Luận văn Sự thích ứng ban đầu đối với nghề nghiệp của sinh viên trường đại học tài chính – Marketing

Với cán bộ quản lý tại đơn vị thực tập: Cần nhận thức vai trò trách nhiệm của mình trong việc tham gia rèn luyện và giáo dục nghề nghiệp cho sinh viên. Họ cần xác định rằng : Việc đầu tư, đóng góp thời gian, trí tuệ, của các đơn vị thực tập và cán bộ quản lý, hướng dẫn chính là sự đầu tư mang tính chiến lược, có ý nghĩa quyết định đối với chất lượng nhân sự của các đơn vị thực tập trong tương lai. -Với sinh viên: Sinh viên cần nhận thức rõ vai trò của hoạt động thực tập nghề nghiệp đối với sự thành công nghề nghiệp trong tương lai. Cần đề ra các kế hoạch cụ thể, mục tiêu cụ thể trong việc rèn luyện nghề nghiệp. Tích cực chủ động và sáng tạo trong quá trình học nghề. Tích cực tìm kiếm và tham gia các lơp rèn kỹ năng. Phát triển hứng thú nghề nghiệp bền vững, xây dựng động cơ nghề nghiệp lành mạnh, lựa chọn các con đường phát triển nghề nghiệp phù hợp với bản thân, chủ động trong mọi tình huống nhằm tạo ra sự thích ứng nghề hiệu quả nhất

pdf153 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Ngày: 12/08/2017 | Lượt xem: 466 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Sự thích ứng ban đầu đối với nghề nghiệp của sinh viên trường đại học tài chính – Marketing, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ể thích ứng những khó khăn đó? Sự chủ động, sáng tạo trong hoạt động thực tập nghề nghiệp tại đơn vị thưc tập; Sinh viên thực tập cần giao tiếp như thế nào với giảng viên hướng dẫn và mọi người tại đơn vị thực tập; Cách thu thập thông tin tại đơn vị thực tập; Với nội dung tham quan thực tế tại đơn vị thực tập: - Kết hợp với các cán bộ quản lý tại đơn vị thực tập lên kế hoạch nội dung thực tế cụ thể cho sinh viên, tổ chức cho sinh viên tham qua hoạt động thực tế, tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả thực tế của sinh viên, hoàn thiện, bổ sung cho các lần hoạt động sau. - Giảng viên hướng dẫn liên hệ, gặp gỡ trực tiếp với các cán bộ quản lý tại đơn vị thực tập, lên kế hoạch tham quan trong thời lượng 4 tiếng/sinh viên. - Các buổi tham qua được giảng viên hướng dẫn và cán bộ quản lý tại đơn vị thực tập bồ trí vào các buổi làm việc không ảnh hưởng đến giờ học của sinh viên. - Yêu cầu sinh viên viết báo cáo thu hoạch về các buổi tham quan thực tế nghề nghiệp, với các nội dung: Kết quả tìm hiểu về các công việc ở đơn vị thực tập, những kiến thức và kỹ năng sinh viên thu được; chia sẻ và xúc cảm khi được tiếp xúc với môi trường nghề nghiệp. * Điều kiện thực hiện biện pháp: - Cán bộ quản lý tại đơn vị thực tập, các giảng viên hướng dẫn thực tập nghề nghiệp, các sinh viên cần nhận thức rõ vai trò của các đơn vị thực tập và cán bộ quản lý đơn vị thực tập đối với kết quả thực tập nghề nghiệp và sự thích ứng ban đầu đối với nghề nghiệp của sinh viên. 108 - Sự phối hợp chặt chẽ giữa giảng viên hướng dẫn thực tập nghề nghiệp và cán bộ quản lý tại đơn vị thực tập trong tổ chức các hoạt động cho sinh viên. - Sự sắp xếp tổ chức hợp lý thời gian, không gian và các hoạt động để đảm báo tính hiệu quả. * Chủ thể và đối tượng thực hiện biện pháp: - Chủ thể: giảng viên hướng dẫn thực tập nghề nghiệp, các cán bộ quản lý tại đơn vị thực tập. - Đối tượng: sinh viên hệ Cao đẳng, Đại học từ năm đầu đến năm cuối. Biện pháp 3: Phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu, tự rèn luyện cho sinh viên * Mục đích, ý nghĩa của biện pháp - Mục đích: Nhằm giúp sinh viên trang bị những kỹ năng cần thiết, xây dựng thái độ tích cực nhằm nâng cap sự thích ứng ban đầu đối với nghề nghiệp, tạo cho họ có yếu tố nội lực chủ quan tốt nhất để tham gia có hiệu quả vào quá trình học tập và thực tập nghề nghiệp. - Ý nghĩa: Biện pháp có ý nghĩa quan trọng trong giáo dục ý thức học tập và rèn luyện nghề nghiệp suốt đời cho sinh viên, khẳng định tính hiệu quả của một phương pháp học tập đặc trưng ở các bậc học chuyên nghiệp: Phương pháp tự học. * Nội dung biện pháp: - Tự học, tự nghiên cứu, tự giáo dục là con đường bên trong của sự phát triển nhân cách, là yếu tố quyết định đến sự thành công của cá nhân và sự thích ứng của con người với những yêu cầu ngày càng cao của xã hội. Vì vậy, để giúp sinh viên có nội lực cho sự thích ứng nghề, cần giáo dục ý thức, tinh thần tự giác trong tự học, tự nghiên cứu, tự rèn luyện của sinh viên. - Hiện nay khả năng tự học, tự rèn luyện của sinh viên còn nhiều hạn chế. Vì thế việc trang bị cho sinh viên kỹ năng tự học, xây dựng kế hoạch học tập, nghiên cứu hợp lý là một nội dung quan trọng trong giáo dục nghề nghiệp cho các em. Cần giúp các em xây dựng kế hoạch tự học, tự rèn luyện của bản thân, bao gồm các giai đoạn lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch và kiểm tra đúc rút kinh nghiệm. Xây dựng 109 kế hoạch tự học, tự rèn luyện là quá trình hình thành một biểu tượng rõ ràng các công việc sinh viên cần hoàn thành theo nội dung và ý nghĩa của nó, tạo ra sự chủ động và nâng cao năng lực tự chủ, điều khiển bản thân của sinh viên trong quá trình học tập và rèn luyện nghề nghiệp. Nội dung kế hoạch phải được chỉ ra một cách tỉ mỉ, chi tiết, về nội dung, phương pháp, phương tiện và giới hạn thời gian thực hiện, hoàn thành. - Giúp sinh viên có phương pháp tự học, tự nghiên cứu, tự rèn luyện hiệu quả: Tự học, tự nghiên cứu, tự rèn luyện không có nghĩa là sinh viên chỉ dành thời gian cho việc đọc sách, tài liệu, gò bó trong một không gian hạn hẹp. Để quá trình tự học, tự rèn luyện có hiệu quả, cần giúp sinh viên hiểu và có phương pháp học tập hợp lý, vừa đạt hiệu quả, vừa tạo hứng thú bền vững cho sinh viên. Cổ nhân có câu "đi một ngày đàng, học một sàng khôn" chính là một "cách" học hiệu quả mà sinh viên cần tranh thủ: tự học trong cuộc sống, tự phát hiện những tri thức, kinh nghiệm quí báu,... trong quá trình giao tiếp, ứng xử, tiếp xúc với thế giới, trên con đường tìm kiếm tri thức qua các kênh thông tin phong phú đa dạng trong xã hội hiện nay. - Tạo điều kiện, môi trường thuận lợi cho việc tự học, tự nghiên cứu, tự rèn luyện của sinh viên. Đó là hệ thống thư viện hiện đại, trang thiết bị phong phú phục vụ cho quá trình nghiên cứu của sinh viên. Là các sân chơi, bãi tập thể thao, các phòng học chức năng, hội trường, các câu lạc bộ,... tạo điều kiện cơ sở vật