Luận văn Văn hóa Bách Việt vùng Lĩnh Nam trong quan hệ với văn hóa truyền thống ở Việt Nam

Văn hóa Tân Lạc Việt trải qua giai đoạn khắc nghiệt nhất của lịch sửthời cổ đại là nguy cơHán hóa suốt gần 10 thếkỷ, song nhờvào tính đồng nhất của tựnhiên đồng bằng khép kín, loại hình kinh tế-văn hóa nông nghiệp lúa nước thuần túy, tính dung hợp tộc người và văn hóa Tân Lạc Việt (nhất thểhóa đa nguyên), nền tảng vững chắc của văn minh Đông Sơn, tinh thần phản kháng mạnh mẽsựáp đặt cưỡng bức của văn hóa ngoại lai và điều kiện vịtrí địa lý cực nam Bách Việt, thời tiết nóng đã giúp tránh khỏi kết cục bịHán hóa như ởcác tiểu vùng khác của vùng Lĩnh Nam nói riêng, của khu vực văn hóa Bách Việt nói chung.

pdf236 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 19/11/2013 | Lượt xem: 3425 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Luận văn Văn hóa Bách Việt vùng Lĩnh Nam trong quan hệ với văn hóa truyền thống ở Việt Nam, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
69-82. 125. Haudricourt, A.G. (1966), The limits and connections of Austroasiatic in the Northeast, in N. Zide (ed.), Studies in comparative Austroasiatic linguistics, The Hague: Mouton. 126. Henri Maspero (1912), "Etudes sur la phonétique historique de la langue annamite. Les initiales (Các nghiên cứu về ngữ âm học lịch sử của ngôn ngữ An Nam. Phần viết tắt)". BEFEO, Vol XII. 127. Higham, Charles F. W. (1989), The archaeology of mainland Southeast Asia, Cambridge) Cambridge University Press. 207 128. Higham, Charles F. W. (1996), The Bronze age of Southeast Asia, Cambridge University Press. 129. Higham, Charles F.W. (2002), Early cultures of mainland Southeast Asia, River Book, Ltd. 130. Howells, W.W. (1983), “Origins of the Chinese people: interpretations of the recent evidence”, The origins of Chinese civilization (David N. Keightley edited), University of California Press, pg. 297-319. 131. Huffman Franklin E. (1976), “The relevance of lexicostatistics to Mon-Khmer languages”, Lingua 43, pg. 171-198. 132. Janse O. (1961), “Vietnam, Carrefour de peoples et de civilizations, France- Asie/Asia, XVIII, 165. 133. Jeffrey Barlow (2005), The Zhuang: Ethnogenesis, Pacific University, mcel.pacificu.edu 134. Jennifer Holmgren (1980), Chinese Colonisation of Northern Vietnam: administrative geography and political development in the Tongking Delta, first to sixth centuries A.D., Canberra: Australian National University, Faculty of Asian Studies, distributed by Australian University Press. 135. Jeremy H.C.S. Davidson (1979), “Urban genesis in Vietnam) a comment”, Early Southeast Asia (edited by R.B. Smith, W. Watson), Oxford University Press, pg. 304- 314. 136. John Edward Terrell (2004), “Introduction “Austronesia” and the great Austronesian migration”, World Archaeology 36 (4), pg. 586-590. 137. Katherine Szabó, Sue O’Connor (2004), “Migration and complexity in Holoscene Island Southeast Asia”, World Archaeology 36 (4), pg. 621-628. 138. Keith Weller Taylor (1983), The Birth of Vietnam, University of California, USA. 139. Li Hui-Lin (1983), “Domestication of plants in China: ecogeographical considerations”, The origins of Chinese civilization (David N. Keightley edited), University of California Press, pg. 21-63. 140. Lila Gogoi (1971), The Tai Khamtis of the North-East (India), Omsons Publication. 208 141. Luca Cavalli-Sforza L. Paolo Menozzi, Alberto Piazza (1994), The history and geography of human genes, Princeton University Press. 142. Maarten Hesselt van Dinter (2005), An illustrated history of the world of tattoo, KTT Publishers. 143. Mark J. Alves (2000), “The current status of Vietnamese genetic linguistic studies”, paper to the Pan-Asiatic Conference in Ho Chi Minh City, 11/2000. 144. Meacham, William. (1977), “Continuity and local evolution in the Neolithic of South China: a non-nuclear approach”, Current anthropology 18(3), pg. 419-440. 145. Meacham, William. (1983), “Origins and development of the Yueh Coastal Neolithic) A micrososm of Cultural Change on the Mainland of East Asia”, The origins of Chinese Civilization, Berkeley, University of California Press (1983), pg. 156-158. 146. Mei Tsu-lin & Jerry Norman (1976), “The Austroasiatics in ancient South China: some lexical evidence”, Monumenta Serica 32, pg. 274-301. 147. Michael Howard (2001), “Introduction”, Minorities of the Sino-Vietnamese borderland with special reference to Thai tribes, Walter E. J. Tips, Whites Lotus. First printed in 1924 as Les Races du Haut-Tonkin de Phong-Tho a Lang-Son, Paris, Société d’Editions Ge1ographiques, Maritimes et Coloniales. 148. Michele Pirazzoli-T’Serstevens (1979), “The bronze drums of Shizhai san, their social and ritual significance”, Early Southeast Asia (edited by R.B. Smith, W. Watson), Oxford University Press, pg. 125-136. 149. Nai Likhit Hoontrakul Hoontrakul (1953), The history records of the Siamese- Chinese relations, Bangkok. 150. Neil L. Jamieson (1993), Understanding Vietnam, University of California Press. 151. Nguyễn Ngọc Thơ (2009), “Goddess beliefs in Chinese Ling’nan area”, Paper to Academic Conference on Asian cultures, Bangkok, July 17-18, 2009, organized by Asian Scholarship Foundation, www.vanhoahoc.edu.vn. 152. Nicholas Tarling (1992), The Cambridge history of Southeast Asia (Vol 1) From early times to 1800, Cambridge University Press. 209 153. Paul G. Bahn (2000), The atlas of world archaeology, Checkmark Books, Facts on Files, Inc., New York. 154. Paul Benedict (1942) “Thai, Kadai and Indonesian, a new alignment in Southeast Asia”, American Anthropologist, Vol. 44, pgs. 576-601. 155. Pulleyblank, E.G. (1978), “The Chinese and their neighbours in prehistoric times”, The origins of Chinese civilization V.II, University of California at Berkely. Reprinted in The origins of Chinese civilization (David N. Keightley edited in (1983), University of California Press, pg. 411-466. 156. Puspadhar Gogoi (1996), Tai of Northeast India, Chumpra Printers and Publications PVT Ltd, Dhemaji. 157. Reid, Lawrence A. (1994), “Morphological evidence for Austric”, Oceanic Linguistics 33.2, pg. 323-334. 