Môn đầu tư quốc tế - Dự án kinh doanh: Công ty TNHH MTV dịch vụ thú y Tâm Việt (bestpet)

Dự án có thể đánh giá quá mức về quy mô của thị trường hay định giá quá cao. Theo n ghiên cứu t hì có 80% - 85% n gười n uôi t hú cưn g chỉ đến bệnh viện thú y khi thú n uôi bị bệnh, chỉ có khoản g 10 - 15% là ch ú ý đến việc chăm só c thẩm mỹ cho thú cưn g của họ. T a có t hể thấy nh u cầu l à có nhưng vẫn chưa nhiều. Bên cạnh đó thị phần về dịch vụ bệnh v iện thú cưng của các đồi thủ cạnh tranh như P etcar e và New pet Hospital hiện nay đã bắt đầu hình thành tuy nhiên về lĩnh vực chăm sóc t hẩm mỹ cho thú cưn g thì họ vẫn chư a t hực sự chú trọn g đến nên vẫn còn cơ hội để phát t riển.

pdf56 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 21/06/2014 | Lượt xem: 2965 | Lượt tải: 9download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Môn đầu tư quốc tế - Dự án kinh doanh: Công ty TNHH MTV dịch vụ thú y Tâm Việt (bestpet), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ng Sài Gòn, ngăn cách với quận 7 ; sông Nhà Bè, ngăn cách với huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai. Phía Tây theo thứ tự từ Bắc xuống Nam lần lượt ngăn cách với quận Bình Thạnh, quận 1 và quận 4 bởi sông Sài Gòn. Phía Đông giáp quận 9. Quận 2 là một quận nội thành của Thành phố Hồ Chí Minh. Quận 2 có diện tích 49,74 km², dân số ngày 1 /4/2009 (theo Điều tra dân số năm 2009) là 145.981 người. Về hành chánh, hiện nay quận bao gồm 11 phường: Thảo Điền, Bình An, Bình Khánh, Bình Trưng Tây, Bình Trưng Đông, An Khánh, Thủ Thiêm, An Phú, An Lợi Đông, Cát Lái, Thạnh Mỹ Lợi. - Xã hội: Từ sau khi thành lập, quận đã chú trọng đầu tư phát triển hạ tầng cơ sở. Các tuyến đường xa lộ Hà Nội, Trần Não, Nguyễn Thị Định, Nguyễn Duy Trinh, cầu Giồng Ông Tố, đường liên phường Bình Trưng Đông – Bình Trưng Tây – Cát Lái... được nâng cấp mở rộng, xây dựng mới. Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật của y tế, giáo dục, văn hóa, thể dục thể thao được chú trọng đầu tư. - Kinh tế: BestPet 24 Theo thông tin từ website quận, trong 3 tháng đầu năm 2008, doanh thu ngành Thương mại - Dịch vụ thực hiện 2.647,9 tỷ đồng, đạt 20,65% kế hoạch năm, tăng 39,96% so với cùng kỳ năm ngoái. Các ngành có sự phát triển cao như: kinh doanh vàng bạc, cầm đồ, vật liệu xây dựng, trang trí nội thất, xăng dầu, dịch vụ vận tải nhỏ. Giá trị sản xuất CN-TTCN thực h iện 1.430,9 tỷ đồng, đạt 24,02% kế hoạch năm, tăng 17,39% so với cùng kỳ. Tổng thu ngân sách ước thực hiện 159,52 tỷ đồn g, đạt 63% kế hoạch năm, t ăng 382% so với cùng kỳ. - Quy hoạch phát triển: Cùng với sự phát triển của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và thành phố Hồ Chí Minh, quận 2 có vị t rí quan trọng, sẽ là trung tâm mới của thành phố sau này, đố i diện khu Trung tâm cũ qua sông Sài Gòn, là đầu mối giao thông về đường bộ, đường xe lửa, đường thuỷ nối liền thành phố Hồ Chí Minh với các tỉnh: Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa-Vũng Tàu. Quận 2 có tiềm năng về quỹ đất xây dựng, mật độ dân số còn thưa thớt, được bao quanh bởi các sôn g rạch lớn, môi trường còn hoang sơ nên đã nhân lên lợi thế về vị trí kinh tế của mình. Khu đô thị mới Thủ Thiêm, t rung tâm tài chính, thương mại, dịch vụ mới của thành phố sẽ mọc lên ở đây trong thời gian không xa nữa. 5.2. Đánh giá về địa điểm xây dựng cơ sở cho dự án: Qua tìm hiểu một số đặc điểm về tự nhiên, xã hội và văn hóa của quận 2, ta có thể thấy, nếu đầu tư vào đây, ta sẽ có một số mặt thuận lợi như sau:  Quận 2 t uy mới ch ỉ được thành lập nhưng do được quy hoạch để phát triển thành một trung tâm tài chính, kinh tế lớn của thành phố nên những người giàu có, thu nhập cao đang tập trung v ề đây r ất nhiều. Những người này sẽ có khả năng ch i nhiều t iền để chăm sóc cho thú cưng của họ.  Các khu dân cư cao cấp, các chung cư nhiều tầng mọc lên với tốc độ chóng mặt ở quận 2. Cùng với đó là sự tập trung dân cư đông đúc vào những chỗ này. Ch ính sự tập trung dân cư về mặt địa lý thế này giúp cho công ty (nếu dự án được thông qua thì công ty sẽ được thành lập) dễ dàng tập trung vào ph ục vụ cho những “thượng đế” của mình.  Ngoài ra, địa điểm này còn nằm gần khu dân cư Phú Mỹ Hưng ở quận 7, một khu dân cư với sự tập trung r ất đông những người có thu nhập cao (và 25 đa số họ sở hữu thú cưng), làm cho thị trường cho sản phẩm này được mở rộng ra r ất nhiều.  Về cơ sở hạ tầng đường sá, điện, n ước ở quận 2 thì cũng rất tốt. Quận 2 là một trong những quận mà vấn đề về cơ sở hạ tầng luôn được quan tâm đầu tư mới cũng như nâng cấp. Lý do là vì quận đã được quy hoạch để trở thành trung tâm. Chính vì vậy, nếu dự án được xây dựng ở đây, chúng ta sẽ không phải lo lắng quá nhiều cho các vấn đề đó. Tuy nhiên, ta cũng gặp phải một số khó khăn chính sau đây:  Vì sản phẩm của dự án là dịch v ụ chăm sóc thú cưng nên vấn đề về môi trường là rất được quan tâm. Nếu không có cách giải quyết thích hợp cho vấn đề này, dự án có thể thất bại (vì các cơ quan chức năng không cho phép để xây dựng).  Hệ thống giao thông đường sá ở quận 2 tương đối đầy đủ nhưng nhìn chung còn nhỏ, đặc biệt là đường Nguyễn Thị Định. Mà khi dự án được lập nên, số lượng khách hàng lui tới nhiều sẽ dễ gây ra tình trạng ùn tắc, kẹt xe…Điều này có thể làm nản lòng các khách hàng tiềm năng. Bởi vì khi có nhu cầu đưa thú cưng của họ đến đây mà lại kẹt xe như thế họ sẽ cảm thấy không thích, không thuận tiện và sẽ chọn một nơi khác. Hướng giải quyết các khó khăn :  Về vấn đề môi trường, dự án có đầu tư một công nghệ xử lý chất thải rất hiện đại, được kiểm chứng bởi các chuyên gia nước ngoài. Với côn g nghệ này thì vấn đề môi trường không phải là nỗi lo nữa.  Còn để tránh xảy ra ùn tắc, kẹt xe…khi có đông khách hàng đến cùng một lúc, dự án có thiết kế dịch vụ chăm sóc tại gia và chương trình khuyến khích “đưa thú cưng đến ngoài giờ cao điểm”. Cụ thể, sẽ có đường dây điện thoại riêng để khách hàng có thể gọ i vào và yêu cầu đưa nhân viên đến tận nhà để chăm sóc cho thú cưng của họ. Đồng thời, những ai đưa thú cưng đến ngoài giờ cao điểm sẽ được tính với mức giá ưu đãi hơn. VI. Phần công nghệ kỹ thuật 6.1 Công nghệ nuôi và chăm sóc 6 Yếu tố Những điều phải làm Những điều phải tránh Cho ăn  Các loại thức ăn tươi, tự  Không dùng các thức ăn 26 nhiên, chưa qua chế biến, tốt nhất là từ thịt tươi (cơ và nội tạng), rau củ, nấm, chất béo động vật chất lượng cao, các loại vitamin, khoáng chất, đặc biệt xương động vật cho chó.  