Một số hóa chất sử dụng trong ngành dệt nhuộm

I. 1. Chất ngấm Wetta-NTD-93 2. Chất phân tán Dispa - PTD-93 II. Các chất trợ nhuộm: 1. Thuốc nhuộm chuyên dụng cho nhuộm len: 2. Thuốc nhuộm chuyên dụng cho sợi pha len và nylon: 3. Thuốc nhuộm cho nhuộm Nylon: 4. Thuốc nhuộm hoạt tính cho nhuộm cotton: 5. Thuốc nhuộm axit cho nhuộm da và lông: 6. Thuốc nhuộm cho len: 7. Thuốc nhuộm cho cotton: 8. Thuốc nhuộm cho nylon II. CÁC SẢN PHẨM DỆT VÀ MÔI TRƯỜNG 2.1 Acid Acid sulfuric – H2SO4 Acid clohidric- HCl (M=36,5; N=36,5) Acid formic- HCOOH (M=46; N=46) Acid acetic- CH3COOH Acid oxalicØ 2.2 Bazơ Amoni hydroxit-NH4OH Natri hydroxit-NaOH 2.3 Muối Natri clorua (muối ăn)- NaCl ( M=58) Natri sunfat – Na2SO4 (M=142) Natri cacbonat- Na2CO3 (M=106) Natri silicat (thủy tinh lỏng)-Na2SiO3 Natri bisunfit-NaHSO3 (M=104) Natri tiosunfat-Na¬2S2O3.5H2O (M=104) Natri acetate – CH3COONa (M=82) Natri bicacbonat – NaHCO3 (M=84) Các muối amoni HÓA CHẤT CHUYÊN DÙNG Các chất oxy hóa 1. Chất ngấm Wetta-NTD-93 2. Chất phân tán Dispa - PTD-93 III. Các chất trợ nhuộm: 1. Thuốc nhuộm chuyên dụng cho nhuộm len: 2. Thuốc nhuộm chuyên dụng cho sợi pha len và nylon: 3. Thuốc nhuộm cho nhuộm Nylon: 4. Thuốc nhuộm hoạt tính cho nhuộm cotton: 5. Thuốc nhuộm axit cho nhuộm da và lông: 6. Thuốc nhuộm cho len: 7. Thuốc nhuộm cho cotton: 8. Thuốc nhuộm cho nylon IV.CÁC SẢN PHẨM DỆT VÀ MÔI TRƯỜNG 4.1 Acid Acid sulfuric – H2SO4 Acid clohidric- HCl (M=36,5; N=36,5) Acid formic- HCOOH (M=46; N=46) Acid acetic- CH3COOH Acid oxalic 4.2 Bazơ Amoni hydroxit-NH4OH Natri hydroxit-NaOH 4.3 Muối Natri clorua (muối ăn)- NaCl ( M=58) Natri sunfat – Na2SO4 (M=142) Natri cacbonat- Na2CO3 (M=106) Natri silicat (thủy tinh lỏng)-Na2SiO3 Natri bisunfit-NaHSO3 (M=104) Natri tiosunfat-Na¬2S2O3.5H2O (M=104) Natri acetate – CH3COONa (M=82) Natri bicacbonat – NaHCO3 (M=84) Các muối amoni HÓA CHẤT CHUYÊN DÙNG Các chất oxy hóa

doc17 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 28/12/2012 | Lượt xem: 10040 | Lượt tải: 30download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Một số hóa chất sử dụng trong ngành dệt nhuộm, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
CÁC CHẤT TRỢ DÙNG TRONG DỆT NHUỘM Hiện nay các loại chất trợ này hấu hết phải nhập với khối lượng lớn làm cho tỷ lệ giá nguyên liệu và phụ liệu thanh toán bằng ngoại tệ chiếm khá cao trong giá thành sản phẩm dệt nhuộm. Chương trình phát triển hàng tiêu dùng cấp Nhà nước (KC-07) đã giao cho Viện Hóa học Công nghiệp (VHHCN) chủ trì đề tài KC-07-16 nghiên cứu sản xuất một số chất trợ có chất lượng cao dùng cho ngành dệt nhằm từng bước thay thế các chế phẩm nhập ngoại trên cơ sở nguyên liệu sẵn có trong nước. Dưới đây là một số sản phẩm mới đã được nghiên cứu chế tạo và đưa vào sản xuất thử nghiệm trong ngành dệt đạt kết quả tốt. 1. Chất ngấm Wetta-NTD-93 Vải mộc chứa đến 6% tạp chất thiên nhiên (sáp pectin...), trong quá trình dệt vải còn mang theo hồ và các tạp chất cơ học, vì thế nếu không qua giai đoạn nấu tẩy sẽ rất khó ngấm nước và các dung dịch hóa chất, thuốc nhuộm. Một số loại vải để mặc trắng tuy không cần nhuộm và in hoa nhưng vẫn cần phải nấu tẩy cho mềm, có độ thấm nước và thấm mồ hôi tốt. Vì vậy trong công nghiệp dệt nhuộm người ta thường phải dùng chất trợ có khả năng ngấm cao để nấu tẩy nhằm xử lý hóa học vải trước khi nhuộm và in. Chất ngấm (thấm ướt) Wetta- NTD-93 được sản xuất từ một số dầu béo thực vật đặc trưng, biến tính tổng hợp để thành dẫn xuất có hoạt chất chính là natri sulfo este axitrixinoleic. Hoạt chất trên được phối chế thêm một số phụ gia để tăng cường chất lượng và có hoạt tính chọn lọc. Qua nghiên cứu chúng tôi đã lựa chọn được công nghệ sản xuất và phụ gia thích hợp, tạo ra được chế phẩm vừa có khả năng thấm ướt cao, ngấm nhanh đồng thời còn có tính năng tẩy rửa, nhũ hóa cần thiết để đáp ứng yêu cầu công nghệ tiền xử lý vải bông, vải tổng hợp pha bông và các mặt hàng dệt kim khác. Những đặc điểm kỹ thuật chính của sản phẩm - Là chất lỏng, sánh có màu vàng sẫm, mùi nhẹ - Thành phần hóa học gồm hỗn hợp các chất HĐBM anion, có khả năng giảm sức căng bề mặt và tính năng ngấm nhanh. - Hàm lượng HĐBM trong sản phẩm: 65 + 1%; tỷ trọng ở 20oC: gần 1,1; pH = 7 - Dễ hoà tan trong nước, không bị kết tủa trong nước cứng - Tính năng trội: ngấm, nhũ hóa và tẩy rửa. Có khả năng thấm ướt cao, mức tạo bọt trung bình - Ổn định trong môi trường axit, kiềm yếu và trung tính, không giảm hoạt độ khi có mặt chất điện ly. Chất ngấm Wetta-NTD-93 làm sạch có hiệu quả cao khi nấu với vải bông, vải pha, vải dệt kim trong các thiết bị áp suất thường và áp suất cao, độ mao dẫn của vải bông đều đạt trên 130mm trong 30 phút. Nó cũng được sử dụng để pha chế dung dịch nhuộm bằng thuốc nhuộm trực tiếp, thuốc nhuộm lưu huỳnh, thuốc nhuộm azô không tan và thuốc nhuộm hoạt tính. Chất ngấm Wetta-NTD-93 đã được thử nghiệm và ứng dụng đại trà cho hàng vạn mét vải trên dây chuyền công nghệ sản xuất của xí nghiệp nhuộm và in hoa (Công ty dệt 8-3) đạt kết quả tốt. Chất lượng sản phẩm tương đương các sản phẩm cùng loại (nhập từ nước ngoài như Tinoventin JU và Invadin LU (Ciba-Geigy), Slovapon N (Tiệp) Prawozell Wopp - 100/N (Đức) OP-10 (Liên Xô cũ), Coloratamin SP (Sandoz), dầu đỏ Thổ Nhĩ Kỳ... 2. Chất phân tán Dispa - PTD-93 Chất trợ phân tán là những chất HĐBM có khả năng làm giảm sức căng bề mặt vật liệu sợi và có tính chất phân tán cao, được sử dụng trong công nghệ nhuộm làm cho thuốc nhuộm trở thành một khối dung dịch linh động, đồng đều, dễ dàng thấm sâu vào vải. Những mặt hàng được nhuộm bằng thuốc nhuộm hoàn nguyên, thuốc nhuộm azô khi giặt bằng xà phòng phải được bổ sung vào dung dịch giặt một lượng chất phân tán để làm tăng thêm độ bền cọ sát. Khi gia công vật liệu l00% xơ sợi tổng hợp người ta cũng cần bổ sung chất phân tán vào để làm giảm độ tĩnh điện. Khi sản xuất các loại hồ in hoa, chất phân tán được đưa vào để hồ in được đồng đều và làm hệ thống ổn định, chống vón cục, chống tắc lưới in và có khả năng thâm nhập dễ dàng vào vải. Dựa trên nguyên liệu sẵn có VHHCN đã nghiên cứu sản xuất thành công chất trợ phân tán Dispa PTD- 93. Hoạt chất chính của chất phân tán có công thức hóa học tổng quát là C21H14O6S2Na2. Chất trợ phân tán là sản phẩm ngưng tụ của beta - naphtalen - sulfoaxit với formandehyt, sau đó trung hòa bằng NaOH, được phối bổ sung thêm một số phụ gia, tiêu chuẩn hóa thành chất trợ loại thương phẩm, có đầy đủ hoạt chất và tính năng sử dụng như các chế phẩm thương mại của các hãng khác nhau trên thế giới, ví dụ: Kortanol NNO (Sec), Irgasol P (Ciba -Geigy ), Univadin DPL (Nhật Bản ), Dispergato NP, Xotamol BC, Votamol BC (Liên Xô cũ). Sản phẩm được sản xuất trên dây chuyền công nghệ quy mô 50 tấn/năm do ta tự nghiên cứu thiết kế chế tạo và xây dựng. Đặc tính kỹ thuật sản phẩm chất phân tán như sau - Là chất lỏng màu nâu sẫm, hoà tan tốt trong nước, bền với dung dịch kiềm yếu và axit yếu trong khoảng pH = 4 - 13, bền trong nước cứng. - Hàm lượng hoạt chất chính (tính theo chất khô); 30 - 35%. Hàm lượng chất không tan trong nước: 0,016%. Độ ổn định của dung dịch thuốc nhuộm có chứa chất phân tán ở nồng độ 2g/l vẫn tốt sau 36 giờ. - Độ pH của dung dịch chứa 1% sản phẩm: 6,5 - 7,5 - Sản phẩm có tính phân tán rất tốt, ngăn cản hiện tượng kết tủa và lắng đọng của thuốc nhuộm trong quá trình nâng nhiệt, hòa tan trở lại bất kỳ thuốc nhuộm nào đã bị kết tụ và lắng đọng trong điều kiện nhuộm ở nhiệt độ cao, vì vậy đặc biệt thích hợp và thuận lợi khi chuẩn bị dung dịch nhuộm sợi ở dạng bôbin; đảm bảo nhuộm đồng màu và hiện màu đối với các màu tươi sáng, tăng độ tươi sáng và độ bền màu cọ sát ngay cả đối với các màu đậm, không làm giảm độ bền ánh sáng. - Chất phân tán được sử dụng cho công nghệ nhuộm vải tổng hợp, vải pha bông, ngoài ra nó còn được sử dụng cho nhiều ngành công nghiệp khác, đặc biệt khi thay đổi một số phụ gia sẽ tạo thành một chất tạo nhũ dùng để gia công thuốc trừ sâu trong ngành nông dược. Chất phân tán Dispa PDT-93 đã được thử nghiệm đại trà trên dây chuyền sản xuất của Xí nghiệp nhuộm in hoa thuộc Công ty Dệt 8-3 Hà Nội, đã được dùng để in nhuộm hàng vạn mét vải đạt chất lượng tốt, hoàn toàn có khả năng thay thế các loại chất trợ phân tán cùng loại vẫn phải nhập từ nước ngoài. Hai sản phẩm mới: chất ngấm Wetta NTD- 9 3 và chất phân tán Dispa PDT-93 đã được sản xuất với khối lượng lớn trên dây chuyền công nghệ quy mô từ 50 - 100 tấn/năm do ta tự thiết kế và chế tạo. VHHCN đã ký hợp đồng cung cấp cho Công ty Dệt 8 - 3 áp dụng đại trà trên dây chuyền sản xuất tại Công ty từ năm l999 đến nay và sản phẩm hoàn toàn thay thế được các chế phẩm cùng loại vẫn nhập từ nước ngoài. Các sản phẩm mới nghiên cứu đã được Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường cấp bằng khen. II. Các chất trợ nhuộm: 1. Fortaric LD-P Chất đều màu, phân tán cho thuốc nhuộm phân tán. Có hoạt tính cao. Lượng sử dụng thấp. 2. Sonadon D-72 Chất đều màu, phân tán cho thuốc nhuộm phân tán. Ít tạo bọt, hiệu quả cao. 3.  Sonadon DP-S Chất đều màu, phân tán cho thuốc nhuộm phân tán. Có hoạt tính cao. Lượng sử dụng thấp. 4. Sonalin RS Chất đều màu cho thuốc nhuộm hoạt tính. Ổn định trong nước cứng, ít bọt. 5. AVCO-BUFFER V ( Fortaric RD-90 ) Đệm kiềm cho việc nhuộm Cotton bằng phẩm hoạt tính. Ổn định pH suốt quá trình nhuộm, hiệu quả kinh tế cao. 6. Fortaric RD-18 Đệm kiềm cho việc nhuộm Cotton bằng phẩm hoạt tính. Ổn định pH suốt quá trình nhuộm, hiệu quả kinh tế cao. 7. Sonsoft A-G Chất bôi trơn, chống gãy mặt. Không tạo bọt. Hiệu quả cao. 8. Forlube A-F Chất bôi trơn, chống gãy mặt. Không tạo bọt. Hiệu quả cao. 9. Fortaric F-89 Chất kháng bọt. Hiệu quả cao. Liều lượng sử dụng kinh tế. 1. Thuốc nhuộm chuyên dụng cho nhuộm len: - UNISOL: Một loại thuốc nhuộm hoạt tính bromoacryl ( giống với LANSOL của Ciba). - UNISET: Thuốc nhuộm phức hợp kim loại axít 1:2 ( giống với LANASET của Ciba). - UNILAN: thuốc nhuộm kim loại axít không đối xứng 1:2 ( giốngvới  LANACRON-S, NEUTRILAN-S, ISOLAN-S của Ciba). 2. Thuốc nhuộm hoạt tính cho nhuộm cotton: - UNICION:Loại H-E (2xMonochlorotrizine). - UNISUPRA: Loại bifunctional (giống với sê ri HW của Ciba) - UNITIVE MS: Loại pyrimidine( giống với LEVAFIX của Ciba ) - UNIFIX 3. Thuốc nhuộm cho nhuộm Nylon: - UNICRON: Loại thuốc nhuộm axít đồng đều (giống với TECTILON). - UNIMIDE: Loại nhuộm axít (giống với ERIONYL). - UNISET: Thuốc nhuộm phức hợp kim loại axít 1:2 cho nhuộm Len và Nylon - UNISET-PN: Thuốc nhuộm phức hợp kim loại axít 1:2 cho nhuộm Len và Nylon với độ bền màu và độ đậm cao. - UNILAN-S: Thuốc nhuộm phức hợp kim loại axít 1:2 cho nhuộm Len và Nylon với tính năng độ đậm trung bình. - UNISET BLACK ACE: Thuốc nhuộm phức hợp axít kim loại 1:2 cho nhuộm Nylon và sợi nhỏ với tính bền mầu giặt cao và không cần xử lý sau nhuộm. 4. Thuốc nhuộm chuyên dụng cho sợi pha len và nylon: - UNISET WN: Thuốc nhuộm phức hợp kim loại axít 1:2 cho nhuộm màu đậm đối với sợi pha Len và Nylon. 5. Thuốc nhuộm axit cho nhuộm da và lông: - PATASET-H: Thuốc nhuộm phức hợp kim loại axít 1:2 (giống với SELASET). - UNILEATHER: Nhuộm axít vô cơ. 6. Thuốc nhuộm cho len: - UNISOL: Unisol bao gồm thuốc nhuộm hữu cơ và anthraquinone mà chúng có gốc sulfone và một hoặc hai nhóm hoạt tính bromoacrylamide. Vì lực kết hợp đồng chiều nên nó cho khả năng hoàn nguyên tuyệt vời và độ bền màu thấm ướt mà không cần xử lý bằng clo (super wash). - UNISOL CQ: Nhóm Unisol CQ phù hợp cho nhuộm với độ đậm cao hoặc trung bình vì chúng bao gồm các thành phần UNISOL - UNISET: Nhóm Uniset được thay đổi cơ bản: nhuộm phức hợp kim loại 1:2 và hoạt tính với tính năng cao về độ bền màu và hầu hết các đặc tính đồng nhất. Hầu hết các màu sắc có thể nhuộm đuợc một cách kinh tế trên Len bằng cách sử dụng kết hợp đơn giản của các loại thuốc nhuộm này. - UNILAN: là một loại phức hợp kim loại không đối xứng 1:2 mà nó có một gốc sulfone trong phân tử. Vì nó có thể hút nước nên nó đảm bảo tính tan tốt ngay cả trong điều kiện môi trường lạnh. Nó rất phù hợp cho nhuộm hoặc in trên Len , Polyamide cũng như các loại sợi pha. - UNITIVE: Nhóm Unitive MS chính là các thuốc nhuộm hoạt tính. Chúng làm cho các màu sáng, độ bền màu tuyệt vời, tính ổn định trong dung dịch kiềm trong quá trình nhuộm với các màu độ đậm trung bình và cao. Nó phù hợp cho nhuộm màu trung bình và đậm (hơn 2% độ tập trung) nơi đòi hỏi hơn 4 mức của độ bền mầu - UNIFIX: Unifix chính là thuốc nhuộm hoạt tính cho nhuộm Cotton mà có thể nhuộm ở nhiệt độ thấp. Nó cho màu nhạt và sáng, có độ bám màu cao và rất ổn định trong dung dịch kiềm. Nó cho phép giảm chi phí nhuộm ở hai mặt: năng lượng vì nhuộm ơ nhiệt độ thấp và thuốc nhuộm vì độ bám màu cao hơn, ít hơn phần dư của thuốc trong dung dịch nhuộm. 7. Thuốc nhuộm cho cotton: - UNICOIN: Đây là loại H-E mà nó bao gồm 2 cấu trúc monochlorotriazine. Nó có tính tan tuyệt vời mà không cần muối và nó phù hợp cho nhuộm nhiệt độ cao từ 80 cho đến 100 độ C với hoạt tính thấp và tính trung thực của màu cao. Trên hết, loại này phù hợp cho nhuộm các sợi khít mau. - UNIUPRA (bifunctional): Nó bao gồm nhóm hoạt tính dùng cho việc nhuộm coton nói chung đặc biệt trong việc nhuộm CPB và nhuộm hút khí. Nó có tính tan cao, độ bền nhiệt (từ 60 đến 80 độ C) khả năng tương thích. 