Luận văn Xây dựng website cổng thông tin tour du lịch

MỤC LỤC TỔNG QUAN ĐỀ TÀI1 I.Lý do chọn đề tài1 II.Tổng quan đề tài1 III.Hướng nghiên cứu của đề tài2 III.1.Về mặt lý thuyết2 III.2.Công cụ xây dựng đề tài2 IV.Dự kiến kết quả đạt được. 2 V.Tổ chức luận văn. 3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT3 I.CÔNG NGHỆ .NET3 I.1.Giới thiệu về .NET3 I.1.1.Nguồn gốc của .NET. 3 I.1.2.Tổng quan .NETFramework. 3 I.1.3.Định nghĩa .NET. 3 I.2.Ngôn ngữ ASP.NET3 I.2.1.ASPX là gì ?. 3 I.2.2.Khác biệt giữa ASPX và ASP3 I.2.3.Sự thay đổi cơ bản của ASP.NET. 3 I.2.4.Phương pháp làm việc trong mạng. 3 I.3.Ngôn ngữ C# 2005 và .Net.3 I.3.1.Nền tảng của .NET. 3 I.3.2.Ngôn ngữ C#. 3 I.4.Mô hình ba lớp trong C#. 3 I.4.1.Presentation Layer. 3 I.4.2.Business Logic Layer. 3 I.4.3.Data Access Layer. 3 II.Ngôn ngữ mô hình hóa(UML). 3 II.1.Lịch sử phát triển của UML3 II.2.UML3 II.2.1.Các thành phần của UML. 3 II.2.2.Các qui tắc của UML. 3 II.3.Phân tích HTTT theo UML3 III.Cơ sở dữ liệu SQL Server 2000. 3 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG3 I.Giới thiệu bài toán. 3 II.Các yêu cầu chức năng. 3 III.Phân tích hệ thống thông tin. 3 III.1.Sơ đồ Use Case. 3 III.2.Danh sách Actor và Use Case. 3 III.2.1.Danh sách các Actor của mô hình. 3 III.2.2.Danh sách các Use Case của mô hình. 3 III.3.Đặc tả chi tiết3 III.3.1.Use Case “Đăng nhập”. 3 III.3.2.Use Case “Đăng ký”. 3 III.3.3.Use Case “Tìm kiếm”. 3 III.3.4.Use Case “Xem thông tin Tour”. 3 III.3.5.Use Case “Đặt Tour”. 3 III.3.6.Use Case “Quản lý Tour”. 3 III.3.7.Use Case “Quản lý khách hàng”. 3 III.3.8.Use Case “Nhắn tin”. 3 III.4.Sơ đồ tuần tự. 3 III.4.1.Chức năng “Đăng nhập”. 3 III.4.2.Chức năng “Đăng ký”. 3 III.4.3.Chức năng “Xem thông tin tour”. 3 III.4.4.Chức năng “Đặt tour”. 3 III.4.5.Chức năng “Quản lý Tour”. 3 III.4.6.Chức năng “Nhắn tin”. 3 IV.Thiết kế hệ thống thông tin. 3 IV.1.Sơ đồ lớp. 3 IV.2.Cơ sở dữ liệu. 3 IV.2.1.Mô tả bảng. 3 IV.2.2.Sơ đồ quan hệ các bảng. 3 PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG3 I.Công cụ và môi trường phát triển. 3 II.Kết quả thực hiện. 3 II.1.Màn hình trang chủ. 3 II.2.Màn hình dành cho thành viên đã đăng ký. 3 II.3.Màn hình quản lý hệ thống website. 3 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN59 I.KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC59 I.1.Về mặt lý thuyết59 I.2.Về mặt thực nghiệm59 II.HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI TỔNG QUAN ĐỀ TÀI I. Lý do chọn đề tài Ngày nay, khi nhịp sống ngày càng hối hả và bận rộn, con người càng ngày càng có ít thời gian để giải trí và thư giãn. Vì vậy ngành du lịch mở ra chính là để đáp ứng nhu cầu đó của con người. Nhu cầu đó ngày càng tăng lên khi chất lượng cuộc sống của con người càng cao. Ngoài ra, du lịch cũng là một hình thức quảng bá hình ảnh về đất nước - con người của một nước cho bạn bè thế giới biết và hiểu được. Ngành du lịch muốn phát triển thì cần phải quảng bá rộng rãi đến các du khách khắp mọi nơi trên thế giới. Một trong những phương pháp quảng bá du lịch hiệu quả và nhanh chóng đó là thông qua mạng Internet hiện nay đang phát triển một cách mạnh mẽ, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch đều nhận thấy tiềm năng to lớn của nó để phục vụ vào việc kinh doanh. Mạng Internet và các ứng dụng của nó như thương mại điện tử chỉ mới xuất hiện ở Việt Nam trong vòng một thập kỉ qua nhưng đã nhanh chóng thu hút được sự chú ý của mọi người. Ngày càng có nhiều doanh nghiệp Việt Nam biết tận dụng khai thác mạng Internet nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và đã đạt được những thành công không nhỏ. Thương mại điện tử đã và đang là thách thức cho các doanh nghiệp trong thời kì cạnh tranh và hội nhập khắc nghiệt như hiện nay. Và du lịch cũng không phải là ngoại lệ. Nhận thức được vấn đề đó, cùng với những gợi ý của thầy Nguyễn Thanh Bình, chúng tôi đã chọn đề tài “XÂY DỰNG WEBSITE CỔNG THÔNG TIN TOUR DU LỊCH” làm đồ án tốt nghiệp. Việc xây dựng một ứng dụng như thế nhằm áp dụng những kiến thức mà chúng tôi đã được học ở trường trong thời gian qua vào thực tiễn với mong muốn sẽ quảng bá về các danh lam thắng cảnh của Việt Nam và thế giới, giúp các doanh nghiệp giới thiệu các tour du lịch của công ty đến các khách hàng có thể lựa chọn được các địa điểm giải trí và thư giãn cần đến và đặt chúng qua mạng. II. Tổng quan đề tài Website Cổng thông tin tour du lịch được xây dựng nhằm giúp các công ty du lịch có nhu cầu giới thiệu các tour du lịch đến các khách hàng mà với một lý do nào đó họ không thể hoặc không muốn tạo một website riêng để kinh doanh. Bên cạnh đó, cổng thông tin tour du lịch còn là nơi giới thiệu về các địa điểm du lịch, cung cấp các thông tin liên quan đến du lịch. Với mục đích là cầu nối giữa các công ty du lịch và khách hàng, chúng tôi quyết định xây dựng cổng thông tin tour du lịch nhằm giới thiệu các tour du lịch của các doanh nghiệp lữ hành cho các khách hàng muốn đi du lịch, tại đây khách hàng sẽ nhanh chóng lựa chọn cho mình các tour du lịch phù hợp mà không cần phải mất nhiều thời gian tìm kiếm. Các công ty du lịch sẽ được đăng ký giới thiệu các tour của công ty hoàn toàn miễn phí. Sau khi được xác minh các thông tin do công ty cung cấp là xác thực, các công ty du lịch sẽ đưa những thông tin tour của mình lên website, tự quản lý các thông tin đó và xử lý các đơn đặt hàng của khách hàng. Quản trị hệ thống sẽ giám sát và xử lý các thông tin không hợp lệ, kiểm tra và xử lý các công ty hoạt động không đúng quy định hay bị khách hàng gửi ý kiến phản hồi. Các vi phạm của công ty tùy theo mức độ có thể không cho kinh doanh hoặc chịu một hình phạt nào đó. Đối với những khách hàng có nhu cầu giải trí, thư giãn và muốn tìm một địa điểm để du lịch thì đến với cổng thông tin tour du lịch khách hàng có thể tìm hiểu các danh lam thắng cảnh của Việt Nam và các địa điểm du lịch lí thú khác, kèm với các thông tin về khách sạn, nhà hàng Tại đây, khách hàng có thể xem, tìm kiếm và được tư vấn các tour du lịch phù hợp với nhu cầu. Khách hàng có thể đặt tour trực tuyến và cung cấp các thông tin cá nhân cần thiết để các công ty du lịch có thể liên lạc và tạo tour phù hợp. III. Hướng nghiên cứu của đề tài III.1. Về mặt lý thuyết Tìm hiểu các lý thuyết về website, các ngôn ngữ xây dựng web đã được nghiên cứu phát triển trong nước và trên thế giới để từ đó xây dựng giải pháp cho các website quản lý ở các công ty. Tìm hiểu cách thức hoạt động của các công ty du lịch để từ đó đưa ra các thuật toán phù hợp cho việc cài đặt. Đưa ra một số định hướng để phát triển đề tài. III.2. Công cụ xây dựng đề tài Công cụ nghiên cứu cơ sở lý thuyết: các tài liệu tham khảo như các sách ngôn ngữ lập trình, công nghệ DOTNET; các giáo trình, các Ebook, các trang web về quản lý. Công cụ thiết kế phần mềm: Microsoft Visual Studio .NET 2005, SQL Server 2000, ASPX, UML, AJAX(RadControls). IV. Dự kiến kết quả đạt được Chúng tôi sẽ xây dựng một website có tính hoàn thiện cao để có thể nâng cao tính hiệu quả và chuyên nghiệp trong kinh doanh, quảng bá cho thương hiệu của các công ty du lịch : Về quảng cáo giới thiệu: cập nhật thông tin của các công ty du lịch, hình ảnh của các tour du lịch, các thông tin liên quan khác trong cũng như ngoài nước để giúp cho các cá nhân và tổ chức quan tâm có thể xem trực tiếp thông qua trang web của chúng tôi. o Trang chủ có chứa phần giới thiệu qua về các công ty và các banner quảng cáo, cung cấp thông tin sản phẩm du lịch mới lạ, hấp dẫn. o Ngoài ra, trong trang web còn giới