Nghiên cứu kết quả điều trị ngoại trú tăng huyết áp băng thuốc enalapril và nifediine tại thành phố Thái Nguyên

+ Tỷ lệ mắc bệnh THA tăng theo độ tuổi, ở độ tuổi 50-59 bệnh chiếm tỷ lệ cao nhất là 55%. Tuổi TB của bệnh nhân THA là 56 ± 8,7. Tuổi TB của nam là 59,16 ± 11,3; nữ là 54,54 ± 6,9. Nữ chiếm tỷ lệ 68,3%, tỷ lệ nữ/nam là 2,15/1. + Đối tượng cán bộ hưu chiếm tỷ lệ cao 41,7%. + Thời gian mắc bệnh chủ yếu từ > 1-5 năm chiếm 66,7%. + Triệu chứng lâm sàng chủ yếu là: Đau đầu,chóng mặt chiếm 73,3%, số bệnh nhân không có triệu chứng chỉ chiếm 8,3%. + Các đối tượng có thể trạng bình thường chiếm tỷ lệ là 46,7%; tiền béo phì chiếm 31,7%; béo phì độ I chiếm 21,6%.

pdf86 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 26/12/2013 | Lượt xem: 1991 | Lượt tải: 16download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Nghiên cứu kết quả điều trị ngoại trú tăng huyết áp băng thuốc enalapril và nifediine tại thành phố Thái Nguyên, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
nghiên cứu của chúng tôi kết quả này hoàn toàn phù hợp vì: + Đối tƣợng nghiên cứu là tăng huyết áp độ II, có thời gian phát hiện bệnh khá lâu (4,21±2,41), nên các triệu chứng nhƣ: đau đầu, mất ngủ, ù tai...cũng rất thƣờng gặp là điều dễ hiểu. + Bệnh nhân là nữ giới trong nghiên cứu chiếm tỷ lệ cao (68,4%), hầu hết đang ở độ tuổi tiền mãn kinh, do đó các triệu chứng nhƣ: đau đầu, mất ngủ, khó thở khi gắng sức ... là rất hay gặp ở phụ nữ tuổi tiền mãn kinh. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 55 4.3. Kết quả điều trị 4.3.1 Thay đổi chỉ số huyết áp và giảm độ huyết áp sau điều trị Qua điều trị ngoại trú THA độ II nguyên phát bằng Enalapril và Nifedipine trong thời gian 3 tháng, chúng tôi nhận thấy: Chỉ số huyết áp tâm thu và tâm trƣơng của bệnh nhân ở tƣ thế ngồi của cả 2 nhóm nghiên cứu sau điều trị có giảm đi rõ rệt so với trƣớc điều trị, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,001. Nhóm bệnh nhân điều trị bằng Enalapril trong nghiên cứu của chúng tôi có chỉ số HATT từ 161,33±5,07 mmHg giảm xuống 138,83±11,35 mmHg, HATTr từ 95,33 ± 5,4mmHg giảm xuống 84,67± 8,5mmHg. Theo nghiên cứu của Bùi Xuân Hợp và CS (1996) tại bệnh viện 108 khi dùng Enalapril thì chỉ số HATT t? 157,3±2,1mmHg giảm xuống 130,3±1,7 mmHg và HATTr từ 94,4 ±1,2mmHg giảm xuống 79,5±1,2 mmHg. Các nghiên cứu của các tác giả Hà Bá Miễn, Thái Hồng Quang khi dùng Enalapril cũng cho kết quả tƣơng tự. Nghiên cứu của Gosse P và cộng sự (1998) trên 206 bệnh nhân THA độ II dùng Enalapril trong11 tháng điều trị cho thấy chỉ số HATT giảm 24,5±16,5 mmHg, HATTr giảm 12,4±9,7 mmHg so với trƣớc điều trị [40]. Nghiên cứu của Carl Erik Mogesen và cộng sự (2003) theo dõi 224 bệnh nhân THA trong 12 tháng bằng Enalapril cho thấy chỉ số HATT từ 158,8mmHg giảm xuống 146,5±17,0mmHg, HATTr từ 93,3± 8,7mmHg giảm xuống 86,0± 9,8mmHg [39], [50]. Nhóm bệnh nhân điều trị bằng Nifedipine trong nghiên cứu của chúng tôi sau 3 tháng (12 tuần) điều trị thì chỉ số HATT từ 164,5±4,8mmHg giảm xuống 137,83±7,95mmHg, HATTr từ 94,17±7,32mmHg giảm xuống 86,17±7,84 mmHg Theo nghiên cứu MATH (1993) trên 1138 bệnh nhân có HATTr từ 95- 110mmHg sau 12 tuần dùng Nifedipine giải phóng chậm thì chỉ số HATTr Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 56 giảm từ 13-15mmHg [7]. Nghiên cứu của Brown và cộng sự (1999-2000) dùng Nifedipine giải phóng chậm, sau 18 tuần điều trị có chỉ số HATT giảm 33,0±21,0mmHg và HATTr giảm17,0 ±7,0 mmHg [44] Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cũng phù hợp với với nghiên cứu trong và ngoài nƣớc khi điều trị THA bằng Enalapril và Nifedipine. Sau điều trị, trị số huyết áp từ độ II của nhóm dùng Enalapril trở về bình thƣờng là 9 bệnh nhân (30%), trở về độ I là 20 bệnh nhân (66,7%) và có 1 bệnh nhân chỉ số huyết áp có giảm, nhƣng không đáng kể nên không giảm độ đƣợc (3,3%). Nhóm dùng Nifedipine trở về bình thƣờng là 11 bệnh nhân (36,7%), trở về độ I là 17 bệnh nhân (56,7%) và có 2 bệnh nhân chỉ số huyết áp có giảm, nhƣng không đáng kể nên không giảm độ đƣợc (6,6%). Qua nghiên cứu chúng tôi thấy rằng kết quả điều trị giữa hai nhóm tƣơng đƣơng nhau: Ở nhóm bệnh nhân dùng Enalapril chỉ số HATT sau điều trị giảm đƣợc 22,5±10,55mmHg, HATTr giảm đƣợc 10,67±9,07mmHg; nhóm dùng Nifedipine chỉ số HATT giảm đƣợc 26,67±8,84mmHg, HATTr giảm đƣợc 8,0± 9,52mmHg. Theo những phân tích từ những thử nghiệm lâm sàng lớn trên thế giới cho thấy khi HATT giảm đƣợc từ 10-12mmHg và HATTr giảm 5-6mmHg thì sẽ làm giảm nguy cơ đột quị đến 38% và nguy cơ động mạch vành là 16% sau vài năm khởi đầu điều trị [39], [50]. Nghiên cứu The Framnigham Study cho thấy khi huyết áp giảm đƣợc 10 mmHg thì sẽ giảm đƣợc 30% bệnh động mạch vành và 40% nguy cơ đột quị [29]. Nghiên cứu SHEP (1991) ở 4736 bệnh nhân THA, cho thấy khi giảm huyết áp tâm thu ở bệnh nhân lớn tuổi thì tỷ lệ đột quị giảm đến 36% và giảm 32% các biến chứng về tim mạch so với nhóm dùng giả dƣợc [39] Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 57 Mặc dù thời gian nghiên cứu của chúng tôi chỉ là 3 tháng, nhƣng trong thời gian này chƣa có bệnh nhân nào trong nhóm nghiên cứu của chúng tôi phải nhập viện vì THA và biến chứng của bệnh gây ra. Nhƣ vậy việc kết hợp giữa thay đổi lối sống và điều trị có kết quả mang lại những lợi ích cho ngƣời bệnh THA là không phải bàn cãi, hiệu quả điều trị tốt có ảnh hƣởng quan trọng tới chất lƣợng cuộc sống của ngƣời bệnh. Qua nghiên cứu chúng tôi thấy rằng cả hai thuốc Enalapril và Nifedipine đều có thể chọn làm thuốc cơ bản để điều trị duy trì cho bệnh nhân tăng huyết áp tại cộng đồng. 4.3.2. Thay đổi triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng sau điều trị. Sau điều trị, song song với sự thay đổi có hiệu quả của trị số huyết áp thì các triệu chứng trên lâm sàng của bệnh nhân đƣợc cải thiện rõ rệt: Tỷ lệ bệnh nhân có triệu chứng đau đầu, chóng mặt khi huyết áp tăng giảm 43,3% ở nhóm dùng Enalapril và giảm 36,7% ở nhóm dùng Nifedipine so với trƣớc điều trị. Các triệu chứng nhƣ: Đau ngực, ù tai, hồi hộp đánh trống ngực cũng giảm hơn so với trƣớc điều trị, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,001 và p < 0,05. Trong quá trình điều trị, ngoài vấn đề dùng thuốc để giảm huyết áp, thì việc tƣ vấn cho bệnh nhân thay đổi lối sống là hết sức cần thiết không thể thiếu đƣợc trong công tác điều trị. Trong nghiên cứu của chúng tôi thì tỷ lệ bệnh nhân tiền béo phì và béo phì sau điều trị chƣa có sự thay đổi rõ rệt so với trƣớc điều trị. Tuy nhiên vấn đề ở đây không phải ép họ giảm cân một cách nhanh chóng trong một thời gian ngắn mà phải hƣớng dẫn và khuyến khích họ kiên trì tập luyện và thay đổi những thói quen xấu trong sinh hoạt để việc điều trị có hiệu quả hơn. Đặc biệt ở những bệnh nhân THA thừa cân, việc giảm cân sẽ làm gia tăng hiệu quả giảm huyết áp của các thuốc đang sử dụng và có thể giảm đáng kể các yếu tố nguy cơ về tim mạch. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 58 Từ bảng 3.13 đến 3.16 cho thấy các chỉ số nhƣ: nhịp tim, Sokolow-Lyon, các chỉ số trên siêu âm tim và các chỉ số sinh hoá không có sự thay đổi nhiều so với trƣớc điều trị. Điều này cũng phù hợp với nhận xét của các tác giả khác khi dùng Enalapril và Nifedipine trong điều trị THA. Tuy nhiên chúng tôi nhận thấy ở hai nhóm bệnh nhân đều có sự hƣớng dẫn về điều trị và chế độ sinh hoạt nhƣ nhau trong cùng một thời gian, nhƣng ở nhóm bệnh nhân dùng Nifedipin thì chỉ số Cholesterol TP giảm từ 5,17±7,56 mmol/l xuống 4,84±0,6 mmol/l và Triglyxerid giảm từ 2,85±1,3mmol/l xuống 2,34±1,38mmol/l, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p <0,05. Nhƣ chúng ta đã biết thì Cholesterol và Triglyxerid là hai thành phần cơ bản để hình thành mảng xơ vữa, việc làm giảm Cholesterol và Triglyxerid sẽ làm giảm đáng kể nguy cơ vữa xơ động mạch cho bệnh nhân THA. Theo nghiên cứu của tác giả Nguyễn Xuân Dũng về tác dụng của Amlodipine ở bệnh nhân THA cho thấy hàm lƣợng Cholesterol TP và Triglyxerid máu đƣợc giảm đáng kể sau điều trị [10]. Một số lớn các thử nghiệm lâm sàng đã chứng minh khả năng chống xơ vữa và bảo vệ đối với sự calci hoá mạch máu phối hợp với sự giảm nguy cơ ngẽn mạch bởi sự ức chế ngƣng tập tiểu cầu của các thuốc đối kháng calci [34]. Do đó, ngoài tác dụng hạ áp thì giống nhƣ một số thuốc ức chế Canci khác (Amlodipine), phải chăng Nifedipine còn có khả năng ức chế sự tăng bội tế bào cơ trơn bằng cách ức chế sự di chuyển IonCa++ vào trong tế bào và ngăn ngừa sự oxy hoá Cholesterol, các tác dụng này làm giảm sự phát triển của mảng xơ vữa mà không làm giảm nồng độ HDL-C trong huyết tƣơng [10]. Do vậy để đánh giá tác dụng này của Nifedipine cần phải có nghiên cứu tiếp theo. Qua nghiên cứu chúng tôi thấy các tác dụng phụ trên bệnh nhân là rất ít, nhƣng chƣa bệnh nhân nào phải ngừng điều trị vì tác dụng phụ của thuốc. Nhƣ vậy trong nghiên cứu của chúng tôi thì Enalapril và Nifedipine không gây ảnh hƣởng đến nhịp tim, chức năng gan, thận, không gây rối loạn chuyển hoá Lipid máu và không gây rối loạn điện giải ở các đối tƣợng nghiên cứu. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 59 4.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến kết quả điều trị 4.4.1.Tuổi, giới , trình độ học vấn, thời gian mắc bệnh với kết quả điều trị Theo một số nghiên cứu dịch tễ học về THA cho thấy ở những ngƣời trẻ tuổi thì sự tuân thủ điều trị thƣờng kém hơn những ngƣời cao tuổi, có thể do bận bịu công việc hoặc do bị ảnh hƣởng tác dụng phụ của thuốc gây ảnh hƣởng đến công việc hàng ngày, nên họ hay bỏ điều trị hoặc điều trị không theo chỉ dẫn của thầy thuốc, dẫn đến kết quả điều trị không cao và không kiểm soát đƣợc bệnh. Tuy nhiên cũng có thể thấy ở những ngƣời cao tuổi trí nhớ bị suy giảm, nên họ cũng dễ bị quên uống thuốc và đặc biệt ở ngƣời có tuổi có nhiều điểm khác so với ngƣời trẻ tuổi, ngoài những thay đổi về quá trình chuyển hoá, hấp thu và thải trừ thuốc trong cơ thể không nhƣ ngƣời trẻ tuổi, ngƣời có tuổi dễ bị tích luỹ thuốc do thận thải trừ kém, dễ gây ra các tác dụng phụ không tốt cho cơ thể của họ nên dễ ảnh hƣởng đến hiệu quả điều trị [5], [9]. Theo nghiên cứu của Caro và cộng sự theo dõi trên 79.581 bệnh nhân từ năm 1989- 1994 cho thấy tỷ lệ nam giới tuân thủ điều trị kém hơn nữ giới, những bệnh nhân ở độ tuổi < 60 thƣờng dễ bỏ thuốc hơn những ngƣời cao tuổi và những ngƣời cao tuổi thì lại hay quên uống thuốc [32]. Tỷ lệ bệnh nhân ở độ tuổi 50 - 59 trong nghiên cứu của chúng tôi có chỉ số huyết áp trở về bình thƣờng là 20%, về độ I là 30- 36%, còn ở độ tuổi = 60 có chỉ số huyết áp trở về bình thƣờng là 6,7% - 10%, tỷ lệ nữ giới đạt kết quả điều trị cao hơn nam giới. Tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05. Theo kết quả tại bảng 3.20 và 3.21. Chúng tôi thấy rằng các đối tƣợng có thời gian mắc bệnh >1-5 năm có kết quả điều trị nhƣ sau: chỉ số huyết áp trở về bình thƣờng là 20-23,4%; về độ I là 43,3%- 43,4% và có 1 bệnh nhân với thời gian mắc bệnh lâu nhất là 16 năm nhƣng sau điều trị thì chỉ số huyết áp đã trở về đƣợc bình thƣờng, nhƣ vậy không phải cứ có thời gian mắc bệnh càng dài thì hiệu quả điều trị càng kém đi, điều này không hoàn toàn đúng, nếu nhƣ bệnh nhân có sự hiểu biết, tuân thủ và phối hợp với thầy thuốc thì hiệu quả điều Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 60 trị càng đƣợc nâng cao và huyết áp sẽ đƣợc kiểm soát tốt. Do vậy, yếu tố thời gian mắc bệnh không ảnh hƣởng tới kết quả điều tịi, sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05. Qua nghiên cứu chúng tôi thấy không có mối liên quan giữa trình độ học vấn với kết quả điều trị bệnh THA, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p < 0,05. Theo chúng tôi thì trình độ học vấn không chỉ phản ánh mức độ nhận thức và hiểu biết của mỗi ngƣời bệnh đối với bệnh tật, mà qua đó còn đánh giá thái độ tuân thủ, ý thức trong điều trị của mỗi con ngƣời.Tuy nhiên có những bệnh nhân có trình độ học vấn bậc phổ trung học trở lên vẫn xem thƣờng việc điều trị bệnh, nhƣng ngƣợc lại có ngƣời có trình độ học vấn thấp nhƣng đƣợc tƣ v?n đầy đủ, biết bệnh và biến chứng của bệnh hoặc đƣợc con, cháu quan tâm thì họ sẽ có ý thức hơn trong vấn đề tuân thủ điều trị. Vì thế kết quả điều trị tốt hay không, không những phụ thuộc vào trình độ hiểu biết của mỗi ngƣời, mà còn phụ thuộc vào thái độ tuân thủ của họ và vấn đề đặt ra là dù trình độ học vấn cao hay thấp thì sự quan tâm điều trị bệnh THA của ngƣời bệnh qua con đƣờng giáo dục truyền thông là hết sức cần thiết. 