Nghiên cứu ảnh hưởng của trồng xen cây họ đậu đến chè kiến thiết cơ bản tại Phú Hộ

PHẦN 1 MỞ ĐẦU Cây chè (Camellia sinensis) được trồng ở nước ta từ lâu đời chủ yếu ở các tỉnh trung du và miền núi, là loài cây trồng chiếm vị trí quan trọng cả mặt kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường. Sản phẩm chè là đồ uống thông dụng và có nhiều tác dụng tốt cho sức khoẻ con người. Trong những năm gần đây, ngành chè Việt Nam thu được nhiều thành tựu về giống, kỹ thuật canh tác và mở rộng diện tích tới 116. 800 ha. Sản phẩm chè vừa tiêu thụ trong nước vừa xuất khẩu, giá trị xuất khẩu chè của nước ta khoảng 100-120 triệu USD/năm. Tuy nhiên, ngành chè nước ta phát triển còn chậm so với tiềm năng cả về năng suất, chất lượng và giá trị xuất khẩu. Năng suất chè nước ta chỉ đạt 6-7 tấn búp tươi/ha/năm thấp hơn nhiều so với các nước trồng chè khác như Ấn Độ, Srilanka, Indonesia, Malaixia Nguyên nhân năng suất thấp là do giống chè cho năng suất thấp, do kỹ thuật canh tác lạc hậu và do sâu bệnh phá hại nặng nề, trong đó kỹ thuật canh tác là nguyên nhân cơ bản giảm năng suất và sản lượng chè. Theo thống kê hàng năm chúng ta có thể mất 15 – 30% sản lượng là do kỹ thuật canh tác lạc hậu và do sâu bệnh phá hoại Bên cạnh đó, cần nghiên cứu các loài cây che phủ đa dạng để bảo vệ, cải tạo đất và phục vụ các mục tiêu khác như làm thức ăn chăn nuôi hoặc các sản phẩm có thể sử dụng trực tiếp như đậu, lạc, v.v . ở giai đoạn kiến thiết cơ bản đất trồng chè (thường là đất dốc) có độ sói mòn cao, hàm lượng dinh dưỡng nghèo đặc biệt là hàm lượng mùn,và độ ẩm thấp, do vậy phải bổ sung chất hữu cơ cho đồi chè bằng phân chuồng. Tuy nhiên, biện pháp này còn gặp nhiều hạn chế. Hàng năm sự bào mòn rửa trôi đã cuốn ra sông, ra biển hàng trăm triệu tấn đất với hàm lượng dinh dưỡng khá cao (Tôn Thất Chiểu, 1992). Sự thoái hoá đất là xu thế phổ biến đối với nhiều vùng, đặc biệt là ở vùng đồi núi với 2/3 diện tích đất đai của cả nước. Để nâng cao hiệu quả sử dụng đất hay tăng cường sức sản xuất bền vững trên những loại đất dốc, trước tiên phải chú trọng đến những kỹ thuật sử dụng đất hiệu quả và bền vững, thâm canh nhưng vẫn bảo vệ và nâng cao độ phì nhiêu của đất dốc. ở nước ta, trong những năm gần đây nhiều biện pháp tổng hợp (biện pháp sinh học kết hợp với biện pháp công trình) đã được nghiên cứu, ứng dụng có hiệu quả trên đất dốc, nâng cao năng suất, sản lượng cây trồng và ổn định độ phì nhiêu của đất. Nhiều biện pháp đã được áp dụng rộng rãi trong sản xuất. Nhiều loại cây trồng đã được nghiên cứu, chọn lọc nhằm đem lại hiệu quả cao về mặt kinh tế, xã hội, sinh thái. Trong đó cây phân xanh, cây cốt khí là những cây che phủ có tác dụng lớn trong việc bảo vệ độ phì nhiêu của đất, đặc biệt là khi kết hợp với việc trồng cây lâm nghiệp, cây ăn quả,cây công nghiệp lâu năm như chè, cà phê, nó không những giữ đất, nước mà còn hỗ trợ cho sự sinh trưởng phát triển của cây trồng. Đối với cây công nghiệp lâu năm biện pháp tốt nhất là trồng cây phân xanh để chống xói mòn cho đất, với phương thức đổi lân lấy đạm có thể bổ sung 100kg supe lân + 30kg urê cho cốt khí lượng phân xanh thu được có thể đạt 15-18 tấn/ha/năm, bổ sung đáng kể chất hữu cơ cho đất. Để góp phần giải quyết vấn đề này chúng tôi đã tiến hành đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của trồng xen cây họ đậu đến chè kiến thiết cơ bản tại Phú Hộ” 2. Mục đích và yêu cầu của đề tài Mục đích Xác định cây cải tạo đất họ đậu thích hợp trồng xen chè kiến thiết cơ bản nhằm nâng cao chất lượng đất trồng chè, góp phần cải tạo, bảo vệ và khai thác hiệu quả tiềm năng đất dốc, đặc biệt ở vùng trung du miền núi phía Bắc. Đồng thời hướng tới một phương thức canh tác chè cải tiến trên đất dốc hiệu quả hơn nhưng vẫn bảo tồn được tài nguyên thiên nhiên (đất, nước,) và bảo vệ môi trường. Yêu cầu - Xác định được loại cây cải tạo đất phù hợp với chè kiến thiết cơ bản. - Ảnh hưởng của cây cải tạo đất đến sinh trưởng của cây chè. - Ảnh hưởng của cây cải tạo đất đến chất lượng đất. - Ảnh hưởng của cây cải tạo đất đến sâu bệnh hại chè. - Xác định được hiệu quả kinh tế của cây trồng xen, từ đó khuyến cáo người trồng chè áp dụng. 3. Ý nghĩa kho a học và t hực tiễn 3.1. Ý nghĩa khoa học Từ kết quả nghiên cứu, đề tài góp phần xác định cơ sở lý luận và thực tiễn để phát triển các hệ thống canh tác bền vững trên đất dốc (chống xói mòn, rửa trôi đất, tăng độ phì, rút ngắn thời gian bỏ hoá) nhờ vai trò của lớp phủ thực vật của cây họ đậu. Là cơ sở khoa học cho việc định hướng cải tạo, bảo vệ và khai thác hiệu quả tiềm năng đất dốc, đặc biệt ở vùng trung du miền núi phía Bắc. 3.2. Ý nghĩa thực tiễn Hướng tới một phương thức canh tác chè cải tiến trên đất dốc hiệu quả hơn nhưng vẫn bảo tồn được tài nguyên thiên nhiên (đất, nước, rừng) và bảo vệ môi trường. Tăng năng suất, giảm chi phí đầu tư, cải thiện thu nhập cho người trồng chè. Giảm nhẹ gánh nặng cho người lao động nhất là phụ nữ và trẻ em khỏi những lao động nặng nhọc như làm cỏ

pdf105 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 04/06/2013 | Lượt xem: 2361 | Lượt tải: 4download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Nghiên cứu ảnh hưởng của trồng xen cây họ đậu đến chè kiến thiết cơ bản tại Phú Hộ, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
kiện ngoại cảnh, đặc biệt là phụ thuộc vào độ ẩm của đất. Từ bảng số liệu điều tra cho thấy, tỷ lệ phần bánh tẻ của các công thức che phủ thấp hơn so với công thức CT8 đối chứng (19,7 %), thấp nhất ở công thức CT1 (cốt khí 1) trung bình 12,6 % (bằng 63,96 % so đối chứng), thấp thứ hai là CT3 = 13,6 % (bằng 69,0 % so đối chứng), CT2 , CT4, CT5, CT6, đều có tỷ lệ phần % bánh tẻ thấp hơn đối chứng từ 14,2 – 18,4 ( 72,0 – 93,4%) 4.3.3. Ảnh hưởng trồng xen cây họ đậu đến sinh hóa búp chè Thành phần hóa học trong nguyên liệu chè rất đa dạng và phức tạp gồm nhiều hợp phần như các hợp chất polyphenol cathechin, nó là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng chè. Theo dõi một số chỉ tiêu sinh hóa trong búp chè nguyên liệu của các CT thu được các số liệu sau (Bảng 4.12) Bảng 4.11: Ảnh hưởng trồng xen cây họ đậu đến sinh hoá búp chè CT Tanin (%) Chất hoà tan (%) Đƣờng khử (%) CT1 28,66 41,07 2,57 CT2 29,90 41,47 2,45 CT3 28,86 41,07 2,59 CT4 28,85 41,22 2,66 CT5 28,24 41,56 2,81 CT6 28,75 41,16 2,45 CT7 28,96 41,23 2,64 CT8 29,96 42,58 2,81 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 67 Tanin trong nguyên liệu búp chiếm 28 - 35 % chất hòa tan. Đối với sản phẩm chè đen tanin là chất chủ yếu để tạo màu và tạo vị. Trong chế biến chè xanh với hàm lượng tanin thích hợp sản phẩm có vị chát dịu. Nếu hàm lượng tanin quá lớn sẽ làm cho chè chát đậm, đắng không hợp với thị hiếu của người tiêu dùng. Qua các kết quả phân tích, hàm lượng tanin ở các công thức hầu như không sai khác, đạt từ 28,24 – 29,96 %. Hàm lượng chất hòa tan trong búp nguyên liệu chè thay đổi theo hàm lượng tanin vì tanin chiếm gần ½ các chất hòa tan trong chè. Đối với sản phẩm chè xanh hàm lượng chất hòa tan khoảng 29 - 30 % sẽ tạo cho sản phẩm chè xanh có vị chát dịu phù hợp với thị hiếu. Hàm lượng chất hòa tan trong các công thức: CT1,CT2, CT3 , CT4, CT5, CT6, CT7 đạt từ 41,07 - 41,56 %, và CT 8 (Đ/C) hàm lượng là 42,58 %. Đường khử tự do trong búp chè đóng vai trò quan trọng đối với đời sống cây chè và chất lượng sản phẩm. Hàm lượng đường khử cao trong quá trình chế biến do nhiệt hóa làm tăng độ thơm. Trong các công thức biến động của hàm lượng đường khử từ 2,45 - 2,81 %. 