chất thuận lợi, môi trường học tập hiện đại để sinh viên có thể tham gia tích cực và hiệu quả vào quá trình tự học, tự rèn luyện nghề nghiệp. - Cán bộ quản lý tại đơn vị thực tập chính là một tấm gương sáng về quá trình tự học, tự nghiên cứu, tự rèn luyện cho sinh viên noi theo. * Cách thức thực hiện biện pháp - Biên soạn các chương trình phổ biến những kỹ năng tự học, tự nghiên cứu, tự rèn luyện dành riêng cho sinh viên. Chương trình có thể được biên soạn từ việc đúc rút những kinh nghiệm của các giảng viên và sinh viên trong quá trình học tập và thực tập nghề nghiệp, phổ biến những kỹ năng, phương pháp tự học, tự rèn luyện hiệu quả trong quá trình học nghề của sinh viên, với những kinh nghiệm đặc thù của nghề. 110 - Tổ chức các diễn đàn về phương pháp tự học để sinh viên có thể bày tỏ những khó khăn, chia sẻ kinh nghiệm về phương pháp này. Diễn đàn chính là nơi để sinh viên trao đổi, bày tỏ những quan điểm, suy nghĩ của mình về quá trình học tập và rèn luyện nghề, những khó khăn và cả những kinh nghiệm sáng kiến trong học nghề, trong nghiên cứu khoa học,... Diễn đàn có thể được tổ chức trên trang web của trường hoặc tổ chức trực tiếp theo những khoảng thời gian nhất định, đảm bảo một số lượng lớn sinh viên tham gia, tạo nên một môi trường rộng lớn để sinh viên có thể tự học. Có thể mở chuyên mục "Làm thế nào đểtự học hiệu quả?" trên diễn đàn trang web của trường để sinh viên và các giảng viên có thể trao đổi, chia sẻ. - Khuyến khích sinh viên viết kinh nghiệm, sáng kiến về các kỹ năng, phương pháp học tập và rèn luyện nghề nghiệp hiệu quả, phù hợp với từng môn học, ngành học, có thể đăng tải những kinh nghiệm này trên trang web của trường. Có thể trao thưởng cho những sáng kiến, kinh nghiệm độc đáo, có giá trị thực tiễn. Phong trào sẽ tạo ra không khí hào hứng, sôi nổi lôi cuốn sinh viên vào các hoạt động tự học, tự nghiên cứu, giúp các em củng cố và mở rộng những tri thức chuyên môn, nghiệp vụ, nâng cao năng lực tự học, tự rèn luyện cho sinh viên. * Điều kiện thực hiện biện pháp - Sự tạo điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị học tập của nhà trường. - Sự tích cực giáo dục ý thức học tập cho sinh viên của các giảng viên hướng dẫn thực tập nghề nghiệp, sự gương mẫu trong tự học, tự rèn luyện của các giảng viên. - Thái độ chủ động, tích cực trong học tập, nghiên cứu của sinh viên. * Chủ thể và đối tượng thực hiện biện pháp: - Chủ thể: giảng viên hướng dẫn thực tập nghề nghiệp - Đối tượng: sinh viên hệ Cao đẳng, Đại học từ năm đầu đến năm cuối. Biện pháp 4: Xây dựng mô hình tư vấn về nghề cho sinh viên tại trường * Mục đích, ý nghĩa của biện pháp - Mục đích: Giúp sinh viên nâng cao nhận thức, hiểu biết về nghề, tìm hiểu sâu các đặc điểm và yêu cầu của xã hội đối với nghề, giúp sinh viên tháo gỡ những khó khăn, vượt qua những rào cản tâm lý trong quá trình học nghề,... từ đó nâng cao 111 hứng thú nghề nghiệp, phát triển các năng lực nghề nghiệp, rèn luyện các phẩm chất đạo đức người giáo viên... - Ý nghĩa: Biện pháp có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc giúp sinh viên có những trạng thái tâm lý tích cực nhất, thuận lợi nhất để tham gia hiệu quả vào hoạt động học tập và rèn luyện nghề. Tạo ra tổ chức hỗ trợ tích cực sinh viên trong hoạt động học tập. * Nội dung của biện pháp Nội dung tư vấn về nghề cho sinh viên đa dạng, liên quan đến toàn bộ cuộc sống học tập và rèn luyện nghề nghiệp của sinh viên. Các nội dung tư vấn thường là: - Tư vấn cho sinh viên về thích ứng với các hoạt động giáo dục, với chương trình đào tạo ở trường, giúp họ có thể lựa chọn, thiết kế, thực hiện chương trình và sinh hoạt học đường hợp lý, tham gia tích cực vào các hoạt động giáo dục ở trường, đáp ứng mục tiêu giáo dục của nhà trường. - Tư vấn cho sinh viên về những khó khăn trong học tập trên lớp và thực tập nghề nghiệp (khó khăn trong tiếp nhận nội dung tri thức, lĩnh hội các kiến thức khoa học, phương pháp tiếp nhận nhiệm vụ học tập, nhiệm vụ thực tập), khó khăn trong các mối quan hệ giao tiếp ảnh hưởng đến quá trình học nghề (quan hệ thầy cô, bạn bè, các quan hệ xã hội,...). - Tư vấn cho sinh viên về những khó khăn trong việc rèn luyện các kỹ năng nghề như kỹ năng nói, kỹ năng nghe, kỹ năng viết, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng ứng xử và giao tiếp kinh doanh,... - Tư vấn cho sinh viên trước và trong quá trình tham gia thực tập nghề nghiệp tại đơn vị thực tập, nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cần thiết, các thông tin cơ bản về đơn vị thực tập mà sinh viên tham gia thực tập, giúp các em tự tin, chủ động và đạt kết quả tốt nhât khi thâm nhập vào các hoạt động thực tế ở trường phổ thông. - Tư vấn cho sinh viên khi gặp những rắc rối, mâu thuẫn, khó khăn trong các mối quan hệ liên quan đến việc rèn luyện nghề, ví dụ trong mối quan hệ với các giảng viên, cán bộ quản lý đơn vị thực tập, nhân viên tại đơn vị thực tập,... 112 - Tư vấn cho sinh viên khi các em có nhu cầu nâng cao năng lực nghề. - Tư vấn cho sinh viên khi các em còn có những băn khoăn về việc lựa chọn nghề của bản thân, những động cơ, hứng thú nghề nghiệp. - Tư vấn cho sinh viên khi các em chuẩn bị ra trường, tạo tâm lý vững vàng trong các kỳ thi tốt nghiệp, làm khóa luận, tạo cho các em tâm thế tự tin, sẵn sang tham gia vào các hoạt động nghề nghiệp, sự năng động khi tìm việc làm, sự sáng suốt trong các tình huống di chuyển nghề,... - Cung cấp những hiểu biết, thông tin về nghề cho sinh viên. * Cách thức thực hiện biện pháp - Thành lập tổ tư vấn nghề. - Xác định chức năng của Tổ tư vấn: Cung cấp thông tin về nghề cho sinh viên; Giúp sinh viên hiểu được "bản thân", so sánh yêu cầu của nghề với hình ảnh bản thân, tìm ra những thiếu hụt tâm lý, nhân cách trong rèn luyện nghề. Khắc phục những khó khăn trong quá trình học nghề. Có thể tư vấn trực tiếp hoặc tư vấn gián tiếp, Tư vấn chung hoặc tư vấn tiến hành với từng sinh viên, mang tính chất riêng tư. - Xác định nhiệm vụ: Chia sẻ, đồng cảm với sinh viên; Cung cấp thông tin cần thiết cho việc giải quyết những khó khăn trong học nghề của sinh viên; Gợi mở cách giải quyết và đưa ra lời khuyên cho sinh viên trong những tình huống khó khăn. - Xây dựng nhân sự của Tổ tư vấn gồm: - 1 cán bộ phụ trách tổ: Là người có năng lực quản lý, có hiểu biết về sâu