Nghiên cứu bọ trĩ gây hại trên cây ớt cay (capsicum frutescens l) và biện pháp phòng trừ chúng tại Củ Chi - Tp. Hồ Chí Minh

Đã ghi nhận được 3 loài bọ trĩ gây hại trên cây ớt cay: Bọ trĩ hoa Frankliniella occidentalis Pergande, bọ trĩ ớt Scirtothrips dorsalis Hood và bọ trĩ dưa Thrips palmi Karny. Nhiều nhất là bọ trĩ hoa và bọ trĩ ớt. Bọ trĩ phát sinh và gây hại cây ớt ở giai đoạn cây 10 NST, mật độ trung bình 0,6 con/đọt đến 1 con/đọt. Giai đoạn cây từ 20 đến 70 NST mật độ bọ trĩ cao nhất biến động từ 0,6 đến 3,8 con/đọt. Mật độ bọ trĩ xuống thấp giai đoạn cây từ 90 NST đến hết thu hoạch. Bẫy màu vàng có khả năng thu hút bọ trĩ và có thể làm giảm mật độ bọ trĩ trên ruộng ớt cay.

pptx38 trang | Chia sẻ: tienthan23 | Ngày: 19/02/2016 | Lượt xem: 4778 | Lượt tải: 10download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Nghiên cứu bọ trĩ gây hại trên cây ớt cay (capsicum frutescens l) và biện pháp phòng trừ chúng tại Củ Chi - Tp. Hồ Chí Minh, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU BỌ TRĨ GÂY HẠI TRÊN CÂY ỚT CAY (Capsicum frutescens L) VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ CHÚNG TẠI CỦ CHI - Tp. HỒ CHÍ MINH. SVTH: Tô Thị Thùy TrinhLớp: DH08NHNgành: Nông HọcBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA NÔNG HỌCGVHD: PGS. TS Nguyễn Thị Chắt1NỘI DUNG Phần I: MỞ ĐẦU Phần II: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP Phần III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN Phần IV: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ2Phần I. MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề Ớt cay (capsicum frutescens L) là một loại cây gia vị được sử dụng rộng rãi trong các bữa ăn hàng ngày, vừa là mặt hàng xuất khẩu đứng đầu trong họ cà - ớt. Có một số loài sâu hại làm giảm năng suất của cây ớt. Trong đó, bọ trĩ là một trong những đối tượng gây hại nặng trên cây ớt cay nên đề tài: “Nghiên cứu bọ trĩ gây hại trên cây ớt cay (Capsicum frutescens L) và biện pháp phòng trừ chúng tại Tp. Hồ Chí Minh” đã được thực hiện. 31.2 Mục đích và yêu cầuMục đích Tìm hiểu thành phần loài và mức độ gây hại bọ trĩ trên cây ớt cay và đánh giá khả năng phòng trừ bọ trĩ bằng bẫy màu vàng tại huyện Củ Chi – Tp. Hồ Chí Minh. Yêu cầu Tìm hiểu hiện trạng canh tác và tập quán phòng trừ bọ trĩ của nông dân trên cây ớt cay tại huyện Củ Chi – Tp. Hồ Chí Minh. Xác định thành phần loài và mức độ gây hại của bọ trĩ trên cây ớt cay. Khảo sát hiệu quả phòng trừ bọ trĩ bằng bẫy màu vàng.4Phần II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP 2.1 Nội dung- Điều tra hiện trạng canh tác và tập quán phòng trừ sâu hại trên cây ớt cay của nông dân ở huyện Củ Chi – Tp. Hồ Chí Minh.