Luận văn Tốt nghiệp - Định hướng phát triển của công ty cổ phần dược phẩm Bến Tre đến năm 2015

Công ty cần quan tâm đến công tác tổchức bộphận chuyên cung cấp thông tin cho công ty nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng. Nếu công ty xây dựng được hệthống thông tin mạnh, nó có thểtạo ra lợi thếcạnh tranh cho công ty.

pdf46 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 09/11/2013 | Lượt xem: 1931 | Lượt tải: 11download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Luận văn Tốt nghiệp - Định hướng phát triển của công ty cổ phần dược phẩm Bến Tre đến năm 2015, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
á nội bộ IFE. BẢNG 4. MA TRẬN ĐÁNH GIÁ NỘI BỘ IFE Các yếu tố bên trong Mức độ quan trọng Phân loại Số điểm quan trọng 1. Sản phẩm đa dạng 0,15 3 0,45 2. Hệ thống máy móc thiết bị 0,1 4 0,4 3. Uy tín công ty 0,1 2 0,2 4. Chất lượng sản phẩm 0,15 3 0,45 5. Công tác nghiên cứu và phát triển 0,15 2 0,3 6. Đội ngũ nhân sự 0,1 2 0,2 7. Tỷ lệ chia cổ tức 0,05 3 0,15 8. Tình hình tài chính 0,05 3 0,15 9. Thị trường kinh doanh 0,05 3 0,15 10. Hệ thống phân phối 0,1 3 0,3 Cộng 1,00 2,75 NHẬN XÉT: Với mức điểm quan trọng là 2,75 cho thấy công ty đang ở vị trí trung bình khá với chiến lược nội bộ tổng quát. Sản phẩm đa dạng, hệ thống máy móc thiết bị, chất lượng sản phẩm, hệ thống kênh phân phối và công tác nghiên cứu và phát triển khá tốt. Trang 14 Đội ngũ cán bộ tương đối đông tuy nhiên tỷ lệ cán bộ thực sự có trình độ đại học trở lên còn thấp. Điều này cho thấy trình độ cán bộ công nhân viên của công ty chưa thật sự cao, số lượng cán bộ có trình độ trung cấp và cán bộ nhân dân chiếm tỷ lệ cao, do đó gây khó khăn không ít trong quá trình quản lý, mở rộng thị trường kinh doanh, làm giảm đi kết quả hoạt động kinh doanh của công ty củng như ảnh hưởng đến tỷ lệ chia cổ tức. Tình hình tài chính vẫn còn phụ thuộc nhiều đến nguồn vốn vay của ngân hàng, công ty là khách hàng thân thiết của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển và Ngân hàng công thương nên ít gặp khó khăn trong vấn đề vay vốn để mở rộng sản xuất. Tuy nhiên công ty cần phải nâng cao hơn nữa tình hình tài chính tránh phụ thuộc quá nhiều nguồn vốn vay. III. ĐÁNH GIÁ SỰ TÁC ĐỘNG CỦA YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG III.1. Phân tích môi trường tác nghiệp III.1.1. Phân tích đối thủ cạnh tranh Hiện nay nền kinh tế Việt Nam nói riêng và kinh tế thế giới nói chung đang rơi vào tình trạng suy thoái, khiến cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước chao đảo. Để có thể đứng vững mà không bị sụp đổ thì cần phải chú trọng đến vấn đề lãnh đạo và cải tiến công nghệ của doanh nghiệp mình, bên cạnh đó cạnh tranh để tồn tại và phát triển là vấn đề không thể tránh khỏi. Nhưng nhìn chung, nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây và dự báo cho những năm tiếp theo thì nền kinh tế Việt Nam sẽ vẫn được tăng trưởng tương đối ổn định, khi kinh tế phát triển thì vấn đề chăm lo sức khoẻ cho người dân lại được đặc biệt quan tâm, điều này càng thúc đẩy cho sự phát triển của ngành công nghiệp dược, kích thích cho hoạt động sản xuât kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược phẩm Bến Tre đạt hiệu quả cao. Tuy nhiên, cũng như các ngành khác, việc Việt Nam gia nhập WTO đã đem đến nhiều cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp trong đó có Bepharco. Khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới các doanh nghiệp Dược phải chịu sự cạnh tranh gay gắt với các doanh nghiệp trong nước và đặc biệt là các doanh nghiệp nước ngoài. Bởi vì ngày 01/01/2009 Các công ty Dược nước ngoài sẽ được phép mở chi nhánh thức thức tại Việt Nam, điều này sẽ tạo ra áp lực cạnh Trang 15 tranh rất lớn đối với các doanh nghiệp trong nước trong đó Bepharco cũng là một nạn nhân. Thị trường của công ty là nhắm đến khách hàng trong và ngoài nước. Công ty không những phải đối đầu cạnh tranh với các thị trường trong nước mà còn vươn rộng ra nữa là cạnh tranh với các thị trường ngoại. Hiện nay ngành Dược đang phát triển mạnh mẽ cho nên cũng có rất nhiều đối thủ cạnh tranh đối với Công ty Cổ phần Dược phẩm Bến Tre như Công ty Cổ phần Dược Trà Vinh, Domesco, Công ty cổ phần Dược Hậu Giang, Imexpharm,…Đó là những đối thủ mạnh và có sự cạnh tranh mãnh liệt với nhau, ở đây chỉ nhóm ba đối thủ có thể coi là cạnh tranh quyết liệt nhất trong hiện tại và nhìn nhận trong tương lai cũng vậy, đó là Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang, Domesco và Công ty Cổ phần Dược Trà Vinh, sau đây là bảng so sánh sức mạnh và vị thế của ba đối thủ này với Dược Bến Tre. Trang 16 BẢNG 5. MA TRẬN HÌNH ẢNH CẠNH TRANH Dược Bến Tre Dược Hậu Giang Dược Trà Vinh Domesco TT Các yếu tố Mức độ quan trọng Hạng Điểm quan trọng Hạng Điểm quan trọng Hạng Điểm quan trọng Hạng Điểm quan trọng 1 Thị phần 0,1 3 0,30 4 0,40 2 0,20 3 0,30 2 Chất lượng sản phẩm 0,15 3 0,45 4 0,60 3 0,45 4 0,60 3 Uy tín công ty 0,1 2 0,20 4 0,40 2 0,20 4 0,40 4 Tài chính 0,1 2 0,20 3 0,30 3 0,30 3 0,30 5 Thiết bị công nghệ 0,15 3 0,45 4 0,60 3 0,45 4 0,60 6 Hoạt động Marketing 0,1 1 0,10 3 0,30 2 0,20 2 0,20 7 Hệ thống quản lý chất lượng 0,2 3 0,60 3 0,60 3 0,60 3 0,60 8 Đa dạng hóa sản phẩm 0,05 2 0,10 3 0,15 2 0,10 3 0,15 9 Nguồn nhân lực công ty 0,05 2 0,10 3 0,15 1 0,05 3 0,15 1 2,50 3,50 2,55 3,30 Trang 17 NHẬN XÉT: Qua bảng ma trận hình ảnh cạnh tranh ta có thể xếp hạng đối thủ cạnh tranh như sau: Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang xếp thứ nhất với tổng số điểm quan trọng là 3,50/4, Công ty Dược Domesco xếp thứ hai với số điểm quan trọng là 3,30/4, Công ty Cổ phần Dược Trà Vinh xếp thứ ba với số điểm quan trọng là 2,55/4 và Công ty Cổ phần Dược phẩm Bến Tre xếp thứ tư với 2,50/4. Điều này cho thấy Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang có năng lực cạnh tranh hơn các doanh nghiệp khác trong vùng. Với số điểm quan trọng là 2,50/4 thì năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Dược phẩm Bến Tre còn yếu so với các đối thủ. Nguyên nhân là do công ty chưa phát triển mạnh việc đa dạng hoá thị trường và chưa khai thác hết tiềm năng của thị trường nội địa, sự biến động giá dược phẩm vừa qua đã ảnh hưởng đáng kể đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty và nhà máy liên doanh đang ở giai đoạn