Luận văn Từ điển thuật ngữ kinh tế Nga - Việt - Anh

Kinh tế thị trường mới mẻ đối với Việt Nam và LB Nga. Hệ thống thuật ngữ phản ánh những khái niệm của hệ thống này chưa hình thành đầy đủ và cần thời gian cũng như thực tế để ổn định. Cần lưu ý rằng thuật ngữ kinh tế thị trường của tiếng Nga được vay mượn từ tiếng Anh khá nhiều, cho nên các soạn giả Từ điển đưa thêm các thuật ngữ tiếng Anh vào sau phần tiếng Việt để giúp người sử dụng đối chiếu, hiểu rõ hơn nội dung của khái niệm do thuật ngữ tiếng Nga và tiếng Việt biểu đạt.

pdf69 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 19/11/2013 | Lượt xem: 2031 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Luận văn Từ điển thuật ngữ kinh tế Nga - Việt - Anh, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
hĩa khái quát, tương ứng với thuật ngữ tiếng Việt. Các thuật ngữ đơn này có thể làm hạt nhân cấu tạo ra những thuật ngữ kép mang ý nghĩa khu biệt, kể cả trong tiếng Nga lẫn tiếng Việt. Những thuật ngữ này được xếp sắp theo vần chứ cái ABC và đánh dấu bằng ký hiệu “ ”. Cấu trúc của chúng có thể là: tính từ + danh từ; danh từ + danh từ (không giới từ và có giới từ). Ngoài ra, để giúp người học tiếng Nga nắm vững hơn ngữ pháp tiếng Nga, văn phong khoa học, cũng như sử dụng vốn thuật ngữ kinh tế chính xác hơn, chúng tôi đưa vào cuối mục tù những kết hợp thường gặp trong các văn bản về kinh tế. Những kết hợp này thường là kết hợp động từ với thuật ngữ có trong mục từ và được đánh dấu bằng ký hiệu “ “. Để minh hoạ chúng tôi trích một số mục từ đã biên soạn làm thí dụ. акция dt cổ phần, cổ phiếu (share, stock).  второочередная акция cổ phiếu hạng hai /hưởng lãi sau/ (deferred stock).  выпущенная акция cổ phiếu đã được phát hành (issued shares).  голосующая акция cổ phiếu có quyền biểu quyết (voting shares).  государственная акция cổ phiếu nhà nước (government stock, public stock).  грошовая акция cổ phiếu nhỏ /giá thấp/ (penny stock).  дополнительная акция cổ phiếu bổ sung (supplement share).  золотая акция cổ phiếu vàng (golden stock).  именная акция cổ phiếu ghi danh (personal share, nominal share).  кумулятивная акция cổ phiếu tích luỹ /dồn lãi/ (cumulative share).  многоголосная акция cổ phiếu có quyền biểu quyết nhiều lần (manyvoice share).  неголосующая акция cổ phiếu không có quyền biểu quyết (non-voting stock /share/).  номинативная акция cổ phiếu định danh (registered share).  обыкновенная акция cổ phiếu thường, cổ phiếu phổ thông (ordinary share, common stock).  ограниченная акция cổ phiếu hạn chế (limited share).  отложенная акция cổ phiếu hưởng lãi sau (defered stock).  отзывная (возвратная) акция cổ phiếu bị thu hồi /bãi miễn/ (callable stock).  первоклассная акция cổ phiếu hạng nhất (glamour share, glamor stock).  плюральная акция cổ phiếu có quyền biểu quyết nhiều lần (manyvoice share).  предъявительская акция cổ phiếu vô danh (bearer stock /share/, share warrant).  преференциальная акция cổ phiếu ưu tiên (preferred stock).  привилегированная акция cổ phiếu ưu đãi (preference share).  простая акция, cổ phiếu thường (ordinary /common, general, equity/ stock).  специальная акция cổ phiếu đặc biệt (special share).  тяжёлая акция = хэви-акция cổ phiếu nặng ký (heavy share).  учредительская акция, cổ phiếu sáng lập (founders’ share).  акции фирмы cổ phiếu của công ty (shares of a firm).  акция первого выпуска, cổ phiếu gốc (original stock).  акция без дивиденда cổ phiếu không lợi tức (ex-dividend share /stock/).  акция на предъявителя cổ phiếu không ghi danh (bearer share, share warrant).  акция с ограниченным правом cổ phiếu có quyền biểu quyết hạn chế (restricted voting share).  акция с участием cổ phiếu tham dự (participating share ).  контрольный пакет акций lô cổ phiếu kiểm soát (controling block /parcel/ of shares).  котировка акций ước giá, định giá cổ phiếu (quotation of shares).  курс акций tỷ giá /giá/ cổ phiếu (share /stock/ price, quotation).  распределение акций phân phối cổ phiếu (allotment of shares /stocks).  изымать акции rút /thu hồi/ cổ phiếu (recall stocks).  иметь акции nắm giữ cổ phiếu (hold shares).  оплачивать акции mua cổ phiếu (pay up shares).  погашать акции thanh toán cổ phiếu (pay off shares /stocks/).  размешать акции phân chia cổ phiếu (allot /plase/ shares).  скупать акции mua hết cổ phiếu (acquire shares). банк dt ngân hàng, nhà băng (bank).  акцептный банк ngân hàng chấp nhận thanh toán (acceptance /accepting/ bank).  акционерный банк ngân hàng cổ phần (joint-stock bank).  внешнеторговый банк ngân hàng ngoại thương (foreign trade bank).  государственный банк ngân hàng nhà nước (national bank, state-owned bank).  депозитный банк ngân hàng uỷ thác, ngân hàng giám hộ (deposit bank).  инвестиционный банк ngân hàng đầu tư (investment bank).  инновационный банк ngân hàng tái cấp vốn (innovating bank).  инпотечный банк ngân hàng cho vay có thế chấp (mortgage bank).  квазигосударственный банк ngân hàng do nhà nước giữ /khống chế/ (quasi-state bank, quasipublic bank).  клиринговый банк ngân hàng thanh toán bù trừ (clearing bank).  коммерческий банк ngân hàng thương mại (commercial bank, usiness bank).  консорциальный банк ngân hàng hợp doanh (consortium bank).  кооперативный банк ngân hàng hợp tác xã (cooperative bank).  надёжный банк ngân hàng đáng tin cậy (reliable bank).  национальный банк ngân hàng quốc gia (national bank).  неплатежеспособный банк ngân hàng mất khả năng thanh toán (insolvent bank, bank unable to pay).  обанкротившийся банк ngân hàng bị phá sản (rupt bank).  первоклассный банк ngân hàng loại một (first bank, prime bank). ??  платежеспособный банк ngân hàng có khả năng thanh toán (solvent bank).  промышленный банк ngân hàng công nghiệp (industrial bank).  резервный банк ngân hàng dự trữ (reserve bank).  сберегательный банк ngân hàng tiết kiệm (saving/s/ bank).  специализированный банк ngân hàng chuyên doanh (specialized bank).  торговый банк ngân hàng thương mại (commercal bank, mercantile bank).  универсальный банк ngân hàng tổng hợp (full service bank).  центральный банк ngân hàng trung ương (central bank, banker’s bank).  частный банк ngân hàng tư nhân (private bank).  