4.4.2. Mối liên quan giữa tuân thủ với kết quả điều trị 4.4.2.1. Tuân thủ dùng thuốc với kết quả điều trị Tăng huyết áp là một bệnh mãn tính phải điều trị suốt đời, và để giữ đƣợc mức huyết áp ổn định, giảm tổn thƣơng các cơ quan đích thì tính tuân thủ trong điều trị của bệnh nhân là vô cùng quan trọng. Đây chính là yếu tố quyết định sự thành công trong chƣơng trình kiểm soát bệnh. Tuân thủ điều trị là bệnh nhân phải thực hiện theo đúng phác đồ điều trị, theo y lệnh của thầy thuốc, uống thuốc đều đặn, liên tục, và không bỏ thuốc. Việc tuân thủ kém vẫn là một thách thức lớn trong công tác điều trị, một số nghiên cứu cho thấy rằng liệu pháp hiệu quả nhất do một thầy thuốc kê đơn sẽ khống chế đƣợc THA chỉ khi bệnh nhân có động cơ dùng thuốc nhƣ hƣớng dẫn và động cơ điều trị sẽ tốt khi bệnh nhân đã có kinh nghiệm, tin tƣởng vào thầy Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 61 thuốc của họ và mối quan hệ tốt giữa thầy thuốc và bệnh nhân sẽ cải thiện đƣợc kết quả điều trị [30, [43]. Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy: Ở nhóm dùng Enalapril tuân thủ tốt là 63,3% có chỉ số huyết áp trở về bình thƣờng là 30%; về độ I là 33,3% và 36,7% tuân thủ chƣa tốt có chỉ số huyết áp về độ I là 33,4%; chỉ số huyết áp không thay đổi so với trƣớc điều trị là 3,3%. Ở nhóm Nifedipine tuân thủ tốt khi dùng thuốc chiếm 70% có chỉ số huyết áp trở về bình thƣờng là 36,7%; về độ I là 33,3% và 30% tuân thủ chƣa tốt có chỉ số huyết áp về độ I là 23,3%; chỉ số huyết áp không thay đổi so với trƣớc điều trị là 6,7%. Hoàng Viết Thắng và cộng sự (2000) điều tra 63 ngƣời đã bị THA cho thấy 23,8% bệnh nhân tuân thủ điều trị tốt, 46% tuân thủ sơ sài và 30,2% hoàn toàn không điều trị [1]. Theo tác giả Châu ngọc Hoa (2006): Tỷ lệ tuân thủ tốt chiếm 56% và không tuân thủ chiếm 44% [32]. Nguyễn Thanh Hoạt (2006): Có tuân thủ tốt là 66,4%; không tuân thủ là 35,6% [32]. Huỳnh Văn Minh (2006-2007): Tỷ lệ tuân thủ điều trị là 44%, không tuân thủ là 56% [29]. Chúng tôi nhận thấy thái độ tuân thủ điều trị của bệnh nhân có liên quan với kết quả điều trị, có ý nghĩa thống kê với p < 0,05. Điều này có thể lý giải đƣợc vì đa số bệnh nhân của chúng tôi là cán bộ hƣu trí và nội trợ, họ có thời gian quan tâm đến sức khoẻ của bản thân hơn các đối tƣợng khác và đặc biệt trong quá trình khám bệnh, các bệnh nhân đều đƣợc tƣ vấn trực tiếp đầy đủ, có sự trao đổi thông tin qua lại về điều trị giữa thầy thuốc và bệnh nhân, đƣợc tái khám theo định kỳ. Qua nghiên cứu này chúng tôi thấy rằng thái độ tuân thủ điều trị của bệnh nhân bị ảnh hƣởng rất lớn từ những ngƣời làm công tác điều trị, hiệu quả điều trị sẽ tốt lên khi bệnh nhân đã có hiểu biết về bệnh và thực sự tin tƣởng vào thầy thuốc của họ. Chúng tôi nhận thấy rằng một số bệnh nhân có chỉ số sau điều trị ở độ II thƣờng là những bệnh nhân kém tuân thủ khi dùng thuốc, Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 62 uống thuốc không đều, tái khám không đúng hẹn... Do vậy cần có sự khuyến khích động viên ngƣời bệnh, xây dựng niềm tin tốt giữa thầy thuốc với bệnh nhân không những giúp ngƣời bệnh tuân thủ tốt chế độ điều trị, mà cũng mang lại hiệu quả thiết thực trong công tác điều trị. 4.4.2.2. Mối liên quan giữa sự tuân thủ trong chế độ ăn kiêng, thay đổi lối sống với kết quả điều trị Hiệu quả của công tác điều trị, không những phụ thuộc vào thái độ tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân mà còn phụ thuộc vào sự thay đổi, điều chỉnh lối sống của ngƣời bệnh, việc điều chỉnh tốt lối sống cho thấy có tác dụng giảm đƣợc huyết áp, và giảm đáng kể các biến chứng về tim mạch. Điều chỉnh lối sống bao gồm giảm cân ở ngƣời quá cân, hoạt động thể lực, giảm lƣợng rƣợu uống vào, ăn nhiều trái cây tƣơi và rau quả, giảm lƣợng chất béo bão hoà, giảm thức ăn chứa Natri và tăng cƣờng thức ăn chứa Kali [30], [43] Khi sự tuân thủ đạt tối ƣu thì HATT giảm > 10mmHg và biện pháp điều chỉnh lối sống cần đƣợc khuyến cáo áp dụng cho tất cả các bệnh nhân THA, đây là một phần không thể bỏ qua trong điều trị bệnh THA. Nghiên cứu 400 đối tƣợng (1997-1999) dùng chế độ an DASH và non- DASH, kết quả cho thấy huyết áp tâm thu giảm khoảng 6,7 mmHg ở nhóm ăn hạn chế muối so với chế độ ăn nhiều muối [29]. Nghiên cứu PREMIER thực hiện biện pháp chế độ ăn kết hợp thói quen sinh hoạt (tăng vận động thể lực, hạn chế uống rƣợu, hạn chế muối) trong 6 tháng giúp làm giảm huyết áp và có thể thực hiện trong 18 tháng đối với bệnh nhân tiền tăng huyết áp hoặc tăng huyết áp độ I, thậm chí có tác dụng với cả bệnh nhân THA độ cao hơn [45]. Trong nghiên cứu của mình, chúng tôi đã hƣớng dẫn, khuyến khích các bệnh nhân áp dụng chế độ ăn kiêng và hoạt động thể lực theo phác đồ của khoa Dinh dƣỡng – Bệnh viện Đa khoa TW Thái nguyên đã soạn thảo thấy: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 63 Nhóm dùng Enalapril: có 56,7 bệnh nhân tuân thủ tốt chế độ ăn kiêng và tập luyện có chỉ số huyết áp trở về bình thƣờng là 26,7%, về độ I là 30% và 43,3% chƣa tuân thủ tốt chế độ ăn kiêng có chỉ số huyết áp trở về bình thƣờng là 3,3%, về độ I là 36,7%. Nhóm dùng Nifedipine: có 56,7% bệnh nhân tuân thủ tốt chế độ ăn kiêng và tập luyện có chỉ số huyết áp về bình thƣờng là 33,3%, về độ I là 23,3% và 43,3% chƣa tuân thủ tốt chế độ ăn kiêng có chỉ số huyết áp về bình thƣờng là 3,3%, về độ I là 33,3%; có 6,7% bệnh nhân chƣa bỏ đƣợc thói quen ăn mặn và nghiện thuốc lá cho nên huyết áp có giảm đƣợc ít nên chƣa giảm đƣợc độ. Đặc biệt vấn đề khuyến khích bệnh nhân thay đổi thói quen ăn mặn và uống rƣợu là rất khó khăn, mặt khác để xác định bệnh nhân có thực sự áp dụng chế độ kiêng khem hay không cần phải theo dõi lƣợng Natri trong nƣớc tiểu 24 giờ hàng ngày, mà điều này rất khó áp dụng đối với bệnh nhân điều