đầu nên thiếu tính ổn định cả về số lượng lẫn chất lượng. Tuy nhiên, công ty cần phát huy 2 yếu tố là thị phần và nguồn nhân lực của mình vì công ty đang có lợi thế hơn Công ty cổ phần Dược Trà Vinh và Công ty cần xây dựng chiến lược để khắc phục những yếu điểm của mình để có thể nâng cao khả năng cạnh tranh của mình. III.1.2. Nhà cung ứng a) Người cung ứng nguyên liệu Hiện nay giai đoạn đầu vào của công ty hầu hết được nhập khẩu chủ yếu từ các nước Châu Âu. Công ty thường ký hợp đồng dài hạn với các nhà cung ứng nhằm đảm bảo tính ổn định lâu dài cho quá trình sản xuất. Do hoàn toàn nhập khẩu nguyên liệu để phục vụ cho việc sản xuất nên góp phần làm tăng chi phí đầu vào gây khó khăn không ít cho việc định giá, đặc biệt là trong giai đoạn cạnh tranh khốc liệt như hiện nay. b) Nhà cung ứng vốn Dược Bến Tre là công ty thuộc ngành Dược chủ yếu là hoạt động xuất nhập khẩu thuốc, nếu so với các doanh nghiệp toàn ngành thì Dược Bến Tre là công ty có vốn nhỏ lại chủ yếu hoạt động dựa trên vốn vay là chủ yếu (cụ thể nợ của công ty năm 2006 lớn gấp 5 lần Vốn chủ sở hữu). Do công ty được thành lập Trang 18 lâu năm và cũng có ít nhiều uy tín trên thị trường nên việc vay vốn không có phần khó khăn về phía công ty. Hai ngân hàng chính cung cấp vốn cho công ty là Ngân hàng Đầu tư và Phát triển và Ngân hàng Công thương. c) Nhà cung ứng lao động Việt Nam là nước có dân số trẻ, trình độ học vấn hiện nay được nâng cao rất nhiều so với trước đây, do đó việc tuyển chọn lao động cho công ty là không khó. Công ty thường xuyên tuyển dụng qua mạng, báo chí, và ở các trung tâm giới thiệu việc làm, nhưng công ty có chính sách ưu đãi cho những người có kinh nghiệm, người thân của cán bộ trong công ty với điều kiện có trình độ đúng chuyên ngành, ngoài ra công ty cũng rất coi trọng những sinh viên của các trường Đại học về thực tập và có nhu cầu ở lại làm việc sau khi ra trường. Tuy nhiên, hiện nay việc tranh giành chất xám với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hay các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là không thể tránh khỏi, bởi lẽ họ bỏ tiền ra chi trả nhiều hơn nên thu hút được nhiều nhân tài hơn. Điều này gây không ít khó khăn cho công ty trong việc tuyển dụng, bên cạnh đó để giữ chân được nhân tài trong đơn vị của mình cũng là điều khó giải quyết. III.1.3. Khách hàng Với lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là xuất nhập khẩu thuốc, cho nên khách hàng của công ty không những bó hẹp trong thị trường nội địa mà còn vươn ra thị trường ngoại quốc. Nhưng nếu kể đến quy mô thì thị trường của công ty thật sự còn bị hạn chế hơn so với các doanh nghiệp khác trong ngành. Như đã nói ở trên thì ngoài khách hàng trong nước thì còn có một số khách hàng nước ngoài, cụ thể như: Australia, Hungari, Ấn Độ, Pháp, Hàn Quốc, Hồng Kông, Newzealand, Đức, Thái Lan, Trung quốc, Singapore… Hiện thị trường Châu Phi là một thị trường đầy tiềm năng và công ty đang cố gắng nghiên cứu thị trường nhằm đem sản phẩm đến thị trường này để tiêu thụ. III.1.4. Các đối thủ tiềm ẩn Trong xu thế mọi người đều sẵn hội nhập, hội nhập tức là mở cửa thông thoáng cho các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam. Do đó ngoài những ngành khác thì ngành công nghiệp dược cũng không thể tránh khỏi việc cạnh tranh ngày Trang 19 càng gay gắt hơn. Ngoài các đối thủ trong nước thì trong tương lai sẽ có các đối thủ mạnh hơn hẳn so với các đối thủ trong nước, cho nên khó khăn sẽ chồng khó khăn. Bởi vì từ xưa đến nay, về lĩnh vực phía ngành công nghiệp dược thì tâm lý người tiêu dùng cho rằng chất lượng thuốc ngoại bao giờ cũng tốt hơn thuốc nội, nếu đứng ở một góc độ nào đó thì quan điểm này hoàn toàn đúng vì đó đa phần là những nước phát triển cho nên công nghệ của họ rất là tiên tiến, con người họ thì hoàn toàn hơn hẵn con người Việt Nam về trình độ cả tay nghề. Cho nên khó khăn trước mắt như vậy công ty cần lường trước những rủi ro và có những chiến lược phù hợp cho tương lai, trong đó cần có sự cố gắng vươn lên không ngừng của toàn thể tập thể trong công ty ở đây vai trò của Ban lãnh đạo là cực kỳ quan trọng. III.1.5. Sản phẩm thay thế Ngành công nghiệp dược là một ngành đặc biệt, nó ảnh hưởng đến sức khoẻ của con người, Ngành dược giống như là mẹ chăm sóc cho con của mình (con người). Khi mắc bệnh thì chúng ta không thể không dùng các loại thuốc khác nhau để trị bệnh, nhiều loại thuốc kết hợp lại với nhau để trị một căn bệnh. Thậm chí người ta vẫn có thể dùng thuốc mà không cần phải chờ đến bệnh, đó là những loại thuốc bổ, thuốc kháng sinh,… giúp tăng cường sức khoẻ và phòng bệnh. Nhưng trên thị trường hiện nay ngoài các loại thuốc của ngành dược, hay còn gọi là thuốc Tây, thì có rất nhiều loại thuốc khác vẫn có thể chữa được bệnh như thuốc Nam, thuốc Bắc, hay là thuốc gia truyền của các hộ gia đình… Phần lớn mọi người cũng tin tưởng ở các loại thuốc này, nhưng theo một số ý kiến của những chuyên gia thì các loại thuốc Nam, thuốc Bắc này một phần là có chứa hàm lượng thuốc Tây trong đó. Có thể trong một thời gian không lâu sau khi con người nhận thức được điều này thì sẽ thuận lợi hơn cho các doanh nghiệp trong ngành dược. Cho nên hiện tại để có một loại thuốc nào chữa bệnh cho con người mà không cần thuốc Tây là khó khăn, chính vì thế sẽ ít có những cản trở cho các doanh nghiệp. Trang 20 Bảng 6: BẢNG TỔNG HỢP MÔI TRƯỜNG VI MÔ Yếu tố môi trường Mức độ quan trọng đối với ngành Mức độ quan trọng đối với Công ty Tính chất tác động Điểm cộng dồn 1. Đối thủ cạnh tranh Chất lượng sản phẩm 3 2 + +6 Khă năng tài chính 3 2 - -6 Thiết bị công nghệ 3 3 - -9 2. Khách hàng Quy mô thị trường 2 2 + +4 Thị trường tiềm năng 3 2 + +6 3. Nhà cung ứng Nguyên liệu 2 1 - -2 Khả năng vay vốn 3 2 + +6 Cung ứng nguồn nhân lực 2 2 - -4 4. Các đối thủ tiềm ẩn Rào cản gia nhập 3 3 - -9 Sức mạnh của các đối thủ 2 3 - -6 5. Sản phẩm thay thế Thuốc Nam 1 0 - 0 Thuốc Bắc 1 0 - 0 Trang 21 III.2. Phân tích môi trường vĩ mô III.2.1. Môi trường kinh tế a) Tốc độ tăng trưởng kinh tế và tỷ lệ lạm phát Tăng trưởng kinh tế trong những năm qua chưa thực sự tạo ra sự phát triển bền vững, mới chỉ thể hiện về mặt lượng, chậm cải thiện về chất lượng phát triển. Trong bối cảnh kinh tế thế giới biến động, nhiều lĩnh vực sản xuất ở Việt Nam, đặc biệt là những lĩnh vực phụ thuộc vào