Luận văn Sử dụng phần mềm Lecturemaker thiết kế hồ sơ bài giảng điện tử lớp 10 ban cơ bản theo hướng dạy học tích cực

- Trước mắt, có thể thiết kế các file thu âm hỗ trợ tự học các dạng chuyên đề bài tập giúp cho HS dễ dàng tự học. - Thiết kế các bài giảng và file thu âm cho các khối lớp 11, 12. - Thiết lập một trang web chia sẻ các bài giảng, tạo nền tảng hỗ trợ cho sự phát triển của E–learning trong tương lai. - Khai thác các phần mềm tin học mới để ứng dụng vào thiết kế các nội dung hóa học ngày càng sinh động và hấp dẫn hơn. Qua quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, chúng tôi nhận thấy việc ứng dụng CNTT trong dạy học là nhu cầu tất yếu của ngành giáo dục trong thời kỳ hội nhập. Những kết quả thu được là kết quả sự nỗ lực học hỏi, tìm tòi của bản thân. Tuy nhiên, do hạn chế về khả năng, cũng như các điều kiện khách quan khác nên thiếu sót là điều không tránh khỏi. Kính mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn. Chúng tôi hi vọng, luận văn sẽ góp phần đổi mới PPDH, nâng cao chất lượng dạy và học bộ môn Hóa học ở trường THPT.

pdf163 trang | Chia sẻ: builinh123 | Ngày: 03/08/2018 | Lượt xem: 35 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Sử dụng phần mềm Lecturemaker thiết kế hồ sơ bài giảng điện tử lớp 10 ban cơ bản theo hướng dạy học tích cực, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
g mức độ hứng thú học tập môn Hóa, hỗ trợ tốt cho việc tự học của HS có thể khẳng định tài liệu đã góp phần không nhỏ vào việc tự học của HS, kích thích sự say mê với bộ môn Hóa học. 3.5.2. Kết quả định lượng Sau thời gian sử dụng BGĐT thiết kế bằng phần mềm Lecturemaker và tự học bằng file thu âm, chúng tôi đã cho các lớp ĐC và lớp TN làm bài kiểm tra. Kết quả đã được thống kê như sau: 3.5.2.1. Kết quả bài kiểm tra của HS • Kết quả bài kiểm tra lần 1 (15 phút) Bảng 3.4. Kết quả bài kiểm tra lần 1 Lớp Số HS Điểm Xi Điểm TB 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 TN 1 34 0 0 0 0 1 4 4 10 10 3 2 7.21 ĐC 1 34 0 0 0 2 7 5 4 4 10 2 0 6.15 TN 2 33 0 0 0 2 5 8 5 6 3 2 2 6.06 ĐC 2 34 0 2 4 4 3 7 3 4 5 2 0 5.09 TN 3 46 0 0 0 0 1 1 5 6 17 10 6 7.98 ĐC 3 45 0 0 2 4 3 3 7 8 10 6 2 6.56 TN 4 49 0 0 0 2 4 6 10 14 7 2 4 6.61 ĐC 4 51 0 0 0 2 4 12 12 11 8 2 0 6.14 TN 5 43 0 0 2 4 4 3 5 4 4 7 10 6.98 ĐC 5 43 0 1 0 1 3 6 12 6 1 8 5 6.74 TN 6 39 0 0 0 0 0 0 1 3 10 14 11 8.79 ĐC 6 40 0 0 2 1 3 6 5 8 6 4 5 6.73 TN 7 45 0 0 0 0 1 4 6 9 10 11 4 7.60 ĐC 7 46 0 0 1 1 7 3 6 11 13 3 1 6.57 Σ TN 289 0 0 2 8 16 26 36 52 61 49 39 7.34 Σ ĐC 293 0 3 9 15 30 42 49 52 53 27 13 6.32 Bảng 3.5. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 1 Điểm Xi Số HS đạt điểm Xi % HS đạt điểm Xi % HS đạt điểm Xi trở xuống TN ĐC TN ĐC TN ĐC 0 0 0 0.00 0.00 0.00 0.00 1 0 3 0.00 1.02 0.00 1.02 2 2 9 0.69 3.07 0.69 4.10 3 8 15 2.77 5.12 3.46 9.22 4 16 30 5.54 10.24 9.00 19.45 5 26 42 9.00 14.33 18.00 33.79 6 36 49 12.46 16.72 30.46 50.51 7 52 52 17.99 17.75 48.45 68.26 8 61 53 21.11 18.09 69.56 86.35 9 49 27 16.96 9.22 86.52 95.56 10 39 13 13.49 4.44 100.01 100.00 Σ 289 293 100.00 100.00 Hình 3.1. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 1 Bảng 3.6. Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 1 Lớp % Yếu – Kém ≤ 4đ %Trung Bình 5 - 6đ % Khá - Giỏi ≥ 7đ TN 9 21.46 69.54 ĐC 19.45 31.05 49.5 0.00 20.00 40.00 60.00 80.00 100.00 120.00 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 % H S đạ t đi ểm x i t rở x uố ng Điểm số TN ĐC Hình 3.2. Biểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra lần 1 Bảng 3.7. Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra lần 1 Lớp x ± m S V% TN 7.34 ± 0.11 1.89 25.75 ĐC 6.32 ± 0.12 2.02 31.96 Kiểm tra kết quả TN bằng phép thử Student với xác suất sai lầm α = 0.01; k = 289 + 293 – 2 = 580. Tra bảng phân phối Student tìm giá trị tα,k = 2.60. Ta có t = 3.67 > tα,k, vì vậy sự khác nhau về kết quả học tập giữa nhóm TN và ĐC là có ý nghĩa (với mức ý nghĩa α = 0.01). • Kết quả bài kiểm tra lần 2 (45 phút) Bảng 3.8. Kết quả bài kiểm tra lần 2 Lớp Số HS Điểm Xi Điểm TB 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 TN 1 34 0 0 0 0 0 1 3 8 10 7 5 8.00 ĐC 1 34 0 0 0 0 3 6 6 7 6 5 1 6.76 TN 2 33 0 0 0 3 4 9 3 6 4 3 1 6.03 ĐC 2 34 0 1 3 5 4 7 3 5 5 1 0 5.15 TN 3 46 0 0 0 0 0 4 7 12 8 6 9 7.70 ĐC 3 45 0 0 1 3 2 5 11 8 7 5 3 6.60 TN 4 49 0 0 0 1 1 6 10 11 9 7 4 7.12 0 10 20 30 40 50 60 70 % Yếu - Kém %Trung Bình % Khá - Giỏi TN ĐC ĐC 4 51 0 0 2 3 4 9 15 7 6 3 2 6.04 TN 5 43 0 1 0 2 4 2 4 9 7 6 8 7.21 ĐC 5 43 0 4 3 1 0 4 10 4 4 6 7 6.44 TN 6 39 0 0 0 0 0 2 5 5 13 5 9 8.05 ĐC 6 40 0 0 1 3 0 3 7 12 6 5 3 6.88 TN 7 45 0 0 0 1 0 2 8 6 7 14 7 7.89 ĐC 7 46 0 0 0 3 2 8 9 10 5 6 3 6.63 Σ TN 289 0 1 0 7 9 26 40 57 58 48 43 7.45 Σ ĐC 293 0 5 10 18 15 42 61 53 39 31 19 6.37 Bảng 3.9. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 2 Điểm Xi Số HS đạt điểm Xi % HS đạt điểm Xi % HS đạt điểm Xi trở xuống TN ĐC TN ĐC TN ĐC 0 0 0 0.00 0.00 0.00 0.00 1 1 5 0.35 1.71 0.35 1.71 2 0 10 0.00 3.41 0.35 5.12 3 7 18 2.42 6.14 2.77 11.26 4 9 15 3.11 5.12 5.88 16.38 5 26 42 9.00 14.33 14.88 30.72 6 40 61 13.84 20.82 28.72 51.54 7 57 53 19.72 18.09 48.44 69.62 8 58 39 20.07 13.31 68.51 82.94 9 48 31 16.61 10.58 85.12 93.52 10 43 19 14.88 6.48 100.00 100.00 Σ 289 293 100.00 100.00 Hình 3.3. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 2 Bảng 3.10. Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 2 Lớp % Yếu – Kém ≤ 4đ %Trung Bình 5 - 6đ % Khá - Giỏi ≥ 7đ TN 5.88 22.84 71.28 ĐC 16.38 35.15 48.47 Hình 3.4. Biểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra lần 2 Bảng 3.11. Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra lần 2 Lớp x ± m S V% TN 7.45 ± 0.11 1.81 24.29 0.00 20.00 40.00 60.00 80.00 100.00 120.00 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 % H S đạ t đi ểm x i t rở x uố ng Điểm số TN ĐC 0 10 20 30 40 50 60 70 80 % Yếu - Kém %Trung Bình % Khá - Giỏi TN ĐC ĐC 6.37 ± 0.12 2.10 32.97 Kiểm tra kết quả TN bằng phép thử Student với xác suất sai lầm α = 0.01; k = 289 + 293 – 2 = 580. Tra bảng phân phối Student tìm giá trị tα,k = 2,60. Ta có t = 3.90 > tα,k, vì vậy sự khác nhau về kết quả học tập giữa nhóm TN và ĐC là có ý nghĩa (với mức ý nghĩa α = 0.01). • Kết quả bài kiểm tra lần 3 (15 phút) Bảng 3.12. Kết quả bài kiểm tra lần 3 Lớp Số HS Điểm Xi Điểm TB 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 TN 1 34 0 0 0 0 0 0 4 6 9 11 4 8.15 ĐC 1 34 0 0 0 0 1 7 4 6 8 6 2 7.15 TN 2 33 0 0 0 1 2 1 11 2 7 5 4 7.18 ĐC 2 34 0 1 0 2 1 5 8 8 6 2 1 6.35 TN 3 46 0 0 0 0 1 9 4 12 3 10 7 7.41 ĐC 3 45 0 0 3 1 5 5 8 9 6 7 1 6.36 TN 4 49 0 0 1 0 2 3 9 7 14 8 5 7.39 ĐC 4 51 0 0 0 3 8 10 9 8 6 4 3 6.18 TN 5 43 0 0 1 0 5 3 2 12 7 8 5 7.23 ĐC 5 43 0 2 1 3 5 9 4 5 6 5 3 6.05 TN 6 39 0 0 0 0 1 4 8 4 7 6 9 7.69 ĐC 6 40 0 0 0 1 2 2 14 6 8 2 5 6.98 TN 7 45 0 0 0 1 0 7 8 9 3 6 11 7.49 ĐC 7 46 0 0 1 2 2 5 15 4 6 8 3 6.72 Σ TN 289 0 0 2 2 11 27 46 52 50 54 45 7.49 Σ ĐC 293 0 3 5 12 24 43 62 46 46 34 18 6.51 Bảng 3.13. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 3 Điểm Xi Số HS đạt điểm Xi % HS đạt điểm Xi % HS đạt điểm Xi trở xuống TN ĐC TN ĐC TN ĐC 0 0 0 0.00 0.00 0.00 0.00 1 0 3 0.00 1.02 0.00 1.02 2 2 5 0.69 1.71 0.69 2.73 3 2 12 0.69 4.10 1.38 6.83 4 11 24 3.81 8.19 5.19 15.02 5 27 43 9.34 14.68 14.53 29.69 6 46 62 15.92 21.16 30.45 50.85 7 52 46 17.99 15.70 48.44 66.55 8 50 46 17.30 15.70 65.74 82.25 9 54 34 18.69 11.60 84.43 93.86 10 45 18 15.57 6.14 100.00 100.00 Σ 289 293 100.00 100.00 Hình 3.5. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 3 Bảng 3.14. Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 3 Lớp % Yếu – Kém ≤ 4đ %Trung Bình 5 - 6đ % Khá - Giỏi ≥ 7đ TN 5.19 25.26 69.55 ĐC 15.02 35.84 49.14 0.00 20.00 40.00 60.00 80.00 100.00 120.00 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 % H S đạ t đi ểm x i t rở x uố ng Điểm số TN ĐC Hình 3.6. Biểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra lần 3 Bảng 3.15. Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra lần 3 Lớp x ± m S V% TN 7.49 ± 0.11 1.80 24.03 ĐC 6.51 ± 0.12 1.98 30.41 Kiểm tra kết quả TN bằng phép thử Student với xác suất sai lầm α = 0.01; k = 289 + 293 – 2 = 580. Tra bảng phân phối Student tìm giá trị tα,k = 2,60. Ta có t = 3.67 > tα,k, vì vậy sự khác nhau về kết quả học tập giữa nhóm TN và ĐC là có ý nghĩa (với mức ý nghĩa α = 0.01). 3.5.3. Nhận xét và đánh giá kết quả thực nghiệm 1. Xét đồ thị đường lũy tích Quan sát đồ thị ta thấy: đồ thị đường lũy tích của các lớp TN đều nằm về phía bên phải và phía dưới so với đồ thị của các lớp ĐC. Điều đó chứng tỏ chất lượng các bài kiểm tra của lớp TN tốt hơn của lớp ĐC. 2. Về tỉ lệ HS yếu – kém, trung bình, khá giỏi Tỉ lệ HS bị điểm yếu kém các lớp TN luôn nhỏ hơn các lớp ĐC. Ngược lại tỉ lệ HS đạt điểm khá - giỏi ở các lớp TN luôn cao hơn các lớp ĐC. 0 10 20 30 40 50 60 70 % Yếu - Kém %Trung Bình % Khá - Giỏi TN ĐC 3. Xét các giá trị tham số đặc trưng Giá trị điểm trung bình cộng của lớp TN luôn lớn hơn lớp ĐC, đồng thời các giá trị khác như độ lệch chuẩn, hệ số biến thiên và sai số tiêu chuẩn đều nhỏ hơn. 4. Xét kết quả kiểm định giả thuyết thống kê Qua 3 kết quả đã xét ở trên, ta có thể kết luận kết quả học tập ở các lớp TN đều cao hơn các lớp ĐC. Kết quả kiểm định giả thuyết thống kê đều cho thấy t > tα . Vậy kết quả có được chính là do hiệu quả của bài giảng được thiết kế bằng phần mềm Lecturemaker đã áp dụng ở các lớp TN chứ không phải do ngẫu nhiên. Qua đây, khẳng định tính hiệu quả và tính khả thi của việc sử dụng phần mềm Lecturemaker để thiết kế BGĐT môn Hóa học. Nếu phần mềm Lecturemaker được sử dụng rộng rãi sẽ cho kết quả cao hơn là dạy học theo bài giảng truyền thống. 3.6. Một số kinh nghiệm khi thiết kế hồ sơ bài giảng điện tử - Tạo sẵn một khung hồ sơ gồm những thư mục con là slide, media, syllabus, document, soft, guide, print. - Tập hợp phim, hình ảnh, mô phỏng vào thư mục media. - Các tư liệu tham khảo, các địa chỉ tư liệu, các đường dẫn Internet lưu vào trong thư mục document. - Quá trình thiết kế lưu file trong thư mục slide. - Trước khi soạn GA, cần tìm hiểu kĩ những kiến thức liên quan đến nội dung bài học, đọc những cách khai thác vấn đề từ những chúng tôi khác nhau. Tìm ra cách khai thác dễ hiểu nhất, từ đó vận dụng vào thiết kế các ý tưởng dạy học. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 Trong chương 3, chúng tôi đã xác định mục đích, nội dung, đối tượng, cách tiến hành TN, cách xử lí kết quả TN. Tiến hành TN sư phạm theo 5 BLL thiết kế bằng phần mềm Lecturemaker với 7 cặp TN – ĐC, tại 6 trường THPT với 7 GV tham gia dạy học thuộc 4 tỉnh – thành (Bình Phước, TP. HCM, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu). Sau khi TN sư phạm đã cho các cặp ĐC – TN làm cùng một bài kiểm tra. Chúng tôi đã tiến hành kiểm tra 3 bài: 2 bài 15 phút và 1 bài 1 tiết, sau đó chấm điểm, lấy kết quả; phân tích, so sánh; rút ra kết luận và tiến hành lấy ý kiến của GV và HS tham gia TN. Qua phân tích kết quả về mặt định tính và định lượng, chúng tôi rút ra kết luận sau: Việc sử dụng hồ sơ BGĐT có file thu âm hỗ trợ HS tự học thiết kế bằng phần mềm Lecturemaker đã bước đầu có hiệu quả, giúp nâng cao chất lượng dạy và học, giúp HS hứng thú trong học tập, phát huy tính tích cực, chủ động, tinh thần tự học của HS. Kết quả phân tích trên cũng cho thấy hướng nghiên cứu của đề tài là đúng đắn và khả thi. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận Đề tài đã hoàn thành tốt mục đích và nhiệm vụ đã đề ra với kết quả như sau 1.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài - Nghiên cứu tổng quan vấn đề gồm những khóa luận, luận văn về ứng dụng CNTT thiết kế BGĐT, áp dụng PPDH tích cực đã nghiên cứu những năm trước đây. - Nghiên cứu cơ sở lí luận về: + Đổi mới PPDH: các xu hướng đổi mới, tìm hiểu PPDH tích cực, ứng dụng CNTT trong dạy học. + Bài lên lớp: khái niệm, các thành tố, các kiểu BLL, một số biện pháp nâng cao chất lượng BLL. + BGĐT: khái niệm, ưu – nhược điểm và thành phần hồ sơ BGĐT. + Phần mềm Lecturemaker: ưu – nhược điểm, các bước thiết kế BGĐT bằng phần mềm Lecturemaker. - Nghiên cứu cơ sở thực tiễn Thực trạng ứng dụng CNTT và các PPDH tích cực trong dạy học hóa học ở trường THPT hiện nay. Chúng tôi đã phát 150 phiếu điều tra tới GV các trường THPT, thu về 119 phiếu ở 50 trường trên 13 tỉnh. Kết quả cho thấy hầu hết GV đã ứng dụng CNTT trong dạy học: biết ứng dụng nhưng chưa thành thạo (63.03%), thành thạo (36.97%); tuy nhiên việc vận dụng và phối hợp các PPDH tích cực, hệ thống hóa các tư liệu dưới dạng hồ sơ BGĐT gồm file trình chiếu, file GA word, file tư liệu, file hướng dẫn các ý tưởng dạy học chưa nhiều (32.77%). 