Một số thức ăn hoàn hảo cho mèo như chuột cống hay chuột nhà, ch im, cá, bơ, sữa.  Tất cả các loại thức ăn đều được kiểm tra bằng máy BICOM bao gồm thực phẩm đã qua chế biến, n gũ cốc, tinh bột, sữa, đậu nành, ngô, thịt lợn, da thô, si-rô, hydro hóa dầu, dầu thực vật chứa Brom, bột ngọt, các loại thực phẩm chứa BHA hay BHT và dung môi từ rượu.  Tuyệt đối không cho chó mèo ăn hành tây vì hành tây và tỏi rất độc với chó mèo. Đồ uống  Nước phải đủ tiêu chuẩn RO để đảm bảo đủ khó ang chất.  Tuyệt đối không cho vật nuôi uống nước từ vòi, giếng, nước lọc, nước đóng chai. Chăm sóc  Sử dụng bát thủy tinh hoặc sứ, gốm để cho ăn và uống  Cho ăn ở v ị trí cao, không cho ăn ở sàn nhà.  Chải răng và mát-sa sau khi ăn  Dũa và bấm t ỉa móng bằng bộ dụng cụ r iêng biệt Dremel  Khử khuẩn phòng tắm bằng muối Epson  Chăm sóc răng miệng bằng thức ăn từ xương, đánh răng với kem chuyên biệt  Dầu tắm và gội là những sản phẩm chiết xuất từ nguyên liệu tự nhiên  Dùng bát bằng thép không rỉ (chứa niken và nhôm)  Dùng Teflon và chậu nhôm  Sử dụng các vật dụng kim lọai nhọn  Dùng các loại kem, dầu gội, dầu dưỡng có chứa chất độc hại  Sử dụng các sản phẩm có chứa cồn  Sử dụng đồ chơi bằng nhựa, hoặc có lông dễ bay như banh tennis 27  Tiêm vắc-xin phòng bệnh dại và xét nghiệm kháng thể định kỳ  Sử dụng tinh dầu thơm tự nhiên để dưỡng lông  Vòi sen có bộ lọc chuyên biệt để loại bỏ clo Giấc ngủ  Nằm nệm  Phòng lúc ngủ phải tối  Không khí trong phòng phải thông thoáng và được lọc sạch  Khi ngủ phải đóng mọi cửa sổ  Đảm bảo yên tĩnh để ngủ đủ giấc  Sử dụng máy điều hòa  Mở cửa sổ lúc ngủ  Ánh sáng trong phòng không đúng chuẩn Vui chơi  Cho vật nuôi vận động để hỗ trợ tính linh hoạt, sức mạnh, độ bền, tính kỷ luật và tình cảm với chủ  Xoa bóp sau khi vui chơ i rất có lợi  Không nên hạn chế vận động  Vui chơi không có kỷ luật  Không có kết nối tình cảm giữa người và vật nuô i  Không điều trị cho vật nuôi Môi trường  Dắt chó đi bộ 2 lần mỗi ngày  Cho tắm nắng  Đồ chơ i tự vật liệu tự nhiên  Cho nghe nhạc  Hạn chế dắt chó đi bộ  Hạn chế tắm nắng và các họat động ngoài trời 6.2 Công nghệ xử lý nước thải 28 - Thuyết minh công nghệ Nước thải được xử lý theo kỹ thuật “Màng vi sinh tầng chuyển động - MBBR” với hiệu quả cao, đạt các tiêu chuẩn qui định. Nước thải được xử lý bằng phương pháp vi sinh tại các bể xử lý vi sinh 1 và 2. Nước thải sau xử lý vi sinh được lọc qua lớp vật liệu lọc nổi tại bể lọc nhằm loại bỏ cặn vi sinh trong nước v à khử một phần nitrat. Lượng bùn trong trong bể lọc được quay vòng một phần về bể xử lý vi sinh 1, phần bùn dư còn lại được đưa về bể ủ bùn. Bùn ủ sau một thời gian được hút (thuê công ty vệ sinh địa phương) và thải bỏ giống như bã thải tại các bể phốt. Nước thải sau khi qua bể lọc được loại bỏ các loại vi kh uẩn gây bệnh tại bể khử trùng trước khi thải ra môi trường. Hệ thống xử lý nước bao gồm tổ hợp công nghệ sau: Hệ thống tách r ác, tách mỡ và bể gom: - Sử dụng h ệ thống tách rác (song chắn rác) để loại bỏ rác thô trước khi vào hệ thống tách mỡ. - Hệ thống tách mỡ: Loại bỏ mỡ trước khi vào bể gom. - Bể gom: thu các nguồn thải tập trung về một chỗ trước khi đưa vào hệ xử lý. Xử lý vi sinh hiếu khí kết hợp với thiếu khí: Sử dụng phương pháp màng vi sinh tầng chuyển động nhằm tăng cường quá trình oxy hóa amoni và chất hữu cơ đồng thời với quá trình khử nitrat. Lọc nổi: Nhằm tách cặn vi sinh và tăng cường quá trình khử nitrat Khử trùng: Dùng hợp chất clo hoạt động để khử trùng nước trước khi xả ra môi trường. 29 Bể ủ bùn : Xây dựng mới (nếu cần) hoặc thải về bể phốt. - Giải pháp thiết kế Hệ thống xử lý nước thải của bệnh viện thú y được kết hợp giữa xây dựng bể bằng bê tông cốt thép, thiết bị inox và khối thiết máy móc thiết bị được bố trí trên diễn tích 15 - 20 m 2 . Các công trình xử lý được bố trí thành một khối tạo cảnh quan đẹp v à t iết kiệm chi phí xây dựng và diện tích. Với việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải bệnh viện thú y kết hợp giữa xây dựng bể bê tông cốt thép với thiết bị inox sẽ có một số ưu điểm sau:  Phù hợp với qui hoạch đã được phê duyệt.  Dễ dàng trong quá trình vận hành cũng như quản lý.  Tiết kiệm được chi phí xây dựng v à diện t ích sử dụng.  Tiết kiệm chi phí lắp đặt đường ống và máy bơm.  Thích hợp cho qui mô xử lý nhỏ. - Giá thành vận h ành  Điện năng tiêu thụ: 800 – 900 đồng/m 3  Nhân công v ận hành, bảo dưỡng: 200 – 250 đồng/m 3  Chi phí hoá chất: 100 – 150 đồng/m3 Giá thành vận hành ước tính: 1100 – 1300 đồng/m3. Chi phí đầu tư khoảng 200 – 230 triệu đồng/trạm. 6.3. Công nghệ xử lý rác thải. - Phân loại chất thải: Rác thải y tế bao gồm các loại sau đây :  Rác thải lâm sàng  Rác thải gây độc tế bào: Vật liệu bị ô nhiễm như bơm tiêm, gạc, lọ thuốc, thuốc quá hạn, n ước tiểu, phân.  Rác thải phóng xạ: Rác thải có hoạt độ riêng như các chất phóng xạ, chất thải phóng xạ ph át sinh từ hoạt động chẩn đoán, hoá t rị liệu v à nghiên cứu.  Rác thải hoá học: Rác thải từ nhiều nguồn, chủ yếu từ hoạt động xét nghiệm, chẩn đoán bao gồm: formaldehyd, hoá chất cản quang, dung môi, etylen, hỗn hợp hoá chất… 30  Các loại bình chứa có áp suất: Bình chứa kh í có áp suất như bình CO2, O2, Gas, bình khí dung, bình khí dùng 1 lần… các bình này dễ gây cháy nổ, khi xử lý cần phân loại riêng.  