Luận văn Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Tem

Toàn cầu hoá và khu vực hoá đang trở thành một trong những xu thế chủ yếu của quan hệ kinh tế hiện đại, Cũng như hầu hết các nước trên thế giới, Việt nam đã điều chỉnh chính sách kinh tế theo hướng mở cửa, giảm và tiến tới dỡ bỏ rào hàng thuế quan và phi thuế quan, làm cho việc trao đổi hàng hoá, luân chuyển vốn, lao động và kỹ thuật ngày càng thông thoáng. Điều đó đã tạo nên những điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp Việt nam tiếp cận với thông tin, tình hình giá cả, thị trường phát triển sản xuất kinh doanh trong nước, tham gia thị trường quốc tế.

pdf102 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 09/11/2013 | Lượt xem: 1963 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Luận văn Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Tem, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ổi thông tin của khách hàng thông qua việc gửi thư . +Tình hình sử dụng tem bưu chính và máy in cước thay tem ở các bưu điện tỉnh thành. + Khuôn khổ kích thước các loại tem bưu chính hiện nay có phù hợp với thị hiếu của người sử dụng hay không. + Giá bán tem và giá mặt các bộ tem có phù hợp không Kho¸ luËn tèt nghiÖp NguyÔn Thµnh Quang - Líp: T/c - D2000 - QTKD 69 + Số lượng bộ tem, mẫu tem phát hành trong năm là bao nhiêu thì phù hợp. + Sự quan tâm của mọi người về lĩnh vực tem chơi. +Nhu cầu chơi tem, sưu tầm tem của các tầng lớp nhân dân. +Lứa tuổi, trình độ, nghề nghiệp, thu nhập của những người chơi tem. - Sử dụng các phương thức thu thập thông tin sau: + Thu thập thông tin bằng cách phỏng vấn qua điện thoại + Gửi các bảng câu hỏi, phiếu điều tra qua đường bưu điện, qua máy Fax, qua hệ thống thư điện tử. + Đưa bảng câu hỏi lên các trang web của công ty hoặc các trang web tổng công ty , VDC... để thu thập thông tin. +Tiếp xúc trực tiếp tại các cửa hàng bán tem chơi, tại các cuộc triển lãm trong nước và quốc tế, cử các cán bộ chuyên nghiên cứu thị trường đi phỏng vấn trực tiếp từng cá nhân tại nhà riêng, hoặc tổ chức tại cơ quan, công sở của họ . 3.2.3. Thông qua chính sách giá Giá cả là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi và quyết định sử dụng sản phẩm, dịch vụ của khách hàng và hiệu quả kinh doanh cảu công ty là yếu tố quan trọng để thắng lợi trong cạnh tranh . Công ty tem là đơn vị hạch toán độc lập, thành viên của tổng công ty bưu chính Viễn thông Việt nam là đơn vị vừa hoạt động sản xuất kinh doanh vừa có nhiệm vụ hoạt động công ích. Giá tem cước phí cung ứng cho các bưu điện là giá bán buôn xí nghiệp do tổng công ty quy định. Giá in trên tem do các bưu điện thu khi thực hiện các dịch vụ bưu chính đối với khách hàng sử dụng là theo các mức cước do ngành quy định. Giá tem mới phát hành dành cho người chơi tem cũng theo giá in trên tem. Sau khoảng 2-3 năm giá theo thị trường(thoát ly giá mặt tem) Do vậy cần có chính sách giá cả phù hợp vừa khuyến khích khách hàng ở các vùng khác nhau , vừa khai thác các vùng thị trường tiềm năng vừa phát triển phong trào sưu tập tem. Kho¸ luËn tèt nghiÖp NguyÔn Thµnh Quang - Líp: T/c - D2000 - QTKD 70 Tuy nhiên tem chơi là một mặt hàng rất khó định giá, không thể cho phép tính giá duy nhất bởi vì một đặc trưng rất đặc biệt của con tem mà ở các sản phẩm hay hàng hoá khác không có được, đó là tem chỉ in với số lượng nhất định trong một kỳ phát hành định sẵn . Sau đó dù nhu cầu có tăng lên bao nhiêu nữa thì cũng chỉ có một giới hạn nhất định không thể đáp ứng thoả mãn hoàn toàn cho cầu. Vì vậy, thực tế cần phải áp dụng chính sách giá phân biệt, tức là bán một bộ tem chơi hay một sản phẩm tem bưu chính với giá khá nhau tuỳ thuộc vào thời gian, khối lượng mua và tính chất lịch sử của bộ tem đó. Tuỳ thuộc vào tình hình thị trường và mục tiêu của công ty , ta có thể có những phương án lựa chọn sau: + Giá tem có thể tồn tại trên thị trường mà không chú ý đến hiệu quả kinh doanh được lựa chọn khi có đối thủ cạnh tranh trên thị trường , đối với chúng ta thì hiện tại sản phẩm tem bưu chính vẫn là độc quyền. + Giá nhằm thu được lợi nhuận cao nhất, được nhằm vào thị trường trước mắt, không chú ý tới mục tiêu lâu dài. + Giá nhằm chiếm lĩnh vị trí chủ đạo trên thị trường , là phương án giảm giá để tăng cầu mở rộng thị trường , khách hàng, nhằm vào mục tiêu khối lượng bán tối đa. + Giá chủ đạo, được tính toán sao cho có lãi, mức lãi tuỳ thuộc vào khả năng chấp nhận của thị trường , khách hàng, tương quan với giá thế giới và giá trong khu vực nhưng đồng thời vẫn đảm bảo tăng tối đa lợi nhuận và tăng tối đa mức tiêu thụ sản phẩm . Ngoài các phương án trên, chúng ta cần áp dụng chính sách giá phân biệt nhăm khai thác triệt để độ co dãn của các mức cầu khác nhau nhằm tăng khối lượng bán, tăng thị phần, lợi nhuận cụ thể . - Thay đổi giá theo số lượng hàng mua(tăng tỷ lệ hoa hồng, giảm hoặc chiết khấu) - Thay đổi hoặc điều chỉnh giá theo thời gian sử dụng, tem hết thời hạn phát hành. Kho¸ luËn tèt nghiÖp NguyÔn Thµnh Quang - Líp: T/c - D2000 - QTKD 71 - Giảm giá, khuyến mại cho các đối tượng ưu tiên. Đối với các sản phẩm khác không liên quan đến tem cần có phương pháp định giá hợp lý để có khả năng cạnh tranh trên thị trường , mang lại lợi nhuận cho công ty . 3.2.4 Chính sách phân phối * Phân phối thông qua các kênh: Công ty lập doanh nghiệp hạng 2, quy mô của công ty không lớn, các sản phẩm của công ty không nhiều, do vậy quy mô của thị trường còn tương đối hạn hẹp. Vì vậy công ty nên áp dụng kênh trực tiếp và kênh ngắn đối với sản phẩm kinh doanh trong nước. Công ty - Bưu điện tỉnh thành Công ty - Người tiêu dùng - Đối với các sản phẩm kinh doanh ngoài nước (xuất khẩu) Công ty - Người bán lẻ - Người sử dụng Công ty - Người bán buôn (đại lý) - Người bán lẻ - Người sử dụng - Tương ứng với quy mô, nguồn lực của công ty quyết định phải thực hiện 3 chức năng phân phối: phân phối trực tiếp, phân phối ngắn và phân phối thông qua trung gian. Sản phẩm của Công ty mang tính đồng nhất nên sử dụng kênh thuần nhất, sản phẩm của Công ty tập trung vào thị trường nội địa nên sử dụng kênh trực tiếp và kênh ngắn. * Phát triển các điểm bán hàng: Đối với phần lớn các cơ quan bưu chính, các điểm kinh doanh tem chơi là chủ yếu nằm ở các bưu cục. Việc