8. Thuốc nhuộm cho nylon - UNICRON: unicron là thuốc nhuộm axít đồng đều. Nó phù hợp cho nhuộm Nylon, Len. Nó cũng có thể sử dụng cho nhuộm thảm và dùng để in rộng rãi. Nó có các đặc tính nổi bật đó là sự dịch chuyển thấp, độ bao phủ đồng đều cao, độ bền mầu tốt, có tính tương thích và hoàn nguyên, độ đồng đều mầu sắc tốt. - UNIMIDE: Unimide được phát minh chuyên dùng cho nhuộm các sợi polyamide với độ đậm trung bình. Nó có các đặc tính nổi bật như là độ bền màu ánh sáng cao, độ bao phủ đồng đều cao, độ bền màu thấm ướt và khả năng tương thích cao. - UNISET: Uniset được cải tiến từ thuốc nhuộm phức hợp kim loại 1:2 và thuốc nhuộm hoạt tính cao vì vậy nó có các đặc tính tuơng tự. Hầu hết các màu có thể được tạo ra một cách kinh tế nhờ sụ kết hợp đơn giản giữa các thuốc nhuộm Uniset. Phần lớn các màu được tạo ra trên chất liệu nylon là sử dụng sự kết hợp đơn giản các thuốc nhuộm này. Thuốc nhuộm Uniset phù hợp cho chất lượng nhuộm đòi hỏi cao. Read more:  CÁC SẢN PHẨM DỆT VÀ MÔI TRƯỜNG                 Một hội nghị chuyên đề mới đây do Hiệp hội nhuộm và hoá chất màu của vùng phía Bắc nước Anh tổ chức và bao gồm phạm vi rộng những vấn đề về môi trường có ảnh hưởng đế ngành nhuộm sản phẩm dệt trên toàn cầu và ngành xử lý hoàn tất.           Ông chủ tịch của SDC nhấn mạnh rằng áp lực về môi trường là ảnh hưởng chính đến sự phát triển của quá trình xử lý ẩm hàng dệt.           Hiện sẵn có hàng loạt những hệ thống dán nhãn sinh thái cho các sản phẩm dệt chẳng hạn như Oelo-Tex, hệ thống dán nhãn sinh thái Liên minh Châu Âu, Nordic Swan (Thuỵ Điển), Milieukeur (Hà Lan), KRAV (Thuỵ Điển) và Toxproof, Eco-Tex và Blue Angle (Đức). Sinh thái trong ngành dệt bao gồm những vùng như sản xuất, trình diễn, sinh thái con người và hàng thải. Hệ thống dán nhãn sinh thái Oeko-Tex hiện đang là một kế hoạch quan trọng đảm bảo cho việc tiêu dùng sản phẩm được an toàn về việc gia công các hoá chất dùng trong ngành dệt. Hiện Oeko-Tex là hệ thống dán nhãn sinh thái đứng đầu trong các quốc gia châu Âu và được ngày càng được công nhận thêm.           Tiêu chuẩn Oeko-Tex 100 được thành lập để kiểm tra các sản phẩm quần áo, các sản phẩm dệt trong tiêu dùng và để phân tích những chất nguy hiểm đặc trưng tới sức khoẻ con người. Tiêu chuẩn này cũng đã được 14 viện nghiên cứu xem xét một cách định kỳ bao gồm cả Liên hiệp Quốc tế về Nghiên cứu và Thử nghiệm.           Hệ thống cấp giấy chứng nhận Oeko-Tex gồm có sự phân loại các sản phẩm khác nhau trong đó thử nghiệm cấp 1 là nghiêm ngặt nhất. Sản phẩm cấp I - là những sản phẩm dành cho trẻ em (dưới 3 tuổi). Sản phảm cấp II - sản phẩm tiếp xúc trực tiếp với da trong thời gian dài (ví dụ như là quần áo lót). Sản phẩm cấp III - là những sản phẩm không tiếp xúc với da lâu (chẳng hạn là quần áo mặc ngoài). Sản phẩm cấp IV- là những nguyên liệu trang trí gia đình chẳng hạn như thảm, rèm, vải bọc.           Giấy chứng nhận Oeko-Tex bao gồm cấp I trong đó có cả cấp II, III và IV. Cấp II gồm cả cấp III và IV,... Hệ thống dán nhãn sinh thái Oeko-Tex bao hàm việc giới hạn những chất  phải không được vượt quá giới hạn đặc biệt cũng như là phải bao gồm những loại chất dễ bay hơi toả ra từ các sản phẩm dệt.           Hệ thống Oeko-Tex bao gồm những hoá chất chẳng hạn như các axít/bazơ, thuốc trừ sâu, thuốc nhuộm, formalđêhyt, pentanclorofenon, têtraclorofenon, o-fênyn fênon, các loại benzen và tôluen khử trùng bằng clo, các chất mang thuốc nhuộm và những hoá chất khác, các hợp chất dễ bay hơi, các kim loại nặng độc, thuốc nhuộm/chất màu không chặt (độ bền màu), các mùi thơm, chất làm chậm cháy, biôxít, hợp chất đi- và tri-butyn thiếc, phthalate. Chất làm chậm cháy và biôxít được ứng dụng đặc biệt trong lĩnh vực gia sản xuất các chất hoá học cho Uỷ ban Y tế Oeko-Tex. Nếu sự phán xét thoả đáng thì những chất này sẽ được đưa vào danh sách đã được thông qua.           Việc xin được chứng chỉ là do sự quyết định của Viện Oeko-Tex có liên quan, trong đó BTTG là một viện nghiên cứu đã được thông qua ở Anh. Viện Oeko-Tex quyết định về việc xin cấp giấy chứng nhận đồng thời cũng quyết định những phép thử và mẫu nào là cần thiết. Ở những nơi mà đáp ứng được yêu cầu của Oeko-Tex thì ở đó đạt được chứng chỉ của Oeko-Tex. Chứng chỉ Oeko-Tex có giá trị trong 12 tháng, có liên quan tới tình trạng đang sản xuất của sản phẩm dệt. Chứng chỉ này không đảm bảo về mức độ phù hợp với mục đích nhưng lại chỉ ra rằng những sản phẩm này có độ an toàn về mặt hoá học. Chứng chỉ Oeko-Tex được được gia hạn tiếp bắt đầu từ ngày hết hạn. Đây là một quy trình đơn giản hơn và tốn ít chi phí hơn, cho thấy không có sự biến đọng đáng kể trong quá trình gia công sản phẩm.           Hệ thống dãn nhãn sinh thái Oeko-Tex đã được kiểm soát và có 15% trong tổng số các nhãn Oeko-Tex được kiểm tra thông qua việc làm mẫu ngẫu nhiên. Những người bán sản phẩm gắn sai nhãn hiệu sẽ bị Hiệp hội Oeko-Tex truy tố để bảo vệ tên hiệu trong khi những sản phẩm hỏng bị cấm bằng cách được các thành viên của Hiệp hội  kiểm tra lại. Trong số 41.000 chứng chỉ Oeko-Tex được cấp từ khi hệ thống bắt đầu hoạt động thì có khoảng 68,8% ở châu Âu; 28,9% ở châu Á; 1,1% ở Bắc/Nam Mỹ; 0,9% ở châu Phi và 0,3% ở Úc.           Những thương nhân bán lẻ chú ý vào lĩnh vực môi trường bởi vì sự tin cậy của khách hàng là quan trọng nhất. Sự tin cậy đó được kết lại trong giá thành, chất lượng, tốc độ và thời trang. Các nhà bán lẻ thời nay phải hoạt động dưới sự giám sát theo pháp lý để đáp ứng được niềm kỳ vọng của người cung cấp. Người bán lẻ phải không chỉ tập trung vào hàng hoá của mình mà còn phải làm cho sản phẩm của họ có thể chống đỡ được thêm trong toàn bộ quy trình sống. Ngoại trừ độ tin cậy vào khoa học, nhiều yếu tố khác cũng đã được tính đến. Người bán hiện không cần thiết phải đổi mới ra nhiều như họ mong muốn bởi vì họ được quan tâm nhiều hơn với những rủi ro so với những cơ hội xuất hiện trong quá trình đổi mới.           Nghiên cứu của người tiêu dùng bao gồm nhiều lĩnh vực chẳng hạn như các nhà cung cấp và nhân viên, nguyên liệu thô có thể chống đỡ được, sử dụng có trách nhiệm các công nghệ và hoá chất, bảo vệ động vật, khả năng của môi trường và cộng đồng chẳng hạn như tránh sự thay đổi thời tiết không có lợi. Việc kinh doanh đạo đức là một vấn đề quan trọng liên quan đến ý thức đúng đắn nhất. Những tiêu chuẩn về công việc là một vấn đề dễ gây xúc cảm và với sự nỗ lực rất lớn. Việc tham gia vào những sáng kiến kinh doanh đạo đức, đào tạo nhà cung cấp của mình và đảm bảo khả năng chịu đựng của nhà cung cấp, tính năng động của nhà máy cũng như là bao gồm cả việc kinh doanh không gian lận là những vấn đề quan trọng và ranh giới này vẫn đang biến động liên tục và luôn tiến về phía trước.           