Rác thải sinh hoạt: Không được xem là rác thải nguy hại, phát sinh từ bệnh viện, phòng làm việc như giấy báo, tài liệu đóng gói, thùng, t úi n ilon, thức ăn dư thừa… Theo các quy định hiện hành, các bệnh viện phải thực hiện phân loại chất thải từ nguồn, BestPet cũng tổ chức đào tạo cán bộ làm công tác ph ân loại và k iểm soát việc phân loại này ngay tại bệnh v iện. Đồng thời, công ty cũng đầu tư m ua sắm trang thiết bị, vật tư, bao bì, hóa chất cơ bản để thực hiện tốt quy trình xử lý dụng cụ, phân loại rác thải. Cách xử lý rác thải y tế duy nhất hiện nay là đốt ở nhiệt độ cao tron g lò chuyên dụng. Để tránh ô nhiễm môi trường, rác thải của bệnh viện được tập trung đến đốt tại các công ty xử lý rác thải y tế. Ngay t ại bệnh v iện BestPet, rác đã được phân loại theo hạng mục và mức độ nguy hiểm, đựng tron g bao bì có ký hiệu khác nhau. Công ty Môi trường đô thị sau khi thu gom về chỉ v iệc cho tất cả vào lò, đốt ở nhiệt độ 1050 độ C. Tất cả các chất thải đều ra tro, mầm bệnh vi sinh cũng bị tiêu diệt. Trong quá trình tìm hiểu thông tin các công ty xử lý rác thải y tế, Pet Paradise đã quyết định lựa chọn Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị là đơn vị hợp tác. Địa chỉ: 42-44 Võ Thị Sáu, phường Tân Định quận 1 Điện thoại:38203737 – 38208048 Email: khth@citenco.com.vn Với lực lượng công nhân chuyên ngh iệp và thiết bị, xe máy chuyên dùng, đạt tiêu chuẩn chất lượng môi trường, Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị đủ kh ả năng thực hiện th u gom, vận chuyển và xử lý r ác y tế cho các cơ sở y tế tư nhân có y êu cầu như BestPet. Từ năm 2001 Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị cũng đã tiến hành xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000, đã được tổ chức BVQI (Anh quốc) cấp chứng chỉ phù hợp tháng 9/2002 và đến tháng 9/2005, tổ chức DNV đã đánh giá và duy trì hiệu lực của hệ thống cho đến nay. Do đó, BestPet hoàn toàn tin tưởng vào năng lực của công ty xử lý rác thải y tế này nhằm đảm bảo nghĩa vụ bảo vệ môi trường, x ử lý rác thải cho mình. 6.4. Công nghệ quản trị thông tin. 31 6.4.1. Q ui trình lưu chuyển thông tin. - Xác định các lượng thông tin cần thiết Trường hợp 1: Khách hàng đến chữa bệnh Chó, mèo đến bệnh viện khám bệnh phải t iến hành các bước như sau:  Làm thủ tục tại bộ phận tiếp tân: nhân viên lấy thông tin của chó, mèo để viết phiếu khám bệnh, sắp xếp vào phòng khám phù hợp. Sau đó, nhân viên ghi vào sổ đăng ký khám bệnh với các thông tin như ở phiếu khám bệnh và lưu trên hệ thống máy tính. Nếu là trường hợp cấp cứu thì thú được đưa thẳng vào nơi cấp cứu.  Chủ nhân ph ải đưa thú đến bộ phận thanh toán để nộp ph í khám bệnh: Nếu tại các phòng khám bác sỹ yêu cầu đưa thú đi làm xét nghiệm, chụp chiếu thì phải thanh toán các chi phí này t rước rồi mới đươc tiến hành chụp, xét nghiệm. Nếu bác sỹ yêu cầu thú phải nhập viện thì chủ phải đóng tiền đặt cọc trước khi được nhận v ào điều trị. Kh i ra viện phải thanh toán hết các khoản viện phí.  Tiếp theo, thú được hướng dẫn đưa vào khám tương ứng trên phiếu khám bệnh : Bác sỹ khám và kê đơn thuốc cho thú cưng.  Khi phải nh ập viện điều trị, thú sẽ được phân giường. Quá trình điều trị diễn ra hằng ngày, thú có thể phải làm các xét nghiệm, thực hiện các ca phẫu thuật/ thủ thuật / mổ. Biểu đồ 2: Qui trình khách hàng đến khám bệnh 32 Trường hợp 2: Khách hàng đến làm dịch vụ  Khách hàng được tiếp đón ở quầy tiếp tân. Nhân viên ở đây sẽ ghi nhận thông tin để nắm bắt được khách hàng đến để chữa bệnh hay đến vì các dịch vụ khác.  Nếu khách hàng đến siêu thị, nhân viên hướng dẫn chỉ đường để khách hàng có thể mua sắm vật dụng tại đó.  Nếu khách hàng muốn làm các dịch vụ thẩm mỹ, lưu chuồng, tập gym, nhân viên sẽ viết giấy đề nghị làm dịch vụ và đưa cho khách hàng.  Khách h àng di chuyển lên các phòng dịch vụ để được hỗ trợ. Biểu đồ 3: Qui trình khách hàng đến làm dịch vụ 33 - Xác định nguồn truy nhập Khách hàng Quầy tiếp tân Khu dịch vụ Hotel Spa&Nail Fashion hall Gym Thanh toán 34 - Phòng đón tiếp:  Sổ thú bệnh.  Phiếu kh ám bệnh.  Phiếu xét nghiệm.  Phiếu làm dịch vụ.  Sổ phân phòng khám.  Sổ ra – vào bệnh viện.  Giấy ra viện. - Phòng khám bệnh:  Phiếu chụp X-quang.  Bệnh án.  Phiếu kh ám bệnh. - Phòng thanh toán:  Phiếu thanh toán. - Bộ phận điều trị:  Bệnh án.  Phiếu kh ám bệnh.  Phiếu ph ẫu thuật, mổ.  Tờ điều trị.  Bộ phận xét nghiệm:  Phiếu chụp X-quang.  Phiếu xét nghiệm. - Bộ phận thuốc, hóa chất, vật tư:  Đơn thuốc.  Phiếu kiểm kê thuốc, vật dụng y tế t iêu hao.  Phiếu xuất nhập thuốc. - Tại siêu thị:  Biên nhận hàng  Hóa đơn thanh toán  Phiếu thu  Phiếu chi  Phiếu nhập xuất 35 6.4.2. C ông nghệ quản trị thông tin Hệ thống mà nhóm chọn là hệ thống lưu nhập thông tin khách hàng, bệnh án ngay trên máy tính mà không cần đến sổ khám bệnh. - Mô tả: Ứng dụng tại phòng khám/ dịch vụ  Khi đến bệnh viện, khách hàng sẽ được cung cấp một loại thẻ có in mã vạch của mình. Đây được xem như là một cuốn sổ khám bệnh điện tử cho khách hàng.  Tất cả mọi thông tin bệnh án/hoạt độn g dịch vụ đều được các thư kí, y tá ghi nhận trên màn hình máy tính thông qua hệ thống này.  Khách hàng không cần cầm sổ khám bệnh mà chỉ cần quẹt thẻ tại bàn reception. Mọi thông tin bệnh án / hoạt động dịch vụ sẽ được máy tính ở đây chuyển về cho các máy ở phòng khám và chữa bệnh. Vì vậy, kh i bệnh nhân vào phòng khám, chỉ cần nói tên là bác sĩ có thể theo dõi được bệnh án qua màn hình.  Toàn bộ thông tin dữ liệu đều được lưu lại tại bệnh viện. Nếu khách hàng muốn lấy được thôn g tin bệnh án của thú cưng, phải tốn một khoảng phí để in hồ sơ bệnh án.  Tuy nhiên, để phòng tránh rủi ro khi có trục trặc hệ thống thông tin, BestPet sẽ sao chép các thông tin trên máy sang các bệnh án t rên giấy và lưu trữ thông tin tại bệnh viện. - Thực hiện Nhóm quyết định sẽ m ua hình thức công nghệ quản lí thông tin để sử dụng cho khu phức hợp. Tuy chi phí khi mua côn g nghệ này khá đắt (khoảng 200 triệu) nhưng đem lai sự tiện ích và h iện đại cho dự án:  Về phía khách hàng: khách hàng cảm nhận được sự hiện đại và chuyên nghiệp khi dùng thẻ thay thế cho sổ khám bệnh. Ngoài ra, khách hàng không cần phải mang theo sổ khám cho thú cưng khi đi khám bệnh. Với chiếc thẻ khám bệnh này, khách hàng có thể dùng để làm thẻ khách hàng thân thiết của bệnh viện.  Về phía bệnh v iện: Bệnh viện có thể lưu giữ và quản lí thông tin bệnh án/hoạt động dịch vụ của thú cưng một cách hiệu quả. Hơn hết, nắm giữ 36 hồ sợ trên máy có thể hạn chế tình trạng khách hàng cầm hồ sơ bệnh án chuyển sang nơi khác. Công nghệ tuy tốn một khoản tiền lớn nhưng có thể dùng để áp dụng cho toàn bộ hệ thống bệnh viện, từ khâu khám chữa bệnh cho đến khâu dịch vụ, siêu thị. Công nghệ này hiện ch ưa có bệnh v iện thú y nào sử dụng. Nếu BestPet đầu tiên sử dụng sẽ gây được nhiều sự chú ý. 6.5 Thiết bị - Thiết bị khu dịch vụ:  Thiết bị cho dịch vụ lưu chuồng/khách sạn Tên Đơn giá ($) Đơn giá (VNĐ) Số lượng Thành tiền Giường nằm (cho mèo, chó nhỏ,..) 