Nghiên cứu giá trị chẩn đoán ung thư tuyến giáp của phân độ Eu – tirads 2017

Phân loại EU - TIRADS 2017 là phân loại dễ sử dụng và thuận tiện trong thực hành lâm sàng cho việc quản lý các nhân tuyến giáp. • Nhóm TIRADS 5 có tỷ lệ cao nhất và sự phù hợp giữa phân loại EUTIRADS 2017 và kết quả mô bệnh học có ý nghĩa thống kê. • Các dấu hiệu nguy cơ ác tính cao theo EU-TIRADS 2017: dấu hiệu bờ không đều chiếm tỷ lệ cao nhất chiếm 46,5%, có độ nhạy và độ đặc hiệu lần lượt là 70% và 93%. • Nhóm tổn thương có kích thước <10mm chiếm tỷ lệ cao nhất, tỷ lệ ác tính trong nhóm này là 69%. Dù theo khuyến cáo của EU-TIRADS 2017, các tổn thương <10mm ít có khả năng xâm lấn ra xung quanh, tuy nhiên, trong nghiên cứu của chúng tôi, một số bệnh nhân có tổn thương <10mm vẫn có di căn hạch cổ

pdf28 trang | Chia sẻ: anhthuong12 | Ngày: 29/09/2020 | Lượt xem: 69 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Nghiên cứu giá trị chẩn đoán ung thư tuyến giáp của phân độ Eu – tirads 2017, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ CHẨN ĐOÁN UNG THƯ TUYẾN GIÁP CỦA PHÂN ĐỘ EU – TIRADS 2017 NGÔ LÊ LÂM TRUNG TÂM CĐHA- BỆNH VIỆN BẠCH MAI hinhanhykhoa.com TI-RADS là gì? Thyroid Imaging Reporting and Data System • Nốt ở tuyến giáp rất thường gặp và phần lớn nốt là lành tính  không phải tất cả các nốt phát hiện đều phải FNA và/ hoặc phẫu thuật. • Nhiều hiệp hội và nhóm nghiên cứu đã xây dựng các phân loại dựa vào các dấu hiệu siêu âm  đưa ra khuyến cáo FNA bằng kim nhỏ. • Một số phân loại được đặt tên là TI-RADS (Thyroid imaging, Reporting and Data System – Hệ thống dữ liệu hình ảnh và báo cáo tuyến giáp) LỊCH SỬ PHÂN LOẠI TI-RADS 2009. Dựa trên ACR-BIRADS, phân loại đầu tiên về TI-RADS được đưa ra bởi Eleonora Horvath và cs nhưng khá phức tạp, khó áp dụng 2011, phân loại TI-RADS thứ hai được đưa ra bởi Jin Young và cộng sự  đưa ra 5 dấu hiệu SA nghi ngờ ác tính ACR-TIRADS 4/2017 (FranklinN.Tessler) EU-TIRADS 5/2017 (Gilles Russ) Năm 2005, Hội nghị đồng thuận về “quản lý các nốt tuyến giáp phát hiện trên siêu âm” Đưa ra 6 dấu hiệu siêu âm gợi ý ác tính (Dựa trên BIRADS được đưa ra bởi American College of Radiology ) hinhanhykhoa.com TI-RADS 2009 Eleonora Horvath  Khó áp dụng Eleonora Horvath et al. An ultrasonogram reporting system for thyroid nodules stratifying cancer risk for clinical management. J Clin Endocrinol Metab 2009 ;94 ( 5 ): 1748 – 1751 TI-RADS 2011 - Jin Young Kwak 5 dấu hiệu nghi ngờ ác tính 1. Nốt đặc 2. Giảm âm hoặc rất giảm âm 3. Bờ đa cung nhỏ hoặc không đều 4. Vi vôi hoá 5. Chiều cao lớn hơn chiều rộng • Vi vôi hoá: Những nốt tăng âm lấm tấm <=1mm, không có bóng cản • Vôi hoá thô: những đốm tăng âm >1mm, có bóng cản • Khi một khối có cả 2 loại vôi hoá thì được xem là có nốt vi vôi hoá` TI-RADS  TI-RADS 1: Không có tổn thương  TI-RADS 2: Tổn thương lành tính  TI-RADS 3: Khả năng lành tính  TI-RADS 4a: 1 dấu hiệu nghi ngờ ác tính  TI-RADS 4b: 2 dấu hiệu nghi ngờ ác