nguyên, nhiên liệu nhập khẩu đều gặp khó khăn. Giá cả hàng hoá trong nước cũng tăng cao, gây áp lực không nhỏ tới tăng trưởng kinh tế. Do đó, việc hạn chế nhập siêu, kiềm chế cơn bão giá là biện pháp cấp thiết để ứng phó với tình hình trên. Lạm phát cao và thiên tai, dịch bệnh đã làm giảm thu nhập thực tế của nhân dân, nhất là các hộ nghèo. Tỷ lệ tái nghèo tăng, còn nhiều huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao. Chỉ tiêu giảm nghèo đạt thấp hơn kế hoạch (11% -12%). Năm 2008 kinh tế Việt Nam đối mặt với những khó khăn, thách thức rất lớn do bị ảnh hưởng trực tiếp của cuộc khủng hoảng tài chính, tiền tệ và suy thoái kinh tế thế giới, cũng như hậu quả nặng nề của thiên tai, lũ lụt. Trong năm này, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam đạt 6,23% so với năm 2007, chỉ số lạm phát 19,9%, đây là những con số rất ấn tượng mặc dù tốc độ tăng trưởng kinh tế không đạt như kế hoạch ban đầu (7%), chỉ số lạm phát có thời điểm được dự báo có thể lên đến 29%. Tuy nhiên, trong điều kiện suy thoái kinh tế toàn cầu, rất ít quốc gia đạt được mức tăng trưởng kinh tế hơn 5%. Tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2008 đạt 62,9 tỷ USD, song nhập siêu khoảng 17 tỷ USD. HÌNH 4: BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ LẠM PHÁT CỦA VIỆT NAM TỪ NĂM 2003-2008 (Trang 22) Trang 22 (Nguồn: b) Thu nhập bình quân Việt Nam đạt mức thu nhập bình quân theo đầu người là 835 USD trong năm 2007 tăng lên 960 USD vào năm 2008 ( đạt hơn 90% so với kế hoạch) và dự đoán đạt khoảng 1100 USD vào năm 2009, với con số như thế giúp Việt Nam hoàn thành kế hoạch trước một năm so với kế hoach 5 năm ( 2006-2010) của Thủ tướng: đạt 1050- 1100 USD vào năm 2010. Đây là một dấu hiệu tốt để nước ta nhanh chóng thoát khỏi tình trạng nước kém phát triển. Thu nhập của người dân ngày càng cao, đời sống ngày càng được hoàn thiện, nhu cầu của cuộc sống cũng không ngừng được nâng cao về chất lượng, do đó đòi hỏi của họ cũng song hành cùng với mức sống, tức là sự đòi hỏi của họ ngày càng cao hơn. Ngoài các vấn đề về sinh hoạt: ăn uống,sắc đẹp…thì sức khoẻ là vấn đề họ đặc biệt quan tâm. Đây là một cơ hội lớn cho ngành Dược phát triển nhằm đem đến sức khoẻ cho con người. HÌNH 5: BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN MỨC THU NHẬP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI CỦA VIỆT NAM TỪ NĂM 2005-2008 (Trang 23) Trang 23 (Nguồn: c) Lãi suất ngân hàng Đối với bất kỳ doanh nghiệp, lãi suất ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến kết quả kinh doanh. Trong các năm vừa qua, lãi suất ngân hàng luôn có sự điều chỉnh liên tục nhằm đảm bảo mục tiêu kiềm chế lạm phát và mục tiêu tăng trưởng kinh tế của Chính phủ.Trong năm qua, lãi suất ngân hàng vượt qua mức hai con số (14%-15%/ năm), khi lãi suất cao ngất như thế làm cho các doanh nghiệp khốn đốn khi vay vốn để đáp ứng việc kinh doanh của mình, hậu quả để lại là có rất nhiều doanh nghiệp đã đi đến bờ vực phá sản. III.2.2. Môi trường chính trị - pháp luật Việt Nam là một trong những nước có nền chính trị ổn định, môi trường đầu tư ở Việt Nam bền vững và mức độ an toàn cao, từ đó đã tạo ra niềm tin cho các nhà đầu tư cũng như các doannh nghiệp muốn mở rộng qui mô sản xuất của mình. Đây cũng là nền tảng để tạo niềm tin cho các doanh nghiệp n ước ngoài khi bỏ vốn đầu tư vào Việt Nam và được an toàn hơn trong việc kinh doanh. Hệ thống pháp luật của nước ta ngày càng được hoàn thiện, có tương đối nhiều Bộ luật tiến bộ được ban hành sửa đổi, bổ sung và đi đến hoàn chỉnh như: Luật lao động, luật khuyến khích đầu tư nước ngoài, Luật thương mại,…các chính sách về đất đai và quyền sở hữu đất. Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp có sự điều chỉnh ngày càng phù hợp, hiện nay mức thuế này chỉ còn 25%/năm. Tất cả nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư. Trang 24 Tuy nhiên, thủ tục hành chính vẫn còn rườm rà, bộ máy nhà nước tuy đã được cải thiện rất nhiều nhưng vẫn còn mang tính quan liêu, chậm đổi mới, nền kinh tế chưa chuyển hẳn sang kinh tế thị trường, hiện vẫn còn nhiều doanh nghiệp được bảo hộ và độc quyền, nhất là các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện, nước,…làm cho chi phí đầu vào cao. Đây là một rào cản rất lớn cho các doanh nghiệp trong nước đặc biệt là các doanh nghiệp nước ngoài khi đầu tư vào Việt Nam. Tuy Chính phủ luôn quan tâm nhằm tạo ra sự công bằng giữa các thành phần kinh tế và đảm bảo an sinh cho xã hội nhưng ở một góc độ nào đó còn có sự phân biệt trong các quyết định của chính phủ. Trong các quyết đinh còn có sự thiên vị đối với thành phần kinh tế Nhà nước, điều này tạo ra áp lực đối với cả ngành. III.2.3. Yếu tố Dân số - Văn hoá - Xã hội Dân số Việt Nam hiện nay khoảng 87 triệu người, mỗi năm tăng hơn khoảng 1 triệu người. Nước ta có dân số trẻ, khoảng 60% dân số trong độ tuổi lao động. Ngày nay, nhìn chung mặt bằng giáo dục chung của xã hội ngày càng được nâng cao nhờ các chương trình về giáo dục của Chính phủ, cụ thể như Chương trình của chính phủ về phổ cập giáo dục, cải tiến chương trình giáo dục bậc trung, đại học,…Về mặt cơ bản ta đã xoá mù chữ trên 95% dân số, trình độ học vấn ngày càng được nâng cao qua các chương trình giáo dục của chính phủ làm cho sự nhận thức của người dân có nhiều sự thay đổi, họ đòi hỏi cuộc sống ngày càng tốt hơn đó là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của ngành. Bên cạnh đó, Việt Nam là một thị trường lao động dồi dào, là cơ hội tốt cho việc thu hút nhân tài. III.2.4. Yếu tố tự nhiên Khí hậu Việt Nam là khí hậu nhiệt đới gió mùa, lãnh thổ Việt Nam nằm trọn trong vùng nhiệt đới. Đối với nước ta khí hậu phân thành hai mùa rõ rệt, đó là mùa mưa và mùa khô. Riêng quản lý nhà nước về môi trường chưa tốt, có những vụ việc cơ quan kiểm tra, thanh tra còn né tránh trách nhiệm, nên khi phát hiện sự việc xảy ra xử lý rất chậm, như vụ việc xảy ra ở nhà máy Vedan, nhà Trang 25 máy Huyndai Vinashin vừa qua,… nhiều nhà máy không có hệ thống xử lý chất thải hợp lý cứ thoải mái thải những chất thải vô cùng độc hại vào môi trường gây nên sự ô nhiễm tầm trọng, từ đó ảnh hưởng rất lớn đến sức khoẻ con người, điều này càng thúc đẩy ngành dược phát triển mạnh hơn. III.2.5. Yếu tố công nghệ Trong quá trình hội nhập, công nghệ ngày càng phát triển và đổi mới. Sự phát