16 335,790 12 4,029,480 Giường nằm (cho chó lớn) 40 839,790 4 3,359,160 Chăn cho chó (cỡ nhỏ) 105,000 15 1,575,000 Chăn cho chó (cỡ lớn) 186,000 5 930,000 Bát thức ăn (nhỏ) 6 119,700 12 1,436,400 Bát thức ăn (lớn) 9 188,370 4 753,480 Bồn nước uống 35 734,370 1 734,370 Bát nước (nhỏ) 3 62,370 12 748,440 Bát nước (lớn) 4 93,870 4 375,480 Đồ chơi 1,000,000 Tivi 5,900,000 1 5,900,000 Dây xích (nhỏ) 30,000 10 300,000 Dây xích (lớn) 70,000 4 280,000 Chuồng inox nhỏ 1,200,000 12 14,400,000 Chuồng inox lớn 1,800,000 4 7,200,000 Tổng 43,021,810  Thiết bị cho dịch vụ tập gym Tên Đơn giá ($) Đơn giá (VNĐ) Số lượng Thành tiền Máy tập chạy bộ cho chó mèo 109 2,289,000 3 6,867,000 Dụng cụ leo trèo cho mèo 90 1,890,000 2 3,780,000 Dụng cụ vượt chướng ngại vật 42 882,000 3 2,646,000 Dụng cụ cho mèo cào 26 546,000 2 1,092,000 Cân sức khỏe 8 168,000 1 168,000 Máy massage cho chó mèo 35 735,000 3 2,205,000 Đĩa bay cho chó 3 63,000 2 126,000 Banh tennis 1 10,500 4 42,000 37 Chuột nhựa cho mèo 1 21,000 2 42,000 Đồ chơi bằng nhựa cho chó 6 126,000 3 378,000 Cầu t uột 100 2,100,000 1 2,100,000 Tổng 19,446,000  Thiết bị cho dịch vụ chăm sóc thẩm mỹ Khu chăm sóc làm đẹp chủ yếu được thiết kế rộng rãi, thoải mái cho thú nuôi và chủ của chúng trong thời gian chờ đợi. Việc chăm sóc làm đẹp cho thú nuôi không đòi hỏi các thiết bị cao cấp, hiện đại, chủ yếu là trang bị khu vực tắm táp, cắt t ỉa lông móng, đệm nằm cho thú khi đang làm đẹp. Tên Đơn giá ($) Đơn giá (VNĐ) Số lượng Thành tiền Bộ tỉa lông cho chó mèo 40 840,000 4 3,360,000 Bồn tắm 59 1,239,000 3 3,717,000 Vòi sen 1,370,000 3 4,110,000 Cắt móng 7 147,000 4 588,000 Khăn tắm 35,000 10 350,000 Tổng 12,125,000 - Thiết bị khu siêu thị: Khu siêu thị ch ỉ cần t rang bị một máy tính tính tiền là đủ v ì quy mô siêu thị không lớn, chỉ cung cấp các sản phẩm đa dạng phục vụ nhu cầu chăm sóc thú cưng. - Thiết bị khu bệnh viện Bệnh viện thú y BestPet được trang bị khá đầy đủ các thiết bị y tế khác nhau với sự đầu tư về thiết bị là hơn 80.000 USD. STT Casework Đơn giá( USD) Số lượng Số tiền VND 1 Multi- purpose table 1897 3 5691 119,511,000 2 Scale( walj-on) 129 4 516 10,836,000 3 Blood pressure 1309 2 2618 54,978,000 4 Cast cutter 794 3 2382 50,022,000 5 Doppler 679 3 2037 42,777,000 6 EKG's( VE-100) 730 2 1460 30,660,000 7 pulse ox imeters(VE-H100B) 420 5 2100 44,100,000 8 Endoscopy(TT) 1708 2 3416 71,736,000 9 lihting( Brewer Halogen) 239 8 1912 40,152,000 10 oto/Ophthalmoscopes(Nicad-3.5V) 229 5 1145 24,045,000 11 Respiration 419 3 1257 26,397,000 12 Instrument stands 227 5 1135 23,835,000 13 mayo Stands 157 2 314 6,594,000 14 Lift tables 3021 2 6042 126,882,000 38 15 Utility Tables 402 1 402 8,442,000 16 Thermometers 300 3 900 18,900,000 17 Tono-meters 2099 2 4198 88,158,000 18 Woods Lamp 59 3 177 3,717,000 19 Bathing tables 3890 2 7780 163,380,000 20 Cage dryers 369 2 738 15,498,000 21 ecg's( 43100A Hp) 1490 2 2980 62,580,000 22 Esu's(ART-E1) 585 2 1170 24,570,000 23 Capnographss 1900 3 5700 119,700,000 24 Surgery tables 1200 2 2400 50,400,000 25 Kick buckets 109 3 327 6,867,000 26 IV poles 149 2 298 6,258,000 27 IV/syringe P umps 950 2 1900 39,900,000 28 Patient war ing 220 2 440 9,240,000 29 Cryo surgery 800 2 1600 33,600,000 30 Suction Pumps 290 3 870 18,270,000 31 Cages 300 5 1500 31,500,000 32 Incabutor 421 2 842 17,682,000 33 Bloo d t ube Rockers 259 1 259 5,439,000 34 Cent ifuges 199 2 398 8,358,000 35 Electrolyte Anlyzers 199 1 199 4,179,000 36 Microscope 520 2 1040 21,840,000 37 X-ray dental 2000 1 2000 42,000,000 38 X-ray film 149 5 745 15,645,000 39 X-ray stationary 10000 1 10000 210,000,000 40 Ghế chờ 3 ghế 1 dãy (VND) 1,200,000 5 6,000,000 41 Hệ thống lọc nước phòng thí nghiệm 15,000,000 42 Bàn tiếp tân (VND) 1,750,000 2 3,500,000 Tổng 80888 1,723,148,000 VII. Phần xây dựng và tổ chức thi công xây lắp 7.1. Xây dựng – các phương án bố trí tổng mặt bằng và phương án lựa chọn: MẶT BẰNG DỰ TRÙ: Vị trí khu phức hợp thú cưng BestPet nằm trên trục đường đường Nguyễn Thị Định quận 2 TPHCM. 39 7.2. Tổ chức thi công sửa chữa và tổng tiến độ thực hiện Do tổng vốn đầu tư có hạn, công ty đã chọn phương án không xây dựng mới mà đi thuê mặt bằng, thuê nhà và thực hiện sửa chữa cho phù hợp với nhu cầu v à mục đích sử dụng, nên thời gian thi côn g là không dài. Cụ thể như sau, sau khi kí hợp đồng thuê nhà, đầu tháng 10/2011 bắt đầu thực hiện thi công sửa chữa. Dự tính trong khoảng 2 tháng, tức cuối tháng 12/2011 Pet Paradise đã hoàn thiện về mặt cơ sở h ạ tầng, t rang thiết bị sẵn sàng cho đầu năm 2012 khu phức hợp đi vào hoạt động. Cũng cần lưu ý thêm về khâu tổ chức l ắp đặt, phải đảm bảo được thời gian để sắp x ếp nội thất hoàn chỉnh với đầy đủ các chức năng, nhất là đối với khu siêu thị. Vì ở khu vực siêu thị còn phát sinh thêm thời gian nhập hàng hóa và sắp xếp trưng bày, lên hàng, và nhiều khâu liên quan khác. Do đây chỉ là công trình sửa chữa nâng cấp nhà thôn g thường nên không đòi hỏi các điều kiện về kỹ thuật xây dựng - thiết bị thi công, lao động kỹ thuật cũng như các điều kiện kh ác. Tuy nhiên, côn g ty cũng cần có kỹ sư giám sát quá trình thực hiện để công trình thực hiện đúng tiến độ và đúng thiết kế ban đầu. Ngoài ra, đây là côn g trình xây dựng bệnh viện thú y nên cũng cần có 1 số tiêu chuẩn nhất định đáp ứng Luật Việt Nam, nên nhất thiết phải có kiểm tra giám sát để khu phức hợp có thể đáp ứng đúng và đầy đủ các yêu cầu trên. - Các tiêu chuẩn x ây dựng cấp công trình: Theo nghị định 2009 /2004/ NĐ- CP. 40 - Các phương tiện phòng cháy chữa cháy: - CHI PHÍ CHI PHÍ SỬA CHỮA, LẮP ĐẶT TRANG THIẾT BỊ Chỉ tiêu Đơn giá Số lượng Thành tiền Bãi giữ xe (có mái che) 30,000,000 1 30,000,000 Tầng trệt Máy lạnh (loại 2Hp) 9,800,000 10 98,000,000 Camera 450,000 5 2,250,000 Ti vi Panasonic 2,440,000 2 4,880,000 41 Diện tích sử dụng vách ngăn 800,000 254 203,200,000 Tầng 1 Máy lạnh (loại 2Hp) 9,800,000 8 78,400,000 Camera 450,000 9 4,050,000 Ti vi Panasonic 2,440,000 2 4,880,000 Diện tích sử dụng v ách ngăn 800,000 180 144,000,000 Tầng 2 Máy lạnh ( loại 2Hp) 9,800,000 6 58,800,000 Camera 