thiệu các địa danh lịch sử, các danh lam thắng cảnh, hoạt động sinh hoạt, văn hoá của từng vùng miền, các tin tức du lịch, thông tin về khách sạn, nhà hàng . Các thông tin này được người quản trị website cung cấp và sẽ được cập nhật thường xuyên. Và nếu có phản hồi từ phía bạn đọc hay từ các công ty du lịch thì nó có thể được người quản trị thêm, sửa, xoá. o Về giao diện website, có thêm phần sitemap, tìm kiếm thông tin và trợ giúp để khách hàng có thể dễ dàng tìm đúng mục cần đến. o Về thông tin sản phẩm: đưa ra các lịch trình và hình ảnh và bài viết về các tour du lịch, các sản phẩm văn hoá của từng vùng, giá cả của từng dịch vụ nhỏ trong các gói tour cụ thể. Về khách hàng: khách hàng xem và tìm kiếm các thông tin du lịch trên website. Nếu có nhu cầu đặt tour thì khách hàng cần phải đăng ký tài khoản cung cấp thông tin cá nhân chính xác để doanh nghiệp liên hệ tạo tour. Về phía công ty du lịch: đăng ký tài khoản trên website để quảng cáo, giới thiệu tour, cung cấp toàn bộ các sản phẩm dịch vụ du lịch. o Quản lý thông tin: Công ty du lịch tự cập nhật các thông tin về công ty, các tour du lịch, các sản phẩm dịch vụ du lịch. Quản lý các đơn đặt hàng của khách hàng, phản hồi và thực hiện tạo tour cho khách hàng. o Cập nhật thông tin: Chúng tôi cũng sẽ hỗ trợ các công ty trong thao tác cập nhật dữ liệu về các tour du lịch, thay vì nhập trực tiếp thông tin từng tour trên website các doanh nghiệp có thể tải lên website một file (theo mẫu) thông tin về các tour. Điều này sẽ giúp cho việc nhập liệu nhanh chóng hơn. Về việc điều hành website của quản trị: thông qua quyền admin có thể kiểm soát được các tài khoản các thành viên công ty và khách hàng và từ đó gửi thông tin, quyết định đến các thành viên, phân quyền cho các đối tượng khác nhau. Cập nhật các thông tin về du lịch, quản lý và xử lý các thông tin trên website. Về liên hệ: Website sẽ hỗ trợ các khách hàng và công ty du lịch và quản trị có thể liên hệ với nhau, gửi các ý kiến, thắc mắc và phản hồi qua lại. V. Tổ chức luận văn Nội dung của luận văn được chia làm 5 chương: Chương 1 - Tổng quan đề tài: Giới thiệu tổng quan về đề tài, lý do chọn đề tài, hướng nghiên cứu của đề tài và các nhiệm vụ cần thực hiện và các phương án triển khai. Chương 2 - Cơ sở lý thuyết: Giới thiệu công nghệ .NET, nền tảng .NET Framework, ngôn ngữ ASP.NET, ngôn ngữ mô hình hóa UML. Chương 3 - Phân tích & thiết kế hệ thống: Trình bày nội dung phân tích các chức năng và các bảng dữ liệu được thiết kế trong quá trình xây dựng website. Chương 4 – Phát triển ứng dụng: Công cụ và môi trường phát triển và kết quả thực hiện chương trình. Chương 5 - Kết luận & hướng phát triển: Tóm tắt lại các chức năng đã xây dựng, đánh giá kết quả và đề ra một số hướng phát triển trong tương lai. 60

doc71 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 02/07/2013 | Lượt xem: 1905 | Lượt tải: 7download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Luận văn Xây dựng website cổng thông tin tour du lịch, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
C# là một công cụ lập trình trên nền tảng .NET. Với ngôn ngữ C++, khi học nó ta không cần quan tâm đến môi trường thực thi. Với ngôn ngữ C#, ta học để tạo một ứng dụng .NET, nếu lơ là ý này có thể bỏ lỡ quan điểm chính của ngôn ngữ này. Do đó, trong đề tài này xét C# tập trung trong ngữ cảnh cụ thể là nền tảng .NET của Microsoft và trong các ứng dụng máy tính để bàn và ứng dụng Internet. Nền tảng của .NET Khi Microsoft công bố C# vào tháng 7 năm 2000, việc khánh thành nó chỉ là một phần trong số rất nhiều sự kiện mà nền tảng .Net được công công bố. Nền tảng .Net là bô khung phát triển ứng dụng mới, nó cung cấp một giao diện lập trình ứng dụng (Application Programming Interface - API) mới mẽ cho các dịch vụ và hệ điều hành Windows, cụ thể là Windows 2000, nó cũng mang lại nhiều kỹ thuật khác nổi bật của Microsoft suốt từ những năm 90. Trong số đó có các dịch vụ COM+, công nghệ ASP, XML và thiết kế hướng đối tượng, hỗ trợ các giao thức dịch vụ web mới như SOAP, WSDL và UDDL với trọng tâm là Internet, tất cả được tích hợp trong kiến trúc DNA. Nền tảng .NET bao gồm bốn nhóm sau: - Một tập các ngôn ngữ, bao gồm C# và Visual Basic .Net; một tập các công cụ phát triển bao gồm Visual Studio .Net, một tập đầy đủ các thư viện phục vụ cho việc xây dựng các ứng dụng web, các dịch vụ web và các ứng dụng Windows, còn có CLR - Common Language Runtime: (ngôn ngữ thực thi dùng chung) để thực thi các đối tượng được xây dựng trên bô khung này. - Một tập các Server Xí nghiệp .Net như SQL Server 2005, SQL . .. chúng cung cấp các chức năng cho việc lưu trữ dữ liệu quan hệ, thư điện tử, thương mại điện tử B2B, … - Các dịch vụ web thương mại miễn phí, vừa được công bố gần đậy như là dự án Hailstorm; nhà phát triển có thể dùng các dịch vụ này để xây dựng các ứng dụng đòi hỏi tri thức về định danh người dùng… - .NET cho các thiết bị không phải PC như điện thoại (cell phone), thiết bị game. Ngôn ngữ C# C# là một ngôn ngữ lập trình mới. Nó được thiết kế riêng để dùng cho Microsoft's .NET Framework (Một nền khá mạnh cho sự phát triển, triển khai, hiện thực và phân phối các ứng dụng. Nó là một ngôn ngữ hoàn toàn hướng đối tượng được thiết kế dựa trên kinh nghiệm của các ngôn ngữ hướng đối tượng khác. C# là một ngôn ngữ độc lập. Nó được thiết kế để có thể sinh ra mã đích trong môi trường .NET, nó không phải là một phần của .NET bởi vậy có một vài đặc trưng được hỗ trợ bởi .NET nhưng C# không hỗ trợ và cũng có những đặc trưng C# hỗ trợ mà .NET không hỗ trợ (chẳng hạn như quá tải toán tử) C# là một ngôn ngữ rất đơn giản, với khoảng 80 từ khoá và hơn mười kiểu dữ liệu dựng sẵn, nhưng C# có tính diễn đạt cao. C# hỗ trợ lập trình có cấu trúc, hướng đối tượng, hướng thành phần (component oriented). Trọng tâm của ngôn ngữ hướng đối tượng là lớp. Lớp định nghĩa kiểu dữ liệu mới, cho phép mở rộng ngôn ngữ theo hướng cần giải quyết. C# có những từ khoá dành cho việc khai báo lớp, phương thức, thuộc tính (property) mới. C# hỗ trợ đầy đủ khái niệm trụ cột trong lập trình hướng đối tượng: đóng gói, thừa kế, đa hình. Định nghĩa lớp trong C# không đòi hỏi tách rời tập tin tiêu đề với tập tin cài đặt như C++. Hơn thế, C# hỗ trợ kiểu sưu liệu mới, cho phép sưu liệu trực tiếp trong tập tin mã nguồn. Đến khi biên dịch sẽ tạo tập tin sưu liệu theo định dạng XML. C# hỗ trợ khái niệm giao diện, interfaces (tương tự Java). Một lớp chỉ có thể kế thừa duy nhất một lớp cha nhưng có thế cài đặt nhiều giao diện. C# có kiểu cấu trúc, struct (không giống C++). Cấu trúc là kiểu hạng nhẹ và bị giới hạn.Cấu trúc không thể thừa kế lớp hay được kế thừa nhưng có thể cài đặt giao diện. C# cung cấp những đặc trưng lập trình hướng thành phần như property, sự kiện và dẫn hướng khai báo (được gọi là attribute). Lập trình hướng component được hỗ trợ bởi CLR thông qua siêu dữ liệu (metadata). Siêu dữ liệu mô tả các lớp bao gồm các phương thức và thuộc tính, các thông tin bảo mật …. Assembly là một tập hợp các tập tin mà theo cách nhìn của lập trình viên là các thư viện liên kết động (DLL) hay tập tin thực thi (EXE). Trong .NET một assembly là một đon vị của việc tái sử dụng, xác định phiên bản, bảo mật, và phân phối. CLR cung cấp một số các lớp để thao tác với assembly. C# cũng cho truy cập trực tiếp bộ nhớ dùng con trỏ kiểu C++, nhưng vùng mã đó được xem như không an toàn. CLR sẽ không thực thi việc thu dọn rác tự động các đối tượng được tham chiếu bởi con trỏ cho đến khi lập trình viên tự giải