Luận văn Thẩm định hồ sơ vay vốn tín dụng xuất khẩu của công ty cổ phần chế biến thuỷ sản Việt Á tại chi nhánh ngân hàng phát triển Sóc Trăng

Luận văn dài 83 trang Chương 1: GIỚI THIỆU 1 1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .2 1.2.1. Mục tiêu chung 2 1.2.2. Mục tiêu cụ thể 2 1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2 1.3.1. Phạm vi về không gian nghiên cứu .2 1.3.2. Phạm vi về thời gian nghiên cứu .2 1.3.3. Phạm vi về nội dung nghiên cứu .2 Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .3 2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN 3 2.1.1. Khái niệm về tín dụng xuất khẩu 3 2.1.2. Các hình thức cho vay xuất khẩu 3 2.1.3. Phương thức cho vay 3 2.1.4. Mức vốn cho vay .5 2.1.5. Thời hạn cho vay .5 2.1.6. Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình kinh doanh của doanh nghiệp 5 2.1.7. Phương pháp xác định mức vốn cho vay 9 2.1.8. Phương pháp kiểm tra một hợp đồng xuất khẩu .10 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12 2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu .12 2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu 12 2.2.3. Phương pháp thẩm định 13 Chương 3: KHÁI QUÁT CHI NHÁNH NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN SÓC TRĂNG 14 3.1. GIỚI THIỆU VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN SÓC TRĂNG 14 3.1.1. Lịch sử hình thành .14 3.1.2. Hoạt động của ngân hàng 14 3.1.3. Nguồn vốn hoạt động 14 3.1.4. Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Phát triển Sóc Trăng .15 3.1.5. Cơ cấu tổ chức 16 3.1.6. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 16 3.2. GIỚI THIỆU QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH HỒ SƠ VAY VỐN TÍN DỤNG XUẤT KHẨU TẠI NGÂN HÀNG .19 3.2.1. Tiếp nhận hồ sơ vay vốn .19 3.2.2. Kiểm tra hồ sơ vay 22 3.2.3. Thẩm định phương án sản xuất kinh doanh 24 3.2.4. Phân tích rủi ro 25 3.2.5. Xác định mức vốn cho vay, thời hạn cho vay, nguồn trả nợ 25 Chương 4: THẨM ĐỊNH HỒ SƠ VAY VỐN TÍN DỤNG XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THUỶ SẢN VIỆT Á .27 4.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY 27 4.1.1. Quá trình hình thành và phát triển .27 4.1.2. Khái quát về công ty .28 4.1.3. Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban .30 4.1.4. Hệ thống kiểm soát chất lượng sản phẩm của Công ty .32 4.2. THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA NGÀNH THUỶ SẢN 32 4.2.1. Thuận lợi .32 4.2.2. Khó khăn .33 4.3. TIẾP NHẬN HỒ SƠ VAY VỐN .34 4.4. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THUỶ SẢN VIỆT Á .35 4.4.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 35 4.4.2. Tình hình bố trí về cơ cấu tài chính của công ty .37 4.4.3. Tình hình chỉ tiêu sinh lời của công ty 41 4.4.4. Tình hình chỉ tiêu sử dụng vốn lưu động 43 4.4.5. Tình hình chỉ tiêu về khả năng thanh toán 47 4.5. QUAN HỆ TÍN DỤNG CỦA CÔNG TY VIỆT Á VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG KHÁC 50 4.6. PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH .50 4.6.1. Nội dung của hợp đồng xuất khẩu 50 4.6.2. Tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh .51 4.6.3. Tài sản đảm bảo tiền vay .56 4.6.4. Xác định mức vốn cho vay, thời hạn cho vay .56 4.6.5. Ý kiến đánh giá về phương án 58 4.7. NHẬN XÉT VÀ ĐƯA RA GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CỦA CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH HỒ SƠ VAY VỐN .58 4.7.1. Nhận xét 58 4.7.2. Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của công tác thẩm định hồ sơ vay vốn 59 Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .61 5.1. KẾT LUẬN .61 5.2. KIẾN NGHỊ 62

pdf83 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 24/04/2013 | Lượt xem: 2457 | Lượt tải: 14download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Luận văn Thẩm định hồ sơ vay vốn tín dụng xuất khẩu của công ty cổ phần chế biến thuỷ sản Việt Á tại chi nhánh ngân hàng phát triển Sóc Trăng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuân ròng. chỉ tiêu này nói lên hiệu quả trong hoạt động kinh doanh, năm 2007 giảm 0,66% so vơi năm 2006, trong năm 2008 tỷ số này lại tiếp tục giảm và giảm khá lớn (giảm 1,55%) so với năm 2007, nguyên nhân chủ yếu là do ảnh hưởng chung của nền kinh tế thế giới, lạm phát tăng cao vào năm 2007 và đầu năm 2008, đến cuối năm 2008 thì nền kinh tế thế giới lại lâm vào khủng hoảng làm cho sức mua của các nhà nhập khẩu giảm đã ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của Công ty. 2 Báo cáo thường niên của công ty Việt Á Stt Nội dung 2006 2007 2008 1 Doanh thu xuất khẩu 888.189.128.500 979.768.300.000 986.792.917.400 2 Tổng doanh thu 925.197.008.975 999.763.571.406 1.017.312.286.059 3 Doanh thu thuần 925.197.008.975 999.763.571.406 1.017.312.286.059 4 Tổng tài sản 217.844.645.426 383.160.682.838 334.098.056.376 5 Tổng tài sản bình quân 220.987.821.283 300.502.664.132 358.629.369.600 6 Lợi nhuận sau thuế 31.580.640.884 27.494.786.533 12.208.831.599 7 Vốn chủ sở hữu 113.399.110.185 162.944.885.674 152.980.441.724 8 Tỷ lệ doanh thu xuất khẩu (1/2) (%) 96 98 97 9 ROS (6/3) (%) 3,41 2,75 1,20 10 ROA 6/5) (%) 14,29 9,14 3,40 11 ROE (6/7) (%) 27,85 16,87 7,98 Đơn vị tính: Đồng Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang SVTH: Phạm Thị Phương Huyền 43 0 1 2 3 4 2006 2007 2008 năm % ROS Biểu đồ 5: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của Công ty qua 3 năm ( 2006 - 2008 ) - Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA): thể hiện khả năng sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận của Công ty, không phân biệt tài sản này được hình thành từ vốn vay hay vốn chủ sở hữu, đồng thời cho biết 1 đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đổng lợi nhuận. Chỉ tiêu này của công ty đều giảm qua các năm, năm 2007 giảm 5,15% so với năm 2006, năm 2008 giảm 5,74% so với năm 2007, cho thấy việc sử dụng và quản lý tài sản của công ty không hợp lý và không hiệu quả. Đồng thời chỉ số này giảm nguyên nhân là do lợi nhuận sau thuế của công ty giảm do bị ảnh hưởng của nền kinh tế thế giới bị suy thoái làm cho sản lượng xuất khẩu của Công ty sang các nước Châu Âu giảm và thị trường xuất khẩu bị thu hẹp. 0 5 10 15 20 2006 2007 2008 năm % ROA Biểu đồ 6: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản của Công ty từ năm 2006 - 2008 - Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE): tỷ số này đo lường kết quả sử dụng vốn chủ sở hữu của Công ty để tạo ra lợi nhuận. Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của công ty giảm qua các năm 2007 giảm 10,98% so với năm 2006, chỉ Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang SVTH: Phạm Thị Phương Huyền 44 số này giảm chủ yếu là do lợi nhuận của công ty giảm vì hoạt động xuất khẩu là hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty (trên 95%) nên khi có sự biến động mạnh mẽ của thị trường Nhật về tình hình tôm và mực nhiễm kháng sinh nên đã tạo nên rào cản khá lớn trong hoạt động kinh doanh của Công ty. Mặt khác, năm 2007 tôm Nam Mỹ trúng vụ, tôm thẻ chân trắng Châu Á trúng lớn, nên giá cả thấp hơn từ 10% đến 15% so với giá tôm sú, khiến kế hoạch kinh doanh của các nhà cung cấp tôm sú bị động và đổ vỡ và hoạt động kinh doanh của Công ty cũng bị ảnh hưởng lớn. Đến năm 2008 chỉ số này giảm 8,89% so với năm 2007 là do trong năm 2008 tình hình khủng hoảng tài chính, chính sách tài chính tiền tệ thay đổi liên tục, chi phí đầu vào những tháng đầu năm tăng trong khi đó sức tiêu thụ giảm từ đó ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Biểu đồ 7: Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu của Công ty từ năm 2006 - 2008 Qua phân tích trên ta thấy, mặc dù các chỉ tiêu trong nhóm chỉ tiêu sinh lời của Công ty đều giảm qua các năm nhưng nguyên nhân chủ yếu không phải từ phía Công ty mà chủ yếu là do ảnh hưởng chung của nền kinh tế thế giới. 4.4.4. Tình hình chỉ tiêu sử dụng vốn lưu động − Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên: là nhu cầu phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhưng chưa được tài trợ bởi bên thứ ba trong quá trình kinh doanh đó, chỉ tiêu này càng lớn cho thấy nhu cầu về vốn lưu động của khách hàng càng lớn. Từ bảng 4 ta thấy nhu cầu vốn lưu động của Công ty tăng trong năm 2007 nhưng giảm trong 2008, qua số liệu cho thấy vốn lưu động sử dụng vào hàng tồn kho và các khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn, 0 5 10 15 20 25 30 2006 2007 2008 năm % ROE Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang SVTH: Phạm Thị Phương Huyền 45 tuy nhiên qua chỉ tiêu này chưa thể kết luận nhu cầu vốn lưu động thấp vì trong khoản mục nợ ngắn hạn bao gồm vay ngắn hạn, phải trả cho người bán, thuế, phải trả công nhân viên, phải trả các đơn vị nội bộ và các khoản phải trả phải nộp khác. Bảng 4: Chỉ tiêu sử dụng vốn lưu động của công ty 2006 – 2008 Nguồn: Bảng cân đối kế toán hợp nhất (2006 – 2008)3 − Vòng quay vốn lưu động ( vòng/năm ): Chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động quay được mấy vòng trong năm. Nếu số vòng tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng và ngược lại. Chỉ tiêu này của công ty giảm qua các năm, năm 2007 giảm 2,08 vòng/năm so với năm 2006, năm 2008 thì chỉ số này cũng giảm nhưng không đáng kể (0,65 vòng ) cho thấy hiệu quả sử dụng vốn lưu động của 3 Báo cáo thường niên của Công ty Việt Á Stt Nội dung 2006 2007 2008 1 Doanh thu thuần 925.197.008.975 999.763.571.406 1.017.312.286.059 2 Vốn lưu động 139.351.928.992 279.387.544.774 212.843.633.023 3 Vốn lưu động bình quân 134.906.076.741 209.369.736.883 246.115.588.900 4 Giá vốn hàng bán 846.115.984.827 920.116.076.433 929.258.753.655 5 Hàng tồn kho 87.086.602.174 162.919.612.864 111.912.066.232 6 Hàng tồn kho bình quân 65.594.954.870 125.003.107.500 137.415.839.500 7 Các khoản phải thu 35.124.027.138 107.483.217.974 94.072.099.750 8 Các khoản phải thu bình quân 39.490.787.593 71.303.622.520 100.777.658.800 9 Tổng Doanh thu 925.197.008.975 999.763.571.406 1.017.312.286.059 10 Nợ ngắn hạn 104.445.535.241 219.715.797.164 180.597.614.652 11 Nhu cầu VLĐ thường xuyên (5 + 7 – 10 ) 17.765.094.071 50.687.033.674 25.386.551.330 12 Vòng quay vốn lưu động (1/3) (vòng) 6,86 4,78 4,13 13 Vòng quay hàng tồn kho (4/6) (vòng) 12,90 7,36 6,76 14 Kỳ thu tiền bình quân ((8/9)x 360 ngày) (ngày) 15,37 25,68 35,67 Đơn vị tính: Đồng Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang SVTH: Phạm Thị Phương Huyền 46 công ty trong năm 2007 kém hiệu quả: tài sản nhàn rỗi, hàng tồn kho tăng lên, vay quá nhiều tiền so với nhu cầu thực tế… đến năm 2008 thì tình hình đã được cải thiện nhưng vẫn chưa tăng lên. Mặc dù vòng quay vốn lưu động của Công ty giảm qua các năm nhưng chỉ số này vẫn còn ở mức cao (trên 4 vòng năm ) vì các Công ty có quy mô lớn thì các giá trị của hệ số này có xu hướng giảm dần so với các Công ty có quy mô nhỏ. 0 1 2 3 4 5 6 7 8 2006 2007 2008 năm vò ng Vòng quay vốn lưu động Biểu đồ 8: Vòng quay vốn lưu động Của Công ty năm 2006 – 2008 − Vòng quay hàng tồn kho ( vòng/năm ): dao động trong khoảng từ 6,76 đến 12,9 vòng/năm. Chỉ tiêu này nói lên việc sử dụng vốn lưu động có hiệu quả hay không để nâng cao tính năng động trong hoạt động sản xuất. Năm 2007 vòng quay hàng tồn kho của đơn vị giảm 5,54 vòng/năm so với năm 2006, năm 2008 giảm 0,6 vòng/năm so với năm 2007, điều này cho thấy đơn vị lưu trữ quá nhiều hàng tồn kho, dòng tiền sẽ giảm đi do vốn kém hoạt động nguyên nhân chủ yếu là do ảnh hưởng tình hình chung của nền kinh tế thế giới nên sức mua của các nhà nhập khẩu giảm, thị trường bị thu hẹp dẫn đến khả năng tiêu thụ hàng hoá của Công ty giảm. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang SVTH: Phạm Thị Phương Huyền 47 0 2 4 6 8 10 12 14 2006 2007 2008 năm vò ng Vòng quay hàng tồn kho Biểu đồ 9: Vòng quay hàng tồn kho của Công ty năm 2006 – 2008 − Kỳ thu tiền bình quân: chỉ tiêu này đánh giá thời gian bình quân thực hiện các khoản phải thu của Công ty. Kỳ thu tiền bình quân càng nhỏ thì vòng quay các khoản phải thu càng nhanh và càng khẳng định hiệu quả sử dụng nguồn vốn của Công ty càng cao. Kỳ thu tiền bình quân của Công ty tăng qua các năm, năm 2007 tăng 10 ngày so với năm 2006, năm 2008 tăng 10 ngày so với năm 2007, chỉ số này tăng cho thấy Công ty sử dụng vốn với hiệu quả chưa cao vốn bị khách hàng chiếm dụng nhiều, do đó Công ty cần có biện pháp đẩy nhanh khả năng thu nợ của mình, đưa ra chính sách bán chịu hợp lý với tình hình tài chính của Công ty. 0 10 20 30 40 2006 2007 2008 năm ng ày Kỳ thu tiền bình quân Biểu đồ 10: Kỳ thu tiền bình quân của Công ty năm 2006 - 2008 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang SVTH: Phạm Thị Phương Huyền 48 1.5 1.6 1.7 1.8 1.9 2 2.1 2.2 2006 2007 2008 năm lầ n Khả năng thanh toán tổng quát 4.4.5. Tình hình chỉ tiêu về khả năng thanh toán Bảng 5: Chỉ tiêu về khả năng thanh toán của Công ty 2006 – 2008 Nguồn: Bảng cân đối kế toán hợp nhất (2006 – 2008)4 − Khả năng thanh toán tổng quát: Chỉ số này cho ta biết một đồng nợ phải trả được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản của Công ty. Hệ số này lớn khẳng định khả năng thanh toán của Công ty càng tốt. Năm 2007 chỉ số này của Công ty giảm 0,34 lần so với năm 2006 là do nợ phải trả của Công ty tăng nhanh hơn tổng tài sản của Công ty. Năm 2008 chỉ số này có tăng lên so với năm 2007 nhưng không đáng kể (tăng 0,1 lần ). Tỷ số này qua các năm đều lớn hơn 1 cho thấy Công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ bằng chính