sắc về nghề, có tri thức kinh nghiệp xã hội phong phú, có phẩm chất tốt và tinh thần trách nhiệm cao, có năng lực điều hành hoạt động. - 1 cán bộ phụ trách tư tiệu, thiết bị: Có chuyên môn, hiểu biết về các tư liệu, công cụ, thiết bị sử dụng trong tư vấn nghề. Có phẩm chất đạo đức tốt, có trách nhiệm cao trong sưu tầm, giữ gìn và bảo quản các tư liệu thiết bị phục vụ cho tư vấn. - 1 cán bộ marketing: Là người năng động, hiểu biết về đặc điểm tâm sinh lý, nắm bắt nhanh chóng các nhu cầu nguyện vọng của sinh viên,có kỹ năng giao tiếp, 113 có khả năng thu hút sinh viên tham gia vào các hoạt động, quảng bá chương trình hoạt động của Tổ tư vấn. - 2 cán bộ tác nghiệp tư vấn: Đây là nhân sự chủ chốt quyết định đến sự thành công của hoạt động tư vấn. Vì vậy yêu cầu cán bộ tư vấn phải đạt được những yêu cầu về phẩm chất và năng lực sau: + Về phẩm chất: Trước hết phải là người mẫu mực về nhân cách; Không định kiến, chủ quan, khuôn mẫu trong tư vấn; tự tin vào bản thân; Tự chủ trong tiết chế cảm xúc; Biết lắng nghe, chia sẻ, thấu cảm; Kiên nhẫn trong tiếp cận đối tượng; Luôn chân thành, tế nhị, nhạy cảm khi tiếp xúc với đối tượng,... + Về năng lực: Là người có hiểu biết sâu về chuyên môn trong lĩnh vực tư vấn, có kiến thức hiểu biết sâu rộng nghề, về đặc điểm tâm sinh lý của sinh viên trong trường, hiểu biết về các hoạt động dạy học giáo dục ở trường; Sử dụng thông thạo các kỹ năng tư vấn như kỹ năng lắng nghe, kỹ năng giao tiếp không lời, kỹ năng thu thập thông tin, kỹ năng điều chỉnh cảm xúc, kỹ năng chia sẻ, kỹ năng phản hồi, kỹ năng thông đạt, kỹ năng nói,... - Xác định quy trình thành lập Tổ tư vấn nghề + Lập kế hoạch trình Ban Giám hiệu. + Chuẩn bị cơ sở vật chất, thiết bị, đặt tên cho phòng Tư vấn (với tên gọi "Phòng Tư vấn nghề"). + Tập huấn cho các giảng viên làm cán bộ tư vấn. + Lên kế hoạch hoạt động của Tổ tư vấn. + Hoạt động: Tiến hành tư vấn cho sinh viên. Thời gian mở cửa: Giờ hành chính các ngày trong tuần, từ, trừ ngày thứ 7 và chủ nhật. - Sau khi thành lập Tổ tư vấn, chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho hoạt động của Tổ, bộ phận marketing sẽ thông báo rộng rãi tới sinh viên trong toàn trường về địa điểm, thời gian mở cửa, nội dung hoạt động,... - Lên kế hoạch cụ thể lịch cho 1 êkip làm việc để có sự phối hợp thống nhất. * Điều kiện thực hiện biện pháp 114 - Về mặt pháp lý: Cần có văn bản quy định trong trường về việc thành lập Tổ tư vấn về nghề cho sinh viên, quy định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung, nhân sự với các chế độ kinh phí cụ thể đảm bảo cho hoạt động của Tổ tư vấn. - Lựa chọn và bố trí nhân sự phù hợp với từng bộ phận. - Đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất, phương tiện cho sự hoạt động của tổ (phòng tư vấn, tài liệu, máy tính, điều hòa, bàn ghế, tủ đựng thiết bị tài liệu, các trắc nghiệm tâm lý cần thiết,...). - Những người tư vấn phải có năng lực chuyên môn về tư vấn, đồng thời phải có hiểu biết sâu sắc về nghề. - Sinh viên chủ động, hợp tác trong quá trình tham gia tư vấn. - Có các cơ sở vật chất, trạng thiết bị phù hợp phục vụ cho quá trình tư vấn: Văn phòng tư vấn (nên bố trí ở vị trí phù hợp, yên tĩnh), tủ đựng tài liệu, bàn, ghế, máy tính có kết nối Internet, điện thoại để bàn; Các tài liệu: Sách, báo về nghề, tài liệu về Tư vấn, tài liệu về tâm lý - giáo dục, một số trắc nghiệm nghề nghiệp, trắc nghiệm tính cách (trắc nghiệm hướngnghiệp của Jim Barrett & Geoff William, Trắc nghiệm sở thích nghề nghiệpcủa J. Holland, ...). * Chủ thể và đối tượng thực hiện biện pháp - Chủ thể: Cán bộ tư vấn, có thể là các giảng viên trong trường có chuyên môn sâu về lĩnh vực giáo dục và tham vấn tâm lý,... - Đối tượng: Sinh viên hệ Cao đẳng, Đại học từ năm đầu đến năm cuối. 2.4.3. Kết quả thăm dò ý kiến của sinh viên về mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất Để kiểm chứng mức độ cần thiết và tính khả thi của 4 biện pháp đã nêu, chúng tôi tiến hành thăm dò ý kiến của 22 cán bộ quản lý và 30 sinh viên năm cuối ĐHTCM đang trực tiếp tham gia vào hoạt động thực tập nghề nghiệp. Kết quả thu được như sau : 115 Bảng 2.4.3. Nhân thức của QL và SV về mức độ cần thiết và khả thi của những biện pháp đã nêu Biện pháp Mức độ cần thiết (%) Mức độ khả thi (%) Rất cần thiết Cần thiết Không cần thiết Rất khả thi Khả thi Không khả thi Biện pháp 1 56.7 43.3 0.0 100 0.0 0.0 Biện pháp 2 54.9 45.1 0.0 100 0.0 0.0 Biện pháp 3 56.3 43.7 0.0 100 0.0 0.0 Biện pháp 4 62.8 37.2 0.0 100 0.0 0.0 Kết quả bảng trên cho thấy: Với kết quả thu được ở bảng 2.4.3 có thể kết luận những biện pháp mà chúng tôi nêu ra là cần thiết và có tính khả thi. Cụ thể biện pháp có tính cần thiết, khả thi cao xếp bậc 1 và bậc 2 là Xây dựng mô hình tư vấn về nghề cho sinh viên tại trường (chiếm tỷ lệ 62.8% ý kiến rất cần thiết và 100% ý kiến rất khả thi) và Đa dạng hóa các hình thức tổ chức trong hoạt động thực tập nghề nghiệp (chiếm tỷ lệ 56.78% ý kiến rất cần thiết và 100% ý kiến rất khả thi). Như vậy, để nâng cao sự thích ứng ban đầu đối với nghề nghiệp của sinh viên cần tiến hành một cách đồng bộ nhiều biện pháp tác động, giúp sinh viên có điều kiện tốt nhất cho sự thích ứng ban đầu đối với nghề nghiệp, nâng cao kết quả học tập và rèn luyện nghề cho sinh viên. 116 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 Khảo sát 302 ý kiến của cán bộ quản lý tại đơn vị thực tập và sinh viên thực tập nghề nghiệp cho thấy thực trạng sự thích ứng ban đầu đối với nghề nghiệp của sinh viên như sau : Sinh viên ĐHTCM có sự thích ứng ban đầu đối với nghề nghiệp ở mức trung bình khá. Xét chung ở cả 3 mặt nhận thức, thái độ và hành vi, sự thích ứng với các công việc thực tập nghề của sinh viên ĐHTCM không đồng đều. Khảo sát thực trạng cho thấy, muốn nâng cao sự thích ứng ban đầu đối với nghề nghiệp của sinh viên thì phải tác động đồng thời trên cả ba mặt: nhận thức, thái độ, hành vi. Khi sinh viên nhận thức được một cách đầy đủ tầm quan trọng của hoạt động thực tập nghề nghiệp và có thái độ tích cực đối với nó thì mới có thể tích cực trong công việc và rèn luyện để nâng cao năng lực đáp ứng yêu cầu công việc tại đơn vị thực tập. Sự thích ứng ban đầu đối với nghề nghiệp của sinh viên chịu sự tác động lớn từ phía nhà trường, đơn vị thực tập,nhưng sâu xa bên trong vẫn là xuất