158. Robert Parkin (1991), A guide to Austro-asiatic speakers and their Languages, University of Hawaii Press, Honolulu. 159. Ruey Yifu (1969), “Research on the origins of the Zhuang (僮人来源初谈)”, BIHB 39, pg. 125-154. 160. Robert Cribb (2000), Historical atlas of Indonesia, Curzon Press. 161. Ruey Yifu (1969), “Research on the origins of the Zhuang (僮人来源初谈)”, BIHB 39, pg. 125-154. 162. Sai Kam Mong (2004), The history and development of the Shan scripts, Silkworm Books, Chiangmai. 163. Sauer, C.O. (1952), “Agricultural origins and dispersals”, Bowonan mémorial Lectures, II, New York, The American Geographical Society. 164. Schepartz, L.A., Miller-Antonio S., Bakken D.A. (2000), “Upland resources and the early Palaeolithic occupation of Southern China, Vietnam, Laos, Thailand and Burma”, World Archaeology 32 (1), pg. 1-13. 165. Smith R.B., W. Watson (1979), “Introduction”, Early Southeast Asia, Oxford University Press, pg. 3-14. 210 166. Solheim II W.G. (1967), “Southeast Asia and the West”, Science 157 (3791), pg. 896-902. 167. Solheim II W.G. (1969), “Reworking Southeast Asian Preshistory”, Paideuma 15, pg. 125-139. 168. Solheim II W.G. (1971), “New Light on a Forgotten Past”. – In: National Geographic. Vol. 139, No.3 (bản dịch tiếng Việt) Trần Ngọc Thêm (2004), pg. 69- 74). 169. Solheim II W.G. (1973), “Remarks on the Neolithic in South China and Southeast Asia”, Journal of the Hong Kong Archaeological Society 4, pg. 25-29. 170. Sow-Theng Leong (1997), Migration and ethnicity in Chinese history – Hakkas, Pengmin and their neighbors, Stanford University Press. 171. Stephen Oppenheimer (1995), “Austronesian spread into Southeast Asia and Oceania) where from and when?”, Pacific archaeology: assessments and prospects (Christophe Sand edited), Proceedings of the International conference for the 50th anniversary of the first Lapita excavation, Nouméa, pg. 55-70. 172. Stephen Oppenheimer (1998), Eden in the East: The drowned Continent of Southeast Asia, Phoenix. 173. Stephen Oppenheimer and Rinchard M. (2001), “Slow boat to Melanesia?”, Nature 410, pg. 166-167. 174. Stephen Oppenheimer, Martin Richard (2002), “Polynesians: developed Taiwanese rice farmers or Wallacean maritime traders with fishing, goraging and horticultural skills?”, Examining the farming / language dispersal hypothesis, Peter Bellwood and Colin Renfrew edited, McDonald Institute Monographs, pg. 287-297. 175. Stephen Oppenheimer (2003), Out of eden: the peopling of the world, London: Constable. 176. Turner II, C. G. (1989), “Teeth and prehistory in Asia”, Scientific American, Vol. 260, February, pg. 88-95. 177. Vallibhotama Srisakra (1993), Zhuang – the oldest Tai, Silpakorn University, Bangkok 211 178. Weidenreich, F. (1939), Six lectures on Sinanthropus pekinensis and related problems. Bull. Geol. Soc. China (19)1-110. 179. William Clifton Dodd (1923), The Tai race: the elder brother of the Chinese, The Torch Press, Cedar Rapid, Iowa. Tiếng Trung 180. An Bát (1999), “Tìm hiểu quá trình hưng suy của Sơn Việt”, Học báo Đại học Dân tộc Trung ương, kì 4, tr. 38-43 (安般 (1999), 「山越盛衰浅析」,中央民族大学学 报,第 4期,页 38-43). 181. An Chí Mẫn (1999), “Kiến trúc nhà sàn cổ đại ở Hoa Nam”, Nghiên cứu văn hóa cổ Nam Trung Hoa và khu vực lân cận (Đặng Thông chủ biên), NXB Đại học Trung Văn Hồng Kông (安志敏 (1999), 「古代华南的干栏建筑」, 《南中国及邻近地区古文 化研究》 (邓聪主编), 香港中文大学出版社). 182. Âu Thanh Dục (2002), Duyệt Thành Long Mẫu tổ miếu, Tòa soạn báo Đoan Châu (欧清煜 (2002), 《 悦城龙母祖庙》,端州报社,肇庆). 183. Bạch Diệu Thiên (1988), “Lược bàn về Dương Việt, Quỳ Việt”, Học báo ĐH Dân tộc Trung ương, kì 1, tr. 25-30 (白耀天 (1988), 「扬越,夔越考略」,中央民族大 学学报,第 1期,页 25-30). 184. Bành Thích Phàm (1994), Lược bàn về những cống hiến kiệt xuất của Dương Việt, Can Việt và Vu Việt đối với ngành luyện kim Trung Quốc, Nghiên cứu văn hóa Bách Việt quốc tế, NXB KHXH Trung Quốc, tr. 339-354 (彭适凡(1994), 「略论扬越,干 越和于越对我国冶金术的杰出贡献」,《国际百越文化研究》中国社会科学出版 社, 页 339-354). 185. Bảo tàng Quảng Tây (2006), Âu Lạc di túy, NXB KHXH Trung Quốc (广西壮族自 治区博物馆 (2006), 《瓯骆遗粹》,中国社会科学出版社). 186. Bảo tàng tỉnh Phúc Kiến (1980), “Báo cáo khai quật các ngôi mộ táng treo hang động tại núi Vũ Di huyện Sùng An, Phúc Kiến”, TC Văn vật, kì 6 (福建省博物馆 (1980), 「福建崇安武夷山白岩崖洞墓清理简报」,文物,第 6期). 187. Cao Chí Hỷ (1980), Mấy bộ di vật mang phong cách Việt phát hiện ở Hồ Nam, Văn vật, kì 12 (高至喜 (1980): 「湖南发现的几件越族风格的文物」, 文物, 第 12 期). 188. Cao Chí Hỷ (1987), “Phân tích niên đại người Sở vào Hồ Nam và các di chỉ mộ táng Việt, Sở ở Hồ Nam”, Giang Hán khảo cổ, kì 1, tr. 57-63 (高至喜 (1987), 「楚人入湘 的年代和湖南越楚墓葬的分析」,江汉考古,第 1期,页 57-63). 212 189. Cát Thành Danh (1999), “Nghiên cứu tập tục sùng rắn của người Việt”, Học báo Đại học Dân tộc Trung ương, kì 6, tr. 75-80 (吉成名 (1999), 「越族崇蛇习俗研究」,中 央民族大学学报,第 6期,页 75-80). 190. Châu Liên Khoan, Trương Vinh Phương (1980), “Giao thông và quan hệ thương mại giữa Trung Quốc và Đông Nam Á thời Hán”, TC Văn sử, kì 9 (周连宽,张荣芳 (1980), 「汉代我国与东南亚国家的海上交通和贸易关系」,文史,第 9辑). 191. Châu Tông Hiền (1985), “Nhai bích họa Hoa Sơn là tác phẩm “tế thủy thần” của người Việt cổ - kiêm bàn về các quan niệm khác nhau về nghiên cứu nhai họa Hoa Sơn”, Tập san Nghiên cứu Dân tộc phương Nam, kì 1 (周宗贤 (1985), 「花山崖壁画 是古越人“祭水神”之作-兼论花山崖壁画研究的种种说法」,南方民族研究集刊, 第 1期). 192. Chu Thiên Thuận (1986), Nguồn gốc tín ngưỡng Ma Tổ và quá trình truyền bá thời Tống, Học báo ĐH hạ Môn kì 2 (朱天顺 (1986), 「妈祖信仰的起源及其在宋代的 传播」,厦门大学学报,第二期). 193. Chu Thiên Thuận (1990), Tín ngưỡng Ma Tổ nên hòa hợp cùng xã hội đương thời, Học báo Đại học Hạ Môn, kì 4, tr.86-89 (朱天顺 (1990), 「妈祖信仰应与当前社会 相协调」,厦门大学学报,第 4期,页 86-89). 194. Củng Bá Hồng (1999), Quảng Phủ văn hóa nguyên lưu, NXB Giáo dục Cao đẳng Quảng Đông (龚伯洪 (1999), 《广府文化源流》,广东高等教育出版社). 195. Diệp Quốc Khánh, Tân Thổ Thành (1982), “Bàn về mấy vấn đề lịch sử Can Việt”, Bách Việt dân tộc sử luận tập, NXB KHXH Trung Quốc, tr. 246-263 (叶国庆,辛土 成 (1982), 「关于干越若干历史问题的探讨」,《百越民族史论集》,中国社会 科学出版社,页 246-263). 196. Dung Canh (1964), “Nghiên cứu Điểu Thư”, Học báo Đại học Trung Sơn, kì 1 (容庚 (1964) 「鸟书考」,中山大学学报, 1期). 197. Dư Thiên Xí.. (1988), Lịch sử nước Nam Việt cổ, NXB Dân tộc Quảng Tây ( 余天炽.. (1988), 《古南越国史》, 广西民族出版社). 198. Dư Tịnh An (1957), “Nghiên cứu Can Việt”, Học báo ĐH Sư phạm Sơn Tây, kì 3 (俞 静安(1957), 「干越考」,山西师范大学, 第 3期). 