4.3.4. Ảnh hưởng trồng xen cây họ đậu đến năng suất và sản lượng chè Năng suất búp thực thu là mục đích cuối cùng của người sản xuất. Nó đánh giá sự thành công hay thất bại của một giống hay một biện pháp kỹ thuật tác động nào đó. Năng suất chè phụ thuộc nhiều vào đặc tính di truyền của giống, mùa vụ thu hái và phụ thuộc vào các biện pháp kỹ thuật canh tác. Trong các biện pháp kỹ thuật canh tác thì kỹ thuật trồng cây họ đậu che bóng và tủ gốc đóng góp một vai trò quan trọng quyết định đến năng suất thu hoạch của cây chè . Đây là vấn đề các nhà khoa học cũng như người làm chè quan tâm, được thể hiện qua bảng 4.12 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 68 Bảng 4.12: Ảnh hưởng trồng xen cây họ đậu đến năng suất chè (Kg/ha) CT 1 2 3 4 5 6 7 8 NSTT 4.355 4.065 4.169 4.169 4.015 4.054 3.944 3.892 CV% 5,2 LSD0,05 365 So sánh năng suất của các công thức cho thấy: Công thức 1 cho năng suất cao hơn so với công thức đối chứng ở mức tin cậy 95%. Các CT trồng xen cây họ đậu khác đều cho năng suất chè tương đương so với đối chứng, năng suất chè của công thức 8 (đối chứng) đạt 3892 kg/ha, các công thức trồng xen cây họ đậu đạt (3944 – 4.169 kg/ ha) tăng từ 1 – 7 % so với Đ/c. Trong đó công thức CT1 (cốt khí Vogelli) cho năng suất cao nhất 4.355 kg/ ha tăng 12 % so với đối chứng, thể hiện qua hình 4.12. 3600 3700 3800 3900 4000 4100 4200 4300 4400 C T1 C T2 C T3 C T4 C T5 C T6 C T7 C T8 NS (kg/ha) Hình 4.12: Năng suất thực thu của các công thức thí nghiệm Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 69 SINH TRƢỞNG CỦA CÂY HỌ ĐẬU 4.4.1 .Chiều cao cây Chiều cao cây là chỉ tiêu đánh giá quá trình lớn lên của cây qua từng thời gian sống, Sự tăng trưởng chiều cao cây là sự tăng trưởng về thân cành. Thân là bộ phận tính từ cổ rễ đến điểm phân cành đầu tiên của cây, nó giữ cho cây đứng thẳng nhờ bộ rễ cây. Thân sinh trưởng càng mạnh thì khả năng vận chuyển và hấp thu các chất dinh dưỡng càng mạnh. Đây là điều kiện tăng khả năng phân cành, tạo tán, trong thời gian theo dõi thí nghiệm chúng tôi thu được kết quả như sau. Bảng 4.13: Chiều cao cây (cm) CT Tháng 4 5 6 7 8 9 10 11 12 CT1 14,35 57,65 122,3 131,9 143,5 150,7 155,3 173,7 195,9 CT2 21,3 70,69 138,6 157,9 165,8 171,1 173,6 175,3 187,5 CT3 17,97 43,31 76,79 94,37 120,2 134,2 151,1 170,9 209,5 CT4 15,0 37,51 70,15 79,41 79,62 80,18 83,59 93,27 99,22 CT5 20,71 75,58 136,7 165,8 171,4 175,5 175,5 188,8 238,7 Nhìn bảng ta thấy rằng chiều cao của cây họ đậu ở công thức 5 (Đậu triều ) là cao nhất 238,7 cm, cao thứ 2 là giống (súc sắc 1) cao 209,5cm, cao thứ 3 là giống (cốt khí 1) cao 195,9 cm, và thấp nhất là công thức 4 giống (Súc sắc 2) chiều cao cây là 99,22cm. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 70 Chiều cao của các giống cây họ đậu có lợi thế cho cây chè, nó che nắng cho cây chè khi mùa hè đến với cái nắng trói trang cây chè sẽ không bị thiêu đốt giúp cho cây chè sinh trưởng phát triển bình thường. Chú ý đốn tỉa cây che bóng kịp thời nếu không sẽ làm cây chè bị xếp bóng không thể sinh trưởng được. 4.4. 2. Đường kính thân Đừơng kính thân đánh giá quá trình sinh trưởng phát triển của cây trồng, qua từng giai đoạn phát triển. Thân cây càng to bao nhiêu thì chứng tỏ sức sinh trưởng của cây là tốt Bảng 4.14: Đường kính thân(cm) CT Tháng 5 6 7 8 9 10 11 12 CT1 0,43 0,72 1,28 1,56 1,77 1,82 2,05 2,43 CT2 0,44 0,87 1,36 1,49 1,59 1,65 1,67 2,08 CT3 0,44 0,97 1,4 1,4 1,43 1,58 1,63 2,10 CT4 0,42 0,88 1,15 1,49 1,53 1,53 1,68 1,75 CT5 0,51 0,95 1,67 1,82 1,92 2,04 2,35 2,35 Nhìn bảng ta thấy rằng đường kính thân của cây họ đậu công thức 1( Cốt khí 1) là lớn nhất 2.43 cm, đứng thứ hai là công thức 5 (Đậu triều) 2,35cm , công thức 3 ( Súc sắc 1) đứng thứ 3 là 2,10cm , tiếp đến là công thức 2 ( cốt khí 2) là 2,08cm và thấp nhất là công thức 4 (Súc sắc 2) đường kính thân là 1,75cm Đừơng kính thân của các giống cây họ đậu che phủ rất nhanh lớn điều đó chứng tỏ các giống cây họ đậu này có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt, Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 71 thích hợp với đất trồng chè 4.4.3. Số lượng nốt sần Những vi khuẩn trong nốt sần giúp cây trồng tăng khả năng huy động và dễ dàng sử dụng các nguồn dinh dưỡng sẩy ra trong quá trình chuyển hóa vật chất của quá trình cố định Nitơ. Bảng 4.15 : Số lượng nốt sần/ m 2 Giống cây họ đậu Số lƣợng nốt sần/ m 2 CT1: Cốt khí Vogelli 13,26 CT2: Cốt khí Việt Nam 11,40 CT3: Súc sắc Grahamiana 10,54 CT4: Súc sắc Ochrolenca 9,30 CT5: Đậu triều 6,78 CT6: Lạc L14 5,56 CT7: Đậu đen 4,82 Qua bảng 4.15 cho ta thấy được rằng các giống cây họ đậu che phủ có số lượng nốt sần càng nhiều thì chứng tỏ rằng cây họ đậu đó cố định đạm tốt, ở công thức 1(Cốt khí 1) nốt sần nhiều nhất là 13.26 nốt sần/ m2, công thức 2 ( Cốt khí 2) cao thứ hai là 11.4 nốt sần/ m2, tiếp đến là công thức 3 ( Súc sắc 1) là 10,54 nốt sần/ m2, giống Súc sắc 2 có tỷ lệ nốt sần 9,30 nốt / m2 , tiếp đến là công thức 5, công thức 6 có số nốt sần từ 5,56 – 6,78 nốt sần / m2 , thấp nhất là công thức 7 nốt sần chỉ là 4.82 nốt sần/ m2 . Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 72 Nốt sần ở rễ của giống cốt khí Vollgeli 4.4.4. Khối lượng chất xanh. Khối lượng chất xanh nhiều thì tạo ra khối lượng mùn cao, điều này rất có lợi cho canh tác trên đất dốc, đặc biệt là đối với chè trong giai đoạn KTCB Bảng 4.16 : Khối lượng chất xanh (Tấn/ha) Giống cây KL lần 1 KL lần 2 Tổng CT1: Cốt khí Vogelli 4,88 2,93 7,81 CT2: Cốt khí Việt Nam 3,02 1,06 4,08 CT3: Súc sắc Grahamiana 3,16 2,39 5,55 CT4: Súc sắc Ochrolenca 3,21 2,68 5,89 CT5: Đậu triều 3,73 1,08 4,81 CT6: Lạc L14 1,18 (Trồngvụ xuân) 2,28 (Trồng vụ hè) 3,46 CT7: Đậu đen 1,19 (Trồng vụ hè) 1,19 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 73 Nhìn vào bảng ta thấy rằng ở CT1 khối lượng chất xanh là cao nhất 7,81 tấn /ha, công thức 4 là cao thứ hai 5,89 tấn/ha tiếp đến là CT3, CT5, CT2 là 4,08 – 5,55 t/ha và thấp nhất là CT7có khối lượng chất xanh là 1,19 tấn /ha. Hình 4.16: Khối lượng chất xanh của cây họ đậu ( tấn/ha) Đốn cốt khí Vollgeli Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 74 4.4.5. Độ sâu của rễ Bảng 4.17: Độ sâu của rễ (cm) Giống cây cm CT1: Cốt khí Vogelli 35,85 CT2: Cốt khí Việt Nam 40,44 CT3: Súc sắc Ochrolenca 28,24 CT4: Súc sắc Grahamiana 32,31 CT5: Đậu triều 53,19 CT6: Lạc L14 18,67 CT7: Đậu đen 17,93 Qua bảng 4.17 ta thấy độ ăn sâu của rễ ở CT5 là 53,19 cm ở CT7 là 17,93cm, còn ở các công thức 1,2,3,4,6 chiều sâu rễ từ 18,76 – 40,44 cm.. Rễ ăn sâu bao nhiêu thì sự cạnh tranh dinh dưỡng của cây họ đậu với cây chè chở lên gay gắt bấy nhiêu. Nhưng qua thời gian theo dõi thí nghiệm vẫn chưa thấy có sự cạnh tranh về dinh dưỡng cho nên năng suất chè ở các CT trồng cây họ đậu vẫn cao hơn CT đối chứng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 75 4.4.6. Năng suất của cây họ đậu trồng xen Bảng 4.18. Năng suất của cây họ đậu trồng xen Giống Quả / ha Giống Quả / ha Lạc L14 968,7 kg Đậu đen 175,0 kg Qua bảng 4.18 ta thấy rằng trồng cây họ đậu ngắn ngày không những cải tạo được đất mà còn tăng thêm thu nhập cho người làm chè. Năng suất lạc CHẤT LƢỢNG ĐẤT 4.5. Ảnh hƣởng của trồng cây họ đậu che phủ đến độ ẩm đất Độ ẩm đất có ý nghĩa rất quan trọng đối với đời sống cây trồng nói chung và đặc biệt là đối với cây chè nhập nội ở giai đoạn kiến thiết cơ bản (KTCB) nói riêng. Độ ẩm đất thích hợp sẽ giúp cho cây chè sinh trưởng và phát triển tốt. Độ ẩm đất quá thấp sẽ làm ảnh hưởng tới sinh trưởng và phát triển của Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 76 cây chè dẫn đến làm giảm năng suất và chất lượng của chè. Ở giai đoạn này cây chè chưa khép tán cộng với địa hình đất dốc nên việc duy trì độ ẩm đất giúp cho cây sinh trưởng tốt rất hạn chế nhất là trong những tháng khô hạn. Bảng 4.19: Ảnh hưởng trồng cây họ đậu che phủ đến độ ẩm đất qua các tháng ở độ sâu 20 cm (%) Tháng CT CT1 CT2 CT3 CT4 CT5 CT6 CT7 CT8 T1 22,43 21,13 22,30 20,30 19,90 21,50 21,52 20,31 T2 24,61 19,95 20,10 19,90 20,40 28,40 22,45 23,25 T3 26,27 25,55 23,40 24,60 23,50 26,10 23,29 24,06 T4 27,96 31,14 30,10 30,10 31,80 33,20 24,96 27,29 T5 33,08 30,98 33,20 32,0 32,0 30,8 31,49 24,46 T6 34,78 28,12 30,10 31,80 33,80 29,10 33,89 28,94 T7 34,10 33,82 30,70 32,20 30,60 31,60 32,10 24,30 T8 35,27 31,63 33,60 30,0 34,10 33,30 34,30 23,74 T9 31,13 30,58 30,10 34,10 29,80 26,10 30,12 28,36 T10 27,24 28,84 29,40 26,10 27,10 27,60 28,52 27,39 T11 25,62 21,71 25,90 22,90 25,40 29,40 23,98 20,74 TB 29,32 27,59 28,08 27,64 28,04 28,83 27,87 24,80 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 77 Sự chênh lệch độ ẩm đất giữa các CT trồng cây họ đậu che phủ so với CT Đ/c thể hiện rất rõ trong suốt quá trình theo dõi. Độ ẩm đất trung bình năm của CT8 Đ/c ( không che phủ) chỉ bằng 24,8 % thấp so với các CT trồng và che phủ cây họ đậu, ẩm độ dao động từ 20,31 – 28,94% Ở các CT trồng và che phủ cây họ đậu độ ẩm đất được cải thiện rất nhiều, nổi trội nhất là CT1(cốt khí Vogelli) độ ẩm trung bình năm 29,32 % Độ ẩm đất ở CT1 luôn duy trì trên 22,43 % có những tháng đạt giá trị cao nhất là 34,78 – 35,27 % . CT3, CT5 CT6 có độ ẩm trung bình năm đạt từ 28,04 – 29,32 % cao hơn hẳn so với các CT còn lại. CT4, CT7 trung bình độ ẩm đất cũng đạt từ 27,64 – 27,87 % cao hơn Đ/C Như vậy qua kết quả theo dõi, sự duy trì đảm bảo độ ẩm đất của các giống cây họ đậu che phủ cho nương chè giống nhập nội giai đoạn KTCB là tương đối tốt và cao hơn hẳn so với việc không trồng cây họ đậu che phủ. Trong các CT trồng cây họ đậu che phủ , khả năng giữ ẩm của các loại vật liệu chênh lệch nhau không nhiều, tuy nhiên hiệu quả khá tốt là cốt khí Vollgeli đảm bảo mức ẩm độ ổn định và cao hơn cả qua các tháng trong năm. 4.6. Ảnh hƣởng của trồng cây họ đậu che phủ đến độ phì đất Biện pháp đơn giản, hữu hiệu và rẻ tiền nhất là dùng cây họ đậu che phủ. Ngoài khả năng giữ ẩm đất, kiểm soát cỏ dại và chống xói mòn thì lớp phủ thực vật khi phân huỷ sẽ cung cấp cho đất một lượng chất dinh dưỡng đáng kể, đặc biệt là độ mùn. Đây là yếu tố rất cơ bản và có ý nghĩa trong canh tác, đặc biệt là canh tác đất dốc vì điều kiện địa hình và kinh tế của người dân miền núi không cho phép dùng phân chuồng một cách phổ biến. Thí nghiệm nghiên cứu các giống cây cải tạo và che phủ đất khác nhau trên chè đã được phân tích đánh giá và cho kết quả tương đối khả quan thể hiện qua bảng (Bảng 4.20). Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 78 Bảng 4.20: Sự thay đổi tính chất hoá học của đất trước và sau khi trồng xen cây họ đậu Chỉ tiêu CT Trước khi trồng cây họ đậu Sau khi thu hoạch cây họ đậu N (%) P2O5 (mg/100g) K2 O (mg/100g) Mùn (%) PH (Kcl) N (%) P2O5 (mg/100g) K2 O (mg/100g) Mùn (%) PH (Kcl) CT1 Cốt khí 1 0,14 4,23 4,84 1,85 3,79 0,15 4,95 5,51 2,13 3,99 CT2 Cốt khí 2 0,14 4,23 4,84 1,85 3,79 0,14 4,53 5,27 2,01 3,85 CT3 Súc sắc 1 0,14 4,23 4,84 1,85 3,79 0,14 4,51 5,13 1,99 3,91 CT4 Súc sắc 2 0,14 4,23 4,84 1,85 3,79 0,14 4,32 5,19 2,01 3,96 CT5 Đậu triều 0,14 4,23 4,84 1,85 3,79 0,14 4,30 5,20 2,04 3,84 CT6 Lạc 14 0,14 4,23 4,84 1,85 3,79 0,14 4,45 5,39 1,93 3,89 CT7 Đậu đen 0,14 4,23 4,84 1,85 3,79 0,14 4,92 4,92 1,92 3,91 CT8 Đ/C 0,14 4,23 4,84 1,85 3,79 0,13 4,76 4,80 1,81 3,77 Ghi chú : Trước khi trồng xen cây họ đậu mẫu đất lấy chung cho toàn bộ khu thí nghiệm Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 79 Các công thức thí nghiệm trồng cây họ đậu che phủ cho kết quả rất khả quan so với công thức đối chứng. Hàm lượng các chất dinh dưỡng sau thí nghiệm tăng đáng kể, Hàm lượng mùn CT1 tăng từ 1,85 lên 2,13% CT 5 tăng từ 1,83 lên 2.04% , còn các công thức khác tăng từ 0,09 – 0,18%. Hàm lượng N (%) , P2 O5 (mg/100g), K2 O(mg/100g), PH (Kcl) ở các công thức trồng và che phủ cây họ đậu đều tăng so với công thức đối chứng Đây là những biến động rất có lợi cho cây chè trên đất dốc. Các chỉ tiêu so sánh về độ phì đều tăng hoặc giảm có ý nghĩa ở tất cả các công thức trồng cây họ đậu che phủ . Hàm lượng dinh dưỡng trong đất của tất cả các công thức có trồng cây họ đậu che phủ đều tăng, trong đó hàm lượng lân dễ tiêu và kali dễ tiêu tăng nhiều nhất, Trong các loại giống cây họ đậu che phủ thì CT1 cốt khí (Vogelli) là tốt nhất. Như vậy, trồng cây họ đậu che phủ đã cải thiện đáng kể tính chất hoá học của đất: tăng độ pH, giảm chua, tăng các chất dinh dưỡng, tăng dung tích hấp thu của đất. Các giống cây họ đậu đều có khả năng cải tạo đất rất tốt, trong đó cốt khí Vogelli tỏ ra cải thiện tính chất đất tốt hơn cả. 4.6.1. Ảnh hưởng của trồng cây họ đậu che phủ đến độ xốp đất Độ xốp đất có giá trị lớn về mặt nông học, nó đặc trưng cho đất có cấu trúc và độ phì cao. Độ xốp thích hợp làm cho đất thoáng khí, tạo môi trường thuận lợi cho nhóm VSV hảo khí hoạt động, đồng thời các quá trình trao đổi chất của bộ rễ cây diễn ra được dễ dàng. Các loại rác tủ qua quá trình phân hủy đã bổ sung vào đất một lượng đáng kể chất hữu cơ từ đó làm thay đổi thành phần cơ giới đất. Qua các kết quả phân tích dung trọng, tỷ trọng đất từ đó đánh giá được độ xốp đất ở các công thức sau khi trồng cây họ đậu che phủ. