Luận văn Thực trạng quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin của hiệu trưởng vào dạy học ở bậc tiểu học tại quận 11, TP. Hồ Chí Minh

Việc đề xuất các biện pháp bằng cách đẩy mạnh, tăng cường các biện pháp mà HT đã thực hiện và kết quả khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đó cũng cho thấy kết quả hợp lý. Các biện pháp được đề cao về tính cần thiết, phản ánh rõ kết quả thực trạng. HT cần phải chú trọng hơn nữa việc xây dựng một kế hoạch ứng dụng CNTT thật cụ thể chứ không nằm trong kế hoạch chung của nhà trường. Bên cạnh đó, GV cũng rất cần HT chú ý hơn đến việc nâng cao chế độ khen thưởng nhằm động viên họ thực hiện một việc không phải là dễ dàng, nhất là đối với những GV còn hạn chế về kỹ năng CNTT. Ngoài ra, việc trang bị cơ sở vật chất bằng cách này hay cách khác cũng phải được HT chú ý để hỗ trợ GV thiết kế và sử dụng bài soạn điện tử một cách thuận lợi nhất. Như vậy, với những kết quả nghiên cứu trên, giả thuyết khoa học đặt ra đã được chứng minh và nhiệm vụ nghiên cứu của tác giả đã được hoàn thành.

pdf121 trang | Chia sẻ: builinh123 | Ngày: 03/08/2018 | Lượt xem: 129 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Thực trạng quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin của hiệu trưởng vào dạy học ở bậc tiểu học tại quận 11, TP. Hồ Chí Minh, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ức: HT xác định mục tiêu xây dựng trang web (blog) từ đó phác thảo việc thiết kế trang web phù hợp với nhu cầu thông tin của nhà trường. Biện pháp 4.9 Phân bổ kinh phí nhiều hơn cho việc ứng dụng CNTT vào dạy học - Mục tiêu: Tạo nguồn tài chính cần thiết, duy trì hoạt động ứng dụng CNTT. - Cách thức: HT lập kế hoạch tài chính chi tiết của nhà trường, từ đó tính tỉ lệ phù hợp kinh phí dành cho việc ứng dụng CNTT vào dạy học theo hướng nâng cao phù hợp với khả năng nhà trường. Biện pháp 4.10 Đẩy mạnh việc vận động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân, cha mẹ HS, mạnh thường quân trang bị cơ sở vật chất cho việc ứng dụng CNTT. - Mục tiêu: Có thêm nguồn tài chính từ việc xã hội hóa, bổ sung cho việc ứng dụng CNTT vào dạy học. - Cách thức: HT trình bày ưu điểm, những thuận lợi khi dạy học có ứng dụng CNTT cho cha mẹ HS, các mạnh thường quân thông qua các buổi họp, các buổi thao giảng. Từ đó, HT đề ra kế hoạch vận động hợp lý theo hình thức tự nguyện, quan trọng nhất vẫn là làm sao cho mọi người thấy học tập có ứng dụng CNTT là một điều không thể thiếu đối với các em HS tiểu học hiện nay. Biện pháp 4.11 Tạo môi trường thân thiện, giúp đỡ cho những GV còn hạn chế về kỹ năng CNTT - Mục tiêu: Tạo động lực, khuyến khích tất cả GV cùng tham gia ứng dụng CNTT vào dạy học. - Cách thức: HT tìm hiểu những khó khăn của GV còn hạn chế về CNTT, qua đó xác định cách hỗ trợ những GV đó từng bước mang CNTT vào các hoạt động dạy học của mình. HT cũng yêu cầu các GV có kinh nghiệm về CNTT sẵn sàng giúp đỡ đồng nghiệp của mình và xem đó cũng là một hình thức để nâng cao kỹ năng của mỗi GV. 3.2.5 Nhóm các biện pháp tăng cường việc kiểm tra, đánh giá: Biện pháp 5.1 HT dự giờ, phân tích sư phạm bài dạy có ứng dụng CNTT. - Mục tiêu: Trực tiếp kiểm tra chất lượng của việc ứng dụng CNTT vào dạy học của GV, đánh giá để định hướng hoạt động dạy học có ứng dụng CNTT. - Cách thức: HT sắp xếp thời gian dự giờ các tiết học, các tiết thao giảng có ứng dụng CNTT. Từ đó, HT phân tích ưu, khuyết điểm các tiết dạy, góp ý với GV, CBQL những điều cần phát huy, những hạn chế cần phải khắc phục. Biện pháp 5.2 HT thu thập ý kiến phản hồi của HS về các tiết học có ứng dụng CNTT - Mục tiêu: Nắm bắt được hiệu quả cụ thể của việc dạy học có ứng dụng CNTT qua HS, tìm hiểu những mong muốn của HS đối với việc dạy của GV. - Cách thức: HT hoặc CBQL yêu cầu GV chuẩn bị các câu hỏi mang tính gần gũi, tìm hiểu suy nghĩ của HS về những tiết học có ứng dụng CNTT theo hướng xác định sở thích, hứng thú, những điều mà HS quan tâm nhất. Từ những ý kiến của HS, HT có thể định hướng một cách chính xác hơn việc ứng dụng CNTT như thế nào là hiệu quả, như thế nào là phù hợp nhất đối với các em HS tiểu học. Biện pháp 5.3 Tổ chức đánh giá rút kinh nghiệm việc ứng dụng CNTT vào dạy học. - Mục tiêu: Đúc kết kinh nghiệm về ứng dụng CNTT qua từng giai đoạn cụ thể. - Cách thức: HT yêu cầu cấp phó, GV rút kinh nghiệm những mặt được và chưa được qua từng giai đoạn thực hiện ứng dụng CNTT vào dạy học. HT cũng yêu cầu cấp phó và GV đánh giá kế hoạch ứng dụng CNTT của HT, từ đó có những điều chỉnh, bổ sung thích hợp. Biện pháp 5.4 Kiểm tra thường xuyên tình trạng cơ sở vật chất phục vụ cho việc ứng dụng CNTT vào dạy học. - Mục tiêu: Duy trì khả năng đáp ứng của cở sở vật chất phục vụ cho việc ứng dụng CNTT vào dạy học. - Cách thức: HT thường xuyên kiểm tra tình trạng cơ sở vật chất thông qua báo cáo của cấp phó và GV, đồng thời HT cũng phải trực tiếp theo dõi chế độ bảo hành, bảo quản và nâng cấp các trang thiết bị. 3.3 Khảo sát tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp: Tác giả đã khảo sát tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp đề ra qua phiếu thăm dò ý kiến dành cho 2 đối tượng CBQL và GV với cách cho điểm như sau: Rất cần thiết (RCT): 3 điểm Cần thiết (CT): 2 điểm Không cần thiết (KCT): 1điểm Rất khả thi (RKT): 3 điểm Khả thi (KT): 2 điểm Không khả thi (KKT): 1 điểm  UNhóm biện pháp Tăng cường việc xây dựng kế hoạch: Bảng 3.1 So sánh mức độ đánh giá tính cần thiết và khả thi của các biện pháp tăng cường việc xây dựng kế hoạch Biện pháp Khách thể Mức cần thiết Thứ bậc Mức khả thi Thứ bậc R CT K TB R KT K TB CT CT KT KT 1.1 CBQL 16.7 83.3 0 2.17 18 11.1 83.3 5.6 2.06 20 (%) GV 27.4 69.9 2.7 2.25 12 17.1 81.5 1.4 2.16 5 (%) 1.2 CBQL 22.2 77.8 0 2.2 15 11.1 88.9 0 2.11 12 (%) GV 37 62.3 0.7 2.36 4 23.3 76.7 0 2.23 1 (%) 1.3 CBQL 22.2 77.8 0 2.22 15 5.6 94.4 0 2.06 20 (%) GV 40.4 56.8 2.8 2.38 3 21.9 77.4 0.7 2.21 2 (%) 1.4 CBQL 27.8 72.2 0 2.28 12 11.1 83.3 5.6 2.06 20 (%) GV 28.1 70.5 1.4 2.27 10 13.7 85.6 0.7 2.13 9 (%) 1.5 CBQL 33.3 66.7 0 2.33 10 11.1 88.9 0 2.11 12 (%) GV 34.9 61.6 3.5 2.32 7 19.2 76.7 4.1 2.15 6 (%) Qua bảng trên, có thể thấy rằng các biện pháp đặt ra trong nhóm xây dựng kế hoạch đều được đánh giá cao ở mức độ cần thiết và mức độ khả thi. Về mức độ cần thiết: - CBQL cho rằng biện pháp 1.5 (ĐTB=2,33, thứ bậc 10) và biện pháp 1.4 (ĐTB=2,28, thứ bậc 12) là cần thiết nhất trong nhóm biện pháp này. - GV thì cho rằng biện pháp 1.3 (ĐTB=2,38, thứ bậc 3) và biện pháp 1.2 (ĐTB=2,36) là cần thiết nhất trong nhóm biện pháp này. Về mức độ khả thi: - CBQL cho rằng biện pháp 1.5 và biện pháp 1.2 có tính khả thi cao nhất ĐTB=2,11, thứ bậc 9. - GV cũng cho rằng biện pháp 1.2 có tính khả thi cao nhất với ĐTB=2,23, thứ bậc 1.  