199. Dương Hào (2003), “Lược thuật kiến trúc nhà ở di dân người Hán đời Tần – Hán ở Lĩnh Nam”, TC Văn sử Lĩnh Nam, kì 3, tr. 59-67 (杨豪 (2003), 「岭南秦汉遗民居 住房屋述略」,岭南文史,第 3期,页 59-67). 213 200. Dương Hào (2003), “Phác họa nguồn gốc hoa văn rồng trên trống đồng”, TC Văn sử Lĩnh Nam, kì 3, tr. 19-24 (杨豪 (2003), 「铜鼓上铸龙纹渊源扫描」, 岭南文史, 第 3期, 页 19-24). 201. Dương Khoan (1991), “Bàn tiếp về niên đại nước Việt vong quốc”, Giang Hán Luận đàn, kì 5 (杨宽 (1991), 「关于越国灭亡年代的再商讨」, 江汉论坛, 第 5期). 202. Dương Lập Băng (1982), “Đánh giá các nghiên cứu của giới sử học nghiên cứu Việt Nam về lịch sử Việt Nam cổ đại”, Học thuật luận đàn, Học viện KHXH Quảng Tây, số 2, tr. 77-79 (杨立冰(1982)「评越南史学界对越南古代史的研究”, 学术论坛, 广西社会科学院,第 2期,77-79页). 203. Dương Tông (1998), Văn hóa Mân Việt quốc, NXB Nhân dân Phúc Kiến (杨琮 (1998), 《 闽越国文化》, 福建人民出版社). 204. Dương Thức Đình (1981), “Bàn về phát hiện quan trọng ở di chỉ Hà Đãng ở Phật Sơn”, Tập san Văn vật, kì 3, NXB Văn vật (杨式挺 (1981), 「谈谈佛山河宕遗址的重 要发现」,文物集刊,第 3辑,文物出版社) 205. Dương Thức Đình (1998), “Bàn về văn hóa Lĩnh Nam thời tiên Tần”, Lĩnh Nam Văn vật khảo cổ luận tập, NXB Địa đồ Quảng Đông, tr. 118 (杨式挺 (1998), 「岭南先秦 文化考辨」,《岭南文物考古论集》, 广东省地图出版社,页 118). 206. Đàm Bình (1990), “Lại nói về Việt Nhân Ca”, Nghiên cứu Dân tộc Quý Châu, kì 1, tr. 82-86 (覃平 (1990), 「也谈“越人歌” 」, 贵州民族研究,第 1期,页 82-86). 207. Đàm Hiểu Hàng (1994), “Bàn về nguồn gốc ngôn ngữ Lạc Việt và Tây Âu, Học báo Đại học Dân tộc Trung ương, kì 6, tr. 49-51 (覃晓航 (1994), 「“骆越”,“西瓯”语源 考」,中央民族大学学报,第 6期,页 49-51). 208. Đàm Thánh Mẫn (1984), “Bước đầu nghiên cứu kinh tế xã hội Âu Lạc”, bài viết tham gia Hội thảo lần 4 Hội NC Kinh tế Xã hội Bách Việt (覃圣敏 (1984) 「瓯骆社会 经济初探」, 《百越民族史研究会第四次年会论文》). 209. Đặng Thông cb. (1999), Nghiên cứu văn hóa cổ Nam Trung Hoa và khu vực lân cận, NXB Đại học Trung Văn Hồng Kông (邓聪 (1999), 《 南中国及邻近地区古文化研 究》, 香港中文大学出版社). 210. Đội Công tác Văn vật Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây (1978), Báo cáo khai quật ngôi mộ số 1 vịnh La Bạc, Quý Huyện, Quảng Tây, TC Văn vật, kì 9 (广西壮族 自治区文物工作队(1978), “广西贵县罗泊湾一号墓发掘简报”,文物, 第 9期). 211. Đổng Sở Bình (1988), Nghiên cứu mới về văn hóa Ngô Việt, Tập sách văn hóa Chiết Giang, NXB Nhân dân Chiết Giang (董楚平 (1988),《吴越文化新探》浙江文化丛 书,浙江人民出版社). 214 212. Đới Duệ Huyên (1982), “Nghiên cứu Liêu tộc”, Tuyển tập các bài viết về lịch sử các dân tộc phương Nam, Viện NC Dân tộc Học viện Dân tộc Trung Nam (戴裔煊 (1982), 「僚族研究」,《南方民族史论文选集》,中南民族学院民族研究所). 213. Giang Ứng Lương (1983), “Nghiên cứu lịch sử các triều đại cai trị dân Lê và khai hóa các dân tộc Lê, Miêu ở Hải Nam”, Tuyển tập tư liệu tham khảo trong nghiên cứu tộc Lê, Viện NC Dân tộc tỉnh Quảng Đông (江应梁 (1983), 「历代治黎与开化海南 黎苗之研究」,《黎族研究参考资料选辑》, 广东省民族研究所). 214. Hà Bình (2001), Từ Vân Nam đến Assam – tái suy nghĩ và trùng cấu lịch sử các dân tộc Dai – Thái, NXB ĐH Vân Nam (何平 (2001), 《从云南到阿萨姆 –傣 –泰民族历 史在靠与重构》, 云南大学出版社). 215. Hà Bình (2005), “Sự thiên di của các dân tộc nói tiếng Thái và quá trình hình thành các dân tộc Thái Vân Nam, Lào, Thái Thái Lan, Shan”, TC Nghiên cứu Dân tộc Quảng Tây, kì 2 (何平 (2005), 「泰语民族的迁徒与傣老泰掸诸民族的形式」,广西民族 研究,第 2期). 216. Hà Quang Nhạc (1986), “Nguồn gốc và sự thiên di người Can Việt”, TC KHXH Giang Tây, kì 1, tr. 130-135 (何光岳 (1986), 「干越的来源与迁徒」,江西社会科 学,第 1期,页 130-135). 217. Hàn Chấn Hoa (1957), “Giao thông hàng hải giữa Trung Quốc và Đông Nam Á”, Học báo Đại học Hạ Môn, kì 2 (韩振华 (1957), 「中国与印度东南亚的海上交 通」 , 厦门大学学报,第 2期). 218. Hàn Chấn Hoa (1985), “Nghiên cứu Tây Âu và Việt (Lạc Việt) thời Tần Hán”, Tuyển tập Lịch sử Dân tộc Bách Việt, NXB Nhân dân Quảng Tây (韩振华 (1985), 「秦汉 西欧与越(骆越)之研究」, 《百越民族史论丛》,广西人民出版社) 219. Hàn Cường (2007), “Thành phần cấu thành và đặc trưng văn hóa các khu vực ở Lĩnh Nam”, TC Văn sử Lĩnh Nam, tr. 17-22 (韩强 (2007), 「岭南区域文化构成及特 色」,岭南文史, 页 17-22). 220. Hoàng Diểu Chương (2000), “Tập tục tang táng nước Nam Việt”, Văn Sử Lĩnh Nam, kì 3, tr. 40-44 (黄淼章 (2000), 「南越国的丧葬习俗」, 岭南文史, 第 3期,页 40-44). 221. Hoàng Đức Vinh – Lý Côn Thanh (1984), “Khảo cứu hoa văn trống đồng”, Tập luận văn hội thảo khoa học lần 2 Hội nghiên cứu trống đồng Trung Quốc, NXB Văn vật, tr. 249-261 (黄德荣-李昆声 (1984),「铜鼓船纹考」, 《中国铜鼓研究会第二次学 术讨论会论文集,文物出版社). 215 222. Hoàng Hưng Cầu (2008), Nghiên cứu thời gian phân hóa quần tộc Choang – Thái, NXB Dân tộc (黄兴球 (2008), 《壮泰族群分化时间考》,民族出版 社). 223. Hoàng Khải Thiện (2006), “Nghiên cứu pha lê Quảng Tây thời Hán và con đường tơ lụa trên biển”, Âu Lạc di túy (Bảo tàng Quảng Tây biên soạn), NXB KHXH Trung Quốc (黄启善 (2006), 「广西汉代玻璃与海上丝绸之路的探索」,《瓯骆遗粹, 中国社会科学出版社). 224. Hoàng Tân Mỹ (1990), Nghiên cứu về người Đản gia ở cửa sông Châu Giang, ĐH Trung Sơn (黄新美 (1990), 《珠江口水上居民(蛋家)的研究》,中山大学出版社). 225. Hoàng Thục Sính (1999), Nghiên cứu văn hóa tộc người và khu vực Quảng Đông, NXB Giáo dục Cao đẳng Quảng Đông (黄淑娉 (1999), 《广东族群与区域文化研 究》,广东高等教育出版社). 226. Hoàng Vĩ Tông (2004), “Phong Khai - nơi phát tích văn hóa Lĩnh Nam”, Văn sử Lĩnh Nam, kì 3, tr. 9-11 (黄伟宗 (2004), 「岭南文化发祥地 – 封开」,岭南文史,第 3 期,页 9-11). 227. Hoàng Khai Bằng (2004), “Phát hiện quan tài trên vách núi đá ở khu hoang sơ vùng núi Đan Hà”, Nhật báo Quảng Châu, ngày 27/7/2004 (黄开鹏 (2004), 「丹霞山无人 区惊现岩棺」,广州日报,27/7/2004). 228. Hàn Khang Tín (1981), “Nguồn gốc và ý nghĩa của phong tục nhổ răng ở Trung Quốc”, Khảo cổ, kì 1 (韩康信 (1981), 「我国拔牙风俗的源流及其意义」, 考古, 第 1期). 229. Hoàng Thục Sính (1999), Nghiên cứu các tộc người Quảng Đông và văn hóa khu vực, NXB Giáo dục Cao đẳng Quảng Đông (黄淑娉 (1999), 《广东族群与区域文化研 究》,广东高等教育出版社). 230. Hồ Nại An (1974), Dân tộc chí Trung Quốc. Lê tộc, Thương vụ ấn thư quán, Đài Loan (胡耐安 (1974), 《中国民族志。黎族》,台湾商务印书馆). 231. Hồ Phác An (1935), Trung Hoa toàn quốc phong tục chí, NXB KHKT Thượng Hải (胡朴安 (1935), 《中华全国风俗志》, 上海科技文献出版社). 232. Hoàng Quốc An (1980), “Quan hệ lịch sử giữa Lạc Việt với dân tộc Choang và dân tộc Việt Nam”, Kỷ yếu hội nghị lần 2 năm 1980 của Hội Sử học Quảng Tây: 25 (黄国 安(1980),「骆越与广西壮族及越南民族的历史渊源关系」,《广西历史学会 第二次代表会暨 1980年年会会刊》25页). 216 233. Hội nghiên cứu trống đồng Trung Quốc (1984), Tập luận văn hội thảo học thuật lần 2 Hội nghiên cứu trống đồng Trung Quốc, NXB Văn vật (中国铜鼓研究会 (1984), 《中国铜鼓研究会第二次学术研讨会论文集》,文物出版社). 234. Hứu Trí Phạm, Tiêu Minh Hoa (2004), Văn hóa phương Nam và văn minh Bách Việt, Điền Việt, NXB Giáo dục Giang Tây (许智范,肖明华 (2004),《南方文化与百越 滇越文明》,江西教育出版社). 