Liên quan tới các loại hoá chất, quy tắc là rất quan trọng và có liên quan tới tất cả các sản phẩm được bán ra. Điều quan trọng là gây dựng nên sự am hiểu về ngành công nghiệp hóa chất, đưa ra những mục tiêu và kiểm soát những hoá chất quan trọng.           Khách hàng luôn yêu cầu một sự rõ ràng tổng thể trong những sản phẩm mà họ mua. Việc tìm ra nguồn gốc rất quan trọng có liên quan tới nguồn tổng thể. Để duy trì và có được niềm tin với khách hàng về tên hàng hiệu của mình, người bán phải có một người đứng đầu và minh chứng được sự cam kết về vấn đề gì và với ai. Một nhà kinh doanh sở hữu được những ảnh hưởng và nền văn hóa cần phải làm theo bản năng hơn là làm theo quy tắc. Các công ty phải có được kỹ năng để quản lý được mối quan hệ và tính không kiên định. Một quy trình tổng thể cần phải rõ ràng nhưng hệ thống cấp bậc phải gọn gàng với sự bảo đảm xếp thành bậc tin tưởng vào quyền ưu tiên.           Các nhà nghiên cứu cũng đã thảo luận về tình hình điều chỉnh chi tiết về chống ô nhiễm và quá trình kiểm soát trong nước Anh. Liên quan tới việc xin giấy phép về khả năng sản xuất  là khả năng tiềm năng căn cứ vào hoạt động 24 giờ/ngày và cả công việc quét dọn. Tất cả địa điểm mà vượt chỉ tiêu ngưỡng yêu cầu thì được phép hoạt động. Nếu hoạt động mà không được phép thì đó là vi phạm và kết quả là sẽ bị truy tố.           Khi xin chứng chỉ phải mô tả quy trình gia công/nhà máy, đưa ra số liệu (ví dụ như không khí, nước) và đánh giá sử ảnh hưởng chẳng hạn như xử lý nước thải hay là miêu tả cách tránh ô nhiễm/các biện pháp kiểm soát. Sự cho phép bao gồm các điều kiện như giới hạn thoát ra không được vượt quá. Đây là một tài liệu sống và các bản báo cáo phải được ghi và lưu lại. Việc vi phạm một điều kiện là phạm pháp, trong khi đó thì quy trình sản xuất lại phải kiểm tra lại để xin phép.           Người quản lý công ty và nhà máy phải biết được địa điểm, xí nghiệp nào trong trường hợp có trục trặc, thiết lập biện pháp ngăn chặn và tránh ô nhiễm, điều hành và bảo vệ các khu vực này. Bắt buộc phải có hệ thống quản lý môi trường. Hệ thống này bao gồm một chương trình bảo dưỡng phòng ngừa, lưu giữ những báo cáo và đưa ra biện pháp dựa vào việc làm việc tuân theo đúng yêu cầu. Các bản báo cáo trình bày phải được ghi trong sổ chung và phải được truy cập chung ví dụ như các nhóm có ảnh hưởng về chính trị.           Hệ thống quản lý môi trường phải kết hợp với những bước thủ tục viết tay, đào tạo, định rõ trách nhiệm của từng người và đáp lại những lời phàn nàn/việc rắc rối cùng với những báo cáo về hành động khắc phục/cải tiến. Việc tránh khỏi ô nhiễm thông qua nguồn thích hợp ví dụ như tránh các loại xơ gia công có chứa thuốc trừ sâu, tránh thải ra VOC (cácbon hữu cơ dễ bay hơi), cất giữ nguyên liệu đúng và có xử lý phù hợp,... là những yếu tố quan trọng. BAT (Công nghệ có sẵn tốt nhất) phải được ứng dụng cùng với những lưu ý chỉ dẫn thích hợp.           Các nhà nghiên cứu cũng đã bàn bạc về chi phí phù hợp và những bước thực hiện bắt buộc chính thức, chỉ ra được những rủi ro và lợi ích/cơ hội với công việc kinh doanh. Những chi phí có thêm để tránh ô nhiễm và nguồn thường xuyên thiếu/những ý kiến chuyên môn. Khách hàng vẫn còn thiếu về sự hiểu biết/sở thích và chưa có những lĩnh vực vui chơi ở mức quy mô toàn cầu. Tuy vậy, công việc cải tiến vẫn có thể tạo cơ hội thu được lợi tức, những kết quả tốt và niềm tin của khách hàng.           Dưới đây là những điểm quan trọng trong khi xem xét về những vấn đề môi trường: - Các bảng số liệu về an toàn vật liệu phải có những chi tiết về tính an toàn và sức khoẻ một cách xác thực trong quá trình lưu kho, sử dụng và thải đi an toàn. - Sử dụng APEO (các sản phẩm không có ôxít êtylen phênon ankyn). - Tốt nhất là sử dụng nhà cung cấp thuốc nhuộm của công ty ETAD. - Không được dùng loại thuốc nhuộm azô có chứa những amin thơm bị cấm. Các chất màu azô không xếp vào những loại bị cấm này. - Không khuyên dùng hình thức nhuộm có crôm hoá sau và dần dần cuối cùng là không dùng đến nữa. - Danh sách 21 loại thuốc nhuộm phân tán không được sử dụng do khả năng của chứng viêm da tiếp xúc. - Các chất trợ nhuộm được halogen hoá không được dùng. - Phải sử dụng công nghệ nhuộm phủ màu dạng nước. - Polyvinynclorít phải chứa phthalate và không được dùng cho quần áo trẻ em. - Các hợp chất organo thiếc và những hoá chất bảo quản như PCP (penta clorofenon) không được dùng. - Gần đây, formanđêhyt được fân loại lại thành chất gây ung thư dựa theo những chứng cứ mới. Vì thế, xử lý hoàn tất dễ chăm sóc ít formalđêhyt và không có formalđêhyt sẽ được dùng trong tương lai. - Bioxít ngày càng là mối quan tâm và không dùng cho quần áo trẻ em. - Natricácbonát ăn da nên được sản xuất theo quy trình không có thuỷ ngân. - Hoá chất xử lý chống nhạy không được đưa vào quần áo. - Có những giới hạn cụ thể về các loại thuốc trừ sâu. - Chất làm trắng có thành phần clorin không được dùng và các quy trình dựa trên permonosunphát được dùng cho quy trình chống nhàu cho len. - Florocácbon tạo ra pơflorooctanyn sunphônát trong khi gia công không được dùng. - Để loại bỏ những vết bẩn, không nên dùng hoá chất giảm ôzôn. Nên dùng phương pháp làm cho vi khuẩn thối rữa có thành phần nước khi nào có thể được.           Mỗi một hệ thống quản lý môi trường phải được đầu tư để có thể đảm bảo được quá rinh kiểm toán, làm báo cáo, các bước kiểm soát và cải tiến. Quy trình làm ẩm phải tiết kiệm nước và tiêu thụ điện năng./. Acid    Acid là hợp chất mà khi hòa tan trong nước sẽ phân ly ra ion H+ và gốc acid.    Trong các công đoạn xử lý hóa học vật liệu dệt có sử dụng rất nhiều các acid vô cơ và acid hữu cơ. Tùy theo yêu cầu của mỗi công đoạn xử lý mà dung dịch acid đóng vai trò: •   Là tác nhân để phân giải tạp chất của vải. •   Tạo môi trường cần thiết trong nhuộm, hồ hoàn tất, cầm màu. •   Là tác nhân cho các phản ứng hóa học trong các quá trình nhuộm và in hoa. Tuy nhiên, khi sử dụng các dung dịch acid cần phải lưu ý: •   Acid có nồng độ cao và nhiệt độ cao sẽ phá hủy mạnh một số loại xơ sợi(cellulose) nen phải dùng đúng yêu càu và phải giặt sạch. •   Acid vô cơ ăn mòn kim loại nên thiết bị phải chế tạo bằng thép không gỉ. •   Acid gây cháy bỏng da (đậm đặc) nên phải tuân theo các yêu cầu kĩ thuật khi pha chế, bảo quản, vận hành.    