эмиссионный банк ngân hàng phát hành (issuing bank /house, bank of issue/ circulation).  банк-агент ngân hàng đại lý (agent bank).  банк-акцептант ngân hàng chấp nhận thanh toán (acceptance bank).  банк-гарант ngân hàng bảo lãnh (garantop).  банк данных ngân hàng dữ liệu (data bank).  банк драйвин ngân hàng phục vụ khách hàng ngồi trong xe (drive in bank).  банк-корреспондент ngân hàng đại lý (corresponding bank, correspondent bank).  банк потребительского кре-дита ngân hàng tín dụng tiêu dùng (consumer credit bank).  банк развития ngân hàng phát triển (development bank).  банк-реципиент ngân hàng nhận đăng ký mua chứng khoán (receiving bank).  банк-эмитент ngân hàng phát hành (issue bank, bank of issue).  банк-эмитент пластиковых карточек ngân hàng phát hành thẻ tín dụng (card issuing bank).  банкротство банка sự phá sản của ngân hàng (bank failure).  гарантия банка đảm bảo của ngân hàng (bank guarantee).  капитал банка tư bản /vốn/ của ngân hàng (bank capital).  квинтация банка biên lai của ngân hàng (banker’s /bank’s/ receipt).  крах банка sụ phá sản của ngân hàng (bank failure).  кредитоспособность банка khả năng thanh toán của ngân hàng (credit standing /wort- hiness/ of bank).  оборот банка doanh số của ngân hàng (bank’s turnover).  отделение банка chi nhánh ngân hàng (bank’s branch).  правление банка quản lý ngân hàng (bank’s board of directors).  служащий банка cán bộ, công chuwc, nhân viên ngân hàng (bank employee, officer of bank).  услуги банка dịch vụ ngân hàng (banking facilities).  вносить деньги в банк gửi tiền vào ngân hàng (deposit money with /in/ bank, put /place/ money into bank).  держать деньги в банке giữ tiền ở ngân hàng (have a bank/ing/ account).  забирать вклад из банка rút tiền từ ngân hàng (withdraw deposit from bank).  открывать счёт в банке mở tài khoản ở ngân hàng (open an account with bank).  управлять банком quản lý ngân hàng (administer bank). b/ Tính từ. Bản thân tính từ không là thuật ngữ (trừ một số ít đã được danh hoá). Nhưng tính từ có nhiều khả năng cấu tạo ra những thuật ngữ kép mang ý nghĩa khu biệt rất quan trọng trong hệ thống thuật ngữ tiếng Nga và tiếng Việt, nên cần để chúng thành những mục từ riêng. Hơn nữa, về phương diện sư phạm sẽ giúp cho người học dễ tìm và so sánh giữa các thuật ngữ mang những ý nghĩa khu biệt khác nhau, dễ nhớ và dễ sử dụng chúng trong những ngữ cảnh cụ thể. Để thuận tiện cho việc tra cứu, chúng tôi đưa những thuật ngứ kep vào các mục từ của thuật ngữ đơn đã cấu tạo ra chúng (банковская маржа biên ngân hàng (bank margin) - có trong mục từ маржа), (валютная биржа sở giao dịch ngoại tệ, thị trường ngoại tệ (currency market) có trong mục từ биржа). Thí dụ: банковский tt thuộc về ngân hàng (bank, banking).  банковская ассоциация hiệp hội các ngân hàng (bank association).  банковская гарантия bảo hiểm, bảo lãnh của ngân hàng (banking guarantee).  банковская декларация tờ khai ngân hàng (banking declaration).  банковская ликвидность tính thanh khoản ngân hàng (bank liquidity).  банковская маржа biên ngân hàng (bank margin).  банковская надпись chứng nhận của ngân hàng (banking inscription).  банковская ставка lãi suất ngân hàng (banking rate).  банковская тайна bảo mật ngân hàng (banking secrecy).  банковская холдинговая компания hội sở ngân hàng (banking holding company).  банковские операции giao dịch ngân hàng (banking transaction).  банковские условия những điều kiện của ngân hàng (general condition of bank).  банковские услуги dịch vụ ngân hàng (banking services).  банковский акцепт nhận trả của ngân hàng (banking acceptance).  банковский вексель hối phiếu ngân hàng (banking bill).  банковский депозит tiền gửi ngân hàng (bank deposit).  банковский закон luật ngân hàng (banking law).  банковский клиринг thanh toán bù trừ qua ngân hàng (banking clearing).  банковский консорциум tổ hợp ngân hàng (banking consortium).  банковский кредит tín dụng ngân hàng (bank credit).  банковский перевод chuyển tiền qua ngân hàng (due from banks).  банковский счёт tài khoản ở ngân hàng (banking account).  банковский чек séc ngân hàng (bank check). валютный tt /thuộc về/ tiền tệ (currency).  валютная биржа sở giao dịch ngoại tệ, thị trường ngoại tệ (currency market).  валютная выручка lợi nhuận kiếm được bằng ngoại tệ (currency gain).  валютная девизная политика chính sách ngoại hối (foreign currency policy).  валютная зона khu vực tiền tệ (currency area).  валютная интервенция can thiệp ngoại tệ (currency inter-vention).  валютная корзина rổ (giỏ) tiền tệ (currency basket).  валютная котировка tỷ giá hối đoái niêm yết (currency quotation).  валютная монопония sự độc quyền ngoại hối (currency monopoly).  валютная оговорка điều khoản ngoại hối (currency reservation, currency clause).  валютная позиция vị thế ngoại hối (currency position).  валютная премия sự chênh lệch tỷ giá hối đoái (exchange premium)  валютная прибыль lợi nhuận bằng ngoại tệ (currency profit).  валютная самоокупаемость tự chủ vốn ngoại tệ (currency self-repayment).  валютное управление quản lý ngoại tệ (currency management).  валютно-обменный рынок thị trường trao đổi ngoại tệ (foreign exchange market).  валютно-финансовый дилинг kinh doanh tài chính ngoại tệ (currency dealing).  валютные капиталовложения đầu tư ngoại tệ (investment premium).  валютные ограничения hạn mức /định mức/ tiền tệ (currency limitations).  валютные преступления tội phạm ngoại tệ (currency offences).  валютные резервы dự trữ ngoại tệ (currency reserves).  валютные сделки những giao dịch ngoại tệ (currency transac-tions).  валютные фьючерсы những hợp đồng kỳ hạn bằng ngoại tệ mạnh (currency futures).  валютный арбитраж kinh doanh chênh lệch giá ngoại tệ (currency arbitrage).  валютный аукцион bán đấu giá ngoại tệ (currency auction).  валютный блок khối tiền tệ (currency bloc).  валютный брокер người môi giới tiền tệ (foreign exchange broker).  валютный варран giấy phép mua chứng khoán bằng ngoại hối (currency warrant)  валютный дилинг kinh doanh ngoại tệ (currency dealing).  валютный еврорынок thị trường ngoại hối châu Âu (euro-currency market).  валютный клиринг thanh toán bù trừ bằng ngoại tệ (currency clearing).  