Luận văn Sử dụng phương pháp thực nghiệm trong dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề khi dạy học chương "Các định luật bảo toàn" Vật lí cơ bản 10, theo hướng phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh miền núi

Qua thực nghiệm chúng tôi có một số kiến nghị để việc dạy học ở trường THPT ngày càng có hiệu quả cao hơn, đáp ứng được những đòi hỏi mới của đổi mới giáo dục toàn diện và sâu sắc. 1. Tăng cường cơ sở vật chất và trang thiết bị, đồ dùng thí nghiệm (tăng số lượng bộ dụng cụ cho một bài thí nghiệm để tạo điều kiện cho HS có thể thực hiện thí nghiệm). 2. Điều chỉnh số lượng HS trong mỗi lớp từ 25 - 30 HS tạo điều kiện cho việc tổ chức hoạt động học tập của HS theo nhóm, tạo điều kiện để GV có thể theo dõi, hướng dẫn kiểm tra hoạt động của các nhóm cho tốt. 3. Đối với GV, cần tự nghiên cứu thêm về các phương pháp dạy học mới, trong đó phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề là một trong những phương pháp khả thi và hiệu quả cao mà GV cần ưu tiên nghiên cứu và áp dụng Chúng tôi sẽ tiếp tục thử nghiệm hướng đề tài ở các bài khác của chương trình vật lý phổ thông từ đó có thể thiết kế các bài dạy tốt hơn, góp phần tích cực vào việc triển khai chương trình dạy học theo hướng tiếp cận năng lực trong dạy học vật lý ở trường phổ thông.

doc131 trang | Chia sẻ: aquilety | Ngày: 30/03/2015 | Lượt xem: 5882 | Lượt tải: 59download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Luận văn Sử dụng phương pháp thực nghiệm trong dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề khi dạy học chương "Các định luật bảo toàn" Vật lí cơ bản 10, theo hướng phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh miền núi, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
uyển hóa thế năng thành động năng còn quá trình chuyển động từ O đến B là quá trình chuyển hóa động năng thành thế năng. - Trong quá trình chuyển động của con lắc chỉ chịu tác dụng của trọng lực thì cơ năng luôn được bảo toàn. - HS thảo luận đại diện các nhóm trả lời phiếu học tập. * Đại diện nhóm 1: Vật m dao động quanh VTCB, khi qua VTCB thì vật có vận tốc lớn nhất (động năng cực đại) ở các VTB thì vận tốc đổi hướng và có giá trị bằng không ( động năng bằng không). * Đại diện nhóm 2: Vật chuyển động dưới tác dụng của lực đàn hồi của lò xo. - Thế năng đàn hồi là dạng năng lượng của một vật chịu tác dụng của lực đàn hồi. Công thức tính thế năng đàn hồi của một lò xo ở trạng thái có biến dạng là: - Theo định nghĩa cơ năng được tính bằng tổng động năng và thế năng đàn hồi của vật. - Nếu bỏ qua sức cản của môi trường thì cơ năng của vật chuyển động dười tác dụng của lực đàn hồi sẽ được bảo toàn. hằng số - HS các kết luận trên cần kiểm chứng các thí nghiệm và dự đoán tìm phương án thí nghiệm. - Vận dụng kết luận: W = Wđ+ Wt = hằng số Cho vật rơi tự do ở hai vị trí có độ cao z1 và z2: Mà v1=0 nên - Vì vận tốc khi vật đi được quãng đường s cũng là vận tốc tức thời tại vị trí cuối của quãng đường s nên: - Cần phải thực hiện các thao tác lắp ráp thí nghiệm: + Dựng giá đỡ có gắn thước thẳng với cổng quang điện và nam châm điện thẳng đứng. + Nối công tắc kép với nam châm điện và ổ A của đồng hồ đo thời gian hiện số. + Nối cổng quang điện với ổ B của đồng hồ đo thời gian hiện số. + Cho đồng hồ đo thời gian hoạt động và nam châm hút viên bi. Nhấn công tắc kép thả vật rơi. - Phải đo quãng đường s mà vật đi được, đường kính của viên bi, thời gian mà viên bi đi qua cổng quang điện. - Quãng đường s được đo bằng thước mm gắn trên giá đỡ. Cho đồng hồ hoạt động ở chế độ MODE B, thang đo 9,999s. Khi vật rơi qua cổng quang điện thì đồng hồ sẽ hiển thị thời gian . Đường kính của viên bi được đo bằng thước kẹp. * HS tiến hành thí nghiệm và xử lí kết quả thí nghiệm. * Kết quả thí nghiệm có sai số nhưng sai số nhỏ. * HS tìm vấn đề cần kiểm chứng và dự đoán tìm phương án thí nghiệm. Chọn gốc thế năng trọng trường tại vị trí cân bằng, chiều dương hướng lên. Gốc thế năng đàn hồi tại vị trí lò xo chưa biến dạng. Áp dụng kết luận: W=Wđ+Wt= hằng số cho vị trí cân bằng và vị trí biên của con lắc. Suy ra: * Vì vận tốc của vật tại vị trí cân bằng cũng chính là vận tốc tức thời khi vật qua cổng quang điện nên: - Chúng ta phải lắp ráp thí nghiệm: + Dựng giá đỡ có thước thẳng, cổng quang điện, nam châm điện thẳng đứng. + Dựng trục inox thẳng đứng rồi dùng khớp đa năng gắn trục inox khác vào đó tạo góc 900 để treo con lắc vào. + Điều chỉnh cổng quang điện nằm tại vị trí cân bằng của con lắc. + Nam châm điện phải đặt ở phía dưới của cổng quang điện, cách cổng quang điện một đoạn . + Nối cổng quang điện với ổ B của đồng hồ đo thời gian. + Nối công tắc kép với nam châm điện và ổ A của đồng hồ đo thời gian. Cho đồng hồ đo thời gian hoạt động ở chế độ MODE B, thang đo 9,999s. Kéo vật lệch khỏi vị trí cân bằng một đoạn và cho nam châm giữ nó. Sau đó, nhấn công tắc kép thả cho vật dao động. - Chúng ta cần phải đo các đại lượng . - Đại lượng được đo bằng thước thẳng mm trên giá đỡ, thời gian . được đo bằng đồng hồ đo thời gian. * HS nghe điều lưu ý của GV. * HS tiến hành thí nghiệm theo từng nhóm và xử lí kết quả. * Kết quả thí nghiệm có sai số nhưng sai số nhỏ. -HS vận dụng giải bài tập C2 A v h B + chọn gốc thế năng tại chân dốc. + Cơ năng của vật tại A: + Cơ năng của vật tại B: - Cơ năng của vật giảm không được bảo toàn vì trong quá trình chuyển động vật chịu tác dụng của lực ma sát. - GV yêu cầu nêu định nghĩa và biểu thức của cơ năng. - Khi vật chịu tác dụng của trọng lực và khi vật chịu tác dụng của lực đàn hồi thì cơ năng của vật được tính bằng công thức như nhau được không? - Ta xét lần lượt 2 trường hợp. Trường hợp 1: Cơ năng của vật chuyển động trong trọng trường. - Phát phiếu học tập số 1: Một vật có khối lượng m chuyển động trong trọng trường từ vị trí M đến N. M m N + Hãy tính công của lực bằng cách có thể? + So sánh cơ năng của vật ở M và N. * Gợi ý của GV - Ta có hai cách để tính công: + Dựa vào công thức liên hệ thế năng và công của trọng lực tính công AMN + Dựa vào công thức công của lực tác dụng và độ biến thiên động năng tính công AMN + So sánh cơ năng của vật ở M và N * GV thông báo: - Khi một vật chuyển động trong trọng trường chỉ chịu tác dụng của trọng lực thì cơ năng của vật là đại lượng bảo toàn. - Tại sao ta nói cơ năng của một vật chuyển động trong trọng trường chỉ chịu tác dụng của trọng lực được bảo toàn trong khi thế năng và động năng của nó lại luôn biến đổi? - Khi nào