trị ngoại trú. Nhƣng qua kết quả của bảng 3.28 và 3.29 cũng cho thấy đƣợc sự ảnh hƣởng giữa tuân thủ thay đổi lối sống tới kết quả điều trị của hai nhóm bệnh nhân. Thái độ tuân thủ của bệnh nhân trong việc thay đổi lối sống một biện pháp điều trị có hiệu quả đối với bệnh THA nói riêng và bệnh tim mạch nói chung. Khi sự tuân thủ trong việc thay đổi lối sống có hiệu quả sẽ giúp cho bệnh nhân giảm đƣợc số lƣợng, liều lƣợng thuốc điều trị, đem lại cảm giác sung mãn và cải thiện chất lƣợng cuộc sống cho ngƣời bệnh. 4.4.3. Mối liên quan giữa các yếu tố stress với kết quả điều trị Trong đời sống hàng ngày, cơ thể con ngƣời luôn chịu tác động của các yếu tố khác nhau từ môi trƣờng sống. Nhiều trƣờng hợp các yếu tố của môi trƣờng sống có thể gây ra cho cơ thể một trạng thái đặc biệt, đó là trạng thái stress. Khi stress xảy ra sẽ làm cho hệ thần kinh giao cảm bị kích thích tiết ra adrenalin và nor-adrenalin có tác dụng co mạch ngoại vi và làm tăng huyết áp. Sự ảnh hƣởng của các yếu tố stress đối với ngƣời bệnh THA có tác động không nhỏ tới kết quả điều trị [11]. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 64 Trong nghiên cứu của chúng tôi có 5 trƣờng hợp bị ảnh bởi yếu tố stress, trong đó có hai trƣờng hợp huyết áp luôn không ổn định mặc dù đã đƣợc dùng liều thuốc gấp đôi và đƣợc tƣ vấn nhằm giải toả tâm lý. Nhóm bệnh nhân dùng Enalapril thì tỷ lệ bệnh nhân có yếu tố stress ảnh hƣởng đến kết quả điều trị là 6,7%, không có là 93,3%. Ở nhóm bệnh nhân đƣợc dùng Nifedipine: tỷ lệ bệnh nhân có yếu tố stress ảnh hƣởng đến kết quả điều trị chiếm tỷ lệ là 10%, 90% không có yếu tố stress ảnh hƣởng đến kết quả điều trị. Nhƣ vậy có thể nói rằng các yếu tố stress không chỉ yếu tố nguy cơ làm cho bệnh nặng lên mà còn ảnh hƣởng đến cả kết quả điều trị của ngƣời bệnh. Do đó việc kiểm soát stress là một vấn đề quan trọng, với những hoàn cảnh có nhiều stress liên tục xảy ra có thể làm THA tạm thời, theo thời gian những stress liên tục xảy ra hay đi kèm với THA sẽ gây tổn thƣơng các động mạch, có hại cho não, tim, thận và mắt. KẾT LUẬN Qua nghiên cứu, theo dõi điều trị ngoại trú cho 60 bệnh nhân THA vô căn bằng Enalapril và Nifedipine tại Khoa Khám bệnh – Bệnh viện Đa khoa Trung Ƣơng Thái Nguyên từ tháng 9/2006 đến tháng 6/2007, chúng tôi rút ra một số kết luận sau: 5.1. Đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu. + Tỷ lệ mắc bệnh THA tăng theo độ tuổi, ở độ tuổi 50-59 bệnh chiếm tỷ lệ cao nhất là 55%. Tuổi TB của bệnh nhân THA là 56 ± 8,7. Tuổi TB của nam là 59,16 ± 11,3; nữ là 54,54 ± 6,9. Nữ chiếm tỷ lệ 68,3%, tỷ lệ nữ/nam là 2,15/1. + Đối tƣợng cán bộ hƣu chiếm tỷ lệ cao 41,7%. + Thời gian mắc bệnh chủ yếu từ > 1-5 năm chiếm 66,7%. + Triệu chứng lâm sàng chủ yếu là: Đau đầu,chóng mặt chiếm 73,3%, số bệnh nhân không có triệu chứng chỉ chiếm 8,3%. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 65 + Các đối tƣợng có thể trạng bình thƣờng chiếm tỷ lệ là 46,7%; tiền béo phì chiếm 31,7%; béo phì độ I chiếm 21,6%. 5.2. Kết quả điều trị THA độ II nguyên phát bằng Enalapril và Nifedipine + Nhóm bệnh nhân dùng Enalapril có chỉ số HATT giảm 22,5± 10,55mmHg, HATTr giảm 10,67±9,07mmHg so với trƣớc điều trị. Tỷ lệ bệnh nhân có chỉ số huyết áp trở về bình thƣờng chiếm 30%; về độ I chiếm 66,7%. Các triệu chứng nhƣ đau đầu chóng mặt từ 66% giảm xuống 23,3%; khó thở khi gắng sức từ 30% giảm xuống 10%... + Nhóm bệnh nhân dùng Nifedipine có chỉ số HATT giảm 26,67±8,84 mmHg, HATTr giảm 86,17±7,84mmHg so với trƣớc điều trị. Tỷ lệ bệnh nhân có chỉ số huyết áp trở về bình thƣờng chiếm 36,7%; về độ I chiếm 56,7%. Các triệu chứng lâm sàng nhƣ đau đầu, chóng mặt từ 80% giảm xuống 43,3% sau điều trị; khó thở khi gắng sức giảm từ 46,7% xuống 6,7%... 5.3. Một số yếu tố ảnh hƣởng đến kết quả điều trị + Sự tuân thủ dùng thuốc trong điều trị điều trị THA có liên quan chặt chẽ với kết quả điều trị. - Ở nhóm dùng Enalapril: 63,3% bệnh nhân tuân thủ tốt khi dùng thuốc có chỉ số huyết áp trở về bình thƣờng là 30%, về độ I là 33,3% và 36,7% bệnh nhân chƣa tuân thủ tốt ấo chỉ số huyết áp trở về độ I là 33,4%. - Ở nhóm dùng Nifedipine: 70% bệnh nhân tuân thủ tốt khi dùng thuốc có chỉ số huyết áp trở về bình thƣờng là 36,7%; về độ I là 33,3%, và 30% bệnh nhân chƣa tuân thủ tốt có chỉ số huyết áp về độ I là 23,3%. + Nhóm bệnh nhân dùng Nifedipine có hàm lƣợng Cholesterol TP và Triglyerid máu giảm đáng kể so với trƣớc điều trị. + Sự tuân thủ trong vấn đề thay đổi lối sống, chế độ ăn kiêng trong điều trị THA có liên quan chặt chẽ với kết quả điều trị: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 66 - Nhóm dùng Enalapril: có 56,7 bệnh nhân tuân thủ tốt chế độ ăn kiêng và tập luyện thì chỉ số huyết áp trở về bình thƣờng là 26,7%, về độ I là 30% và 43,3% chƣa tuân thủ tốt chế độ ăn kiêng có chỉ số huyết áp về bình thƣờng là 3,3%, về độ I là 36,7%. - Nhóm dùng Nifedipine: có 56,7% bệnh nhân tuân thủ tốt chế độ ăn kiêng và tập luyện thì có chỉ số huyết áp về bình thƣờng là 33,4%, về độ I là 23,3% và 43,3% chƣa tuân thủ tốt chế độ ăn kiêng có chỉ số huyết áp về bình thƣờng là 3,3%, về độ I là 33,3%. + Các yếu tố stress xuất hiện trong quá trình điều trị có ảnh hƣởng tới kết quả điều trị. KIẾN NGHỊ Từ kết quả nghiên cứu trên, chúng tôi thấy rằng công tác điều trị ngoại trú có thể kiểm soát tốt đối với bệnh nhân THA nguyên phát độ II chƣa có biến chứng, do vậy chúng tôi xin có một số kiến nghị sau: - Cần tổ chức, thành lập và quản lý bệnh THA ngoại trú tại các cơ sở y tế tuyến huyện, tuyến tỉnh và tuyến trung ƣơng nhằm phát hiện sớm, điều trị kịp thời, đúng cách cho những bệnh nhân THA để hạn chế những biến chứng và di chứng do bệnh gây ra. - Các cán bộ y tế, với vai trò ngƣời thầy thuốc đa khoa thực hành, ngoài công tác điều trị cần chú ý phát huy vai trò của mình trong công tác tuyên truyền, giáo dục sức khoẻ về phòng chống bệnh Tăng huyết áp. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 67 - Cần phải tổ chức công tác tuyên truyền giáo dục về chăm sóc sức khoẻ đối với bệnh nhân Tăng huyết áp tại cộng đồng thông qua các hình thức nhƣ: thành lập câu lạc bộ Tăng huyết áp, hàng tháng tổ chức sinh hoạt và có sự tham gia của các cán bộ y tế để hƣớng dẫn, phổ biến những kiến thức cơ bản giúp cho ngƣời bệnh Tăng huyết áp tự chăm sóc sức khoẻ tại cộng đồng. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên BÊNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƢƠNG THÁI NGUYÊN KHOA DINH DƢƠNG Chế độ ăn cho bệnh nhân tăng huyết áp Tăng huyết áp là một bệnh lý tim mạch, là nguyên nhân có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm dẫn đến tàn phế, tử vong nhƣ: tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim, suy tim, suy thận…Do đó chế độ ăn uống cho bệnh nhân tăng huyết áp là không thể thiếu đƣợc trong quá trình điều trị bệnh. 1.Nguyên tắc: - Chế độ ăn phải đảm bảo ít muối(muối Natri), giàu Kali, giàu Caici, Magnesi, chất xơ, lợi niệu, giảm chất béo, giảm chất kích thích, tăng an thần. - Bệnh nhân béo phì cần giảm cân để đạt cân nặng lý tƣởng. 2.Các loại chế độ ăn hạn chế muối: Là chế độ giảm muối dƣới 6g/ngày (tƣơng đƣơng 1 thìa cà phê muối ăn). Bình thƣờng lƣợng muối =1g/ngày cũng đủ cho nhu cầu cơ thể. Muối mắm ăn thêm chỉ để nâng cao mùi vị giúp bữa ăn ngon hơn mà thôi. 2.1.Chế độ ăn hạn chế muối tƣơng đối: - Cấm: + Nấu các thức ăn bằng muối. + Dùng thức ăn chế biến có nhiều muối: Thịt muối, cá muối, dƣa cà muối, bánh mỳ có muối… - Cho phép dùng: + Các thức ăn có rất ít muối nhƣ: Thịt, cá nƣớc ngọt, gạo, khoai, bánh mỳ không muối, rau tƣơi, quả tƣơi… + Thức ăn bản chất có khá nhiều muối: Trứng, sữa,cua, ốc, nội tạng(Gan, óc, thận động vật), rau muống, cà rốt… 2.2.Chế độ ăn hạn chế muối tuyệt đối: - Cấm: + Nấu các thức ăn bằng muối. + Dùng thức ăn chế biến có nhiều muối: Thịt muối, cá muối, dƣa cà muối, bánh mỳ có muối… Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên + Thức ăn bản chất có khá nhiều muối: trứng, sữa, cua, ốc, nội tạng(Gan, óc, thận động vật), rau muống, cà rốt. - Cho phép dùng: + Các thức ăn có rất ít muối nhƣ: Thịt, cá nƣớc ngọt, gạo, mỳ, ngô, khoai, bánh mỳ không muối, rau tƣơi, quả tƣơi, dầu, mỡ, đƣờng… + Nếu dùng cá biển thì luộc bỏ nƣớc và ăn ít. 3. Lựa chọn thực phẩm: - Chất bột đƣờng: Nên dùng các loại gạo, mỳ, ngô, khoai, củ. Khối lƣợng khoảng 200-400g lƣơng thực/ngày tùy bệnh nhân. - Chất đạm: Thịt( bò, gà, gia cầm), cá tôm nƣớc ngọt. Nếu không suy thận, suy gan thì nên ăn 100-150g/ngày. - Chất béo: Hạn chế ăn mỡ động vật, dùng các loại dầu ăn nhƣ dầu đậu nành, dầu lạc, dầu vừng( Simly, Mezan, Tƣờng an, Neptuyn, Vạn thọ…) - Rau: Nên chọn các loại rau quả tƣơi nhƣ: muồng tơi, rau dền, ngot, muống, bầu, bí … - Các loại quả chín nên chọn: cam, chanh, bƣởi, đu đủ… 4. Thực phẩm không nên dùng: - Thức ăn muối mặn nhƣ: cà, dƣa muối, mắm tôm, mắm tép, cá khô, cá hộp… - Thức ăn nhiều Cholesterol nhƣ: trứng, tim, gan, lòng, óc động vật… - Thuốc lá, cà phê, nƣớc chè đặc. Hạn chế dùng bia, rƣợu. - Ăn ít đƣờng, sữa, bánh kẹo ngọt… - Nên tập thể dục đều đặn nhƣ đi bộ, dƣỡng sinh, thể dục nhịp điệu… 5. Thực đơn mẫu cho một ngày: + Bữa sáng: Sữa đậu nành 200ml( đậu tƣơng 20g, đƣờng 20g) Chuối 1- 2 trái nhỏ. + Bữa trƣa: Cơm 2 bát( gạo tẻ 150g); bí xanh luộc(200g): nƣớc mắm( 1 thìa cà phê); tôm rang ( tôm 50g, dầu ăn 5g, hành). + Bữa phụ(14h): Nƣớc chanh( chanh 1/2 quả, đƣờng15g). + Bữa tối: Cơm 2 bát ( gạo tẻ 150g), đậu rán (đậu 100g, dầu 10g); nộm rau( rau 300g, lạc 40g, dấm tỏi, rau thơm). B¸c sü Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên BỘ Y TẾ BVĐKTW THÁI NGUYÊN BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU Khoa khám bệnh Số bệnh án:............................ Nhóm NC :............................. I - Hành chính : 1- Họ và tên :............................................................................................................................................................................... 2- Tuổi (năm sinh)..........................................................Giới tính 1.Nam 2.Nữ 3- Địa chỉ: Số nhà ...........................................................Xã (phường)................................................................... Huyện (Q,Tx)........................................................................Tỉnh, thành phố............................................................ 4- Nghề nghiệp : CBHCSN Công nhân Nội trợ CB hưu CN Hưu Làm ruộng 5- Trình độ văn hoá: 1.Mù chữ 2.Tiểu học 3.PTCS 4.PTTH 5.Trung, ĐH II- Các yếu tố liên quan : 1- Tiền sử bản thân:……………................................................................………………………………………………… 2- Tiền sử gia đình có người mắc bệnh THA : Nam . 1.có 2. Không Tuổi Nữ . 1.có 2. Không Tuổi 3- Phát hiện tăng huyết áp từ bao giờ : Mấy Tháng ; Mấy Năm Con số huyết áp cao nhất:.............................................mmHg. 4- Có điều trị thường xuyên không: 1.có 2. Không 5- Có thực hiện chế độ ăn kiêng, tập luyện: 1.có 2. Không 6- Các Stress liên quan : 1.có 2. Không 7- Các thói quen: + Hút thuốc lá, thuốc lào: 1.có 2.Không + Uống rượu, bia: 1.có 2.Không + ăn mặn: 1.có 2.Không + Các thói quen khác:................................................................................................................................... Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên III- Khám lâm sàng: A- Lần khám đầu tiên : Ngày tháng năm 200..... 1- Khám toàn thân : + Chỉ số huyết áp: ……….................................……………………mmHg. + Cân nặng :………….............................………………………..Kg. + Chiều cao:……………………......................................……………...Cm. + Tính chỉ số khối cơ thể ( BMI):.................................................................................................................... 2- Triệu chứng cơ năng: + Đau đầu, chóng mặt : 1. Có 2.Không + Ho khan : 1. Có 2.Không + Khó thở khi gắng sức: 1. Có 2.Không + Hồi hộp, đánh trống ngực: 1. Có 2.Không + Ù tai : 1. Có 2.Không + Nói ngọng : 1. Có 2.Không + Đau ngực: 1. Có 2.Không + Mất ngủ: 1. Có 2.Không + Các triệu chứng khác:……………………………………………………………… ……………………………. 