валютный контракт hợp đồng giao dịch ngoại hối (foreign exchange contract).  валютный контроль kiểm soát ngoại hối (currency control, foreign exchange control).  валютный коэффициент hệ số hối đoái (exchange coefficient).  валютный опцион quyền chọn mua hay chọn bán tiền tệ (currency potion).  валютный паритет đồng giá /ngang giá/ hối đoái, đồng /ngang bằng/ tỷ giá, (currency parity, exchange rate parity, purchasing, power parity).  валютный процентный своп hoán đổi lãi suất hối đoái (cross-currency interest rate swap).  валютный резерв dự trữ ngoại tệ (foreign exchange).  валютный риск rủi ro ngoại hối (exchange risk, risk currency).  валютный рынок thị trường tiền tệ, thị trường ngoại hối (currency market, foreign exchange market).  валютный своп hoán đổi tiền tệ (currency swap).  валютный союз liên minh tiền tệ (monetary union)  валютный счёт tài khoản ngoại tệ, tài khoản ngoại hối (currency account).  валютный фонд quỹ ngoại tệ (monetary fund). c/ Động từ: Bản thân động từ không là thuật ngữ, nhưng chúng đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức các kết cấu với thuật ngữ, trong việc sử dụng chuẩn xác với văn phong khoa học. Hơn nữa trong tiếng Việt việc phân định từ loại rất phức tạp, phụ thuộc nhiều vào văn cảnh, do đó đưa động từ thành mục từ riêng là cần thiết. Thí dụ: авансировать đgt cấp tạm ứng (advance, make /pay/ an advance, pay on account).  авансировать предприятие cấp tạm ứng cho xí nghiệp (advance money to an enterprise). балансировать đgt cân đôi (balance, keep the equilibrium).  балансировать счёт cân đối tài khoản (balance an account). взимать đgt thu (levy, collect, raise).  взимать налоги thu thuế (raise taxes).  взимать неустойку thu tiền bồi thường (exact a line).  взимать плату thu phí /lệ phí/ (charge /collect/, payment).  взимать пошлину thu thuế (collect a duty).  взимать проценты thu lãi suất (charge interest).  взимать сборы thu lệ phí, thu cước (levy charges).  взимать страховые платёжи thu tiền bảo hiểm (collect insurance payments).  взимать штраф thu tiền nộp phạt (exact a penalty). Tài liệu tham khảo. Tiếng Nga. Экономический словарь Tiếng Việt. Đàm Quang Chiểu (Chủ biên).Từ điển thuật ngữ kinh tế thị trường Nga-Anh-Việt. Hà Nội, 2006. Đỗ Hữu Vinh. Từ điển thuật ngữ kinh tế thương mại Anh-Việt. NXB GTVT, 2007. Nguyễn Đức Dỵ (chủ biên). Từ điển kinh tế-kinh doanh Anh-Việt. Hà Nội, 2000. Nguyễn Trọng Đàn. Từ điển chứng khoán Anh-Việt. NXB Thống kê, 2007. Nguyễn Văn Vị, Nguyễn Hữu Nguyễn Hữu Nguyên, Đinh Thanh Tịnh, Bùi Đông Tài. Từ điển Việt-Anh thương mại-tài chính. Hà Nội, 1996. Lê Minh Đức. Từ điển kinh doanh AnhViệt. NXB Trẻ, 1994. Cung Kim Tiến. Từ điển kinh tế Anh-Việt & Việt-Anh. NXB Đà Nẵng, 2008. TÓM TẮT KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 1. Tên đề tài: “Từ điển thuật ngữ kinh tế Nga - Việt – Anh” 2. Tính cấp thiết của đề tài: Tình hình chính trị, kinh tế nước Nga thời kỳ hậu xô viết có nhiều biến động to lớn. Những biến đổi đó có ảnh hưởng trực tiếp tới quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và LB Nga. Hai nền kinh tế mang tính tập trung, bao cấp cao bắt đàu đổi mới - chuyển sang nền kinh tế thị trường. Cùng với nền kinh tế, nhiều lĩnh vực khác của đời sống xã hội cũng biển đổi theo. Những biến đổi trong đời sống chính trị, kinh tế được phản ánh rõ nét trong tiếng Nga hiện đại, trước hết là trong lĩnh vực tù vựng qua các phương tiện thông tin đại chúng. Từ vựng biến đổi nhanh chóng: trong đó xuất hiện một khối lượng lớn thuật ngữ kinh tế, biểu thị những khái niệm mới không những đối với người học tiếng Nga, mà đối với cả người bản ngữ. Cuốn “Từ điển kinh tế Nga-Việt-Anh” là ý tưởng đầu tiên của tập thể tác giả tham gia đề tài muốn phản ánh tính chất đa dạng, phong phú của thuật ngữ trong lĩnh vực kinh tế. Việc làm này hết sức cần thiết, bởi lẽ xu hướng hội nhập và hợp tác trong đời sống kinh tế- xã hội và chính trị đang là xu hướng chủ đạo trên phạm vi toàn cầu. Tính cấp thiết của cuốn “Từ điển kinh tế Nga-Việt-Anh” không những chỉ ở chỗ cần thiết thống kê những thuật ngữ kinh tế được sử dụng với tần số cao cho người Việt, giải thích và đưa ra những thuật ngữ tiếng Việt tương đương, mà còn nhiệm vụ phục vụ cho việc nghiên cứu quan hệ 3. Mục đích và yêu cầu của công trình nghiên cứu. Là kết quả và sản phẩm của công trình nghiên cứu tiến hành trong hai năm, cuốn “Từ điển kinh tế Nga-Việt-Anh” nhằm phục vụ cho đội ngũ cán bộ nghiên cứu, giảng viên, học viên các hệ cử nhân chính trị, hệ cao học và hệ nghiên cứu sinh của Học viện chính trị- hành chính quốc gia Hồ Chí Minh trong việc học tiếng Nga, trong việc tham khảo, đọc sách, báo, tài liệu tiếng Nga để sưu tầm tài liệu cho luận án, luận văn, tiểu luận và nghiên cứu khoa học. Những thuật ngữ trong cuốn từ điển này phải phản ánh được những đặc điểm cơ bản của thuật ngữ như: a/ Tính chính xác. b/Tính hệ thống. c/ Tính quốc tế. Dựa trên ba đặc điểm cơ bản vừa nêu của thuật ngữ, nhóm tác giả đã có diều kiện tuyển lựa thuật ngữ chính xác và đưa vào bảng từ của cuốn “Từ điển kinh tế Nga-Việt-Anh”. 4. Cấu trúc của cuốn “Từ điển kinh tế Nga-Việt-Anh”. Bảng từ xếp sắp theo vần chữ cái tiếng Nga. Ngoài những thuật ngữ đơn và ghép (khoảng 10 000), trong từ điển còn đưa vào những từ tổ điển hình cho văn phong kinh tế, nhằm giúp người sử dụng hiểu thấu đáo hơn các thuật ngữ và sử dụng chúng trong những ngữ cảnh phù hợp. 5. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài: Để phục vụ cho cải cách giáo dục những năm 80 thế ký XX Bộ Giáo dục đã ban hành “Qui định về chính tả tiếng Việt” và “Qui định về thuật ngữ tiếng Việt” (5 - 3 - 1984). Trong đó nêu ra những yêu cầu chuẩn đối với hai lĩnh vực kể trên. Để thực hiện những yêu cầu chuẩn đó đã thành lập ra hai Hội động cấp nhà nước: Hội đồng chuẩn hoá chính tả tiếng Việt và Hội đồng chuẩn hoá thuật ngữ. Về thuật ngữ các nhà khoa học đã đưa ra những qui định cụ thể, như cấu tạo và sử dụng thuật ngữ tiếng Việt, việc chuẩn hoá, hệ thống hoá . . . trong việc biên soạn sách giáo khoa, từ điển và giảng dạy. “Từ điển kinh tế Nga-Việt-Anh” được biên soạn sẽ được biên soạn theo tinh thấn chỉ đạo, cũng như những nguyên tắc của Hội đồng chuẩn hoá thuật ngữ kể trên. Đồng thời các tác giả cố gắng vận dụng những thành quả nghiên cứu của những năm gần đây của các học giả nước ngoài và trong nước để nâng cao chất lượng công trình về lý luận cũng như thực tiễn, để theo kịp sự phát triển của ngành thuật ngữ học và từ điển học nhằm đáp ứng được yêu cầu học tập, nghiên cứu của thời đại. 6. Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp thống kê để lựa chọn mục từ có tần số xuất hiện cao. Phương pháp phân tích ngữ nghiã để tường giải nội dung các thuật ngữ. Phương pháp đối chiếu để chọn thuật ngữ tương dương. 7. Nội dung nghiên cứu: A. Một số vần đề lý luân về thuật ngữ tiếng Nga. Trong phần này đề cập đến những vấn đề chính sau: I. Từ vựng tiếng Việt xét về phương diẹn phạm vi sử dụng. 1. Từ vựng toàn dân. 2, Từ địa phương. 3. Tiếng lóng. 4. Từ ngữ nghề nghiệp. 5. Thuật ngữ. II. Những tiêu chí xác định thuật ngữ trong ngôn ngữ.. Dựa vào những đặc điểm cơ bản của thuất ngữ, chúng ta có thể rút ra những tiêu chí xác định thuật ngữ trong vốn từ vựng mỗi dân tộc. 1. Tính chính xác. 2. Tính quốc tế. 3. Tính thống nhất. III. Thuật ngữ và từ ngữ thông thường. Thuật ngữ không cách biệt hoàn toàn đối với từ toàn dân và các lớp từ vụng khác. Thuật ngữ dẫu sao vẫn là một bộ phận của hệ thống từ vựng nói chung, có quan hệ với từ khác trong hệ thống ngôn ngữ. Giữa từ toàn dân và thuật ngữ có quan hệ xâm nhập lẫn nhau. Từ toàn dân có thể trở thành thuật ngữ và ngược lại. IV. Con đường hình thành và phát triển thuật ngữ tiếng Việt. Nhìn một cách tổng quát, có thể thấy thuật ngữ trong tiếng Việt hình thành nhỡ ba con đường cơ bản là: 1. Thuật ngữ hoá từ ngữ thông thường (con đường dùng phép chuyển di ngữ nghĩa của từ để tạo thuật ngữ). 2. Cấu tạo thuật ngữ theo phương pháp mô phỏng (sử dụng những yếu tố và mô hình cấu tạo từ tiếng Việt để dịch nghĩa những thuật ngữ tương ứng trong tiếng nước ngoài). 3. Tiếp nhận thuật ngữ nước ngoài. B. Từ điển học - từ điển thuật ngữ chuyên ngành. Vấn đề thuật ngữ trong từ điển. 1. Lịch sử vấn đề. Chuyên ngành từ điển học Việt Nam về mặt lý luận so với các nước còn rất non trẻ và chưa có mấy thành tựu lý luận làm cơ sở cho các nhà làm từ điển dựa vào đó để biên soạn cụ thể. 2. Các loại hình từ điển. Từ điển là một loại sách công cụ không thể thiếu được trong đời sống văn hoá thường ngày. Từ điển rất đa dạng về mục đích biên soạn, kích cỡ, nội dung ... Ví dụ như chúng ta thường gặp các loại từ điển sau: Từ điển tường giải, từ điển song và đa ngữ, từ điển đồng nghĩa, từ điển trái nghĩa, từ điển tục ngữ và thành ngữ, từ điển bách khoa thư vân vân. 3. Thuật ngữ khoa học trong từ điển chuyên ngành. a/ Đặc điểm cấu tạo của thuật ngữ khoa học trong tiếng Nga và tiếng Việt cơ bản giống nhau. Về cấu trúc ta có thể gặp: - thuật ngữ đơn, - thuật ngữ ghép gồm từ hai thành tố trở lên, bằng phương thức kết hợp khác nhau giữa các từ loại khác nhau một cách chặt chẽ. - trong quá trình hình thành có thể gặp những trường hợp mô tả ngữ nghĩa dài dòng, vì thuật ngữ chưa được định hình ngắn gọn đúng với tính chất đặc thù của một thuật ngữ khoa học. - nhiều thuật ngữ mới vay mượn cần có phần tường giải hoắc chú thích để nói lên được đúng bản chất của sự vật. b/ Đặc trưng của thuật ngữ kinh tế Nga. Qua khảo sát qua một số từ điển song ngữ Nga - Việt, Nga - Anh) chúng tôi nhận thấy: - Nhiều thuật ngữ đại diện cho hệ thống kinh tế kế hoạch hoá, quan liêu bao cấp trước kia nay không còn nữa. - Xuất hiện nhiều thuật ngữ mới, những nghĩa mới được phái sinh từ vốn từ vụng có trong tiếng Nga. - Nhiều (rất nhiều) thuật ngữ được vay mượn từ tiếng nước ngoài, chủ yếu từ tiếng Anh bằng nhiều phương thức theo quy luật chung của các ngôn ngữ và phương thức đặc thù cho ngôn ngữ biến tố như tiếng Nga. Về cấu trúc: thuật ngữ đơn it. Chủ yếu là những thuật ngữ ghép từ hai thành tố trở lên. Ví dụ: Chuyển nghĩa. бумага dt giấy, giấy tờ,  ценные бумаги giấy có giá, chứng khoán.  государственные ценные бумаги trái phiếu chính phủ.  дисконтные ценные бумаги chứng khoán đã chiết khấu. Vay mượn. a/ Vay nguyên dạng thuật ngữ và chuyển tự từ văn tự la-tinh sang văn tự ki-ri-li-xa.. аудитор - ayditor - kiểm toán viên. востро - vostro - tài khoản vostro. грант - grant - quyền hưởng trợ cấp. b/ Vay mượn, nhưng Nga hoá hình thái tồn tại /sao phỏng/ bằng các phụ tố trong tiếng Nga (hậu tố và biến tố của danh từ, tính từ và động từ). генерик-а - generic - sao bản. девиз-а – device - trái phiếu được chuyển đổi ra ngoại tệ. пролонгац-ия - prolongation - kéo dài, gia hạn. аутентичн-ость - authenticity - độ xác thực аванс, аванс-ирован-ие, аванс-ирова-ть - avance. авизо, авиз-ова-ть - advice. аутентичн-ый - authentic - xác thực. отчётный баланс - report balance - bảng tổng kết tài sản Thuật ngữ ghép từ hai đơn vị trở lên. золотой взаимный фонд quĩ tương tế vàng. росcийский фондовый индекс chỉ số chứng khoán Nga. отриццательная реальная ставка lãi suất thực tế âm. компенсационные ценные бумаги trái phiếu bồi thường. чистый процентный доход lãi ròng. Từ điển thuật ngữ kinh tế Nga-Việt-Anh . Cấu trúc Từ điển. 1. Bảng từ gồm những danh từ, tính từ và động từ. Chọn lọc theo các từ điển tiếng Nga đã ấn hành. a/ Danh từ: Những danh từ - thuật ngữ đơn, mang nghĩa khái quát, tương ứng với thuật ngữ tiếng Việt. Các thuật ngữ đơn này có thể làm hạt nhân cấu tạo ra những thuật ngữ kép mang ý nghĩa khu biệt, kể cả trong tiếng Nga lẫn tiếng Việt. Những thuật ngữ này được xếp sắp theo vần chứ cái ABC và đánh dấu bằng ký hiệu “ ”. Cấu trúc của chúng có thể là: tính từ + danh từ; danh từ + danh từ (không giới từ và có giới từ). Ngoài ra, để giúp người học tiếng Nga nắm vững hơn ngữ pháp tiếng Nga, văn phong khoa học, cũng như sử dụng vốn thuật ngữ kinh tế chính xác hơn, chúng tôi đưa vào cuối mục tù những kết hợp thường gặp trong các văn bản về kinh tế. Những kết hợp này thường là kết hợp động từ với thuật ngữ có trong mục từ và được đánh dấu bằng ký hiệu “ “. Để minh hoạ chúng tôi trích một số mục từ đã biên soạn làm thí dụ. акция dt cổ phần, cổ phiếu (share, stock).  второочередная акция cổ phiếu hạng hai /hưởng lãi sau/ (deferred stock).  выпущенная акция cổ phiếu đã được phát hành (issued shares).  голосующая акция cổ phiếu có quyền biểu quyết (voting shares).  