phóng. Mô hình ba lớp trong C# Trong phát triển ứng dụng, để dễ quản lý các thành phần của hệ thống, cũng như không bị ảnh hưởng bởi các thay đổi, người ta hay nhóm các thành phần có cùng chức năng lại với nhau và phân chia trách nhiệm cho từng nhóm để công việc không bị chồng chéo và ảnh hưởng lẫn nhau. Ví dụ trong một công ty có từng phòng ban, mỗi phòng ban sẽ chịu trách nhiệm một công việc cụ thể nào đó, phòng này không được can thiệp vào công việc nội bộ của phòng kia như Phòng tài chính thì chỉ phát lương, còn chuyện lấy tiền đâu phát cho các anh phòng Marketing thì các anh không cần biết. Trong phát triển phần mềm, người ta cũng áp dụng cách phân chia chức năng này. Những thuật ngữ kiến trúc đa tầng/nhiều lớp, mỗi lớp sẽ thực hiện một chức năng nào đó, trong đó mô hình 3 lớp là phổ biến nhất. 3 lớp này là Presentation, Business Logic và Data Access. Các lớp này sẽ giao tiếp với nhau thông qua các dịch vụ(services) mà mỗi lớp cung cấp để tạo nên ứng dụng, lớp này cũng không cần biết bên trong lớp kia làm gì mà chỉ cần biết lớp kia cung cấp dịch vụ gì cho mình và sử dụng nó mà thôi. Mô hình 3 lớp mà Microsoft đề nghị dùng cho các hệ thống phát triển trên nền .Net như sau: Mô hình ba lớp Chi tiết cho các lớp Presentation Layer Lớp này làm nhiệm vụ giao tiếp với người dùng cuối để thu thập dữ liệu và hiển thị kết quả/dữ liệu thông qua các thành phần trong giao diện người sử dụng. Lớp này sẽ sử dụng các dịch vụ do lớp Business Logic cung cấp. Trong .NET có thể dùng Windows Forms, ASP.NET hay Mobile Forms để hiện thực lớp này. Trong lớp này có 2 thành phần chính là User Interface Components và User Interface rocess Components. UI Process Components: là thành phần chịu trách nhiệm quản lý các qui trình chuyển đổi giữa các UI Components. Ví dụ chịu trách nhiệm quản lý các màn hình nhập dữ liệu trong một loạt các thao tác định trước như các bước trong một Wizard... Lưu ý : lớp này không nên sử dụng trực tiếp các dịch vụ của lớp Data Access mà nên sử dụng thông qua các dịch vụ của lớp Business Logic vì khi sử dụng trực tiếp như vậy, có thể bỏ qua các ràng buộc, các logic nghiệp vụ mà ứng dụng cần phải có. Business Logic Layer Lớp này thực hiện các nghiệp vụ chính của hệ thống, sử dụng các dịch vụ do lớp Data Access cung cấp, và cung cấp các dịch vụ cho lớp Presentation. Lớp này cũng có thể sử dụng các dịch vụ của các nhà cung cấp thứ 3 (3rd parties) để thực hiện công việc của mình(ví dụ như sử dụng dịch vụ của các cổng thanh toán trực tuyến như verisign,Paypal...). Trong lớp này có các thành phần chính là Business Components, Business Entities và ServiceInterface. Service Interface là giao diện lập trình mà lớp này cung cấp cho lớp Presentation sử dụng. Lớp Presentation chỉ cần biết các dịch vụ thông qua giao diện này mà không cần phải quan tâm đến bên trong lớp này được thực hiện như thế nào. Business Entities là những thực thể mô tả những đối tượng thông tin mà hệ thống xử lý. Trong ứng dụng chúng ta các đối tượng này là các chuyên mục(Category) và bản tin(News). Các business entities này cũng được dùng để trao đổi thông tin giữa lớp Presentation và lớp DataAccess. Business Components là những thành phần chính thực hiện các dịch vụ mà Service Interface cung cấp, chịu trách nhiệm kiểm tra các ràng buộc logic(constraints), các qui tắc nghiệp vụ(business rules), sử dụng các dịch vụ bên ngoài khác để thực hiện các yêu cầu của ứng dụng. Trong ứng dụng của chúng ta, lớp này sẽ chứa các thành phần là CategoryService và NewsService làm nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ quản lý chuyên mục và các bản tin (thêm, xóa, sửa, xem chi tiết, lấy danh sách...). Data Access Layer Lớp này thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến lưu trữ và truy xuất dữ liệu của ứng dụng. Thường lớp này sẽ sử dụng các dịch vụ của các hệ quản trị cơ sở dữ liệu như SQL Server, Oracle,... để thực hiện nhiệm vụ của mình. Trong lớp này có các thành phần chính là Data Access Logic, Data Sources, Servive Agents). Data Access Logic components (DALC) là thành phần chính chịu trách nhiệm lưu trữ vào và truy xuất dữ liệu từ các nguồn dữ liệu - Data Sources như RDMBS, XML, File systems.... Trong .NET Các DALC này thường được hiện thực bằng cách sử dụng thư viện ADO.NET để giao tiếp với các hệ cơ sở dữ liệu hoặc sử dụng các O/R Mapping Frameworks để thực hiện việc ánh xạ các đối tượng trong bộ nhớ thành dữ liệu lưu trữ trong CSDL. Chúng ta sẽ tìm hiểu các thư viện O/R Mapping này trong một bài viết khác. Service Agents là những thành phần trợ giúp việc truy xuất các dịch vụ bên ngoài một cách dễ dàng và đơn giản như truy xuất các dịch vụ nội tại. Ngôn ngữ mô hình hóa(UML) Lịch sử phát triển của UML Những năm đầu của thập kỷ 90 có rất nhiều phương pháp phân tích, thiết kế hệ thống hướng đối tượng và cùng với chúng là các ký hiệu riêng cho từng phương pháp. Số lượng các phương pháp trong khoảng từ 10 đã lên đến gần 50 trong những năm từ 1989 đến 1994. Ba phương pháp phổ biến nhất là OMT (Object Modeling Technique)[James Rumbaugh], Booch91 [Grady Booch] và OOSE (Object-Oriented Software Enginering)[Ivar Jacobson]. Mỗi phương pháp đều có những điểm mạnh và yếu. Như OMT mạnh trong phân tích và yếu ở khâu thiết kế, Booch91 thì mạnh ở thiết kế và yếu ở phân tích. OOSE mạnh ở phân tích các ứng xử, đáp ứng của hệ thống mà chủ yếu trong các khâu khác. Do các phương pháp chưa hoàn thiện nên người dùng rất phân vân trong việc chọn ra một phương pháp phù hợp nhất để giải quyết bài toán của họ. Hơn nữa, việc các ký hiệu khác nhau của các phương pháp đã gây ra những sự mập mờ, nhầm lẫn khi mà một ký hiệu có thể mang những ý nghĩa khác nhau trong mỗi phương pháp. Ví dụ như một hình tròn được tô đen biểu hiện một multiplicity trong OMT lại là sự một kết hợp trong Booch. Thời kỳ này còn được biết đến với tên gọi là cuộc chiến giữa các phương pháp. Khoảng đầu năm 94, Booch đã cải tiến phương pháp của mình trong đó có ứng dụng những ưu điểm của các phương pháp của Rumbaugh và Jacobson. Tương tự Rumbaugh cũng cho đăng một loạt các bài báo được biết đến với tên gọi phương pháp OMT-2 cũng sử dụng nhiều ưu điểm của phương pháp của Booch. Các phương pháp đã bắt đầu hợp nhất, nhưng các kí hiệu sử dụng ở các phương pháp vẫn còn nhiều điểm khác biệt. Cuộc chiến này chỉ kết thúc khi có sự ra đời của UML - một ngôn ngữ mô hình hóa hợp nhất. Tại sao lại là hợp nhất? Đó là do có sự hợp nhất các cách kí hiệu của Booch, OMT và Objectory cũng như các ý tưởng tốt nhất của một số phương pháp khác như hình vẽ sau: Ý tưởng phát triển UML Bằng cách hợp nhất các kí hiệu sử dụng trong khi phân tích, thiết kế của các phương pháp đó, UML cung cấp một nền tảng chuẩn trong việc phân tích thiết kế. Có nghĩa là các nhà phát triển vẫn có thể tiến hành theo phương pháp mà họ đang sử dụng hoặc là có thể tiến hành theo một phương pháp tổng hợp hơn( do thêm vào những bước ưu điểm của từng phương pháp). Nhưng điều quan trọng là các ký hiệu giờ đây đã thống nhất và mỗi ký hiệu chuẩn của tổ chức OMG (Object Management Group) vào tháng 7-1997. UML UML là một ngôn ngữ dùng để • Trực quan hóa • Cụ thể hóa • Sinh mã ở dạng nguyên mẫu • Lập và cung cấp tài liệu UML là một ngôn ngữ bao gồm một bảng từ vựng và các quy tắc để kết hợp các từ vựng đó phục vụ cho mục đích giao tiếp. Một ngôn ngữ dùng cho việc lập mô hình là ngôn ngữ mà bảng từ vựng( các ký hiệu) và các quy tắc của nó tập trung vào việc thể hiện về mặt khái niệm cũng như vật lý của một hệ thống. Mô hình hóa