450,000 2 900,000 Diện tích sử dụng vách ngăn 800,000 356 284,800,000 Chi ph í sơn sửa, t rang trí, bàn ghế 180,000,000 Tổng 1,094,160,000 - CHI PHÍ KHÁC Chi phí khác Thành tiền Chi phí huấn luyện 47,250,000 Tiền thuê nhà 252,000,000 Chi phí hành chánh 10,000,000 Chi phí bảng hiệu 2,000,000 Hệ thống báo cháy và chống trộm 20,000,000 Máy phát điện 15,000,000 Hệ thống thông tin 200,000,000 Tổng 546,250,000 VIII. Tổ chức quản lý sản xuất và bố trí lao động Đội ngũ nhân sự và bộ máy điều h ành côn g ty là một yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của dự án trong tương lai hay tính khả thi của dự án. Một dự án tốt phải xây dựng một bộ máy điều hành hiệu quả, xác định rõ số lượng chức năng và nhiệm vụ mối quan hệ giữa các bộ phận. 8.1. Tổ chức quản lý Công ty TNHH MTV dịch vụ thú y TÂM VIỆT (BestPet) Ưu điểm của mô hình cơ cấu tổ chức đã lựa chọn: 42 - Mô hình chia thành hai phân khu riêng biệt phụ trách hai mảng sản phẩm chủ yếu của công ty: 1/ Y tế (phụ trách tất cả những vấn đề, yếu tố liên quan đến phục vụ y tế cho thú nuôi) và 2/ Dịch vụ. Việc phân chia sẽ làm việc điều hành được tiến hành vừa rõ ràng tách biệt vừa tạo điều kiện có thể tham gia hỗ trợ lẫn nhau mà không xảy ra trường hợp “dẫm chân nhau” trong điều hành. Công việc có thể tiến hành trơn tru và sự ảnh hưởng tiêu cực khi một mảng bị trục trặc, có vấn đề đến hoạt động của mảng còn lại sẽ được giảm thiểu, giảm rủi ro. - Các phòng ban cùng phụ trách 2 mảng sản phẩm, trong từng phòng ban sẽ phải có sự phân chia. Cách tổ chức này có thể ứng xử linh hoạt, nhanh nhạy với mọi hoàn cảnh của từng mảng, các bộ ph ận phòng ban dễ dàng phối hợp hoạt động nhằm giải quyết vấn đề. Thêm vào là có thể thống nhất thông tin về 1 mối theo từng chức n ăng trước khi đến Giám Đốc. 8.2. Đội ngũ nhân sự 8.2.1 Dự trù nhân sự và chi phí lương Bảng 1:Dự trù chi phí lương và bảo hiểm xã hội STT Chức danh Tiền lương (VND/tháng) Số người Thành tiền 1 Tổng giám đốc 15,000,000 1 15,000,000 2 Quản lý 10,000,000 2 20,000,000 3 Thư ký 5,000,000 1 5,000,000 4 Kế toán 5,000,000 2 10,000,000 5 Nhân viên quan hệ khách hàng 4,000,000 2 8,000,000 6 Kĩ thuật viên 4,000,000 2 8,000,000 7 Bác sĩ thú y 7,000,000 3 21,000,000 43 8 Y tá 5,000,000 3 15,000,000 9 Dược sĩ 5,000,000 1 5,000,000 10 Nhân viên chăm sóc thú nuôi 5,000,000 6 30,000,000 11 Tiếp tân 4,000,000 1 4,000,000 12 Thu ngân 4,000,000 1 4,000,000 13 Kiểm kho 4,000,000 2 8,000,000 14 Bảo v ệ 3,000,000 3 9,000,000 15 Nhân viên vệ sinh 3,000,000 2 6,000,000 Tổng 32 168,000,000 Tổng quỹ lương BHXH (15%) 25,200,000 Mô tả nhiệm vụ của từng vị trí STT CHỨC VỤ TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN 1 Bác sĩ thú y Chẩn đoán và trị bệnh Biết sử dụng các hóa chất, dược ph ẩm, vaccine trị bệnh Chuyên sâu v ề ngoại kho a và giải phẫu. Tư vấn và thiết kế chương trình dinh dưỡng cho thú nuôi 2 Y tá Sắp xếp dụng cụ thú y Phụ giúp bác sị các công việc chuyên môn Biết sử dụng các loại máy móc, thiết bị phục vụ cho việc khám và chữa bệnh cho thú nuôi 3 Dược sĩ – Nhân viên kinh doanh thuốc Có kiến thức về dược phẩm, hóa chất Kiểm nghiệm các loại dược phẩm Kiểm kê hàng tồn kho và sắp xếp dược phẩm 4 Tiếp tân (bệnh viện và khách sạn) Nhập thông tin và số liệu vào h ệ thống Phát sổ theo dõi y khoa v à phát số Kiểm tra danh sách và sắp x ếp chỗ cho các loại thú nuôi được gửi qua đêm 5 Nhân viên chăm sóc thú nuôi Theo dõi và chăm sóc thú nuôi trong thời gian được giữ lại bệnh viện Thực hiện chế độ dinh dưỡng và phương pháp chữa trị cho thú theo đúng yêu cầu bác sĩ Có kiến thức thú y cơ bản 6 Thu ngân (siêu thị) Thu tiền và nhập số liệu dòn g tiền vào máy 44 7 Kiểm kho Kiểm tra số lượng hàng xuất và nhập mỗi ngày 8 Bảo v ệ Giữ xe và trật tự an ninh khu vực 9 Nhân viên vệ sinh Dọn dẹp vệ sinh 10 Tổng giám đốc Quản lý hoạt độn g của toàn khu phức hợp 11 Quản lý 1 quản lý siêu thị và khu bán thuốc 1 quản lý hoạt động khu chăm sóc Cả 2 đảm bảo hoạt độn g của toàn trung tâm hoạt động suôn sẻ và giải quyết các vấn đề phát sinh trong hoạt động 12 Thư ký Xử lý hồ sơ,sắp xếp công v iệc Yêu cầu vi t ính,ngoại ngữ,khả năng giao t iếp 13 Kế toán Quản lý sổ sách kế toán, báo cáo thuế 14 Nhân viên quan hệ khách hàng Quản lý dữ liệu khách hàng, trả lời các thắc mắc của khách hàng cũng như tạo mối quan hệ l âu dài với khách hàng 15 Kĩ thuật viên quản lý và bảo mật hệ thông thông tin xem xét hư hỏng điện h ay máy móc 8.2.2 Dự trù về kế hoạch và kinh phí đào tạo lao động Công tác tuyển dụng: Thời gian thử việc 3 tháng. - Bác sĩ thú y: Sử dụng sinh viên xuất sắc từ trường đại họ c đào t ạo bác sĩ thú y (có chương trình phát hiện tài năng từ năm 3 tại trường họ thông qua các cuộc thi do công ty tổ chức, đào tạo nâng cao và thực tập ngay còn khi ngồi trên ghế nhà trường). - Đội ngũ y tá, nhân viên chăm sóc thú nuôi và dược sĩ: Tuyển dụng trực tiếp từ trung tâm đào tạo, test năng lực hoặc tuyển người có ít nhất 3 năm kinh nghiệm t rong nghề. - Đội ngũ nhân viên còn lại: Ngoài trình độ chuyên môn còn yêu cầu cao về các kĩ năng khác như kĩ năng giao tiếp, Anh văn giao t iếp, vi tính văn phòng (đối với thu ngân và tiếp t ân), trung thực, tận tụy với côn g việc, khả năng chịu áp lực tốt. Chương trình huấn luyện và đào tạo 45 - Bác sĩ thú y  Tạo điều kiện cho các bác sĩ học tập, n âng cao kiến thức, năng lực chuyên môn, học thêm ngoại ngữ, phát triển tay nghề.  Tạo điều kiện cho các bác sĩ tham gia các hội thảo về thú y để học tập và trao đổi kinh nghiệm với các bác sĩ thú y khác.  Cho các bác sĩ học các lớp về sử dụng máy móc hiện đại trong chữa trị cho thú cưng. - Y tá thú y  Huấn luyện cho y tá các cách tiêm phòng và thao t ác chăm sóc y tế đúng cách.  Hướng dẫn cách sử dụng máy móc thành thạo. - Nhân viên chăm sóc thú y  Thuê các chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực chăm sóc chó mèo để đào tạo bài bản cho nhân viên các bước chăm sóc chó mèo cho đúng cách và thành thạo.  Mở các lớp học về tâm lý chó mèo cho nhân viên để có những biện pháp chăm sóc đúng cách  Thường xuyên tổ chức các buổi thực hành để kiểm tra thao t ác chăm sóc nhằm điều chỉnh kịp thời những thao tác sai.  