UNhóm các biện pháp tăng cường xây dựng các quy định: Nhìn chung thì nhóm các biện pháp nhằm tăng cường xây dựng các quy định không được đánh giá cao về mức độ cần thiết cũng như là tính khả thi. Kết quả khảo sát được thể hiện trong bảng 3.2: Bảng 3.2 So sánh mức độ đánh giá tính cần thiết và khả thi của các biện pháp tăng cường việc xây dựng các quy định Biện pháp Khách thể Mức cần thiết Thứ bậc Mức khả thi Thứ bậc R CT K TB R KT K TB CT CT KT KT 2.1 CBQL 11.1 44.4 44.5 1.67 38 5.6 61.1 33.3 1.72 34 (%) GV 13.7 54.1 32.2 1.82 35 6.2 57.5 36.3 1.70 36 (%) 2.2 CBQL 22.2 33.3 44.5 1.78 33 11.1 44.4 44.5 1.67 36 (%) GV 15.1 46.6 38.3 1.77 36 6.8 54.1 39.1 1.68 37 (%) 2.3 CBQL 5.6 66.7 27.7 1.78 34 5.6 55.6 38.8 1.67 37 (%) GV 9.6 54.8 35.6 1.74 37 5.5 58.9 35.6 1.70 35 (%) 2.4 CBQL 22.2 50 27.8 1.94 28 16.7 55.6 27.7 1.89 29 (%) GV 24 60.3 15.7 2.08 24 13.7 68.5 17.8 1.96 20 (%) 2.5 CBQL 16.7 50 33.3 1.83 32 16.7 55.6 27.7 1.89 29 (%) GV 11.6 63.7 24.7 1.87 34 7.5 64.4 28.1 1.79 33 (%) Về mức độ cần thiết: - CBQL và GV đều cho rằng biện pháp 2.4 là cần thiết nhất (ĐTB=1,94 và 2.08, thứ bậc 28 và 24). Các biện pháp khác đều mang tính cần thiết thấp hơn và thứ bậc so với các nhóm biện pháp khác cũng là thấp nhất. Về mức độ khả thi: - CBQL và GV cũng cho rằng biện pháp 2.4 mang tính khả thi cao nhất (ĐTB=1,89 và 1,96, thứ bậc 29 và 20). Tuy nhiên, so với các nhóm biện pháp khác thì biện pháp này vẫn mang tính không khả thi cao. Còn lại, các biện pháp trong nhóm tăng cường xây dựng các quy định không được đánh giá cao về tính khả thi, điều này có thể dễ dàng nhận ra ở ĐTB rất thấp thứ bậc rất thấp.  UNhóm các biện pháp tăng cường việc chỉ đạo và tổ chức thực hiện: Đối với các biện pháp tăng cường việc chỉ đạo và tổ chức thực hiện thì CBQL và GV có những đánh giá rất khác nhau về tính cần thiết cũng như tính khả thi của các biện pháp. Nhiều biện pháp được đánh giá ở mức cần thiết và tính khả thi cao tuy nhiên cũng có biện pháp được đánh giá thấp, thậm chí là thấp nhất về tính cần thiết cũng như không khả thi khi thực hiện. Kết quả khảo sát thể hiện trong bảng 3.3: Bảng 3.3 So sánh mức độ đánh giá tính cần thiết và khả thi của các biện pháp tăng cường việc chỉ đạo và tổ chức thực hiện Biện pháp Khách thể Mức cần thiết Thứ bậc Mức khả thi Thứ bậc R CT K TB R KT K TB CT CT KT KT 3.1 CBQL 38.9 61.1 0 2.39 7 16.7 83.3 0 2.17 2 (%) GV 32.2 62.3 5.5 2.27 11 15.1 80.1 4.8 2.10 10 (%) 3.2 CBQL 61.1 33.3 5.6 2.56 6 16.7 83.3 0 2.17 2 (%) GV 21.2 66.4 12.3 2.09 23 11 75.3 13.7 1.97 19 (%) 3.3 CBQL 72.2 22.2 5.6 2.67 3 16.7 66.7 16.6 2.00 26 (%) GV 14.4 64.4 21.2 1.93 30 8.9 70.5 20.6 1.88 27 (%) 3.4 CBQL 38.9 61.1 0 2.39 7 11.1 88.9 0 2.11 12 (%) GV 25.3 69.9 4.8 2.21 16 21.9 76.7 1.4 2.21 3 Biện pháp Khách thể Mức cần thiết Thứ bậc Mức khả thi Thứ bậc R CT K TB R KT K TB CT CT KT KT (%) 3.5 CBQL 16.7 72.2 11.1 2.06 26 16.7 72.2 11.1 2.06 20 (%) GV 18.5 69.9 11.6 2.07 26 11.6 69.9 18.5 1.93 24 (%) 3.6 CBQL 16.7 83.3 0 2.17 18 11.1 88.9 0 2.11 12 (%) GV 21.2 75.3 3.5 2.18 18 15.8 71.9 12.3 2.03 14 (%) 3.7 CBQL 0 38.9 61.1 1.39 39 0 27.8 72.2 1.28 39 (%) GV 4.1 36.3 59.6 1.45 39 3.4 30.8 65.8 1.38 39 (%) 3.8 CBQL 27.8 61.1 11.1 2.17 23 16.7 72.2 11.1 2.00 26 (%) GV 25.3 71.9 2.8 2.23 14 15.1 71.9 13 2.02 15 (%) 3.9 CBQL 16.7 55.6 27.7 1.89 30 11.1 83.3 5.6 1.89 29 (%) GV 15.1 57.5 27.4 1.88 33 13 57.5 29.5 1.84 32 (%) 3.10 CBQL 16.7 72.2 11.1 2.06 26 11.1 88.9 0 2.06 20 (%) GV 15.1 79.5 5.4 2.10 22 9.6 75.3 15.1 1.95 23 (%) 3.11 CBQL 11.1 55.6 33.3 1.78 36 16.7 83.3 0 2.11 12 (%) GV 5.5 52.7 41.8 1.64 38 2.7 58.2 39.1 1.64 38 (%) 3.12 CBQL 22.2 72.2 5.6 2.17 18 16.7 83.3 0 2.17 2 (%) GV 11.6 83.6 4.8 2.07 27 17.1 76 6.9 2.10 11 (%) 3.13 CBQL 33.3 66.7 0 2.33 9 16.7 44.4 38.9 2.17 11 (%) GV 10.3 84.9 4.8 2.05 28 7.5 87 5.5 2.02 16 (%) 3.14 CBQL 27.8 38.9 33.3 1.94 28 16.7 44.4 38.9 1.78 33 (%) GV 8.2 75.3 16.5 1.92 32 8.2 78.8 13 1.95 22 Biện pháp Khách thể Mức cần thiết Thứ bậc Mức khả thi Thứ bậc R CT K TB R KT K TB CT CT KT KT (%) Về mức độ cần thiết: - CBQL cho rằng biện pháp 3.3 là biện pháp mang tính cần thiết cao nhất (ĐTB=2,67, thứ bậc 3) trong khi đó biện pháp 3.7 là biện pháp ít cần thiết nhất trong tất cả các biện pháp (ĐTB=1,35, thứ bậc 39). - GV cho rằng biện pháp 3.8 là biện pháp mang tính cần thiết cao nhất (ĐTB=2,23, thứ bậc 14) và GV cũng có ý kiến tương tự CBQL khi cũng cho rằng biện pháp 3.7 là biện pháp ít cần thiết nhất (ĐTB=1,45, thứ bậc 39) Về mức độ khả thi: - CBQL cho rằng biện pháp 3.1, 3.2 và 3.12 đều mang tính khả thi cao nhất (đều có ĐTB=2,17, thứ bậc 2) biện pháp 3.7 mang tính cần thiết thấp nhất cũng là biện pháp ít khả thi nhất (ĐTB=1,28, thứ bậc 39). - GV cho rằng biện pháp mang tính khả thi cao nhất là biện pháp 3.4 (ĐTB=2,21, thứ bậc 3) và biện pháp ít khả thi nhất cũng là biện pháp 3.7 (ĐTB=1,38, thứ bậc 39).  