triển này giúp doanh nhiệp có thể phát huy hiệu quả của mình, đồng thời cũng là mối nguy cơ tụt hậu cho những doanh nghiệp nào không biết tận dụng hay không biết áp dụng nó. Vấn đề vi tính hoá hệ thống quản lý nhằm phát huy hiệu quả quản lý với quy mô lớn là cấp thiết đối với mỗi doanh nghiệp trong xu thế hiện nay. Sự khuyến khích và ưu đãi của nhà nước về công nghệ, cụ thể doanh nghiệp nào ứng dụng hay đầu tư công nghệ mới vào sản xuất sẽ được miễn 100% thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm đầu tiên và giảm 50% vào 2 năm hoạt động tiếp theo, nhằm thúc đẩy doanh nghiệp ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất và ứng dụng nghệ thông tin vào hệ thống quản lý để không ngừng phát triển và cạnh tranh với các đối thủ. Hội nhập tức là đã mở cửa cho hàng hoá nước ngoài tràn vào thị trường trong nước một cách dễ dàng, do đó việc chuyển giao công nghệ để vươn lên cạnh tranh với các đối thủ nước ngoài là vô cùng cấp thiết cho mỗi doanh nghiệp, nó quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc ứng dụng công nghệ có thể tốn tương đối nhiều chi phí cho nên vấn đề về tài chính là vấn đề cũng cần được quan tâm. III.2.6. Yếu tố quốc tế Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đang là xu hướng chung của thế giới. Tiến trình hội nhập và sự tham gia chính thức của Việt Nam vào WTO từ hơn một năm nay mang lại nhiều cơ hội và không ít khó khăn cho doanh nghiệp. Chính vì vậy, doanh nghiệp cần phải có những chiến lược phù hợp để thích nghi với môi trường kinh doanh mới, đáp ứng những đòi hỏi của cạnh tranh. Những cơ hội và thách thức do WTO mang lại cho Công ty: Trang 26 - Cơ hội: Khi gia nhập WTO, Công ty được tiếp cận thị trường hàng hoá và dịch vụ ở tất cả các nước thành viên với mức thuế nhập khẩu đã được cắt giảm và các ngành dịch vụ không bị phân biệt đối xử. Điều này có thể thúc đẩy hàng hoá Công ty có thể thâm nhập vào các thị trường lớn. Đồng thời cũng giúp cho Công ty tránh được những rào cản bấy lâu đã gặp phải như các vụ kiện chống bán phá giá của Mỹ vào một số mặt hàng của nước ta. Với việc hoàn thiện hệ thống pháp luật kinh tế theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và thực hiện công khai minh bạch các thiết chế quản lý theo quy định của WTO, môi truờng kinh doanh của Việt Nam ngày càng được cải thiện. Điều này sẽ có tác động thu hút các nhà đầu tư nước ngoài sang làm ăn hợp tác với Việt Nam, vì vậy công ty có nhiều thuận lợi để ký hợp đồng với các đối tác. Gia nhập WTO, Việt Nam có được vị thế bình đẳng như các thành viên khác trong việc hoạch định chính sách thương mại toàn cầu, có cơ hội để đấu tranh nhằm thiết lập một trật tự kinh tế mới công bằng hơn, hợp lý hơn, có điều kiện để bảo vệ lợi ích của đất nước, của doanh nghiệp. Đồng thời cũng giúp các doanh nghiệp của nước ta nói chung và Bepharco nói riêng tiếp thu được kỹ thuật công nghệ, trình độ quản lý của các doanh nghiệp nước ngoài. Việc gia nhập WTO, hội nhập vào nền kinh tế thế giới cũng thúc đẩy tiến trình cải cách trong nước, đảm bảo cho tiến trình cải cách của Việt Nam đồng bộ hơn, có hiệu quả hơn. - Những thách thức: Cạnh tranh sẽ diễn ra gay gắt hơn, với nhiều đối thủ hơn, trên bình diện rộng hơn, sâu hơn. Đây là thách thức lớn nhất đối với doanh nghiệp, bởi vì sau khi gia nhập WTO chúng ta sẽ mở cửa thị trường nội địa, khi mở cửa hội nhập vấn đề cạnh tranh giành nguồn lực con người sẽ diễn ra khốc liệt. Các doanh nghiệp nước ngoài vào hoạt động ở Việt Nam sẽ dùng lương, dùng các chính sách ưu đãi để thu hút lao động, nhất là lao động có năng lực về làm việc cho mình, với thách thức như vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải có chiến lược đào tạo, có cơ chế phù hợp nhằm giữ chân lao động, đồng thời phải có những đổi mới trong cách quản lý. Hội nhập kinh tế quốc tế trong một thời gian toàn cầu hóa, tính tùy thuộc lẫn nhau giữa các nước sẽ tăng lên. Trong điều kiện tiềm lực đất nước có hạn, hệ thống pháp luật chưa hoàn thiện, kinh nghiệm vận hành nền kinh tế thị trường chưa nhiều thì đây là khó khăn không nhỏ. Hội nhập Trang 27 kinh tế quốc tế đặt ra những vấn đề mới trong việc bảo vệ môi trường, bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn bản sắc văn hóa và truyền thống tốt đẹp của dân tộc, chống lại lối sống thực dụng, chạy theo đồng tiền. Bảng 7: BẢNG TỔNG HỢP MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ Yếu tố môi trường Mức độ quan trọng đối với ngành Mức độ quan trọng đối với Công ty Tính chất tác động Điểm cộng dồn 1. Kinh tế Tốc độ tăng trưởng kinh tế 3 2 + +6 Tình hình lạm phát 2 3 - -6 Thu nhập bình quân 2 2 + +4 Lãi suất ngân hàng 3 2 + +6 2. Chính trị- pháp luật Môi trường chính trị ổn định 3 1 + +3 Luật doanh nghiệp 2 2 + +4 3. Dân số- Văn hoá- xã hội Dân số 2 2 + +4 Phổ cập giáo dục 1 1 + +1 Nguồn lao động 3 2 + +6 4. Tự nhiên Khí hậu 2 2 - -4 Vị trí địa lý 1 1 + +1 5. Công nghệ Công nghệ mới 3 3 - -9 Ứng dụng công nghệ thông tin 2 3 - -6 Chuyển giao công nghệ 3 3 + +9 6. Quốc tế Gia nhập WTO 3 2 - -6 Trang 28 Bảng 8: MA TRẬN ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ BÊN NGOÀI (EFE) Các yếu tố bên ngoài chủ yếu Mức độ quan trọng Phân loại Số điểm quan trọng 1. Thị trường tiềm năng 0,13 3 0,39 2. Chính sách của Chính phủ 0,05 2 0,1 3. Tốc độ tăng trưởng kinh tế 0,07 2 0,14 4. Nguồn lao động 0,07 3 0,21 5. Quy mô thị trường 0,09 3 0,27 6. Khả năng vay vốn 0,1 3 0,3 7. Lãi suất ngân hàng 0,12 2 0,24 8. Tình hình lạm phát 0,09 3 0,27 9. Chuyển giao công nghệ 0,15 3 0,45 10. Nguyên liệu đầu vào 0,05 2 0,1 11. Khả năng cạnh tranh 0,08 1 0,08 Tổng 1,00 2,55 NHẬN XÉT: Với tổng số điểm quan trọng là 2,55 ta thấy công ty tận dụng các cơ hội hiện có cũng như tối thiểu hóa các nguy cơ bên ngoài ở mức trung bình. Tuy nhiên, So với các đối thủ cạnh tranh, với mức điểm như thế thì khó khăn cho việc tranh giành thị trường và hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cũng gặp khó khăn do khả năng cạnh tranh kém. Công ty hiện phản ứng rất kém với nguồn nguyên liệu đầu vào và mỗi khi chính phủ có những chủ trương chính sách. Chính điều này ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng cạnh tranh của Công ty vì hiện công ty chưa chủ động được nguồn nguyên liệu đầu vào của mình và Chính phủ thường có những chủ trương chính sách cũng như