1.2. Thiết kế hệ thống hồ sơ BGĐT lớp 10 ban cơ bản bằng phần mềm Lecturemaker theo hướng DHTC - Đã nghiên cứu tổng quan chương trình hóa học lớp 10 ban cơ bản. - Đề xuất 7 nguyên tắc, và quy trình 9 bước khi thiết kế BGĐT theo hướng DHTC để định hướng cho việc thiết kế hồ sơ BGĐT bằng phần mềm Lecturemaker. - Thiết kế được 10 hồ sơ BGĐT thuộc chương trình lớp 10, ban cơ bản. Đó là các bài: + Thành phần nguyên tử. + Luyện tập thành phần nguyên tử. + Ý nghĩa bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. + Liên kết cộng hóa trị. + Clo. + Hiđro clorua – axit clohiđric. + Bài thực hành số 1. + Oxi. + Axit sunfuric muối sunfat. + Tốc độ pư hóa học. - Mỗi hồ sơ BGĐT gồm các thành phần: Slide, media, syllabus, document, soft, guide, print. 1.3. Tiến hành thực nghiệm sư phạm Đã đưa vào TN sư phạm các bài dạy của chương 5, 6, 7 với 7 cặp lớp TN – ĐC (tổng số 528 HS), tại 6 trường THPT trên địa bàn 4 tỉnh – thành (Bình Phước, TP. HCM, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu). Cho HS các lớp TN – ĐC làm 3 bài kiểm tra (1 bài 1 tiết, 2 bài 15 phút), chấm điểm, lấy kết quả, phân tích, so sánh... Đã tiến hành lấy ý kiến đóng góp của 6 GV và 274/ 289 HS lớp TN. Từ kết quả TN sư phạm chúng tôi đi đến kết luận: Việc ứng dụng phần mềm Lecturemaker để thiết kế BLL và file thu âm hỗ trợ HS tự học là khả thi, là cần thiết đồng thời mang lại hiệu quả cao; góp phần đổi mới PPDH, nâng cao chất lượng dạy và học bộ môn Hóa học ở trường THPT. 2. Kiến nghị Trong thời đại hiện nay, sức mạnh và những tác dụng của CNTT ngày càng được khẳng định. việc ứng dụng CNTT trong dạy học là điều cấp thiết. Qua quá trình tìm hiểu và TN với phần mềm Lecturemaker, chúng tôi thấy đây là một phần mềm thiết kế BGĐT chuyên nghiệp rất phù hợp với quá trình đổi mới PPDH hiện nay. Do đó, chúng tôi đưa ra những kiến nghị sau: 2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo Hiện nay Bộ GD & ĐT và cục CNTT đã tổ chức rất nhiều đợt tập huấn cho cán bộ cốt cán ở các trường, điều đó cần tiếp tục phát huy và phổ biến rộng rãi tới 63 tỉnh thành nhằm giúp GV cả nước cùng nắm bắt được những ứng dụng CNTT mới trong giảng dạy. Việc tập huấn cần mở rộng tới các đối tượng tham gia, không chỉ là GV mà cần phổ biến tới sinh viên học hệ sư phạm của các trường ĐH, những GV tương lai của đất nước được tham dự. Năm 2010 Bộ GD & ĐT đã tổ chức cuộc thi “Thiết kế hồ sơ BGĐT E-Learning” dành cho 6 môn học gồm Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tiếng Anh và Tin học trong cả nước. Mong rằng cuộc thi sẽ tiếp tục được phát huy và mở rộng ra các môn học khác. 2.2. Đối với trường Đại học Sư phạm Nên tổ chức nhiều chuyên đề, tiết học ngoại khóa, cuộc thi về tin học cho sinh viên sư phạm hơn, vì đây chính là đội ngũ GV tương lai của đất nước. Ngoài ra với tinh thần ham học hỏi và sự năng động của tuổi trẻ, sinh viên sẽ tiếp thu rất nhanh những thành tựu CNTT mới nhất. 2.3. Đối với nhà trường trung học phổ thông - Về việc cung cấp trang thiết bị cho việc giảng dạy BGĐT Hiện nay đa số các trường THPT còn ít máy chiếu, dẫn đến tình trạng mặc dù GV đã đầu tư thiết kế BGĐT nhưng khả năng đăng kí được phòng máy để lên lớp vào thời gian phù hợp tiến độ bài dạy là rất khó khăn. Do đó, phải chờ tiết sau, thậm chí tuần sau. Vì thế mong rằng các trường sẽ trang bị thêm phòng máy để đáp ứng nhu cầu đổi mới PPDH của GV. Có thể không thực hiện ngay một lúc, nhưng mỗi năm nên trang bị thêm từ 1 đến 2 cái, để từng bước hoàn thiện cơ sở vật chất nhà trường. - Về việc đào tạo kĩ năng tin học cho đội ngũ GV Nhà trường nên thường xuyên tổ chức các khóa học nâng cao trình độ tin học cho GV. Nhiều GV muốn sử dụng CNTT vào việc dạy học nhưng kĩ năng tin học còn hạn chế, và cũng không có thời gian đi học tại các trung tâm bên ngoài. Phần khác, các trung tâm cũng chỉ dạy tin học một cách phổ thông chứ không đi sâu vào chuyên môn sư phạm. - Về tập huấn phần mềm Lecturemaker Bộ GD - ĐT và cục CNTT đã tổ chức tập huấn cho cán bộ cốt cán ở các trường, nhưng quá trình bị dừng lại khi về tới các trường phổ thông, chỉ một số GV tham dự lớp tập huấn mới nắm bắt được phần mềm và cách sử dụng. Vì vậy ngay sau mỗi đợt tập huấn của Bộ, nhà trường nên cử các thầy cô được tham gia tập huấn hướng dẫn lại cho toàn thể GV trong trường. - Về giáo dục HS Hiện nay phần lớn HS học vì điểm số, các em chỉ muốn học theo cách nào nhanh nhất và đạt điểm số cao nhất mà chưa quan tâm đến việc tự học, tự trau dồi kiến thức Vì vậy GV cần có nhiều hình thức hỗ trợ các em tự học, tạo hứng thú, niềm say mê học tập. Hy vọng những đề xuất trên được thực hiện, việc thiết kế và sử dụng BGĐT sẽ không còn là vấn đề khó khăn với GV. HS sẽ cảm thấy yêu thích môn học và đạt kết quả học tập tốt hơn. 3. Hướng phát triển của đề tài - Trước mắt, có thể thiết kế các file thu âm hỗ trợ tự học các dạng chuyên đề bài tập giúp cho HS dễ dàng tự học. - Thiết kế các bài giảng và file thu âm cho các khối lớp 11, 12. - Thiết lập một trang web chia sẻ các bài giảng, tạo nền tảng hỗ trợ cho sự phát triển của E–learning trong tương lai. - Khai thác các phần mềm tin học mới để ứng dụng vào thiết kế các nội dung hóa học ngày càng sinh động và hấp dẫn hơn. Qua quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, chúng tôi nhận thấy việc ứng dụng CNTT trong dạy học là nhu cầu tất yếu của ngành giáo dục trong thời kỳ hội nhập. Những kết quả thu được là kết quả sự nỗ lực học hỏi, tìm tòi của bản thân. Tuy nhiên, do hạn chế về khả năng, cũng như các điều kiện khách quan khác nên thiếu sót là điều không tránh khỏi. Kính mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn. Chúng tôi hi vọng, luận văn sẽ góp phần đổi mới PPDH, nâng cao chất lượng dạy và học bộ môn Hóa học ở trường THPT. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Cao Thị Thiên An (2007), Phương pháp giải nhanh các bài toán trắc nghiệm hoá học vô cơ, NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội. 2. Cao Thị Thiên An (2007), Phân loại và phương pháp giải các dạng bài tập tự luận – trắc nghiệm hoá học phần phi kim, NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội. 3. Nguyễn Ngọc Bảo (1995), Phát triển tính tích cực, tự lực của học sinh trong quá trình dạy học, Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên chu kì 1993-1996, Vụ Giáo viên, Bộ Giáo dục và Đào tạo. 4. Trịnh Văn Biều (2005), Các kĩ năng dạy học, Trường ĐHSP TP HCM. 5. Trịnh Văn Biều (2003), Các PPDH hiệu quả, Trường ĐHSP TP HCM. 6. Trịnh Văn Biều (2004), Lí luận dạy học hoá học, Trường ĐHSP Tp HCM. 7. Trịnh Văn Biều (2005), Đổi mới PPDH theo hướng phát huy tính tích cực của người học, Trường ĐHSP Tp HCM. 8. Trịnh Văn Biều (2005), Phương pháp thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, Trường ĐHSP TP HCM. 9. Trịnh Văn Biều (2006), Tài liệu bồi dưỡng giáo viên cốt cán trường trung học phổ thông, Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh. 10. Phạm Đức Bình (2005), Phương pháp giải bài tập hóa phi kim, NXB Giáo dục. 11. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Sách giáo viên hóa học 11 Nâng cao, NXB Giáo dục. 12. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Hóa học 11 Nâng cao, NXB Giáo dục. 13. Bộ Giáo Dục và Đào tạo, Vụ Giáo dục Trung học (2007), Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục trung học phổ thông môn Hóa Học, NXB Giáo dục. 14. Bộ Giáo Dục và Đào Tạo (2000), Vụ Trung học phổ thông “Hội nghị tập huấn PPDH hóa học phổ thông”. 15. Hoàng Chúng (1983), Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục, NXB Giáo dục. 16. Nguyễn Cương (2007), Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông và đại học – một số vấn đề cơ bản, NXB Giáo dục. 17. Nguyễn Văn Cường (2010), Một số vấn đề chung về đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học phổ thông, Bộ Giáo dục và Đào tạo. 18. Debbie Candau, Jennifer Dorherty, John Judge, Judi Yost, Paige Kuni, Robert Hannafin, Chương trình dạy học Intel Teach to the future. 19. Vũ Gia (2000), Làm thế nào để viết luận văn, luận án, biên khảo, NXB Thanh Niên, TP HCM. 20. Geoffrey Petty (2000), Dạy học ngày nay, Nhà xuất bản Stanley Thomes. 21. Thái Hải Hà (2008), Đổi mới phương pháp dạy học hóa học lớp 10 theo định hướng tích cực hóa hoạt động của học sinh, luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP HCM. 22. Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo (2001), Từ điển giáo dục học, NXB từ điển bách khoa, Hà Nội. 23. Phó Đức Hoà, Ngô Quang Sơn (2008). Ứng dụng CNTT trong DHTC, NXB Giáo dục TP HCM. 24. Trần Bá Hoành, Cao Thị Thặng, Phạm Thị Lan Hương (2003), Áp dụng dạy và học tích cực trong môn hóa học, NXB ĐHSP Hà Nội. 25. Lê Văn Hảo (2006), Sổ tay phương pháp giảng dạy và đánh giá, ĐH Nha Trang. 26. Hội hóa học Việt Nam (1999), Tài liệu nâng cao và mở rộng kiến thức hóa học phổ thông trung học, NXB Giáo dục. 27. Đỗ Xuân Hưng (2008), Hướng dẫn giải nhanh bài tập hóa học vô cơ, NXB ĐHQG Hà Nội. 28. Vũ Oanh Kiều (2010), Ứng dụng công nghệ thông tin thiết kế BLL nhằm nâng cao chất lượng dạy và học bộ môn hóa học ở trường THCS, luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP HCM. 29. Nguyễn Kỳ (1994), Phương pháp giáo dục tích cực – lấy người học làm trung tâm, NXB Giáo dục. 30. Nguyễn Hoài Nam (2010), “Bài giảng điện tử với Lecturemaker”, Cục CNTT, Bộ Giáo dục và Đào tạo. 31. Trần Trung Ninh (2006), “Thiết kế giáo án điện tử trong dạy học hóa học”, Kỷ yếu hội thảo tập huấn triển khai chương trình giáo trình Cao đẳng Sư phạm, dự án đào tạo giáo viên trung học cơ sở của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 32. Đặng Thị Oanh, Nguyễn Thị Sửu (2006), Phương pháp dạy học các chương mục quan trọng trong chương trình sách giáo khoa hóa học phổ thông, ĐHSP Hà Nội. 33. Trịnh Lê Hồng Phương, Thiết kế học liệu điện tử chương Oxi – lưu huỳnh lớp 10 hỗ trợ tự học hóa học cho học sinh trung học phổ thông, khóa luận tốt nghiệp 2008, ĐHSP TP HCM. 34. Nguyễn Khoa Thị Phượng (2008), Phương pháp giải nhanh các bài toán trắc nghiệm hoá học trọng tâm, NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội. 35. Phương Kỳ Sơn (2001), Phương pháp nghiên cứu khoa học, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội. 36. Nguyễn Thị Bích Thảo (2008), Ứng dụng công nghệ thông tin thiết kế bài giảng điện tử, nhằm nâng cao chất lượng dạy học bộ môn hóa học phần lớp 10 (Nâng cao), luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP HCM. 37. Võ Thị Thái Thủy (2010), Thiết kế bài luyện tập theo hướng DHTC phần hóa học lớp 10 trung học phổ thông, luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP HCM. 38. Nguyễn Thị Thanh Thủy (2004), Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông để nâng cao tính tích cực nhận thức môn hóa học ở trường trung học phổ thông, luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP HCM. 39. Lê Trọng Tín (2004), Những phương pháp DHTC, ĐHSP TPHCM. 40. Lê Trọng Tín (2007), Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên giáo viên trung học phổ thông chu kì III (2004-2007), NXB Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh. 41. Lê Trọng Tín (2002), Nghiên cứu các biện pháp nâng cao chất lượng BLL hóa học ở trường trung học phổ thông, luận án tiến sĩ giáo dục học, trường ĐHSP Hà Nội. 42. Nguyễn Cảnh Toàn (Chủ biên), Nguyễn Kỳ, Vũ Văn Tảo, Bùi Trường (1998), Quá trình dạy – tự học, NXB Giáo dục. 43. Nguyễn Cảnh Toàn, Tuyển tập tác phẩm - tự giáo dục - tự học - tự nghiên cứu, tập 1, trường ĐHSP Hà Nội. 44. Huỳnh Minh Trí, Nguyễn Đăng Quang(2006), Giáo trình Ứng dụng CNTT vào dạy học, tài liệu lưu hành nội bộ, Khoa Tin học trường CĐSP Thành phố Hồ Chí Minh. 45. Lê Công Triêm (4/2004), “Bài giảng điện tử và quy trình thiết kế bài giảng điện tử trong dạy học”, Kỷ yếu hội thảo khoa học đổi mới phương pháp dạy học với sự tham gia của phương tiện kỹ thuật. 46. Thế Trường (2006), Hóa học với các câu chuyện lí thú, NXBGD. 47. Nguyễn Xuân Trường (2005), Phương pháp dạy học hoá học ở trường phổ thông, NXB Giáo dục. 48. Nguyễn Xuân Trường (2006), Sử dụng bài tập trong dạy học hoá học ở trường phổ thông, NXB ĐHSP. 49. Nguyễn Xuân Trường (2006), Trắc nghiệm và sử dụng trắc nghiệm trong dạy học hoá học ở trường phổ thông, NXB ĐHSP. 50. Trường ĐHSP TP HCM (2009), Hướng dẫn tổ chức hội thi thiết kế hồ sơ bài dạy có ứng dụng công nghệ thông tin. 51. Tống Thanh Tùng, Thiết kế Ebook lớp 12 phần crom – sắt – đồng hỗ trợ học sinh tự học, luận văn thạc sĩ giáo dục học 2009, ĐHSP TP HCM. 52. Thái Duy Tuyên (1998), Những vấn đề cơ bản của giáo dục học hiện đại, NXB Hà Nội. 53. Nguyễn Quang Uẩn (1982), Tâm lí học đại cương, NXBGD Hà Nội. 54. Nguyễn Hoàng Uyên (2008), Thiết kế và thực hiện bài giảng hóa học lớp 10, ban cơ bản trường trung học phổ thông theo hướng DHTC, luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP HCM. 55. Hà Tú Vân (2008), Thiết kế giáo án điện tử môn hóa học lớp 10 chương trình nâng cao theo hướng DHTC, luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP HCM. 56. Trịnh Thị Hải Yến (2003), “Những phương pháp đổi mới dạy học”, Tạp chí giáo dục (54). 