ, địa phương hỗ trợ cho DNNVV trên địa bàn đã được triển khai và bước đầu phát huy hiệu quả; nhưng qua thực tiễn cho thấy chưa đồng bộ. Trong thời gian tới, để hỗ trợ DNNVV phát triển một cách Đại học Kinh tế Huế Đại học kin tế Huế 80 bền vững, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình cần quan tâm hoàn thiện chính sách và hỗ trợ DNNVV. Trên cơ sở quan điểm, mục tiêu chung về phát triển kinh tế - xã hội và vai trò của DNNVV, lấy tiêu thức hiệu quả kinh tế - xã hội làm thước đo để hỗ trợ các DNNVV. Trong điều kiện các nguồn lực có hạn, cần xếp thứ tự ưu tiên hỗ trợ, nhằm khai thác hiệu quả các nguồn lực, đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD của DNNVV, các chủ đầu tư. Các chính sách hỗ trợ phải cụ thể, rõ ràng, minh bạch và công khai rộng rãi; hỗ trợ có thể bằng hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp, nhưng phải đơn giản như cấp phép, thủ tục vay vốn, miễn, giãn thuế, cơ sở hạ tầng... Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, bình đẳng; tạo điều kiện cho các DNNVV hợp tác liên doanh, liên kết. Đẩy mạnh rà soát, sửa đổi, bổ sung các thủ tục hành chính, không ngừng hoàn thiện, đơn giản hoá mẫu đơn, tờ khai trong hồ sơ thủ tục, đồng thời nghiên cứu hợp lý hoá các khâu giải quyết công việc tại các cơ quan để giảm bớt các loại giấy tờ và thời gian giải quyết, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra nhằm giảm bớt phiền hà cho doanh nghiệp. Thường xuyên tổ chức các hội thảo nhằm trao đổi, tháo gỡ nhanh chóng những khó khăn, vướng mắc. Tổ chức giới thiệu các văn bản, chính sách mới để DN nắm bắt kịp thời để thực hiện. 3.3.1.2. Hoàn thiện chính sách tài chính, tín dụng cho DNNVV Để nâng cao hiệu quả các chính sách tài chính, tín dụng cho DNNVV, thực sự khuyến khích DNNVV phát triển trong bối tình kinh tế thế giới, và trong nước thiếu ổn định; nền kinh tế hội nhập ngày càng sâu rộng, Nhà nước cần xem xét những vấn đề sau: Một là, đẩy mạnh việc thành lập, tổ chức và hoạt động của quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNNVV. Việc thành lập quỹ bảo lãnh tín dụng hỗ trợ cho sự phát triển DNNVV theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 sẽ giúp cho DNNVV có thể vay vốn khi gặp khó khăn về tài sản thế chấp mà không vay được vốn của các tổ chức tín dụng. Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các khoản vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 81 với các dự án SXKD có hiệu quả. Thứ hai, hợp tác với các tổ chức tài chính, tín dụng quốc tế thực hiện các hoạt động bão lãnh tín dụng cho DNNVV. Đây là một trong những hoạt động cần thiết và cần khuyến khích đẩy mạnh. Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hoá hiện nay; các DN nói chung và DNNVV nói riêng sẽ tham gia nhiều hơn vào các hoạt động XNK và vươn mình ra thị trường , quốc tế. Thứ ba, tạo vốn từ ngân sách nhà nước Nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh của các DNNVV, ngân sách nhà nước cần thay đổi phương thức đầu tư hỗ trợ với các hình thức linh hoạt khác nhau, trong đó tập trung vào các phương thức sau. Trong kế hoạch phát triển kinh tế 05 năm, hàng năm cần dành một tỷ lệ vốn ngân sách tương xứng với sự phát triển của DNNVV để đầu tư trực tiếp vào thiết kế cơ sở hạ tầng quan trọng như hệ thống giao thông, công trình thuỷ lợi, điện, thông tin, quy trình khoa học kỹ thuật mới, tiêu thụ sản phẩm... Thứ tư, chính sách về tài sản thế chấp khi vay vốn tại các tổ chức tín dụng. Trong thực tế hiện nay, các DNNVV muốn vay vốn hầu hết phải thế chấp tài sản; doanh nghiệp không có tài sản thế chấp sẽ không vay được vốn hoặc một số doanh nghiệp dù có tài sản thế chấp, nhưng thủ tục vay phức tạp nên họ cũng khó tiếp cận được vốn vay, làm cho DN bỏ lỡ nhiều cơ hội kinh doanh. Thứ năm, mở rộng hoạt động cho thuê tài chính đối với các DNNVV. Cho thuê tài chính (tín dụng thuê, mua) tạo ra khả năng cung cấp vốn trung và dài hạn cho hoạt động SXKD của DNNVV. Mở rộng hoạt động cho thuê tài chính là giải pháp hữu hiệu giúp cho các DNNVV khắc phục khó khăn về vốn để đầu tư đổi mới công nghệ, mở rộng SXKD; mặt khác, phương thức này giúp các ngân hàng thương mại tháo gỡ được tình trạng "đóng băng" về vốn. Tín dụng thuê mua tài chính không còn là vấn đề mới ở nước ta, nhưng chưa phổ biến; tin tưởng rằng thời gian tới hoạt động cho thuê tài chính sẽ trở thành phổ biến đối với DNNVV trên địa bàn huyện Quảng Trạch - tỉnh Quảng Bình. Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 82 Thứ sáu, cần có chính sách miễn thuế hợp lý cho các doanh nghiệp thành lập mới. Muốn DN phát triển cần có chính sách hợp lý trong chính sách thuế, nhất là chính sách về miễn thuế cho các DN thành lập mới, có thể là thời hạn bao nhiêu được quy định cho từng lĩnh vực, từng ngành và cho từng hình thức doanh nghiệp. Điều này sẽ khuyến khích DN phát triển không chỉ về số lượng mà cả về chất lượng khi được miễn thuế trong một thời gian như vậy DN sẽ có nguồn lực để hoạt động cũng như tồn tại và phát triển khi mới thành lập đang còn non trẻ. 3.3.2. Nhóm giải pháp về hỗ trợ môi trường sản xuất kinh doanh 3.3.2.1. Đẩy mạnh tuyên truyền về hội nhập kinh tế, cung cấp đầy đủ thông tin về thị trường trong và ngoài nước cho DNNVV Việt Nam gia nhập WTO và tiến tới tham gia Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược xuyên Thái Bình Dương đã tạo ra nhiều cơ hội và thách thức lớn cho các DNNVV của cả nước nói chung và Quảng Bình nói riêng; cạnh tranh sẽ diễn ra sâu sắc hơn từ phía các doanh nghiệp nước ngoài. Nếu các DNNVV thiếu hiểu biết về kinh tế hội nhập sẽ gặp nhiều khó khăn cho chính bản thân mình; nhiều DNNVV tại huyện Quảng Trạch – tỉnh Quảng Bình thiếu hiểu biết về kinh tế hội nhập là do họ thiếu thông tin và không nắm bắt được