- Điều tra thành phần bọ trĩ và mức độ gây hại của chúng trên cây ớt cay.- Khảo sát khả năng phòng trừ bọ trĩ bằng bẫy màu vàng trong việc phòng trừ bọ trĩ trên cây ớt cay tại huyện Củ Chi – Tp. Hồ Chí Minh.52.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu Địa điểm: - Đề tài được tiến hành tại bộ môn Bảo Vệ Thực Vật – Khoa Nông Học – Trường Đại học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh.- Các nghiên cứu ngoài đồng được tiến hành tại huyện Củ Chi, Tp. Hồ Chí Minh.Thời gian nghiên cứu- Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 11/2011 đến 04/2012.62.3 Phương pháp nghiên cứu2.3.1 Vật liệu nghiên cứuDụng cụ thu mẫuDụng cụ xử lý mẫuDung dịch làm mẫuPhương tiện ghi nhận và làm mẫuVật liệu bố trí thí nghiệmTài liệu phân loạiPhân tích số liệu bằng Ecxel 200772.3.2 Phương pháp điều tra2.3.2.1 Điều tra hiện trạng canh tác - Mục đích điều tra hiện trạng canh tác nhằm làm cơ sở thực tiễn phục vụ cho việc tiến hành làm đề tài. Phương pháp điều tra: - Sử dụng 30 phiếu, điều tra theo phương pháp phỏng vấn trực tiếp nông dân có nội dung soạn sẵn. Chỉ tiêu theo dõi: - Thông tin chung - Kỹ thuật canh tác - Chăm sóc và bảo vệ thực vật Thời gian điều tra: điều tra 1 lần trước khi tiến hành bố trí thí nghiệm và bổ sung trong quá trình thực hiện đề tài.82.3.2.2 Điều tra thành phần và mức độ gây hại của bọ trĩ trên cây cay ớt tại huyện Củ Chi, Tp. Hồ Chí Minh. Phương pháp điều tra: Điều tra theo phương pháp của TS. Lê Văn Trịnh, 2000. Viện BVTV, tập 3: “Phương pháp điều tra, đánh giá sâu, bệnh, cỏ dại, chuột hại cây trồng cạn”. Chọn 3 ruộng cố định.Tiến hành điều tra 5 điểm phân bố đều trên một hàng, tịnh tiến không lặp lại. Mỗi điểm điều tra 3 cây.- Thu bọ trĩ trên đọt, ghi nhận mật độ bọ trĩ trên đọt bị hại. 9 Chỉ tiêu theo dõi:- Ghi nhận tổng quát thành phần sâu hại và thiên địch.- Thành phần loài bọ trĩ gây hại trên đọt, hoa và trái của cây ớt.- Mật số bọ trĩ (con/đọt).- Tỷ lệ đọt bị hại- Tỷ lệ đọt bị hại = (số đọt bị hại/ tổng số đọt điều tra) x 100%.Lịch điều tra: 10 ngày theo dõi 1 lần.10Ngoài ra để bổ sung vào thành phần tiến hành điều tra thêm các ruộng khác nhau của nông dân. Phương pháp:- Chọn 3 ruộng ngẫu nhiên của 3 có diện tích ≥ 1.000m2. Điều tra và thu mẫu ngẫu nhiên không cố định trên 3 ruộng. Điều tra 5 điểm, theo hai đường chéo góc. Chỉ tiêu theo dõi:Ghi nhận thành phần sâu hại và thiên địch.