государственная акция cổ phiếu nhà nước (government stock, public stock).  грошовая акция cổ phiếu nhỏ /giá thấp/ (penny stock).  дополнительная акция cổ phiếu bổ sung (supplement share).  золотая акция cổ phiếu vàng (golden stock).  именная акция cổ phiếu ghi danh (personal share, nominal share).  кумулятивная акция cổ phiếu tích luỹ /dồn lãi/ (cumulative share).  многоголосная акция cổ phiếu có quyền biểu quyết nhiều lần (manyvoice share).  неголосующая акция cổ phiếu không có quyền biểu quyết (non-voting stock /share/).  номинативная акция cổ phiếu định danh (registered share).  обыкновенная акция cổ phiếu thường, cổ phiếu phổ thông (ordinary share, common stock).  ограниченная акция cổ phiếu hạn chế (limited share).  отложенная акция cổ phiếu hưởng lãi sau (defered stock).  отзывная (возвратная) акция cổ phiếu bị thu hồi /bãi miễn/ (callable stock).  первоклассная акция cổ phiếu hạng nhất (glamour share, glamor stock).  плюральная акция cổ phiếu có quyền biểu quyết nhiều lần (manyvoice share).  предъявительская акция cổ phiếu vô danh (bearer stock /share/, share warrant).  преференциальная акция cổ phiếu ưu tiên (preferred stock).  привилегированная акция cổ phiếu ưu đãi (preference share).  простая акция, cổ phiếu thường (ordinary /common, general, equity/ stock).  специальная акция cổ phiếu đặc biệt (special share).  тяжёлая акция = хэви-акция cổ phiếu nặng ký (heavy share).  учредительская акция, cổ phiếu sáng lập (founders’ share).  акции фирмы cổ phiếu của công ty (shares of a firm).  акция первого выпуска, cổ phiếu gốc (original stock).  акция без дивиденда cổ phiếu không lợi tức (ex-dividend share /stock/).  акция на предъявителя cổ phiếu không ghi danh (bearer share, share warrant).  акция с ограниченным правом cổ phiếu có quyền biểu quyết hạn chế (restricted voting share).  акция с участием cổ phiếu tham dự (participating share ).  контрольный пакет акций lô cổ phiếu kiểm soát (controling block /parcel/ of shares).  котировка акций ước giá, định giá cổ phiếu (quotation of shares).  курс акций tỷ giá /giá/ cổ phiếu (share /stock/ price, quotation).  распределение акций phân phối cổ phiếu (allotment of shares /stocks).  изымать акции rút /thu hồi/ cổ phiếu (recall stocks).  иметь акции nắm giữ cổ phiếu (hold shares).  оплачивать акции mua cổ phiếu (pay up shares).  погашать акции thanh toán cổ phiếu (pay off shares /stocks/).  размешать акции phân chia cổ phiếu (allot /plase/ shares).  скупать акции mua hết cổ phiếu (acquire shares). b/ Tính từ. Bản thân tính từ không là thuật ngữ (trừ một số ít đã được danh hoá). Nhưng tính từ có nhiều khả năng cấu tạo ra những thuật ngữ kép mang ý nghĩa khu biệt rất quan trọng trong hệ thống thuật ngữ tiếng Nga và tiếng Việt, nên cần để chúng thành những mục từ riêng. Hơn nữa, về phương diện sư phạm sẽ giúp cho người học dễ tìm và so sánh giữa các thuật ngữ mang những ý nghĩa khu biệt khác nhau, dễ nhớ và dễ sử dụng chúng trong những ngữ cảnh cụ thể. Để thuận tiện cho việc tra cứu, chúng tôi đưa những thuật ngứ kep vào các mục từ của thuật ngữ đơn đã cấu tạo ra chúng (банковская маржа biên ngân hàng (bank margin) - có trong mục từ маржа), (валютная биржа sở giao dịch ngoại tệ, thị trường ngoại tệ (currency market) có trong mục từ биржа). банковский tt thuộc về ngân hàng (bank, banking).  банковская ассоциация hiệp hội các ngân hàng (bank association).  банковская гарантия bảo hiểm, bảo lãnh của ngân hàng (banking guarantee).  банковская декларация tờ khai ngân hàng (banking declaration).  банковская ликвидность tính thanh khoản ngân hàng (bank liquidity).  банковская маржа biên ngân hàng (bank margin).  банковская надпись chứng nhận của ngân hàng (banking inscription).  банковская ставка lãi suất ngân hàng (banking rate).  банковская тайна bảo mật ngân hàng (banking secrecy).  банковская холдинговая компания hội sở ngân hàng (banking holding company).  банковские операции giao dịch ngân hàng (banking transaction).  банковские условия những điều kiện của ngân hàng (general condition of bank).  банковские услуги dịch vụ ngân hàng (banking services).  банковский акцепт nhận trả của ngân hàng (banking acceptance).  банковский вексель hối phiếu ngân hàng (banking bill).  банковский депозит tiền gửi ngân hàng (bank deposit).  банковский закон luật ngân hàng (banking law).  банковский клиринг thanh toán bù trừ qua ngân hàng (banking clearing).  банковский консорциум tổ hợp ngân hàng (banking consortium).  банковский кредит tín dụng ngân hàng (bank credit).  банковский перевод chuyển tiền qua ngân hàng (due from banks).  банковский счёт tài khoản ở ngân hàng (banking account).  банковский чек séc ngân hàng (bank check). c/ Động từ: Bản thân động từ không là thuật ngữ, nhưng chúng đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức các kết cấu với thuật ngữ, trong việc sử dụng chuẩn xác với văn phong khoa học. Hơn nữa trong tiếng Việt việc phân định từ loại rất phức tạp, phụ thuộc nhiều vào văn cảnh, do đó đưa động từ thành mục từ riêng là cần thiết. авансировать đgt cấp tạm ứng (advance, make /pay/ an advance, pay on account).  авансировать предприятие cấp tạm ứng cho xí nghiệp (advance money to an enterprise). балансировать đgt cân đôi (balance, keep the equilibrium).  балансировать счёт cân đối tài khoản (balance an account). взимать đgt thu (levy, collect, raise).  взимать налоги thu thuế (raise taxes).  взимать неустойку thu tiền bồi thường (exact a line).  взимать плату thu phí /lệ phí/ (charge /collect/, payment).  взимать пошлину thu thuế (collect a duty).  взимать проценты thu lãi suất (charge interest).  взимать сборы thu lệ phí, thu cước (levy charges).  взимать страховые платёжи thu tiền bảo hiểm (collect insurance payments).  