tổ chức thêm các điểm đại lý bán lẻ, (tại các hiệu sách, quầy văn phòng phẩm..) Có thể tạo ra các cơ hội tăng doanh thu bán hàng, phát triển số lượng người sử dụng tem và chơi tem. Kết hợp các tổ chức lữ hành, các công ty du lịch, in các địa danh, các điểm du lịch và quảng cáo cho họ trên các bưu thiếp , phong bì,...làm quà tặng , đồ lưu niệm để các đơn vị này bán tem cho công ty . Kho¸ luËn tèt nghiÖp NguyÔn Thµnh Quang - Líp: T/c - D2000 - QTKD 72 Xây dựng chương trình nâng cao chất lượng phục vụ: Trong điều kiện chuyển sang kinh tế thị trường, nâng cao chất lượng, sản phẩm , dịch vụ là phương hướng chính hoàn thiện hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp bưu chính Viễn thông, trong đó chất lượng dịch vụ là thành phần quan trọng nhất. Đối với khách hàng, đó là tính sẵn sàng và khả năng đáp ứng vào thời gian thuận tiện nhất cho khách hàng, với chất lượng cao và phong cách phục vụ chu đáo. Phong cách và thái độ phục vụ có vai trò quan trọng và tác dụng trực tiếp đến ý thức sử dụng sản phẩm ,dịch vụ của công ty. Để thực sự đổi mới và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, công ty cần phải có sự theo dõi, đánh giá tình hình thực tế, nắm bắt các đề xuất, kiến nghị của khách hàng, nghiên cứu, xây dựng các chuẩn mực phục vụ, các kỹ năng giao tiếp, bán hàng, kỹ năng tiếp thị,... để đưa vào chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho các CBCNN tiếp xúc thường xuyên với khách hàng 3.2.5. Đa dạng hoá phương thức bán hàng Tại các cửa hàng của công ty, ngoài hình thức thanh toán truyền thống cần nghiên cứu và đưa ra các hình thức kinh doanh khác tiện lợi cho khách hàng như: dịch vụ đặt hàng trước, với loại hình này khách hàng có thể đặt mua trước tất cả những mặt hàng tem chơi sắp được phát hành. - Phiếu đặt hàng thường xuyên của khách hàng - Bán tem qua thư. - Áp dụng dịch vụ giao hàng tại nhà Ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến trong phát triển kinh doanh như: kinh doanh qua mạng Internet(shoppingonline). Đây là loại hình kinh doanh không mất nhiều chi phí nhưng có khả năng vươn tới thị trường quốc tế, đối tượng khách hàng cũng đa dạng và phong phú. * Tích cực chào bán các sản phẩm mới Các cán bộ kinh doanh cần chủ động kết hợp với các đơn đặt hàng của khách hàng để giới thiệu , chào bán các sản phẩm mới của công ty , đồng thời Kho¸ luËn tèt nghiÖp NguyÔn Thµnh Quang - Líp: T/c - D2000 - QTKD 73 chủ dộng nắm bắt thói quen mua hàng cũng như nhu cầu của khách hàng để thuyết phục vận động khách hàng mua hàng. Thường xuyên cập nhật, phân tích các thông tin kinh doanh , xu hướng thị trường ... nhằm đề ra các mục tiêu và tạo ra các sản phẩm đáp ứng yêu cầu của khách hàng. * Khuyến mại: Khuyến mại là khâu quan trọng và không thể thiếu đối với bán hàng. Khuyến mại lao động hoạt động thương mại nhằm xúc tiến việc cung cấp dịch vụ trong phạm vi kinh doanh của doanh nghiệp bằng những lợi ích nhất định cho khách hàng. Phải căn cứ vào thị trường và quan hệ cung cầu, khách hàng và đối tác cạnh tranh để có biện pháp khuyến mại phù hợp. Tổ chức khuyến mại phải căn cứ theo năng lực hiện có, không thực hiện khuyến mại khi nguồn lực, mạng lưới không đáp ứng được yêu cầu của khách hàng. Không khuyến mại chồng chéo tại một địa phương, một thời điểm nhất định. 3.2.6. Khuyến khích sử dụng tem, hạn chế việc sử dụng máy in cước thay tem tại các bưu cục. Phần lớn những người sưu tập tem trẻ tuổi và một số người lớn tuổi bắt đầu thú sưu tập tem của mình chính từ việc bóc những con tem dán trên những phong bì thư mà họ nhận được. Những nghiên cứu thống kê cho thấy số lượng các bức thư trực tiếp có dán tem bưu chính được mở và đọc nhiều gấp 2 lần đối với loại không dán tem bưu chính . Vì vậy, điều quan trọng trước hết làm sao cho số lượng những bức thư được dán tem càng nhiều càng tốt(hạn chế việc sử dụng dấu huỷ cước thay tem)và cũng phải đảm bảo rằng những bộ tem mới phát hành đầu tiên. Đây là một điều tưởng chừng như đơn giản, nhưng ở nước ta hiện nay là vấn đề khó Kho¸ luËn tèt nghiÖp NguyÔn Thµnh Quang - Líp: T/c - D2000 - QTKD 74 khăn. Chỉ trừ những bộ tem được tổ chức phát hành đặc biệt ở một địa điểm nào đó thì ta có thể tới địa điểm đấy mua tem, gửi thư đúng ngày phát hành. Điều này phần nào đã gây nản chí trong những người muốn sưu tập bì thư thực gửi ở ngày phát hành đầu tiên của bộ tem. Để giải quyết vấn đề này, ngành cần có quy định cụ thể đối với từng bưu điện tỉnh, thành, giao việc quản lý phân phối tem từ phòng KT-TKTC sang phòng nghiệp vụ tem bưu chính , tránh việc khi có tem mới phát hành không đưa ngay ra kinh doanh tại các bưu cục mà giữ lại để tiêu thụ hết tem cũ, mới bán tem mới phát hành. 3.2.7. Giải pháp tăng cường xúc tiến yểm trợ Giải pháp này bao gồm các biện pháp hỗ trợ cho công tác bán hàng như : tuyên truyền quảng cáo, phổ cập nghiệp vụ tem bưu chính, tiếp thị và dịch vụ hỗ trợ khác cụ thể: 3.2.7.1. Tăng cường công tác tuyên truyền quảng cáo: Ngoài các phương thức tuyên truyền quảng cáo truyền thông trên sách báo tạp chí mỗi khi tem mới phát hành, hoặc có các sự kiện kỷ niệm lớn. Công ty cần xây dựng chương trình tuyên truyền quảng cáo toàn diện thông qua việc sử dụng đồng loạt các công cụ như: - Như phát hành các tập san về tem chơi, các tập san tem chơi được coi như là nhật ký của những lần phát hành tem bưu chính với các thông tin chính xác, kịp thời , toàn diện... Những người sưu tập tem dựa vào những thông tin trên tập san để thực hiện mua bán trao đổi tem và nhiều thứ liên quan đến con tem bưu chính. Vì vậy cần có nội dung hướng dẫn đặt mua tem, các mẫu đơn đặt hàng ... - Tăng cường tuyên truyền giới thiệu tem bưu chính tại các quầy hàng bán tem chơi. Quầy bán tem chơi là nơi thu hút những người sưu tập tem và những người quan tâm tới tem bưu chính , do vậy, cần thiết phải trưng bày đẹp, khoa học, đầy đủ các thông tin cần thiết về các loại tem và sản phẩm hiện có, tem mới phát hành, các sản phẩm mới sản xuất và mới nhập, có niêm yết giá, giới thiệu chương trình phát hành... để tạo sự hấp dẫn khách hàng. Xuất sứ hoặc nội dung Kho¸ luËn tèt nghiÖp NguyÔn Thµnh Quang - Líp: T/c - D2000 - QTKD 75 ý tưởng những bộ tem sắp phát hành, cần được biên tập để cung cấp cho khách hàng, có bảng thông báo