Luận văn Quản lý nguyên vật liệu tại Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi DABACO của Công ty Cổ phần DABACO Việt Nam

I. MỞ ĐẦU 1.1. Tính cấp thiết của đề tài Nền kinh tế nước ta đã và đang chuyển dần từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Sự đổi mới sâu sắc của cơ chế quản lý tài chính đã có tác động rất lớn đến các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Các doanh nghiệp Việt Nam đang có những bước phát triển mạnh mẽ cả về quy mô và loại hình kinh doanh. Với nhiều hình thức đa dạng, loại hình hoạt động phong phú, thay đổi linh hoạt, các doanh nghiệp đã góp phần quan trọng trong việc thiết lập một nền kinh tế thị trường năng động trên đà ổn định và phát triển mạnh mẽ. Tuy nhiên, bên cạnh đó các doanh nghiệp cũng luôn phải đối mặt với rất nhiều khó khăn bởi quy luật cạnh tranh khốc liệt. Để tồn tại và phát triển được thì các doanh nghiệp phải tìm cho mình một hướng đi riêng, một phương thức quản lý phù hợp. Lợi nhuận luôn là mục đích cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh nên mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa chi phí và lợi nhuận càng được quan tâm. Đứng trước sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp sản xuất cùng chủng loại sản phẩm, các doanh nghiệp đều ra sức tìm kiếm chiến lược kinh doanh để giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh, thu hút người tiêu dùng trên thị trường. Để làm được điều đó, doanh nghiệp cần quản lý tốt tất cả các khoản mục chi phí trong quá trình sản xuất mà khởi đầu là chi phí các yếu tố đầu vào như: nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, nhân công Chi phí NVL là một trong ba yếu tố cơ bản và chiếm tỷ trọng lớn trong quá trình sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp. Nó ngày càng trở nên quan trọng trong điều kiện hiện nay khi mà chất lượng và giá thành có tính chất quyết định tới sự sống còn của doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp đều không ngừng phấn đấu tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, trong đó tiết kiệm chi phí NVL là điều mà các doanh nghiệp đều quan tâm, đặc biệt là trong điều kiện các nguồn tài nguyên dùng làm nguyên liệu đầu vào đang ngày càng trở nên khan hiếm do sự khai thác bừa bãi như hiện nay. Chính vì vậy đòi hỏi các nhà quản lý cần có những biện pháp tăng cường công tác quản lý trong tất cả các khâu từ thu mua, sử dụng, bảo quản, dự trữ lưu kho để việc sử dụng NVL thực sự hiệu quả, góp phần nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp. Trong hơn 10 năm trở lại đây, ngành chăn nuôi nước ta có tốc độ phát triển khá nhanh và được xác định là ngành sản xuất có tiềm năng và lợi thế trong ngành nông nghiệp. Cùng với sự phát triển của ngành chăn nuôi thì đòi hỏi ngành sản xuất TACN cũng phải phát triển để đáp ứng kịp thời cho nhu cầu của ngành chăn nuôi. Đứng trước thực trạng chung nói trên, sự cạnh tranh về thị trường tiêu thụ cũng như tìm kiếm nguồn nguyên liệu cho sản xuất càng trở lên khó khăn, phức tạp và cũng là vấn đề nan giải đối với công ty cổ phần DABACO Việt Nam. Là một đơn vị hàng năm đóng góp một phần không nhỏ vào thu nhập của Công ty, Nhà máy sản xuất TACN DABACO với nhiệm vụ chính là sản xuất, chế biến các loại thức ăn cho gia súc, gia cầm thì nguồn NVL đầu vào là yếu tố quan trọng, có tính chất quyết định đến hoạt động của Nhà máy. Hơn thế nữa, NVL dùng trong quá trình sản xuất tại Nhà máy chủ yếu là sản phẩm của ngành nông nghiệp với tính chất thời vụ cao, chịu ảnh hưởng và phụ thuộc nhiều vào yếu tố tự nhiên. Chính vì vậy, tăng cường công tác quản lý và hạch toán NVL đảm bảo sử dụng hiệu quả, tiết kiệm nhằm hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành có ý nghĩa quan trọng và là việc làm cần thiết trong giai đoạn hiện nay đối với Công ty. Xuất phát từ thực tế trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Quản lý NVL tại Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi DABACO của Công ty Cổ phần DABACO Việt Nam” 1.2. Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1. Mục tiêu chung Đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng NVL thông qua việc phân tích ưu, nhược điểm, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý, hiệu quả sử dụng NVL sản xuất TACN DABACO của Công ty Cổ phần DABACO Việt Nam. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản lý và quản lý NVL trong sản xuất. - Thực trạng công tác quản lý, sử dụng NVL tại Nhà máy sản xuất thức ăn gia súc DABACO-Công ty Cổ phần DABACO Việt Nam. - Đưa ra một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý, sử dụng có hiệu quả NVL tại Công ty. 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu Công tác quản lý, sử dụng NVL tại từng bộ phận, từng khâu trong quá trình sản xuất TACN DABACO của Công ty Cổ phần DABACO Việt Nam. 