thông tin từ các cơ quan chức năng. Để giúp cho DNNVV tại huỵện Quảng Trạch hiểu biết sâu rộng về cơ hội và thách thức của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, có biện pháp đối phó hữu hiệu với sự cạnh tranh từ các thành viên khác của WTO, các cơ quan ban ngành trong tỉnh cần: (1) Khẩn trương rà soát, sửa đổi, bổ sung cơ chế chính sách khuyến khích xuất khẩu phù hợp với cơ chế chính sách phát triển kinh tế nói chung của tỉnh; loại bỏ các quy định không tương hợp với qui định của WTO và hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời đảm bảo tính nhất quán, rõ ràng để dễ triển khai thực hiện; (2) Hàng năm, tỉnh cần dành một khoản ngân sách đáng kể để hướng dẫn, tổ chức, cung cấp thông tin về thị trường trong và ngoài nước; các cam kết với WTO, quy định pháp lý của các quốc gia, cách thức xâm nhập vào các thị trường thế giới, Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 83 các tranh chấp thương mại và giải quyết tranh chấp cho doanh nghiệp. 3.3.2.2. Hỗ trợ nghiên cứu, chuyển giao công nghệ Để tạo thuận lợi cho các DN từng bước áp dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ vào SXKD cần thực hiện các giải pháp cụ thể sau: + Đẩy mạnh hơn nữa việc thực hiện các chương trình hỗ trợ DN áp dụng công nghệ tiên tiến, tiêu chuẩn tiên tiến, đổi mới hiện đại hoá công nghệ nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất kinh doanh; chương trình Hỗ trợ DN áp dụng công nghệ mới và hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến để nâng cao chất lượng hàng hoá phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu. + Xây dựng và ban hành cơ chế chính sách khuyến khích doanh nghiệp đổi mới công nghệ để sớm triển khai thực hiện. + Tăng cường tiềm lực khoa học công nghệ, xây dựngchính sách khuyến khích các hoạt động hợp tác, liên doanh, liên kết vào các lĩnh vực ưu tiên như: nghiên cứu công nghệ và thiết bị trong bảo quản nông, lâm sản, đặc biệt là công nghệ chế biến gỗ, cói, bảo quản rau quả nhằm nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm; cải tiến và hiện đại hoá công nghệ truyền thống nhằm tạo sự thay đổi về chất và lượng của các làng nghề. 3.3.3. Nhóm giải pháp đối với các DNNVV Để thực hiện được mục tiêu phát triển DNNVV trên địa bàn huyện được nhanh và bền vững thì không chỉ có các chính sách, giải pháp từ phía nhà nước và các tổ chức chính trị xã hội mà còn rất cần sự hợp tác, cố gắng từ phía bản thân các DN. Qua phân tích thực trạng cho ta thấy, để phát triển DNNVV cần thực hiện một số giải pháp cụ thể sau: 3.3.3.1. Xây dựng chiến lược kinh doanh Đa số các DNNVV thiếu một chiến lược kinh doanh dài hạn, họ thường nhìn vào các lợi ích ngắn hạn hơn là lợi ích dài hạn. Việc xây dựng một chiến lược kinh doanh hợp lý sẽ giúp cho các DNNVV chủ động tận dụng được cơ hội, xử lý được những khó khăn, rủi ro xảy ra và lường trước được các nguy cơ đe dọa. Chiến lược kinh doanh giúp cho DN sử dụng các nguồn lực hợp lý và đạt hiệu quả cao, góp Đại học Kinh tế Huế Đại học ki h tế Huế 84 phần tối đa hoá lợi nhuận của mình. Để hoạch định chiến lược kinh doanh tổng thể và chiến lược từng bộ phận, đảm bảo được yêu cầu chính xác, hiệu quả trong cạnh tranh; DN cần phân tích kỹ môi trường kinh doanh hiện tại trong và ngoài nước; lường trước được những thay đổi về cơ chế, chính sách vĩ mô nói chung và các chính sách đối với DNNVV nói riêng; từ đó, lựa chọn áp dụng 03 chiến lược canh tranh thị trường phù hợp; đó là, canh tranh dựa vào nhân tố nội tại của DN và môi trường kinh doanh; cạnh tranh dựa vào khách hàng và cạnh tranh dựa vào các đối thủ cạnh tranh. 3.3.3.2. Xây dựng và quảng bá thương hiệu, đẩy mạnh hoạt động Marketing Xây dựng thương hiệu là quá trình lựa chọn, kết hợp các thuộc tính hữu hình và vô hình với mục đích để khác biệt hoá sản phẩm, dịch vụ. Để xây dựng, phát triển thương hiệu bền vững trong dài hạn, các DN có thể tham khảo 5 bước sau: Xác định cấu trúc nền móng thương hiệu; Định vị thương hiệu; Xây dựng chiến lược thương hiệu; Xây dựng chiến lược truyền thống; Đo lường và hiệu chỉnh. Xây dựng thương hiệu là giải pháp rất cần thiết đối với DNNVV, vì để vươn ra thị trường và thế giới thì mỗi doanh nghiệp phải có tính khác biệt riêng, thế mạnh riêng để quảng bá, giới thiệu. 3.3.3.3. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong DNNVV Qua nghiên cứu cho thấy phần lớn DNNVV thiếu vốn trong hoạt động và đầu tư mở rộng SXKD, hiệu quả SXKD chưa cao. Vì vậy, đòi hỏi các DNNVV phải có giải pháp hữu hiệu trong việc huy động và sử dụng vốn có hiệu quả. - Các DNNVV cần chủ động và tích cực tham gia các tổ chức liên doanh, hợp tác trong SXKD với các DN trong và ngoài tỉnh, kể cả với các DN nước ngoài. Tranh thủ tối đa sự hỗ trợ vốn của các DN lớn thông qua các hình thức như nhận gia công, làm đại lý... Huy động vốn từ các thành viên của DN để vừa tăng vốn tự có, vừa tạo sự gắn bó, trách nhiệm giữa người lao động với DN. - Để thu hút được vốn đòi hỏi DN phải chủ động xây dựng các phương án, kế hoạch kinh doanh hiệu quả; củng cố hoặc đổi mới cơ cấu tổ chức quản lý, chính những điều này sẽ quyết định sự thành công của DN trong việc sử dụng nguồn vốn. Đại học Kinh tế Huế Đại học ki h tế Huế 85 DN phải tạo được uy tín của mình bằng chính khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường, bằng việc sử dụng vốn vay hiệu quả và trả nợ vay đúng hạn. 3.3.3.4. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực Đa số các chủ quản lý DNNVV theo kinh nghiệm, có tính chất gia đình. Do đó, việc nâng cao năng lực quản lý, chất lượng lao động là việc làm rất cần thiết đối với các doanh nghiệp. Trong nền kinh tế hội nhập và toàn cầu hoá nguồn nhân lực đã và đang trở thành yếu tố có tính chất quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của DN. Do vậy, đòi hỏi các DNNVV cần trích kinh phí để đầu tư cho công tác đào tạo và phát triển nguồn lực; đồng thời sử dụng có hiệu quả kinh phí đào tạo do chính quyền các cấp và các tổ chức quốc tế tài trợ thông qua các chương trình dự án. Tiến hành bố trí, sắp xếp, tinh gọn đội ngũ quản lý, nhân viên trong DN một cách hợp lý, tránh tình trạng nơi thừa, nơi thiếu; phát hiện, bố trí người có năng lực, triển vọng vào những công việc phù hợp với ngành nghề đào tạo và sở trường cá nhân; đây là giải pháp quan trọng để nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác. Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 86 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ I. Kết luận Từ việc nghiên cứu tình hình phát triển DNNVV trên địa bàn huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình, chúng tôi xin rút ra một số kết luận sau: 1. Về lý luận: Luận văn đã hệ thống hoá được những vấn đề lý luận cơ bản làm cơ sở cho việc nghiên cứu ở chương 2. Đó là, (1) đã đưa ra được khái niệm và tiêu chí xác định DNNVV; (2) xây dựng các chỉ tiêu nghiên cứu; (3) xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển các DNNVV; (4) hệ thống các tiêu chí đánh giá sự phát triển DNNVV; (5) kinh nghiệm phát triển DNNVV một số huyện ở các tỉnh và bài học kinh nghiệm. 2. Về đánh giá thực trạng phát triển DNNVV - DNNVV trên địa bàn huyện có tốc độ phát triển khá (9,2%). Trong cơ cấu, hình thức công ty TNHH chiếm tỷ trọng lớn nhất (70,4% năm 2016); tiếp đến là doanh nghiệp tư nhân (18,3% năm 2016), các hình thức còn lại chiếm tỷ trọng không đáng kể. - Theo lĩnh vực SXKD: Số lượng DN trong lĩnh vực TMDV chiếm tỷ trọng lớn nhất (59,9% năm 2016) trong khi đó lĩnh vực NLTS chiếm tỷ trọng thấp nhất (1,4% năm 2016). - Quy mô DN còn nhỏ bé, số doanh nghiệp có quy mô vốn SXKD dưới 1 tỷ đồng chiếm tỷ trọng lớn nhất (31,7% năm 2016) và quy mô vốn SXKD bình quân một DN thấp (13.264,5 triệu đồng/1DN năm 2016); lao động các DNNVV dưới 50 lao động chiếm tỷ trọng lớn (93,7% năm 2016), lao động bình quân trên 1DN thấp, năm 2016 chỉ 14,6 lao động/1DN; doanh thu bình quân một DN thấp (13.519 triệu đồng/1DN năm 2016); lợi nhuận bình quân trên 1DN khá thấp, năm 2016 chỉ là 42,1 triệu đồng/1DN. - Về các nhân tố ảnh hưởng: Trên cơ sở về cơ cấu tổng thể đã chọn mẫu điều tra gồm 3 hợp tác xã, 15 doanh nghiệp tư nhân, 57 công ty TNHH và 6 công ty cổ phần. Nhằm đánh giá sâu hơn, chính xác hơn các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát Đại học Kinh tế Huế Đại họ kinh tế Huế 87 triển DNNVV trên địa bàn huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình bằng cách lấy phiếu khảo sát các DNNVV trên địa bàn huyện. Qua đó, tổng hợp các ý kiến đánh giá của các đối tượng điều tra về các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển DNNVV như: Ý kiến đánh giá của đối tượng điều tra về cơ sở hạ tầng; ý kiến đánh giá của đối tượng điều tra về thủ tục hành chính; ý kiến đánh giá của đối tượng điều tra về công tác thanh tra, kiểm tra; ý kiến đánh giá của đối tượng điều tra về tài chính, tín dụng; ý kiến đánh giá của đối tượng điều tra về chính sách hỗ trợ DN của các cơ quan cấp tỉnh; ý kiến đánh giá của đối tượng điều tra về thể chế pháp lý. Trên cơ sở phân tích thực trạng, luận văn đề xuất một số giải pháp cơ bản trước mắt và lâu dài để chính quyền các cấp, DNNVV tham khảo, vận dụng để hoạt động ngày một hiệu quả hơn, góp phần xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương. II. Kiến nghị Từ việc phân tích thực trạng DNNVV trên địa bàn huyện Quảng Trạch tỉnh Quảng Bình, luận văn đã đề xuất một số giải pháp chủ yếu để phát triển DNNVV cho giai đoạn tiếp theo. Tuy nhiên, phát triển DNNVV là vấn đề quan trọng, phức tạp, lâu dài và đòi hỏi phải có sự nổ lực tham gia của cấp uỷ, chính quyền, đoàn thể từ Trung ương đến địa phương và bản thân DN. Để các giải pháp trên có thể áp dụng được một cách có hiệu quả cho sự phát triển của DNNVV tôi xin đề xuất một số kiến nghị sau: 1. Đối với Chính phủ và các bộ ngành Trung ương Trong nền kinh tế hội nhập ngày càng sâu rộng, để thúc đẩy DNNVV phát triển bền vững không chỉ bằng nổ lực của từng DN mà cần có sự hỗ trợ tích cực từ phía Chính phủ và các Bộ, ngành trong việc giảm thiểu các rủi ro, các rào cản từ phía cơ chế chính sách, tạo môi trường kinh doanh thật sự bình đẳng, thuận lợi, rõ ràng, minh bạch nhằm khuyến khích các DNNVV phát triển, nâng cao năng lực cạnh tranh trên trường quốc tế. Nhà nước cần khẳng định tầm quan trọng của sự phát triển DNNVV đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và xây dựng một chiến lược phát triển DNNVV trước mắt và lâu dài. Hình thành cơ sở dữ liệu quốc gia về DN nhằm cung Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 88 cấp thông tin cho DN nói chung và DNNVV nói riêng. 2. Đối với UBND tỉnh QuảngBình Trên cơ sở quy hoạch tổng thể, ngoài chính sách ưu đãi do nhà nước quy định, UBND tỉnh Quảng Bình cần có cơ chế, chính sách mạnh và cụ thể hơn nữa về đất đai, đào tạo nguồn nhân lực và thu hút nhân tài nhằm bổ sung đội ngũ lao động cho DNNVV. UBND tỉnh tăng cường chỉ đạo các ban, ngành rà soát, áp dụng đồng bộ các chính sách, tránh chồng chéo, gây khó khăn cho DN. Nâng cao hơn nữa vai trò của hội DNNVV trên địa bàn tỉnh bằng các chương trình hoạt động cụ thể, thiết thực. 3. Đối với DNNVV trên địa bàn huyện Quảng Trạch - tỉnh Quảng Bình Trong quá trình hình thành và phát triển, các DNNVV chịu nhiều tác động rất lớn của các nhân tố bên ngoài, lẫn bên trong nội tại của mỗi DN. Chính vì thế ngoài những biện pháp mà nhà nước, các cấp chính quyền hỗ trợ, rất cần sự nổ lực bản thân của mỗi DN. Để tồn tại và phát triển bền vững các DNNVV cần xem xét thực hiện những vấn đề sau: - Xây dựng