Nghiên cứu mô hình bệnh tật của người cao tuổi đi đến khám tại ban bảo vệ sức khoẻ tỉnh uỷ Thừa Thiên Huế năm năm 2007

Nguời già sống lâu, chiếm tỷ lệ 1,08%, trong đó: Nam 0,58%; nữ 0,50%. - Mắc bệnh theo mùa: Mùa đông đông chiếm tỷ lệ 41,46%, trong đó: Nam 18,35%, nữ 13,11%. Mùa thu chiếm tỷ lệ 27,85%, trong đó: Nam 16,65%, nữ 11,20%. Mùa hạ chiếm tỷ lệ 23,75%, trong đó: Nam 14,91%, nữ 8,84%. Mùa xuân chiếm tỷ lệ 16,94%, trong đó: Nam 10,25%, nữ 6,69%. - Mắc bệnh theo địa dư dư : Phư Phường Trư Trường An 7,72%, Phư Phước Vĩnh 7,64%, Vĩnh Ninh 7,41%, Tây Lộc 7,35%, Thuận Thành 7,33%, Thuận Hoà 5,94%, An Cựu 5,90%, Phú Nhuận 5,65%, Phú Hậu 5,09%, Thuận Lộc 5,08%, Vĩ Dạ 5,03%, bên cạnh đó có hai xã Thuỷ An 3,25% và xã Thuỷ Biều 3,13% tỷ lệ đến khám bệnh rất thấp

pdf27 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 28/12/2013 | Lượt xem: 2779 | Lượt tải: 24download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Nghiên cứu mô hình bệnh tật của người cao tuổi đi đến khám tại ban bảo vệ sức khoẻ tỉnh uỷ Thừa Thiên Huế năm năm 2007, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH BỆNH TẬT CỦA NGƯỜI CAO TUỔI ĐẾN KHÁM TẠI BAN BẢO VỆ SỨC KHOẺ TỈNH UỶ THỪA THIÊN HUẾ NĂM 2007 Người thực hiện: NGUYỄN QUỐC THẮNG NGUYỄN THỊ BÍCH THUỶ Người hướng dẫn: TS. BS. HOÀNG VĂN NGOẠN Cactus ĐẶT VẤN ĐỀ Sức khỏe là vốn quý nhất của mỗi con người và của toàn xã hội, sức khỏe con người là nhân tố cơ bản quyết định sự phát triển và tồn vong của một xã hội. Xác định mô hình bệnh tật là việc làm hết sức cần thiết, nó giúp cho ngành y tế, xây dựng kế hoạch chăm sóc sức khỏe nhân dân một cách toàn diện, đầu tư công tác phòng bệnh có chiều sâu và có trọng điểm, từ đó ngày càng nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho nhân dân. Đặc điểm bệnh tuổi già là đa bệnh lý, triệu chứng không điển hình, tiên lượng khó xác định, việc điều trị người cao tuổi không giống như người trẻ do vậy các cuộc điều tra về mô hình bệnh tật người cao tuổi là cần thiết để rút ra những kết luận thoả đáng về các loại bệnh tật nhằm: Chăm sóc sức khoẻ, điều trị và nhất là công tác phòng bệnh cho cán bộ của Tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn hiện nay và có chiến lược cho công tác chăm sóc sức khoẻ giai đoạn 2010 và 2020. Xuất phát từ những ý tưởng nêu trên nên chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu mô hình bệnh tật của người cao tuổi đến khám tại Ban bảo vệ sức khoẻ Tỉnh Uỷ Thừa Thiên Huế”, nhằm hai mục tiêu: 1. Khảo sát tỷ lệ các nhóm bệnh thường gặp ở người cao tuổi đến khám tại Ban bảo vệ sức khoẻ Tỉnh Uỷ Thừa Thiên Huế, theo các độ tuổi. 2. Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến mô hình bệnh tật người cao tuổi. TỔNG QUAN TÀI LIỆU - Định nghĩa mô hình bệnh tật - Khái quát về bảng phân loại bệnh tật Quốc tế lần thứ 10. - Một số đặc điểm của người cao tuổi + Khái niệm về người cao tuổi + Sự lão hoá các cơ quan tổ chức ở người cao tuổi + Đặc điểm bệnh lý người cao tuổi + Một số công trình nghiên cứu liên quan đến người cao tuổi ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 1.1. Chọn đối tượng Gồm 4.829 bệnh nhân, tuổi từ 18 tuổi đến trên 90 tuổi. Theo TCYTTG thì đối tượng nghiên cứu được chia thành các độ tuổi sau: Độ tuổi từ 18- 44 tuổi ( người trẻ ) gồm 691 bệnh nhân (386 nam; 305 nữ). Độ tuổi từ 45- 59 tuổi ( người trung niên ) gồm 984 bệnh nhân (588 nam; 396 nữ). Độ tuổi từ 60- 74 tuổi ( người cao tuổi ) gồm 1.728 bệnh nhân (1032 nam; 696 nữ). Độ tuổi từ 75- 89 tuổi ( người già ) gồm 1.374 bệnh nhân (871 nam; 503 nữ). Độ tuổi từ 90 tuổi trở lên (người già sống lâu ) gồm 52 bệnh nhân (28 nam; 24 nữ). 1.2. Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu - Những bệnh nhân từ 18 tuổi đến trên 90 tuổi. - Giới : Nam và nữ. - Các đối tượng nghiên cứu chỉ khảo sát về bệnh nhân đến khám một lượt. 1.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu - Thời gian : Từ tháng 04/ 2007 đến tháng 04 năm 2008. - Địa điểm: Ban bảo vệ sức khoẻ Tỉnh Uỷ Thừa Thiên Huế. 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Nghiên cứu theo phương pháp cắt ngang, phân tích dịch tể học cộng đồng. 2.1. Các khía cạnh nghiên cứu - Nghiên cứu một số đặc điểm liên quan đến bệnh nhân. + Giới tính : Nam và nữ giới. + Độ tuổi + Phân bố theo mùa: Xuân; Hạ; Thu; Đông. + Phân bố theo địa dư gồm các địa phương trên Thành phố Huế. - Nghiên cứu một số yếu tố liên quan tới mô hình bệnh tật. Theo bảng phân loại Quốc tế lần thứ 10. + Chương I: Bệnh nhiễm khuẩn và ký sinh vật. + Chương II : Khối u. + Chương III: Bệnh máu, cơ quan tạo máu và các rối loạn liên quan cơ chế miễn dịch. + Chương IV: Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hóa. + Chương V : Rối loạn tâm thần và hành vi. + Chương VI : Bệnh của hệ thần kinh. + ChươngVII : Bệnh mắt và phần phụ. + ChươngVIII: Bệnh tai và xương chũm. + Chương IX : Bệnh hệ tuần hoàn. + Chương X : Bệnh hệ hô hấp. + Chương XI: Bệnh hệ tiêu hóa. + Chương XII: Bệnh da và mô dưới da. + ChươngXIII : Bệnh cơ xương khớp và mô liên kết. + Chương XIV : Bệnh hệ tiết niệu và sinh dục. + Chương XV : Chửa, đẻ và sau