mang lại sự hiểu biết về một hệ thống. Một mô hình không thể giúp chúng ta hiểu rõ một hệ thống, thường là phải xây dựng một số mô hình xét từ những góc độ khác nhau. Các mô hình này có quan hệ với nhau. UML sẽ cho ta biết cách tạo ra và đọc hiểu được một mô hình được cấu trúc tốt, nhưng nó không cho ta biết những mô hình nào nên tạo ra và khi nào tạo ra chúng. Đó là nhiệm vụ của quy trình phát triển phần mềm. Các thành phần của UML - Các phần tử mang tính cấu trúc + Lớp (Class) Là một tập hợp các đối tượng có cùng một tập thuộc tính, các hành vi, các mối quan hệ với những đối tượng khác. lớp trong UML + Hợp tác (Collaboration) Thể hiện một giải pháp thi hành bên trong hệ thống, bao gồm các lớp đối tượng mối quan hệ và sự tương tác giữa chúng để đạt được một chức năng mong đợi của Use case. Hợp tác (Collaboration) UML + Giao diện (Interface) Là một tập hợp các phương thức (operation) tạo nên dịch vụ của một lớp hoặc một thành phần (component). Nó chỉ ra một tập các operation ở mức khai báo chứ không phải ở mức thực thi (implementation). Giao diện (Interface) UML + Use case Là mô tả một tập hợp của nhiều hành động tuần tự mà hệ thống thực hiện để đạt được một kết quả có thể quan sát được đối với một actor cụ thể nào đó. Actor là những gì ở bên ngoài mà tương tác với hệ thống. Use case mô tả sự tương tác giữa actor và hệ thống. Nó thể hiện chức năng mà hệ thống sẽ cung cấp cho actor. Tập hợp các Use case của hệ thống sẽ tạo nên tất cả các trường hợp mà hệ thống có thể được sử dụng. Use case UML + Lớp tích cực (Acitive class) Là một lớp mà các đối tượng của nó thực hiện các hoạt động điều khiển. Lớp tích cực cũng giống như lớp bình thường ngoại trừ việc các đối tượng của nó thể hiện các phần tử mà ứng xử của chúng có thể thực hiện đồng thời với các phần từ khác. Lớp này thường dùng để biểu diễn tiến trình(process) và luồng(thread) Lớp tích cực (Acitive class) UML + Thành phần (Component) Là biểu diễn vật lý của mã nguồn. Trong hệ thống ta sẽ thấy các kiểu khác nhau của component như các thành phần COM+ hay JavaBeans cũng như là các thành phần như các file mã nguồn, các file nhị phân tạo ra trong quá trình phát triển hệ thống. Thành phần (Component) UML + Nodes Là thể hiện một thành phần vật lý như là một máy tính hay một thiết bị phần cứng. Nodes UML Các qui tắc của UML Các thành phần của UML không thể ngẫu nhiên đặt cạnh nhau. Như bất cứ một ngôn ngữ nào, UML có những quy tắc chỉ ra rằng một mô hình tốt sẽ như thế nào. Một mô hình tốt là mô hình mang tính nhất quán và có sự kết hợp hài hòa giữa các mô hình có liên quan của nó. UML có một số quy tắc dành cho việc: Đặt tên: để có thể truy xuất các phần tử của mô hình thì phải đặt tên cho chúng như tên của các quan hệ, biểu đồ... Xác định phạm vi: ngữ cảnh mang lại một ý nghĩa cụ thể cho một cái tên Tính nhìn thấy được: để có được sự đơn giản và dễ kiểm soát thì ở những ngữ cảnh khác nhau cần chỉ ra rằng một cái tên là hiện hữu và được sử dụng bởi những đối tượng khác như thế nào. Tính toàn vẹn: mọi thứ quan hệ một cách đúng đắn và nhất quán với nhau như thế nào. Phân tích HTTT theo UML Việc phân tích thiết kế hướng đối tượng được hệ thống hóa như sau: Phân tích Use case : Tìm Actor Tìm Use case Xây dựng biểu đồ Use case Tìm lớp: Lớp Gói Xây dựng biểu đồ lớp Xây dựng biểu đồ đối tượng Phân tích sự tương tác giữa các đối tượng Kịch bản Xây dựng biểu đồ trình tự Xây dựng biểu đồ hợp tác Xác định quan hệ giữa các đối tượng Quan hệ Association Quan hệ Generalization Quan hệ Dependency Quan hệ Realization Thêm vào các thuộc tính và phương thức cho các lớp Xác định ứng xử của đối tượng Xây dựng biểu đồ chuyển trạng Xây dựng biểu đồ hoạt động Xác định kiến trúc của hệ thống Xây dựng biểu đồ thành phần Xây dựng biểu đồ triển khai. Kiểm tra lại mô hình. Cơ sở dữ liệu SQL Server 2000 Ngày nay, các tổ chức luôn phải đối mặt với những khó khăn về dữ liệu: sự phát triển của dữ liệu và các hệ thống trong hoạt động kinh doanh; việc cần thiết để cung cấp cho các nhân viên, các khách hàng và các đối tác có thể truy cập dữ liệu một cách thích hợp; mong muốn trang bị cho các nhân viên có được thông tin đầy đủ hơn để đưa ra các quyết định tốt; nhiệm vụ kiểm soát chi phí mà không có ứng dụng có giá trị, bảo mật tốt và đáng tin cậy. SQL Server 2000 là giải pháp phân tích và quản trị dữ liệu thế hệ kế tiếp của Microsoft. Nó sẽ cho phép nâng cao độ bảo mật, khả năng sắp xếp, giá trị cho dữ liệu hoạt động kinh doanh và các ứng dụng phân tích, làm cho chúng dễ dàng hơn trong việc tạo dựng, triển khai và quản lý. SQL Server 2000 sẽ cung cấp một quản trị dữ liệu hợp nhất và được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu rất lớn (Very Large Database Environment) lên đến Tera-Byte và có thể phục vụ cùng lúc cho hàng ngàn user. CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG Giới thiệu bài toán Cổng thông tin tour du lịch là một website tổng hợp các thông tin về du lịch, là nơi mà các công ty du lịch giới thiệu các sản phẩm du lịch của mình đến các du khách khắp nơi trên thế giới. Tại cổng thông tin tour du lịch, các công ty du lịch muốn tham gia kinh doanh sẽ phải liên hệ, đăng ký với quản trị. Sau khi xét duyệt và đủ điều kiện, quản trị website sẽ quyết định cấp một tài khoản kinh doanh cho công ty. Các công ty du lịch sẽ được đăng các thông tin du lịch, giới thiệu các tour và các dịch vụ du lịch do công ty tổ chức. Đến với cổng thông tin du lịch, các cá nhân, tập thể nào có nhu cầu đi du lịch sẽ tìm thấy tại đây các thông tin đầy đủ về du lịch như các danh lam thắng cảnh, các thông tin về khách sạn, nhà hàng tại các điểm du lịch, với các thông tin tour đa dạng và phong phú được cung cấp đầy đủ từ các công ty du lịch khác nhau sẽ giúp cho họ dễ dàng chọn cho mình một tour phù hợp. Chúng tôi còn hỗ trợ cho các khách hàng đặt tour trực tuyến và liên hệ dễ dàng với các công ty du lịch. Các yêu cầu chức năng Ứng dụng bao gồm một số chức năng chính sau: Đối với khách hàng: Xem các thông tin về du lịch, xem và tìm kiếm các tour, các công ty du lịch. Đặt các tour : để có thể làm được như vậy thì khách hàng phải : + Điền đầy đủ các thông tin vào bản đăng kí account. + Đăng nhập vào site : Khi đã đăng kí , khách hàng có một account và khi nào muốn đặt tour khách hàng chỉ cần đăng nhập vào bằng account đó. Ngoài ra, khách hàng có thể xem và thay đổi thông tin cá nhân đã đăng kí. + Khách hàng có thể tự do lựa chọn các tour mà các công ty du lịch đã đăng trên website và tiến hành đặt tour qua mạng. Khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu hay các câu hỏi cho các công ty và người quản trị website . Đối với công ty du lịch: Đăng ký liên hệ với quản trị website để mở một tài khoản kinh doanh. Quản lý các thông tin về du lịch: thêm, sửa, nhập, xóa, tìm kiếm các địa điểm du lịch, các tin tức du lịch, các tour do công ty mình tổ chức. Các thông tin này cần được cập nhật thường xuyên liên tục trên trang web nhằm mang cho khách hàng thông tin mới nhất về các tour, các thông tin về văn hoá của các vùng miền, các danh lam thắng cảnh… Ngoài ra, website cho phép cập nhật thông tin tour và xuất dữ liệu ra dạng excel giúp tiết kiệm thời gian nhập liệu. Quản lý thông tin của doanh nghiệp: đưa ra một hoàn thiện và đầy đủ về kinh doanh và tổ chức hoạt động của công ty. Quản lý các phiếu đặt tour của các khách hàng. Phản hồi: trả lời các câu hỏi cũng như các ý kiến mà khách hàng gửi đến, liên lạc với các khách hàng đặt tour để xác nhận đơn đặt hàng. Đối với người quản