giới thiệu các sản phẩm mới kèm các chỉ tiêu kỹ thuật... - Biên tập và phát hành tờ tuyên truyền tem trọn năm, hoặc tờ tuyên truyền các bộ tem đặc biệt kết hợp tuyên truyền giới thiệu về con tem trên các phương tiện thông tin đại chúng. Quảng cáo giới thiệu về công ty ,về sản phẩm của công ty trên các sản phẩm như: Album, bìa gài, các ấn phẩm tem chơi ... Giới thiệu chào hàng qua E-mail, một hình thức chào hàng thuận tiện, có hiệu quả cao chi phí nhỏ. - Tổ chức các chiến dịch tuyên truyền quảng cáo đặc biệt với quy mô vừa và nhỏ tập chung vào những khách hàng đã bỏ cuộc và khách hàng tiềm năng chẳng hạn như viết thư thăm hỏi, gặp gỡ nói chuyện, trao đổi (tại trường học). - Sử dụng các phương tiện truyền thanh, truyền hình như: +Thông báo xuất sứ các bộ tem sắp phát hành. +Thông báo các bộ tem phát hành và sắp hết hạn phát hành. + Thông qua chương trình VTV3: chiếc nón kỳ diệu, hành trình văn hoá.. giới thiệu về tem bưu chính Việt nam. - Quảng cáo ngoài trời: Tại trụ sở chính của công ty -14Trần Hưng Đạo - Hà nội và chi nhánh 18 Đinh Tiên Hoàng, Quận 1, TP Hồ Chí Minh có pano giới thiệu chương trình phát hành tem 2005 , quảng cáo bộ tem ất dậu, Hội An- Di sản văn hoá thế giới... sử dụng biển quảng cáo điện tử giới thiệu các bộ tem mới phát hành và sắp phát hành. - Quảng cáo thông qua các chương trình tài trợ. - Quảng cáo thông qua các triển lãm , hội chợ, như triển lãm Telecom2004 , 2006 các lễ hội mang tầm cỡ quốc gia. - Phát huy triệt để vai trò Internet cho công tác xúc tiến. Mạng thông tin toàn cầu Internet đã bùng nổ trong thập kỷ trước đã và đang tiếp tục lớn mạnh không ngừng. Một số ý kiến cho rằng đó là mối đe dọa tem chơi nó tạo tra những tiến bộ kỹ thuật trong lĩnh vực công nghệ thông tin với những trò chơi áp Kho¸ luËn tèt nghiÖp NguyÔn Thµnh Quang - Líp: T/c - D2000 - QTKD 76 dụng kỹ thuật hình ảnh, âm thanh sống động sẽ thu hút người sưu tập tiềm năng trẻ tuổi xa rời sở thích sưu tập tem. Tuy nhiên, ở một khía cạnh khác, Internet lại có thể được sử dụng làm phương tiện tuyên truyền quảng cáo rất có hiệu quả trong việc phát triển tem chơi , hơn nữa nó thu hút người có chung thiên hướng đến với sở thích sưu tập tem. Những người này (nhất là giới trẻ) thích sử dụng Internet thì về bản chất cũng có thể thích sưu tập tem. Sự kết hợp này rất có hiệu quả và cần được phát triển một cách toàn diện. Một điểm thuận lợi khác là ở chỗ đào tạo được sử dụng liên kết giữa các trang Web,vì vậy cơ quan bưu chính , người sưu tầm và thương nhân có thể liên kết chéo với nhau. Điều này sẽ tạo ra kết quả việc thu nhập trao đổi thông tin sẽ thuận tiện và có hiệu quả hơn. Hiện nay, công ty đang sử dụng Internet như phương tiện thông tin quan trọng để tuyên truyền, quảng cáo sản phẩm, việc kinh doanh trên mạng cũng đã bắt đầu thực hiện. Việc phát triển bán hàng qua mạng Internet cũng sẽ tạo điều kiện phát triển tem chơi vì có thể tăng khả năng đáp ứng kịp thời các vật phẩm và thủ tục thanh toán thuận lợi hơn nhiều. +Xây dựng các chương trình phần mềm giới thiệu tem trên máy tính. Bên cạnh việc tận dụng sự phát triển của mạng thông tin toàn cầu Internet công ty cùng cần quan tâm đến việc phát triển các chương trình độc lập trên máy tính có tính chất tuyên truyền rộng rãi hơn. Thực tế hiện nay, việc tuyên truyền qua Internet, có lợi thế về tính thời sự, cập nhật, nhưng cùng có điểm bất lợi là việc hạn chế về dung lượng và các hình thức truyền tải thông tin (như âm thanh, hình ảnh động) .Để khắc phục những hạn chế đó công ty có thể xây dựng các chương trình phần mềm có thể là dạng danh mục điện tử, hay chương trình trò chơi về tem, hay các chương trình giới thiệu sâu về một số chuyên đề phổ thông nào đó. Những chương trình này trên các chương trính sau khi hoành thành ta có thể ghi ra đĩa CD và bán cho khách Kho¸ luËn tèt nghiÖp NguyÔn Thµnh Quang - Líp: T/c - D2000 - QTKD 77 hàng. Bằng phương thức này,trên các chương trình ta có thể sử dụng các công cụ đa phương tiện (Multimedia) để tăng khả năng truyền tải thông tin như âm thanh, hình ảnh động mà không lo sự hạn chế về dung lượng. +Khai thác vai trò của các đại lý đối với các hoạt động tuyên truyền, quảng cáo và phát triển sản phẩm . Cần phải lưu ý rằng các đại lý (dù là hình thức nào)đều là nhân tố quan trọng trong chương trình tuyên truyền, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm . Do có sự hiểu biết va nắm rõ thị trường mà họ thường xuyên tiếp xúc nên họ có thể đưa ra những lời khuyên có tính khả thi về cách tổ chức tuyên truyền quảng cáo giới thiệu sản phẩm phù hợp với điều kiện văn hoá con người tại địa phương. Điều này cần được thể hiện rõ trong quá trình ký kết hợp đồng với các đại lý tạo cho họ tránh nhận và sự chủ động trong việc nắm bắt thông tin thị hiếu khách hàng, tổ chức các hoạt động tuyên truyền quảng cáo cho mỗi lần phát hành sản phẩm mới. Chi phí về tài chính cho nội dung này cũng cần được thể hiện rõ trong hợp đồng. 3.2.7.2. Tăng cường công tác phổ cập nghiệp vụ tem bưu chính - Đưa chương trình giảng dạy tem bưu chính vào các chương trình đào tạo trong ngành. Các trường trong ngành như: Trường công nhân bưu điện 1, 2, Bắc Thái và Đà Nẵng. Trung tâm đào tạo bưu chính -Viễn thông Hà nội và thành phố Hồ Chí Minh , Học viện công nghệ bưu chính Viễn thông ... là nơi đào tạo ra đội ngũ các bộ bưu chính trong tương lai , sau khi tốt nghiệp họ sẽ về công tác tại các bưu điện tỉnh. Tại đó họ không chỉ có nhiệm vụ bán tem cước phí mà còn kinh doanh tem chơi, do vậy người làm quản lý cũng như giao dịch viên bưu điện phải có những hiểu biết cơ bản về nghiệp vụ tem để giới thiệu tuyên truyền về tem bưu chính , nhờ đó mà có thể thu hút được nhiều người chơi tem, sử dụng tem. - Tổ chức tập huấn nghiệp vụ tem bưu chính tại các bưu điện tỉnh thành. Các bưu điện tỉnh cũng phải có những đầu tư thích hợp trong việc phát triển phong trào sưu tập tem tại tỉnh mình. Đối với những cán bộ bưu chính chưa qua đào tạo cơ bản về Tem, cần thiết phải được bổ sung, cập nhật những kiến thức Kho¸ luËn tèt nghiÖp NguyÔn Thµnh Quang - Líp: T/c - D2000 - QTKD 78 cơ bản nhất về nghiệp vụ tem bưu chính vì chỉ khi họ hiểu về nghiệp vụ tem, họ mới có thể tuyên truyền để thu hút mọi người tham gia sưu tập. Song để làm được