đẻ. + Chương XVI : Một số bệnh xuất phát ở thời kỳ chu sinh. + Chương XVII : Dị tật, dị dạng bẩm sinh và bất thường nhiễm sắc thể. + Chương XVIII: Triệu chứng, dấu hiệu và những phát hiện lâm sàng, cận lâm sàng bất thường không phân loại ở nơi khác. + Chương XIX : Chấn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do nguyên nhân bên ngoài. + Chương XX : Nguyên nhân bên ngoài của bệnh tật, tử vong + Chương XXI: Yếu tố ảnh hưởng đến bệnh tật, sức khoẻ và việc tiếp xúc với cơ quan y tế. 2.2. Thu thập và xử lý số liệu - Thu thập số liệu Bước 1 + Đọc tài liệu liên quan tới đề tài nghiên cứu. + Soạn phiếu điều tra, ( theo phụ lục 1 ). + Chuẩn bị các vật liệu phục vụ cho nghiên cứu. Bước 2 + Thu thập các chỉ số nghiên cứu: Bệnh tật theo tuổi, giới tính, theo mùa, theo địa dư, các nhóm bệnh thuộc 21 chương bệnh. - Xử lý số liệu: Theo phương pháp thống kê y học, trên phần mềm E.pi In fo 6. 04. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN Biểu đồ 3.1. Đối tượng phân bố theo tuổi, giới. Tỷ lệ mắc bệnh ở độ tuổi 60- 74 tuổi chiếm tỷ lệ cao 35,78 %, trong đó (nam 21,37%, nữ 14,41%). Thấp nhất là độ tuổi từ 90 tuổi trở lên chiếm tỷ lệ 1,08%, trong đó (nam 0,56%, nữ 0,50%). 14.31% 20.38% 35.78% 28.45% 1.08% 0.00% 5.00% 10.00% 15.00% 20.00% 25.00% 30.00% 35.00% 40.00% 18- 44 45- 59 60- 74 75- 89 ≥ 90 Tuổi Tỷ lệ% Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ bệnh nhân phân bố theo mùa. Tỷ lệ bệnh nhân vào khám cao nhất là mùa đông chiếm tỷ lệ 31,46%. Mùa thu chiếm 27,85%. Mùa hạ chiếm 23,75%. Thấp nhất là mùa xuân chiếm 16,94%. 10.25% 6.69% 14.91% 8.84% 16.65% 11.20% 18.35% 13.11% 0.00% 2.00% 4.00% 6.00% 8.00% 10.00% 12.00% 14.00% 16.00% 18.00% 20.00% Xuân Hạ Thu Đông Mùa Nam Nữ Bảng 3.3. Tỷ lệmắc bệnh của 4.829 bệnh nhân đến khám được phân bố theo địa dư. Tỷ lệ bệnh nhân đến khám ở các phường tương đối đồng đều, riêng hai xã Thuỷ An và xã Thuỷ Biều vào khám thấp hơn các địa phường khác trong Thành Phố Huế. 3,13151Xã Thuỷ Biều7 3,25157Xã Thuỷ An6 7,33354Thuận Thành5 7,35355Tây Lộc4 7,41358Vĩnh Ninh3 7,64369Phước Vĩnh2 7,72373Trường An 1 Tỷ lệ%Số lượng bệnh nhân (n)Tên địa phươngSTT Bảng 3.4. Tỷ lệ mắc bệnh của 4.829 bệnh nhân được phân theo các chương của nhóm bệnh. 100,004.829Tổng cộng 1,4369Bệnh hệ sinh dục- tiết niệuXIV 4,06196Bệnh cơ- xương- khớp và mô liên kếtXIII 1,4168Bệnh của da và mô dưới daXII 18,12875Bệnh hệ tiêu hoáXI 22,491.085Bệnh hệ hô hấpX 23,561.138Bệnh hệ tuần hoànIX 1,9594Bệnh tai và xương chũmVIII 2,96143Bệnh mắt và phần phụVII 2,65128Bệnh hệ thần kinhVI 