trị website: Yêu cầu về chức năng member: phân cấp hệ thống thành viên, cấp quyền user mới, xem, sửa, xoá thông tin các thành viên. Yêu cầu về thông tin : xem, sửa, xoá, cập nhật thông tin trên website. Đảm bảo tính bảo mật, an toàn đối với các thông tin mang tính chất cá nhân. Hệ thống website xây dựng cần phải đáp ứng được yêu cầu kinh doanh, quảng bá của công ty giúp cho các hoạt động của công ty được tổ chức một cách chuyên nghiệp. Tạo ra các liên kết, trao đổi e-mail để các đối tác như: các khách sạn, các khu du lịch, các nhà hàng… nhằm lấy được thông tin về các sản phẩm, giá cả của họ để cung cấp các thông tin về du lịch đầy đủ. Yêu cầu về phản hồi của khách hàng: trả lời các câu hỏi, giải đáp những thắc mắc, những ý kiến do khách hàng và cá công ty du lịch gửi đến. Phân tích hệ thống thông tin Dưới đây là sơ đồ Use Case và đặt tả chi tiết của sơ đồ được phân tích dựa vào các chức năng đã trình bày ở phần trên. Sơ đồ Use Case Hình bên dưới là các sơ đồ Use Case của Cổng thông tin tour du lịch. Sơ đồ Use Case tổng quát của ứng dụng Sơ đồ ca sử dụng khách hàng của ứng dụng Sơ đồ Use Case Actor Công ty của ứng dụng Sơ đồ Use Case Actor Quản trị của ứng dụng Danh sách Actor và Use Case Danh sách các Actor của mô hình Stt Actor Mô tả 1 Quantri Người quản trị hệ thống. 2 Congty Người quản trị của công ty. 3 Khachhang Khách hàng. 4 Nguoidung Người dùng chưa đăng nhập vào hệ thống. Danh sách các Actor Danh sách các Use Case của mô hình Hệ thống gồm có các Use Case sau: Stt Use Case Mô tả 1 Dang nhap Cho phép người dùng đăng nhập vào hệ thống. 2 Dang ky Cho phép người dùng đăng ký thành viên khách hàng. 3 Xem thong tin tour Cho phép người dùng xem thông tin các tour. 4 Xem thong tin du lich Cho phép người dùng xem các thông tin về du lịch. 5 Tim kiem Tìm kiếm. 6 Xem thong tin cong ty Cho phép người dùng xem thông tin về các công ty du lịch. 7 Nhan tin Cho phép người dùng gởi tin nhắn và phản hồi cho nhau. 8 Cap nhat thong tin ca nhan Quản lý các thông tin cá nhân của khách hàng. 9 Dat tour Đặt tour. 10 Quan ly thong tin cong ty Quản lý các thông tin của công ty. 11 Quan ly tour Quản lý các tour. 12 Quan ly thong tin du lich Quản lý các thông tin du lịch. 13 Quan ly phieu dat tour Quản lý các phiếu đặt tour của khách hàng. 14 Quan ly cong ty Quản lý các công ty. 15 Quan ly khach hang Quản lý các khách hàng. Danh sách các Use Case Đặc tả chi tiết Use Case “Đăng nhập” Use-case này mô tả cách đăng nhập vào hệ thống Dòng sự kiện: - Dòng sự kiện chính: + Use case này bắt đầu khi các actor: khách hàng, quản trị, công ty muốn đăng nhập vào hệ thống. + Hệ thống này sẽ yêu cầu các actor này nhập tên và mật khẩu. + Actor nhập tên và mật khẩu. + Hệ thống kiểm tra tên và mật khẩu mà actor nhập và cho phép actor đăng nhập vào hệ thống. - Dòng sự kiện khác: Nếu trong dòng sự kiện chính các actor nhập tên và mật khẩu sai thì hệ thống sẽ thông báo lỗi. Actor có thể quay trở về đầu dòng sự kiện hoặc hủy bỏ việc đăng nhập lúc này use case kết thúc. Điều kiện kiên quyết: không có. Hoạt động của chức năng này có thể mô tả bằng sơ đồ sau: Sơ đồ hoạt động “Đăng nhập” Use Case “Đăng ký” Mô tả cách đăng ký của các actor của hệ thống Dòng sự kiện: - Dòng sự kiện chính: + Use case này bắt đầu khi actor(trừ actor công ty) muốn đăng ký làm thành viên của hệ thống. + Hệ thống yêu cầu nhập đầy đủ thông tin chi tiết. + Actor nhập đầy đủ thông tin. + Hệ thống kiểm tra thông tin đúng như yêu cầu và cấp cho actor một tài khoản có thể đăng nhập vào hệ thống. - Dòng sự kiện khác Nếu trong dòng sự kiện chính, actor nhập thông tin nào đó không đúng thì hệ thống sẽ thông báo lỗi. Actor có thể quay về đầu dòng sự kiện hoặc hủy bỏ đăng ký. Lúc này use case kết thúc. Điều kiện tiên quyết: không có Điều kiện thông báo: nếu use case thành công thì người đăng ký có tài khoản để đăng nhập vào hệ thống và thực hiện chức năng tương ứng của mình. Ngược lại trạng thái của hệ thống không đổi. Hoạt động của chức năng này có thể mô tả bằng sơ đồ sau: Sơ đồ hoạt động “Đăng ký” Use Case “Tìm kiếm” Mô tả các tìm kiếm thông tin theo yêu cầu của actor. Dòng sự kiện: - Dòng sự kiện chính: + Use case này bắt đầu khi actor muốn tìm kiếm thông tin. + Actor nhập từ khóa của thông tin tìm kiếm. + Hệ thống sẽ truy vấn trong cơ sở dữ liệu và hiển thị ra các thông tin tìm được phù hợp. - Dòng sự kiện khác: Nếu hệ thống không tìm được thông tin nào phù hợp thì sẽ thông báo. Hoạt động của chức năng này có thể mô tả bằng sơ đồ sau: Sơ đồ hoạt động “Tìm kiếm” Use Case “Xem thông tin Tour” Mô tả cách duyệt xem thông tin Tour được đăng trên hệ thống. Dòng sự kiện: - Dòng sự kiện chính: + Use case này bắt đầu khi actor muốn xem thông tin của Tour được đăng trên hệ thống. + Actor chọn thông tin cần xem. + Hệ thống sẽ truy vấn trong cơ sở dữ liệu và hiển thị các thông tin của tour tương ứng. - Dòng sự kiện khác: không có Điều kiện tiên quyết: không có Use Case “Đặt Tour” Mô tả cách đặt Tour. Dòng sự kiện: -Dòng sự kiện chính: + Use case này bắt đầu khi actor muốn đặt Tour có trên hệ thống. + Actor tiến hành chọn Tour và ghi lại yêu cầu cần đặt tour. + Hệ thống kiểm tra và chấp nhận cho đặt Tour. -Dòng sự kiện khác: Nếu trong dòng sự kiện chính, actor thực hiện tác vụ nào đó không hợp lệ thì hệ thống sẽ thông báo. Actor có thể quay về đầu dòng sự kiện hoặc hủy bỏ. Lúc này use case kết thúc. Điều kiện tiên quyết: phải đăng nhập với quyền của khách hàng. Điều kiện ra: Khách hàng đặt được Tour. Hoạt động của chức năng này có thể mô tả bằng sơ đồ sau: Sơ đồ hoạt động “Đặt Tour” Use Case “Quản lý Tour” Mô tả cách quản lý các Tour. Dòng sự kiện: - Dòng sự kiện chính: Use case này bắt đầu khi actor muốn xem xét, quản lý thông tin các Tour. Actor chọn các chức năng quản lý (thêm, sửa, xóa) các tour. + Chức năng thêm: Actor nhập thông tin các tour theo mẫu. Hệ thống cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu. + Chức năng sửa: Actor chọn tour cần sửa và thực hiện cập nhật thông tin cho tour. Hệ thống cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu. + Chức năng xóa: Actor chọn tour cần xóa và thực hiện thao tác xóa tour. Hệ thống cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu. - Dòng sự kiện khác: Nếu trong dòng sự kiện chính, actor thực hiện tác vụ nào đó không hợp lệ thì hệ thống sẽ thông báo. Actor có thể quay về đầu dòng sự kiện hoặc hủy bỏ tác vụ. Lúc này use case sẽ kết thúc. Điều kiện tiên quyết: phải đăng nhập với quyền của Công ty. Điều kiện ra: nếu thành công hệ thống sẽ được hoạt động theo thông tin mới cập nhật. Use Case “Quản lý khách hàng” Mô tả cách quản lý khách hàng. Dòng sự kiện: -Dòng sự kiện chính: + Use case này bắt đầu khi actor(Quản trị) muốn quản lý các thành viên khách hàng của hệ thống. + Actor thực hiện các tác vụ của mình như xem các thông tin của các khách hàng, gửi email hoặc xóa khách hàng nào đó. + Hệ thống sẽ cập nhật thông tin mới vào cơ sở dữ liệu. -Dòng sự kiện khác: Nếu trong dòng sự kiện chính, actor thực hiện tác vụ nào đó không hợp lệ thì hệ thống sẽ thông báo. Actor có thể quay về đầu dòng sự kiện hoặc hủy bỏ. Lúc này use case kết thúc. Điều kiện tiên quyết: phải đăng nhập với quyền admin. Điều kiện ra: nếu thành công hệ thống sẽ hoạt động theo thông tin mới được cập nhật. Use Case “Nhắn tin” Mô tả cách người dùng gởi tin nhắn cho nhau. Dòng sự kiện: Dòng sự kiện chính: Use case này bắt đầu khi một actor có yêu cầu gửi tin nhắn cho các actor khác trong hệ thống. Actor khác sau khi nhận được tin nhắn sẽ phúc đáp