việc này công ty cần có sự phối kết của các bưu điện tỉnh thành để định kỳ tổ chức tập huấn nghiệp vụ tem bưu chính . - Tổ chức các câu lạc bộ học đường, nhà văn hoá, tổ chức giao lưu, nói chuyện về nghiệp vụ tem, giới thiệu các cách thức sưu tập người sưu tập Việt nam quan tâm áp dụng để các em thanh thiếu niên lựa chọn. Trước mắt , tổ chức và đưa vào hoạt động tại “câu lạc bộ 26 tháng 3”của đoàn thanh niên công ty tem, trên cơ sở đó đút rút kinh nghiệm nhân rộng ra các đoàn tổng công ty và trong cả nước. 3.2.7.3. Xúc tiến bán hàng Tổ chức trưng bày triển lãm nhằm thu hút người sưu tập tem, giới trẻ, các nhà chuyên môn, giới danh doanh nghiệp . - Triển lãm trưng bày tem là một hoạt động văn hoá xã hội độc đáo, không nên quan niệm rằng đó chỉ là việc riêng của ngành bưu điện và hội tem mà cần được xã hội hoá để tranh thủ sự ủng hộ và tham gia của ngành, các đơn vị hữu quan trọng xã hội, từng bước nâng tầm văn hoá của công tác triển lãm tem phát huy ảnh hưởng và hiệu quả của nó trong xã hội. Để đưa hoạt động trưng bày, triển lãm tem đi vào nề nếp, ngành cần ban hành quy chế , quy trình và kế hoạch cụ thể thống nhất từ địa phương đến bưu điện các tỉnh thành... Hình thức tổ chức cũng rất đa dạng , từ những cuộc triển lãm địa phương do những hội tem địa phương, tổ chức xã hội hay bưu điện tỉnh, thành tổ chức, đến những triển lãm khu vực(thường có tổ chức trưng bày các bộ sưu tập sự thi), đến những triển lãm quy mô quốc gia và quốc tế (do ngành bưu điện và các bộ ngành địa phương liên quan tổ chức). Tại các triển lãm thường kết hợp tổ chức những buổi hội thảo và trao đổi nghiệp vụ. Thông qua triển lãm và các hội thảo , hội nghị chuyên đề (được tổ chức song song với triển lãm). Sẽ có thể tìm kiếm được khách hàng mới thu hút được Kho¸ luËn tèt nghiÖp NguyÔn Thµnh Quang - Líp: T/c - D2000 - QTKD 79 một bộ phận người chơi tem và sự trao đổi học hỏi kinh nghiệm giữa các cơ quan bưu chính ,tổ chức thương mại và những người chơi tem. - Xúc tiến đẩy bằng cách tăng hoa hồng, giảm giá, thưởng tiền, tặng quà nhân dịp sinh nhật cho các cá nhân tham gia vào kênh phân phối, tặng quà ngày thành lập, những ngày kỷ niệm lớn cho các đại lý bán tem chơi, các bưu điện tỉnh, đặc biệt là các cá nhân và đơn vị trực tiếp tiêu thụ tem cước phí. - Xúc tiến kéo bằng các hình thức: giảm giá cho người mua nhiều, tặng quà cho người mua nhân dịp kỷ niệm, khai trương, tặng thêm sản phẩm cho người mua , quay số trúng thưởng. 3.2.7.4. Dịch vụ sau bán hàng. - Xây dựng cơ chế ưu đãi đối với hội viên hội tem, chính sách khuyễn mãi, tạo điều kiện cho những người sưu tập tham gia tích cực hơn trong công tác xã hội hóa con tem. - Xây dựng chính sách chăm sóc khách hàng với các biện pháp chăm sóc, phục vụ khách hàng trong điều kiện tốt nhất. Nếu khách hàng tạm ngừng hoạt động phải tìm hiểu lý do để có biện pháp phục hồi hoạt động trở lại, đối với khách hàng thường xuyên hoặc lâu năm cần có thư chúc tết hoặc cám ơn(có thể kèm theo tặng phẩm nhỏ) nhân các dịp lễ tết, ngày kỷ niệm. - Thực hiện chính sách hậu mãi: Định kỳ kiểm tra các sản phẩm đã cung cấp cho khách hàng để trong trường hợp cần thiết phải sửa chữa , nâng cấp kịp thời, thậm chí thay mới.Việc làm này không những giữ vững được uy tín với khách mà còn là dịp để xem xét lại chất lượng sản phẩm của mình, trên cơ sở đó có những cải tiến phù hợp hơn với tâm lý khách hàng và môi trường sử dụng sản phẩm . - Định kỳ tổ chức hội nghị khách hàng , hội thảo nghiệp vụ... để thặt chặt thêm mối quan hệ và hiểu biết lẫn nhau giữa công ty và các đại lý , khách hàng. - Cung ứng các dịch vụ làm phong bì thực gửi, card Maximum, đóng dấu kỷ niệm, dấu phát hành đặc biệt, dấu ngày phát hành đầu tiên, các sản phẩm đặc biệt theo yêu cầu của khách hàng. Kho¸ luËn tèt nghiÖp NguyÔn Thµnh Quang - Líp: T/c - D2000 - QTKD 80 - Hướng dẫn cách sưu tập tem, cách làm bộ sưu tập, cách trưng bày , tham gia các triển lãm tem... 3.2.8. Giải pháp về tổ chức quản lý, tuyển dụng, đào tạo nhân sự Trong mọi hoạt động , con người luôn là nhân tố quyết định , đặc biệt trong lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh . Hiệu quả kinh doanh tuỳ thuộc vào năng lực của đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty , khả năng phát huy tiềm năng con người cảu ban lãnh đạo công ty. Để phát triển yếu tố con người, công ty có thể áp dụng một số giải pháp sau:  Hoàn thiện bộ máy quản lý: Đối với mỗi công ty, bộ máy quản lý đóng vai trò quyết định đối với sự thành công trong sản xuất kinh doanh. Nhìn chung công ty tem đang có bộ máy quản lý tương đối phù hợp. Tuy nhiên phải tạo ra sự liên kết cao hơn nữa giữa các cạnh CBCNV các phòng ban trong công ty . - Phối hợp giữa những cán bộ đứng đầu các phòng ban trong công ty trong kế hoạch thực hiện thông qua những kế hoạch hoạt động . Thống nhất do ban giám đốc đề ra, các cuộc họp bàn về chương trình thực hiện, thực hiện kiểm tra chéo về kế hoạch thực hiện chi tiết để tìm ra điểm mâu thuẫn, bất hợp lý. - Đối với khối quản lý, công ty cần bố trí lao động hợp lý đúng người, đúng việc, chú ý ngay từ công tác tuyển chọn, tránh tình trạng tuyển dụng lao động không cần thiết cho công việc phân công lao động theo khả năng, có xét đến nguyện vọng của mỗi cá nhân , phân công hợp lý để người lao động có điều kiện phát huy khả năng của mình, tiến tới xây dựng bộ máy quản lý gọn nhẹ, làm việc hiệu quả hơn. - Đối với khối sản xuất , công ty cần xem lại số công nhân cần thiết, tránh tình trạng lãng phí lao động  Xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ . Đây được xem là một nhiệm vụ có tính chiến lược trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty . Đào tạo bồi dưỡng nhân viên một mặt tạo ra động cơ làm việc cho nhân viên để có tinh thần làm nhân viên có thể hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giành đào tạo và giáo dục nhân viên nhằm vào mục tiêu toàn diện cho kế Kho¸ luËn tèt nghiÖp NguyÔn Thµnh Quang - Líp: T/c - D2000 - QTKD 81 hoạch đào tạo của công ty , nâng cao thể chất nâng cao khả năng hoà nhập cộng đồng, nghiệp vụ, tinh thần thái độ và trách nhiệm đối với công ty và xã hội.  