nhưng qui định cho ngành. Trang 29 IV. XÁC ĐỊNH SỨ MẠNG VÀ MỤC TIÊU DÀI HẠN IV.1. Sứ mạng của công ty Tập thể các thành viên trong công ty chúng tôi cam kết sẽ đem đến sức khoẻ và sự phồn thịnh cho toàn thể nhân loại. Chúng tôi quyết tâm: Lấy “Chất lượng - An toàn – Hiệu quả” làm cam kết cao nhất; Lấy tri thức sáng tạo làm nền tảng cho sự phát triển; Lấy trách nhiệm, hợp tác, đãi ngộ là phương châm hành động; Lấy bản sắc Dược Bến Tre làm niềm tự hào cho công ty; Lấy sự thịnh vượng cùng đối tác làm mục tiêu lâu dài; Lấy sự khác biệt vượt trội làm lợi thế trong cạnh tranh; Lấy lợi ích cộng đồng làm khởi sự cho mọi hoạt động. Tất cả các giá trị trên chúng tôi nhất định thực hiện được và không ngừng vươn xa hơn nhằm tối đa hoá lợi ích của công ty và đem đến sự hài lòng cho khách hàng. IV.2. Mục tiêu đến năm 2015 - Nâng cao trình độ cho một số cán bộ có năng lực tiềm năng đi du học nước ngoài và trẻ hoá đội ngũ cán bộ quản lý. - Tăng cường công tác nghiên cứu marketing và mở rộng qui mô sản xuất. - Phát triển thị trường sang Châu Phi. - Lương cán bộ công nhân viên tăng trung bình 5%/ năm. - Công tác quản lý được đảm bảo bởi 100% hệ thống vi tính. * Mục tiêu cụ thể từng năm: Với nhờ sự tín nhiệm, hợp tác của các đối tác và khách hàng trong các năm vừa qua. Sự thành công đó là do định hướng phát triển đúng đắn của Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc và sự nổ lực không ngừng của toàn thể Cán bộ công nhân viên chức. Sự thành công đó sẽ được phát huy thêm nữa cho các năm tiếp theo, cụ thể sau đây là kế hoạch, chỉ tiêu cho các năm tiếp theo. BẢNG 9. MỤC TIÊU CỦA CÔNG TY ĐẾN 2015 Kế hoạch năm STT Chỉ tiêu ĐVT 2009 2010 2011 1 Doanh thu Tỉ đồng 370 420 485 2 Nhập khẩu Triệu USD 7,1 7,4 7,7 3 Bán hàng sản xuất Tỉ đồng 40 45 51 4 Lợi nhuận sau thuế Tỉ đồng 15,6 22 26,5 5 Cổ tức chia/ vốn điều lệ % 25 28 31 Trang 30 BẢNG 9. MỤC TIÊU CỦA CÔNG TY ĐẾN 2015 Kế hoạch năm STT Chỉ tiêu ĐVT 2012 2013 2014 2015 1 Doanh thu Tỉ đồng 535 590 650 720 2 Nhập khẩu Triệu USD 7,9 8,1 8,3 8,5 3 Bán hàng sản xuất Tỉ đồng 57 64 72 80 4 Lợi nhuận sau thuế Tỉ đồng 41,5 50 60 72 5 Cổ tức chia/ vốn điều lệ % 34 37 41 45 V. XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC V.1. Hình thành chiến lược qua ma trận kết hợp SWOT Từ ma trận IFE và EFE, tổng hợp những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và các nguy cơ: V.1.1. Tổng hợp các điểm mạnh - S1: Sản phẩm đa dạng: Với hơn 120 loại sản phẩm khác nhau và công ty sẽ cho ra đời khoảng 30 loại sản phẩm mới trong năm 2009 này với nhiều chủng loại khác nhau. Công ty cũng đã liên doanh với đối tác nước ngoài để tăng cường công tác sản xuất nhằm đẩy mạnh lưu thông phân phối trên toàn quốc và xuất khẩu. - S2: Uy tín của công ty: Với phương châm “Chất lượng- An toàn- Hiệu quả” để ngày càng đem đến sự thỏa mãn cho khách hàng công ty luôn đặt uy tín lên hàng đầu, nó có thể quyết định đến sự thành công của công ty, vì vậy mà công ty không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến công nghệ sản xuất tiên tiến nhất để sản xuất ra sản phẩm chất lượng cao. Điều này càng khẳng định được uy tín của công ty. - S3: Hệ thống máy móc thiết bị hiện đại: Nguyên phụ liệu bao bì đầu vào được kiểm tra 100% với hệ thống máy móc thiết bị hiện đại, đồng bộ, đạt tiêu chuẩn Châu Âu, được cung cấp bởi các công ty đa quốc gia nổi tiếng trên thế giới. Máy móc sản xuất hiện đại với những dây chuyền công nghệ tiên tiến. - S4: Chất lượng sản phẩm: luôn dược công ty quan tâm hàng đầu về vấn đề chất lượng. Trang 31 - S5: Công tác nghiên cứu và phát triển mạnh: hằng năm công ty phải chi khoản tiền tương đối lớn cho công tác này. V.1.2. Tổng hợp các điểm yếu - W1: Đội ngũ nhân sự: đội ngũ cán bộ của công ty tương đối đông tuy nhiên tỷ lệ cán bộ thực sự có trình độ đại học trở lên còn thấp, trình độ cán bộ công nhân viên của công ty chưa thật sự cao. - W2: Tỷ lệ chia cổ tức: như đã phân tích ta thấy không có sự tăng trưởng nhanh qua các năm. Năm 2006 tỷ lệ này là 17%, đến năm 2007 tỷ lệ này là 18% và đến năm 2008 tỷ lệ này chỉ tăng lên 20%. - W3: Tài chính ổn định: công ty hoạt động còn phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn đi vay của các tổ chức tín dụng. - W4: Thị trường kinh doanh: Thị trường xuất khẩu chưa nhiều, hiện tại thị trường kinh doanh của công ty chưa thể nói là nhiều so với các đối. Các thị trường xuất khẩu của công ty là các thị trường dễ tính như Lào, Campuchia, Thái Lan, Trung Quốc…ngoài ra các thị trường Hoa Kỳ, Nhật Bản thì công ty chưa có thể lưu thông hàng hóa ở đây. - W5: Hệ thống phân phối công ty chưa rộng khắp. V.1.3. Tổng hợp các cơ hội đối với công ty - O1: Thị trường tiềm năng: Do thị trường kinh doanh của công ty còn hạn chế nên tồn tại khá nhiều thị trường để công ty có thể mở rộng hệ thống phân phối của mình. Ngay cả thị trường trong nước hiện thời công ty cũng chưa thể bao phủ được vì cả nước mà chỉ có 4 chi nhánh thì khó có thể luân chuyển hàng hóa rộng khắp, bên cạnh đó chi phí vận chuyển rất là cao. Riêng đối với thị trường nước ngoài có nhiều thị trường tiềm năng để công ty có thể phát triển thị trường như thị trường Châu Phi, Hồng Kông, và các thị trường khác lân cận Hồng Kông. - O2: Chính sách của Chính phủ: Điều này hoàn toàn thuận lợi về phía công ty, hiện nay với sự kích cầu của Nhà nước cùng với sự khuyến khích xuất khẩu công ty sẽ dễ dàng hơn trong kinh doanh, chẳng hạn Nhà nước sẽ có chính Trang 32 sách ưu đãi cho công ty khi xuất khẩu như thuế xuất khẩu, các thủ tục, tỷ giá hối đoái… - O3: Tốc độ tăng trưởng kinh tế cũng như thu nhập của người dân ngày càng cao: Việt Nam đạt mức thu nhập bình quân theo đầu người là 835 USD trong năm 2007 tăng lên 960 USD vào năm 2008 và dự đoán đạt khoảng 1100 USD vào năm 2009. Khi thu nhập của người dân ngày càng cao mức sống của họ ngày càng được nâng lên, do đó đòi hỏi của họ cũng ngày càng cao hơn. Sức khỏe là vấn đề vô cùng quan trọng nên họ sẵn sàng chi tiền để có một sức khỏe tốt. Đây là cơ hội rất lớn cho ngành dược nói chung và công ty Cổ phần Dược phẩm Bến Tre nói riêng. - O4: Nguồn lao động: Việt Nam là nước có dân số trẻ, trình độ học vấn ngày càng cao nhờ công tác huấn luyện giáo dục của Chính phủ được cải thiện. Do đó công ty có thể dễ dàng tuyển chọn nhân tài để phục vụ cho công tác quản lý và sản