235. Khâu Lập Thành (2000), “Tính bản địa và tính dung hợp trong văn hóa Châu Giang thời tiên Tần”, TC Văn sử Lĩnh Nam, kì 3, tr. 8-9 (邱立诚 (2000), 「先秦时期珠江文 化的土著性和兼容性」, 岭南文史,第 3期) 8-9页). 236. Khâu Minh (2006), “Bàn về trống đồng Lạc Việt”, Âu Lạc di túy (Bảo tàng Quảng Tây biên soạn), NXB KHXH Trung Quốc (邱明 (2006), 「骆越铜鼓考」,《瓯骆遗 粹》,中国社会科学出版社). 237. La Chí Hoan (2006), Văn hiến lịch sử Lĩnh Nam, NXB Nhân dân Quảng Đông (罗志 欢 (2006), 《岭南历史文献》,广东人民出版社). 238. La Hương Lâm (1934), Nghiên cứu Đản Dân thời Đường (tập thượng) (罗香林 (1934), 《唐代蛋民考》,上篇). 239. La Hương Lâm (1943), Bách Việt trong hệ thống Trung Hạ, NXB Độc lập, Đài Loan (罗香林 (1943), 《中夏系统中的百越》,独立出版社). 240. La Hương Lâm (1982), “Nghiên cứu sự phân bố cộng đồng Bách Việt cổ đại”, Tuyển tập các bài viết về lịch sử các dân tộc phương Nam, TT NC Dân tộc, Học viện Dân tộc Trung Nam (罗香林 (1982), 「古代百越分布考」,《南方民族是论文选集,中南 民族学院民族研究所). 241. Lăng Thuần Thanh (1979), Văn hóa các dân tộc biên cương Trung Quốc và lòng chảo Thái Bình Dương (tập 1, 2), Công ty Xuất bản Liên Kinh Đài Loan (陵纯生 (1979), 《中国边疆民族与环太平洋文化 (1,2集) 》,台湾联经出版事业公司). 242. Lâm Hà (1985), “Nghiên cứu so sánh dân ca dân tộc Đồng và Việt Nhân Ca”, Nghiên cứu Dân tộc Quý Châu, kì 4, tr. 103-111 (林河 (1985), 「侗族民歌与“越人歌”的比 较研究」,贵州民族研究,第 4期,103-111页). 243. Lâm Hà (1989), “Bàn về các phong tục dân gian trong bài Việt Nhân Ca”, Quý san Văn nghệ Dân gian, Hiệp hội Nghệ nhân Văn nghệ Dân gian Trung Quốc tại Thương Hải, tr. 121-137 (林河 (1989), 「论“越人歌”中的民俗」,民间文艺季刊,中国民 间文艺家协会上海分会,121-137页). 217 244. Lâm Huệ Tường (1936), Lịch sử Dân tộc Trung Quốc, Thượng Hải (林惠祥 (1936) 《中国民族史》,上海). 245. Lâm Huệ Tường (1955), “Nghiên cứu các di vật thời kì đồ đá ở Đài Loan”, Học báo ĐH Hạ Môn, kì 2 (林惠祥(1955), 「台湾石器时代遗物的研究」, 厦门大学学报, 第 3期). 246. Lâm Huệ Tường (1958), “Chủng Mã Lai Nam Dương và mối quan hệ với các dân tộc cổ đại Hoa Nam”, Học báo Đại học Hạ Môn, kỳ 1 (林惠祥 (1958), 「南洋马来族与 华南古民族的关系」, 厦门大学学报,第 1期). 247. Lâm Huệ Tường (1978), “Một trong các đặc trưng văn hóa đồ đá mới ở khu vực đông nam Trung Quốc”, Học báo Khảo cổ, kì 3 (林惠祥 (1978), 「中国东南区新石器 文化特征之一: 有段石锛」,考古学报, 第 3期). 248. Lâm Nhân Xuyên (1991), Nguồn gốc lịch sử giữa Đại lục và Đài Loan, NXB Văn hối Thượng Hải (林仁川 (1991), 《大陆与台湾的历史渊源》,上海文汇出版社). 249. Lâm Úy Văn (1990), “Mấy vấn đề về hoa văn thuyền trên trống đồng các dân tộc Việt, Bộc”, Học báo Học viện Dân tộc Trung Nam, kì 4, tr. 87-93 (林蔚文 (1990), 「论越濮民族铜鼓船纹的几个问题」,中南民族学院学报, 哲学社会科学版,中 国武汉,第 4期,页 87-93). 250. Lâm Úy Văn (2003), Lịch sử kinh tế Bách Việt Trung Quốc, NXB Đại học Hạ Môn (林慰文 (2003), 《中国百越民族经济史》, 厦门大学出版社) 251. Liêu Minh Quân (2004), Văn hóa sùng bái tự nhiên dân tộc Choang, NXB Nhân dân Quảng Tây (廖明君 (2004), 《 壮族自然崇拜文化》,广西人民出版社) 252. Lục Nguyên Đỉnh (2005), Nhân văn, tính cách và kiến trúc Lĩnh Nam, NXB Công nghiệp Kiến trúc Trung Quốc (陆元鼎 (2005), 《岭南人文,性格,建筑》,中国建 筑工业出版社). 253. Lưu Nghĩa Đường (1969), Lịch sử các dân tộc biên cương Trung Quốc vol. 2, Đài Bắc (刘义棠 (1969), 《中国边疆民族史, 台北). 254. Lưu Mỹ Tung (1986), “Tiếp tục bàn về Can Việt – kiêm nói về mối quan hệ giữa văn hóa người Việt vùng Giang Tây và Ngô, Sở từ thời Tây Chu đến thời Xuân Thu”, Học báo Học viện Dân tộc Trung Quốc, bản tăng kì năm 1986, tr. 90-100 (刘美崧 (1986) 「干越续论- 兼论西周至春秋时期江西地区越文化与吴,楚的关系」,中南民族 学院学报,社科版(1986年增刊), 90-100页). 255. Lưu Mỹ Tung (1989), “Ba vấn đề về Can Việt”, TC KHXH Giang Tây, kì 1, tr. 130- 135 (刘梅崧 (1989), 「三题干越」,江西社会科学,第 1期, 页 130-135). 218 256. Lưu Mỹ Tung (2001), “Bàn về mối quan hệ lịch sử giữa người Việt nước Nam Hải và tiền dân Khách Gia vùng giáp ranh Phúc Kiến, Giang Tây và Quảng Đông – kiêm bàn luận mối quan hệ dân tộc Xá và người Khách Gia”, Học báo Học viện Dân tộc Trung Nam, số 2, tr .66-70 (刘美崧 (2001), 「论南海王国古越人与闽粤赣边区客家 先民的历史关系–兼论畲族与客家关系」, 中南民族学院学报, 第 2期, 页 66-70)。 257. Lưu Ngọc Đường (1987), “Mấy vấn đề về người Việt cổ ở Hồ Bắc”, Nghiên cứu dân tộc, kì 2, tr. 35-42 (刘玉堂 (1987), 「论湖北境内古越族的若干问题」,民族研 究,第 2期,页 35-42). 258. Lưu Thi Trung, Hứa Trí Phạm, Trình Ứng Lâm (1980), “Vấn đề tộc thuộc và đặc trưng văn hóa Việt tộc cổ đại vùng Vũ Di Sơn qua di vật nhai họ Quý Khê”, TC Văn vật, kì 11 (刘诗中,许智范,程应林(1980), 「贵溪崖墓所反映的武夷山地区古越 族的族属及文化特征」,文物第 11期)。 259. Lưu Vĩ Khanh (1996), “Tây Âu sử khảo”, TC Văn sử Lĩnh Nam, kì 4, tr. 47-51 (刘伟 铿 (1996), 「西瓯史考」,岭南文史,第 4期, 页 47-51). 260. Lý Huy (2002), “Vết tích Nhất nguyên nhị phân trong cơ cấu di truyền Bách Việt”, Nghiên cứu Dân tộc Quảng Tây, kì 4, trang 26-31, Nguyễn Ngọc Thơ dịch trên www.vanhoahoc.edu.vn (李辉 (2002), 「百越遗传结构的一元二分迹象」,广西民 族研究,第 4期, 26-31页 ). 261. Lý Long Chương (1995) “Nghiên cứu mộ táng người Việt thời đại đồ đồng tại vùng Hồ Nam và Lưỡng Quảng”, Học báo Khảo cổ, số 3 tr. 275-312 (李龙章 (1995) 「湖南 两广青铜时代越墓研究」,考古学报,第 3期,页 217-312). 262. Lý Lộ Lộ (2003), Thần vận Ma Tổ, NXB Học Phạm (李露露 (2003), 《妈祖神 韵》,学范出版社) 263. Lý Trân (2006), “Phát hiện và nghiên cứu đồ gốm hoa văn kỷ hà ở Quảng Tây”, Âu Lạc di túy (Bảo tàng Quảng Tây biên soạn), NXB KHXH Trung Quốc (李珍 (2006), 「广西几何印纹陶的发现与研究」,《瓯骆遗粹》,中国社会科学出版社). 264. Lý Bột (1995), Dương Việt là Nam Việt, không phải Đông Việt”, Nghiên cứu Dân tộc, kì 6, tr. 99-104 (李勃 (1995), 「扬越即南越而非东越辨」,民族研究,第 6 期,页 99-104). 265. Lý Tri Mẫn (1999), “Bàn về đặc trưng công nghệ sản xuất gốm trong văn hóa Đại Khê”, Nghiên cứu văn hóa cổ Nam Trung Hoa và khu vực lân cận (Đặng Thông chủ biên), NXB Đại học Trung Văn Hồng Kông, tr. 347-355 (李知宴 (1999), 「论大溪文 化陶器的工艺特色」, 《南中国及邻近地区古文化研究》 (邓聪主编), 香港中文大 学出版社, 页 347-355). 219 266. Lý Vĩ Khanh (1984), “Bàn thêm về hoa văn thuyền trên trống đồng”, Tập luận văn hội thảo khoa học lần 2 Hội nghiên cứu trống đồng Trung Quốc, NXB Văn vật, tr. 234-248 (李伟卿 (1984), 「铜鼓船纹在探索」,《中国铜鼓研究会第二次学术讨 论会论文集》,文物出版社, 页 234-248). 267. Mạc Tuấn Khanh (1986), “Nguồn gốc Việt vu, Việt bốc”, Học báo Học viện Dân tộc Trung Nam, số tăng kỳ, tr. 147-153 (莫俊卿 (1986), 「越巫,越卜源流考」《中南 民族学院学报增刊》中国武汉,页 147-153). 268. Mạc Trĩ (1981), “Lược thuật thời đại đồ đồng Quảng Đông”. Tập bài viết lịch sử Trung Quốc cổ đại (tập 1), Phòng NC lịch sử cổ đại, Khoa Lịch sử, ĐH Ký Nam (莫稚 (1981), 「广东青铜时代述略」,《中国古代史论文集》,暨南大学历史系中国 古代史教研室). 269. Mông Mặc (1985), “Nghiên cứu địa vực cư trú tộc Dương Việt”, Bách Việt dân tộc luận tùng, NXB Nhân dân Quảng Tây, tr. 116 (蒙默 (1985), 「杨越地域考」,《百 越民族史论丛》百越民族研究会,广西人民出版社,页 116). 