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 80 Bảng 4.21: Ảnh hưởng của trồng cây họ đậu che phủ đến độ xốp đất CT Dung trọng (g/cm 3 ) Tỷ trọng (g/cm 3 ) Độ xốp (%) CT1 Cốt khí 1 0,97 2,40 59,6 CT2 Cốt khí 2 1,15 2,75 58,2 CT3 Súc sắc 1 1,13 2,65 57,3 CT4 Súc sắc 2 1,06 2,62 59,5 CT5 Đậu triều 1,10 2,60 57,7 CT6 Lạc 14 1,09 2,63 58,5 CT7 Đậu đen 0,99 2,31 57,1 CT8 Đ/C 1,10 2,55 56,9 Từ số liệu Bảng 4.21 chúng ta thấy độ xốp công thức đối chứng thấp nhất (bằng 56,9%), tiếp đến là công thức CT7 trồng đậu đen (bằng 57,1%), công thức CT3, CT5 độ xốp (bằng 57,3 – 57,7%), CT2, CT6 độ xốp (bằng 58,2 – 58,5 %), độ xốp cao nhất ở 2 công thức CT4 độ xốp (bằng 59,5%) và CT1 độ xốp (59,6%). Như vậy ở các công thức trồng và che phủ cây họ đậu, thành phần đất đã được biến đổi theo hướng thuận lợi hơn, độ xốp của đất sau khi được trồng và che phủ cây họ đậu tăng lên rõ rệt. Hiệu quả nhất là sử dụng (cốt khí 1) và Súc sắc 2 để che phủ, Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 81 4.7. Ảnh hƣởng của trồng cây họ đậu che phủ đến hoạt động của độ giun đất và vi sinh vật đất. Độ phì nhiêu của đất là khái niệm hoàn toàn không thể tách rời với hoạt động của giun và vi sinh vật sống trong đất, muốn nâng cao độ phì nhiêu của đất để tăng năng suất cây trồng không thể không hiểu biết về giun và các nhóm vi sinh vật đất, cũng như vai trò của chúng trong quá trình chuyển hoá các chất hữu cơ và vô cơ trong đất. Sau khi thu thập mẫu đất đem phân tích, kết quả phân tích đã phân lập được Xạ khuẩn phân giải xenluloza và vi sinh vật phân giải Lân. Bảng 4.22: Ảnh hưởng trồng cây họ đậu che phủ đến hoạt động của giun và vi sinh vật . CT VSV phân giải lân (CFU/g) Xạ khuẩn phân giải xenluloza (CFU/g) Động vật giun (con/ m 2 ) CT1 Cốt khí 1 2,77x104 1,48x106 1,68 CT2 Cốt khí 2 2,41x10 4 1,30x10 6 1,35 CT3 Súc sắc 1 2,24x10 4 1,41x10 6 0,89 CT4 Súc sắc 2 2,73x104 1,45x106 0,47 CT5 Đậu triều 2,54x10 4 1,39x10 6 0,69 CT6 Lạc 14 2,67x104 1,28x106 0,25 CT7 Đậu đen 2,54x104 1,32x106 0,56 CT8 Đ/C 2,24x104 1,24x106 0,13 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 82 Nhìn vào bảng số liệu ta dễ nhận thấy ở công thức đối chứng số lượng giun và vi sinh vật của 2 loại đều thấp hơn so với các công thức trồng cây họ đậu che phủ (bảng 4.22). Nguyên nhân là do ở công thức đối chứng không trồng cây họ đậu che phủ ở trên bề mặt đất nên độ ẩm đất ở đây rất thấp và dưới tác dụng trực tiếp của ánh sáng mặt trời nên số lượng giun, vi sinh vật ở đây thấp hơn so với các công thức khác. Trong các công thức trồng các giống cây họ đậu che phủ thì CT1 (cốt khí Vogelli) có số lượng giun và số lượng vi sinh vật nhiều hơn các công thức đối chứng, tiếp đến là công thức 2 ( Cốt khí 2) có số lượng giun và số lượng VSV cao hơn công thức đối chứng, tiếp đến là các công thức 6, 4, 7,5,3 đều có số lượng giun và số lượng VSV cao hơn so với đối chứng. 4.8. Hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trƣờng và khả năng ứng dụng 4.8.1. Hiệu quả kinh tế của từng công thức trồng cây họ đậu che phủ Trồng và che phủ cây họ đậu đã cho những kết quả tốt về các chỉ tiêu sinh trưởng phát triển của chè, các chỉ tiêu về năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất. Do đó đã làm tăng năng suất, tăng hiệu quả kinh tế của các công thức che phủ đối với chè. Giá trị đầu tư: được tính bằng tổng giá trị phân bón, thuốc trừ sâu bệnh, giống cây họ đậu và công lao động đã đầu tư cho thí nghiệm (Bảng 4.24). Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 83 Bảng 4.23: Tổng chi của các công thức trồng xen cây họ đậ (tính cho 1 ha) tại Phú Hộ, Phú Thọ) Đơn vị tính: 1000đ Chi phí \CT CT1 CT2 CT3 CT4 CT5 CT6 CT7 CT8 Công lao động 2.000 2.000 2.000 2.000 2.000 3.000 2.500 4.000 phân bón 3.400 3.400 3.400 3.400 3.400 3.400 3.400 3.400 Giống 300 150 300 300 300 600 150 0 Thuốc BVTV 400 400 400 400 400 400 400 400 Tổng chi 6.100 5.950 6.100 6.100 6.100 7.400 6.950 7.800 Ghi chú: Công lao động 50.000/công. Phân Urê = 6.000đ/kg. Kly =7.000đ/kg. Lân = 2.000đ/kg Giống Cốt khí Vogelli, giống đậu triều và 2 giống Súc sắc = 100.000đ/kg . Cốt khí thường = 50.000đ/kg Giống Lạc L14 và giống Đậu đen = 30.000đ/kg. ( theo định mức công làm cỏ chè tuổi 3 là 80công/ha) Kết quả thể hiện ở bảng 4.24 cho thấy giá trị đầu tư cho các CT trồng cây họ đậu khác nhau khác nhau, công thức CT2 tổng chi là 5.950 triệu đồng/ha thấp hơn so với các công thức trồng cây họ đậu khác. (6.1 triệu đồng/ha) công thức CT1, CT3, CT4, CT5. (6.950 triệu đồng/ha công thức CT7, (7.400 triệu đồng/ha công thức CT6 và (7.800 triệu đồng/ha) công thức CT8 không trồng cây họ đậu che phủ. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 84 Giá trị thu được và lãi thuần: giá trị búp chè và lãi thuần của từng công thức thí nghiệm được trình bày ở bảng 4.24. Bảng 4.24: Tổng thu, chi và lãi thuần của các công thức Đơn vị tính:1000 đ /ha CT Tổng chi Tổng thu ( búp chè) Tổng thu Lạc, Đỗ Lãi thuần CT1 6.100 11.758,5 0 5.658,5 CT2 5.950 10.975,5 0 5.025,5 CT3 6.100 11.256,3 0 5.156,3 CT4 6.100 11.256,3 0 5.156,3 CT5 6.100 10.840,5 0 4.740,5 CT6 7.400 10.945,8 5.800 9.498,8 CT7 6.950 10.648,8 1.400 4.958,4 CT8 7.800 10.508,4 0 2.708,4 Ghi chú: Giá búp chè = 2,700 đ/kg. Giá Lạc = 15.000đ/kg. Giá đậu đen = 20.000 đ/kg Qua bảng 4.24 cho thấy tổng thu của các công thức trồng cây họ đậu khác nhau (4.948,4 - 9.498,8 triệu đồng/ha) luôn cao hơn đối chứng không trồng cây họ đậu (2.708,4 triệu đồng/ha). Sự sai khác này là do những tác động rất tích cực của cây họ đậu mang lại.Từ đó cho thấy các cây họ đậu che phủ đều tỏ ra có hiệu quả trong giai đoạn chè kiến thiết cơ bản trên đất dốc. Tóm lại, sử dụng các loại cây họ đậu che phủ trong canh tác chè giai đoạn kiến thiết cơ bản đã mang lại hiệu quả kinh tế rất rõ rệt. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 85 4.8.2. Hiệu quả xã hội, môi trường Như đã phân tích ở trên, các loại cây họ đậu che phủ đều mang lại kết quả tốt cho trồng chè giai đoạn kiến thiết cơ bản như: giữ ẩm đất, hạn chế xói mòn rửa trôi, tăng khả năng sinh trưởng của cây trồng cho năng suất cao và hiệu quả kinh tế cao. Tuy nhiên, hiệu quả tổng hợp mà các giống cây họ đậu che phủ khác nhau cho kết quả khác nhau. Hiệu quả tổng hợp được xem như sự tương tác giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả môi trường và xã hội mà các loại cây họ đậu che phủ đó đem lại. Hiệu quả tổng hợp là hệ quả của sự tác động nhiều yếu tố trong quá trình canh tác. Một công thức nào đó cho hiệu quả tổng hợp cao phải là công thức cho hiệu quả kinh tế cao nhưng phải dễ thực hiện, phù hợp với điều kiện của nông dân miền núi và mang tính lâu dài, có như thế mới được nông dân chấp nhận và phát triển bền vững được. * Xét về hiệu quả môi trường: Trong quá trình triển khai thí nghiệm, các yếu tố phi thí nghiệm là đồng nhất, chỉ có các yếu tố thí nghiệm là các giống cây họ đậu che phủ khác nhau. Công thức đối chứng được tiến hành như cách làm của nông dân, tức là mặt đất không được che phủ trong suốt quá trình canh tác nên lượng đất bị xói mòn rửa trôi , nếu giá trị của đất bị xói mòn được qui ra lượng Đạm, Lân, Kali và Phân chuồng tương ứng thì công thức đối chứng bị mất đi một lượng dinh dưỡng đất rất lớn, không những làm suy thoái đất mà còn ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường sống như gây lũ lụt và bồi lấp các lòng hồ, sông, suối. * Xét về hiệu quả xã hội: Miền núi (chủ yếu là đất dốc) là nơi sinh sống của nhiều triệu người thuộc nhiều dân tộc khác nhau. Mỗi dân tộc lại mang những nét đặc trưng về Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 86 phong tục tập quán, trong đó có tập quán canh tác. Do thói quen, do nhận thức và do điều kiện khó khăn của miền núi mà những tập quán canh tác chậm được thay đổi. Và chính quá trình chuyển dịch chậm chạp này là nguyên nhân của những khó khăn và trở ngại trong quá trình đưa tiến bộ khoa học ứng dụng vào nông thôn miền núi. Nhiều nhà khoa học nghiên cứu về đất dốc đã chỉ ra những nguyên nhân gây thoái hoá đất và đưa ra những giải pháp khắc phục như làm bậc thang, tiểu bậc thang, canh tác theo băng, theo đường đông mức, sử dụng tàn dư cây trồng làm vật liệu che phủ… Những nghiên cứu đã chứng minh tính ưu việt của việc che phủ đất và vật liệu che phủ hữu cơ trong việc nâng cao năng suất cây trồng, cải thiện sức sản xuất của đất và bảo vệ tài nguyên môi trường. Tuy nhiên việc chuyển giao các biện pháp kỹ thuật về che phủ đất vào sản xuất nông nghiệp ở vùng cao còn gặp nhiều khó khăn. Tóm lại, xét cả hiệu quả kinh tế, hiệu quả môi trường và hiệu quả xã hội của biện pháp trồng cây họ đậu che phủ đất cho chè giai đoạn kiến thiết cơ bản với các giống khác nhau sẽ cho hiệu quả tổng hợp khác nhau: Giống cây họ đậu che phủ nào đáp ứng được yêu cầu của cả môi trường và xã hội, đồng thời cho hiệu quả kinh tế cao thì sẽ được nông dân chấp nhận và có triển vọng phát triển. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 87 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1 . Kết luận : 1.1 - Canh tác chè trong giai đoạn kiến thiết cơ bản ở miền núi phía Bắc nói chung cây chè còn nhỏ, chưa khép tán che phủ kín mặt đất, do vậy trong giai đoạn này cần phải có những biện pháp kỹ thuật canh tác trồng cây họ đậu che phủ đất hợp lý, làm giảm xói mòn và rửa trôi đất, cỏ dại, công lao động. 1.2 - Trồng xen cây họ đậu cho chè giai đoạn kiến thiết cơ bản có tác dụng tích cực đối với sinh trưởng phát triển của chè (tăng chiều cao cây, tăng chiều rộng tán, tăng đường kính thân), 1.3 - Giống cây họ đậu che phủ đất có khối lượng chất xanh cao, che phủ đất dốc cho chè giai đoạn kiến thiết cơ bản có tác dụng rõ rệt cải thiện độ phì đất tăng độ pH từ 3,79 lên 3,99 đơn vị; và các chất dinh dưỡng khác như: K2O dễ tiêu tăng từ 4,84 lên 5,51 %, P2O5 dễ tiêu tăng từ 4,23 – 4,95 % cho đất như các giống Cốt khí Vogelli, Cốt khí Việt Nam, Đậu triều 1.4 - Trồng xen cây họ đậu cho chè trong giai đoạn kiến thiết cơ bản luôn duy trì được độ ẩm từ 27,59 - 29,32 %, tạo cho đất có độ xốp từ 57,1 – 59,6 % . 1.5 - Cây họ đậu trồng xen chè đem lại cho đất số lượng vi sinh vật phân giải lân, xenluloza và động vật giun cao. 1.6 - Trồng xen cây họ đậu che phủ đất cho chè giai đoạn kiến thiết cơ bản là một biện pháp canh tác trên đất dốc hiệu quả, tăng thu nhập cho người trồng chè . Đồng thời giảm nhẹ gánh nặng cho phụ nữ và trẻ em khỏi những lao động nặng nhọc như làm đất, làm cỏ , góp phần cải thiện đời sống nông dân vùng cao mà vẫn bảo tồn được tài nguyên thiên nhiên (đất, nước, ) và bảo vệ môi trường. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 88 1.7 - Giống Lạc L14 là cây họ đậu ngắn ngày trồng xen chè theo thời vụ cho hiệu quả kinh tế cao. 2 . Kiến nghị : 2.1 - Nghiên cứu liên tục trong nhiều năm với cây họ đậu che phủ đất trong canh tác đất dốc bền vững, để xác định những tác động khác của cây họ đậu che phủ đến những vấn đề như sâu bệnh, hệ vi sinh vật đất, và độ phì đất nói riêng chúng có tác động đến cây trồng và môi trường như thế nào trong giai đoạn chè KTCB. 2.2 Nghiên cứu mở rộng phạm vi ứng dụng trên nhiều vùng đất khác nhau, không những trồng cây họ đậu che phủ trên đất dốc mà ngay cả đất bằng nếu thiếu nước cũng có thể sử dụng cây họ đậu che phủ và chuyển đổi cơ cấu cây trồng cho phù hợp đem lại hiệu quả kinh tế cao . Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO A . TIÊNG VIỆT 1. Lê Thái Bạt (1996). Đánh giá và đề xuất sử dụng đất trên quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền vùng Tây Bắc. Hội thảo “Đánh giá và quy hoạch sử dụng đất”. Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp. 2. Lê Trọng Cúc, Chu Hữu Quý (2002). Phát triển bền vững miền núi Việt Nam – 10 năm nhìn lại và những vấn đề cần đặt ra. NXB Nông nghiệp. 3. Đặng Đình Chấn. Kỹ thuật gieo trồng một số cây phân xanh chủ yếu trên đất đồi. NXB NN, Hà Nội – 1981 4. Lê Quang Chút, Phạm Xuân Thu. Một số nghiên cứu về đất trống, đồi núi trọc tỉnh Đắc Lắc. Tạp chí Nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm số 9, Hà Nội - 1991 5. Lê Quốc Doanh (2001) Nghiên cứu một số mô hình cây trồng thích hợp trên đất dốc huyện miền núi Ngọc Lặc, Thanh Hoá. Luận án Tiến sĩ nông nghiệp, Hà Nội. 6. Lê Quốc Doanh (2004). Quan hệ giữa phát triển sản xuất lương thực và phục hồi rừng ở miền núi phía Bắc. Hội thảo quốc gia về quan hệ thâm canh đất nông nghiệp và quản lý sử dụng đất dốc ở vùng cao Việt Nam.Tài liệu chưa xuất bản. 7. Lê Quốc Doanh, Nguyễn Văn Bộ, Hà Đình Tuấn (2003). Nông nghiệp vùng cao: Thực trạng và giải pháp. NXB Nông nghiệp. 8. Lê Quốc Doanh, Hà Đình Tuấn, Andre Chabanne (2005). Canh tác đất dốc bền vững. NXB Nông nghiệp. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 90 9. Phạm Tiến Dũng, Nguyễn Trọng Đắc (1999). Phương thức sử dụng đất của người Dao. Hội thảo quốc gia về nghiên cứu phát triển bền vững miền núi Việt Nam. NXB Nông nghiệp. 10. Nguyễn Đậu (1991). Xây dựng hệ thống canh tác hợp lý cho vùng trung du miền núi phía Bắc. Trường Đại học Nông Lâm Bắc Thái. Tài liệu Hội nghị Hệ thống canh tác Việt Nam lần thứ 2 tại Huế. 11. Nguyễn Thế Đặng, Đặng Văn Minh, Đào Châu Thu. Trường đại học nông lâm Thái Nguyên . Đất đồi núi Việt Nam NXB nông nghiệp 2003 12. Lê Đình Định. Một số cây phân xanh và cây phân xanh trên đất trồng cây lâu năm ở Phủ Quỳ. Tuyển tập các công trình nghiên cứu cây công nghiệp và cây ăn quả 1968 – 1988. NXB Nông nghiệp, Hà Nội – 1988 13. Ernst Mutert và Thosmat Fairhurst (1997). Quản lý dinh dưỡng trên đất dốc Đông Nam Á, những hạn chế thách thức và cơ hội. Hội thảo về quản lý dinh dưỡng và nước cho cây trồng trên đất dốc miền Bắc Việt Nam. Hà Nội 13-14/01/1997. 14. Phạm Thanh Hải (1995). Hệ thống cây trồng trên một số loại đất chính huyện Lương Sơn, tỉnh Hoà Bình. Luận án Phó tiến sĩ Khoa học Nông nghiệp, Hà Nội. 15. Bùi Huy Hiền (2003). Đất miền núi, tình hình sử dụng, tình trạng xói mòn, suy thoái, các biện pháp bảo vệ và cải thiện độ phì. Nông nghiệp vùng cao: thực trạng và giải pháp. NXB Nông nghiệp. 16. Nguyễn Văn Hùng, Đoàn Hùng Tiến, Nguyễn Khắc Tiến (1998), Sâu bệnh, cỏ dại hại chè và biện pháp phòng trừ, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. 17. Nguyễn Khải Hoà. Lân với cây cà phê chè. NXB Nông nghiệp, Hà Nội - 1994 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 91 18. Hà Quang Khải, Đặng Văn Phụ (1997). Khái niệm về hệ sử dụng đất, Tài liệu tập huấn hỗ trợ dự án lâm nghiệp xã hội, Trường Đại học Lâm nghiệp. 19. Lê Văn Khoa. Vấn đề sử dụng đất và bảo vệ môi trường ở vùng trung du phía Bắc Việt Nam. Tạp chí khoa học đất số 3, Hà Nội – 1993 20. Lê Văn Khoa. Đặc tính lý hoá học của đất dưới những phương thức canh tác khác nhau ở Vĩnh Phú. Tạp chí khoa học KHKTNN số 3, Hà Nội – 1989 21. Lê Văn Khoa, Phạm Cảnh Thanh. Đất trồng chè theo những phương thức canh tác khác nhau ở Vĩnh Phú. Tạp chí khoa học KHKTNN số 8, Hà Nội – 1988 22. Nguyễn Ngọc Kính. Giáo trình cây chè. Nhà xuất bản NN, Hà Nội - 1979 23. Lê Văn Khoa, Trần Thị Lành (1979). Môi trường và phát triển bền vững miền núi. NXB Giáo dục. 24. Lương Đức Loan, Nguyễn Tử Siêm (1979) Tính chất đất đỏ vàng và biện pháp cải tạo. Kết quả nghiên cứu chuyên đề chính về thổ nhưỡng nông hoá giai đoạn 1969 – 1979. Viện Thổ nhưỡng Nông hoá. 25. Lương Đức Loan, Nguyễn Tử Siêm.(1971) Tính chất đất đỏ vàng và biện pháp cải tạo. Kết quả nghiên cứu những chuyên đề chính về thổ nhưỡng nông hoá ( 1969 -1979). Nhà xuất bản NN, Hà Nội - 1979 26. Nguyễn Văn Luật, Mai Văn Quyền (1990). Những nội dung chính trong nghiên cứu canh tác học – Đáp án môn thi Canh tác học của nghiên cứu sinh nghành trồng trọt, chuyên nghành Hệ thống cây trồng. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 92 27. Đoàn Triệu Nhạn, Nguyễn Tri Chiêu (1973). Đất đồi trồng cây lâu năm Phủ Quỳ - Nghệ An. Tạp chí KH&KT Nông nghiệp. 28. Đỗ Văn Ngọc (2002). Tình hình sản xuất nghiên cứu thị trường chè thế giới. 29. Nguyễn Sỹ Nghị, Quỳnh Anh. Cây phân xanh với việc thâm canh cây trồng và cải tạo bồi dưỡng đất. Tập san xây dựng kinh tế mới số 5, Hà nội - 1979 30. Thái Phiên, Nguyễn Tử Siêm (1982). Một số nhận xét về đất Bazan thoái hoá ở Tây Nguyên. Tạp chí KH&KT Nông nghiệp. 31. Thái Phiên (1992). Sử dụng quản lý đất dốc với bảo vệ môi trường. Báo cáo tại Hội nghị sử dụng tốt tài nguyên đất để phát triển và bảo vệ môi trường tại Hà Nội, tháng 4/1992. 32. Thái Phiên, Nguyễn Tử Siêm (1992). Nguy cơ thoái hoá và những ưu tiên nghiên cứu đất đồi núi ở nước ta. Tạp chí Khoa học Đất, Hà Nội. 33. Thái Phiên, Nguyễn Tử Siêm, ctv (1993). Hiệu quả của canh tác chống xói mòn và bón phân đến bảo vệ đất nâng cao năng xuất cây trồng trên đất đồi thoái hoá. Bộ Nông nghiệp và CNTP. 34. Thái Phiên, Nguyễn Tử Siêm, Trần Đức Toàn (1997). Cơ cấu cây trồng và biện pháp canh tác chống xói mòn và bảo vệ đất dốc. Tạp chí Khoa học Đất, Hà Nội. 35. Thái Phiên, Nguyễn Tư Siêm (1998) Canh tác bền vững trên đất dốc ở Việt Nam. NXB Nông nghiệp. 36. Thái Phiên, Nguyễn Tử Siêm (2000). Tác động của kỹ thuật sinh học tới bảo vệ đất dốc. Kết quả nghiên cứu khoa học. Viện Nông hoá thổ nhưỡng, Quyển 1, NXB Nông nghiệp. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 93 37. Thái Phiên, Nguyễn Tử Siêm (2002). Sử dụng bền vững đất miền núi và vùng cao ở Việt Nam. NXB Nông nghiệp. 38. Trần An Phong (1995) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững. NXB Nông nghiệp. 39. Nguyễn Xuân Quát (1996). Sử dụng đất tổng hợp và bền vững, Cục Khuyến nông Khuyến lâm, Nxb Nông nghiệp. 40. Đỗ Ngọc Quỹ, Nguyễn Kim Phong (1997), Cây chè Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội 41. Đỗ Ngọc Quỹ. Kỹ thuật trồng chè. Nhà xuất bản NN, Hà Nội - 1980 42. Đỗ Ngọc Quỹ. Những kết quả nghiên cứu khoa học 10 năm của trại nghiên cứu chè Phú Hộ. Kết quả nghiên cứu 10 năm 1969 – 1979. Nhà xuất bản NN, Hà Nội - 1979 43. Nguyễn Tử Siêm, Thái Phiên (1993). Hiệu quả của một số biện pháp canh tác và bón phân đến bảo về đất và năng xuất cây trồng trên đất đồi thoái hoá. Báo cáo tổng kết công tác nghiên cứu khoa học tại tiểu ban Trồng trọt, Bộ NN&CNTP, 11/1993. 44. Nguyễn Tử Siêm, Thái Phiên (1999). Đất đồi núi Việt Nam: thoái hoá và phục hồi. NXB Nông nghiệp. 45. Sổ tay kỹ thuật trồng, chăm sóc, chế biến chè, (2004). NXB Nông nghiệp 46. Lê Đình Sơn. Nghiên cứu sử dụng có hiệu quả đất dốc vùng Phủ Quỳ Nghệ An. Luận án PTS. KHNN, Hà Nội - 1994 47. Nguyễn Văn Tạo (1998), Cơ sở khoa học một số biên pháp thâm canh năng suất chè, NXB Nông nghiệp. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 94 48. Nguyễn Hữu Tề, Đoàn Văn Điếm, Lê Duy Thước, Phạm Chí Thành (1994). Nghiên cứu hệ thống cây trồng hợp lý trên vùng đồi gò, cao hạn, bạc màu huyện Sóc Sơn, Hà Nội. Kết quả nghiên cứu khoa học khoa Trồng trọt, trường ĐHNN1 Hà Nội. NXB Nông nghiệp. 49. Nguyễn Văn Tiến. Nghiên cứu giải pháp phân bón có hiệu quả cao dể thâm canh sắn trên đất dốc đất ít mầu vùng đòi núi phía Bắc. Luận án PTS. KHNN, Hà Nội – 1987 50. Vũ Văn Tuyên, Trần Khải, Phạm Gia Tu. Những loại đất chính miền Bắc Việt Nam. NXB Nông thôn, Hà Nội - 1977 51. Phạm Chí Thành (1998) Phương pháp thí nghiệm đồng ruộng. NXB Nông nghiệp. 52. Phạm Chí Thành (1992) Bài giảng Hệ thống nông nghiệp. Hà Nội. 53. Nguyễn Trọng Thi (tài liệu dịch 1997). Quản lý dinh dưỡng trên đất dốc nhiệt đới ẩm Đông Nam Châu Á đến 2010. Tạp chí khoa học Đất, 8/1997, Hà Nội. 54. Nguyễn Văn Thụ (2006,), “Ngành chè trên đường phát triển”, Tạp chí Thế giới chè số 3, tr. 8-9. 