- Ghi nhận các loại bọ trĩ gây hại trên đọt, hoa và trái của cây ớt.- Mức độ xuất hiện. MĐXH(%) = (số lần xuất hiện/tổng số lần điều tra)*100.+ : Ít xuất hiện trên lần điều tra ( 1 – 25%)++: Xuất hiện trung bình trên lần điều tra (26 – 50%)+++: Xuất hiện nhiều trên lần điều tra (51 – 75%)++++: Xuất hiện rất nhiều trên lần điều tra (>75%)112.3.2.3 Khảo sát hiệu quả phòng trừ bọ trĩ bằng bẫy màu vàng.Phương pháp bố trí thí nghiệmChọn 2 ruộng có diện tích ≥ 1000m2. Trong đó 1 ruộng để bố trí bẫy màu vàng và 1 ruộng không bố trí bẫy dùng làm đối chứng.Thí nghiệm sử dụng 16 bẫy dính màu vàng sơn hai mặt có kích thước 25x25 cm, bố trí ngẫu nhiên, đặt bẫy cách bờ 2 m và cao hơn tán cây ớt 20 cm. Thời gian bố trí thí nghiệm:Thí nghiệm được bố trí 3 đợt vào các thời điểm bắt đầu ra hoa, ra hoa rộ, hình thành trái rộ12Phương pháp điều traMỗi điểm đặt bẫy ta điều tra mật số bọ trĩ của 3 cây, mỗi cây chọn 3 đọt ngẫu nhiên, mỗi đọt quan sát 5 lá. Đếm số lượng bọ trĩ vào bẫy. Chỉ tiêu theo dõi:Tính mật độ bọ trĩ (con/bẫy).Mật độ bọ trĩ 3 cây xung quanh bẫy (con/đọt).So sánh mật độ bọ trĩ trên ruộng có bẫy và không đặt bẫy.Lịch theo dõi: Theo dõi vào các thời điểm ngày thứ 1, ngày thứ 2, ngày thứ 3, ngày thứ 4 và thứ 5 sau đặt bẫy.13 Phần III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN3.1 Hiện trạng canh tác cây ớt cay của nông dân tại huyện Củ Chi, Tp. Hồ Chí Minh Năm 2012.14Chỉ tiêu ghi nhậnSố hộ điều traMức độ (%)(1)(2)(3)(4)1.Diện tích trồng/hộ (ha) 0,1 – 0,2620,0> 0,2 – 0,51136,7 > 0,5 – 1930,0 >1 – 5 413,32.Giống ớt Giống ớt F1 2071963,3 Nông Trường (ớt Sừng Trâu)1653,3 Ớt Sừng Vàng26,73.Thời vụ xuống giống trong năm Tháng 11 – tháng 122170 Tháng 1 – tháng 21033 Tháng 4 – tháng 52480Bảng 3.1: Một số thông tin chung về hiện trạng canh tác cây ớt cay tại huyện Củ Chi, Tp. Hồ Chí Minh, năm 2012.15(1)(2)(3)(4)4.Năng suất (tấn/ha) Giống ớt F1 207 8 – 10526,3 > 10 – 151157,9 > 15 – 20 315,8 Ớt Nông Trường (ớt Sừng Trâu) 20 – 25743,8 > 25 – 30956,35.Giá bán (đ/kg) 18.000 – 25.0001033,3 > 25.000 – 35.0002066,76.Lãi suất (đ/ha/vụ) 80 – 120 tr930,0 > 120 - 150 tr1653,3 > 150 - 180 tr516,716Bảng 3.2: Thông tin chung về kỹ thuật canh tác cây ớt tại huyện Củ Chi, Tp. Hồ Chí Minh, năm 2012 Chỉ tiêu ghi nhậnSố hộ ghi nhậnMức độ %(1)(2)(3)(4)1.Làm đất Lên luống301002.Sản xuất cây giống Gieo vô bầu301003.Mật độ trồng 25 000 - 27 000 cây/ha301004.Bón Lót Vôi2583,3 Tro1240,0 Phân N-P-K 20:20:15 100 – 150 kg/ha > 150 – 200 kg/ha161453,346,7 Phân Super