UNhóm các biện pháp tăng cường việc xây dựng các điều kiện hỗ trợ: Bảng 3.4 So sánh mức độ đánh giá tính cần thiết và khả thi của việc xây dựng các điều kiện hỗ trợ Biện pháp Khách thể Mức cần thiết Thứ bậc Mức khả thi Thứ bậc R CT K TB R KT K TB CT CT KT KT 4.1 CBQL 27.8 66.7 5.5 2.22 15 16.7 83.3 0 2.17 2 (%) GV 17.8 80.8 1.4 2.16 19 8.2 89.7 2.1 2.06 13 (%) 4.2 CBQL 33.3 66.7 0 2.33 10 11.1 88.9 0 2.11 12 (%) GV 21.2 78.1 0.7 2.21 17 15.8 82.2 2 2.14 7 (%) 4.3 CBQL 72.2 22.2 5.6 2.67 1 11.1 22.2 66.7 1.44 38 (%) GV 38.4 58.2 3.4 2.35 5 18.5 65.1 16.4 2.02 17 (%) Biện pháp Khách thể Mức cần thiết Thứ bậc Mức khả thi Thứ bậc R CT K TB R KT K TB CT CT KT KT 4.4 CBQL 61.1 38.9 0 2.61 5 16.7 83.3 0 2.17 2 (%) GV 41.8 55.5 2.7 2.39 2 20.5 54.8 24.7 1.96 21 (%) 4.5 CBQL 61.1 38.9 0 2.61 4 22.2 66.7 11.1 2.11 19 (%) GV 42.5 54.8 2.7 2.40 1 18.5 54.1 27.4 1.91 26 (%) 4.6 CBQL 16.7 83.3 0 2.17 18 16.7 83.3 0 2.17 2 (%) GV 31.5 66.4 2.1 2.29 8 14.4 58.9 26.7 1.88 29 (%) 4.7 CBQL 27.8 72.2 0 2.28 12 16.7 83.3 0 2.17 2 (%) GV 27.4 69.2 3.4 2.24 13 17.1 52.7 30.2 1.87 30 (%) 4.8 CBQL 16.7 83.3 0 2.17 18 16.7 83.3 0 2.17 2 (%) GV 17.8 71.9 10.3 2.08 25 13 58.2 28.8 1.84 31 (%) 4.9 CBQL 72.2 22.2 5.6 2.67 1 11.1 50 38.9 1.72 35 (%) GV 37.7 58.2 4.1 2.34 6 13.7 45.9 40.4 1.73 34 (%) 4.10 CBQL 27.8 33.3 38.9 1.89 30 16.7 66.7 16.6 2.00 26 (%) GV 28.1 54.8 17.1 2.11 21 13 72.6 14.4 1.99 18 (%) 4.11 CBQL 16.7 83.3 0 2.17 23 22.2 77.8 0 2.22 1 (%) GV 22.6 76 1.4 2.21 15 13 87 0 2.13 8 (%) Qua bảng 3.4, có thể thấy rằng các biện pháp tăng cường các điều kiện hỗ trợ được đánh giá rất cao ở mức độ cần thiết với điểm trung bình và thứ bậc cao. Một số biện pháp cũng mang tính khả thi cao. Tuy nhiên, bảng 3.4 cũng cho thấy rằng có một số biện pháp dù mang tính cần thiết cao nhưng lại mang tính khả thi thấp. Về mức độ cần thiết: - CBQL đánh giá các biện pháp 4.3 và 4.9 mang tính cần thiết cao nhất (đều có ĐTB=2,67, thứ bậc 1). Biện pháp ít cần thiết nhất trong nhóm này đối với CBQL là biện pháp 4.10 (ĐTB=1,89, thứ bậc 30). - GV đánh giá các biện pháp 4.4 (ĐTB=2,39, thứ bậc 2) và biện pháp 4.5 (ĐTB=2,40, thứ bậc 1) có mức độ cần thiết cao nhất trong khi đó biện pháp 4.8 được GV đánh giá là ít cần thiết nhất trong nhóm này (ĐTB=2,08, thứ bậc 25). Về mức độ khả thi: - CBQL cho rằng biện pháp 4.11 (ĐTB=2,22, thứ bậc 1) và các biện pháp 4.1, 4.4, 4.6 và 4.7 (đều có ĐTB=2,17 và thứ bậc 2) có tính khả thi cao nhất. - GV thì cho rằng biện pháp 4.2 (ĐTB=2,14, thứ bậc 7) có tính khả thi cao nhất. - Điều thú vị là các biện pháp được CBQL và GV đánh giá có tính khả thi thấp lại là các biện pháp mang tính cần thiết nhất. Chẳng hạn: o Đối với CBQL, biện pháp 4.3 và 4.9 xếp thứ bậc 1 về tính cần thiết nhưng lại có thứ bậc 39 và 35 về mức độ khả thi. o Đối với GV, biện pháp 4.5 và biện pháp 4.4 có thứ bậc 1 và 2 về tính cần thiết nhưng lại xếp thứ bậc 26 và 21. Nhìn chung, các biện pháp trong nhóm tăng cường việc xây dựng các điều kiện hỗ trợ được đánh giá cao về mức độ cần thiết nhưng CBQL và GV không đặt niềm tin cao về tính khả thi của chúng.  UNhóm các biện pháp tăng cường việc kiểm tra, đánh giá: Bảng 3.5 So sánh mức độ đánh giá tính cần thiết và khả thi của các biện pháp tăng cường việc xây dựng kế hoạch Biện pháp Khách thể Mức cần thiết Thứ bậc Mức khả thi Thứ bậc R CT K TB R KT K TB CT CT KT KT 5.1 CBQL 5.6 66.7 27.7 1.78 34 5.6 94.4 0 2.06 20 (%) GV 11 69.9 19.1 1.92 31 6.2 75.3 18.5 1.88 28 (%) 5.2 CBQL 16.7 44.4 38.9 1.78 36 5.6 66.7 27.7 1.78 32 (%) GV 17.8 61 21.2 1.97 29 8.9 74.7 16.4 1.92 25 (%) 5.3 CBQL 16.7 83.3 0 2.17 23 11.1 88.9 0 2.11 12 (%) GV 13.7 84.9 1.4 2.12 20 13 84.2 2.7 2.10 12 (%) 5.4 CBQL 22.2 77.8 0 2.22 14 16.7 83.3 0 2.17 2 (%) GV 28.1 71.2 0.7 2.27 9 19.2 79.5 1.3 2.18 4 (%) Về mức độ cần thiết: - CBQL cho rằng biện pháp 5.4 cần thiết nhất trong nhóm này (ĐTB=2,22, thứ bậc 14) trong khi biện pháp 5.2 lại được đánh giá là ít cần thiết nhất (ĐTB=1,78, thứ bậc 36). - GV cũng đồng ý với CBQL khi đánh giá biện pháp 5.4 mang tính cần thiết cao nhất (ĐTB=2,27, thứ bậc 9) trong khi lại cho rằng biện pháp 5.1 ít cần thiết nhất (ĐTB=1,92, thứ bậc 31). Về mức độ khả thi: - CBQL cho rằng biện pháp 5.4 mang tính khả thi cao nhất (ĐTB=2,17, thứ bậc 2) và ít khả thi nhất là biện pháp 5.2 (ĐTB=1,78). - GV cũng đồng ý với CBQL khi cho rằng biện pháp 5.4 mang tính khả thi cao nhất (ĐTB=2,18, thứ bậc 4). Nhìn chung, nhóm biện pháp tăng cường việc kiểm tra đánh giá được đánh giá là cần thiết và khả thi ở một số biện pháp. Tuy nhiên, ở một vài biện pháp, CBQL và GV vẫn còn chưa đánh giá cao về tính cần thiết và tính khả thi. Qua khảo sát tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp, tác giả rút ra các biện pháp HT cần phải làm ngay để nâng cao hiệu quả của việc ứng dụng CNTT vào dạy học là: - Nâng cao chế độ khen thưởng cho CBQL, GV thực hiện tốt việc ứng dụng CNTT vào dạy học. - Tăng cường mua sắm và nâng cấp trang thiết bị phục vụ cho dạy học có ứng dụng CNTT. - Phân bổ kinh phí nhiều hơn cho việc ứng dụng CNTT vào dạy học. - Xác định được điểm mạnh, điểm yếu của đơn vị để ứng dụng CNTT vào dạy học phù hợp. - Xác định mục tiêu cụ thể ứng dụng CNTT vào dạy học của nhà trường. - Chỉ đạo việc sử dụng email, trang blog, diễn đàn để trao đổi thông tin, kinh nghiệm dạy học có ứng dụng CNTT. - Trang bị và nâng cấp máy vi tính cho các phòng học, thư viện nhà trường, sử dụng phần mềm thư viện. KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ 1. Kết luận: CNTT len lỏi vào mọi ngõ ngách của đời sống trong đó không thể không kể đến vấn đề dạy và học. Ứng dụng CNTT vào dạy học, đặc biệt là ở tiểu học, bậc học nền tảng, là một vấn đề luôn đáng nhận được sự quan tâm hàng đầu từ các nhà quản lý. Quản lý việc ứng dụng CNTT vào dạy học cũng là một nhiệm vụ rất quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý của người HT. Cũng như các công tác quản lý khác, quản lý việc ứng dụng CNTT vào dạy học nói chung và ở bậc tiểu học nói riêng cũng phải tuân theo quy trình quản lý với đầy đủ các chức năng quản lý từ việc lập kế hoạch, chỉ đạo, tổ chức thực hiện đến kiểm tra đánh giá, động viên khuyến khích đối tượng . Qua kết quả nghiên cứu thực trạng công tác quản lý việc ứng dụng CNTT vào dạy học của HT ở các trường tiểu học quận 11, có thể thấy rằng HT các trường tiểu học quận 11 bước đầu đã đạt được kết quả nhất định trong việc nâng cao số lượng GV đến với CNTT, đến với việc thiết kế và sử dụng bài soạn điện tử đưa vào dạy học thực tế. Đồng thời, chất lượng của việc ứng dụng CNTT vào dạy học cũng được quan tâm ở mức tương đối. Tuy nhiên, nhiều hạn chế vẫn còn tồn tại khi không phải HT nào cũng thực hiện đúng quy trình quản lý này, đặc biệt là ở khâu lập kế hoạch và các biện pháp xây dựng các điều kiện hỗ trợ GV trong việc dạy học có ứng dụng CNTT vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế. Một điều nữa cũng cần phải nhận ra là về chuyên môn, HT vẫn chưa tìm ra những chuẩn cần thiết để hướng CBQL và GV điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp trong các tiết dạy có ứng dụng CNTT và HT cũng sẽ khó khăn không ít trong