взимать штраф thu tiền nộp phạt (exact a penalty). Sự xếp sắp các thuật ngữ trong bảng từ có nhiều cách khác nhau: quán triệt theo thứ tự ABC từ đầu đến cuối hoặc theo từng nhóm kết hợp chung quanh một thuật ngữ hạt nhân. “Từ điển thuật ngữ kinh tế Nga-Việt-Anh” được biên soạn theo phương pháp thứ hai vì mang tính chất giáo khoa: ngoài mục đích tra cứu còn nhằm mục đích hỗ trợ cho việc day/học ngoại ngữ. Cấu trúc này sẽ giúp người học dễ nhận biết, dễ ghi nhớ, cũng như có thể tự làm giàu thêm vốn thuật ngữ của mình. Mục từ thường là những thuật ngữ đơn (một đơn vị in đậm), dưới đó sẽ thống kê các thuật ngữ ghép được cấu tạo với sự kết hợp của tính từ tiếp đó là danh từ với thuật ngữ đầu mục (chú thích bằng ký hiêu ““). Để người sử dụng từ điển tiện tra cứu những thuật ngữ ghép khó hoặc có tần số sử dụng cao, chúng tôi cố gắng đưa vào hai mục từ (trong tương lai, nếu có điều kiện chúng tôi sẽ thống kê và đưa hết vào bảng từ những trường hợp đó). Chúng tôi đưa tính từ thành mục từ riêng không ngoài mục đích giúp người học biết cách cấu tạo thuật ngữ ghép theo qui tắc ngữ pháp của ngôn ngữ biến tố, qua đó suy đoán được ý nghĩa của chúng, cũng như tự làm giàu thêm vốn thuật ngữ của mình. Động từ không cấu tạo thuật ngữ, nhưng chúng đóng vai trò ngữ dụng - giúp người sử dụng thuật ngữ dùng đúng chuẩn mực của văn phong khoa học. Những cấu trúc động từ với danh từ có giới từ hoặc không giới từ, cũng như những kết hợp danh từ với nhau không tạo nên một thuật ngữ ghép được đánh dấu bằng ký hiệu ““. Vì vấn đề thuật ngữ kinh tế của ta còn chưa ổn định, nhiều thuật ngữ còn đang trong quá trình hình thành, hơn nưa thuật ngữ kinh tế của tiếng Nga được vay mượn từ tiếng Anh khá nhiều, nên chúng tôi đưa thêm phần tiếng Anh vào cuối với mục đích tra cứu nguồn gốc, cũng như làm rõ hơn nghia của thuật ngữ tiếng Nga và tiếng Việt - đây không hẳn chỉ là các thuật ngữ tương đương. Công trình nghiên cứu cấp Bộ này có mục đích bước đầu đưa ra một số nguyên tắc biên soan từ điển song ngữ chuyên ngành kinh tế Nga - Việt và kết quả cuối cùng là một cuốn từ điển thuật ngữ kinh tế Nga - Việt dùng nội bộ cho cán bộ và học viên Học viện chính trị - hành chính quốc gia Hồ Chí minh. Chúng tôi mong muốn sự đóng góp của độc giả, chỉ ra những khiếm khuyết hoặc bổ sung để hoàn thiện cho việc xuất bản rộng rãi công trình này. Từ điển thuật ngữ kinh tế NGA-VIỆT-ANH Lời nói đầu. Quan hệ kinh tế giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên bang Nga ngày càng phát triển kể từ khi kinh tế của hai nước chuyển từ cơ chế kinh tế bao cấp sang kinh tế thị trường. Cũng như trước đây, sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế của hai nước có nhiều điểm chung có thể trao đổi với nhau. Xuất phát từ tình hình thức tế đó, nhu cầu về học và nghiên cứu tiếng Nga ngày càng cấp thiết và dần dần được phục hồi, nhất là trong lĩnh vực kinh tế nói chung và kinh tế thị trường nói riêng. Trước nhu cầu đó Học viện chính trị - hành chính quốc gia Hồ Chí Minh tổ chức biên soạn cuốn “Từ điển thuật ngữ kinh tế NGA- VIỆT-ANH” dành cho cán bộ và học viên của Học viện cũng như của các Phân viện khác trong cả nước. Sách công cụ tiếng Nga hiện nay về lĩnh vực kinh tế thị trường ở nước ta còn quá nghèo nàn, hệ thống thuật ngữ kinh tế lạc hậu, chậm đổi mới, kể cả tiếng Nga lẫn tiếng Việt. Thực tế đó không đáp ứng được nhu cầu nghiên cứu của cán bộ, nhu cầu học tập của học viên các cơ sở nghiên cứu và giảng dạy thuộc ngành kinh tế. Nhiệm vụ của Từ điển không chỉ hạn chế trong việc bước đầu cung cấp cho người sử dụng hệ thống thuật ngữ kinh tế thị trường trong tiếng Nga và tiếng Việt, mà còn quan tâm tới việc hướng dẫn cách khai thác và sử dụng thuật ngữ tiếng Nga, một ngôn ngữ biến tố mang tính tổng hợp cao, đồng thời góp phần vào việc xây dựng hệ thống thuật ngữ kinh tế mới. Do vậy, Từ điển còn mang tính chất giáo khoa và có một cấu trúc riêng, không giống những từ điển song ngữ khác. Kinh tế thị trường mới mẻ đối với Việt Nam và LB Nga. Hệ thống thuật ngữ phản ánh những khái niệm của hệ thống này chưa hình thành đầy đủ và cần thời gian cũng như thực tế để ổn định. Cần lưu ý rằng thuật ngữ kinh tế thị trường của tiếng Nga được vay mượn từ tiếng Anh khá nhiều, cho nên các soạn giả Từ điển đưa thêm các thuật ngữ tiếng Anh vào sau phần tiếng Việt để giúp người sử dụng đối chiếu, hiểu rõ hơn nội dung của khái niệm do thuật ngữ tiếng Nga và tiếng Việt biểu đạt. Cấu trúc Từ điển. 1. Bảng từ gồm những danh từ, tính từ và động từ. Chọn lọc theo các từ điển tiếng Nga đã ấn hành. a/ Danh từ: Những danh từ - thuật ngữ đơn, mang nghĩa khái quát, tương ứng với thuật ngữ tiếng Việt. Các thuật ngữ đơn này có thể làm hạt nhân cấu tạo ra những thuật ngữ kép mang ý nghĩa khu biệt, kể cả trong tiếng Nga lẫn tiếng Việt. Những thuật ngữ này được xếp sắp theo vần chứ cái ABC và đánh dấu bằng ký hiệu “ ”. Cấu trúc của chúng có thể là: tính từ + danh từ; danh từ + danh từ (không giới từ và có giới từ). Ngoài ra, để giúp người học tiếng Nga nắm vững hơn ngữ pháp tiếng Nga, văn phong khoa học, cũng như sử dụng vốn thuật ngữ kinh tế chính xác hơn, chúng tôi đưa vào cuối mục tù những kết hợp thường gặp trong các văn bản về kinh tế. Những kết hợp này thường là kết hợp động từ với thuật ngữ có trong mục từ và được đánh dấu bằng ký hiệu “ “. Để minh hoạ chúng tôi trích một số mục từ đã biên soạn làm thí dụ. акция dt cổ phần, cổ phiếu (share, stock).  второочередная акция cổ phiếu hạng hai /hưởng lãi sau/ (deferred stock).  выпущенная акция cổ phiếu đã được phát hành (issued shares).  голосующая акция cổ phiếu có quyền biểu quyết (voting shares).  государственная акция cổ phiếu nhà nước (government stock, public stock).  грошовая акция cổ phiếu nhỏ /giá thấp/ (penny stock).  дополнительная акция cổ phiếu bổ sung (supplement share).  золотая акция cổ phiếu vàng (golden stock).  именная акция cổ phiếu ghi danh (personal share, nominal share).  кумулятивная акция cổ phiếu tích luỹ /dồn lãi/ (cumulative share).  многоголосная акция cổ phiếu có quyền biểu quyết nhiều lần (manyvoice share).  неголосующая акция cổ phiếu không có quyền biểu quyết (non-voting stock /share/).  номинативная акция cổ phiếu định danh (registered share).  обыкновенная акция cổ phiếu thường, cổ phiếu phổ thông (ordinary share, common stock).  ограниченная акция cổ phiếu hạn chế (limited share).  отложенная акция cổ phiếu hưởng lãi sau (defered stock).  отзывная (возвратная) акция cổ phiếu bị thu hồi /bãi miễn/ (callable stock).  первоклассная акция cổ phiếu hạng nhất (glamour share, glamor stock).  плюральная акция cổ phiếu có quyền biểu quyết nhiều lần (manyvoice share).  