thì động năng của vật ( thế năng ) đạt cực đại? - Làm TN (con lắc đơn) tương ứng với C1. Yêu cầu HS hoàn thành C1. - Xét dao động của con lắc đơn như hình vẽ. vật có khối lượng m, dây dài l, không dãn. Kéo vật đến vị trí A rồi thả nhẹ cho vật dao động , bỏ qua mọi lực cản. a) Chứng minh rằng A và B đối xứng nhau qua CO. b) Vị trí nào động năng cực đại? Cực tiểu? c) Trong quá trình nào động năng chuyển hóa thành thế năng và ngược lại? - GV Giới thiệu về con lắc đơn và làm thí nghiệm cho HS quan sát. * GV gợi ý: + Xét cơ năng tại các vị trí A, B . + Vị trí nào động năng cực đại? Cực tiểu? + Trong quá trình nào động năng chuyển hóa thành thế năng và ngược lại? - kÕt luËn g× vÒ c¬ n¨ng cña con l¾c trong qu¸ tr×nh chuyÓn ®éng chØ dưới t¸c dông cña träng lùc? Trường hợp 2: Cơ năng của vật chịu tác dụng của lực đàn hồi. - Phát phiếu học tập số 2: Xét một vật có khối lượng m gắn với một lò xo (hình vẽ). Kéo vật M ra khỏi VTCB rồi thả nhẹ. + Vật M chuyển động như thế nào? + Lực nào làm cho vật chuyển động? M - Nêu định nghĩa và viết biểu thức của thế năng đàn hồi? - Vậy cơ năng của vật chuyển động dưới tác dụng của lực đàn hồi được xác định như thế nào? - Nếu bỏ qua sức cản của môi trường thì cơ năng này sẽ như thế nào? * GV nhận xét: kết luận trên được rút ra từ lí thuyết nên chúng có thể bị sai sót. Vậy làm thế nào kiểm chứng được sự đúng đắn của các kết luận trên trong thực tế? - Phương án thực nghiệm kiểm chứng Cơ năng của vật chuyển động trong trọng trường * Đối tượng thí nghiệm của chúng ta là một vật rơi tự do. Cho vật rơi tự do không vận tốc đầu. Làm thế nào để tìm được vận tốc của vật rơi tự do sau quãng đường s bằng kết luận trên và kiểm tra điều này bằng thực nghiệm như thế nào? * GV định hướng tiếp: để kiểm chứng sự bảo toàn cơ năng của vật rơi, chúng ta có một viên bi, giá đỡ có gắn thước đo, cổng quang điện, nam châm điện, hộp công tắc kép, đồng hồ đo thời gian hiện số, thước kẹp, đế ba chân hình sao. Trong thí nghiệm này, chúng ta cần phải làm những thao tác gì, đo những đại lượng nào? Và đo các đại lượng đó như thế nào? * Chúng ta đã thiết kế được phương án thí nghiệm. Bây giờ các em hãy thực hành thí nghiệm, thu thập dữ liệu và xử lí kết quả theo từng nhóm. * Dựa trên kết quả thí nghiệm của mình các em có nhận xét gì? * Mặc dù kết quả thí nghiệm có sai số nhưng chúng ta có thể tìm ra nguyên nhân dẫn đến sai số đó là ma sát. Vì ta đang tiến hành thí nghiệm trong môi trường không khí nên dù ít dù nhiều vật sẽ chịu sức cản của môi trường. Nếu trong trường hợp lí tưởng, ma sát, lực cản môi trường dần đến không thì kết luận trên của chúng ta là đúng. - Phương án thực nghiệm kiểm chứng Cơ năng của vật chịu tác dụng của lực đàn hồi . * Nếu đối tượng thí nghiệm của chúng ta là một con lắc lò xo treo thẳng đứng. Kéo vật lệch khỏi vị trí cân bằng một đoạn rồi buông ra cho dao động. Ma sát không đáng kể. Làm thế nào để tìm được mối liên hệ giữa vận tốc của vật gắn ở đầu con lắc lò xo dao động thẳng đứng khi nó qua vị trí cân bằng với biên độ bằng kết luận trên và kiểm tra điều này bằng thực nghiệm như thế nào? * GV định hướng tiếp: để kiểm chứng sự bảo toàn cơ năng trong trường hợp này chúng ta có giá đỡ có gắn thước thẳng, cổng quang điện, nam châm điện, đồng hồ đo thời gian hiện số, hộp công tắc kép, lò xo, quả cân, các trục inox, khớp đa năng, đế ba chân hình sao.Trong thí nghiệm này, chúng ta cần phải làm những thao tác gì? Đo những đại lượng nào và đo các đại lượng đó như thế nào? * Các em lưu ý rằng: khi quả cân rời khỏi nam châm điện nó sẽ đi lên biên phía trên và sau đó lại xuống biên dưới thì sẽ bị nam châm điện giữ lại. Do đó, đồng hồ sẽ hiển thị hai lần thời gian mà vật qua cổng quang điện. * Chúng ta đã có phương án thí nghiệm. Các em hãy thực hành thí nghiệm, thu thập dữ liệu và xử lí kết quả theo từng nhóm. * Các em có nhận xét gì về kết quả thí nghiệm của mình ? * GV nhận xét kết quả thí nghiệm của HS. Kết quả thí nghiệm có sai số là do lực ma sát, lực cản của môi trường. Nếu trong điều kiện lí tưởng, lực ma sát, lực cản của môi trường dần đến không thì kết luận củachúng ta là đúng. - GV yêu cầu vận dụng giải bài tập C2. SGK (trang 144). * Gợi ý của GV: + Chọn mốc thế năng hợp lí, xét cơ năng của vật tại A và B. - Cơ năng của vật có bảo toàn không? Giải thích. Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố, vận dụng Nêu câu hỏi và bài tập về nhà. Yêu cầu HS chuẩn bị bài học sau. IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 Trong quá trình nghiên cứu về dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, phương pháp thực nghiệm và tính tích cực của học sinh, chúng tôi nhận thấy: - Phát huy tính tích cực của học sinh là một trong những mục tiêu hàng đầu trong quá trình dạy học. Do đó đòi hỏi giáo viên phải nắm vững các phương pháp dạy học hiện đại để có sự lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp, vận dụng linh hoạt các biện pháp phát huy tính tích cực của học sinh vào các giờ dạy để phát huy được tính tích cực nhận thức của học sinh. - Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề và phương pháp thực nghiệm là các phương pháp dạy học có ưu thế trong việc phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh. Vì vậy cần áp dụng rộng rãi, thường xuyên các phương pháp dạy học này ở các trường THPT để góp phần đẩy mạnh mục tiêu đổi mới phương pháp giảng dạy của Bộ giáo dục và Đào tạo. - Dựa trên cơ sở lí luận và tình hình thực tiễn dạy học ở các trường THPT đã trình bày ở chương 1, ở chương 2 chúng tôi đã phân tích nội dung kiến thức chương “Các định luật bảo toàn” và soạn thảo tiến trình dạy học hai bài : Động lượng. Định luật bảo toàn động lượng ; Cơ năng theo định hướng phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của HS đồng thời nâng cao chất lượng học tập của các em. - Từ cơ sở lý luận và thực tiễn ở chương I và những nội dung đã trình bày ở chương này chúng tôi cho rằng việc hướng dẫn cho HS học tập một số kiến thức chương “Các định luật bảo toàn” Vật lý 10 theo tiến trình đã xây dựng là phù hợp với lý luận dạy học hiện đại, phù hợp với mọi đối tượng HS. Chúng tôi hy vọng khi đưa vào thực nghiệm sẽ phát huy được tính tích cực, tự lực của HS và nâng cao chất lượng, kết quả học tập của các em. Kết quả thực nghiệm sư phạm sẽ được chúng tôi trình bày cụ thể ở chương 3. CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 3.