phát từ phía sinh viên, bởi dù cho yếu tố khách quan như nhau nhưng sinh viên nào tích cực hoạt động hơn thì sự thích ứng ban đầu đối với nghề nghiệp sẽ tốt hơn. Để nâng cao sự thích ứng ban đầu đối với nghề nghiệp của sinh viên cần tiến hành một cách đồng bộ nhiều biện pháp tác động, giúp sinh viên có điều kiện tốt nhất cho sự thích ứng ban đầu đối với nghề nghiệp, nâng cao kết quả học tập và rèn luyện nghề cho sinh viên. 117 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận Từ kết quả nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn trên 302 khách thể là cán bộ quản lý tại đơn vị thực tập và sinh viên thực tập nghề nghiệp, đề tài có một số kết luận. Thứ nhất, Hoạt động thực tập nghề nghiệp là hoạt động không thể thiếu trong quá trình học tập và rèn luyện nghề nghiệp của sinh viên nhằm giúp sinh viên thích ứng ban đầu với nghề nghiệp. Thứ hai, Kết quả nghiên cứu cho thấy, sự thích ứng ban đầu đối với nghề nghiệp của sinh viên chỉ đạt mức trung bình. Thực trạng này cũng cho thấy những khoảng trống nhất định trong giáo dục nghề nghiệp cho sinh viên trong giai đoạn hiện nay. Thứ ba, Để nâng cao sự thích ứng ban đầu đối với nghề nghiệp của sinh viên, cần thực hiện đồng bộ các biện pháp tác động, đó là các biện pháp: Đa dạng hóa các hình thức tổ chức trong hoạt động thực tập nghề nghiệp; Phối hợp chặt chẽ giữa giảng viên hướng dẫn thực tập nghề nghiệp và cán bộ quản lý tại đơn vị thực tập trong hoạt động thực tập nghề nghiệp của sinh viên; Phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu, tự rèn luyện cho sinh viên; Xây dựng mô hình tư vấn về nghề cho sinh viên tại trường. 2. Kiến nghị - Với nhà trường : Thắt chặt hơn nữa mối liên hệ giữa nhà trường với các đơn vị thực tập, đó phải là mối liên hệ mang tính thường xuyên và sâu sắt, thể hiện trong suốt quá trình rèn luyện của sinh viên chứ không chỉ dừng lại ở thời gian thực tập nghề nghiệp và một số đợt thực hành nghề nghiệp. ĐHTCM cần tăng cường xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị thực hành, nhằm giúp sinh viên thích ứng ngày càng cao yêu cầu của nghề nghiệp sau khi ra trường. - Với giảng viên : Các giảng viên cần sáng tạo hơn trong tổ chức các hoạt động dạy học và rèn luyện nghề nghiệp nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho sự thích ứng nghề của sinh viên. Tạo mối quan hệ gần gũi hơn để có sự chia sẻ, thông hiểu 118 sinh viên trong quá trình học tập và rèn luyện nghề nghiệp, cần tạo ra các hình thức đa dạng hấp dẫn để nâng cao hiệu quả rèn luyện các kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên, tạo cơ hội tốt nhất cho sự thích ứng nghề của sinh viên. - Với cán bộ quản lý tại đơn vị thực tập: Cần nhận thức vai trò trách nhiệm của mình trong việc tham gia rèn luyện và giáo dục nghề nghiệp cho sinh viên. Họ cần xác định rằng : Việc đầu tư, đóng góp thời gian, trí tuệ,của các đơn vị thực tập và cán bộ quản lý, hướng dẫn chính là sự đầu tư mang tính chiến lược, có ý nghĩa quyết định đối với chất lượng nhân sự của các đơn vị thực tập trong tương lai. -Với sinh viên: Sinh viên cần nhận thức rõ vai trò của hoạt động thực tập nghề nghiệp đối với sự thành công nghề nghiệp trong tương lai. Cần đề ra các kế hoạch cụ thể, mục tiêu cụ thể trong việc rèn luyện nghề nghiệp. Tích cực chủ động và sáng tạo trong quá trình học nghề. Tích cực tìm kiếm và tham gia các lơp rèn kỹ năng. Phát triển hứng thú nghề nghiệp bền vững, xây dựng động cơ nghề nghiệp lành mạnh, lựa chọn các con đường phát triển nghề nghiệp phù hợp với bản thân, chủ động trong mọi tình huống nhằm tạo ra sự thích ứng nghề hiệu quả nhất. 119 TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng Việt 1. Trần Thị Tú Anh (2002), Bài giảng môn Lịch sử tâm lý học, trường ĐHSP Huế. 2. Đặng Danh Ánh, “Quan điểm mới về hướng nghiệp và hướng nghiệp trong trường phổ thông”, Giáo dục, (38 và 42), 2002. 3. Đặng Danh Ánh (2005), “Tư vấn nghề và phân luồng học sinh phổ thông sau trung học”, Hội thảo về Tư vấn nghề của ĐHQG Hà Nội. 4. Nguyễn Ngọc Bích (1982), “Thích ứng học đường của sinh viên sư phạm”, Khoa Tâm lý - Giáo dục, trường ĐHSP Hà Nội. 5. Nguyễn Ngọc Bích (1998), Tâm lý học nhân cách, Nxb Giáo dục. 6. Trần Thị Cẩm, Sổ tay chẩn đoán tâm đoán, Trung tâm N – T, Nxb Hà Nội. 7. Bùi Ngọc Dung (1981), “Bước đầu tìm hiểu sự thích ứng nghề nghiệp của giáo viên Tâm lý - Giáo dục”, Luận văn Thạc sỹ, trường ĐHSP Hà Nội. 8. Vũ Dũng (2000), Từ điển Tâm lý học, Nxb KHXH. 9. Trần Thị Minh Đức (2004), “Nghiên cứu sự thích ứng của sinh viên năm thứ nhất - Đại học Quốc gia Hà Nội với môi trường đại học”, Đề tài NCKH đặc biệt cấp ĐHQG Hà Nội. 10. Nghiêm Thị Đương (2006), “Nghiên cứu xu hướng nghề sư phạm của sinh viên CĐSP nhà trẻ mẫu giáo”, Luận án Tiến sỹ Tâm lý học, Hà Nội. 11. Phạm Minh Hạc (1997), Tâm lý học L.X.Vưgôtxki, Nxb Giáo dục. 12. Phạm Minh Hạc (1980), Nhập môn Tâm lý học, Nxb Giáo dục. 13. B.R.Hergenhahn (2003), Nhập môn lịch sử tâm lý, Nxb Thống kê, 14. Nguyễn Thị Hoa (2006), “Đánh giá mức độ thích ứng nghề nghiệp của sinh viên trường Cao đẳng Sư phạm Sơn La” , Luận văn Thạc Sỹ QLGD, Hà Nội. 15. Nguyễn Văn Hộ (2000), Thích ứng sư phạm, Nxb Giáo dục. 16. Nguyễn Văn Hộ (1998), Cơ sở sư phạm của công tác hướng nghiệp trong trường phổ thông, Nxb Giáo dục. 17. Nguyễn Văn Hộ, Nguyễn Thanh Huyền (2006), Hoạt động giáo dục hướng nghiệp và giảng dạy kĩ thuật trong trường phổ thông, Nxb Giáo dục. 120 18. Lê Ngọc Lan, “Sự thích ứng với hoạt động học tập của sinh viên”, Tâm lý học, (3), tr 18-20, Hà Nội. 19. Phan Quốc Lâm (2000), “Nghiên cứu sự thích ứng với hoạt động học tập của học sinh lớp 1”, Luận án Tiến sĩ Tâm lý học, trường ĐHSP Hà Nội. 20. Lê Thị Minh Loan, Nguyễn Bá Đạt, Đào Tư Duyên (2008), “Mức độ thích ứng nghề nghiệp của sinh viên sau khi tốt nghiệp”, Đề tài NCKH cấp Bộ, trường ĐH KHXH&NV Hà Nội. 21. Phùng Đình Mẫn, Phan Minh Tiến, Trương Thanh Thuý (2005), Một số vấn đề cơ bản về hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở trường Trung học phổ thông, Nxb Giáo dục. 22. Hoài Nam (2012), “Sinh viên Việt Nam cần cù, có hoài bão nhưng yếu kỹ năng”, Báo điện tử Dân trí. 23. Phan Trọng Ngọ (2003), Các lý thuyết phát triển tâm lý người, Nxb ĐHQG Hà Nội. 24. Đăng Nguyên, Tuyết Khoa (2011), “Khó tìm chỗ thực tập”, Báo điện tử Thanh Niên. 25. Vũ Thị Nho (1996), “Sự thích nghi với hoạt động học tập của học sinh tiểu học, Đề tài NCKH cấp Bộ, Viện Khoa học Giáo dục, Hà Nội. 26. Hoàng Phê (2000) , Từ điển tiếng Việt, Trung tâm Từ điển học, Hà Nội. 27. Carl Rogers, (1992), Tiến trình thành nhân, Nxb TP.HCM. 28. R.S. Fieldman (2003), Những điều trọng yếu trong tâm lý học, NXB Thống kê, Hà Nội. 29. Dương Thiệu Tống (2005), Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục và tâm lý, Nxb KHXH. 30. Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, Nxb Thống kê. 31. Phạm Văn (2012), “Cơ hội cao hơn cho sinh viên mới tốt nghiệp”, Báo điện tử Sinh viên Việt Nam. 32. L.X.Vưgôtxki (1997), Tuyển tập tâm lý học, Nxb ĐHQG. 121 33. Nguyễn Khắc Viện (1994), Từ điển xã hội học, Nxb Thế giới. 34. Nguyễn Như Ý, Nguyễn Văn Khang, Phan Xuân Thanh (2008), Từ điển Tiếng Việt thông dụng, Nxb Giáo dục. Tiếng Anh 35. Duffy R. D, & Blustein D. L. (2005), "The relationship between spirituality, religiousness, and career adaptibility", Jounal of Vocational Behavior, (67), pp.429-440. 36. Creed, P. A., Fallon, T., & Hood, M. (2009). The relationship between career adaptability, person and situation variables, and career concerns in young adults. Journal of Vocational Behavior, 74(2), 219. 37. Rotinghaus P. J., & Day S. X., & Borgen F. H. (2005), "The Career Futures Inventory: A measure of career - related adaptability and optimism", Jounal of career Assessment, (13), pp.3-24. 38. Savickas M. L. (1994), "Measuring career development: Current status and future dereetion", The career Development Quarterly, (43), pp.54-62. 39. Savickas M. L. (1997), "Career adaptability: An intergrative for Life - Span, Life - Space Theory", The Career Development Quaterly, (45), pp.247-259. 40. Savickas M. L. (2005), The Theory and practive of career construction, In Brown S. D., & Lent R.W. (Eds), Career development and counseling: Putting theory and research to work (pp.42-70), Hoboken, NJ: John wiley. 41. Super D. E., & Knasel E. G. (1981), "Career development in adulthood: Some theoretical problems and a possible solution", British Journal of Guidance & counselling, (9), pp.194-201. Tiếng Nga 42. Климов Е. А. (1996), Психология профессионального самоопределения, Ростов-на- Дону, Издательство «Феникс». 43. Ростунов А. Т. (1984), Формирование профессиональной пригодности, Минск: Высшая школа. 44. Столяренко Л. Д. (1997), Основы психологии, Ростов н/Д, Изд-во «Феникс». 45. Тадевосян Э. В. (1998), Социология, М.; Знание. PHỤ LỤC 1 PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN (Dành cho sinh viên) Thân chào các bạn Sinh viên! Thích ứng ban đầu đối với nghề nghiệp là hiện tượng biến đổi của sinh viên tích cực, chủ động thâm nhập vào hoạt động thực tập nghề nghiệp, học hỏi và lĩnh hội những kỹ năng, phẩm chất nhân cách cần có của nghề. Kết quả của quá trình này là sinh viên đạt được sự cân bằng và vun đắp thêm nhiệt huyết nghề và niềm đam mê công việc. Để có thêm cơ sở lý luận và thực tiễn về sự thích ứng ban đầu đối với nghề nghiệp của sinh viên, phục vụ cho đề tài “Sự thích ứng ban đầu đối với nghề nghiệp của sinh viên trường Đại học Tài chính – Marketing”, rất mong các bạn dành chút thời gian để trả lời cho phiếu thăm dò ý kiến này. Chúng tôi xin cam đoan phiếu trưng cầu ý kiến này chỉ dùng cho mục đích học thuật và được bảo mật hoàn toàn. Xin bạn vui lòng cho biết một vài thông tin về bản thân: Giới tính:  Nam  Nữ Họ và tên: ....... Ngành học:... Câu 1. Trong quá trình thực tập, bạn có gặp khó khăn không? □ Không khó khăn □ Bình thường □ Rất khó khăn Câu 2. Bạn gặp những khó khăn trong quá trình thực tập như thế nào? tt Khó khăn Mức độ Kh ông khó khăn Bìn h thường Rất khó khăn Tìm kiếm đơn vị thực tập phù hợp Hòa nhập với môi trường làm việc Tìm kiếm thông tin và xin số liệu Thực hiện đúng yêu cầu công việc Giao tiếp ứng xử tại nơi thực tập Viết báo cáo thực tập theo quy định Trao đổi với cán bộ hướng dẫn Các khó khăn khác (nếu có) . Câu 3. Theo bạn, hoạt động thực tập có tầm quan trọng như thế nào đối với sự thích ứng nghề nghiệp ban đầu của sinh viên? □ Không quan trọng □ Quan trọng □ Rất quan trọng Câu 4. Theo bạn, hoạt động thực tập có ý nghĩa như thế nào đối với sự thích ứng nghề nghiệp ban đầu của sinh viên? tt Ý nghĩa Mức độ Khôn g quan trọng Q uan trọng Rất quan trọng Thực hiện đúng yêu cầu của Trường Tiếp xúc với môi trường thực tế Củng cố và vận dụng kiến thức đã học Hiểu biết đúng đắn hơn về nghề Bồi dưỡng lòng yêu nghề Rèn luyện các kỹ năng, nghiệp vụ Rèn luyện các phẩm chất ý chí và đạo đức Hình thành, bồi dưỡng năng lực quản lý và lãnh đạo Trau dồi kinh nghiệm giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp, khách hàng 0 Các ý nghĩa khác (nếu có) . . Câu 5. Bạn hiểu về những nội dung phải thực hiện trong quá trình thực tập như thế nào? tt Nội dung Mức độ Kh ông biết Biết tương đối Hiể u biết rõ Thu thập những dữ liệu liên quan đến hoạt động của Đơn vị thực tập nhằm phục vụ định hướng đề tài đã chọn Phân tích và đưa ra những đánh giá hợp lý về hoạt động của Đơn vị thực tập, đặc biệt là những hạn chế Nhận dạng được những nguyên nhân của những hạn chế đề làm tiền đề cho việc đưa ra các biện pháp khắc phục Câu 6. Bạn hiểu về những công việc phải thực hiện trong quá trình thực tập như thế nào? tt Công việc Mức độ Kh ông biết Biết tương đối Hiể u biết rõ Nghiên cứu kỹ các yêu cầu và nội dung của hoạt động thực tập Đơn vị thực tập theo quy định của Nhà trường và Đơn vị thực tập Tìm kiếm thông tin tuyển dụng thực tập và chủ động nộp đơn liên hệ với Đơn vị thực tập phù hợp Thu thập thông tin bên trong (tài liệu, sổ sách, báo cáo, ấn phẩm của đơn vị) và thông tin bên ngoài (internet, báo và tạp chí liên quan,) Thực hiện các công tác chuyên môn, nghiệp vụ được phân công (bán hàng, kế toán, tài chính, marketing,) Thực hiện đa dạng các nhiệm vụ văn phòng (soạn thảo văn bản, photocopy, trực điện thoại, đón khách,) Giao tiếp ứng xử tốt với người hướng dẫn và và tạo mối quan hệ mọi người trong Đơn vị thực tập. Viết nhật ký thực tập và sàng lọc các thông tin, dữ liệu để có tư liệu hoàn chỉnh đề tài Viết đề tài và báo cáo định kỳ về tiến độ công việc tại Đơn vị thực tập cho giảng viên hướng dẫn Câu 7. Bạn hiểu những yêu cầu về phẩm chất và năng lực của sinh viên