предъявительская акция cổ phiếu vô danh (bearer stock /share/, share warrant).  преференциальная акция cổ phiếu ưu tiên (preferred stock).  привилегированная акция cổ phiếu ưu đãi (preference share).  простая акция, cổ phiếu thường (ordinary /common, general, equity/ stock).  специальная акция cổ phiếu đặc biệt (special share).  тяжёлая акция = хэви-акция cổ phiếu nặng ký (heavy share).  учредительская акция, cổ phiếu sáng lập (founders’ share).  акции фирмы cổ phiếu của công ty (shares of a firm).  акция первого выпуска, cổ phiếu gốc (original stock).  акция без дивиденда cổ phiếu không lợi tức (ex-dividend share /stock/).  акция на предъявителя cổ phiếu không ghi danh (bearer share, share warrant).  акция с ограниченным правом cổ phiếu có quyền biểu quyết hạn chế (restricted voting share).  акция с участием cổ phiếu tham dự (participating share ).  контрольный пакет акций lô cổ phiếu kiểm soát (controling block /parcel/ of shares).  котировка акций ước giá, định giá cổ phiếu (quotation of shares).  курс акций tỷ giá /giá/ cổ phiếu (share /stock/ price, quotation).  распределение акций phân phối cổ phiếu (allotment of shares /stocks).  изымать акции rút /thu hồi/ cổ phiếu (recall stocks).  иметь акции nắm giữ cổ phiếu (hold shares).  оплачивать акции mua cổ phiếu (pay up shares).  погашать акции thanh toán cổ phiếu (pay off shares /stocks/).  размешать акции phân chia cổ phiếu (allot /plase/ shares).  скупать акции mua hết cổ phiếu (acquire shares). банк dt ngân hàng, nhà băng (bank).  акцептный банк ngân hàng chấp nhận thanh toán (acceptance /accepting/ bank).  акционерный банк ngân hàng cổ phần (joint-stock bank).  внешнеторговый банк ngân hàng ngoại thương (foreign trade bank).  государственный банк ngân hàng nhà nước (national bank, state-owned bank).  депозитный банк ngân hàng uỷ thác, ngân hàng giám hộ (deposit bank).  инвестиционный банк ngân hàng đầu tư (investment bank).  инновационный банк ngân hàng tái cấp vốn (innovating bank).  инпотечный банк ngân hàng cho vay có thế chấp (mortgage bank).  квазигосударственный банк ngân hàng do nhà nước giữ /khống chế/ (quasi-state bank, quasipublic bank).  клиринговый банк ngân hàng thanh toán bù trừ (clearing bank).  коммерческий банк ngân hàng thương mại (commercial bank, usiness bank).  консорциальный банк ngân hàng hợp doanh (consortium bank).  кооперативный банк ngân hàng hợp tác xã (cooperative bank).  надёжный банк ngân hàng đáng tin cậy (reliable bank).  национальный банк ngân hàng quốc gia (national bank).  неплатежеспособный банк ngân hàng mất khả năng thanh toán (insolvent bank, bank unable to pay).  обанкротившийся банк ngân hàng bị phá sản (rupt bank).  первоклассный банк ngân hàng loại một (first bank, prime bank). ??  платежеспособный банк ngân hàng có khả năng thanh toán (solvent bank).  промышленный банк ngân hàng công nghiệp (industrial bank).  резервный банк ngân hàng dự trữ (reserve bank).  сберегательный банк ngân hàng tiết kiệm (saving/s/ bank).  специализированный банк ngân hàng chuyên doanh (specialized bank).  торговый банк ngân hàng thương mại (commercal bank, mercantile bank).  универсальный банк ngân hàng tổng hợp (full service bank).  центральный банк ngân hàng trung ương (central bank, banker’s bank).  частный банк ngân hàng tư nhân (private bank).  эмиссионный банк ngân hàng phát hành (issuing bank /house, bank of issue/ circulation).  банк-агент ngân hàng đại lý (agent bank).  банк-акцептант ngân hàng chấp nhận thanh toán (acceptance bank).  банк-гарант ngân hàng bảo lãnh (garantop).  банк данных ngân hàng dữ liệu (data bank).  банк драйвин ngân hàng phục vụ khách hàng ngồi trong xe (drive in bank).  банк-корреспондент ngân hàng đại lý (corresponding bank, correspondent bank).  банк потребительского кре-дита ngân hàng tín dụng tiêu dùng (consumer credit bank).  банк развития ngân hàng phát triển (development bank).  банк-реципиент ngân hàng nhận đăng ký mua chứng khoán (receiving bank).  банк-эмитент ngân hàng phát hành (issue bank, bank of issue).  банк-эмитент пластиковых карточек ngân hàng phát hành thẻ tín dụng (card issuing bank).  банкротство банка sự phá sản của ngân hàng (bank failure).  гарантия банка đảm bảo của ngân hàng (bank guarantee).  капитал банка tư bản /vốn/ của ngân hàng (bank capital).  квинтация банка biên lai của ngân hàng (banker’s /bank’s/ receipt).  крах банка sụ phá sản của ngân hàng (bank failure).  кредитоспособность банка khả năng thanh toán của ngân hàng (credit standing /wort- hiness/ of bank).  оборот банка doanh số của ngân hàng (bank’s turnover).  отделение банка chi nhánh ngân hàng (bank’s branch).  правление банка quản lý ngân hàng (bank’s board of directors).  служащий банка cán bộ, công chuwc, nhân viên ngân hàng (bank employee, officer of bank).  услуги банка dịch vụ ngân hàng (banking facilities).  вносить деньги в банк gửi tiền vào ngân hàng (deposit money with /in/ bank, put /place/ money into bank).  держать деньги в банке giữ tiền ở ngân hàng (have a bank/ing/ account).  забирать вклад из банка rút tiền từ ngân hàng (withdraw deposit from bank).  открывать счёт в банке mở tài khoản ở ngân hàng (open an account with bank).  управлять банком quản lý ngân hàng (administer bank). b/ Tính từ. Bản thân tính từ không là thuật ngữ (trừ một số ít đã được danh hoá). Nhưng tính từ có nhiều khả năng cấu tạo ra những thuật ngữ kép mang ý nghĩa khu biệt rất quan trọng trong hệ thống thuật ngữ tiếng Nga và tiếng Việt, nên cần để chúng thành những mục từ riêng. Hơn nữa, về phương diện sư phạm sẽ giúp cho người học dễ tìm và so sánh giữa các thuật ngữ mang những ý nghĩa khu biệt khác nhau, dễ nhớ và dễ sử dụng chúng trong những ngữ cảnh cụ thể. Để thuận tiện cho việc tra cứu, chúng tôi đưa những thuật ngứ kep vào các mục từ của thuật ngữ đơn đã cấu tạo ra chúng (банковская маржа biên ngân hàng (bank margin) - có trong mục từ маржа), (валютная биржа sở giao dịch ngoại tệ, thị trường ngoại tệ (currency market) có trong mục từ биржа). Thí dụ: банковский tt thuộc về ngân hàng (bank, banking).  банковская ассоциация hiệp hội các ngân hàng (bank association).  