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm. Trên cơ sở các tiến trình dạy học đã thiết kế ở chương 2, chúng tôi tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra giả thuyết khoa học của đề tài, cụ thể như sau: nếu sử dụng phương pháp thực nghiệm trong dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề khi dạy học chương “Các định luật bảo toàn” vật lí cơ bản 10, thì sẽ góp phần phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh miền núi. 3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm. Trong quá trình thực nghiệm sư phạm chúng tôi thực hiện các nhiệm vụ sau: - Tổ chức, hướng dẫn sử dụng phương pháp thực nghiệm trong dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề một số tiết trong chương " Dòng điện trong các môi trường" cho học sinh các lớp ĐC và TN. - So sánh, đối chiếu kết quả học tập ở các lớp thực nghiệm và lớp đối chứng để sơ bộ đánh giá hiệu quả của việc tổ chức các tình huống học tập và định hướng các hoạt động của HS đối với việc phát huy tính tích cực, tự chủ và sáng tạo của HS trong học tập. 3.3 Đối tượng thực nghiệm sư phạm. Căn cứ vào mục đích của TNSP, chúng tôi lựa chọn đối tượng TNSP là HS lớp 10 ở 3 trường THPT trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Cụ thể gồm có: Trường THPT Canh Tân, Trường THPT Thạch An và Trường THPT Phục Hòa, với những đặc diểm khá tương đồng về vị trí địa lí, chất lượng và đều học chương trình vật lý cơ bản. Trường THPT Canh Tân: Lớp TN: 10A Lớp ĐC: 10B Trường THPT Thạch An: Lớp TN: 10B Lớp ĐC: 10C Trường THPT Phục Hòa: Lớp TN: 10A Lớp ĐC: 10B Lớp TN: 10C Lớp ĐC: 10D 3.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm. Ở các lớp TN, GV dạy theo giáo án mà chúng tôi đã soạn, các giáo án này có áp dụng tiến trình tổ chức dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề với phương pháp thực nghiệm nhằm góp phần phát huy tính tích cực của học sinh. Còn các lớp ĐC dạy theo giáo án mà GV đã soạn và thường dùng. Các bài giảng TN thuộc chương “Các định luật bảo toàn” - Vật lý 10 cơ bản, bao gồm: + Bài 23: Động lượng. Định luật bảo toàn động lượng. + Bài 27: Cơ năng. Các tiết học được tiến hành theo đúng tiến độ được quy định bởi phân phối chương trình của Bộ giáo dục và Đào tạo. Khi dạy lớp TN, chúng tôi đã theo dõi, ghi chép quá trình học tập, cách trình bày, số lần phát biểu... của HS sau đó phân tích tiết học để rút kinh nghiệm. Đánh giá tính khả thi của tiến trình đã soạn thảo, chỉ ra những điều còn thiếu sót để bổ sung và sửa đổi nhằm đạt hiệu quả cao nhất. Cuối đợt TN, chúng tôi giao cho HS bài kiểm tra để sơ bộ đánh giá hiệu quả của tiến trình tổ chức dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề với phương pháp thực nghiệm nhằm góp phần phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh sau khi học xong chương này. 3.5 Thời điểm làm thực tập sư phạm. Tháng 02 năm 2013. 3.6. Chuẩn bị cho thực nghiệm sư phạm 3.6.1. Chọn lớp thực nghiệm và đối chứng Theo mục đích của đề tài, chúng tôi chọn các lớp TN và ĐC có số lượng bằng nhau và tương đương về chất lượng. Chúng tôi không lấy tất cả HS trong lớp làm đối tượng nghiên cứu mà bỏ ra ngoài danh sách những học sinh giỏi trội và những học sinh quá kém và lấy tổng số HS sao cho các nhóm đối tượng khá, giỏi, trung bình, yếu, kém bằng nhau. Giờ học vẫn tiến hành bình thường nhưng khi phân tích, đánh giá thì chỉ xét số HS đã lựa chọn. Bảng 3.1: Đặc điểm chất lượng học tập của các lớp TN và ĐC Trường THPT Lớp Số HS Kết quả học tập môn Vật lý năm học 2012-2013 Giỏi, khá Trung bình Yếu, kém Số HS % Số HS % Số HS % Canh Tân TN :10A 31 9 29,03 14 45,16 8 25,81 ĐC: 10B 31 8 25,81 15 48,38 8 25,81 Thạch An TN: 10B 27 8 29,63 10 37,04 9 33,33 ĐC: 10C 27 9 33,33 10 37,04 8 29,63 Phục Hòa TN:10A,C 59 17 28,81 31 52,54 11 18,64 ĐC:10B,D 59 17 28,81 30 50,85 12 20,34 3.6.2. Các bài thực nghiệm sư phạm + Bài 23: Động lượng. Định luật bảo toàn động lượng. + Bài 27: Cở năng. Với mỗi tiết dạy chúng tôi đều chú ý thực hiện: - Dạy theo đúng tiến trình và tinh thần của giáo án, tuyệt đối không đảo lộn thứ tự các tiết học. - Chú ý quan sát, theo dõi, bao quát những cử chỉ, thái độ tâm sinh lý của HS để nắm bắt kịp thời các diễn biến diễn ra trong giai đoạn tiếp theo. - Tạo không khí sư phạm vui vẻ, nhẹ nhàng, tôn trọng, khích lệ động viên kịp thời để HS mạnh dạn, hứng thú, tích cực xây dựng bài. 3.6.3. Chuẩn bị cơ sở vật chất. Tìm hiểu cơ sở vật chất của nhà trường để chuẩn bị những dụng cụ thí nghiệm ( T/N) cần thiết cho bài dạy, nếu thiếu có thể đi mượn hoặc tự tạo một số T/N. Thực hiện T/N trước nhiều lần, đảm bảo sự thành công của T/N. 3.7. Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 3.7.1. Tiêu chí đánh giá 3.7.1.1. Đánh giá những biểu hiện về thái độ, tính tích cực và tự lực của HS trong giờ học Để đánh giá những đặc trưng này, chúng tôi căn cứ vào việc quan sát thái độ, hành động và sự hoàn thành nhiệm vụ của các em trong quá trình học tập, cụ thể như sau: - Các dấu hiệu bên ngoài: + Số HS tập trung, chú ý nghe giảng. + Số lượt HS phát biểu, tự giác tham gia thực hiện các nhiệm vụ học tập. + Số lượt HS chủ động tham gia bày tỏ ý kiến, thảo luận xây dựng bài. + Tích cực ghi chép, nêu thắc mắc… + Tham gia thảo luận nhóm, làm thí nghiệm. + Số lượt HS hiểu và vận dụng kiến thức của bài học ngay trên lớp. + Chất lượng các câu trả lời của HS tham gia xây dựng kiến thức của bài học. + Số HS vận dụng kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng liên quan trong thực tế - Các dấu hiệu bên trong: + Sự biểu hiện hứng thú, say mê + Sự tiến bộ của HS về khả năng dự đoán diễn biến các hiện tượng Vật lí. + Khả năng phân tích, đề xuất các phương án giải quyết, khả năng so sánh, khái quát hoá các sự kiện. + Sự vận dụng những kiến thức đã học vào giải quyết các bài toán củng cố hoặc vận dụng giải thích các hiện tượng liên quan trong thực tế. - Việc so sánh các năng lực đó của HS trong nhóm TN và ĐC sẽ biết được mức độ tích cực học tập của HS, từ đó đánh giá hiệu quả về mặt định tính của một tiết học. 3.7.1.2. Đánh giá tích cực và tự lực của HS qua bài kiểm tra. Để định lượng sự tích cực và tự lực của HS chúng tôi căn cứ vào điểm số của các bài KT. Nội dung bài KT được xây dựng theo 3 mức độ yêu cầu cơ bản như sau: + Nhận biết(Cấp độ 1): Yêu cầu HS nhớ và nhắc lại được những kiến thức, kinh nghiệm đã học mà không cần phân tích, giải thích hay sử dụng những kiến thức kinh nghiệm đó. + Thông hiểu(Cấp độ 2):: HS phải biết chuyển đổi giải thích, cắt nghĩa, sắp xếp, diễn đạt những kiến thức kinh nghiệm đã biết theo những yêu cầu khác nhau. + Vận dụng(Cấp độ 3,4): Gồm có vận dụng thông thường và vận dụng sáng tạo. Với mức độ vận dụng thông thường yêu cầu HS biết vận dụng kiến thức kinh nghiệm đã học vào giải quyết các tình huống quen thuộc hoặc giải các bài toán vận dụng đơn giản; Với vận dụng sáng tạo: HS phải biết biến đổi hoặc di chuyển kiến thức từ bối cảnh quen thuộc sang một hoàn cảnh hoàn toàn mới. Tuy nhiên, với đặc điểm học sinh dân tộc trên địa bàn khảo sát thì ta chỉ yêu cầu các em vận dụng ở mức độ thông thường (Các bài KT xin xem phụ lục). 