Sau đây là một số các acid thường sử dụng nhất:    Acid sulfuric – H2SO4( Là chất lỏng không mùi, trong suốt, nặng hơn nước, có thể trộn với nước với mọi tỷ lệ, không bốc khói và hấp thụ hơi ẩm của không khí. Các dung dịch acid H2SO4 thường có nhiệt độ sôi trên 1000C, dung dịch đậm đặc bắt đầu sôi ở 2900C và tiếp tục tăng đến 3380C khi nồng độ đạt 98%.    Acid làm cháy gỗ, giấy, da, vải sợi thực vật, vải sợi động vật và một số hợp chất hữu cơ khác, hòa tan được hầu hết các kim loại và oxit kim loại.    Khối lượng riêng của dung dịch acid thay đổi theo nồng độ, nồng độ càng cao khối lượng riêng càng lớn.    Bảo quản acid H2SO4 trong các dụng cụ thủy tinh hoặc nhựa đặc biệt, tránh kim loại và các chất dễ cháy.    Khi pha trộn ¬H2SO4 với nước cần phải đổ từ từ acid vào nước và khuấy đều, tuyệt đối không được đổ nước vào acid (sẽ làm dung dịch bắn tung tóe gây bỏng). Trong trường hợp bị bỏng acid phải lập tức rửa thật nhiều nước lạnh lên chỗ bỏng, sau đó dùng dung dịch 2-5% Na2CO3 rửa lại để trung hòa hết lượng acid trên chỗ bỏng. Khi có hỏa hoạn xảy ra tại nơi có H2SO4, không được dùng nước mà phải dùng cát (tro) dập tắt lửa và bình bọt chữa cháy.    Trong ngành dệt nhuộm, H2SO4 được sử dụng trong các công đoạn tẩy trắng, nhuộm và in hoa để trung hòa kiềm còn lại trên vải và hiện màu thuốc nhuộm hòan nguyên trong phương pháp nhuộm (in hoa) nitrit (hiện nay rất ít dùng phương pháp này).    Acid clohidric- HCl (M=36,5; N=36,5)( Là chất lỏng màu vàng nhạt, có mùi hắc và khói bốc ra do có khí HCl thoát ra, acid HCl kỹ thuật thường chứa 27,5-38% HCl tương đương với khối lượng riêng d=1,14-1,195.Trong ngành công nghiệp dệt nhuộm, chỉ cho phép chứa hàm lượng sắt nhỏ hơn 0,03%. Acid HCl được bảo quản trong các chai thủy tinh nắp nhám.    Acid formic- HCOOH (M=46; N=46)(    Là chất lỏng không màu có mùi hắc khó chịu thường chứa 80-90% HCOOH, riêng loại acid khan có thể chứa tới 99,7%HCOOH. Có thể hòa tan acid trong nước cồn với mọi tỷ lệ.    Acid formic là chất khử mạnh, bị oxy hóa nhanh trong môi trường trung tính và kiềm, là acid rất độc, hơi acid formic gây tổn thương mạnh cho mắt, niêm mạc và khí quản. Dung dịch đậm đặc gây bỏng da rất lau khỏi và rất đau, nên bảo quản trong bình thủy tinh nút kín.    Trong ngành dệt nhuộm, in hoa acid formic được sử dụng để tạo môi trường acid, có thể thay thế acid acetic để giảm tải lượng ô nhiễm môi trường.    Acid acetic- CH3COOH(    Là chất lỏng không màu có mùi chua hắc, nhiệt độ sôi cao 1180C, hòa tan tốt trong nước, cồn và eter.    Acid acetic ở dạng đậm đặc có tính độc hại và có tác dụng mạnh lên da gây bỏng, nên đựng trong các thủy tinh hoặc nhựa đặc biệt và bảo quản ở nơi khô ráo.    Acid acetic được sử dụng trong các công đọan nấu tẩy để trung hòa lượng kiềm dư, tạo môi trường acid trung bình trong công đọan nhuộm.    Acid oxalic(    Là những tinh thể không màu hoặc bột kết tinh ngậm nước. Khi đun nóng đến 1000C sẽ mất nước và ở nhiệt độ 1890C sẽ bị phân hủy. Acid oxalic hòa tan trong nước nhưng độ hòa tan không lớn, nó phụ thuộc vào nhiệt độ, dễ gây ngộ độc cho cơ thể nếu để dây vào thức ăn.    Dung dịch acid oxalic dễ bị phân hủy ngoài ánh sáng và không khí cho nên cần lưu ý sau khi pha dung dịch phải dùng ngay, không để lâu. Acid oxalic có tính khử nên nó dễ bị oxi hóa nên cần bảo quản kín và nơi khô ráo. Acid oxalic có thể dùng thay thế cho acid acetic, acid formic nhưng ít được sử dụng.    Acid( lactic-CH3CHOH-COOH; Acid tactric-HOOC-CHOH-CHOH-COOH    Được sử dụng để thay thế cho acid acetic trong tẩy, nhuộm và hoàn tất.    Acid citric- HOOC-CH2-COH-COOH-CH2-COOH(    Là những tinh thể màu trắng không mùi có hàm lượng nguyên chất 99-99,5% C6H8O7.H2O. Acid citric dễ hòa tan trong nước, có vị chua. Vì acid dễ hút ẩm và tinh thể dễ bị chảy nước nên bảo quản ở nơi khô ráo.    Dung dịch acid citric được sử dụng để tẩy một số vết màu, hồ chống nhàu tơ tằm, hòa tan thuốc nhuộm bazơ và có thể thay thế acid acetic hoặc acid formic. Bazơ        Là các chất khi hòa tan trong nước sẽ phân ly ra gốc hydroxyl (OH-). Trong số các hợp chất bazơ thì xút (NaOH) là được sử dụng nhiều nhất trong ngành dệt, nhuộm, in hoa. KOH có sử dụng ít hơn vì giá thành cao.    Amoni hydroxit-NH4OH(    Là chất lỏng không màu, trong suốt có mùi khai khó chịu, khi đun đến nhiệt độ sôi thì khí amoniac sẽ bay hết; khí NH3 không màu, nhẹ hơn không khí và hòa tan trong nước ở nhiệt độ bình thường. Amoni hydroxit kỹ thuật thường có hàm lượng NH3 là 20-25%, không được có mặt các tạp chất cặn, đặt biệt không chứa sắt. NH4OH có khả năng hòa tan đồng tạo thành dung dịch đồng amoni. Cần bảo quản NH4OH trong chai lọ đậy nút kín, để nơi thoáng mát, tránh nóng, tránh hơi NH4OH làm tổn thương đến mắt, màng niêm mạc mũi, gây buồn nôn, nhức đầu.    Trong ngành dệt nhuộm, dùng tạo môi trường kiềm yếu trong giai đoạn giặt – tẩy trắng vải sợi từ xơ động vật, dùng tẩy các vết ố, vết bẩn hoặc pha chế dung môi hòa tan cllulose.    Natri hydroxit-NaOH(    NaOH còn có tên thương mại là xút ăn da, ở dạng tinh khiết nó là các hạt màu trắng, để ra không khí sẽ hút ẩm và chảy nước. Nhưng nếu để lâu, chúng sẽ hút thụ CO2 của không khí tạo thành lớp vỏ cứng không chảy nước nữa. Xút kĩ thuật thường được bán rộng rãi với các dạng: rắn, lỏng; hàm lượng xút và tạp chất tùy thuộc vào phương pháp sản xuất.    Xút hòa tan trong nước kèm theo tỏa nhiệt, muốn hòa tan nhanh không nên đổ nhiều nước để dung dịch tăng nhanh nhiệt độ. Khi đun nóng xút sẽ hòa tan nhanh hơn, đặc biệt không được thả xút vào dung dịch đang sôi dễ gây bỏng, tránh để xút bắn vào người sẽ gây bỏng.    Trong trường hợp bị bỏng xút, phải rửa ngay bằng tia nước mạnh, sau đó bôi dầu thực vật lên chỗ bỏng. nếu xút bắn vào mắt phải dùng ống phun dầu thực vật hoặc lòng trắng trứng vào mắt để rửa. Xút có thể trung hòa bằng dung dịch acid acetic 2-5% (loại tinh khiết). Xút được bảo quản trong các thùng phuy bằng sắt, trong các bao polietylen hoặc trong chai lọ nhựa, thủy tinh.Tránh để xút trong các dụng cụ bằng nhôm, cần bảo quản nơi khô ráo, cách ly với nước và tránh bị đốt nóng.    Xút là kiềm mạnh, dễ kiếm, rẽ tiền, rất thông dụng nên được sử dụng nhiều trong các công đoạn nấu tẩy, làm bóng, nhuộm,in hoa. Muối    Muối là một hợp chất được tạo thành trong các phản ứng giữa acid hoặc oxit acid với bazơ hoặc oxit bazơ. Trong công nghệ nhuộm, mỗi công đoạn khác nhau có sử dụng một lượng các loại muối khá lớn.     Theo tính chất hóa học muối được chia thành các nhóm sau: •   Muối trung tính: là muối mà trong nước chúng phân ly không tạo thành các ion H+ và OH-: Na2SO4, NaNO3, NaCl. •   Muối acid: là những muối mà dung dịch của nó gồm có ion kim loại, gốc acid và cả ion H+; NaHSO3, NaHSO4. •   Muối bazơ: trong dung dịch có chứa ion kim loại, gốc acid và cảion OH-: Pb(OH)NO3¬, Al(OH)(CH3COOH)2    Natri clorua (muối ăn)- NaCl ( M=58)(    Nacl tinh khiết là những hạt tinh thể không ngậm nước, ít hút ẩm, có nhiệt độ nóng chảy 8000C.    