xuất. - O5: Quy mô thị trường: Nếu kể đến quy mô thì thị trường của công ty thật sự còn bị hạn chế hơn so với các doanh nghiệp khác trong ngành. Tuy nhiên thị trường công ty cũng đã vươn ra một số khách hàng nước ngoài, cụ thể như: Australia, Hungari, Ấn Độ, Pháp, Hàn Quốc, Hồng Kông, Newzealand, Đức, Thái Lan, Trung quốc, Singapore…Hiện thị trường Châu Phi là một thị trường đầy tiềm năng và công ty đang cố gắng nghiên cứu thị trường nhằm đem sản phẩm đến thị trường này để tiêu thụ. - O6: Khả năng vay vốn: Công ty luôn nhận được sự quan tâm hỗ trợ của Tỉnh Uỷ, UBND Tỉnh, Sở Y tế và các Ban ngành chức năng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để công ty hoạt động. V.1.4. Tổng hợp các mối đe dọa - T1: Lãi suất ngân hàng: tuy dễ dàng trong việc vay vốn của các tổ chức tính dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình nhưng lãi suất luôn có những biến động bất thường trong thời gian qua, điều này đã ảnh hưởng không ít đến kế hoạch kinh doanh. Trang 33 - T2: Tình hình lạm phát: Như đã phân tích ở trên, ta thấy trong những năm qua tình hình lạm phát của Việt Nam luôn tăng cao, làm tăng chi phí sản xuất, ảnh hưởng kết quả kinh doanh. - T3: Chuyển giao công nghệ: Công nghệ hóa là xu hướng chung trong giai đoạn hiện nay, việc áp dụng công nghệ vào trong quá trình sản xuất và quản lý là cần thiết, công ty sẽ bị lạc hậu nếu không sử dụng công nghệ hiện đại. Đối với ngành công nghiệp dược, đây là ngành kinh doanh đặc biệt thì vấn đề công nghệ lại được đặt lên hàng đầu, phải thay đổi công nghệ liên tục thì mới phù hợp với thực tế và có thể cạnh tranh được với các đối thủ, do đó phải tốn rất nhiều chi phí cho yếu tố này. Bên cạnh đó yếu tố công nghệ sẽ đe dọa các công ty nào có tài chính yếu hoặc không chạy theo công nghệ. - T4: Nguyên liệu đầu vào: Do hoàn toàn nhập khẩu nguyên liệu để phục vụ cho việc sản xuất nên góp phần làm tăng chi phí đầu vào gây khó khăn không ít cho việc định giá, đặc biệt là trong giai đoạn cạnh tranh khốc liệt như hiện nay. - T5: Khả năng cạnh tranh: Khi Việt Nam gia nhập WTO tức là mở ra một lối đi rộng hơn và sẽ có nhiều người tham gia vào để đi. Hội nhập tức là mở cửa thông thoáng cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước, do đó cạnh tranh là vấn đề song hành trong suốt quá trình hoạt động của công ty, ngoài việc cạnh tranh với các đối thủ trong nước thì không thể tránh khỏi cạnh tranh gay gắt với các đối thủ nước ngoài. Trang 34 BẢNG 10. MA TRẬN KẾT HỢP SWOT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM BẾN TRE Điểm mạnh (S) 1. Sản phẩm đa dạng 2. Uy tín của công ty 3. Hệ thống máy móc thiết bị hiện đại 4. Chất lượng sản phẩm 5. Công tác nghiên cứu và phát triển mạnh Điểm yếu (W) 1. Đội ngũ nhân sự 2. Tỷ lệ chia cổ tức 3. Tài chính 4. Thị trường kinh doanh 5. Hệ thống phân phối Cơ hội (O) 1. Thị trường tiềm năng 2. Chính sách của Chính phủ 3. Tốc độ tăng trưởng kinh tế 4. Nguồn lao động 5. Quy mô thị trường 6. Khả năng vay vốn PHỐI HỢP S/O 1. Chiến lược thâm nhập thị trường (S1, S2, S5, O1, O4, O5) 2. Chiến lược phát triển sản phẩm theo hướng nâng cao chất lượng sản phẩm (S1, S3, S4, O2, O3, O6) PHỐI HỢP W/O 1. Chiến lược phát triển thị trường (W4, W5, O1, O3, O5) 2. Chiến lược liên kết theo chiều dọc (W1, W2, W3, O2, O4, O6) Đe doạ (T) 1. Lãi suất ngân hàng 2. Tình hình lạm phát 3. Chuyển giao công nghệ 4. Nguyên liệu đầu vào 5. Khả năng cạnh tranh PHỐI HỢP S/T 1. Chiến lược liên kết về phía sau với các nhà cung ứng nguyên liệu (S1, S4, S5,T4, T5) 2. Chiến lược phát triển sản phẩm theo hướng đa dạng hóa sản phẩm (S1, S3, S4, T3, T5) PHỐI HỢP W/T 1. Chiến lược liên doanh (W1, W4, W5, T1, T2) 2. Chiến lược thu hẹp hoạt động (W3, W5, T3, T4, T5) Trang 35 V.2. Ma trận QSPM (Quantitative Strategic Planning Matrix - QSPM). Để chọn ra một chiến lược tốt nhất trong các chiến lược khả thi của Công ty. Ngoài việc phân loại các chiến lược để lập bảng danh sách ưu tiên, theo các tài liệu chỉ có một kỹ thuật phân tích để thiết lập để quyết định tính hấp dẫn tương đối của các chiến lược khả thi có thể thay thế. Kỹ thuật này chính là ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng QSPM. Từ việc phân tích ma trận SWOT và đưa ra một số chiến lược có khả năng thay thế, ta thấy trong cùng một nhóm chiến lược có nhiều chiến lược có khả năng thay thế nhau. Vì vậy, Ma trận QSPM sẽ chọn ra trong số các chiến lược đó chiến lược nào là thực sự hấp dẫn nhất. Trong đó: + AS là số điểm hấp dẫn (không hấp dẫn = 1, ít hấp dẫn = 2, khá hấp dẫn = 3, rất hấp dẫn = 4). Các trị số này biểu thị tính hấp dẫn tương đối của mỗi chiến lược so với các chiến lược khác trong cùng một nhóm các chiến lược có thể thay thế. + TAS là tổng số điểm hấp dẫn của mỗi chiến lược được tính bằng cách nhân số phân loại với số điểm hấp dẫn trong mỗi hàng. Trang 36 Bảng 11: MA TRẬN QSPM CHO NHÓM S/O Các chiến lược có thể thay thế Thâm nhập thị trường Phát triển sản phẩm Các yếu tố quan trọng Phân loại AS TAS AS TAS Các yếu tố bên trong 1. Sản phẩm đa dạng 3 4 12 4 12 2. Hệ thống máy móc thiết bị 4 4 16 3 12 3. Uy tín công ty 2 3 6 4 8 4. Chất lượng sản phẩm 3 3 9 4 12 5. Công tác R&D 2 4 8 3 6 6. Đội ngũ nhân sự 2 1 2 1 2 7. Tỷ lệ chia cổ tức 3 1 3 1 3 8. Tình hình tài chính 3 1 3 1 3 9. Thị trường kinh doanh 3 2 6 3 9 10. Hệ thống phân phối 3 3 9 3 9 Các yếu tố bên ngoài chủ yếu 1. Thị trường tiềm năng 3 4 12 4 12 2. Chính sách của Chính phủ 2 3 6 4 8 3. Tốc độ tăng trưởng kinh tế 2 3 6 4 8 4. Nguồn lao động 3 4 12 3 9 5. Quy mô thị trường 3 4 12 3 9 6. Khả năng vay vốn 3 3 9 4 12 7. Lãi suất ngân hàng 2 1 2 1 2 8. Tình hình lạm phát 3 1 3 1 3 9. Chuyển giao công nghệ 3 2 6 3 9 10. Nguyên liệu đầu vào 2 1 2 1 2 11. Khả năng cạnh tranh 1 2 2 3 3 Tổng 146 153 NHẬN XÉT: Đối với nhóm chiến lược S/O: Lựa chọn chiến lược Phát triển sản phẩm do chiến lược này có tổng số điểm hấp dẫn (TAS) cao nhất là 150. Trang 37 Bảng 12: MA TRẬN QSPM CHO NHÓM W/O Các chiến lược có thể thay thế Phát triển thị trường Liên kết theo chiều dọc Các yếu tố quan trọng Phân loại AS TAS AS TAS Các yếu tố bên trong 1. Sản phẩm đa dạng 3 4 12 4 12 2. Hệ thống máy móc thiết bị 4 4 16 4 16 3. Uy tín công ty 2 3 6 4 8 4. Chất lượng sản phẩm 3 3 9 4 12 5. Công tác R&D 2 4 8 3 6 6. Đội ngũ nhân sự 2 1 2 1 2 7. Tỷ lệ chia cổ tức 3 1 3 1 3 8. Tình hình tài