tài sản của Công ty. Biểu đồ 11: Khả năng thanh toán tổng quát của Công ty năm 2006-2008 4 Báo cáo thường niên của Công ty Việt Á Stt Nội dung 2006 2007 2008 1 Tổng tài sản 217.844.645.426 383.160.682.838 334.098.056.376 2 Nợ phải trả 104.445.535.241 220.215.797.164 181.117.614.652 3 Tài sản lưu động 139.351.928.992 279.387.544.774 212.843.633.023 4 Nợ ngắn hạn 104.445.535.241 219.715.797.164 180.597.614.652 5 Hàng tồn kho 87.086.602.174 162.919.612.864 111.912.066.232 6 Khả năng thanh toán tổng quát (1/2) (lần) 2,08 1,74 1,84 7 Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (3/4) (lần) 1,33 1,27 1,18 8 Khả năng thanh toán nhanh ((3- 5)/4) (lần) 0,50 0,53 0,56 Đơn vị tính: Đồng Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang SVTH: Phạm Thị Phương Huyền 49 − Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn: Chỉ số nàycho biết 1 đồng nợ ngắn hạn sẽ được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản lưu động. Chỉ tiêu này của đơn vị có xu hướng giảm qua các năm, năm 2007 giảm 0,06 lần so với năm 2006, năm 2008 giảm 0,09 lần so với năm 2007 nguyên nhân là do nợ ngắn hạn của công ty tăng lên. Mặc dù chỉ số này giảm qua các năm nhưng tỷ lệ giảm không đáng kể và chỉ số này vẫn lớn hơn 1 cho thấy tình hình tài chính của đơn vị vẫn hoạt động bình thường. 1.1 1.15 1.2 1.25 1.3 1.35 2006 2007 2008 năm lầ n Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn Biểu đồ 12: Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của Công ty 2006 - 2008 − Khả năng thanh toán nhanh: Chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của Công ty bằng tiền và các chứng khoán ngắn hạn có thể chuyển đổi nhanh thành tiền mặt. Chỉ số này của đơn vị đều tăng qua các năm, năm 2007 tăng 0,03 lần so với năm 2006, năm 2008 tăng 0,03 lần so với năm 2007. Tuy nhiên chỉ số này vẫn còn thấp hơn 1 cho thấy trong trường hợp rủi ro bất ngờ thì khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn thấp và không có khả năng trả nợ ngay các khoản nợ vay ngắn hạn. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang SVTH: Phạm Thị Phương Huyền 50 Biểu đồ 13: Khả năng thanh toán nhanh của Công ty 2006-2008  Kết luận chung về tình hình tài chính của Công ty - Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cho thấy mặc dù lợi nhuận của Công ty giảm qua các năm nhưng công ty vẫn hoạt động có hiệu quả không bị lỗ trong khi nhiều doanh nghiệp khác lâm vào tình trạng thua lỗ nặng do khủng hoảng kinh tế thế giới diễn ra. Lợi nhuận của công ty giảm chủ yếu là do trong năm 2007, 2008 tình hình xuất khẩu trong nước gặp nhiều khó khăn do tôm có hàm lượng kháng sinh cao nên xuất khẩu sang thị trường Mỹ và Nhật giảm. - Dựa vào số liệu năm 2006; 2007 và năm 2008 cho thấy hoạt động kinh doanh của Công ty có hiệu quả, khả năng tự chủ về tài chính tương đối tốt. - Hệ số thanh toán nhanh không cao (nhỏ hơn 1) cho thấy khả năng chuyển đổi thành tiền mặt của tài sản lưu động để thanh toán các khoảng nợ trong trường hợp rủi ro bất ngờ chưa tốt. - Trong năm 2007 và đầu năm 2008 tình hình lạm phát trong nước tăng cao, đến cuối năm 2008 thì khủng hoản tài chính thế giới diễn ra, chính sách tiền tệ thay đổi liên tục, chi phí đầu vào những tháng đầu năm tăng trong khi đó sức tiêu thụ lại giảm từ đó ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, đã gây nhiều khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị nên đã làm cho nhóm chỉ tiêu sinh lời của Công ty năm 2007, 2008 đều giảm so với 2006. - Tóm lại qua phân tích cho thấy các chỉ tiêu về tình hình tài chính của Công ty tương đối lành mạnh, quy mô hoạt động ngày càng được mở rộng. 0.46 0.48 0.5 0.52 0.54 0.56 0.58 2006 2007 2008 năm lầ n Khả năng thanh toán nhanh Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang SVTH: Phạm Thị Phương Huyền 51 4.5. QUAN HỆ TÍN DỤNG CỦA CÔNG TY VIỆT Á VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG KHÁC Hiện nay Công ty có quan hệ tín dụng với Chi nhánh ngân hàng ngoại thương Sóc Trăng , Chi nhánh ngân hàng NN & PTNT Sóc Trăng và Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Sóc Trăng: - Tại Chi nhánh NHPT Sóc Trăng: Công ty có có quan hệ tín dụng với Chi nhánh NHPT Sóc Trăng từ năm 2004. Trong quá trình cho vay và thu nợ không phát sinh nợ quá hạn, đến nay không còn dư nợ. - Dư nợ tại Ngân hàng ngoại thương Sóc Trăng đến ngày 01/02/2009: + Vốn ngắn hạn ngoại tệ: 2.905.000 USD + Vốn ngắn hạn nội tệ: 4.660.000.000 đồng − Dư nợ tại Chi nhánh Ngân hàng NN & PTNT Sóc Trăng đến ngày 01/02/2009: + Vốn ngoại tệ: 1.671.000 USD + Vốn ngắn hạn nội tệ: 100.000.000 đồng − Dư nợ tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Sóc Trăng đến ngày 01/02/2009 Vốn ngắn hạn nội tệ: 41.492.267.174 đồng. Đến ngày 15/02/2009 Công ty không có nợ quá hạn. 4.6. PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH 4.6.1. Nội dung của hợp đồng xuất khẩu − Hợp đồng xuất khẩu số: VA – 003/09 + Ngày ký hợp đồng: 22/01/2009. + Nhà nhập khẩu: KYOKUYO CO, JAPAN + Tổng giá trị hợp đồng: 320.880 USD. + Lịch giao hàng: giữa thàng 04/2009 + Phương thức thanh toán: Bằng L/C trả ngay + Ngân hàng thanh toán: Ngân hàng NN & PTNT tỉnh Sóc Trăng. − Hợp đồng xuất khẩu số: VA – 005/09 + Ngày ký hợp đồng: 12/02/2009. + Nhà nhập khẩu: KYOKUYO, JAPAN + Tổng giá trị hợp đồng: 239.409 USD + Lịch giao hàng: giữa tháng 4 năm 2009. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang SVTH: Phạm Thị Phương Huyền 52 + Phương thức thanh toán: Bằng L/C trả ngay. + Ngân hàng thanh toán: Ngân hàng NN & PTNT tỉnh Sóc Trăng. 4.6.2. Tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh − Các yếu tố đầu vào: + Yếu tố đầu vào chủ yếu là tôm nguyên liệu. Tôm được cung cấp từ nguồn đánh bắt, nuôi tại địa bàn tỉnh và các tỉnh lân cận. Tôm nguyên liệu phục vụ cho các hợp đồng này có số lượng tương đối lớn và với mạng lưới các đại lý thu mua trong tỉnh và các tỉnh lân cận hiện có của Công ty thì đảm bảo đáp ứng đủ nguyên liệu đầu vào của các hợp đồng trên. + Giá nguyên liệu đầu vào được xác định trên cơ sở giá bán trên thị trường tại thời điểm thực hiện hợp đồng xuất khẩu. + Năng lực sản xuất của đơn vị: Tổng kho đông lạnh 3.600 tấn (trong đó kho lạnh để bảo quản tôm đông lạnh khoảng 3.290 tấn), Công suất tối đa khoảng 14.400 tấn thành phẩm/năm. − Yếu tố đầu ra: sản phẩm của hợp đồng VA - 003/09 và hợp đồng VA- 005/09 bán cho nhà nhập khẩu NHẬT được thanh toán bằng L/C trả ngay nên tương đối an toàn. ⇒ Qua đó nhận thấy các yếu tố đầu vào và đầu ra đảm bảo. − Thời gian thực hiện phương án kinh doanh: thời gian thực hiện phương án kinh doanh tính từ khi thu mua nguyên liệu chế biến cho đến khi Công ty nhận được tiền thanh toán của nhà nhập khẩu. Thời gian thực hiện phương án kinh doanh của hợp đồng trên khoảng 65 đến 71 ngày. − Nguồn vốn đảm bảo thực hiện hợp đồng từ vốn tự có và vốn vay Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Sóc Trăng.  