việc kiểm tra, đánh giá. Mặt khác, chế độ khen thưởng để động viên khuyến khích GV tham gia tích cực hơn vào việc ứng dụng CNTT vào dạy học chưa được HT quan tâm đúng mức, thậm chí là chưa thực hiện. Điều đó ảnh hưởng khá nhiều đến hiệu quả của công tác quản lý việc ứng dụng CNTT vào dạy học. Nguyên nhân của thực trạng cũng đã được xác định chủ yếu là các nguyên nhân khách quan từ cơ chế tài chính, kinh phí của trường tiểu học còn hạn hẹp. Dù vậy, xét đến việc thực hiện các chức năng quản lý của HT, nếu HT chú trọng hơn đến việc nâng cao từng mặt quản lý thì chắc chắn sẽ nâng cao hiệu quả quản lý việc ứng dụng CNTT vào dạy học. Ngoài ra, một nguyên nhân khách quan khác cũng ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng của công tác quản lý này là trình độ về CNTT của GV và khả năng sử dụng các phương pháp dạy học mới để phù hợp cho việc ứng dụng CNTT vẫn còn hạn chế. Việc đề xuất các biện pháp bằng cách đẩy mạnh, tăng cường các biện pháp mà HT đã thực hiện và kết quả khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đó cũng cho thấy kết quả hợp lý. Các biện pháp được đề cao về tính cần thiết, phản ánh rõ kết quả thực trạng. HT cần phải chú trọng hơn nữa việc xây dựng một kế hoạch ứng dụng CNTT thật cụ thể chứ không nằm trong kế hoạch chung của nhà trường. Bên cạnh đó, GV cũng rất cần HT chú ý hơn đến việc nâng cao chế độ khen thưởng nhằm động viên họ thực hiện một việc không phải là dễ dàng, nhất là đối với những GV còn hạn chế về kỹ năng CNTT. Ngoài ra, việc trang bị cơ sở vật chất bằng cách này hay cách khác cũng phải được HT chú ý để hỗ trợ GV thiết kế và sử dụng bài soạn điện tử một cách thuận lợi nhất. Như vậy, với những kết quả nghiên cứu trên, giả thuyết khoa học đặt ra đã được chứng minh và nhiệm vụ nghiên cứu của tác giả đã được hoàn thành. 2. Kiến nghị:  Đối với HT các trường tiểu học trong quận 11: o Nhanh chóng xây dựng và hoàn thiện kế hoạch ứng dụng CNTT vào dạy học. o Tìm kiếm, vận động các nguồn kinh phí từ xã hội hóa giáo dục để trang bị cơ sở vật chất phù hợp với việc ứng dụng CNTT. o Nhanh chóng rà soát trình độ tin học thực tế của GV, từ đó có định hướng phù hợp nâng cao trình độ CNTT của GV toàn trường.  Đối với Phòng Giáo dục Quận 11: o Có kế hoạch hướng dẫn cụ thể việc ứng dụng CNTT vào dạy học ở các trường tiểu học theo từng giai đoạn cụ thể. o Chỉ đạo HT các trường tiểu học trong quận lập kế hoạch chi tiết và riêng biệt cho việc ứng dụng CNTT vào dạy học o Có chính sách hỗ trợ các trường tiểu học nâng cấp trang thiết bị phục vụ cho việc dạy học có ứng dụng CNTT. o Tổ chức các hội thi thiết kế bài soạn điện tử theo hướng thu hút đa dạng các đối tượng dự thi. o Kiểm tra, đánh giá các tiết dạy có ứng dụng CNTT theo hướng đề cao tính thực tế và hiệu quả trong giảng dạy, tránh hình thức và biểu diễn. o Thúc đẩy việc xây dựng, hoàn thiện trang web cho nhà trường, ngân hàng bài soạn điện tử.  Đối với Sở Giáo dục: o Có kiến nghị đối với thành phố nâng cao mức kinh phí hằng năm cho các trường tiểu học dành cho việc trang bị cơ sở vật chất theo hướng hiện đại. o Tổ chức có hiệu quả các lớp học bồi dưỡng CNTT, có tính đến việc ứng dụng vào thực tế giảng dạy. o Phối hợp với trường Đại học Sư phạm tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng phối hợp các phương pháp dạy học hiện đại với việc ứng dụng CNTT. o Cần phải xây dựng chuẩn đánh giá một giờ dạy có ứng dụng CNTT. o Tìm hiểu các mô hình ứng dụng CNTT vào dạy học ở trong và ngoài nước từ đó xây dựng một mô hình chuẩn để các trường tiểu học trong thành phố học tập. TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng Việt 1. Babanxki. Iu.K (1982), Tối ưu hóa quá trình dạy học giáo dục, Nxb Giáo dục. 2. Đặng Quốc Bảo (1997), Một số khái niệm quản lý giáo dục, Trường Cán bộ Quản lý giáo dục và đào tạo trung ương, Hà Nội, tr.35 3. Bộ GD – ĐT (2003), Quyết định số 58/2003/QĐ-BGD – ĐT ngày 18/12/2003 về việc phê duyệt đề án dạy tin học ứng dụng CNTT – TT trong trường phồ thông từ 2004 đến 2006 4. Bộ GD-ĐT (2007), Quyết định số 51/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31/08/2007 về việc ban hành Điều lệ Trường Tiểu học . 5. Bộ GD-ĐT (2007), Hướng dẫn 9854/BGD-ĐT-CNTT thực hiện nhiệm vụ năm học 2007 – 2008 về CNTT ngày 07/09/2007. 6. Phan Tấn Chí (2008), Thực trạng quản lý việc ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông vào giảng dạy ở các trường THPT ở huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang, Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học. 7. Nguyễn Mạnh Cường (2003), Sử dụng CNTT – viễn thông để nâng cao hiệu quả dạy học vả đổi mới phương thức đào tạo, Viện Nghiên cưu Giáo dục, NXB ĐHSP TP.HCM. 8. Nguyễn Minh Đạo (1997), Cơ sở của khoa học quản lý, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội. 9. Trần Phước Đức (2003), Một số biện pháp chỉ đạo của HT để đổi mới PPDH bằng sử dụng CNTT ở các trường THPT vùng ven TP. Hồ Chí Minh, Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học. 10. Phạm Minh Hạc (1999), Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI, NXB Chính trị Quốc gia. 11. Hà Sĩ Hồ (1998), Những bài giảng về quản lý trường học, tập 2, Nhà xuất bản Giáo dục. 12. Lê Văn Hồng (2002), Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm, NXB ĐHQG Hà Nội. 13. M.I. Kondakop (1984), Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục, Tủ sách Trường Cán bộ Quản lý Giáo dục Trung ương II, TP.HCM. 14. Harold Koontz, Cyril Odonnell, Heinz Weihrich (1998), Những vấn đề cốt yếu của quản lý, Nxb Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội. 15. Trần Khánh (2007), Tổng quan về ứng dụng CNTT – TT trong giáo dục, Tạp chí giáo dục, (161). 16. Trần Kiểm (1997), Quản lý giáo dục và trường học (Giáo trình dành cho học viên cao học Giáo dục học), Viện Khoa học Giáo dục. 17. Phạm Thanh Liêm (2000), Lý luận giáo dục, Tủ sách Trường Cán bộ Quản lý Giáo dục TW2, Tp.HCM 18. Luật công nghệ thông tin (2006) của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩaviệt nam số 67/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 19. Lưu Lâm (2002), Công nghệ thông tin với việc dạy học trong nhà trường Việt Nam, Tạp chí Giáo dục, (79) 20. TS. Hồ Văn Liên (2007), Bài giảng: Quản lí giáo dục 21. TS. Hồ Văn Liên, (2009), Chuyên đề quản lí giáo dục và trường học 22. Nghị quyết 49/CP ngày 04/08/1993 của Chính phủ về phát triển CNTT (1993) 23. Nghị định số 64 của chính phủ về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước (2007) 24. Quách Tuấn Ngọc (1999), Đổi mới phương pháp giảng dạy bằng CNTT – Xu thế của thời đại, Trường CBQL GD – ĐT II, TP.HCM 25. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục, Tủ sách Trường Cán bộ Quản lý Giáo dục trung ương I, Hà Nội, tr.35 26. Ngô Quang Sơn (2007), Ứng dụng CNTT-TT trong quản lý trường THCS – Thực trạng và giải pháp, Tạp chí Giáo dục, (179) 27. (2003), Tài liệu hội thảo định hướng ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học ở TPHCM. 28. (2007), Tài liệu “Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục THCS - môn Tin học” do Vụ Giáo dục Trung học - Bộ Giáo dục và Đào tạo phát hành năm 2007, tr.95. 29. Từ điển Giáo dục học (2001), NXB Từ điển Bách Khoa. Nguồn nước ngoài 30. Moet papers presented at the Asia and the Pacific Seminar-Workshop on 31. Educational Technology.Tokyo. 2000, 2001, 2003.109 32. Ng, W.,&Gunstone (2003), R. Science and computer-based technologies, 33. attitudes of secondary science teachers, Research in Sciences & Technological Educationnal 21(2), pp.243-264. 34. Quach Tuan Ngoc. Papers presented at the Asia and the Pacific Seminar- Workshop on Educational Technology.Tokyo, 2004, 2005. 35. Roblyer, Edwards (2000), Integrating Educational Technology into Teaching Merrill an imprint of Prentice Hall, Upper Saddle River, New Jersey, Columbus, Ohio, pp.29 – 33. 36. Thai Thanh Son-Thai Thanh Tung (2001), The role of ICT in TVET in VietNam at the beginning of the 21st century, Winnipeg- Manitoba. 37. The training of trainers program (2002). Block one course materials. The Viet Nam - Australia training project the VAT project. 38. UNESCO (1990)-EMIS in the Philippines, Bangkok. 39. UNESCO (2002), Information and Communication technologies in teacher education, a planning guide. Nguồn từ internet 40. Bách khoa toàn thư Wikipedia Việt Nam, 3TUwww.vi.wikipedia.comU3T 41. “Chủ đề năm học 2008-2009 sẽ là ứng dụng CNTT và đổi mới cơ chế tài chính trong toàn ngành giáo dục”, 42. Dự án ứng dụng CNTT vào nhà trường: Nâng cấp chất lượng giáo dục, 43. Đào Thái Lai, Đề xuất mô hình trường học có ứng dụng CNTT, 23/07/2006, 44. Lê Thị Xuân Liên, “CNTT hỗ trợ đổi mới phương pháp dạy học-hướng mới trong nâng cao chất lượng đào tạo–bồi dưỡng”, 45. Lê Khánh Tuấn, Ứng dụng CNTT-TT trong giáo dục: khó khăn và giải pháp, =1767&Itemid=633 46. Từ điển Bách khoa toàn thư, PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1 Phiếu thăm dò ý kiến dành cho Cán bộ Quản lý Để nghiên cứu Thực trạng quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học ở bậc tiểu học của hiệu trưởng ở các trường tiểu học quận 11, Tp. Hồ Chí Minh, xin Quý Thầy Cô vui lòng cho biết ý kiến bằng cách điền vào các chỗ còn trống hoặc đánh dấu X vào ô trống mình chọn. Nếu có thắc mắc xin Quý Thầy Cô, liên hệ địa chỉ ghi ở cuối phiếu thăm dò ý kiến này. Xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô đã giúp đỡ. *** 1. Địa chỉ email (nếu có): 2. Đơn vị công tác: 3. Chức vụ:  Hiệu trưởng (HT)  Phó Hiệu trưởng (PHT) 4. Thâm niên quản lý:  Dưới 5 năm  Từ 5 năm đến dưới 10 năm  Từ 10 năm đến dưới 15 năm  Từ 15 năm trở lên 5. Trình độ Ngoại ngữ và Tin học hiện nay của thầy / cô: TT Trình độ C ơ bả n, ch ư a có bằ n g Trình độ A Trình độ B Trình độ C Cao đẳng Đại học Sau đại học Trình độ khác 1 Trình độ NN 2 Trình độ tin học 6. Việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) vào dạy học tại trường của thầy / cô được thực hiện từ:  Trước năm học 2007 – 2008  Trong năm học 2007 – 2008  Sau năm học 2007 – 2008 7. Việc ứng dụng CNTT vào dạy học tại trường của thầy cô Uđược thực hiện trước hay sauU khi có chỉ đạo của Phòng Giáo dục Quận 11?  Trước  Sau 8.Việc ứng dụng CNTT vào dạy học Uđóng vai trò như thế nàoU trong hoạt động dạy học:  Rất cần thiết  Cần thiết  Ít cần thiết  Có hay không cũng được  Không cần thiết 9. Thầy / cô đánh giá giáo viên trường mình đã ứng dụng CNTT vào dạy học ở Umức độ nàoU?  Tốt  Khá  Trung bình  Còn hạn chế  Chưa ứng dụng được 10. Thầy /cô Umong muốn điều gì Ukhi thực hiện ứng dụng CNTT vào dạy học ở trường?  để góp phần nâng cao chất lượng dạy học của giáo viên.  để góp phần nâng cao chất lượng học tập của học sinh.  để thực hiện chỉ đạo của ngành  để theo kịp xu thế phát triển chung của các trường.  để thực hiện đổi mới phương pháp dạy học  Khác (xin ghi rõ) 11. Thầy/cô vui lòng tự đánh giá Umức độ thực hiệnU các nội dung quản lý việc ứng dụng CNTT vào dạy học ở trường của thầy cô Quy Nội dung quản lý Đã thực hiện Chưa trình quản lý Tốt Khá Trung bình Yếu Kém thực hiện 1 2 3 4 5 6 7 8 Xây dựng kế hoạch 1.1 Quán triệt các văn bản chỉ đạo về ứng dụng CNTT của hiệu trưởng 1.2. Xác định tình hình ứng dụng CNTT vào dạy học ở đơn vị 1.4 Xác định mục tiêu ứng dụng CNTT vào dạy học của nhà trường 1.5 Phối hợp với BGH định hướng nhiệm vụ, nội dung, biện pháp ứng dụng CNTT vào dạy học 1.6 Lập kế hoạch, chương trình ứng dụng CNTT vào dạy học theo từng thời gian 2. Xây dựng các quy định 2.1 Quy định quyền hạn, trách nhiệm cấp phó, tổ trưởng tổ khối trong quản lý việc ứng dụng CNTT vào dạy học 2.2 Quy định tỉ lệ số tiết dạy có ứng dụng CNTT trong năm học 2.3 Xây dựng chuẩn giờ dạy có ứng dụng CNTT trên lớp 2.4 Quy định về việc sử dụng bảo quản thiết bị tin học 2.5 Quy định khai thác, sử dụng internet tại trường 3. Tổ chức, chỉ đạo thực hiện 3.1 HT cho lập tổ tư vấn có chức năng chuyên về công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ tin học và phương pháp thiết kế bài giảng điện tử 3.2 Chỉ đạo khai thác tài nguyên dạy học trên mạng internet và trang web của ngành giáo dục 3.3 Chỉ đạo việc sử dụng email , trang blog, diễn đàn để trao đổi thông tin, kinh nghiệm giảng dạy ứng dụng CNTT 3.4 Tổ chức bồi dưỡng nâng cao kỹ năng ứng dụng CNTT vào dạy học trong đó chú trọng kỹ năng thiết kế và sử dụng bài giảng điện tử cho CBQL và giáo viên. 3.5 Tổ chức tham quan, học tập các mô hình ứng dụng CNTT 3.6 Tạo thời gian hợp lý, bố trí thời khóa biểu hợp lý để CBQL, GV đều được sử dụng hệ thống thiết bị dạy học, hệ thống mạng của nhà trường. 