банковская гарантия bảo hiểm, bảo lãnh của ngân hàng (banking guarantee).  банковская декларация tờ khai ngân hàng (banking declaration).  банковская ликвидность tính thanh khoản ngân hàng (bank liquidity).  банковская маржа biên ngân hàng (bank margin).  банковская надпись chứng nhận của ngân hàng (banking inscription).  банковская ставка lãi suất ngân hàng (banking rate).  банковская тайна bảo mật ngân hàng (banking secrecy).  банковская холдинговая компания hội sở ngân hàng (banking holding company).  банковские операции giao dịch ngân hàng (banking transaction).  банковские условия những điều kiện của ngân hàng (general condition of bank).  банковские услуги dịch vụ ngân hàng (banking services).  банковский акцепт nhận trả của ngân hàng (banking acceptance).  банковский вексель hối phiếu ngân hàng (banking bill).  банковский депозит tiền gửi ngân hàng (bank deposit).  банковский закон luật ngân hàng (banking law).  банковский клиринг thanh toán bù trừ qua ngân hàng (banking clearing).  банковский консорциум tổ hợp ngân hàng (banking consortium).  банковский кредит tín dụng ngân hàng (bank credit).  банковский перевод chuyển tiền qua ngân hàng (due from banks).  банковский счёт tài khoản ở ngân hàng (banking account).  банковский чек séc ngân hàng (bank check). валютный tt /thuộc về/ tiền tệ (currency).  валютная биржа sở giao dịch ngoại tệ, thị trường ngoại tệ (currency market).  валютная выручка lợi nhuận kiếm được bằng ngoại tệ (currency gain).  валютная девизная политика chính sách ngoại hối (foreign currency policy).  валютная зона khu vực tiền tệ (currency area).  валютная интервенция can thiệp ngoại tệ (currency inter-vention).  валютная корзина rổ (giỏ) tiền tệ (currency basket).  валютная котировка tỷ giá hối đoái niêm yết (currency quotation).  валютная монопония sự độc quyền ngoại hối (currency monopoly).  валютная оговорка điều khoản ngoại hối (currency reservation, currency clause).  валютная позиция vị thế ngoại hối (currency position).  валютная премия sự chênh lệch tỷ giá hối đoái (exchange premium)  валютная прибыль lợi nhuận bằng ngoại tệ (currency profit).  валютная самоокупаемость tự chủ vốn ngoại tệ (currency self-repayment).  валютное управление quản lý ngoại tệ (currency management).  валютно-обменный рынок thị trường trao đổi ngoại tệ (foreign exchange market).  валютно-финансовый дилинг kinh doanh tài chính ngoại tệ (currency dealing).  валютные капиталовложения đầu tư ngoại tệ (investment premium).  валютные ограничения hạn mức /định mức/ tiền tệ (currency limitations).  валютные преступления tội phạm ngoại tệ (currency offences).  валютные резервы dự trữ ngoại tệ (currency reserves).  валютные сделки những giao dịch ngoại tệ (currency transac-tions).  валютные фьючерсы những hợp đồng kỳ hạn bằng ngoại tệ mạnh (currency futures).  валютный арбитраж kinh doanh chênh lệch giá ngoại tệ (currency arbitrage).  валютный аукцион bán đấu giá ngoại tệ (currency auction).  валютный блок khối tiền tệ (currency bloc).  валютный брокер người môi giới tiền tệ (foreign exchange broker).  валютный варран giấy phép mua chứng khoán bằng ngoại hối (currency warrant)  валютный дилинг kinh doanh ngoại tệ (currency dealing).  валютный еврорынок thị trường ngoại hối châu Âu (euro-currency market).  валютный клиринг thanh toán bù trừ bằng ngoại tệ (currency clearing).  валютный контракт hợp đồng giao dịch ngoại hối (foreign exchange contract).  валютный контроль kiểm soát ngoại hối (currency control, foreign exchange control).  валютный коэффициент hệ số hối đoái (exchange coefficient).  валютный опцион quyền chọn mua hay chọn bán tiền tệ (currency potion).  валютный паритет đồng giá /ngang giá/ hối đoái, đồng /ngang bằng/ tỷ giá, (currency parity, exchange rate parity, purchasing, power parity).  валютный процентный своп hoán đổi lãi suất hối đoái (cross-currency interest rate swap).  валютный резерв dự trữ ngoại tệ (foreign exchange).  валютный риск rủi ro ngoại hối (exchange risk, risk currency).  валютный рынок thị trường tiền tệ, thị trường ngoại hối (currency market, foreign exchange market).  валютный своп hoán đổi tiền tệ (currency swap).  валютный союз liên minh tiền tệ (monetary union)  валютный счёт tài khoản ngoại tệ, tài khoản ngoại hối (currency account).  валютный фонд quỹ ngoại tệ (monetary fund). c/ Động từ: Bản thân động từ không là thuật ngữ, nhưng chúng đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức các kết cấu với thuật ngữ, trong việc sử dụng chuẩn xác với văn phong khoa học. Hơn nữa trong tiếng Việt việc phân định từ loại rất phức tạp, phụ thuộc nhiều vào văn cảnh, do đó đưa động từ thành mục từ riêng là cần thiết. Thí dụ: авансировать đgt cấp tạm ứng (advance, make /pay/ an advance, pay on account).  авансировать предприятие cấp tạm ứng cho xí nghiệp (advance money to an enterprise). балансировать đgt cân đôi (balance, keep the equilibrium).  балансировать счёт cân đối tài khoản (balance an account). взимать đgt thu (levy, collect, raise).  взимать налоги thu thuế (raise taxes).  взимать неустойку thu tiền bồi thường (exact a line).  взимать плату thu phí /lệ phí/ (charge /collect/, payment).  взимать пошлину thu thuế (collect a duty).  взимать проценты thu lãi suất (charge interest).  взимать сборы thu lệ phí, thu cước (levy charges).  взимать страховые платёжи thu tiền bảo hiểm (collect insurance payments).  взимать штраф thu tiền nộp phạt (exact a penalty). Tài liệu tham khảo. Tiếng Nga. Экономический словарь Tiếng Việt. Đàm Quang Chiểu (Chủ biên).Từ điển thuật ngữ kinh tế thị trường Nga-Anh-Việt. Hà Nội, 2006. Đỗ Hữu Vinh. Từ điển thuật ngữ kinh tế thương mại Anh-Việt. NXB GTVT, 2007. Nguyễn Đức Dỵ (chủ biên). Từ điển kinh tế-kinh doanh Anh-Việt. Hà Nội, 2000. Nguyễn Trọng Đàn. Từ điển chứng khoán Anh-Việt. NXB Thống kê, 2007. Nguyễn Văn Vị, Nguyễn Hữu Nguyễn Hữu Nguyên, Đinh Thanh Tịnh, Bùi Đông Tài. Từ điển Việt-Anh thương mại-tài chính. Hà Nội, 1996. Lê Minh Đức. Từ điển kinh doanh AnhViệt. NXB Trẻ, 1994. Cung Kim Tiến. Từ điển kinh tế Anh-Việt & Việt-Anh. NXB Đà Nẵng, 2008.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfLUẬN VĂN-TỪ ĐIỂN THUẬT NGỮ KINH TẾ NGA - VIỆT - ANH.pdf
Luận văn liên quan