270. Mông Văn Thông (1983), Việt sử tùng khảo, NXB Nhân dân (蒙文通 (1983),《越史 丛考》人民出版社). 271. Mông Văn Thông (1983), “Khảo cứu dân tộc Bách Việt”, Nghiên cứu lịch sử, kì 1, tr. 54-59 (蒙文通, (1983), 「百越民族考」,历史研究,第 1期,页 54-59). 272. Nghê Đại Bạch (1990), Khái luận ngôn ngữ Đồng Thái, NXB Học viện Dân tộc Trung ương, Bắc Kinh (倪大白 (1990), 《侗台语概论》,中央民族学院出版社). 273. Ngô Miên Cát (1985), “Từ tục sùng bái vật tổ Việt tộc quan sát quan hệ dân tộc Hoa Hạ - Bách Việt”, Học báo Đại học Dân tộc Trung ương, kì 1, tr. 44-49 (吴绵吉 (1985), 「从越族图腾崇拜看夏越民族的关系”,中央民族大学学报,第 1期,页 44-49). 274. Ngô Minh Sinh (1983) “Bàn về diện mạo người Việt cổ ở Hồ Nam qua phát hiện khảo cổ”, Giang Hán khảo cổ, kì 4, tr. 52-57 (吴铭生 (1983), 「从考古发现谈湖南古 越族的概貌」,江汉考古,第 4期,页 52-57). 275. Ngô Triệu Kì, Lý Tước Huân (2004): Văn hóa Tiễn phu nhân, NXB Nhân dân Quảng Đông (吴兆奇,李爵勋 (2004)《冼夫人文化》,广东人民出版社). 276. Ngô Vĩnh Chương (1990), “Lược thuật công cụ giao thông của các dân tộc đông nam Trung Quốc thời cổ đại”, Học báo Học viện Dân tộc Trung Nam, kì 6, tr. 1-7 (吴永章 (1990), 「我国古代南方民族的交通工具述略」,中南民族学院学报,第 6 期,页 1-7). 220 277. Ngô Vĩnh Chương (1990), “Thông thuật di tích người Việt cổ vùng Lưỡng Hồ”, Giang Hán khảo cổ, kì 1, tr. 81-87 (吴永章 (1990), 「两湖地区古代越人遗迹通 述」,江汉考古,第 1期,页 81-87). 278. Ngô Xuân Minh (1990), Bàn về văn hóa Mân”, Học báo Đại học Hạ Môn, kì 3 (吴春 明 (1990), 「闽文化刍议」,厦门大学学报, 第 3期). 279. Nhậm Thức Nam (1999), “Bàn về các di vật gốm trắng in hoa văn thời tiền sử ở Hoa Nam”, Nghiên cứu văn hóa cổ Nam Trung Hoa và khu vực lân cận (Đặng Thông chủ biên), NXB Đại học Trung Văn Hồng Kông, 299-309 (任式楠 (1999), 「论华南史前 印纹白陶遗存」, 《南中国及邻近地区古文化研究》 (邓聪主编), 香港中文大学出 版社, 299-309). 280. Phạm Hồng Quý (1986), Các dân tộc thiểu số Bắc Bộ Việt Nam, Viện NC Dân tộc Học viện Dân tộc Quảng Tây (范宏贵 (1986), 《越南北方少数民族》, 广西民族学 院民族研究所). 281. Phạm Hồng Quý (1987), “Thảo luận về vấn đề hình thành dân tộc Việt Nam”, Động thái nghiên cứu dân tộc, kì 5, tr. 45-49 (范宏贵(1987)「越南民族形成问题的讨 论」,民族研究动态,第 4期,45-49页). 282. Phạm Hồng Quý (1999), Dân tộc Việt Nam và vấn đề dân tộc, Văn khố dân tộc Quảng Tây và Đông Nam Á, NXB Dân tộc Quảng Tây (范宏贵(1999)《越南民族 与民族问题》,广西与东南亚民族文库,广西民族出版社). 283. Phạm Hồng Quý (2004), Các dân tộc tương quan ở Hoa Nam và Đông Nam Á, NXB Dân tộc, Bắc Kinh (范宏贵 (2004), 《华南与东南亚相关民族》,民族出版社). 284. Phan Trấp (2007), “Lịch sử và quá trình biến thiên của vương quốc A-hom – nghiên cứu thứ 1 về các dân tộc Đồng – Thái đông bắc Ấn Độ”, Nghiên cứu Dân tộc Quảng Tây, kì 1, tr. 145-153 (潘汁 (2007), 「阿洪王国的历史与变迁 – 印度东北部侗台语 民族研究之一」,广西民族研究,第 1 期,页 145-153). 285. Phụ Cử Hữu (1985), Lịch sử hoạt động và các di chỉ người Việt cổ ở Hồ Nam, Nghiên cứu lịch sử dân tộc Bách Việt, NXB Nhân dân Quảng Tây (傅举有 (1985), 「古越族在湖南活动的历史和遗迹」,《百越民族史研究》,广西人民出版社). 286. Phùng Lôi (2000), “Nước Nam Việt và giao lưu hải ngoại”, TC Văn sử Lĩnh Nam, kì 3, tr. 45-48 (冯雷 (2000), 「南越国与海外交流」,岭南文史,第 3期, 页 45-48). 287. Phùng Minh Dương (2006), Việt Ca: văn hóa luận nghệ thuật ca hát bản thổ vùng Lĩnh Nam, NXB Nhân dân Quảng Đông (冯明洋 (2006), 《越歌:岭南本土歌乐文化 论》, 广东人民出版社). 221 288. Phương Dậu Sinh (2007), “Thử bàn về văn hóa Lương Chử và nước Phòng Phong cổ”, Nghiên cứu văn hóa Bách Việt (Tưởng Bính Chiêu chủ biên), NXB ĐH Hạ Môn (方酉生 (2007), 「试论良渚文化玉防风国」, 《百越文化研究》, 厦门大学出版社). 289. Phương Hán Văn (2003), Văn hóa học so sánh, NXB Sư Phạm Quảng Tây, Quế Lâm (方汉文 (2003),《比较文化学》,广西师范大学出版社,桂林) 290. Phương Quốc Du (1989), Khảo thích lịch sử địa lý vùng Tây Nam Trung Quốc, Trung Hoa Thư cục (方国瑜 (1989), 《中国西南历史地理考释,中华书局). 291. Quách Chấn Đạc (2001), Việt Nam thông sử, NXB Nhân dân Trung Quốc (郭振铎 (2001)《越南通史》中国人民出版社). 292. Tạ Sùng An (1990), “Văn hóa Lĩnh Nam thời đồ đá cũ”, Học báo Học viện Dân tộc Quảng Tây, kì 1, tr. 66-71 (谢崇安 (1990), 「岭南地区的旧石器时代文化」,广西民 族学院学报,第 1期,页 66-72). 293. Tạ Sùng An (1990), “Nghiên cứu so sánh văn hóa Lĩnh Nam và bán đảo Đông Dương thời trung kì, Học báo Học viện Dân tộc Quảng Tây, kì 3, tr. 42-48 (谢崇安 (1990) 「岭南和中南半岛中时期文化的比较研究」,广西民族学院学报,第 3 期,页 42-48). 294. Tạ Thế Trung (2004), Luận thuật quốc tộc: Trung Quốc với bối cảnh Bắc Đông Nam Á, Trung tâm xuất bản ĐH Quốc lập Đài Loan (谢世忠 (2004), 《国族论述:中国与 北东南亚的场域》,国立台湾大学出版中心). 295. Tăng Chiêu Toàn (1994), “Các tiểu quốc Lĩnh Nam thời tiên Tần 1, 2, 3”, Văn sử Lĩnh Nam, kì 1-3 (曾昭璇 (1994), 「岭南先秦诸小国考 1,2, 3」,岭南文史,第 1-3期). 296. Tăng Chiêu Toàn, Tăng Tân, Tăng Hiến San (2004), “Nước Tây Âu và con đường tơ lụa trên biển”, Văn Sử Lĩnh Nam, kì 3, tr. 23-33 (曾昭璇,曾新,曾宪珊 (2004), 「西 瓯国与海上丝绸之路」,岭南文史,第 3期,页 23-33). 297. Tăng Mục Dã (2005), Bàn về Lĩnh Nam, NXB Nhân dân Quảng Đông (增牧野(2005), 《话说岭南》,广东人民出版社). 298. Tân Thổ Thành (1993), “Bàn về mối quan hệ Hán tộc và Bách Việt”, Học báo Đại học Hạ Môn, kì 1 (辛土成( 1993), 「论汉族与百越民族的关系」,厦门大学学报, 第 1期). 299. Thạch Chung Kiện (1980), “Nghiên cứu huyền quan táng”, Tập luận văn nghiên cứu lịch sử Bách Việt, bộ thứ hai, Nhóm Nghiên cứu Học viện Dân tộc Trung ương biên tập và xuất bản (石钟健 (1980), 「悬棺葬研究」,《百越史研究论文集》,第二辑, 中央民族学院研究部编). 222 300. Thạch Chung Kiện (1981), “Về mấy vấn đề liên quan đến tục táng treo Vũ Di Sơn – Vũ Di Quân là ai và niên đại khởi đầu tục táng treo Vũ Di Sơn”, Chiến tuyến tư tưởng, kì 1, tr. 7-12 (石钟健 (1981), 「论武夷山悬棺葬的有关问题 – 武夷君是谁和武夷山 悬棺的开始时代」,思想战线,第 1期,页 7-12). 301. Thạch Chung Kiện (1982), “Thử bàn Việt và Lạc Việt đồng nguyên”, Bách Việt Dân tộc Sử luận tập, NXB KHXH Trung Quốc (石钟健 (1982), 「试论越与骆越同源」, 《百越民族史论集》, 中国社会科学出版社). 302. Thạch Chung Kiện (1992), “Bàn về thuyền đi biển trên hoa văn trống đồng”, Học báo Đại học Dân tộc Trung Nam, số 4, tr. 29-35 (石钟健 (1992), 「论铜鼓纹饰上的 越海船」,中央民族大学学报,第 4期,页 29-35). 303. Thái Phong Minh (2001), Văn hóa Ngô Việt vượt Đông Hải truyền bá và phát triển, NXB Học Lâm (蔡丰明 (2001),《吴越文化的越海东川与流布》, 学林出版社). 304. Thân Húc, Lưu Trĩ (1988), Các dân tộc xuyên quốc gia vùng tây nam Trung Quốc và Đông Nam Á, NXB Dân tộc Vân Nam (申旭,刘稚 (1988), 《中国西南与东南亚的 跨境民族》,云南民族出版社). 305. Trác Mạch Linh, Trương Vinh Phương (2008), “Nói về vị trí của di tích nước Nam Việt trong lịch sử thành phố văn hóa lịch sử Quảng Châu”, TC Văn sử Lĩnh Nam, kì 1, tr. 6-10 (翟麦玲,张荣芳 (2008), 「论南越国遗迹在广州历史文化名城中的地 位」,岭南文史,第 1期,页 6-10). 