3.7 Đưa vào tiêu chí thi đua đối với việc ứng dụng CNTT vào dạy học 3.8 HT ứng dụng CNTT vào công tác quản lý 3.9 Tổ chức, phân công GV nghiên cứu, biên soạn bài soạn điện tử 3.10 Sưu tầm, khai thác các phần mềm giảng dạy 3.11 HT quản lý kế hoạch thực hiện giờ dạy có ứng dụng CNTT 3.12 Tổ chức các hội thi thiết kế bài soạn điện tử trong nhà trường dành cho giáo viên 3.13 Tổ chức chuyên đề ở các tổ khối về đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng có sử dụng CNTT 3.14 Phối hợp với các đoàn thể trong nhà trường vận động GV tích cực ứng dụng CNTT vào dạy học 4. Xây dựng các điều kiện hỗ trợ 4.1 Xây dựng chính sách khuyến khích ứng dụng CNTT vào dạy học 4.2 Xây dưng chính sách khuyến khích CBQL, giáo viên học tập, nâng cao trình độ tin học 4.3 Chế độ khen thưởng CBQL, giáo viên thực hiện tốt việc ứng dụng CNTT vào dạy học 4.4 Trang bị máy vi tính cho các phòng học, thư viện nhà trường. 4.5 Mua sắm trang thiết bị phục vụ cho việc dạy học có ứng dụng CNTT (laptop, máy chiếu,) 4.6 Kết nối mạng internet ADSL trong nhà trường 4.7 Xây dựng phòng học đa phương tiện 4.8 Xây dựng trang web (hoặc blog) cho nhà trường 4.9 Việc phân bổ kinh phí dành cho ứng dụng CNTT vào dạy học của HT 4.10 HT vận động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân, cha mẹ học sinh, mạnh thường quân trang bị cơ sở vật chất 4.11 Tạo môi trường thân thiện, giúp đỡ cho những giáo viên có kỹ năng CNTT còn hạn chế 5. 5.1 HT dự giờ, phân tích sư phạm bài dạy có ứng dụng CNTT (hoặc Kiểm tra đánh giá phân công trong BGH) 5.2 HT cho thu thập ý kiến phản hồi của học sinh về các tiết học của ứng dụng CNTT 5.3 Tổ chức đánh giá rút kinh nghiệm việc ứng dụng CNTT vào dạy học 5.4 Kiểm tra tình trạng cơ sở vật chất phục vụ cho việc ứng dụng CNTT vào dạy học. 12. Xin thầy (cô) cho ý kiến về nguyên nhân Ucó thể làm cho Hiệu trưởng chưa quản lý tốtU việc ứng dụng CNTT vào dạy học ở trường trong thời gian vừa qua: TT Nội dung Rất đồng ý Đồng ý Tạm chấp nhận Không đồng ý Hoàn toàn không đồng ý 1. Chủ quan 1.1 Do phẩm chất của HT 1.2 Do năng lực của HT 1.2.1 Trình độ tin học của HT còn hạn chế 1.2.2 HT chưa tạo được sự thống nhất trong tập thể về việc ứng dụng CNTT 1.2.3 HT vận dụng chủ trương ứng dụng CNTT chưa phù hợp với tình hình của nhà trường 1.3 Do phong cách lãnh đạo của HT 1.4 Do HT thực hiện chưa tốt các chức 1.4.1 Trong việc lập kế hoạch 1.4.2 Trong việc chỉ đạo 1.4.3 Trong tổ chức thực năng quản lý hiện 1.4.4 Trong việc kiểm tra, đánh giá rút kinh nghiệm 1.4.5 Trong việc khuyến khích, tạo động lực cho giáo viên ứng dụng CNTT vào dạy học 1.5 Phương pháp quản lý chưa thích hợp 1.6 Biện pháp quản lý của HT chưa phù hợp 1.7 Nguyên nhân khác (xin ghi rõ) 2. Khách quan 2.1 Chỉ đạo từ cấp trên chưa rõ ràng, không có hướng dẫn cụ thể 2.2 Khả năng cơ sở vật chất không đáp ứng được những yêu cầu về ứng dụng CNTT vào dạy học 2..3 Khả năng tài chính của nhà trường không đáp ứng đủ cho những yêu cầu của việc ứng dụng CNTT vào dạy học 2.4 Trình độ CNTT và khả năng đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên không đáp ứng được cho việc ứng dụng CNTT vào dạy học 2.5 Nguyên nhân khác (xin ghi rõ) PHỤ LỤC 2 Phiếu thăm dò ý kiến dành cho Giáo viên Để nghiên cứu Thực trạng quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học ở bậc tiểu học của hiệu trưởng ở các trường tiểu học quận 11, Tp. Hồ Chí Minh, xin Quý Thầy Cô vui lòng cho biết ý kiến bằng cách điền vào các chỗ còn trống hoặc đánh dấu X vào ô trống mình chọn. Nếu có thắc mắc, xin Quý Thầy Cô liên hệ địa chỉ ghi ở cuối phiếu thăm dò ý kiến này. Xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô đã giúp đỡ. *** 1. Địa chỉ email (nếu có): 2. Đơn vị công tác: 3. Thâm niên dạy học:  Dưới 5 năm  Từ 5 năm đến dưới 10 năm  Từ 10 năm đến dưới 15 năm  Từ 15 năm trở lên 4. Trình độ Ngoại ngữ và Tin học hiện nay của Thầy / Cô: TT Trình độ C ơ b ản , ch ư a có b ằn g Trình độ A Trình độ B Trình độ C Cao đẳng Đại học Sau đại học Trình độ khác 1 Trình độ NN 2 Trình độ tin học 5. Việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) vào dạy học tại trường của Thầy / Cô được thực hiện từ:  Trước năm học 2007 – 2008  Trong năm học 2007 – 2008  Sau năm học 2007 – 2008 6. Việc ứng dụng CNTT vào dạy học tại trường của thầy cô Uđược thực hiện trước hay sauU khi có chỉ đạo của Phòng Giáo dục Quận 11?  Trước  Sau 7. Việc ứng dụng CNTT vào dạy học Uđóng vai trò như thế nàoU trong hoạt động dạy học:  Rất cần thiết  Cần thiết  Ít cần thiết  Có hay không cũng được Không cần thiết 8. Thầy / cô đã ứng dụng CNTT vào dạy học ở những hình thức nào? (có thể chọn nhiều ý)  Sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản để soạn giáo án  Tìm kiếm thông tin, hình ảnh phục vụ cho dạy học trên internet  Trao đổi, hướng dẫn học sinh thông qua email, blog  Sử dụng bài soạn điện tử để dạy học trên lớp USố tiết dạy bằng bài soạn điện tử trong năm học 2009 – 2010U: tiết Khác: (xin ghi rõ) 9. Thầy /cô Umong muốn điều gìU khi thực hiện ứng dụng CNTT vào dạy học ở trường? (có thể chọn nhiều ý)  để góp phần nâng cao chất lượng dạy học của giáo viên.  để góp phần nâng cao chất lượng học tập của học sinh.  để thực hiện chỉ đạo của ngành  để theo kịp xu thế phát triển chung của các trường.  để thực hiện đổi mới phương pháp dạy học  Khác (xin ghi rõ) 10. Thầy/cô vui lòng tự đánh giá Umức độ thực hiệnU các nội dung quản lý việc ứng dụng CNTT vào dạy học ở trường của thầy cô Quy trình quản lý Nội dung quản lý Đã thực hiện Chưa thực hiện Tốt Khá Trung bình Yếu Kém 1. Xây dựng kế hoạch 1.1 Quán triệt các văn bản chỉ đạo về ứng dụng CNTT của hiệu trưởng 1.2. Xác định tình hình ứng dụng CNTT vào dạy học ở đơn vị 1.4 Xác định mục tiêu ứng dụng CNTT vào dạy học của nhà trường 1.5 Phối hợp với BGH định hướng nhiệm vụ, nội dung, biện pháp ứng dụng CNTT vào dạy học 1.6 Lập kế hoạch, chương trình ứng dụng CNTT vào dạy học theo từng thời gian 2. Xây dựng các quy định 2.1 Quy định quyền hạn, trách nhiệm cấp phó, tổ trưởng tổ khối trong quản lý việc ứng dụng CNTT vào dạy học 2.2 Quy định tỉ lệ số tiết dạy có ứng dụng CNTT trong năm học 2.3 Xây dựng chuẩn giờ dạy có ứng dụng CNTT trên lớp 2.4 Quy định về việc sử dụng bảo quản thiết bị tin học 2.5 Quy định khai thác, sử dụng internet tại trường 3. Tổ chức, chỉ đạo 3.1 HT cho lập tổ tư vấn có chức năng chuyên về công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ tin học và phương pháp thiết kế bài thực hiện giảng điện tử 3.2 Chỉ đạo khai thác tài nguyên dạy học trên mạng internet và trang web của ngành giáo dục 3.3 Chỉ đạo việc sử dụng email , trang blog, diễn đàn để trao đổi thông tin, kinh nghiệm giảng dạy ứng dụng CNTT 3.4 Tổ chức bồi dưỡng nâng cao kỹ năng ứng dụng CNTT vào dạy học trong đó chú trọng kỹ năng thiết kế và sử dụng bài giảng điện tử cho CBQL và giáo viên. 3.5 Tổ chức tham quan, học tập các mô hình ứng dụng CNTT 3.6 Tạo thời gian hợp lý, bố trí thời khóa biểu hợp lý để CBQL, GV đều được sử dụng hệ thống thiết bị dạy học, hệ thống mạng của nhà trường. 