trong quá trình thực tập đối với sự thích ứng ban đầu về nghề nghiệp như thế nào? Yêu cầu Mức độ tt Kh ông cần thiết B ình thường C ần thiết Phẩm chất Niềm tin nghề nghiệp Lòng yêu người, yêu nghề Ý chí làm giàu trong khuôn khổ luật pháp Tính tổ chức, kỷ luật, tự chủ theo nội quy Tinh thần cầu tiến, học hỏi Tính sáng tạo, mềm dẻo, linh hoạt Năng lực Tự triển khai công việc từ cấp trên Thực hành chuyên môn, nghiệp vụ Giao tiếp, ứng xử trong công việc Tư duy độc lập, sáng tạo Sử dụng công nghệ, ngoại ngữ Quan sát, tìm kiếm và sử dụng thông tin Quản lý thời gian Chịu áp lực công việc Tham gia hoạt động xã hội 0 Tự kiểm tra, đánh giá công việc 1 Tự học, tự nâng cao trình độ 2 Viết, phân tích và hoàn thiện đề tài Câu 8. Mức độ hứng thú của bạn trong quá trình thực tập là gì? □ Không thích □ Bình thường □ Thích Câu 9. Bạn hãy cho biết mức độ hứng thú của bạn đối với những công việc phải thực hiện trong quá trình thực tập? tt Công việc Mức độ Kh ông thích Bìn h thường Thí ch Nghiên cứu kỹ các yêu cầu và nội dung của hoạt động thực tập theo quy định của Nhà trường và Đơn vị thực tập Tìm kiếm thông tin tuyển dụng thực tập và chủ động nộp đơn liên hệ với Đơn vị thực tập phù hợp Thu thập thông tin bên trong (tài liệu, sổ sách, báo cáo, ấn phẩm của đơn vị) và thông tin bên ngoài (internet, báo và tạp chí liên quan,) Thực hiện các công tác chuyên môn, nghiệp vụ được phân công (bán hàng, kế toán, tài chính, marketing,) Thực hiện các nhiệm vụ hành chính văn phòng (đánh máy, photocopy, trực điện thoại, đón khách,) Giao tiếp ứng xử tốt với người hướng dẫn và và tạo mối quan hệ mọi người trong Đơn vị thực tập. Viết nhật ký thực tập và sàng lọc các thông tin, dữ liệu để có tư liệu hoàn chỉnh đề tài Viết đề tài và báo cáo định kỳ về tiến độ công việc tại Đơn vị thực tập cho giảng viên hướng dẫn Câu 10. Trong quá trình thực tập, bạn thường có tâm trạng như thế nào? □ Áp lực, căng thẳng, nhàm chán, thấy thời gian thực tập trôi qua chậm □ Bình thường, không vui vẻ, không thích thú cũng không buồn chán □ Sảng khoái, vui vẻ, thích thú, thấy thời gian thực tập trôi qua nhanh Câu 11. Bạn có những biểu hiện thái độ nào dưới đây trong quá trình thực tập? tt Thái độ Mức độ Ít khi Thỉ nh thoảng Th ường xuyên Tôn trọng giờ làm việc và nội quy của môi trường chuyên nghiệp Tích cực lắng nghe và trao đổi với giảng viên hướng dẫn Chủ động quan sát và tìm kiếm thông tin thực tập Không chỉ trích khi thấy điều không giống những gì đã học Luôn luôn xin ý kiến chỉ dẫn người quản lý trong các công việc được giao Quyết tâm học hỏi kinh nghiệm và chịu khó làm việc Tôn trọng đồng nghiệp như những người thầy, cô dạy kiến thức thực tiễn Tích cực hòa đồng với tập thể trong các hoạt động công đoàn, xã hội, Câu 12. Trong quá trình thực tập, bạn tham dự bao nhiêu phần trăm tổng số ngày theo kế hoạch của Nhà trường?  50% đến dưới 80%  80% đến dưới 100%  100% Câu 13. Bạn thực hiện những công việc dưới đây trong quá trình thực tập như thế nào? tt Công việc Mức độ Ít khi Thỉnh thoảng Thường xuyên Nghiên cứu kỹ các yêu cầu và nội dung của hoạt động thực tập theo quy định của Nhà trường và Đơn vị thực tập Tìm kiếm thông tin tuyển dụng thực tập và chủ động nộp đơn liên hệ với Đơn vị thực tập phù hợp Thu thập thông tin bên trong (tài liệu, sổ sách, báo cáo, ấn phẩm của đơn vị) và thông tin bên ngoài (internet, báo và tạp chí liên quan,) Thực hiện các công tác chuyên môn, nghiệp vụ được phân công (bán hàng, kế toán, tài chính, marketing,) Thực hiện các nhiệm vụ hành chính văn phòng (đánh máy, photocopy, trực điện thoại, đón khách,) Giao tiếp ứng xử tốt với người hướng dẫn và và tạo mối quan hệ mọi người trong Đơn vị thực tập. Viết nhật ký thực tập và sàng lọc các thông tin, dữ liệu để có tư liệu hoàn chỉnh đề tài Viết đề tài và báo cáo định kỳ về tiến độ công việc tại Đơn vị thực tập cho giảng viên hướng dẫn Câu 14. Năng lực của bạn, để đáp ứng yêu cầu công việc của Đơn vị thực tập và Nhà trường trong quá trình thực tập như thế nào? tt Năng lực Mức độ K hó khăn Bì nh thường T hành thạo Tự triển khai công việc từ cấp trên Thực hành chuyên môn, nghiệp vụ Giao tiếp, ứng xử trong công việc Tư duy độc lập, sáng tạo Sử dụng công nghệ, ngoại ngữ Quan sát, tìm kiếm và sử dụng thông tin Kỹ năng quản lý thời gian Khả năng chịu áp lực công việc Tham gia hoạt động công đoàn, xã hội 0 Tự kiểm tra, đánh giá công việc 1 Tự học, tự nâng cao trình độ 2 Viết, phân tích và hoàn thiện đề tài Câu 15. Theo bạn, những yếu tố dưới đây ảnh hưởng đến sự thích ứng ban đầu đối với nghề nghiệp của sinh viên trong quá trình thực tập như thế nào? tt Yếu tố Mức độ Í t V ừa phải N hiều Khách quan Nội dung, chương trình và hình thức hướng dẫn thực tập Thời lượng thực hành các môn học trong chương trình học tập Thường xuyên tham gia các hoạt động Đoàn – Hội ở trường Thông tin về ngành nghề trên phương tiện thông tin đại chúng Môi trường và điều kiện học tập và thực hành, thực tập Phương pháp và thái độ hướng dẫn của giảng viên hướng dẫn tt Yếu tố Mức độ Í t V ừa phải N hiều Phương pháp và thái độ hướng dẫn của người hướng dẫn Sự giúp đỡ của bạn bè, người thân trong học tập và thực tập Truyền thống gia đình (truyền thống kinh doanh, cho vay tiền,) Chủ quan Các yếu tố sinh học, thể chất (Chiều cao, hình dáng, nét mặt,..) Ý thức của sinh viên về giá trị nhóm ngành nghề kinh tế Động cơ, lý tưởng, hứng thú nghề nghiệp của sinh viên Tri thức, kỹ năng , kỹ xảo đã có ở sinh viên trước khi thực tập Tính tích cực tự giác, sáng tạo trong học tập và ý chí rèn nghề Câu 16: Theo bạn, những nguyên nhân nào dưới đây tác động đến sự thích ứng nghề của sinh viên trong quá trình thực tập? (có thể chọn nhiều ý trả lời) a. Những nguyên nhân khách quan □ Nhà trường chưa có biện pháp giáo dục khả năng thích ứng nghề cho sinh viên một cách cụ thể □ Môi trường xã hội quá phức tạp và phương tiên thông tin đại chúng phát triển mạnh mẽ □ Chưa tổ chức được tư vấn sâu về nghề trước khi sinh viên vào học ở trường □ Hình thức tổ chức thực tập còn nghèo nàn, mối liên hệ với đơn vị thực tập chưa thường xuyên □ Mối quan hệ chưa gần gũi, chưa thường xuyên của giảng viên hướng dẫn với sinh viên □ Sinh viên chưa làm quen thường xuyên với các hoạt động thực hành, thời gian thực tập quá ít □ Sự thiếu thốn về cơ sở vật chất, phương