Tìm kiếm và thu hút nhân tài: thông qua các hình thức quảng cáo, tự giới thiệu trên các phương tiện truyền thông về truyền thống , hiệu qủa kinh doanh , triển vọng phát triển của công ty , chế độ nhân sự... Công ty sẽ tăng khả năng thu hút những người có năng lực mong muốn trở thành nhân viên của công ty .Những lớp người mới sẽ làm thay đổi không khí làm việc, nâng cao ý thức lao động và sáng tạo của toàn thể CBCN trong công ty . 3.2.9. Giải pháp về quản lý và sử dụng tài chính Qua những kết quả đạt được và để tạo tiền đề phát triển cho những năm tiếp theo, ngoài các yếu tố quan trọng khác, thì yếu tố về tài chính là không thể thiếu được có thể nói là một trong những yếu tố quyết định sự thành bại của công ty . Một yếu tố quan trọng là việc sử dụng đồng vốn như thế nào cho hiệu qủa như là sự vận động của vật tư hàng hoá-thành phẩm, của mọi nguồn lực lao động... để tạo ra nguồn lực tài chính. - Thực hiện nghiêm túc các nghị định, thông tư của nhà nước ban hành. Chấp hành đúng các quy chế tài chính của tổng công ty , cuả công ty ban hành. - Tăng cường công tác quản lý tài chính, tiết kiệm nghiêm ngặt, giải quyết hợp lý các mối quan hệ tích luỹ và tiêu thụ, có biện pháp thu hồi các khoản nợ đọng, cần khắc phục tình trạng chiếm dụng vốn đẩy nhanh tiến độ số vòng quay của vốn, đa dạng hoá các nguồn lực huy động vốn. + Huy động vốn nhàn rỗi của cán bộ công nhân viên trong công ty với dự án đầu tư cụ thể. + Vay vốn của các tổ chức ngân hàng trong và ngoài ngành. + Tăng cường quay vòng vốn tài sản cố định, tạo điều kiện co ngắn thời hạn hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình dẫn tới khôi phục nhanh tài sản cố định. Kho¸ luËn tèt nghiÖp NguyÔn Thµnh Quang - Líp: T/c - D2000 - QTKD 82 + Nâng cao biện pháp thu hồi vốn nhanh, giảm bớt tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau, trong thanh toán. Tăng cường, mua đứt bán đoạn với các đại lý trong và ngoài nước để hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đạt hiệu quả cao. + Giảm các chi phí không hợp lý trong sản xuất tiêu thụ trên các cơ sở định mức chặt chẽ và hợp lý. + Mua bảo hiểm tài sản để phân tán rủi ro tạo nguồn bù đắp các tổn thất xảy ra quá trình kinh doanh . + Kế hoạch hoá tài chính để hình thành nên những dự định tổ chức nguồn vốn trên cơ sở dự đoán quy mô, số lượng vốn cần thiết , lựa chọn nguồn vốn sao cho phù hợp, phù hợp với tình hình tài chính của công ty để sử dụng vốn có hiệu quả hơn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty . 3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỂ THỰC HIỆN BIỆN PHÁP - Đầu tư trang bị cơ sở vật chất cần thiết trong công tác tuyên truyền giới thiệu tem bưu chính trên trường quốc tế có hiệu qủa. - Tập trung nghiên cứu đầu tư phát triển thị trường tem chơi trong nước, với định hướng của ngành. Đưa tem chơi trở thành dịch vụ bưu chính , đặc biệt là đối với các bưu điện tỉnh thành trong cả nước làm cơ sở phát triển bền vững, mở rộng thị trường bên ngoài. - Phổ cập và phổ biến rỗng rãi giáo trình tem bưu chính trong các trường nghiệp vụ của ngành cũng như các hình thức khác để mọi người có thông tin và hiểu biết về tem bưu chính - Các văn bản của ngành đôi lúc đã làm ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty , đề nghị ngành cần trao đổi với công ty để tìm các giả pháp tối ưu hơn khi ban hành các văn bản có liên quan đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty . - Các nghị định thông tư của nhà nước ban hành nhiều khi còn chồng chéo, gây không ít khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty . - Các thủ tục còn gây nhiều bất cập, nhất là thủ tục hải quan đã làm ảnh hưởng đến công tác xuất khẩu hàng hoá ra nước ngoài của công ty . Kho¸ luËn tèt nghiÖp NguyÔn Thµnh Quang - Líp: T/c - D2000 - QTKD 83 KẾT LUẬN Toàn cầu hoá và khu vực hoá đang trở thành một trong những xu thế chủ yếu của quan hệ kinh tế hiện đại, Cũng như hầu hết các nước trên thế giới, Việt nam đã điều chỉnh chính sách kinh tế theo hướng mở cửa, giảm và tiến tới dỡ bỏ rào hàng thuế quan và phi thuế quan, làm cho việc trao đổi hàng hoá, luân chuyển vốn, lao động và kỹ thuật ngày càng thông thoáng. Điều đó đã tạo nên những điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp Việt nam tiếp cận với thông tin, tình hình giá cả, thị trường phát triển sản xuất kinh doanh trong nước, tham gia thị trường quốc tế. Bên cạnh đó chính sách mở cửa cùng với sự đầu tư, tham gia thị trường Việt nam của các doanh nghiệp nước ngoài... Đã tạo ra sự cạnh tranh quyết liệt. Để có thể tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh , đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự vươn khẳng định mình. Một trong các công cụ giúp các nhà kinh doanh dành thắng lợi đó là luôn có các giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp . Gần 30 năm xây dựng và phát triển, công ty tem đã xem trọng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh , áp dụng nhiều biện pháp quản lý phù hợp với nền kinh tế thị trường ,cơ sở vật chất của công ty ngày càng khang trang hiện đại, lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước, đời sống của CBCNVngày càng được cải thiện. Tuy nhiên, trước sự cạnh tranh mạnh mẽ của các phương tiện thông tin liên lạc hiện đại cũng như thú vui ,giải trí... trong khi thói quen sử dụng tem bưu chính chưa được hình thành, cơ chế quản lý của nhà nước của ngành còn nhiều bất cập... làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty gặp rất nhiều khó khăn. Qua việc phân tích tình hình và đặc thù sản xuất kinh doanh của công ty tem trong nền kinh tế thị trường hiện nay ta thấy: +Tem bưu chính và các mặt hàng tem chơi là sản phẩm đặc biệt sản xuất ra để phục vụ nhu cầu cước phí vào sưu tập trong nhiều năm. Do không phải là yếu phẩm và có thể thay thế bằng sản phẩm hay dịch vụ khác nên việc tiêu thụ Kho¸ luËn tèt nghiÖp NguyÔn Thµnh Quang - Líp: T/c - D2000 - QTKD 84 tem phụ thuộc nhiều vào tâm lý, thị hiếu và sự hiểu biết của người tiều dùng . Khi người dân hiểu biết ý nghĩa của con tem và ham thích sưu tập tem thì việc kinh doanh tem mới có điều kiện phát triển mạnh hơn. Ngoài ra chất lượng và giá cả cũng đóng vai trò quan trọng. Do vậy, công ty cần áp dụng những giải pháp hợp lý nhất vào từng thời điểm và đồng bộ nhằm thúc đẩy và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty . Em xin trân trọng bầy tỏ sự biết ơn đến các thầy cô giáo, các đồng chí lãnh đạo công ty tem cùng các đồng nghiệp đã tham gia góp nhiều ý kiến quý báu và tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện để em hoành thành đề tài này. Kho¸ luËn tèt nghiÖp NguyÔn Thµnh Quang - Líp: T/c - D2000 - QTKD 85 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Pháp lệnh bưu chính Viễn thông số 43/2002/PL -UBTVQH10 ngày 25/5/2002-công bố theo lệnh số 13/2002/L/CTN ngày 07/06/02 2. Quy định số 90/2003/QĐ-BCVT ngày 15/5/2003 của bộ trưởng bưu chính Viễn thông về phát hành tem kỷ niệm. 3. Công văn 5731/BCngày 22/11/2000 của tổng công ty bưu chính Viễn thông Việt nam về kế hoạch và sản lượng in tem. 4. Quản trị kinh doanh bưu chính Viễn thông -NXB bưu điện 2003 5. Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp bưu chính -Viễn thông nhà xuất bản giao thông vận tải. 6. Giáo trình lý thuyết quản trị kinh doanh- Thạc sỹ. Hà Văn Hội, PGS. TS. Bùi Xuân Phong. 7. Giáo trình quản kinh doanh tổng hợp-NXB thống kê. 8. Giáo trình kinh doanh quốc tế-NXB bưu điện. 9. Hướng dẫn phát triển phong trao sưu tập tem của tổ chức WADP-UPU. 10. Danh mục tem bưu chính Việt nam 1946-1996,1997-2001,1997-2004- NXB bưu điện. 11. Sổ tay sưu tập tem -NXB bưu điện 2003 Kho¸ luËn tèt nghiÖp NguyÔn Thµnh Quang - Líp: T/c - D2000 - QTKD 86 PHỤ LỤC Phụ lục 1: Số lượng tem bán cho các bưu điện năm 2003 Đơn vị tính: con TT Bưu điện Số lượng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 7 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 Bắc Cạn Bắc Giang Bắc Ninh Cao Bằng Hà Giang Hà Nam Hà Nội Hà Tây Hà Tĩnh Hải Dương Hải Phòng Hưng Yên Hoà Bình Lào Cai Lạng Sơn Lai Châu Nam Định Nghệ An Ninh Bình Phú Thọ Quảng Bình Quảng Ninh Quảng Trị Sơn la Thái Bình Thái Nguyên Thanh Hoá 952378 1884257 833526 1256598 849453 1275847 9326258 4342567 1982514 2173324 838501 1564604 902520 1302272 960258 1984547 1402421 8665250 885321 852250 833369 2693880 635907 2785087 978186 2858439 3748343 Kho¸ luËn tèt nghiÖp NguyÔn Thµnh Quang - Líp: T/c - D2000 - QTKD 87 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 Thừa Thiên Huế Tuyên Quang Vĩnh Phúc An Giang Bình Định Bình Dương Bình Phước Bình Thuận Bà Rịa -Vũng Tàu Bạc Liêu Bến Tre Cà Mau Cần Thơ Đà Nẵng Đắc Lắc Đồng Nai Đồng Tháp Gia Lai TP.Hồ Chí Minh Khánh Hoà Kiên Giang Kon Tum Lâm Đồng Long An Ninh Thuận Phú Yên Quảng Nam Quảng Ngãi Sóc Trăng Tây Ninh Tiền Giang Trà Vinh 1895287 458264 1814532 814783 1361528 2126373 946451 525786 1618035 257171 693275 228173 222458 1027866 3465895 2121603 1342521 2924112 23472853 2232514 630515 98927 1512501 825430 703645 960976 1937550 1134271 593532 959850 616457 667820 Kho¸ luËn tèt nghiÖp NguyÔn Thµnh Quang - Líp: T/c - D2000 - QTKD 88 60 61 Vĩnh Long VPS 622636 696540 Phụ lục 2: Hệ thống đại lý tem chơi trong nước - Khu vực phía bắc + Bưu điện thị xã Bắc Ninh Thị xã Bắc Ninh - Tỉnh Bắc Ninh + Bưu điện thị xã Hà Đông Thị xã Hà Đông - Tỉnh Hà Tây + Bưu điện thành phố Điện Biên Thành phố Điện Biên - Tỉnh Điện Biên + Bưu điện thành phố Hạ Long 539 Lê Thành Tông - TP.Hạ Long-Tỉnh Quảng Ninh + Bưu điện Thành phố Huế Thành phố Huế- tỉnh Thừa Thiên Huế + Bưu điện thành phố Hà Nội 75 Đinh Tiên Hoàng- Hà Nội + Đại lý lê Huy Phòng Tổ 10 Thượng Cát- Long Biên - Hà Nội + Đại lý Nguyễn Thị Thu Tầng 5 phòng 30 - 13 Nguyễn Khắc Cấn - Hoàn Kiếm - Hà Nội + Đại lý Thu Hà Hà Nội + Đại lý Vũ Thị Thu Công ty TNHH Phạm Gia 11 ngõ 188 Thái Thịnh -Đống Đa -HN + Hiệu sách Giảng Võ D4 - Giảng Võ - HN + Hội tem Quảng Ngãi Bưu điện tỉnh Quảng Ngãi + Khách sạn Melia 44B Lý Thường Kiệt - HN + Khách sạn Nikko Kho¸ luËn tèt nghiÖp NguyÔn Thµnh Quang - Líp: T/c - D2000 - QTKD 89 84 Trần Nhân Tông- HN + Khách sạn Softitel metropole 15 Ngô Quyền- HN - Khu vực phía nam: + Bưu điện thị xã Tây Ninh 285 Cách mạng tháng 8 - Thị xã Tây Ninh + Bưu điện tỉnh Bình Dương 18 Đại lộ Bình Dương-thị xã Thủ dầu 1- Bình Dương + Bưu điện TP Biên Hoà 01 QL1 P.Trung Dũng - TP Biên Hoà + Bưu điện TP. Cà Mau 03 Lưu Tấn tài - TP Cà Mau + Bưu điện TP Long Xuyên 106 trần Hưng Đạo, TP Long Xuyên, An Giang + Bưu điện TP Mỹ Tho 59 đường 30/4,TP mỹ Tho, Tiền Giang + Bưu điện thị xã Rạch Giá 02 Mậu Thân, TX Rạch Giá, Kiên Giang + Bưu điện Châu Đốc 73 P.Lê Lợi, TX Châu Đốc, An Giang + Bưu điện TX Vĩnh Long 12c Nguyễn Thái Hiếu,p1, TXVĩnh Long + Bưu điện Tân Châu 46 Thoại Ngọc Hỗu, tân Châu, An Giang + Bưu điện TX Trà Vinh 70 hùng Vương, p4 TX Trà Vinh + Bưu điện TX SADEC 90 Hùng Vương, TX Sadec, Đồng Tháp + Bưu điện TX Quảng Ngãi 70 Quang Trung, TX Quảng Ngãi + Bưu điện Duy Xuyên Thị trấn Nam Phước, Duy Xuyên Quảng nam Kho¸ luËn tèt nghiÖp NguyÔn Thµnh Quang - Líp: T/c - D2000 - QTKD 90 + Bưu điện TP Đà Lạt 14 Trần Phú, Đà Lạt, Lâm Đồng + Bưu điện trung tâm Sài Gòn 125 Hai Bà Trưng, P.Bến Nghé, TP.Hồ Chí Minh. Kho¸ luËn tèt nghiÖp NguyÔn Thµnh Quang - Líp: T/c - D2000 - QTKD 91 Phụ lục 3: Hệ thống đại lý của Công ty ở nước ngoài STT Tên đại lý Nước 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 Chung Hsing stamp centre Topical World stamp company Afinsa CDF Kowloon philatelic centre Groth AG (ltd) Hungarical philately JEA – WON, LEE Japan philatelic co.ltd Mr. Nopporn Srithanwong Theochore champion Interpost Japan philatelic Agency Hirchfeld Bombay philatelic co. INC Harry Allen Bayart Philatelic Mail order service Maxtern co. Tawan China Spain Hongkong Switzerland Hungarry Korea Japan Thailand France USA Japan Spain USA England Belgium Taiwan Australia Kho¸ luËn tèt nghiÖp NguyÔn Thµnh Quang - Líp: T/c - D2000 - QTKD 92 Phụ lục 4: Giá mặt các bộ tem phát hành năm 2002 TT Mã bộ Tên bộ tem (S*) Loại số mẫu Giá mặt Ghi chú 1 875 Tết Nhâm Ngọ S* 2 8.800 2 875 B Blốc S* 1 14.000 3 876 Trang phục tuồng S* 6 21.000 4 877 KN 50n ngày AH Võ Thị Sáu hy sinh S* 1 1000 5 878 Thực hiện NQ Đại hội IX của ĐCSVN S* 2 3.800 6 879 Hoa xương rồng S* 5 18.000 7 880 Chào mừng ĐHPN toàn quóc lần thứ 9 S* 1 800 8 881 KN 200n sinh Victor Hugo S* 1 1.000 9 882 Chim họ khớu (Tem PT) S* 6 16.000 10 883 Phong cảnh MT (bộ 2) (Tem PT) S* 3 11.600 11 884 Thú Linh trưởng ở Việt Nam S* 8 29.400 12 884B Blốc (Khối 8) S* 1 29.400 13 885 KN 200n ngày mất Đô đốc Bùi Thị Xuân S* 1 1.000 14 886 