tin nhắn đó. Hệ thống sẽ lưu lại các thông tin và hiển thị khi có yêu cầu. Dòng sự kiện khác: Nếu trong dòng sự kiện chính, actor thực hiện tác vụ nào đó không hợp lệ thì hệ thống sẽ thông báo. Actor có thể quay về đầu dòng sự kiện hoặc hủy bỏ. Lúc này use case sẽ kết thúc. Điều kiện tiên quyết: các actor phải đăng nhập với tài khoản của mình. Điều kiện ra: yêu cầu của actor được thực hiện. Hoạt động của chức năng này có thể mô tả bằng sơ đồ sau: Sơ đồ hoạt động “Nhắn tin” Sơ đồ tuần tự Chức năng “Đăng nhập” Hình dưới là sơ đồ tuần tự của ứng dụng tương ứng với chức năng “Đăng nhập”. Sơ đồ tuần tự chức năng “Đăng nhập” Giải thích sơ đồ Sơ đồ này thể hiện chức năng đăng nhập của người dùng: Chức năng “Đăng nhập” yêu cầu người dùng nhập tên và mật khẩu trước khi sử dụng một số chức năng quản lý của hệ thống. Các bước thực hiện cụ thể như sau: Người dùng truy cập vào trang đăng nhập của hệ thống. Hệ thống yêu cầu nhập tên người dùng và mật khẩu. Kiểm tra xem account và password có đúng không. Nếu đúng thì người dùng có quyền thực hiện các chức năng của hệ thống. Nếu không thì đưa ra thông báo kiểm tra lại account và password. Chức năng “Đăng ký” Hình bên dưới là sơ đồ tuần tự của ứng dụng tương ứng với chức năng “Đăng ký”. Sơ đồ tuần tự chức năng “Đăng ký” Giải thích sơ đồ Sơ đồ này thể hiện chức năng đăng ký thành viên của người dùng khách hàng. Các bước thực hiện cụ thể như sau: Người dùng chọn mục đăng ký. Người dùng nhập các thông tin vào các mục trong form đăng ký. Hệ thống sẽ kiểm tra các thông tin nhập vào có hợp lệ hay không. + Nếu đúng thì thông tin nhập vào sẽ lưu vào cơ sở dữ liệu của hệ thống. + Nếu không thì đưa ra thông báo kiểm tra lại các thông tin nhập sai. Chức năng “Xem thông tin tour” Hình bên dưới là sơ đồ tuần tự của ứng dụng tương ứng với chức năng “Xem thông tin tour”. Sơ đồ tuần tự chức năng “Xem thông tin tour” Giải thích sơ đồ Sơ đồ này thể hiện chức năng xem thông tin của tour. Các bước thực hiện cụ thể như sau: Người dùng chọn tour cần xem. Hệ thống sẽ truy vấn cơ sở dữ liệu để lấy các thông tin về tour. Kết quả sẽ được hiển thị cho người dùng xem. Chức năng “Đặt tour” Hình dưới là sơ đồ tuần tự của ứng dụng tương ứng với chức năng “Đặt tour”. Sơ đồ tuần tự chức năng “Đặt tour” Giải thích sơ đồ Sơ đồ này thể hiện chức năng đặt tour của người dùng khách hàng. Các bước thực hiện cụ thể như sau: Người dùng chọn tour cần đặ Hệ thống sẽ hiển thị các thông tin của tour được chọn. Hệ thống sẽ kiểm tra người dùng có đăng nhập và hệ thống chưa. Nếu chưa thì yêu cầu đăng nhập. Người dùng điền thêm các thông tin như số lượng người tham gia tour, ngày đi… vào trong form đặt tour. Hệ thống sẽ thực hiện lưu vào cơ sở dữ liệu và phản hồi lại cho người dùng. Chức năng “Quản lý Tour” Tác vụ Thêm mới Tour Hình bên dưới là sơ đồ tuần tự của ứng dụng tương ứng với tác vụ “Thêm mới Tour” của chức năng “Quản lý Tour”. Sơ đồ tuần tự chức năng “Thêm mới Tour” Giải thích sơ đồ Tác vụ này thể hiện chức năng thêm mới tour. Các bước được mô tả như sau: Người dùng chọn mục quản lý tour. Chọn mục nhập mới tour. Hệ thống yêu cầu người sử dụng nhập các thông tin về tour. Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thông tin nhập vào Nếu hợp lệ thông báo tiếp tục. Nếu không hợp lệ thì yêu cầu nhập lại. Hệ thống lưu thông tin vào cơ sở dữ liệu. Tác vụ Cập nhật Tour Hình bên dưới là sơ đồ tuần tự của ứng dụng tương ứng với tác vụ “Cập nhật Tour” của chức năng “Quản lý Tour”. Sơ đồ tuần tự chức năng “Cập nhật Tour” Giải thích sơ đồ Tác vụ này thể hiện chức năng cập nhật thông tin tour. Các bước được mô tả như sau: Người dùng chọn mục quản lý tour. Các thông tin tour được hiển thị để người dùng xem. Người dùng chọn tour cần sửa. Người dùng cập nhật các thông tin về tour. Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thông tin nhập vào Nếu hợp lệ thông báo tiếp tục. Nếu không hợp lệ thì yêu cầu nhập lại. Hệ thống lưu thông tin vào cơ sở dữ liệu. Tác vụ Xóa Tour Hình bên dưới là sơ đồ tuần tự của ứng dụng tương ứng với tác vụ “Xóa Tour” của chức năng “Quản lý Tour”. Sơ đồ tuần tự chức năng “Xóa Tour” Giải thích sơ đồ Tác vụ này thể hiện chức năng xóa tour. Các bước được mô tả như sau: Người dùng xem các tour trong quản lý tour. Chọn tour cần xóa. Hệ thống sẽ xử lý xóa các thông tin về tour. Hệ thống cập nhật xóa thông tin tour trong cơ sở dữ liệu. Chức năng “Nhắn tin” Tác vụ Gửi tin nhắn Hình bên dưới là sơ đồ tuần tự của ứng dụng tương ứng với tác vụ “Gửi tin nhắn” của chức năng “Nhắn tin”. Sơ đồ tuần tự chức năng “Gửi tin nhắn” Giải thích sơ đồ Tác vụ này thể hiện chức năng gửi tin nhắn mới. Các bước được mô tả như sau: Người dùng xem các tin nhắn. Chọn mục gửi tin nhắn. Hệ thống yêu cầu người sử dụng nhập tên người nhận, chủ đề và nội dung tin nhắn. Người dùng chọn gửi. Hệ thống sẽ kiểm tra tên người nhận có đúng không: Nếu hợp lệ sẽ lưu tin nhắn vào cơ sở dữ liệu. Nếu không hợp lệ thì yêu cầu nhập lại. Tác vụ Trả lời Hình bên dưới là sơ đồ tuần tự của ứng dụng tương ứng với tác vụ “Trả lời” của chức năng “Nhắn tin”. Sơ đồ tuần tự chức năng “Trả lời” Giải thích sơ đồ Sơ đồ này thể hiện chức năng trả lời tin nhắn. Các bước được mô tả như sau: Người dùng xem các tin nhắn gửi đến. Chọn tin nhắn cần được trả lời. Nhập nội dung trả lời. Người dùng xác nhận gửi. Hệ thống cập nhật thông tin vào trong cơ sở dữ liệu. Thiết kế hệ thống thông tin Sơ đồ lớp Sơ đồ lớp của hệ thống Phần dưới mô tả chi tiết các phương thức trong các lớp của hệ thống. Lớp QLLoaiTour: Phương thức Mô tả SaveLoaiTour() Cập nhật thông tin loại tour EditLoaiTour() Sửa thông tin loại tour DelLoaiTour() Xóa thông tin loại tour SelectLoaiTour() Xuất thông tin loại tour Lớp QLTour: Phương thức Mô tả GetListTour() Lấy thông tin tour GetLotrinh() Lấy thông tin lộ trình đi của tour SaveTour() Cập nhật thông tin tour SaveLotrinh() Cập nhật thông tin tour EditTour() Sửa thông tin tour DelTour() Xóa thông tin tour SeachTour() Tìm kiếm thông tin tour Lớp DatTour: Phương thức Mô tả GetTour() Lấy thông tin đặt tour SaveDatTour() Cập nhật thông tin đặt tour Lớp QLTaiKhoan: Phương thức Mô tả GetListAcc() Lấy danh sách thông tin tài khoản LogIn() Xử lý đăng nhập tài khoản SaveTaiKhoan() Cập nhật thông tin tài khoản EditTaiKhoan() Sửa thông tin tài khoản DelTaiKhoan() Xóa thông tin tài khoản Lớp QLTtinTKhoan: Phương thức Mô tả GetInfoDN() Lấy thông tin chi tiết của doanh nghiệp GetInfoTK() Lấy thông tin chi tiết của tài khoản SaveInfoDN() Cập nhật thông tin chi tiết của doanh nghiệp SaveInfoTK() Cập nhật thông tin chi tiết của tài khoản Lớp QLQuocGia: Phương thức Mô tả SaveQuocGia() Cập nhật thông tin quốc gia EditQuocGia() Sửa thông tin quốc gia DelQuocGia() Xóa thông tin quốc gia SelectQuocGia() Xuất thông tin quốc gia Lớp QLTinhThanh: Phương thức Mô tả SaveTT() Cập nhật thông tin tỉnh thành EditTT() Sửa thông tin tỉnh thành DelTT() Xóa thông tin tỉnh thành SelectTT() Xuất thông tin tỉnh thành Lớp QLDiaDiem: Phương thức Mô tả GetDDByMaDD() Lấy thông tin địa điểm theo mã địa điểm GetAllDiaDiem() Lấy các thông tin địa điểm SaveDiaDiemDL() Cập nhật thông tin địa điểm EditDiaDiemDL() Sửa thông tin địa điểm DelDiaDiemDL() Xóa thông tin địa điểm Lớp QLDichVu: Phương thức Mô tả GetDvu() Lấy thông tin dịch vụ SaveDvu() Cập nhật thông tin dịch vụ EditDvu() Sửa thông tin dịch vụ DelDvu() Xóa thông tin dịch vụ Lớp Hopthu: Phương thức Mô tả GetThu() Lấy thông tin hộp thư Send() Gửi thư Reply() Trả lời thư DelThu() Xóa thông tin hộp thư Lớp DBConnection: lớp cơ sở nhằm phục vụ cho việc lưu trữ, kết nối, truy xuất cơ sở dữ liệu. Thuộc tính Mô tả ConnectionString Chứa chuổi kết nối dữ liệu Phương thức Mô tả ExecuteNonQuery() Thi hành cập nhật cơ sở dữ liệu ExecuteDataset() Thi hành truy vấn cơ sở dữ liệu Cơ sở dữ liệu Mô tả bảng Bảng TaiKhoan STT Tên trường Kiểu dữ liệu Ràng buộc Diễn giải 1 MaTK nvarchar(50) Khóa chính Mã tài khoản 2 MatKhau nvarchar(50) Mật khẩu 3 Hoten nvarchar(50) Họ tên người dùng tài khoản 4 Loai int(4) Loại người dùng Bảng cơ sở dữ liệu TaiKhoan Bảng ChiTietTK STT Tên trường Kiểu dữ liệu Ràng buộc Diễn giải 1 MaTK nvarchar(50) Khóa chính Mã tài khoản 2 DiaChi nvarchar(50) Địa chỉ 3 DienThoai nvarchar(50) Điện thoại 4 Email nvarchar(50) Địa chỉ mail 5 TinhThanh nvarchar(50) Tỉnh thành Bảng cơ sở dữ liệu ChiTietTK Bảng LoaiTour STT Tên trường Kiểu dữ liệu Ràng buộc Diễn giải 1 MaLoai nvarchar(50) Khóa chính Mã loại tour 2 TenLoai nvarchar(50) Tên loại tour 3 ThuTu Int(4) Thứ tự tour Bảng cơ sở dữ liệu LoaiTour Bảng Tour STT Tên trường Kiểu dữ liệu Ràng buộc Diễn giải 1 MaTour nvarchar(50) Khóa chính Mã tour 2 MaLoai nvarchar(50) Mã loại tour 3 TenTour nvarchar(50) Tên tour 4 Anh nvarchar(50) Hình ảnh 5 NoiDung Ntext(16) Nội dung 6 TuNgay Datetime(8) Ngày xuất phát tour 7 DenNgay Datetime(8) Ngày kết thúc 8 TinhTrang Int(4) Tình trạng tour 9 GiaNguoiLon Decimal(9) Giá người lớn 10 GiaTreEm Decimal(9) Giá trẻ nhỏ 11 GiaTreNho Decimal(9) Giá trẻ em 12 MaDN nvarchar(50) Mã doanh nghiệp Bảng cơ sở dữ liệu Tour Bảng DatTour STT Tên trường Kiểu dữ liệu Ràng buộc Diễn giải 1 MaPhieuDat Int(4) Khóa chính Mã phiếu đặt Tour 2 MaTK Nchar(10) Mã tài khoản 3 MaTour Nchar(10) Mã Tour 4 DiaChi nvarchar(50) Địa chỉ 5 DienThoai nvarchar(50) Điện thoại 6 Email nvarchar(50) Mail 7 TinhThanh nvarchar(50) Tỉnh thành 8 NguoiLon Int(4) Người lớn 9 TreEm Int(4) Trẻ em(>6 tuổi) 10 TreNho Int(4) Trẻ nhỏ(<6 tuổi) 11 GiaNguoiLon Decimal(9) Giá người lớn 12 GiaTreEm Decimal(9) Giá trẻ em 13 GiaTreNho Decimal(9) Giá trẻ nhỏ 14 TongTien Decimal(9) Tổng tiền Bảng cơ sở dữ liệu DatTour Bảng LoTrinh STT Tên trường Kiểu dữ liệu Ràng buộc Diễn giải 1 MaDiaDiem nvarchar(50) Mã địa điểm 2 MaTour nvarchar(50) Mã Tour 3 ThuTu Int(4) Thứ tự của tour Bảng cơ sở dữ liệu LoTrinh Bảng TinhTrang STT Tên trường Kiểu dữ liệu Ràng buộc Diễn giải 1 MaTT Int(4) Khóa chính Mã tình trạng phiếu 2 TinhTrangPhieu nvarchar(50) Tình trạng phiếu đặt Tour Bảng cơ sở dữ liệu TinhTrang Bảng DiaDiem STT Tên trường Kiểu dữ liệu Ràng buộc Diễn giải 1 MaDD nvarchar(50) Khóa chính Mã địa điểm 2 TenDD nvarchar(50) Tên địa điểm 3 Mota nvarchar(2000) Mô tả 4 ChiTiet nvarchar(2000) Chi tiết 5 Anh nvarchar(50) Ảnh 6 TinhThanh nvarchar(50) Tỉnh thành 7 MaTinh Nvarchar(50) Mã tỉnh Bảng cơ sở dữ liệu DiaDiem Bảng TinhThanh STT Tên trường Kiểu dữ liệu Ràng buộc Diễn giải 1 MaTinh nvarchar(50) Khóa chính Mã tỉnh 2 TenTinh nvarchar(50) Tên tỉnh thành 3 MaQuocGia nvarchar(50) Mã quốc gia Bảng cơ sở dữ liệu TinhThanh Bảng QuocGia STT Tên trường Kiểu dữ liệu Ràng buộc Diễn giải 1 MaQuocGia nvarchar(50) Khóa chính Mã quốc gia 2 TenQuocGia nvarchar(50) Tên quốc gia Bảng cơ sở dữ liệu QuocGia Bảng DichVu STT Tên trường Kiểu dữ liệu Ràng buộc Diễn giải 1 Ma nvarchar(50) Khóa chính Mã dịch vụ 2 DiaChi nvarchar(50) Địa chỉ 3 Email nvarchar(50) Mail 4 MoTa Ntext(16) Mô tả 5 ChiTiet ntext(16) Chi tiết 6 Anh nvarchar(50) Ảnh 7 Loai int(4) Loại dịch vụ Bảng cơ sở dữ liệu DichVu Bảng DoanhNghiep STT Tên trường Kiểu dữ liệu Ràng buộc Diễn giải 1 MaDN nvarchar(50) Khóa chính Mã doanh nghiệp 2 TenDN nvarchar(50) Tên doanh nghiệp 3 DiaChi nvarchar(50) Địa chỉ 4 DienThoai nvarchar(50) Điện thoại 5 Email nvarchar(50) Mail 6 Web nvarchar(50) Địa chỉ Website 7 GioiThieu Ntext(16) Giới thiệu Bảng cơ sở dữ liệu DoanhNghiep Bảng HopThu STT Tên trường Kiểu dữ liệu Ràng buộc Diễn giải 1 IDThu Int(4) Khóa chính Mã hộp thư 2 MaTk nvarchar(50) Mã tài khoản 3 MaTKGui nvarchar(50) Mã tài khoản gửi 4 MaTKNhan nvarchar(50) Mã tài khoản nhận 5 TieuDe nvarchar(50) Tiêu đề của thư 6 NoiDung Ntext(16) Nội dung 7 NgayGui nvarchar(50) Ngày gửi 8 IsRead Int(4) Trạng thái đọc hay chưa 9 Folder nvarchar(50) Trạng thái hộp thư gửi hay nhận Bảng cơ sở dữ liệu HopThu Sơ đồ quan hệ các bảng Sơ đồ quan hệ các bảng CHƯƠNG 4 PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG Công cụ và môi trường phát triển Ứng dụng được xây dựng dựa trên các công cụ và môi trường sau: Công cụ phân tích và thiết kế hệ thống: StarUML. Môi trường cài đặt ứng dụng: Microsoft Window XP, Microsoft Window Vista... Môi trường lập trình: Microsoft Visual Studio 2005. Hệ quản trị CSDL: Microsoft SQL Server 2000. Các ứng dụng cần cài đặt để chạy chương trình: Dotnetfx.exe, Internet Information Server (IIS). Kết quả thực hiện Sau các bước cài đặt chương trình, hệ thống có kết quả thực hiện sau: Màn hình trang chủ Màn hình trang chủ Default.aspx Từ trang chủ Default.aspx ta cần xem chủ đề nào click vào chủ đề đó để xem thông tin tour. Khi chọn tour cần xem, thông tin chi tiết của tour sẽ hiển thị như sau: Màn hình thông tin chi tiết của tour Từ trang xem thông tin tour nếu muốn đặt tour thì phải đăng nhập đối với người dùng đã có tài khoản, nếu chưa có thì phải đăng ký và đăng nhập. Sau đó, mới sử dụng được chức chức năng đặt tour. Màn hình Đăng ký thành viên khách hàng Màn hình dành cho thành viên đã đăng ký Màn hình Đặt tour của khách hàng Chức năng: màn hình này để đặt tour đã chọn. Thao tác: Trước tiên chọn vào một tour trên danh sách các tour. Tour được chọn sẽ hiển thị chi tiết, sau đó chọn vào nút đặt tour, form thông tin khách hàng sẽ được hiển thị, cho phép điền số chổ muốn đặt, chọn nút kiểm tra để biết kinh phí dự kiến, tiếp đến chọn vào nút đặt chổ. Thao tác đặt tour đã hoàn thành. Màn hình hiển thị các tour đã đặt của khách hàng Chức năng: màn hình này hổ trợ khách hàng có thể nhìn thấy các tour mình đã đặt và có thể xuất được file excel thông tin tour đã đặt. Thao tác: Chọn vào mục Các tour đã đặt bên phải màn hình, danh sách các tour đã đặt sẽ hiển thị, chọn vào Select của tour muốn xuất file, form chi tiết tour sẽ xuất hiện, chọn vào Xuất file Excel để xuất file. Màn hình tìm kiếm tour Chức năng: màn hình này dùng để tìm kiếm tour Thao tác: trước hết từ bên phải màn hình đánh thông tin tour muốn tìm, tour sẽ hiển thị nếu có cùng với Form điều kiện lọc. Muốn tìm chính xác hơn về tour có thể thêm điều kiện tìm như(biểu giá, ngày, phương tiện). Màn hình gửi tin nhắn Chức năng: Màn hình này dùng để gửi tin nhắn Thao tác: từ màn hình bên phải, chọn mục gửi tin nhắn, form gửi tin nhắn hiện ra, nhập thông tin, sau đó chọn vào gửi tin nhắn. Thao tác gửi tin nhắn kết thúc. Màn hình quản lý hệ thống website Để vào trang quản trị hệ thống, admin hoặc doanh nghiệp cần phải đăng nhập đúng với tên tài khoản và mật khẩu được cấp. Màn hình đăng nhập dành cho quản trị viên Màn hình dành cho Admin Màn hình quản lý nhóm tour Chức năng: Màn hình trên để nhập, xem, sửa, xóa các thông tin(nhóm tour, địa điểm du lịch, thông tin tour) đưa vào website. Thao tác: từ bên trái màn hình chọn vào mục QL nhóm tour. Nếu muốn thêm mới thì nhập thông tin vào, tiếp đó chọn nút Lưu. Nếu muốn sửa thì chọn vào nút Edit, sau đó sửa lại nội dung và nhấn nút Lưu, kết thúc thao tác lưu. Nếu muốn xóa thì chọn vào Delete. Màn hình quản lý thông tin nhà hàng - khách sạn Admin có thể nhập thông tin nhà hàng – khách sạn trực tiếp hoặc có thể upload dữ liệu này thông qua file excel. Màn hình cập