55. Nguyễn Quang Tin (2005), Nghiên cứu sử dụng các loại vật liệu che phủ đất phục vụ sản xuất ngô trên đất dốc ở huyện Văn Chấn tỉnh Yên Bái, Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp, Viên KHKTNN Việt Nam. 56. Lê Văn Tiềm, Lê Quốc Doanh (2000). Thay đổi hệ số canh tác và cơ cấu cây trồng trên nương rẫy đất dốc. Tạp chí khoa học Đất, Hà Nội. 57. Tổng cục Thống kê. Niên giám thống kê năm 2000 và năm 2003. 58. Tủ sách kiến thức gia đình (2004). Hỏi – đáp làm vườn trên đất dốc. NXB Văn hoá thông tin. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 95 59. Bùi Quang Toản (1991). Một số vấn đề về đất nương rẫy ở Tây Bắc và phương hướng sử dụng. Viện KHKTNN Việt Nam. 60. Đào Thế Tuấn (1977). Cơ sở học xác định cơ cấu cây trồng. NXB Nông nhgiệp. 61. Đào Thế Tuấn (1984). Hệ sinh thái nông nghiệp. NXB Nông nghiệp. 62. Trần Đức Viên (2001). Nông nghiệp trên đất dóc: thách thức và tiềm năng. NXB Nông nghiệp. 63. Trần Đức Viên (2001). Kinh nghiệm quản lý đất bỏ hoá sau nương rẫy ở Việt Nam. NXB Nông nghiệp. 64. Viện Bảo vệ thực vật (2000). Phương pháp nghiên cứu bảo vệ thực vật. NXB Nông nghiệp. 65. Trần Đặng Việt (2004), Thành phần sâu nhện hại; đặc điểm sinh học, sinh thái của loài sâu hại chính trên các giống chè nhập nội vụ xuân 2004 tại Phú Hộ, Luận văn thạc sỹ nông nghiệp, Trường ĐHNN1. 66. Nguyên Công Vinh (2000). Tác động của bón phân hợp lý đến bảo vệ đất và năng xuất cây trồng trên một số loại đất vùng đồi núi phía Bắc. Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp, chuyên nghành Nông hoá học, Hà Nội. 67. Nguyễn Vi, Trần Khải (1978). Hoá học vùng đất Bắc Việt Nam. NXB Nông nghiệp. 68. Nguyễn Vy, Đỗ Đình Thuận. Các loại đất chính ở nước ta. NXBKH&KT, Hà Nội - 1977 69. Đào Bá Yên, Đỗ Văn Ngọc (1998), Hiệu quả của đầu tư thâm canh trong sản xuất chè ở Phú Thọ. NXB Nông nghiệp Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 96 B . TIẾNG NƢỚC NGOÀI 70. Adeoye K.B. (1984). Influence of grass mulch on soil temperature, soil moisture and yield of a Savania zone soil. Samaru journal of Agricultural research. 71. Anon.Kieserite-fortified mature tea fertilizer mixture. Circular No.F13, Serial No.3/93. Tea research institute of Srilanka-1993. 72. Bell L.C and Edwards D.G. (1986). The role of aluminum in acid soil infertility. Soil management under humid conditions in Asia and Pacific, IBSRAM proceedings, No5. 73. Bell L.C and Edwards D.G. (1991). Soil acidity and its amelioration IBSRAM technical notes. Bangkok. 74. Buol S.W. and Sanchez P.A (1978). Rainy tropic climates: physical potential present and improved farming system. International congrss of soil science. Alberta, Edmonton, Canada. 75. Barua. D.N; Gogoi. B. N. Effects of shade removal. Two-and-a-But- V26-puo-42, Jun-1079 76. Chen Zong Mao. Tea Science in the year 2000 with special reference to China. International seminar of the tea-1994. Colombo, Srilanka 77. Nilnond C., Suthipradit S. etal (1995). Management of acid soil for sustainable foot crop production in Southern Thailand. ACIAR Project. Progress in network reseach on the management of acid soil. IBSRAM/Asia land network document, No16. 78. De Geus J.G. (1967). Fertilizers Guide for Tropical and Sudtropical farming. Zurich, Switzerland. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 97 79. Deparment of Ag. Burean Ag. Research Philippines (1991). The farming systems Appror basic research Concepts. 80. Dutta. A. C.Shade trees, green crop and cover crop plants in the tea Estates of North East India. Memorandum 30 tea research. Association- Tocklai experimental station-1977 81. Duc (Ho Quang). Management practies and experiences with balanced nutrition for tea cultivation in Viet Nam. International seminar of the tea- 1994. Colombo. Srilanka 82. Edwards D.G and Bell L.C. (1989). Acid soil infertility in Australian tropical soils. Management of Acid soils in humid tropics of Asia. 83. Erangelista P.P., Urriza G.I.P ect (1999). Effeect of organic matter, lime and phosphorus fertilizers on acis upland soil. ACIAR project 9414 annual report, Philippines. 84. Fournier F. (1967). Research in soil erosion and soil conservation in Africa. Africa Soils, No12. 85. Garrity D.P. and others (1993). The Philippines sustainable agriculture and the environment in the humid tropics. National Academy Press, Washington DC, USA. 86. Gaur A.C. and Singh G. (1992). The role of integrated plant nutrition systems in sustainable and environmentally sound agriculturl development in India. Report of the expert consultation of the ASIA network on bio-organic fertilizers. Serdang, Malaysia. 87. Intosh I.L.Mc. (1980). Cropping systems and soil classification for agrotechnology development and transfer. Bogor, Indonesia Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 98 88. Kulasegaram. S; Kathiravetpillai. A.Effect of level of shade of nitrogen on growth of young tea. tea-quarterly. V. 49-1980. p. 112-124. 89. Meane L. M. (1996). The useand requirement of nutrients for sustainable food prodution in Asia: current review IMPHOS – AARD/CSAR international conference in Asia and IFA – FADINAF regional meeting, Bali, Indonesia December 9 – 12, 1996. 90. Nilnond C., Suthipradit S. et al (1995). Management of acid soils for sustainable food crop production in Southern Thailand. ACIAR Project. Progress in network research on the management of acid soils. IBSRAM/Asia land network document, No 16. 91. Nye P. H. and Greenland D. J. (1960). Soil under the shifting cultivation. Harpenden, England. 92. Nguyen Tu Xiem and Thai Phien. Tephrosia candida - A soil Ameliorator plant in Viet Nam sloping lands/IBSRAM NEWSBRIEFS. Jun, 1992. No.1. 93. Obago. S. M. O; Othieno. C. O. Effect of different types of shades and nitrogen rates on tes yields. tea. V.8(2)-1987. p. 57-62. 94. Othieno. C. O.Effects of mulches on soil water content and water status of tea plants in Kenya. Experimental-Agriculture. V.16(3)-1980. p. 295-302. 95. Robert M (1992). The soil, ressource natural. Cahier Agriculture. 96. Sajjapongse A, (1993), The network for the managerment of sloping lands for sustainable agriculture in Asia. Reports and paper on the managerment of acid soil, IBSRAM/Asia land network document. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 99 97. Sharma. V. S. Planting and harvesting practices in relation to tea productivity in South India. International seminar of the tea-1994 in Colombo, Srilanka. 