tiện rèn luyện nghề nghiệp ở trường □ Chưa có sự hỗ trợ của bạn bè, người thân trong quá trình thực tập □ Nguyên nhân khác (nếu có) b. Những nguyên nhân chủ quan □ Sinh viên không nhận thức được tầm quan trọng, ý nghĩa của sự thích ứng nghề □ Sinh viên chưa được trang bị những hiểu biết về giá trị, đặc điểm của nghề một cách sâu sắc □ Tính khí của sinh viên không thuận lợi cho sự thích ứng nghề. □ Sự thiếu hụt các phẩm chất tâm lý cần thiết cho sự thích ứng nghề (hứng thú, niềm tin,) □ Bản thân sinh viên không nỗ lực cố gắng để thích ứng □ Sinh viên chưa sáng tạo, linh hoạt, tích cực trong các hoạt động rèn luyện nghề nghiệp □ Sinh viên không có các biện pháp cụ thể để hình thành và rèn luyện năng lực thích ứng □ Nguyên nhân khác (nếu có)......... Câu 17. Theo bạn, Nhà trường cần phải làm gì để nâng cao sự thích ứng ban đầu của sinh viên đối với nghề nghiệp? □ Tổ chức các Câu lạc bộ nghề nghiệp tại Nhà trường: CLB Kế toán, CLB Doanh nhân tương lai, CLB Marketer, CLB Tài chính, □ Tăng cường rèn luyện các kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên: kỹ năng thuyết trình, kỹ năng giao tiếp kinh doanh, kỹ năng ứng xử công sở, kỹ năng đàm phán, kỹ năng soạn thảo văn bản, □ Mở rộng và phong phú hóa các hình thức tổ chức các hội thi rèn luyện chuyên môn, nghiệp vụ để tạo cho sinh viên tham gia và trải nghiệm thực tế: Hôi thi Khai báo Thuế, Hội thi CEO trẻ, □ Phối hợp với Đơn vị thực tập tổ chức các buổi tọa đàm về cơ hội và kinh nghiệm nghề nghiệp: Bán hàng online cơ hội và thách thức, □ Ý kiến khác (nếu có)............ Câu 18. Theo bạn, Giảng viên hướng dẫn cần phải làm gì để nâng cao sự thích ứng ban đầu của sinh viên đối với nghề nghiệp? □ Thường xuyên trao đổi với người hướng dẫn tại đơn vị về quá trình thực tập của sinh viên □ Cần quan tâm và giúp sinh viên hình thành nhu cầu, động cơ, thái độ thực tập đúng đắn □ Đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá kết quả thực tập □ Ý kiến khác (nếu có) Câu 19. Theo bạn, Sinh viên cần phải làm gì để nâng cao sự thích ứng ban đầu của sinh viên đối với nghề nghiệp? □ Chủ động hình thành nhu cầu, động cơ, thói quen và thái độ đúng đắn đối với nghề nghiệp □ Chủ động tạo dựng các mối quan hệ tốt đẹp với mọi người tại Đơn vị thực tập □ Tích cực tham gia học tập ở trường, các khóa đào tạo của Đơn vị thực tập, các khóa đào tạo bên ngoài phù hợp với nhu cầu nghề nghiệp của bản thân □ Tích cực chủ động trong quá trình chuẩn bị kế hoạch thực tập, trong quá trình làm việc tại Đơn vị thực tập, thường xuyên tự đánh giá hiệu quả công việc □ Ý kiến khác (nếu có) Câu 20. Theo bạn, Nhà quản lý của Đơn vị thực tập cần phải làm gì để nâng cao sự thích ứng ban đầu của sinh viên đối với nghề nghiệp? □ Cần quan tâm, tạo mọi điều kiện thuận lợi để sinh viên thực tập có cơ hội học hỏi và trao đổi những vấn đề liên quan đến công việc và đề tài thực tập □ Cần phân công công việc công bằng, hợp lý, khách quan để tạo dựng niềm tin và cơ hội phấn đấu cho sinh viên thực tập. □ Việc đánh giá hiệu quả làm việc và đề tài thực tập của sinh viên cần phải dựa trên những tiêu chí rõ ràng, khách quan, công khai □ Ý kiến khác (nếu có) .. Tôi xin thành thật cám ơn bạn đã bỏ thời gian tham gia trả lời phiếu trưng cầu ý kiến này. Chúc bạn nhiều sức khỏe và thành đạt! PHỤ LỤC 2 PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN (Dành cho CBQL của Đơn vị thực tập) Kính chào Quý Ông (Bà)! Thích ứng ban đầu đối với nghề nghiệp là hiện tượng biến đổi của sinh viên tích cực, chủ động thâm nhập vào hoạt động thực tập nghề nghiệp, học hỏi và lĩnh hội những kỹ năng, phẩm chất nhân cách cần có của nghề. Kết quả của quá trình này là sinh viên đạt được sự cân bằng và vun đắp thêm nhiệt huyết nghề và niềm đam mê công việc. Để có thêm cơ sở lý luận và thực tiễn về sự thích ứng ban đầu đối với nghề nghiệp của sinh viên, phục vụ cho đề tài “Sự thích ứng ban đầu đối với nghề nghiệp của sinh viên trường Đại học Tài chính – Marketing”, rất mong Ông (Bà) dành chút thời gian để trả lời cho phiếu thăm dò ý kiến này. Chúng tôi xin cam đoan phiếu trưng cầu ý kiến này chỉ dùng cho mục đích học thuật và được bảo mật hoàn toàn. Xin Ông (Bà) vui lòng cho biết một vài thông tin về bản thân: Giới tính:  Nam  Nữ Họ và tên: Vị trí công tác: Câu 1. Theo Ông (Bà), trong quá trình thực tập sinh viên có gặp khó khăn không? □ Không khó khăn □ Bình thường □ Rất khó khăn Câu 2. Theo Ông (Bà), trong quá trình thực tập sinh viên thường gặp khó khăn như thế nào? tt Khó khăn Mức độ Kh ông khó khăn Bìn h thường Rất khó khăn Tìm kiếm đơn vị thực tập phù hợp Hòa nhập với môi trường làm việc Tìm kiếm thông tin và xin số liệu Thực hiện đúng yêu cầu công việc Giao tiếp ứng xử tại nơi thực tập Viết báo cáo thực tập theo quy định Trao đổi với cán bộ hướng dẫn Các khó khăn khác (nếu có) . Câu 3. Theo Ông (Bà), hoạt động thực tập có tầm quan trọng như thế nào đối với sự thích ứng nghề nghiệp ban đầu của sinh viên? □ Không quan trọng □ Quan trọng □ Rất quan trọng Câu 4. Theo Ông (Bà), hoạt động thực tập có ý nghĩa như thế nào đối với sự thích ứng nghề nghiệp ban đầu của sinh viên? tt Ý nghĩa Mức độ Khôn g quan Q uan Rất quan trọng trọng trọng Thực hiện đúng yêu cầu của Trường Tiếp xúc với môi trường thực tế Củng cố và vận dụng kiến thức đã học Hiểu biết đúng đắn hơn về nghề Bồi dưỡng lòng yêu nghề Rèn luyện các kỹ năng, nghiệp vụ Rèn luyện các phẩm chất ý chí và đạo đức Hình thành, bồi dưỡng năng lực quản lý và lãnh đạo Trau dồi kinh nghiệm giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp, khách hàng 0 Các ý nghĩa khác (nếu có) . Câu 5. Ông (Bà) đánh giá thái độ của sinh viên đối với hoạt động thực tập như thế nào? □ Không tích cực □ Bình thường □ Tích cực Câu 6. Ông (Bà) đánh giá năng lực của sinh viên để đáp ứng yêu cầu công việc trong quá trình thực tập như thế nào? tt Năng lực Mức độ K hó khăn Bì nh thường T hành thạo Tự triển khai công việc từ cấp trên tt Năng lực Mức độ K hó khăn Bì nh thường T hành thạo Thực hành chuyên môn, nghiệp vụ Giao tiếp, ứng xử trong công việc Tư duy độc lập, sáng tạo Sử dụng công nghệ, ngoại ngữ Quan sát, tìm kiếm và sử dụng thông tin Kỹ năng quản lý thời gian Khả năng chịu áp lực công việc Tham gia hoạt động công đoàn, xã hội 0 Tự kiểm tra, đánh giá công việc 1 Tự học, tự nâng cao trình