3.7.1.3. Đánh giá, xếp loại Để đánh giá kết quả TNSP chúng tôi sử dụng hai PP: - PP phân tích so sánh dựa trên việc theo dõi các hoạt động của HS trong giờ học (với các căn cứ như trên). - PP phân tích so sánh định lượng dựa trên kết quả các bài KT với thang điểm 10 và cách xếp loại như sau: Loại giỏi: Điểm 9, 10 Loại yếu: Điểm 3, 4; Loại khá: Điểm 7, 8; Loại kém: Điểm 0, 1, 2. Loại trung bình: Điểm 5, 6 Căn cứ vào kết quả thu được từ quan sát và kiểm tra HS, bằng PP thống kê toán học, xử lí và phân tích kết quả TN, cho phép chúng tôi đánh giá chất lượng, hiệu quả của việc DH. Từ đó cho phép đánh giá chất lượng và hiệu quả dạy học và kiểm tra giả thuyết khoa học của đề tài. 3.8. Tiến hành thực nghiệm sư phạm và xử lý kết quả Việc giảng dạy các tiết TN được bố trí theo đúng thời khoá biểu của các lớp. Theo đúng phân phối chương trình của Sở GD & ĐT Cao Bằng 3.8.1. Yêu cầu chung về xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm * Để phân tích và xử lý các kết quả đánh giá quá trình chúng tôi thực hiện các bước sau: - Lập bảng thống kê kết quả các biểu hiện của TTC vàTTL trong quá trình TN; - Tính % số lần tham gia và hoàn thành các hoạt động của HS lớp TN và lớp ĐC * Để phân tích và xử lý định lượng kết quả học tập chúng tôi thực hiện các bước sau: - Lập bảng thống kê kết quả các bài kiểm tra trong quá trình TN; tính điểm trung bình cộng của lớp TN và lớp ĐC - Lập bảng xếp loại học tập, vẽ biểu đồ xếp loại học tập qua mỗi bài kiểm tra, để so sánh kết quả học tập giữa các lớp TN và ĐC. - Lập bảng phân phối tần suất , vẽ đồ thị các đường biểu diễn sự phân phối tần suất của nhóm TN và nhóm ĐC qua mỗi bài KT để tiếp tục so sánh kết quả học tập. - Tính toán các tham số thống kê theo các công thức sau: * Điểm trung bình cộng là tham số đặc trưng cho sự hội tụ của bảng số liệu. Lớp thực nghiệm: ; Lớp đối chứng: Trong đó: xi là các giá trị điểm của nhóm thực nghiệm; ni là số HS đạt điểm kiểm tra xi hoặc yi ; yi là các giá trị điểm của nhóm đối chứng; là số HS của lớp thực nghiệm và đối chứng được kiểm tra. * Phương sai S2 và độ lệch chuẩn δ là tham số đo mức độ phân tán của các số liệu quanh giá trị trung bình cộng. + Phương sai của nhóm thực nghiệm và đối chứng: ; + Độ lệch chuẩn của nhóm thực nghiệm và đối chứng. ; * Hệ số biến thiên V chỉ mức độ phân tán của các giá trị quanh giá trị trung bình cộng và : ; * Tính hệ số Studen (t) theo các công thức: - Lập bảng xếp loại học tập theo 5 mức: Kém, yếu, trung bình, khá, giỏi. - Vẽ biểu đồ xếp loại để so sánh kết quả học tập giữa nhóm TN và ĐC. 3.8.2. Đánh giá hiệu quả dạy học đối với việc phát huy tính tích cực và tự lực của học sinh qua các biểu hiện trong giờ học. Dựa trên sự quan sát của GV cộng tác và đánh giá các biểu hiện của tính tích cực và tự lực của học sinh trong hoạt động nhóm ta có bảng tổng hợp sau: Bảng 3.2. Kết quả quan sát các biểu hiện của tính tích cực, tự lực: Những dấu hiệu TN (117) ĐC (117) 1.Số HS tập trung, chú ý nghe giảng. 91% 75% 2. Số HS ghi chép bài 94% 85% 3. Bình quân số lần giơ tay của HS trong tiết học 4 1,7 4. Số HS chủ động tham gia bày tỏ ý kiến, thảo luận xây dựng bài 3,1% 1,4% 5. Bình quân số lần HS trả lời đúng những điều đã học 7/10 4/10 6. Số HS tham gia thảo luận nhóm, làm thí nghiệm 90% 39% 7. Số HS chuẩn bị nội dung được giao 79% 57% 8. Số lượt HS vận dụng được kiến thức vào giải bài tập và giải thích được các hiện tượng thực tế 8/10 6/10 * Ở lớp TN: Chúng tôi đã lựa chọn và phối hợp các PPDH theo nhóm một cách phù hợp với nội dung của từng tiết học. Cách đặt vấn đề gắn liền với những hình ảnh sinh động, thực tế hoặc với những thí nghiệm đơn giản và thực tiễn cho thấy đã gây được hứng thú đối với HS qua từng tiết học. - Ở bài đầu tiên, đa số HS chưa tích cực tham gia hoạt động giải quyết các vấn đề mà GV đưa ra, chưa tích cực tham gia làm T/N và hoạt động theo nhóm. HS vẫn có thói quen chờ đợi thầy cô giáo trình bày kiến thức như PPDH cũ. Các em còn rụt rè, không dám trình bày ý kiến của mình trong nhóm cũng như trước tập thể lớp. - Ở bài sau, HS có sự tiến bộ rõ rệt, các em không còn rụt rè, thụ động nữa. Khi triển khai nhiệm vụ học tập theo nhóm các em đã mạnh dạn bàn bạc, thảo luận, chủ động tìm kiếm kiến thức. Rất nhiều HS đã có thể đứng trước lớp trình bày một vấn đề, bảo vệ quan điểm của mình và biết nêu thắc mắc. Chứng tỏ HS đã quen dần và bắt nhịp với sự thay đổi của phương pháp dạy học mới. Trong các tiết học các em làm việc là chủ yếu, một số em khá giỏi đã tự thiết kế được phương án thí nghiệm của bài học, tự đưa ra được mô hình của một số thí nghiệm (mặc dù chưa đầy đủ). Có thể nói: HS đã nỗ lực tìm tòi, tích cực giải quyết vấn đề trong bài học, không khí giờ học khá sôi nổi. Như vậy, qua việc tổng hợp, xử lí và phân tích các kết quả định tính của TNSP, bước đầu có thể nhận định rằng không có gì là khó khả thi trong việc triển khai dạy học theo nhóm vào quá trình dạy học Vật lý ở THPT; đặc biệt là cách tạo ra tình huống, đặt câu hỏi và dẫn dắt hợp lý, vừa sức đối với HS, vừa kích thích được tính tích cực độc lập của HS, vừa tạo ra được môi trường học tập hợp tác thân thiện, lại vừa kiểm soát, ngăn chặn được những khó khăn, sai lầm có thể nảy sinh; chính HS cũng lĩnh hội được tri thức phương pháp trong quá trình tìm tòi và huy động kiến thức. GV hứng thú khi dùng các biện pháp sư phạm đó, HS thì học tập một cách tích cực hơn. Những khó khăn về nhận thức của HS được giảm đi rất nhiều, và đặc biệt đã hình thành cho HS phong cách hợp tác trong công việc. Qua trên có thể thấy ở lớp TN HS rất có hứng thú tham gia vào quá trình học tập một cách tích cực, chủ động. Trong quá trình hoạt động nhóm, HS rất tích cực trả lời phiếu học tập, trao đổi những vấn đề chưa hiểu, tiến hành thí nghiệm, phân tích kết quả thí nghiệm, trong đó HS đã sử dụng các thao tác tư duy, các PP suy luận để rút ra kết luận cần thiết, vận dụng kiến thức vào thực tế. Trong lúc thảo luận kết quả làm được của nhóm trước lớp, các em đều mạnh dạn, tự tin. Đặc biệt trong quá trình hoạt động nhóm thái độ, tác phong của HS hầu hết là rất nghiêm túc, có tinh thần hợp tác làm việc và hoàn thành các công việc được giao. * Ở lớp ĐC: Các GV cũng đưa ra một số tình huống học tập nhưng không tổ chức cho HS tham gia hoạt động nhóm. GV chủ yếu nêu vấn đề rồi giảng giải kiến thức còn HS chủ yếu ngồi nghe, nhìn, ghi chép. Vì vậy không phát huy được tính tích cực và tự lực của HS trong quá trình chiếm lĩnh kiến thức. Đặc biệt: Trong cả 3 tiết học, không khí của giờ học rất trầm, HS ít phát biểu xây dựng bài (quá 2/3 thời gian trên lớp thuộc về GV) và một số ít HS còn không ghi chép và tập trung nghe giảng. 