nhật thông tin nhà hàng - khách sạn bằng excel Chức năng: màn hình này dùng để đưa thông tin về nhà hàng khách sạn bằng file excel (download theo mẫu). Thao tác: từ màn hình bên trái chọn mục Quản lý dịch vụ excel. Để upload được file khi chưa có mẫu file excel, chọn vào NhaHangKhachSan.xls, một mẫu excel xuất hiện, nếu đã có file excel theo mẫu, chọn browse để để trỏ đến nơi đang có file cần upload. Dữ liệu sẽ hiển thị tương ứng, chọn vào dữ liệu muốn cập nhật, nhấn Lưu để hoàn tất việc cập nhật dữ liệu. Màn hình dành cho doanh nghiệp Doanh nghiệp sau khi liên hệ với quản trị admin yêu cầu mở một tài khoản để đăng tin. Sau khi xem xét và hoàn thành mọi cam kết, doanh nghiệp được cấp một tài khoản để quản trị thông tin của doanh nghiệp. Màn hình cập nhật thông tin tài khoản doanh nghiệp Chức năng: màn hình này để doanh nghiệp thay đổi thông tin Thao tác:Từ màn hình bên trái chọn mục Cập nhập tài khoản, xuất hiện form thông tin chi tiết. Nhập thông tin cần cập nhập và nhấn nút Lưu. Màn hình Quản lý tour của doanh nghiệp Chức năng: màn hình này để doanh nghiệp cập nhật thông tin các tour của công ty. Thao tác:Từ màn hình bên trái chọn mục QL Tour, xuất hiện form thông tin chi tiết. Nhập thông tin cần cập nhập và nhấn nút Lưu. Màn hình Quản lý đơn đặt tour của doanh nghiệp Chức năng: màn hình này dùng để hiển thị các tour đã được khách đặt và dùng để xuất ra file excel danh sách các tour đã đặt. Thao tác: từ màn hình bên trái chọn mục Danh sách tour đặt, xuất hiện form nhập thông tin về tour muốn xuất file, nhấn vào nút Tìm, sau đó chọn Xuất file Excel (nếu cần). Doanh nghiệp có thể tạo Tour trực tiếp hoặc có thể upload dữ liệu này thông qua file excel. Màn hình sau hỗ trợ việc này. Màn hình Quản lý Tour bằng upload file excel Chức năng: cập nhật dữ liệu cho Tour. Thao tác: từ màn hình bên trái chọn mục QL Tour excel. Để upload được file khi chưa có mẫu file excel, chọn vào TourDL.xls, một mẫu excel xuất hiện, nếu đã có file excel theo mẫu, chọn browse để để trỏ đến nơi đang có file cần upload. Dữ liệu sẽ hiển thị tương ứng, chọn vào dữ liệu muốn cập nhật, nhấn Lưu để hoàn tất việc cập nhật dữ liệu. CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC Về mặt lý thuyết Để xây dựng được một hệ thống website “Cổng thông tin tour du lịch” hoàn chỉnh thì cần phải nghiên cứu, tìm hiểu nhiều vấn đề. Tuy vậy, trong đồ án tốt nghiệp chúng tôi chỉ đặt ra một số yêu cầu cần giải quyết. Cụ thể là làm sao để đăng tải thông tin của các tour, thông tin du lịch do các công ty khác nhau tổ chức lên mạng để khách hàng có nhiều lựa chọn và đặt được tour như ý. Trao đổi thông tin như: ý kiến về tour, xây dựng hộp thư liên lạc giữa khách hàng và doanh nghiệp góp phần giúp doanh nghiệp hiểu được nhu cầu của khách hàng để có những chiến lượt kinh doanh tốt hơn. Với yêu cầu đặt ra như thế, chúng tôi cũng đã nghiên cứu khá nhiều các lý thuyết liên quan đến website và ngôn ngữ xây dựng website. Ứng với mỗi chức năng chúng tôi nghiên cứu các thuật toán thực hiện chức năng đó để từ đó rút ra nhận xét, so sánh rồi mới chọn lựa thuật toán phù hợp cho việc cài đặt ứng dụng. Chi tiết về những lý thuyết nghiên cứu được chúng tôi đã trình bày khá rõ ràng trong chương II. Đó chính là kết quả đạt được về mặt lý thuyết của đồ án. Về mặt thực nghiệm Dựa vào yêu cầu đặt ra ban đầu của đồ án tốt nghiệp, chúng tôi đã xây dựng thử nghiệm được hệ thống website và đã đạt được hầu hết các yêu cầu đặt ra: Website có giao diện khá thân thiện và dễ sử dụng. Xem các thông tin về du lịch, các dịch vụ nhà hàng, khách sạn, xem và tìm kiếm các tour, các công ty du lịch. Hiển thị nội dung các chương trình tour, các địa danh du lịch. Đặt các tour. Trao đổi giữa khách hàng, doanh nghiêp(công ty du lịch) và ban quản trị website thông qua hộp thư của từng đối tượng. Công ty du lịch sau khi liên hệ với ban quản trị đăng ký tài khoản thì có thể quản lý các thông tin về du lịch: thêm, sửa, nhập, xóa, tìm kiếm các địa điểm du lịch, các tin tức du lịch, các tour do công ty mình tổ chức. Công ty du lich quản lý các phiếu đặt tour của các khách hàng. Thực hiện thành công việc import và export dữ liệu, phục vụ cho thao tác cập nhật thông tin trong quản lý chương trình du lịch và địa danh du lịch cho doanh nghiệp. Ban quản trị website quản lý thông tin của doanh nghiệp và khách hàng. Cập nhập các thông tin về du lịch. Quản lý phân quyền người quản trị cho các cấp quyền quy định (thêm, xóa, sửa người quản trị, phân biệt nhau bởi trường loaitk) Trang web được viết bằng asp.net và cơ sở dữ liệu bằng SQL2000 nên bảo mật khá tốt và chạy khá nhanh. Đồ án đã đạt được một số kết quả khả quan như trên nhưng vẫn còn một số hạn chế: Dung lượng bộ nhớ trong mà trang web lúc đầu load chiếm giữ khá lớn Tốc độ thực hiện website vẫn còn cần được cải thiện Một số tính năng của website hoạt động chưa tốt vì bắt lỗi chưa hoàn hảo. HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI Khi Việt Nam đã chính thức đưa hình thức thanh toán trực tuyến thông qua hệ thống chứng thực hợp pháp và bảo mật cao, có thể kết hợp giải pháp thanh toán này cho khách hàng đặt tour và thanh toán trên mạng. Bổ sung các chức năng quản lý website: Quản lý khách hàng thân thiết: cho phép khách hàng của công ty đăng ký hội viên câu lạc bộ khách hàng của công ty và tùy theo mức độ “thân thiết” của hội viên đối với công ty mà công ty sẽ có chế độ ưu đãi thích hợp. Quản lý chương trình khuyến mãi của công ty đối với các chương trình tour được tổ chức trong từng thời điểm để thông báo kịp thời, chính xác đến khách hàng. Tạo chức năng ghép tour. TÀI LIỆU THAM KHẢO Nhiều tác giả. Phân tích thiết kế hướng đối tượng bằng uml. Nhà Xuất bản Thống kê 2005. Thầy Trương Ngọc Châu. Giáo trình về ngôn ngữ C#. Phan Hữu Khang. Lập Trình ASP.Net 2.0. Nhà xuất bản Lao động - Xã hội 2007. Trang web: www.vovisoft.com Trang web: www.tourbalo.com … TÓM TẮT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Tên đề tài: Xây dựng website cổng thông tin tour du lịch Cùng với sự phát triển không ngừng về kỹ thuật máy tính và mạng điện tử, công nghệ thông tin cũng được những công nghệ có đẳng cấp cao và lần lượt chinh phục hết đỉnh cao này đến đỉnh cao khác. Mạng Internet là một trong những sản phẩm có giá trị hết sức lớn lao và ngày càng trở nên một công cụ không thể thiếu, là nền tảng chính cho sự truyền tải, trao đổi thông tin trên toàn cầu. Bằng internet, chúng ta đã thực hiện được nhiều công việc với tốc độ nhanh hơn và chi phí thấp hơn nhiều so với cách thức truyền thống. Vì vậy mà hàng loạt các trang web ra đời phục vụ cho nhu cầu của người dùng và các công ty. Chính vì thế đã nảy sinh nhu cầu quảng bá và giới thiệu thông tin qua các website. Đề tài “Xây dựng website cổng thông tin tour du lịch” nhằm xây dựng một ứng dụng cụ thể với mong muốn cung cấp các thông tin về các tour du lịch của các công ty du lịch đến các khách hàng, giúp cho các khách hàng dễ dàng tìm và đặt các tour nhanh chóng và tiện lợi. Cơ bản, website đã thực hiện được các chức năng đề ra: Giới thiệu các tour du lịch của các công ty du lịch. Cho phép khách hàng đăng ký và đặt tour. Quản lý khách hàng, doanh nghiệp. Quản lý các thông tin du lịch. Đề tài chúng tôi thực hiện về cơ bản đã đạt được những mục tiêu đề ra ban đầu về mặt lý thuyết cũng như thực tiễn. Ngoài ra, tôi cũng đã đưa ra một số phương hướng để phát triển đề tài lớn hơn.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docLVTN_NguyenThiThaiThanh_NgoThiHue_07TLT.DOC
Luận văn liên quan