Trong sản xuất, muối ăn có nhiều loại : phụ thuộc vào phương pháp khai thác muối, nơi khai thác muối, độ tinh chế muối, độ nghiền muối và công dụng của nó. Muối mỏ có độ tinh khiết cao hơn muối biển , muối mỏ chứa 95-99% NaCl và các cặn không tan là 0,23-0,39%, muối biển chỉ chứa 75-88% NaCl và lượng tạp chất cao hơn.    Muối ăn thường được sử dụng rất nhiều trong các ngành công nghiệp. trong công nghiệp dệt nhuộm, muối ăn được sử dụng rất nhiều trong nhuộm: nhuộm thuốc nhuộm trực tiếp, thuốc nhuộmhoạt tính, thuốc nhuộm lưu huỳnh, thuốc nhuộm hoàn nguyên, thuốc nhuộm acid.    Khi cần làm lạnh dưới 0oC có thể dùng NaCl trộn với đá tạo tác nhân làm lạnh.    Natri sunfat – Na2SO4  (M=142)(    Na2SO4 có nhiệt độ nóng chảy 884oC, trong công nghiệp thường ở dạng tinh thể ngậm nước Na2SO4.10H2O có nhiệt độ nóng chảy 324oC, khối lượng riêng d = 1,46. Loại này còn có tên gọi là muối “Glauber”, là những tinh thể không màu có vị cay, hòa tan trong dung dịch tạo muối trung tính.    Trong muối kĩ thuật có chứa các tạp chất như: muối sunfat của kali, canxi, clorua của natri , kali, magiê và cả muối sắt, hàm lượng muối ăn cho phép nhỏ hơn 0,29-1,2%, hàm lượng sắt nhỏ hơn 0,2%, hàm lượng NaSO4 không được nhỏ hơn 92%.    Muối glauber được sử dụng nhiều trong nhuộm các loại thuốc nhuộm trực tiếp, thuốc nhuộm hoạt tính, thuốc nhuộm acid.    Natri cacbonat- Na2CO3 (M=106)(    Na2CO3 thường gặp ở dạng bột xốp màu trắng, loại kĩ thuật cũng có hàm lượng Na2CO3 khá cao, lượng tạp chất ít và thường là natri sunfat và natri clorua. Na2CO3 hòa tan trong nước có tỏa nhiệt và dung dịch tạo thành có tính kiềm.    Soda được sử dụng rất nhiều trong công nghiệp dệt: dùng trong nấu tẩy vải sợi, làm mềm nước, nhuộm, giặt in và hòan tất sản phẩm.    Natri silicat (thủy tinh lỏng)-Na2SiO3(     Natri silicat kĩ thuật được sản xuất dưới hai dạng: dạng rắn là những hạt trắng trong khó hòa tan trong nước lạnh và dạng lỏng (thủy tinh lỏng) là chất lỏng sánh màu vàng nhạt.    Loại thủy tinh lỏng dễ sử dụng, đặc trưng của thủy tinh lỏng được thể hiện ở đại lượng tỉ trọng d (hoặc đo bằng độ Bome) và môđun. Giá trị môđun là tỷ lệ giữa số phân tử SiO3 và Na2O có trong dung dịch. Tỷ lệ này thường dao động từ 1-3, nếu trong bột Na2SiO3 có tính kiềm.    Na2SiO3 được sử dụng nhiều trong nấu tẩy vải sợi, trong nhuộm và làm nặng tơ.    Natri bisunfit-NaHSO3 (M=104)(    Là muối acid trong dung dịch tạo môi trường acid yếu, có khả năng kết hợp với oxy, lưu huỳnh, iot và H2O2 .    Trong ngành dệt nhuộm, natri bisunfit được sử dụng để khử tàn clo trong vải trắng, trong công đoạn nấu tẩy vải sợi bông ở nhiệt độ cao, là chất khử oxi có trong dung dịch nấu  tránh sự oxi hóa vải sợi.    Natri tiosunfat-Na¬2S2O3.5H2O (M=104)(    Là các hạt tinh thể với các kích thước khác nhau,loại kĩ thuật thông thường là bột màu trắng với hàm lượng nguyên chất từ 97-99%. Loại natri tiosunfat dùng cho phim ảnh có kích thước hạt lớn hơn và độ tinh khiết cao hơn (không nhỏ hơn 99%). Lượng tạp chất có thể là NaSO3. NaSO4    Natri tiosunfat dễ hòa tan trong nước, không hòa tan trong cồn, ở nhiệt độ 45oC tinh thể bị nóng chảy, dễ bị phân hủy khi gặp acid: Na2S2O3 + 2HCl → 2NaCl + SO2 + S + H2O    Là chất khử khí clo rất tốt: Na2S2O3 + Cl2 + H2O → Na2SO4 + 2HCl + S    Na¬2S2O3 được sử dụng để khử tàn clo trong công đoạn tẩy trắng vải sợi bông, lanh bằng dung dịch natri hypoclorit (javen). Trong phòng thí nghiệm, Na¬2S2O3 sử dụng nhiều để định phân xác định hàm lượng H2O2, NaClO    Natri acetate – CH3COONa (M=82)(    Là những hạt tinh thể không màu, có ngậm nước, dễ hòa tan trong nước, dung dịch có tính kiềm yếu.    Thường được sử dụng trong nhuộm và in hoa, là chất đệm ổn định môi trường trong quá trình phản ứng hóa học xảy ra.    Natri bicacbonat – NaHCO3 (M=84)(    Là chất bột màu trắng như bông, tan trong nước và hầu như không tan trong rượu. ở 350-400oC mất nước chuyển thành NaCO3, kết tinh dưới dạng những viên nhỏ hình tứ giác. Dùng trong nhuộm, in hoa bằng thuốc nhuộm hoạt tính.    Các muối amoni( Amoni clorua – NH4Cl: dùng trong nhuộm in hoa Amoni cacbonat(NH4)2CO3: dùng giặt len Amoni sunfat(NH4)2SO4: dùng trong quá trình nhuộm Amoni acetat CH3COONH4: tạo môi trường kiềm yếu trong nhuộm HÓA CHẤT CHUYÊN DÙNG    Trong công nghệ xử lý hóa học vật liệu dệt, các quá trình nấu tẩy, nhuộm, in hoa vải sợi thường sử dụng một số loại hóa chất chuyên dụng với những chức năng đặc trưng riêng. Các chất oxy hóa    Là các chất tham gia trong phản ứng hóa học luôn có xu hướng nhận điện tử để trở về trạng thái ộn định bền vững. Trong công nghệ xử lý hóa học người ta dùng chất oxi hóa chủ yếu để tẩy trắng vải, sợi. Một số chất oxy hóa dùng để hiện màu khi nhuộm và in hoa.    Khi làm việc với chất oxi hóa cần lưu ý tác dụng ăn mòn kim loại, tác dụng tự hủy nếu bị nhiễm bẩn tác nhân xúc tác và tác nhân gây cháy bỏng da nếu không sử dụng đúng yêu cầu kỹ thuật.    Hidro peroxit H2O2 (M=34)(    Sản phẩm kỹ thuật của hidroperoxit bán ra thị trường có tên gọi là perhidron hoặc oxi già, thường chứa từ 30-50% H2O2. Hàm lượng H2O2 sẽ làm thay đổi tỷ trọng dung dịch và có thể dựa vào đó tính toán nồng độ%, g/l, đo độ Bome.    Hidro peroxit là một acid yếu dễ bị phân hủy trong môi trường kiềm và khi có mặt kim loại:      Để bảo quản H2O2  cần phải giữ chúng ở dạng thụ động tức là phải đảm bảo với môi trường  pH=1-3 trong các dung dịch nhựa đặc biệt, không được đựng trong các chai lọ thủy tinh thông thường hoặc dụng cụ bằng kim loại.    Khi sử dụng H2O2  phải đưa nó về dạng hoạt động tức là tạo môi trường kiềm để phản ứng oxi hóa xảy ra mạnh mẽ và nhanh hơn. Nước dùng trong tẩy bằng H2O2 phải là nước mềm không có chứa các muối sắt và các muối kim loại khác.    Sử dụng H2O2  để tẩy trắng các loại vải sợi vừa đảm bảo chất lượng cao vừa không ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe con người.    Dung dịch H2O2 ¬ loãng 1-3% được dùng để rửa vết thương. Nhưng dung dịch đậm dặc sẽ gây phồng da. Khi bị bỏng H2O2 phải dùng nhiều nước rửa ngay vết bỏng.    H2O2 có thể gây cháy khi gặp các chất hữu cơ. Trường hợp cháy ở nơi chứa H2O2 có thể dùng nước để dập tắt (nếu nơi đó không có các chất như acid, dung môi). Cần bảo quản H2O2 ở nơi thoáng , cách ly các chất cháy.    