4- Khám bộ phận: + Tim : có tiếng thổi 1. Có 2.Không ; nhịp tim........lần /phút ; Nhịp đều 1. Có 2.Không + Các cơ quan khác : 5- Các xét nghiệm : + Urêmáu:................................................................................... mmol/l (BT................................ mmol/l) + Creatinin máu : .............................. ............................... mmol/l (BTnam giới 60-120mmol/l ; nữ giới 53-100mmol/l) + SGOT : ......................................................................................... mmol/l (BTnam giới 60-120mmol/l ; nữ giới 53-100mmol/l) + SGPT: ............................................................................................ mmol/l (BTnam giới 60-120mmol/l ; nữ giới 53-100mmol/l) + Glucoza máu:............................................................................... mmol/l (BT.3,9 - 6,4 mmol/l) Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên + Lipid máu: Cholesterol TP:................... .......mmol/l (BT.3,9 - 5,2 mmol/l) Triglyceride :................. ...... mmol/l (BT.0,46 – 1,88 mmol/l) HDL :...................................... ........mmol/l (BT = 0,9 mmol/l) LDL :...................................... ........ mmol/l (BT = 3,4 mmol/l) + Nước tiểu toàn phần :..................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................ + Điện tâm đồ : Trục trái 1. Có 2. Không Nhịp gì........ + Siêu âm tim: KLCTT........................g , Giảm vận động vùng....................... EF............................% ; Tổn thương van tim.................................................... B- Chẩn đoán : ........................................................................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................................................................ C- Điều trị: 1....................................................................................Số lượng .............................................................................Viên Mỗi ngày uống ......................................Viên,chia ...................Lần..........................Giờ..........................Giờ 2...........................................................................Số lượng ..........................................................................................Viên Mỗi ngày uống ...........................................Viên,chia .....................Lần.....................Giờ..........................Giờ ........................................................................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................................................................ Khám lại ngày ………/ ………./………. Hẹn xét nghiệm lại ngày ………/ ………./………. Ngày tháng năm 2007 Bác sỹ điều trị Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên D- Lần tái khám ( 1,2,3): Ngày tháng năm 200..... 1- Khám toàn thân : + Chỉ số huyết áp: ……….................................……………………mmHg. + Cân nặng :………….............................………………………..Kg. + Chiều cao:……………………......................................……………...Cm. + Tính chỉ số khối cơ thể ( BMI):.......................................................................................................................... 2- Triệu chứng cơ năng: + Đau đầu, chóng mặt : 1. Có 2.Không + Ho khan : 1. Có 2.Không + Khó thở khi gắng sức: 1. Có 2.Không + Hồi hộp, đánh trống ngực: 1. Có 2.Không + Ù tai : 1. Có 2.Không + Nói ngọng : 1. Có 2.Không + Đau ngực: 1. Có 2.Không + Mất ngủ: 1. Có 2.Không + Các triệu chứng mới xuất hiện khi dùng thuốc …………………………………………………. *Phù: 1. Có 2.Không *Rỗi loạn tiêu hoá: 1. Có 2.Không *Phát ban: 1. Có 2.Không ........................................................................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................................................................ 3- Khám bộ phận: + Tim : có tiếng thổi 1. Có 2.Không ; nhịp tim........lần /phút ; Nhịp đều 1. Có 2.Không + Các cơ quan khác : 4- Đã bỏ các thói quen và có tuân thủ điều trị không: + Uống thuốc đều : 1. Có 2.Không + Uống thuốc cách nhật : 1. Có 2.Không + Bỏ thuốc: 1. Có 2.Không + Phối hợp với thuốc khác 1. Có 2.Không + Thực hiện chế độ (ăn kiêng, tập luyên): 1. Có 2.Không Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên + Bỏ hút thuốc lá, thuốc lào: 1. Có 2.Không + Bỏ uống rượu: 1. Có 2.Không 5- Chẩn đoán : + Giai đoạn tăng HA..................................................................................................................................................... + Bệnh kèm theo (mới xuất hiện):................................................................................................................... 6-Điều trị: 6.1..................................................................................Số lượng .....................................................................................Viên Mỗi ngày uống ...........................................Viên,chia .................Lần.....................Giờ..........................Giờ 6.2....................................................................................Số lượng ..................................................................................Viên Mỗi ngày uống ............................ .........Viên,chia ....................Lần..........................Giờ..........................Giờ ........................................................................................................................................................................................................................ Lý do thêm, thay đổi thuốc:……………………………Thuốc gì ….…...…… Liều lượng…….....….…………………………………………….…..………. Dùng thuốc có đều không 1.Có 2. Không Khám lại ngày ………/ ………./…… Vào viện vì lý do gì……………………………………………………. Hẹn xét nghiệm lại ngày ………/ ………./………. Ngày tháng năm 2007 Bác sỹ điều trị Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên G- Lần tái cuối cùng: Ngày tháng năm 200..... 1- Khám toàn thân : + Chỉ số huyết áp: ……….................................……………………mmHg. + Cân nặng :………….............................………………………..Kg. + Chiều cao:……………………......................................……………...Cm. + Tính chỉ số khối cơ thể ( BMI):..................................................................................................................... 2- Triệu chứng cơ năng: + Đau đầu, chóng mặt : 1. Có 2.Không + Ho khan : 1. Có 2.Không + Khó thở khi gắng sức: 1. Có 2.Không + Hồi hộp, đánh trống ngực: 1. Có 2.Không + Ù tai : 1. Có 2.Không + Nói ngọng : 1. Có 2.Không + Đau ngực: 1. Có 2.Không + Mất ngủ: 1. Có 2.Không + Các triệu chứng mới xuất hiện :……………………………………………. ……………………………. *Phù: 1. Có 2.Không *Rỗi loạn tiêu hoá: 1. Có 2.Không *Phát ban: 1. Có 2.Không 3- Khám bộ phận: + Tim : có tiếng thổi 1. Có 2.Không ; nhịp tim........lần /phút ; Nhịp đều 1. Có 2.Không + Các cơ quan khác : 4- Đã bỏ các thói quen và có tuân thủ điều trị không: + Uống thuốc đều : 1. Có 2.Không + Uống thuốc cách nhật : 1. Có 2.Không + Bỏ thuốc: 1. Có 2.Không + Phối hợp với thuốc khác 1. Có 2.Không + Thực hiện chế độ (ăn kiêng, tập luyên): 1. Có 2.Không + Bỏ hút thuốc lá, thuốc lào: 1. Có 2.Không + Bỏ uống rượu: 1. Có 2.Không Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 5- Các xét nghiệm: + Urêmáu:........................................................................................ mmol/l (BT................................ mmol/l) + Creatinin máu : ................................................................... mmol/l (BTnam giới 60-120mmol/l ; nữ giới 53-100mmol/l) + SGOT : ......................................................................................... mmol/l (BTnam giới 60-120mmol/l ; nữ giới 53-100mmol/l) + SGPT: ......................................................................................... mmol/l (BTnam giới 60-120mmol/l ; nữ giới 53-100mmol/l) + Glucoza máu:.................................................. ........................ mmol/l (BT.3,9 - 6,4 mmol/l) + Lipid máu: Cholesterol TP:.................. .......mmol/l (BT.3,9 - 5,2 mmol/l) Triglyceride :................. ...... mmol/l (BT.0,46 – 1,88 mmol/l) HDL :...................................... ........ mmol/l (BT = 0,9 mmol/l) LDL :...................................... .......... mmol/l (BT = 3,4 mmol/l) + Nước tiểu toàn phần :..................................................................................................................................................... + Điện tâm đồ :………………………………………… ………………………….....………………………………………. + Các xét nghiệm khác : 6- Chẩn đoán : + Giai đoạn tăng HA............................................................................................................................................................ + Bệnh kèm theo (mới xuất hiện):.......................................................................................................................... 7-Điều trị: 7.1..................................................................................Số lượng .....................................................................................Viên Mỗi ngày uống ...........................................Viên,chia ................Lần..........................Giờ..........................Giờ 7.2..................................................................................Số lượng .....................................................................................Viên Mỗi ngày uống ...........................................Viên,chia ...................Lần.......................Giờ..........................Giờ Lý do thêm, thay đổi thuốc:……………………………Thuốc gì ………........ Liều lượng……………………………………………………………………. Dùng thuốc có đều không 1.Có 2. Không Khám lại ngày ………/ ………./………. Vào viện vì lý do gì……………………………………………………. Hẹn xét nghiệm lại ngày ………/ ………./………. Ngày tháng năm 2007 Bác sỹ điều trị Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Đào Duy An (2005) “Cải thiện tình trạng nhận biết, điều trị và kiểm soát tăng huyết áp : Thách thức và vai trò của truyền thông – giáo dục sức khoẻ”, Thời sự tim mạch học số 91, Tr 14-15 . 2. Đào Duy An và cộng sự (2006), “Tình trạng huyết áp và kiểm soát tăng huyết áp ở người Rơ ngao phường Trường Chinh – thị xã Kon Tum”, Thời sự tim mạch học số 97, Tr31. 3. Đào Duy An (2007), “Tăng huyết áp thầm lặng như thế nào”, Tạp chí tim mạch học số 47, Tr 446. 4. Bộ y tế (2005): Thống kê y tế toàn quốc 2005..[]. 5. Bộ y tế (2002), Dược thư quốc gia Việt Nam, Nxb y học Hà nội, Tr 414 - 732. 6. Nguyễn Đức Công và cộng sự (2005), “ Nghiên cứu mối liên quan giữa béo vòng bụng với 1 số yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát” Tạp chí tim mach học việt nam số 42, Tr 52. 7. Phạm Tử Dương (1999), Thuốc tim mạch, Nxb Y học Hà nội , Tr74,211,273-275-281-282-293. 8. PhạmTử Dương (1999), Bệnh tăng huyết áp, Nxb Yhọc Hà nội . 9. Nguyễn Huy Dung (1977), Bệnh tim mạch với người lớn tuổi, Nxb y học Hà nội, Tr 118 . 10. Nguyễn Xuân Dũng (2006), “ Nghiên cứu tác dụng của Amlodipin đối với sự rối loạn chuyển hoá lipd máu ở bệnh nhân tăng huyết áp”, Tạp chí tim mạch học Việt namsố 47, Tr 336. 11. Đỗ Doãn Đại (1994), “Chứng loạn Lipid huyết”, Tạp chí y học thực hành (1), Tr 5 – 8. 12. Phan Bá Đào (1999), Nghiên cứu thực trạng và một số yếu tố nguy cơ gây tai biến mạch máu não tại bệnh viện Đa khoa Trung Ương Thái nguyên, Luận văn thạc sỹ khoa học y dược , Trường đại học y khoa Thái nguyên. 13. Viên Văn Đoan và cộng sự (2007), “ Nghiên cứu quản lý, theo dõi, điều trị có kiểm soát ngoại trú bệnh Tăng huyết áp tại bệnh viện Bạch Mai và Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên một số bệnh viện khác”, Hội nghị báo cáo kết quả quản lý và điều trị có kiểm soát bệnh Tăng huyết áp tại bệnh viện Bạch Mai và các bệnh viện khác lần thứ nhất, Hà nội, tr.25. 14. Đoàn Văn Đệ và cộng sự (2004), “Đánh giá tác dụng điều trị THA nguyên phát của thuốc Lisopress, Tạp chí tim mạch học Việt nam số 37, Tr 3. 15. Vũ Đình Hải (1997), Những điều cần biết về suy tim, Nxb Yhọc Hà Nội,Tr 69. 