chính 3 1 3 1 3 9. Thị trường kinh doanh 3 3 9 3 9 10. Hệ thống phân phối 3 3 9 3 9 Các yếu tố bên ngoài chủ yếu 1. Thị trường tiềm năng 3 4 12 3 9 2. Chính sách của Chính phủ 2 3 6 4 8 3. Tốc độ tăng trưởng kinh tế 2 4 8 4 8 4. Nguồn lao động 3 4 12 4 12 5. Quy mô thị trường 3 4 12 3 9 6. Khả năng vay vốn 3 3 9 4 12 7. Lãi suất ngân hàng 2 1 2 1 2 8. Tình hình lạm phát 3 1 3 1 3 9. Chuyển giao công nghệ 3 2 6 3 9 10. Nguyên liệu đầu vào 2 1 2 1 2 11. Khả năng cạnh tranh 1 2 2 3 3 Tổng 151 157 NHẬN XÉT: Đối với nhóm chiến lược W/O: Lựa chọn chiến lược liên kết theo chiều dọc do chiến lược này có tổng số điểm hấp dẫn (TAS) cao nhất là 157. Trang 38 Bảng 13: MA TRẬN QSPM CHO NHÓM S/T Các chiến lược có thể thay thế Liên kết về phía sau Phát triển sản phẩm Các yếu tố quan trọng Phân loại AS TAS AS TAS Các yếu tố bên trong 1. Sản phẩm đa dạng 3 4 12 4 12 2. Hệ thống máy móc thiết bị 4 3 12 3 12 3. Uy tín công ty 2 3 6 3 6 4. Chất lượng sản phẩm 3 4 12 3 9 5. Công tác R&D 2 4 8 4 8 6. Đội ngũ nhân sự 2 2 4 2 4 7. Tỷ lệ chia cổ tức 3 2 6 2 6 8. Tình hình tài chính 3 1 3 1 3 9. Thị trường kinh doanh 3 3 9 3 9 10. Hệ thống phân phối 3 3 9 3 9 Các yếu tố bên ngoài chủ yếu 1. Thị trường tiềm năng 3 4 12 3 9 2. Chính sách của Chính phủ 2 3 6 3 6 3. Tốc độ tăng trưởng kinh tế 2 3 6 4 8 4. Nguồn lao động 3 2 6 3 9 5. Quy mô thị trường 3 4 12 3 9 6. Khả năng vay vốn 3 3 9 3 9 7. Lãi suất ngân hàng 2 1 2 1 2 8. Tình hình lạm phát 3 1 3 1 3 9. Chuyển giao công nghệ 3 2 6 4 12 10. Nguyên liệu đầu vào 2 4 8 2 4 11. Khả năng cạnh tranh 1 4 4 3 3 Tổng 155 152 NHẬN XÉT: Đối với nhóm chiến lược S/T: Lựa chọn liên kết về phía sau với các nhà cung ứng nguyên liệu do có tổng số điểm hấp dẫn (TAS) cao nhất là 155. Trang 39 Bảng 14: MA TRẬN QSPM CHO NHÓM W/T Các chiến lược có thể thay thế Liên doanh Thu hẹp hoạt động Các yếu tố quan trọng Phân loại AS TAS AS TAS Các yếu tố bên trong 1. Sản phẩm đa dạng 3 1 3 1 3 2. Hệ thống máy móc thiết bị 4 1 4 1 4 3. Uy tín công ty 2 1 2 1 2 4. Chất lượng sản phẩm 3 1 3 1 3 5. Công tác R&D 2 1 2 1 2 6. Đội ngũ nhân sự 2 1 2 1 2 7. Tỷ lệ chia cổ tức 3 2 6 1 3 8. Tình hình tài chính 3 1 3 2 6 9. Thị trường kinh doanh 3 3 9 1 3 10. Hệ thống phân phối 3 3 9 3 9 Các yếu tố bên ngoài chủ yếu 1. Thị trường tiềm năng 3 1 3 1 3 2. Chính sách của Chính phủ 2 1 2 1 2 3. Tốc độ tăng trưởng kinh tế 2 1 2 1 2 4. Nguồn lao động 3 1 3 1 3 5. Quy mô thị trường 3 1 3 1 3 6. Khả năng vay vốn 3 2 6 1 3 7. Lãi suất ngân hàng 2 2 4 1 2 8. Tình hình lạm phát 3 1 3 1 3 9. Chuyển giao công nghệ 3 1 3 2 6 10. Nguyên liệu đầu vào 2 1 2 2 4 11. Khả năng cạnh tranh 1 1 1 2 2 Tổng 75 70 NHẬN XÉT : Đối với nhóm chiến lược W/T thì chiến lược được lựa chọn là chiến lược liên doanh, với tổng số điểm hấp dẫn (TAS) là 75. Trang 40 V.3. CÁC CHIẾN LƯỢC ĐƯỢC CHÚ TRỌNG LỰA CHỌN (1) Chiến lược phát triển sản phẩm theo hướng nâng cao chất lượng sản phẩm (S1, S3, S4, O2, O3, O6). Công ty tận dụng thế mạnh về sản phẩm đa dạng, hệ thống máy móc thiết bị hiện đại và chất lượng sản phẩm của mình để phát triển sản phẩm của công ty theo hướng chú trọng vào chất lượng nhằm tận dụng hiệu quả cơ hội từ Chính sách của Chính phủ, từ tốc độ phát triển kinh tế cũng như thu nhập của người dân càng tăng và khả năng vay vốn của mình. (2) Chiến lược liên kết theo chiều dọc (W1, W2, W3, O2, O4, O6). Đây là chiến lược công ty khắc phục những yếu kém về đội ngũ nhân sự, tỷ lệ chia cổ tức chưa có sự tăng trưởng cao qua các năm và tài chính không ổn định bằng cách công ty tận dụng những cơ hội từ Chính sách của Chính phủ, nguồn lao động dồi dào và khả năng vay vốn. (3) Chiến lược liên kết về phía sau với các nhà cung ứng nguyên liệu (S1, S4, S5,T4, T5). Vì hiện đa số nguồn nguyên liệu đầu vào cho hoạt động sản xuất đều phải nhập từ nước ngoài, nên công ty thực hiện chiến lược này nhằm đảm bảo có nguồn nguyên liệu sản xuất ổn định, chất lượng tốt, giá cả cạnh tranh, đáp ứng nhu cầu sản xuất và tìm kiếm nguồn nguyên liệu giá thấp. VI. CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC VI.1. Giải pháp về công tác quản trị - Công ty cần phải kiểm soát tốt các khoản chi phí và thực hiện nghiệm ngặt các tiêu hao nguyên liệu để hạ giá thành sản phẩm một cách hợp lý. - Có kế hoạch hợp lý trong việc mua nguyên liệu phục vụ cho quá trình sản xuất và đầu tư trang thiết bị cho công ty. Chi phí bán hàng của công ty luôn tăng qua các năm, vì vậy trong thời gian tới công ty cần kiểm hơn nữa khoảng chi phí này. - Đầu tư và thực hiện tốt chiến lược sản phẩm, tài chính, tín dụng, tăng cường công tác quản lý, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn trong từng bộ phận, sử dụng và khai thác đồng vốn có hiệu quả, tính toán lại các khoản dự trữ, xem xét lại công nợ hợp lý để nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn. Nắm bắt kịp thời các thông tin, kiến thức khoa học, công nghệ mới đáp ứng yêu cầu phát triển Trang 41 của công ty, đảm bảo thu nhập ổn định cho người lao động để yên tâm làm việc. Xây dựng qui chế trả lương, thưởng phù hợp với thực tiễn trong giai đoạn mới. - Tiếp tục hợp tác với tư vấn mở rộng thị trường trong nước, tăng cường công tác tiếp thị, quảng bá thương hiệu, giới thiệu sản phẩm, tân dược, phát triển mặt hàng mới mang tính chiến lược tăng sức cạnh tranh, tăng sản lượng, đảm bảo chất lượng, nâng cao hiệu quả sản xuất. - Củng cố và kiện toàn bộ máy hoạt động, năng động và linh hoạt, tăng cường bồi dưỡng nhận thức chính trị, năng lực chuyên môn nghiệp vụ trong đó có nghệ thuật giao tiếp, văn hoá kinh doanh, phát huy sức mạnh hệ thống lưu thông phân phối, cải tiến phương pháp bán hàng của các chi nhánh, các hiệu thuốc và các cửa hàng. - Công ty cũng cần có một số cải cách mới hơn trong kinh doanh cũng như trong công tác quản trị, chẳng hạn như phải thay đổi tư duy trong quản lý, điều hành và hoạt đông của công ty, chuyển mọi hoạt động của công ty sang cơ chế thị trường, mạnh dạn xoá bỏ bao cấp, lấy hiệu quả làm thước đo trong đánh giá kết quả công việc và về cán bộ, trẻ hoá đội ngũ cán bộ quản lý, điều hành; sắp xếp các bộ phận gián tiếp thật tinh gọn, khoa học và hiệu quả, tập huấn, huấn luyện, động viên mọi người tự học, tự trao dồi kiến thức quản lý hiện đại, ngang tầm với nhiệm vụ mới. VI.2. Giải pháp về Marketing Nhìn chung, hiện nay công tác marketing