57. Viện ngôn ngữ học (2006), Từ điển tiếng Việt, NXB Đà Nẵng. 58. . 59. 60. 61. 62. 63. 64. 65. 66. 67. 68. PHỤ LỤC Phụ lục 1. Phiếu tham khảo ý kiến HS. Phụ lục 2. Phiếu tham khảo ý kiến GV. Phụ lục 3. Đề kiểm tra. Phụ lục 4. Một số giáo án. PHỤ LỤC 1. PHIẾU THAM KHẢO Ý KIẾN HỌC SINH 1. Phiếu tham khảo ý kiến học sinh trước khi điều tra thực trạng Trường Đại học Sư phạm TP.HCM Lớp cao học lí luận & PPDH Hóa học PHIẾU THAM KHẢO Ý KIẾN HỌC SINH Em vui lòng cho biết ý kiến về một số vấn đề dưới đây bằng cách đánh dấu chéo (X) vào ô mình lựa chọn Ý kiến đóng góp của em sẽ giúp thầy/ cô trong việc nghiên cứu đề tài: “SỬ DỤNG PHẦN MỀM LECTUREMAKER THIẾT KẾ HỒ SƠ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ LỚP 10 BAN CƠ BẢN THEO HƯỚNG DẠY HỌC TÍCH CỰC” Rất mong nhận được sự ủng hộ nhiệt tình của các em. Xin chân thành cảm ơn Họ và tên: Trường Viết tắt: Bài giảng điện tử (BGĐT) 1. Ở lớp em khi thầy/ cô dạy bài mới môn Hóa có hay sử dụng BGĐT không?  Không. Ít.  Thỉnh thoảng.  Thường xuyên. 2. Em có thích giờ học mà thầy/ cô sử dụng BGĐT?  Không. Bình thường. Thích.  Rất thích. 3. Khi thầy/ cô dạy bằng BGĐT em có kịp theo dõi bài không?  Bình thường. Nhanh không theo kịp.  Nhanh nhưng theo kịp. 4. Thầy/ cô dạy môn Hóa lớp em có củng cố từng phần hay củng cố toàn bài sau mỗi tiết học?  Không. Ít. Thỉnh thoảng.  Thường xuyên. 5. Việc học bài cũ ở nhà của em gặp những khó khăn gì? Vở ghi không đầy đủ.  Không hiểu bài vì nhiều chỗ trên lớp không theo kịp lời giảng của thầy/ cô.  Thiếu tài liệu hỗ trợ tự học.  Chưa biết trọng tâm để tập trung học.  Tốn nhiều thời gian học vì không nhớ hết bài giảng của thầy/ cô.  Ý kiến khác 6. Khi thầy/ cô dạy BGĐT, em thấy hứng thú với bài học vì những lí do nào? Có nhiều hiệu ứng hay  Có nhiều màu sắc, hình ảnh minh họa  Có phim thí nghiệm, mô phỏng hấp dẫn  Làm bài tập trắc nghiệm củng cố kiến thức sau bài học  Xin chân thành cảm ơn. Chúc các em luôn vui khỏe và đạt kết quả cao trong học tập. 2. Phiếu khảo sát ý kiến học sinh sau thực nghiệm Trường Đại học Sư phạm TP.HCM Lớp cao học lí luận & PPDH Hóa học  PHIẾU KHẢO SÁT Ý KIẾN HỌC SINH Em vui lòng cho biết ý kiến về một số vấn đề dưới đây bằng cách đánh dấu chéo (X) vào ô mình lựa chọn theo các mức độ: (1) Kém; (2) Yếu; (3) Trung bình; (4) Khá; (5) Tốt. Ý kiến đóng góp của em sẽ giúp thầy/ cô trong việc nghiên cứu đề tài: “SỬ DỤNG PHẦN MỀM LECTUREMAKER THIẾT KẾ HỒ SƠ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ LỚP 10 BAN CƠ BẢN THEO HƯỚNG DẠY HỌC TÍCH CỰC” Rất mong nhận được sự ủng hộ nhiệt tình của các em. Xin chân thành cảm ơn Họ và tên: Trường A. Ý KIẾN CỦA EM VỀ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ MÀ THẦY/ CÔ ĐÃ DẠY KHI HỌC BÀI MỚI Tiêu chí đánh giá đối với BGĐT Mức độ 1 2 3 4 5 Nội dung 1. Kiến thức đầy đủ, chính xác, khoa học. 2. Nội dung phong phú. 3. Thông tin thiết thực. Hình thức 4. Nhất quán về cách trình bày. 5. Giao diện đẹp, thân thiện. 6. Hình ảnh, phim thí nghiệm phong phú, hấp dẫn. Hiệu quả học tập 7. HS dễ hiểu bài, tiếp thu nhanh. 8. Giờ học sinh động, HS hứng thú với tiết học. 9. Phát huy tính tích cực, chủ động học tập của HS B. Ý KIẾN CỦA EM VỀ TÀI LIỆU TỰ HỌC ĐƯỢC THIẾT KẾ BẰNG PHẦN MỀM LECTUREMAKER Tiêu chí đánh giá đối với tư liệu tự học Mức độ 1 2 3 4 5 Nội dung 1. Đảm bảo nội dụng bài học mà GV đã truyền đạt trên lớp. 2. Có những nội dung bài học được phân tích kĩ hơn (mà trên lớp GV chưa có thời gian thực hiện). 3. Kiến thức cơ bản được tóm tắt một cách đầy đủ. 4. Có bài tập trắc nghiệm và tự luận đảm bảo kiến thức trọng tâm, vừa sức với trình độ chung của HS . Hình thức 5. Lời giảng to, rõ ràng, dễ nghe. 6. Dễ truy cập vào các mục cần thiết. Tính khả thi 7. Dễ sử dụng 8. Khả năng tương tác cao (dễ dàng điều chỉnh âm thanh, kiểm tra kết quả bài tập tự luận và trắc nghiệm). 9. Phù hợp với điều kiện thực tế (HS có máy vi tính). 10. Phù hợp với nhu cầu tự học của HS. Hiệu quả học tập 11. Cải thiện khả năng làm bài và ghi nhớ kiến thức. 12. Tăng mức độ hứng thú học tập môn Hóa học. 13. Hỗ trợ tốt cho việc tự học của HS. Xin chân thành cảm ơn, chúc các em luôn vui và đạt kết quả cao trong học tập. PHỤ LỤC 2. PHIẾU THAM KHẢO Ý KIẾN GIÁO VIÊN Kính gửi các thầy (cô)! Thầy/ cô vui lòng cho biết ý kiến về một số vấn đề bằng cách đánh dấu chéo (X) vào ô lựa chọn. Ý kiến đóng góp của Thầy/ cô sẽ giúp tôi trong việc nghiên cứu đề tài: “SỬ DỤNG PHẦN MỀM LECTUREMAKER THIẾT KẾ HỒ SƠ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ LỚP 10 BAN CƠ BẢN THEO HƯỚNG DẠY HỌC TÍCH CỰC” Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy (cô). Xin chân thành cảm ơn - Thầy/ cô đang công tác tại trường: Tỉnh (Thành phố) - Thâm niên giảng dạy:... Viết tắt: Bài giảng điện tử (BGĐT) Công nghệ thông tin (CNTT) Phương pháp dạy học (PPDH) 1. Mức độ ứng dụng CNTT để thiết kế BGĐT của Thầy/ cô như thế nào?  Chưa sử dụng. Biết nhưng chưa thành thạo Thành thạo. 2. Những khó khăn Thầy/ cô gặp khi thiết kế BGĐT  Hạn chế thời gian.  Kĩ năng tin học còn hạn chế.  Cơ sở vật chất của trường còn hạn chế (thiếu phòng máy).  Lí do khác: 3. Theo Thầy/ cô việc vận dụng các PPDH tích cực khi dạy học hóa học có tầm quan trọng như thế nào?  Không cần thiết.  Bình thường.Cần thiết. Rất cần thiết. 4. Những PP và hình thức tổ chức dạy học nào Thầy/ cô đã sử dụng khi thực hiện BGĐT? PP và hình thức tổ chức dạy học Không sử dụng Đôi khi Thường xuyên Thuyết trình    Đàm thoại    Bài tập hóa học    Thí nghiệm hóa học    Nghiên cứu    Dạy học nêu vấn đề    Hoạt động nhóm    Grap dạy học    Trò chơi    Algorit    5. Tiêu chí chọn phần mềm để thiết kế BGĐT? Thầy/ cô có thể chọn nhiều câu trả lời  Dễ sử dụng.  Ít bị lỗi khi trình chiếu.  Thiết kế bài giảng nhanh chóng, hiệu quả.  Có chức năng hỗ trợ soạn câu hỏi trắc nghiệm.  Giao diện đẹp, rõ ràng.  Có khả năng thu âm hỗ trợ học sinh tự học. 6. Ưu điểm và nhược điểm của BGĐT. Thầy/ cô có thể chọn nhiều câu trả lời Ưu điểm Nhiều hình ảnh tư liệu.  Tiết kiệm thời gian viết bảng.  Trực quan, sinh động.  Học sinh hứng thú.  Phát huy tính tích cực của HS.  Dễ thay đổi và chỉnh sửa.  