306. Trang Vi Cơ (1981), “Hai tộc Sở, Việt không cùng nguồn gốc”, Giang Hán luận đàm, kì 4, tr. 113-116 (庄为玑 (1981), 「楚越两族并非同源」,江汉论坛,第 4期,页 113-116). 307. Trần Dũng Tân (2005), Bài ca thuyền rồng, NXB Nhân dân Quảng Đông (陈勇新 (2005), 《 龙舟歌》,广东人民出版社). 308. Trần Lệ Quỳnh (1984), “Giải thích bổ sung về hoa văn thuyền trên trống đồng – kiêm thảo luận người Việt vượt biển sang Nam Mỹ”, Tập luận văn hội thảo khoa học lần 2 Hội nghiên cứu trống đồng Trung Quốc, NXB Văn vật (陈丽琼 (1984), 「铜鼓 船纹补释- 简论越人航渡美洲」, 《中国铜鼓研究会第二次学术讨论会论文集》, 文物出版社). 309. Trần Long (1985), “Nghiên cứu điểu điền”, Bách Việt Dân tộc sử luận tùng, NXB Nhân dân Quảng Tây (陈龙 (1985), 「鸟田考”,《百越民族史论从》,广西人民出 版社). 223 310. Trần Khả Uy (1964), “Nguồn gốc và quá trình phát triển của Đông Việt và Sơn Việt”, Lịch sử luận tùng (陈可畏 (1964), 「东越,山越的来源和发展」,历史论丛,第一 辑). 311. Trần Nãi Lương (2004), “Tiêu Hạ cổ đạo và văn hóa Quảng Tín”, Văn Sử Lĩnh Nam, kỳ 2, tr. 46-48 (陈乃良 (2004), 「萧贺古道与广信文化」,岭南文史,第 2期,页 46-48). 312. Trần Quốc Cường, Tưởng Bính Chiêu, Ngô Miên Cát, Tân Thổ Thành (1988), Lịch sử dân tộc Bách Việt, NXB KHXH Trung Quốc (陈国强, 蒋炳钊,吴绵吉,辛土成 (1988),《百越民族史》,中国社会科学出版社). 313. Trần Tăng Phương (1994), “Thử xác định Dương Việt, Quế Lâm, Nam Hải, Tượng Quận”, Nghiên cứu Dân tộc, kì 1, tr. 100-101 (陈增芳 (1994), 「略定扬越,置桂 林,南海,象郡辨」,民族研究,第 1期,页 100-101). 314. Trần Thiệu Cơ (2004), Mẫu Nghi Long Đức) văn hóa Long Mẫu ở Duyệt Thành Triệu Khánh, NXB Nhật báo phương Nam (陈绍基 (2004), 《母仪龙德)肇庆悦城龙 母文化》,南方日报出版社) 315. Trần Tổ Quy (1960), “Gieo trồng lúa nước trong văn hiến Trung Quốc cổ đại”, Tập san Nghiên cứu Nông sử, kì 2, tr. 64-93 (陈祖椝 (1960), 「中国文献上的水稻栽培」, 农事研究集刊 2, 64-93). 316. Trần Trạch Hồng (2001), Khái thuyết văn hóa Triều Sán, NXB Nhân dân Quảng Đông (陈泽泓 (2001 ), 《 潮汕文化概说》,广东人民出版社). 317. Trần Văn Hoa (1981), “Đồ gốm hoa văn kỷ hà và tín ngưỡng sùng bái rắn người Việt cổ”, Khảo cổ và Văn vật, kì 2 (陈文华 (1981), 「几何印纹陶与古越族的蛇图腾崇 拜」,考古与文物第 2期). 318. Trần Trạch Hoằng (1997), “Thần thánh dân gian vùng Quảng Đông”, Dương Thành kim cổ, kì 5 (陈泽泓 (1997), 「广东民间神祇」, 养成今古,第 5期). 319. Trần Trạch Hoằng (2006), Văn hóa Triều Sán, NXB Nhân dân Quảng Đông (陈泽泓 (2006), 《潮汕文化》,广东人民出版社). 320. Trần Trạch Hoằng (2007), Văn hóa Quảng Phủ, NXB Nhân dân Quảng Đông (陈泽 泓 (2007), 《广府文化》,广东人民出版社). 321. Trần Tự Kinh (1946), Nghiên cứu Đản Dân, Thương vụ ấn thư quán Thượng Hải (陳 序經 (1946), 《蛋民的研究》, 上海, 商務印書館) 322. Trần Viễn Chương (1984), “Bước đầu nghiên cứu các hình vẽ trống đồng trong nhai họa ở Tả Giang”, Tập luận văn hội thảo khoa học lần 2 Hội nghiên cứu trống đồng 224 Trung Quốc, NXB Văn vật) (陈远璋 (1984), 「左江岩画铜鼓图像的初步探讨”, 《中国铜鼓研究会第二次学术讨论会论文集》,文物出版社). 323. Trần Vinh Cương (1995), “Tìm hiểu nguồn gốc phương ngữ Mân Nam và văn hóa Mân-Đài”, Học báo ĐH Hạ Môn, kì 3 (陈荣岚 (1995), 「闽南方言与闽台文化逆 源」,厦门大学学报,第 3期). 324. Triệu Thiện Đức (2001), “Nghiên cứu so sánh văn hóa Quảng Đông thời tiên Tần và thời Tần – Hán”, TC Văn sử Lĩnh Nam, kì 2, tr. 12-14 (赵善德 (2001), 「广东先秦文 化与秦汉文化的比较研究」, 岭南文史, 第 2期, 页 12-14). 325. Trịnh Hiểu Vân (2005), “Tân luận về nguồn gốc các dân tộc Dai-Thái và vùng văn hóa Dai-Thai”, Văn trích KHXH Trung Quốc, kì 6 (郑晓云 (2005), 「傣泰民族起源 与傣泰民族文化圈新探」, 中国社会科学文摘,第 6期). 326. Trịnh Tiểu Lô (2007), Nghiên cứu đồ đồng thời Chu khu vực văn hóa Ngô Việt và Bách Việt, NXB Khoa học, Bắc Kinh (郑小炉 (2007),《吴越和百越地区周代青铜 器研究》, 北京科学出版社). 327. Trung tâm Nghiên cứu Mỹ thuật khảo cổ Trung Quốc Đại học Trung văn Hồng Kông (1994), Nghiên cứu văn hóa cổ Nam Trung Hoa và khu vực lân cận, NXB Đại học Trung văn (香港中文大学考古美术研究中心 (1994), 《南中国及邻近地区古文化 研究》,中文大学出版社). 328. Trưng Bằng (1993), “Thử bàn luận Thái Vân Nam và Thái Thái Lan là một dân tộc”, Tùng san Văn sử Vân Nam, kì 1 (征鹏 (1993), 「试论傣泰是同一个民族」,云南文 史丛刊,第 1期). 329. Trương Thanh Hoa, Hồ A Tường, Lưu Anh Kiệt (2006), Hàn Dũ và văn hóa Lĩnh Nam, NXB Học Lâm (张清华,胡阿祥,刘英杰 (2006), 《韩愈与岭南文化》, 学林出版社). 330. Trương Thế Toàn (1984), “Tìm hiểu vấn đề tộc thuộc của các hình tượng người trên trống đồng”, Tập luận văn hội thảo khoa học lần 2 Hội nghiên cứu trống đồng Trung Quốc, NXB Văn vật) (张世铨 (1984),「铜鼓人像的族属试析」,《中国铜鼓研 究会第二次学术讨论会论文集》,文物出版社). 331. Trương Thọ Kỳ (1991), Người Đản gia, Trung Hoa thư cục (张寿祺 (1991),《蛋 家人》,中华书局). 332. Trương Vĩ Tương, Tiết Xương Thanh (2006), Hải cảng cổ ở Quảng Đông, NXB Nhân dân Quảng Đông (张伟湘,薛昌青 (2006), 《广东古代海港》,广东人民出 版社). 225 333. Triệu Nhật Hòa (1984), “Bàn về nguồn gốc tiếng Mân”, Văn bác Phúc Kiến, kì 2 (赵 日和 (1984), 「闽语辨踪」,福建文博, 第 2期). 334. Trình Thái (1995), “Giải mã Việt Nhân Ca”, Giang Hán Luận Đàn, số 4, tr. 72-74 (程泰 (1995), 「“越人歌”蠡测」,江汉论坛,第 4期,页 72-74). 335. Trịnh Trương Thượng Phương (1991), “Giải mã bài Việt Nhân Ca”, Cahiers de Linguistique Asie Orientale(Paris)tr.159-168; Tôn Lâm, Thạch Phong dịch sang tiếng Trung và in trong Ngôn ngữ nghiên cứu luận tùng, số 7 năm 1997, tr. 57-65 (郑 张尚芳 (1991), 「“越人歌”的解码」 , Cahiers de Linguistique Asie Orientale (Paris)- 孙林,石峰 1997年译,《语言研究论丛》,第 7期,页 57-65). 336. Trương Hùng (1987), “Thử chứng minh văn hóa Đông và Nam Việt đồng nguyên – kiêm bàn về quá trình dung hợp văn hóa Việt vào văn hóa Hán, Học báo Học viện Dân tộc Trung Nam, Vũ Hán, kì 1, tr. 23-29 (张雄 (1987), 「东,南“越”文化同源试证 – 兼论“越”文化同中原文化相互交融」,中南民族学院学报, 中国武汉,第 1 期, 页 23-29). 337. Trương Hùng (1989), Lịch sử các dân tộc trung nam Trung Quốc, NXB Nhân dân Quảng Tây (张雄 (1989), 《中国中南民族史》,广西人民出版社). 338. Trương Quang Trực (1999), “Khảo cổ vùng duyên hải đông nam Trung Quốc và vấn đề khởi nguồn ngữ hệ Nam Đảo”, Nghiên cứu văn hóa cổ Nam Trung Hoa và khu vực lân cận (Đặng Thông chủ biên), NXB Đại học Trung Văn Hồng Kông, tr. 311-317 (张 光直 (1999), 「中国东南海岸考古与南导语族起源问题」, 《南中国及邻近地区古 文化研究》 (邓聪主编), 香港中文大学出版社, 页 311-317). 339. Trương Tăng Kỳ (1997), Nước Điền và văn hóa Điền Việt, NXB Mỹ thuật Vân Nam (张增琪 (1997), 《滇国与滇文化》,云南美术出版社). 340. Trương Thanh Chấn, Đàm Thái Loan (1996), Choang tộc thông sử, NXB Nhân dân Quảng Tây (张声震, 覃彩鸾 (1996),《壮族通史》,广东人民出版社). 341. Trương Thanh Chấn, Đàm Thái Loan (2002), Choang tộc sử, NXB Nhân dân Quảng Tây (张声震, 覃彩鸾 (2002),《壮族史》,广东人民出版社). 342. Trương Vĩ Tương, Tiết Xương Thanh (2006), Hải cảng cổ đại ở Quảng Đông, NXB Nhân dân Quảng Đông (张伟湘,薛昌青 (2006), 《广东古代海港》,广东人民出 版社). 