Huấn luyện nhân v iên về phong cách phục vụ niềm nở đố i với chủ nhân của thú cưng, để họ có cảm giác thoải mái và tin tưởng khi mang thú cưng của mình đến trung tâm. IX. Phân tích tài chính kinh tế 9.1 Dự báo vốn đầu tư và nguồn vốn đầu tư Bảng 2: Bảng dự trù tổng vốn đầu tư cho dự án Chỉ tiêu Tiền Bệnh v iện 1,723,148,000 Dịch vụ 174,592,810 Siêu thị 238,000,000 Chi phí khác 546,250,000 Chi phí sửa chữa lắp đặt thiết bị 1,094,160,000 46 Tổng 3,776,150,810 Vốn dự phòng 755,230,162 Tổng nhu cầu vốn 4,531,380,972 Vay 1,300,000,000 Vốn chủ sở hữu 3,231,380,972 Trong đó: Vốn dự phòng 20% tổng vốn ban đầu. Cơ cấu nguồn vốn:Vay / VCSH = 30/70 Phương án trả nợ: Trả nợ định kỳ : cuối mỗi kỳ thanh toán trả một số tiền như nhau với lãi suất 20%. BẢNG 3: KẾ HOẠCH TRẢ NỢ VAY-kể từ ngày bắt đầu kinh doanh Kỳ thanh toán (năm) Số dư nợ đầu kỳ Lãi vay phải trả trong kỳ Vốn vay gốc phải trả trong kỳ Số dư nợ cuối kỳ Tổng số tiền phải trả trong kỳ 1 1,300,000,000 260,000,000 174,693,614 1,125,306,386 434,693,614 2 1,125,306,386 225,061,277 209,632,337 915,674,049 434,693,614 3 915,674,049 183,134,810 251,558,805 664,115,244 434,693,614 4 664,115,244 132,823,049 301,870,565 362,244,679 434,693,614 5 362,244,679 72,448,936 362,244,679 0 434,693,614 9.2 Dự báo chi phí sản xuất hàng năm Chi phí hàng năm Định phí Chi phí mar 180,000,000 Chi phí hành chính 36,000,000 Chi phí bảo trì 36,000,000 Chi phí lãi vay 260,000,000 Chi phí khấu hao 393,608,937 Chi phí nhân sự 2,016,000,000 Định phí kh ác 717,600,000 Tổng định phí 3,639,208,937 Biến phí Chi phí nguyên vật liệu cho khu dịch vụ 231,564,000 Chi phí nguyên vật liệu cho bệnh viện 360,000,000 Chi phí nhập hàng mỗi tháng của siêu thị 240,000,000 Tổng 4,470,772,937 9.3 Dự trù doanh thu Bảng 4: Bảng dự trù doanh thu và lợi nhuận của dự án năm đầu tiên 47 Kỳ dự án (thang) Doanh thu (100%) Công suất dự kiến Doanh thu dự kiến Chi phí dự kiến Chi phí lãi vay Chi phí khấu hao Thu nhập chịu thuế 1 720,510,000 0.2000 144,102,000 262,659,400 21,666,667 32,800,745 - 173,024,811 2 720,510,000 0.2400 172,922,400 265,431,280 21,666,667 32,800,745 - 146,976,291 3 720,510,000 0.2800 201,742,800 268,203,160 21,666,667 32,800,745 - 120,927,771 4 720,510,000 0.3500 252,178,500 273,053,950 21,666,667 32,800,745 -75,342,861 5 720,510,000 0.4100 295,409,100 277,211,770 21,666,667 32,800,745 -36,270,081 6 720,510,000 0.4900 353,049,900 282,755,530 21,666,667 32,800,745 15,826,959 7 720,510,000 0.4600 331,434,600 280,676,620 21,666,667 32,800,745 -3,709,431 8 720,510,000 0.4000 288,204,000 276,518,800 21,666,667 32,800,745 -42,782,211 9 720,510,000 0.3800 273,793,800 275,132,860 21,666,667 32,800,745 -55,806,471 10 720,510,000 0.4500 324,229,500 279,983,650 21,666,667 32,800,745 -10,221,561 11 720,510,000 0.5400 389,075,400 286,220,380 21,666,667 32,800,745 48,387,609 12 720,510,000 0.6000 432,306,000 290,378,200 21,666,667 32,800,745 87,460,389 Tổng 8,646,120,000 0.4000 3,458,448,000 3,318,225,600 260,000,000 393,608,937 - 513,386,537 Xu hướng lợi nhuận trong năm: Lợi nhuận các tháng trong năm sẽ thay đổ i tùy theo các điều kiện kh ác nhau. - Những tháng đầu năm (1,2,3,4) lợi nhuân sẽ có xu hướng tăng do những nhu cầu đa dạng khác nhau.  Vào những tháng tết , khách hàng sẽ có nhu cầu làm đẹp cho thú cưng của mình dịch vụ chăm sóc thú cưng tăng nhanh. Những khách hàng có nhu cầu đi chơi xa mà không thể mang thú cưng theo sẽ có nhu cầu gửi chăm sóc  dịch vụ khách sạn,nhận giữ thú qua đêm sẽ tăng đáng kể.  Sau những ngày t ết, do được ăn uống ,chăm sóc tốt hơn, chó mèo có xu hướng tăng cân nên dịch vụ tư vấn dinh dưỡng và tập gym cho chó mèo sẽ đạt doanh thu cao hơn. 48 - Những tháng hè (5,6,7,8) thời tiết nắng nóng, chó mèo dễ bị bệnh, trong những tháng này, người ta cũng có x u hướng đi chơi xa nh iều  lợi nhuận tăng từ doanh thu bệnh viện và khách sạn. - Những tháng cuối năm , thời tiết cuối năm thường có xu hướng lạnh hơn, khách hàng sẽ mua sắm đồ cho thú cưng của mình mặc ấm hơn, các sản phẩm trong siêu thị sẽ bán chạy hơn. Tuy nh iên do mát mẻ, thú cưng sẽ khỏe mạnh, thoải mái, doanh thu của bệnh viện sẽ giảm. Bảng 5: Bảng dự trù doanh thu và lợi nhuận của dự án trong 5 năm đầu tiên Kỳ dự án (năm) 1 2 3 4 5 Công suất 40% 50% 65% 78% 90% Doanh thu dự kiến 3,458,448,000 4,971,519,000 7,432,420,905 10,256,740,849 13,564,539,773 Lạm phát 0% 15% 15% 15% 15% Chi phí dự kiến 3,318,225,600 3,911,589,300 4,663,289,204 5,527,194,221 6,526,439,398 Chi phí khấu hao 393,608,937 393,608,937 393,608,937 284,691,333 284,691,333 Chi phí lãi vay 260,000,000 225,061,277 183,134,810 132,823,049 72,448,936 Lợi nhuận trước thuế -513,386,537 441,259,486 2,192,387,955 4,312,032,246 6,680,960,106 Thuế(25%) 110,314,872 548,096,989 1,078,008,061 1,670,240,026 Lợi nhuận sau thuế -513,386,537 330,944,615 1,644,290,966 3,234,024,184 5,010,720,079 Công suất hòa vốn 47% 45% 44% 42% 41% Biểu đồ 4: Tổng doanh thu dự kiến trong 5 năm 49 9.4. Đánh giá tính khả thi của dự án đầu tư về nội dung tài chính Kỳ dự án (năm) 0 1 2 3 4 5 Khoản thu Doanh thu dự kiến 3,458,448,000 4,971,519,000 7,432,420,905 10,256,740,849 13,564,539,773 Khoản chi Chi phí dự kiến 3,318,225,600 3,911,589,300 4,663,289,204 5,527,194,221 6,526,439,398 Dòng ngân lưu trước thuế 140,222,400 1,059,929,700 2,769,131,702 4,729,546,628 7,038,100,375 Thuế 110,314,872 548,096,989 1,078,008,061 1,670,240,026 Dòng ngân lưu sau thuế 140,222,400 949,614,828 2,221,034,713 3,651,538,567 5,367,860,348 Hoàn thuế GTG T 411,943,725 NCF - 4,531,380,972 552,166,125 949,614,828 2,221,034,713 3,651,538,567 5,367,860,348 NPV 604,837,000 IRR 0.315 Thời gian hoàn vốn 3.47 Suất chiết khấu của dự án: 27% Thuế TNDN: 0.25% - Thời gian hoàn vốn : 4 năm. Với năm đầu côn g ty sẽ chịu thua lỗ ( - 513 triệu đồng) khoản lỗ này tương đối cao. Nguyên do của khoản lỗ này là do công ty mới thành lập, chưa tạo dựng được thương h iệu cũng như các kh ách hàng thân thuộc do đó công suất chỉ mới đạt 42%, hơn nữa còn chi tiêu nhiều cho marketing. Do đó khoản lỗ là phù hợp và chấp nhận được. Các năm sau công ty đã tạo ra lợi nhuận. - Điểm hòa vốn: Công ty dự tính các lĩnh vực kinh doanh sẽ hòa vốn sau khi đạt một lượng khách hàng nhất định, cụ thể như sau: Dịch vụ: 561,2 lượt người Bệnh viện: 583,4 lượt người Siêu thị: 468,9 lượt người đây là con số mà công ty có thể dễ dàng nhanh chóng đạt được, căn cứ vào nhu cầu đối với sản phẩm dịch vụ của công ty là tương đối cao, đa dạng trong lĩnh vực tiềm năng còn chưa dược khai thác nhiều. 