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu 1.3.2.1. Phạm vi nội dung Tập trung nghiên cứu tình hình quản lý, sử dụng NVL tại Nhà máy sản xuất thức ăn gia súc DABACO của Công ty Cổ phần DABACO Việt Nam. 1.3.2.2. Phạm vi không gian Tại Nhà máy sản xuất TACN DABACO thuộc Công ty Cổ phần DABACO Việt Nam. 1.3.2.3. Phạm vi thời gian - Đề tài sử dụng số liệu nghiên cứu của 3 năm (2006, 2007 và 2008). - Thời gian thực hiện đề tài: từ 15/01/2008 đến 15/05/2008. II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Tổng quan tài liệu 2.1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của nguyên vật liệu. * Khái niệm NVL là đối tượng lao động - một trong ba yếu tố cơ bản trong quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm và là yếu tố đầu vào không thể thiếu trong doanh nghiệp sản xuất. * Đặc điểm Trong các doanh nghiệp sản xuất, NVL là tài sản dự trữ sản xuất thuộc nhóm hàng tồn kho, nhưng NVL có những đặc điểm riêng khác với các loại tài sản khác của doanh nghiệp là khi tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh NVL bị tiêu hao toàn bộ, không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu và chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Tuy nhiên giá trị chuyển dịch lớn hay nhỏ còn tuỳ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp về sản xuất tạo ra giá trị sản phẩm. * Vai trò của NVL Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành sản xuất kinh cũng phải đầu tư nhiều loại chi phí khác nhau, trong đó NVL chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất như trong giá thành sản xuất công nghiệp cơ khí từ 50% đến 60%, trong giá thành sản xuất công nghiệp nhẹ chiếm 70%, trong giá thành sản xuất công nghiệp chế biến chiếm tới 80%. Do vậy, cả số lượng và chất lượng sản phẩm đều bị quyết định bởi số NVL tạo ra nó nên yêu cầu NVL phải có chất lượng cao, đúng quy cách chủng loại, chi phí NVL được hạ thấp, giảm mức tiêu hao NVL thì sản phẩm sản xuất ra mới đạt yêu cầu, giá thành hạ, số lượng sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. NVL là tài sản thường xuyên biến động, nó đảm bảo cho dây chuyền sản xuất diễn ra liên tục, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất. Mặt khác, trong doanh nghiệp sản xuất chi phí NVL thường chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Vì thế tăng cường công tác kế toán, công tác quản lý NVL tốt nhằm đảm bảo việc sử dụng tiết kiệm và hiệu quả NVL để giảm bớt chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm có ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp. 2.1.2. Phân loại, đánh giá NVL 2.1.2.1. Phân loại Trong mỗi doanh nghiệp, do tính chất đặc thù trong hoạt động sản xuất kinh doanh nên sử dụng nhiều NVL khác nhau. Mỗi NVL có nội dung kinh tế, công dụng, tính năng lý, hoá học khác nhau trong quá trình sản xuất. Do đó, việc phân loại NVL có cơ sở khoa học là điều kiện quan trọng để có thể hạch toán một cách chi tiết và quản lý một cách chặt chẽ phục vụ cho công tác quản trị doanh nghiệp. Thứ nhất, căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị doanh nghiệp, NVL của doanh nghiệp bao gồm: - NVL chính: Là những NVL đóng vai trò quyết định, là đối tượng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm. Ở các doanh nghiệp khác nhau thì sử dụng NVL chính không giống nhau, có thể sản phẩm của doanh nghiệp này là NVL cho doanh nghiệp khác, vì vậy đối với bán thành phẩm mua ngoài với mục đích để tiếp tục quá trình sản xuất sản phẩm cũng được coi là NVL chính. - NVL phụ: Là những loại vật liệu khi sử dụng chỉ có tác dụng phụ trong sản xuất, không cấu thành nên thực thể sản phẩm nhưng được sử dụng kết hợp với NVL chính nhằm nâng cao chất lượng, hoàn thiện sản phẩm. - Nhiên liệu: Bao gồm các loại ở thể lỏng, khí, rắn như xăng, dầu, than, củi, gas có tác dụng cung cấp nhiệt lượng, phục vụ cho các phương tiện máy móc thiết bị hoạt động sản xuất kinh doanh. - Phụ tùng thay thế: Là các loại phụ tùng, chi tiết dùng để thay thế, sửa chữa máy móc, thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải. - Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm những vật liệu, công cụ, phương tiện, thiết bị, vật kết cấu dùng cho công tác xây dựng cơ bản của doanh nghiệp. - Vật liệu khác (Phế liệu): là những loại vật liệu chưa được sắp xếp vào các loại trên, thường là những loại vật liệu loại ra từ quá trình sản xuất hoặc là phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản cố định. Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và hạch toán chi tiết mà trong từng loại vật liệu nêu trên lại được chia thành từng nhóm với những quy cách, phẩm chất riêng. Mỗi loại trong nhóm được quy định một ký hiệu riêng tuỳ thuộc vào doanh nghiệp sao cho thuận lợi trong việc theo dõi. Cách p

pdf102 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 17/08/2013 | Lượt xem: 2341 | Lượt tải: 6download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Luận văn Quản lý nguyên vật liệu tại Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi DABACO của Công ty Cổ phần DABACO Việt Nam, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfQuản lý NVL tại Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi DABACO của Công ty Cổ phần DABACO Việt Nam.pdf
Luận văn liên quan