của công ty còn tương đối yếu, trong tương lai để có thể hoạt động hiệu quả hơn và để có thể cạnh tranh được với các đối thủ và đặc biệt hơn là để tạo dựng được thương hiệu của mình thì phải tăng cường hoạt động marketing, nhằm ngày càng thoả mãn khách hàng. - Nghiên cứu và mở rộng hệ thống phân phối và phát triển thị trường sang các nước có tiềm năng. Tăng cường hoạt quảng cáo, khuyến mãi, xúc tiến bán hàng,…Tham gia các cuộc triển lãm giới thiệu, trưng bày sản phẩm cho khách hàng nhằm nâng cao được vị thế của công ty. Chi trả hoa hồng cho các bệnh viện và các đại lý thuốc tây khi bán sản phẩm của công ty. - Tham gia ủng hộ các chương trình giúp đỡ người nghèo, khuyết tật, các nạn nhân bị chất độc màu da cam, trẻ em mồ côi,…đóng góp quỹ vào các công trình xây dựng cầu đường ở các vùng quê xa xôi hẻo lánh. Trang 42 - Đẩy mạnh công tác marketing thông qua các hình thức khác nhau như Hội nghị khách hàng, các hội thảo, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo hình ảnh, thương hiệu, hình ảnh, thương hiệu, uy tín của công ty đối với khách hàng. Nâng cấp website, mở rộng hình thức bán hàng qua mạng. - Tham gia các hiệp hội, các tổ chức chuyên môn…, phát hành những tài liệu cung cấp đầy đủ thông tin về sản phẩm cho người tiêu dùng. VI.3. Giải pháp về tài chính - Đây là yếu tố rất quan trọng đối với công ty. Phải sử dụng đồng vốn có hiệu quả, phải xây dựng được kế hoạch vay và sử dụng vốn vay hợp lý. Ưu tiên các khoản chi để mua các trang thiết bị, máy móc và xây dựng các phân xưởng nhằm mở rộng việc sản xuất, đào tạo trình độ cho các cán bộ, chi tài chính cho việc tăng cường hoạt động marketing. - Công ty cần quản lý tốt hơn các khoản chi phí, hạn chế và kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí phát sinh nhằm tăng tỷ số vòng quay hàng tồn kho là một biện pháp tốt để giảm nhiều loại chi phí. - Ngoài ra, công ty cần tăng cường và bổ sung vốn đầu tư cho dự trữ nguyên liệu, vật tư, bao bì một cách hợp lý, tiết kiệm chi phí vận chuyển lưu kho, lưu bãi, tiết kiệm chi phí sản xuất, kiểm soát chi phí lưu thông, chi phí tài chính một cách chặt chẽ và có lợi nhất. VI.4. Giải pháp về nghiên cứu và phát triển (R&D) - Hiện nay, vấn đề cạnh tranh là thách thức lớn nhất trong hoạt động hoạt sản xuất kinh doanh của công ty, việc sản xuất để đưa ra thị trường một số mặt hàng mới, nâng cao chất lượng sản phẩm để tạo nên được thương hiệu và uy tín của công ty là rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay. - Tuyển dụng và đạo tạo nhân viên đảm bảo cho công tác nghiên cứu để đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của khách hàng trong thời buổi cạnh trạnh gay gắt không chỉ giữa các doanh nghiệp dược trong nước mà còn có cả sự cạnh tranh của những sản phẩm của công ty dược nước ngoài, nhất là trong giai đoạn Việt Nam đang mở cửa và gia nhập ngày càng sâu rộng vào hệ thống nền kinh tế thế giới. Trang 43 VI.5. Giải pháp về quản trị hệ thống Công ty cần quan tâm đến công tác tổ chức bộ phận chuyên cung cấp thông tin cho công ty nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng. Nếu công ty xây dựng được hệ thống thông tin mạnh, nó có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh cho công ty. Tuyển dụng và đạo tạo nhân viên cho bộ phận này là các lao động có trình độ chuyên môn về công nghệ thông tin, quản lý mạng và kinh doanh. Xây dựng hệ thống thông tin cần phải cung cấp thông tin về thị trường, khách hàng, nhà cung cấp nguyên liệu, những thông tin nội bộ công ty. VII. KIẾN NGHỊ VII.1. Đối với công ty Do lĩnh vực kinh doanh của công ty là ngành công nghiệp dược, đây là một ngành kinh doanh đặc biệt, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ của con người. Do đó công ty cần đáp ứng một số tiêu chuẩn như sau: - Chất lượng - An toàn - Hiệu quả: chất lượng sản phẩm và dịch vụ phải được ưu tiên hàng đầu, môi trường làm việc tại công ty là an toàn và lành mạnh; công việc nhân viên phải được thực hiện một cách chuyên nghiệp, tạo điều kiện cho nhân viên tại công ty có công việc ổn định và được cống hiến lâu dài. - Lấy tri thức, sáng tạo làm nền tảng cho sự phát triển: Con người là nguồn lực quí giá nhất, vì vậy Bepharco phải luôn quan tâm đến: Nhân viên được đào tạo chính quy, sẵn sàng chấp nhận những thử thách mới và luôn phấn đấu để đạt được những mục tiêu đầy thách thức. - Bên cạnh đó, với nhu cầu hiện nay thì cần phải chú ý kết hợp chặc chẽ hai yếu tố con người và công nghệ. Ngoài việc chú trọng đào tạo nhân tài, tuyển dụng nhân tài đúng người đúng việc ra thì công ty phải biết áp dụng các công nghệ vào lĩnh vực hoạt động kinh doanh của mình. VII.2. Đối với Nhà nước - Nhà nước cần có những chính sách hỗ trợ cho sự phát triển của ngành dược, cần có sự bảo hộ để các công ty dược trong nước có thể giữ vững được thị trường của mình, nhà nước cần hỗ trợ vốn cho các công ty trong nước để có thể hoạt động ổn đinh trong thời buổi kinh tế khó khăn. Trang 44 - Nhà nước yêu cầu Bộ Y tế thường xuyên cập nhật giá thuốc trên thị trường thế giới và khu vực, nhằm tránh tình trạng công ty mẹ ở nước ngoài bán sản phẩm cho các công ty con trong nước với hình thức chuyển giá để nâng giá thuốc, làm rối loạn thị trường. - Nhà nước cần có khung pháp lý cho mức lãi trần đối với mặt hàng dược phẩm, ấn định tỷ lệ phần trăm lãi cho từng công đoạn sản xuất, bán buôn, bán lẽ. - Nhà nước cần có sự kiểm tra nghiêm ngặt việc tuân thủ của các công ty trong ngành dược theo các tiêu tuẩn theo quy định của Tổ chức Y tế thế giới, có biện pháp tích cực trong công tác quản lý các loại thuốc trên thị trường nhằm ngăn chặn triệt để các hiệu thuốc giả, thuốc không rõ xuất sứ, bảo bệ uy tín và thương hiệu công ty, nâng cao vị thế của Công ty trên thương trường. Trang 45 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Fred R.David. Khái luận về quản trị chiến lược.Nhà xuất bản thống kê; năm 2000. 2. PGS. TS Nguyễn Thị Liên Diệp, ThS. Phạm Văn Nam. Chiến lược & Chính sách kinh doanh. Nhà xuất bản thống kê; năm 1998. 3. Th.S Đỗ Thị Tuyết. Bài giảng Quản trị chiến lược, Đại học Cần Thơ. 4. Philips Kotler. Quản trị marketing. Nhà xuất bản thống kê; năm 2001. 5. Website:

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfLuận văn tốt nghiệp - ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM BẾN TRE ĐẾN NĂM 2015.pdf