50 - Tiêu chuẩn hiện giá lợi ích ròng NPV được t ính cho 5 n ăm hoạt động của dự án qui về thời điểm hiện tại: NPV= 604,837,000 >0 - IRR của dự án trong 5 năm = 0.315 > 0.27 suất chiết khấu dự án chứng tỏ dự án có lời. Từ các chỉ tiêu trên, ta có thể thấy dự án là hoàn toàn khả thi. X. Phân tích kinh tế -xã hội 10.1. Đóng góp cho kinh tế - Hàng năm dự án đóng góp vào ngân sách những khoản tiền sau:  Tiền thuê đất: 200m 2 x 210000 VND/ m 2 = 42 000 000 VND  Thuế VAT  Thuế TNDN: 25% lợi nhuận trước thuế  Thuế nhập khẩu Đơn vị: triệu VND Năm 1 40% công suất Năm 2 50% công suất Năm 3 65% công suất Năm 4 78% công suất Năm 5 90% công suất Tiền thuê đất 42 42 42 42 42 Thuế VAT 120 150 250 290 350 Thuế TNDN 0 110 548 1078 1670 Thuế nhập khẩu 94.15 25.5 29.45 32.19 37.9 Tổng cộng 256.15 327.5 869.45 1442.19 2099.9 Bảng : Số tiền đón g góp vào ngân sách hàng năm của dự án Nguồn: ban nghiên cứu dự án - Tổng vốn đầu tư trên danh thu hàng năm Tổng vốn đầu tư I= Doanh thu hàng năm Năm 1 I = 1.31 Năm 2 I = 0.91 Năm 3 I = 0.609 Năm 4 I = 0.44 51 Năm 5 I = 0.33 - Mức độ thu hút lao độn g là 33 người. Qua đó, dự án góp phần mang lại công ăn việc làm cho người lao động trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ thú y, bán hàng, làm đẹp… - Thu hút người nước ngoài có sở hữu thú cưng yên tâm đến sống và làm việc, đầu tư tại Tp. HCM. - Góp phần gia tăng số lượng các cơ sở thú y. - Gia tăng giao thương, mua bán với nước ngoài thông qua việc nhập khẩu các trang thiết bị, nâng cao năng lực cạnh tranh, kĩ năng trong các hình thức kinh doanh như franchise. 10.2. Đóng góp cho xã hội - Các dịch v ụ của công ty gián tiếp thông qua thú cưng giúp những người chủ của chúng giải trí sau những giờ lao động mệt mỏi, lấy lại tinh thần và khôi phục lại năn g suất làm việc cao hơn. - Góp phần nâng cao trình độ tay nghề, kỹ năng huấn luyện, chăm sóc y tế, làm đẹp cho thú cưng của đội ngũ bác sĩ thú y và các chuyên v iên ở trong nước cũng như mặt bằng của chất lượng dịch vụ chăm sóc thú nuôi trong nước. - Khi những người chủ sở hữu thú cưng có côn g việc bận hoặc phải đi công tác xa, và không thể chăm sóc thú cưng của mình chu đáo, thì các dịch vụ lưu giữ và chăm sóc thú cưng của Pet Paradise sẽ giúp cho họ cảm thấy yên tâm để có thể hoàn thành công việc được giao. Và từ đó, làm gia tăng lợi tức cho xã hội. - Giúp phổ biến rộng rãi trong xã hội những k iến thức trong việc chăm sóc và huấn luyện thú cưng của mình sao cho chúng phát triển một cách tốt hơn, khỏe khoắn hơn, có kỉ luật hơn và an toàn hơn cho thú vật nuôi cùng những người xung quanh. 10.3. Thiệt hại có thể mang đến cho xã hội - Các sản phẩm dịch vụ chăm sóc, làm đẹp cho thú cưng có thể mang tới trào lưu của những người trong xã hội (đặc biệt là trong giới thượng lưu) đua nhau đưa thú cưng của mình đi “làm đẹp”. Một khi sở thích đó trở nên thái quá, làm tiêu tốn nhiều thời gian và t iền bạc của người chủ (nhất là các chị em phụ nữ, làm họ bỏ bê việc nhà của, con cái…), có thể dẫn đến mối mất hòa không đáng có trong gia đình, làm ảnh hưởng không tốt đến xã hội. 52 - Có thể gây lây lan dịch bệnh ra ngoài môi trường - Rác và nước thải từ bệnh viện cũng có thể gây ô nhiễm môi t rường nếu không được xử lý tốt. - Góp phần làm cán cân thanh toán quốc gia thêm thâm hụt khi phải nhập khẩu nhiều trang thiết bị đắt tiền, các loại thực ph ẩm, dược phẩm và c ác đồ dùng khác dành riêng cho thú cưng… 10.4. Hành động Trong kinh doanh: - Cố gắng hạn chế việc nhập khẩu bằng cách tìm ra những sản phẩm thay thế trong nước, giảm giá thành đàu vào. Trong tương lai sẽ thành lập các phòng nghiên cứu chế tạo các sản phẩm chăm sóc thú cưng, xuất khẩu sang nước ngoà i. - Trong tương lai, công ty có thể đầu tư và mở rộng các dich vụ ra trên cả nước và cả ở nước ngoài, thu về ngoại tệ. (ví dụ như : Lào, Campuchia…). Đối với đất nước và xã hộ i: - Khắc ph ục, giảm thiểu những tác động xấu có thể gây ra đối với môi trường như: - Có hệ thống khử trùng … hợp tác với cơ quan có trách nhiệm thu gom rác thải y tế - Tuyên truyền xã hộ i về những lợi ích của chăm sóc thú cưng trên quan điểm khoa học và những chương trình về cuộc sống gia đình hạnh phúc với thú cưng, chống lại những quan điểm thái quá về chăm sóc thú cưng. XI. Tổ chức thực hiện và quản trị rủi ro 11.1. Tổ chức thực hiện - Phân tích năng lực của Nhà thầu - Sử dụng phần mềm Microsoft Project để xây dựng Phương án thực hiện Dự án dựa trên năng lực của Nhà thầu 53  Quản lý tiến độ thực hiện  Quản lý nguồn vốn  Quản lý vật tư, vật liệu  Quản lý nhân lực  Quản lý kỹ thuật 11.2. Quản trị rủi ro 11.2.1. Các loại rủi ro - Rủi ro về kinh tế  Rủi ro từ nhu cầu của thị trường: Dự án có thể đánh giá quá mức về quy mô của thị trường hay định giá quá cao. Theo nghiên cứu thì có 80% - 85% người nuôi thú cưng chỉ đến bệnh viện thú y khi thú nuôi bị bệnh, chỉ có khoảng 10 - 15% là chú ý đến việc chăm sóc thẩm mỹ cho thú cưng của họ. Ta có thể thấy nhu cầu là có nhưng vẫn chưa nhiều. Bên cạnh đó thị phần về dịch v ụ bệnh v iện thú cưng của các đồ i thủ cạnh tranh như Petcare và New pet Hospital hiện nay đã bắt đầu hình thành tuy nhiên về lĩnh vực chăm sóc thẩm mỹ cho thú cưng thì họ vẫn chưa thực sự chú trọng đến nên v ẫn còn cơ hội để phát triển.  Rủi ro về tỷ giá: Việc mua sắm các thiết bị máy móc, thức ăn thú y cao cấp, thuốc thú y đều được nhập từ nước ngoài, tỷ giá các năm có thể sẽ gia tăng thêm, làm đẩy cao chi phí trong khâu mua sắm các thiết bị máy móc ngoại nhập, thức ăn, thuốc thú y từ nước ngoà i...từ đó làm giá cả nhập khẩu sẽ tăng. Đặc biệt là những biến động bất thường của tỷ giá trong năm 2010 và đầu n ăm 2011. Vì thế cần phải có chính sách khắc phục.  