Nhược điểm Học sinh chép bài không kịp.  Học sinh bị chi phối bởi hình ảnh.  Học sinh không rèn luyện được khả năng tư duy trừu tượng.  Tốn nhiều thời gian và công sức thiết kế.  Dễ bị các sự cố kĩ thuật.  Phụ thuộc vào cơ sở vật chất và thiết bị.  7. Phần mềm thiết kế BGĐT. Thầy/ cô có thể chọn nhiều câu trả lời PowerPoint Violet LectureMaker Phần mềm thiết kế BGĐT mà thầy/ cô biết. Phần mềm thiết kế BGĐT mà thầy/ cô đã sử dụng. Phần mềm thầy/ cô thường dùng để thiết kế BGĐT. 8. Thầy cô thường thiết kế BGĐT gồm  file trình chiếu.  file trình chiếu và file giáo án word.  file trình chiếu, file giáo án word, file tư liệu, file hướng dẫn ý tưởng dạy học. 9. Theo thầy cô BGĐT nên có những thành phần  file trình chiếu.  file trình chiếu và file giáo án word.  file trình chiếu, file giáo án word, file tư liệu, file hướng dẫn ý tưởng dạy học. Một lần nữa xin chân thành cảm ơn quý thầy (cô). Nếu có ý kiến đóng góp hoặc trao đổi thêm Thầy/ cô vui lòng liên hệ qua email: nguyenthikhoabp@gmail.com PHỤ LỤC 3. ĐỀ KIỂM TRA KIỂM TRA (thời gian 45’) I. TRẮC NGHIỆM(3đ) 1. Hãy chỉ ra câu không chính xác. A. Trong tất cả các hợp chất, flo chỉ có số oxi hoá -1. B. Trong tất cả các hợp chất, các halogen chỉ có số oxi hoá -1. C. Tính oxi hoá của các halogen giảm dần từ flo đến iot. D. Trong hợp chất với hiđro và kim loại, các halogen luôn thể hiện số oxh -1. 2. Hãy chỉ ra mệnh đề không chính xác. A. Tất cả các muối AgX (X là halogen) đều không tan. B. Tất cả các hiđro halogenua đều tồn tại thể khí (ở điều kiện thường). C. Tất cả các hiđro halogenua khi tan vào nước đều tạo thành dung dịch axit. D. Các halogen (từ F2 đến I2 ) tác dụng với hầu hết các kim loại. 3. Tìm phát biểu sai. A. Khi tác dụng với BaO, dung dịch HCl thể hiện tính axit. B. Trong phản ứng với KMnO4, HCl là chất oxi hóa. C. Dung dịch HCl có tính axit mạnh hơn H2CO3. D. Trong phản ứng với kim loại, HCl là chất oxi hóa. 4. Thành phần của nước Giaven gồm A. natri clorua và natri hipoclorit. B. natri hipoclorit. C. clo và natri hiđroxit. D. natri clorua, natri hipoclorit, natri hiđroxit. 5. Cho các mệnh đề dưới đây, mệnh đề nào đúng? (1) Các halogen (F, Cl, Br, I) có số oxi hoá từ -1 đến +7. (2) Flo là chất chỉ có tính oxi hoá. (3) Flo đẩy được clo ra khỏi dung dịch muối NaCl. (4) Tính axit tăng dần từ: HF < HCl < HBr < HI. A. 1, 2, 3. B. 2, 3. C. 2, 4. D. 1, 2, 4. 6. Phản ứng nào dưới đây viết không đúng? A. 2NaBr (dd) + Cl2 = 2NaCl + Br2 . B. 2NaI (dd) + Br2 = 2NaBr + I2. C. 2NaI (dd) + Cl2 = 2NaCl + I2 . D. 2 NaCl (dd) + Br2 = 2NaBr (dd) + Cl2 7. Clo vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử khi tác dụng với A. các kim loại. B. hiđro. C. natri hiđroxit. D. tất cả đều đúng. 8. Trong phản ứng nào dưới đây HCl thể hiện tính khử? A. HCl + NaOH = NaCl + H2O. B. 2HCl + Mg = MgCl2 + H2O. C. 2HCl + CaCO3 = CaCl2 + CO2+ H2O. D. 4HCl +MnO2, t0 = MnCl2 + Cl2 + H2O. II. TỰ LUẬN (7đ) 1. Hoàn thành chuỗi pư (ghi rõ đk). NaI → NaBr → NaCl → NaOH → NaClO. 2. Bằng phương pháp hóa học nhận biết các chất đựng trong các lọ mất nhãn sau: Ca(OH)2, CaCl2, CaBr2, HCl. 3. Cho 18.2 g hh gồm MgO và Al2O3 tác dụng vừa đủ với x mol HCl thu được 45.7 g muối. a. Tính % khối lượng của MgO và Al2O3 trong hh ban đầu. MgO và Al2O3 . b. Tính x. c. Cho 68.4g Ba(OH)2 tác dụng với x mol HCl trên. Tính khối lượng các chất thu được sau pư. KIỂM TRA (thời gian 15’) bài Axit sunfuric – muối sunfat 1. Phát biểu nào dưới đây không đúng? A. H2SO4 đặc là chất hút nước mạnh. B. Khi tiếp xúc với H2SO4 đặc, dễ gây bỏng nặng. C. H2SO4 loãng có đầy đủ tính chất chung của axit. D. Khi pha loãng axit sunfuric, chỉ được cho từ từ nước vàoa axit. 2. Cho m (g) hỗn hợp A gồm Cu, Fe. Cho m (g) A tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 0,1 mol khí. Cho m (g) A tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nguội, dư thu được 0,2 mol khí. Giá trị của m là A. 5,6. B. 12,8 C. 18,4. D. 8,8. 3. Dãy kim loại phản ứng được với dd H2SO4 loãng là: A. Cu, Zn, Na. B. Ag, Ba, Fe, Sn. C. K, Mg, Al, Fe, Zn. D. Au, Pt, Al. 4. Hiện nay, chủ yếu dùng phương pháp nào để sản xuất axit sunfuric? A. Phương pháp tháp. B. Phương pháp buồng chì. C. Phương pháp tiếp xúc. D. B và C đều đúng. 5. Oleum là hỗn hợp của A. SO3 và dd H2SO4 đặc. B. SO2, H2SO4 nguyên chất. C. SO3, H2O, H2SO4. D. SO3, H2SO4 nguyên chất. 6. Từ 180 g FeS2, không khí, H2O và các chất xúc tác cần thiết có thể điều chế được bao nhiêu gam dung dịch H2SO4 40% với hiệu suất 90% ? A. 264,60 g. B. 661,50 g. C. 105,84 g. D. 735,00 g. 7. Phản ứng nào dưới đây không đúng? A. H2SO4đ + FeO → FeSO4 + H2O. B. H2SO4 đ + 2HBr → Br2 + SO2 + 2H2O. C. 2H2SO4 đ + C → CO2 + 2SO2 + 2H2O. D. 6H2SO4 đ + 2Al, t0 → Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O. 8. Axit sunfuric đặc thường được dùng để làm khô các chất khí ẩm. Khí nào dưới đây có thể được làm khô nhờ axit sunfuric đặc? A. khí CO2. B. khí H2S. C. khí NH3. D. khí SO3. 9. Để phản ứng vừa đủ với 100ml dung dịch BaCl2 2M cần phải dùng 500ml dung dịch Na2SO4 với nồng độ bao nhiêu? A. 0,1 M. B. 0,4 M. C. 1,4 M. D. 0,2 M. 10. Axit H2SO4 đặc nguội không tác dụng với A. đồng. B. magie. C. sắt và nhôm. D. kẽm. KIỂM TRA (thời gian 15’) bài tốc độ phản ứng hóa học 1. Chọn câu đúng. Tốc độ phản ứng hòa tan kim loại rắn trong dung dịch axit sẽ 1) giảm xuống khi giảm nhiệt độ phản ứng. 2) tăng lên khi tăng kích thước các hạt kim loại. 3) giảm xuống khi giảm áp suất phản ứng. 4) tăng lên khi tăng nồng độ axit. A. 1, 2 và 4. B. 1, 3 và 4. C. 1, 2 và 3. D. 1 và 4. 2. Định nghĩa nào sau đây là đúng? A. Chất xúc tác là chất làm thay đổi tốc độ pư, nhưng không bị tiêu hao trong pư. B. Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ pư, nhưng không bị tiêu hao trong pư. C. Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ pư nhưng không bị thay đổi trong pư. D. Chất xúc tác là chất làm thay đổi tốc độ pư và bị tiêu hao ít trong pư. 3. Khi cho Axit HCl tác dụng với KMnO4 rắn, khí Cl2 thoát ra nhanh hơn khi A. dùng HCl đặc và đun nhẹ hỗn hợp. B. dùng HCl đặc và làm lạnh hỗn hợp. C. dùng HCl loãng và đun nhẹ hỗn hợp. D. dùng HCl loãng và làm lạnh hỗn hợp. 4. Phản ứng thuận nghịch là A. pư có thể xảy ra theo chiều thuận hay theo chiều nghịch tùy điều kiện pư. B. phản ứng xảy ra đồng thời theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện. C. phản ứng tự xảy ra cho đến khi hết các chất phản ứng. D. Câu A và B đều đúng. 5. Cho phản ứng: N2(k) + O2(k)  2NO(k) ∆H > 0. Để thu được nhiều NO ta có thể dùng các biện pháp A. giảm nhiệt độ. B. tăng nhiệt độ. C. giảm áp suất. D. tăng áp suất. 6. Ở nhiệt độ không đổi, hệ cân bằng nào dịch chuyển về bên phải nếu tăng áp suất? A. 2SO3(k)  2SO2(k) + O2(k). B. 2NO(k)  N2(k) + O2(k). C. 2H2(k) + O2(k)  2H2O(k). D. 2CO2(k)  2CO(k) + O2(k). 7. Chọn phát biểu đúng. 1) Việc thay đổi áp suất ngoài không làm thay đổi trạng thái cân bằng của phản ứng có tổng số mol chất khí của các sản phẩm bằng tổng số mol chất khí của các chất đầu. 2) Khi tăng nhiệt độ, cân bằng của một phản ứng bất kỳ sẽ dịch chuyển theo chiều thu nhiệt. 3) Khi giảm áp suất, cân bằng của một phản ứng bất kỳ sẽ dịch chuyển theo chiều tăng số phân tử khí. 4) Hệ đạt trạng thái cân bằng thì lượng các chất thêm vào không ảnh hưởng đến trạng thái cân bằng. A. 1, 2 và 3. B. 1. C. 2 và 3. D. 1, 3 và 4. 8. Tại 1 nhiệt độ không đổi, ở trạng thái cân bằng A. thành phần các chất trong hỗn hợp phản ứng không thay đổi. B. thành phần các chất trong hỗn hợp vẫn liên tục thay đổi. C. phản ứng hoá học không xảy ra. D. phản ứng hoá học xảy ra chậm dần. 9. Cho phản ứng : 2SO2(k) + O2(k)  2SO3(k) ∆H < 0 Để được nhiều SO3 hơn, ta nên chọn biện pháp nào trong 3 biện pháp sau: 1) Giảm nhiệt độ. 2) Tăng áp suất. 3) Thêm O2 . A. Chỉ có biện pháp 1. B. Chỉ có 1 và 2. C. Cả 3 biện pháp. D.Chỉ có 1 và 3. 10. Yếu tố nào không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng 2KClO3 → 2KCl + 3O2 ? A. Xúc tác. B. Nồng độ O2. C. Nhiệt độ. D. Diện tích bề mặt KClO3. PHỤ LỤC 4. MỘT SỐ GIÁO ÁN Bài 23. HIĐROCLORUA- AXIT CLOHIĐRIC VÀ MUỐI CLORUA I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU 1- Kiến thức - Học sinh biết: + Tính chất vật lí hiđroclorua. + Nhận biết ion clorua. - Học sinh hiểu: Tính chất hóa học của HCl (chú ý đến tính khử) và PP điều chế HCl. - Học sinh vận dụng: Viết phương trình phản ứng axit clohiđric với kim loại hoạt động, oxit bazơ, bazơ và giải các bài tập liên quan HCl. 2. Kỹ năng - Quan sát thí nghiệm (điều chế HCl, thử tính tan, nhận biết ion clorua). - Hoạt động nhóm. II. CHUẨN BỊ - Giáo án word và powerpoint, phim thí nghiệm. - Tranh hoặc sơ đồ thiết bị sản xuất axit clohiđric trong công nghiệp. - Một số hình ảnh về ứng dụng của axit clohiđric, muối clorua. Giới thiệu một số hợp chất có chứa ion clorua quen thuộc và quan trọng trong cuộc sống. PHIẾU HỌC TẬP PHT số1. Nghiên cứu tính chất vật lí a) Khí HCl - Trạng thái? - Màu sắc? - Độc hay không? - Mùi? - Tỉ khối? - Thí nghiệm thử tính tan của HCl Tên TN Cách làm Hiện tượng Giải thích Tính tan của khí HCl b) DD HCl - Trạng thái - Màu sắc - Mùi - Nồng độ dd đặc nhất (200C) - Các tính chất khác PHT số 2. Nghiên cứu tính chất hoá học - Axit clohiđric có tính chất hoá học gì? - Nguyên nhân gây ra tính chất hoá học đó? PHT số 3. Điều chế HCl - Nêu và viết PTHH dùng để điều chế HCl trong CN và trong PTN. PHT số 4. Nhận biết ion clorua - Trình bày PP nhận biết 4 bình không nhãn chứa các dd HCl, NaCl, HNO3, NaNO3. III. PHƯƠNG PHÁP - Đàm thoại nêu vấn đề. - Phương pháp trực quan. - Sử dụng thí nghiệm. - Dạy học nêu vấn đề. - Dạy học cộng tác nhóm nhỏ HS. - Nghiên cứu trong SGK. - Sử dụng phiếu học tập. IV. THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động GV và HS Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Ổn định lớp - GV ổn định lớp và kiểm tra sĩ số. Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ 1. Viết công thức 4 hợp chất trong đó số oh Cl bằng -1. 2. Viết phương trình tạo ra 4 hợp chất đó từ khí Clo. Hoạt động 3: Tổ chức tình huống học tập GV: Trong dạ dày của chúng ta có một lượng axit clohiđric giúp tiêu hoá thức ăn, trong công nghiệp axit clohiđric dùng điều chế nhiều hoá chất quan trọng. Vậy dd axit clohiđric có những tính chất lí, hoá gì? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay. GV giới thiệu dàn ý bài giảng. Hoạt động 4: Tìm hiểu cấu tạo phân tử và tính chất của HCl Hoạt động nhóm, sử dụng PHT, trực quan. GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm hoàn thành PHT số 1. GV chiếu phim thí nghiệm biểu diễn thí nghiệm nghiên cứu độ tan của HCl trong nước, HS quan sát và rút ra kết luận. HS quan sát và rút ra kết luận. Hoạt động 5: Tìm hiểu về tính chất vật lý của HCl PP trực quan, đàm thoại GV cho HS quan sát lọ đựng dd HCl đặc, mở nút để thấy sự bốc khói, thông báo nồng độ cao nhất là 37%, d=1,19g/ml. Hoạt động 6: Tìm hiểu về tính chất hóa học của HCl Hoạt động nhóm, sử dụng PHT, PP trực quan, đàm thoại GV chia nhóm 2 người cho HS thảo luận PHT số 2. HS viết các phương trình chứng minh HCl có tính axit mạnh. GV bổ sung nếu cần. GV: Chiếu cho HS quan sát các đoạn phim thí nghiệm về pư HCl với trứng, Zn, Al HS quan sát và giải thích hiện tượng. GV: Gợi ý cho HS dựa vào số oxh Cl dự đoán tính chất hóa học của clo trong pư oxi hóa khử. GV: Tính khử thể hiện trong pư với các chất oxh. Hãy cho ví dụ bằng các pư đã học. Hoạt động 7: Tìm hiểu về phương pháp điều chế HCl Hoạt động nhóm, sử dụng PHT, PP trực quan, đàm thoại nêu vấn đề. GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về điều chế HCl trong phiếu học tập số 3. HS hoàn thành nội dung trong phiếu học tập, đây là một câu hỏi mở HS có thể viết được nhiều PTHH tạo thành HCl. GV: yêu cầu HS quan sát hình 5.5 SGK và cho biết trong PTN HCl được điều chế từ những hoá chất nào. Viết PTHH. GV: Hãy cho biết: a) Nếu thay NaCl khan bằng dd NaCl, H2SO4 đặc bằng H2SO4 loãng thì phản ứng xảy ra như thế nào? b) Tại sao không dùng axit khác mà phải dùng dd H2SO4 đặc? GV chiếu cho HS quan sát TN điều chế khí HCl trong PTN. GV: Để sản xuất HCl trong công nghiệp với lượng lớn, giá thành rẻ ta cần lấy nguyên liệu nào? GV giới thiệu phương pháp sunfat cho HS. GV cho HS quan sát sơ đồ thiết bị sản xuất axit HCl trong công nghiệp. GV viết PTHH điều chế HCl bằng phương pháp tổng hợp. Tại sao dẫn khí HCl từ phía dưới lên, H2O được tưới từ trên xuống? GV nhận xét phần trả lời của HS và hướng dẫn HS rút ra nguyên tắc ngược dòng áp dụng trong quá trình sản xuất hoá chất. GV: Giới thiệu biện pháp thu hồi hoá chất trong quá trình sản xuất các hợp chất hữu cơ chứa clo, tránh thải khí HCl vào không khí gây ô nhiễm môi trường. Hoạt động 8: Tìm hiểu về muối clorua và nhận biết ion clorua PP đàm thoại, nghiên cứu. GV: Cho biết tính tan của các muối clorua? Ứng dụng của một số muối clorua quan trọng? Hoạt động nhóm, sử dụng PHT, PP trực quan, đàm thoại, nghiên cứu. GV: Cho HS hoạt động nhóm 2 người hoàn thành PHT số 4: Nhận biết các dung dịch sau: NaCl, KNO3, HNO3, HCl GV hướng dẫn HS quan sát thí nghiệm nhận biết. HS quan sát, nhận xét hiện tượng, viết phương trình phản ứng. GV lưu ý: AgCl là chất kết tủa màu trắng, không tan trong axit mạnh như HNO3, bị xám đen ngoài ánh sáng. Kết luận về cách nhận biết ion Cl-. Hoạt động 9: Củng cố Sử dụng bài tập Cho HS làm câu trắc nghiệm 1. Dung dịch axit clohiđric đậm đặc nhất (ở 20oC) có nồng độ: A. 37% * C. 36,5% B. 35,5% D. 30% 2. Cặp chất nào sau đây không phản ứng với nhau ở điều kiện bình thường: A. Khí clo, nước. B. Hiđro clorua, khí clo.