tính  TI-RADS 4c: 3-4 dấu hiệu ác tính  TI-RADS 5: 5 dấu hiệu nghi ngờ ác tính  Vẫn chưa đưa ra được khuyến cáo về FNA hinhanhykhoa.com ACR-TIRADS 2017 ACR TIRADS 2017 ưu điểm hơn các phân loại trước đó vì bỏ đi phân loại dưới type đồng thời có hướng dẫn khuyến cáo chỉ định tiến hành FNA cho bệnh nhân tuy nhiên vẫn phức tạp EU-TIRADS 2017 EU-TIRADS Mô tả Hình ảnh siêu âm % ác tính TIRADS 1 Bình thường Không có tổn thương 0 TIRADS 2 Lành tính - Không có dấu hiệu nghi ngờ cao - Trống âm hoặc dạng bọt biển 0 TIRADS 3 Nghi ngờ ác tính thấp - Không có dấu hiệu nghi ngờ cao - Tăng âm hoặc đồng âm 2-4 TIRADS 4 Nghi ngờ ác tính vừa - Không có dấu hiệu nghi ngờ cao - Giảm âm 6-17 TIRADS 5 Nghi ngờ ác tính cao Có từ 1-4 dấu hiệu nghi ngờ cao 1. Rất giảm âm 2. Cao > rộng 3. Bờ không đều 4. Vi vôi hoá 26-87 EU-TIRADS 2017 Chỉ định FNA - TIRADS 5: •khối >10mm •nhỏ <10mm thì FNA hoặc TD - TIRADS 4: khối >15mm - TIRADS 3: khối >20mm EU-TIRADS 2017 dễ áp dụng, thuận tiện để đánh giá nguy cơ đồng thời có hướng dẫn khuyến cáo chỉ định tiến hành FNA cho bệnh nhân MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Mô tả đặc điểm hình ảnh và đánh giá các tổn thương dạng nốt tuyến giáp theo phân loại EU-TIRADS 2017 có đối chiếu với kết quả tế bào học ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Phương pháp nghiên cứu: mô tả cắt ngang, thực hiện trên 170 bệnh nhân đến khám tại bệnh viện bạch Mai từ tháng 1/2018 đến tháng 6/2018. hinhanhykhoa.com QUY TRÌNH THỰC HIỆN • Máy siêu âm Logiq E9 thuộc hãng GE, đầu dò phẳng (linear), tần số 15MHz. • Bệnh nhân được siêu âm B-mode vùng cổ, các tổn thương dạng nốt ở tuyến giáp sẽ được phân loại theo EU-TIRADS 2017: Tổn thương TI-RADS 1,2,3 được xếp vào nhóm lành tính còn tổn thương TI-RADS 4,5 xếp vào nhóm ác tính. • Tổn thương từ TI-RADS 3 được tiến hành chọc hút tế bào bằng kim nhỏ làm xét nghiệm tế bào học. RẤT GẢM ÂM Khi nốt rất giảm âm (kém hơn so với cơ vùng cổ)  rất gợi ý cho nốt ác tính BỜ ĐA CUNG, GIỚI HẠN KHÔNG RÕ Nốt không có giới hạn rõ và bờ không đều gợi ý ác tính do sự xâm lấn của tế bào ung thư ra xung quanh. CHIỀU CAO>CHIỀU RỘNG Chiều cao > chiều rộng gợi ý tổn thương ác tính Jenny K Hoang et al. US Features of Thyroid Malignancy: Pearls and Pitfalls. Radiographics 2007; 27:847-865 VI VÔI HOÁ - Là một trong những dấu hiệu đặc hiệu nhất của nốt ác tính - Vi vôi hoá thấy ở 30-60% ung thư tuyến giáp và thường gặp nhất ở ung thư giáp thể nhú. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN ĐẶC ĐIỂM CHUNG • Tuổi trung bình: 46,7  11,5, tuổi nhỏ nhất là 13, lớn nhất là 76. • Tỷ lệ nữ/nam ~5,5 lần. • Tổn thương ung thư giáp chiếm tỷ lệ 66,5%. Trong đó, các thương tổn chủ yếu ở nhóm TIRADS 5 (64,7%), nhóm thấp nhất là TIRADS 3(12,9%) ĐẶC ĐIỂM KÍCH THƯỚC CỦA TỔN THƯƠNG Kích thước trung bình là 11,3 9,7mm, nhỏ nhất là 2,3mm và lớn nhất là 92mm KT (mm) Lành tính Ác tính Tổng ≤ 10 34 (31%) 75 (69%) 109 (100%) 10-15 9 (31%) 20 (69%) 