Phosphat2066,7 Phân hữu cơ Phân gà Phân bò111736,753,317(1)(2)(3)(4)5.Bón thúc Phân Ure 100 – 200 kg/ha > 200 – 300 kg/ha12184060 Phân Kaliclorua2583,3 Phân DAP2066,7 Phân N-P-K 20:20:1521706.Làm cỏ Phủ bạt2996,7 Làm bằng tay13,3 Phun thuốc trừ cỏ2583,3 Kết hợp 3 biện pháp trên2066,77.Tưới nước Tưới tràn2273,318(1)(2)(3)(4) Tưới nhỏ giọt826,7 Tưới phun1033,38.Khoảng cách tưới Hàng ngày vào mùa nắng1550,0 2 ngày/lần1033,3 5 - 7 ngày/lần826,79.Thời gian cho bắt đầu thu hoạch 75 - 85 ngày sau trồng826,7 > 85 - 90 ngày sau trồng2273,319Bảng 3.3: Hiện trạng bảo vệ thực vật trên cây ớt của nông dân huyện Củ Chỉ, Tp. Hồ Chí Minh, năm 2012Chỉ tiêu ghi nhậnSố hộ điều traMức độ đánh giá (%)(1)(2)(3)(4)NặngT.BNhẹ1.Sâu hại chínhBọ trĩ3083,313,33,3Bọ phấn3016,76,776,7Sâu xanh da láng3073,320,06,7Nhện đỏ3030,050,020,02.Bệnh hại chínhThán thư3086,710,00,0Héo xanh3070,023,36,7Đốm lá3033,343,323,320(1)(2)(3)(4)3.Thuốc sử dụng trừ sâuConfidol 100 SL2583,3Mopride 20WP2170,0Lanat1756,7Amico 10 EC1963,3Cymerin 10 EC2273,3Comite930,0Mosphilan1550,0Applaud1860,0Admire723,34.Thuốc sử dụng trừ bệnhRingo_ L 20 SC2893,3Kasugamycin2686,7Avalion 8WP2170,0Takumin 20 WG2376,7Antracol 70 WP2066,721(1)(2)(3)(4)Nativo 75 WG1653,3Daconil 75 WP1963,3Bordeaux1550,0Ridomil2583,3Sicore1240,05.Liều lượng phun thuốc BVTVTheo khuyến cáo2170,0Lớn hơn khyến cáo930,06.Thời điểm phun thuốcSáng sớm1860,0Chiều mát516,7Sáng sớm hoặc chiều mát723,37.Khoảng cách 2 lần phun (ngày/lần)3 – < 5620,05 – 7 1963,3Phun khi phát hiện sâu bệnh hại516,7223.2 Một số loài bọ trĩ trên cây ớt cay tại huyện Củ Chi, Tp. Hồ Chí Minh, năm 2012. Qua quá trình điều tra một số loài bọ trĩ gây hại trên cây ớt cay chúng tôi cũng ghi nhận tổng quát một số loài sâu hại và thiên địch (bảng 3.4, 3.5).23Bảng 3.4 Một số sâu hại chính trên cây ớt cay tại huyện Củ Chi, Tp. Hồ Chí Minh, năm 2012. STTTên khoa họcTên thường gọiMức độ xuất hiện1Frankliniella occidentalis (Thysanoptera: Thripidae ) Bọ trĩ hoa +++2 Scirtothrips dorsalis Hood(Thysanoptera: Thripidae ) Bọ trĩ ớt++3Thrips palmi Karny (Thysanoptera: Thripidae) Bọ trĩ dưa+4Spodoptera exigua Hubner(Lepidoptera: Noctuidae) Sâu xanh da láng++5Heliothis armigera Hub(Lepidoptera : Noctuidae) Sâu xanh++6Spodoptera litura Fab(Lepidoptera : Noctuidae) Sâu khoang+7Bemisia tabaci Gennadius(Homoptera: Aleyrodidae) Bọ phấn+8Aphis gossypii Glover(Homoptera: Aphididae ) Rầy mềm+24Bọ trĩ ớt (Scirtothrips dorsalis Hood)Sâu khoang (Spodoptera litura Fab)Sâu xanh da láng (Spodoptera exigua Hub) Sâu xanh (Heliothis armigera Hub)Rầy mềm (Aphis gossypii Glover)Bọ phấn trắng (Bemisia tabaci Gen)Hình 3.1: Một số loài sâu hại trên cây ớt cay25Bảng 3.5 Một số thiên địch ghi nhận được trên cây ớt cay tại huyện Củ Chi, Tp. Hồ Chí Minh, năm 2012.STTTên khoa họcTên thường gọiThiên địch1 Chrysopa sp.