343. Tư Đồ Thượng Kỷ (2001), Địa lý nhân văn – lịch sử Lĩnh Nam: nghiên cứu so sánh các hệ dân Quảng Phủ, Khách Gia, Phúc Lão, NXB Đại học Trung Sơn, Quảng Châu (司徒尚纪 (2001),《岭南历史人文地理- 广府,客家,福佬闽西比较研究》,中 山大学出版社). 226 344. Từ Hằng Bân (1982), “Bước đầu tìm hiểu tộc Nam Việt thời Tân”, Bách Việt Dân tộc sử luận tập (徐恒彬),「南越族先秦史初探”,《百越民族史论集》). 345. Từ Hằng Bân (1982), “Nghiên cứu tục “cắt tóc xăm mình”, Nghiên cứu Dân tộc, kì 4, tr. 71-78 (徐恒彬 (1982), 「断发文身”考”《民族研究》第 4期,页 71-78) 346. Từ Hằng Bân (1984), “Khái niệm thời đại đồ đồng Quảng Đông”, Văn vật tiên tần khai quật ở Quảng Đông, Hồng Kông (徐恒彬 (1984), 「广东青铜器时代概念」, 广东出土先秦文物,香港). 347. Từ Hằng Bân (2001), “Nghiên cứu sơ lược về tộc Nam Việt thời tiên Tần”, Hoa Nam khảo cổ luận tập, NXB Khoa học, tr. 22-32 (徐恒彬 (2001), 「南越族先秦史初探”, 《华南考古论集》,科学出版社,页 22-32). 348. Từ Tâm Hy (2007), “Trống gốm, nha chương và nguồn gốc văn hóa Mân Việt”, Nghiên cứu văn hóa Bách Việt (Tưởng Bính Chiêu chủ biên), NXB ĐH Hạ Môn (徐心 希 (2007), 「陶鼓, 牙璋与闽越文化的源头」, 《百越文化研究》, 厦门大学出版 社). 349. Từ Tùng Thạch (1954), Dòng máu Trung Quốc trong các dân tộc Đông Nam Á, Hong Kong (徐松石 (1954), 《东南亚民族的中国血缘》, 香港). 350. Tương Nam (1985), “Tam nguyệt tam phong tình”, TC Tam nguyệt tam, kì 1, tr. 40- 41 (湘南 (1985), 「三月三風情」,三月三, 第 1期,頁 40-41). 351. Tưởng Bính Chiêu (1981), “Bàn về thuyết Việt vi Vũ hậu – kiêm thảo luận nguồn gốc Việt tộc”, Nghiên cứu Dân tộc, kì 3 (蒋炳钊 (1981), 「越为禹后说志疑-兼论越 族的来源」,民族研究, 第 3期). 352. Tưởng Bính Chiêu (1987), “Bàn về các vấn đề tộc thuộc của Bách Việt: dân Nam Việt và nguồn gốc của họ”, Nghiên cứu lịch sử Bách Việt, NXB Nhân dân Quý Châu (蒋炳钊 (1987), 「百越族属中几个问题的探讨–兼论南越及其来源」,《百越史 研究》,贵州人民出版社). 353. Tưởng Bính Chiêu, Ngô Miên Cát, Tân Thổ Thành (1998), Văn hóa dân tộc Bách Việt, NXB Học Lâm (蒋炳钊,吴绵吉,辛土成 (1998),《百越民族文化》,学林 出版社). 354. Tưởng Bính Chiêu (2005), “Trăm năm nhìn lại – khái thuật nghiên cứu lịch sử dân tộc Bách Việt tk. 20”, Nghiên cứu văn hóa Bách Việt (Tưởng Bính Chiêu chủ biên), NXB ĐH Hạ Môn, Phúc Kiến (蒋炳钊 (2005), 「百年回眸-20世纪百越民族史研究 概述」,《百越文化研究》,福建:厦门大学出版社). 355. Tưởng Đình Du (1982), “Thảo luận nhà nước Tây Âu trong lịch sử từ các phát hiện khảo cổ”, Tập luận văn lịch sử Dân tộc Bách Việt, NXB KHXH Trung Quốc, tr. 217- 227 230 (蒋廷瑜(1982)「从考古发现探讨历史上的西瓯」,《百越民族史论集》, 中国社会科学出版社,页 217-230). 356. Tưởng Đình Du, Lam Nhật Dũng (2006), “Yếu lãm di vật văn hóa Việt cổ ở Quảng Tây”, Âu Lạc di túy (Bảo tàng Quảng Tây biên soạn), NXB KHXH Trung Quốc (蒋廷 瑜,蓝日勇 (2006), 「广西古代越文化遗物要览」,《瓯骆遗粹》,中国社会科 学出版社). 357. Uông Ninh Sinh (1982), “Người Việt trên cao nguyên Vân-Quý thời cổ đại”, Bách Việt Dân tộc sử luận tập, NXB KHXH Trung Quốc, tr. 231-245 (汪宁生 (1982), 「古 代云贵高原上的越人」, 《百越民族史论集》, 中国社会科学出版社, 页 231-245). 358. Văn Nhất Đa (1947), “Khảo cứu tết Đoan ngọ”, Tạp chí Văn học số 3 (2) (闻一多 (1947), 「端午考」, 文学雑誌, 第二巻第三期); “Giáo dục lịch sử về tết Đoan ngọ” (端午的历史教育). 359. Văn Sùng Nhất (1990), Văn hóa cổ Trung Quốc, Công ty sách Đông Đại, Đài Loan (文崇一 (1990), 《中国古文化》,台湾东大图书公司). 360. Viên Chung Nhân (1998), Văn hóa Lĩnh Nam, NCB Nhân dân Quảng Đông (袁钟仁 (1998), 《岭南文化》,广东人民出版社). 361. Vương Đại Đạo (1990), “Văn hóa đồ đồng Vân Nam và văn hóa Đông Sơn Việt Nam, văn hóa Ban Chiang Thái Lan”, Khảo cổ kỳ 6, tr. 531-543 (王大道 (1990), 「云南青 铜文化及其越南东山文化,泰国班清文化」, 考古 , 第 6期,531-页 543). 362. Vương Lệ Anh (2006), Đạo giáo và văn hóa Lĩnh Nam, NXB ĐH Sư phạm Hoa Trung (王丽英 (2006), 《道教与岭南文化》,华中师范大学出版社). 363. Vương Minh Lượng (1993), “Ba vấn đề Tây Âu, Lạc Việt”, Văn sử Lĩnh Nam, kì 3, tr. 22-25 (王明亮 (1993), 「西瓯,骆越,三题」,岭南文史, 第 3期, 页 22-25). 364. Vương Vệ Bình (1992), “Câu Ngô lập quốc và quá trình phân hợp Ngô Việt”, Nghiên cứu Dân tộc, kì 1, tr. 56-62 (王卫平 (1992), 「“句吴”立国与吴越民族的分合」,民 族研究,第 1期,页 56-62) 365. Vương Văn Quang (1992), “Nghiên cứu nguồn gốc các dân tộc Tày, Nùng ở Việt Nam”, Chiến tuyến Tư tưởng, kì 6, tr. 81-84 (王文光 (1992), 「越南岱依,侬族源流 考」,思想战线,第 6期,页 81-84). 366. Vương Văn Quang, Lý Hiểu Bân (2007), Lịch sử diễn biến phát triển dân tộc Việt: từ Việt, Liêu đến các dân tộc thuộc ngữ hệ Choang – Đồng, NXB Dân tộc (王文光,李 晓斌 (2007), 《越民族发展演变史-从越僚至壮侗语族各民族》,民族出版社). 228 367. Vương Văn Quang (2007), “Thuật luận nghiên cứu chỉnh thể lịch sử dân tộc Bách Việt”, Nghiên cứu văn hóa Bách Việt (Tưởng Bính Chiêu chủ biên), NXB ĐH Hạ Môn (王文光 (2007), 「百越民族史整体研究述论」, 《百越文化研究》, 厦门大学出版 社). 368. Vương Văn Thanh, Lý Đông Mai (2007), “Khảo thích “cố đô” các nước Ngô, Việt và vùng Tây Giang trong cuốn Việt Tuyệt Thư”, Nghiên cứu văn hóa Bách Việt (Tưởng Bính Chiêu chủ biên), NXB ĐH Hạ Môn (王文清, 李冬梅 (2007), 「“越绝书” 吴, 越 “故治” 及 “西江” 考释」, 《百越文化研究》, 厦门大学出版社). 369. Vưu Trung (1957), “Các dân tộc Tây Nam Di thời kì Hán – Tấn”, Nghiên cứu lịch sử, kì 12 (尤中 (1957), 「汉晋时期的西南夷」,历史研究,第 12期). 370. Xuyên Mộc Phương Chiêu (Nhật) (1989), “Nghiên cứu dân Man Di thời lục triều – chủ yếu bàn về Sơn Việt và vấn đề dung hợp Man – Hán”, Dân tộc dịch tùng, kì 4, tr. 44-50 (川木芳昭(日) (1989), 「六朝时期蛮族考 – 从山越及蛮汉融合问题为中 心」,民族译丛, 第 4期,页 44-50). Tài liệu mạng (chủ yếu cung cấp hình ảnh minh họa) 371. 372. 373. www.findart.com.cn 374. 375. 376. www.sishu.cn 377. 378. 379. 380. 229 BẢNG ĐỐI CHIẾU DANH MỤC THƯ TỊCH CỔ TRUNG HOA Tên sách Tên tác giả STT Hán-Việt Hán Niên đại Hán-Việt Hán 1. Nhĩ Nhã 爾雅 XT-CQ Khổng Tử (?), Chu Công (?) 孔子(?), 周公(?) 2. Sở Từ 楚辞 XT Khuất Nguyên 屈原 3. Án Tử Xuân Thu 晏子春秋 XT-CQ Ngô Tắc Ngu 吴则虞 4. Quốc Ngữ 国语 CQ Tả Khâu Minh 左丘明 5. Tả Truyện 左传 CQ Tả Khâu Minh 左丘明 6. Thượng Thư 尚书 CQ Khổng Tử (chỉnh lý) 孔子(整理) 7. Trúc Thư Kỷ Niên 竹書纪年 CQ (không rõ) 8. Hàn Phi Tử 韩非子 CQ (học trò của Hàn Phi Tử) 9. Cam Thạch Tinh Kinh 甘石星经 CQ Cam Đức, Thạch Khôn 甘德, 石申 10. Tuân Tử 荀子 CQ Tuân Huống 荀况 11. Thế Bản 世本 CQ (không rõ) 12. Trang Tử 庄子 CQ (học trò Trang Tử) 13. Mặc Địch 墨翟 CQ Mặc Tử (Mặc Địch) 墨子 (墨翟) 14. Lã Thị Xuân Thu 吕氏春秋 CQ-Tần Lã Bất Vi 吕不韦 15. Quản Tử 管子 CQ - Hán Quản Trọng 管仲 16. Chiến Quốc Sách 战国策 CQ-Hán (nhiều tác giả) 230 17. Lâm Ấp Ký 林邑记 Tây Hán Đông Phương Sóc 东方朔 18. 19. Chu Lễ 周礼 Hán Lưu Hâm 刘歆 20. Chiến Quốc Sách 战國策 Hán Lưu Hướng 劉向 21. Thuyết Uyển 说苑 Hán Lưu Hướng 劉向 22. Thượng Thư Đại Truyện 尚书大传 Hán Trạng Sinh.. 