Natri hipoclorit-NaOCl (M=74,5)(    Là dung dịch không màu hoặc màu phớt vàng có mùi đặc trưng, dung dịch có tính kiềm. NaOCl là muối của acid yếu( HClO và bazơ mạnh NaOH), trong nước nó phân ly theo phản ứng sau: NaOCl = Na+ + ClO-    Nhưng thông thường dung dịch natri hipoclorit có phản ứng phân ly sau: NaOCl + H2O = HClO + NaOH HClO = Cl2O + H2O    Ion Cl+ có xu hướng nhận điện tử nên nó là tác nhân oxi hóa trong các phản ứng hóa học. NaOCl tham gia phản ứng nới một số chất như sau: NaOCl + HCl = NaCl + HClO 2NaOCl + H2SO4 = Na2SO4 + 2HClO    Khi dư lượng axit phản ứng sẽ tiếp tục: 2HClO = HCl + 2O* HClO + HCl = Cl2 + H2O    Khí Cl2 thoát ra dễ làm ngạt thở và gây ô nhiễm môi trường.    NaOCl được trung hòa bằng H2O2  theo phản ứng : NaOCl + H2O2 = NaCl + H2O + 2O*    Cả hai quá trình này đều thoát ra oxi nguyên tử có tác dụng tẩy trắng bổ sung vì oxi nguyên tử cũng là một tác nhân oxi hóa mạnh. Vì vậy, sau khi tẩy trắng bằng NaOCl có thể trung hòa lượng NaOCl dư bằng axit dư hoặc H2O2. Natri hipoclorit rất dễ bị phân hủy khi gặp ion kim loại nặng và nhiệt độ cao hơn 40oC : 3NaOCl = 2NaCl + NaClO3    Cần bảo quản Natri hipoclorit trong các dụng cụ bằng sành, nhựa đặc biệt hoặc các chai lọ thủy tinh nút kín và bảo quản ở xa các kho chứa vật liệu kim loại (tránh ảnh hưởng ăn mòn)    Kali permanganat – KMnO4 (M=158)(    Được chế tạo ở dạng tinh thể màu tím sẫm có ánh kim nên được gọi là thuốc tím. Kali permanganat hòa tan trong nước, axeton, cồn và axit acetic. Dung dịch đậm đặc của nó bền hơn dung dịch loãng. Thường đựng dung dịch trong chai thủy tinh sẫm màu có nút nhám. Kali permanganat là chất oxi hóa mạnh, hỗn hợp của nó với H2SO4 đặc sẽ làm cháy giấy, bông và các chất hữu cơ khác .    Trong môi trường kiềm và trung tính có khả năng oxi hóa mạnh do phản ứng: 2KMnO4 = K2O + 2MnO2 + 3O*    MnO2 có màu nâu và khi tác dụng môi trường axit sẽ chuyển về Mn2+ không màu. Trong môi trường axit nó phân giải theo phản ứng: 2KMnO4 = K2O + 2MnO + 5O*    Kali permanganat được sử dụng để tẩy trắng một số sản phẩm dệt từ sợi động vật hoặc từ sợi pha tổng hợp và tẩy các vết bẩn trên vải trắng, không nên dùng tẩy trên vải sợi màu vì nó sẽ làm mất màu thuốc nhuộm.    Kali bicromat – K2Cr2O7 (M=294)(    Là những tinh thể màu đỏ da cam, kết tinh không ngậm nước, nóng chảy ở nhiệt độ 3950C và bị phân hủy ở nhiệt độ hơn 7000C .    Kali bicromat hòa tan trong nước tạo thành dung dịch có tính axit. Khả năng hòa tan không cao, phụ thuộc vào nhiệt độ.    Kali bicromat bền cả ở trạng thái khô cả ở trong dung dịch; nó là chất độc có hại đến màng da và những mô sụn. Khi làm việc phải đeo găng tay, khẩu trang và tránh hít thở phải bụi.    Kali bicromat trước đây được sử dụng chủ yếu làm chất oxi hóa cho thuốc nhuộm hoàn nguyên không tan nhưng vì Cr6+ gây độc hại nước thải nên hiện nay không còn được dùng cho mục đích này nữa và làm chất cầm màu cho thuốc nhuộm axit, được dùng làm chất đóng rắn màng keo trong công nghệ chụp khuôn lưới để in hoa.    Natri nitrit – NaNO2 (M=69)(    Là những tinh thể màu trắng hoặc vàng nhạt dễ chảy nước và dễ bị oxi hóa thành NaNO3. Dễ hòa tan trong nước và dung dịch có tính kiềm yếu. Khi tác dụng với axit có phản ứng. NaNO2 + H2SO4 = HNO2 + NaCl 2HNO2 = H2O + NO + NO2 NO2 = NO + O*    Khí NO màu nâu, độc, gây khó thở, cần làm việc ở nơi tủ hút. Natri nitrit được sử dụng trong quá trình nhuộm thuốc nhuôm hoàn nguyên tan và diazo hóa trong nhuộm azo không tan.    Natri clorit – NaClO2 (M=90,5)(    Là chất bột màu trắng dễ hút ẩm, dễ hòa tan trong nước. Ở nhiệt độ cao nó phân hủy: NaClO2 = NaCl + O2    Cần bảo quản trong tối nơi khô ráo và xa nơi chứa các chất hữu cơ.    Dung dịch Natri clorit trong môi trường acid với ph = 3.5-4.5 sẽ có thoát ra oxi nguyên tử có tác dụng tẩy trắng vải sợi: ClO2- = Cl- + 2O*    Dung dịch Natri clorit đã bị axit hóa có khả năng phản ứng rất cao, ăn mòn kim loại kể cả thép không rỉ loại thường. Vì vậy phải sử dụng từ các dụng cụ từ thép không gỉ loại đặc biệt (thép titan ) hoặc thủy tinh, gốm khi dùng Natri clorit. Đây là chất oxi hóa thường được sử dụng để tẩy trắng cho vải tổng hợp, vải sợi axetat cho chất lượng cao.    Axit peraxetic – CH3COOOH(    Là chất lỏngcó mùi khó chịu, dễ cháy da và khi tiếp xúc với kim loại dễ gây cháy nổ. nhưng dung dịch loãng không ăn mòn kim loại và không gây cháy nổ.    Peraxetic không bền dễ bị phân hủy:      Axit peraxetic dùng để tẩy trắng vải sợi tổng hợp và các loại vải pha cho độ trắng cao, độ mao dẫn tốt và vẫn giữ được độ mềm mại cũng như độ bền. Các chất khử    Chất khử là những hợp chất mà trong các phản ứng hóa học có khả năng cho điện tử.    Trong xử lí hóa học vật liệu dệt chị sử dụng một số chất khử chuyên dùng cho quá trình tẩy, nhuộm. một số chất cụ thể như sau:     Natri hidrosunfit – Na2S2O4 (M=174)(    Natri hidrosunfit được sản xuất ở dạng bột trắng với hàm lượng từ 80-90%. Nó là hợp chất không bền dễ bị phân hủy trong không khí: Na2S2O4 + O2 = Na2S2O5    Thậm chí không có mặt oxi nó vẫn tự phân hủy 2Na2S2O4 = Na2S2O3 + Na2S2O5    Khi bị hút ẩm nó sẽ bị phân hủy tỏa ra một lượng nhiệt lớn: Na2S2O4 + H2O = Na2S2O3 + 2NaHSO3 + Q    Quá trình phân hủy này nếu xảy ra có mặt của oxi không khí và môi trường axit thì tạo ra lưu huỳnh có thể tự bốc cháy trong không khí. Vì vậy, cần bảo quản Natri hidrosunfit trong các bao túi kín hoặc chai lọ nút kín và để ở những nơi khô ráo, tránh xa các chất cháy và khi hòa tan cần thận trọng tránh sự cố bùng cháy khi gặp nước.    Dung dịch Natri hidrosunfit không ổn định, dễ bị oxi hóa bởi không khí: Na2S2O4 + H2O + O2 = NaHSO3 + NaHSO4    Vì vậy dung dịch cẩn sử dụng đến đâu thì pha đến đó, không được pha trước để dự trữ lâu.     Để có dung dịch Na2S2O4 có tính khừ mạnh phải bổ sung dung dịch kiềm, phản ứng xảy ra như sau: Na2S2O¬4 + NaOH + H2O = 2Na2SO3 + H* + H2O    Natri hidrosunfit được sử dụng chủ yếu để khử thuốc nhuộm hoàn nguyên không tan chuyển chúng về dạng hòa tan trong dung dịch kiềm để nhuộm cho vải sợi từ cellulose. Nó còn có thể được sử dụng để tẩy trắng tơ tằm và tẩy trắng bổ sung cho vải sợi bông. Ngoài ra, natri hidrosunfit còn được sử dụng để giặt sạch một số loại thuốc nhuộm trên vải sợi sau nhuộm, vệ sinh máy nhuộm hoặc trong quá trình cần phải bóc phá màu (đối với thuốc nhuộm phân tán, thuốc nhuộm trực tiếp và thuốc nhuộm azo không tan…)    Natri sunfua – Na2S (M=78)(    Natri sunfua tinh khiết là các tinh thể ngậm nước Na2S.9H2O có màu trắng hoặc phớt hồng. trong sản xuất, natri sunfua được dùng ở dạng kĩ thuật- đó là khối chất rắn cứng có hàm lượng Na2S tối đa là 62%. Còn lại các tạp chất như các muối sunfat, soda và sunfit. Natri sunfua kĩ thuật  khi bị chảy thành khối rắn cứng như đá và phần ngoài bị phân hủy tạo khí H2S có mùi thối nên natri sunfua kĩ thuật còn được gọi là “đá thối”    Natri sunfua hòa tan tốt trong nước tạo dung dịch kiềm tính và có khử do có nguyên tử thoát ra: 2Na2S + 2H2O = 2NaOH + 2NaHS 2NaHS + 3H2O = 8H* + Na2S2O3    Khi tiếp xúc với không khí và hơi ẩm Natri sunfua bị phân hủy theo phản ứng sau: 2Na2S + 2O2 + H2O = Na2S2O3 + 2NaOH    Với axit, Natri sunfua tác dụng tạo ra khí H2S: Na2S + H2SO4 = Na2SO4 + H2S    Khi làm việc với Natri sunfua cần phải cẩn thận, đeo kính bảo hiểm và găng tay cao su để tránh bắn vào da, mắt rất nguy hiểm.    