(Neuroptera: Chrysopidae)Chuồn chuồn cỏRầy mềm, ấu trùng bọ trĩ2Oxyopes javanus Thorell(Araneae: Oxyopidae)Nhện linh miêu3Amblyseius sp.(Mesostigmata: Phytoseiidae)Nhện nhỏ bắt mồiấu trùng bọ trĩ4Geocoris sp.(Hemiptera: Lygaeidae)Bọ xít bắt mồiRầy mềm, bọ trĩ5Micraspis discolor F(Coleoptera : Coccinellidae) Bọ rùa đỏRầy mềm6Ceranisus sp.( Hymenoptera: Eulophidae)Ong ký sinhẤu trùng bọ trĩ26Chuồn chuồn cỏ (Chrysopa sp.) Nhện linh miêu (Oxyopes javanus Thorell)Nhện nhỏ bắt mồi (Amblyseius sp.) Bọ xít bắt mồi (Geocoris sp.) Bọ rùa đỏ (Micraspis discolor F) Ong ký sinh (Ceranisus sp.) Hình 3.2: Một số loài thiên địch trên cây ớt cay.27Bảng 3.6: Một số loài bọ trĩ gây hại chính trên cây ớt cay tại huyện Củ Chi, Tp. Hồ Chí Minh, năm 2012. STTTên khoa họcTên thường gọiVị trí gây hạiMĐXH1Frankliniella occidentalis Pergande(Thysanoptera: Thripidae) Bọ trĩ hoaHoa, đọt, lá, trái+++2Scirtothrips dorsalis Hood(Thysanoptera: Thripidae) Bọ trĩ ớtHoa, đọt, lá, trái++3Thrips palmi Karny(Thysanoptera: Thripidae) Bọ trĩ dưaĐọt, lá+(Ghi chú: MĐXH: Mức độ xuất hiện)283.3 Một số đặc điểm hình thái và phân loại của bọ trĩ gây hại trên cây ớt cay 3.3.1 Bọ trĩ hoa (Frankliniella occidentalis Pergande)Hình 3.3 Đặc điểm hình thái và phân loại của bọ trĩ hoa (Frankliniella occidentalis Pergande)Trưởng thành bọ trĩ hoa. Đầu Râu.Ngực trước. Cánh trước.Đốt bụng thứ VIII.293.4 Biến động mức độ gây hại của bọ trĩ trên cây ớt cay (Capsicum frutescens) tại huyện Củ Chi, Tp. Hồ Chí Minh, từ tháng 11 năm 2011 đến tháng 4 năm 2012 Để đánh giá mức độ gây hại của bọ trĩ trên cây ớt cay tại huyện Củ Chi, Tp. Hồ Chí Minh, chúng tôi đã tiến hành điều tra 3 ruộng trồng cay ớt cay tại 2 xã Nhuận Đức, Xã An Nhơn Tây, huyện Củ Chi, Tp. Hồ Chí Minh. Thời gian tiến hành điều tra từ tháng 11 năm 2011 đến tháng 4 năm 2012. 30Đồ thị 3.1: Diễn biến mật độ bọ trĩ của 3 ruộng trồng ớt cay tại huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh, năm 2012(Ghi chú: ruộng 1: Hộ Chú Nhỏ (xã Nhuận Đức), ruộng 2: Hộ ông Trần Thanh Hoài (xã An Nhơn Tây), ruộng 3: Hộ ông Trần Văn Toàn (xã An Nhơn Tây)).31Đồ thị 3.2: Diễn biến tỷ lệ đọt bị hại ở 3 ruộng trồng ớt cay tại huyện Củ Chi, Tp. Hồ Chí Minh, năm 2012. (Ghi chú: ruộng 1: Hộ Chú Nhỏ (xã Nhuận Đức), ruộng 2: Hộ ông Trần Thanh Hoài (xã An Nhơn Tây), ruộng 3: Hộ ông Trần Văn Toàn (xã An Nhơn Tây)).32( Ghi chú: Đợt 1: 31 NST (TGDT: 27/02 – 01/03/2012), đợt 2: 41 NST (TGDT: 13/03 – 17/03/2012), đợt 3: 63 NST (TGDT: 29/03 – 02/04/2012); : Giá trị trung bình, SD: Độ lệch chuẩn). Thời gian quan sát (ngày)Mật độ bọ trĩ vào bẫy( con/bẫy)Đợt 1Đợt 2Đợt 3111,4131,9258,9217,375,9180,9379,889,1185,44111,857,3106,7558,9120,388,6TB ( ±SD)55,8±18,94 94,9±13,82164,1±30,59Bảng 3.7: Khả năng thu hút bọ trĩ của bẫy màu vàng trên ruộng thí nghiệm tại xã Nhuận Đức, huyện Củ Chi, Tp. Hồ Chí Minh, từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2012.33Bảng 3.8 : Mật độ bọ trĩ ở ruộng đặt bẫy và không đặt bẫy tại xã Nhuận Đức, huyện Củ Chi, Tp. Hồ Chí Minh, năm 2012. Thời gian quan sát (ngày)Mật độ bọ trĩ 3 cây cạnh bẫy (con/đọt)Mật độ bọ trĩ ở ruộng không có bẫy (con/đọt)Đợt 1Đợt 2Đợt 3Đợt 1Đợt 2Đợt 312,20,20,71,81,01,520,90,51,21,90,81,631,10,40,41,41,42,040,10,40,31,11,00,850,70,00,30,40,81,0TB ( ±SD)1,0±0,340,3±0,090,6±0,171,3±0,271,0±0,111,4±0,22(Ghi chú: Đợt 1: 31 NST (TGDT: 27/02 – 01/03/2012), đợt 2: 41 NST (TGDT: 13/03 – 17/03/2012), đợt 3: 63 NST (TGDT: 29/03 – 02/04/2012; : Giá trị trung bình, SD: độ lệch chuẩn).34  Phần IV. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 4.1 Kết luận Cây ớt cay được nông dân trồng 2 vụ 1 năm. Giống ớt cay được trồng chủ yếu ở đây là giống F1 207 (63,3%), Nông Trường (ớt Sừng Trâu) (53,3%). Hầu hết nông dân cho rằng bọ trĩ là đối tượng gây hại nặng nhất (83,3%). Ghi nhận tổng quát 8 loại sâu hại và 6 loài thiên địch.35Đã ghi nhận được 3 loài bọ trĩ gây hại trên cây ớt cay: Bọ trĩ hoa Frankliniella occidentalis Pergande, bọ trĩ ớt Scirtothrips dorsalis Hood và bọ trĩ dưa Thrips palmi Karny. Nhiều nhất là bọ trĩ hoa và bọ trĩ ớt. Bọ trĩ phát sinh và gây hại cây ớt ở giai đoạn cây 10 NST, mật độ trung bình 0,6 con/đọt đến 1 con/đọt. Giai đoạn cây từ 20 đến 70 NST mật độ bọ trĩ cao nhất biến động từ 0,6 đến 3,8 con/đọt. Mật độ bọ trĩ xuống thấp giai đoạn cây từ 90 NST đến hết thu hoạch.Bẫy màu vàng có khả năng thu hút bọ trĩ và có thể làm giảm mật độ bọ trĩ trên ruộng ớt cay.364.2 Đề nghị Nghiên cứu về thành phần thiên địch của bọ trĩ trên cây ớt cay. Áp dụng bẫy dính màu vàng vào việc phòng trừ bọ trĩ trên ruộng ớt cay. 37Cảm ơn thầy cô và các bạn đã quan tâm theo dõi38

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pptxnghien_cuu_bo_tri_gay_hai_tren_cay_1464.pptx
Luận văn liên quan