3.8.3. Đánh giá hiệu quả dạy học nhóm đối với việc phát huy tính tích cực, tự chủ, sáng tạo của học sinh qua bài kiểm tra. * Kết quả bài kiểm tra số 1: Sau khi học bài: "Động lượng. Định luật bảo toàn động lượng", chúng tôi cho HS làm bài KT số 1. (Đề KT - xin xem phụ lục). Bảng 3.3. Bảng phân phối thực nghiệm - Bài kiểm tra số 1 Nhóm Trường THPT Sĩ số Điểm 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 TN 10A - Canh Tân 31 0 0 1 3 3 5 7 6 4 1 1 10B- Thạch An 27 0 0 1 1 3 6 5 4 4 2 1 10B – Phục Hòa 29 0 0 2 1 2 7 6 5 4 2 0 10D – Phục Hòa 30 0 0 0 3 4 7 5 6 4 1 0 ĐC 10B - Canh Tân 31 0 0 2 3 6 7 5 4 2 2 0 10C- Thạch An 27 0 0 2 3 3 7 5 3 2 2 0 10C – Phục Hòa 29 0 0 1 3 4 5 6 6 4 0 0 10E – Phục Hòa 30 0 0 2 4 4 5 6 5 3 1 0 Điểm trung bình cộng: Nhóm TN: = 5,915 ; Nhóm ĐC:= 5,402 Bảng 3.4. Bảng xếp loại học lực- Bài kiểm tra số 1 Nhóm Số HS Kém Yếu Trung bình Khá Giỏi TN 117 4 20 48 37 8 % 3,42 17,09 41,03 31,62 6,84 ĐC 117 7 30 46 29 5 % 5,98 25,64 39,32 24,79 4,27 Biểu đồ 3.1. Biểu đồ xếp loại bài kiểm tra số 1 Bảng 3.5. Phân phối tần suất kết quả bài kiểm tra số 1 Điểm Nhóm thực nghiệm Nhóm đối chứng () W(%) W(%) 0 0 0 0,00 0 0 0 1 1 0 0,00 0 0 0 2 3 3,42 61,29 7 5,98 81,00 3 8 6,84 67,96 13 11,11 74,99 4 13 10,26 43,99 17 14,53 33,40 5 17 21,37 20,91 24 20,51 3,87 6 23 19,66 0,17 22 18,80 7,87 7 22 17,95 24,74 18 15,38 45,98 8 17 13,68 69,59 11 9,40 74,26 9 10 5,13 57,12 5 4,27 64,74 10 3 1,71 33,38 0 0 0 Tổng 117 100 379,15 117 100 386,12 Đồ thị 3.1. Đồ thị đường phân phối tần suất bài kiểm tra số 1 Bảng 3.6. Bảng phân phối tần suất lũy tích Nhóm Tổng số HS Số % HS đạt điểm Xi trở xuống 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 TN 117 0 3,42 10,26 20,51 41,88 61,54 79,49 93,6 98,29 100 ĐC 117 0 5,98 17,09 31,62 52,14 70,94 86,32 95,7 100 100 Đồ thị 3.2. Đồ thị phân phối tần suất lũy tích của bài kiểm tra số 1 Bảng 3.7. Các thông số thống kê của bài kiểm tra số 1 Tham số Nhóm V(%) TN 5,915 3,269 1,81 30,57 2,160 ĐC 5,402 3,329 1,82 33,78 Theo bảng phân phối Student với k = nTN + nĐC -2 = 232 > 120 ; = 0,025 thì t(k,α) = 1,96 t(k,α) = t(232; 0,025) = 1,96 < ttt = 2,160 Vậy ta có ttt > t(k,α) , nên giá trị của hệ số Studen tính toán được với độ tin cậy 97,5% điều này khẳng định các giá trị trung bình tính được qua bài kiểm tra lần 2 là có ý nghĩa, với mức ý nghĩa là 0,025. - Nhận xét: + Điểm trung bình của lớp TN (5,915) cao hơn lớp ĐC (5,402). + Hệ số biến thiên giá trị điểm số của lớp TN (30,57) thấp hơn lớp ĐC (33,78). Nghĩa là độ phân tán về điểm số quanh điểm trung bình của lớp thực nghiệm là nhỏ hơn lớp đối chứng. + Đường phân phối tần suất của lớp TN nằm bên phải và ở phía dưới của đường phân phối tần suất của lớp ĐC, chứng tỏ chất lượng nắm vững và vận dụng kiến thức của lớp TN cao hơn lớp ĐC. + Giá trị của hệ số Student theo tính toán lớn hơn giá trị cho trong bảng lí thuyết với độ tin cậy 95%, điều này khẳng định giá trị trung bình đã tính được trong bài kiểm tra số 1 là có ý nghĩa. * Kết quả bài kiểm tra số 2: Sau khi học bài: "Cơ năng", chúng tôi cho HS làm bài KT số 2. (Đề KT - xin xem phụ lục) Bảng 3.8. Bảng phân phối thực nghiệm - Bài kiểm tra số 2 Nhóm Trường THPT Sĩ số Điểm 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 TN 10A - Canh Tân 31 0 0 1 1 3 8 5 6 4 2 1 10B- Thạch An 27 0 0 0 1 2 6 6 5 4 2 1 10B – Phục Hòa 29 0 0 0 2 3 7 7 5 2 3 0 10D – Phục Hòa 30 0 0 0 3 2 7 6 4 6 1 1 ĐC 10B - Canh Tân 31 0 0 2 4 4 5 6 4 2 2 2 10C- Thạch An 27 0 0 1 3 3 7 4 5 2 2 0 10C – Phục Hòa 29 0 0 2 2 5 5 5 6 3 1 0 10E – Phục Hòa 30 0 0 2 3 4 6 6 4 3 1 1 Điểm trung bình cộng: Nhóm TN: = 6,128 ; Nhóm ĐC:= 5,573 Bảng 3.9. Bảng xếp loại học lực- Bài kiểm tra số 2 Nhóm Số HS Kém Yếu Trung bình Khá Giỏi TN 117 1 17 52 36 11 % 0,86 14,53 44,44 30,77 9,40 ĐC 117 7 28 44 29 9 % 5,98 23,93 37,61 24,79 7,69 Biểu đồ 3.2. Biểu đồ xếp loại bài kiểm tra số 2 Bảng 3.10. Phân phối tần suất kết quả bài kiểm tra số 2 Điểm Nhóm thực nghiệm Nhóm đối chứng () W(%) W(%) 0 0 0 0 0 0,00 0,00 1 0 0 0 0 0,00 0,00 2 1 0,85 17,04 7 5,98 89,35 3 7 5,98 68,50 12 10,26 79,42 4 10 8,55 45,29 16 13,68 39,57 5 28 23,93 35,64 23 19,66 7,54 6 24 20,51 0,39 21 17,95 3,84 7 20 17,09 15,20 19 16,24 38,71 8 16 13,68 56,06 10 8,55 58,92 9 8 6,84 65,98 6 5,13 70,48 10 3 2,56 44,97 3 2,56 58,80 Tổng 117 100 349,08 117 100 446,63 Đồ thị 3.3. Đồ thị đường phân phối tần suất bài kiểm tra số 2 Bảng 3.11. Bảng phân phối tần suất lũy tích Nhóm Tổng số HS Số % HS đạt điểm Xi trở xuống 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 TN 117 0 0,85 6,84 15,38 39,32 59,83 76,92 90,60 97,44 100 ĐC 117 0 5,98 16,24 29,91 49,57 67,52 83,76 92,31 97,44 100 Đồ thị 3.4. Đồ thị phân phối tần suất lũy tích của bài kiểm tra số 2 Bảng 3.12. Các thông số thống kê của bài kiểm tra số 2 Tham số Nhóm V(%) TN 6,128 3,009 1,735 28,31 2,294 ĐC 5,573 3,850 1,962 35,21 Theo bảng phân phối Student với k = nTN + nĐC -2 = 232 > 120 ; = 0,025 thì t(k,α) = 1,96 t(k,α) = t(232; 0,025) = 1,96 < ttt = 2,294 Vậy ta có ttt > t(k,α) , nên giá trị của hệ số Studen tính toán được với độ tin cậy 97,5% điều này khẳng định các giá trị trung bình tính được qua bài kiểm tra lần 2 là có ý nghĩa, với mức ý nghĩa là 0,025. - Nhận xét: + Điểm trung bình của lớp TN (6,128) cao hơn lớp ĐC (5,573). + Hệ số biến thiên giá trị điểm số của lớp TN (3,009) thấp hơn lớp ĐC (3,850). Nghĩa là độ phân tán về điểm số quanh điểm trung bình của lớp thực nghiệm là nhỏ hơn lớp đối chứng. + Đường phân phối tần suất của lớp TN nằm bên phải và ở phía dưới của đường phân phối tần suất của lớp ĐC, chứng tỏ chất lượng nắm vững và vận dụng kiến thức của lớp TN cao hơn lớp ĐC. + Giá trị của hệ số Student theo tính toán lớn hơn giá trị cho trong bảng lí thuyết với độ tin cậy 99%, điều này khẳng định giá trị trung bình đã tính được trong bài kiểm tra số 2 là có ý nghĩa. * Thống kê kết quả học tập sau hai bài kiểm tra TNSP Bảng 3.13. Tổng hợp các thông số thống kê qua bài kiểm tra TNSP Bài kiểm tra Số HS Điểm TB V(%) TN ĐC TN ĐC TN ĐC TN ĐC TN ĐC Số 1 117 117 5,915 5,402 3,269 3,329 1,81 1,82 30,57 33,78 2,160 1,96 Số 2 117 117 6,128 5,573 3,009 3,850 1,735 1,962 28,31 35,21 2,294 1,96 * Qua bảng tổng hợp các thông số thống kê qua hai bài kiểm tra TNSP ta thấy: -Giá trị điểm trung bình của nhóm thực nghiệm luôn lớn hơn điểm trung bình của nhóm đối chứng. Đồng thời giá trị điểm trung bình tăng dần trong các lần kiểm tra. -Đối với lớp thực nghiệm, số học sinh đạt mức điểm khá, giỏi luôn nhiều hơn so với học sinh đạt mức điểm khá giỏi ở lớp đối chứng. -Các đường biểu diễn sự phân phối tần suất ở các lần kiểm tra của nhóm thức nghiệm luôn dịch chuyển về bên phải theo chiều tăng của điểm số Xi so với nhóm đối chứng. Điều đó chứng tỏ chất lượng học tập của nhóm TN cao hơn so với nhóm đối chứng. - Các tham số thống kê: phương sai (S), độ lệch chuẩn (δ), hệ số biến thiên (V) của nhóm thực nghiệm luôn nhỏ hơn nhóm đối chứng, chứng tỏ độ phân tán các giá trị xung quanh giá trị trung bình ở nhóm TN nhỏ hơn nhóm ĐC. - Hệ số Student (t) khi tính toán từ kết quả thực nghiệm luôn lớn hơn so với kết quả trong bảng lí thuyết với độ tin cậy 97,5%, 99%. Sự khác biệt này khẳng định sự khác nhau về chất lượng học tập của nhóm TN với nhóm ĐC do tác động của phương pháp dạy học chúng tôi đề xuất là thực chất chứ không phải ngẫu nhiên. 3.9. Đánh giá chung về thực nghiệm sư phạm Qua việc theo dõi và phân tích diễn biến các giờ học thực nghiệm, trao đổi với giáo viên, học sinh cộng tác trong đợt thực nghiệm, thu thập, phân tích và sử lí số liệu qua các bài kiểm tra, chúng tôi có những nhận định sau đây: 1. Những biểu hiện của tính tích cực, tự lực trong quá trình giờ học ở nhóm thực nghiệm rõ nét hơn nhóm đối chứng (kết quả quan sát các dấu hiệu nhận biết tính tích cực, tự lực của HS khối thực nghiệm đều cao hơn khối đối chứng). Sự hứng thú và năng lực tự lực học tập ở nhóm thực nghiệm cao hơn hẳn so với nhóm đối chứng. Khi được tiếp cận với phương pháp dạy học theo nhóm, học sinh học tập rất hăng say. Học sinh lớp TN tích cực tham gia phát biểu ý kiến, làm thí nghiệm, mạnh dạn trao đổi về những vấn đề còn thắc mắc. Tỉ lệ học sinh không chăm chú học, học sinh nói chuyện riêng trong lớp giảm hẳn. Sau các buổi học, học sinh có tinh thần phấn chấn, biểu lộ thái độ yêu thích môn Vật lý mặc dù đây là môn học khó. 2. Qua kết quả phân tích từ các bài kiểm tra cho thấy chất lượng học tập của nhóm thực nghiệm tăng rõ rệt so với nhóm đối chứng. - Điểm trung bình của nhóm TN (5,915; 6,128) luôn cao hơn nhóm ĐC (5,402; 5,573). - Điểm khá giỏi của nhóm TN (38,46% ; 40,17% luôn cao hơn nhóm ĐC (29,06%; 32,48%) điểm của khối TN phần đa tập trung ở các điểm 5, 6, 7, 8 còn ở khối ĐC tập trung ở các điểm 4,5,6,7 - Điểm yếu kém của nhóm TN (20,51% ; 15,38% ) giảm hẳn so với nhóm ĐC (31,62%; 29,91% ) 3. Như vậy việc tổ chức dạy học trên cơ sở vận dụng quan điểm dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề kết hợp phương pháp thực nghiệm phù hợp với đặc điểm dạy học vật lý đã phát triển tích cực, tự lực của HS trong học tập. Các biện pháp mà chúng tôi đề xuất trong bài học là hoàn toàn phù hợp với học sinh THPT và góp phần nâng cao chất lượng dạy học. Từ những nhận định trên, chúng tôi cho rằng đề tài nghiên cứu có tính khả thi và có thể phát triển, nhân rộng không chỉ trong dạy học chương “Các định luật bảo toàn” vật lí 10 mà còn có thể vận dụng vào việc giảng dạy các chương khác của chương trình vật lí THPT. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 Từ kết quả TNSP tôi rút ra được một số kết luận sau: - HS có khả năng thích ứng với việc sử dụng phương pháp thực nghiệm theo hướng “phát hiện và giải quyết vấn đề” do chúng tôi đưa ra. -Trên cơ sở sử dụng các thí nghiệm, phương pháp mới và các bước lên lớp theo các bài giảng được thiết kế đã làm cho HS hào hứng hơn trong việc học tập, nắm bắt kiến thức mới và giải bài tập vận dụng dễ dàng hơn, góp phần phát huy tính tích cực, tự lực và năng lực sáng tạo cho HS. Từ đó giúp cho HS nhận ra sự liên hệ hữu cơ giữa các kiến thức vật lí và thực tiễn cuộc sống. - Trong quá trình học tập, HS có điều kiện được trao đổi, được trình bày ý kiến của mình. Qua đó rèn luyện cho HS khả năng tư duy logic và phát triển năng lực sáng tạo. Qua kết quả phân tích thực nghiệm cho phép khẳng định : Việc tổ chức dạy học theo tiến trình đã soạn thảo đã phát huy được tính tích cực và tự chủ của HS và góp phần nâng cao chất lượng kiến thức của HS. Do điều kiện thời gian chúng tôi chỉ tiến hành TN 3 tiết ở mỗi lớp được chọn làm thực nghiệm, đối tượng thực nghiệm còn ít vì vậy kết quả của TNSP có tính khái quát chưa cao. Mục đích của thực nghiệm đã đạt được và giả thuyết khoa học nêu ra đã được kiểm nghiệm. KẾT LUẬN CHUNG Với đề tài này tôi đã hoàn thành được các công việc sau: - Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc thiết kế các tiến trình dạy học vật lí theo hướng “phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh”, phương pháp để soạn thảo tiến trình dạy học một đơn vị kiến thức vật lí cụ thể. - Đã soạn thảo được 3 tiến trình dạy học ở chương “Các định luật bảo toàn” của chương trình lớp 10 ban cơ bản như sau: tiến trình dạy học bài “Động lượng. Định luật bảo toàn động lượng”, tiến trình dạy học bài “cơnăng”. Các tiến trình này được soạn thảo theo hướng “phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh”, các tình huống học tập vật lí và định hướng hoạt động học của HS theo tiến trình nhận thức khoa học một kiến thức vật lí, phù hợp với mục đích yêu cầu của chương trình về việc nắm các các kiến thức đó của HS và phù hợp với trình độ của HS. Các tiến trình đó là cơ sở để tác giả tổchức cho HS hoạt động học tập tự lực – sáng tạo. Trong bốn tiến trình dạy học đó thì tôi có những cải tiến về thiết bị thí nghiệm, phương án thí nghiệm và vai trò của các thí nghiệm trong dạy học. - Đã thực nghiệm sư phạm 3 tiến trình đã soạn thảo trên các lớp TN. - Kết quả của thực nghiệm cho thấy các tiến trình được xây dựng đều có tính khả thi. Bởi xuất phát từ quá trình tự lực hành động xây dựng kiến thức dưới sự định hướng của GV, độc lập suy nghĩ giải quyết vấn đề, trao đổi thảo luận giữa các HS với nhau và giữa HS với GV giúp cho HS các lớp thực nghiệm có những biểu hiện của sự nắm vững kiến thức,biết cách tự đi tìm kiến thức và có được những ý tưởng sáng tạo. Chất lượng học tập của HS các lớp thực nghiệm có dấu hiệu được nâng lên, các HS này có được phương pháp học tập tốt hơn, phát triển được năng lực tự học và năng lực sáng tạo giải quyết vấn đề. Tuy nhiên, việc dạy học theo phương pháp mới này thì: - Cả GV và HS đều rất mệt mỏi, vì phải đầu tư rất nhiều thời gian và công sức. - Tốn nhiều thời gian hơn thời gian quy định của chương trình cho mỗi kiến thức nhưng tác giả đã khắc phục được khó khăn này nhờ vào các tiết bám sát. - Lớp học quá đông nên những lúc thực hành rất mệt. Đểviệc dạy học theo phương pháp mới này đạt được hiệu quảcao thì cần phải có: - Lớp học phải có sốlượng học sinh ít, khoảng 25 HS là vừa. - Cần có phòng thí nghiệm bộ môn. - Lòng đầy nhiệt tình của GV. - Với HS khá giỏi thì phương pháp này sẽ có hiệu quả cao hơn. Một số ý kiến đề xuất Qua thực nghiệm chúng tôi có một số kiến nghị để việc dạy học ở trường THPT ngày càng có hiệu quả cao hơn, đáp ứng được những đòi hỏi mới của đổi mới giáo dục toàn diện và sâu sắc. 1. Tăng cường cơ sở vật chất và trang thiết bị, đồ dùng thí nghiệm (tăng số lượng bộ dụng cụ cho một bài thí nghiệm để tạo điều kiện cho HS có thể thực hiện thí nghiệm). 2. Điều chỉnh số lượng HS trong mỗi lớp từ 25 - 30 HS tạo điều kiện cho việc tổ chức hoạt động học tập của HS theo nhóm, tạo điều kiện để GV có thể theo dõi, hướng dẫn kiểm tra hoạt động của các nhóm cho tốt. 3. Đối với GV, cần tự nghiên cứu thêm về các phương pháp dạy học mới, trong đó phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề là một trong những phương pháp khả thi và hiệu quả cao mà GV cần ưu tiên nghiên cứu và áp dụng Chúng tôi sẽ tiếp tục thử nghiệm hướng đề tài ở các bài khác của chương trình vật lý phổ thông từ đó có thể thiết kế các bài dạy tốt hơn, góp phần tích cực vào việc triển khai chương trình dạy học theo hướng tiếp cận năng lực trong dạy học vật lý ở trường phổ thông. TÀI LIỆU THAM KHẢO Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa 8 (1997), Văn kiện hội nghị lần thứ 2, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội. Bộ giáo dục và đào tạo, Vật lý 10(cơ bản), Nxb Giáo dục. Bộ giáo dục và đào tạo, Vật lý 10(Nâng cao), Nxb Giáo dục. Bộ giáo dục và đào tạo, Sách giáo viên Vật lý 10(cơ bản), Nxb Giáo dục. .Bộ giáo dục và đào tạo, Viện nghiên cứu phát triển giáo dục, Những vấn đề về chiến lược phát triển giáo dục trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Bối cảnh, xu hướng và động lực phát triển, Nxb Giáo dục. Bộ giáo dục và đào tạo, Bài tập vật lý 10(cơ bản), Nxb Giáo dục. Bộ giáo dục và đào tạo, Bài tập vật lý 10(Nâng cao), Nxb Giáo dục. Bộ giáo dục và đào tạo, Dạy và học tích cực-Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học, Nxb ĐH Sư Phạm Hà Nội. Tô Văn Bình(2010), Phát triển tư duy và tư duy sáng tạo trong dạy học vật lý, Nxb ĐH Sư phạm Thái Nguyên. Tô Văn Bình (2010), Xây dựng và phát triển chương trình, giáo trình sau đại học, ĐHSP – Đại học Thái Nguyên. Tô Văn Bình (2010), Nghiên cứu và phân tích chương trình vật lý phổ thông, giáo trình sau đại học, ĐHSP – Đại học Thái Nguyên. Tô Văn Bình (2010), Thí nghiệm Vật lý trong trường phổ thông, giáo trình sau đại học, ĐHSP – Đại học Thái Nguyên. Nguyễn Văn Hòa (2002), Bồi dưỡng cho học sinh phương pháp thực nghiệm nhằm nâng cao chất lượng học tập và góp phần pháp triển năng lực sáng tạo trong dạy học vật lí lớp 6 – THCS, Luận án tiến sĩ Giáo dục học trường ĐHSP Hà Nội. Đoàn Duy Hinh, Lê Thị Oanh, Phạm Gia Phách, Nguyễn Văn Tuất, Nguyễn Mạnh Thảo (1995), Thí nghiệm phương pháp dạy vật lí, Đại học quốc gia Hà Nội. Nguyễn Văn Khải (Chủ biên - 2008), Lý luận dạy học vật lý ở trường phổ thông, Nxb Giáo dục. Nguyễn Văn Khải (1999), Những vấn đề cơ bản của lý luận dạy học vật lý, giáo trình sau đại học, ĐHSP – Đại học Thái Nguyên . Nguyễn Văn Khải (2011), Phương pháp nghiên cứu giáo dục, giáo trình sau đại học, ĐHSP – Đại học Thái Nguyên . Phạm Thị Phú (1998), Bồi dưỡng cho học sinh phương pháp thực nghiệm nhằm nâng cao hiệu quả dạy học cơ học lớp 10 phổ thông trung học, Luận án tiến sĩ trường ĐHSP Vinh. Đào Văn Phúc (1986), Lịch sử vật lí, Nxb Giáo dục, Hà Nội. Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Trọng Hưng (2001), Tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh ở trường phổ thông, Nxb ĐHQG, Hà Nội. Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hưng, Phạm Xuân Quế (2002), Phương pháp dạy học vật lí ở trường phổ thông, Nxb ĐHSP, Hà Nội. Phạm Hữu Tòng (2004), Dạy học Vật lí ở trường phổ thông theo định hướng phát triển hoạt động học tích cực, tự chủ, sáng tạo và tư duy khoa học, Nxb ĐHSP. Thái Duy Tuyên(1999), Những vấn đề cơ bản của giáo dục học hiện đại, NXB giáo dục. Thái Duy Tuyên(2008), Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới, Nxb Giáo dục. Trần Khắc Vượng (2005), Một số vấn đề lí luận dạy học hiện đại, Chương trình đào tạo cao học. PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1 PHIẾU PHỎNG VẤN HỌC SINH (Phiếu này dùng vào mục đích nghiên cứu khoa học. Không sử dụng để đánh giá HS Mong các em vui lòng trả lời các câu hỏi sau) 1. Thông tin cá nhân Họ và tên: ........................................................Nam/nữ:...............Dân tộc: .................... Lớp: ............. ….trường.................................................................................................... 