Rủi ro về nhà cung cấp và việc ký kết các hợp đồng kinh doanh: Thỏa thuận cung cấp Franchise dịch vụ siêu thị thú cưng thất bại, hợp đồng cung cấp các thiết bị hoãn hoặc thất bại do thay đổi giá cả, tỷ giá,…  Rủi ro về lạm phát: Lạm phát ảnh hưởng đến tất cả các ngành nghề trong nền kinh tế. Trong tình hình hiện nay lạm phát của Việt Nam có khả năng bị mất kiểm soát và vượt qua 2 con số. Lạm phát sẽ làm giảm giá trị của đồng tiền, chi phí sinh hoạt tăng cao, người dân cũng sẽ có khuynh hướng tiết kiệm hơn đặc biệt trong việc chi t iêu cho chăm sóc, làm đẹp thú cưng. Lạm phát tăng cao sẽ đẩy giá của các chi đầu v ào như: điện nước, thuốc 54 thú y…tăng lên và đẩy chi phí vay vốn cao hơn, nếu khu phức hợp có vay vốn thì phải đối mặt với lãi suất tăng cao, giảm lợi nhuận… - Rủi ro về văn hóa - xã hội Việc quan tâm chăm sóc, thẩm mỹ cho thú cưng là một việc làm bình thường và cần thiết, tuy nhiên trong xã hộ i vẫn có những quan điểm cho rằng đây là việc làm lãng phí hoặc chưa chú ý đến v iệc chăm sóc thẩm mỹ cho thú cưng. - Rủi ro về pháp lý Pet Paradise phải nhập các máy móc thiết bị, thức ăn, thuốc thú y…từ nước ngoà i, do đó những biểu mẫu thuế là rất phức tạp. Ngoài ra, do đây là một lĩnh vực khá mới mẻ nên trong quá trình hoạt động của dự án, ta có thể gặp phải các tai nạn do sơ xuất của trung tâm hoặc các vấn đề tranh chấp khác về thú nuô i. Chẳng hạn trong qua trình phẫu thuật cho chó mèo lại xuất hiện các biến chứng khác làm thú cưng chết nhưng nếu không phải do lỗi của bác sỹ mà người chủ lại cương quyết đòi bồi thường, nếu xử lý không tốt, không đền bù thỏa đáng sẽ dẫn đến hậu quả: Mất uy t ín, ảnh hưởng lâu dài đến Pet Paradise. Tốn chi phí hầu kiện và đền bù. - Rủi ro về công nghệ và nhân lực  Về công nghệ: Khu phức hợp thú y sẽ có bệnh vện thú y với các tiêu chuẩn quốc tế, các máy móc được nhập v ào sẽ là những trang thiết bị hiện đại, hệ thống quản lý thông tin hiện đại. Như vậy có khả năng xảy ra các vấn đề: như rủi ro về ph ần mềm quản lý hoặc máy tính, hỏng hóc máy móc thiết bị hiện đại, các máy móc thiết bị không phù hợp chất lượng,... Không có khả năng k iểm định đánh giá chất lượng thật sự của các loại thiết bị máy móc này. Đồng thời khả năng tìm được nơi sửa chữa và các thiết bị thay thế cũng là một vấn để cần được quan tâm.  Về nhân lực: có khả năng xảy ra trường hợp thiếu bác sĩ để điều trị cho thú cưng trong những đợt cao điểm. - Rủi ro trong quá trình hoạt động Những rủi ro này có khả năng xuất hiện là khá lớn như: rủi ro thuốc quá hạn sử dụng, rủi ro hàng tồn kho về thức ăn , sản phẩm làm đẹp cho thú cưng, …rủi ro mất dữ liệu khách hàng, sai sót trong dữ liệu,…,rủi ro trong quá trình điều trị , chăm sóc như: thú bị lạc mất, thú cưng chết trong quá trình điều trị, bệnh dịch phải tiêu hủy thú, những bệnh truyền nhiễm từ thú, bệnh truyền từ thú sang người,…rất nguy hiểm. Rủi 55 ro quá tải bệnh viện trong những mùa dễ phát bệnh của thú nuôi, từ đó có thể gây ra những ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ,… 11.2.2. Các biện pháp phòng và hạn chế rủi ro - Biện pháp giải quyết rủi ro về lãi suất và lạm phát: Liệt kê một danh mục các nhà cung ứng từ trang thiết bị đến đồ dùng hàng ngày, thực phẩm... sau đó lựa chọn các nhà cung ứng thích hợp với nhu cầu của trung tâm, chọn từ 2-3 nhà cung ứng có uy tín về một nội dung nhằm hạn chế rủi ro thiếu số lượng và chi phí cao. Soạn thảo hợp đồng với bên cung ứng rõ ràng, đưa ra các điều kiện khi có biến động giá cả thị trường (nhà cung ứng phải đưa ra lý do tăng thích hợp và phải thông báo cho lãnh đạo của công ty biết trong trường hợp chi phí tăng vượt quá giới hạn cho phép của hợp đồng). - Về nhu cầu thị trường và văn hóa xã hội: côn g ty sẽ thực hiện các chiến lược Marketing xã hội thông qua việc thành lập và duy trì các nhóm, câu lạc bộ để tạo tương tác và cầu nố i tiếp cận với khách hàng để xây dựng hình ảnh công ty không chỉ là chữa bệnh cho thú nuôi mà còn là một tổ chức chăm sóc toàn diện cho chúng, đây cũng là hướng đi lâu dài của công ty. Từ đó mở rộng thị phần trong lĩnh vực chăm sóc thẩm mỹ cho thú cưng. - Biện pháp giải quyết rủi ro về pháp luật: tăng cường sự hợp tác của trung tâm và người nuôi thú, thực hiện việc mua bảo h iểm cho thú nuôi trong quá trình khám và chữa bệnh, các trường hợp cấp cứu cho thú cưng cần được sự cho phép và sự cam kết của chủ thú cưng. T rong các tình huống, các trường hợp riêng do lỗi của phía công ty gây ra sẽ có sự tư vấn của luật sư để giải quyết. - Biện pháp giải quyết rủi ro công nghệ và nhân lực: Tăng cường việc huấn luyện cho nhân viên đặc biệt là đội ngũ bác sĩ thú y bằng cách cho đi nước ngoà i học tập hoặc mời những chuyên gia có k inh nghiệm về huấn luyện. Công ty cũng có những chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong dài hạn như hằng năm, côn g ty sẽ đón nhận sinh viên thực tập từ các trường đại học về thực tập đây vừa là nguồn nhân lực tạm thời có thể giải quyết tình trạng thiếu nhân lực trong thời gian cao điểm vừa có thể tiết kiệm được chi phí cho công ty. - Xây dựng chương trình phòng chống rủi ro cho công ty với sự tư vấn của các chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vưc này. Tập huấn cho nhân viên để giảm bớt các rủi ro trong quá trình hoạt động. 56 KẾT LUẬN Như trên đã trình bày, đây là một dự án rất tiềm năng và khả thi. Nó ra đời sẽ đáp ứng được nhu cầu chăm sóc thú cưng đang gia tăng của người dân Việt Nam nói chung và dân cư ở thành phố Hồ Chí Minh nói r iêng, đặc biệt là kh u vực khách hàng tiềm năng ở quận 7 và quận 2. Ngoài ra, dự án còn sử dụng nhiều công nghệ tiên t iến về chăm sóc ý tế cho thú cưng nhập từ nước ngoài, côn g nghệ xử lý chất thảy hiện đại, sử dụng đội ngũ y bác sĩ các trình độ tay n ghề cao. Qua đó, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ đối với việc chăm sóc và chữa trị cho thú cưng, bên cạnh đó còn tạo ra công ăn việc làm cho người dân, nâng cao ý thức bảo v ề môi trường. Mặc dù dự án đã được soạn thảo rất công phu và chi tiết bởi nhóm tác giả- nội dung dự án được trình bày từ lúc nghiên cứu thị trường cho dự án đến khâu tổ chức thực hiện và quản trị rủi ro. Tuy nhiên, do thời gian nghiên cứu dự án có hạn nên khó có thể tránh khỏi những thiếu sót , hạn chế. Nhóm dự án rất mong nhật nhận được sự đóng góp ý kiến tự bạn đọc. Xin chân thành cảm ơn.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfy_1357.pdf
Luận văn liên quan