16. Vũ Đình Hải (2000), Tám lời khuyên để phòng và chữa tăng huyết áp , Nxb Yhọc Hà nội. 17.Tô Văn Hải (2005),“Nghiên cứu về tăng huyết áp và biến đổi điện tim ở 400 người bệnh đái tháo đường điều trị ngoại trú tại bệnh viện Thanh Nhàn- Hà nội”, Tạp chí tim mạch học Việt nam, số 47, tr602. 18. Ngô Huy Hoàng và cộng sự (2005), “Khảo sát tỷ lệ tăng huyết áp và nhận thức về bệnh tăng HA ở người cao tuổi tại xã Vân Nam- TP Nam Định”; Kỷ yếu đề tài nghiên cứu khoa học điều dưỡng toàn quốc lần thứ II, Tr 75. 19. Nguyễn Hồng Hạnh và cộng sự (2006),“Nghiên cứu hiệu quả điều trị tăng huyết áp và khả năng dung nạp của Lisinopril”,Tạp chí tim mạch học số 46, Tr 26. 20.Vi Quốc Hoàng (2001), Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ trên bệnh nhân tai biến mạch máu não tại Bệnh viện Đa khoa Trung Ương Thái nguyên, Luận văn thạc sỹ khoa học Y Dược, trường đại học y khoa Thái Nguyên. 21. Đỗ Quốc Hùng và cộng sự (2003),“ Đặc điểm lâm sàng bệnh tăng huyết áp ở phụ nữ tuổi mãn kinh” Tạp chí tim mạch học Việt nam số 47, Tr 494. 22. Phạm Gia Khải (2000),“Đặc điểm dịch tễ học tăng huyết áp tại Hà Nội”, Kỷ yếu toàn văn đại hội tim mạch quốc gia lần thứ VIII . 23. Phạm Gia Khải và cộng sự (2002), “Tần số tăng huyết áp và các yếu tố nguy cơ ở các tỉnh phía Bắc Việt nam năm 2001-2002”, Tạp chí tim mạch học Việt nam số 33, Tr 9-15. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 24. Nguyễn Phú Kháng (1996), “Tăng huyết áp hệ thống động mạch”, Lâm sàng tim mạch học, Nxb Y học ,Hà Nội , Tr 471- 479. 25. Phạm Khuê (1991), “Tăng huyết áp”, Bách khoa thư bệnh học, tập I, Nxb Yhọc, Hà Nội 1991, Tr 254. 26. Phạm Khuê (1999), Đềphòng tai biến mạch máu não ở người có tuổi, Nxb Yhọc, Hà nội . 27. Hồ Lan và cộng sự (2004),“Tìm hiểu các yếu tố nguy cơ và thực trạng quản lý bệnh tăng huyết áp ở tập thể cán bộ diện tỉnh quản lý tại phòng khám bảo vệ chăm sóc sức khoẻ cán bộ tỉnh Nghệ an”, Tạp chí tim mạch học Việt nam số 47, Tr68. 28. Huỳnh Văn Minh (2006), “ Nghiên cứu tình hình tăng huyết áp người lớn ở dân cư Bắc Bình Định, đánh giá bước đầu qua 1002 bệnh nhân ”, Tạp chí tim mạch học số 47, Tr 31,35. 29. Huỳnh Văn Minh và cộng sự (2006), “Khuyến cáo của Hội tim mạch học Việt Nam về chẩn đoán, điều trị, dự phòng tăng huyết áp ở người lớn”, Khuyến cáo về các bệnh lý tim mạch và chuyển hoá giai đoạn 2006- 2010, Nhà xuất bản y học Thành phố Hồ Chí Minh,Tr 2,22,49. 30. Huỳnh Văn Minh và cộng sự (2005),“Nghiên cứu rối loạn Lipid máu ở bệnh nhân Tăng huyết áp nguyên phát có tổn thương động mạch vành ”Tạp chí tim mạch học số 47, Tr 168. 31. Nguyễn Mạnh Phan (2007), “ Kiểm soát tốt bệnh tim mạch : Tuân thủ điều trị và vai trò của dược phẩm kinh tế”, Thời sự tim mạch học số 108, Tr 33. 32. Nguyễn Mạnh Phan (2007), “ Hiệu quả điều trị : Nhìn từ góc độ Lợi ích- Chi phí”, Thời sự tim mạch học số 112,Tr 40. 33. Cao Mỹ Phương và cộng sự (2004-2005), “Tình hình đặc điểm bệnh đái tháo đường túpe II ở tỉnh Trà Vinh”, Thời sự tim mạch học số 92, tr.22 34. Dương Hồng Thái và cộng sự (2007), “ Bước đầu tìm hiểu thực trạng bệnh Tăng huyết áp tại xã Linh Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái nguyên ”, Tạp chí tim mạch học số 47, tr.633. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 35. Nguyễn văn Trí (2006), “ Tăng huyết áp ở bệnh nhân béo phì”, Thời sự tim mạch học số 101, Tr26. 36. Phạm Nguyễn Vinh (2005), “ Vai trò của thuốc chẹn Bêta giao cảm trong bệnh tim mạch và nội tiết” Thời sự tim mạch học số 95, Tr 42. 37. Nguyễn Lân Việt (2007), “ Tăng huyết áp ”, Thực hành bệnh tim mạch, Tr 135, 146. Tài liệu dịch sang tiếng Việt: 38. A. Fournier (1996), Hướng dẫn chẩn đoán điều trị tăng huyết áp, Nhà xuất bản Y học Hà nội, Tr 51,142,159,192, (dịch giả Hoàng Viết Thắng, Huỳnh Văn Minh). 39. Carl Erik Mogensen và cộng sự (2003), “Hiệu quả Perindopril/ Indapamide liều thấp trên Albumin niệu ở những bệnh nhân đái tháo đường”, Thời sự tim mạch học số 90, Tr 18. 40. Gosse P và cộng sự (1998), Thoái triển phì đại thát trái ở bệnh nhân THA được điều trị bằng Inđapamide1,5mg và Emalapril 20mg, Khuynh hướng quốc tế về tăng huyết áp (4), Tr14. 41.Ian Macfarlane (2001), Tăng huyết áp ở bệnh nhân đái tháo đường, Hướng dẫn điều trị, Tr 25, 27. 42. Karl H.Rahn (2001), Đái tháo đường trên bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát, Khuynh hướng quốc tế về tăng huyết áp (4), Tr2. 43. Michele Woodley, M.D and Alison Whelan, M.D (1996), Cẩm nang điều tri nội khoa, Nhà xuất bản Yhọc Hà nội,103,107,109 (dịch giả Phạm Khuê và cộng sự). 44. M.J Brown và cộng sự (1999), Đối tượng nghiên cứu và chuẩn độ điều trị trong nghiên cứu quốc tế về ADALAT LA (Nifedipine GITS), Thời sự tim mạch học số 18, Tr 46. 45. Thạch Nguyễn (2007), Một số vấn đề cập nhật trong chẩn đoán và điều trị bệnh tim mạch 2007, Nhà xuất bản y học Hà nội, Tr205, 206, 207, 230, (dịch giả Huỳnh Văn Minh và cộng sự). Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 46. JNC 7 (2003), Phòng ngừa phát hiện, đánh giá và điều trị tăng huyết áp, tr97, 129, (tài li?u do vi?n nghiờn c?u du?c ph?m servier cung c?p). 47. Whitworth JA và cộng sự (2003), Khuyến cáo cập nhật điều trị tăng huyết áp năm 2003 của tổ chức y tế thế giới và hội tăng huyết áp quốc tế [htt://www.y khoa.net] (dịch giả Đào Duy An). Tài liệu tiếng Anh : 48. Ahmad Sajadieh, Olav W Nielsen (2007), Diagnosing left ventricular hypertrophy in arterial hypertension, [http:/www.bmj.com.] 49. Cynthia D Mulrow, Michael Pignone (2001), Evidence based management of hypertension, [http:/www.bmj.com.] 50. Hans Brunner (2004), The Year In Hypertension, Clinical Publishing, pp73,119. 51. Luther T. Clark (2007), Cardiovasculadisease and Diabtes, Tata McGraw-Hill, pp4,11. 52. Morris JBrown (2006), Hypertension and ethnicgroup [http:/www.bmj.com.] 53. Joachim R.Ehlich, Stefan H.Hohnloser, and Stanley Nattel (2005), Role of angioténin system and effects of its inhibition in atrial fibrillation: clinical and eprimental evidence, European Heart Journal vol1 pp 513, 515.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdftailieutonghop_com_nghien_cuu_ket_qua_dieu_tri_ngoai_tru_tang_huyet_a_.pdf
Luận văn liên quan