chiến lược kinh doanh trong ngắn hạn và dài hạn, để làm định hướng và kim chỉ nam cho quá trình phát triển SXKD của mỗi DN. - Nắm bắt được thông tin về thị trường và khách hàng nước ngoài trước khi thực hiện ký kết hợp đồng mua bán. - Xây dựng thương hiệu của DN, không tham gia kinh doanh hàng lậu, hàng giả, hàng kém chất lượng. - Tổ chức lại bộ máy kinh doanh của mỗi DN cho phù hợp với đặc điểm, ngành nghề SXKD, nhằm phát huy tốt nhất hiệu quả và năng suất lao động của từng cá nhân trong bộ máy. - Tích cực tham gia công tác đào tạo và đào tạo lại đội ngũ lao động để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế hội nhập và toàn cầu hóa. - Các chủ doanh nghiệp cần thường xuyên tham gia các chương trình đào tạo bồi dưỡng kiến thức quản lý để năng cao hiệu quả trong điều hành, quản lý. - Thường xuyên nghiên cứu các chế độ chính sách để thực hiện và áp dụng một cách có hiệu quả vào quá trình SXKD của DN. Đại học Kinh tế Huế Đại học inh tế Huế 89 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2005), Báo cáo Kế hoạch 5 năm 2006-2010 phát triển DNNVV, Hà Nội. 2. Chính phủ (2009), Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển DNNVV, Hà Nội. 3. Chính phủ (2010), Nghị quyết 22/NQ-CP ngày 5/5/2010 của Chính phủ về việc triển khai Nghị định 56/NĐ-CP, Hà Nội. 4. Chính phủ (2012), Quyết định số 1231/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch phát triển DNNVV giai đoạn 2011-2015, Hà Nội. 5. Chính phủ (2013), Quyết định số 60/QĐ-TTg ngày 17/4/2013 về việc thành lập Quỹ phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa, Hà Nội. 6. Cục Thống kê Quảng Bình (2012), Bức tranh toàn cảnh cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp tỉnh Quảng Bình, Công ty Cổ phần In Quảng Bình, Quảng Bình. 7. Cục Thống kê Quảng Bình (2013), Bức tranh toàn cảnh khu vực doanh nghiệp Quảng Bình thời kỳ 2007-2011, Công ty Cổ phần In Quảng Bình, Quảng Bình. 8. Chi cục Thống kê huyện Quảng Trạch (2012, 2013, 2014, 2015, 2016), Niên giám thống kê 2012, 2013, 2014, 2015, 2016, Quảng Bình. 9. Cục Thống kê Quảng Bình (2012, 2013, 2043, 2015, 2016), Niêm giám thống kê 2012, 2013, 2014, 2015, 2016, Công ty Cổ phần In Quảng Bình, Quảng Bình. 10. Phạm Văn Hồng (2007), Phát triển DNNVV Việt Nam trong quá trình hội nhập Quốc tế, Luận án tiến sỹ kinh tế, trường Đại học kinh tế Quốc dân, Hà Nội. 11. Ths Nguyễn Quốc Nghi, Lê Bảo Yến, trường ĐH Cần Thơ: “Kinh nghiệm phát triển DNNVV ở một số nước Châu Á và bài học đối với Việt Nam”, Tạp chí Kinh tế và Dự báo, số 19/2010. 12. Ngân hàng Thế giới (2006), Báo cáo phát triển Việt Nam 2006. Doanh nghiệp, Hà Nội. 13. Uỷ ban nhân dân huyện Quảng Trạch (2016), Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội năm 2016, Quảng Bình. 14. Thành ủy Quảng Trạch (2016), Báo cáo chính trị tại Đại hội Đại biểu Đảng bộ huyện Quảng Trạch lần thứ XX, nhiệm kỳ 2015-2020, Quảng Bình. 15. Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam (2005), Luật doanh Đại học Kinh tế Huế Đại ọc kinh tế Huế 90 nghiệp năm 2005, Hà Nội. 16. Tổng cục Thống kê (2012), Thực trạng doanh nghiệp qua kết quả điều tra năm 2009, Nxb thống kê, Hà Nội. 17. Tổng cục Thống kê (2016), Niên giám thống kê 2015, Nxb thống kê, Hà Nội. 18. Tổng cục Thống kê (2012, 2013, 2014, 2015, 2016), Tài liệu điều tra doanh nghiệp năm 2012, 2013, 2014, 2015, 2016, Nxb thống kê, Hà Nội. Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 91 PHỤ LỤC Phụ lục số 1: Phiếu phỏng vấn Doanh nghiệp. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc. PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN DOANH NGHIỆP (Phục vụ nghiên cứu khoa học ) Tôi tên là Trương Hải Nam - Công tác tại Cục Thống kê tỉnh Quảng Bình, đang thực hiện Luận văn - Cao học QLKT, đề tài “ Phát triển DNNVV trên địa bàn huyện Quảng Trạch - tỉnh Quảng Bình”. Để có thêm thông tin phục vụ đề tài nghiên cứu; tôi xin các Anh/Chị bớt chút thời gian trả lời giúp bảng hỏi sau. Tất cả thông tin được giữ kín và được trình bày dưới hình thức báo cáo tổng hợp. -------------------------------------- A. THÔNG TIN CÁ NHÂN 1. Giới tính : Nam Nữ 2. Tuổi : Dưới 25 Từ 25 đến 40 Từ 41 đến 60 Trên 60 3. Trình độ chuyên môn: Trên đại học Đại học Cao đẳng Trung cấp 4. Chức vụ hiện nay : Giám đốc/phó giám đốc Trưởng/phó các phòng, ban, bộ phận Nhân viên II. THÔNG TIN VỀ DOANH NGHIỆP 5. Hình thức sở hữu? Hợp tác xã Số: Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 92 DN tư nhân Công TNHH tư nhân Công ty cổ phân 6. Lĩnh vực SXKD chính của DN Nông, lâm nghiệp và thủy sản Công nghiệp và xây dựng Thương mại và dịch vụ 7. Số lao động bình quân năm 2013 của DN Dưới 10 lao động Từ 10 - 49 lao động Từ 50 - 99 lao động Từ 100 - dưới 300 lao động III. ĐÁNH GIÁ VỀ MÔI TRƯỜNG SẢN XUẤT CHUNG TRÊN ĐỊA BÀN 8. Xin Anh/chị cho biết đánh giá của mình về môi trường kinh doanh trên địa bàn huyện Quảng Trạch bằng cách khoanh tròn vào các mã số trả lời mà Anh/chị cho là phù hợp nhất. S T T Một số nhận định Mức độ đồng ý Rất không đồng ý Không đồng ý Không có ý kiến Đồng ý Rất đồng ý A B 1 2 3 4 5 Ý kiến đánh giá về cơ sở hạ tầng và đất đai 1 Giá thuê đất đai và mặt bằng kinh doanh phù hợp 1 2 3 4 5 2 Mặt bằng kinh doanh có tính ổn định cao 1 2 3 4 5 3 Hệ thống đường giao thông thuận lợi 1 2 3 4 5 4 Hệ thống điện, nước sạch phục vụ sản xuấtkinh doanh ổn định đảm bảo chất lượng 1 2 3 4 5 5 Hệ thống điện thoại và các dịch vụ viễnthông chất lượng tốt 1 2 3 4 5 Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 93 Ý kiến đánh giá về thủ tục hành chính 6 Doanh nghiệp không gặp khó khăn nào để có đủ các loại giấy phép kinh doanh cần thiết 1 2 3 4 5 7 Thời gian để hoàn tất các thủ tục đăng kýkinh doanh là tương đối ngắn 1 2 3 4 5 8 Thủ tục hành chính về đất đai nhanh