Cúp bóng đá thế giới 2002 S* 4 15.000 15 887 Thực vật tự nhiên ở Vịnh Hạ Long S* 7 21.400 16 888 KN 100n ngày sinh Châu Văn Liêm S* 1 800 17 889 Ngày tem (KN 25n TL Công ty tem VN) S* 1 800 18 890 Tây nguyên kiên cường S* 1 800 19 891 Rùa mai mềm S* 4 16.800 20 891B Blốc (Khối 8) S* 1 33.600 21 892 KN 25n… và 40n…. Việt - Lào S* 1 800 22 893 Máy bay hàng không dân dụng VN S* 4 13.800 23 893B Blốc S* 1 14.000 24 894 Đồ chơi Tết Trung Thu VN (Tem PT) S* 4 10.600 25 895 KN 55n ngày TL Công đoàn BĐVN S* 1 800 26 896 Cầu Việt Nam S* 4 13.600 27 897 KN ngày truyền thống TTVH của Đảng S* 1 800 28 898 KN 100n trường ĐH Y Hà Nội S* 1 800 29 899 KN 20n ngày nhà giáo VN S* 1 800 30 900 Tết Qúy Mùi S* 2 8.800 31 901 KN 10n TL quan hệ ngoại giao VN - HQ S* 2 1.600 Tổng cộng 78 311.400 Kho¸ luËn tèt nghiÖp NguyÔn Thµnh Quang - Líp: T/c - D2000 - QTKD 93 Phụ lục 5: Giá mặt các bộ tem phát hành năm 2003 TT Mã bộ Tên bộ tem (S*) Loại số mẫu Giá mặt Ghi chú 1 902 Phong cảnh MN (bộ 2) (Tem PT) S* 3 10.800 2 903 KN 60n Đề cương VHVN S* 1 800 3 904 KN 50n TL Điện ảnh VN S* 1 1.000 4 905 KN 350 Khánh Hòa S* 1 800 5 906 Xích lô S* 3 11.800 6 907 Truyện "Dế mèn phiêu lưu ký" S* 6 19.800 7 908 Động vật Vườn Quốc Gia Ba Vì S* 4 16.600 8 909 Seagames 22 S* 4 12.800 909 B Blốc S* 1b1 10.000 9 910 Chào mừng ĐH IX CĐ Việt Nam S* 1 800 10 911 Hoa Trà S* 4 12.800 11 912 Du lịch Sa Pa S* 2 8.800 12 913K Voi Châu á S* 4 11.800 913 B Khối 8 S* K.8 13.600 13 914 Thánh địa Mỹ Sơn S* 3 11.800 914 B Blốc S* 1b1 10.000 14 915 Tết Giáp Thân S* 2 8.800 15 916 KN 95n ngày sinh Ngô Gia Tự S* 1 800 Cộng 40m+3BL 150.000 Kho¸ luËn tèt nghiÖp NguyÔn Thµnh Quang - Líp: T/c - D2000 - QTKD 94 Phụ lục 6: Giá mặt các bộ tem phát hành năm 2004 TT Mã bộ Tên bộ tem (S*) Loại số mẫu Giá mặt Ghi chú 1 917 Tem chúc mừng (tem phổ thông) S* 2 8.800 2 918 Ốc biển S* 3 11.800 3 919 Đồ mây tre (tem phổ thông) S* 3 8.400 4 920 Cố đô Huế (Di sản VHTG) S* 3 12800 920B Blốc S* 1b1 8.000 5 921 KN 100n ngày sinh Trần Phú S* 1 800 6 922 KN 50n CT Điện Biên Phủ S* 2 5.800 922B Blốc S* 1b1 8.000 7 923 KN 100n Liên đoàn Bóng đá TG S* 1 800 8 924 KN 50 Báo TNTP S* 1 800 9 925 Cây cảnh Việt Nam S* 4 13.800 10 926 Thế vận hội mùa hè S* 4 14.800 11 927 200n QHVN S* 2 5.800 12 928 HN thượng đỉnh TG về XH T.tin S* 1 1.000 13 929 KN 50n ngày Giải phóng thủ đô S* 1 800 14 930 KN 100n Đắc Lắc S* 1 800 15 931 Hội An - Di sản VHTG S* 1 800 931 B Blốc S* 1b1 8.000 16 932 Tết Ất Dậu S* 2 8.800 932 B Khối 2 S* K.2 8.800 Cộng 32m+4BL 120.600 Kho¸ luËn tèt nghiÖp NguyÔn Thµnh Quang - Líp: T/c - D2000 - QTKD 95 Phụ lục 7: Chi phí sản xuất, lợi tức từ hoạt động kinh doanh Đơn vị tính: triệu đồng STT Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 1 Chi phí nguyên vật liệu 950 895 989 990 919 2 Chi phí công cụ dụng cụ 360 370 390 410 498 3 Chi phí nhiên liệu 470 460 480 520 610 4 Chi phí nhân công 4054 4228 4528 4828 5028 - Tiền lương CBCNV 3606 3908 4016 4226 4876 - Tiền lương thuê ngoài 350 370 410 490 5079 Trích BHXH, KPCĐ, BHYT 200 290 320 390 4080 5 Chi phí KHTSCĐ 895 879 970 980 980 6 Chi phí dịch vụ mua ngoài 3055 3070 3980 4015 4536 7 Chi phí bằng tiền khác 1807 2308 2572 2936 3019 8 Tổng chi phí 10026 11232 11312 13368 13801 9 Lợi tức từ HĐKD 4585 4403 4795 5170 5229 Kho¸ luËn tèt nghiÖp NguyÔn Thµnh Quang - Líp: T/c - D2000 - QTKD 96 MỤC LỤC Lời mở đầu........................................................................................................ 1 Chương I: Một số vấn đề về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ........ 2 1.1. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ....................... 2 1.1.1. Bản chất của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ............................. 2 1.1.1.1. Các quan điểm cơ bản về hiệu quả......................................................... 2 1.1.1.2. Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh ........................................... 3 1.1.1.3. Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh ................................................ 4 1.1.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ......................... 7 1.1.2.1. Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là công cụ quản lý kinh doanh 7 1.1.2.2. Sản xuất kinh doanh có hiệu quả là điều kiện sống còn đối với mọi doanh nghiệp ..................................................................................................... 7 1.1.3. Tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường ............................................... 9 1.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .................................................................................................. 12 1.2.1. Nhân tố bên trong doanh nghiệp ............................................................ 12 1.2.1.1. Nhân tố vốn ......................................................................................... 12 1.2.1.2. Nhân tố con người (lực lượng lao động) .............................................. 12 1.2.1.3. Nhân tố phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật công nghệ......................................................................................................... 13 1.2.1.4. Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin .................................................... 14 1.2.1.5. Trình độ tổ chức sản xuất và trình độ quản trị doanh nghiệp ............... 15 1.2.2. Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp ............................................................ 15 1.2.2.1. Môi trường chính trị - pháp luật........................................................... 15 1.2.2.2. Môi trường kinh doanh ....................................................................... 16 1.2.2.3. Môi trường tự nhiên............................................................................. 16 1.2.2.4. Cơ sở hạ tầng....................................................................................... 16 1.2.2.5. Môi trường cạnh tranh ......................................................................... 17 1.2.2.6. Môi trường kinh tế và công nghệ ......................................................... 