0,7536Rối loạn tâm thần và hành viV 18,30884Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hoáIV 2,34113Bệnh nhiễm khuẩn và ký sinh vậtI Tỷ lệ%nTên nhóm bệnhChương bệnh 7.96% 26.55% 38.05% 23.01% 4.43% 0.00% 5.00% 10.00% 15.00% 20.00% 25.00% 30.00% 35.00% 40.00% Tỷ lệ (%) 18- 44 45- 59 60- 74 75- 89 > 90 Độ tuổi Biểu đồ 3.5. Tỷ lệ mắc bệnh nhiễm khuẩn và ký sinh vật theo tuổi. Độ tuổi 60- 74 tuổi (nam chiếm 21,24%, nữ 16,81%). Độ tuổi 45- 59 (nam 14,16%, nữ 12,39%). Độ tuổi 75- 89 (nam 16,81%, nữ 6,20%).Trên 90 tuổi (nam 2,65%, nữ 1,78%). 0.68% 27.26% 43.67% 21.71% 6.67% 0.00% 5.00% 10.00% 15.00% 20.00% 25.00% 30.00% 35.00% 40.00% 45.00% 50.00% 18- 44 45- 59 60- 74 75- 89 > 90 Độ tuổi Biểu đồ 3.6. Tỷ lệ mắc bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hoá theo độ tuổi. Độ tuổi mắc bệnh cao nhất là 60- 74 chiếm 43,67%, trong đó (nam 23,87%, nữ 19,80%). Độ tuổi thấp nhất là > 90 tuổi chiếm 0,68%, (nam 0,45%, nữ 0,23%). 6.77% 16.70% 41.83% 33.91% 0.79% 0.00% 5.00% 10.00% 15.00% 20.00% 25.00% 30.00% 35.00% 40.00% 45.00% Tỷ lệ (%) 18- 44 45- 59 60- 74 75- 89 > 90 Độ tuổi Biểu đồ 3.7. Tỷ lệ mắc bệnh ở nhóm tuần hoàn theo độ tuổi. Độ tuổi 60- 74 (nam 25,05%, nữ 16,78%). Độ tuổi 75- 89 (nam 23,19%, nữ 10,72%). Độ tuổi 45- 59 (nam 10,28%, nữ 6,42%). Độ tuổi 18- 44 (nam 10,28%, nữ 2,02%).Trên 90 tuổi trở lên (nam 0,53%, nữ 0,26%). 11.34% 15.02% 37.51% 35.12% 1.01% 0.00% 5.00% 10.00% 15.00% 20.00% 25.00% 30.00% 35.00% 40.00% Tỷ lệ (%) 18- 44 45- 59 60- 74 75- 89 > 90 Độ tuổi Biểu đồ 3.8. Tỷ lệ mắc bệnh hệ hô hấp theo độ tuổi Độ tuổi 60- 74, (nam 26,36%, nữ 11,15%). Độ tuổi 75- 89, (nam 25,25%, nữ 9,86%). Độ tuổi 45- 59, (nam 9,40%, nữ 5,62%).Độ tuổi 18- 44, (nam 7,47%, nữ 3,87%).Tuổi từ 90 trở lên (nam 0,63%, nữ 0,38%). 7.31% 19.09% 38.97% 33.71% 0.92% 0.00% 5.00% 10.00% 15.00% 20.00% 25.00% 30.00% 35.00% 40.00% Tỷ lệ (%) 18- 44 45- 59 60- 74 75- 89 > 90Độ tuổi Biểu đồ 3.9. Tỷ lệ mắc bệnh hệ tiêu hoá theo độ tuổi Độ tuổi 60- 74 chiếm tỷ lệ cao (nam 20,34%, nữ 18,63%). Độ tuổi 75- 89, (nam 17,49%, nữ 16,22%). Độ tuổi 45- 59, (nam 10,17%, nữ 8,92%). Độ tuổi 18- 44, (nam 4,00%, nữ 3,31%). Độ tuổi từ 90 trở lên nam và nữ mắc bệnh bằng nhau. 18- 44 45- 59 60- 74 75- 89 > 90 4.59% 19.39% 38.27% 35.20% 2.55% 0.00% 5.00% 10.00% 15.00% 20.00% 25.00% 30.00% 35.00% 40.00% Biểu đồ 3.10. Tỷ lệ mắc bệnh ở cơ- xương- khớp và mô liên kết theo độ tuổi. Độ tuổi 60-74 (nữ chiếm19,39%, nam 18,88%). Độ tuổi 75- 89 (nữ 18,36%, nam 16,84%). Độ tuổi 45- 59 (nữ 10,21%, nam 9,18%). Độ tuổi từ 90 