3.7 Đưa vào tiêu chí thi đua đối với việc ứng dụng CNTT vào dạy học 3.8 HT ứng dụng CNTT vào công tác quản lý 3.9 Tổ chức, phân công GV nghiên cứu, biên soạn bài soạn điện tử 3.10 Sưu tầm, khai thác các phần mềm giảng dạy 3.11 HT quản lý kế hoạch thực hiện giờ dạy có ứng dụng CNTT 3.12 Tổ chức các hội thi thiết kế bài soạn điện tử trong nhà trường dành cho giáo viên 3.13 Tổ chức chuyên đề ở các tổ khối về đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng có sử dụng CNTT 3.14 Phối hợp với các đoàn thể trong nhà trường vận động GV tích cực ứng dụng CNTT vào dạy học 4. Xây dựng các điều kiện hỗ trợ 4.1 Xây dựng chính sách khuyến khích ứng dụng CNTT vào dạy học 4.2 Xây dưng chính sách khuyến khích CBQL, giáo viên học tập, nâng cao trình độ tin học 4.3 Chế độ khen thưởng CBQL, giáo viên thực hiện tốt việc ứng dụng CNTT vào dạy học 4.4 Trang bị máy vi tính cho các phòng học, thư viện nhà trường. 4.5 Mua sắm trang thiết bị phục vụ cho việc dạy học có ứng dụng CNTT (laptop, máy chiếu,) 4.6 Kết nối mạng internet ADSL trong nhà trường 4.7 Xây dựng phòng học đa phương tiện 4.8 Xây dựng trang web (hoặc blog) cho nhà trường 4.9 Việc phân bổ kinh phí dành cho ứng dụng CNTT vào dạy học của HT 4.10 HT vận động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân, cha mẹ học sinh, mạnh thường quân trang bị cơ sở vật chất 4.11 Tạo môi trường thân thiện, giúp đỡ cho những giáo viên có kỹ năng CNTT còn hạn chế 5. Kiểm tra đánh giá 5.1 HT dự giờ, phân tích sư phạm bài dạy có ứng dụng CNTT (hoặc phân công trong BGH) 5.2 HT cho thu thập ý kiến phản hồi của học sinh về các tiết học của ứng dụng CNTT 5.3 Tổ chức đánh giá rút kinh nghiệm việc ứng dụng CNTT vào dạy học 5.4 Kiểm tra tình trạng cơ sở vật chất phục vụ cho việc ứng dụng CNTT vào dạy học. 11. Xin thầy (cô) cho ý kiến về nguyên nhân Ucó thể làm cho Hiệu trưởng chưa quản lý tốtU việc ứng dụng CNTT vào dạy học ở trường trong thời gian vừa qua: TT Nguyên nhân Rất đồng ý Đồng ý Tạm chấp nhận Không đồng ý Hoàn toàn không đồng ý 1. Chủ quan 1.1 Do phẩm chất của HT 1.2 Do năng lực của HT 1.2.1 Trình độ tin học của HT còn hạn chế 1.2.2 HT chưa tạo được sự thống nhất trong tập thể về việc ứng dụng CNTT 1.2.3 HT vận dụng chủ trương ứng dụng CNTT chưa phù hợp với tình hình của nhà trường 1.3 Do phong cách lãnh đạo của HT 1.4 Do HT thực hiện chưa tốt 1.4.1 Trong việc lập kế hoạch 1.4.2 Trong việc chỉ đạo các chức năng quản lý 1.4.3 Trong tổ chức thực hiện 1.4.4 Trong việc kiểm tra, đánh giá rút kinh nghiệm 1.4.5 Trong việc khuyến khích, tạo động lực cho giáo viên ứng dụng CNTT vào dạy học 1.5 Phương pháp quản lý chưa thích hợp 1.6 Biện pháp quản lý của HT chưa phù hợp 1.7 Nguyên nhân khác (xin ghi rõ): 2. Khách quan 2.1 Chỉ đạo từ cấp trên chưa rõ ràng, không có hướng dẫn cụ thể 2.2 Khả năng cơ sở vật chất không đáp ứng được những yêu cầu về ứng dụng CNTT vào dạy học 2.3 Khả năng tài chính của nhà trường không đáp ứng đủ cho những yêu cầu của việc ứng dụng CNTT vào dạy học 2.4 Trình độ CNTT và khả năng đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên không đáp ứng được cho việc ứng dụng CNTT vào dạy học 2.5 Nguyên nhân khác (xin ghi rõ): *** Mọi ý kiến đóng góp và thắc mắc xin gửi về địa chỉ liên lạc: Nguyễn Thái Vĩnh Nguyên, Trường Tiểu học Trưng Trắc, P15, Q11, TP. HCM Điện thoại: 0989393082, email: anhnguyen142@yahoo.com PHỤ LỤC 3 PHIẾU THĂM DÒ Ý KIẾN VỀ TÍNH CẦN THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI 1. Địa chỉ email (nếu có): 2. Đơn vị công tác: 3. Chức vụ:  HT hoặc CBQL  Giáo viên Nhằm cải thiện chất lượng công tác quản lý việc ứng dụng CNTT vào dạy học, xin Quý Thầy / Cô cho ý kiến về Utính cần thiếtU và Utính khả thiU của các biện pháp quản lý việc ứng dụng CNTT vào dạy học của Hiệu trưởng tại trường đề ra dưới đây: Các nhóm biện pháp Biện pháp cụ thể Tính cần thiết Tính khả thi R ất c ần th iế t C ần t hi ết K hô ng c ần th iế t R ất k hả t hi K hả t hi K hô ng k hả th i 1. Tăng cường xây dựng kế hoạch 1.1 Quán triệt các văn bản chỉ đạo về ứng dụng CNTT của hiệu trưởng (1) 1.2. Xác định được điểm mạnh, điểm yếu của đơn vị để ứng dụng CNTT vào dạy học ở đơn vị phù hợp (2) 1.4 Xác định mục tiêu cụ thể ứng dụng CNTT vào dạy học của nhà trường (3) 1.5 Phối hợp với BGH định hướng nhiệm vụ, nội dung, biện pháp ứng dụng CNTT vào dạy học (4) 1.6 Lập kế hoạch, chương trình ứng dụng CNTT vào dạy học theo từng thời gian (5) 2. Xây dựng các quy định 2.1 Quy định rõ ràng quyền hạn, trách nhiệm cấp phó, tổ trưởng tổ khối trong quản lý việc ứng dụng CNTT vào dạy học (6) 2.2 Quy định rõ ràng tỉ lệ số tiết dạy có ứng dụng CNTT trong năm học (7) 2.3 Xây dựng chuẩn giờ dạy có ứng dụng CNTT trên lớp (8) 2.4 Quy định về việc sử dụng bảo quản thiết bị tin học (9) 2.5 Quy định khai thác, sử dụng internet tại trường (10) 3. Tăng cường Tổ chức, chỉ đạo thực hiện 3.1 HT cho lập tổ tư vấn có chức năng chuyên về công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ tin học và phương pháp thiết kế bài giảng điện tử (11) 3.2 Chỉ đạo khai thác tài nguyên dạy học trên mạng internet và trang web của ngành giáo dục (12) 3.3 Chỉ đạo việc sử dụng email , trang blog, diễn đàn để trao đổi thông tin, kinh nghiệm giảng dạy ứng dụng CNTT (13) 3.4 UTăng cườngU tổ chức bồi dưỡng nâng cao kỹ năng ứng dụng CNTT vào dạy học trong đó chú trọng kỹ năng thiết kế và sử dụng bài giảng điện tử cho CBQL và giáo viên. (14) 3.5 Tổ chức tham quan, học tập các