伏生.. 23. Thượng Lâm Phú 上林赋 Hán Tư Mã Tương Như 司马相如 24. Hán Thư 汉书 Hán Ban Cố 班固 25. Sử Ký 史記 Hán Tư Mã Thiên 司马迁 26. Hoài Nam Tử 淮南子 Hán Hoài Nam Tử Lưu An 淮南王刘安 27. Đại Đới Lễ Ký 大戴礼记 Hán Đới Đức 戴德 28. Nam Việt Hành Kỷ 南越行纪 Hán Lục Giáp 陆贾 29. Thái Trạch Truyện 蔡泽传 Hán Thái Trạch 蔡泽 30. Diêm Thiết Luận 盐铁论 Hán Hoàn Khoan 桓宽 31. Thần Nông Bản Thảo Kinh 神农本草 经 Hán (không rõ) 32. Việt Tuyệt Thư 越绝书 Đông Hán Viên Khang 袁康 33. Ngô Việt Xuân Thư 吴越春秋 Đông Hán Triệu Diệp 赵晔 34. Thương Hàn Luận 伤寒论 Đông Hán Trương Trọng Cảnh 张仲景 35. Nam Duệ Dị Vật Chí 南裔异物 志 Đông Hán Dương Phù 杨孚 36. Lâm Hải Thủy Thổ Ký 临海水土 记 Đông Hán Dương Phù 杨孚 37. Đông Quan Hán Kỷ 东观汉纪 Đông Lưu Trân, Lý 刘珍、李尤 231 Hán Vưu 38. Luận Hoành 论衡 Đông Hán Vương Sung 王充 39. 40. Lâm Hải Thủy Thổ Chí 临海水土 志 Tam Quốc Thẩm Doanh 沈莹 41. Tam Ngô Ký 三吴记 Tam Quốc (không rõ) 42. Thần Nông Thảo Mộc Kinh 神农草木 经 Tam Quốc (nhiều tác giả) 43. Nam Châu Dị Vật Chí 南州异物 志 Ngô Vạn Chấn 万震 44. Tề Dân Yếu Thuật 齐民要术 Ngụy Giả Tư Hiệp 贾思勰 45. Thập Tam Châu Chí 十三州志 Bắc Ngụy Khám Nhân 阚骃 46. Ngụy Thư 魏书 Bắc Tề Ngụy Thâu 魏收 47. Thủy Kinh Chú 水经注 Hậu Ngụy Lệ Đạo Nguyên 郦道元 48. Bác Vật Chí 博物志 Tấn Trương Hoa 张华 49. Sơn Hải Kinh 山海经 Tấn Quách Phác 郭璞 50. Quảng Châu Chí 广州志 Tấn Bùi Uyên 裴渊 51. Giao Châu Ký 交州记 Tấn Lưu Hân Tư 刘欣期 52. Nam Phương Thảo Mộc Trạng 南方草木 状 Tấn Kê Hàm 嵇含 53. Hoa Dương Quốc Chí 华阳国志 Tấn Thường Cừ 常璩 54. Tam Quốc Chí 三國志 Tấn Trần Thọ 陈寿 55. Ngô Đô Phú 吴都賦 Tấn Tả Tư 左思 56. Sưu Thần Ký 搜神记 Đông Tấn Can Bảo 干宝 232 57. Tây Kinh Tạp Ký 西经杂记 Đông Tấn Cát Hồng 葛洪 58. Hậu Hán Thư 後漢書 Nam Triều Phạm Diệp 范晔 59. Thuật Dị Ký 述异记 Nam Triều Lương Nhậm Phưởng 梁任昉 60. Văn Tuyển 文选 Nam Triều Lương Tiêu Thống 梁萧统 61. Tục Tề Giai Ký 续齐谐记 Nam Triều Lương Ngô Quân 梁吴均 62. Thuật Dị Ký 述异记 Nam Triều Tổ Xung Chi 祖冲之 63. Dư Địa Chí 輿地志 Nam Triều Cố Dã Vương 顾野王 64. Thế Thuyết Tân Ngữ 世说新语 Nam Triều Lưu Nghĩa Khánh 刘义庆 65. Tống Thư 宋书 Lương Thẩm Ước 沈约 66. Nam Tề Thư 南齐书 Lương Tiêu Tử Hiển 萧子显 67. Tấn Thư 晋书 Đường Phòng Huyền Linh 房玄龄 68. Bắc Sử 北史 Đường Lý Diên Thọ 李延寿 69. Tùy Thư 隋书 Đường Ngụy Chinh 魏征 70. Thông Điển 通典 Đường Đỗ Hựu 杜佑 71. Sử Ký Chính Nghĩa 史记正义 Đường Trương Thủ Tiết 张守节 72. Thích Văn 释文 Đường Lục Đức Minh 陆德明 73. Tề Nhân Nguyệt Lệnh 齐人月令 Đường Tôn Tư Mạc 孙思邈 74. Lĩnh Biểu Lục Dị 岭表录异 Đường Lưu Tuần 刘恂 75. Lưu Mộng Đức Văn Tập 刘梦德文 集 Đường Lưu Vũ Tích 劉禹錫 233 76. Độc Dị Chí 獨翼志 Đường Lý Cang 李亢 77. Vi Thị Nguyệt Lục 韦氏月录 Đường Lý Cao 李翱 78. Nguyên Hòa Quận Huyện Đồ Chí 元和郡县 图志 Đường Lý Cát Phủ 李吉甫 79. Trần Thư 陈书 Đường Diêu Tư Liêm 姚思廉 80. Bắc Sử 北史 Đường Lý Diên Thọ 李延寿 81. Tùy Thư 隋书 Đường Ngụy Trưng Thọ 魏徵寿 82. Chu Thư 周书 Đường Lệnh Hồ Đức Phân 令狐德棻 83. Nam Sử 南史 Đường Lý Diên Thọ 李延寿 84. Vân Nam Chí 云南志 Đường Phán Xước 樊绰 85. Bắc Hộ Lục 北户录 Đường Đoàn Công Lộ 段公路 86. Cựu Đường Thư 旧唐书 Hậu Tấn Lưu Húc 刘昫 87. Tân Đường Thư 新唐书 Tống Âu Dương Tu, Tống Kì 欧阳修、宋 祁 88. Thái Bình Ngự Lãm 太平御览 Tống Lý Phưởng 李昉 89. Lĩnh Ngoại Đại Đáp 岭外代答 Tống Chu Khứ Phi 周去非 90. Thái Bình Hoàn Vũ Ký 太平寰宇 记 Tống Nhạc Sử 乐史 91. Sách Phủ Nguyên Quy 册府元龟 Tống Vương Khâm Nhược.. 王钦若.. 92. Vận Phủ Quần Ngọc 韵府群玉 Tống- Nguyên Âm Thời Phu 陰時夫 93. Dư Địa Quảng Ký 輿地广记 Tống Âu Dương Mân 欧阳忞 94. Mặc Trang Mạn Lục 墨莊漫录 Tống Trương Bang Cơ 張邦基 95. Khuê Xa Chí 睽車志 Tống Quách Thoán 郭彖 96. Nghệ Uyển Thư Hoàng 艺苑雌黄 Tống Nghiêm Hữu Dực 严有翼 97. Mộng Lương Lục 梦粱录 Tống Ngô Tự Mục 吴自牧 234 98. Di Kiên Chí 夷坚志 Tống Hồng Mại 洪迈 99. Triều Dã Loại Yếu 朝野类要 Tống Triệu Thăng 趙昇 100. Lộ Sử 路史 Tống La Tiết 罗泌 101. Lâm Hải Dị Vật Ký 临海异物 记 Tống Lý Phưởng 李昉 102. Đồ Kinh Bản Thảo 图经本草 Tống Tô Tụng 苏颂 103. Tư Trị Thông Giám 资治通鉴 Tống Tư Mã Quang 司马光 104. Mộng Khê Bổ Bút Đàm 梦溪补笔 谈 Tống Thẩm Quát 沈括 105. Quế Hải Ngu Hoàng Chí 桂海虞衡 志 Tống Phạm Thành Đại (Phạm Thạch Hồ) 范成大 (范石湖) 106. Tương Sơn Dã Lục 湘山野录 Tống Sư Thích Văn ?? (釋)文瑩 107. Kê Lặc Tập 鸡肋集 Tống Tiều Bổ Chi 晁补之 108. Quảng Vận 广韵 Tống Trần Bành Niên (hiệu đính) 陳彭年 (修 訂) 109. Hậu Thôn Tiên Sinh Đại Toàn Tập 后村先生 大全集 Nam Tống Lưu Khắc Trang 刘克庄 110. Tống Sử 宋史 Nguyên Thác Khắc Thác 托克托(原 题脱脱)等 111. Văn Hiến Thông Khảo 文献通考 Nguyên Mã Đoan Lâm 马端临 112. Thứ Trai Lão Học Tùng Đàm 庶齋老学 丛谈 Nguyên Thịnh Hòa Tử 盛如梓 113. An Nam Chí Lược 安南志略 Nguyên Lê Tắc 黎崱 114. Nguyên Sử 元史 Minh Tống Liêm, Vương Liêm 宋濂 王濂 115. Xích Nhã 赤雅 Minh Quảng Lộ 邝露 235 116. Bách Việt Tiên Hiền Chí 百越先贤 志 Minh Âu Đại Nhậm (Trinh Bá) 歐大任 (楨 伯) 117. Bản Thảo Cương Mục 本草纲目 Minh Lý Thời Trân 李时珍 118. Nghiên Bắc Tạp chí 砚北杂志 Minh Lục Hữu 陆友 119. Ngọc Chi Đường Đàm Hội 玉芝堂谈 荟 Minh Từ Ứng Thu 徐应秋 120. Tam Tài Đồ Hội 三才图会 Minh Vương Kì 王圻 121. Du tiên Nhan Ký 游仙岩记 Minh Từ Học Mô 徐学谟 122. Du Tiên Nhan 游仙岩 Minh Chu Duy Kinh 朱维京 123. Đông Phồn Ký 东蕃记 Minh Chu Anh 周嬰 124. Đế Kinh Cảnh vật lược 帝京景物 略 Minh Lưu Đồng 刘侗 125. Thiên Hạ Quân Quốc Lợi Bệnh Thư 天下郡国 利病书 Minh- Thanh Cố Viêm Vũ 顾炎武 126. Tân Nguyên Sử 新元史 Thanh Kha Thiệu Mân 柯劭忞 127. Quảng Đông Tân Ngữ 广东新语 Thanh Khuất Đại Quân 屈大均 128. Sử Ký Chí Nghi 史记志疑 Thanh Lương Ngọc Thừng 梁玉绳 129. Dung Nhàn Tề Bút Ký 庸闲齐笔 记 Thanh Trần Kì Nguyên 陈其元 130. Sừ Kinh Thư Xá Mặc 锄经书舍 零墨 Thanh Hoàng Hiệp Huyên 黃協塤 131. Phương Dư Kỷ Yếu 方舆纪要 Thanh Cố Tổ Vũ 顾祖禹 132. Bác La Huyện Chí 博罗县志 Thanh Trần Duệ Ngu 陈裔虞 133. Du Khúc Viên Bút Ký 俞曲园笔 记 Thanh Du Việt 俞樾 134. Việt Tây Tùng Tải 粤西丛载 Thanh Uông Sâm 汪森 236 135. Diệu Hương Thất Tùng Thoại 妙香室丛 话 Thanh Trương Bồi Nhân 張培仁 136. Mặc Dư Lục 墨余录 Thanh Mao Tường Lân 毛祥麟 137. Kiên Hồ Tập 坚瓠集 Thanh Chử Nhân Hoạch 褚人获 138. Từ Nguyên 辞源 Thanh Lục Nhi Khuê 陸爾奎 139. Long Môn Huyện chí 龙门县志 Thanh Thành Vương Tả 成王左 140. Lạc Xương huyện chí 乐昌县志 Thanh Lưu Viễn Đạc 刘远铎 141. Nam Việt Bút Ký 南越笔记 Thanh Lý Điều Nguyên 李调元 142. Quý Châu Thông Chí 贵州通志 Thanh Tào Thân Cát 曹申吉 143. Lĩnh Biểu Kỷ Man 领表纪蛮 Dân quốc Lưu Tích Phồn 刘锡番 144. Triều Châu Yêu Tinh Quỷ Thần Cố Sự 潮州妖精 鬼神故事 1930 Khâu Ngọc Lâm 丘玉麟 DANH MỤC THƯ TỊCH CỔ VIỆT NAM STT Tên sách Chữ Hán Niên đại Tên tác giả 1 Đại Việt Sử Ký 大越史记 1272 Lê Văn Hưu 2 Đại Việt Sử Lược 大越史略 tk. XIV (khuyết danh) 3 An Nam Chí Lược 安南志略 1335 Lê Tắc 4 Việt Điện U Linh Tập 越殿幽灵集 1392 Lý Tế Xuyên 5 Đại Việt Sử Ký Toàn Thư 大越史记全书 1697 Ngô Sỹ Liên.. 6 Đại Việt Thông Sử 大越通史 1759 Lê Quý Đôn 7 Việt Sử Tiêu Án 越史標案 1775 Ngô Thời Sỹ 8 Việt Nam Sử Lược 越南史略 đầu tk.XX Trần Trọng Kim

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfLuận văn tiến sĩ- Văn hóa Bách Việt vùng Lĩnh Nam trong quan hệ với văn hóa truyền thống ở Việt Nam.pdf
Luận văn liên quan