29 (100%) 16-20 4 (28,6%) 10 (71,4%) 14 (100%) >20 11 (61,7%) 7 (38,9%) 18 (100%) Tổng 58 (34,1%) 112 (65,9%) 170 (100%) ĐẶC ĐIỂM ÂM CỦA TỔN THƯƠNG 0 31 71 68 0 10 20 30 40 50 60 70 80 Tăng âm Đồng âm Giảm âm Rất giảm âm Đặc điểm của tổn thương Lành tính Ác tính p Âm Rất giảm âm 46 (45,1%) 56 (54,9%) 0 Tăng âm, đồng âm, hoặc giảm âm 12 (17,65%) 56 (82,4%) hinhanhykhoa.com ĐẶC ĐIỂM TRỤC CỦA TỔN THƯƠNG 75 95 TRỤC CHIỀU CAO> CHIỀU RỘNG CHIỀU RỘNG > CHIỀU CAO Đặc điểm của tổn thương Lành tính Ác tính p Trục Chiều rộng> chiều cao 48 (50,5%) 47 (49,5%) 0 Chiều cao> chiều rộng 10 (13,3%) 65 (86,7%) ĐẶC ĐIỂM ĐƯỜNG BỜ TỔN THƯƠNG 91 79 BỜ ĐỀU, RÕ BỜ KHÔNG ĐỀU Đặc điểm của tổn thương Lành tính Ác tính p Bờ Đều, rõ 54 (59,3%) 37 (40,7%) 0 Không đều 4 (5,15%) 75 (94,9%) ĐẶC ĐIỂM VI VÔI HOÁ CỦA TỔN THƯƠNG 45 125 VI VÔI HOÁ Có vi vôi hoá Không vi vôi hoá Đặc điểm của tổn thương Lành tính Ác tính p Vi vôi hoá Không có 53 (42,4%) 72 (57,6%) 0 Có 5 (11,1%) 40 (88,9%) 0 CÁC DẤU HIỆU NGHI NGỜ ÁC TÍNH CAO ĐỐI CHIẾU VỚI KẾT QUẢ TẾ BÀO HỌC Độ nhạy Độ đặc hiệu Bờ không đều 70% 93% Rất giảm âm 50% 79% Chiều cao > rộng 58% 82% Có vi vôi hoá 35% 91% Kim Russ Zhang Moon Trimboli Bờ không đều Độ nhạy % 55 26 48 25 Độ đặc hiệu % 83 99 92 99 Chiều cao > rộng Độ nhạy % 33 22 40 14 Độ đặc hiệu % 93 97 91 99 Rất giảm âm Độ nhạy % 27 17 41 Độ đặc hiệu % 94 100 92 Có vi vôi hoá Độ nhạy % 59 38 52 44 31 Độ đặc hiệu % 86 99 89 91 98 PHÂN ĐỘ EU-TIRADS 2017 ĐỐI CHIẾU VỚI KẾT QUẢ MÔ BỆNH HỌC Lành tính Ác tính Tổng TIRADS 3 20(90,9%) 2 (9,1%) 22(100%) TIRADS 4 20 (52,6%) 18 (47,4%) 38 (100%) TIRADS 5 18 (16,4%) 92 (83,6%) 110 (100%) Tổng 58 (34,1%) 112 (65,9%) 170 (100%) GIÁ TRỊ CỦA PHÂN ĐỘ EU-TIRADS 2017 TRONG CHẨN ĐOÁN UNG THƯ TUYẾN GIÁP Lành tính Ác tính Tổng TIRADS 2,3 20 (90,9%) 2 (9,1%) 22 (100%) TIRADS 4,5 38 (25,7%) 110 (74,3%) 148 (100%) Độ nhạy: 98,2%; Độ đặc hiệu: 34,5%. Giá trị dự báo dương tính: 74,3%; Giá trị dự báo âm tính: 90,9%. Độ chính xác: 76,7% KẾT LUẬN Phân loại EU - TIRADS 2017 là phân loại dễ sử dụng và thuận tiện trong thực hành lâm sàng cho việc quản lý các nhân tuyến giáp. • Nhóm TIRADS 5 có tỷ lệ cao nhất và sự phù hợp giữa phân loại EU- TIRADS 2017 và kết quả mô bệnh học có ý nghĩa thống kê. • Các dấu hiệu nguy cơ ác tính cao theo EU-TIRADS 2017: dấu hiệu bờ không đều chiếm tỷ lệ cao nhất chiếm 46,5%, có độ nhạy và độ đặc hiệu lần lượt là 70% và 93%. • Nhóm tổn thương có kích thước <10mm chiếm tỷ lệ cao nhất, tỷ lệ ác tính trong nhóm này là 69%. Dù theo khuyến cáo của EU-TIRADS 2017, các tổn thương <10mm ít có khả năng xâm lấn ra xung quanh, tuy nhiên, trong nghiên cứu của chúng tôi, một số bệnh nhân có tổn thương <10mm vẫn có di căn hạch cổ. THANK YOU! Do you have any questions? You can find me at lamntxq28@gmail.com

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfnghien_cuu_gia_tri_chan_doan_ung_thu_tuyen_giap_cua_phan_do_eu_tirads_2017_2026_2087848.pdf
Luận văn liên quan