2. Nội dung phỏng vấn: Em hãy điền dấu (+) vào các ô vuông mà em cho là thích hợp để trả lời mỗi câu hỏi dưới đây. Câu 1. Em vui lòng cho biết các vấn đề sau về bộ môn Vật lý Em có hứng thú học môn Vật lý không? Trong giờ Vật lý, em có chú ý nghe giảng không? Có tự phát biểu không ? Có hiểu bài ngay trên lớp không? Câu 2. Theo em những yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến khả năng nhận thức của em về môn Vật lý (Có [ + ] ; Không [ 0] ) : Không có sách giáo khoa Phương pháp giảng bài của GV Không có tài liệu tham khảo Không có thí nghiệm Hạn chế của bản thân Hoàn cảnh gia đình Câu 3. Mức độ tham gia các hoạt động của em khi học môn Vật lý (đánh dấu "+'' vào ô mà em đồng ý). Các hoạt động Thường xuyên Thỉnh thoảng Chưa bao giờ Nêu thắc mắc Tham gia thảo luận nhóm Tham gia trực tiếp làm thí nghiệm Tự giải bài tập mà không cần sự hướng dẫn của GV Giải bài tập có sự hướng dẫn của GV Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp Câu 4. Em có những tài liệu nào phục vụ cho học môn Vật lý. - SGK [ ] - Sách bài tập[ ] - Sách tham khảo [ ] Câu 5. Em thường học Vật lý theo những cách nào? - Theo SGK [ ] - Theo vở ghi [ ] - Đọc thêm tài liệu tham khảo [ ] Câu 6. Giáo viên vật lý của em có thường xuyên sử dụng thí nghiệm trong quá trình giảng dạy không? - Thường xuyên [ ] - Thỉnh thoảng [ ] - Chưa bao giờ [ ] Câu 7. Trong một học kỳ, bạn được học thí nghiệm thực hành bao nhiêu lần? ……..lần/ học kỳ Câu 8. Theo em thì: - Những phương pháp dạy học nào em thấy hứng thú học và dễ tiếp thu?: + Thuyết trình [ ] + Đàm thoại [ ] + Dạy học theo nhóm [ ] + Giải quyết vấn đề [ ] + Các PP khác [ ] - Những phương pháp dạy học nào mà em thấy hiểu bài hơn, thích học hơn?: Để học tốt môn Vật lý, em có đề nghị gì? Ngày ..... tháng ........ năm 2013 Xin chân thành cảm ơn ý kiến của các em! PHỤ LỤC 2 PHIẾU TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI GIÁO VIÊN ( về việc bồi dưỡng phương pháp thực nghiệm cho học sinh khi dạy học Vật lí ởTHPT). Xin đồng chí vui lòng cho biết một sốý kiến sau đây và đánh dấu X vào ô trống nếu câu trả lời là có hoặc đồng ý. 1. Theo đồng chí, phương pháp thực nghiệm Vật lí là gì? …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… 2. Trong các yêu tố sau đây, theo các đồng chí yếu tố nào nằm trong nội dung của phương pháp thực nghiệm Vật lí? a. Đặt vấn đề…………………………………………………………………….. . b. Nêu giả thuyết và suy luận ra hệ quả………………………………….. ……… c. Đề xuất phương án thí nghiệm…………………………………………… …... d. Tiến hành thí nghiệm, thu thập sốliệu………………………………………... . e. Xử lí số liệu…………………………………………………………………. ... f. Khái quát, rút ra kết luận………………………………………………………. 3. Hịện nay đồng chí đã có những thông tin về phương pháp thực nghiệm Vật lí chưa? Nếu có, những hiểu biết đó đồng chí có được từ đâu? a. Từ trường đại học………………………………………………....…………... b. Từ các đợt bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng thay sách…………………… c. Từ việc tham khảo sách báo, mạng internet………………………… ………. d. Từ việc trao đổi chuyên môn với các đồng nghiệp khác……… ……………… e. Từ nguồn khác………………………………………………………. ............... 4. Theo các đồng chí, việc bồi dưỡng phương pháp thực nghiệm cho học sinh có thể tiến hành trong những tiết học nào? a. Tiết dạy bài mới……………………………………………………………….. b. Tiết bài tập…………………………………………………………………….. c. Tiết thực hành…………………………………………………………………. d. Tiết ngoại khóa………………………………………………………………… e. Tiết tổng kết, ôn tập……………………………………………………………. 5. Theo đồng chí, việc bồi dưỡng phương pháp thực nghiệm cho học sinh hiện nay sẽ gặp những khó khăn gì? a. Giáo viên chưa nắm rõ nội dung của việc bồi dưỡng phương pháp thực nghiệm cho học sinh là làm những gì? Và làm như thế nào?...................................................... b. Do cơ sở vật chất, thiết bị thí nghiệm chưa đầy đủ, chưa chính xác………….... c. Do quỹ thời gian không có…………………………………………………….... d. Vì lý do khác …………………………………………………………………… 6. Theo đồng chí, để giải quyết những khó khăn trên, cần những giải pháp nào? a. Phân bố lại nội dung sách giáo khoa…………………………………………... b. Giáo viên phải được bồi dưỡng về phương pháp thực nghiệm Vật lí………… c. Có các bài soạn mẫu về việc bồi dưỡng phương pháp thực nghiệm cho học sinh để định hướng cho giáo viên về phương pháp dạy học……………………................ d. Trang bị thêm các thiết bị cần thiết hỗ trợ cho việc tiến hành các thí nghiệm………......................................................................................................... e. Những giải pháp khác: ………………………………………………………… 7. Theo các đồng chí, nếu bồi dưỡng được cho học sinh phương pháp thực nghiệm Vật lí sẽ giúp ích những gì cho học sinh ? a. Nâng cao tính tích cực, tự lực, sáng tạo trong học tập của học sinh…………… b. Gây hứng thú học tập cho học sinh……………………………………………. c. Học sinh được xây dựng một phương pháp đặc thù để có thể giải quyết những vấn đề tương tự không nằm trong nội dung chương trình học, từ đó có khả năng tự chiếm lĩnh kiến thức…………………………………………………………………….. d. Những lợi ích khác: …………………………………………………………… Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác của đồng chí! PHỤ LỤC 3 MỘT SỐ HÌNH ẢNH THỰC NGHIỆM PHỤ LỤC 4 CÁC ĐỀ KIỂM TRA ĐỀ KIỂM TRA SỐ 01 (15 PHÚT) I. Trắc nghiệm khách quan: Câu 1: Động lượng là đại lượng véc tơ: A. Cùng phương, cùng chiều với véc tơ vận tốc. B. Cùng phương, ngược chiều với véc tơ vận tốc. C. Có phương vuông góc với véc tơ vận tốc. D. Có phương hợp với véc tơ vận tốc một góc a bất kỳ. Câu 2: Một vật khối lượng m, đang chuyển động với vận tốc vr . Động lượng của vật có thể xác định bằng biểu thức: A. B. C. D. Câu 3: Đơn vị của động lượng là: A. kg.m/s B. kg.m.s C. kg.m2/s D. kg.m/s2 Câu 4: Chuyển động nào dưới đây là chuyển động bằng phản lực: A. Vận động viên bơi lội đang bơi. B. Chuyển động của máy bay trực thăng khi cất cánh C. Chuyển động của vận động viên nhảy cầu khi giậm nhảy D. Chuyển động của con Sứa. II. Tự luận: Một toa xe có khối lượng m1 = 3 tấn chạy với vận tốc v1 = 4 m/s đến va chạm vào một toa xe đang đứng yên có khối lượng m2 = 5 tấn. Toa này chuyển động với vận tốc v2 = 3m/s. Toa 1 chuyển động như thế nào sau va chạm. ĐỀ KIỂM TRA SỐ 02 (15 PHÚT) I. Trắc nghiệm khách quan: Câu 1: Trường hợp nào sau đây cơ năng của vật được bảo toàn? A. Vật trượt có ma sát trên mặt phẳng nghiêng. B. Vật rơi trong không khí. C. Vật chuyển động trong chất lỏng. D. Vật rơi tự do. Câu 2: Phát biểu nào sau đây là đúng với định luật bảo toàn cơ năng. A. Khi một vật chuyển động trong trọng trường và chỉ chịu tác dụng của trọng lực thì cơ năng của vật được bảo toàn. B. Trong một hệ kín thì cơ năng của mỗi vật trong hệ được bảo toàn. C. Khi một vật chuyển động trong trọng trường thì cơ năng của vật được bảo toàn. D. Khi một vật chuyển động thì cơ năng của vật được bảo toàn. Câu 3 : Biểu thức nào sau đây không phải là của định luật bảo toàn cơ năng. A. B. C. D. Câu 4 : Một vật được thả tự do từ độ cao h so với mặt đất. Chọn mốc thế năng tại mặt đất. Độ cao mà động năng bằng nửa thế năng là: A. B. C. D. II. Tự luận: Từ điểm M (có độ cao so với mặt đất bằng 0,8 m) ném lên một vật với vận tốc đầu 2 m/s. Biết khối lượng của vật bằng 0,5 kg, lấy g = 10 m/s2. Cơ năng của vật bằng bao nhiêu ?

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docluan_van_truong_sua_3__1417.doc
Luận văn liên quan