Xác định hiệu quả kinh tế của phương án:  Xác định các chi phí của phương án sản xuất kinh doanh: + Xác định chi phí nguyên liệu chính: Giá nguyên liệu chính được xác định trên cơ sở giá mua bán nguyên liệu bán thành phẩm của Công ty tại thời điểm thực hiện hợp đồng xuất khẩu phù hợp với giá bán trên thị trường, cụ thể như sau: Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang SVTH: Phạm Thị Phương Huyền 53 Chi phí nguyên vật liệu chính = Định mức tiêu hao cho một đơn vị sản phẩm ( tỷ lệ thành phẩm) x sản lượng sản phẩm dự kiến theo hợp đồng xuất khẩu x giá thu mua nguyên liệu. Tỉ lệ thành phẩm đối với sản phẩm của các hợp đồng là 1,10 (nghĩa là 1,10 kg nguyên liệu thì sẽ tạo ra được 1kg thành phẩm). Bảng 6: Chi phí nguyên liệu chính của phương án kinh doanh Ghi chú: o Size: chỉ số lượng con tôm trên một kg ví dụ size 26/30 có nghĩa là 1kg tôm có 26 – 30 con. o Ctns: đơn vị tính của 1 kiện hàng. STT Hîp ®ång sè Lo¹i s¶n phÈm Size Số lượng (Ctns) Số lượng (Kg) Gi¸ mua nguyên liệu (Đồng/kg) TØ lÖ thµnh phÈm Thµnh tiÒn (®ång) I VA-003/09 ngµy 22/01/2009 Frozen PDTO Vannamei Belly Cut 26/30 700 8.400 116.000 1,10 1.071.840.000 31/40 2.800 33.600 100.000 1,10 3.696.000.000 Céng 3.500 42.000 4.767.840.000 II VA-005/09 ngµy 12/02/2009 13/15 450 4.860 158.000 1,10 844.668.000 16/20 450 4.860 130.000 1,10 694.980.000 21/25 550 5.940 120.000 1,10 784.080.000 26/30 500 5.400 116.000 1,10 689.040.000 Frozen PD Black Tiger 31/40 550 5.940 100.000 1,10 653.400.000 Céng 2.500 27.000 3.666.168.000 Tổng cộng 8.434.026.000 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang SVTH: Phạm Thị Phương Huyền 54 o Cột số lượng (kg) được tính như sau: theo hợp đồng ta có quy cách: 2.0Kg/Block x 6/ctns như vậy 700ctns = 2 x 6 x 700 = 8.400 kg. o Cột thành tiền = số lượng (kg) x giá mua nguyên liệu x tỉ lệ thành phẩm. + Xác định tổng chi phí sản xuất Bảng 7: Tổng chi phí sản xuất của phương án ĐVT: Đồng Chi phÝ s¶n xuÊt STT Lo¹i chi phÝ TØ lÖ (%) VA-003/09 ngµy 22/01/2009 VA-005/09 ngµy 12/02/2009 1 Chi phÝ nguyªn liÖu, vËt liÖu trùc tiÕp 4.801.214.880 3.691.831.176 Nguyªn vËt liÖu chÝnh 4.767.840.000 3.666.168.000 Nhiên liệu, năng lượng cho sản xuất 0,70% 33.374.880 25.663.176 2 Chi phÝ nh©n c«ng trùc tiÕp 2,00% 95.356.800 73.323.360 3 Chi phÝ s¶n xuÊt chung (như chi phÝ nh©n viªn ph©n x- ưởng, chi phÝ vËt liÖu, chÝ phÝ dông cô s¶n xuÊt, khÊu hao TSC§, dÞch vô mua ngoµi…) 2,50% 119.196.000 91.654.200 4 Chi phÝ tµi chÝnh 73.113.596 59.138.391 Trong ®ã: L+i vay vèn cè ®Þnh 0,20% 9.535.680 7.332.336 Lãi vay vốn lưu động (1+2+3+5+6) x 0,54% x thời gian vay dự kiến 63.577.916 51.806.055 5 Chi phÝ b¸n hµng (nh chi phÝ nh©n viªn, chi phÝ vËt liÖu bao b×, chi phÝ dông cô, khÊu hao TSC§, chi phÝ b¶o hµnh, dÞch vô mua ngoµi…) 4,37% 208.354.608 160.211.542 6 Chi phÝ qu¶n lý doanh nghiÖp (như chi phÝ nh©n viªn qu¶n lý, vËt liÖu qu¶n lý, ®å dïng v¨n phßng, khÊu hao TSC§, thuÕ, dù phßng…) 1,00% 47.678.400 36.661.680 Tæng céng 5.344.914.284 4.112.820.349 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang SVTH: Phạm Thị Phương Huyền 55 • Lãi vay vốn lưu động = nhu cầu vay để thực hiện phương án sản xuất kinh doanh x lãi suất x thời gian vay dự kiến (lãi suất vay ngắn hạn là 0,54%/tháng). • Các chi phí khác như: Lãi vay vốn cố định, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp được xác định trên tỷ lệ chi phí nguyên liệu chính. + Xác định doanh thu của phương án sản xuất kinh doanh: Tỷ giá USD/VND là 17.500 đồng Bảng 8: Doanh thu của phương án sản xuất kinh doanh • Khấu hao tài sản cố định được tính trên cơ sở tỷ lệ giữa tổng số chi phí khấu hao cơ bản dự kiến phát sinh năm 2009: 19.213.000.000 đồng, doanh thu kế STT Hîp ®ång sè Lo¹i s¶n phÈm Size Sè lượng Gi¸ b¸n Sè lượng Thµnh tiÒn Doanh thu VND I VA - 003/09 ngµy 22/01/2009 Ctns USD/ Kg Kg (USD) Đồng 26/30 700 8,20 8.400 68.880 Frozen PDTO Vannamei Belly Cut 31/40 2.800 7,50 33.600 252.000 Céng 3.500 42.000 320.880 5.615.400.000 II VA - 005/09 ngµy 12/02/2009 Ctns USD/ Kg Kg (USD) 13/15 450 10,05 4.860 48.843 16/20 450 9,70 4.860 47.142 21/25 550 8,80 5.940 52.272 26/30 500 8,30 5.400 44.820 Frozen PD Black Tiger 31/40 550 7,80 5.940 46.332 Céng 2.500 27.000 239.409 4.189.657.500 Tổng cộng 9.805.057.500 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang SVTH: Phạm Thị Phương Huyền 56 hoạch là: 2.100.000.000.000 đồng. Như vậy khấu hao TSCĐ phân bổ trên 2 hợp đồng là: Bảng 9: Khấu hao tài sản cố định của phương án ĐVT: Đồng Chi phí sản xuất Stt Loại chi phí VA-003/09 ngµy 22/01/2009 VA-005/09 ngµy 12/02/2009 Tæng céng 1 Khấu hao tài sản cố định 51.375.562 38.331.376 89.706.938 + Xác định lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận của hợp đồng: căn cứ vào hợp đồng xuất khẩu, chi phí ta xác định được doanh thu và lợi nhuận của hợp đồng. Bảng 10: Lợi nhuận của phương án kinh doanh ĐVT: đồng Stt Chỉ tiêu VA-003/09 ngµy 22/01/2009 VA-005/09 ngµy 12/02/2009 1 Chi phí 5.344.914.284 4.112.820.349 2 Doanh thu 5.615.400.000 4.189.657.500 3 Lợi nhuận 270.485.716 76.837.151 4 Tỷ suất lợi nhuận (%) 5% 2% Qua các chỉ tiêu tính toán trên cho thấy phương án sản xuất kinh doanh của 2 hợp đồng trên là khả thi.  Phân tích rủi ro − Các yếu tố ảnh hưởng đến phương án sản xuất kinh doanh: + Biến động giữa USD và VND: nếu tỷ giá này giảm sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận mà Công ty thu được vì số tiền mà Công ty thu về từ các hợp đồng là USD. + Giá dầu tăng, giá điện tăng, Sự tăng giá tôm nguyên liệu sẽ làm cho chi phí sản xuất của Công ty tăng lên do đó làm cho lợi nhuận giảm xuống. + Các yếu tố khách quan như: mưa, bão…xảy ra sẽ ảnh hưởng đến nguồn nguyên liệu có thể sẽ thiếu nguồn nguyên liệu làm cho Công ty có khả năng không thực hiện được hợp đồng. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang SVTH: Phạm Thị Phương Huyền 57 − Phương thức thanh toán: thanh toán bằng L/C trả ngay nên tương đối an toàn. − Đây là khách hàng truyền thống của đơn vị và có uy tín trong quan hệ thanh toán với đơn vị do đó ít coa khả năng khách hàng không thanh toán được hợp đồng cho Công ty. Qua phân tích trên ta thấy rủi ro có thể xảy ra đối với Công ty là rất ít. 4.6.3. Tài sản đảm bảo tiền vay: Thế chấp bằng tài sản hình thành từ vốn vay. 4.6.4. Xác định mức vốn cho vay, thời hạn cho vay.  