98. Uexkull H.R and Mutert E. (1995) , Global extent, developmentand economic impact of acid soil. Pland Soil. 99. Uexkull H.R (1996), Constraints to agricultural production and food security in Asia: challenges and opportunities. IMPHOS – AARD/CSAR international conference in Asia and IFA – FADINAF regional meeting, Bali, Indonesia December 9 – 12, 1996. 100. Wirat M., Wina S. (1980). The influence of mulched rice straw on peanut yields grown under rainfed conditions in Northern Thailand. Conference on Soil and Water conservation and management. Chiangmai, Thailand. 12-14 March, 1980. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 100 BẢNG SỬ LÝ SỐ LIỆU MẬT ĐỘ BÚP, KHỐI LƢỢNG BÚP, DÀI BÚP, NĂNG SUẤT THỰC THU BALANCED ANOVA FOR VARIATE MÐ FILE BOOK1 12/ 9/ 9 18:29 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 1 VARIATE V003 MÐ LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN FRATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ====================================================== 1 CT$ 7 218.136 31.1623 1.41 0.268 2 * RESIDUAL 16 353.560 22.0975 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 23 571.696 24.8563 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE KL FILE BOOK1 12/ 9/ 9 18:29 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 2 VARIATE V004 KL LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ====================================================== 1 CT$ 7 .126667E-01 .180952E-02 1.75 0.167 2 * RESIDUAL 16 .165333E-01 .103333E-02 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 23 .292000E-01 .126957E-02 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 101 BALANCED ANOVA FOR VARIATE DB FILE BOOK1 12/ 9/ 9 18:29 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 3 VARIATE V005 DB LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================= 1 CT$ 7 1.15950 .165642 2.90 0.037 2 * RESIDUAL 16 .914667 .571667E-01 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 23 2.07416 .901810E-01 BALANCED ANOVA FOR VARIATE NSTT FILE BOOK1 12/ 9/ 9 18:29 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 4 VARIATE V006 NSTT LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================= 1 CT$ 7 450652. 64378.9 1.44 0.256 2 * RESIDUAL 16 714050. 44628.1 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 23 .116470E+07 50639.2 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 102 TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE BOOK1 12/ 9/ 9 18:29 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 5 MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS MÐ KL DB NSTT CT1 3 67.2000 0.673333 6.37333 4355.00 CT2 3 61.0000 0.600000 6.06333 4065.33 CT3 3 60.9000 0.630000 5.96667 4169.00 CT4 3 59.1667 0.633333 6.03333 4169.00 CT5 3 57.7667 0.626667 6.13333 4015.33 CT6 3 63.2667 0.630000 5.93333 4054.00 CT7 3 64.0000 0.613333 6.20000 3944.33 CT8 3 58.2000 0.593333 5.56667 3892.00 SE(N= 3) 2.71401 0.185592E-01 0.138042 121.967 5%LSD 16DF 8.13663 0.556408E-01 0.413852 365.660 ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE BOOK1 1 2/ 9/ 9 18:29 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 6 F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CT$ (N= 24) -------------------- SD/MEAN | | NO. BASED ON BASED ON % | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | MÐ 24 61.437 4.9856 4.7008 7.7 0.2676 KL 24 0.62500 0.35631E-010.32146E-01 5.1 0.1668 DB 24 6.0338 0.30030 0.23910 4.0 0.0370 NSTT 24 4083.0 225.03 211.25 5.2 0.2558 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 103 BẢNG SỬ LÝ SỐ LIỆU RẦY XANH, BỌ CÁNH TƠ, NHỆN ĐỎ, BỌ XÍT MUỖI BALANCED ANOVA FOR VARIATE RX FILE BOOK1 11/ 9/ 9 22:15 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 1 VARIATE V003 RX LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ====================================================== 1 CT$ 7 13.4583 1.92262 3.50 0.018 2 * RESIDUAL 16 8.78000 .548750 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 23 22.2383 .966884 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE BCT FILE BOOK1 11/ 9/ 9 22:15 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 2 VARIATE V004 BCT LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ====================================================== 1 CT$ 7 17.7929 2.54184 6.39 0.001 2 * RESIDUAL 16 6.36667 .397917 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 23 24.1596 1.05042 ----------------------------------------------------------------------------- Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 104 BALANCED ANOVA FOR VARIATE NÐ FILE BOOK1 11/ 9/ 9 22:15 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 3 VARIATE V005 NÐ LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ====================================================== 1 CT$ 7 20.8517 2.97881 4.80 0.005 2 * RESIDUAL 16 9.92667 .620417 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 23 30.7783 1.33819 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE BXM FILE BOOK1 11/ 9/ 9 22:15 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 4 VARIATE V006 BXM LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ====================================================== 1 CT$ 7 21.9529 3.13613 8.54 0.000 2 * RESIDUAL 16 5.87333 .367083 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 23 27.8262 1.20984 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 105 TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE BOOK1 11/ 9/ 9 22:15 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 5 MEANS FOR EFFECT CT$ CT$ NOS RX BCT NÐ BXM Ct1 3 7.56667 4.26667 4.26667 7.56667 Ct2 3 6.93333 5.50000 5.33333 8.33333 Ct3 3 7.10000 5.70000 5.83333 7.80000 Ct4 3 7.30000 5.06667 5.16667 7.43333 Ct5 3 7.76667 5.16667 5.53333 6.13333 Ct6 3 5.76667 5.90000 5.76667 6.43333 Ct7 3 6.16667 5.90000 5.83333 6.30000 Ct8 3 5.73333 7.46667 7.80000 5.30000 SE(N= 3) 0.427688 0.364196 0.454759 0.349802 5%LSD 16DF 1.28221 1.09187 1.36337 1.04871 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE BOOK1 11/ 9/ 9 22:15 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 6 F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CT$ | (N= 24) -------------------- SD/MEAN | | NO. BASED ON BASED ON % | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | RX 24 6.7917 0.98330 0.74078 10.9 0.0180 BCT 24 5.6208 1.0249 0.63081 11.2 0.0011 NÐ 24 5.6917 1.1568 0.78767 13.8 0.0046 BXM 24 6.9125 1.0999 0.60587 8.8 0.0002

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfNghiên cứu ảnh hưởng của trồng xen cây họ đậu đến chè kiến thiết cơ bản tại Phú Hộ.pdf
Luận văn liên quan