chóng thuận tiện 1 2 3 4 5 9 Các vướng mắc của doanh nghiệp đều đượccác cơ quan Nhà nước giải quyết thỏa đáng 1 2 3 4 5 10 Thủ tục hành chính với cơ quan Nhà nướctại địa phương đơn giản 1 2 3 4 5 Ý kiến đánh giá về công tác thanh tra, kiểm tra 11 Kế hoạch thanh tra, kiểm tra của cơ quannhà nước là minh bạch, rõ ràng 1 2 3 4 5 12 Thời gian thanh tra, kiểm tra của cơ quanchức năng đối với doanh nghiệp dài 1 2 3 4 5 13 Số lần thanh tra, kiểm tra của cơ quan chứcnăng đối với doanh nghiệp nhiều 1 2 3 4 5 Ý kiến đánh giá về tài chình, tín dụng 14 Doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận với cácnguồn vốn vay trên địa bàn 1 2 3 4 5 15 Thủ tục vay vốn của DN tại tổ chức tín dụngthuận tiện 1 2 3 4 5 16 Lãi suất cho vay hợp lý 1 2 3 4 5 17 Mức vốn vay và thời gian vay hợp lý 1 2 3 4 5 18 Chính sách miễn thuế tại địa phương đối vớicác doanh nghiệp thành lập mới 1 2 3 4 5 19 Thủ tục nộp thuế và công tác hoàn thuế củacơ quan thuế đơn giản, nhanh chóng 1 2 3 4 5 20 Phương pháp tính thuế của cơ quan Nhànước đối với doanh nghiệp đơn giản 1 2 3 4 5 21 Mức thuế suất được áp dụng hợp lý 1 2 3 4 5 Đại học Kinh tế Huế Đại ọc kinh tế Huế 94 Ý kiến đánh giá về chính sách hỗ trợ DN của các cơ quan cấp tỉnh 22 Việc trợ cung cấp thông tin thị trường docác cơ quan của tỉnh thực hiện rất tốt 1 2 3 4 5 23 Chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại và triển lãm thương mại mà các cơ quan của tỉnh thực hiện rất tốt 1 2 3 4 5 24 Hỗ trợ tư vấn thông tin pháp luật cho cácdoanh nghiệp 1 2 3 4 5 25 Hoạt động hỗ trợ tìm kiếm đối tác kinh doanh do các cơ quan của tỉnh thực hiện rất tốt 1 2 3 4 5 Ý kiến đánh giá về thiết chế pháp lý 26 Doanh nghiệp rất tin tưởng vào thiết chếpháp lý hiện nay tại địa phương 1 2 3 4 5 27 Để tiếp cận các thông tin tài liệu thì doanh nghiệp không cần phải có mối quan hệ với cơ quan nhà nước 1 2 3 4 5 28 Việc sử dụng thiết chế pháp lý để giải quyết tranh chấp hiện nay là rất phổ biến 1 2 3 4 5 29 UBND huyện rất linh hoạt trong khuôn khổpháp luật nhằm tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp 1 2 3 4 5 30 Môi trường kinh doanh trên địa bàn huyệnQuảng Trạch - Tỉnh Quảng Bình rất thuận lợi. 1 2 3 4 5 Xin chân thành cám ơn! Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 95 Phụ lục số 2: Nguồn trích dẫn tài liệu [1] Cổng thông tin điện tử Chính phủ nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam - Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ: Về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. [2] Giáo trình Kinh tế chính trị Mac-Lê Nin, NXB Chính trị. [3] Giáo trình Kinh tế phát triển, xuất bản năm 2014. [4] Giáo trình Kinh tế phát triển, xuất bản năm 2014. [5] Trang Thông tin điện tử Yên Dũng - Đẩy mạnh hỗ trợ phát triển DNNVV trên địa bàn huyện. [6] Điện tử Phú Thọ - Thanh Ba phát triển DNNVV (số ra ngày 01/7/2015). [7] Dân trí – Phát triển DNNVV ở huyện Hoài Đức, Hà Nội (luồng gió mang tư suy mới). Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 96 Phụ lục số 3: Kết quả điều tra qua SPSS Oneway – THEO HÌNH THỨC SỞ HỮU Descriptives N Mean Std. Deviation Std. Error 95% Confidence Interval for Mean Minimum Maximum Lower Bound Upper Bound q_1 hop tac xa 3 3.00 1.000 .577 .52 5.48 2 4 doanhnghieptu nhan 15 2.80 .862 .223 2.32 3.28 2 5 cong ty TNHH 57 2.88 .825 .109 2.66 3.10 1 5 cong ty co phan 6 3.00 .894 .365 2.06 3.94 2 4 Total 81 2.88 .827 .092 2.69 3.06 1 5 q_2 hop tac xa 3 4.00 1.000 .577 1.52 6.48 3 5 doanhnghieptu nhan 15 3.20 .775 .200 2.77 3.63 2 5 cong ty TNHH 57 3.46 .908 .120 3.22 3.70 1 5 cong ty co phan 6 2.83 .753 .307 2.04 3.62 2 4 Total 81 3.38 .888 .099 3.19 3.58 1 5 q_3 hop tac xa 3 3.00 1.000 .577 .52 5.48 2 4 doanhnghieptu nhan 15 3.40 .828 .214 2.94 3.86 2 5 cong ty TNHH 57 3.44 .887 .117 3.20 3.67 1 5 cong ty co phan 6 3.33 .516 .211 2.79 3.88 3 4 Total 81 3.41 .848 .094 3.22 3.59 1 5 q_4 hop tac xa 3 3.00 1.000 .577 .52 5.48 2 4 doanhnghieptu nhan 15 3.40 .632 .163 3.05 3.75 2 4 cong ty TNHH 57 3.72 .818 .108 3.50 3.94 1 5 cong ty co phan 6 3.50 .837 .342 2.62 4.38 3 5 Total 81 3.62 .799 .089 3.44 3.79 1 5 q_5 hop tac xa 3 3.00 1.000 .577 .52 5.48 2 4 doanhnghieptu nhan 15 3.53 .743 .192 3.12 3.94 2 5 cong ty TNHH 57 3.53 .868 .115 3.30 3.76 1 5 cong ty co phan 6 3.33 .516 .211 2.79 3.88 3 4 Total 81 3.49 .823 .091 3.31 3.68 1 5 Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 97 q_6 hop tac xa 3 3.67 .577 .333 2.23 5.10 3 4 doanhnghieptu nhan 15 3.60 .632 .163 3.25 3.95 3 5 cong ty TNHH 57 3.53 .758 .100 3.33 3.73 2 5 cong ty co phan 6 3.00 .894 .365 2.06 3.94 2 4 Total 81 3.51 .744 .083 3.34 3.67 2 5 q_7 hop tac xa 3 3.67 .577 .333 2.23 5.10 3 4 doanhnghieptu nhan 15 3.73 .594 .153 3.40 4.06 3 5 cong ty TNHH 57 3.51 .539 .071 3.37 3.65 2 4 cong ty co phan 6 3.50 .548 .224 2.93 4.07 3 4 Total 81 3.56 .548 .061 3.43 3.68 2 5 q_8 hop tac xa 3 3.33 .577 .333 1.90 4.77 3 4 doanhnghieptu nhan 15 3.73 .594 .153 3.40 4.06 3 5 cong ty TNHH 57 3.58 .596 .079 3.42 3.74 2 5 cong ty co phan 6 3.50 .548 .224 2.93 4.07 3 4 Total 81 3.59 .587 .065 3.46 3.72 2 5 q_9 hop tac xa 3 3.33 .577 .333 1.90 4.77 3 4 doanhnghieptu nhan 15 3.40 .737 .190 2.99 3.81 2 5 cong ty TNHH 57 3.16 .902 .119 2.92 3.40 1 5 cong ty co phan 6 3.00 .894 .365 2.06 3.94 2 4 Total 81 3.20 .858 .095 3.01 3.39 1 5 q_10 hop tac xa 3 3.33 .577 .333 1.90 4.77 3 4 doanhnghieptu nhan 15 3.27 .594 .153 2.94 3.60 2 4 cong ty TNHH 57 3.12 .965 .128 2.87 3.38 1 5 cong ty co phan 6 3.00 .894 .365 2.06 3.94 2 4 Total 81 3.15 .882 .098 2.95 3.34 1 5 q_11 hop tac xa 3 3.33 1.155 .667 .46 6.20 2 4 doanhnghieptu nhan 15 3.33 .488 .126 3.06 3.60 3 4 cong ty TNHH 57 3.25 .689 .091 3.06 3.43 2 4 cong ty co phan 6 3.00 .894 .365 2.06 3.94 2 4 Total 81 3.25 .681 .076 3.10 3.40 2 4 q_12 hop tac xa 3 3.33 .577 .333 1.90 4.77 3 4 doanhnghieptu nhan 15 3.20 .676 .175 2.83 3.57 2 4 Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 98 cong ty TNHH 57 3.21 .796 .105 3.00 3.42 1 4 cong ty co phan 6 3.00 .000 .000 3.00 3.00 3 3 Total 81 3.20 .732 .081 3.04 3.36 1 4 q_13 hop tac xa 3 3.00 .000 .000 3.00 3.00 3 3 doanhnghieptu nhan 15 3.20 .676 .175 2.83 3.57 2 4 cong ty TNHH 57 3.07 .728 .096 2.88 3.26 2 4 cong ty co phan 6 3.00 .000 .000 3.00 3.00 3 3 Total 81 3.09 .674 .075 2.94 3.24 2 4 q_14 hop tac xa 3 2.67 .577 .333 1.23 4.10 2 3 doanhnghieptu nhan 15 2.87 .743 .192 2.46 3.28 2 4 cong ty TNHH 57 2.70 .865 .115 2.47 2.93 1 4 cong ty co phan 6 2.83 .408 .167 2.40 3.26 2 3 Total 81 2.74 .803 .089 2.56 2.92 1 4 q_15 hop tac xa 3 2.67 .577 .333 1.23 4.10 2 3 doanhnghieptu nhan 15 2.47 .743 .192 2.06 2.88 1 4 cong ty TNHH 57 2.39 .774 .102 2.18 2.59 1 4 cong ty co phan 6 2.67 .516 .211 2.12 3.21 2 3 Total 81 2.43 .741 .082 2.27 2.60 1 4 q_16 hop tac xa 3 3.00 .000 .000 3.00 3.00 3 3 doanhnghieptu nhan 15 2.87 .640 .165 2.51 3.22 2 4 cong ty TNHH 57 2.91 .830 .110 2.69 3.13 2 5 cong ty co phan 6 2.83 .408 .167 2.40 3.26 2 3 Total 81 2.90 .752 .084 2.74 3.07 2 5 q_17 hop tac xa 3 2.67 .577 .333 1.23 4.10 2 3 doanhnghieptu nhan 15 3.60 .507 .131 3.32 3.88 3 4 cong ty TNHH 57 3.44 .824 .109 3.22 3.66 1 5 cong ty co phan 6 3.83 .753 .307 3.04 4.62 3 5 Total 81 3.47 .776 .086 3.30 3.64 1 5 q_18 hop tac xa 3 2.33 .577 .333 .90 3.77 2 3 doanhnghieptu nhan 15 2.93 .594 .153 2.60 3.26 2 4 cong ty TNHH 57 2.93 .728 .096 2.74 3.12 1 4 cong ty co phan 6 3.50 .548 .224 2.93 4.07 3 4 Total 81 2.95 .705 .078 2.79 3.11 1 4 Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 99 q_19 hop tac xa 3 2.33 .577 .333 .90 3.77 2 3 doanhnghieptu nhan 15 2.80 1.207 .312 2.13 3.47 1 5 cong ty TNHH 57 2.56 1.086 .144 2.27 2.85 1 5 cong ty co phan 6 3.00 1.414 .577 1.52 4.48 1 5 Total 81 2.63 1.112 .124 2.38 2.88 1 5 q_20 hop tac xa 3 2.67 .577 .333 1.23 4.10 2 3 doanhnghieptu nhan 15 3.47 .915 .236 2.96 3.97 1 4 cong ty TNHH 57 3.47 .947 .125 3.22 3.72 1 5 cong ty co phan 6 4.00 .632 .258 3.34 4.66 3 5 Total 81 3.48 .923 .103 3.28 3.69 1 5 q_21 hop tac xa 3 3.00 .000 .000 3.00 3.00 3 3 doanhnghieptu nhan 15 3.80 .561 .145 3.49 4.11 3 5 cong ty TNHH 57 3.54 1.053 .140 3.26 3.82 1 5 cong ty co phan 6 3.67 1.366 .558 2.23 5.10 1 5 Total 81 3.58 .986 .110 3.36 3.80 1 5 q_22 hop tac xa 3 3.00 1.000 .577 .52 5.48 2 4 doanhnghieptu nhan 15 3.27 1.100 .284 2.66 3.88 1 5 cong ty TNHH 57 3.25 1.154 .153 2.94 3.55 1 5 cong ty co phan 6 4.17 .753 .307 3.38 4.96 3 5 Total 81 3.31 1.125 .125 3.06 3.56 1 5 q_23 hop tac xa 3 3.00 1.000 .577 .52 5.48 2 4 doanhnghieptu nhan 15 3.47 .743 .192 3.06 3.88 2 4 cong ty TNHH 57 3.56 .982 .130 3.30 3.82 1 5 cong ty co phan 6 3.33 1.506 .615 1.75 4.91 1 5 Total 81 3.51 .976 .108 3.29 3.72 1 5 q_24 hop tac xa 3 3.33 .577 .333 1.90 4.77 3 4 doanhnghieptu nhan 15 3.67 .976 .252 3.13 4.21 2 5 cong ty TNHH 57 3.77 .732 .097 3.58 3.97 2 5 cong ty co phan 6 3.50 .837 .342 2.62 4.38 2 4 Total 81 3.72 .778 .086 3.54 3.89 2 5 q_25 hop tac xa 3 4.33 .577 .333 2.90 5.77 4 5 doanhnghieptu nhan 15 4.07 .704 .182 3.68 4.46 3 5 Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 100 cong ty TNHH 57 4.11 .795 .105 3.89 4.32 2 5 cong ty co phan 6 4.17 .753 .307 3.38 4.96 3 5 Total 81 4.11 .758 .084 3.94 4.28 2 5 q_26 hop tac xa 3 4.33 1.155 .667 1.46 7.20 3 5 doanhnghieptu nhan 15 3.80 .941 .243 3.28 4.32 2 5 cong ty TNHH 57 4.11 .838 .111 3.88 4.33 2 5 cong ty co phan 6 4.33 .816 .333 3.48 5.19 3 5 Total 81 4.07 .863 .096 3.88 4.26 2 5 q_27 hop tac xa 3 3.67 .577 .333 2.23 5.10 3 4 doanhnghieptu nhan 15 4.00 .535 .138 3.70 4.30 3 5 cong ty TNHH 57 3.95 .742 .098 3.75 4.14 2 5 cong ty co phan 6 4.50 .548 .224 3.93 5.07 4 5 Total 81 3.99 .698 .078 3.83 4.14 2 5 q_28 hop tac xa 3 3.00 .000 .000 3.00 3.00 3 3 doanhnghieptu nhan 15 3.07 .594 .153 2.74 3.40 2 4 cong ty TNHH 57 3.00 .845 .112 2.78 3.22 1 5 cong ty co phan 6 3.83 .753 .307 3.04 4.62 3 5 Total 81 3.07 .803 .089 2.90 3.25 1 5 q_29 hop tac xa 3 3.33 .577 .333 1.90 4.77 3 4 doanhnghieptu nhan 15 3.73 .799 .206 3.29 4.18 3 5 cong ty TNHH 57 3.58 1.085 .144 3.29 3.87 1 5 cong ty co phan 6 4.50 .548 .224 3.93 5.07 4 5 Total 81 3.67 1.012 .112 3.44 3.89 1 5 q_30 hop tac xa 3 4.00 1.000 .577 1.52 6.48 3 5 doanhnghieptu nhan 15 3.53 .516 .133 3.25 3.82 3 4 cong ty TNHH 57 3.53 .734 .097 3.33 3.72 2 5 cong ty co phan 6 3.17 .408 .167 2.74 3.60 3 4 Total 81 3.52 .691 .077 3.37 3.67 2 5 Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 101 ANOVA Sum of Squares df Mean Square F Sig. q_1 Between Groups .225 3 .075 .106 .956 Within Groups 54.540 77 .708 Total 54.765 80 q_2 Between Groups 3.762 3 1.254 1.626 .190 Within Groups 59.374 77 .771 Total 63.136 80 q_3 Between Groups .587 3 .196 .265 .851 Within Groups 56.968 77 .740 Total 57.556 80 q_4 Between Groups 2.527 3 .842 1.334 .269 Within Groups 48.609 77 .631 Total 51.136 80 q_5 Between Groups .970 3 .323 .467 .706 Within Groups 53.277 77 .692 Total 54.247 80 q_6 Between Groups 1.770 3 .590 1.069 .367 Within Groups 42.477 77 .552 Total 44.247 80 q_7 Between Groups .654 3 .218 .719 .543 Within Groups 23.346 77 .303 Total 24.000 80 q_8 Between Groups .561 3 .187 .533 .661 Within Groups 26.995 77 .351 Total 27.556 80 q_9 Between Groups .994 3 .331 .441 .724 Within Groups 57.846 77 .751 Total 58.840 80 q_10 Between Groups .482 3 .161 .200 .896 Within Groups 61.740 77 .802 Total 62.222 80 q_11 Between Groups .500 3 .167 .351 .788 Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 102 Within Groups 36.561 77 .475 Total 37.062 80 q_12 Between Groups .299 3 .100 .180 .909 Within Groups 42.540 77 .552 Total 42.840 80 q_13 Between Groups .276 3 .092 .196 .899 Within Groups 36.119 77 .469 Total 36.395 80 q_14 Between Groups .392 3 .131 .197 .898 Within Groups 51.163 77 .664 Total 51.556 80 q_15 Between Groups .634 3 .211 .377 .770 Within Groups 43.242 77 .562 Total 43.877 80 q_16 Between Groups .082 3 .027 .047 .987 Within Groups 45.128 77 .586 Total 45.210 80 q_17 Between Groups 3.038 3 1.013 1.727 .168 Within Groups 45.135 77 .586 Total 48.173 80 q_18 Between Groups 2.983 3 .994 2.080 .110 Within Groups 36.819 77 .478 Total 39.802 80 q_19 Between Groups 1.787 3 .596 .472 .702 Within Groups 97.102 77 1.261 Total 98.889 80 q_20 Between Groups 3.612 3 1.204 1.435 .239 Within Groups 64.611 77 .839 Total 68.222 80 q_21 Between Groups 1.855 3 .618 .627 .599 Within Groups 75.874 77 .985 Total 77.728 80 q_22 Between Groups 4.956 3 1.652 1.320 .274 Within Groups 96.328 77 1.251 Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 103 Total 101.284 80 q_23 Between Groups 1.145 3 .382 .391 .760 Within Groups 75.102 77 .975 Total 76.247 80 q_24 Between Groups .934 3 .311 .504 .680 Within Groups 47.535 77 .617 Total 48.469 80 q_25 Between Groups .198 3 .066 .111 .953 Within Groups 45.802 77 .595 Total 46.000 80 q_26 Between Groups 1.787 3 .596 .794 .501 Within Groups 57.768 77 .750 Total 59.556 80 q_27 Between Groups 1.979 3 .660 1.372 .258 Within Groups 37.009 77 .481 Total 38.988 80 q_28 Between Groups 3.789 3 1.263 2.036 .116 Within Groups 47.767 77 .620 Total 51.556 80 q_29 Between Groups 5.005 3 1.668 1.669 .181 Within Groups 76.995 77 1.000 Total 82.000 80 q_30 Between Groups 1.445 3 .482 1.008 .394 Within Groups 36.777 77 .478 Total 38.222 80 Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 104 Descriptives N Mean Std. Deviation Std. Error 95% Confidence Interval for Mean Minimum Maximum Lower Bound Upper Bound q_1 nong lam nghiepvathuy san 2 3.50 .707 .500 -2.85 9.85 3 4 congnghiep - xay dung 31 3.00 .816 .147 2.70 3.30 2 4 thuongmaiva dich vu 48 2.77 .831 .120 2.53 3.01 1 5 Total 81 2.88 .827 .092 2.69 3.06 1 5 q_2 nong lam nghiepvathuy san 2 4.00 1.414 1.000 -8.71 16.71 3 5 congnghiep - xay dung 31 3.90 .870 .156 3.58 4.22 2 5 thuongmaiva dich vu 48 3.02 .699 .101 2.82 3.22 1 4 Total 81 3.38 .888 .099 3.19 3.58 1 5 q_3 nong lam nghiepvathuy san 2 3.50 .707 .500 -2.85 9.85 3 4 congnghiep - xay dung 31 3.23 .956 .172 2.88 3.58 1 5 thuongmaiva dich vu 48 3.52 .772 .111 3.30 3.74 1 5 Total 81 3.41 .848 .094 3.22 3.59 1 5 q_4 nong lam nghiepvathuy san 2 3.50 .707 .500 -2.85 9.85 3 4 congnghiep - xay dung 31 3.68 .979 .176 3.32 4.04 1 5 thuongmaiva dich vu 48 3.58 .679 .098 3.39 3.78 2 5 Total 81 3.62 .799 .089 3.44 3.79 1 5 q_5 nong lam nghiepvathuy san 2 3.50 .707 .500 -2.85 9.85 3 4 congnghiep - xay dung 31 3.45 1.060 .190 3.06 3.84 1 5 thuongmaiva dich vu 48 3.52 .652 .094 3.33 3.71 2 5 Total 81 3.49 .823 .091 3.31 3.68 1 5 q_6 nong lam nghiepvathuy san 2 3.50 .707 .500 -2.85 9.85 3 4 congnghiep - xay dung 31 3.68 .832 .149 3.37 3.98 2 5 thuongmaiva dich vu 48 3.40 .676 .098 3.20 3.59 2 5 Total 81 3.51 .744 .083 3.34 3.67 2 5 q_7 nong lam nghiepvathuy san 2 3.50 .707 .500 -2.85 9.85 3 4 congnghiep - xay dung 31 3.48 .508 .091 3.30 3.67 3 4 thuongmaiva dich vu 48 3.60 .574 .083 3.44 3.77 2 5 Total 81 3.56 .548 .061 3.43 3.68 2 5 q_8 nong lam nghiepvathuy san 2 3.50 .707 .500 -2.85 9.85 3 4 congnghiep - xay dung 31 3.58 .620 .111 3.35 3.81 3 5 Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 105 thuongmaiva dich vu 48 3.60 .574 .083 3.44 3.77 2 5 Total 81 3.59 .587 .065 3.46 3.72 2 5 q_9 nong lam nghiepvathuy san 2 3.50 .707 .500 -2.85 9.85 3 4 congnghiep - xay dung 31 3.29 1.006 .181 2.92 3.66 2 5 thuongmaiva dich vu 48 3.13 .761 .110 2.90 3.35 1 4 Total 81 3.20 .858 .095 3.01 3.39 1 5 q_10 nong lam nghiepvathuy san 2 3.50 .707 .500 -2.85 9.85 3 4 congnghiep - xay dung 31 3.32 .979 .176 2.96 3.68 2 5 thuongmaiva dich vu 48 3.02 .812 .117 2.79 3.26 1 4 Total 81 3.15 .882 .098 2.95 3.34 1 5 q_11 nong lam nghiepvathuy san 2 3.00 1.414 1.000 -9.71 15.71 2 4 congnghiep - xay dung 31 3.39 .615 .110 3.16 3.61 2 4 thuongmaiva dich vu 48 3.17 .694 .100 2.97 3.37 2 4 Total 81 3.25 .681 .076 3.10 3.40 2 4 q_12 nong lam nghiepvathuy san 2 3.50 .707 .500 -2.85 9.85 3 4 congnghiep - xay dung 31 3.29 .739 .133 3.02 3.56 2 4 thuongmaiva dich vu 48 3.13 .733 .106 2.91 3.34 1 4 Total 81 3.20 .732 .081 3.04 3.36 1 4 q_13 nong lam nghiepvathuy san 2 3.00 .000 .000 3.00 3.00 3 3 congnghiep - xay dung 31 2.97 .706 .127 2.71 3.23 2 4 thuongmaiva dich vu 48 3.17 .663 .096 2.97 3.36 2 4 Total 81 3.09 .674 .075 2.94 3.24 2 4 q_14 nong lam nghiepvathuy san 2 2.50 .707 .500 -3.85 8.85 2 3 congnghiep - xay dung 31 2.45 .723 .130 2.19 2.72 1 4 thuongmaiva dich vu 48 2.94 .810 .117 2.70 3.17 1 4 Total 81 2.74 .803 .089 2.56 2.92 1 4 q_15 nong lam nghiepvathuy san 2 2.50 .707 .500 -3.85 8.85 2 3 congnghiep - xay dung 31 2.29 .693 .124 2.04 2.54 1 4 thuongmaiva dich vu 48 2.52 .772 .111 2.30 2.74 1 4 Total 81 2.43 .741 .082 2.27 2.60 1 4 q_16 nong lam nghiepvathuy san 2 3.00 .000 .000 3.00 3.00 3 3 Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 106 congnghiep - xay dung 31 3.13 .846 .152 2.82 3.44 2 5 thuongmaiva dich vu 48 2.75 .668 .096 2.56 2.94 2 4 Total 81 2.90 .752 .084 2.74 3.07 2 5 q_17 nong lam nghiepvathuy san 2 3.00 .000 .000 3.00 3.00 3 3 congnghiep - xay dung 31 3.29 .693 .124 3.04 3.54 1 4 thuongmaiva dich vu 48 3.60 .818 .118 3.37 3.84 2 5 Total 81 3.47 .776 .086 3.30 3.64 1 5 q_18 nong lam nghiepvathuy san 2 2.50 .707 .500 -3.85 8.85 2 3 congnghiep - xay dung 31 2.77 .805 .145 2.48 3.07 1 4 thuongmaiva dich vu 48 3.08 .613 .088 2.91 3.26 2 4 Total 81 2.95 .705 .078 2.79 3.11 1 4 q_19 nong lam nghiepvathuy san 2 2.50 .707 .500 -3.85 8.85 2 3 congnghiep - xay dung 31 2.48 .996 .179 2.12 2.85 1 5 thuongmaiva dich vu 48 2.73 1.198 .173 2.38 3.08 1 5 Total 81 2.63 1.112 .124 2.38 2.88 1 5 q_20 nong lam nghiepvathuy san 2 3.00 .000 .000 3.00 3.00 3 3 congnghiep - xay dung 31 3.29 .902 .162 2.96 3.62 1 5 thuongmaiva dich vu 48 3.63 .937 .135 3.35 3.90 1 5 Total 81 3.48 .923 .103 3.28 3.69 1 5 q_21 nong lam nghiepvathuy san 2 3.00 .000 .000 3.00 3.00 3 3 congnghiep - xay dung 31 3.39 1.022 .184 3.01 3.76 1 5 thuongmaiva dich vu 48 3.73 .962 .139 3.45 4.01 1 5 Total 81 3.58 .986 .110 3.36 3.80 1 5 q_22 nong lam nghiepvathuy san 2 3.50 .707 .500 -2.85 9.85 3 4 congnghiep - xay dung 31 2.97 1.110 .199 2.56 3.37 1 5 thuongmaiva dich vu 48 3.52 1.111 .160 3.20 3.84 1 5 Total 81 3.31 1.125 .125 3.06 3.56 1 5 q_23 nong lam nghiepvathuy san 2 3.50 .707 .500 -2.85 9.85 3 4 congnghiep - xay dung 31 3.29 1.039 .187 2.91 3.67 1 5 thuongmaiva dich vu 48 3.65 .934 .135 3.37 3.92 1 5 Total 81 3.51 .976 .108 3.29 3.72 1 5 Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 107 q_24 nong lam nghiepvathuy san 2 3.00 .000 .000 3.00 3.00 3 3 congnghiep - xay dung 31 3.61 .667 .120 3.37 3.86 2 5 thuongmaiva dich vu 48 3.81 .842 .122 3.57 4.06 2 5 Total 81 3.72 .778 .086 3.54 3.89 2 5 q_25 nong lam nghiepvathuy san 2 4.00 .000 .000 4.00 4.00 4 4 congnghiep - xay dung 31 4.06 .998 .179 3.70 4.43 2 5 thuongmaiva dich vu 48 4.15 .583 .084 3.98 4.32 3 5 Total 81 4.11 .758 .084 3.94 4.28 2 5 q_26 nong lam nghiepvathuy san 2 4.00 1.414 1.000 -8.71 16.71 3 5 congnghiep - xay dung 31 3.94 1.031 .185 3.56 4.31 2 5 thuongmaiva dich vu 48 4.17 .724 .105 3.96 4.38 3 5 Total 81 4.07 .863 .096 3.88 4.26 2 5 q_27 nong lam nghiepvathuy san 2 3.50 .707 .500 -2.85 9.85 3 4 congnghiep - xay dung 31 3.84 .735 .132 3.57 4.11 2 5 thuongmaiva dich vu 48 4.10 .660 .095 3.91 4.30 3 5 Total 81 3.99 .698 .078 3.83 4.14 2 5 q_28 nong lam nghiepvathuy san 2 3.00 .000 .000 3.00 3.00 3 3 congnghiep - xay dung 31 3.06 .929 .167 2.72 3.41 1 5 thuongmaiva dich vu 48 3.08 .739 .107 2.87 3.30 2 5 Total 81 3.07 .803 .089 2.90 3.25 1 5 q_29 nong lam nghiepvathuy san 2 3.00 .000 .000 3.00 3.00 3 3 congnghiep - xay dung 31 3.65 1.018 .183 3.27 4.02 1 5 thuongmaiva dich vu 48 3.71 1.031 .149 3.41 4.01 1 5 Total 81 3.67 1.012 .112 3.44 3.89 1 5 q_30 nong lam nghiepvathuy san 2 3.50 .707 .500 -2.85 9.85 3 4 congnghiep - xay dung 31 3.65 .877 .158 3.32 3.97 2 5 thuongmaiva dich vu 48 3.44 .542 .078 3.28 3.59 2 4 Total 81 3.52 .691 .077 3.37 3.67 2 5 Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 108 Oneway – THEO LĨNH VỰC KINH DOANH ANOVA Sum of Squares df Mean Square F Sig. q_1 Between Groups 1.786 2 .893 1.315 .274 Within Groups 52.979 78 .679 Total 54.765 80 q_2 Between Groups 15.447 2 7.723 12.633 .000 Within Groups 47.689 78 .611 Total 63.136 80 q_3 Between Groups 1.657 2 .829 1.156 .320 Within Groups 55.899 78 .717 Total 57.556 80 q_4 Between Groups .195 2 .097 .149 .862 Within Groups 50.941 78 .653 Total 51.136 80 q_5 Between Groups .090 2 .045 .065 .937 Within Groups 54.157 78 .694 Total 54.247 80 q_6 Between Groups 1.494 2 .747 1.362 .262 Within Groups 42.753 78 .548 Total 44.247 80 q_7 Between Groups .279 2 .139 .459 .634 Within Groups 23.721 78 .304 Total 24.000 80 q_8 Between Groups .028 2 .014 .040 .961 Within Groups 27.528 78 .353 Total 27.556 80 q_9 Between Groups .702 2 .351 .471 .626 Within Groups 58.137 78 .745 Total 58.840 80 q_10 Between Groups 1.969 2 .984 1.274 .285 Within Groups 60.253 78 .772 Total 62.222 80 q_11 Between Groups 1.040 2 .520 1.126 .329 Within Groups 36.022 78 .462 Total 37.062 80 Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 109 q_12 Between Groups .702 2 .351 .650 .525 Within Groups 42.137 78 .540 Total 42.840 80 q_13 Between Groups .761 2 .380 .832 .439 Within Groups 35.634 78 .457 Total 36.395 80 q_14 Between Groups 4.566 2 2.283 3.789 .027 Within Groups 46.990 78 .602 Total 51.556 80 q_15 Between Groups 1.010 2 .505 .919 .403 Within Groups 42.866 78 .550 Total 43.877 80 q_16 Between Groups 2.726 2 1.363 2.502 .088 Within Groups 42.484 78 .545 Total 45.210 80 q_17 Between Groups 2.307 2 1.153 1.961 .148 Within Groups 45.866 78 .588 Total 48.173 80 q_18 Between Groups 2.216 2 1.108 2.300 .107 Within Groups 37.586 78 .482 Total 39.802 80 q_19 Between Groups 1.168 2 .584 .466 .629 Within Groups 97.721 78 1.253 Total 98.889 80 q_20 Between Groups 2.585 2 1.293 1.536 .222 Within Groups 65.637 78 .842 Total 68.222 80 q_21 Between Groups 2.894 2 1.447 1.508 .228 Within Groups 74.834 78 .959 Total 77.728 80 q_22 Between Groups 5.837 2 2.919 2.385 .099 Within Groups 95.447 78 1.224 Total 101.284 80 q_23 Between Groups 2.381 2 1.190 1.257 .290 Within Groups 73.866 78 .947 Total 76.247 80 q_24 Between Groups 1.802 2 .901 1.506 .228 Within Groups 46.667 78 .598 Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế 110 Total 48.469 80 q_25 Between Groups .150 2 .075 .127 .880 Within Groups 45.850 78 .588 Total 46.000 80 q_26 Between Groups 1.018 2 .509 .678 .511 Within Groups 58.538 78 .750 Total 59.556 80 q_27 Between Groups 1.815 2 .907 1.904 .156 Within Groups 37.173 78 .477 Total 38.988 80 q_28 Between Groups .018 2 .009 .014 .987 Within Groups 51.538 78 .661 Total 51.556 80 q_29 Between Groups .987 2 .493 .475 .624 Within Groups 81.013 78 1.039 Total 82.000 80 q_30 Between Groups .813 2 .406 .848 .432 Within Groups 37.409 78 .480 Total 38.222 80 Đại học Kinh tế Huế Đại học kinh tế Huế

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfphat_trien_doanh_nghiep_nho_va_vua_tren_dia_ban_huyen_quang_trach_tinh_quang_binh_027_2076179.pdf
Luận văn liên quan