Số tiền cho vay tối đa là: 8.200.000.000 đồng, được xác định như sau: − Nhu cầu vốn vay = Tổng chi phí sản xuất – ( Khấu hao TSCĐ + Chi phí tài chính + Vốn tự có + vốn vay các tổ chức tín dụng ). Vốn tự có của từng hợp đồng được xác định trên cơ sở tỷ lệ giữa tổng nguổn vốn tự có tham gia phương án là: 957.000.000 đồng với tổng doanh thu của phương án: 9.805.057.500 đồng. Như vậy vốn tự có phân bổ trên 2 hợp đồng là Bảng 11: Vốn tự có tham gia phương án kinh doanh ĐVT: Đồng  Nhu cầu vốn vay = 9.457.734.633 - (89.706.938+ 132.251.987 + 957.000.000 ) = 8.278.775.708 đồng.  Mức vốn vay được phép = Doanh thu của hợp đồng x 85% = 9.805.057.500 x 85% = 8.334.298.875 đồng. Do đó mức vốn cho vay được xác định là 8.200.000.000 đồng.  Xác định mức vốn cho vay đối với từng hợp đồng: − Hợp đồng VA-003/09 ngµy 22/01/2009: Nhu cầu vốn vay = 5.344.914.284 – (51.375.562 + 73.113.596 + 548.078.153 ) = 4.672.346.973 đồng. Chi phí sản xuất Stt Chỉ tiêu VA-003/09 ngµy 22/01/2009 VA-005/09 ngµy 12/02/2009 Tæng céng 1 Vốn tự có 548.078.153 408.921.847 957.000.000 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang SVTH: Phạm Thị Phương Huyền 58 Mức vốn vay được phép = 5.615.400.000 x 85% = 4.773.090.000 đồng.  Mức vốn cho vay là 4.600.000.000 đồng. − Hợp đồng VA-005/09 ngµy 12/02/2009: Nhu cầu vốn vay = 4.112.820.349 – (38.331.376 + 59.138.391 + 408.921.847 ) = 3.606.428.735 đồng. Mức vốn vay được phép = 4.189.657.500 x 85% = 3.561.208.875 đồng.  Mức vốn cho vay là 3.600.000 đồng.  Thời hạn vay vốn, thời điểm trả nợ, mức trả nợ: Do thời điểm giao hàng của các hợp đồng khác nhau nên thời hạn vay vốn, thời điểm trả nợ, mức trả nợ được xác định như sau: Bảng 12: Thời hạn vay vốn, thời điểm trả nợ, mức trả nợ của phương án kinh doanh - Lãi suất cho vay là 0,54%/tháng, lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất nợ vay trong hạn tính trên cả số nợ gốc và nợ lãi chậm trả. - Ngân hàng thanh toán: Chi nhánh ngân hàng NN & PTNT tỉnh Sóc Trăng. - Các điều kiện khác: + Nguồn trả nợ: Chủ yếu từ tiền bán hàng của hợp đồng. Trường hợp trong thanh toán của nhà nhập khẩu đối với hợp đồng trên gặp khó khăn thì đơn vị sẽ sử dụng các nguồn vốn hợp pháp khác để trả nợ vay. + Lãi vay được trả hàng tháng trên số dư nợ vay. STT Sè H§ Thêi ®iÓm vay vèn Thêi ®iÓm tr¶ nî vay Thêi h¹n vay vèn (ngµy) Møc tr¶ nî 1 VA-003/09 ngày 22/01/2009 23/02/09 01/05/09 67 4.600.000.000 2 VA-005/09 ngày 12/02/2009 23/02/09 05/05/09 71 3.600.000.000 Tổng cộng 8.200.000.000 ĐVT: Đồng Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang SVTH: Phạm Thị Phương Huyền 59 4.6.5. Ý kiến đánh giá về phương án − Qua phân tích về tình hình tài chính của đơn vị cho thấy các chỉ tiêu về tình hình tài chính của đơn vị lành mạnh, quy mô hoạt động của đơn vị mở rộng. − Đơn vị có nhiều kinh nghiệm trong công tác hoạt động kinh doanh xuất khẩu, đồng thời đây là những bạn hàng quen thuộc của đơn vị trong những năm qua. − Căn cứ vào các hợp đồng xuất khẩu và các chi phí sản xuất cần thiết phục vụ cho hợp đồng ta nhận thấy: + Nguyên liệu đầu vào đủ đáp ứng để phục vụ cho việc thực hiện hợp đồng xuất khẩu. Các đại lý thu mua nguyên liệu phục vụ lâu năm cho đơn vị, có uy tín do đó đảm bảo chất lượng nguyên liệu thu mua đủ tiêu chuẩn của hợp đồng yêu cầu. + Với nhà máy có công suất hoạt động trên 14.000 tấn/năm sẽ đảm bảo thực hiện hợp đồng theo đúng tiến độ mà 2 bên đã thoả thuận. − Các hợp đồng đều mang lại lợi nhuận cho Công ty. Qua các yếu tố trên ta thấy đây là phương án kinh doanh có tính khả thi và hiệu quả. 4.7. NHẬN XÉT VÀ ĐƯA RA GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CỦA CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH HỒ SƠ VAY VỐN 4.7.1. Nhận xét Công tác thẩm định hồ sơ vay vốn tại ngân hàng được tiến hành khá chặt chẽ và chuyên nghiệp, tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế sau: - Tài liệu mà nhân viên tín dụng thu thập để đánh giá phương án sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của khách hàng chủ yếu là do phía khách hàng cung cấp, vì vậy tính xác thực sẽ không cao. - Trong quá trình thực hiện thẩm định hồ sơ vay tại đơn vị khách hàng, nhân viên thẩm định không đặt nặng vai trò của giai đoạn tìm hiểu đánh giá cơ cấu tổ chức, tính minh bạch trong hoạt động kế toán của khách hàng, cho dù khách hàng là mới hay cũ thì giai đoạn này vẫn là một bước đi khởi đầu để có định hướng đúng cho quá trình thẩm định. - Việc phân tích tình hình phát triển của ngành nghề và tình hình kinh doanh của đơn vị khách hàng không được chú trọng. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang SVTH: Phạm Thị Phương Huyền 60 - Thời gian thực hiện công tác thẩm định hồ sơ vay đến khi cho vay tương đối là khá dài khoảng 5 ngày làm việc trong khi đó nhu cầu vay vốn của đơn vị lại cần vốn thu mua nguyên liệu để thực hiện các hợp đồng xuất khẩu theo đúng thời gian. - Việc thẩm định chủ yếu dựa vào các hợp đồng xuất khẩu mà công ty đã ký với đối tác nước ngoài mà ít quan tâm tới đối tác nhập khẩu là ai, ngân hàng phục vụ cho nhà nhập khẩu, biến động của thị trường của nước nhập khẩu về yêu cầu vệ sinh an toàn cho lô hàng xuất khẩu nên tính rủi ro còn khá lớn. - Thời gian từ khi ký hợp đồng xuất khẩu cho đến khi giao hàng là khá dài do đó rủi ro trong sự thay đổi của thị trường nguyên liệu đầu vào và các yếu tố đầu ra do phát sinh ở nước xuất khẩu như cấm nhập khẩu của Quốc gia nước nhập khẩu đưa ra, yêu cầu chất lượng thay đổi. 4.7.2. Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của công tác thẩm định hồ sơ vay vốn Để công tác thẩm định hồ sơ vay vốn đạt chất lượng cao Ngân hàng cần thực hiện một số biện pháp sau: - Tổ chức các buổi thảo luận giữa các nhân viên tín dụng đối với các hồ sơ vay phức tạp, đồng thời qua việc thảo luận giúp các nhân viên trong Ngân hàng học hỏi kinh nghiệm đặc biệt là nhân viên mới tiếp xúc với công việc. - Nhân viên tín dụng phải yêu cầu khách hàng cung cấp những báo cáo về tình hình tài chính, tình hình hoạt động của khách hàng đã được kiểm toán. Cần thiết thì nhân viên tín dụng nên tự kiểm tra lại những báo cáo đó. - Trong quá trình thẩm định tiến hành thu thập đầy đủ những thông tin cơ bản về khách hàng như cơ cấu tổ chức, tính minh bạch trong hoạt động kế toán của khách hàng…để giúp cho việc thẩm định có cái nhìn tổng thể về đơn vị. Việc thu thập thông tin đầy đủ còn giúp cho Ngân hàng dễ dàng nhận biết những biến chuyển trong hoạt động kinh doanh của đơn vị khách hàng. - Thu thập những thông tin cơ bản về hoạt động của ngành nghề mà khách hàng đang kinh doanh từ đó sẽ giúp cho nhân viên thẩm định khi xuống thực tế tại đơn vị hiểu rõ hơn về tình hình kinh doanh của đơn vị, biết nên tập trung vào yếu tố nào sẽ mang lại hiệu quả cao hơn, rút ngắn thời gian. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang SVTH: Phạm Thị Phương Huyền 61 - Tìm hiểu thông tin về nhà nhập khẩu, uy tín của nhà nhập khẩu đối với khách hàng và các nhà xuất khẩu khác. Tìm hiểu về thị trường ở nước nhà nhập khẩu và pháp luật của nước đó. - Xếp hạng khách hàng: Đây là một trong những nhiệm vụ quan trọng của Ngân hàng nhằm nâng cao chất lượng tín dụng, bảo đảm an toàn vốn tín dụng của Nhà nước. Mục đích của việc chấm điểm, xếp hạng doanh nghiệp là để thiết lập cơ sở dữ liệu đồng bộ, thống nhất trong hệ thống Ngân hàng về các khách hàng vay vốn phục vụ công tác thẩm định, cho vay, bảo đảm an toàn vốn. Thực hiện tốt công tác phân loại khách hàng cũng là cơ sở áp dụng các chính sách tín dụng phù hợp với từng loại khách hàng; theo đó những khách hàng lớn, có uy tín sẽ được ưu tiên. - Tăng cường công tác dự báo và thông tin hơn nữa đặc biệt là thông tin về thị trường, giá cả. Tổ chức khai thác thông tin phòng ngừa rủi ro của hệ thống ngân hàng. - Thiết lập hệ thống thông tin và đảm bảo thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời cho công tác thẩm định: Để cập nhật và xử lý thông tin kịp thời, đầy đủ, cán bộ thẩm định cần đặc biệt lưu ý thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau (kể cả thông tin trái ngược) để phân tích, đánh giá. Từ đó có những kết luận thẩm định một cách khách quan, toàn diện về các nội dung của phương án. Các nguồn thông tin có thể và cần phải thu thập là thông tin do điều tra trực tiếp và thông tin do thu thập từ bên ngoài. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang SVTH: Phạm Thị Phương Huyền 62 Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5.1. KẾT LUẬN Dựa vào việc thẩm định hồ sơ vay vốn của Công ty thì Công ty được cho vay vì Công ty phù hợp các yêu cầu của qui trình thẩm định, cụ thể như sau: − Hồ sơ xin vay vốn của Công ty hợp pháp, hợp lệ: Các tài liệu của đơn vị phù hợp về thời gian, còn hiệu lực thi hành và đầy đủ các thông tin, có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. − Qua phân tích về tình hình tài chính của đơn vị cho thấy các chỉ tiêu về tình hình tài chính của đơn vị tương đối lành mạnh, quy mô hoạt động của đơn vị ngày càng được mở rộng. − Đơn vị có nhiều kinh nghiệm trong công tác hoạt động kinh doanh xuất khẩu. − Uy tính của Công ty đối với các tổ chức tín dụng tốt: Công ty không có nợ quá hạn. − Phương án kinh doanh của Công ty có tính khả thi và hiệu quả. Các hợp đồng đều mang lại lợi nhuận cho Công ty. Mức vốn cho vay đối với Công ty là: 8.200.000.000 đồng, thời hạn cho vay là từ 67 đến 71 ngày. Nguồn trả nợ: Chủ yếu từ tiền bán hàng của hợp đồng. Trường hợp trong thanh toán của nhà nhập khẩu đối với hợp đồng trên gặp khó khăn thì đơn vị sẽ sử dụng các nguồn vốn hợp pháp khác để trả nợ vay. Về công tác thẩm định hồ sơ vay vốn: Qua quá trình thực tập tại Chi nhánh Ngân hàng Phát Triển Sóc trăng về công tác thẩm định cho thấy, công tác thẩm định hồ sơ vay vốn tại Ngân hàng được tiến hành chặt chẽ đúng theo qui định do Ngân hàng Phát triển Việt Nam đưa ra. Tuy nhiên trong quá trình thẩm định tại Ngân hàng vẫn còn một số hạn chế, điều này thể hiện ở chỗ những nguồn thông tin, số liệu mà nhân viên tín dụng phân tích trong quá trình thẩm định đều do khách hàng cung cấp, thẩm định chủ yếu dựa vào hợp đồng xuất khẩu mà không tìm hiểu về đối tác nhập khẩu, thời gian thẩm định khá dài do đó sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp…vì vậy Ngân hàng cần phải khắc phục những hạn chế trên để cho công tác thẩm định của Ngân hàng ngày càng Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang SVTH: Phạm Thị Phương Huyền 63 chính xác, giúp cho Ngân hàng hoạt động ngày càng hiệu quả, thu được nhiều lợi nhuận. Công tác thẩm định hồ sơ vay vốn là một khâu rất quan trọng trong quá trình cho vay, nó quyết định hiệu quả của hoạt động cho vay vì vậy vấn đề nâng cao chất lượng của công tác thẩm định là vấn đề cấp thiết không chỉ đối với bản thân Ngân hàng mà còn đối với cả hệ thống ngân hàng nhất là trong giai đoạn hiện nay khi các vụ việc lừa đảo qua Ngân hàng diễn ra ngày càng nhiều. 5.2. KIẾN NGHỊ Nhằm góp phần nâng cao hơn nữa hiệu quả công việc thẩm định hồ sơ vay trong Ngân hàng Phát triển Chi nhánh Sóc Trăng, tôi có một số kiến nghị như sau: - Thành lập Hội đồng cho vay hoặc Hội đồng thẩm định để quyết định thực hiện đối với những hồ sơ vay vốn có tính chất phức tạp hay những hồ sơ vay trong quá trình thẩm định có những ý kiến trái ngược nhau giữa các bộ phận tham gia. - Đề ra những giải pháp chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả của công tác thẩm định để cho Ngân hàng hoạt động ngày càng có hiệu quả. - Nhân viên thẩm định phải chuẩn bị chặt chẽ các khâu đồng thời yêu cầu khách hàng cung cấp những thông tin cần thiết trước khi xuống trực tiếp tại đơn vị. - Xây dựng hệ thống cung cấp thông tin khách hàng có chất lượng để khai thác, sử dụng có hiệu quả trong quá trình thẩm định. - Xây dựng quy trình hoạt động thống nhất giữa các bộ phận nghiệp vụ để có sự phối hợp chặt chẽ thực hiện các công việc một cách nhanh chóng, hiệu quả. - Quy trình cho vay do Ngân hàng Phát triển Việt Nam áp dụng thống nhất cho các chi nhánh để tiến hành thực hiện nhưng tuỳ thuộc vào đặc thù kinh doanh của từng địa phương mà các chi nhánh trên cơ sở bám sát quy trình, quy chế đó xây dựng quy trình phù hợp với hoạt động điều kiện cho vay của từng chi nhánh. - Nâng cao, bồi dưỡng kiến thức cho đội ngũ cán bộ thẩm định vì trong công tác thẩm định đội ngũ cán bộ thẩm định là người chịu trách nhiệm chính và quyết định đến chất lượng thẩm định. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang SVTH: Phạm Thị Phương Huyền 64 PHỤ LỤC Mẫu XK 04/PA CỘNG HÒA Xà HỘi CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------------- Sóc Trăng, ngày 18 tháng 02 năm 2009 GIẤY ĐỀ NGHỊ VAY VỐN KÈM PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH (Áp dụng cho vay từng lần trước khi giao hàng) Kính gửi: Chi nhánh Ngân Hàng Phát Triển Sóc Trăng Tên đơn vị vay vốn: Công ty CP CBTS Việt Á Địa chỉ/Trụ sở: Quốc lộ 1A, phường 2, thị xã Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. Điện thoại: (079) 822203/822223/828188. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 5903000012 Cơ quan cấp: Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Sóc Trăng Tên người đại diện vay vốn Chức vụ: Phó Giám đốc theo giấy ủy quyền số: 34/GUQ.PN.09 ngày 16/03/2009 Tài khoản tiền gửi VND 4211.01.000325 tại Ngân hàng NN và PTNT Chi nhánh Sóc Trăng. Mã số kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu: 0006822 Cơ quan cấp: Hải quan Cần Thơ. Đề nghị Chi nhánh NHPT Sóc Trăng cho chúng tôi vay: Số tiền: 8.500.000.000 đồng. Bằng chữ: Tám tỷ năm trăm triệu đồng chẵn. Thời gian vay vốn: 2,4tháng Bảo đảm tiền vay: Ngân hàng thanh toán: NHNN & PTNT Chi nhánh Sóc Trăng Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang SVTH: Phạm Thị Phương Huyền 65 I/- Mục đích vay: Chi phí thu mua, chế biến hàng nông thủy sản xuất khẩu. II/- Tổng nguồn vốn tham gia phương án: 9.457 triệu đồng. a. Vốn tự có: 957 triệu đồng b. Vốn vay các tổ chức tín dụng: 0 triệu đồng c. Vốn khác: 0 triệu đồng d. Vốn vay Chi nhánh Ngân hàng Phát Triển: 8.500 triệu đồng III/- Phương án sản xuất kinh doanh 1/- Hợp đồng xuất khẩu: Số hợp đồng Ngày hợp đồng VA – 003/09 22/01/2009 VA – 005/09 12/02/2009 L/C số do Ngân hàng Phát hành; Ngân hàng thông báo L/C(nếu có) 2/- Nhà nhập khẩu: Tên nhà nhập khẩu Địa chỉ Số điện thoại KYOKUYO 3-5, 3 – Chome, Akasaka, Minato-Ku, Tokyo, Japan (81) 3 - 5545-0758 3/- Mặt hàng: Tôm đông lạnh 4/- Số lượng: 69.000 kgs đơn giá bình quân: 8,6 USD/Kg (150.500 đồng/kg, TG: 17.500) Tổng giá trị hợp đồng xuất khẩu: 560.289 USD - Điều kiện giao hàng: giá bán CNF Japan - Kế hoạch giao hàng: thời gian giao hàng trễ nhất 24/04/2009 - Phương thức thanh toán: thanh toán bằng L/C, đồng tiền thanh toán là USD, ngay sau khi xuất trình NH bộ chứng từ giao hàng hợp lệ. 5/- Dự kiến các HĐ hoặc nguồn nguyên liệu đầu vào: - Danh sách đơn vị bán hàng Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang SVTH: Phạm Thị Phương Huyền 66 1 CTY TNHH VĨNH THUẬN Vĩnh Phước – Vĩnh Châu - Sóc Trăng 0913.893386 2 DNTN THÚY OANH Vĩnh Thạnh – Vĩnh Hậu – Hòa Bình – Bạc Liêu 07813-880115 3 DNTN KHÁNH SỦNG 67 Quốc lộ 1A – Tân Phước – Đại Tâm – Mỹ Xuyên 0793-892199 4 DNTN MINH TIỄN 81/4 Thạnh Khương – Mỹ Hưng – Thạnh Phú – Bến Tre 5 CNDNTN THANH SANG Vĩnh Châu – TP Sóc Trăng 0913.983624 6 DNTN KIM ANH Wath Pich – Vĩnh Phước – Vĩnh Châu – Sóc Trăng 0918-991234 − Điều kiện và thời gian giao hàng: giao hàng tại phân xưởng Cty CBTS Việt Á ( Địa chỉ: Km 2132, Quốc lộ 1A, P 2, thị x. Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.) − Phương thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản ngay sau khi giao hàng. 6/Hiệu quả sản xuất kinh doanh 6.1 Tổng doanh thu quy đổi ra VND: + Doanh thu xuất khẩu: 9.805 triệu đồng. - Đơn giá bình quân: 8,6 USD x 17.500 = 150.500 đồng - Số lượng: 69.000 kgs + Nguồn thu khác: 6.2 Tổng chi phí: 9.457 triệu đồng trong đó: (Đính kèm bảng kê tổng chi phí 02 hợp đồng) - Lãi suất + Lãi vay dài hạn: 1.35%/tháng (lãi suất thương mại) + Lãi vay ngắn hạn: 0,54%/tháng (bình quân lãi suất ưu đãi và thương mại) Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang SVTH: Phạm Thị Phương Huyền 67 BẢNG KÊ TỔNG CHI PHÍ 02 HỢP ĐỒNG ĐVT: Đồng Chi phÝ s¶n xuÊt STT Lo¹i chi phÝ TØ lÖ (%) VA-003/09 ngµy 22/01/2009 VA-005/09 ngµy 12/02/2009 1 Chi phÝ nguyªn liÖu, vËt liÖu trùc tiÕp 4.801.214.880 3.691.831.176 Nguyªn vËt liÖu chÝnh 4.767.840.000 3.666.168.000 Nhiªn liÖu, n¨ng lîng cho s¶n xuÊt 0,70% 33.374.880 25.663.176 2 Chi phÝ nh©n c«ng trùc tiÕp 2,00% 95.356.800 73.323.360 3 Chi phÝ s¶n xuÊt chung (nh chi phÝ nh©n viªn ph©n xëng, chi phÝ vËt liÖu, chÝ phÝ dông cô s¶n xuÊt, khÊu hao TSC§, dÞch vô mua ngoµi…) 2,50% 119.196.000 91.654.200 4 Chi phÝ tµi chÝnh 73.113.596 59.138.391 Trong ®ã: L+i vay vèn cè ®Þnh 0,20% 9.535.680 7.332.336 Lãi vay vốn lưu động (1+2+3+5+6)x 0,54% x thời gian vay dự kiến 63.577.916 51.806.055 5 Chi phÝ b¸n hµng (nh chi phÝ nh©n viªn, chi phÝ vËt liÖu bao b×, chi phÝ dông cô, khÊu hao TSC§, chi phÝ b¶o hµnh, dÞch vô mua ngoµi…) 4,37% 208.354.608 160.211.542 6 Chi phÝ qu¶n lý doanh nghiÖp (nh chi phÝ nh©n viªn qu¶n lý, vËt liÖu qu¶n lý, ®å dïng v¨n phßng, khÊu hao TSC§, thuÕ, dù phßng…) 1,00% 47.678.400 36.661.680 Tæng céng 5.344.914.284 4.112.820.349 Doanh thu 5.615.400.000 4.189.657.500 Lợi nhuận trước thuế 270.485.716 76.837.151 6.3. Hiệu quả sản xuất kinh doanh: 347 triệu đồng. 7. Nguồn trả nợ và kế hoạch trả nợ ( gốc và lãi ). IV. GIẢI TRÌNH BỔ SUNG: Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang SVTH: Phạm Thị Phương Huyền 68 1. Khấu hao TSCĐ năm sản xuất: 19.213 triệu đồng. 2. Doanh thu kế hoạch năm sản xuất: 2.100.000 triệu đồng. 3. Chu kỳ sản xuất, chế biến kinh doanh + Thời gian thu mua: 30 ngày + Thời gian chế biến: 30 ngày + Thời gian đóng gói: 28 ngày + Thời gian lập bộ chứng từ: 08 ngày + Thười gian tàu chạy: 30 ngày + Thời gian kiểm dịch: 30 ngày + Thời gian chuyển tiền: 07 ngày − Chúng tôi chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự đúng đắn, trung thực trong việc cung cấp thông tin cho Chi nhánh NHPT. Sóc Trăng, ngày 18 tháng 02 năm 2009 CÔNG TY CPCB THUỶ SẢN VIỆT Á HỢP ĐỒNG: SỐ 1: SALES CONTRACT N0: VA – 003/09 Date: January 22th, 2009 The seller: VIET A CO., LTD Address: Km 2132, National Way 1A, Soc Trang, Vietnam. Tel: (079) 822203/822223/828188 Fax: (079) 822122/825665 The Buyer: KYOKUYO CO., LTD Address: 3-5, 3-CHOME, AKASAKA, MINATO- KU, TOKYO, JAPAN. Tel: ( 81) 3-5545-0711 Fax: ( 81 )3-5545-0758 After a discussion, the two parties have agreed to sign this contract under the following tesm and conditions as follows: Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang SVTH: Phạm Thị Phương Huyền 69 1. Commodity – Price – Quantity: a. Commodity: FROZEN PDTO VANNAMEI BELLY CUT Size (Pcs/lb) Quantity (Ctns) U/Price (USD/Kg) PACKING Amount (USD) 26/30 700 8,2 2.0kgs/block x 6/ctn 68.880 31/40 2800 7,5 2.0kgs/block x 6/ctn 252.000 TOTAL 3500 320.880 Total amount: ABT. 320.880 USD b. Price: CNF Japan. c. Quantity: abt. 3.500 ctns ( +/- 10% ). 2. Quality: Products are fresh and sound, free from decompositions. 3. Ispection : Buyer’s representative checks products prior to shipment. 4. Shipment: within April, 2009 5. Payment: By L/C at sight into the favor of the Seller’s A/C No.422101.37.000022 at Bank For Agriculture and Rural Development Soc Trang Branch. Bank’s add: 04 Tran Hung Dao Street, Soc Trang Town, Vietnam. Tel: ( 84 ) 793820404 Fax: ( 84 ) 793822717 Swift code: VBAAVNVXXXXX Made in English and sent by fax of which having valid for the parties and effected from the signing day. FOR THE BUYER FOR THE SELLER Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang SVTH: Phạm Thị Phương Huyền 70 SỐ 2: SALES CONTRACT N0: VA – 005/09 Date: February 12th, 2009 The seller: VIET A CO., LTD Address: Km 2132, National Way 1A, Soc Trang, Vietnam. Tel: (079) 822203/822223/828188 Fax: (079) 822122/825665 The Buyer: KYOKUYO CO., LTD Address: 3-5, 3-CHOME, AKASAKA, MINATO-KU, TOKYO, JAPAN. Tel: ( 81) 3-5545-0711 Fax: ( 81 )3-5545-0758 After a discussion, the two parties have agreed to sign this contract under the following tesm and conditions as follows: 1. Commodity – Price – Quantity: a. Commodity: FROZEN PD (Pull Deveined) Black Tiger (H/L based) Total amount: ABT. 239.409 USD b. Price: CNF Japan. c. Quantity: abt. 2.500 ctns ( +/- 10% ). 