độ 2 Viết, phân tích và hoàn thiện đề tài Câu 7. Theo Ông (Bà), những yếu tố dưới đây ảnh hưởng đến sự thích ứng ban đầu đối với nghề nghiệp của sinh viên trong quá trình thực tập như thế nào? tt Yếu tố Mức độ Ít Vừa phải Nhiều Khách quan Nội dung, chương trình và hình thức hướng dẫn thực tập Thời lượng thực hành các môn học trong chương trình học tập Thường xuyên tham gia các hoạt động Đoàn – Hội ở trường Thông tin về ngành nghề trên phương tiện thông tin đại chúng Môi trường và điều kiện học tập và thực hành, thực tập Phương pháp và thái độ hướng dẫn của giảng viên hướng dẫn Phương pháp và thái độ hướng dẫn của người hướng dẫn Sự giúp đỡ của bạn bè, người thân trong học tập và thực tập Truyền thống gia đình (truyền thống kinh doanh, cho vay tiền,) Chủ quan Các yếu tố sinh học, thể chất (Chiều cao, hình dáng, nét mặt,..) Ý thức của sinh viên về giá trị nhóm ngành nghề kinh tế Động cơ, lý tưởng, hứng thú nghề nghiệp của sinh viên Tri thức, kỹ năng , kỹ xảo đã có ở sinh viên trước khi thực tập Tính tích cực tự giác, sáng tạo trong học tập và ý chí rèn nghề Câu 8. Ông (Bà) có kiến nghị gì nhằm nâng cao sự thích ứng nghề nghiệp của sinh viên trong quá trình thực tập? ....... Xin trân trọng cảm ơn những ý kiến đóng góp của Quý Ông (Bà) PHỤ LỤC 3 PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN (Dành cho sinh viên) Để có cơ sở đề ra những biện pháp cần thiết nhằm giúp sinh viên nâng cao sự thích ứng ban đầu đối với nghề nghiệp thông qua hoạt động thực tập: Cảm ơn sự giúp đỡ của các bạn! Câu 1. Theo bạn, những biện pháp chúng tôi nêu ra dưới đây có mức độ cần thiết như thế nào đối với việc nâng cao sự thích ứng ban đầu đối với nghề nghiệp của sinh viên? tt Các biện pháp Mức độ Rất cần thiết Cần thiết Kh ông cần thiết Đa dạng hóa các hình thức tổ chức trong hoạt động thực tập nghề nghiệp Phối hợp chặt chẽ giữa giảng viên hướng dẫn thực tập nghề nghiệp và cán bộ quản lý tại đơn vị thực tập trong hoạt động thực tập nghề nghiệp của sinh viên Phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu, tự rèn luyện cho sinh viên Xây dựng mô hình tư vấn về nghề cho sinh viên tại trường. Câu 2. Theo bạn, những biện pháp chúng tôi nêu ra dưới đây có mức độ khả thi như thế nào đối với việc nâng cao sự thích ứng ban đầu đối với nghề nghiệp của sinh viên? tt Các biện pháp Mức độ Rất khả thi Khả thi Kh ông khả thi Đa dạng hóa các hình thức tổ chức trong hoạt động thực tập nghề nghiệp Phối hợp chặt chẽ giữa giảng viên hướng dẫn thực tập nghề nghiệp và cán bộ quản lý tại đơn vị thực tập trong hoạt động thực tập nghề nghiệp của sinh viên Phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu, tự rèn luyện cho sinh viên Xây dựng mô hình tư vấn về nghề cho sinh viên tại trường. Xin bạn cho biết một vài thông tin về bản thân: Giới tính:  Nam  Nữ Họ và tên: Ngành học:. PHỤ LỤC 4 PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN (Dành cho CBQL) Để có cơ sở đề ra những biện pháp cần thiết nhằm giúp sinh viên nâng cao sự thích ứng ban đầu đối với nghề nghiệp thông qua hoạt động thực tập: Cảm ơn sự giúp đỡ của Quý Ông (Bà)! Câu 1. Theo Ông (Bà), những biện pháp chúng tôi nêu ra dưới đây có mức độ cần thiết như thế nào đối với việc nâng cao sự thích ứng ban đầu đối với nghề nghiệp của sinh viên? tt Các biện pháp Mức độ Rất cần thiết Cần thiết Không cần thiết Đa dạng hóa các hình thức tổ chức trong hoạt động thực tập nghề nghiệp Phối hợp chặt chẽ giữa giảng viên hướng dẫn thực tập nghề nghiệp và cán bộ quản lý tại đơn vị thực tập trong hoạt động thực tập nghề nghiệp của sinh viên Phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu, tự rèn luyện cho sinh viên Xây dựng mô hình tư vấn về nghề cho sinh viên tại trường. Câu 2. Theo Ông (Bà), những biện pháp chúng tôi nêu ra dưới đây có mức độ khả thi như thế nào đối với việc nâng cao sự thích ứng ban đầu đối với nghề nghiệp của sinh viên? tt Các biện pháp Mức độ Rất khả thi Khả thi Không khả thi Đa dạng hóa các hình thức tổ chức trong hoạt động thực tập nghề nghiệp Phối hợp chặt chẽ giữa giảng viên hướng dẫn thực tập nghề nghiệp và cán bộ quản lý tại đơn vị thực tập trong hoạt động thực tập nghề nghiệp của sinh viên Phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu, tự rèn luyện cho sinh viên Xây dựng mô hình tư vấn về nghề cho sinh viên tại trường. Xin Quý Ông (Bà) cho biết một vài thông tin về bản thân: Giới tính:  Nam  Nữ Họ và tên: Vị trí công tác: PHỤ LỤC 5 MẪU BIÊN BẢN PHỎNG VẤN SÂU (Dành cho đối tượng là sinh viên) Người phỏng vấn: ................................................................................................... Họ và tên sinh viên được phỏng vấn: ..................................................................... Ngành học: .............................................................................................................. Thời gian và địa điểm phỏng vấn: .......................................................................... Nội dung phỏng vấn: Nhận thức, thái độ, hành vi ban đầu thích ứng nghề nghiệp của sinh viên. Câu 1. Theo bạn, trong quá trình thực tập nghề nghiệp bạn gặp khó khăn như thế nào? Câu 2. Hoạt động thực tập nghề nghiệp có ý nghĩa như thế nào đối với sự thích ứng ban đầu đối với nghề nghiệp của bạn? Câu 3. Bạn có nhu cầu, mong muốn tìm hiểu về nghề nghiệp thông qua hoạt động thực tập không? Câu 4. Lý do nào thúc đẩy bạn tích cực trong hoạt động thực tập nghề nghiệp? Câu 5. Bạn có cảm thấy thích thú khi thực tập nghề nghiệp không? Câu 6. Bạn nhận thấy các bạn sinh viên thực tập nghề nghiệp với tâm trạng, cảm xúc như thế nào? Câu 7. Bạn nhận xét như thế nào về phương pháp hướng dẫn thực tập của giảng viên và cán bộ quản lý tại đơn vị thực tập? Câu 8. Bạn có đi thực tập đầy đủ theo kế hoạch của nhà trường? Câu 9.Bạn thấy các bạn sinh viên có biểu hiện như thế nào trong quá trình thực tập nghề nghiệp? Câu 10.Bạn thường làm những công việc gì tại đơn vị thực tập? Câu 11. Theo bạn, sinh viên còn thiếu những kỹ năng gì để hoàn thành tốt nhiệm vụ trong quá trình thực tập nghề nghiệp? Câu 12. Bạn có thường xuyên chủ động đối với các công việc tại đơn vị thực tập?

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfsu_thich_ung_ban_dau_doi_voi_nghe_nghiep_cua_sinh_vien_truong_dai_hoc_tai_chinh_marketing_3551.pdf