17 Kho¸ luËn tèt nghiÖp NguyÔn Thµnh Quang - Líp: T/c - D2000 - QTKD 97 1.3. Chỉ tiêu đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .... 17 1.3.1. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ......................................................................................................................... 17 1.3.1.1. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổng quát.................................................... 18 1.3.1.2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả bộ phận ................................. 18 1.3.2. Quan điểm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ............... 22 Chương II: Thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty tem .............................................................................................................. 26 2.1. Khái quát về công ty tem Việt Nam ......................................................... 26 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển .......................................................... 26 2.2.2. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy......................................... 27 2.2.2.1. Chức năng nhiệm vụ............................................................................ 27 2.2.2.2. Cơ cấu tổ chức của công ty tem ........................................................... 28 2.2.2.3. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban ............................................. 31 2.1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Tem.................... 32 2.1.3.1. Đặc điểm của sản phẩm tem ................................................................ 32 2.1.3.2. Đặc điểm khách hàng........................................................................... 33 2.1.3.3. Đặc điểm thị trường ............................................................................ 35 2.1.4. Đặc điểm về lao động ............................................................................ 37 2.1.5. Đặc điểm về vốn..................................................................................... 38 2.2. Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Tem.... 39 2.2.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2000-2004 ................. 39 2.2.1.1. Tem cước phí....................................................................................... 39 2.2.2.2. Tem chơi ............................................................................................. 41 2.2.2. Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ................................. 46 2.2.2.1. Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung ............................. 46 2.2.2.2. Hiệu quả sử dụng vốn .......................................................................... 48 2.3. Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty............. 49 2.3.1. Những kết quả đạt được trong sản xuất kinh doanh ............................... 49 2.3.2. Những vấn đề còn tồn tại........................................................................ 53 Kho¸ luËn tèt nghiÖp NguyÔn Thµnh Quang - Líp: T/c - D2000 - QTKD 98 Chương III: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Tem.......................................................... 56 3.1. Định hướng phát triển của Công ty Tem ................................................. 56 3.1.1. Mục tiêu phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty trong giai đoạn tới 56 3.1.2. Định hướng phát triển kinh doanh của Công ty....................................... 58 3.1.2.1. Duy trì và phát triển thị trường trong nước .......................................... 58 3.1.2.2. Phát triển thị trường ngoài nước .......................................................... 60 3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh .... 61 3.2.1. Giải pháp phát triển sản phẩm ............................................................... 61 3.2.1.1. Nâng cao chất lượng sản phẩm hiện có ................................................ 62 3.2.1.2. Phát triển sản phẩm mới ...................................................................... 62 3.2.1.3. Đa dạng hoá sản phẩm ........................................................................ 65 3.2.1.4. Một số sản phẩm cụ thể triển khai trong năm 2005 .............................. 65 3.2.2. Giải pháp phát triển thị trường trên Internet............................................ 66 3.2.3. Thông qua chính sách giá ....................................................................... 68 3.2.4. Chính sách phân phối ............................................................................. 69 3.2.5. Đa dạng hoá phương thức bán hàng........................................................ 70 3.2.6. Khuyến khích sử dụng tem, hạn chế việc sử dụng máy in cước thay tem tại các bưu cục.................................................................................................. 72 3.2.7. Giải pháp tăng cường xúc tiến yểm trợ ................................................... 72 3.2.7.1. Tăng cường công tác tuyên truyền quảng cáo ...................................... 72 3.2.7.2. Tăng cường công tác phổ cập nghiệp vụ tem bưu chính....................... 75 3.2.7.3. Xúc tiến bán hàng................................................................................ 76 3.2.7.4. Dịch vụ sau bán hàng........................................................................... 77 3.2.8. Giải pháp về tổ chức quản lý, tuyển dụng, đào tạo nhân sự..................... 78 3.2.9. Giải pháp về quản lý và sử dụng tài chính .............................................. 79 3.3. Một số kiến nghị để thực hiện biện pháp ................................................. 80 Kết luận........................................................................................................... 81 Tài liệu tham khảo ......................................................................................... 83 Phụ lục. Kho¸ luËn tèt nghiÖp NguyÔn Thµnh Quang - Líp: T/c - D2000 - QTKD 99

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfLuận Văn- Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Tem.pdf
Luận văn liên quan