2. Quality: Products are fresh and sound, free from decompositions. Size (Pcs/lb) Quantity (Ctns) U/Price (USD/Kg) PACKING Amount (USD) 13/15 450 10,05 1.8kg/block x 6/ctn 48.843 16/20 450 9,70 1.8kg/block x 6/ctn 47.142 21/25 550 8,80 1.8kg/block x 6/ctn 52.272 26/30 500 8,30 1.8kg/block x 6/ctn 44.820 31/40 550 7,80 1.8kg/block x 6/ctn 46.332 TOTAL 2.500 239.409 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang SVTH: Phạm Thị Phương Huyền 71 3. Ispection : Buyer’s representative checks products prior to shipment. 4. Shipment: within April, 2009 5. Payment: By L/C at sight into the favor of the Seller’s A/C No.422101.37.000022 at Bank For Agriculture and Rural Development Soc Trang Branch. Bank’s add: 04 Tran Hung Dao Street, Soc Trang Town, Vietnam. Tel: ( 84 ) 793820404 Fax: ( 84 ) 793822717 Swift code: VBAAVNVXXXXX Made in English and sent by fax of which having valid for the parties and effected from the signing day. FOR THE BUYER FOR THE SELLER BẢNG GIÁ TÔM NGUYÊN LIỆU Size Đơn giá đồng/kg 13/15 158.000 16/20 130.000 21/25 120.000 26/30 116.000 31/40 100.000 41/50 92.000 51/60 87.000 61/70 80.000 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang SVTH: Phạm Thị Phương Huyền 72 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Nguồn: Báo cáo thường niên của Công ty Việt Á 2006 - 2008 Chỉ tiêu 2006 2007 2008 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 925.197.008.975 999.763.571.406 1.017.312.286.059 2. Các khoản giảm trừ doanh thu - - - 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 925.197.008.975 999.763.571.406 1.017.312.286.059 4. Giá vốn hàng bán 846.115.984.827 920.116.076.433 929.258.753.655 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 79.081.024.148 79.647.494.973 88.053.532.404 6. Doanh thu hoạt động tài chính 1.069.485.657 3.870.481.132 8.906.593.343 7. Chi phí hoạt động tài chính 6.532.595.242 12.771.437.872 34.137.700.414 8. Chi phí bán hàng 35.613.590.103 33.983.098.101 39.583.716.889 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 9.685.006.711 9.179.460.542 11.294.905.787 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 28.319.317.749 27.583.979.590 11.943.802.657 11. Thu nhập khác 3.799.815.458 194.320.218 411.562.329 12. Chi phí khác 224.747.718 7.087.136 28.000.000 13. Lợi nhuận khác 3.575.067.740 187.233.082 383.562.329 14. Tổng lợi nhuận trước thuế 31.894.385.489 27.771.212.672 12.327.364.986 15. Thuế thu nhập doanh nghiệp 313.744.605 276.426.139 118.533.387 16. Lợi nhuận sau thuế 31.580.640.884 27.494.786.533 12.208.831.599 ĐVT: Đồng Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang SVTH: Phạm Thị Phương Huyền 73 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN ĐVT: Đồng Tài sản 2006 2007 2008 I. Tài sản ngắn hạn 139.351.928.992 279.387.544.774 212.843.633.023 1. Tiền và các khoản tương đơng tiền 7.697.981.175 2.668.098.737 1.251.425.338 2. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn - - - 3. Các khoản phải thu ngắn hạn 35.124.027.138 107.483.217.974 94.072.099.750 4. Hàng tồn kho 87.086.602.174 162.919.612.864 111.912.066.232 5. Tài sản ngắn hạn khác 9.443.318.505 6.316.615.199 5.608.041.703 II. Tài sản dài hạn 78.492.716.434 103.773.138.064 121.254.423.353 Các khoản phải thu dài hạn - - - 2. Tài sản cố định 51.481.425.066 64.095.131.651 80.819.974.786 - Tài sản cố định hữu hình 48.694.525.541 37.691.511.413 62.181.222.381 - Tài sản cố định vô hình 1.102.645.092 1.063.306.973 2.971.752.405 - Tài sản cố định thuê tài chính - - - - Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 1.684.254.433 25.340.313.265 15.667.000.000 3. Bất động sản đầu tư - - - 4. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 11.060.000.000 25.460.000.000 20.160.000.000 5. Tài sản dài hạn khác 15.951.291.368 14.218.006.413 20.274.448.567 III. TỔNG CỘNG TÀI SẢN 217.844.645.426 383.160.682.838 334.098.056.376 Nguồn vốn I. Nợ phải trả 104.445.535.241 220.215.797.164 181.117.614.652 1. Nợ ngắn hạn 104.445.535.241 219.715.797.164 180.597.614.652 2. Nợ dài hạn - 500.000.000 520.000.000 II. Vốn chủ sở hữu 113.399.110.185 162.944.885.674 152.980.441.724 Vốn chủ sở hữu 106.909.656.978 158.797.131.375 149.456.614.382 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 60.000.000.000 79.000.000.000 79.000.000 Thặng dư vốn cổ phần 34.200.000.000 34.200.000.000 Cổ phiếu quỹ (175.370.000) ( 4.663.837.185) Chênh lệch đánh giá lại tài sản - - - Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang SVTH: Phạm Thị Phương Huyền 74 Chênh lệch tỷ giá hối đoái - - - Các quỹ 31.909.656.978 33.834.208.786 31.803.415.567 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 15.000.000.000 11.938.292.589 9.117.036.000 Nguồn vốn đầu tư XDCB 2. Nguồn kinh phí và quỹ khác 6.489.435.207 4.147.754.299 3.523.827.342 Quỹ khen thưởng phúc lợi 6.489.435.207 4.147.754.299 3.523.827.342 Nguồn kinh phí - - - Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định - - - III. TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 217.844.645.426 383.160.682.838 334.098.056.376 Nguồn: Báo cáo thường niên của Công ty Việt Á 2006 - 2008 BẢNG CÂN ĐỐI TÀI SẢN 2005 ĐVT: Đồng Tài sản 2005 I. Tài sản ngắn hạn 130.460.224.500 1. Tiền và các khoản tương đơng tiền 12.798.972.275 2. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn - 3. Các khoản phải thu ngắn hạn 43.857.548.050 4. Hàng tồn kho 44.103.307.570 5. Tài sản ngắn hạn khác 29.700.396.610 II. Tài sản dài hạn 93.670.772.500 1.Các khoản phải thu dài hạn - 2. Tài sản cố định 62.391.445.076 - Tài sản cố định hữu hình 54.998.625.581 - Tài sản cố định vô hình 1.282.945.066 - Tài sản cố định thuê tài chính - - Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 6.109.874.424 3. Bất động sản đầu tư - 4. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 13.460.045.000 5. Tài sản dài hạn khác 17.819.282.430 III. TỔNG CỘNG TÀI SẢN 224.130.997.000 Nguồn: Báo cáo thường niên của Công ty Việt Á 2006 - 2008 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang SVTH: Phạm Thị Phương Huyền 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Đặng Chí Chơn, Hồ Diệu, Đỗ Linh Hiệp, Lê Văn Tề (năm 1992). Tiền tệ và ngân hàng,NXB TP Hồ Chí Minh. 2. Thái Văn Đại, (2008). Giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, tủ sách Đại học Cần Thơ. 3. Trương Đông Lộc, Trần Bá Trí, Nguyễn Văn Ngân, Nguyễn Thị Lương, Trơng Thị Bích Liên, (tháng 2/2008 ). Bài giảng Quản trị tài chính, tủ sách Đại học Cần Thơ 4. Lê văn Tư, Lê Tùng Vân,( năm 2003). Tín dụng xuất nhập khẩu thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ, NXB Thống kê Hà Nội 5. (Năm 2008 ) Sổ tay nghiệp vụ tín dụng xuất khẩu của nhà nước, NXB Thống kê Hà Nội.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfThẩm định hồ sơ vay vốn tín dụng xuất khẩu của công ty cổ phần chế biến thuỷ sản việt á tại chi nhánh ngân hàng phát triển sóc trăng.pdf
Luận văn liên quan