* C. Hiđro clorua, dung dịch xút. D. Khí clo, dung dịch xút. 3. Trong phản ứng nào dưới đây HCl thể hiện tính khử? A. HCl + NaOH = NaCl + H2O. B. 2HCl + Mg = MgCl2 + H2O. C. 2HCl + CaCO3 = CaCl2 + CO2+ H2O. D. 4HCl + MnO2, t0 = MnCl2 + Cl2 + H2O.* Dặn dò HS làm bài tập và chuẩn bị bài mới. BÀI 33 AXIT SUNFURIC – MUỐI SUNFAT I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU 1- Kiến thức - Học sinh biết: + Axit sunfuric loãng là axit mạnh có đầy đủ tính chất chung của axit, nhưng axit sunfuric đặc nóng lại có tính chất đặc biệt là có tính oxi hóa mạnh. + Vai trò H2SO4 đối với nền kinh tế và PP sản xuất H2SO4. - Học sinh hiểu: + Axit sunfuric đặc, nóng có tính oxi hoá mạnh do gốc axit gây ra. + Từ cấu tạo phân tử, tìm hiểu tính chất.Các giai đoạn sản xuất H2SO4. + Cách nhận biết ion sunfat. - Học sinh vận dụng: + Từ cấu tạo phtử để giải thích tính chất hóa học. + Giải các bài tập liên quan. 2- Kĩ năng - Viết phản ứng của axit sunfuric đặc, nóng với kim loại và phi kim. - Rèn luyện kỹ năng suy luận, viết ptpư minh họa. - Quan sát phim thi nghiệm. II. CHUẨN BỊ – Giáo án word và powerpoint. – Phim thí nghiệm, tranh ảnh. – Phiếu học tập. PHT số 1. Dãy chất nào td được với H2SO4 loãng? Viết các pư xảy ra. A. Fe(OH)3, CuO, BaCl2, Fe. B. Fe(OH)3, Cu, BaCl2, FeO. C. Fe(OH)3, Fe, NaCl, FeO. D. Fe(OH)3, Fe, NaCl, S. PHT số 2. Viết sp tạo thành khi cho H2SO4 loãng và đặc lần lượt td CuO, NaOH, BaCl2. III. PHƯƠNG PHÁP – Đàm thoại gợi mở. – Thuyết trình. – Dạy học nêu vấn đề – Sử dụng bài tập. – Dạy học cộng tác nhóm nhỏ HS. – Nghiên cứu trong SGK. – Trực quan. – Sử dụng phiếu học tập. IV. THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động GV và HS Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Ổn định lớp - GV ổn định lớp và kiểm tra sĩ số. Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ -GV: Trình bày vai trò của H2S và SO2 trong pư oxi hoá khử. Chứng minh bằng PTHH. Hoạt động 3: Vào bài Chúng ta đã tìm hiểu về hợp chất của S, hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu một hợp chất của S nữa. Đó là axit sunfuric và muối sunfat. Hoạt động 4: Tính chất PP trực quan - GV: Cho HS quan sát bình đựng dd H2SO4 đ mở nắp và nêu tcvl. PP thảo luận nhóm, trực quan, đàm thoại. - GV: Cho HS thảo luận nhóm cách pha loãng H2SO4 đ nào sau đây đúng? + rót từ từ axit vào nước và khuấy đều. + rót từ từ nước vào axit và khuấy đều. Giải thích. - GV: Cho HS quan sát thí nghiệm pha loãng H2SO4 đ và nhận xét cách pha loãng và sự thay đổi nhiệt độ. - HS: Cách pha loãng H2SO4 là rót từ từ axit vào nước và khi pha loãng nhiệt độ trong cốc tăng. - GV: Tại sao không làm ngược lại? - HS: Vì nước nhẹ hơn axit nên nổi lên trên và quá trình hòa tan tỏa nhiệt làm nước sôi lên văng ra ngoài kéo theo axit gây bỏng. Sử dụng PHT, thảo luận nhóm Dãy chất nào td được với H2SO4 loãng? A. Fe(OH)3, CuO, BaCl2, Fe. B. Fe(OH)3, Cu, BaCl2, FeO. C. Fe(OH)3, Fe, NaCl, FeO. D. Fe(OH)3, Fe, NaCl, S. Viết pư minh họa. - Cho HS rút ra tchh của axit H2SO4 loãng. + Làm quỳ tím → đỏ. + Tác dụng với Kim loại (trước H). + Tác dụng với Oxit bazơ và Bazơ. + Tác dụng với muối. GV: H2SO4 đặc là 1 axit nên có tính axit giống H2SO4 loãng. Thảo luận nhóm, sử dụng PHT GV: Cho HS viết sản phẩm của các pư. Đàm thoại nêu vấn đề, trực quan, thảo luận nhóm. Tạo ra tình huống có vấn đề. - GV: Cho HS quan sát thí nghiệm Cu + H2SO4 loãng và H2SO4 đặc, nóng. - GV: Tại sao Cu không td với H2SO4 loãng mà td được với H2SO4đ? Đàm thoại - GV dẫn dắt cho HS dựa vào số oxi hóa của S trong H2SO4 để rút ra tính oxh mạnh của H2SO4. - Gợi ý để HS viết ptpư của H2SO4 với kim loại. Cu + H2SO4 đ → Fe + H2SO4 đ → GV: Yêu cầu HS xác định chất oxh và chất khử trong từng pư. - Gợi ý để HS viết ptpư của H2SO4 với phi kim. C + H2SO4 đ → P + H2SO4 đ → S + H2SO4 đ → GV: Yêu cầu HS xác định chất oxh và chất khử trong từng pư. - Gợi ý để HS viết ptpư của H2SO4 với hợp chất. FeO + H2SO4 đ → KBr + H2SO4 đ → GV: Yêu cầu HS xác định chất oxh và chất khử trong từng pư. Trực quan, đàm thoại, thuyết trình GV: Chiếu phim thí nghiệm giới thiệu tính chất háo nước của axit H2SO4đ, GV: Gợi ý cho HS giải thích hiện tượng pư trên. Nhắc nhở HS phải thận trọng khi làm thí nghiệm với H2SO4đ. Chiếu phim thí nghiệm về H2SO4 đ gây bỏng da và lủng vải. Hoạt động 5: Ứng dụng Thuyết trình, trực quan - GV: H2SO4 hoá chất quan trọng trong nhiều ngành SX. Đọc SGK và nêu những ứng dụng của H2SO4. -GV giới thiệu những ứng dụng bằng tranh và hình ảnh SGK. Hoạt động 6: Sản xuất axit sunfuric Nghiên cứu -GV: Hướng dẫn HS đọc cách sản xuất H2SO4 trong công nghiệp. - GV: Cho HS viết chuỗi pư S→ SO2→ SO3→ H2SO4 - GV: có thể thay thế S bằng chất nào khác. - GV: Cho HS quan sát đoạn phim sản xuất H2SO4 trong CN. Hoạt động 7: Muối sunfat – nhận xét Đàm thoại - GV: Muối sunfat là muối của axit nào? Có mấy loại muối? VD: Na2SO4,CaSO4 NaHSO4, Ca(HSO4) Trực quan - GV: Nêu cách nhận biết ion SO42- - GV: Cho HS quan sát phim thí nghiệm nhận biết muối sunfat và axit sunfuric. Hoạt động 8: Củng cố Sử dụng bài tập - GV: Chiếu cho HS làm các câu trắc nghiệm. 2. Phát biểu nào dưới đây không đúng? A. H2SO4 loãng có tính axit mạnh. B. H2SO4 đặc rất háo nước. C. H2SO4 đặc có tính oxh mạnh. D. H2SO4 đặc có tính axit mạnh, tính oxh và háo nước. 3. Phương pháp sản xuất H2SO4 là A. Phương pháp tháp. B. Phương pháp buồng chì. C. Phương pháp tiếp xúc. D. Phương pháp buồng chì và PP tiếp xúc.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfsu_dung_phan_mem_lecturemaker_thiet_ke_ho_so_bai_giang_dien_tu_lop_10_ban_co_ban_theo_huong_day_hoc.pdf