Natri sunfua được sử dụng trong  nhuộm thuốc nhuộm lưu huỳnh cho các loại vải bông    Rongalit C – NaHSO2.CH2O.2H2O(    Rongalit thường gặp ở ddạng bột trắng đục hoặc xám nhạt, có mùi khó chịu, hơi làm cay mắt. Nó khó tan trong nước lạnh, dễ hòa tan trong nước nóng; dung dịch bền ở nhiệt độ thường. Hợp chất này chỉ thể hiện tính khử ở nhiệt độ cao trên 1000C do khi đó formalin thoát đi: NaHSO2.CH2O.2H2O = NaHSO2 + CH2O + 2H2O NaHSO2 + H2O = NaHSO3 + 2H*    Cần bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, thông gió.    Rongalit được sử dụng để khử thuốc nhuộm hoàn nguyên trong nhuộm và in hoa.    Meclear R H/C (Matex, Singapo)(    Đây là chất khử hữu cơ có những ưu điểm trội hơn chất khử vô cơ ở những điểm: ít mùi hơn, không gây cháy, ổn định thủy phân hơn nên lực khử kéo dài lâu hơn. Hợp chất này được sử dụng để giặt khử thuốc nhuộm phân tán trên bề mặt vải thuốc nhuộm hoặc giặt đều màu cho vải nhuộm bằng thuốc nhuộm hoạt tính, thuốc nhuộm trực tiếp và thuốc nhuộm hoàn nguyên. Ngoài ra nó còn được sử dụng để tẩy trắng cho vải sợi từ polyamit và đặc biệt khử tàn dư của H2O2 sau tẩy trắng vải bông cho nhuộm hoạt tính. Có thể sử dụng với các hợp chất có đặc tính không ion hóa anion. Các chất hoạt động bề mặt    Trong quá trình xử lí hóa học: giủ hồ, làm bóng, nhuộm, in hoa và hoàn tất nâng cao chất lượng sản phẩm dệt, các chất phụ trợ chiếm vị trí quan trọng với tỉ lệ không nhỏ. Trong số các chất phụ trợ quan trọng nhất là các chất hoạt động bề mặt (textile surfactants)    Chất hoạt động bề mặt nói chung là những hợp chất hữu cơ có khả năng làm giảm sức căng bề mặt giữa dung dịch và vải sợi làm tăng khả năng ngấm dung dịch vải sợi.    Cấu tạo hóa học của chất hoạt động bề mặt nói chung là các chất hữu cơ có phân tử cấu tạo thẳng, không cực và bất đối. Phân tử của chúng gồm có phần ghét nước và phần ưa nước. Phần ghét nước thường là các gốc hidrocacbon (ankyl-aryl, aryl-ankyl) dài hơn phần ưa nước rất nhiều.    Chức năng của các chất hoạt động bề mặt nói chung rất đa dạng như: thấm ướt, tẩy rửa, nhũ hóa, làm đều, phân tán, ổn định. Tùy thuộc vào cấu tạo phân tửvà các nhóm chức mà mỗi loại hóa chất hoạt động bề mặt có chức năng trội của nó.    Dựa vào tính chất phân li của chất hoạt động trong nước mà người ta chia chúng thành ba loại chính sau:    Chất hoạt động bề mặt không ion (nonion surfactant)(    Đây là những chất hòa tan trong nước nhưng không bị phân ly thành ion    Đa số chúng là dẫn xuất của polietylenglycol có công thức tổng quát R-O-(CH2-CH2-O)n-CH2-CH2-OH hoặc R-O-(CH2-CH2-O)n-OH R-COO-(CH2-CH2-O)n-CH2-CH2-OH    Trong đó gốc R gốc ankyl là phần ghét nước, còn gốc polietylenglycol là phần ưa nước tạo nên khả năng hòa tan của chất hoạt động bề mặt. Dung dịch chất hoạt động bề mặt này thường tạo môi trường trung tính pH=7, bền với nước cứng, acid, kiềm và kim loại. Đây là loại chất hoạt động bề mặt có chức năng đa dạng nhất nên được sử dụng rất rộng rãi trong các quá trình nấu, tẩy, giặt, nhuộm-in hoa và hoàan tất cho nhiều loại vải sợi khác nhau.    Sau đây là một số chất cụ thể đang được sử dụng rộng rãi ở nước ta:    Tannex GEO (Bayer AG)(    Là sản phẩm đặc biệt đi từ khoáng chất, có màu xám, hòa tan tốt trong nước, ít bọt, có tác dụng ổn định H2O2, bền với nước cứng, kiềm và axit. Được sử dụng trong công đoạn nấu, tẩy trắng tất cả các loại vải sợi.    Chế phẩm này thân thiện với môi trường vì không chứa hợp chất chứa APEO, dễ giặt sạch.    Fumexol SD (Ciba)(    Là loại nhũ tương màu trắng, dễ cháy, hòa tan trong nước ấm cho dung dịch pH=12 và môi trường axit pH<2. Là chất chống tạo bọt, được sử dụng trong tiền xử lí , tẩy trắng và nhuộm, có hiệu lực đến nhiệt độ 130oC và phù hợp cho máy jet. Tỷ lệ dùng là 0,01-0,2 g/l, cần hòa với nước 5-10 lần nước ấm và cho vào trước khi cho các hóa chất hoặc thuốc nhuộm.    Precosolve N90 ( cộng hòa dân chủ Đức cũ)(    Là chất lỏng nhớt màu vàng hoặc vàng nâu, có mùi đặc trưng. Chế phẩm này thường hàm lượng cao hơn 90%, ít bay hơi và ổn định trong các môi trường axit, kiềm, các kim loại kiềm thổ. Nó có tác dụng giặt, tẩy sạch các vết dầu mỡ, làm sạch vết màu.    Phạm vi sử dủng rộng  trong công đoạn nấu, tẩy, giặt và hoàn tất sản phẩm dệt;  kết quả đạt tốt với hầu hết các loại vật liệu tự nhiên.    Sử dụng để giặt: 0,5-3,0g/l    Nấu tẩy sợi thảm, bột giặt: 0,5-3g/1    Tẩy vải sợi lanh: 0,5-2g/l    Tẩy sạch vết màu: dùng không pha lõang hoặc pha tỉ lệ 1:3    Có thể sử dụng làm chất chống trào dung dịch ở nhiệt độ cao vì ít bọt và ít bị bay hơi.    Ngoài các chất kể trên, còn có một số chất có chức năng khác nữa như: Persoftal MA1 (Bayer), Cranine NC Liquid (sandoz) sử dụng để hồ mềm, Respumit NF (Bayer) là chất chống tạo bọt, Acrafix (Bayer) là chất tạo liên kết ngang không formandehyt trong pigment, Mezyme HO (matex) dùng loại tàn dư H2O2 sau tẩy trắng, cũng đều thuộc họ chất họac động không ion. Hầu hết chúng là các chất lỏng sánh màu vàng nhạt hòa tan tốt trong nước ổn định trong quá trình bảo quản và trong dung dịch có axit hoặc kiềm.    Chất hoạt động bề mặt anion (anionic sunfactan)(    Những chất thuộc nhóm này khi hòa tan trong nước sẽ phân ly thành các gốc anion dạng R-SO3 hoặc RCOO. Dựa vào cấu tạo phân tử của chúng người ta có thể chia thành các loại như sau:    Loại anky larylsunfonat như sunfonol có cấu tạo:     Loại ankyl sunfat như sunfirol 8:     Hay avirol:      Hiện nay trên thế giới đã sản xuất các chất hoật động  bề mặt anion với các tên thương mại khác nhau. Những chất này thường sử dụng rộng rãi để làm chất ngấm, chất tẩy giặt, chất ổn định cho tẩy, chất phân tán và một số có thể làm hồ mềm, chống nhàu, chống tĩnh điện. sau đây là một số chất cụ thể tiêu biểu cho từng nhóm chất:    Xà phòng(    Là muối natri của một số axit béo có công thức tổng quát CnH2n+1COONa. Xà phòng là chất hoạt động bề mặt đã được sản xuất từ lâu và sử dụng rộng rãi nhất. nó có ưu đi

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docMột số hóa chất sử dụng trong ngành dệt nhuộm.doc
Luận văn liên quan