trở lên (nữ 1,02%, nam 1,53%). KẾT LUẬN - Qua thực tế khảo sát 4.829 bệnh nhân từ 18 tuổi đến trên 90 tuổi vào khám tại Ban bảo vệ sức khoẻ Tỉnh Uỷ Thừa Thiên Huế, từ tháng 04 năm 2007 đến tháng 04 năm 2008, chúng tôi kết luận như sau: 1. Tỷ lệ mắc bệnh theo các nhóm bệnh thường gặp của người cao tuổi với các độ tuổi: - Nhóm bệnh tuần hoàn là 1.138 bệnh nhân chiếm 23,56%, trong đó: Người cao tuổi, chiếm 41,83%; Người già, chiếm 33,91%; Người trung niên, chiếm 16,70%; Người trẻ, chiếm 6,77%; Người già sống lâu, chiếm 0,79%. - Nhóm bệnh hệ hô hấp là 1.085 bệnh nhân chiếm tỷ lệ 22,49%, trong đó: Người cao tuổi, chiếm 37,51%; Người già, chiếm 35,12%; Người trung niên, chiếm 15,02%; Người trẻ, chiếm 11,34%; Người già sống lâu, chiếm 1,01%. - Nhóm bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hoá là 884 bệnh nhân tỷ lệ 18,30%, trong đó: Người cao tuổi, chiếm 43,67%; Người già, chiếm 27,26%; Người trung niên, chiếm 21,72%; Người trẻ, chiếm 6,67%; Người già sống lâu, chiếm 0,68%. - Nhóm bệnh hệ tiêu hoá là 875 bệnh nhân chiếm 18,12%, trong đó: Người cao tuổi, chiếm 38,97%; Người già, chiếm 33,71%; Người trung niên, chiếm 19,09%; Người trẻ, chiếm 7,31%; Người già sống lâu, chiếm 0,92%. - Nhóm bệnh cơ- xương- khớp và mô liên kết là 196 bệnh nhân chiếm 4,06%, trong đó: Người cao tuổi, chiếm 38,27%; Người già, chiếm 35,20%; Người trung niên, chiếm 19,39%; Người trẻ, chiếm 4,59%; Người già sống lâu chiếm 2,55%. 2. Các yếu tố liên quan đến mô hình bệnh tật người cao tuổi với các độ tuổi: - Tuổi và giới mắc bệnh: Người cao tuổi chiếm 35,78%, trong đó: Nam chiếm 21,37%; nữ chiếm 14,41%. Người già chiếm 28,45%, trong đó: Nam 18,04%; nữ 10,41%. Người trung niên chiếm 20,38%, trong đó: Nam 12,18%; nữ 8,20%. Người trẻ chiếm 14,31%, trong đó: Nam 7,99%; nữ 6,32%. Nguời già sống lâu, chiếm tỷ lệ 1,08%, trong đó: Nam 0,58%; nữ 0,50%. - Mắc bệnh theo mùa: Mùa đông chiếm tỷ lệ 41,46%, trong đó: Nam 18,35%, nữ 13,11%. Mùa thu chiếm tỷ lệ 27,85%, trong đó: Nam 16,65%, nữ 11,20%. Mùa hạ chiếm tỷ lệ 23,75%, trong đó: Nam 14,91%, nữ 8,84%. Mùa xuân chiếm tỷ lệ 16,94%, trong đó: Nam 10,25%, nữ 6,69%. - Mắc bệnh theo địa dư: Phường Trường An 7,72%, Phước Vĩnh 7,64%, Vĩnh Ninh 7,41%, Tây Lộc 7,35%, Thuận Thành 7,33%, Thuận Hoà 5,94%, An Cựu 5,90%, Phú Nhuận 5,65%, Phú Hậu 5,09%, Thuận Lộc 5,08%, Vĩ Dạ 5,03%, bên cạnh đó có hai xã Thuỷ An 3,25% và xã Thuỷ Biều 3,13% tỷ lệ đến khám bệnh rất thấp.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfmo_hinh_benh_tat_nguoi_cao_tuoi_5035.pdf
Luận văn liên quan