mô hình ứng dụng CNTT (15) 3.6 Tạo thời gian hợp lý, bố trí thời khóa biểu hợp lý để CBQL, GV đều được sử dụng hệ thống thiết bị dạy học, hệ thống mạng của nhà trường. (16) 3.7 Đưa vào tiêu chí thi đua đối với việc ứng dụng CNTT vào dạy học (17) 3.8 HT ứng dụng CNTT vào công tác quản lý (18) 3.9 Tổ chức, phân công GV nghiên cứu, biên soạn bài soạn điện tử, Utiến tới hình thành ngân hàng bài soạn điện tửU trong nhà trường và trao đổi, chia sẻ với các trường khác. (19) 3.10 Sưu tầm, khai thác các phần mềm giảng dạy. (20) 3.11 HT quản lý kế hoạch thực hiện giờ dạy có ứng dụng CNTT chặt chẽ hơn (21) 3.12 Tổ chức các hội thi thiết kế bài soạn điện tử trong nhà trường dành cho giáo viên (22) 3.13 Tổ chức chuyên đề chuyên sâu và toàn diện hơn ở các tổ khối và cấp trường về đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng có sử dụng CNTT (23) 3.14 Tăng cường phối hợp với các đoàn thể trong nhà trường vận động GV tích cực ứng dụng CNTT vào dạy học (24) 4. Tăng cường Xây dựng các điều kiện hỗ trợ 4.1 Đẩy mạnh việc xây dựng chính sách khuyến khích ứng dụng CNTT vào dạy học (25) 4.2 Đẩy mạnh việc xây dựng chính sách khuyến khích CBQL, giáo viên học tập, nâng cao trình độ tin học (26) 4.3 Nâng cao chế độ khen thưởng CBQL, giáo viên thực hiện tốt việc ứng dụng CNTT vào dạy học (27) 4.4 Trang bị và nâng cấp máy vi tính cho các phòng học, thư viện nhà trường, sử dụng phần mềm quản lý thư viện (28) 4.5 Tăng cường mua sắm và Unâng cấpU trang thiết bị phục vụ cho việc dạy học có ứng dụng CNTT (laptop, máy chiếu,) (29) 4.6 Kết nối mạng internet ADSL trong nhà trường, Uxây dưng hệ thống mạng không dâyU (30) 4.7 UXây dựng hoặc hoàn thiệnU phòng học đa phương tiện (31) 4.8 UXây dựng hoặc cải tiếnU trang web (hoặc blog) cho nhà trường (32) 4.9 Phân bổ kinh phí Unhiều hơnU cho việc ứng dụng CNTT vào dạy học (33) 4.10 HT đẩy mạnh việc vận động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân, cha mẹ học sinh, mạnh thường quân trang bị cơ sở vật chất cho việc ứng dụng CNTT. (34) 4.11 Tạo môi trường thân thiện, giúp đỡ cho những giáo viên có kỹ năng CNTT còn hạn chế (35) 5. Tăng cường Kiểm tra đánh giá 5.1 HT dự giờ, phân tích sư phạm bài dạy có ứng dụng CNTT (hoặc phân công trong BGH) (36) 5.2 HT cho thu thập ý kiến phản hồi của học sinh về các tiết học có ứng dụng CNTT (37) 5.3 Tổ chức đánh giá rút kinh nghiệm việc ứng dụng CNTT vào dạy học (38) 5.4 Kiểm tra Uthường xuyênU tình trạng cơ sở vật chất phục vụ cho việc ứng dụng CNTT vào dạy học. (39) Mọi ý kiến đóng góp và thắc mắc xin gửi về địa chỉ liên lạc: Nguyễn Thái Vĩnh Nguyên, Trường Tiểu học Trưng Trắc, P15, Q11, TP. HCM Điện thoại: 0989393082, email: 3TUanhnguyen142@yahoo.comU3T PHỤ LỤC 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ MỨC ĐỘ THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG QUẢN LÝ VIỆC ỨNG DỤNG CNTT VÀO DẠY HỌC Quy trình quản lý Nội dung quản lý HT CBQL GV X Sx thứ bậc Y Sy thứ bậc Z Sz thứ bậc 1. Lập kế hoạch Câu 11.1.1 4.20 0.84 2 4.46 0.66 1 4.5 1.01 1 Câu 11.1.2 4.00 1.00 4 4.08 0.95 4 3.9 1.05 7 Câu 11.1.3 4.00 1.23 4 4.08 1.12 4 4.2 1.05 2 Câu 11.1.4 3.60 1.34 9 3.92 1.04 6 3.9 1.21 5 Câu 11.1.5 2.40 2.41 28 2.85 2.12 28 2.8 1.85 28 2. Xây dựng các quy định Câu 11.2.1 3.40 1.52 15 3.54 1.13 15 3 1.80 22 Câu 11.2.2 3.60 1.34 9 3.31 1.75 20 3.3 1.51 15 Câu 11.2.3 0.00 0.00 39 0.31 1.11 39 0.8 1.63 39 Câu 11.2.4 2.60 2.30 26 3.31 1.93 20 2.9 1.85 25 Câu 11.2.5 2.20 1.92 29 2.69 1.93 30 2.3 1.78 33 3. Chỉ đạo - tổ chức thực hiện Câu 11.3.1 1.20 2.17 32 2.38 2.22 32 2.2 1.84 34 Câu 11.3.2 3.40 1.52 15 3.69 1.18 10 2.5 1.66 30 Câu 11.3.3 2.80 0.84 22 3.08 0.95 27 2.6 1.55 29 Câu 11.3.4 3.80 1.10 7 3.92 0.76 6 3.5 1.31 9 Câu 11.3.5 0.80 1.79 36 1.46 1.98 36 1.2 1.69 38 Câu 11.3.6 3.60 1.34 9 3.31 1.44 20 3 1.58 22 Câu 11.3.7 0.80 1.79 36 2.08 2.10 33 2.3 2.02 32 Câu 11.3.8 4.20 0.45 2 3.85 1.28 8 3.4 1.43 12 Câu 11.3.9 2.80 1.79 22 3.62 1.45 11 3.3 1.44 17 Câu 11.3.10 1.00 1.73 33 1.85 1.99 35 2.9 1.59 27 Câu 11.3.11 3.80 1.30 7 3.54 1.51 15 3.2 1.64 19 Câu 11.3.12 4.40 0.55 1 4.15 0.80 3 4 1.18 3 Câu 11.3.13 3.00 1.87 19 3.46 1.39 17 3.2 1.71 20 Câu 11.3.14 3.40 1.14 15 3.62 1.04 11 3.5 1.41 10 4. Xây Câu 11.4.1 2.60 2.19 26 3.15 1.63 26 3 1.65 21 dựng các điều kiện hỗ trợ Câu 11.4.2 2.80 2.05 22 3.31 1.55 20 3.3 1.60 16 Câu 11.4.3 1.00 2.24 33 1.31 2.10 38 2.1 2.10 35 Câu 11.4.4 3.60 0.89 9 3.85 0.80 8 3 1.52 22 Câu 11.4.5 3.40 1.34 15 3.62 1.12 11 3.8 1.16 8 Câu 11.4.6 4.00 1.41 4 4.31 0.95 2 3.9 1.44 4 Câu 11.4.7 1.00 2.24 33 1.46 2.30 36 1.5 2.03 37 Câu 11.4.8 2.00 2.00 31 2.54 1.94 31 2.4 2.23 31 Câu 11.4.9 2.20 2.28 29 2.85 1.73 28 2.9 1.72 26 Câu 11.4.10 3.00 1.41 19 3.38 1.12 19 3.9 1.15 6 Câu 11.4.11 3.60 2.07 9 3.46 1.66 17 3.4 1.39 14 5. Kiểm tra đánh giá Câu 11.5.1 3.60 0.89 9 3.62 0.87 11 3.4 1.47 11 Câu 11.5.2 0.80 1.79 36 1.92 1.98 34 1.8 2.01 36 Câu 11.5.3 3.00 1.87 19 3.23 1.48 24 3.3 1.82 18 Câu 11.5.4 2.80 2.05 22 3.23 1.54 24 3.4 1.48 13 PHỤ LỤC 5 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ NGUYÊN NHÂN HT CÓ THỂ QUẢN LÝ CHƯA TỐT VIỆC ỨNG DỤNG CNTT VÀO DẠY HỌC Nguyên nhân có thể làm HT quản lý chưa tốt việc ứng dụng CNTT vào dạy học HT CBQL GV Thứ bậc chung X Sx thứ bậc Y Sy thứ bậc Z Sz thứ bậc Câu 12.1.1 1.6 1.14 15 2.62 1.33 16 2.34 1.040 16 16 Câu 12.1.2.1 3.4 0.55 9 3.54 1.13 15 3.64 0.87 8 11 Câu 12.1.2.2 3.4 0.55 9 4.00 0.82 5 3.47 1.071 11 10 Câu 12.1.2.3 3 0.71 13 3.92 0.76 7 3.51 0.77 10 12 Câu 12.1.3 1.6 0.89 15 3.62 0.65 14 3.28 0.77 15 15 Câu 12.1.4.1 3.6 0.55 6 3.77 0.60 9 3.68 0.74 6 6 Câu 12.1.4.2 3.6 0.55 6 3.77 0.73 9 3.60 0.78 9 7 Câu 12.1.4.3 3.2 1.30 11 3.92 0.76 7 3.82 0.73 5 8 Câu 12.1.4.4 3.6 0.55 6 4.08 0.64 4 3.65 0.88 7 5 Câu 12.1.4.5 4 1.00 4 4.15 1.07 3 3.87 0.82 4 4 Câu 12.1.5 3 0.71 13 3.69 0.75 11 3.34 0.69 13 14 Câu 12.1.6 3.2 0.84 11 3.69 0.85 11 3.38 .657 12 13 Câu 12.2.1 4 0.00 4 3.62 0.87 13 3.30 1.129 14 9 Câu 12.2.2 4.4 0.55 2 4.31 0.75 1 4.03 1.023 1 2 Câu 12.2.3 4.4 0.55 2 3.92 0.64 6 3.93 1.230 3 3 Câu 12.2.4 4.6 0.55 1 4.23 0.83 2 3.97 1.259 2 1

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfthuc_trang_quan_ly_viec_ung_dung_cong_nghe_thong_tin_cua_hieu_truong_vao_day_hoc_o_bac_tieu_hoc_tai.pdf
Luận văn liên quan